GIÁO ÁN PTNL SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
BỘ GIÁO ÁN LỊCH SỬ 7 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG MẪU 2018 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI TIẾT 1-BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU I.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - HS biết: được sự ra đời của xã hội phong kiến ở châu Âu - HS hiểu: + Khái niệm” lãnh địa phong kiến”,đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến + Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại:Sự ra đời,các quan hệ kinh tế,sự hình thành tầng lớp thị dân - HS vận dụng:Đánh gía sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu 2.Kĩ năng - Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến Châu Âu trên bản đồ - Biết vận dụng phương pháp so sánh đối chiếu để thấy rõ sự cuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến 3.Tư tưởng,thái độ - Thông qua những sự kiện cụ thể bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Châu Âu thời phong kiến - Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1.Ổn định tổ chức : 1’ Kiểm tra sĩ số: Tác phong học sinh: 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Hỏi: Em hãy trình bày những thành tựu văn hoá nỗi bậc của Ấn độ thời Trung đại ?. * Trả lời: -Chữ viết: chữ phạn -Văn học: sử thi đồ sộ,kịch ,thơ ca… -Kinh; Vêda -Kiến trúc: Hinđu, phật giáo. 3.Bài mới : Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trong chương trình lịch sử 6 chúng ta đã được tìm hiểu khái quát lịch sử thế giới cổ đại với những thành tựu văn hoá phương đông và phương tây phát triển khá rực rỡ.trong chương trình lịch sử 7 chúng ta tiếp tục tìm hiểu thời kì tiếp theo đó là thời trung đại.Trong bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu: “Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Châu Âu” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS hiểu: + Khái niệm” lãnh địa phong kiến”,đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến + Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại:Sự ra đời,các quan hệ kinh tế,sự hình thành tầng lớp thị dân Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của thầy
Hoạt động học của trò
Ghi bảng
2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 1(10’) : Tìm hiểu Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Sử dụng bản đồ Châu Âu: Chỉ một số quốc gia cổ đại phương Tây và sự xâm nhập của người Giéc - man
a) Hoàn cảnh lịch sử: - Cuối thế kỉ V các bộ tộc người Giéc - man chiếm và tiêu diệt các quốc gia cổ đại
H: Khi tràn vào lãnh thổ đế quốc Rô-Ma người Giéc - man đã làm gì? H: Những việc làm đó có tác động -KN tóm như thế nào đến sự hình thành xã kiện,phân hội phong kiến Châu Âu? xét,tổng hợp H: Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại ?
H: Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô như thế nào? GV: Nhấn mạnh quan hệ sản xuất mới - quan hệ sản xuất phong kiến đã hình thành ở Châu Âu. Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu Lãnh địa phong kiến. - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
sự b) Biến đổi trong xã tắt tích,nhận hội - Các tầng lớp mới xuất hiện: + Tướng lĩnh, quí tộc được chia ruộng đất, phong tước. -HS quan sát xác định → Lãnh chúa phong được một số quốc gia kiến cổ đại phương Tây và + Nô lệ và nông dân sự xâm nhập của người → Nông nô. Giéc - man - Nông nô phụ thuộc -1 HS trình bày theo vào lãnh chúa SGK những việc làm ⇒ XHPK hình thành của người Giéc-man - HS trình bày tác động đến sự hình thành xã 2.Lãnh địa phong kiến. hội phong kiến Châu Âu -2 HS trình bày ý kiến cá nhân
- Cách tiến hành:HS làm việc cá 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nhân,nhóm *Tích hợp môi trường H: Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến? GV: Giải thích khái niệm: “lãnh chúa”, “Nông nô” : GV: Sử dụng hình 1 (SGK) “Lâu đài và thành quách của lãnh chúa” Miêu tả lãnh địa phong kiến H: Quan sát hình 1 (SGK), qua kiến thức vừa tìm hiểu em có nhận xét gì về các lãnh địa phong kiến? ---> Trong lãnh địa có đầy đủ nhà cửa, trang trại, nhà thờ ... giống như một đất nước thu nhỏ. H: Cuộc sống của lãnh chúa và nông nô trong các lãnh địa như thế nào? GV: Gọi học sinh đọc phần chữ in nghiêng /SGK
H: Qua đoạn trích trên em hãy cho biết đặc diểm của nền kinh tế lãnh địa là gì? GV: Như vậy đặc trưng của xã hội phong kiến Châu Âu là hình thành nền kinh tế lãnh địa.Đây là đơn vị không chỉ độc lập về kinh tế mà còn độc lập về chính trị có quyền lập pháp và hành pháp riêng.Mỗi lãnh địa được coi nhưmột vương quốc riêng nên ở giai đoạn phát triển của chế độ phong kiến Châu Âu ,quyền lực bị phân tán mà
- Là vùng đất rộng lớn -1 HS trình bày mối do lãnh chúa làm chủ, quan hệ giữa lãnh chúa trong đó có lâu đài và thành quách. và nông nô
tóm kiện,phân xét,tổng hợp -KN
tắt sự tích,nhận
-1 HS trình bày theo SGK khái niệm lãnh địa - Đời sống trong lãnh địa PK + Lãnh chúa: Xa hoa, đầy đủ + Nông nô: Đói nghèo, khổ cực → Chống lãnh chúa. - Quan sát và nhận xét - Đặc điểm nền kinh tế lãnh địa: Tự túc, tự cấp. Không trao đổi với bên ngoài. -1 HS trình bày Cuộc sống của lãnh chúa và nông nôống của lãnh chúa và nông nô
4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
không tập trung vào tay vua.Vua thực chát cũng chỉ là một lãnh chúa lớn mà thôi GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại với xã hội phong kiến? GV: Xã hội cổ đại gồm chủ nô và nô lệ.Nô lệ chỉ là “ Công cụ biết nói”.XHPK gồm lãnh chúa và nông nô.Nông nô phải nộp tô thuế cho lãnh chúa Hoạt động 3(10’) tìm hiểu Sự xuất hiện của thành thị trung đại. - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
- HS trình bày đặc diểm của nền kinh tế lãnh địa
-HS làm việc hợp tác theo nhóm
tóm kiện,phân xét,tổng hợp
-KN
tắt sự 3.Sự xuất hiện của tích,nhận thành thị trung đại.
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H:Đặc điểm của “thành thị” là gì -1 vài HS trình bày hiểu ? biết cá nhân H: Thành thị trung đại xuất hiện -1 HS trình bày theo như thế nào ? SGK
H: Cư dân thành thị bao gồm những ai? Họ làm nghề gì ? --->+ Thợ thủ công và thương nhân + Sản xuất và buôn bán, trao đổi hàng hóa H: Thành thị ra đời có ý nghĩa như thế nào? *Tích hợp môi trường GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 2(SGK).
a) Nguyên nhân: - Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa thừa được đi bán → Thành thị trung đại xuất hiện . b) Tổ chức: -1 vài HS trình bày hiểu - Bộ mặt thành thị: biết cá nhân Phố xã, nhà cửa ... - Tầng lớp: Thị dân (TTC + Thương nhân). c) Vai trò: - Thúc đẩy xã hội -1 vài HS trình bày vai phong kiến phát triển . trò của thành thị
5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Hãy miêu tả cuộc sống thành thị qua bức tranh? - Đông người, sầm uất, hoạt động chủ yếu là buôn bán, trao đổi hàng hóa.
-1 vài HS trình bày ý kiến cá nhân Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Xã hội phong kiến Châu Âu được hình thành như thế nào? - Vẽ sơ đồ biểu diễn quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu?
Đế quốc Rô- ma suy yếu
Người Giéc man chiếm Rôma
Lập ra các vương quốc mới
Chia ruộng đất và phong tước
Xã hội phân hóa
Lã nh chú
Nô ng nô
XHP K Châu Âu hình th n
Tiếp thu Ki-tô giáo
- Nền kinh tế lãnh địa và kinh tế thành thị có gì khác nhau? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Hãy cho biết các vương quốc do người Giéc- man lập nên ở Châu Âu tương ứng với các quốc gia nào hiện nay?( Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý)? - Hãy đóng vai người nông nô và lãnh chúa trong lãnh địa, mô tả lại công việc và cuộc sống của mình? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan lịch sử thế giới thời trung đại. - Tìm hiểu cuốn sách” Bách khoa tri thức học sinh”- Lê Huy Hòa - chủ biên- NXB Lao Động(2007). - Học bài cũ theo câu hỏi sgk. - Đọc trước bài mới và trả lời các câu hỏi trong sgk
TIẾT 2-BÀI 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU. I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS biết: được nguyên nhân ,trình bày được những cuộc phát kiến địa lý lớn và ý nghĩa của chúng - HS hiểu: được sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu - HS vận dụng: Đánh giá được sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2.Kĩ năng Rèn kĩ năng: dùng bản đồ thế giới để đánh dấu (hoặc xác định) đường đi của ba nhà nhà phát kiến địa lý lớn và Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử 3.Tư tưởng,thái độ - Qua các sự kiện lịch sử giúp học sinh thấy được tính tất yếu, tính qui luật của quá trình phát triển từ XHPK lên XH TBC 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. - Tranh ảnh: Cô-lôm-bô, tàu Ca-ra-ven - Những tư liệu, câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lý. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ + Xã hội phong kiến ở Châu Âu được hình thành như thế nào? + Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa có điểm gì khác nhau với nền kinh tế thành thị.? 3.Bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Giáo viên giới thiệu bài: Sang thế kỉ XV nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, họ cần tiêu thụ hàng hoá và mua nguyên liệu nhưng những con đường lục địa đã bị độc chiếm vì vậy người phương Tây đã tiến hành các cuộc phát kiến địa lí bằng đường biển, thị trường mở rộng, kinh tế hàng hoá phát triển đã phá vỡ chế độ phong kiến hình thành xã hội tư bản Châu Âu... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: được nguyên nhân ,trình bày được những cuộc phát kiến địa lý lớn và ý nghĩa của chúng - HS hiểu: được sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu - HS vận dụng: Đánh giá được sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1(20’): tìm hiểu Những cuộc phát kiến lớn về địa lý. -KN tóm tắt sự 1.Những cuộc phát kiến kiện,phân tích,nhận lớn về địa lý. *Tích hợp giáo dục môi trường H: Nguyên nhân nào dẫn đến các xét,tổng hợp cuộc phát kiến lớn về địa lý? GV: Sử dụng bản đồ thế giới và tranh về tàu Ca-Ra-Ven (H3 - SGK). Thuật lại tóm tắt 1 số cuộc phát kiến địa lí lớn. H: Ai là người dẫn đầu đoàn thám hiểm tìm ra Châu mĩ năm 1492 ? GV: Sử dụng ảnh C. Cô- lôm- bô (1451 - 1506) giới thiệu vài nét về ông. H: Ai là người dẫn đầu đoàn thám hiểu đi vòng quanh trái đất từ 1519 →1522?
-1 HS trình bày nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến lớn về địa lý -HS quan sát trên bản đồ
a) Nguyên nhân: - Do yêu cầu phát triển của sản xuất → nhu cầu về thị trường và nguyên liệu b)Những cuộc phát kiến địa lý
- Va- xcô đơ Ga- Ma -1 HS trình bày ý - C. Cô- lôm- bô kiến cá nhân - Ph. Ma- gien- lan. 9
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Kể vài nét về chuyến đi vòng quanh trái đất của ông. H: Những cuộc phát kiến lớn về địa lý TK XV – XVI đã đem lại kết quả -1 HS trình bày ý như thế nào? kiến cá nhân
Hoạt động 2(10’): tìm hiểu Sự hình thành CNTB ở Châu Âu. GV: Các cuộc phát kiến địa lý đã giúp cho việc giao lưu kinh tế và văn hoá được đẩy mạnh.Quá trình tích luỹtư bản cũng dần dần được hình thành.Đó là quá trình tạo ra số vốn ban đầu và những người làm thuê. H: Sau các cuộc phát kiến địa lý, quí tộc và thương nhân Châu Âu làm cách nào để có tiền vốn và công nhân làm thuê? H: Tại sao quý tộc phong kiến không tiếp tục sử dụng nông nô để lao động? H: Với nguồn vốn và nhân công có được ,quý tộc và thương nhân Châu Âu đã làm gì? GV nhấn mạnh: Quá trình tạo ra vốn và những người lao động làm thuê đó là quá trình tích lũy tư bản nguyên
-1 HS trình bày theo c) Kết quả( hệ quả): SGK kết quả - Thúc đẩy thương nghiệp Châu Âu phát triển. - Mang lại cho giai cấp tư sản Châu Âu nguồn nguyên liệu quý giá, kho vàng bạc châu báu, những vùng đất mênh mông ở Châu Á, Phi, Mĩ. 2. Sự hình thành CNTB -KN tóm tắt sự ở Châu Âu. kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp
a)Quá trình tích lũy vốn và công nhân làm thuê. -1 HS trình bày theo SGK quá trình tích lũy vốn và công nhân làm thuê
- Quí tộc và thương nhân Châu Âu ra sức cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen,
10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thủy. Quá trình tác động rất lớn đến tình hình kinh tế, xã hội chính trị ở Châu Âu. H: Quá trình tích lũy vốn và công nhân làm thuê có tác động gì đến kinh tế,chính trị ,xã hội ? GV gợi ý: Sau khi có có vốn và nhân công làm thuê các nhà tư sản đã làm gì ? GV giải thích: Khái niệm “Công trường thủ công” là gì? H: Những giai cấp mới nào được hình thành? H: Giai cấp vô sản và tư sản được hình thành từ tầng lớp nào XHPK Câu Âu? H: Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành như thế nào?
-2 HS trình bày ý kiến cá nhân
rào đất cướp ruộng.
-1 HS trình bày theo SGK
b) Hậu quả:
- Kinh tế:Nền kinh doanh TBCN ra đời - đó -1 HS trình bày theo là công trường thủ công. SGK tác động đến kinh tế,chính trị ,xã - Xã hội: Các giai cấp mới được hình thành: hội Tư sản và chủ nghĩa → Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành. GV kết luận: “Nền SX mới TBCN - Chính trị: Giai cấp tư ra đời ngay trong lòng XHPK”. -1 HS trình bày theo sản đối lập với quí tộc phong kiến → Cuộc đấu SGK tranh chông phong kiến. -1 HS trình bày ý kiến cá nhân
-1 HS trình bày theo SGK Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1.Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau Thiếu yếu tố nào sau đây thì CNTB sẽ không hình thành ở Châu Âu A .Mở rộng thị trường buôn bán trong nước và quốc tế. B . Giai cấp tư sản có được nguồn vốn khổng lồ từ buôn bán, bóc lột và cướp bóc. C . Giai cấp tư sản bỏ tiền xây dựng các nhà máy, xí nghiệp. Nguồn công nhân làm thuê dồi dào vốn là những nô lệbị tước đoạt ruộng đất và nô lệ bắt được. D . Có nguồn vốn tích luỹ ban đầu lớn và 1 đội ngũ đông đảo công nhân làm thuê 2.Nôí thời gian ở cột A vơí sự kiện ở cột B sao cho chính xác. Thời gian Nối Sự kiện lịch sử 1486 Cô lôm bô tìm ra châu Mĩ 1497 Ma gie lan đi vòng quanh trái đất 1492 Bác tô lê mê đi a xơ đi tới mỏm cực nam Châu Phi 1519-1522 Vaxcô đơ Ga ma phát hiện ra con đừơng biển sang Ấn Độ vòng qua Châu Phi HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Kể chuyện liên quan đến các nhân vật và các cuộc phát kiến địa lí thời đó mà em biết? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Sưu tầm tranh ảnh, nhân vật lịch sử về thời kì Văn hóa Phục hưng Tìm hiểu bài 3: Tìm đọc tài liệu về M.LuThơ, Can vanh và các danh nhân của phong 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trào văn hoá phục hưng.
TIẾT 3-BÀI 3:CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN.THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến - HS hiểu: + Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng. + Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và tác động trực tiếp của phong trào này đến XHPK Châu Âu lúc đó. - HS vận dụng: liên hệ các thành tựu của phong trào văn hoa Phục Hưng 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: phân tích. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài người, về vai trò của giai cấp tư sản. Giúp HS thấy rõ loài người đang đứng trước một bước ngoặt lớn: Sự sụp đổ của CĐPK - 1 chế độ xã hội độc đoán, lạc hậu, lỗi thời. 4. Định hướng năng lực được hình thành: 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu Âu - Tranh ảnh về thời kì văn hoá Phục hưng - Một số tư liệu nói về nhân vật,danh nhân văn hoá thời Phục hưng như Can Vanh,M.Lu Thơ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến và kết quả các cuộc phát kiến địa lí thế kỷ XV - XVI? - Các cuộc phát kiến địa lý đã có tác động như thế nào đến xx hội Châu Âu? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Ngay trong lòng XHPK,CNTB đã được hình thành.Giai cấp tư sản ngày càng lớn mạnh nhưng họ không có địa vị xã hội thích hợp.Do đó giai cấp tư sản đã chống lại giai cấp trên nhiều lĩnh vực.Cuộc đấu tranh diễn ra như thế nào,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng. + Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và tác động trực tiếp của phong trào này đến XHPK Châu Âu lúc đó. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(15’): tìm hiểu Phong trào “Văn hóa Phục Hưng”(Thế kỉ XIV - XVII). Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: giải thích khái niệm: “Văn Hóa Phục Hưng” :
H: Vì sao có phong trào văn hóa Phục Hưng? GV: trong suốt 1000 năm đêm trường trung cổ,chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của xã hội.Toàn xã hội chỉ có trường học để đào tạo giáo sĩ.Những di sản của nền văn hoá cổ đại bị phá huỷ hoàn toàn trừ nhà thờ và tu viện.Do đó giai cấp tư sản đấu tranh chống
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
1. Phong trào “Văn hóa -KN tóm tắt sự kiện,phân Phục Hưng”(Thế kỉ tích,nhận xét,tổng hợp XIV - XVII).
HS : Là phong trào khôi phục lại các giá trị của nền văn hoá Hi lạp và Rô Ma cổ a) Nguyên nhân: đại đồng thời sáng tạo nền - Chế độ PK kìm hãm văn hoá mới của giai cấp tư sự phát triển của xã hội. sản - Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, nhưng không có địa vị xã hội. → Phong trào văn hóa Phục Hưng.
15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lại sự ràng buộc của tư tưởng phong kiến H: Vì sao giai cấp tư sản đứng lên đấu tranh chống quý tộc,phong kiến? GV : Như vậy giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị xã hội, mở đầu là cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa → Phong trào văn hóa Phục Hưng. H: Tại sao giai cấp tư sản lại chọn đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá để mở đường cho đấu tranh chống phong kiến?
*Tích hợp giáo dục môi trường GV: Nêu một số thành tựu của phong trào văn hóa Phục Hưng: Văn học, Nghệ thuật , KH , Triết học . H: Qua các tác phẩm của mình,các tác giả thời Phục Hưng muốn nói lên điều gì? GV: Nêu dẫn chứng và phân tích nội dung tiến bộ của phong “Văn hóa Phục Hưng”
-1 HS trình bày theo SGK nguyên nhân của phong trào văn hóa Phục Hưng
-1 HS trình bày theo SGK HS: Những giá trị văn hoá cổ đại là tinh hoa của nhân loại,việc khôi phục nó sẽ tập hợp được đông đảo quần chúng để chống lại phong kiến
b) Nội dung:
- Phê phán XHPK và Giáo Hội - Đề cao tinh thần dân tộc. - Đề cao Khoa học - tự nhiên Hs trả lời - Xây dựng nhận thức VD: Tác phẩm “Cuộc đời thế giới quan liêu, quan đáng chán của người khổng điểm duy vật. lồ” hoặc tác phẩm “Đôn -Ki - Hô - Tê” của Xéc - Van Téc. -2 HS trình bày ý kiến cá ⇒ Tính chất:Mang tính nhân ý nghĩa chất tư sản. * ý nghĩa: - Mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hóa Châu Âu và văn hóa nhân loại.
GV nhấn mạnh: Tính chất của phong trào văn hóa Phục Hưng H: Phong trào văn hóa Phục Hưng có ý nghĩa như thế nào? GV: Nhận xét, đánh giá và
2. Phong trào cải cách 16
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nhân mạnh điểm tích cực, hạn chế, tính chất, ý nghĩa của phong trào văn hóa Phục Hưng và chuyển ý Hoạt động 2(15’): tìm hiểu Phong trào cải cách tôn giáo. H: Vì sao ở Châu Âu lại diễn -2 HS trình bày theo SGK ra các cuộc cải cách tôn giáo? nguyên nhân của cải cách tôn giáo HS: Kinh thánh của đạo ki tô là cơ sở tư tưởng của QCPK. Là thế lực kinh tế, xã hội là tinh thần ngăn cản bước tiến của giai cấp tư sản → giai cấp tư sản khởi kiến phong trào thay đổi và cải cách tổ chức Giáo Hội đó GV sử dụng: Hình 7: M.LuThơ (1483 - 1546) H: Quan sát hình 7 và dựa vào -1 HS trình bày theo SGK nội dung SGK em hãy giới thiệu một vài nét về M.LuThơ? GV: Bổ sung vài nét về M.LuThơ và trình bày cuộc cải cách tôn giáo của M.Lu-Thơ ở Đức . H: Nội dung cải cách tôn giáo -1 HS trình bày theo SGK của M.Lu-Thơ là gì ? nội dung cải cách tôn giáo GV giảng: Nội dung tư tưởng cải cách của CanVanh.
tôn giáo.
a. Nguyên nhân - Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân. - Giáo hội là lực lượng cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản đang lên.
b. Nội dung cải cách tôn giáo của M.Lu-Thơ.
- Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Giáo Hội, đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái. - Đòi quay về với giáo lí Ki-Tô nguyên thủy. c. Tác động đến xã hội - Thúc đẩy, châm ngòi cho các cuộc KN nông dân. H: Phong trào cải cách tôn giáo -1 HS trình bày theo SGK - ảnh hưởng mạnh mẽ tới các nước Châu Âu, đã tác động như thế nào đến xã tác động đến xã hội hội Châu Âu lúc bấy giờ? Tác động mạnh đến cuộc hình thành 1 giáo phái 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đấu tranh vũ trang của tư mới: Đạo tin lành. sản chống phong kiến Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoàn thành bảng thống kê sau: Lĩnh vực Các nhà văn hoá, khoa học Văn học Hội hoạ Khoa học tự nhiên , Triết học HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Kể tên một số nhà thờ Thiên chúa giáo ở Việt Nam( hay ở địa phương) mà em biết? - Nếu sống ở thế kỉ XIV - XVII, em có hưởng ứng phong trào văn hóa Phục hưng không? Vì sao? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tìm đọc cuốn sách và trang web sau: + Almanach, Những nền văn minh thế giới, NXB Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, 2013. + http://vi.wikipedia.org. - Sưu tầm nội dung một số tác phẩm tiêu biểu của phong trào văn hóa Phục hưng. Đọc và tìm hiểu bài 4: Trung Quốc thời phong kiến - Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc như thế nào? - Xã hội Trung Quốc thời Tần-Hán - Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
19 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 4-BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tần ,Hán,Đường - HS hiểu: Tình hình đối nội,đối ngoại của Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường - HS vận dụng:Đánh giá về tình hình Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường 2.Kĩ năng HS làm được: phân tích, so sánh và sưu tầm tài liệu Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - HS hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến, điển hình ở Phương Đông, là nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… III. Chuẩn bị 1.Giáo viên 20 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: + Nêu nguyên nhân,nội dung,ý nghĩa của phong trào văn hoá Phục Hưng ? + Vì sao ở Châu Âu lại diễn ra các cuộc cải cách tôn giáo ? Phong trào cải cách tôn giáo tác động hư thế nào đến xã hội Châu Âu lúc bấy giờ ? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Giới thiệu về Trung Quốc: Là một trong những quốc gia ra đời sớm và phát triển nhanh.Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực.để tìm hiểu rõ hơn cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tần ,Hán,Đường - HS hiểu: Tình hình đối nội,đối ngoại của Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường - HS vận dụng:Đánh giá về tình hình Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 21 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1(10’): tìm hiểu sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Vào thời Xuân thu Chiến -KN tóm tắt sự kiện,phân Quốc nền sản xuất có gì tiến tích,nhận xét,tổng hợp bộ? - Công cụ bằng sắt ra đời -> kĩ thuật canh tác phát triể, mở rộng diện tích gieo trồng, năng suất tăng.. H: Những tiến bộ trong sản -1 HS trình bày theo SGK xuất đã có tác động như thế nào đến xã hội? H: Giai cấp địa chủ và nông -1 HS trình bày theo SGK dân tá điền đã được hình tác động đến xã hội thành như thế nào ở Trung Quốc? GV chốt: Một số quan lại, nông dân giàu chiếm nhiều ruộng đất, có quyền lực → Địa chủ. - Nhiều vùng dân bị mất ruộng đất → nghèo túng phải nhận ruộng của địa chủ để cày -HS lắng nghe và tiếp thu
Nội dung cần đạt
1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc
a)Những tiến bộ trong sản xuất - Công cụ sản xuất bằng sắt -Diện tích đất trồng được mở rộng - Năng suất lao động tăng b)Biến đổi trong xã hội - Giai cấp địa chủ xuất hiện - Nông dân bị phân hóa - Tá điền = Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành
công và nộp tô → Nông dân tá điền. GV nhấn mạnh: Quan hệ SXPK hình thành đây chính là sự thay thế quan hệ bóc lột: 22 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Sự bóc lột của quí tộc với nông dân công xã trước đây thay bằng sự bóc lột của địa chủ với nông dân tá điền. GVgiải thích khái niệm: “Địa chủ” GV: Sử dụng bảng niên biểu giới thiệu tóm tắt lịch sử phong kiến Trung Quốc. Hoạt động 2(10’): tìm hiểu Xã hội Trung Quốc thời Tần Hán GV: Trình bày sự kiện 221 TCN Tần Thủy Hoàng thống nhất đất nước thiết lập nhà nước phong kiến. H: Sau khi thống nhất đất nước, nhà Tần đã thi hành những chính sách gì về mặt đối nội? H: Em có nhận xét gì về chính sách đối nội của nhà Tần. GV bổ sung rồi chốt: Mặc dù...............nhưng nhà Tần cũng đã có những c/s tiến bộ vì thế xã hội ổn định H: Em hãy kể tên 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu thời Tần? GV sử dụng tranh, ảnh: Vạn Lý Trường Thành, giới thiệu vài nét về công trình tiêu biểu này. GV yêu cầu HS: Quan sát hình 8. SGK.
2. Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán -KN tóm tắt sự kiện,phân a) Thời Tần (221-206 TCN) tích,nhận xét,tổng hợp
-1 HS trình bày theo SGK những chính sách về mặt đối nội - Chia đất nước thành quận, huyện - Cử quan lại đến cai trị - Ban hành chế độ đo lường, tiền tệ… - Bắt lao dịch
*Đối nội - Chia đất nước thành các quận, huyện. - Ban hành chế độ đo lường tiền tệ ... - Bắt đi phu, đi lính lao dịch. --> Xã hội ổn định
-1 HS nhận xét,đánh giá - Vạn lí trường thành Cung A phòng, lăng Li Sơn
23 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Em có nhận xét gì về bức tượng gốm trong bức tranh? -1 vài HS trình bày hiểu biết cá nhân. Tượng được tạc cầu kì, giống y người thật thế hiệu phương pháp tả thực rất độc đáo trong lịch sử điêu khắc của TQ, thể hiện uy quyền của Tần H: Chính sách đối ngoại của Thủy Hoàng . nhà Tần như thế nào? GV giảng: Chính sách tàn bạo của nhà Tần → Nhân dân nổi dậy đấu tranh lật đổ nhà Tần → Nhà Hán thành lập. GV cho HS liên hệ cuộc kháng chiến chống quân Tần của nhân dân ta H: Dựa vào SGK em hãy cho -1 HS trình bày theo SGK biết nhà Hán đã ban hành những chính sách đối những chính sách gì nhằm ngoại củng cố và phát triển kinh tế? Giảm thuế, lao dịch, xóa bỏ sự hà khắc của pháp luật, khuyến khích sản H: Những chính sách đó có xuất… Kinh tế phát triển xã hội tác dụng như thế nào? ổn định -> thế nước vững vàng H: Thời gian tồn tại của nhà Hán so với nhà Tần như thế Nhà Tần tồn tại trong thời gian ngắn hơn nhiều nào? Vì Sao? GV nhấn mạnh: Dưới thời (15 năm) so với nhà Hán Tần - Hán bộ máy nhà nước (426 năm). Vì nhà Hán trung ương và địa phương có chính sách phù hợp với lòng dân. bước đầu được hình thành ... Hoạt động 3(10’): tìm hiểu
* Đối ngoại : -Tiến hành chiến xâm lược
tranh
b) Thời Hán (2066-220) * Đối nội - Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc. - Giảm tô thuế, sưu dịch. - Khuyến khích sản xuất. → Kinh tế phát triển ,xã hội ổn định, thế nước vững vàng
24 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. H: Qua tìm hiểu SGK em thấy chính sách đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý? -1 HS trình bày theo SGK GV: GV nói thêm về chính Nhà Đường ban hành sách quân điền nhiều chính sách đúng đắn: Cử người thân tín đi cai quản các vùng xa, mở nhiều khoa thi để tuyển H : Em có nhận xét gì về chọn nhân tài chính sách đối nội của nhà Đường ? -1 vài HS trình bày ý kiến H: những chính sách đó tác cá nhân. dụng như thế nào? - Đất nước ổn định GV nhấn mạnh: Dưới thời - Kinh tế phát triển Đường XHPK cường thịnh - Bờ cõi được mở rộng nhất. H: Nhà Đường thi hành chính -HS động não,phát triển sách gì về đối ngoại? GV liên hệ: Cuộc xâm lược tư duy lôgic của nhà Đường đối với Việt Tiến hành chiến tranh Nam: KN Mai Thúc Loan, xâm lược -> mở rộng bờ Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ cõi, trở thành đất nước cường thịnh nhất châu Á
3.Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
a) Chính sách đối nội: - Cử người đi cai quản các địa phương xa. - Mở khoa thi chọn nhân tài. - Giảm tô thuế - Thực hiện chế độ quân điền
-->Kinh tế phát triển mạnh xã hội ổn định , đất nước phồn vinh b) Chính sách đối ngoại: - Tiến hành CTXL mở rộng bờ cõi, trở thành quốc gia cường thịnh nhất ở Châu Á.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Khoanh vào đáp án đúng a. Ai đựơc coi là Hoàng đế đầu tiên ở Trung Quốc. 25 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
A.Hán Vũ Đế C.Chu Nguyên Chương
B.Tần Thủy Hoàng D.Hạ Vũ
b.Tứ đại mĩ nhân cuả Trung Quốc là: A Vương Chiêu Quân.Điêu Thuyền,Đát Kỉ,Tây Thi B. Vương Chiêu Quân.Điêu Thuyền,Từ Hi Thái Hâụ ,Tây Thi C. Vương Chiêu Quân.Điêu Thuyền,Võ Tắc Thiên,Tây Thi D.Vương Chiêu Quân.,Điêu Thuyền,Dương Qúy Phi,Tây Thi c. Thời kì thịnh vượng nhất trong lịch sử phong kiến TQ là : A.thời Tần B. Thời Hán C. Thời Đường D. Thời Minh d. Thời Tần tồn tại trong khoảng thời gian : A.221-> 234 B. 221-> 206TCN C.234-> 456 D.123->221 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta? Hãy kể về một thất bại trong các cuộc xâm lược đó mà em biết? - Em có biết di sản văn hóa nào của Trung Quốc thời phong kiến còn đến ngày nay? Kể tên? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan đến lịch sử TQ thời phong kiến. - Tìm đọc truyện: Thủy hử, Tây du kí, Hồng lâu mộng, bộ sử Tư mã Thiên. - Chuẩn bị bài :Ấn Độ thời phong kiến. + Đọc trước bài mới và trả lời các câu hỏi trong sgk 26 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 5-BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tống-Nguyên, Minh Thanh. - HS hiểu:những thành tựu cơ bản của Trung Quốc trên các lĩnh vực: Văn học, Sử học và KHKT. - HS vận dụng:Đánh giá về những thành tựu cơ bản của Trung Quốc 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: phân tích, so sánh và sưu tầm tài liệu. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Hs hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến, điển hình ở Phương Đông, là nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên 27 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến. - Tranh, Tư liệu về một số nhà văn, sử học ... 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: + Nêu chính sách đối nội của các vua Tần - Hán? Những chính sách đó có tác động như thế nào đến XHPK Trung Quốc? + Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được thể hiện ở những mặt nào? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường,Trung Quốc lại lâm vào tình trạng chia cắt suốt hơn nửa thế kỉ(907-960).Trung Quốc thống nhất và tiếp tục phát triển tuy không mạnh mẽ như trước.Để tìm hiểu rõ hơn cô trò chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời TốngNguyên, Minh - Thanh. - HS hiểu:những thành tựu cơ bản của Trung Quốc trên các lĩnh vực: Văn học, Sử học và KHKT. - HS vận dụng:Đánh giá về những thành tựu cơ bản của Trung Quốc Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua 28 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(10’) : tìm hiểu Trung Quốc thời Tống Nguyên. Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV:. Năm 960 nhà Tống thống nhất Trung Quốc sau hơn nửa thế kỉ loạn lạc H : Nhà Tống đã thi hành những chính sách gì ?
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt 4. Trung Quốc thời Tống -Nguyên.
-KN tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp
-1 HS trình bày những chính sách của nhà Tống - Xóa bỏ, miễm giảm sưu thuế, mở mang các công trinh thủy lợi, khuyến khích phát triển thủ công nghiệp: khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, đúc vũ khí…
H : Những chính sách đó có -1 HS trình bày những tác tác dụng như thế nào? dụng
a) Thời Tống: - Xóa bỏ hoặc miễn giảm các thứ thuế, sưu dịch. - Mở mang các công trình thủy lợi. - Khuyến khích phát triển một số ngành thủ công nghiệp . --> ổn định đời sống nhân dân sau nhiều năm chiến tranh b) Thời Nguyên: - Hốt Tất Liệt đã tiêu diệt nhà Tống, lập nên nhà Nguyên
H: Nhà Nguyên ở Trung -1 HS trình bày sự thành Quốc được thành lập như thế lập nhà Nguyên nào? - Vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt diệt nhà Tống, lập nên - Phân biệt đối xử giữa nhà Nguyên ở Trung Quốc người Hán và ngừơi Mông Cổ. GV : Thế kỉ XIII,quân Mông Cổ rất hùng mạnh,vó ngựa của người Mông Cổ đã tràn ngập lãnh thổ các nước Châu 29 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Âu,Châu á. H : Khi thống trị Trung Quốc -1 HS trình những chính các vua Nguyên đã thi hành sách của nhà Nguyên những chính sách gì? - Phân biệt đối xử giữa người Mông cổ và ngưởi 5. Trung Quốc thời Hán. Minh -Thanh a) Thay đổi về chính trị: H: Sự phân biệt đối xử đó -1 HS trình bày theo SGK - 1368 nhà Minh được được thể hiện như thế nào? thàh lập. → Họ nhiều lần nổi dậy GV nhấn mạnh: Chính sách khởi nghĩa chống nhà - Lý Tự Thành khởi phân biệt đối xử đó làm cho Nguyên. nghĩa lật đổ nhà Minh. nhân dân Trung Quốc vô cùng - 1644: Nhà Thanh được thành lập. bất bình → Họ nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa chống nhà Nguyên. Hoạt động 2(10’) tìm hiểu -KN tóm tắt sự kiện,phân b) Biến đổi trong xã hội Trung Quốc thời Minh – tích,nhận xét,tổng hợp cuối thời Minh-Thanh Thanh - Vua quan sa đọa. nhân - Nông dân đói khổ. GV: Năm 1368,nhà Nguyên c) Biến đổi về kinh tế: bị lật đổ.Chu Nguyên - Mầm mống kinh tế Chương,một thủ lĩnh của TBCN xuất hiện. phong trào nông dân lên ngôi - Buôn bán với nước hoàng đế lập ra nhà ngoài được mở rộng. Minh.Nhưng cuộc khởi nghĩa nông dân do Lý Tự Thành lãnh đạo lại lật đổ nhà Minh.Sau đó quân Mãn Thanh từ phương bắc kéo xuống chiế toàn bộ Trung Quốc lập ra nhà Thanh H: Ở cuối thời Minh - Thanh -1 HS trình bày tình hình xã tình hình xã hội như thế nào? hội Ở cuối thời Minh – GV: Nêu rõ dưới triều Minh Thanh mầm mống nền kinh tế TBCN 6.Văn hóa, Khoa học đã xuất hiện. 30 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H : Vậy em hãy cho biết những biểu hiện nào chứng tỏ mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh ?
-1 HS trình bày những biểu Kĩ thuật Trung Quốc hiện nào chứng tỏ mầm thời PK. mống kinh tế TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh ---> Xuất hiện các công trường thủ công (xưởng dệt lưới, đồ sứ ...) chuyên môn hóa cao, thuê nhiều nhân công như ở Tô Châu, Tùng Giang ...thương nghiệp phát triển, thành thị được mở a) Văn hóa: GV giảng: Thời Minh - rộng - Về tư tưởng: Nho giáo Thanh tồn tại khoảng hơn 500 năm ở Trung Quốc. Trong là hệ thống tư tưởng và mỗi quá trình lịch sử ấy mặc đạo đức xã hội của giai dù còn nhiều hạn chế song cấp phong kiến. cũng đạt được nhiều thành tựu - Văn học: Rất phát trên nhiều lĩnh vực. triển đặc biệt là thơ Hoạt động 3(10’) tìm hiểu -KN tóm tắt sự kiện,phân Đường.(SGK) - Sử học: Văn hóa, Khoa học - Kĩ thuật tích,nhận xét,tổng hợp Trung Quốc thời PK. + Bộ Sử Kí của Tư Mã GV: Dưới thời phong kiến Thiên, Hán Thư, Đường Trung Quốc đạt nhiều thành Thư, Minh sử ... tựu tiêu biểu trên nhiều lĩnh - Nghệ thuật: Hội họa, vực: Văn học, Sử học, Khoa kiến trúc, điêu khắc ... - HS lắng nghe và lĩnh hội học -kĩ thuật. đều đạt trình độ cao. GV : Nho giáo là hệ thống tư b) Khoa học - Kĩ thụât: tưởng và đạo đức thống trị - Có nhiều phát minh XHTQ thời PK. Quan điểm quan trọng: giấy viết, của Nho giáo về quan hệ nghề in, la bàn và thuốc súng ... “Tam Cương” (Vua - tôi; chồng - vợ; cha - con) và - Kĩ thuật đóng tàu, “Ngũ Thường” (nhân, nghĩa, luyện sắt, khai mỏ ... có lễ, trí tín) đóng góp lớn đối với nhân loại. *Tích hợp giáo dục môi 31 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-1 HS trình bày trường H: Trình bày những thành tựu - Đạt được thành tựu trên nổi bật về văn hoá TQ thời rất nhiều lĩnh vực văn hóa phong kiến ? khác nhau: văn học, sử học, nghệ thuật điêu khắc, hội họa. H :Kể tên một số tác phẩm - “ Tây du ký”, “ Tam quốc văn học lớn mà em biết ? diễn nghĩa” “ Đông chu liệt quốc”… H: Em hãy kể một số công - đạt đến đỉnh cao, trang trí trình kiến trúc, điêu khắc, hội tin xảo, nét vẽ điêu luyện… họa tiêu biểu mà em biết? đó là tác phẩm nghệ thuật. GV: Sử dụng H.9 SGK “Cố - Cố cung, Vạn lý trường cung” giới thiệu vài nét về thành, khu lăng tẫm của các công trình tiêu biểu này. vị vua. Gợi ý: đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, kiến trúc hài hòa, đẹp… H :Em có nhận xét gì về công ---> Đồ sộ,rộng lớn,kiên trình này ? cố,kiến trúc hài hoà,đẹp,.. H: Trung Quốc thời PK đã có những phát minh quan trọng nào về khoa học - kĩ thuật ? GV giới thiệu: Bốn phát minh lớn về khoa học – kĩ thuật. + Kĩ thuật làm giấy. + Kĩ thuật in. + Thuốc Súng. + Kim chỉ nam. GV yêu cầu HS : Quan sát hình 10 SGK “Liễn men trắng xanh thời Minh”, Tượng phật bằng đá cẩm thạch . H: Qua quan sát hình 10 em có nhận xét gì về cách trang
-2 HS nhận xét,đánh giá về cách trang trí hoa văn trên đế sứ và trình độ của thợ thủ công Trung Quốc
32 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trí hoa văn trên đế sứ và trình độ của thợ thủ công Trung Quốc? GV: nhấn mạnh trình độ thợ thủ công của TQ: giỏi, điêu luyện, kì công.
-1 Vài HS trình bày ý kiến cá nhân. Có nhiều phát minh lớn đóng góp cho sự phát tri6ẻn của nhân loại như giấy viết, kĩ thuật in ấn, la bàn, thuốc súng… H: Em hãy đánh giá những - ngoài ra Trung quốc còn thành tựu mà TQ đã đạt được là nơi đặc nền móng cho ( đối với TQ , đối với thế giới) các nghành khoa học – kĩ thuật hiện đại khác: đóng tàu, khia mỏ, luyện kim… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Hoàn thành bảng thống kê sau : Triều đại Đối nội Đối ngoại Kết quả( thành tựu) Tần (221-206tcn)_ Hán (206tcn- 220) Đường (918-907 ) Tống ( 960-1279) Nguyên (1271-1368) Minh (1368-1644) Thanh (1644-1911) HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 33 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Em có biết di sản văn hóa nào của Việt Nam thể hiện sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ?( Thánh địa Mỹ Sơn - Quảng Nam; Hoàng thành Thăng Long...) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh * Bài tiếp theo - Tìm hiểu bài 5 : + Lập niên biểu các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ thời phong kiến + Một số thành tựu của văn hoá Ấn Độ + Sưu tầm các tranh ảnh về kiến trúc của Ấn Độ
34 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 6-BÀI 5: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS biết:ấn Độ thời phong kiến - HS hiểu: + Những chính sách cai trị của vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến. + Một số thành tựu của Văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại. - HS vận dụng:Đánh giá về các thành tựu văn hóa ấn Độ. 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: tổng hợp kiến thức b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - HS thấy được đất nước Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc Đông Nam Á 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… 35 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Ấn Độ -Tranh ảnh vế các công trình kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Chính sách cai trị của nhà Tống, nhà nguyên có gì khác nhau? Tại sao có sự khác nhau đó? - Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực Văn Hóa - KH của Trung Quốc dưới thời PK? 3. Dạy và học bài mới Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần Hoạt động của GV đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Giới thiệu về ấn Độ: Ấn Độ -một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng được hình thành từ rất sớm.Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, Ấn Độ đã có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại.Để tìm hiểu về quốc gia này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: “Ấn Độ thời phong kiến” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Những chính sách cai trị của vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến. + Một số thành tựu của Văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp 36 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hoạt động 1(15’): tìm hiểu 1. Những trang sử đầu Ấn Độ thời phong kiến -KN tóm tắt sự kiện,phân tiên ( Không dạy theo H:Vương triều Gúp-ta ra đời tích,nhận xét,tổng hợp chương trình giảm tải) vào thời gian nào? H: Sự phát triển của Ấn Độ -1 HS trình bày sự ra đời đưới vương triều Giup-ta của Vương triều Gúp-ta được thể hiện ở những mặt -1 HS trình bày theo SGK nào? ---> Phát triển về cả mặt GV giảng mở rộng: Dưới kinh tế, xã hội và văn hóa vương triều Gup-ta trong thời đại trị vì của vua Sanđra Giup-ta II, Ấn Độ đạt tới một trình độ văn minh chưa hề có trước đó. Nó được biểu hiện sự phát triển thịnh vượng của nền kinh tế văn hóa. GV Nhưng thời kì hưng thịnh của vương triều Gúp-ta chỉ kéo dài đến giữa thế kỉ V và đến đầu thế kỉ VI thì bị diệt vong. H: Vương triều Hồi Giáo Đê -1 HS trình bày hoàn cảnh - Li ra đời trong hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi nào Giáo Đê - Li ---> TK XII người Thổ Nhĩ Kì theo đạo Hồi đã thôn tính miền bắc Ấn Độ lập nên vương triều Hồi Giáo ĐêLi H: Dựa vào SGK em hãy -1 HS trình bày theo SGK
2. Ấn Độ thời phong kiến a) Vương triều Giup-ta: (TK IV – TK XII).
- Luyện kim rất phát triển: Chế tạo được cột sắt không rỉ. - Nghề dệt: Tấm vải mỏng, mềm, nhẹ, nhiều màu sắc. - Nghề kim hoàn: vàng, bạc, ngọc.
37 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cho biết người Hồi Giáo đã thi hành những chính sách gì? H: Chính sách dó đã dẫn đến hậu quả gì?
những chính sách của người Hồi Giáo -1 HS trình bày theo SGK hậu quả của những chính sách đó
H: Vương triều Hồi Giáo -1 HS trình bày hiểu biết cá ĐêLi tồn tại trong bao lâu? nhân ---> Thế kỉ XII-XVI bị ngưòi Mông Cổ tấn công và lật đổ H: Vua A-cơ-ba đã áp dụng - THực hiện các biện pháp những chính sách gì để cai để xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, trị Ấn Độ? thủ tiêu đặc quyền Hồi GV: Nhấn mạnh những Giáo, khôi phục kinh tế và chính sách cai trị của vua phát triển văn hóa Acơba.
b) Vương triều Hồi Giáo Đê-Li (TK XII - XVI) - Ra sức chiếm đoạt ruộng đất của người Ấn. - Cấm đoán đạo Hin Đu. →Mâu thuẫn dân tộc
GV: Chuyển ý sang mục 3. Hoạt động 2(15’): tìm hiểu Văn hóa ấn Độ. GV: Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại. Nền văn hóa Ấn Độ đạt nhiều thành tựu. *Tích hợp giáo dục môi trường H: Dựa vào SGK em hãy điểm lại những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ
-KN tóm tắt sự kiện,phân c) Vương triều Mô-Gôn tích,nhận xét,tổng hợp (TK XVI-giữa TK XIX) - Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo. - Thủ tiêu đặc quyền của Hồi Giáo. - Khôi phục kinh tế. -1 HS trình bày theo SGK - Phát triền văn hóa. những thành tựu tiêu biểu 3. Văn hóa ấn Độ: của văn hóa Ấn Độ ?+ Chữ Viết + Văn Học 38
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Kiến Trúc H: Chữ viết đầu tiên của -1 HS trình bày theo SGK người Ấn Độ là chữ gì? Chữ viết đầu tiên của người Ấn Độ Dùng để làm gì? ---> Chữ Phạn dùng để sáng tác Văn học, thơ ca, các bộ kinh là nguồn gốc của chữ Hin - Đu. GV giảng: Kinh Vê Đa là bộ kinh cầu nguyện cổ nhất có nghĩa là “Hiểu Biết” gồm 4 tập H: Em hãy kể tên các tác -1 vài HS trình bày hiểu biết phẩm văn học nổi tiếng của cá nhân Ấn Độ mà em biết? GV: Giới thiệu vài nét về nhà thơ: Ki Li Đa Sa. GV: Cho HS xem hình 11 (SGK) “Chùa hang A-jan-ta” và Lăng Taj ma han GV giới thiệu vài nét về công trình này. H: Kiến trúc Ấn Độ có gì -1 HS trình bày theo SGK về kiến trúc Ấn Độ đặc sắc? ---> -Kiến trúc Hin-đu: tháp nhọn,nhiều tầng,trang trí bằng phù điêu - Kiến trúc phật giáo:chùa xây hoặc khoét sâu vào vách núi,tháp có mái tròn như bát úp.... H : Qua bài học nay em biết -1 vài HS trình bày ý kiến cá gì về Ấn Độ ? nhân ---> Là 1 đất nước hình thành sớm và có nhiều thành
- Chữ viết: Chữ Phạn.
- Văn học: Sử thi, kịch, thơ ca…
- Kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo.
39 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tựu rực rỡ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử + Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của ấn Độ + Điểm lại những thành tựu cơ bản của Ấn Độ dưới vương triều GiupTa. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Em có biết di sản văn hóa nào của Việt Nam thể hiện sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ?( Thánh địa Mỹ Sơn - Quảng Nam; Hoàng thành Thăng Long...) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh - Học bài cũ, làm bài tập lịch sử - Sưu tầm thêm những thành tựu các nước Đông Nam Á. - Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan đến lịch sử Ấn Độ giai đoạn trên. - Chuẩn bị bài : Các quốc gia phong kiến ĐNÁ + Đọc trước bài mới và trả lời các câu hỏi trong sgk * Phụ lục: G: Tư liệu về Kaliđasa - nhà thơ vĩ đại trong nền văn học cổ điển Ấn độ. Ông mồ côi cha mẹ từ nhỏ, được người chăn bò nuôi nấng lớn lên tuy đần độn nhưng khỏe mạnh được nàng công chúa yêu mến xin vua cha cho lấy Kaliđasa, được sống trong thời đại hoàng kim, được tiếp xúc với nguồn cảm hứng dồi dào trong tập kinh Vê – đa….ông 40 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đã tạo nhiều tác phẩm bất hủ cho nền văn học Ấn Độ, tiêu biểu 3 vở kịch, một số tác phẩm thơ trữ tình, kịch thơ.
TIẾT 7-BÀI 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - Nắm được tên gọi của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Những đặc điểm tương đồng về địa lý của các quốc gia đó. - Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: - Biết xác định vị trí các vương quốc cổ và PK Đông Nam Á trên bản đồ. - Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - HS nhận thức được quá trình lịch sử, Sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở Đông Nam Á. - Trong lịch sử, các quốc gia Đông Nam Á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho nền văn minh nhân loại. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Đông Nam Á - Tranh ảnh, tư liệu về các công trình kiến trúc 41 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: a. Hoàn thành bảng thống kê sau : Thời gian
Các vương triều Vương triều Gúp ta Vương triều Hồi giáo Đê li Vương triều Môngô b.Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều GiupTa được biểu hiện như thế nào? c. Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV:Em có biết đất nước ta nằm ở khu vực nào của Châu Á? HS: Khu vực Đông Nam á GV: Vậy khu vực Đông Nam Á bao gồm những đất nước nào? Khu vực này hình thành và phát triển ra sao - Chúng ta tìm hiểu bài 6 (tiết1). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nắm được tên gọi của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Những đặc điểm tương đồng về địa lý của các quốc gia đó. - Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Chuẩn kiến thức cần
42 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 1 Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề *GV hướng dẫn HS tìm hiểu Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. *Tích hợp giáo dục môi trường H: Hiện nay ở khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu nước ? Hãy kể tên và xác định các nước trên bản đồ? GV: Nhận xét và khắc sâu tên và vị trí 11 nước quốc gia Đông Nam Á. H: Em hãy cho biết các quốc gia Đông Nam Á có đặc điểm chung gì về điều kiện tự nhiên? H: Theo em điều kiện tự nhiên đó có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á? GV: Nhận xét và chốt lại ý: Gió mùa kèm theo mưa thích hợp cho sự phát triển của cây lúa nước → Nông nghiệp phát triển. Trong vùng Đông Nam Á thường xảy ra thiên tai lũ lụt, hạn hán → ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của nông nghiệp . H: Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao giờ? H: Hãy kể tên một số quốc gia cổ và xác định vị trí trên lược
đạt 1.Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
-1 HS trình bày hiểu biết cá nhân về khu vực Đông Nam Á
-1 HS đặc điểm chung của các quốc gia Đông Nam Á - Có một nét chung về điều kiện tự nhiên: ảnh hưởng của gió mùa -1 HS trình bày hiểu biết cá nhân. + Thuận lợi: Cung cấp đủ nước tưới,khí hậu nóng ẩm -> thích hợp cho cây cối sinh trưởng và phát triển + Khó khăn: gây ra lũ lụt,hạn hán…ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp
a.Điều kiện tự nhiên -Chịu ảnh hưởng của gió mùa tạo nên hai mùa rõ rệt:Mùa mưa và mùa khô -Khí hậu nhiệt đới ẩm,mưa nhiều ->-Thuận lợi:Tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển . -Khó khăn:Có nhiều thiên tai
b. Sự hình thành các vương quốc cổ -10 thế kỉ đầu sau công nguyên: các vương quốc cổ được thành -1 HS trình bày theo SGK lập:Cham Pa,Phù Nam -1-2 HS lên chỉ bản đồ 43
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đồ?
2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á Hoạt động 2 Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề *GV hướng dẫn HS tìm hiểu Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. GV: Các quốc gia PK ở Đông Nam Á cũng trải qua các giai đoạn hình thành, phát triển và suy vong. Ở mỗi nước đó quá trình phát triển đó khác nhau. Nhưng nhìn chung lại có 3 giai đoạn như sau: - Từ TK I – TK X: Các quốc gia PK Đông Nam Á hình thành. - Từ TK X – TK XVIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia PK Đông Nam Á. - Từ nửa sau TK XVIII: Các quốc gia PK Đông Nam Á suy yếu. GV: Sử dụng bản đồ: Giới thiệu khoảng thời gian và một số các quốc gia tiêu biểu như: Inđônêxia, Campuchia, Lào, Mianma, Đại Việt. + Từ TK III, do sự thiên di của
- Từ TK I – TK X: Các quốc gia PK Đông Nam Á hình thành. - Từ TK X – TK XVIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia PK Đông Nam Á. - Từ nửa sau TK XVIII: Các quốc gia PK Đông Nam Á suy yếu.
->Các nước Đông Nam á trừ Thái Lan đều trở thành thuộc địa của CNTD 44
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
người Thái từ khu vực phía Bắc xuống hình thành hai vương quốc mới: Su Khô Thay(Thái Lan) Lạn Xạng (Lào) TK XIV H: Qua tìm hiểu em hãy kể tên các quốc gia PK Đông Nam Ávà thời điểm các quốc gia đó hình thành các quốc gia đó? GV: Thời PK các quốc gia Đông Nam Á đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật
-1 vài HS trình bày ý kiến cá nhân
---> Vương quốc Môgiôpahit (TK XIII). Campuchia (TK IX) Pa - Gan (Mianma) TK XI Su Khô Thay (Thái Lan) TK X Lạn Xạng (Lào) TK XIV
H: Em hãy kể tên một số thành tựu của các quốc gia Đông ---> nổi bật là các công Nam Á thời phong kiến? trình kiến trúc: Ăng Co, GV: Sử dụng tranh (H12 Bôbluđua; Tháp Chăm, ,13,14,15 - SGK): Giới thiệu Tháp Pa Gan . vài nét về đền tháp Bôrôbuđua. (Inđonêxia). - Nhấn mạnh: Các công trình đồ sộ, khắc họa nhiều hình ảnh sống động, chịu ảnh hưởng kĩ thuật Ấn Độ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Nêu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 45 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Ngày nay các nước Đông Nam Á đã hợp tác tham gia vào một tổ chức khu vực? Đó là tổ chức nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Học bài cũ, làm bài tập lịch sử - Sưu tầm thêm những thành tựu các nước Đông Nam Á. - Đọc trước bài 7 sgk. - Phụ lục: Thạp Luổng “tháp lớn” được xây dựng 1566 dưới triều vua Xệt Tha Thi Lạt, là công trình đồ sộ gồm 1 tháp lớn hình nậm rượu đặt trên cái đế hình hoa sen phô ra 12 cánh, dưới là một bệ khổng lồ hình bán cầu tạo thành 4 múi có đáy vuông mỗi cạnh dài 68 m được ốp = 323 phiến đá có 4 cổng dưới dạng miếu thờ, xung quanh tháp chính có 30 tháp nhỏ ở mỗi tháp đều khắc một lời dạy của phật tháp chính có chiều cao 45 m.
TIẾT 8-BÀI 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN 46 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
ĐÔNG NAM Á(Tiếp theo) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức HS biết được: - Vị trí địa lý của hai nước Campuchia và Lào. - Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nứơc . 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: Lập được biểu đồ các giai đoạn phát triển Lào, Campuchia b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Bổi dưỡng cho HS tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Campuchia. Thấy rõ mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Đông Nam Á - Tư liệu về hai nước Lào, Campuchia. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên và xác định vị trí các nước Đông Nam Á trên bản đồ? - Các nước Đông Nam Á có điểm gì chung về điều kiện tự nhiên? Điều kiện đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển sản xuất nông nghiệp ? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 47 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cam-pu-chia và Lào là hai nước anh em cùng trên bán đảo Đông Dương với Việt nam.Hiểu được lịch sử của hai nước bạn cũng góp phần hiểu thêm lịch sử nước mình HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Vị trí địa lý của hai nước Campuchia và Lào. - Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nứơc . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV Hoạt động 1 Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề *GV hướng dẫn HS tìm hiểu Vương quốc Campuchia H: Qua tìm hiểu SGK em hãy cho biết lịch sử Campuchia từ khi thành lập đến năm 1863 có thể chia làm mấy giai đoạn? GV: Nhận xét và trình bày 4 giai đoạn lớn của lịch sử Campuchia từ TK I - 1863. H: Người Khơ-me là ai? Họ sống ở đâu? Thạo việc gì? Họ đã tiếp thu văn hóa Ấn Độ như thế nào ? GV: nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng,
Hoạt động của HS
Chuẩn kiến thức cần đạt 3. Vương Campuchia
quốc
-1 HS trình bày theo SGK lịch sử Campuchia từ khi thành lập đến năm 1863
-1 HS trình bày theo SGK + Người Khơ-me là một bộ phận của cư dân Đông Nam Á . + Họ sống ở phía Bắc vùng nam cao nguyên Cò Rạt sau mới di cư về phía Nam. + Họ giỏi săn bắn, đào ao,
a) Từ TK I – TK VI: - Vương quốc Phù Nam. (cư dân cổ Đông Nam Á sinh sống) b) Từ TK VI – IX: -Nhà nước Chân Lạp (Khơ-me). - Tiếp xúc với văn hóa
48 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(3’) H: Tại sao thời kì phát triển của Campuchia được gọi là thời kì “Ăng-Co”? GV: Giải thích thêm “ĂngCo” có nghĩa là đô thị, Kinh thành
đắp hồ trừ nước. + Người Người Khơ-me sớm tiếp thu và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ấn Độ: tiếp thu đạo BàLamôn, Đạo Phật, chịu ảnh hưởng văn học, nghệ thuật Ấn Độ nhất là kiến trúc, điêu khắc. Ban đầu họ dùng chữ Phạn, sau đó họ sáng tạo nên chữ viết của mình. -HS làm việc hợp tác theo nhóm HS: Gọi là thời kì “ĂngCo” vì: Kinh đô của vương quốc Ăng-Co , một địa điểm của người Xiêm Riệp ngày nay. Ở đây người Khơ-me đã xây dựng nên nhiều công trình kiến trúc lớn, có nhiều đền tháp: Ăng-Co Vát, Ăng-Co Thom.
H: Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăng-Co được thể hiện ở những mặt -1 HS trình bày theo SGK nào? *Tích hợp giáo dục môi trường H: Quan sát H.14. em có nhận xét gì về khu dền Ăng-Co -1 HS nhận xét,đánh giá Vat? GV: Nhấn mạnh: Thể hiện óc thẩm mĩ và trình độ kiến trúc của người Campuchia. H: Giai đoạn suy thoái của -1 HS trình bày hiểu biết
Ấn Độ, biết khắc chữ Phạn.
c) Từ TK IX – XV: Thời kì Ăng-Co
- Sản xuất nông nghiệp phát triển. - Xây dựng nhiều công trình kiến trúc độc đáo. - Quân đội hùng mạnh: lãnh thổ được mở rộng.
49 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Campuchia là giai đoạn nào? GV: Nêu rõ năm 1432 kinh đô chuyển vê Phnômpênh → Thời kì Ăng-Co chấm dứt → Campuchia bắt đầu suy sụp. Hoạt động 2: Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề *GV hướng dẫn HS tìm hiểu Vươngquốc Lào H:Em hãy hãy nêu những mốc quan trọng của lịch sử nước Lào? GV: Nhấn mạnh các mốc lịch sử quan trọng. H: Các vua Lạn Xạng đã thi hành những chính sách gì về đối ngọai và đối nội? GV: Nhấn mạnh các chính sách về đối nội và đối ngoại: Quân dân Lào đã 3 lần đánh thắng quân xâm lược Miến Điện. *Tích hợp giáo dục môi trường GV sử dụng H.15 Thạt Luổng (Lào): miêu tả và giới thiệu vài nét về công trình này. H: Qua tìm hiểu em thấy công trình kiến trúc này có gì giống và khác với các công trình kiến trúc trong khu vực?
cá nhân Thời kì Ăng-Co chấm dứt → Campuchia bắt đầu suy d) Từ TK XV – 1863: sụp -Cam pu chia bước vào giai đoạn suy yếu.
4. Vương quốc Lào: -1 HS trình bày theo SGK những mốc quan trọng của lịch sử nước Lào
-1 HS trình bày theo SGK
* Trước TK XIII: - Người Lào Thơng: Sáng tạo ra những Chum Đá khổng lồ. * TK XIII: Nhóm người Thái di cư đến → Lào Lùm. * Năm 1353: - Nước Lạn Xạng thành lập.
-2 HS trình bày ý kiến cá nhân
* Từ TK X V - XVIII: Thời kì thịnh vượng của nước Lạn Xạng. :+ Giống: Uy nghi, đồ - Chia đất nước để cai trị . sộNhiều tầng lớp. + Khác: Khung cầu kì, - Xây dựng quân đội. phức tạp bằng các công - Giữ quan hệ hòa hiếu với Campuchia, Đại Việt. trình của Campuchia. - Kiên quyết chống quân 50
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Vì sao vương quốc Lạn -1 HS trình bày theo SGK xạng suy yếu? GV: Nhấn mạnh nguyên nhân: Do sự tranh chấp quyền lực trong hoàng tộc.
xâm lược . * TK XVIII- XI X: suy yếu
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Khoanh vào đáp án đúng nhất trong các câu sau 1.Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng,có tính chất quyết định,dẫn tới sự suy sụp của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á? A.Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây B. Phong trào khởi nghĩa của nông dân C.Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á D. Sự nổi dậy cát cứ,địa phương ở từng nước 2.Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc nào? A.Ấn Độ B.Hồi giáo C.Trung Quốc D.Ấn Độ và kiến trúc Hồi giáo HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Lập biểu đồ các giai đoạn lịch sử của Campuchia và Lào. -Sự phát triển của Cam Pu Chia thời kì Ăng Co được thể hiện như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua 51 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các quốc gia thuộc khu vực Đọc bài 7: Những nét chung về xã hội phong kiến 1.Xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây được hình thành từ bao giờ?Điểm khác nhau? 2.Thế nào là chế độ quân chủ
TIẾT 9-BÀI 7: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS hiểu được: + Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong XHPK. + Thể chế chính trị của nhà nước PK. + Điểm khác nhau giữa xã hội PK ở Phương Tây và Phương Đông. 2.Kĩ năng - Rèn kĩ năng: tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện lịch sử. Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục niềm tin và tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu kinh tế và văn hóa mà các dân tộc đã đạt được. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên 52 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Châu Âu, Châu Á - Một số tư liệu về chế độ PK ở Phương Tây, Phương Đông. - Bảng phụ. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Sự phát triển của Cam Pu Chia thời kì Ăng Co được thể hiện như thế nào? - Bài tập trắc nghiệm Khoanh vào đáp án đúng nhất trong các câu sau 1.Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng,có tính chất quyết định,dẫn tới sự suy sụp của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á? A.Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây B. Phong trào khởi nghĩa của nông dân C.Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á D. Sự nổi dậy cát cứ,địa phương ở từng nước 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Qua các tiết học trước , chúng ta đã biết được sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở cả phương Đông và phương Tây . Có thể nói chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài người . Để tìm hiểu thêm về xã hội phong kiến chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài ngày hôm nay: Bài 7: “ Những nét chung về xã hội phong kiến” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong XHPK. 53 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Thể chế chính trị của nhà nước PK. + Điểm khác nhau giữa xã hội PK ở Phương Tây và Phương Đông. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của giáo viên Yêu cầu HS đọc SGK Hỏi: XHPK phương Đông và châu Âu hình thành từ khi nào ?
Hỏi: Em có nhận xét gì về thời gian hình thành XHPK của 2 khu vực trên ?
Hỏi: Thời kì phát triển của XHPK ở phương Đông và châu âu kéo dài trong bao lâu ? Hỏi: Thời kì khủng hoảng và suy vong ở phương Đông và châu Âu diễn ra như thế nào ? Yêu cầu: HS đọc SGK
Hoạt động của HS Trả lời: + Phương Đông: Trước công nguyên ( TQ). Đầu công nguyên (các nước ĐNÁ)
Chuẩn kiến thức cần đạt 1. Sự hình thành và phát triển của XHPK - XHPK phương Đông: hình thành sơm, phát triển chậm, suy vong kéo dài - XHPK châu Âu: Hình + Châu Âu: Thế kỉ V thành muộn hơn, kết thúc Trả lời: + XHPK phương sớm hơn so với XHPK Đông: hình thành rất sớm phương Đông -> Chủ nghĩa + XHPK châu Âu: hình tư bản hình thành thành muộn hơn Trả lời:+ XHPK phương Đông phát triển rất chậm chạp: TQ (VII – XVI), các 2) Cơ sở kinh tế – xã hội nước ĐNÁ (X – XVI) của XHPK
+ Phương Đông: kéo dài suốt 3 thế kỉ ( XVI – giữa TK XIX) + châu Âu: rất nhanh (XV – XVI) - HS đọc phần 2
- Cơ sở kinh tế Nông nghiệp - Địa chủ – Nông dân ( phương Đông) - Lãnh chúa – Nông nô Hỏi: Theo em, cơ sở kinh tế Giống: đều sống nhờ nông (châu Âu) - Phương thức bóc lột: Địa của XHPK ở phương Đông nghiệp là chủ yếu và châu Âu có điểm gì giống Khác: + Phương Đông: Bó tô và khác nhau ? hẹp ở công xã nông thôn + Châu Âu: đóng kín trong 3. Nhà nước phong kiến 54 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lãnh địa phong kiến - Thể chế Nhà nước: Vua Hỏi: Trình bày các giai cấp Trả lời: Phương Đông: địa đứng đầu -> Chế độ quân cơ bản trong XHPK ở cả chủ – nông dân chủ phương Đông và châu Âu Châu Âu: lãnh chúa – nông nô Hỏi: Hình thức bóc lột chủ - Bóc lột bằng địa tô - Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Âu yếu trong XHPK là gì ? HS đọc SGK có sự khác biệt: Hỏi: Nền kinh tế phong kiến - Vua là người đứng đầu + Mức độ ở phương Đông châu Âu còn bộ máy Nhà nước phong + Thời gian kiến khác nhau ở điểm nào ? Trả lời: Thể chế Nhà nước Yêu cầu: HS đọc phần 3 do Vua đứng đầu Hỏi: Trong XHPK, ai là - Phương Đông: Vua có rất người nắm quyền lực ? nhiều quyền lực -> hoàng đế Hỏi: Chế độ quân chủ là gì - Châu Âu: Lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa -> ? Hỏi: Chế độ quân chủ ở châu TK XV: quyền lực tập Âu và phương Đông có gì trung trong tay vua khác biệt ? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng so sánh chế độ PK ở Phương Đông và Châu Âu theo mẫu: Xã hội phong kiến ở Phương Đông
Xã hội phong kiến ở Phương Tây
1. Thời kì hình thành
55 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2.Thời kì phát triển
3.Thời kì khủng hoảng và suy vong
4. Cơ sở kinh tế
5. Giai cấp
6. Thể chế chính trị HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Nêu thể chế nhà nước ta hiện nay? Trình bày hiểu biết của chế độ nhà nước ta hiện nay? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh 56 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan đến giai đoạn lịch sử trên. - Làm bài tập trong sách bài tập. - Học thuộc bài cũ - Ôn lại các bài đã học chuẩn bị cho tiết làm bài tập lịch sử
TIẾT 10-LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: HS tổng hợp được: - Những kiến thức đã học phần lịch sử thế giới thời trung đại - Vận dụng làm bài tập liên quan 2.Kĩ năng,năng lực a.Rèn kĩ năng: làm việc theo nhóm, so sánh đối chiếu b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Học sinh nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của của xã hội loài người từ xã hội cổ đại sang xã hội phong kiến 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập 57 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Máy chiếu 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra 15 phút I/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu trước ý em cho là đúng nhất Câu 1 Quê hương của phong trào văn hoá phục hưng là ở nước nào? A. Nước Lào C. Nước Ý D: Nước Cam-pu-chia B. Nước Tây Ban Nha Câu 2 Ai là người tìm ra châu Mỹ? A. B. Đi-a-xơ C. C.Cô-lôm-bô B. Va-xcô-đơ-ga-ma D. Ph.Ma-gien-lăng Câu 3 Khu vực Đông Nam á hiện nay gồm có bao nhiêu nước? A. 10 nước C. 12 nước B. 11 nước D. 13 nước Câu 4 Thời tiền sử, cư dân cổ Đông Nam á đã sử dụng công cụ gì? A. Đồ đá C. Đồ nhôm B. Đồ đồng D. Đồ sắt Câu 5 Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng,có tính chất quyết định,dẫn tới sự suy sụp của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á? A.Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây B. Phong trào khởi nghĩa của nông dân C.Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á D. Sự nổi dậy cát cứ,địa phương ở từng nước Câu 6 Ai được coi là Hoàng đế đầu tiên ở Trung Quốc? A. Hán Vũ Đế C. Chu Nguyên Chương B. Tần Thuỷ Hoàng D. Hạ Vũ Câu 7 Thời kì thịnh vượng nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là: A. Thời Tần C. Thời Đường B. Thời Hán D.Thời Minh Câu 8 Chữ viết đầu tiên của người ấn Độ là: A. Chữ Khơ-me cổ C. Chữ Phạn B. Chữ Hán D. Chữ nôm Câu 9: Thời kì phát triển của vương quốc Cam-Pu-Chia là: A.Thời kì vương quốc Phù Nam C.Thời Ăng-co B.Thời kì nhà nước Chân Lạp D.Thời kì vương quốc Pa-gan 58 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Câu 10:Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam á: A.Thế kỉ I đến thế kỉ X C.Thế kỉ X đến thế kỉ XV B.Thế kỉ X đến thế kỉ XVIII D.Từ nửa sau thế kỉ XVIII II/ Hãy nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho chính xác: Thời gian(cộtA) 1487 1497 1492 1519-1522
Nối
(Cột B) Sự kiện lịch sử Cô lôm bô tìm ra Châu Mĩ B.Đi-a -xơ đi tới mỏm cực Nam châu Phi Va -xcô đơ Ga- ma đi qua mỏm cực Nam châu Phi Ma –gien- lan đivòng quanh trái đất bằng đường biển III/. Điền đúng(Đ) hoặc sai (S) vào ô trống Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ, trong đó có lâu đài và thành quách. Nền kinh tế trong lãnh địa là nền kinh tế tự cấp,tự túc Phong trào cải cách tôn giáo do Can Vanh khởi xướng Tứ đại phát minh của Trung Quốc thời phong kiến là:Giấy viết,la bàn,thuốc súng,nghề in Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến phương tây là Lãnh chúa phong kiến và nông dân. Hầu hết các quốc gia phong kiến đều theo chế độ quân chủ 2.Giới thiệu bài mới Chúng ta đã học xong phần một: Khái quát lịch sử thế giới trung đại.Để củng cố và khắc sâu kiến thức cho các em,hôm nay cô trò chúng ta cùng lam một số bài tập lịch sử liên quan 3.Dạy và học bài mới GV:Chiếu bài tập Bài 1: Khoanh vào đáp án đúng trong những câu sau 1.Nông dân bị mất ruộng đất , trở nên nghèo túng , phải nhận ruộng cày của địa chủ là : A . Nông dân tự canh C . Nông dân làm thuê B . Nông dân lĩnh canh D . Nông nô 2.Thời kỳ phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam á vào khoảng thời gian : A.Đầu TK X - đầu TK XVIII C. Nửa sau TK X - đầu TK XVIII B. Giữa TK X- đầu TK XVIII D.Cuối TK X - đầu TK XVIII Bài 2 : Em hãy điền từ thích hợp vào ( …)để trả lời : 59 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Vì sao xuất hiện thành thị trung đại ? Từ cuối thế kỷ …1do hàng thủ công …2, một số …3 đã đưa…4 của mình đến những nơi có đông người qua lại để buôn bán và …5 Từ đó họ lập ra các …6sau trở thành …7 gọi là …8 HS 1 . XI 2 . Sản xuất ra ngày càng nhiều 3 . thợ thủ công 4 . hàng hoá 5 . lập xưởng sản xuất 6 . thị trấn 7 . các thành phố lớn 8 . các thành thị trung đại Bài 3 : Em hãy nối cột A ( niên đại ) với cột B ( tên triều đại ) sao cho phù hợp : Cột A Nối Cột B 1 . 221A . nhà Thanh 206TCN 2 . 618 - 907 B . nhà Đường 3 . 1368 C . nhà Minh 1644 4 . 1644 D . nhà Tần 1911 Đáp án : 1–D 3–C 2–B 4–A Bài 4 : Yêu cầu học sinh giải ô chữ GV cho HS theo dõi ô chữ đã chuẩn bị trước Hỏi: Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá vào thế kỷ XV HS: Phục hưng Hỏi :Khoa học và … của Trung Quốc phát triển HS: Kĩ thuật Hỏi: Tên gọi hiện nay của vương quốc Frăng cổ? HS: Pháp Hỏi: Campuchia là quốc gia có lịch sử … phát triển lâu đời ở khu vực Đông Nam Á? HS: Văn hoá Hỏi : Công trình kiến trúc Ăngcovat , Ăngcothom thuộc vương quốc nào ? HS: cam-pu-chia 60 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hỏi : Tôn giáo nào là cơ sở thống trị của giai cấp phong kiến châu Âu ? HS: Kito Hỏi : Lãnh chúa phong kiến làm chủ một vùng đất rộng lớn gọi là … HS: lãnh địa phong kiến Hỏi: Người đầu tiên đi vòng quanh trái đất ? HS: Magienlan Hỏi : Quốc gia thứ 11 của Đông Nam Á ? HS: Đông timo Hỏi : Giai đoạn phát triển rực rỡ nhất của Camphuchia ? HS: ăng co Hỏi : Đất nước triệu voi HS: Lạn Xạng Hỏi: Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á ? HS: Gió mùa
C
A
V A K
N
A M I L M G L
N P T A A K A
P K P H U O N G Đ O N G
H I H O C
U T A A H
C H P
H U
U A
N T
I
A
H E O
D N N
I L G
A A T
N I
G M
X I
A O
N M
G U
A
G
O
4.Củng cố bài học - Qua bài ôn tập , em đã hệ thống được những đơn vị kiến thức nào ? 5.Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo * Bài vừa học:Ôn tập các bài đã học * Bài tiếp theo Soạn bài 8 theo câu hỏi SGK 1. Em hãy cho biết những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước? 61 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập?
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XI X CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN LÊ(THẾ KỈ X) TIẾT 11-BÀI 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Ngô Quyền dựng nền độc lập và quá trình thống nhất của Đinh Bộ Lĩnh. - HS hiểu: Ngô Quyền dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước. - HS vận dụng:Cuộc kháng chiến của nhân dân ta 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ. Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục ý thức độc lập tự chủ dân tộc, thống nhất đất nước của người dân. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô. - Tranh: Đền thờ vua Đinh 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập 62 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: - Xã hội phong kiến phương đông có gì khác so với xã hội phong kiến phương tây? Chế độ quân chủ là gì? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau chiến thắng năm 938 trên sông Bạch Đằng .Ngô Quyền đã lên ngôi vua và xây dựng một quốc gia độc lập .Để tìm hiểu rõ hơn cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 8 : Nước ta buổi đầu độc lập. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Ngô Quyền dựng nền độc lập và quá trình thống nhất của Đinh Bộ Lĩnh. - HS hiểu: Ngô Quyền dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(10’) Tìm hiểu những việc làm của Ngô Quyền Phương pháp :sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề -KN quan sát và sử dụng sơ 1. Ngô Quyền dựng nền 63 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Chiến thắng Bạch Đằng 938 có ý nghĩa gì?
độc lập. đồ,phân tích,nhận xét =>Đánh bại âm mưu xâm lược của quân Nam Hán,chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc.
H: Sau chiến thắng Bạch Đằng 938 Ngô Quyền đã làm gì? GV: Nhận xét và nhấn mạnh các việc làm của Ngô Quyền
- HS trình bày theo SGK những việc làm của Ngô Quyền -HS giải thích,nhận xét + Sử dụng sơ đồ: “Bộ máy nhà nước thời Ngô”. + Giới thiệu: Tổ chức bộ máy nhà nước trung ương, địa phương thời Ngô. H: Tại sao Ngô Quyền lại -HS trình bày hiểu biết cá bãi bỏ bộ máy cai trị của họ nhân Khúc để thiết lập triều đình Họ Khúc mới chỉ giành được quyền tự chủ, trên mới? danh nghĩa vẫn phụ thuộc GV: nhà Hán ---> Ngô Quyền quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập. H: Nhà vua giữ vai trò gì - HS nhận xét,đánh giá trong bộ máy nhà nước ? H : Em có nhận xét gì về bộ nhà nước thời Ngô? GV: Nhấn mạnh: Tổ chức nhà nước thời Ngô còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu đã thể hiện ý thức tự lập, tự chủ. Hoạt động 2 (7’) Tìm hiểu tình hình chính trị cuối thời
- Năm 939 Ngô Quyền nên ngôi vua chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Bỏ chức Tiết Độ sứ - Thiết lập bộ máy nhà nước.
Vua Quan Văn
Quan Võ
Thứ sử các Châu
=>Tổ chức nhà nước thời Ngô còn đơn giản, sơ sài
64 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Ngô Phương pháp :sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV:Năm 944,Ngô Quyền mất H: Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất nước như thế nào?
-KN tóm tắt sự kiện,phân nhưng bước đầu đã thể tích,nhận xét,tổng hợp hiện ý thức tự lập, tự chủ. 2. Tình hình chính trị cuối thời Ngô.
- HS trình bày theo SGK tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất Ngô Quyền mất, con còn nhỏ, lợi dụng tình hình này, Dương Tam Kha đã tiến quyền. Ngô Xương Ngập sợ bị liên lụy, bèn bỏ trốn các thế lực cát cứ và thổ hào khắp nơi nổi dậy.
- Năm 944 Ngô Quyền mất. → Dương Tam Kha cướp ngôi →Triều đình lục đục. - Năm 950: Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha giành lại ngôi vua. - HS trình bày hiểu biết cá - Năm 955 Ngô Xương nhân Văn chết →Loạn 12 sứ quân. - Đất nước rối loạn - Đời sống nhân dân khổ cực.
H: Vậy theo em loạn 12 sứ quân có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình đất nước ta? GV: Nhấn mạnh hậu quả của “loạn12 sứ quân - Đất nước rối loạn - Đời sống nhân dân khổ cực. Tạo điều kiện cho giặc ngoại xâm lược. Hoạt động 3(13’) Tìm hiểu -KN tóm tắt sự kiện,phân quá trình thống nhất đất tích,nhận xét,tổng hợp nước của Đinh Bộ Lĩnh Phương pháp :sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm - Hs lắng nghe việc cá nhân,nhóm
3. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.
* Tình hình đất nước . - Loạn 12 sứ quân → đất
65 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Nêu rõ tình hình nước ta: + Đất nước rối loạn. + Nhà Tống đang có mưu đồ xâm lược nước ta. ⇒ Tình hình đòi hỏi giai cấp thống trị phải nhanh chóng thống nhất lực lượng, đoàn kết toàn dân để đối phó với giặc ngoại xâm. H: Vậy ai đã đứng lên để đảm đương nhiệm vụ nặng nề này? H: Đinh Bộ Lĩnh là ai? hãy giới thiệu vài nét về ông? GV: Giới thiệu thêm vài nét về Đinh Bộ Lĩnh. H: Đinh Bộ Lĩnh đã chuẩn bị dẹp loạn 12 sứ quân như thế nào? *Tích hợp giáo dục môi trường GV: Sử dụng bản đồ: Trình bày quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh. GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) H: Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp được loạn 12 sứ quân? GV:
nước bị chia cắt. - Nhà Tống chuẩn bị xâm lược.
-1 HS trình bày theo SGK giới thiệu vài nét về Đinh Bộ Lĩnh * Quá trình thống nhất đất nước. -1 HS trình bày theo - Đinh Bộ Lĩnh: Lập căn SGKĐinh Bộ Lĩnh đã chuẩn cứ ở Hoa Lư (Ninh Bình) bị dẹp loạn 12 sứ quân - Liên kết với sứ quân Trần Lãm. - Nhân dân tích cực ủng hộ. - Các sứ quân lần lượt bị đánh bại. - Cuối 967: Đất nước -HS làm việc theo nhóm được thống nhất Đinh Bộ Lĩnh là người có tài. Được nhân dân ủng hộ tích cực
H: Việc dẹp loạn 12 sứ quân -1 HS trình bày hiểu biết cá nhân có ý nghĩa gì? -> tạo điều kiện để xây dựng GV: Nhấn mạnh ý nghĩa: 66 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đất nước vững mạnh chống lại âm mưu xâm lược của kẻ * Sơ kết bài học: -Ngô Quyền đã xây dựng thù nền độc lập,tự chủ của đất + Đất nước được thống nhất tạo điều kiện xây dựng đât nước - Đinh Bộ Lĩnh là người có nước vững vàng và đánh thắng giặc ngoại xâm. công thống nhất đất nươc HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền đối với đất nước ta trong buổi đầu độc lập? - Tình hình đất nước cuối thời Ngô có gì đặc biệt? - Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước ntn? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Đánh giá công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập - Kể tên trường học, đường phố mang tên những nhân vật lịch sử trên mà em biết? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến hai nhân vật lịch sử trên 67 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi sgk. - Làm bài trong sách bài tập - Đọc trước bài 9.
TIẾT 12-BÀI 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH-TIỀN LÊ I-TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ,QUÂN SỰ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết được: + Tổ chức bộ máy chính quyền thời Đinh - Tiền Lê + Diễn biến và nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981. - HS hiểu : bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh.Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981 giành được thắng lợi. - HS vận dụng: củng cố lòng tin vững chắc ở sức mạnh và tiền đề dân tộc. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: vẽ sơ đồ, lập biểu đồ và sử dụng bản đồ. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS: Lòng tự hào, tự tôn của dân tộc,Lòng biết ơn với người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. 68 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ kháng chiến chống Tống năm 981. - ảnh lịch sử về thời vua Đinh , Tiền Lê - Việt sử giai thoại . Tư liệu về nước Đại Cồ Việt 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Sau chiếnthắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã làm gì? - Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Ai là người có công dẹp loạn 12 sử quân: A.Dương Tam Kha C.Ngô Quyền B.Đinh Bộ Lĩnh D. Ngô Xương Văn 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân,Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua tiếp tục công cuộc xây dựng đất nước như thế nào ,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 9:Nước Đại Cồ Việt thời Đinh -Tiền Lê HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Tổ chức bộ máy chính quyền thời Đinh - Tiền Lê 69 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Diễn biến và nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981. - HS hiểu : bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh.Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981 giành được thắng lợi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1: (7’)Tìm hiểu các việc làm của Đinh Bộ Lĩnh sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Sau khi dẹp loạn12 sứ quân, thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
H: Việc nhà Đinh đặt tên nước và không dùng niên hiệu của hoàng đế Trung Quốc nói nên điều gì? GV: Đại có nghĩa là lớn,cồ cũng có nghĩa là lớn--> Nước Việt to lớn. Vương: tước hiệu của vua dùng cho nước nhỏ.Còn đế là tước hiệu của vua nước lớn mạnh có nhiều nước thần phục. Đinh Bộ Lĩnh đã tiến thêm
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt 1. Nhà Đinh xây dựng -KN tóm tắt sự kiện,phân đất nước tích,nhận xét,tổng hợp
- 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế. - Đặt tên nước Đại Cồ Việt. - HS trình bày theo SGK các - Đóng đô ở Hoa Lư việc làm của Đinh Bộ Lĩnh (Ninh Bình). Lên ngôi Hoàng đế, đặt tên + 970 Đặt niên hiệu là nước là Đại Cồ Việt, đóng đô Thái Bình. ở Hoa Lư - HS trình bày hiểu biết cá nhân Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nền độc lập, ngang hàng với TQ chứ không phụ thuộc vào TQ
70 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
một bước quan trọng, trong việc xây dựng chính quyền độc lập, khẳng định chủ quyền quốc gia độc lập. H: Tại sao Đinh Tiên Hoàng -HS phân tích ,giải thích về vị lại đóng đô ở Hoa Lư? trí địa lí của Hoa Lư. - Là quê hương cuả Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp, nhiều đồi núi -> thuận lợi cho việc phòng thủ GV Tích hợp giáo dục môi trường,vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức địa lí giúp HS hiểu vị trí địa lí của Hoa Lư H: Để xây dựng đất nước Đinh Tiên Hoàng còn làm - HS trình bày theo SGK gì? GV: giảng: Thời Đinh nước ta chưa có pháp luật cụ thể, vua sai đặt vạc dầu và chuồng Cọp trước điện nhằm răn đe kẻ phản loạn. H: Những việc làm của Đinh - HS nhận xét,đánh giá - Ổn định đời sống xã hội ->cơ Bộ Lĩnh có ý nghĩa gì? GVchốt: Nhấn mạnh ý sở để xây dựng và phát triển nghĩa, chuyển ý sang mục 2: đất nước ổn định đời sống nhân dân và xã hội → tạo cơ sở để xây dựng và phát triển đất nước Hoạt động 2(10’) Tìm hiểu -KN tóm tắt sự kiện,phân bối cảnh nhà Tiền Lê thành tích,nhận xét,tổng hợp lập và tổ chức chính quyền Phương pháp :sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề
- Phong vương cho các con. - Cắt cử quan lại. - Dựng cung điện, đúc tiền, sử phạt nghiêm với kẻ phạm tội.
2. Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
- 979 Đinh Tiên Hoàng bị giết → Nội bộ lục đục - Nhà Tống lăm le xâm lược → Lê Hoàn được suy tôn làm vua. - Lê Hoàn đổi niên hiệu là Thiên Phúc → Nhà Lê thành lập (Tiền Lê).
71 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào? H: Vì sao Lê Hoàn được suy tôn làm vua?
GV : Gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK H: Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo bào cho Lê Hoàn nói nên điều gì?
H: Chính quyền thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào? GV: Sử dụng sơ đồ “tổ chức nhà nước thời Tiền Lê” giới thiệu cho HS. H: Quân đội thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào? GVchốt: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tiền Lê so với thời Đinh đã hoàn thiện hơn. + GV chuyển ý sang mục 3. Hoạt động 3: (13’) Tìm hiểu nguyên nhân ,diễn biến,kết quả cuộc kháng chiến chống Tống
- HS trình bày theo SGK - HS giải thích nguyên nhân Lê Hoàn được suy tôn làm vua Vì ông là người có tài, có chí lớn, mưu lược, được mọi người kính phục -HS đọc phần in nghiêng trong SGK -HS phân tích để hiểu ý nghĩa Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo bào cho Lê Hoàn Nhấn mạnh: Việc làm của Thái Hậu Dương Vân Nga hoàn toàn dúng đắn, sáng suốt. Bà đã biết hi sinh quyền lợi của dòng họ để bảo vệ lợi ích cho cả dân tộc GV: Phân biệt khái niệm “Tiền Lê” và “Hậu Lê”. - HS trình bày theo SGK
* Tổ chức chính quyền - Vua đứng đầu. - Dưới vua là quan văn, quan võ và tương quan. - Cả nước chia làm 10 lộ dưới lộ là phủ và châu. * Quân Đội - 10 đạo chia làm 2 bộ phận + Cấm quân. + Quân địa phương. 3. Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
a. Nguyên nhân - Cuối năm 979, Nội bộ nhà nhà Đinh lục đục vì tranh giành quyền lợi → Quân Tống xâm lược nước ta -KN quan sát và chỉ bản đồ - Nhà Tống xâm lược tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận nước ta nhằm mở rộng xét,tổng hợp lãnh thổ của mình bDiễn biến -1 HS trình bày theo SGK Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử.
72 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Cuối năm 979, Nội bộ nhà nhà Đinh lục đục vì tranh giành quyền lợi → Quân Tống xâm lược nước ta H: Nhà Tống xâm lược nước - HS trình bày theo SGK Quân Tống xâm lược nước ta ta nhằm mục đích gì? nhằm mở rộng lãnh thổ của mình GV: Sử dụng bản đồ: Cuộc -HS quan sát lược đồ và lắng kháng chiến chống xâm lược nghe Tống năm 981. + Tường thuật diễn biến trên lược đồ. H: Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? GV: Nhấn mạnh ý nghĩa: .
- 981 Quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy theo 2 đường tiến vào nước ta - Lê Hoàn chặn quân thủy của địch ở S.Bạch Đằng - Diệt cánh quân bộ ở biên giới phía Bắc. - Tướng giặc Hầu Nhân Bảo bị giết → Kháng chiến thắng lợi. c. ý nghĩa - Khẳng định quyền làm chủ đất nước. - Đánh bại âm mưu xâm lược của kẻ thù, củng cố nền độc lập.
-HS phân tích,nhận xét Đánh bại nguy cơ xâm lược của kẻ thù, giữ vững độc lập, củng cố lòng tin vững chắc ở sức mạnh và tiền đề dân tộc Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 73 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Yêu cầu HS tường thuật diến biến cuộc kháng chiến trên bản đồ. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và làm bài tập trong vở bài tập HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh *Bài tiếp theo : Tìm hiểu phần II. + Tình hình kinh tế thời Đinh Tiền Lê +Các tầng lớp giai cấp trong xã hội và Tình hình văn hóa
TIẾT 13-BÀI 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH-TIỀN LÊ (TIẾP) 74 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II-SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết được: + Các vua Đinh - Tiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ + Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội có nhiều thay đổi. - HS hiểu:Nhà Đinh-Tiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế ,văn hóa phát triển. - HS vận dụng:Quá trình xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: phân tích, rút ra ý nghĩa. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS ý thức độc lập, tự chủ trong xây dựng đất nước, biết quý trọng các truyền thống văn hóa của cha ông ta. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ kháng chiến chống Tống năm 981. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê, giải thích. - Trình bày diến biến cuộc kháng chiến chống Tống. Nêu ý nghĩa? 3.Bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) 75 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng lợi đã đánh bại âm mưu xâm lược của kẻ thù,khẳng định quyền làm chủ dất nước của nhân dân ta và củng cố nền độc lập,thống nhất của đất nước Đại Cồ Việt.Đó cũng là cơ sở để xây dựng nền kinh tế,văn hoá buổi đầu độc lập.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay: Bài 9:Nước Đại Cồ Việt thời Đinh -Tiền Lê(tiếp theo) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Các vua Đinh - Tiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ + Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội có nhiều thay đổi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế thời Đinh-Tiền Lê Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân ,nhóm H: Tình hình sản xuất nông nghiệp thời Đinh-Tiền Lê có gì đáng chú ý? H: Những biểu hiện nào chứng tỏ sản xuất nông nghiệp phát triển? *Tích hợp giáo dục môi trường H: Vì sao sản xuất nông nghiệp
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-KN tóm tắt sự kiện,phân 1. Bước đầu xây dựng nền tích,nhận xét,tổng hợp kinh tế tự chủ. -HS trình bày theo SGK
- HS tìm những biểu hiện chứng tỏ sản xuất nông * Nông nghiệp - Ruộng đất chia cho nông nghiệp phát triển dân. - Khai khẩn đất hoang. - HS phân tích,giải thích - Chú trọng thủy lợi: Đào 76
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thời Đinh - Tiền Lê phát triển? H: Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ -HS trình bày hiểu biết cá cày tịch điền để làm gì? nhân Vua quan tâm đến sản xuất-->khuyến khích nhân GV chuyển ý: Cùng với sự dân làm nông nghiệp phát triển của sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp thời Đinh - Tiền Lê cũng rất phát triển. H: Những biểu hiện nào chứng - HS trình bày theo SGK tỏ thủ công nghiệp thời Đinh Tiền Lê phát triển? GV: Chốt lại ý đúng và giảng mở rộng: Miêu tả về kinh đô Hoa Lư. H: Vì sao thủ công nghiệp thời -HS giải thích được vì sao thủ công nghiệp thời Đinh Đinh - Tiền Lê phát triển? GV. - Tiền Lê phát triển : Đất nước được độc lập, thống nhất, có nhiều thợ khéo. Tinh thần lao động cần cù và kinh nghiệm lâu đời của nhân dân ta H: Thương nghiệp thời Đinh - - HS trình bày theo SGK Tiền Lê có gì đáng chú ý? - HS trình bày hiểu biết cá H: Việc thiết lập quan hệ bang nhân giao với nhà Tống có ý nghĩa Củng cố nền độc lập → gì? tạo điều kiện cho ngoại GV: thương phát triển.
vét kênh ngòi. → Sản xuất nông nghiệp ổn định và phát triển.
* Thủ Công Nghiệp. - Lập nhiều xưởng mới: Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo. - Nghề thủ công trùên thống phát triển.
* Thương nghiệp: - Buôn bán, trao đổi phát triển - chợ mọc lên nhiều. - Đúc tiền đồng. - Buôn bán với nước ngoài.
GV: Sơ kết mục 1 chuyển ý Rèn kĩ năng quan sang mục 2. sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch 2. Đời sống xã hội, văn hóa sử. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình -KN tóm tắt sự kiện,phân 77 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hình xã hội,văn hóa thời ĐinhTiền Lê Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân ,nhóm H: Xã hội thời Đinh - Tiền Lê gồm có những tầng lớp nào? H: Tầng lớp thống trị gồm những ai? H: Những người nào thuộc tầng lớp bị trị? H: Tại sao một số nhà sư thuộc tầng lớp thống trị và được trọng dụng? GV minh họa: Kể chuyện đối đáp của nhà sư Đỗ Thuận với sứ thần nhà Tống là Lý Giác. Năm 987 Lý Giác sang sứ nước ta . Vua Lê sai Đỗ Thuận giả làm người chèo đò đưa sứ sang sông . - Khi đến giữa sông thấy 2 con ngỗng Lý Giác bèn ngâm : Nga nga lưỡng nga nga Ngưỡng diện hướng thiên thai Dịch : Ngỗng kia ngỗng 1 đôi Ngửa mặt nhìn chân trời - Đỗ Thuận vừa chèo đò vừa đọc tiếp: Bạch mao phô lục thuỷ Hồng trạo bài thanh ba Dịch :
tích,nhận xét,tổng hợp
* Xã hội: - 2 tầng lớp cơ bản: + Thống trị: Vua, qua -HS trình bày theo SGK (văn, võ) và nhà sư. các tầng lớp trong xã hội + Bị trị: nông dân, thợ thủ thời Đinh - Tiền Lê công, thương nhân, địa chủ và nô tì. -HS phân tích,giải thích tại sao một số nhà sư thuộc tầng lớp thống trị và được trọng dụng Giải thích: Vì lúc này Đạo Phật có điều kiện truyền bá rộng rãi hơn trước; giáo dục chưa phát triển nên một số người đi học rất ít, phần lớn người có học đều là các nhà sư nên họ được nhân dân và nhà nước rất quý trọng. Nhà sư trở thành thầy dạy học , làm cố vấn quân sự , ngoại giao -> được nhân dân kính trọng, được triều đình trọng dụng .
78 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Lông trắng phô nước biếc Rẽ sóng chèo hồng bơi Lý Giác ngạc nhiên , khâm phục , kính nể nhà Lê. GV: Yêu cầu HS quan sát hình 20/SGK Đền thờ vua Lê nằm trong cụm di tích lịch sử Hoa Lư . Đền thờ vua Lê cách đền thờ vua Đinh khoảng 0,5 km . Trong chính cung đền thờ vua Lê có đặt tượng vua Lê Đại Hành ngồi trên ngai vàng.Hàng năm để tưởng nhớ công lao , nhân dân trong vùng tưng bừng mở hội vào ngày 10 - 3 ( âm lịch ) GV: Nêu rõ các thành phần trong xã hội, đời sống của họ?
-HS quan sát hình 20 SGK
HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trình bày theo SGK những hoạt động văn hóa Trong xã hội sự phân biệt giàu, nghèo, sang, hèn chưa sâu sắc, Quan hệ vua - tôi chưa có khoảng cách lớn. H: Thời Đinh - Tiền Lê có + Vào ngày vui Vua cũng những hoạt động văn hóa gì thích đi chân đất, cầm đáng chú ý? xiên lội xuống ao đâm cá. + Vùng nào có lò vật, trai gái đều chuộng võ. . . H: Những hoạt động trên chứng tỏ điều gì? kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét GV chốt: sự kiện lịch sử. - Nhân dân ta không những có *Năng lực cần hình tinh thần thượng võ mà còn thành:Tái hiện sự thích ca hát nhảy múa, từng kiện,hiện tượng lịch sử bước tạo nên nền nghệ thuật
* Văn hóa: - Giáo dục chưa phát triển. - Đạo Phật được truyền bá rộng - Các loại hình văn hóa dân gian phát triển: Ca hát, nhảy múa .
79 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sân khấu. *Sơ kết bài học: Nhà ĐinhTiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế ,văn hóa phát triển. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1 . Nối cột I với cột II sao cho phù hợp Cột I Nối Cột II A . Thủ công 1 . cuộc sống ND còn đơn giản nghiệp 2 . GD chưa phát triển B . Thương nghiệp 3 . đúc tiền đồng C . Nông nghiệp 4 . khai khẩn đất hoang D . Văn hoá 5 . nghề thủ công cổ truyền phát E . Xã hội triển HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử + Nguyên nhân nào làm cho kinh tế thời Đinh - Tiền Lê phát triển? + Đời sống xã hội văn hóa của nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 80 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội . Tìm hiểu bài 10 - Nhà Lý được thành lập như thế nào? - Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ương và địa phương ra sao? - Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất
CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI-XII) TIẾT 14-BÀI 10: NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: +Trình bày sơ lược bối cảnh ra đời của nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long: nguyên nhân,ý nghĩa
81 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Miêu tả những nét chính của bức tranh về kinh tế,xã hội,văn hoá ,giáo dục thời Lý -HS hiểu: Tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức quân đội, bộ luật đầu tiên của nước ta và chính sác đối nội ,đối ngoại của nhà Lý - HS vận dụng: Kể về một số nhân vật lịch sử và công trình kiến trúc tiêu biểu 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: lập bảng biểu thống kê, hệ thống các sự kiện trong khi học bài. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… - HS có ý thức chấp hành Pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc . II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Việt Nam. - Bảng phụ 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Tình hình kinh tế nước ta thời Đinh - Tiền Lê như thế nào? - Tại sao ở thời Đinh-Tiền Lê các nhà sư được trọng dụng? 3.Bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 82 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vào đầu thế kỉ XI,nội bộ nhà tiền Lê lục đục ,vua Lê không cai quản được đất nước.Trong bối cảnh đó nhà Lý dược thành lập và đất nước ta đã có những thay đổi như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: +Trình bày sơ lược bối cảnh ra đời của nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long: nguyên nhân,ý nghĩa + Miêu tả những nét chính của bức tranh về kinh tế,xã hội,văn hoá ,giáo dục thời Lý -HS hiểu: Tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức quân đội, bộ luật đầu tiên của nước ta và chính sác đối nội ,đối ngoại của nhà Lý Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(15’) Tìm hiểu sự thành lập nhà Lý, tổ chức chính quyền thời Lý Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV :trình bày tình hình triều Lê sau khi Lê Hoàn mất -10-/ 1005 → 1009: H: Sau khi Lê Long Đĩnh qua đời ai được suy tôn làm vua? H: Vì sao Lý Công Uẩn được
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-KN tóm tắt sự kiện,phân 1. Sự thành lập nhà Lý. tích,nhận xét,tổng hợp
- HS trình bày theo SGK - HS trình bày hiểu biết cá 83
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
suy tôn làm vua? GV: Gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK giới thiệu về Lý Công Uẩn? H: Sau khi lên ngôi vua Lý công Uẩn đã làm gì ? GV: Sử dụng bản đồ chỉ 2 vùng đất Hoa Lư và Thăng Long H: Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Thăng Long? GV: Phân tích cho HS thấy rõ lợi thế của Thăng Long so với Hoa Lư.Lý do dời đô được Lý Công Uẩn chỉ ra rất rõ trong chiếu dời đô Gọi 1 HS đọc phần in nghiêng trích : “ Chiếu dời đô” H: Việc dời đô về Thăng Long nói nên ý nguyện gì của cha ông ta?
- 1009 Lý Công Uẩn lên ngôi vua. →Nhà Lý thành lập.
nhân
- HS trình bày theo SGK
-1010: Lý Công Uẩn - HS trình bày hiểu biết cá quyết định dời đô về nhân Đại La (Hà Nội), Đổi - Địa thế thuận lợi và là nơi tên là Thăng Long. tụ họp của bốn phương - Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh và khẳng định ý chí tự cường của dân tộc
-HS phân tích,đánh giá Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, khẳng định ý chí tự cường của dân tộc. Thời Lý,kinh thành Thăng Long đã dần trở thành đô thị phồn thịnh
GV: Giảng tiếp: Sử dụng sơ đồ “Kinh thành Thăng Long” thời Lý. + Giới thiệu khái quát về thành Thăng Long. GV: Gọi HS đọc phần in - HS đọc phần in nghiêng nghiêng trong SGK - Năm 1054, Nhà Lý trong SGK GV:Năm 1054, Nhà Lý đổi đổi tên nước Đại Việt. tên nước Đại Việt, Xây dựng - Xây dựng cơ quan ở và củng cố chính quyền ở trung ương và địa 84 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trung ương và địa phương. GV sử dụng: Sơ đồ bộ máy nhà nứơc thời Lý. Trình bày các tổ chức chính quyền ở trung ương và địa phương thời Lý. H: Nhìn vào sơ đồ em hãy cho biết bộ máy cơ quan ở trung ương và địa phương thời Lý được tổ chức như thế nào? GV: Nhấn mạnh: Chính quyền mà nhà Lý xây dựng là chính quyền quân chủ. Song khoảng cách giữa Vua với dân chưa xa lắm. Nhà Lý luôn quan tâm đến đời sông nhân dân, coi dân là gốc. GV chuyển ý : Để ổn định tình hình chính trị-xã hội trong cả nước và bảo vệ nền độc lập tự chủ,nhà Lý đã ban hành luật pháp và xây dựng quân đội Hoạt động 2(15’) Tìm hiểu những nét chính về luật pháp và quân đội thời Lý Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Thời Ngô,Đinh,Tiền Lê,nước ta chưa có một hệ thống pháp luật .Để răn đe,vua Đinh chỉ đặt ra các hình phạt tàn khốc.Nhà Lý đã
phương. -HS quan sát,nhận xét
-Quan sát,nhận xét
Rèn
kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử.
2. Luật pháp và Quân đội. *Luật pháp
-KN tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp
- Năm 1042: Ban hành bộ Hình Thư.
- HS trình bày theo SGK
-HS trình bày ý kiến cá 85
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
ban hành bộ luật thành văn nhân bộ “Hình Thư”. đầu tiên ở nước ta. H: Bộ luật thành văn được ban hành dưới triều Lý là gì? GV: Giới thiệu một số điều luật trong bộ “Hình Thư”. “ Lính bảo vệ cung và sau - HS trình bày theo SGK này cả họan quan không tự tiện vào cung cấm. Nếu ai vào sẽ bị tội chết.Người canh giữ không cẩn thận để người khác vào bị tội chết.Cấm dân không được bán con trai, quan lạikhông được giấu con trai. Những người cầm cố ruộng đất sau 20 năm, được chuộc lại. Trả lại ruộng cho những người đã bỏ không cày cấy. Những người trộm trâu bò bị xử nặng, những người biết mà không báo cũng bị xử nặng.. H: Mục đích của việc ban hành bộ luật Hình thư? GV: Mặc dù luật pháp còn mang nặng tính đẳng cấp nhưng đã thể hiện một bước tiến mới trong việc trị nước,thể hiện ý thức xây dựng đất nước,coi trọng phát triển nông nghiệp. H: Quân đội nhà nước gồm mấy bộ phận? GV: Nêu rõ cách tổ chức quân đội thời Lý.
- HS nhận xét,đánh giá
* Quân đội :gồm 2 bộ phận: + Cấm Quân. + Quân địa phương
- Nhà Lý thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông”.
* Chính sách nội,đối ngoại
đối
- Củng cố khối đoàn kết dân tộc - Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng. - Kiên quyết bảo toàn lãnh thổ
- HS trình bày ý kiến cá nhân Quân đội gồm có cấm quân và quân địa phương. Nhà Lý thi hành chính sách “ Ngụ binh ư nông”
86 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS phân tích,đánh giá H: Em có nhận xét gì về cách Tổ chức chặt chẽ, quy củ tổ chức quân đội thời Lý? - HS trình bày theo SGK H: Nhà Lý đã thi hành chính sách đặc biệt nào? Em hiểu gí về chính sách đó? - HS nhận xét,đánh giá H: Tác dụng của chính sách Vừa đảm bảo lực lượng này là gì? chiến đấu,vừa phát triển GV chốt: sản xuất GV: Để góp phần củng cố nền thống nhất quốc gia nên ngay từ khi mới lên ngôi,Lý Công Uẩn đã rất chú trọng việc - HS trả lời củng cố khối đoàn kết dân tộc H: Để bảo vệ khối đoàn kết dân tộc ,nhà Lý đã thi hành - Giữ quan hệ với TQ và chủ trương gì? H: Nhà Lý đã thi hành chính Champa, kiên quyết bảo vệ sách gì với các nước láng chủ quyền dân tộc - Các chủ trương chính giềng? H: Em có nhận xét gì về các sách của nhà Lý vừa mềm dẻo vừa kiên quyết chính sách của nhà Lý? GV: Các chủ trương, của nhà Lý vừa mềm dẻo vừa kiên quyết. Những biện pháp trên đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển của Đại Việt dưới thời Lý,tạo nội lực để đánh bại cuộc xâm lược của nhà Tống HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 87 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào? A) Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý. B) Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư. C) Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được. D)Dời đô về Thăng Long biểu hiện sự phát triển của đất nước, vì Thăng Long có vị trí trung tâm, có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập. 2. Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”? A) Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp. B) Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh. C) Giảm bớt ngân quĩ chi cho quốc phòng. D)Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông. 3. Nhà Lý đã làm nhiều việc để củng cố quốc gia thống nhất: A. Tiến hành lễ cày tịch điền; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống; dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa. B. Ban hành bộ luật Gia Long; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền úi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống. C. Ban hành bộ luật Hình thư; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống; dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa. D. Ban hành bộ luật Hồng Đức; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa. 4. Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý năm nào? niên hiệu? Quyết định dời đô về đâu? A) Cuối năm 1009, niên hiệu Thiên phúc, dời đô về Đại La. B)Cuối 1009, niên hiệu Thuận Thiên, dời đô về Đại la. C) Đầu 1010, niên hiệu Thái Bình, dời đô về Cổ Loa. D) Cuối năm 1010, niên hiệu Thiên Phúc, dời đô về Thăng Long. PA:B 5. Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò? A) Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh. B) Trâu, bò là động vật quý hiếm. C) Trâu, bò là động vật linh thiêng. D) Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp. PA:D 88 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
6. Cấm quân là A. quân phòng vệ biên giới. B. quân phòng vệ các lộ. C. quân phòng vệ các phủ. D. quân bảo vệ Vua và Kinh thành. 7. Quân địa phương gồm những loại quân nào? A)Lộ quân, sương quân, dân binh. B) Lộ quân, trung quân, dân binh. C) Sương quân, dân binh. D) Lộ quân, sương quân, trung quân. 8. Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì? A) Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình. B)Củng cố khối đoàn kết dân tộc, củng cố nền thống nhất quốc gia, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. C) Với tay nắm các vùng dân tộc ít người. D) Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm. 9. Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng? A) Hòa hảo thân thiện. B) Đoàn kết tránh xung đột C)Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. D) Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử a. Điền các sự kiện lịch sử vào chỗ .............sao cho chính xác : 1009.......................................................... 1042.............................................................. 1054................................................. b. Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lý. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 89 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về trang phục của Vua quan nhà Lý . Chuẩn bị bài mới: “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống” + Âm mưu xâm lược của nhà Tống + Nhà Lý đã chuẩn bị chống giặc như thế nào?
90 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 15-BÀI 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG I-GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT(1075) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết :Nguyên nhân,diễn biến,kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ nhất(1075) - HS hiểu : + Âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống. + Cuộc tập kích, tấn công đất Tống năm 1075 của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng. - HS vận dụng:Vấn đề bảo vệ chủ quyền dân tộc trong giai đoạn hiện nay 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ, phân tích, nhận xét, đánh giá. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Tiếp tục giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, lòng biết ơn. - Bồi dưỡng cho HS lòng dũng cảm, lòng nhân ái, tính đoàn kết dân tộc 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược tống (1075). 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở bài tập III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 91 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý (ở trung ương và địa phương). - Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất ? 3.Bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cuối thế kỉ X,năm 981,Lê Hoàn đã đánh tan 2 đạo quân xâm lược Tống ,bảo vệ vững chắc nền độc lập của Đại Cồ Việt và buộc nhà Tống phải giữ hoà hiếu trong một thời gian dài nhưng trong thâm tâm các vua Tống vẫn chưa từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta.Nhân dân Đại Việt đã tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống như thế nào?.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay: Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết :Nguyên nhân,diễn biến,kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ nhất(1075) Hoạt động của GV
- HS hiểu : + Âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống. + Cuộc tập kích, tấn công đất Tống năm 1075 của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(10’) Tìm hiểu âm mưu xâm lược của nhà Tống và chủ trương của nhà Lý
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt 1. Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta.
92 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp :sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu -KN tóm tắt sự kiện,phân vấn đề tích,nhận xét,tổng hợp Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Từ giữa thế kỉ XI,quan hệ ngoại giao giữa hai nước đã bị cắt đứt bởi nhà Tống có những hành động khiêu khích xâm lược Đại Việt H: Em hãy cho biết tình hình - HS trình bày theo SGK nhà Tống trước khi xâm lược + Ngân khố tài chính nguy nước ta như thế nào? ngập GV: Phân tích rõ tình hình + Nội bộ mâu thuẫn nhà Tống. + Nhân dân khắp nơi đấu tranh + Bộ tộc người Liêu Hạ quay nhiễu phía bắc H: Để giải quyết khó khăn đó -HS trình bày việc làm của nhà Tống đã làm gì? nhà Tống H: Vậy nhà Tống xâm lược -HS trình bày âm mưu xâm Đại Việt nhằm mục đích gì? lược nước ta của nhà Tống GV: Nhà Tống muốn dùng chiến tranh để giải quyết tình trạng khủng hoảng, tiến hành xâm lược Đại Việt GV yêu cầu HS đọc trích dẫn đoạn chữ in nghiêng trong SGK - HS đọc trích dẫn đoạn phân tích âm mưu của nhà chữ in nghiêng trong SGK Tống.
- Xâm lược nước ta giải quyết nhằm những khó khăn trong nước - Bành trướng lãnh thổ
H: Để đánh chiếm Đaị Việt - HS trình bày theo SGK nhà Tống đã làm gì? Xúi giục vua Champa đánh lên từ phía nam; phía bắc nhà Tống ngăn cản việc 93 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trao đổi buôn bán giữa 2 H: Chúng xúi giục quân nước Cham - Pa đánh lên từ phía - HS phân tích,đánh giá Làm suy yếu lực lượng của Nam nhằm mục đích gì? GV: Nhằm làm suy yếu lực nhà Lý lượng của nhà Lý tạo thuận lợi cho cuộc tiến công xâm lược của chúng . Trước âm mưu xâm lược của nhà Tống, nhà Lý đối phó bằng cách nào? cô cùng các em tìm hiểu mục 2
Rèn
kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử.
Hoạt động 2 (20’) Tìm hiểu sự chuẩn bị của nhà Lý, diễn -KN quan sát lược đồ tóm biến , kết quả của cuộc kháng tắt sự kiện,phân tích,nhận chiến xét,tổng hợp Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm H: Trước âm mưu xâm lược của kẻ thù,nhà Lý đã làm gì? - HS trình bày theo SGK
2.Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ:
* Chủ trương của nhà Lý: - Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy, chuẩn bị tổ chức kháng chiến.
H: Em biết gì về Lý Thường Kiệt hãy giới thiệu vài nét về - HS trình bày theo SGK ông? - Lý Thường Kiệt sinh năm GV: Giới thiệu vài nét về ông. 1019 tại phường Thái Hòa, Theo đề nghị của Lý Thường Thăng Long, là người có Kiệt, triều đình mời Lý Đạo chí hướng, ham đọc kinh Thành, một đại thần có uy tín thư, luyện võ nghệ, có cốt * Hoàn cảnh về làm thái sư cùng bàn việc cách tài năng phi thường - Địch :Nhà Tống ráo nước. Từ đây, cả nước tích +23 tuổi được làm quan cực chuẩn bị kháng chiến. + Vua Lý Nhân Tông riết chuẩn bị xâm lược phong làm Thái úy và nhận làm con nuôi 94 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Những biểu hiện nào -HS trình bày theo SGK chứng tỏ nhà Lý tích cực Năm 1672 Vua Lý Thánh chuẩn bị kháng chiến? Tông qua đời. Nhà Tống GV: Nêu rõ tình hình: coi đây là cơ hội tốt để xâm lược Đại Việt nên nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta. GV: Sử dụng bản đồ chỉ cho HS thấy rõ 2 địa điểm: Ung Châu (Quảng Tây) và Khâm Châu (Quảng Đông): Địa điểm tập kết binh sĩ và kho tàng của địch được chuẩn bị từ lâu.
- Ta : Nhà Lý chủ trương “tấn công trước để tự vệ”.
- HS trình bày H: Trước tình hình đó, Lý Chiến lược “Tiên phát chế Thường Kiệt có chủ trương nhân”. gì? GV: Nêu rõ chủ trương của Lý Thường Kiệt: Chiến lược “Tiên phát chế nhân”.
H: Em có suy nghĩ gì về chủ -HS phân tích,đánh giá trương này của Lý Thường Kiệt? GV: Phân tích, nhấn mạnh: Đây là chủ trương rất táo bạo, - Hs tiếp thu đúng đắn, sáng suốt nhằm giành thế chủ động, tiêu hao sinh lực ngay từ đầu khi chúng chưa đến xâm lược . Đây là cuộc tiến công để tự vệ chứ không phải xâm lược
*Diễn biến: - 10 / 1075: Lý Thường Kiệt và Công Đản chỉ huy 10 vạn quân thủy bộ tiến vào đất Tống. + Quân bộ đánh vào Ung Châu. + Quân thủy đánh vào Châu Khâm, Châu Liêm.
GV: Sử dụng bản đồ tường thuật cuộc tiến công sang đất -HS làm việc hợp tác theo Tống * Kết quả: 95
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhóm bàn(5’) H: Tại sao nói đây chỉ là cuộc - HS trình bày tiến công để phòng vệ chứ không phải là xâm lược?
- Sau 42 ngày quân ta đã làm chủ thành Ung Châu. *. Ý nghĩa - Làm thay đổi kế hoạch xâm lược và làm chậm lại cuộc tiến công của nhà Tống.
GV chốt: Vì ta chỉ tấn công vào các căn cứ kho tàng quân sự là nơi quân Tống chuẩn bị xâm lược nước ta. Khi hoàn - Tạo điều kiện cho thành mục đích đó, ta nhanh quân ta chuẩn bị chiến chóng rút quân về nước. + Đẩy quân Tống vào thế đấu tốt hơn. H: Việc chủ động tấn công có bị động, tinh thần hoang ý nghĩa gì? mang run sợ. GV: Nhấn mạnh ý nghĩa : + Tạo điều kiện thuận lợi cho ta chuẩn bị kháng chiến mà ta biết trước sẽ xảy ra.
Rèn
kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử
TIẾT 2 Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò (Chuẩn kĩ năng cơ bản cần đạt)
Nội dung cần đạt (Chuẩn kiến thức cơ bản cần đạt)
I.Hoạt động khởi động(5’) Ở tiết trước cô và các em đã được biết về chiến thắng của Lý Thường Kiệt cùng quân sĩ tại Ung Châu . Vậy sau chiến thắng đó quân ta đã chuẩn bị kháng chiến chống Tống như thế nào ?...cô trò chúng ta 96 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cùng tìm hiểu bài học hôm nay. II.Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới(30’) Hoạt động 1(10’) : tìm hiểu sự chuẩn bị của nhà Lý và sự xâm lược của nhà Tống Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Sau khi rút quân ở Ung Châu Lý Thường Kiệt đã làm gì? GV: Sử dụng bản đồ cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống (1075 - 10077) Trình bày kế hoạch của Lý Thường Kiệt. *Tích hợp giáo dục môi trường GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức địa lý : Giới thiệu, miêu tả phòng tuyến và cách bố trí 12 chặn địch của Lý Thường Kiệt. H: Vì sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt (Sông Cầu) làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống? GV: Sử dụng lược đồ, phân tích và nhấn mạnh lí do mà Lý Thưường Liệt chọn nơi đây làm phòng tuyến chống giặc: + Vì tất cả các đường bộ từ
-KN quan sát và sử dụng kênh hình và lược đồ,liên 1.Kháng chiến bùng nổ hệ,nhận xét
-1 HS trình bày theo SGK a)Về phía ta: - Các địa phương chuẩn bị bố phòng. - Bố trí lực lượng chặn địch (Quân dân miền -Cả lớp quan sát lược đồ và núi). chú ý lắng nghe - Xây dựng phòng tuyến Sông Như Nguyệt (S.Cầu - Yên Phong Hà Bắc). - Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy.
-1 HS giải thích nguyên nhân Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt (Sông Cầu) làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống + Vì tất cả các đường bộ từ mạn Đông Bắc, phía Bắc từ Trung Quốc vào Thăng 97
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mạn Đông Bắc, phía Bắc từ Trung Quốc vào Thăng Long đều phải vượt qua Sông Cầu → Nó là một vị trí chặn ngang tất cả các hướng tấn công từ Trung Quốc về Thăng Long. + Sông Cầu là một chiến hào tự nhiên khó vượt qua. H: Sau thất bại ở Ung Châu nhà Tống đã làm gì? GV: Sử dụng lược đồ + Trình bày cuộc tiến quân xâm lược của quân Tống. + Giải thích khái niệm “Dân phu”. + Nhấn mạnh: Quân Tống tràn xuống Phía Nam nhưng đến mạn bắc Sông Cầu chúng bị chặn đứng lại không vào sâu được. Hoạt động 2(20’): tìm hiểu diễn biến , kết quả trên phòng tuyến sông Như Nguyệt. Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm GV: Sử dụng lược đồ: Cuộc chiến đấu tại phòng tuyến Như Nguyệt . Tường thuật các cuộc tiến công của quân Tống. H: Sau 2 lần cố vượt sông thất bại tình hình quân địch như thế nào? GV:
Long đều phải vượt qua Sông Cầu b. Về phía địch - Cuối 1076: nhà Tống cử một đạo quân lớn theo hai đường thuỷ ,bộ tiến vào nước ta - Quân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu -HS trình bày không lọt sâu vào được 2. Cuộc chiến đấu trên -Cả lớp quan sát lược đồ và phòng tuyến Như lắng nghe Nguyệt.
a) Diễn biến: - Địch 2 lần cố vượt Rèn kĩ năng quan sông nhưng đều thất bại. sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. -KN quan sát và sử dụng kênh hình và lược đồ,liên hệ,nhận xét
-Cả lớp quan sát lược đồ và lắng nghe -1 HS trình bày theo SGK Quân địch lâm vào tình trạng từ thế tiến công chuyển sang phòng ngự 98
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Tại sao ta không mở cuộc phản công tiêu diệt chúng ngay trong lúc này? GV: Phân tích: Mặc dù quân địch lui về thế phòng ngự song lực lượng của chúng còn đủ mạnh. Do đó ta phải chờ thời cơ thuận lợi khi nào quân địch suy yếu hẳn cả về thế và lực lượng ta mới tấn công tiêu diệt chúng. + Quân Tống lâm vào tình thế chờ đợi, lương thực cạn kiệt không tiếp tế kịp, thời tiết nóng bức , bệnh dịch lan tràn → lực lượng hao mòn. ở vùng sau lưng địch quân ta liên tiếp quấy rối. + Lý Thường Kiệt đã sáng tác bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà”, đêm đêm cho người vò đền Trương Hống Hống, Trương Hát cạnh bờ sông ngâm vang bài thơ. H: Theo em việc Lý Thường Kiêt sáng tác thơ cho người ngâm vang bài thơ đó có tác dụng gì? GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức ngữ văn GV: Nhấn mạnh 2 ý: + Bài thơ có tác dụng động viên trực tiếp tinh thần chiến đấu của quân sĩ. Thể hiện rõ ý chí quyết tâm của nhân dân ta.
- HS giải thích Tại sao ta không mở cuộc phản công tiêu diệt chúng ngay trong - Lý Thường Kiệt làm thơ để động viên quân lúc này chờ thời cơ thuận lợi khi sĩ. nào quân địch suy yếu hẳn cả về thế và lực lượng ta mới tấn công tiêu diệt chúng.
- Cuối xuân 1077: Quân ta vượt sông tấn công → Quân Tống thua to. - Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa. Quách Quỳ chấp thuận rút quân về nước →Kháng chiến thắng lợi hoàn toàn. - HS trình bày ý kiến cá nhân
99 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Nó góp phần làm cho tinh thần địch hoang mang sợ hãi. ⇒ Thời cơ đã đến, ta phản công GV: Sử dụng bản đồ, tường thuật trực tiếp diễn biến. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5’) H: Tại sao quân Tống thua to, lâm vào thế khó khăn, tuỵêt vọng. Ta không tiêu diệt chúng mà lại đề nghị giảng hòa? GV: Phân tích và nhấn mạnh: Đây là một cách đánh giặc chính trị rất độc đáo của Lý Thường Kiệt: Không tiêu diệt toàn bộ quân địch khi chúng ở thế cùng lực kiệt mà giảng hòa. Chủ động giảng hòa khi quyết tâm đánh địch thể hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc ta. Mà còn đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, đảm bảo hòa bình lâu dài, đỡ tốn xương máu. Đúng như lập luận của nhà Lý Dùng biện si để bàn hòa không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo an được tôn miếu . GV: Nêu một số thiệt hại của nhà Tống sau chiến tranh: Quân Tống bị bắt, bị giết “cả thảy không dưới 30 vạn người” . tiêu tốn hơn 5 triệu
- Cả lớp quan sát lược đồ và lắng nghe -HS hoạt động hợp tác theo nhóm giải thích :Tại sao quân Tống thua to, lâm vào thế khó khăn, tuỵêt vọng. Ta không tiêu diệt chúng mà lại đề nghị giảng hòa Vì: + Để đảm bảo mối quan hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước + Để không làm tổn thương danh dự của nước lớn đảm bảo nền hòa bình lâu dài
b. Nguyên nhân thắng lợi: - Nhà Tống gặp nhiều khó khăn đối nội, đối ngoại. Nước Đại Việt đang vững mạnh. - Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Lý Thường Kiệt. - Tinh thần đoàn kết dân tộc, dũng cảm trong chiến đấu. c. Ý nghĩa lịch sử - Buộc Quân Tống phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. - Bảo vệ vững chắc nền độc lập của dân tộc .
-HS trình bày nguyên nhân 100
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lạng vàng. cuộc kháng chiến chống H: Vì sao cuộc kháng chiến Tống của ta giành thắng lợi chống Tống của ta giành + Tinh thần đoàn kết và thắng lợi? chiến đấu anh dũng của nhân dân ta + Sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt + Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống giẵc ngoại xâm của dân tộc H : ý nghĩa lịch sử ? + Nền độc lập tự chủ của GV: Nhấn mạnh ý nghĩa → Đại Việt được củng cố Ghi bảng. + Nhà Tống từ bỏ mộng * Sơ kết bài học:Cuộc xâm lược Đại Việt kháng chiến của nhân dân ta -HS trình bày theo SGK thời Lý đã kết thúc thắng lợi. Nhà Tống hoàn toàn từ bỏ Rèn kĩ năng quan mộng xâm lược Đại Việt, mặc sát,hiểu sự kiện lịch dù sau chiến tranh nhà Tống sử,nhận xét sự kiện lịch còn tồn tại mấy trăm năm nữa. sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Nhà Tống đã giải quyết những khó khăn giữa thế kỉ XI như thế nào? A) Đánh hai nước Liêu - Hạ. B) Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ. C) Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ. D) Tiến hành cải cách, củng cố đất nước. PA: B 101 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt? A) Do nhà Lý không cháp nhận tước vương của nhà Tống. B) Do sự xúi giục của Cham-pa. C)Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc người Liêu – Hạ ở biên cương D) Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh. PA: C 3. Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì? A) Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống. B) Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt. C) Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt. D)Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt. PA:D 4. Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào? A) Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng. B)Thương lượng, đề nghị giảng hòa. C) Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh. D) Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ. PA:B 5. Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa? A) Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống. B) Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân. C)Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc. D) Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng. PA: C HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Cho HS thảo luận: + Hãy nêu nhận xét về cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 102 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh cuộc tấn công vào đất Tống của nhà Lý * Bài tiếp theo Ôn tập các bài đã học trong chương I và II chuẩn bị cho tiết làm bài tập lịch sử
TIẾT 17:LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ (CHƯƠNG I VÀ II) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: -HS biết: Củng cố những kiến thức đã học phần lịch sử Việt Nam(Chương I và II) -HS hiểu: lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XII - HS vận dụng làm bài tập liên quan 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ, phân tích, nhận xét, đánh giá. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục tinh thần yêu nước,tự hào về lịch sử dân tộc từ đó có ý thức tìm hiểu về lịch sử nước nhà II. Chuẩn bị 103 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Đèn chiếu,phim trong - Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống 2. Học sinh - Ôn lại kiến thức chương I và II III. Tổ chức dạy- học 1.Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2.Làm bài tập lịch sử Bài tập 1. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau đây Câu 1: Bộ máy nhà nước do Ngô Quyền tổ chức là: A.Một nhà nước đơn giản B. Một nhà nước phức tạp C. Một nhà nước rất quy mô D. Một nhà nước hoàn chỉnh Câu 2: Ai là người dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước? A.Kiều Công Hãn
B. Lê Hoàn
C. Đinh Bộ Lĩnh
D. Lê Lợi
Câu 3:Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta thời ĐinhTiền Lê? A. Triều đình chú trọng thuỷ lợi B. Chính sách chia ruộng đất cho nông dân C.Đất nứơc hoà bình D.Cả A và C Bài tập 2. Nối cột A(thời gian )với cột B(sự kiện) sao cho chính xác A
B
1.Chiến thắng Bạch Đằng
a.938
2.Ngô Quyền lên ngôi vua
b. 968
3. .Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
c.981
Hoàng Đế 4. Cuộc kháng chiến chống
d.939 104
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tống của Lê Hoàn Bài tập 3. GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh-tiền Lê phát triển? GV: Kết luận,chuyển ý Bài tập 4:Tự luận Câu 1:Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long? Câu 2:Trình bày diễn biến của Cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)? Câu 3:Vì sao nhân dân ta chống Tống thắng lợi? ý nghĩa ls? Bài tập 5: Đi tìm chân dung LS - Lý Công Uẩn - Lý Thường Kiệt 4.Củng cố bài học: ? Đánh giá công lao của Ngô Quyền,Đinh Bộ Lĩnh,Lê hoàn,Lý Thường Kiệt,Lý Công Uẩn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc 5.Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị cho bài ôn tập
TIẾT 18: ÔN TẬP I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: 105 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS biết: củng cố các kiến thức đã học phần lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XII - HS hiểu: lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XII - HS vận dụng : Ôn tập 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: lập bảng biểu thống kê,tổng hợp,đánh giá b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Để củng cố các kiến thức đã học phần lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt 106 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nam từ thế kỉ X-XII Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: củng cố các kiến thức đã học phần lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XII Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(15’): tìm hiểu Những thành tựu về Văn hóa, KH - KT của Trung Quốc thời phong kiến.
Hoạt động của trò
Phương pháp :đàm thoại,nêu vấn đề
Nội dung cần đạt I. Những thành tựu về Văn hóa, KH - KT của Trung Quốc thời phong kiến.
Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân -HS tái hiện kiến H: Nêu thành tựu về Văn hóa, KH * Tư tưởng: Nho giáo là thức đã học KT của TRung Quốc thời phong hệ thống tư tưởng và đạo kiến? đức của giai cấp phong kiến. * Văn học: Có nhiều nhà văn, nhà thơ nổi tiếng. * Sử học: Bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên. * Nghệ thuật: Kiến trúc, điêu khắc, hội họa rất nổi tiếng. * Khoa học: Tứ đại phát minh: Giấy viết, la bàn, thuốc súng, Nghề in. * Kĩ thuật: Đóng tàu, luyện kim, khai mỏ. II. Khu vực Đông Nam
Hoạt động 2(10’): tìm hiểu Khu 107
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Á: hiện có 11 nước
vực Đông Nam Á Phương pháp: đàm thoại,nêu vấn đề
- Điểm chung: đều chịun ảnh hưởng của gió mùa →Tạo nên 2 mùa rõ rệt.
Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân -HS tái hiện kiến H: Khu vực Đông Nam Á hiện nay - Ảnh hưởng thuận, gây thức đã học có bao nhiêu nước? Kể tên các nước khó khăn cho sản xuất đó. Vùng Đông Nam Á có điểm gì nông nghiệp. chung về điều kiện tự nhiên? Nó ảnh III.Lịch sử Việt Nam hưởng như thế nào đến sản xuất 1. Đời sống chính trị ,kinh nông nghiệp? tế văn hoá ,xã hội Hoạt động 3(20’): tìm hiểu Lịch sử Nội Thời Thời Việt Nam dung Đinh- Lý Phương pháp: đàm thoại,nêu vấn Tiền đề Lê Cách tiến hành:HS làm việc cá Về nhân chính GV: hướng dẫn HS lập bảng so sánh trị giữa nhà Đinh-Tiền Lê với nhà Lý -HS tái hiện kiến Về H: Nhà Đinh-Tiền Lê và nhà Lý thức đã học kinh thành lập vào năm nào và trong hoàn tế cảnh nào? Về H: Bộ máy chính quyền thời Đinhxã Tiền Lê và thời Lý được tổ chức như hội thế nào? H: Ngành kinh tế nào được coi là nền tảng? H: Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp như thế nào?
2. Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược tiêu biểu từ thế kỉ X-XI
H: Xã hội gồm những giai cấp,tầng lớp nào? H: Nhận xét sự phân hoá giai cấp?
108 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Từ thời Đinh-Tiền Lê đến thời -HS tái hiện kiến Lý ,nước ta đã phải đương đầu với thức đã học những cuộc xâm lược nào? H: Trình bày quá trình và ý nghĩa Rèn kĩ nănghiểu của việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sự kiện lịch sử,nhận sứ quân thống nhất đất nước? xét sự kiện lịch sử. H: Trình bày diễn biến của Cuộc *Năng lực cần hình kháng chiến chống Tống của Lê thành:Tái hiện sự Hoàn năm 981? kiện,hiện tượng lịch H: Trình bày diễn biến của Cuộc sử kháng chiến chống Tống (10751077)
Làm đề cương ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết Câu hỏi ôn tập Câu 1: Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam á ? Các nước này có đặc điểm gì chung về điều kiện tự nhiên ?Điều kiện đó có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp? Câu 2: Tên gọi Thăng Long có từ bao giờ? Tại sao Lý Công Uẩn lại dời đô từ Hoa Lư về Đại La? Câu 3: Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống (1075-1077)?Em có suy nghĩ gì về cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt?
109 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 19:KIỂM TRA VIẾT I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - HS biết: khắc sâu kiến thức cơ bản,trọng tâm về phần lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XII - HS hiểu : về phần lịch sử thế giới trung đại và phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XII - HS vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: trình bày b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - HS xác định cho mình ý thức học tập tích cực,chủ động và có ý thức tự giác làm bài 110 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Chuẩn bị đề kiểm tra có đáp án,ma trận kèm theo * Ma trận Vận dụng Vận dụng Vận Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Tổng thấp dụng cao Xã hội - Biết được sự ra phong kiến đời của hai giai cấp mới trong xã Châu Âu hội phong kiến Châu Âu. - Biết được hai đại diện tiêu biểu nhất của phong trào cải cách tôn giáo Câu 2 2 Điểm 0,6 đ 0,6 đ Xã hội -Biết được xuất phong kiến xứ của tên gọi ấn phương Độ Đông - Biết được chủ nhân đầu tiên trên đất Lào Câu 2 2 Điểm 0,6 đ 0,6 đ Buổi đầu -Biết được Ngô độc lập Quyền đóng đô ở thời Ngô- đâu. 111 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-Biết được người dẹp loạn 12 sử quân,thống nhất đất nước vào thế kỉ XI . -Biết được việc làm của nhà tiền Lê nhằm khuyến khích nhân dân sản xuất Câu 3 Điểm 0,9 đ Nước Đại - Biết được tên Việt thời Thăng Long xuất Lý hiện vào thời giai nào -Biết được bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta - Biết được chính sách gì để quân sĩ luân phiên nhau vừa sản xuất vừa chiến đấu -Biết được câu nói: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc” là của ai Đinh-Tiền Lê
Câu
3,5
3 0,9đ Hiểu được nguyên nhân Lý Công Uẩn lại dời đô từ Hoa Lư về Đại La -Hiểu được những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống
- Suy nghĩ về cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt
1
0,5 112
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
5
1,9đ 10,5
Điểm Tổng câu
4đ 1
2đ 0,5
7,9đ 12 câu 10đ
Tổng điểm 4đ 4đ 2đ *Đề bài Câu 1 : (3đ) Tên gọi Thăng Long có từ bao giờ? Tại sao Lý Công Uẩn lại dời đô từ Hoa Lư về Đại La? Câu 2 (4đ): Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống (1075-1077)?Em có suy nghĩ gì về cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt? *Đáp án và biểu điểm I.Bài tập trắc nghiệm Câu
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
Đáp án C
B
A
A
D
C
C
A
B
D
Câu 1 (3đ) *Tên gọi Thăng Long có từ 1010.(1đ) * Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La(2đ) + Hoa Lư là vùng đất chật, khổ thấp trũng tối tăm + Thăng Long đất rộng mà bằng phẳng,thế đất cao mà sáng sủa +Thăng Long có thể rồng cuộn ,hổ ngồi,4 mặt đông ,tây ,nam ,bắc + Thăng Long ở gần quê hương họ Lý. Câu 2 : (4đ) *Những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống (1075-1077):(2 đ) -Tổ chức cuộc tiến công trước để tự vệ - Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt để chặn giặc:Kết hợp sức mạnh của tựu nhiên với sức mạnh của con người - Đánh giặc trên mặt trận tư tưởng -Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa * Suy nghĩ về cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt(2 đ) - Bảo đảm mối quan hệ bang giao,hòa hiếu giữa hai nước:Không làm tổn thương danh dự của nước lớn,bảo đảm 1 nền hòa bình lâu dài. - thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc ta 113 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên III. Tổ chức dạy- học 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2.Dạy và học bài mới - GV giao đề kiểm tra cho HS - GV coi kiểm tra - Cuối giờ GV thu bài 3. Hướng dẫn học bài tiếp theo Soạn bài 12 theo câu hỏi trong SGK 1.Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp 2.Nêu mối quan hệ giữa nông nghiệp,thủ công nghiệp và thương nghiệp
114 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 20-BÀI 12: ĐỜI SỐNG KINH TẾ,VĂN HOÁ I-ĐỜI SỐNG KINH TẾ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Đời sống kinh tế thời Lí - HS hiểu: + Dưới thời Lý kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến và đạt được một số thành tựu. + Việc trao đổi buôn bán với nước ngoài phát triển. - HS vận dụng: Kinh tế đất nước hiện nay. 2.Kĩ năng: HS thực hiện được: quan sát, phân tích, lập bảnh so sánh, vẽ sơ đồ. Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc. - Bước đầu có ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… 115 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Nối cột A(thời gian) với cột B (sự kiện) sao cho chính xác Cột A(thời gian) 1 . 1009 2. 1010 3. 1042 4. 10751077 3. Bài mới
Nối
Cột B(sự kiện) a. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống b.Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Thăng Long c. Nhà Lý thành lập d. Ban hành bộ Hình Thư
Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thắng lợi,Đại Việt có một thời gian hoà bình ổn định lâu dài.Đây chính là điều kiện để vua tôi nhà Lý bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước.Đời sống kinh tế,văn hoá thời kì này biến đổi như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Dưới thời Lý kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến và Hoạt động của GV
116 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đạt được một số thành tựu. + Việc trao đổi buôn bán với nước ngoài phát triển. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(12’):Tìm hiểu tình hình kinh tế nông nghiệp thời Lý
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt 1. Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.
- Phương pháp: sử dụng đồ -KN tóm tắt sự kiện,phân dùng trực quan,đàm thoại,nêu tích,nhận xét,tổng hợp vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GVdẫn: Nông nghiệp là nền tảng kinh tế của đất nước. H:Ruộng đất trong cả nước -1HS trình bày theo SGK thuộc quyền sở hữu của ai?và Ruộng đất công làng xã là chủ yếu. được sử dụng như thế nào?
- Ruộng đất công làng xã là chủ yếu. Ruộng tư bắt đầu phát triển.
GV:Tuy nhiên trong xã hội thời Lý,sự phân hóa ruộng đất diễn ra khá mạnh.Vua Lý lấy một số đất công làm nơi thờ phụng,tế lễ hoặc phong cấp cho con cháu,những người có công,làm các đền chùa. Tuy vậy vua Lý rất quan tâm tới - Nhà nước rất quan tâm sản xuất nông nghiệp. -HS tóm tắt nội dung đến sản xuất nông nghiệp: H:Nhà Lý có biện pháp gì để SGK:2-3HS trình bày. + Tổ chức lễ cày tịch điền. khuyến khích nông nghiệp Hằng năm các vua nhà Lý phát triển? thường về các địa phương GV:
cày tịch điền -1 HS đọc phần chữ in 117 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GVchiếu: phần in nghiêng nghiêng/SGK trong SGK/44. Gọi HS đọc. -2-3 HS trình bày hiểu H : Việc cày ruộng tịch điền biết cá nhân của nhà vua có ý nghĩa như Đây là nghi lễ của các thế nào? triều đại cổ xưa ở Trung GVchiếu hình ảnh vua Lý cày tịch điền và chốt:Hằng năm vào mùa xuân các vua nhà Lý về địa phương có ruộng tịch điền .Sau khi tế thần nông,vua trực tiếp cày vài đường.Đây là nghi lễ của các triều đại cổ xưa ở Trung Quốc nhưng phù hợp với 1 nước nông nghiệp và phản ánh tư tưởng trọng nông.Tịch điền là loại ruộng do triều đình trực tiếp quản lý ,hoa lợi dùng cho nhà vua và hoàng cung.
Quốc nhưng phù hợp với 1 nước nông nghiệp và phản ánh tư tưởng trọng nông.
-HS quan sát tranh ảnh
GV chiếu và liên hệ:Hiện nay Đảng và nhà nước ta đã khôi phục nghi thức cày tịch điền vào đầu năm để khuyến khích sản xuất nông nghiệp. + Khuyến khích khai H:Để khuyến khích phát triển hoang. nông nghiệp,nhà Lý còn có + Đắp đê ngăn nước lụt, biện pháp gì? đào kênh ngòi.
+ Khuyến hoang.
khích
khai
+ Đắp đê ngăn nước lụt, đào kênh ngòi. + Bảo vệ sức kéo .
GV:Gọi HS đọc phần chữ in + Bảo vệ sức kéo . nghiêng/45.SGK
GV:Ngoài ra nhà Lý còn có Đó là những chính sách luật bảo vệ sức kéo. rất tiến bộ nhất là trong H:Em có nhận xét gì về những buổi đầu dựng nước. Kết quả: Nông nghiệp chính sách của nhà Lý? -1 HS trả lời phát triển được mùa liên GV chốt: tục. 118 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H:Kết quả thu được là gì?
-2-3 HS nhận xét,đánh giá
-Nhà nước quan tâm tới H: Vì sao nền nông nghiệp sản xuất nông nghiệp thời Lý phát triển? -Nhân dân chăm lo sản xuất *Tích hợp với môn ngữ văn GV: Chính vì vậy nông nghiệp thời Lý phát triển,ca dao có câu: Đời vua Thái Tổ,Thái Tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn GV:Để thể hiện lòng thành kính và nhớ ơn đối với các vua nhà Lý,nhân dân đã lập đền thờ các vua nhà Lý ngay trên quê hương của nhà Lý. GV chiếu hình ảnh đền ĐôĐền Lý Bát đế GV Chuyển ý: Nông nghiệp phát triển tạo điều kiện cho các ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển
2.Thủ công nghiệp và thương nghiệp .
-KN tóm tắt sự kiện,phân Hoạt động 2(18’) Tìm hiểu tích,nhận xét,tổng hợp tình hình kinh tế công -thương nghiệp thời Lý
- Phương pháp: sử dụng đồ * Thủ công nghiệp: -1-2 HS trình bày theo dùng trực quan,đàm thoại,nêu SGK vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân ,nhóm H:Em hãy điểm lại những nét -1 HS đọc SGK chính về tình hình thủ công 119 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nghiệp nước ta thời Lý?
-HS động não,phát triển GV chiếu : Gọi HS đọc phần tư duy lô gic:đánh giá hàng tơ lụa của Đại in nghiêng trong SGK/45 Việt:2-3 HS trình bày H : Qua việc làm trên của vua Lý,em nghĩ gì về hàng tơ lụa Nghề dệt rất phát triển. Vì của Đại Việt thời đó? Vì sao muốn nâng cao giá trị vua Lý không dùng gấm vóc hàng trong nước,thể hiện tinh thần tự chủ. tơ lụa của nhà Tống ? GV chốt: GV liên hệ:Ngày nay,hàng hóa Trung quốc đang tràn ngập thị trường nước ta, để nâng cao giá trị mặt hàng -1-2 HS trình bày theo trong nước,người Việt có khẩu SGK hiệu: “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam.” H: Bên cạnh nghề dệt,còn có những nghề thủ công nào phát -Rèn kĩ năng quan sát triển mạnh mẽ,nghề nào được tranh ảnh mở rộng? GV: Yêu cầu HS quan sát hình 23/ SGK:Đây là bức ảnh -2-3 HS nhận xét,đánh giá chụp lại hiện vật được lưu giữ màu xanh nhạt,dáng cân tại Bảo tàng lịch sử Việt Nam. đối,hoa văn trong lòng bát H:Em có nhận xét gì về hình là những hoa dây thể hiện dáng và hoa văn của bát?Hình sự thanh nhã và mang dáng và hoa văn của bát thể đậm tính dân gian hiện trình độ làm gốm của nhân dân ta như thế nào ? GV chốt:Nhìn trong ảnh ta thấy bát men ngọc thời Lý có màu xanh nhạt,dáng cân đối,hoa văn trong lòng bát là những hoa dây thể hiện sự thanh nhã và mang đậm tính 120 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dân gian.Chính vì vậy bát men ngọc thời Lý không chỉ là vật dụng trong gia đình mà còn là tác phẩm nghệ thuật.Điều đó chứng tỏ trình độ làm gốm của nhân dân ta rất điêu luyện và tinh xảo. GV chiếu và giới thiệu:Bên cạnh đó bàn tay tài hoa của thợ thủ công Đại Việt đã tạo dựng nên những công trình rất nổi tiếng như : “An Nam tứ đại khí”- 4 kì quan,4 vật quốc -1 vài HS trình bày hiểu bảo của đất nước,4 công trình biết cá nhân. bằng đồng tiêu biểu thời LýTrần. -2-3 HS trình bày: H: Bước phát triển mới của -Đất nước được độc lập thủ công nghiệp thời Lý là gì - Nhà nước có các cơ sở ? TCN , quan tâm tới sản
-Có nhiều ngành nghề,tạo ra nhiều sản phẩm kĩ thuật ngàycàng cao
GVchốt: tạo ra nhiều sản xuất phẩm kĩ thuật ngàycàng cao - Bàn tay người thợ thủ H: Tại sao thủ công nghiệp công cần cù,sáng tạo thời Lý phát triển mạnh? GV:
-2-3 HS liên hệ thực tế
* Thương nghiệp:
H:Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công xưa còn lưu truyền đến ngày nay? GV: Gốm Bát Tràng,giấy Yên Thái,…
GV chuyển ý: Các nghề thủ - Buôn bán ,trao đổi trong -1-2 HS trình bày theo công cổ truyền trong nhân dân nước và ngoài nước phát phát triển nhanh tạo cơ sở cho SGK trển 121 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
việc trao đổi trong và ngoài nước -1 HS đọc SGK H :Hãy cho biết tình hình thương nghiệp thời Lý như thế nào ? -2-3 HS trình bày GV:Các sử gia đã ghi lại tình Nhà Lý tạo điều kiện cho hình thương nghiệp nước ta người nước ngoài buôn thời kì này Gọi HS đọc phần bán ở các hải đảo , biên in nghiêng trong SGK/46 giới Nhưng không cho họ H:Việc thuyền buôn nhiều tự do đi lại trong nội địa nước vào trao đổi với Đại Việt -Thể hiện tinh thần cảnh đã phản ánh tình hình thương giác , tự vệ đối với nhà nghiệp nước ta hồi đó như thế Tống nào? H : Tại sao lại như vậy ? GV chốt GV chiếu và giới thiệu về Vân Đồn:Là nơi buôn bán tấp nập,sầm uất,đây là thương cảng biển đầu tiên của nước -HS động não,phát triển ta.Ngày nay Vân Đồn trở tư duy:2-3HS trình bày thành một điểm thăm quan thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. H : Nêu mối quan hệ giữa -Làm việc hợp tác theo nông nghiệp - TCN - TN? nhóm GV yêu cầu HS thảo luận -Đại diện nhóm trình bày. nhóm bàn(5’) H:Vì sao nền kinh tế nước ta Rèn kĩ năng quan dưới thời Lý lại phát triển sát,hiểu sự kiện lịch mạnh như vậy?Sự phát triển sử,nhận xét sự kiện lịch sử. đó thể hiện điều gì? *Năng lực cần hình GV chốt : Tình hình Đại Việt 122 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thời Lý ổn định,thống nhất,có thành:Thực chính quyền vững chắc,nhân môn lịch sử dân cần cù hăng say tạo điều kiện cho sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp chứng tỏ nhân dân Đại Việt có đủ tài năng sức lực để xây dựng 1 nền kinh tế tự chủ , phát triển
hành
bộ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục đích A) Thăm hỏi nông dân. B) đẩy mạnh khai khẩn đất hoang C) chia ruộng đất cho nông dân. D)khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp. PA: D 2. Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển? A) Triều đình khuyến khích việc khai khẩn đất hoang. B) Triều đình chăm lo công tác thủy lợi. C) Đất nước ổn định. D) Triều đình cấm giết hại trâu bò, khuyến khích việc khai khẩn đất hoang, chăm lo công tác thủy lợi. PA: D 3. Nền tảng kinh tế của xã hội thời Lý là ngành gì? a)Nông nghiệp. b) Công nghiệp. c) Thủ công nghiệp. d) Thương nghiệp. 4. Dưới thời Lý, ở địa phương, thành phần nào trở thành địa chủ? A) Một số hoàng tử, công chúa. 123 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
B) Một số quan lại nhà nước. C) Một ít dân thường do có nhiều ruộng đất. D)Một số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và một ít dân thường do có nhiều ruộng đất. PA: D 5. Giai cấp nào, tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phong kiến thời Lý? A)Giai cấp nông dân. B) Giai cấp công nhân. C) Tầng lớp thợ thủ công. D) Tầng lớp nô tì. PA: A 11. Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là: A) Chương trình thi cử dễ dàng nên số người đỗ đạt cao. B) Mỗi năm đều có khoa thi. C) 5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi. D)Chế độ thi cử chưa có nề nếp, qui củ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi. PA: D 6. Nhà Trần thay nhà Lý có ý nghĩa như thế nào? A) Làm cho chế độ phong kiến suy sụp. B) Tạo điều kiện cho nền quân chủ phát triển vững mạnh. C)Củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh. D) Chứng tỏ nhà Trần mạnh hơn nhà Lý. PA: D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tổ chức trò chơi: Hộp quà may mắn Giải thích ý nghĩa câu: Thời Vua Thái tổ, Thái tông Thóc lúa đầy đòng trâu chẳng buồn ăn HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 124 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh hoặc câu chuyện của Vua quan nhà Lý trong việc khuyến khích sản xuất. Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần II.Sinh hoạt xã hội và văn hoá - Những thay đổi về mặt xã hội - Giáo dục và văn hoá
TIẾT 21-BÀI 12: ĐỜI SỐNG KINH TẾ,VĂN HOÁ II-SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: 125 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS biết:Sinh hoạt xã hội và văn hóa thời Lý - HS hiểu:+ Thời Lý có sự phân hoá mạnh mẽ về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội + Văn hóa, giáo dục phát triển. Hình thành văn hóa Thăng long. 2.Kĩ năng: HS thực hiện được: quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảnh so sánh, vẽ sơ đồ Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - HS tự hào tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc. - Bước đầu ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Các tranh ảnh các thành tựu văn hoá thời Lý 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: - Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông ngiệp ? - Bài tập trắc nghiệm : Nhận định nào sau đây là sai Nguyên nhân nhà Lý không dùng gấm vóc nhà Tống : A.Vì hiềm khích dân tộc B.Vì muốn nâng cao giá trị mặt hàng dệt trong nước C. Vì tạo điều kiện cho nghề thủ công nghiệp phát triển D. cả B và C đều đúng 126 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sự phát triển của kinh tế đã làm tiền đề cho sự thay đổi về xã hội và văn hoá.Dưới thời Lý xã hội và văn hoá có những thay đổi như thế nào? đó chính là nội dung của bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Sinh hoạt xã hội và văn hóa thời Lý Hoạt động của GV
- HS hiểu:+ Thời Lý có sự phân hoá mạnh mẽ về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội + Văn hóa, giáo dục phát triển. Hình thành văn hóa Thăng long. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1(10’): tìm hiểu những thay đổi trong xã hội và tình hình giáo dục văn hoá thời Lý Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Xã hội thời Lý có những tầng lớp cư dân nào?
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-KN tóm tắt sự kiện,phân 1.Những thay đổi về mặt xã hội tích,nhận xét,tổng hợp
-1HS trình bày theo SGK * Tầng lớp thống trị:
* Tầng lớp thống trị:
* Tầng lớp bị trị
- Vua, quan, địa chủ: Sống đầy đủ, sung túc.
GV: Dùng sơ đồ trình bày sự 127
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thay đổi các tầng lớp trong xã -2 HS so sánh,nhận xét hội.
* Tầng lớp bị trị
- Nông dân, thợ thủ H : So với thời Đinh - Tiền Lê Sự phân biệt đẳng cấp ở công. xã hội thời Lý có gì khác? thời Lý đã sâu sắc hơn, Số - Nô tì: Tầng lớp tấp GV: Nhấn mạnh điểm khác với địa chủ nhiều hơn, nông dân nhất trong xã hội. xã hội Tiền Lê: Sự phân biệt tá điền bị bóc lột tăng thêm. đẳng cấp ở thời Lý đã sâu sắc hơn, Số địa chủ nhiều hơn, nông dân tá điền bị bóc lột tăng thêm. 2. Giáo dục và Văn hóa. H : Đời sống của các tầng lớp , giai cấp trong xã hội ? GV:Chuyển ý sang mục 2.
-KN tóm tắt sự kiện,phân Hoạt động 2(20’): tìm hiểu tích,nhận xét,tổng hợp tình hình giáo dục văn hoá thời Lý Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Thời Đinh - Tiền Lê giáo dục chưa phát triển Nhưng đến thời Lý giáo dục bắt đầu phát triển. H: Theo em sự kiện nào đánh dấu sự ra đời và phát triển của - HS trình bày theo SGK về nền giáo dục Đại Việt? giáo dục Đại Việt GV: Sử dụng tranh Văn Miếu Quốc Tử Giám”và giới thiệu : Năm 1070 Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu - đây là miếu thờ ông tổ của đạo Nho là Khổng Tử và là nơi dạy học cho con vua .Văn Miếu dài
* Giáo dục: Bắt đầu phát triển. - 1070: Xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long. - 1075: Mở khoa thi đàu tiên. - 1076: Mở Quốc Tử Giám.
-HS quan sát và lắng nghe Năm 1070 Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu đây là miếu thờ ông tổ của đạo Nho là Khổng Tử và là 128
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
350m , rộng 75m
nơi dạy học cho con vua - Đến năm ất Mão (1075) vua .Văn Miếu dài 350m , rộng Lý Nhân Tông cho mở khoa thi 75m đầu tiên ở nước ta ( nho học ). - Năm ất Mão (1075) vua Đó là khoa thi Minh kinh bác Lý Nhân Tông cho mở khoa học người có vinh dự đỗ đầu là thi đầu tiên ở nước ta ( nho Lê Văn Thịnh học ). Đó là khoa thi Minh - 1076 Nhà Quốc Tử Giám kinh bác học người có vinh được dựng nên trong Văn Miếu dự đỗ đầu là Lê Văn Thịnh . Quốc tử Giám được coi là - 1076 Nhà Quốc Tử Giám trường đại học đầu tiên nước ta được dựng nên trong Văn . Lúc đầu ở đây chỉ dành cho Miếu con vua học sau đó được mở rộng cho con em quan lại và những người tài gioả trong nước .
*Tôn giáo : - Đạo Phật rất phát triển và trở thành quốc giáo - Nho giáo bước đầu phát triển
GVgiảng: Nhà Lý rất quan tâm dến giáo dục nhưng chế độ thi cử chưa có nề nếp qui củ. Sự phát triển của giáo dục tạo cơ sở cho Văn Học, Lịch Sử, Luật Pháp → Văn học chữ Hán rất phát triển( Nam Quốc Sơn Hà Lý Thương Kiệt) H: Tôn giáo dưới thời Lý ? GV giảng thêm : H: Những biểu hiện nào chứng tỏ thời Lý đạo Phật được sùng bái. GV đưa kênh hình : Tượng Phật , Tháp Báo Thiên chùa Một Cột ...vv GV: Nhấn mạnh Một đặc điểm của thời Lý - Phật giáo phát
- HS trình bày theo SGK về tôn giáo Tiếp tục các thời đại trước Phật giáo ở thời Lý phát triển mạnh, Đạo Phật được sùng bái và trở thành quốc giáo
- HS trình bày theo SGK
*Văn hoá,kiến trúc - Kiến trúc và điêu khắc :rất phát triển. + Các công trình kiến trúc có qui mô lớn, mang tính cách độc đáo; Tháp Chương Sơn
129 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
triển rộng khắp nơi trong nhân những biểu hiện nào chứng (Nam Định), Chuông dân. tỏ thời Lý đạo Phật được Chùa (Trùng Quang), Chùa Một Cột. Chuyển ý: Cùng với sự phát sùng bái triển của Đạo Phật, Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc rất phát triển.
+ Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát: Hình Rồng.
*Tích hợp giáo dục môi trường
- Văn hóa dân gian: Ca hát, nhảy múa, hát chèo, múa rối đều rất phát triển
H: Biểu hiện nào chứng tỏ Nghệ thuật kiến trúc và điêu - HS trình bày theo SGKvề khắc rất phát triển? Hãy kể tên nghệ thuật kiến trúc và điêu và giới thiệu một công trình khắc kiến trúc nổi tiếng thời Lý mà em biết? GV: Sử dụng tranh: Chùa Một Cột, tượng phật A-Di-Đà, Hình Rồng. H: Qua quan sát các hình ảnh trên em có nhận xét gì về nghệ -2 HS nhận xét,đánh giá thuật kiến trúc, điêu khắc thời + Trình độ điêu khắc tinh Lý. vi, thanh thoát GV chốt:
+ Nhấn mạnh: Sự hình H: Các hoạt động văn hoá dân thành nền văn hóa dân tộc Văn hóa Thăng Long. gian ?
GV: Nhà Lý đã xây dựng được 1 quốc gia phong kiến độc lập , phát triển toàn diện trên đây đã nói nên điều gì về thời Lý ? Sơ kết bài học: Nhà Lý đã xây dựng được 1 quốc gia phong kiến độc lập , phát triển toàn diện
-1 HS trình bày Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,khái quát hóa
130 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Hãy nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho chính xác . Thời gian ( cột A)
Nối
Sự kiện lịch sử ( cột B)
A. 1070
A.
1 .Nước ta có tên là Đại Việt
B. 1075
B.
2. Quốc Tử Giám được thành lập
C. 1076
C
3 .Nhà Lý mở khoa thi đầu tiên
D . 1054
D
2. Thời Lý tôn giáo nào được coi là quốc giáo A . Phật giáo
C . Thiên chúa giáo
B . Nho giáo
D . cả 3 tôn giáo trên
3. Người đỗ đầu khoa thi Minh kinh bác học năm 1075 là : A. Lý thường Kiệt
C . Lý Công Uẩn
B . Lê Văn Thịnh
D . Lê Văn Hưu
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về khoa cử nhà Lý 131 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
* Bài vừa học: - Học bài và làm vở bài tập * Bài tiếp theo Đọc bài 13: Nước Đại Việt ở thế kỉ XIII - Hoàn cảnh nhà Trần thành lập - Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền - Pháp luật thời Trần
CHƯƠNG III:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (THẾ KỈ XIII-XIV) TIẾT 22-BÀI 13 :NƯỚC ĐẠI VIỆT Ở THẾ KỈ XIII I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức:
132 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS biết:Sự thành lập nhà Trần, tổ chức bộ máy nhà nước,quân đội,kinh tế và văn hoá,giáo dục thời Trần - HS hiểu: Những nét chính về chính trị,kinh tế,xã hội cuối thời Lý dẫn tới sự sụp đổ của triều đại nhà Lý,Trần Cảnh lên ngôi vua thiết lập triều đại nhà Trần - HS vận dụng:Nhà nước ta hiện nay 2.Kĩ năng: a.Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ,phương pháp so sánh,đối chiếu b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện,hiện tượng lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước,tự hào dân tộc,biết ơn tổ tiên và ý thức kế thừa truyền thống dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc cho HS 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Giáo án điện tử,máy chiếu 2. Học sinh - Học bài cũ - Đọc-trả lời câu hỏi SGK III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: H:Em hãy cho biết nhà Lý thành lập vào năm nào?Em có nhận xét gì về nước Đại Việt thời Lý? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) 133 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV : Nhà Lý khi mới thành lập,vua quan rất chăm lo đời sống nhân dân,chăm lo đến việc phát triển đất nước.Vì vậy nhân dânhăng hái tham gia sản xuất và đạt được nhiều thành tựu về kinh tế,chính trị,văn hoá,xã hội.Nhưng đến cuối thế kỉ XII,nhà Lý lâm vào khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ không thể tránh khỏi của nhà Lý đã đưa đến sự thành lập nhà Trần tạo điều kiện để Đại Việt tiếp tục phát triển và đạt được nhiều HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Sự thành lập nhà Trần, tổ chức bộ máy nhà nước,quân đội,kinh tế và văn hoá,giáo dục thời Trần - HS hiểu: Những nét chính về chính trị,kinh tế,xã hội cuối thời Lý dẫn tới sự sụp đổ của triều đại nhà Lý,Trần Cảnh lên ngôi vua thiết lập triều đại nhà Trần Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1(5’): tìm hiểu hoàn cảnh thành lập nhà -KN quan sát lược đồ tóm I.Nhà Trần thành lập. tắt sự kiện,phân tích,nhận 1. Nhà Lý sụp đổ. Trần. - Phương pháp: sử dụng đồ xét,tổng hợp dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân - Từ cuối TK XII, nhà GVdẫn: Từ cuối TK XII ,nhà Lý ngày càng suy yếu Lý ngày càng suy yếu trầm trọng. H: Vậy nguyên nhân nào làm -1 vài HS trình bày hiểu biết cá nhân(nguyên nhân cho nhà Lý suy yếu? nhà Lý suy yếu) 134 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GVchiếu: Khâm định Việt sử thông giám cương mục đã ghi lại sự ăn chơi sa đọa của vua quan nhà Lý.Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng/SGK . GV giảng:Vương triều nhà Lý đã có công làm cho nước ta cường thịnh ở thế kỉ XIXII.Nhưng từ đời Anh Tông về sau,chính sự dần sút kém,các vua lên ngôi đều nhỏ tuổi và đều chết yểu,quyền hành nằm trong tay ngoại thích.Đến đời vua thứ 8 là Lý Huệ Tông từ lâu đã phát cuồng,không có con trai.7/1225 nhường ngôi cho con gái là Chiêu Hoàng.Lợi dụng cơ hội đó,quan lại tranh cướp quyền hành,bóc lột nhân dân. H: Những việc làm trên của vua, quan nhà Lý dẫn đến hậu quả gì? GVchốt: H: Trước tình hình một số thế lực phong kiến ở địa phương nổi dậy , nhà Lý đã làm gì? GV:Các sử gia đã ghi lại việc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.Gọi 1 HS đọc phần in nghiêng/SGK GV nhận xét và chốt: Nhà Lý đã rơi vào bước đường suy vong của không thể cứu vãn.Nhân dân đã mất niềm tin vào nhà Lý.Họ Trần là một thế
Quan lại ăn chơi sa đọa, chính quyền không quan tâm đến đời sống của nhân dân -1HS đọc SGK
- HS trình bày theo SGK những hậu quả Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra liên miên. Nhân dân cực khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh
- 12/1226: Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh. → Nhà Trần thành lập.
-HS trìnhbày:tóm tắt sự kiện lịch sử Đời vua thứ 8, Lý Huệ Tông chỉ sinh được con gái và mắc bệnh cuồng nên phải nhường ngôi cho con gái Lý Chiêu Hoàng. Lợi dụng cơ hội đó, các đại thần trong triều tranh 135
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lực lớn trong triều đình,có nhiều người tài giỏi và có công lao lớn.Nhà Trần thành lập là cần thiết trong hoàn cảnh lịch sử Đại Việt lúc bấy giờ. Cuộc thay đổi triều đại diễn ra trong hoàng cung và triều đình mà hầu như không có tác động gì xáo trộn,không ảnh hưởng lan xa. GV chiếu 8 đời vua nhà Lý:Như vậy nhà Lý tồn tại 215 năm trải qua 8 đời vua. GV chuyển:Sau khi lên nắm chính quyền,nhà Trần đã bắt tay ngay vào việc dẹp yên nội loạn và xây dung bộ máy chính quyền,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 2. Hoạt động 2(8’): tìm hiểu những việc làm của nhà Trần để củng cố chế độ PK - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
chấp quyền hành. Quan lại bên dưới quay nhiễu bóc lột nhân dân không chăm lo đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của dân
-1 HS đọc phần chữ in nghiêng. 2. Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền.
-HS quan sát nhận biết 8 đời vua nhà Lý
-KN quan sát lược đồ tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận - Cách tiến hành:HS làm việc xét,tổng hợp cá nhân GV:Chiếu lược đồ chỉ địa giới -HS quan sát xác định được địa giới lãnh thổ Đại lãnh thổ Đại Việt thời Trần Việt thời Trần. H: Bộ máy chính quyền thời gồm 3 cấp: Trần được tổ chức như thế nào? + Triều đình. GV: Chiếu và giới thiệu sơ đồ + Các đơn vị hành chính tổ chức bộ máy nhà nước quan trung gian. + Các cấp hành chính cơ lại thời Trần. Bộ máy nhà nước được tổ chức sở là xã.
- Bộ máy nhà nước được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền, gồm 3 cấp: + Triều đình. + Các đơn vị hành chính trung gian. + Các cấp hành chính cơ sở là xã.
136 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền, gồm 3 cấp: + Triều đình. + Các đơn vị hành chính trung gian. + Các cấp hành chính cơ sở là xã. Đứng đầu triều đình là Vua,các vua thường truyền ngôi sớm cho con và xưng là Thái thượng hoàng nhằm tránh những vụ tranh chấp ngôi vị và cũng để cho vua trẻ điều khiển chính quyền vững vàng.Các chức đại thần văn,võ do người họ Trần nắm giữ.Nhà Trần đặt thêm một số cơ quan và một số chức quan.Cả nước chia làm 12 lộ,dưới lộ là phủ,châu,huyện,xã. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) H: Qua tìm hiểu em thấy bộ máy chính quyền thời Trần có gì giống và khác với thời Lý? GVchốt: -Giống nhau:tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền. - Điểm khác thời Lý: Nhường ngôi cho con sớm tự xưng là Thái Thượng Hoàng cùng các con cai quản đất nước. + Các chức quan đại thần do người trọng họ nắm giữ. + Đặt thêm một số cơ quan và chức quan CM.
-HS quan sát,nhận biết sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần.
-HS làm việc hợp tác theo nhóm :so sánh bộ máy thời Trần và thời Lý. -Đại diện nhóm trình bày. -Giống nhau:tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền. - Điểm khác thời Lý: Nhường ngôi cho con sớm tự xưng là Thái Thượng 3. Pháp Luật thời Trần. Hoàng cùng các con cai quản đất nước.
- Ban hành bộ luật mới: Quốc Triều Hình Luật. 137
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Chia nước làm 12 lộ. Tổ chức bộ máy quan lại và các đơn vị hành chính thời Trần được tổ chức có quy củ và đầy đủ hơn thời Lý . GV chuyển:Sau khi dẹp yên nội loạn và xây dựng bộ máy nhà nước mới.Để ổn định tình hình xã hội ,nhà Trần đã ban hành bộ luật mới.Để tìm hiểu về pháp luật nhà Trần cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 3. Hoạt động 3 (5’) tìm hiểu về pháp luật thời Trần Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Thời Trần nhà nước chú trọng sửa sang luật pháp và đã ban hành bộ luật mới: Quốc Triều Hình Luật. H: Em hãy nêu những nét chính của bộ luật: Quốc Triều Hình Luật? H: Qua tìm hiểu em thấy pháp luật thời Trần có điểm gì giống và khác nhau với thời Lý? GV chốt: GV chuyển: Nhà Trần một mặt nhanh chóng ổn định tình hình chính trị,xã hội,xây dựng chính quyền mới,mặt khác tổ chức lại quân đội và củng cố quốc phòng
+ Xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. - Đặt cơ quan Thẩm Hình Viện để sử kiện. - Vua để chuông ở điện Long Trì cho dân đến kêu oan khi cần.
-KN quan sát lược đồ tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp II. Nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế 1. Nhà Trần xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng.
-1-2HS trình bày :tóm tắt SGK -2-3 HS so sánh pháp luật thời Trần và thời Lý. +Giống: Bảo vệ vua, kinh * Xây dựng quân đội: thành, sản xuất nông - Gồm có Cấm Quân và nghiệp. quân ở các lộ . +Khác: Xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. Quy định việc mua bán ruộng đất. 138
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 4(6’)tìm hiểu những việc làm của nhà Trần để củng cố quânđội , quốc phòng Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Vì sao khi mới thành lập ,nhà Trần rất quan tâm tới việc xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng? GVchốt:
-KN quan sát lược đồ tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp
-HS động não,phát triển tư duy lô gic:1 vài HS trình bày hiểu biết cá nhân. vì nước ta luôn đứng trước nguy cơ ngoại xâm nhất là thời kì đế quốc Môngnguyên đang mở rộng xâm H: Quân đội nhà Trần được tổ lược chức như thế nào? Được tuyển -1 vài HS trình bày:tóm tắt chọn ra sao? SGK GV chiếu phần chữ in nghiêng trong SGK về quân đội thời Trần. H: Vì sao nhà Trần chỉ tuyển chọn những thanh niên khỏe -1 vài HS trình bày hiểu mạnh ở quê họ Trần để vào biết cá nhân Cấm Quân? Nhằm tăng độ tin cậy GV: Nhấn mạnh: trong đội quân bảo vệ triều *Tích hợp với bộ môn ngữ văn đình và nhà vua. GV:Ngoài ra các vương hầu được phép chiêu mộ quân riêngkhi được nhà vua cho phép như trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần 2 Trần Quốc Toản chiêu tập gia nô
- Quân đội tuyển dụng theo chính sách “Ngụ Binh ư Nông”. + Chủ Trương: “Quân cốt tinh nhuệ không cốt đông”. - Quân lính được học tập binh pháp, luyện tập võ nghệ .
139 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tham gia kháng chiến với lá cờ thêu 6 chữ vàng: “Phá cường địch,báo hoàng ân.” H: Quân đội thời Trần được tuyển chọn theo chủ trương, chính sách nào? GV: Chiếu và giảng về chính sách “ngụ binh ư nông” Chủ trương đó được đúc kết trong câu nói nổi tiếng của Trần Quốc Tuấn “Lấy đoản binh thắng trường trận, lấy ngắn đánh dài, xây dựng tình thần đoàn kết trong quân đội và khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”Điều đó được minh chứng trong 3 lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên. GV:Chiếu hình 27/SGK:Hình chiến binh thời Trần H:Quan sát hình vẽ,em có suy nghĩ gì về quân đội thời Trần? H: Quân đội thời Trần có gì giống và khác so với thời Lý? GV chốt:
* Củng cố quốc phòng. - Cử nhiều tướng giỏi -1 vài HS trình bày theo cầm quân đánh giữ các vị trí hiểm yếu. SGK Chiếu và giảng về chính - Vua Trần đi tuần tra việc bố phòng. sách “ngụ binh ư nông” 1. Phục hồi và phát triển kinh tế.
* Nông nghiệp. + Đẩy mạnh khai hoang. + Đắp đê phòng lụt, đào sông, nạo vét kênh. + Đặt chức Hà Đê Sứ. -HS quan sát tranh ⇒ Nông nghiệp nhanh -2-3 HS trình bày suy nghĩ chóng phục hồi và phát cá nhân triển -2-3 HS nhận xét ,so sánh
+ Giống: Quân đôi gồm 2 bộ phận: được tuyển theo chính sách “Ngụ Binh ư Nông” + Khác: Cấm Quân: Được tuyển thanh niên khỏe mạnh ở nhà Trần; chủ trương “Cốt tinh nhuệ H: Để củng cố quốc phòng nhà không cốt đông”. Trần còn làm gì? -1 vài HS trình bày theo GV chuyển:Bên cạnh việc xây SGK dựng quân đội và củng cố quốc 140 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phòng,nhà Trần còn chú trọng đến phục hồi và phát triển kinh tế. Hoạt động 5(6’)Tìm hiểu tình hình kinh tế dưới thời Trần Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Để phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp ,Nhà Trần đã có biện pháp, chủ trương gì ? *Tích hợp Giáo dục và bảo vệ môi trường GV chiếu: Để đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang ,nhà Trần đã cho phép vương hầu,quý tộc,công chúa chiêu tập dân binh khẩn hoang. H: Em có nhận xét gì về chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp của nhà Trần? GV chiếu:Cảnh đắp đê dưới thời Trần và nhấn mạnh các chủ trương, biện pháp trên rất phù hợp và kịp thời nhằm phục hồi, phát triển sản xuất nông nghiệp. GV liên hệ và chiếu hình ảnh một đoạn đê sông Hồng:Ngày nay,Đảng và nhà nước ta rất quan tâm tới công tác thủy lợi. GVchuyển ý: Nông nghiệp phát triển→ Tạo điều kiện cho
* Thủ Công Nghiệp phát triển. - Khuyến khích các xưởng thủ công nhà nước sản xuất đồ gốm, dệt, chế tạo vũ khí - Các nghề thủ công dân -KN quan sát lược đồ tóm gian có nhiều ngành tắt sự kiện,phân tích,nhận nghề: Đúc đông, làm giấy… xét,tổng hợp -1 vài HS trình bày:tóm tắt SGK * Thương Nghiệp: - Chợ búa nông thôn mọc lên nhiều. - Kinh thành Thăng Long: 61 phố phường tấp nập, đông vui. -2-3 HS nhận xét về chủ - Buôn bán với nước trương phát triển nông ngoài phát triển. nghiệp - Ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn trước
-HS quan sát và liên hệ thực tế.
141 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TCN và TN phát triển. H: Em hãy trình bày tình hình sản xuất thủ công ngiệp nước ta thời kì này? GV chiếu: H.28 (SGK/T54): Giới thiệu sản phẩm thủ công nổi tiếng:ấm gốm men nâu là loại gốm đàn,kiểu dáng to khỏe,cốt gốm dầy dặn.Trang trí hoa văn theo lối khắc vẽ.Đây là vật dụng dùng trong sinh hoạt phổ biến thời Lý -Trần. GV Tích hợp với môn giáo dục công dân:Chúng ta phải biết bảo tồn di sản văn hóa. H: Vậy em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp nước ta thời Trần ở TK XIII? GVchốt:
H: Tình hình thương nghiệp có điểm gì đáng chú ý? GV: Miêu tả kinh thành Thăng Long lúc bấy giờ: 61 phố phường hoạt động đông vui.Thời vua Trần Anh Tông những người thi đỗ đầu kỳ thi được nhà vua cho đi dạo phố ở Thăng Long, 3 ngày xem mới hết. GV:chiếu hình ảnh Vân Đồn và nhấn mạnh: Vân Đồn vẫn là nơi buôn bán sầm uất với thuyền buôn nước ngoài.
Thời Trần, ngoài các ngành thủ công truyền thống phổ biến, còn có hai ngành thủ công đặc sắc: + Đóng thuyền bè lớn để đi biển hoặc chiến đấu. Thuyền có hai lớp, lớp dưới từ 20đến 25 người chèo, lớp trên dành cho người đánh cá hoặc chiến sĩ + Chế tạo các loại súng lớn -1 vài HS trình bày theo SGK Đang từng bước phục hồi và phát triển mạnh, đạt trình độ kỹ thuật ngày càng cao. -HS quan sát tranh ảnh. Buôn bán tấp nập, chợ mọc lên mọc lên ở mọi nơi: + Thăng Long là trung tâm kinh tế khá sầm uất của cả nước Dẫn chứng: “ Trên sông san sát thuyền bè. Mỗi thuyền có tới 30 người chèo, có khi tới hàng trăm người lướt nhanh như bay” + Vân Đồn là nơi trao đổi 142
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
buôn bán với thương nhân H: Vậy em có nhận xét gì về nước ngoài tình hình thương nghiệp thời Trần ở TK XIII? -2-3 HS nhận xét GV: Nhấn mạnh: Phát triển mạnh GV Sơ kết bài học:Nhà Trần thay nhà Lý thực hiện nhiều chủ trương và biện pháp tích -1-2 HS trình bày theo cực cùng với tinh thần lao động SGK cần cù,sáng tạo của nhân dân đã Rèn kĩ năng quan đưa Đại Việt ở thế kỉ XIII trở sát,hiểu sự kiện lịch thành một quốc gia hùng sử,nhận xét sự kiện lịch cường. sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần? 2. Em hãy nêu những chủ trương và biện pháp xây dung quân đội,củng cố quốc phòng của nhà Trần? 3. Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV:Tổ chức trò chơi giải ô chữ H
A
Ê
Đ
S
Ư
143 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Q N
U A
 O
N V
T
H
Ă
N
L
O
N
G
Đ
I
A
P
H
U
O
N
G
V
Â
N
Đ
Ô
N
E
T
K
E
N
H
-Từ hàng ngang số 1(6 chữ cái):Quan trông coi việc đắp đê - Từ hàng ngang số 2(9 chữ cái):Trung tâm kinh tế thời Trần - Từ hàng ngang số 3(13 chữ cái):một bộ phận của quân đội thời Trần - Từ hàng ngang số 4(6 chữ cái):Trung tâm buôn bán với nước ngoài,tàu bè qua lại đông đúc - Từ hàng ngang số 5(10 chữ cái):Biện pháp tưới tiêu cho đồng ruộng - Từ hàng dọc(5 chữ cái):Là việc làm thể hiện sự quan tâm của nhà Trần đến công tác thủy lợi HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Đọc và tìm hiểu bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên phần I: - Âm mưu xâm lược Đại việt của Mông Cổ - Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến như thế nào?
144 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 23-BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNGNGUYÊN(THẾ KỈ XIII) I-CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ NHẤT CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG CỔ(1258) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: -HS biết: + Âm mưu xâm lược Đại Việt của quân Mông Cổ. + Chủ trương, chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần đẻ đối phó với quân Mông Cổ. - HS hiểu:Nguyên nhân,diễn biến,kết quả,ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. 145 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS vận dụng:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 2.Kĩ năng: HS thực hiện được kĩ năng: trình bày diễn biến trên bản đồ, Phân tích, đánh giá, nhận xét các sự kiện lịch sử. Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS ý thức kiên cường, bất khuất, mưu trí, dũng cảm của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến. - Giáo dục lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ: Cuộc kháng kháng chiến lần thứ nhất 1258. - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần? - Để phục hồi và phát triển kinh tế nhà Trần đã có biện pháp gì? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 146 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau khi lên nắm chính quyền nhà Trần đã bắt tay ngay vào công cuộc xây dựng bộ máy nhà nước, phục hồi và phát triển sản xuất . Cùng với công cuộc xây dựng đất nước nhà Trần còn phải chuẩn bị nhiều mặt để đối phó với quân xâm lược Mông – Nguyên. Vây, tại sao quân Mông Cổ kéo vào xâm lược nước ta? Cuộc chiến diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Âm mưu xâm lược Đại Việt của quân Mông Cổ. + Chủ trương, chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần đẻ đối phó với quân Mông Cổ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy 1.Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu âm mưu xâm lược Đại Việt của quân Mông Cổ Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Quân Mông Cổ : Là đội quân lớn mạnh, thiện chiến, có tổ chức và được trang bị tốt , vô cùng tàn bạo. GV: Trình bày âm mưu xâm lược của quân Mông Cổ. H: Vì sao vua Mông Cổ cho
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-KN quan sát lược đồ tóm 1. Âm mưu xâm lược Đại tắt sự kiện,phân tích,nhận Việt của Mông Cổ. xét,tổng hợp
-HS trình bày nguyên nhân - HS trình bày theo SGK -HS trình bày việc làm của
- 1257 vua Mông Cổ cử tướng Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy hơn 3 vạn
147 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
quân đánh Đại Việt trước ? H: Trước khi kéo quân vào xâm lược nước ta, Tướng Mông Cổ đã làm gì? H: Vua Trần đã làm gì khi các sứ giả Mông Cổ đến? GV: Chuyển ý : Vua tôi nhà Trần đã biết việc Đại Việt đứng trước nguy cơ bị quân Mông Cổ xâm lược là không thể tránh khỏi.vậy vua tôi nhà Trần chuẩn bị và tiến hành cuộc kháng chiến chống Mông Cổ như thế nào?cô trò chúng ta cùng tìm hiểu mục 2 Hoạt động 2(20’) Tìm hiểu sự chuẩn bị của nhà Trần Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm H: Trước nguy cơ bị xâm lược và thế mạnh của giặc, thái độ của vương triều Trần và quân dân ta như thế nào?
H: Những biểu hiện nào chứng tỏ quân và dân ta, vua tôi nhà Trần kiên quyết chống giặc? GV: Nhấn mạnh: Tinh thần ý chí quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà Trần.
quân xâm lược Đại Việt để đánh lên phía Nam Trung Quốc nhằm thực hiện kế hoạch “gọng kìm” để tiêu diệt Nam Tống
vua Trần
2. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến -KN quan sát lược đồ tóm chống quân Mông Cổ. tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp a) Nhà Trần chuẩn bị: - Vua Trần ban lênh sắm sửa vũ khí, quân đội ngày đêm luyện tập.
-HS trình bày theo SGK thái độ của vương triều Trần và quân dân ta sắm sửa vũ khí, quân đội b. Diến biến: ngày đêm luyện tập. - 1/1258: 3 vạn quân -HS trình bày theo SGK Mông Cổ do Ngột Lượng Hợp Thai chỉ huy tién vào nước ta. - Địch bị chặn tại Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc). -HS quan sát và lắng nghe
148 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Tiếp đó GV sử dụng lược đồ: “Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ”. - Trình bày diễn biến. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV kể chuyện: Linh Từ Quốc Mẫu (Vợ của Thái Sư Trần Thủ Độ) chuyển triều đình về Thiên Mục H: Em có suy nghĩ gì về chủ trương “vườn không nhà trống” của nhà Trần? GV chốt :
GV kể tiếp: Giặc điên cuồng tàn phá Thăng Long, vua Trần lo lắng hỏi Thái úy Trần Nhật Hạo và Thái sư Trần Thủ Độ H: Câu nói của Thái Sư Trần Thủ Độ chứng tỏ điều gì? GV: Nhấn mạnh:
H: Sau khi chiếm được Thăng Long, tình hình quân giặc như thế nào? GV: Sử dụng bản đồ: Tường thuật trận: “Đông Bộ Đầu”. H: Chiến thắng Đông Bộ
- Ta thực hiện “vườn không nhà trống”, giặc chiếm Thăng Long gặp nhiều khó khăn: Thiếu lương ăn, lương thực hao mòn. - Giặc chiếm Thăng Long
-HS trình bày ý kiến cá nhân Đây là chủ trương rất đúng đắn, sáng suốt, chủ trương đó thực hiện chiến thuật tài tình: “Lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh” .
- Ta phản công ở bến Đông Bộ Đầu đánh bật quân giặc khỏi Thăng Long. - Địch rút chạy: Bị quân -HS nhậ xét ,đánh giá về dân Đại Việt truy kích Câu nói của Thái Sư Trần đến tận biên giới. Thủ Độ c) Kết quả : Lời tuyên bố đanh thép đó 1 Kháng chiến thắng lợi. lần nữa khẳng định ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược của quân và dân ta c. Nguyên nhân thắng -HS trình bày theo SGK tình lợi: hình quân giặc - Sự lãnh đạo tài giỏi của vua tôi nhà Trần. - Tinh thần đoàn kết, -HS trình bày ý nghĩa kiên quyết kháng chiến 149
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Đầu có ý nghĩa gì? GV: Nhấn mạnh:
GV: Tường thuật tiếp diến biến . GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) H: Vì sao quân Mông Cổ mạnh mà vẫn bị đánh bại? GV: Phân tích và nhấn mạnh nguyên nhân thắng lợi: - Thế mạnh của ta. - Điểm yếu của giặc. H: Qua cuộc kháng chiến lần I chống quân Mông Cổ chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm gì về cách đánh giặc? GV: Phân tích, nhấn mạnh bài học kinh nghiệm: “Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều”.
Đây là trận thắng lớn đầu của toàn dân. tiên của quân dân ta có ý nghĩa quyết định thắng lợi ⇒ Bài học kinh nghiệm. của kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ.
-HS làm việc theo nhóm - Thế mạnh của ta. - Điểm yếu của giặc.
-HS trình bày bài học kinh nghiệm Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,khái quát hóa
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào? A)Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến. B) Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến. C) Cho sứ giả của mình sang giảng hòa. 150 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
D) Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải. PA: A 2. Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào? A) Trả lại thư ngay. B) Tỏ thái độ giảng hòa. C)Bắt giam vào ngục. D) Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ. PA: C 3. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên? A) Nhân dân có lòng yêu nước và tích cực tham gia kháng chiến. B) Nội bộ lãnh đạo nhà Trần đoàn kết một lòng. C) Nhà Trần được nhân dân các dân tộc ủng hộ. D)Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn sáng tạo và có những danh tướng tài ba. PA: D 4. Câu nào dưới đây không nằm trong ý nghĩa của thắng lợi ba lần kháng chiêbns chống Mông - Nguyên? A)Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới. B) Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. C) Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc. D) Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá. PA: A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Đánh giá nhận xét của em về kế hoạch “vườn không nhà trống” HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua 151 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh * Bài vừa học: - Học bài và làm vở bài tập * Bài tiếp theo Đọc bài 14 phần II-Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285) + Quân Nguyên xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? + Vì sao quân Nguyên mạnh những vẫn bị đánh bại? + Nêu cách đánh giặc độc đáo của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần hai
TIẾT 24-BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNGNGUYÊN(THẾ KỈ XIII) II-CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ HAI CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN (1285) I.Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: - HS biết: Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên - HS hiểu: + Công cuộc chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn lần + Sự chuẩn bị và ý chí quyết tâm đánh giặc của quân dân Trần. + Diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến. - HS vận dụng: trong giai đoạn hiện nay 152 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ tường thuật diễn biến. Tái hiện sự kiện,hiện tượng lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn. 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS lòng căm thù giặc, lòng tự hào dân tộc, và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ: cuộc kháng chiến lần thứ 2 - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức 2Kiểm tra bài cũ: - Tường thuật diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ trên bản đồ. 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 153 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV : Chiếu hình ảnh quân Mông Cổ thua chạy về nước. GV: Thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ nhất nhưng đế chế Mông-Nguyên vẫn không từ bỏ tham vọng dùng Đại Việt đánh chiếm các nước phía nam Trung Quốc ,mở rộng lãnh thổ.Chính vì vậy nhà Nguyên đã tiến hành xâm lược nước ta lần thứ hai .Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên như thế nào?Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu tiếp bài 14: “ Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Công cuộc chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn lần + Sự chuẩn bị và ý chí quyết tâm đánh giặc của quân dân Trần. + Diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(7’): Tìm hiểu âm mưu xâm lược của nhà -KN quan sát lược đồ tóm 1. Âm mưu xâm lược tắt sự kiện,phân tích,nhận Cham Pa và Đại Việt của Nguyên - Phương pháp: sử dụng đồ xét,tổng hợp nhà Nguyên. dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - 1279 nhà Nguyên được - Cách tiến hành:HS làm thành lập. Vua Nguyên việc cá nhân ráo riết chuẩn bị xâm lược GV: Nêu rõ sau thất bại Đại Việt và Cham Pa 1258 quân Mông Cổ vẫn chưa từ bỏ âm mưu xâm lược -Phát hiện kiến thức nhằm: SGK:Âm mưu của Hốt Tờt + Làm cầu nối xâm lược Đại Việt. và thôn tính các nước phía + 1279: Nhà Nguyên được Liệt Nam Trung Quốc. thành lập → ráo riết chuẩn bị + Mở rộng phạm vi thống xâm lược nước ta và Cham -Kĩ năng tóm tắt sự trị và đô hộ. pa. kiện,phân tích - Nhà Nguyên cho quân -Quan sát,lắng nghe đánh Cham Pa trước để 154 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Hốt Tất Liệt cho quân xâm lược Đại Việt và Cham pa nhằm mục đích gì ? GV: Giảng: H: Tại sao quân Nguyên đánh Cham Pa trước khi đánh Đại Việt? GV: Dùng bản đồ trình bày cuộc tấn công Cham Pa của nhà Nguyên. GV: Kế hoạch của nhà Nguyên định dùng Cham Pa làm bàn đạp tấn công nước ta bước đầu tan vỡ .Nhà Trần đã chuẩn bị đối phó như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu mục 2 Hoạt động 2(8’): Tìm hiểu sự chuẩn bị của nhà Trần - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Sau khi biết tin quân Nguyên có ý định xâm lược Đại Việt nhà Trần đã làm gì? H: Hội nghị này có tác dụng như thế nào? GV: Nhấn mạnh ý nghĩa, tác dụng của hội nghị Bình Than: Vừa để thống nhất ý chí chiến đấu trong tầng lớp thống trị nhà Trần, vừa có ý nghĩa như một cuộc thị sát thực địa chuẩn bị chiến
phối hợp thực hiện kế Hốt Tất Liệt cho quân đánh hoạch “gọng kìm” , nhanh chóng đánh bại Đại Việt. Cham Pa trước .
-KN quan sát lược đồ tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp
2. Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến: -Kĩ năng tóm tắt sự kiện -Phân tích ,đánh giá
- Hs trả lời
- Vua trần triệu tập hội nghị các vương hầu, quan lại ở Bình Than, bàn kế đánh giặc. - Cử Trần Quốc Tuấn chỉ huy cuộc kháng chiến.
- HS trả lời Vừa để thống nhất ý chí chiến đấu trong tầng lớp thống trị nhà Trần, vừa có ý nghĩa như một cuộc thị sát thực địa chuẩn bị chiến trường cho trận đánh về sau. Hội nghị đã thể hiện 155
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trường cho trận đánh về sau. Hội nghị đã thể hiện tinh thần đoàn kết các quí tộc. GV: Giới thiệu bài “Hịch Tướng Sĩ” và vài nét về Hưng Đạo Vương (Trần Quốc Tuấn). + Kể chuyện về Trần Quốc Toản. + Tiếp đó trình bày: Hội nghị Diện Hồng. H: Hội nghị Diên Hồng có tác dụng như thế nào đến việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến? GV chốt: GV: Gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK. GV: Giảng tiếp về cuộc tập trận của nhà Trần.
tinh thần đoàn kết các quí tộc.
- 1285: các bô lão trong cả nước về dự hội nghị Diên Hồng.
- HS nhận xét,đánh giá
- Tổ chức cuộc tập trận lớn và duyệt binh ở Đông Bộ Đầu. - Hs trả lời Đây là hội nghị thể hiện ý chí quyết chiến của toàn thể nhân dân Đại Việt
H: Việc quân sĩ chích vào cánh tay hai chữ “Sát -HS đánh giá ,nhận xét về thát”chứng tỏ điều gì? câu nói của Trần Quốc Tuấn Thể hiện quyết tâm cao độ của quân sĩ thà chết chứ GV: Kết luận: Cũng như không chịu mất nước. trong cuộc kháng chiến lần nhất. Lần này nhà Trần rất bình tĩnh, chủ động và tích cực chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến. Những việc làm trên đều thể hiện ý chí quyết chiến của quân dân thời Trần. 156 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Vậy em hãy cho biết: Những biểu hiện nào chứng tỏ ý chí quyết chiến của nhà -HS trả lời Trần? -Rèn kĩ năng hoạt động hợp tác theo nhóm Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình Hoạt động 3(15’): Tìm hiểu thành:Thực hành bộ môn diễn biến , kết quả của cuộc lịch sử kháng chiến GV: Sử dụng bản đồ tường thuật diễn biến . + Kể chuyện: Vua Trần lo lắng hỏi Trần Quốc Tuấn. H: Em có suy nghĩ gì về câu nói “ Bệ Hạ hãy chém đầu Câu nói đó thể hiện niềm thần trước rồi sẽ hàng”của tin sắt đá và quyết tâm Trần Quốc Tuấn? kháng chiến không hề lay chuyển của những người GV chốt: GV: Tường thuật tiếp diễn lãnh đạo. biến. H: Thất bại trong âm mưu bắt sống vua Trần ,Thoát “Thoát Hoan chui ống đồng Hoan đã làm gì? thoát thân về nước”. *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Thời cơ đã đến ta phản công. + Tường thuật các trận: Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương. + Cho HS xem ảnh “Thoát Hoan chui ống đồng thoát
3. Cuộc kháng chiến bùng nổ và thắng lợi. a) Diễn biến - Cuối 1/1285: 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào xâm lược nước ta. - Sau 1 vài trận đánh quân ta lui về Vạn Kiếp (Hải Dương). - Địch tấn công Vạn Kiếp → ta rút lui về Thăng Long → Về Thiên Trường (Nam Định). - Nhân dân Thăng Long thực hiện “Vườn không nhà trống”. - Toa Đô từ Cham Pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa. - Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía Nam tạo thế “gọng kìm”. - Quân ta tiếp tục rút lui củng cố lương thực. - 5/12585: Quân Trần tổ
157 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thân về nước”. *Tích hợp với môn ngữ văn + Gọi HS đọc bài thơ “Tụng Giá Hoàn Kinh Sư của Trần Quang Khải”. GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(3’) H: Trong cuộc kháng chiến lần thứ 2 chống quân xâm lược Nguyên - Mông quân và dân ta đã dùng cách gì để đánh giặc? GV chốt Sơ kết bài học - Trong cuộc kháng chiến lần thứ hai,quân dân Đại Việt gặp rất nhiều khó khăn,gian nguy và thử thách to lớn. - quân dân nhà Trần không hề lùi bước,quyết tâm chuẩn bị kháng chiến và đã chiến đấu anh dũng,giành được thắng lợi vẻ vang.
chưcá phản công → Giặc tháo chạy ta phục kích. b) Kết quả: - Kháng chiến thắng lợi: đánh tan 50 vạn quân Nguyên. HS thảo luận nhóm bàn(3’) : “Vườn không nhà trống” , “Địch mạnh ta rút lui chờ thời cơ, phản công”.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Trước khi tiến đánh Đại Việt quân Nguyên đã tiến đánh: A.Chăm Pa C. Lào B. Campuchia D . Cả 3 nơi trên 2 . Quân Nguyên xâm lược nước ta vào thời gian: A. 1281 B.1283 C.1285 D.1288 158 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3. Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên tướng giặc nào đã chết tại trận : B. Ô Mã Nhi A. Thoát Hoan C. Toa Đô D. Cả 3 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trình bày diễn biến trận đánh trên bản đồ HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về trận chiến Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần III: Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên + Âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên( lần 3) + Nhà Trần đã chuẩn bị cuộc kháng chiến như thế nào? + Tập trình bày diễn biến trên lược đồ.
TIẾT 25-BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNGNGUYÊN(THẾ KỈ XIII) III-CUỘC KHÁNG CHIẾN LẦN THỨ BA CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC NGUYÊN (1287-1288) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên 159 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS hiểu: + Âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của nhà Nguyên. + Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. 2.Kĩ năng: HS thực hiện được các kĩ năng: sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh, nhận xét và đánh giá. Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề ,thực hành bộ môn 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho lòng yêu nước, căm thù giặc và lòng tự hào dân tộc 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: - Tường thuật diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên trên bản đồ ? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp 160 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chú GV:Chiếu hình ảnh Thoát Hoan chui vào ống đồng chạy trốn về nước GV: Sau thất bại thảm hại trong hai lần xâm lược trước,vua Nuyên vô cùng tức tối quyết tâm xâm lược Đại Việt lần thứ ba để rửa nhục và để thực hiện tham vọng mở rộng ách đô hộ của đế chế Nguyên đối với các quốc gia ở phía nam Trung Quốc.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên như thế nào?Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu tiếp bài 14: “ Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên” ng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của nhà Nguyên. + Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(10’) : Tìm hiểu âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Sau 2 lần xâm lược Đại Việt thất bại vua Nguyên có thái độ như thế nào và đã làm gì?
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-KN quan sát lược đồ tóm 1. Nhà Nguyên xâm lược tắt sự kiện,phân tích,nhận Đại Việt. xét,tổng hợp a.Hoàn cảnh *Địch:
- Vua Nguyên tức giận -1 HS trình bày theo SGK quyết tâm đánh Đại Việt lần thứ 3 để trả thù. thái độ của vua Nguyên tức giận quyết tâm đánh Đại Việt lần thứ 3 để trả GV: Nhấn mạnh: Tham vọng thù. của nhà Nguyên và bản chất của giặc: Ngoan cố, hiếu 161 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chiến. -2 HS nhận xét,đánh giá về sự chuẩn bị và tinh thần của quân Nguyên trong cuộc xâm lược lần thứ 3 này Quân Nguyên đã rút kinh nghiệm 2 lần trước chúng chuẩn bị về quân số, tướng * Ta : chỉ huy, lương thực để - Nhà Trần chuẩn bị đánh lâu dài với ta. Nhưng H: Biểu hiện nào chứng tỏ nhà chũng cũng bắt đầu run sợ. kháng chiến , cử Trần Quốc Tuấn làm tổng chỉ Nguyên Bắt đầu run sợ? huy H : Trước nguy cơ xâm lược vua tôi nhà Trần đã làm gì . -1 HS trình bày theo SGK b.Diễn biến - 12/1287: Quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta.
H: Dựa vào phần chữ in nghiêng SGK. Em có nhận xét gì về sự chuẩn bị và tinh thần của quân Nguyên trong cuộc xâm lược lần thứ 3 này? GV:
GV: Sử dụng bản đồ: “Cuộc kháng chiến lần 3 chống quân -HS quan sát và lắng nghe xâm lược Nguyên”.
- Đầu 1288: Thoát Hoan chọn Vạn Kiếp để xây dựng căn cứ.
+ Trình bày cuộc tấn công của quân Nguyên: - 12/1287: Quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta. - Đầu 1288: Thoát Hoan chọn Vạn Kiếp để xây dựng căn cứ. H:Tại sao Thoát Hoan lại chủ trương xây dựng Vạn Kiếp -1 HS trình bày theo SGK thành một căn cứ vững chắc? nguyên nhân Để đánh lâu dài và khó khăn cho quân ta. GV: Tường thuật tiếp cuộc tấn công của quân Nguyên. -KN quan sát lược đồ tóm Hoạt động 2(7’): Tìm hiểu ý tắt sự kiện,phân tích,nhận 162 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
xét,tổng hợp nghĩa của trận Vân Đồn Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Sử dụng bản đồ. Tường -1 HS trình bày theo SGK thuật diễn biến. H: Vì sao Ô Mã Nhi được giao nhiệm vụ bảo vệ thuyền lương nhưng lại tiến về Vạn Kiếp hội quân với Thoát -HS quan sát và lắng nghe Hoan? -1 HS trình bày ý kiến cá GV: nhân Vì Ô Mã Nhi chủ quan cho rằng quân ta yếu không thể ngăn được doàn thuyền lương nên hắn GV: Giới thiệu vài nét về không bảo vệ
2. Trận Vân Đồn tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ. a) Diễn biến. - Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở Vân Đồn đợi đoàn thuyền lương của địch. - Khi đoàn thuyền lương đi qua, quân của Trần Khánh Dư từ nhiều phía đánh ra dữ dội. → Kết quả: Phần lớn thuyền lương của địch bị đắm, số còn lại bị quân ta chiếm. b. ý nghĩa:
- Làm cho quân giặc lâm vào thế bị động, gặp nhièu khó khắn tinh thần, Trần Khánh Dư . -KN quan sát lược đồ tóm giặc hoang mang. + Tường thuật diễn biến trên tắt sự kiện,phân tích,nhận - Tạo thời cơ cho quân bản đồ. xét,tổng hợp dân nhà Trần tiến lên tiêu H: Chiến thắng Vân Đồn có ý diệt quân Nguyên. nghĩa gì? -1 HS trình bày theo SGK GV: Nhấn mạnh ý nghĩa to -1 HS trình bày theo SGK lớn của trận Vân Đồn : Đã làm thất bại chủ trương: “Dựa vào lương thực để đánh lâu dài với ta”.
Hoạt động 3 (13’) :Tìm hiểu
+ Tinh thần hoang mang của giặc, dồn quân địch vào khó khăn không thể 3. Chiến khắc phục được về mặt Đằng: lương thực
thắng
163 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Bạch
ý nghĩa của trận Bạch Đằng Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề Cách tiến hành:HS làm việc - Kĩ năng tóm tắt sự kiện cá nhân H: Sau trận Vân Đồn tình thế quân Nguyên như thế nào? - HS trả lời H: Đợi mãi không thấy đoàn thuyền lương đến Thoát Hoan - Hs trả lời đã làm gì?
a) Hoàn cảnh: * Địch :
- 1/1288: Thoát Hoan chiếm Thăng Long. rơi vào thế vườn không nhà trống , có nguy cơ bị cô lập
GV: Nhân dân Thăng Long thực hiện “Vườn không nhà trống”. + Nêu một số tội ác của giặc. + Phân tích tình thế của quân Nguyên đi đến đâu bị nhân dân căm ghét, đuổi đánh, có nguy cơ bị cô lập, quân lính hoang mang → Thoát Hoan cho quân rút về Vạn Kiếp rồi rút quân về nước.
* Ta:Quyết định mở cuộc phản công và tiến hành việc bố trí trận mai phục ở sông Bạch Đằng
H: Trước tình hình đó vua tôi nhà Trần đã làm gì? *Tích hợp giáo dục bảo vệ - Hs trả lời môi trường H: Vì sao Trần Quốc Tuấn lại chọn S. Bạch Đằng làm trận -1 HS trình bày ý kiến cá địa mai phục? nhân GV chốt: Địa thế hiểm yếu, dựa vào quy luật lên, xuống của thủy triều. Dựa vào kinh nghiệm chiến đấu của cha ông năm xưa) GV: Dùng lược đồ “Chiến
b. Diến biến: - 4/1288 đoàn thuyền của Ô Mã Nhi rút về theo S. Bạch Đằng. + Ta nhử địch vào trận địa khi nước dâng cao . + Lúc nước triều xuống quân ta từ hai bên bờ đổ
164 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thắng Bạch Dằng năm 1288”. Mô tả trận địa cọc. -HS quan sát và lắng nghe
ra đánh phá cả đội hình giặc .
GV: Tường thuật diễn biến trên lược đồ .
+ Bị đánh bất ngờ và quyết liệt, giặc hoảng hốt tháo chạy, thuyền xô vào bãi cọc bị ùn tắc, vỡ đắm.
H : Nêu kết quả của cuộc kháng chiến lần ba ?
-1 HS trình bày theo SGK c.Kết quả: - Toàn bộ cánh thủy binh - Toàn bộ cánh thủy binh bị tiêu diệt. Ô Mã Nhi bị bị tiêu diệt. Ô Mã Nhi bị bắt. bắt. - Cánh quân bộ Thoát - Cánh quân bộ Thoát Hoan chỉ huy rút chạy, bị Hoan chỉ huy rút chạy, bị quân dân ta tập kích liên H: Chiến thắng Bạch Đằng có quân dân ta tập kích liên tiếp. ý nghĩa lịch sử như thế nào? tiếp. -2 HS trình bày ý kiến cá - GV phân tích ý nghĩa của → Kháng chiến thắng lợi. nhân trận đánh. - Chiến thắng Bạch đằng * ý nghĩa . đã dập tan mộng xâm lược - Chiến thắng Bạch đằng của giặc Nguyên. đã dập tan mộng xâm Rèn kĩ năng quan lược của giặc Nguyên.
sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. Sơ kết bài học: - Để thôn tính bằng được Đại *Năng lực cần hình Việt,nhà Nguyên đã chuẩn bị thành:Thực hành bộ môn rất công phu,kĩ lưỡng,nên lịch sử trong cuộc kháng chiến lần ba,quân dân Đại Việt gặp rất nhiều khó khăn,thử thách. - Mặc dù vậy,nhà Trần không hề giảm sút ý chí,kiên quyết lãnh đạo quân dân chuẩn bị kháng chiến và đã chiến đấu anh dững giành thắng lợi vẻ vang. 165 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Chia lớp làm 4 nhóm theo 4 tổ. Câu hỏi thảo luận: Cách đánh giặc trong cuộc kháng chiến lần thứ 3 là gì? Có gì giống và khác với lần 1 và lần 2. HS: Làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV: Đánh giá và chốt lại cách đánh giặc của nhà Trần. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5) So sánh cách đánh giặc của Trần Quốc Tuấn với cách đánh giặc trên sông Bạch đằng của Ngô Quyền? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sưu tầm tranh ảnh về trận đánh, những hình ảnh, bài thơ,…về một số vị tướng giỏi thời nhà Trần Bài vừa học Học bài và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần IV 166 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Nguyên nhân thắng lợi - ý nghĩa lịch sử.
TIẾT 26-BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNGNGUYÊN(THẾ KỈ XIII) IV-NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: 167 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS biết: + Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên. + Ý nghĩa lịch sử. - HS hiểu:Cả ba lần kháng chiến đều diễn ra trong hoàn cảnh có nhiều khó khăn,thử thách to lớn song dân tộc ta đã chiến thắng vẻ vang. - HS vận dụng:Trong bối cảnh lịch sử hiện nay. 2.Kĩ năng: a. Rèn kĩ năng :phân tích, so sánh, rút ra nhận xét. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết dân tộc 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ dế quốc Mông Cổ TK XIII. - Bài “Hịch Tướng Sĩ” của Trần Quốc Tuấn. - Một số tư liệu và một số nhân vật tiêu biểu trong 3 cuộc kháng chiến. Lược đồ kháng chiến lần 3 chống quân Nguyên. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra 15 I/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu trước ý em cho là đúng nhất(4 điểm) Câu 1 Thời Lý tôn giáo nào được coi là quốc giáo? A. Phật giáo C. Thiên chúa giáo B. Nho giáo D. Cả 3 đáp án trên Câu 2 Nhà Trần được thành lập vào năm nào? A. Đầu năm 1226 C. Đầu năm 1228 168 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
D. Đầu năm 1229 B. Đầu năm 1227 Câu 3 Nhà Trần đã ban hành bộ luật gì? A. Luật Hình Thư C. Luật Dân sự B. Luật Hồng Đức D. Quốc triều hình luật Câu 4 Ai là người được giao trọng trách Quốc Công Tiết Chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên? A. Trần Quang Khải C. Trần Quốc Toản B. Trần Quốc Tuấn D. Trần Thủ Độ Câu 5 Trần Hưng Đạo ( Trần Quốc Tuấn ) là tác giả của tác phẩm nào dưới đây? A. Sông núi nước Nam C. Đại Việt sử kí B. Phò giá về kinh D. Hịch tướng sĩ Câu 6 “ Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo” là câu nói của : A . Trần Thủ Độ C. Trần Khánh Dư B . Trần Hưng Đạo D. Trần Nhật Duật Câu 7 .Quân Mông Cổ xâm lược nước ta năm : A .1/ 1238 C. 1/1259 B . 1/1258 D. 1/1288 Câu 8 Để tránh thế giặc mạnh nhà Trần đã : A. đối đầu trực tiếp B. đầu hàng giặc để chờ thời cơ C. “thực hiện vườn không nhà trống” D. cả 4 cách trên II/. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp để hoàn thành câu nói của Lý Thường Kiệt về chủ trương tiến công để phòng ngự?(2 điểm) “ Ngồi yên đợi giặc ..........................................................................................(1) trước............................................................................................(2)của giặc. III/ Nối cột A(thời gian) với cột B (sự kiện) sao cho chính xác (4 điểm) Cột A(thời gian) 1 . 1010 2. 1042 3. 1075-1077 4. 1070 5. 1075 6.1076 7. 1285
Nối
Cột B(sự kiện) a. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống b.Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Thăng Long c. Mở Quốc tử giám d. Ban hành bộ Hình Thư e. Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên f. Mở khoa thi đầu tiên g.Chiến thắng Bạch Đằng 169
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
8. 4/1288 2.Dạy và học bài mới
h.Xây dựng Văn miếu
Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV:Chiếu lại chiến thắng Bạch Đằng GV: ở những bài học trước ,chúng ta thấy cả ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông -Nguyên của quân dân nhà Trần đã diễn ra trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ,gian nguy nhưng đã giành thắng lợi vẻ vang.Vậy nguyên nhân nào đã đưa đến thắng lợi đó?Và có ý nghĩa gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên. + Ý nghĩa lịch sử. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi của -KN tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
Nội dung cần đạt 1. Nguyên nhân thắng lợi. - Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc.
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm 170 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Tổ chức thảo luận theo nhóm bàn (5’) + Chia làm 4 nhóm. + Giao câu hỏi cho các nhóm. Nhóm 1: - Vì sao cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên - Mông giành thắng lợi? Nhóm 2: - Những biểu hiện nào chứng tỏ các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đã tích cực chủ động tham gia kháng chiến. Nhóm 3: Căn cứ vào đâu để nói rằng: Nhà Trần đã chuẩn bị chu đáo cho 3 cuộc kháng chiến? Nhóm 4: - Những đóng góp của Trần Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên là gì? *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Nhấn mạnh 4 nguyên nhân chính. H: Đường lối chiến lược của nhà Trần trong 3 cuộc kháng chiến là gì? GV chốt: Nhấn mạnh đường lối đánh giặc “Lấy đoản binh đánh trường trận” lấy ngắn đánh dài, xây
-HS làm việc hợp tác theo - Sự chuẩn bị chu đáo về nhóm mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần. Nhóm 1: - Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc. Nhóm 2: - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần. Nhóm 3: - Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân dội nhà Trần. Nhóm 4: - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo. Có người chỉ huy tài giỏi - Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn.
- Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân dội nhà Trần. - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo. Có người chỉ huy tài giỏi Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn.
- Hs tiếp thu
171 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dựng tình đoàn kết trong quân đội khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc” H: Cách đánh giặc độc đáo, sáng tạo của nhà Trần trong 3 cuộc kháng chiến là gì? GV chốt: Cả 3 cuộc kháng chiến quân dân nhà Trần đều thực hiện cách đánh “Tránh chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu” GV: Chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2(10’): Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV nêu rõ sức mạnh của đế quốc Mông Cổ so với ta lực lượng vô cùng chênh lệch, cuộc kháng chiến của ta gặp vô vàn khó khăn song ta vẫn thắng. HVậy thắng lợi của quân dân ta trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược MôngNguyên có ý nghĩa gì GV: Phân tích, nhấn mạnh ý nghĩa. H: Theo em bài học rút ra từ 3 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên là gì?
-2 HS trình bày ý kiến cá 2) Ý nghĩa lịch sử: nhân “Tránh chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu”
- Đập tan tham vọng, ý chí xâm lược của quân Nguyên bảo vệ nền độc lập của tổ quốc. - Khẳng định lòng yêu nước ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước của dân tộc. Nâng cao lòng tự hào -KN tóm tắt sự kiện,phân dân tộc. tích,nhận xét,tổng hợp - Góp phần làm phong phú thêm truyền thống - Đập tan tham vọng, ý chí quân sự của nhân dân ta. xâm lược của quân Nguyên bảo vệ nền độc lập của tổ quốc. - Khẳng định lòng yêu nước ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước của dân tộc. Nâng cao lòng tự hào dân tộc. -1 HS trình bày + phát huy sức mạnh tiềm tàng trong nhân dân. 172
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Nhấn mạnh 5 bài học + Xây dựng quân đội tinh kinh nghiệm nhuệ, có tinh thần kỉ luật và kĩ năng chiiến đấu cao. + Hình thành các sách lược quân sư: “Vườn không nhà trống” Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành: Sosánh,phântích,phản biện,khái quát hóa Sơ kết bài học:Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên giành thắng lợi là do: - Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc. - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần. - Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân dội nhà Trần. - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo. Có người chỉ huy tài giỏi - Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - GV cho HS trao đổi các câu hỏi: + Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. + Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa gì? Trong các ý nghĩa đó theo em ý nghĩa nào mang tính quốc tế? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 173 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H : Kể tên các vua thời Trần gắn với 3 lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ? GV chốt: Lần 1:Trần Cảnh Lần 2: Trần Nhân Tông Lần 3: Trần Nhân Tông HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Kể tên các danh tướng giỏi thời Trần. Chuẩn bị bài tiếp theo - Tìm hiểu bài 15 phần I :+ Tình hình kinh tế, xã hội sau chiến tranh + Tình hình kinh tế + Tình hình xã hội
174 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 27-BÀI 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ THỜI TRẦN I-SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Tình hình kinh tế và xã hội sau chiến tranh - HS hiểu: + Một số nét chủ yếu về tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) của nước ta sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên -Mông. + Tình hình xã hội có sự phân hóa mạnh mẽ. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: nhận xét, so sánh. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS lòng quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, nhớ ơn tổ tiên 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,tranh ảnh đồ gốm thời Trần 175 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên? - Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Ba lần quân Mông - Nguyên sang xâm lược nước ta chúng đã tàn phá nặng nề nền kinh tế, xóm làng Đại Việt. Ngay sau khi kháng chiến thắng lợi, nhà Trần bắt tay ngay vào công cuộc khô phục kinh tế, ổn định tình hình xã hội. Vậy nhà Trần đã làm gì để khắc phục hậu quả chiến tranh . Hôm nay cô cùng các em học bài 15 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Một số nét chủ yếu về tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) của nước ta sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên -Mông. + Tình hình xã hội có sự phân hóa mạnh mẽ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
176 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 1(20’): Tìm hiểu tình hình kinh tế sau chiến tranh - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Sau chiến tranh, nhà Trần đã thực hiện chính sách gì để phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp? GV:giảng: Nhờ đó mà sản xuất nông nghiệp phục hồi và phát triển . + Công cuộc khai hoang mở rộng; vua Trần lấy ruộng bỏ hoang, làng xã phong cho người có công. + Nhà Trần bán ruộng công cho dân làm ruộng tư → đại chủ ngày càng đông. H: So với thời Lý, ruộng tư ở thời Trần có gì khác? GV chốt: Có nhiều hình thức: Ruộng tư của nông dân, địa chủ, quý tộc GV: Giải thích: Điền trang, thái ấp. H: Tại sao dưới thời Trần ruộng tư lại phát triển mạnh? GV giảng: Do chính sách khuyến khích khai hoang, nhà nước quan tâm cấp đất. Tuy vậy ruộng công vẫn là
1. Tình hình kinh tế sau chiến tranh
a) Nông nghiệp: - Được phục hồi và phát Trả lới: + Chính sách khuyến khích triển nhanh chóng. sản xuất + Mở rộng diện tích trồng trọt
- Ruộng tư: Phát triển nhanh: điền trang, thải ấp, ruộng tư, địa chủ, nông dân. - Ruộng tư có nhiều hình thức: ruộng tư của nông - Ruộng đất công làng xã dân, địa chủ, quý tộc chiếm phần lớn diện tích ruộng đất trong nước.
- Do chính sách khuyến khích khai hoang - Nhà nước quan tâm cấp b. Thủ công nghiệp. đất - Rất phát triển: + Thủ công do nhà nước quản lý được mở rộng, có 177
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chủ yếu. H: Em có nhận xét gì về tình hình sản xuất nông nghiệp sau chiến tranh? H: Dựa vào SGK em hãy cho biết tình hình sản xuất thủ công nghiệp thời Trần sau chiến tranh như thế nào? H: Những biểu hiện nào chứng tỏ thủ công nghiệp thời Trần rất phát triển? GV: Giảng, nêu dẫn chứng minh họa. + GV: Cho HS quan sát H.35, 36 SGK (SGK – T69). H: Quan sát hình vẽ trên em có nhận xét gì trình độ kĩ thuật làm đồ gốm của thời Trần? So với thời Lý có gì tiến bộ? H: Em hãy cho biết tình hình thương nghiệp thời Trần? H: Qua tìm hiểu em thấy thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần sau chiến tranh có điểm gì mới? GV: Nhấn mạnh điểm mới: + Chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2(10’): tìm hiểu tình hình xã hội - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
nhiều ngành nghề, các sản - Ngày càng phát triển phẩm làm ra nhiều, trình độ kĩ thuật ngày càng cao. mạnh mẽ hơn trước + Thủ công nghiệp trong Trả lới: Nghề dệt, nghề nhân dân phổ biến và phát gốm, nghề đúc đồng, nghề triển. đóng tầu, chế tạo vũ khí + Hình thành làng nghề, phường nghề ở Thăng Long. + Đóng được thuyền lớn đi biển trên 2 lớp: Lớp dưới có 20 người →25 người chèo. Lớp trên dành cho người c. Thương nghiệp: Phát đánh cá hoặc chiến sĩ. + Chế tạo được các loại triển. - Buôn bán tấp nập, chợ súng lớn. búa mọc lên ở nhiều nơi. Nhận xét: trình độ kĩ thuật - Thăng Long là một đô thị sầm uất, một trung tâm thời Trần tinh xảo hơn kinh tế. - Buôn bán với nước ngoài được mở rộng. - Sự ra đời của các làng, phường nghề xuất hiện 1 số 1. Tình hình xã hội sau chiến tranh. thương nhân (hội buôn bán) có ý nghĩa lớn. - Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc:
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân 178 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Quan lại Địa chủ
Thợ thủ công Thương nhân Nông dân Tá điền Nông nô Nô tì
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') 179 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tầng lớp thống trị
Vua- vương hầu-quý tộc
Tầng lớp bị trị
H: Em hãy cho biết ở thời Lý Trả lới: trong xã hội có những tầng + Vua lớp nào? + Vương hầu quý tộc + Địa chủ quan lại + Thợ thủ công và thương nghiệp + Nông dân tá điền + Nông nô và nô tì + Các tầng lớp xã hội như nhau nhưng mức độ tài sản và cách thức bóc lột có khác H: So sánh với thời Lý em thấy có gì khác? Trả lới: Phân hóa sâu sắc GV chốt:Các tầng lớp xã hơn: địa chủ ngày càng hội như nhau nhưng mức độ đông, nông nô và nô tì ngày tài sản và cách thức bóc lột càng nhiều khác nhau. - Xã hội thời Trần phân hóa sâu sắc hơn, địa chủ ngày càng đông, nông nô, nô tì - Hs lắng nghe ngày càng nhiều GV: Sử dụng bản đồ: Nhấn mạnh các tầng lớp trong xã hội. + Nêu rõ ở thời Trần có tầng lớp: Nông dân dân mới xuất hiện. H: Vì sao có sự xuất hiện Do mất mùa, đói kém nông của nông dân tá điền? dân phải bán ruộng đất cày GVchốt: Sơ kết bài học: Như vậy kinh cấy ruộng của địa chủ, nộp tế sau chiến tranh đã được tô →Nông dân tá điền. phục hồi và phát triển. Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nông nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là A. quý tộc tăng cường chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang. B. đất nước hòa bình. C. Nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt. D. nhân dân phấn khởi sau chiến thắng ngoại xâm. PA: C 2. Trong nghề nông thời Trần, bộ phận ruộng đất đem lại nguồn thu nhập chính cho nhà nước là A. ruộng đất của địa chủ. B. ruộng đất điền trang. C. ruộng đất tư của nông dân. D. ruộng đất công làng xó. 102.SU715H. Điền trang là A. ruộng đất của địa chủ. B. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang . C. ruộng đất của nông dân tự do. D. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do nhà vua ban tặng. PA: B 3. Thái ấp là A. bộ phận đất đai nhà vua phong cho quý tộc, vương hầu. B. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang . C. ruộng đất của nông dân tự do. D. ruộng đất của địa chủ. PA: A 1404. SU715H. Tầng lớp bị trị đông đảo nhất thời Trần là A. nô tài . B. thợ thủ công. C. nông dân cày ruộng . D. Nông dân tự do. PA: C 5 . Bộ máy nhà nước thời Trần là A. nhà nước dân chủ cộng hòa. B. nhà nước dân chủ chủ nô. C. nhà nước quân chủ lập hiến. D. nhà nước quân chủ quý tộc. PA: D 180 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ lại sơ đồ bộ máy chính trị HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần II : + Đời sống văn hoá dưới thời Trần +Văn học thời Trần +Giáo dục và khoa học kĩ thuật + Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
181 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 28-BÀI 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ THỜI TRẦN II-SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Sự phát triển về văn hóa thời Trần - HS hiểu: + Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân ta dưới thời Trần rất phong phú, đa dạng. + Nền Văn học phong phú mang đậm bản sắc dân tộc. + Giáo dục, KH - KT đạt trình độ cao, nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu. - HS vận dụng: Hào khí Đông A trong các tác phẩm văn học thời Trần 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: nhận xét, so sánh. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS ý thức giữ gìn, phát huy nền văn hóa dân tộc và niềm tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. 182 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ - Một số tranh ảnh các thành tựu văn hóa thời Trần 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết tình hình kinh tế thời Trần sau chiến tranh? Nhận xét. - Em hãy trình bày vài nét về tình hình xã hội thời Trần 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: ở bài học trước,chúng ta đã thấy dưới thời Trần mặc dù phải trải qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nhưng nền kinh tế rất phát triển.Vậy trên các lĩnh vực khác như văn hoá,giáo dục,khoa học,nghệ thuật như thế nào? Đó là nôi dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân ta dưới thời Trần rất phong phú, đa dạng. + Nền Văn học phong phú mang đậm bản sắc dân tộc. + Giáo dục, KH - KT đạt trình độ cao, nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu. 183 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(7’): Tìm hiểu những nét chính về đời sống văn hoá - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
- Cách tiến hành:HS làm việc cá 1. Đời sống Văn Hóa. nhân. GVgiảng: Sinh hoạt Văn Hóa thời Trần được thể hịên ở các mặt: Tín ngưỡng, Sinh hoạt văn hóa dân gian. Ở thời Trần tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến HS đọc SGK trong nhân dân. - Thờ tổ tiên, thờ các anh H: Hãy kể tên một vài tín hùng dân tộc, có công với ngưỡng trong nhân dân ở thời đất nước Trần? H: Về tôn giáo thời Trần có điểm gì đáng chú ý?
- Tín ngưỡng: Cổ truyền phổ biến trong nhân H: So với thời Lý có gì khác? - Có phát triển, nhưng dân: Thờ tổ tiên, các vị GV: Khác với thời Lý: Đạo Phật không mạnh bằng thời Lý anh hùng . không phát triển bằng thời Lý, + Nhiều ngời đi tu kể cả - Tôn giáo: đạo nho phát triển mạnh mẽ hơn. những người thuộc giai + Đạo Phật, đạo Nho cấp thống trị đều phát triển. + Chùa chiền mọc lean + Nho giáo phát triển khắp nơi mạnh tiêu biểu là nho Nho giáo ngày càng được giáo Chu Văn An. 184 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Tại sao dưới thời Trần,đạo nâng cao và được chú ý nho lại phát triển mạnh mẽ? hơn do nhu cầu xây dựng GV: Do nhu cầu xây dựng bộ bộ máy nhà nước của giai máy nhà nước của giai cấp thống cấp thống trị trị H: Ở thời Trần có những nhà Nho tiêu biểu nào? Em hãy giới thiệu 1 nhà Nho mà em biết?
- Hs trả lời
- Nghệ thuật: Nhân dân thích ca hát, nhảy múa, chèo, tuồng, múa rối, đấu vật, đua thuyền.
GV: GV giới thiệu: Chu Văn An. GVgiảng: Về sinh hoạt văn hóa dân gian và phong tục, tập quán của nhân dân thời Trần. H: Qua tìm hiểu em có nhận xét - các hoạt động văn hóa gì về sinh hoạt văn hóa dân gian phong phú, đa dạng nhiều và phong tục, tập quán của nhân vẻ mang đậm tính dân tộc dân thời Trần? GV: Kết luận: Cáchoạt động văn - phong phú, mang bản sắc hóa rất phong phú, đa dạng và dân tộc, chứa đựng lòng yêu nước, tự hào nhân dân mang đậm bản sắc dân tộc. H: Dựa vào SGK em hãy cho - Hịch tướng sĩ biết văn hóa thời Trần có đặc - Phò giá về kinh - Phú sông Bạch Đằng điểm gì?
- Tập quán: + Sống giản dị, trọng nhân nghĩa. + Giàu tinh thần thượng võ, yêu quê hương , đất nước tha thiết.
+ GV chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2(9’):T ìm hiểu đặc điểm văn học thời Trần - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
2. Văn Học:
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm H: Dựa vào SGK em hãy cho biết văn học thời Trần có đặc điểm gì?
- Phát triển mạnh cả chữ Nôm Và chữ Hán.
- Chứa đựng nội dung H: Hãy kể tên một số tác phẩm Hịch Tướng Sĩ, Phò Giá phong phú, đậm đà bản 185 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mà em biết?
Về Kinh, Bài Phú Sông sắc dân tộc → Làm rạng Bạch Đằng rỡ cho nền văn hóa Đại GV:. Việt. GV: Giới thiệu văn bản “Hịch - Nhiều nhà văn, nhà Tướng Sĩ” của TRần Quốc Tuấn. thơ tác phẩm nổi tiếng: GV : yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận: Hịch Tướng Sĩ. nhóm bàn(5) Đó là do thời Trần,giáo ?Tại sao văn học thời Trần phát dục thi cử được thịnh triển mạnh và mang đậm lòng hành,phát triển đã đào tạo yêu nước,niềm tự hào dân tộc ? được nhiều nho sĩ tri thức GV: giỏi.hơn nữa sau cuộc kháng chiến chống Môngnguyên đầy gian lao nhưng đã thắng lợi vẻ vang.Lòng tự hào,yêu quê hương đất nước và ý thức tự cường dân tộc đã được khơi dậy ở các nho sĩ,tri 3. Giáo dục và Khoa học - Kĩ thuật. Hoạt động 3(7’) : Tìm hiểu thức và các nhà thơ những nét chính về tình hình giáo dục và những thành tựu khoa học kĩ thuật thời Trần . - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
* Giáo dục: Phát triển.
- Trường học mở ra ngày càng nhiều ( trường công , trường tư - Giáo dục: trường học ) mở ra ngày càng nhiều, - Các kì thi chọ nhân tài các kì thi chọn người giỏi được tổ chức thường được tổ chức thường xuyên có qui củ, nề nếp. H: Em có nhận xét gì về tình xuyên hình giáo dục thời Trần? So với - Giáo dục được quan tâm phát triển: Trường học thời Lý có gì tiến bộ hơn? GV: Giáo dục được quan tâm được mở rộng; các kì thi
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Em hãy trình bày vài nét về tình hình giáo dục thời Trần
186 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phát triển: Trường học được mở được tổ chức đều đặn, có rộng; các kì thi được tổ chức đều qui củ, nề nếp). đặn, có qui củ, nề nếp). - So với thời Lý đã phát triển hơn. GV: Minh họa: Đọc cho HS nghe đoạn trích “Phép Thi”thời - Hs lĩnh hội Trần của Phan Huy Chú. “Năm 1396, có chiếu định cách thi cử …. hơn phép nà (Lịch triều hiến chương loại chí) H: Hãy điểm lại một số thành tựu về KH -KT thời Trần? GV: Giảng, nêu dẫn chứng minh - Hs trả lời: Các lĩnh vực họa, nhấn mạnh: như y học, thiên văn học, + Đại Việt Sử Kí là một bộ Lịch khoa học…cũng phát Sử đầu tiên của nước ta. triển. Cuối thế kỉ XIV, Hồ + Trần Quốc Tuấn là một quân Nguyên Trừng đã chế tạo được súng thần cơ và biết sự tài ba. H: Qua tìm hiểu em có nhận xét đóng các loại thuyền lớn gì về tình hình GD, KH - KT thời Trần? GV: Nhấn mạnh: GD, KH - KT thời Trần phát triển mạnh trên mọi lĩnh vực. Có nhiều đóng góp cho nền VH dân tộc, tạo bước phát triển cao hơn cho nền văn minh Đại Việt.
*Khoa học - Kĩ thuật - Sử học: Lập ra Quốc Sử Viện. + 1272: Bộ “Đại Việt Sử Kí”của Lê Văn Hưu ra đời. - Quân sự: Binh Thư Yếu Lược của Trần Quốc Tuấn. - Y học: Tuệ Tĩnh nghiên cứu cây thuốc Nam. - Thiên văn học: Đặng Lệ, Trần Nguyên Đán.
- Kĩ thuật: Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần Phát triển mạnh trên mọi cơ . lĩnh vực và có nhiều đóng 4. Nghệ thuật kiến trúc góp cho nền văn hóa dân và điêu khắc. tộc, tạo bước phát triển cao nền văn minh Đại Việt
Hoạt động 4(7’): Tìm hiểu những thành tựu về kiến trúc , điêu khắc - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
* Kiến trúc: Xuất hiện nhiều công trình có giá 187
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
trị: Tháp Phổ Minh, Thành Tây Đô.
H: Em hãy kể tên những công trình kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu thời Trần? GV: Sử dụng ảnh:
Nhiều công trình kiến trúc * Điêu khắc: có giá trịi ra đời: Tháp Phổ - Tượng: Hổ, sư tử, trâu, + Giới thiệu vài nét về 2 công Minh, thành Tây Đô.. chó. trình này. - Hình rồng khắc trên - Tiếp đó sử dụng H 38(SGK): đá. Yêu cầu HS quan sát. Tháp Phổ Minh,Thành TâyĐô.
H: Quan sát H.38 em thấy hình Rồng thời Trần có gì khác thời Lý?
⇒ Tóm lại: - Nét độc đáo là:
GV:
+ Quy mô hoành tráng, Uy nghiêm hơn, trau chuốt đồ sộ. H: Nét độc đáo của nghệ thuật hơn, tinh xảo và rõ nét kiến trúc và điêu khắc thời Trần + Nghệ thuật đa dạng hơn. là gì? tinh tế, trau chuốt. GV: GV: Nhấn mạnh nét độc + Quy mô hoành tráng, đồ đáo của nghệ thuật kiến trúc và sộ. điêu khắc thời Trần là gì? + Nghệ thuật đa dạng tinh tế, trau chuốt. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử * Nối cột A với cột B sao cho phù hợp Tác phẩm
Nối
Tác giả 188
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hịch tướng sĩ
Trương Hán Siêu
Phú sông Bạch Đằng
Trần Quang Khải
Phò giá về kinh
Trần Quốc Tuấn
Đại Việt sử kí
Lê Văn Hưu
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Tìm hiểu và sưu tầm “ Hào khí đông a” trong các tác phẩm văn học thời Trần HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến bài học Chuẩn bị bài 16: sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV - Tình hình kinh tế nước ta ở nửa cuối thế kỉ XIV - Các cuộc khởi nghĩa ở nửa cuối Thế kỉ XIV
189 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 29-BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV I- TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Tình hình kinh tế-xã hội cuối thế kỉ XIV - HS hiểu: + Tình hình kinh tế nước ta cuối TK XIV ngày càng sa sút. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đó. + Trong xã hội: Mâu thuẫn giai cấp thống trị và bị trị ngày càng sâu sắc. Do đó nông dân, nô tì đã nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi. + Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nông dân, nô tì nửa sau TK XIV. - HS vận dụng: Nguyên nhân sụp đổ của nhà Trần 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: so sánh, đối chiếu, kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng bản đồ. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,tình cảm,thái độ 190 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người lao động. - Thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ “Khởi nghĩa nông dân cuối thế kỉ XIV”. - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Trò chơi : Mở ô đoán chữ Có 5 ô chữ : Mỗi ô chữ là 1 câu hỏi Mật mã lich sử : Hào khí Đông A 3.Bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Các em ạ! Vương triều Trần thành lập năm 1226, sau một thời gian dài xây dựng và phát triển vững mạnh đạt được nhiều thành tựu to lớn vê kinh tế chính trị, xã hội, văn hóa. Song từ cuối TK XIV nhà Trần bắt đầu suy yếu. 191 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Tình hình kinh tế nước ta cuối TK XIV ngày càng sa sút. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đó. + Trong xã hội: Mâu thuẫn giai cấp thống trị và bị trị ngày càng sâu sắc. Do đó nông dân, nô tì đã nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi. + Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nông dân, nô tì nửa sau TK XIV. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu tình hình kinh tế nước ta TKXIV - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu -KN tóm tắt sự kiện,phân vấn đề. tích,nhận xét,tổng hợp - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H :Tình hình kinh tế nước ta ở nửa cuối thế kỉ XIV như thế nào? GV: Gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK H : Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng đó ? GV giảng , Nhấn mạnh nguyên nhân:
-1 HS trình bày tình hình kinh tế nước ta ở nửa cuối thế kỉ XIV
Nội dung cần đạt
1. Tình hình kinh tế.
-1 HS trình bày nguyên nhân Do nhà nước không quan - Từ nửa sau Tk XIV nền tâm đến sản xuất và đời kinh tế bị suy sụp: sống nhân dân. : như Trần Khánh Dư đã từng nói” vua , quan là chim ưng còn dân là gà , vịt ; lấy gà vịt mà nuôi chim H: Em cú nhận xét gỡ về tình ưng có gì là lạ hình kinh tế nước ta cuối thế kỉ 192 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
XIV so với thời kì sau chiến -1 HS nhận xét,đánh giá tranh? + Sau chiến tranh : kinh tế phát triển GV chốt: + Nửa cuối thế kỉ XIV : nền kinh tế bị suy sụp: Hoạt động 2(20’): tìm hiểu 2. Tình hình xã hội. tình hình xã hội nước ta -KN tóm tắt sự kiện,phân TKXIX - Phương pháp: sử dụng đồ tích,nhận xét,tổng hợp dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân,nhóm H: Trước tình hình đời sống nhân dân cực khổ như vậy, vua quan nhà Trần đã làm gì? GV: Nêu dẫn chứng minh họa: kênh hìnhTrần Dụ Tông minh hoạ GV : Kênh hình Chu Văn An
GV: Kể chuyện Chu Văn An dâng sớ đòi chém đầu 7 tên nịnh thần? H: Em có suy nghĩ gì về việc làm của cụ Chu Văn An? GV:
a. Đời sống các tầng lớp -1 HS trình bày đời sống giai cấp của vua,quan,quý tộc nhà * Vua , quan quý tộc nhà Trần Trần : + Vua Trần Dụ Tông bắt dân đào hố lớn giữa - Vua, quan ăn chơi, sa hoàng thành, chất đá giữa đọa. hồ làm núi, bắt dân chở - Những kẻ nịnh thần lợi nước mặn từ biển đổ vào dụng tình hình đó làm rối để nuôi hải sản. loạn kỉ cương, phép + Tướng Trần Kháng Dư nước. (Tướng là chim Ưng, dân là Vịt. Lấy Vịt nuôi chim Ưng có gì là lạ). -2 HS trình bày -2 HS trình bày ý kiến cá nhân Cụ là người trung thực, thẳng thắn, dũng cảm đấu tranh chống tiêu cực trong xã hội. Cụ là một vị quan thanh liêm,
* Đời sống nhân dân : ngày càng cực khổ hơn - Tình hình xã hội rối ren. -- > Mâu thuẫn nội bộ ngày càng sâu sắc.
193 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
không vụ lợi biết đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết. H: Trong khi quan lại nhà -1 HS trình bày đời sống Trần như vậy thì đời sống nhân nhân dân dân ra sao ? GV: Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng SGK. H: Qua đoạn trích em có nhận xét gì về tình hình nước ta lúc -2 HS nhận xét, bấy giờ? đánh giá GV giảng: Tình hình trong Tình hình trong nước hết nước hết sức rối ren, bên ngoài sức rối ren quân Cham Pa xâm lược, nhà Trần bất lực hoàn toàn trước những yờu sỏch của nhà Minh. → Nông dân, nô tì nổi dậy đấu tranh như thế nào -- > phần b H: Vì sao nông dân, nô tì nổi -1 HS trình bày nguyên dậy đấu tranh? nhân nông dân, nô tì nổi GV: Nhấn mạnh, nguyên dậy đấu tranh Do cuộc sống khổ cực bị nhân.: + Trình bày 3 cuộc khởi nghĩa bóc lột tàn tệ. tiêu biểu. ( Lập bảng so sánh ) Do mâu thuẫn giữa nông dân mâu thuẫn với nhà Trần + Tiếp đó GV sử dụng lược đồ. giới thiệu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu “Khởi nghĩa nông dân nửa sau TK XIV”. H : Dựa vào bảng thống kê em có nhận xét gì về quy mô , địa -2 HS nhận xét,đánh giá bàn , kết quả .. vv
b.Phong trào đấu tranh của nông dân, nô tì. * Nguyên nhân: - Do bị áp bức, bóc lột nặng nề. Nên nông dân, nô tì >< sâu sắc với giai cấp thống trị. → Họ nổi dậy đấu tranh. * Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. - 1344 - 1360 : Khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương. - 1379 : Khởi nghĩa Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ ở Thanh Hóa. - 1390 : Khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai – Hà Tây. - 1399 - 1400 : Khởi nghĩa Nguyến Nhữ Cái ở Sơn Tây, Vĩnh Phú, Tuyên Quang. * Kết quả: - Lần lượt thất bại. * Nguyên nhân thất bại: - Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, chưa liên kết với nhau.
194 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Tại sao các cuộc khởi nghĩa bị thất bại? GV: Nhấn mạnh nguyên nhân thất bại: + Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ chưa biết liên kết với nhau. GV sơ kết bài : Mặc dù thất bại song các cuộc khởi nghĩa này cũng góp phần làm cho nhà Trần nhanh chóng sụp đổ thay vào đó lá 1 thời kì khác phát triển cao hơn
-Phát triển tư duy,loogic: 2HS trình bày ý kiến cá nhân
Rèn kĩ năng hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập - Hoàn thành bảng thống kê sau : Thời gian Tên các cuộc khởi nghĩa 1344
Địa bàn hoạt động
1379 1390 1399 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 195 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng so sánh 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa Chuẩn bị bài tiếp theo - Sự thành lập nhà Hồ - Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly,ý nghĩa tác dụng
TIẾT 30-BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV II- NHÀ HỒ VÀ CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Nhà Hồ lên thay nhà Trần trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn. - HS hiểu: Sau khi lên ngôi Hồ Quý Ly đã thi hành nhiều chính sách cải cách để chấn hưng đất nước. - HS vận dụng:Công cuộc cải cách đất nước. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: so sánh, đối chiếu, kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng bản đồ. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Thấy được vai trò to lớn của quần chúng nhân dân. Có thái độ đúng đắn về nhân vật Hồ Quý Ly. 4. Định hướng năng lực được hình thành: 196 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, ảnh di tích thành nhà Hồ ở Thanh Hóa. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: a . Tình hình kinh tế - xã hội nước ta nửa sau TK XIV ? b. Hoàn thành bảng thống kê sau : Thời gian Tên các cuộc khởi nghĩa 1344
Địa bàn hoạt động
1379 1390 1399 3.Dạy và học bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát Hoạt động của GV
197 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Cuối thế kỉ XIV,nhà Trần đã suy sụp,xã hội Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng .Trong hoàn cảnh lịch sử đó,Hồ Quý Ly đã lật đổ nhà Trần ,thành lập nhà Hồ và thực hiện nhiều cải cách .Đó chính là nội dung của bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Nhà Hồ lên thay nhà Trần trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn. - HS hiểu: Sau khi lên ngôi Hồ Quý Ly đã thi hành nhiều chính sách cải cách để chấn hưng đất nước. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1(9’): tìm hiểu sự thành lập của nhà Hồ - Phương pháp: sử dụng đồ -KN tóm tắt sự kiện,phân dùng trực quan,đàm thoại,nêu tích,nhận xét,tổng hợp vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân. H: Nhà Hồ được thành lập trong hoàn cảnh nào ? GV: Năm 1400: Hồ Quý Ly lên ngôi lập ra nhà Hồ. H: Nêu 1 vài hiểu biết của em về Hồ Quý Ly? GV: Giới thiệu vài nét về Hồ Quý Ly. + Giải thích “Đại Ngu” có nghĩa là “Niềm vui lớn” chứ không phải là “ngu si”.
-1 HS trình bày sự thành lập nhà Hồ Nhà Trần không đủ sức cai trị, Hồ Quý Ly phế truất vua Trần, lên làm vua năm 1400 -1 HS trình bày theo SGK về Hồ Quý Ly Xuất thân trong gia đình quan lại, có hai người cô lấy vua, Hồ Quý Ly giữ chức vụ cao cấp nhất trong triều Trần ( Đại Vương). Trước tình hình nhà Trần lung lay, ông đã
Nội dung cần đạt
1. Nhà Hồ Thành lập.
- Nhà Trần suy yếu - Năm 1400: Hồ Quý Ly lên ngôi lập ra nhà Hồ. - Đổi tên nước là: Đại Ngu.
198 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
quyết tâm thực hiện các biện pháp cải cách trên nhiều lĩnh vực GV cho thảo luận nhóm bàn(5’): H:Có ý kiến cho rằng Hồ Quý Ly là người lộng quyền , dựa vào sự giúp đỡ của người thân , sự sùng ái của nhà vua mà sinh ra -HS làm việc theo nhóm dã tâm chiếm ngôi của nhà Trần và việc Hồ Quý Ly lên ngôi là việc làm đáng khinh bỉ” Em có nhận xét gì về nhận định trên ? Quan điểm của em như thế nào ? GVKL: Nhà Trần không còn đủ sức giữ vai trò của mình → Sụp đổ là không tránh khỏi! GV: Chuyển ý sang mục 2. 2. Những biện pháp cải Hoạt động 2(14’): tìm hiểu nội -KN tóm tắt sự kiện,phân cách của Hồ Quý Ly. dung cải cách của Hồ Quý Ly - Phương pháp: sử dụng đồ tích,nhận xét,tổng hợp dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân. GV giảng: Là một quý tộc, Hồ quý Ly đang là người có quyền thế nhất trong đám hoàng thân quốc thích, có hai bà cô là Hoàng Hậu, vợ lại là công chúa. Vị thế xã hội của ông lại được nhà Trần cân nhắc từ: Khu mật đại sứ, Trung Tuyên quốc thượng hầu lên “Tiêủ tư không tiến phong Đồng Binh Đương sự, Khâm 199 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Đức hưng biệt đại vương, quốc tổ chương hoàng ”, tức tột đỉnh của uy quyền thời Trần. Trước tình thế nhà Trần lung lay, ông đã quyết tâm thực hiện cải cách tren nhiều lĩnh vực chính trị, -1 HS trình bày theo SGK kinh tế, xã hội, VH-GD, quân sự. H : Hồ Quý Ly tiến hành cải cách từ khi nào ? - Hs trả lời GV : Cải cách của Hồ Quý Ly có thể được coi là cuộc cải cách toàn diện trên tất cả các mặt - các lĩnh vực từ chính trị , kinh tế , tài chính , văn hoá , giáo dục H: Về mặt chính trị,Hồ Quý Ly đã thực hiện những cải cách nào? -1 HS trình bày những cải cách về chính trị - Cải tổ đội ngũ võ quan thay thế những võ quan nhà Trần bằng những người không phải họ Trần - Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định cách làm việc của bộ máy chính quyền - Cử các quan triều đình về thăm hỏi đời sống nông H: Tại sao Hồ Quý Ly lại thay dân ở các lộ thế những quan lại họ Trần? - Vì sợ họ lật đổ ngôi vị H: Việc cử các quan ở triều đình của Hồ Quý L về các lộ thăm hỏi đời sống nhân -1 HS trình bày ý kiến cá dân ..có ý nghĩa gì? nhân
* Chính trị: - Cải tổ hàng ngũ võ quan thay thế các quý tộc thời Trần. - Quy định cách làm việc của bộ máy cơ quan. - Cử quan triều đình về thăm hỏi nhân dân. * Kinh tế: - 1396 phát hành tiền giấy. - 1397 ban hành chính sách “Hạn điền”. - Quy định lại thuế dinh thuế ruộng. * Xã hội: - Thực hiện chính sách “Hạn nô”. (1401).
* Văn hóa - Giáo dục: - Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm. - Sửa đổi chế độ thi cử, học tập. H: Em có nhận xét gì về các cải cách về kinh tế? -1 HS trình bày ý kiến cá * Về quân sự: 200 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường H: Trong các cải cách về kinh tế, xã hội nhà Hồ có thực hiện chính sách hạn điền , hạn nô . Vậy nhà Hồ thực hiện chính sách đó để làm gì ? GV: Hạn điền để khống chế số ruộng đất , nhằm mục đích để cho nông dân có ruộng cày cấy Hạn nô giảm bớt số nô tì trong nước -- > tăng thêm lực lượng sản xuất H: Hãy nêu những nội dung cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện sự quan tâm tới người nghèo ?
- Củng cố quân đội, tăng cường quốc phòng. - Chế tạo vũ khí mới. - Xây dựng nhiều thành -1 HS nhận xét,đánh giá - Hạn chế nô tì đực nuôi trì mới. của các vương hầu, quý tộc quan lại - Làm giảm bớt số người, tăng thêm số người sản xuất cho xã hội 3. ý nghĩa, tác dụng cải cách của Hồ Quý Ly. nhân
-1 HS trình bày theo SGK những nội dung cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện sự H : Nhận xét về cải cách trong quan tâm tới người nghèo quân sự , quốc phòng của Hồ -1 HS nhận xét,đánh giá Quý Ly ? GV: là chính sách tích cực , sáng tạo , thể hiện quyết tâm bảo vệ tổ - HS nhận xét , đánh giá quốc về tất cả các cải cách của H : Em có nhận xét , đánh giá Hồ Quý Ly như thế nào về tất cả các cải cách Rất tiến bộ -- > Chứng tỏ nhà Hồ quan tâm đến đời của Hồ Quý Ly ? GV: Chuyển : Trong vòng 6, 7 năm thì Hồ Quý Ly đã tiến hành hàng loạt cải cách . Vậy nó có tác dụng ý nghĩa như thế nào - > phần 3 Hoạt động 3(7’)tìm hiểu ý nghĩa , tác dụng của các cải cách của Hồ Quý Ly đối với dân tộc - Phương pháp: sử dụng đồ
* Tác dụng : - Góp phần giải quyết 1 số khó khăn của đất nước -- > đưa đất nứơc thoát khỏi khủng hoảng , ổ định tình hình xã hội
* Tích cực - Góp phần hạn chế tệ tập trung ruộng đất. - Nâng cao quyền lực của chính quỳên trung ương. - Nâng cao chất lượng giáo dục. - Tăng thêm nguồn thu nhập cho nhà nước. * Hạn chế: Chính sách đó chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình
201 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dùng trực quan,đàm thoại,nêu -KN tóm tắt sự kiện,phân thực tế, với lòng dân. vấn đề. tích,nhận xét,tổng hợp ⇒ Hồ Quý Ly là nhà cải - Cách tiến hành:HS làm việc cá cách nổi tiếng có tài, là nhân. người yêu nước tha H : Theo em các cải cách của Hồ Quý Ly có ý nghĩa , tác dụng gì ? -HS trình bày tác dụng thiết. GV: Tuy nhiên vẫn còn 1 số cải của các cải cách của Hồ Quý Ly cách chưa phù hợp. H : Lập bảng so sánh các biện pháp cải cách ......( Tích cực , -2 HS nhận xét,đánh giá Chính sách đó chưa triệt hạn chế ) GV : + “Hạn điền” đánh vào nền để, chưa phù hợp với tình tảng kinh tế uy quyền chính trị hình thực tế, với lòng dân. của phong kiến quý tộc . Song cải cách này chỉ là nửa vời. Tuy nó có tiến bộ hơn sở hưu lớn của phong kiến quý tộc, nhưng nó chỉ có tác dụng củng cố quyền lực nhà nước , chứ không phát triển được kinh tế, cải thiện được dân sinh. GV: Chính sách “Hạn nô” đã đánh cả vào thế và lực của PK quý tộc. + Đây cũng là chính sách nửa vời. Đáng nhẽ sản xuất này để góp sức SX XH thì lại “đưa nô xung công” và “xung vào quân dịch” để củng cố chế phong kiến quan liêu. GV bình : mặc dù các cải cách của Hồ Quý Ly còn bộc lộ 1 số hạn chế nhưng về khách quan mà nói trong bối cảnh ấy những Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch cải cách đó là rất tiến bộ sử,nhận xét sự kiện lịch 202 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sử. *Năng lực cần hình thành: Sosánh,phântích,khái quát hóa
Sơ kết bài học: Hồ Quý Ly đã tiến hành cải cách trên tất cả các lĩnh vực . HQL mong ước xây dựng 1 đát nước không giai cấp , quyền lực tập trung để trực tiếp giải quyết các khó khăn trong nước và chống lại các thế lực bên ngoài . Tuy nhiên các cải cách còn quá mạnh so với thời đó ( phép hạn điền , hạn nô ) chính sách tiền tệ ( thu tiền đồng lại để lấy nguyên liệu phục vụ cho quốc phòng là rất cần thiết song việc tiêu tiền giấy lại là 1 vấn đề quá mới mẻ với nhân dân ta lúc bấy giờ do trình độ của người dân còn thấp . mặc dù vậy với những cải cách tiến bộ của mình ông vẫn là nhà cải cách lớn đầu tiên trong lịch sử nước ta và cải cách của ông khiến cho người phải suy nghĩ đánh giá HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử * Chọn đáp án đáp nhất : a. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới nhà Trần sụp đổ là : A. chính quyền thối nát , vua quan ăn chơi sa đoạ B . mâu thuẫn giữa các tầng lớp với các tầng lớp với triều đình phong kiến ngày càng gay gắt C . nạn đói ngoại xâm đe doạ D . cả 3 đáp án đều đúng b . Nhà Hồ được thàn lập vào thời gian A. 1400 B. 1399 C. 1401 D.1042 c .Quốc hiệu của nước ta dưới thời Hồ A . Đại Việt B . Đại Ngu C . Đại Nam D . Việt Nam HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát 203 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
GV: Em có đánh giá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly ? HS : là 1 người có tài năng ( 1 số cải cách của ông đượctiến hành từ khi ông còn làm quan chứ chưa lên ngôi vua) là 1 người yêu nước , tiến bộ là nhà cải cách nổi tiếng trong lịch sử phong kiến. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về Hồ Quý Ly Chuẩn bị bài tiếp theo Đọc bài 1: Lịch sử Hải Phòng Miền đất Hải Phòng từ thời nhà Đinh đến thời nhà Hồ
Tiết 31:LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
TIẾT 32-BÀI 17: ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III 204 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS khái quát được: + Lịch sử dân tộc thời Lý - Trần - Hồ. + Những thành tựu chủ yếu về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa của Đại Việt thời Lý, Trần và Hồ. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng lược đồ, phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét và lập bảng thống kê. b.Năng lực cần hình thành:thực hành bộ môn lịch sử - Rèn cho HS kĩ năng 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, lòng biết ơn. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, - Lược đồ các cuộc kháng chiến chống Tống,Mông-Nguyên - Tranh ảnh các công trình văn hoá,nghệ thuật thời Lý,Trần ,Hồ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2.Ôn tập Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 205 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Từ thế kỉ X-XV,ba triều đại Lý,Trần,Hồ thay nhau lên nắm chính quyền.Đó là gia đoạn lịch sử hào hùng,vẻ vang của dân tộc ta.Nhìn lại cả một chặng đường lịch sử dân tộc,chúng ta có quyền tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + Lịch sử dân tộc thời Lý - Trần - Hồ. + Những thành tựu chủ yếu về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa của Đại Việt thời Lý, Trần và Hồ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm thời Lý-Trần H : Thời Lý,Trần nhân dân ta đã phải đương đầu với những cuộc xâm lược nào ?
1.Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm GV : Sử dụng bảng phụ thống -KN tóm tắt sự kiện,phân thời Lý-Trần kê các cuộc kháng chiến và gọi tích,nhận xét,tổng hợp HS lên bảng hoàn thành Các cuộc xâm lược Thời gian Triều đại xâm lược
Lực lượng kẻ thù
1.Cuộc xâm lược 10/1075của nhà Tống 3/1077
10 vạn bộ binh tinh nhuệ,1 vạn ngựa chiến và 20 vạn dân phu
Tống
206 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Mông Cổ 2. Cuộc xâm lược 1/1258của quân Mông Cổ 29/1/1258
3 vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy
3.Cuộc xâm lược 1/1285của quân Nguyên 6/1285
Nguyên
50 vạn do Thoát hoan chỉ huy
4. Cuộc xâm lược 12/1287của quân Nguyên 4/1288
Nguyên
30 vạn quân và nhiều danh tướng do Thoát Hoan làm tổng chỉ huy
H:Nêu đường lối chống giặc Tái hiện kiến thức đã học của mỗi cuộc kháng chiến? H: Nêu những tấm gương tiêu biểu qua mỗi cuộc kháng chiến? H: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của những cuộc -KN tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp kháng chiến thời Lý –Trần? 2. Kinh tế,văn hoá thời Hoạt động 2:Tìm hiểu Kinh Rèn kĩ năng làm việc hợp Lý-Trần tác theo nhóm tế,văn hoá thời Lý-Trần GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5’) H: Nước Đại Việt thời LýTrần đã đạt được những thành tựu nổi bật gì? Nhóm 1: Về kinh tế Nhóm 2: Về văn hoá Nhóm 3: Về giáo dục Nhóm 4: Vê khoa học,nghệ thuật HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử . Trò chơi “Ai nhanh hơn” 207 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV đọc câu hỏi HS giơ tay trả lời 1. Thời Trần tồn tại vào thời gian nào ? - > 1226 - 1400 2. Bộ luật được ban hành dưới thời Trần ? - > Quốc triều hình luật 3. Nhà Hồ được thành lập vào năm nào ? -- > 1400 4. Ai là tác giả của câu nói “ Ta thà làm ma nước Nam còn hơn làm vua đất Bắc” -- > Trần Bình Trọng 5. Ai là tác giả của câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng hãy chém đầu hàng trước đã” -- > Trần Quốc Tuấn 6. Ai là tác giả của câu nói “Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo” -- > Trần Thủ Độ 7. Vị vua cuối cùng của triều Lý là ai ? -- > Lý Chiêu Hoàng 8. Vị vua đầu tiên của nhà Trần ? -- > Trần Cảnh 9 . Thời Lý tôn giáo nào được coi là quốc giáo ? -- > Phật Giáo 10 . Khi nhắc tới “Bạch Đằng 3 lần nổi sóng” là nói sự kiện nào ? -- > kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 – Ngô Quyền kháng chiến chống Tống năm 981 – Lê Hoàn kháng chiến chống quân Nguyên năm 1288 – Nhà Trần 11 . Thời Lý Trần Hồ ta phải chống giặc ngoại xâm nào? -- > Tống , Mông – Nguyên , Minh HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng thống kê những sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử nước ta thời Lý -Trần theo trình tự thời gian và nội dung HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 208 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Chuẩn bị bài tiếp theo Đọc bài 18: Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh ở đầu thế kỉ XV - Âm mưu xâm lược của nhà Minh - Những cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần
TIẾT 33-BÀI 18:CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH Ở ĐẦU THẾ KỈ XV I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: cuộc kháng chiến của nhà hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ xv - HS hiểu :+ Những nét chính về cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại nhanh chóng của nhà Hồ +Thấy được chính sách đô hộ tàn bạo của nhà Minh và các cuộc khởi nghĩa chống Minh đầu thế kỉ XV. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ. b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện,hiện tượng lịch sử 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng căm thù giặc, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… 209 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu TK XV 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Điền vào chỗ ..... những sự kiện lịch sử sao cho phù hợp với thời gian cho trước . 1010............................................................................................................................ 1054........................................................................................................................... 1075............................................................................................................................. 1077........................................................................................................................... 1226............................................................................................................................. 1230............................................................................................................................. 1258 ....................................................................................................................... 1285 .......................................................................................................................... 1288 ........................................................................................................................... 1400............................................................................................................................. 2.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Cuối năm 1406,lấy cớ nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần,nhưng thực chất là để cướp nước ta nhà Minh đã huy động hàng chục vạn quân tràn vào xâm lược đại Việt.nhân dân đại Việt đã chiến đấu ra sao ,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay 210 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: cuộc kháng chiến của nhà hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ xv - HS hiểu :+ Những nét chính về cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại nhanh chóng của nhà Hồ +Thấy được chính sách đô hộ tàn bạo của nhà Minh và các cuộc khởi nghĩa chống Minh đầu thế kỉ XV. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(10’)tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến của nhà Hồ - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
Hoạt động của trò
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân. H: Vì sao Quân Minh kéo vào xâm lược nước ta? -KN quan sát lược đồ tóm tắt sự kiện,phân tích,nhận xét,tổng hợp H: Vậy có phải nhà Hồ cướp -1 HS trình bày nguyên ngôi nhà Trần mà quân Minh nhân Quân Minh kéo vào kéo vào nước ta không? Vì xâm lược nước ta
Nội dung cần đạt
1. Cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ. * Nguyên nhân :
- Quân Minh muốn mượn -1 HS trình bày ý kiến cá cớ khôi phục nhà Trần để nhân GV: Nhấn mạnh: Không phải chiếm và đô hộ nước ta. vì nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần mà quân Minh vào nước ta để giúp nhà Trần khôi phục lại ngai vàng, dó chỉ là mượn cớ để chúng sang xâm lược và đô
sao?
211 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hộ nước ta. GV: Dùng bản đồ: “Cuộc -HS quan sát và lắng kháng chiến của nhà Hồ”. nghe + Tường thuật cuộc tấn công Quân Minh đánh nhà Hồ xâm lược của nhà Minh và sự ở một số điểm ở Lạng Sơn, quân nhà Hồ phải thất bại của nhà Hồ. rút lui về bờ Bắc sông Hồng lấy thành Đa bang làm nơi cố thủ . Ngày 221-1047, quân Minh đánh tan quân nhà Hồ ở Đa Bang và đánh chiếm Đông Đô. Quân nhà Hồ do sức yếu phải rút lui cố thủ thành Tây Đô (Thanh Hóa). Tháng 4-1407, quân Minh tấn công thành Tây Đô và đến 61407, cha con Hồ Quý Ly bị bắt. Cuộc kháng chiến thất bại H: Tại sao cuộc kháng chiến -: Vì nhà Hồ không được của nhà Hồ nhanh chóng bị nhân dân ủng hộ, không thất bại? đoàn kết được toàn dân đánh giặc. GV: Trích dẫn câu nói của Hồ Nguyên Trừng: “Tôi không sợ - Hs trình bày ý kiến cá đánh mà chỉ sợ lòng dân nhân không theo ” và phân tích nguyên nhân thất bại.
- Nhà Hồ có đường lối sai lầm: không dựa vào dân và đoàn kết toàn dân đánh giặc.
GV: Chuyển ý -- > mục 2
* Chính trị:
* Diễn biến : - 11/1407: Quân Minh chiếm Đông Đô và thành Tây Đô. - 6/1407: Cha con Hồ Quý Ly bị bắt. → Kháng chiến của nhà Hồ bị thất bại. * Nguyên nhân thất bại:
2. Chính sách cai trị của nhà Minh.
Hoạt động 2 (10’)tìm hiểu - Xóa bỏ quốc hiệu nước ta, những nét chính chính sách sát nhập vào Trung Quốc. cai trị của nhà Minh * Kinh tế - Xã hội: - Phương pháp: sử dụng đồ -Phát triển tư duy lôgic:2 - Đặt ra hàng trăm thứ thuế. 212 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dùng trực quan,đàm thoại,nêu HS trình bày ý kiến cá - Bắt phụ nữ, trẻ em về vấn đề. nhân Trung Quốc làm nô tì. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân. GV giảng: Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà Minh đã thiết lập cơ quan thống trị trên đất nước ta với những chính sách rất hà khắc. H: Dựa vào SGK em hãy nêu những chính sách cai trị của nhà Minh? GV: Nhấn mạnh các chính sách về chính trị, kinh tế, văn hóa nêu dẫn chứng minh họa về tội ác của giặc minh.
* Văn hóa: - Thi hành chính sách đồng -KN tóm tắt sự kiện,phân hóa, ngu dân. tích,nhận xét,tổng hợp - Bắt nhân dân ta bỏ phong Xóa bỏ quốc hội nước ta, tục tập quán của mình. đổi thành quận Giao chỉ Thi hành chính sách đồng hóa, ngu dân bóc lột tàn bạo Đặt hàng trăm thứ thuế, 2. Những cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần: bắt phụ nữ trẻ em làm nô tìBắt nhân dân phải bỏ phong tục của mình Thiêu hủy và mang về TQ những bộ sách có giá trị
GV: Gọi HS đọc phần chữ in -1 HS đọc nghiêng SGK. H: Qua đoạn trích trên em có nhận xét gì về chính sách cai -1 HS nhận xét,đánh giá trị của nhà Minh? Các chính sách đó vô cùng tàn bạo, thâm độc H: Tất cả các chính sách đó -1 HS trình bày ý kiến cá nhân đều nhằm mục đích gì? Bắt nhân dân dân ta phải hoàn toàn lệ thuộc vào chúng. GV: Kết luận mục 2. Chuyển ý sang mục 3.
a) Khởi nghĩa Trần Ngỗi (1407 - 1409). - 10/1407: Trần Ngỗi được lập làm minh chủ nổi ddậy ở Yên Mô (Ninh Bình). - 1408 nghĩa quân đánh tan 4 vạn quân Minh ở Bô Cô. (Nam Định).
Hoạt động 3(10’)tìm hiểu những nét chính của các cuộc - 1409 khởi nghĩa thất bại. -KN quan sát lược đồ khởi nghĩa - Phương pháp: sử dụng đồ tóm tắt sự kiện,phân 213 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dùng trực quan,đàm thoại,nêu tích,nhận xét,tổng hợp vấn đề.
b) Khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng (1409 - 1414).
- Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV giảng: Sự thống trị dã man, tàn
- 1409: Trần Quý Khoáng lên ngôi vua và phát động khởi nghĩa.
bạo của nhà Minh không tiêu diệt được tinh thần đấu tranh của nhân dân ta mà còn làm cho phong trào đấutranh của nhân dân ta mạnh mẽ và quyết liệt.Ngay sau khi cha con Hồ -HS quan sát,lắng nghe Quý Ly bị bắt nhân dân ta đã nổi dậy đấu tranh chống Minh ở khắp nơi. Tiêu biểulà 2 cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi và -Phát triển tư duy lôgic:2 HS trình bày ý kiến cá Trần Quý Khoáng nhân GV: Sử dụng lược đồ “Các cuộc khởi nghĩa chống Minh đầu TKXV” Tường thuật 2 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
- Khởi nghĩa phát triển mạnh ở Thanh Hóa → Hóa Châu. - 1411: Quân Minh tấn công → nghĩa quân rút vào Thuận Hóa. - 8/1413: Khởi nghĩa thất bại.
-1 HS trình bày ý kiến cá nhân
- Lực lượng quân Minh còn mạnh. H: Tại sao cả hai cuộc đều bị thất bại? - Nội bộ chia rẽ, mất H: Các cuộc khởi nghĩa trên đoàn kết. có ý nghĩa gì? - Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự đoàn GV: Là ngọn lửa nuôi dữơng kết với nhau. tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành:Thực hành bộ môn lịch sử 214 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử * Chọn đáp ấn đúng nhất : • Giặc Minh xâm lược nước ta vào thời gian A. 11/ 1406
C . 11/ 1408
B . 11/ 1407
D .10/ 1406
• Khởi nghĩa của Trần Ngỗi diễn ra vào thời gian vào thời gian : A . 1406-1407
C . 1406-1408
B . 1407- 1409
D . 1409- 1411
• Khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng diễn ra vào thời gian : A . 1406-1407
C . 1406-1408
B . 1407- 1409
D . 1409- 1414
• Kết quả của các cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh thế kỉ XV A. thất bại
B . thắng lợi
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện lịch sử liên quan tới các nhân vật, trận chiến HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học 215 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập các bài đã học trong chương III chuẩn bị cho tiết làm bài tập lịch sử chương III
TIẾT 34:LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ CHƯƠNG III I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - Củng cố những kiến thức đã học phần lịch sử Việt Nam chương III - Vận dụng làm bài tập liên quan 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm,kĩ thuật động não - Kĩ năng sử dụng lược đồ trình bày diễn biến 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục tinh thần yêu nước,tự hào về lịch sử dân tộc từ đó có ý thức tìm hiểu về lịch sử nước nhà 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ - Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên,khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV. 2. Học sinh 216 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2. Dạy và học bài mới Bài tập1. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau đây Câu 1: Chủ trương xây dựng quân đội thời Trần A.Chia quân đội thành bất kì B. Chia thành cấm quân và quân ở lộ C. Quân cốt tinh nhuệ không cốt đông D. Ngụ binh ư nông Câu 2: Quân Mông Cổ xâm lược nước ta vào năm: A. 1/1238
B. 1/1259
C. 1/1258
D.1/1288
Câu 3:Câu nói: “ Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo” là của ai? A. Trần Thủ Độ B. Trần Khánh Dư C. Trần Quốc Tuấn D. D. Trần Nhật Duật Câu 4: Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên ,tướng giặc nào đã chết tại trận? A.Thoát Hoan
B.Toa Đô
C. Ô Mã Nhi
C.Cả ba
Bài tập 2. Nối cột A(tác phẩm )với cột B(tác giả) sao cho chính xác A (Tác phẩm)
B(Tác phẩm)
1. Hịch tướng sĩ
a. Trương Hán Siêu
2.Phò giá về kinh
b.Trần Quốc Tuấn
3.Đại Việt sử kí
c. Lê Văn Hưu
Bài tập 3:Thảo luận nhóm Vì sao kinh tế và văn hoá thời Trần sau chiến tranh phát triển mạnh? Bài tập 4:Tự luận Câu 1: Trình bày diễn biến của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên? Câu 2:Trình bày tóm tắt diễn biến các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa sau thế kỉ XIV? 217 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Câu 3:Trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ Quý Ly? Nêu những mặt tiến bộ và hạn chế ? Bài tập 5:Đi tìm chân dung lịch sử -Trần Thái Tông -Trần Quốc Tuấn -Hồ Quý Ly 4.Củng cố bài học: 5.Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị cho bài ôn tập
TIẾT 35:ÔN TẬP I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: - Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản trong chương I,II,III 2.Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng tổng hợp,đánh giá,lập niên biểu 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, lòng biết ơn. 4. Định hướng năng lực được hình thành: 218 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ các cuộc kháng chiến chống Tống,Mông-Nguyên - Tranh ảnh các công trình văn hoá,nghệ thuật thời Lý,Trần ,Hồ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2.Dạy và học bài mới Hoạt động của Hoạt động của Thầy Nội dung cần đạt trò Hoạt động 1:
I .Đời sống chính trị,kinh tế,văn hoá,xã hội
GV: Hướng dẫn HS lập bảng so sánh giữa nhà Đinh-Tiền Lê,nhà Lý,nhà Trần Nội dung
Thời Đinh-Tiền Lê
1.Về chính trị - 968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước,thành lập ra nhà Tiền Lê
Thời Lý
Thời Trần
1009 Lê Long Đĩnh chết,Lý Công Uẩn được suy tôn làm vua
1/1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh ,thành lập ra nhà Trần
- 979 Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua 2.Kinh tế
- Nông nghiệp là nền - Nông nghiệp là - Nông nghiệp được tảng nền tảng phục hồi và phát triển Thủ công - Thương nghiệp Thủ công nghiệp,thương nghiệp nghiệp,thương nghiệp 219
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phát triển
3.Về xã hội
:mở rộng hơn
- Chia làm 2 giai cấp:
- Chia làm 2 giai + Thống trị: Vua,quan cấp: văn,quan võ,nhà sư Thống trị: + + Bị trị:Nông dân,thợ Vua,quý tộc,địa thủ công,người buôn chủ
phát triển
- Chia làm 2 giai cấp: Thống trị: + Vua,vương hầu,quý tộc ,quan lại,địa chủ
+ Bị trị:Nông dân,thợ + Bị trị:Nông thủ bán nhỏ,địa chủ công,thương thủ nhân,nông dân tá --> Phân hoá giai cấp dân,thợ công,người buôn điền,nông nô,nô tì chưa sâu sắc bán nhỏ --> Phân hoá giai cấp sâu sắc hơn
4.Về văn - Giáo dục: chưa phát - Giáo dục :phát -Giáo dục phát triển hoá,giáo dục triển triển hơn - Văn hoá:
- Văn hoá:
- Văn hoá:
đạo phật được truyền Đạo phạt giữ vị đạo phật,đạo nho đều bá rộng rãi trí quốc giáo phát triển Văn hoá dân gian phát Văn hoá dân gian Văn học phát triển triển phát triển mạnh cả chữ nôm và chữ Hán
2.Hoạt động 2: H: Từ thời Đinh-Tiền Lê đến thời Tái hiện kiến thức Hồ,nước ta phải đương đầu với những đã học cuộc xâm lược nào? H: Đường lối của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên của nhà Trần và cuộc kháng chiến của nhà Hồ có gì khác nhau? HS: Nhà Hồ có đường lối sai lầm: không dựa vào dân và đoàn kết toàn
II/ Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược tiêu biểu 1.Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn(938) 2. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống(1075-1077) 3.Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
220 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
dân
Mông-nguyên 4.Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh ở đầu thế kỉ XV.
3.Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo Bài vừa học : Ôn tập lại các kiến thức đã học Chuẩn bị bài tiếp theo
221 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 36:KIỂM TRA HỌC KÌ I I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức - Giúp khắc sâu kiến thức cơ bản,trọng tâm về phần lịch sử Việt Nam từ bài 8 đến bài 18 2.Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày 3.Tư tưởng,thái độ - HS xác định cho mình ý thức học tập tích cực,chủ động và có ý thức tự giác làm bài II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Chuẩn bị đề kiểm tra có đáp án,ma trận kèm theo A. Ma trận Vận dụng Thông Vận Vận dụng Tổng Chủ đề Nhận biết hiểu dụng cao thấp Nước Đại - Biết được nhà Lý thành lập vào Việt thời năm nào Lý - Biết được Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về Đại La vào năm nào -Biết được Tên gọi của nước ta thời Lý -Biết được Thời Lý,nước ta được chia làm mấy lộ -Biết được Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận -Biết được Chùa Một cột được xây dựng dưới thời 222 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-Biết được Lý Thường Kiệt xây dựng phũng tuyến chống quõn Tống ở đâu? Câu 7 Điểm 2,1 đ Nước Đại -Biết được Nhà Trần được thành lập Việt thời vào năm nào Trần và -Biết được Câu nói: “Đầu thần chưa nhà Hồ rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo.”là của ai -Biết được Tướng giặc nào phải chui vào ống đồng,bắt quân lính khiêng chạy về nước - Trỡnh bày được tổ chức của quân đội thời Trần -Trình bày được ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên
7 2,1 đ -Giải thích được nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược MôngNguyên 1/2 2đ 1/2 2đ
-So sánh được điểm giống và khác so với quân đội thời Lý
Câu 4 1/2 5 Điểm 4,4 đ 1,5đ 7,9 đ Tổng câu 10,5 1/2 12 câu Tổng điểm 6,5đ 1,5đ 10đ B-Đề bài I/Bài tập trắc nghiệm(3 điểm) Khoanh trũn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Cõu 1:Nhà Lý được thành lập vào năm nào? B. 1010 C.1011 D.1012 A. 1009 Câu 2:Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về Đại La vào năm nào? A. 1005 B. 1009 C.1010 D.1042 Câu 3:Tên gọi của nước ta thời Lý A. Đại Cồ Việt B. Đại Việt C.Đại Ngu D.Việt Nam Cõu 4: Thời Lý,nước ta được chia làm mấy lộ? A. 10 lộ B. 12 lộ C. 24 lộ D. 32 lộ 223 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Câu 5:Quân đội nhà Lý gồm: A. Cấm quân và quân địa phương C. Thủy binh,bộ binh và cấm quân B. Thủy binh,bộ binh,kị binh D. Thủy binh,bộ binh,tượng binh Cõu 6: Chựa Một cột được xây dựng dưới thời: A. Thời Ngô B. Thời Đinh C. Tiền Lê D. Thời Lý Cõu 7: Lý Thường Kiệt xây dựng phũng tuyến chống quõn Tống ở đâu? A. Ải Chi Lăng B. Sông Như Nguyệt C. Cửa sông Bạch Đằng D. Sông Cà Lồ Câu 8:Nhà Trần được thành lập vào năm nào? A. 1054 B. 1070 C. 1225 D.1226 Câu 9: Câu nói: “Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo.”là của ai? A. Lý Thường Kiệt B. Trần Thủ Độ C. Trần thái Tông D. Trần Quốc Tuấn Câu 10:Tướng giặc nào phải chui vào ống đồng,bắt quân lính khiêng chạy về nước? A. Ngột Lương Hợp Thai B. Toa Đô C. Thoát Hoan D. ễ Mó Nhi II/Tự luận(7 điểm) Câu 1:(3 điểm) Quân đội thời Trần được tổ chức như thế nào?So với thời Lý có đặc điểm gì giống và khác? Câu 2:(4 điểm) Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông -Nguyên ở thế kỉ thứ XIII? C-Đáp án và biểu điểm I.Bài tập trắc nghiệm Câu
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
Đáp án A
C
B
C
A
D
B
D
B
C
II/Tự luận(7 điểm) Câu 1 (3 điểm) *Tổ chức của quân đội nhà Trần (1,5điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm - Gồm có Cấm Quân và quân ở các lộ . - Quân đội tuyển dụng theo chính sách “Ngụ Binh Cư Nông”. + Chủ Trương: “Quân cốt tinh nhuệ không cốt đông”. - Quân lính được học tập binh pháp, luyện tập võ nghệ . => Là quân đội hùng mạnh, có tinh thần kỉ luật cao, được huấn luyện chu đáo. * Giống: (0,5điểm) -Quân đội gồm 2 bộ phận: được tuyển theo chính sách “Ngụ binh ư Nông” *Khác: (1điểm) 224 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-Cấm Quân: Được tuyển thanh niên khỏe mạnh ở nhà Trần; chủ trương “Cốt tinh nhuệ không cốt đông”. Câu 2 ( 4 điểm ) * Nguyên nhân thắng lợi. (2điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm - Nhờ có sự tham gia tích cực chủ động của tất cả các tầng lớp nhân dân, thành phần dân tộc. - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần. - Tinh thần đoàn kết, hi sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần. - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và sáng tạo. Có người chỉ huy tài giỏi -Tiêu biểu là Trần Quốc Tuấn. *Ý nghĩa lịch sử (2điểm):Mỗi ý đúng được 0,5 điểm - Đập tan tham vọng, ý chí xâm lược của quân Nguyên bảo vệ nền độc lập của tổ quốc. - Khẳng định lòng yêu nước ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước của dân tộc. - Nâng cao lòng tự hào dân tộc. - Góp phần làm phong phú thêm truyền thống quân sự của nhân dân ta. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên III. Tiến trình tổ chức dạy- học 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra - GV giao đề kiểm tra cho HS - GV coi kiểm tra - Cuối giờ GV thu bài 3. Giao bài tập về nhà Chuẩn bị bài 19:Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
225 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 37-BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427) I-THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HOÁ(1418-1423) I.Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: - HS biết: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thời kì ở miền tây Thanh Hóa - HS hiểu: +Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước,từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ ở miền rừng núi Thanh Hoá dần dần phát triển trong cả nước + Tầng lớp quý tộc Trần,Hồ đã suy yếu không đủ sức lãnh đạo cuộc khởi nghĩa,chỉ có tầng lớp địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân - HS vận dụng:Cách đánh linh hoạt 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tinh thần quyết tâm vượt khó, phấn đấu vươn lên. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… 226 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II/ Phương pháp Tường thuật, Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III/ Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, Lược đồ cộc khởi nghĩa Lam Sơn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV/Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ • Trình bày cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh ? Nêu rõ nguyên nhân thất bại của nhà Hồ ? • Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần 3.Bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV : Chiếu hình ảnh lược đồ cuộc khởi nghĩa Trần quý Khoáng GV: Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bị dập tắt,cuộc khởi nghĩa lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ.Cuộc khởi nghĩa đó diễn ra như thế nào cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thời kì ở miền tây Thanh Hóa - HS hiểu: +Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước,từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ ở miền rừng núi Thanh Hoá dần dần phát triển trong cả nước + Tầng lớp quý tộc Trần,Hồ đã suy yếu không đủ sức lãnh đạo cuộc khởi nghĩa,chỉ có tầng lớp địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp Hoạt động của GV
227 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nhân dân Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(17’): Tìm hiểu 1 vài nét về Lê Lợi , Nguyễn Trãi và việc chuẩn bị khởi nghĩa của Lê Lợi
Hoạt động 1(15’): Tìm 1. Lê Lợi dựng cờ khởi hiểu 1 vài nét về Lê Lợi , nghĩa. Nguyễn Trãi và việc chuẩn bị khởi nghĩa của Lê Lợi
GV: Cho HS xem ảnh “Bia Vĩnh Lăng” và giới thiệu: Tên bia là những lời do Nguyễn Trãi soạn thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của Lê Lợi. H: Em biết gì về Lê Lợi hãy giới thiệu vài nét về ông? GV: Bổ sung về tiểu sử sự nghiệp của lê Lợi: Lê Lợi đã từng nói “Ta dấy quân đánh giặc. Ta không chịu thần phục quân giặc tàn ngược” .
-HS quan sát và lắng nghe
Là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn . Ông sinh năm 1385, con một địa chủ bình dân, là người yêu nước, cương trực, khảng khái. Trước cảnh nước mất nhà tan, ông đã nuôi chí giết giặc cứu nước H : Qua câu nói trên em thấy Thể hiện ý thức tự chủ của ông là người như thế nào ? người dân Đại Việt Lam Sơn H : Lê Lợi đã làm gì để -HS hoạt động cá nhân trả 228 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chuẩn bị khởi nghĩa ? *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường,môn địa lí GV : xác định vị trí Lam Sơn trên lược đồ H : Vì sao Lê Lợi lại chọn Lam Sơn làm căn cứ ? GV chốt và nhấn mạnh: Địa thế hiểm trở:Như vậy ở Lam Sơn nghĩa quân có thể toả xuống vùng đồng bằng hoạt động khi có lực lượng lớn mạnh . Và có thể rút lên núi để bảo toàn lực lượng khi bị bao vây thuận lợi để đánh du kích . Hơn nữa đây là vùng đất có truyền thống đấu tranh chống giặc GV dẫn giảng : Nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi đã tìm về đất Lam Sơn , trong đó có Nguyễn Trãi. H : Nêu 1 vài hiểu biết về Nguyễn Trãi? GV: Cho HS xem ảnh chân dung Nguyễn Trãi và giới thiệu vài nét vềm ông : Nguyễn Trãi là người học rộng tài cao , ông vừa giỏi về văn chương, thơ phú , vừa giỏi về quân sự . Đặc biệt ông là người có tấm lòng yêu nước vô bờ bến . Ông đã tự hứa với lòng mình “ suốt
lời
-HS xác định -HS hoạt động cá nhân trả lời Là căn cứ đầu tiên của cuộc khởi nghĩa và là quê hương của Lê Lợi. Đó là một vùng đồi thấp xen kẽ những dải rừng thưa và thung lũng nằm bên tả ngạn sông Chu, nơi có các dân tộc Mường, Thái, có địa thế hiểm trở
-HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung Nguyễn Trãi là con Nguyễn Phi Khanh, đỗ tiến sĩ thời Trần làm quan dưới triều Hồ. Bản thân ông đã làm quan triều Hồ, khi triều Hồ sụp đổ, ông bị giam lỏng ở Đông quan và bỏ trốn theo nghĩa quân Lam Sơn Đầu năm 1416, Lê Lợi - Đầu 1416 Lê Lợi cùng 229
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cả cuộc đời ông phải làm sao cho nhân dân từ thôn cùng ngõ hẻm đều có cơm ăn áo mặc , không còn 1 tiếng kêu than oán hờn” Chính vì thế ngay từ khi còn bị giam lỏng ở thành Đông Quan ông đã chịu nhẫn nhục để suy tính kế sách đánh giặc cứu nước và tìm mọi cách để về Lam Sơn H: Vì sao hào kiệt khắp nơi lại tìm về Lam Sơn hưởng ứng cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi? GV:
cùng 18 người trong bộ chỉ bộ chỉ huy tổ chức hội thề huy tổ chức hội thề ở lũng Lũng Nhai. Nhai. Tại nay, Lê Lợi đã đọc lời thề quyết cùng nhau sống chết chống giặc Minh Đến tháng 2-1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tự xưng là Bình Định Vương
- HS hoạt động cá nhân trả lời + Lê Lơị là một anh hùng có uy tín và ảnh hưởng lớn trong vùng. + Nhân dân căm thù quan đô hộ muốn đánh đuổi - 7/2/1418, Lê Lợi dựng chúng ra khỏi đất nước cờ khởi nghĩa ở Lam sơn, xưng là Bình Định Vương. mình. H : Ngoài việc chiêu tập HS trả lời nghĩa sĩ , chọn căn cứ Lê Lợi còn làm gì nữa ? GV: Giới thiệu hội thề Lũng Nhai. + Đọc trích dẫn lời thề của Lê Lợi. H : Qua nội dung của bài văn Thể hiện sự đoàn kết 1 thề theo em hội thề Lũng lòng , quyết tâm đánh giặc Nhai có ý nghĩa như thế nào ? Sau hội thề công việc chuẩn bị cho khởi nghĩa Gv : Tại núi rừng Lam Sơn đang được tiến hành bí mật nhen lên 1 đốm lửa mà ánh nhưng rất khẩn trương . sáng của nó ngày càng toả chiếu khắp nơi tạo thành 1 đám cháy lớn mà không thể có 1 bạo lực nào có thể dập 230 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tắt được . Các anh hùng hào kiệt 4 phương đều về đây tụ nghĩa Sau 1 thời gian chuẩn bị 7/2/1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam sơn, xưng là Bình Định Vương. GV: Chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2(18’)Tìm hiểu trongnhững năm đầu khởi nghĩa H : Tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những ngày đầu khởi nghĩa ?
H : Theo các em trong điều kiện khó khăn như vậy liệu tinh thần quân sĩ có lung lay sợ hãi quân Minh hay không ? GV bình :. Lúc mới khởi sự quân không quá 2 nghìn người - đó là lúc : “Cơm ăn sớm tối không được 2 bữa, áo mặc đông, hè chỉ có một manh, quân lính độ vài nghìn, khí giới thì thật tay không”. Trong khi đó quân địch với 1 lực lượng lơn svũ khí trang bị tốt ( về tương quan thì bất lợi cho ta ) . Thế nhưng nghĩa quân Lam Sơn vẫn 1 lòng son sắt tin vào ngày mai toàn thắng . Sau 10 ngày dựng cờ khởi
2. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn. -HS hoạt động cá nhân trả lời Lực lượng của nghĩa quân còn yếu Lương thực thiếu thốn -HS hoạt động cá nhân Họ vẫn quyết tâm không nản chí tin vào ngày mai toàn thắng nghĩa quân Lam Sơn từ tay không mà xây dựng lực lượng
- Nghĩa quân Lam Sơn gặp rất nhiều khó khăn : lương thực ,vũ khíthiếu thốn , lực lượng còn ít lại liên tiếp bị quân Minh tấn công
231 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nghĩa quân Lam Sơn tiến đánh trận đầu giành thắng lợi . Nhưng sau đó do thế giặc mạnh quân Minh nhiều lần tấn công , bao vây căn cứ khiến nghĩa quân phải 3 lần rút lên núi Chí Linh GV: Sử dụng bản đồ “Khởi nghĩa Lam Sơn”. + Tường thuật cuộc rút lui nên núi Chí Linh lần I gặp muôn vàn khó khăn ( do địch vây hãm quá ráo riết và tìm giết chủ tướng Lê Lợi ) . H: Trước tình thế hiểm nghèo, nghĩa quân đã nghĩ ra cách gì để giải vây? GV:
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của Lê Lai và toán quân cảm tử? *Tích hợp với môn ngữ văn GV: Đó là hành động dũng cảm đã biết hi sinh thân mình vì nghĩa lớn, nói lên lòng tin, lòng trung thành. Để ghi nhớ công lao của Lê Lai, Lê Lợi đã phong cho ông làm công thần hạng nhất và dặn con cháu nhà Lê làm giỗ Lê Lai vào ngày trước giỗ Lê Lợi. Nhân dân ta có câu “21 Lê Lai, 22 Lê Lợi ”. (Lê Lợi mất ngày 22/8/ÂL).
- Năm 1418: Nghĩa quân phải rút lui nên núi Chí Linh. -HS lắng nghe, ghi chép
-HS hoạt động cá nhân Lê Lai cùng toán quân cảm tử đã hi sinh anh dũng. Quân Minh tưởng giết được Lê Lợi nêm đã rút quân. -HS hoạt động cá nhân trả lời Đó là tấm gương hi sinh anh dũng, nhận lấy cái cheat cho mình để cứu thoát cho minh chủ
232 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Sử dụng bản đồ tường thuật cuộc rút lui lần 2,3. H: Trong cuộc rút lui này Lê Lợi gặp khó khăn gì? GV: đến năm 1421 quân Minh 1 lần nữa tấn công nghĩa quân Lam Sơn và lần này thì nghĩa quân Lam Sơn lại lâm vào tình thế khó khăn hơn trtước : LT cạn kiệt , quân sĩ phải ăn cây rừng thay cơm . Lê Lợi phải giết cả voi ngựa để nuôi quân Khi Linh Sơn ... Lúc Khôi Huyện.... + Trước tình hình đó Lê Lợi đề nghị tạm thời với quân Minh ( hè 1423 ). H : Tại sao lại hoà với quân Minh ? GV: Tránh cuộc bao vây của giặc, có thời gian củng cố lực lượng. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) H: Tại sao lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt nghĩa quân mà chấp nhận đề nghị tạm hoà của Lê Lợi? GV chốt: GV: Cuối 1424: Quân Minh sau nhiều lầng dụ dỗ không được đã trở mặt tấn công nghĩa quân Trước tình thế đó nghĩa quân
-HS quan sát và trình bày diễn biến -HS hoạt động cá nhân Thiếu lương thực trầm trọng, đói rét, phải giết cả ngựa chiến và voi chiến để nuôi quân
- Năm 1421: Quân Minh mở cuộc càn quét → Nghĩa quân phải rút lui nên núi Chí Linh. - 1423 Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân Minh.
- 1424: Quân Minh trở mặt tấn công, cuộc khởi nghĩa bước sang giai đoạn mới . -HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung Để thực hiện âm mưu dụ hoà Lê Lợi hòng làm mất ý chí của nghĩa quân Lam Sơn.
=>Hình thành năng lực:Tường thuật,thực hành 233
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Lam Sơn có chủ trương như bộ môn thế nào -- > bài học sau HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử * Trò chơi : “ Ai nhanh nhất” • Ai là người liều mình cứu chúa ? • Trong giai đoạn đầu cuộc khởi nghĩa khi bị quân Minh vây hãm nghĩa quân Lam Sơn đã rút lên đâu ? • Người đã dâng “ Bình Ngô sách” là ai ? • Nghĩa quân Lam Sơn đã mấy lần rút lên núi Chí Linh ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Tại sao lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt nghĩa quân mà chấp nhận đề nghị tạm hoà của Lê Lợi? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh và truyền thuyết về Vua Lê Lợi Chuẩn bị bài tiếp theo - Tìm hiểu phần II : + Kế hoạch của nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn mới + Diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa - Vẽ lược đồ: Tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn. 234 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 38-BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN(1418-1427) II-GIẢI PHÓNG NGHỆ AN,TÂN BÌNH,THUẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC ( 1424-1426) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Những nét chính về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong thời gian này từ cuối 1424 - 1426.
235 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- HS hiểu: Sự phát triển lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn trong thời gian này từ thế bị động tiến lên làm chủ một vùng rộng lớn ở Miền Trung. -HS vận dụng:Cách chọn địa hình,căn cứ 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ, tường thuật diễn biến. Nhận xét, đánh giá . b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,tình cảm,thái độ - Giáo dục HS lòng yêu nước, tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, Lược đồ cộc khởi nghĩa Lam Sơn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H: Tại sao lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt nghĩa quân mà chấp nhận đề nghị tạm hoà của Lê Lợi? GV: Thất bại trong âm mưu mua chuộc,dụ dỗ Lê Lợi,quân Minh đã trở mặt tấn công 236 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nghĩa quân.Cuộc khởi ngiã Lam Sơn chuyển sang thời kì mới.Diễn biến cuộc khởi nghĩa trong thời kì này ra sao.Đó là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: Những nét chính về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong thời gian này từ cuối 1424 - 1426. - HS hiểu: Sự phát triển lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn trong thời gian này từ thế bị động tiến lên làm chủ một vùng rộng lớn ở Miền Trung. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu kế hoạch của Nguyễn Chích và việc giải phóng Nghệ An GV: Thời gian hòa hoãn không lâu. Quân Minh thất bại trong âm mưu dụ dỗ mua chuộc Lê Lợi, chúng đã trở mặt tấn công nghĩa quân. H: Trước tình hình đó nghĩa quân đã có kế sách gì để đối phó ? *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường H: Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An? GV: Sử dụng bản đồ phân tích rõ lợi thế của Nghệ An với Lam Sơn. Vì Nghệ An là nơi đất rộng, người đông, địa thế hiểm trở, xa
Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu 1. Giải phóng Nghệ kế hoạch của Nguyễn Chích An(1424). và việc giải phóng Nghệ An
* Kế hoạch của Nguyễn Chích: - Tạm thời rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân -HS hoạt động cá nhân trả lời vào Nghệ An.
-HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung -Nghệ An là vùng đất rộng, người đông, địa hình hiểm trở, xa trung tâm địch - là nông dân nghèo, có tinh thần yêu nước cao từng lãnh * Kết quả: đạo các cuộc khởi nghĩa - Giải phóng: Nghệ An, chống quân Minh ở Nghệ An Diễn Châu, Thanh Hóa. 237
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
trung tâm địch. Thanh Hóa Hơn nữa ở Nghệ An nhân - Thóat khỏi thế bao vây, mở dân đều mong muốn tham rộng địa bàn hoạt động trên gia khởi nghĩa phạm vi từ Nghệ An, Tân Bình, thuận Hóa H : Hãy nêu 1 vài hiểu biết -HS hoạt động cá nhân của em về Nguyễn Chích ? H: Việc thực hiện kế hoạch của Nguyễn Chích đã đem -HS hoạt động cá nhân trả lời lại kết quả gì? GV:Tường thuật đường tiến quân của nghĩa quân Lam Sơn và một số trận đánh lớn. H: Qua tìm hiểu em có -HS nhận xét nhận xét gì về kế hoạch của Đây là một kế hoạch rất đúng đắn, sáng suốt, phù hợp với Nguyễn Chích? GV: Nhấn mạnh : tình hình thực tế → Thu được GV: Với những ưu điểm đó nhiều thắng lợi lớn. Lê Lợi đã chấp nhận kế hoạch của Nguyễn Chích H: Trình bày quá trình chuyển quân từ Thanh Hoá vào Nghệ An GVchốt : Đến đây 1 lần nữa khẳng định kế hoạch của Nguyễn Chích là hoàn -HS hoạt động cá nhân trả lời toàn đúng đắn , sáng suốt nghĩa quân đã chủ động giải phóng Nghệ An và đó cũng chính là bàn đạp để giải phóng phía Nam Hoạt động 2: (10’)Tìm Hoạt động 2: (10’)Tìm hiểu hiểu quá trình giải phóng quá trình giải phóng Tân Tân Bình, Thuận Hóa. Bình, Thuận Hóa. -HS quan sát bản đồ
2. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
- 10/1424 → 8/1425: Nghĩa quân đã giải phóng từ Thanh Hóa đến dốc Đèo Vân.
238 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-HS hoạt động cá nhân trả lời
GV: Sử dụng bản đồ trình bày các chiến thắng của quân Lam Sơn năm 1425. H: Em hãy kể các chiến thắng của quân Lam Sơn từ cuối 1424 → Cuối 1425? GV kết luận : như vậy chỉ trong vòng 10 tháng (10/ 1424 -> 8/1425 ) nghĩa quân lam sơn đã giải phóng 1 khu vực rộng lớn từ Thanh Hoá vào đến đèo Hải Vân Gv: cho HS thảo luận nhóm bàn(5’) H: Việc giải phóng Nghệ An , Tân Bình , Thuận Hoá có ý nghĩa như thế nào với cuộc khởi nghĩa? GV chốt : * Đối với ta : Thoát khỏi thế bị bao vây cô lập ( giai đopạn miền Tây Thanh Hoá ) + Mở rộng địa bàn hoạt động và kiểm soát * Đối với địch: rơi vào tình thế bị cô lập , vây hãm bị động Nhờ đó nghĩa quân giành thế chủ động quyết định tiến quân ra Bắc đánh tan quân Minh kết thúc cuộc kháng chiến
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung 3. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (1426).
Hoạt động 3(15’)Tìm hiểu quá trình tiến quân ra Bắc
- 9/1426: Lê Lợi chia làm 3 đạo tiến quân ra Bắc.
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình,trình bày hiểu biết của bản thân
* Kết quả: Quân ta thắng nhiều trận lớn. Địch cố thủ trong thành Đông Quan.
239 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 3(15’)Tìm hiểu quá trình tiến quân ra Bắc GV: Sử dụng lược đồ “Tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn”. + Tường thuật các cuộc tiến quân ra Bắc. H: Với 3 đạo quân tiến đánh theo 3 đường khác nhau nhưng đều có chung 1 nhiệm vụ đó là gì ?
GV: Gọi 1 HS đọc SGK phần chữ in nghiêng. H: Đoạn trích trên cho em thấy được điều gì ? GV bổ sung : nghĩa quân đi tới đâu cũng được sự ủng hộ của nhân dân ủng hộ đến đó . già , trẻ tranh nhau mang trâu , rượu đến khao quân . mỗi châu huyện đều được giải phóng thì có hàng trăm ngàn trai tráng nô nức gia nhập nghĩa quân . Có gia đình cả nhà đều xin nhập ngũ H: Với sự ủng hộ nhiệt tình như vậy lần tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn đã thu được kết quả gì ? GVKL : Với thắng lợi đó cuộc kháng chiến chuyển
-HS hoạt động cá nhân trả lời Nhiệm vụ của cả 3 đạo: Đánh vào vùng địch chiếm đóng, cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất đai, thành lập chính quyền mới
Được sự ủng hộ của nhân dân, nghĩa quân đã đánh thắng nhiều trận buộc địch cố thủ thành Đông Quan. Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đọan mới
GV: quân Lam Sơn thắng lớn -- > địch phải cố thủ ở thành Đông Quan
240 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sang giai đoạn phản công HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ?Trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi trên lược đồ. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tập viết kịch bản cho hội thề ở Lũng Nhai(năm 1416) hoặc hội thề Đông Quan ( năm 1427) ( Xem đoạn trích “Lời thề Lũng Nhai” - trong cuốn “ Khởi nghĩa Lam Sơn”, NXB Khoa học xã hội, 1977) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các trận đánh Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần III. + Trình bày diễn biến trận Tốt Động - Trúc Động , trận Chi Lăng - Xương Giang +Nguyên nhân thắng lợi +ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
241 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 39-BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN(1418-1427) III- KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (CUỐI NĂM 1426-CUỐI NĂM 1427) 242 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: + Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động. + Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang. - HS hiểu:Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. -HS vận dụng:Kiến thức liên môn:Kiến thức địa lí,ngữ văn 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng bản đồ, tương thuật diễn biến, đánh giá các sự kiện lịch sử. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 243 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV : Chiếu lược đồ kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi trên lược đồ. H :Kết quả của kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi ? GV : Như vậy 9/1426,Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân ra Bắc.Được sự ủng hộ của nhân dân,nghĩa quân chiến thắng nhiều trận lớn,quân Minh lâm vào thế phòng ngự,rút vào thành Đông Quan cố thủ.Cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn phản công như thế nào?Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: + Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động. + Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1(12’)tìm hiểu hoàn cảnh , diễn biến kết quả trận Tốt Động - Trúc Động GVkết hợp chỉ bản đồ :10/1426, 5 vạn viện binh do Vương Thông chỉ huy kéo về Đông Quan kết hợp với số quân còn lại nâng số quân lên tới 10 vạn . H: Theo em 5 vạn quân tiếp viện do Vương Thông chỉ huy vào Đông Quan nhằm mục đích gì? GV:. H : Nắm được ý đồ và hướng tiến quân của Vương Thông ta
Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt cần đạt 1. Trận Tốt Động – Chúc Động (Cuối năm 1426) . a. Hoàn cảnh :
-HS quan sát và lắng nghe
-HS hoạt động cá nhân trả lời Nhằm giành thế chủ động và đánh vào quân chủ lực của ta ở Cao Bộ - HS hoạt động cá nhân trả lời
*Địch : +10/1426 Vương Thông dẫn 5 vạn viện binh tiến vào Đông Quan Muốn giành được thế chủ động *Ta: Đặt phục binh ở Tốt ĐộngChúc Động (Chương Mĩ-Hà Nội)
244 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đã làm gì ? H : Tại sao ta đặt phục binh ở Tốt Động- Chúc Động? GV: GV: Sử dụng lược đồ “Trận Tốt Động- Chúc Động”: Tường thuật diến biến trận đánh. *GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức ngữ văn giúp HS thấy được thất bại của quân Minh trong trận Tốt Động-Chúc Động + Đọc trích dẫn 2 câu thơ: “ Ninh Kiều máu chảy thành sông..... Tốt Động thây chất đầy nội........” (Bình Ngô Đại Cáo). H:Chiến thắng Tốt ĐộngChúc Động có ý nghĩa gì? GVchốt và chuển ý: Sau chiến thắng Tốt Động-Chúc Động ta giành thế chủ động và bước vào cuộc chiến đấu có ý nghĩa quyết định như thế nào ,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 2 Hoạt động 2(15’)Tìm hiểu hoàn cảnh , diễn biến kết quả trận Chi Lăng - Xương Giang . GV: kết hợp chỉ bản đồ trình bày:Đầu tháng 10/1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc chia làm 2 đạo kéo vào nước
-HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung Tốt Động là một vùng đồng chiêm trũng,lầy lội,giữa đồng nổi lên những gò đất cao,thuận lợi cho việc đặt phục binh.Còn Chúc Động có địa hình hẹp hơn với những ruộng thấp xen kẽ có những ngọn núi không cao lắm nhưng cây cối rậm rạp thuận lợi cho việc đặt phục binh.
b. Diễn biến: - 7/11/1426: Quân Minh tiến vào Cao Bộ - Quân Minh rơi vào trận địa quân ta nhất tề xông thẳng vào quân giặc. c.Kết quả: 5 vạn quân giặc bị tử thương. Vương Thông chạy về Đông Quan. -HS quan sát và lắng nghe d.ý nghĩa: - Làm thất bại ý đồ phản - HS hoạt động cá nhân trả công của địch. lời -HS quan sát và lắng nghe 2. Trận Chi Lăng Xương Giang (Tháng 10/1427).
-HS quan sát và lắng nghe
a. Hoàn Cảnh - 10/1427: 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta. - Ta: Vây thành ,diệt
245 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
ta. GV bình:Một lúc điều 15 vạn viện binh là một cố gắng chiến tranh rất lớn của nhà Minh. H: Trước tình hình địch tăng viện binh bộ chỉ huy nghĩa quân ta đã có chủ trương như thế nào? GV yêu cầu thảo luận nhóm bàn(5’) H: Tại sao ta lại có chủ trương tiêu diệt đạo quân Liễu Thăng trước mà không tập trung lực lượng giải phóng Đông Quan? GVchốt: GV liên hệ :Đây chính là chủ trương vây thành ,diệt viện.Sau này trong cuộc kháng chiến chống Pháp,ta cũng thực hiện chủ trương đánh điểm,diệt viện trong chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ *GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức địa lý giúp HS thấy được vị trí hiểm yếu của ải Chi Lăng GV chiếu hình ảnh ải Chi Lăng và giới thiệu về ải Chi Lăng:ải Chi Lăng thuộc xã Chi Lăng ,huyện Chi lăng,tỉnh Lạng Sơn hiện nay.ải Chi Lăng là ải hiểm trở nhất trên đường từ Pha Lũy đến Đông Quan.ải Chi lăng là một thung lũng nhỏ hình bầu dục dài khoảng 4 km,rộng khoảng
viện.Tập trung lực lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước. -HS làm việc hợp tác theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung
Vì lực lượng quân Minh trong thành lúc này còn đông,chúng lại ra sức cố thủ nên không thể nhanh chóng hạ được thành.Nếu thành Đông Quan chưa hạ được hơn 10 vạn quân Liễu Thăng vào tiếp ứng cho Vương Thông thì tình hình sẽ rất khó khăn phức tạp.Hơn nữa, tiêu diệt dạo quân Liễu Thăng ta đảm bảo chắc thắng, diệt được số quân địch hơn 10 vạn chẳng những đè bẹp được ý chí xâm lược của giặc mà Vương Thông phải đầu hàng.
246 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1km.Phía tây là vách núi dựng đứng,phía đông là đồi núi trùng điệp,2 ầu nam-bắc thắt lại gần như khép kín.Giữa có làng ải mã Yên rất thuận lợi đặt quân mai phục. GV:kết hợp chỉ lược đồ trình bày diễn biến trận Chi LăngXương Giang + Tường thuật trận Chi Lăng (10/10). + Trận Cần Trạm - Phố Cát (15/10). GV: Sau thất bại ở Chi Lăng, Cần Trạm, Phố Cát mấy vạn địch cố gắng nắm với tới Xương Giang nhưng thành đã bị quân ta chiếm cách đây 10 ngày, địch phải co cụm ở giữa cánh đồng. Quân ta từ nhiều hướng tấn công. *GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức ngữ văn giúp HS thấy được thất bại của quân Minh trong trận Chi Lăng-Xương Giang Yêu cầu HS đọc trích dẫn thơ :Bình Ngô đại cáo H: Cách đánh giặc mà quân ta sử dụng trong các trận đấnh là gì? Nêu nhận xét? GV chốt + Trận Chi Lăng, Cần Trạm, Phố Cát: Mai phục. + Trận Lê Hoa: Uy hiếp tinh thần địch. + Trận Xương Giang: Tổng
-HS quan sát và lắng nghe
-
b.Diễn biến -10/10/1427, Trận Chi Lăng:Liễu Thăng bị giết. - 15/10/1427,Trận Cần Trạm - Phố Cát: Tiêu diệt 3 vạn tên, Lương Minh bị giết , Lý Kháh thắt cổ tự tử. - Trận Lê Hoa: Đạo quân Mộc Thạnh rút chạy về Trung Quốc. - 3/11/1427,Trận Xương Giang: + Diệt gần 5 vạn tên địch. + Thôi Tụ, Hoàng Phúc bị bắt sống.
-HS quan sát và theo dõi diễn biến
-HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung → Cách đánh giặc độc đáo, sáng tạo.
c. Kết quả - 10/12/1427: Vương Thông xin hòa , nhận mở hội thề Đông Quan rút về nước.
247 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
công kích. → Cách đánh giặc độc đáo, sáng tạo. H: Nghe tin hai đạo quân tiếp viện bị tiêu diệt hoàn toàn Vương Thông có thái độ và hành động như thế nào? H: Hội thế Đông Quan có ý nghĩa gì?
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-HS trình bày hiểu biết của bản thân :- Là một văn bản ngoại giao nói lên lòng nhân đạo Gvchuyển ý:3/1/1428,toán của nhân dân ta . Chứng tỏ quân cuối cùng của Vương sự thất bại của giặc. Thông rút khỏi nước ta,đất nước sạch bóng quân thù.Nguyễn Trãi viết Bình Ngô Đại Cáo ,tổng kết cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 Hoạt động 3(8’)tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi , ý nghĩa lịch sử GV giảng: Sau khi đất nước giải phóng, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô Đại Cáo. Tuyên bố với toàn dân việc đánh đuổi quân Minh của Nghĩa quân Lam Sơn. “Bình Ngô Đại Cáo” có gí trị như một bản “tuyên ngôn độc lập” của đất nước Đại Việt TK XV. H: Vì sao cuộc khởi nghĩa -HS hoạt động cá nhân trả lời giành thắng lợi ? GV: Nhấn mạnh các nguyên
3.Nguyên nhân thắng lợi , ý nghĩa lịch sử :
a)Nguyên nhân thắng lợi: - Được sự ủng hộ của toàn dân. - Sự lãnh đạo tài tình của bộ chỉ huy đứng đầu là
248 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nhân thắng lợi. GV chiếu hình ảnh tượng đài Lê Lợi ở Thanh Hóa và chân dung Nguyễn Trãi
Lê Lợi và Nguyễn Trãi. b) ý nghĩa lich sử: - Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh. - Mở ra thời ký phát triển mới cho đất nước.
H: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - HS hoạt động cá nhân trả thắng lợi có ý nghĩa như thế lời nào? GV: Phân tích nhấn mạnh ý Hình thành năng nghĩa: lực:Thực hành bộ môn + Thắng lợi vĩ đại của cuộc lịch sử khởi nghĩa Lam Sơn đã quật ngã ách thống trị của nước ngoài, đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Minh; Giữ vững nền độc lập dân tộc .... + Chứng tỏ dân tộc ta là một dân tộc trưởng thành, có ý thức dân tộc sâu sắc, có sức sống phi thường, nănglực sáng tạo phong phú ... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trình bày diễn biến trận Chi Lăng-Xương Giang trên bản đồ HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 249 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Tập viết kịch bản cho hội thề ở Lũng Nhai(năm 1416) hoặc hội thề Đông Quan ( năm 1427) ( Xem đoạn trích “Lời thề Lũng Nhai” - trong cuốn “ Khởi nghĩa Lam Sơn”, NXB Khoa học xã hội, 1977) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm đọc và xem một số tài liệu tham khảo sau: + Nguyễn Khắc Thuần, Danh tướng Việt Nam, tập 2: Danh tướng Lam Sơn, NXB Giáo dục, 1996. + Nghệ thuật quân sự độc đáo trong cuộc kháng chiến chống quân Minh (http://bao tanglichsu.vn//Tin-tuc/Nhân-vat- lịch- su) + Video: Thăng Long nhân kiệt – Thời Lê – Tổng kết chống quân Minh - Tìm hiểu trước bài mới: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ + Tìm hiểu về tổ chức chính quyền, quân đội, pháp luật, xã hội thời Lê sơ. + Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ. + Nêu tên về một số danh nhân văn hóa xuất sắc thời Lê sơ. + So sánh với các thời đại trước đó. Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu bài 20 phần I. + Tổ chức chính quyền thời Lê sơ + Tổ chức quân đội thời Lê sơ + Luật pháp thời Lê sơ
250 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 40-BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ(1428-1527) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Những nét cơ bản về tình hình chính trị,quân sự,pháp luật thời Lê sơ - HS hiểu: + Thời Lê sơ,nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được củng cố vững mạnh,quân đội hùng mạnh,có tổ chức chặt chẽ,được huấn luyện thường xuyên. + Pháp luật có những điều khoản tiến bộ,đã quan tâm,bảo vệ phần nào quyền lợi cho dân chúng. - HS vận dụng: Liên hệ tình hình Việt Nam hiện nay. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: so sánh,đối chiếucác sự kiện lịch sử và biết rút ra kết luận So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc về một thời kì phát triển rực rỡ và hùng mạnh. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV 251 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
IV. Tổ chức dạy- học Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV :chiếu hình ảnh hội thề Đông Quan GV: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh,mở ra thời kỳ phát triển mới cho đất nước-thời Lê sơ ,như Nguyễn Trãi đã viết : “Xã tắc từ đây vững bền,giang sơn từ đây đổi mới”.Vậy tình hình nước Đại Việt thời Lê sơ như thế nào,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Những nét cơ bản về tình hình chính trị,quân sự,pháp luật thời Lê sơ + Thời Lê sơ,nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được củng cố vững mạnh,quân đội hùng mạnh,có tổ chức chặt chẽ,được huấn luyện thường xuyên. + Pháp luật có những điều khoản tiến bộ,đã quan tâm,bảo vệ phần nào quyền lợi cho dân chúng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
1.Tổ chức bộ máy chính Hoạt động 1(15’)Tìm hiểu quyền. bộ máy chính quyền thời Lê -Lê Lợi lên ngôi Hoàng sơ H: Sau khi đánh đuổi quân -HS hoạt động cá nhân trả đế,khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt Minh ra khỏi đất nước,lê Lợi lời -Xây dựng bộ máy nhà đã làm gì? nước mới *GV vận dụng kiến thức * Trung ương: liên môn-kiến thức môn 252 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
giáo dục công dân giúp HS thấy được cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ GV : Chiếu sơ đồ trống.Yêu cầu HS thảo luận nhóm (5’) H :Em hãy hoàn thiện sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ ? GV :Nhận xét và chiếu sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ hoàn chỉnh - Giải thích rõ chức năng các bộ,các cơ quan chuyên môn. - GV lưu ý: Thời Lê Thái Tổ chia thành 5 đạo ,đến thời Lê Thánh Tông đổi thành 13 đạo thừa tuyên H: Thời vua Lê Thánh Tông, việc quản lý 13 đạo thừa tuyên có điểm gì mới? GV:
+ Đứng đầu là vua +Triều đình có 6 bộ: Lại, lễ, công, binh, hình, hộ. +Các Cơ quan CM: Hàn Lâm Viện, Quốc Sử Viện, - HS làm việc hợp tác theo Ngự Sử Đài. * Địa Phương: nhóm -Đại diện nhóm trình bày + Chia làm 13 đạo thừa tuyên -HS quan sát và lắng nghe +Dưới đạo là phủ ,Châu ,Huyện, Xã.
- HS hoạt động cá nhân trả lời Đứng đầu mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt hoạt động khác nhau. H: Em hãy cho biết nhiệm - HS hoạt động cá nhân trả vụ của mỗi ti? lời *GV vận dụng kiến thức liên môn-kiến thức môn địa lý giúp HS thấy được vị trí của 13 đạo thừa tuyên GV: Chiếu lược đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê Sơ: Giới thiệu, chỉ rõ vị trí 13 đạo thừa tuyên trên bản -HS quan sát và lắng nghe đồ. H: Quan sát bản đồ và danh -So sánh và nhận xét sách 13 đạo em thấy nước Nước Đại Việt thời Lê sơ Đại Việt thời Lê sơ có gì được mở rộng hơn, chia nhỏ 253 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
khác với thời Trần? GV: Sự mở rộng của đất nước là kết qủa của cuộc khai hoang cải tạo đất, đoàn kết H: Quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ có gì khác với thời Trần? GV
thành nhiều khu vực hành chính.
⇒ Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ được tổ chức hoàn -HS hoạt động cặp đôi trả chỉnh và chặt chẽ. lời -Các nhóm bổ sung : -Quyền lực của nhà vua 2. Tổ chức quân đội: ngày càng củng cố cao hơn - Đơn vị hành chính rõ - Có 2 bộ phận chính: ràng,quy củ hơn + Quân triều đình. - Bộ máy nhà nước hoàn + Quân địa phương. GV: Thời Lê sơ,nhà nước chỉnh và chặt chẽ hơn. quân chủ trung ương tập - Xây dựng theo chế độ quyền được củng cố vững Ngụ Binh Ư Nông. mạnh.Vậy quân đội thời Lê sơ được tổ chức như thế nào - Quân lính được tập luyện cô trò chúng ta cùng tìm hiểu võ nghệ, chiến trận. phần 2 Hoạt động 2(10’)Tìm hiểu - Là một đội quân hùng tổ chức quân đội thời Lê sơ mạnh, có tổ chức chặt chẽ, H: Dựa vào SGK em hãy cho - HS hoạt động cá nhân trả được huấn luyện chu đáo. biết quân đội thời Lê sơ được lời Được tổ chức chặt tổ chức như thế nào? chẽ,luyện tập võ nghệ hàng năm,có năng lực chiến đấu bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ + Đội quân thường trực nhà Lê từ 8 vạn đến thời Lê Thánh Tông tăng 16 vạn. + Nhà nước nắm độc quyền về xây dựng lực lượng vũ trang, sản xuất và sử dụng vũ khí: Cũng như thời LýTrần. Nhà Lê tiếp tục chính 254 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Tổ chức quân đội thời Lê sơ có gì giống và khác so với thời Trần ?
GV: Vua Lê Thánh Tông rất coi trọng việc bảo vệ lãnh thổ.Gọi HS đọc phần chữ in nghiêng/ 69. H: Qua đoạn trích trên em có nhận xét gì về chủ trương của nhà Lê Sơ đối với lãnh thổ của đất nước?
sách Ngụ Binh Ư Nông : Chia quân đội làm 5 phiên: 4 phiên làm ruộng, 1 phiên ở lại thường trực. - Khác với thời Trần là không có quân của vương hầu, quý tộc. Vua trực tiếp nắm quyền chỉ huy quân đội. -HS hoạt động cặp đôi trả lời -Các nhóm bổ sung - HS hoạt động cá nhân trả 3. Luật pháp: lời Quyết tâm bảo vệ đất nước, đề cao trách nhiệm của mỗi người dân, trừng trị thích đáng kẻ bán nước. Đối với kẻ thù: vừa cương vừa nhu.Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta ở thời nào cũng vậy.
GV liên hệ văn kiện đại hội đảng XII GV: Thời Lê sơ,nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được củng cố vững mạnh,quân đội hùng mạnh,có tổ chức chặt chẽ,được huấn luyện thường xuyên và luật pháp cũng được chú trọng Hoạt động 3(10’)Tìm hiểu đặc điểm quân đội thời Lê sơ GV: Các vua Lê rất chú ý
- Ban hành: Luật Hồng Đức. - Nội dung: + Bảo vệ quyền lợi của Vua, hoàng tộc. + Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. + Bảo vệ người phụ nữ. + Bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát 255
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
đến xây dựng pháp luật. Vua Lờ Thỏnh Tụng núi “ Pháp luật là phép công của nhà nước, vua cùng quan đều phải theo” Vỡ vậy ụng đó cho ban hành bộ luật thành văn hoàn chỉnh, gồm 722 điều, được gọi là quốc triều hỡnh luật, hay luật Hồng Đức. Đây là bộ luật lớn nhất, có giá trị nhất của thời phong kiến nước ta H : Nội dung chính của Luật Hồng Đức là gì? GV: Nhấn mạnh các nội dung chính. H: Theo em luật Hông Đức có điểm gì tiến bộ? H:So sánh điểm giống và khác nhau giữa Luật Hồng Đức và luật Hình thư thời Lý,Quốc triều hình luật thời Trần? GV liên hệ: Chỉ cú quản lớ nhà nước bằng pháp luật mới có thể điều tiết được mọi hoạt động của đất nước một cách chặt chẽ. Để đảm bảo được lợi ích dân tộc, lợi ích của nhân dân. Đảng và nhà nước ta không ngừng sửa đổi nhưng điều khoàn chưa phù hợp, những lỗ hổng của luật pháp. Năm 2013, chúng ta đó tiến hành sửa đổi hiến Pháp năm 1992, bổ sung một số
triển kinh tế.
-1 HS trình bày theo SGK
- HS hoạt động cá nhân trả lời -So sánh và nhận xét Luật “Hồng Đức” là một bộ luật hoàn chỉnh có nội dung: Vừa bảo vệ quyền lơi của vua, quan, trật tự, an ninh xã hội vừa giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, khuyến khích phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
256 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
điều khoản cho phù hợp với sự phát triển của đất nước. Đây là một trong những cố gắng rất lớn của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng một nước Việt Nam Dân chủ, công bằng, văn minh TIẾT 2 Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(18’)Tìm hiểu tình hình kinh tế thời Lê sơ H: Sau chiến tranh tình hình đất nước ta như thế nào? *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
H: Đứng trước tình hình ấy nhà Lê sơ đã có biện pháp gì để phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp? GV: Nhấn mạnh một số biện pháp nhằm phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp của nhà Lê sơ. GVgiải thích : Chính sách quân điền.
Hình thành năng lực cần hình thành:So sánh ,nhận xét Hoạt động của HS
-HS hoạt động cá nhân trả lời Đất nước vừa trãi qua nhiều năm chiến tranh, bị nhà Minh đô hộ, làn xóm điêu tàn, ruộng đồng bỏ hoang. -HS hoạt động cá nhân trả lời - Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng. - Kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê cũ -Đặt ra một số chức quan chuyên trách.
Kiến thức cần đạt 1. Kinh tế. a) Nông nghiệp: * Hoàn cảnh: - Nhiều khó khăn. * Biện pháp: - Cho 25 vạn quân về quê làm ruộng. - Kêu gọi dân phiêu tán trở về quê cũ. - Ban hành chính sách quân điền. - Đặt các chức quan trông coi sản xuất nông nghiệp như : Hà đê sứ...vv - Chú trọng công tác thuỷ lợi ( đắp đê, đào sông) . * Kết quả: - Nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển. Mùa màng tốt tươi.
H: Em có nhận xét gì về - Nhận xét và đánh giá những biện pháp của nhà Lê →nhiều điểm tiến bộ, đảm sơ đối với sản xuất nông bảo sự công bằng xã hội. nghiệp? GV: Phân tích và nhấn 257 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mạnh: Những biện pháp trên rất đúng đắn, có tác dụng khuyến khích nhân dân tích cực sản xuất → Nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển. *Tích hợp với môn ngữ văn GV: Đọc trích dẫn câu ca dao: Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Lúa gạo đầy đồng trâu chẳng buồn ăn GV: Chuyển ý sang mục b. H: Theo em giữa nông nghiệp và thủ công ngiệp có mối quan hệ với nhau như thế nào? GV: GV: ở thời Lê sơ sản xuất thủ công nghiệp có những bước tiến đáng kể t và phát triển mạnh. H: Những biểu hiện nào chứng tỏ thủ công nghiệp thời Lê sơ phát triển mạnh? GV: Nêu dẫn chứng minh họa. Kênh hình
-HS hoạt động cá nhân trả lời
- HS quan sát và lắng nghe Giao lưu trao đổi hàng hóa, nông nghiệp phát triển → nhiều ngành thủ công nghiệp phát triển.
-HS hoạt động cá nhân trả lời - Các ngành nghề thủ công truyền thống ở các làng xã : kéo tơ, dệt lụa… - Các phường thủ công ở Thăng Long: Phường Nghi Tàm, Yên Thái… - Các công xưởng Nhà nước quản lý(Cục bách tác) được quan tâm. - Xuất hiện nhiều ngành
b) Thủ Công Nghiệp - Có những bước biến đổi đáng kể và phát triển mạnh: + Các nghề thủ công truyền thống phát triển. + Nhiều làng thủ công chuyên ra đời. - Xưởng thủ công nhà nước được đẩy mạnh. - Thăng Long có nhiều phố phường buôn bán tấp nập. c. Thương Nghiệp: + Trong nước: Chợ phát triển. + Ngoài nước: Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài.
258 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nghề thủ công. - Các phường thủ công ra 2. Xã hội: đời và phát triển mạnh. - Xuất hiện các công xưởng mới. H: Trong các nghề thủ công truyền thống ở trên, nghề nào còn tồn tại đến ngày nay và đang được củng cố phát triển? GV: Nghề gốm, dệt, đúc đồng, làm nón, đan mây, tre H: Nhà Lê đã có biện pháp gì để phát triển buôn bán trong nước?
-HS liên hệ các nghề thủ - Phân hóa thành 2 giai công truyền thống cấp chính: + Thống trị: Vua, quan, địa chủ. + Bị trị: Nông dân, thợ thủ - HS hoạt động cá nhân trả công, thương nhân. lời + Nô tì: Giảm. Nhà vua khuyến khích lập chợ, ban hành điều lệ cụ thể (chợ mới không được trùng ngày với chợ cũ. Không tranh giành khách hàng). H: Hoạt động buôn bán với - HS hoạt động cá nhân trả nước ngoài như thế nào? lời H: Qua tìm hiểu em có nhận -HS nhận xét,đánh giá xét gì về tình hình kinh tế thời Lê sơ? GV: Nhanh chóng phục hồi và phát triển. GV: Tổ chức cho HS thảo -HS làm việc hợp tác theo luận theo nhóm (5’) H: Tại sao nền kinh tế nước nhóm ta nhanh chóng phục hồi và -Đại diện nhóm trình bày phát triển mạnh? Nhà nước có nhiều biện pháp tích cực . tinh thần lao GV chốt: động cần cù, sáng tạo của nhân dân ta. Hoạt động 2(17’): Tìm hiểu tình hình xã hội thời Lê sơ 259 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Sử dụng sơ đồ: Xã hội thời Lê. H: Quan sát sơ đồ, qua tìm hiểu SGK em hãy cho biết xã hội thời Lê có những tầng lớp, giai cấp nào? GV: Nhấn mạnh: H: Quyền lợi, địa vị của các giai cấp, tầng lớp như thế nào? H: So với thời Trần có gì giống và khác? GV:
-HS quan sát và trình Bày - HS hoạt động cá nhân trả lời XH phân hóa thành 2 giai cấp chính: Địa chủ phong kiến và nông dân. -HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời
H: Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì của nhà Lê sơ? GV: GV Kết luận: Nhấn mạnh: Nhờ vậy mà nền độc lập và thống nhất của đất nước được củng cố. Quốc gia Đại Việt Lê sơ là một quốc gia cường thịnh nhất ở khu vực đông Nam á. TIẾT 3 Hoạt động của Thầy
-HS nhận xét Là một chủ trương tiến bộ, có quan tâm đến đời sống nhân dân, giảm bớt bất công
+ Có 2 tầng lớp. + Khác: Tầng lớp nô tì giảm rồi bị xóa bỏ hẳn.
Hình thành năng lực:So sánh ,nhận xét
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1(13’): tìm hiểu III-Tình hình văn tình hình giáo dục khoa cử hoá,giáo dục 1. Tình hình giáo dục và thời lê sơ H: Nhà nước đã quan tâm -HS hoạt động cá nhân trả khoa cử phát triển giáo dục như thế lời + Dựng lại Quốc Tử Giám, nào? mở nhiều trường học ở các GV: Nhấn mạnh các biện đạo, phủ. 260 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
pháp chính của nhà nước nhằm phát triển giáo dục. H: Tại sao thời Lê sơ Nho giáo được tôn sùng? Đạo phật. Đạo giáo bị hạn chế? GV -Giải thích: Đạo nho gồm có “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là nội dung học tập, thi cử. GV:Nhấn mạnh: Giáo dục thời Lê sơ rất quy củ và chặt chẽ. H: Biểu hiện nào chứng tỏ điều đó? GV:
+ Tuyển chọn người tài giỏi có đạo đức để làm -HS hoạt động cá nhân trả thầy giáo. + Nho giáo chiếm địa vị lời Nho giáo đề cao đạo : độc tôn. Hiếu-Trung. Ở thời Lê sơ: Tất cả quyền lực tập trung tay nhà vua.
H: Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài nhà Lê có biện pháp gì? *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Giới thiệu bia tiến sĩ trong Văn Miếu: + Cho HS xem ảnh “Bia ở Văn Miếu - Hà Nội”. H: Em có nhận xét gì về tình hình thi cử, giáo dục thời Lê sơ?
-HS trình bày các biện pháp để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài
-
-HS trình bày hiểu biết cá nhân Muốn làm quan phải qua thi cử mới được cử (bổ nhiệm) vào các chức trong triều hoặc ở địa phương. H: Em có hiểu biết gì về 3 + Thi Hương ở các đạo gọi kì thi này? là hương cống. GV: Giải thích: + Thi Hội ở kinh đô: Đỗ thi Hội dự kì thi Đình để phân hạng tiến sĩ.
- Thi cử chặt chẽ: Qua 3 kì thi.
⇒ Giáo dục, thi cử thời Lê rất phát triển quy củ, và chặt chẽ. -HS nhận xét về tình hình thi cử, giáo dục thời Lê sơ Quy củ chặt chẽ, rất phát 261
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
triển, đào tạo nhiều quan lại trung thành, phát hiện nhiều H: Vì sao GD - thi cử thời nhân tài cho đất nước. Lê sơ phát triển? -HS giải thích Vì sao GD thi cử thời Lê sơ phát triển Nhà Lê có nhiều biện pháp để khuyến khích học tập, kén chọn nhân tài như : (Lập bia đá ..., người đỗ đạt cao được bổ nhiệm làm GV: Chuyển sang mục 2. cao.) 2. Văn học, khoa học, Hoạt động 2(10’):Tìm hiểu nghệ thuật. tình hình Văn học, khoa học, nghệ thuật. H: Văn học thời Lê sơ có - HS hoạt động cá nhân trả thành tựu nổi bật gì? lời a. Văn Học: - Chữ Hán được duy trì. *Tích hợp với môn ngữ -HS kể tên một số tác phẩm - Chữ Nôm rất phát triển. văn H: Em hãy kể tên một số văn học tiêu biểu b) Khoa Học: tác phẩm văn học tiêu biểu + Sử Học: Đại Việt Sử Kí -HS trình bày những thành Toàn Thư. mà em biết? H: Các tác phẩm văn học tựu về khoa học + Địa Lý: Dư Địa Chí. thời kỳ này phản ánh nội -HS nhận xét + Y Học: Bản thảo thực dung gì? vật H: Hãy nêu rõ một số thành -HS hoạt động cá nhân trả + Toán Học: Đại thành tựu khoa học tiêu biểu thời lời toán pháp. Lê sơ? c. Nghệ thuật: H: Em có nhận xét gì về Đa dang, phong phú, có + Sân Khấu: Ca múa, các thành tựu khoa học thời nhiều tác phẩm khoa học tuồng, chèo phát triển. Lê sơ? thành văn ...). + Điêu khắc: Lăng tẩm, H: Hãy nêu những nét đặc -HS hoạt động cá nhân trả cung điện. sắc về nghệ thuật sân khấu? lời Phong cách đồ sộ, kĩ thuật Giới thiệu bộ “Hí Phường điêu luyện. GV: Phả Lục” của Lương Thế Vinh nêu nguyên tắc biểu IV.Một số danh nhân diễn múa. văn hoá xuất sắc của dân 262 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu? GV: Cho HS xem ảnn: “Tượng voi bằng đá”và 1 số công trình khác Hoạt động 3 (12’): tìm hiểu một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc GV: Cho HS xem ảnh Nguyễn Trãi. H: Em, biết gì về thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Trãi? Hãy giới thiệu vài nét về ông? GV: Giới thiệu về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Nhấn mạnh những đóng góp của Nguyễn Trãi đối với dân tộc
-HS trình bày hiểu biết cá nhân
-HS trình bày hiểu biết cá nhân - Là nhà chính trị, quân sự đại tài; những đóng góp của ông là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. - Viết nhiều tác phẩm có giá trị + Văn học: “Bình Ngô Đại Cáo”… + Sử học, Địa lý học: Quân Trung Từ Mệnh Tập, Dư Địa Chí… - Thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc. - Tài năng đức độ sánh chói của ông: yêu nước, thương dân. HS đọc phần in nghiêng trong SGK. H: Em biết gì về nhà vua -HS trình bày hiểu biết cá Lê Thánh Tông? nhân GV: Giới thiệu về thân thế, sự nghiệp đóng góp của Lê - Con thứ tư của Lê Thái
tộc 1. Nguyễn Trãi (1380 1442). - Là một nhà chính trị, quân sự đại tài, 1 danh nhân văn hóa thế giới. 2) Lê Thánh Tông (1442 1497). - Là một vị vua anh minh, một tài năng xuất sắc trên nhiều lĩnh vực. 3. Ngô Sĩ Liên: - Là nhà sử học nổi tiếng TK XV. - Là tác giả của bộ Đại Việt Sử Ký Toàn Thư: 15 quyển.
4. Lương Thế Vinh. - Là nhà toán học nổi tiếng TK XV. - Là tác giả của bộ “Đại Thành Toán Pháp”.
263 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Thánh Tông. GV kết luận: Lê Thánh Tông là nhân vật xuất sắc về nhiều mặt.
Tông, mẹ là Ngô Thị Ngọc Giao. - Năm 1460 được lên ngôi khi 18 tuổi. - Quan tâm phát triển kinh tế (phát triển nông nghiệp – công thhương nghiệp, đê Hồng Đức, luật Hồng đức), phát triển giáo dục và văn hóa. - Hội tao đàn - Nhiều tác phẩm văn học có giá trị gồm văn thơ chữ Hán (300 bài), văn thơ chữ Nôm.
H: Ngô Sĩ Liên là người như thế nào? GV: + Giới thiệu vài nét về thân thế, sự nghiệp của Ngô Sĩ Liên. + Giới thiệu về bộ Đại Việt Sử Kí Toàn Thư. GV: Hiện nay tên tuổi của Ngô Sĩ Liên vẫn còn để lại dấu ấn: Đó là tên phố và một tên trường học nổi tiếng → thể hiện vai trò và trách nhiệm học tập tốt của GV và HS, xứng đáng với tên tuổi của vị danh nhân dân tộc.
- Là nhà sử học nổi tiếng TK XV. - 1441 đỗ Tiến sĩ. - Tác giả cuốn “ Đại Việt sử kí toàn thư”. - Tên phố. - Tên trường học nỗi tiếng. → Thể hiện vai trò và trách nhiệm học tập tốt của giáo viên và học sinh, xứng đáng với tên tuổi của vị danh nhân văn hóa của dân tộc. Sọan thảo bộ “ Hí Phường Phả Lục”. Đây là công trình lịch sử nghệ thuật sân khấu. - Bộ “ Đại thành toánpháp”. GV: Giới thiệu vài nét về Hình thành năng Lương Thế Vinh. lực:So sánh ,nhận xét HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') 264 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Hoàn thành bảng so sánh sau vào vở: Nội dung Thời Lý – Trần Thời Lê Bộ máy nhà nước ở Trung ương Các đơn vị hành chính ở địa phương Cách đào tạo, bổ sung quan lại Pháp luật HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Dựa vào đoạn thông tin, kết hợp với hiểu biết của em, nêu chủ trương của các vua thời lê sơ đói với lãnh thổ của đất nước. Chủ trương đó có giá trị đến ngày nay không? Tại sao? + Thông tin: Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều: “ Một thước núi, một tấc sông của ta có lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian. Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di” – (Theo: Đại Việt sử kí toàn thư)”. - Đóng vai một thuyết minh viên ở bảo tàng lịch sử, giới thiệu cho các bạn về một lĩnh vực thuộc triều đại Lê sơ mà em biết và thích nhất. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 265 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tìm đọc và xem một số cuốn sách: + Danh tướng Việt nam – Nguyễn Khắc Thuần- NXB GD, 1996 + Chính sách sử dụng người tài của triều Lê Thánh Tông. + Tìm hiểu về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. - Làm các bài tập trong SBT - Tìm hiểu tiếp tiết 4 về một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc. Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập các bài đã học trong chương IV,chuẩn bị cho bài ôn tập chương IV
266 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 43: ÔN TẬPVÀ LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ CHƯƠNG IV I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở TK XV đầu TK XVI thời Lê sơ. Vận dụng làm bài tập liên quan - HS hiểu: được sự phát triển toàn diện của đất nước ta ở TK XV đầu TK XVI. - HS vận dụng:So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời Lê sơ so với thời Lý - Trần. 2.Kĩ năng: Hệ thống kiến thức, so sánh, đối chiếu, nhận xét, đánh giá. So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Lòng tự hào, tự tôn dân tộc về một thời thịnh trị của phong kiến Đại Việt ở TK XV đầu TK XVI. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên 267 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ. Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý-Trần và thời Lê sơ. Một số tranh ảnh các công trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử thời Lê sơ. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Tạo tình huống học tập(3’) GV: chiếu hình ảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 2. Ôn tập(20’) Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1tìm hiểu những nét chính về chính trị GV: Sử dụng sơ đồ: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý Trần. + Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ. H : Qua quan sát sơ đồ em thấy tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý -Trần và thời Lê sơ có điểm gì giống và khác nhau? +Triều đình?+các đơn vị hành chính.
1. Về mặt chính trị:
-So sánh,đánh giá GV: Giống: đều xây dựng nhà nước tập quyền . + Khác: Thời Lý -Trần bộ máy nhà nước vẫn còn đơn giản, làng xã còn nhiều luật lệ. Thời Lê sơ: Bộ máy nhà nước tập quyền đã kiện toàn, hoàn chỉnh nhất. Các đơn vị hành chính tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt là cấp Thừa tuyên và cấp xã.
H: Cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng quan lại thời Lê sơ -Tái hiện kiến thức đã học như thế nào? GV: Thời Lê sơ (Lê Thánh
- Bộ máy nhà nước ngày càng hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn: + Trung ương: Bộ máy nhà nước tập quyền chuyên chế đã kiện toàn. + Các đơn vị hành chính tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt cấp Thừa tuyên, cấp xã. + Cách đào tạo, bổ dụng quan lại: Lấy học tập, thi cử làm phương thức, là nguyên tắc chủ yếu.
268 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tông) lấy phương thức học tập, thi cử làm phương thức chủ yếu, là nguyên tắc để tuyển lựa, bổ nhiệm quan lại. H: Nhà nước thời Lê sơ khác nhà nước thời Lý - Trần ở điểm gì? GV: Nhấn mạnh điểm khác: + Thời Lý - Trần: Nhà nước quân chủ quý tộc. + Thời Lê sơ: Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế Hoạt động 2: tìm hiểu những nét chính về pháp luật H: Ở nước ta pháp luật có từ thời nào? GV giảng: Thời Đinh - Tiền Lê, mặc dù nhà nước tồn tại 30 năm nhưng chưa có điều kiện xây dựng pháp luật. + 1402: Sau khi nhà Lý thành lập bộ luật thành văn đầu tiên đã ra đời (Luật Hình Thư) . + Đến thời Lê sơ luật pháp được xây dựng tương đối hoàn chỉnh (Luật Hồng Đức). H: Pháp luật ra đời có ý nghĩa gì? H: Luật Pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác với luật pháp thời Lý - Trần? GV: Khắc sâu điểm giống, khác nhau giữa pháp luật thời Lê sơ và thời Lý - Trần. Hoạt động 3: tìm hiểu những nét chính về kinh tế:
⇒ Nhà nước thời Lê sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế. -So sánh,đánh giá
2. Pháp luật.
-Tái hiện kiến thức đã học
-So sánh,đánh giá
- Ngày càng hoàn chỉnh và có nhiều điểm tiến bộ. 3. Kinh tế:
-So sánh,đánh giá
-Tái hiện kiến thức đã học
a) Nông nghiệp: - Mở rộng điện tích đất trồng. - Xây dựng đê điều. - Sự phân hóa chiếm hữu ruộng đất ngày càng sâu sắc. b) Thủ công nghiệp: - Phát triển mạnh ngành nghề truyền thống .
269 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác với thời Lý Trần? + Về sản xuất nông nghiệp? GV chốt: Đều phát triển, có nhiều thành tựu. Khác: Thời Lê sơ phát triển hơn. H: Thủ công nghiệp như thế -So sánh,đánh giá nào?
H: Thương nghiệp ra sao? GV: Nhấn mạnh: Thời Lê sơ kinh tế đã phát triển mạnh mẽ hơn. Hoạt động 4: tìm hiểu những nét chính về xã hội GV: Gọi 2 HS lên vẽ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lý - Trần và thời Lê sơ. + Nhận xét về 2 sơ đồ. H: Xã hội thời Lê sơ, thời Lý Trần có những giai cấp, tầng lớp nào? Có điểm gì khác nhau? GV+ Giai cấp thống trị, giai cấp bị trị, các tầng lớp: Quý tộc, địa chủ. Khác: Thời Lý Trần: Tầng lớp vương hầu, quý tộc rất đông đảo, nắm mọi quyền lực. Tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số đông trong xã hội. + Thời Lê sơ: Tầng lớp nô tì giảm, địa chủ tăng.
-So sánh,đánh giá
c) Thương nghiệp: - Chợ phát triển. 4. Xã hội:
- Phân chia giai cấp ngày càng sâu sắc.
5. Văn hóa, Giáo dục, Khoa học, Nghệ thuật. - Quan tâm phát triển GD. - Văn học yêu nước.
- Nhiều công trình -1 HS nhận xét về văn hóa, khoa học, nghệ thuật giáo dục, khóa học, nghệ có giá trị. thuật thời Lê sơ Rèn kĩ năng quan sát,hiểu sự kiện lịch 270
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV nhấn mạnh: Thời Lý Trần Quan hệ csản xuất phong kiến đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt, đến thời Lê quan hệ sản xuất PK được xác lập vững chắc. Hoạt động 5: Tìm hiểu những nét chính về Văn hóa, Giáo dục, Khoa học, Nghệ thuật. H: Trong lĩnh vực văn hóa, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ đã đạt được những thành tựu nào? So với thời Lý - Trần có gì khác? H: Văn học thời Lê sơ phản ánh nội dung gì? H: Em có nhận xét gì về văn hóa, giáo dục, khóa học, nghệ thuật thời Lê sơ? GV kết luận: Phát triển, phong phú, đa dạng có nhiều tác phẩm giá trị. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc điêu luyện, nhiều công trình lớn. 2.Làm bài tập lịch sử(21’)
sử,nhận xét sự kiện lịch sử. *Năng lực cần hình thành: khái quát hóa
+ Về GD, thi cử: + Về Văn học + Về khoa học, nghệ thuật.
* Bài tập 1: Hỏi :a. Nêu khái quát tội ác của giặc Minh đối với nhân dân ta ? b. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh kéo dài bao lâu? c. Vì sao nhà Hồ thất bại? HS: a. Tội ác của giặc Minh: Giết người, cướp của, bóc lột. áp bức nhân dân ta. b. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ kéo dài 11/1406 - 6/1407. c. Nguyên nhân thất bại: Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân. Bài tập 2: Hỏi a. Nêu tên và địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa, chống quân Minh xâm lược (trước cuộc khởi Lam Sơn). 271 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
b. Kết quả? HS a. Tên, địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa chống Minh: - Khởi nghĩa: Trần Ngỗi: Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam . - Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng: Thanh Hóa, Nghệ An, Thuận Hóa . b. Kết quả: Thất bại Bài tập 3: Hỏi : Bài học lịch sử đắt giá nhất rút ra từ cuộc kháng chiến của nhà Hồ và các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh (Trước cuộc khởi nghĩa Lam Sơn) là gì? HS :Bài học lịch sử: Tinh thần đoàn kết. Bài Tập 4: Hỏi Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1428 - 1427) có thể chia làm mấy giai đoạn? Nêu nhiệm vụ và đặc điểm của từng giai đoạn? GV: Phát phiếu học tập cho HS: HS: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) chia làm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1(1418-1423) có nhiều khó khăn, nguy nan; (cầm cự). + Giai đoạn 2 (1424-1426) tiến vào Nghệ An. Giải phóng Thanh Hóa → Đèo Hải Vân và tién quân ra Bắc. + Giai đoạn 3 (Cuối 1426- cuối 1427): Phản công giành thắng lợi hoàn toàn. Bài tập 5: Hỏi Điền những sự kiện chính, những chiến thắng lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong bảng sau: Thời gian
Sự kiện, chiến thắng lớn
1416
..............................................
7-2-1418
..............................................
1419
..............................................
1421
..............................................
Hè 1423
..............................................
9- 1426
..............................................
7 . 11 .1426
.............................................
8 - 10 -1427
..............................................
10-12-1427
............................................
HS - 1416: Hội thề Lùng Nhai. 272 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ 7/2/1418: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn. + 1419: Nghĩa quân rút lui về núi Chí Linh + 1421: Nghĩa quân rút lui núi Chí Linh 3. 1423: Lê Lợi tạm hòa với quân Minh. 9/1426: Lê Lợi tiến quân ra Bắc. 7/11/1426: Chiến thắng ở Tốt Động, Chúc Động. 8/10/1427: Chiến thắng Chi Lăng. Bài tập 6: Hỏi Em hãy chứng minh: Nhà nước Lê sơ (1428 - 1527) là một nhà nước phong kiến vững mạnh được thể hiện qua các mặt sau: a) Tổ chức nhà nước (Đặc điểm nổi bật nhất). b) Tuyển dung và bổ nhiệm quan lại (Nêu phương pháp tuyển dụng và bổ nhiệm). c) Việc sắp xếp các đơn vị hành chính. d) Xây dựng luật pháp (Tính chất của bộ luật Hồng Đức ). e) Tổ chức quân đội. GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bài HS: a) Tổ chức nhà nước: - Là nhà nước quân chủ trung ương tập quyền mạnh (Quân chủ quan liêu chuyên chế). b. Tuyển dụng, bổ nhiệm quan lại - Lấy học tập, thi cử là nguyên tắc, phương thức. c. Việc sắp xếp các đơn vị hành chính: quy củ, chặt chẽ đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã. d. Xây dựng luật pháp: - Bộ luật Hông Đức là bộ luật hoàn chỉnh vừa manh tính giai cấp và mang tính dân tộc, có nhiều điểm tiến bộ. e. Tổ chức quân đội: - Là lực lượng hùng mạnh, tổ chức chặt chẽ, luyện tập chu đáo. 3. Hoạt động vận dụng,mở rộng tìm tòi(1’) Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo 273 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Ôn tập lại các kiến thức đã học - Chuẩn bị bài mới : Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền
CHƯƠNG V: ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII TIẾT 44-BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN(THẾ KỈ XVI-XVIII) I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền - HS hiểu: + ở Tk XV nhà nước PK tập quyền Đại Việt phát triển hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao về mọi mặt: Chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học, giáo dục . + Đến đầu TK XVI: Nhà Lê ngày càng suy yếu được biểu hiện rõ nét trên các mặt chính trị xã hội. + Nguyên nhân và hậu quả của tình hình trước đó. - HS vận dụng: Đánh giá tình hình nước ta ở TK XVI-XVIII 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng lược đồ, xác định vị trí địa danh, trình bày diễn biến và nhận xét, đánh giá sự kiện . b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS ý thức bảo vệ thống nhất đất nước,chống mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS 274 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,Lược đồ khởi nghĩa nông dân thế kỉ XVI 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài củ • Văn hóa giáo dục, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ đạt được những thành tựu gì? Vì sao có được nhựng thành tựu ấy? • Nêu một số thành tựu văn hóa tiêu biểu? 3. Bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Thế kỉ XV,nhà Lê sơ đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật về mọi mặt.đây được coi là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập quyền.Nhưng từ thế kỉ XVI trở đi,nhà Lê dần suy yếu.đó chính là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: + ở Tk XV nhà nước PK tập quyền Đại Việt phát triển hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao về mọi mặt: Chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học, giáo dục . + Đến đầu TK XVI: Nhà Lê ngày càng suy yếu được biểu hiện rõ nét trên các mặt chính trị xã hội. + Nguyên nhân và hậu quả của tình hình trước đó. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát 275 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của HS
Hoạt động 1(12’): Tìm hiểu tình hình nhà Lê thế kỉ XVI H: Bước sang đầu TK XVI -HS Hoạt động cá nhân tình hình nhà Lê như thế nào? trả lời H: Vì sao nhà Lê bị suy thoái? Vua quan không lo việc GV giảng: Từ khi vua Lê Uy nước chỉ hưởng lảc xa xỉ, Mục (1505 - 1509), Lê Tương hoang dâm vô độ. Dực (1509 - 1516) lên ngôi Xây dựng lâu đài, cung nhà Lê ngày càng suy yếu. điện tốn kém. GV nêu dẫn chứng minh họa về sự ăn chơi xa xỉ của vua Uy Mục và Tương Dực.
Kiến thức cần đạt 1.Triều đình nhà Lê
-Tầng lớp thống trị đã bị suy thoái -Triều đình rối loạn
H: Sự ăn chơi sa đọa của vua -HS trình bày hiểu biết cá Uy Mục, Tương Dực đã chứng nhân tỏ điều gì? H: Sự thoái hóa của giai cấp - HS hoạt động cá nhân thống trị đã dẫn đến hậu quả trả lời gì? + Quan lại địa phương nhân cơ hội đó hà hiếp vơ vét của cải của dân. + Đọc trích dẫn bài “Hịch Tố Cáo” của Lương Đắc Bằng: “Tước đã hết mà lạm thưởng không biết, dân đã cùng mà lạm thu không cùng. Thuế má thu đến tơ tóc mà dùng của cải như bùn đất, bạo ngược như Tần Chính, đãi công thần 276 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Nêu dẫn chứng minh họa như chó ngựa, coi và bổ sung: như cỏ rác”
dân
H: Em có nhận xét gì triều đình nhà Lê ở đầu TK XVI? -HSnhận xét,đánh giá So với triều đình nhà Lê ở TK XV như thế nào? H: Các vua Lê ở TK XV so -So sánh ,đánh giá với Vua Lê Thánh Tông như Kém vua Lê Thánh Tông cả năng lực và phẩm chất. thế nào? GVNhấn mạnh: Vua Lê Thánh Tông có công xây dựng triều đình nhà Lê vững mạnh → Các vua Lê TK XVI đẩy CQ và đất nước vào thế suy vong.
⇒ Hậu quả: Hạn hán, lũ lụt khiên nhân dân vô cùng đói khổ
2. Phong trào khởi nghĩa của nông dân đầu TK XVI.
H: Sự ăn chơi sa đọa của vua, -HS hoạt động cá nhân trả * Nguyên nhân: quan nhà Lê sơ sẽ dẫn đến hậu lời - Do > < giai cấp lên cao: quả như thế nào? ND> < địa chủ, nhân dân GV minh họa: Nạn đói 1512, với nhà nước PK. 1517, 1519 → Phong trào nông dân H: Trước tình cảnh âý nhân -HS hoạt động cá nhân trả bùng nổ. lời dân đã làm gì? * Các cuộc khởi nghĩa GV: Chuyển ý sang mục 2. tiêu biểu: Hoạt động 2(23’): Tìm hiểu - Khởi nghĩa Trần Tuân phong trào khởi nghĩa của (1511) Sơn Tây. nông dân đầu TK XVI. - Khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh H: Nguyên nhân nào dẫn đến -HS hoạt động cặp đôi trả Hưng (1512) ở Nghệ An – cuộc đấu tranh của nông dân ở lời Thanh Hóa. đầu TK XVI? -Các nhóm bổ sung - Khởi nghĩa Phùng GV: Sử dụng lược đồ: Phong Chương (1515) ở Tam trào nông dân khởi nghĩa đầu Đảo. TK XVI”
- Tiêu biểu là khởi nghĩa Trần Cảo (1516) ở Đông
+ Giới thiệu khái quát. + Chỉ trên bản đồ địa bàn hoạt 277
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
động, tên một sốcuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
Triều – QN. * Kết quả:
+ Tường thuật cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo.
- Lần lượt thất bại. * ý nghĩa:
H: Quan sát lược đồ, dựa vào -HS hoạt động cá nhân trả - Góp phần làm cho triều kiến thức vừa tìm hiểu em có đình nhà Lê mau chóng lời nhận xét gì về phong trào đấu sụp đổ. -Diễn ra liên tục, mạnh tranh của nông dân TK XVI? mẽ, rộng khắp song còn lẻ tẻ, chưa đồng loạt → đề bị thất bại. H: Tại sao các cuộc khởi - Chưa liên kết được với nghĩa lần lượt bị thất bại? nhau thành một phong trào rộng lớn. H: Các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu TK XVI có ý nghĩa và Hình thành năng tác dụng như thế nào? lực:Thực hành bộ môn lịch sử GV kết luận: Phong trào nông dân như một cơn bão làm lay động tận gốc rẽ nền thống trị của triều Lê, góp phần làm cho triều đình nhà Lê nhanh chóng sụp đổ. + Triều đình nhà Lê đã đàn áp được các cuộc khởi nghĩa nông dân nhưng cũng kiệt sức vì những đòn đả kích mạnh mẽ của nông dân. Triều đình mục nát đó đã bị dồn vào con đường cùng và đứng trước vực thẳm của diệt vong. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài tập 1 . Cho HS trao đổi BT: Đánh dấu vào ô trống đầu câu trả lời em cho là đúng. Tại sao sang đầu TK XVI nhà Lê bắt suy yếu? Triều đình mục nát, vua quan chỉ biết ăn chơi xa xỉ, xây dựng tốn kém. 278 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nội bộ triều đình rối loạn, đánh giết lẫn nhau, tranh giành quyền lực, quan lại tham nhũng. Nhân dân cùng khổ, đã nổi dậy đấu tranh ở khắp nơi. Cả 3 nguyên nhân trên. Bài tập 2: Nối tên mỗi cuộc khởi nghĩa với thời gian và địa bàn hoạt động cho đúng. + Khởi nghĩa trần Tuân
+ Năm 1516 ở Đông Triều (Quảng Ninh)
+ Khởi Nghĩa Trần Cảo
+ Năm 1511 ở Hưng Hóa và Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng
+ Năm 1515 ở vùng núi Tam Đảo.
+ Khởi nghĩa Phùng Chương
+ Năm 1512 ở Nghệ An, Thanh Hóa.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nêu dẫn chứng minh họa về sự ăn chơi xa xỉ của vua Uy Mục và Tương Dực. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu các kênh hình SGK (H49, 50) và bài 22 phần II. + Sự hình thành các tập đoàn PK Nam - Bắc triều , Trịnh - Nguyễn 279 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Các cuộc chiến tranh và hậu quả của nó
TIẾT 45-BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN(THẾ KỈ XVI-XVIII) II-CUỘC CHIẾN TRANH NAM-BẮC TRIỀU VÀ CHIẾN TRANH TRỊNHNGUYỄN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và chiến tranh Trịnh-Nguyễn - HS hiểu: + Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh. + Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nước. - HS vận dụng:Đánh giá về tính chất của hai cuộc chiến tranh 2.Kĩ năng: Tập xác định vị trí, địa danh và trình bày diễn biến các sự kiện trên bản đồ, kĩ năng đánh giá các sự kiện lịch sử. :So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nước, chống mọi âm mưu chia cắt lãnh thổ. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, Một số tư liệu về nhà Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn. - Bản đồ cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều. - Bản đồ cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn. 2. Học sinh 280 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Nhận xét về triều đình nhà Lê đầu Thế kỷ Thứ XVI? • Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Ý nghĩa? 3. Bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV:Chiếu lược đồ Phong trào nông dân khởi nghĩa đầu TK XVI H: Em có nhận xét gì về các cuộc khởi nghĩa đầu TK XVI? GV: Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI chỉ là bước mở đầu cho sự chia cắt kéo dài,chiến tranh liên miên mà nguyên nhân chính là sự xung đột giữa các tập đoàn phong kiến thống trị.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều và chiến tranh Trịnh-Nguyễn - HS hiểu: + Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh. + Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nước. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của HS
Hoạt động 1(17’): tìm hiểu những nét chính về chiến
Kiến thức cần đạt 1.Chiến triều
tranh
281 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nam-Bắc
tranh Nam - Bắc triều và hậu quả cuả nó H:Các thế lực phong kiến Nam, Bắc triều đã hình thành như thế nào? GV: Trình bày rõ quá trình hình hình thành Nam - Bắc triều. + Giới thiệu vài nét về Mạc Đăng Dung và sự hình thành Bắc triều. + Sự hình thành thế lực PK ở Nam triều. + GV chỉ rõ ranh giới Nam Bắc triều trên lược đồ H: Nguyên nhân hình thành Nam - Bắc triều là gì? GV: Nhấn mạnh: Cuộc xung đột giữa các phe phái PK đã đưa đến hình thành: Nam triều, Bắc triều . Một cuộc chiến ác liệt đã diễn ra giữa hai tập đoàn PK thù địch đó là : Chiến tranh Nam - Bắc triều. H: Cuộc chiến tranh Nam Bắc triều đã gây ra những hậu quả tai hại nào cho nhân dân?
a.Quá trình hình thành Nam-Bắc triều Triều đình phong kiến rối - 1527 Mạc Đăng Dung lọan, các phe phái liên tục cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc Bắc triều chém giết lẫn nhau. -1533,Nguyễn Kim dấy quân ở Thanh Hóa Nam Triều
Do Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hóa lập một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua. b.Chiến triều
tranh
Nam-Bắc
Do mâu thuẫn nhà Lê >< với nhà Mạc. Cuộc chiến tranh phi nghĩa Gây tổn thất lớn về người và của: - Năm 1570, rất nhiều người bị bắt lính, bắt phu. - Năm 1572 ở Nghệ An mùa màng bị tàn phá, hoang hóa, bệnh dịch…
*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Yêu cầu HS quan sát hình 49: “Di tích thành nhà 282 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Mạc” trong SGK. H: a) Di tích này gắn với sự kiện nào? b) Chiến tranh Nam Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào? GV: Kết luận, nhấn mạnh hậu quả của cuộc chiến tranh : mà nhân dân phải gánh chịu . Thái độ chán ghét của nhân dân được thể hiện rõ trong câu ca dao : “Cái Cò lặn lội bờ sông … Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng” GV: Trình bày rõ tình hình nước ta sau chiến tranh Nam - Bắc triều: + 1592: Nam triều chiếm được Thăng Long. Nhưng các thế họ Mạc còn chiếm cứ nhiều nơi tiếp tục chống lại họ Trịnh trong một thời gian. + Lúc đó ở phía Nam của đất nước đã hình thành 1 cơ sở cát cứ của họ Nguyễn. Hoạt động 2(18’):tìm hiểu những nét chính về chiến tranh Trịnh - Nguyễn và hậu quả cuỉa nó
Hs hoạt động nhóm
Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long nhà Mạc rút lên Cao Bằng chiến tranh chấm dứt - Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên nắm binh quyền. - Con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng lo sợ, xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Quãng Nam.
2) Chiến tranh Trịnh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong - Đàng ngoài. a . Sự hình thành thế lực họ Nguyễn ở Đàng Trong. + 1545: Nguyễn Kim chết. Con rể Trịnh Kiểm nắm toàn bộ binh quyền . Nguyễn Hoàng phải vào trấn thủ vùng Thuận Hóa (1558) và Quảng Nam (1510). →Thế lực họ Nguyễn hình thành.
b) Chiến tranh và hậu quả. + Chiến tranh kéo dài (1627 - 1672) đánh nhau 7 lần không phân thắng bại. + Lấy S .Gianh là ranh giới chia cắt đất nước: Đàng trong - Đàng ngoài. * Hậu quả: + Đất nước bị chia cắt. + Gây bao đau thương, tổn
H: Vậy thế lực của họ Nguyễn được hình thành ở Đàng Trong như thế nào? GV: Nhấn mạnh ý : Sự 283
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hình thành thế lực họ Nguyễn ở Đàng Trong xuất phát từ việc tập đoàn họ Trịnh mưu toan cướp đoạt quyền lực họ Nguyễn, buộc Nguyễn Hoàng phải vào trấn thủ ở thuận Hóa, Nam. Nguyễn Quảng Hoàng và con cháu dựa vào điều kiện tự nhiên thuận lợi của vùng Quảng, ra sức khai phá đất đai, xây dựng TK XVII cuộc chiến tranh giữa 2 thế lực bùng nổ. H: Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn đã dẫn đến hậu quả như thê nào? GV nhấn mạnh: Đất nước bị chia cắt đã trở ngại cho giao lưu kinh tế, văn hóa, suy giảm tiềm lực của đất nước. H: Theo em cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn mang tính chất gì? tại sao? HS: Là cuộc chiến tranh phi nghĩa . Vì cả 2 bên tham chiến đều giành giật quyền lơi, địa vị, phân chia đất nước, nhân dân đói khổ. GV dẫn dắt : Lại nói về Đàng Ngoài ngay từ khi chiến tranh Nam - Bắc triều chấm dứt thì nội bộ Nam Tiều đã có sự phân hoá GV: Yêu cầu HS quan sát
thất cho dân tộc. * Tính chất: + Là cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Đàng ngoài: họ Trịnh xưng Vương gọi là chúa Trịnh, biến Vua Lê thành bù nhìn. - Đàng trong: chúa Nguyễn cai quản
- Một dãi đất lớn từ Nghệ An đến Quãng Bình là chiến trường khốc liệt. - Dân ở hai bên sông Gianh phải chuyển đi nơi khác (đọc 2 câu thơ trong SGK). - Sự chia cắt Đàng trong – Đàng ngoài kéo dài tới 200 năm, gây trở ngại cho giao lưu kinh tế, văn hóa làm suy giảm tiềm lực đất nước. Phi nghĩa giành giật quyền lợi và địa vị trong phe phái phong kiến, phân chia 2 miền đất nước. Không ổn định do Chính quyền luôn luôn thay đổi và chiến tranh liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân rất khổ cực. 284
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hình 50: “Phủ Chúa Trịnh”. Mất ổn định rối ren , chính quyền PK TƯ suy yếu , mâu thuẫn sâu sắc -- > bùng nổ các cuộc khởi nghĩa Chiến tranh liên miên giữa các tập đoàn PK -- > hậu quả Tình hình chính trị , xã hội không ổn định. + CQ luôn thay đổi : 1505 – 1509 : Lê Uy Mục 1509 – 1516 : Tương Dực. 1516 – 1522 : Lê Chiêu Tông. 1527: Mạc Đăng Dung. + Chiến tranh liên miên: Chiến tranh Nam – Bắc triều (1527 - 1592). Chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627 - 1672). + Đời sống nhân dân cực khổ: Nạn đói, mất mùa, lụt lội. → Lòng dân liên tiếp nổi dậy đấu tranh. ⇒ Nhà nước PK tập quyền Lê sơ đã suy yếu. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hãy cho biết tính chất của cuộc chiến tranh Nam Bắc triều và chiến tranh Trinh – Nguyễn -- > Thực chất là cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn PK Hậu quả của cuộc chiến tranh Nam Bắc triều và chiến tranh Trịnh – Nguyễn -- > Hậu quả : + Kinh tế + Xã hội HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 285 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cảm nhận của em về các cuộc chiến tranh trên( chính nghĩa hay phi nghĩa, mang lại hậu quả hay ý nghĩa gì) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu bài 23 phần I. Tình hình kinh tế Đàng Trong , Đàng Ngoài: + Nông nghiệp + Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán
286 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 46-BÀI 23: KINH TẾ,VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI-XVIII I- KINH TẾ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này. - HS hiểu: Tại sao có sự phát triển đó - HS vận dụng: Đánh giá tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này. 2.Kĩ năng: Biết xác định trên bản đồ Việt Nam, các làng thủ công nổi tiếng, các đô thị quan trọng Đàng trong, Đàng ngoài. So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Nhận rõ tiềm năng kinh tế của đất nước, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân ta thời bấy giờ. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ, : Bản đồ Việt Nam. Một số tranh ảnh về bến cảng Kinh Kì, Hội An, Phố Hiến. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Thuật lại cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn. 287 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
• Phân tích hậu quả của 2 cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều, Trịnh – Nguyễn? 3. Bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Có sự khác nhau rất rõ rệt giữa nền kinh tế nông nghiệp đàng ngoài nà đàng trong .Vậy tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này như thế nào?cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này. - HS hiểu: Tại sao có sự phát triển đó - HS vận dụng: Đánh giá tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời kì này. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy Hỏi: Hải so sánh kinh tế sản xuất nông nghiệp giữa Đàng trong và Đàng ngòai? GV chia bảng làm 2 phần hướng dẫn học sinh so sánh. Hỏi: ở Đàng ngòai Chúa Trịnh có quan tâm đến phát triển nông nghiệp không?
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt 1) Nông nghiệp
HS so sánh
- Chúa Trịnh không chăm lo khai hoang, tổ chức đê điều.
- Ruộng đất công bị cường Hỏi : Cường hào đem cầm hào đem cầm bán. 288 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
bán ruộng công đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân như thế nào? Kể tên một số vùng nhân dân gặp khó khăn?
Nông dân không có ruộng cày cấy nên: + Mất mùa đói kém xảy ra dồn dập + Nhiều người bỏ làng đi nơi khác
Hỏi: Ở Đàng trong Chúa Nguyễn có quan tâm đến sản xuất không? Nhằm mục đích gì?
Chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận Quảng để củng cố xây dựng cát cứ. - Mục đích: Xây dựng kinh tế giàu mạnh để chống đối lại họ Trịnh. - Cung cấp công cụ, lương ăn, lập thành làng ấp. - Ở thuận hóa chiêu tập dân lưu vong, tha tô thuế binh bdịch 3 năm, khuyến khích họ trở về quê cũ làm ăn. - Số dân đinh tăng 126.857 suất. - Số ruộng đất tăng 265.507 mẫu. - Đạt phủ Gia Định, mở rộng xuống vùng đất Mỹ Tho, Hà Tiên. - Lập thôn xóm mới ở đồng bằng sống Cửu Long. Gồm 2 dinh: - Dinh Trấn Biên (Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Nình Dương, Bình Phước)
Hỏi: chúa Nguyễn có biện pháp gì để khuyến khích khai hoang?
Hỏi: Kết quả của chính sách đó? Hỏi: Chúa Nguyễn đã làm gì để mở rộgn đất đai, xây dựng cát cứ?
Hỏi: Phủ gia định gồm có mấy ding? Thuộc những tỉnh nào hiện nay?
* Đàng ngòai - Kinh tế nông nghiệp giảm sút. - Đời sống nông dân đói khổ
* Đàng trong: - Khuyến khích khai hoang.
- Đặt phủ gia định, lập làng sớm mới.
289 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam ngày nay vị trí các địa danh nói trên. Hỏi: Hãy phân tích tính tích cực của chúa Nguyễn trong việc phát triển nông nghiệp?.
Hỏi: sự phát triển sản xuất có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xã hội?
Hỏi: nhận xét sự khác nhau giữa kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng trong? Hỏi: Nước ta có những ngành nghề thủ công nào tiêu biểu? Hỏi: Ở Thế kỉ XVII, thủ công nghiệp phát triển như thế nào? GV cần nhấn mạnh 2 nghề thủ công tiêu biểu nhất thời bấy giờ là Gồm Bát Tràng và đường. Yêu cầu HS nhận xét hình H.51 về sản phẩm gốm Bát Tràng.
- Lợi dụng thành quả lao động để chống đối lại họ Trịnh, song những biện pháp chúa Nguyễn thi hành có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp Đàng trong phát triển mạnh (nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long năng suất lúa rất cao) - Hình thành tầng lớp địa chủ lớn chiếm đọat ruộng đất. Nhưng nhìn chung đời sống nhân dân vẫn ổn định. - Đàng ngoài ngừng trệ - Đàng trong còn phát triển 2) Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán - Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy … - Làng thủ công mọc lên ở nhiều nơi (SGK đã ghi rõ). - Thủ công nghiệp phát triển, xuất hiện các làng thủ công.
- HS thảo luận. Hai chiếc bình gốm rất đẹp: men trắng ngà, hình khối và đường nét hoài hòa cân đối. Đây là một trong những sản phẩm 290
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
được người nước ngoài rất thích. GV nhấn mạnh viêc xuất hiện nhiều mặt hàng thủ công có giá trị được sản xuất ở các làng thủ công là những trung tâm thủ công nghiệp góp phần phát triển kinh tế đất nước. Yêu cầu HS kể tên những làng thủ công có Tiếng ở nước ta thời xưa và hiện nay mà em biết (cho HS đánh dấu vị trí trên bản đồ). Hỏi: Họat động thương nghiệp phát triển như thế nào? Hỏi: Nhận xét vê các chợ? Xuất hiện nhiều chợ chứng tỏ điều gì? Hỏi: Em có nhận xét gì về các phố phường?
Gốm Bát Tràng, Phường Yên Thái, Phường Nghi Tàm…
Xuất hiện nhiều chợ, phố xá và các đô thị. Thương nhgiệp: - Xuất hiện nhiều chợ, phố xá và các đô thị. Việc buôn bán trao đổi hàng hóa rất phát triển. HS đọc “một số người phương tây…” - Đẹp, rộng, lát gạcg. - Phố phường xếp theo ngành hàng.
GV có thể cho HS xem đạon băng về 36 phố phường và chợ ngày nay. Cho HS nhận xét về đạon băng đó. Hỏi: Nơi em ở có những chợ, phố nào? Hỏi: Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ như thế nào trong việc buôn bán với Ban đầu tạo điều kiện cho Hạn chế ngọai thương thương nhân Châu Au, người nước ngòai? 291 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Châu Á vào buôn bán mở cửa hàng để nhờ họ mua vũ khí. Hỏi :Vì sao Hội An trở - Về sau: Hạn chế ngọai thành thương cảng lớn nhất thương. ở đàng trong? + Vì đây là trung tâm buôn bán trao đổi hàng hóa. + Gần biển thuận lợi cho các thuyền buồm nước Nhận xét H52 trong SGK? ngòai ra vào (phố xá đông đúc tấp nập, nhộn nhịp thuyền bè qua lại, đông đúc thuận lợi và rất gần bờ) Hỏi: Vì sao đến giai đọan sau, Chính quyền Trịnh, Họ sợ người phương Tây Nguyễn chủ trương hạn chế có ý đồ xâm chiếm nước ngọai thương? ta. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chọn đáp án đúng nhất : a. Điểm mới nhất của kinh tế nước ta thế kỉ XVIII A. xuất hiện các làng nghề thủ công B . xuất hiện các chợ C . xuất hiện đô thị D . cả 3 đáp án trên đều đúng b. Hãy nối các làng nghề với địa danh sao cho phù hợp Làng nghề
Địa danh
Gốm
Bát Tràng 292 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Dệt lụa
La Khê
đường trắng
Hà Đông Quảng Nam
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Vì sao đến nửa đầu thế kỉ XVIII,kinh tế nông nghiệp ở Đàng trong còn có điều kiện phát triển? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo - Tìm hiểu phần II : Tôn giáo Sự ra đời của chữ quốc ngữ Văn học và nghệ thuật dân gian
293 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 48-BÀI 23: KINH TẾ,VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI-XVIII II-VĂN HOÁ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết :Tình hình văn hóa thế kỉ XVI-XVIII - HS hiểu: những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các TK XVI - XVIII: Tôn giáo; chữ Quốc Ngữ ; Văn học và Nghệ thuật. - HS vận dụng:Đánh gía tình hình văn hóa thế kỉ XVI-XVIII 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: Biết tự tìm hiểu lịch sử văn hóa ở địa phương quê hương mình. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. kiểm tra bài củ 294 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
• Nhận xét tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng trong – Đàng ngoài? • Tại sao trong TK XVII, ở nước ta xuất hiện nhiều thành thị? 3. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ?Tại sao sang TK XVII nước ta xuất hiện 1 số thành thị? Hoạt động của GV
GV: Mặc dù tình hình đất nước không ổn định ,chia cắt kéo dài nhưng nền kinh tế vẵn đạt mức phát triển nhất định.Bên cạnh đó đời sống văn hoá,tinh thần của nhân dân có nhiều điểm mới do việc giao lưu,buôn bán với nguời phương tây được mở rộng.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: + Chính quyền Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài đã mục nát cực độ. + Nền kinh tế nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn. Đời sống nhân dân cơ cực đã vùng lên đấu tranh mãnh liệt chống lại CQPK. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy Hỏi: ở TK XVI – XV, nước ta có những tôn ggiáo nào? Hỏi: Nói rõ sự phát triển của các tôn gíao đó.
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
Nho giao, phật giáo, Đạo 1) Tôn giáo giáo, sau thêm Thiên Chúa Giáo. - Nho giáo vẫn được đề cao - Nho giáo: vẫn duy trì, trong học tập, thi cử và phổ biến. tuyển lựa quan lại. 295
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Phật giáo, Đạo giáo đựơc - Phật giáo, đạo giáo phát chứng hồi triển Hỏi: Vì sao lúc này Nho giáo không còn chiếm địa vị độc _ Các thế lực phong kiến tôn? tranh giành địa vị. -Vua Lê trở thành bù nhìn. Hỏi: Ở thôn quê có những Hội làng: Là hình thức sinh hình thức sinh họat tư tưởng họat phổ biến lâu đời trong như thế nào? lịch sử. Hỏi: Kể tên một số lễ hội mà - Buổi biễu diễn võ nghệ tại em biết? các hội làng Hỏi: Quan sát H53, bức - Hình thức phong phú tranh miêu tả cái gì? nhiều thể lọai: đấu kiếm, đua ngựa, thi bắn cung tên … - biểu diễn nghệ thuật (3 người ở góc bên trái đang thổi kèn đánh trống) thể hiện nét vui tươi tinh thần Hỏi: Hình thức sinh họat văn lạc quan yêu đời. hóa đó là có tác dụng gì? Thắt chặt tinh thần đòan kết . Hỏi: Câu cao dao “Nhiễu - giáo dục về tình yêu quê điều …” nói lên điều gì? hương đất nước. Kể một vài câu cao dao có Lời dạy người Dân một nội dung tương tự: nước phải biết yêu thương, (Bầu ơi …… đòan kết giúp đỡ nhau. Một cây làm chẳng …) Hỏi: Đạo Thiên chúa bắt nguồn từ đâu? Vì sao lại xuất Bắt nguồn từ Châu Au. hiện ở nước ta? - Thế kỷ XVI, các giáo sĩ Hỏi: Thái độ của chính phương tây theo thuyền quyền Trịnh – Nguyễn đối buôn truyền bá đạo Thiên - Cuối thế kỷ XVI. Xuất hiện Đại Thiên Chúa. với đạo Thiên chúa? chúa. 296 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Không hợp với cách cai trị Hỏi: Chữ Quốc ngữ ra đời dân nên tìm cách ngăn cấm. trong hoàn cảnh nào? GV nhấn mạnh vai trò của - Mục đích: truyền đạo Alechxăng đơ Rốt. 2) Sự ra đời chữ quốc ngữ. - TK XVII, một số giáo sĩ phương tây dùng chữ cái Latinh ghi âm tiếng Việt.
Hỏi: Vì sao trong một thời gian dài, chữ quốc ngữ không được sử dụng? Giai cấp phong kiến không Hỏi: Theo em,chữ Quốc ngữ sử dụng. ra đời đóng vai trò gì trong giai cấp phong kiến bảo quá trình phát tirển văn hóa thủ, lạc hậu. Việt Nam? HS thảo luận. (Nhân dân ta không ngừng sửa đổi hòan thiện chữ Quốc ngữ nên chữ viết tiện Hỏi: Văn học giai đọan này lợi, khoa học, là công cụ bao gồm mấy bộ phận? thông tin rất thuận tiện, vai - Kể tên những thành tựu văn trò quan trọng trong văn học nổi bật? học viết ). - GV nhấn mạnh bộ sử bằng 2 bộ phận: thơ Nôm “ Thiên Nam ngữ + Văn học bác học. lục” dài hơn 8000 câu, rất + Văn học dân gian. giá trị. Đây là bộ diễn ca lịch Văn học chữ nôm rất phát sử có tinh thần dân tộc sâu triển (truyện, thơ …) sắc, sử dụng nhiều câu ca dao tục ngữ. Hỏi: Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói văn hóa dân tộc?
3) Văn học và nghệ thuật dân gian a) Văn học: * Văn học chữ nôm phát triển
- Khẳng định người Việt có ngôn ngữ riêng của mình. 297 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hỏi: Các tác phẩm bằng chữ Nôm tập trung phản ánh nội dung gì?
Hỏi: Ở TK XVI – XVII, nước ta có những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng nào? - Nhận xét vai trò của họ đối với sữ phát triển văn học dân tộc?
Hỏi: Em có nhận xét gì về văn học dân tộc dân gian thời kì này? (thể lọai nội dung)
Hỏi: Nghệ thuật dân gian gồm mấy lọai hình? (điêu khắc và sân khấu) Hỏi: Những thành tựu của nghệ thuật điêu khắc?
- Nền văn học dân tộc sáng tác bằng chư4 nôm không thua kém bất cứ một nền văn học nào khác. - Thể hiện ý chí tự lập, tự cường của dân tộc. Ca ngợi hạnh phúc con người, tố cáo những bất công trong xã hội, sự thối nát của triều đình phong kiến. - Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ … - HS đọc in nghiêng trong SGK - Là người có tài, yêu nước thương dân, thơ văn mang tính triết lý sâu xa. Các tác phẩm của họ là di sản văn hóa dân tộc. - Nhiều thể lọai phong phú: truyện Nôm, truyện tiếu lâm, thơ lục bát, song thất lục bát. Nội dung: phản ánh tinh thần, tình cảm lạc quan yêu thương con người của nhân dân lao động.
- Toêu biểu Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
* Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.
Quan sát H54 và nhận xét? Bức tượng do nghệ nhân Trương Văn Thọ tạo ra năm - Nét chạm trổ đơn giản, dứt 1655. Tượng cao 2m1, khoát. * Nghệ thuật điêu khắc khuôn mặt đẹp, cân đối, hòai + Điêu khắc gỗ hòa, giữa mỗi tay là một con 298 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mắt, đầu đội mũ hoa sen. - HS trả lời dựa vào phần in + Phật bà Quan Âm Hỏi: Kể tên một số lọai hình nghiêng SGK. nghệ thuật dân gian mà em biết? Hỏi: Nội dung của nghệ - Phản ánh đời sống lao thuật chèo,tuồng là gì? động cần cụ, vất vả nhưng Văn học, nghệ thuật dân gian đầy lạc quan. trong TK XVI, XVII, XVIII - Lên án kẻ gian, nịnh, ca - Nghệ thuật sân khấu: đã phát triển mạnh,có nhiều ngợi tình yêu thương con chèo, tuồng ……… thành tựu quý báu. người. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Tổ chức : “Trò chơi ô chữ” GV có 2 ô chữ điền chưa hoàn chỉnh HS lên điền phần còn thiếu Đáp án : Đào Duy Từ , Nguyễn Bỉnh Khiêm HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Tìm hiểu, liên hệ di tích lịch sử ở địa phương mình ( đình thờ ai, có từ bao giờ, ngày diễn ra lễ hội…) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 299 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo tìm hiểu bài 24 : -Tình hình chính trị - Thống kê các cuộc khởi nghĩa của nông dân Đàng ngoài
300 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 49-BÀI 24:KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: + Chính quyền Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài đã mục nát cực độ. + Nền kinh tế nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn. Đời sống nhân dân cơ cực đã vùng lên đấu tranh mãnh liệt chống lại CQPK. - HS hiểu: Tính chất, quy mô, ý nghĩa của phong trào nông dân Đàng ngoài TK XVIII. - HS vận dụng :Đánh giá về khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: tập vẽ bản đồ, xác định các địa danh, địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS ý thức căm ghét sự áp bức, cường quyền, đồng cảm với nỗi khổ cực của nhân dân. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II.Phương pháp - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 301 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Tình hình kinh tế nông nghiệp đàng Ngoài như thế nào ? GV:Như vậy dưới quyền cai trị của chúa Trịnh,nền sản xuất nông nghiệp ở Đàng Ngoài bị trì trệ,kìm hãm.Tình trạng đó kéo dài Dẫn tới cảnh điêu đứng khổ cực của quần chúng nhân dân.Có áp bức,có đấu tranh,nông dân Đàng Ngoài đã vùng lên đấu tranh như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: + Chính quyền Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài đã mục nát cực độ. + Nền kinh tế nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn. Đời sống nhân dân cơ cực đã vùng lên đấu tranh mãnh liệt chống lại CQPK. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1(10’): tìm hiểu nguyên nhân các cuộc khởi nghĩa H :Chính quyền phong kiến Mục nát đến cực độ Đàng Ngoài ở thế kỉ XVIII như + Vua Lê là bù nhìn thế nào? + Chúa Trịnh quanh năm hội hè yến tiệc. H: Tìm những biểu hiện của sự + Quan lại hoành hành, đục
Kiến thức cần đạt 1. Tình hình chính trị: - Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài suy sụp,mục nát đến cực độ. - Hậu quả : + Ruộng đất bị lấn
302 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
suy sụp chính quyền phong kiến đàng Ngoài thế kỉ XVIII? H: Chính quyền phong kiến mục nát dẫn đến hậu quả gì?
khoét nhân dân. HS đọc in nghiêng SGK - Sản xuất nông nghiệp đình đốn. - Đê điều vỡ liên tục, mất mùa, lụt lội thường xuyên xảy ra. - Nhà nước đánh thuế nặng, công thương nghiệp sa sút.
H: Trước cuộc sống cơ cực ấy nhân dân ta đã làm gì? GV: Cuộc sống cơ cực là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh của nông dân đàng Ngoài Hoạt động 2(25’):tìm hiểu diễn biến , kết quả , ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa GV giảng : trong khoảng 30 năm giữa thế kỉ XVIII phong trào nông dân ở Đàng Ngoài vùng lên khắp các trấn đồng bằng và vùng Thanh - Nghệ H: Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu? GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) Câu hỏi :Em hãy lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn ? ( GV phát phiếu học tập ) Các Thời Địa bàn cuộc gian hoạt khởi động nghĩa
Vì không đủ nộp thuế mà phải bần cùng bỏ cà nghề 2. Những cuộc khởi nghiệp(vì thuế sơn mà phải nghĩa lớn: chặt cây sơn, vì thuế vải lụa mà phải phá khung cửi…)
chiếm + kinh tế nông nghiệp bị đình đốn + công thương nghiệp Sa sút + Tô thuế năng nề + Nhân dân chết đói ---> Cuộc sống cơ cực dẫn đến các cuộc đấu tranh của nông dân
a. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
HS kể tên
HS thảo luận
Hoàn thành bài tập + Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741- 1751) Đồ Sơn (Hải Phòng); Kinh Bắc, Sơn Nam, 303
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Thanh Hóa, Nghệ An. + Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 1769) từ Sơn Nam → Tây Bắc. GV bổ sung : ngoài các cuộc khơỉ nghĩa trên còn có các cuộc k/n của Nguyễn Tuyển , Nguyễn Cừ ( Hải Dương ) k/n của Vũ Đình Dung GV : chiếu bản đồ “Phong trào khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài TK XVIII”. Giải thích các kí hiệu. - Giới thiệu ngắn gọn: Tên, thời gian, người lãnh đạo, địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa. H: Quan sát lược đồ, tìm hiểu SGK em có nhận xét gì về thời HS: Nổ ra liên tiếp và rộng gian,địa bàn hoạt động của khắp trong cả nước phong trào nông dân khởi nghĩa ở Đàng ngoài? GV: Trong tất cả các cuộc khởi nghĩa trên tiêu biểu nhất là cuộc + Khởi nghĩa Hữu Cầu (1741 - 1751). b. Kết quả: + Khởi nghĩa Hoàng Công - Lần lượt thất bại: Chất (1739 - 1769). GV : Sử dụng bản đồ tường thuật 2 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trên H: Việc chuyển địa bàn hoạt động của Hoàng Công Chất có HS: đánh dấu bước chuyển 304 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
ý nghĩa gì?
của phong trào đoàn kết của nhân dân miền xuôi và miền c. ý nghĩa lịch sử: H: Tính chất,quy mô của ngược. + Góp phần làm cho phong trào nông dân Đàng HS: : đủ các thành phần ( chính quyền họ Trịnh bị Ngoài TK XVIII có gì khác so nhà sư, nhà nho, nông dân ) lung lay. với các thế kỉ trước? + Nêu cao tinh thần đấu GV mặc dù các cuộc khởi tranh chống áp bức nghĩa diễn ra sôi nổi nhưng cường quyền của nhân cuối cùng vẫn bị thất bại dân. H: Vì sao các cuộc khởi nghĩa + Tạo điều kiện thuận lần lượt bị thất bại? - Các cuộc khởi nghĩa còn lợi cho phong trào Tây GV: Phân tích, nhấn mạnh rời rạc, không liên kết thành Sơn sau này . nguyên nhân thất bại: Các cuộc một phong trào rộng lớn. khởi nghĩa diễn ra rời rạc, chưa liên kết được với nhau thành một phong trào nông dân rộng lớn. H: Phong trào nông dân Đàng Ngoài có ý nghĩa lịch sử như - Ý nghĩa: + Chính quyền phong kiến thế nào? họ Trịnh lung lay. + Tạo điều kiện cho nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc. Nêu cao tinh thần đấu tranh của nhân dân. GV chốt : đây là lần đầu tiên trong lịch sử bùng lên 1 phong trào nông dân rộng khắp rầm rộ khắp cả miền xuôi , miền ngược kéo dài hàng chục năm . Phong trào không chỉ có nông dân mà còn lôi kéo cả trí thức học , quan lại nhỏ . Mặc dù mục tiêu mới chỉ là “ lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo” thậm chí có những lúc mang tính chất trả thù như “ treo người” “ đổ nước vào mũi” “ bỏ thóc vào mắt rồi khâu lại” Nhưng nó giống như hồi chuông báo động cuộc khủng hoảng của chế độ PK Đàng Ngoài , nó chuẩn bị mảnh đất màu mỡ cho tháng lợi to lớn của phong trào nông dân Tây Sơn HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua 305 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử • Vì sao thế kỷ XVI – XVII diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân? • Chỉ địa điểm các cuộc khởi nghĩa trên lược đồ. • Các cuộc khởi nghĩa đó có tác dụng như thế nào tới xã hội nước ta thời bấy giờ. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoàn thành bảng thống kê sau : Thời gian 1737
Các cuộc khởi nghĩa
Địa điểm
1738 -1770
1740 -1751
1741 -1751
1739 -1769
306 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa, Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu bài 25 phần I : +Chính quyền PK ở Đàng Trong + Anh em NguyễnNhạc lập cân cứ Tây Sơn
307 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 50- BÀI 25:PHONG TRÀO TÂY SƠN I-KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN TÂY SƠN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: căn cứ,người lãnh đạo của khởi nghĩa nông dân Tây Sơn - HS hiểu:+ Nửa sau TK XVIII chính quyền họ Nguyễn ở Đàng trong đã suy yếu, mục nát. + Nông dân liên tiếp nổi dậy đấu tranh . Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn. + Anh em Nguyễn Nhạc lập căn cứ Tây Sơn và sự ủng hộ của đồng bào Tây Nguyên. - HS vận dụng : Đánh giá 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng lược đồ, quan sát, nhận xét. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng ý thức căm ghét bọn bóc lột, ý thức đấu tranh chống cường quyền. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,lược đồ căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn 2. Học sinh 308 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Nêu tình hình kinh tế, đời sống của nhân dân Đàng Ngoài ở TK XVIII? Tình hình ấy dẫn tới hậu quả gì? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cho đến đầu thế kỉ XVIII,tình hình Đàng trong còn tương đối ổn định nhưng đến giữa thế kỉ XVIII chính quyền họ Nguyễn lại suy yếu nhanh chóng.Để tìm hiểu rõ nguyên nhân cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS hiểu:+ Nửa sau TK XVIII chính quyền họ Nguyễn ở Đàng trong đã suy yếu, mục nát. + Nông dân liên tiếp nổi dậy đấu tranh . Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn. + Anh em Nguyễn Nhạc lập căn cứ Tây Sơn và sự ủng hộ của đồng bào Tây Nguyên. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1(17’) : Tìm hiểu Hoạt động 1(17’) : Tìm 1. Xã hội Đàng Trong tình hình xã hội Đàng Trong nửa hiểu tình hình xã hội Đàng nửa sau TK XVIII. sau TK XVIII. Trong nửa sau TK XVIII. a. Tình hình xã hội -HS hoạt động cá nhân trả lời - Từ nửa sau TK H: Tình hình chính quyền PK họ -HS hoạt động cá nhân XVIII chính quyền 309 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nguyễn ở Đàng Trong từ giữa TK XVIII như thế nào? H: Nguyên nhân nào khiến cho chính quyền họ Nguyễn Đàng trong đã suy yếu? GV :
GV: Gọi HS đọc đoạn trích SGK (Phủ BiênTạp Lục). H: Qua đoạn trích trên em có nhận xét gì về bọn quan lại thống trị Đàng Trong? GV: Nêu một số dẫn chứng minh họa ( về quyền thần Trương Phúc Loan ) và kết luận Từ nửa sau TK XVIII CĐPK họ nguyễn ở Đàng trong đã suy yếu và mục nát đến cực độ . H: Sự mục nát của chính quyền họ Nguyễn dẫn tới hậu quả gì ? GV: Nêu một số dân chứng minh họa và kết luận : Từ nửa sau TK XVIII nông dân Đàng trong cũng như Đàng ngoài bị giai cấp PK bóc lột thậm tệ --- > Nông dân hết sức bất bình họ đã nổi dậy đấu tranh mạnh mẽ như cuộc k/n của 1 người tên là Lành ở Quảng Ngãi , Lý Văn Quang ( Gia Định ),
Chốn quan trường lúc này trởthành nơi mua quan bán chức . Quan lại thì thả sức hà hiếp , bóc lột dân chúng . Vì thế mà dân gian thườnglưu truyền câu ca : “Con ơi mẹ bảo con này ......là quan” Gv dẫn dắt : Sự suy thoái của chính quyền PK càng thể hiện rõ hơn dưối thời Trương Phúc Loan
PK họ Nguyễn đã suy yếu và mục nát: + Chính quyền nặng nề, phức tạp. + Quan lại, cường hào ăn chơi xa xỉ, đàn áp bóc lột nhân dân thậm tệ. + Tập đoàn Trương Phúc Loan khét tiếng tham nhũng, lũng đoạn triều đình.
-HS đọc -Nhận xét,đánh giá
-HS hoạt động cá nhân trả lời HS: Đời sống nhân dân ngày càng cơ cực phải nộp nhiều thứ thuế . “Hàng năm có trăm thứ thuế mà trưng thu phiền phức, gian lận ” nhân dân ><chính quyền PK ...sâu sắc --- > nổi dậy đấu tranh
- Đời sống của mọi tầng lớp nhân dân ngày càng cơ cực. → Họ đã nổi dậy đấu tranh.
310 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cuộc khởi nghĩa chàng Lía là tiêu biểu nhất . H: Nêu 1 vài hiểu biết của em về HS : là 1 người nông dân chàng Lía nghèo tên là Đoan phải đi ở cho địa chủ . Là người khí khái , giỏi võ nghệ . Khi nạn đói xảy ra ông đã vào rừng tụ tập dân nghèo nổi dậy H : Chàng Lía đã chọn nơi nào làm căn cứ ? Khẩu hiệu ( mục đích ) của cuộc k/n ? H: Khởi nghĩa chàng Lía có ý HS: + tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh của nông dân nghĩa gì ? GV: Nhấn mạnh ý nghĩa và + Chuẩn bị tiền đề cho chuyển ý sang mục 2. 1 cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại làm rung chuyển cả đất nước Hoạt động 2(18’): tìm hiểu Hoạt động 2(18’): tìm hiểu những nét chính về cuộc k/n Tây những nét chính về cuộc k/n Sơn Tây Sơn GV: Mùa xuân năm 1771,ba anh em Nguyễn Nhạc,Nguyễn Huệ,Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa chống chính quyền họ Nguyễn H : Em biết gì về 3 anh em họ -HS hoạt động cá nhân trả lời Nguyễn ? GV: Bổ sung thêm chi tiết về Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ. GV : chỉ lược đồ vị trí Tây Sơn -HS hoạt động nhóm cặp hạ đạo H : Vì sao 3 anh em nhà Nguyễn đôi trả lời Nhạc lại đưa đại bản doanh xuống Tây Sơn hạ đạo ?
b . khởi nghĩa chàng Lía
- Căn cứ : Chuông Mây - Mục đích : lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo - ý nghĩa :
2. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
a)Lãnh đạo Nguyễn Nhạc Huệ Nguyễn Nguyễn Lữ.
, ,
b) Căn cứ - Tây Sơn thượng đạo (An Khê – Gia Lai). - Tây Sơn hạ đạo (Kiên Mĩ – Tây Sơn
311 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV dẫn dắt +chỉ lược đồ : Khi lực lượng mạnh , nghĩa quân đánh xuống Tây Sơn hạ đạo rồi mở rộng xuống vùng đồng bằng . Để lôi kéo tập hợp lực lượng ...................giương cao khẩu hiệu “ đánh đổ quyền thần Trương Phúc Loan” “ lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo”nhờ vậy đi đến đâu dân nghèo ủng hộ tham gia đến đó Câu hỏi Thảo luận : Có ý kiến cho rằng anh em Tây Sơn khởi nghĩa vì “đánh bạc bị thua lên trốn lên trốn vào rừng làm giặc” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao ? GV: chốt và rút ra mục đích của cuộc k/n GV tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường H: Tham gia vào cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bao gồm những ai? H: Em có nhận xét gì về lực lượng nghĩa quân Tây Sơn?
– Bình Định).
-HS thảo luận nhóm bàn -Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác bổ sung -HS hoạt động cá nhân trả lời -Nhận xét,đánh giá
-HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời
c. Lực lượng tham gia: - Nông dân, thợ thủ công , thương nhân và đồng bào các dân tộc (Chăm , Ba - Na).
HS: Lực lượng đông đảo, có trang bị vũ khí, bênh vực quyền lợi cho người nghèo.
H: tại sao ngay từ đầu cuộc k/n nhân dân tích cực tham gia GV: Nhấn mạnh: Ngay từ đầu nhân dân đã tích cực tham gia khởi nghĩa vì anh em Tây Sơn đã nắm bắt được nguyện vọng đông đảo tầng lớp nhân dân “muốn lật đổ bọn quan lại, cường hào”. → Với khẩu hiệu Hình
thành
năng
312 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lấy “Của nhà giàu chia cho dân lực:Thực hành bộ môn nghèo” anh em Nguyễn Nhạc đã lịch sử nhanh chóng tập hợp được lực lượng đông đảo thu hút mọi tầng lớp nhân dân từ miền xuôi đến miền ngược. Hỏi: Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa ? GV : gọi HS đọc phần in nhỏ SGK /T 122 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Theo em cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra có những thuận lợi gì? - Địa thế hiểm yếu rộng. - Thời cơ: Chính quyền chúa Nguyễn suy yếu, lòng dân căm giận. Khởi nghĩa được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu hỏi Thảo luận : Có ý kiến cho rằng anh em Tây Sơn khởi nghĩa vì “đánh bạc bị thua lên trốn lên trốn vào rừng làm giặc” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan 313 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm những câu chuyện, hình ảnh về Nguyễn Nhạc,Nguyễn Huệ,Nguyễn Lữ Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu phần II. Bài 25 : + Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn + Nguyên nhân khiến quân Xiêm xâm lược nước ta + Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút
TIẾT51-BÀI 25:PHONG TRÀO TÂY SƠN II-TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ NGUYỄN VÀ ĐÁNH TAN QUÂN XÂM LƯỢC XIÊM I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: những sự kiện quan trọng của phong nông dân Tây Sơn từ 1773- 1785, nhằm đánh đổ tập đoàn PK phản động và quân xâm lược xiêm. - HS hiểu: + Diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. + Thấy rõ tài chỉ huy quân sự của Nguyễn Huệ. - HS vận dụng: Đánh giá về chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: tường thuật diễn biến trên bản đồ, nhận xét, đánh giá 1 sự kiện lịch sử lớn. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Tự hào truyền thống đấu tranh anh dũng anh dũng của dân tộc và chiến công vĩ đại của nghĩa quân Tây Sơn. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên 314 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,Lược đồ Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài. - Lược đồ chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Nêu những nét chính về tình hình xã hội Đàng Trong nữa sau TK XVIII. • Trình bày trên lược đồ căn cứ địa bàn của nghĩa quân Tây Sơn? 3. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Sau khi xây dựng căn cứ,nghĩa quân Tây Sơn ngày càng vững mạnh,phát triển lực lượng nghĩa quân.Ba anh em Nguyễn Nhạc đã lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lược xiêm bảo vệ nền độc lậpnhư thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: những sự kiện quan trọng của phong nông dân Tây Sơn từ 17731785, nhằm đánh đổ tập đoàn PK phản động và quân xâm lược xiêm. - HS hiểu: + Diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút. + Thấy rõ tài chỉ huy quân sự của Nguyễn Huệ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
315 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1(15’) : tìm hiểu quá trình lật đổ chính quyền họ Nguyễn H: Tình hình nghĩa quân Tây Sơn trong những năm 1773 , 1774 ? GV sử dụng bản đồ: “Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược nước ngoài”. + Giới thiệu các kí hiệu. + Thuật lại trận đánh hạ thành Quy nhơn. H: Em có nhận xét gì về cách đánh Quy Nhơn của Nguyễn Nhạc? GV chốt: Cách đánh rất táo bạo, tinh thần dũng cảm, hết sức thông minh, rất bất ngờ -- > quân địch bị động GV: ..........ta giành thắng lợi nhanh chóng( 1 đêm ) H: Thắng lợi thành Quy Nhơn có ý nghĩa gì? GV chốt: Lần đầu tiên nghĩa quân hạ được 1 thành lũy, dinh thự của bọn quan lại→ Góp phần làm cho uy thế của nghĩa quân tăng lên nhanh chóng.Làm cho nhà Nguyễn lúng túng bị động GVgiảng + Sử dụng bản đồ. +Sau khi hạ được thành Quy
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
1. Lật đổ chính quyền họ Nguyễn. -HS hoạt động cá nhân trả -9/1773:Nghĩa quân hạ lời được thành Quy Nhơn
-HS nhận xét,đánh giá
-HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời Táo bạo thông minh bất ngờ nên địch bị động
Lần đầu tiên nghĩa quân hạ được một thành lũy dinh thực của bọn quan lại, uy thế chính trị của chúng suy sụp; trái lại, uy thế của nghĩa quân tăng lên nhanh chóng.
- 1774: Nghĩa quân đã làm chủ vùng đất Quảng Nam- Bình Thuận.
316 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nhơn nghĩa quân kiểm soát được vùng đất từ Quảng Nam – > Bình Thuận. + Lại nói về Đàng Ngoài khi biết tinTây Sơn nổi dậy Chúa Trịnh cho quân đánh chiếm Phú Xuân (Huế) , chúa Nguyễn chống cự không nổi phải vượt biển vào Gia Định H: Trước tình hình mới( Quân Trịnh tiến đánh Phú Xuân, Chúa Nguyễn vượt biển vào Gia Định) Nghĩa quân Tây Sơn có chủ trương gì? Thảo luận nhóm bàn (5) Câu hỏi: Tại sao Nguyễn Nhạc phải hòa quân Trịnh? GVchốt: Sử dụng bản đồ phân tích tình thế hiểm nghèo của nghĩa quân Tây Sơn cùng một lúc phải đối phó với 2 kẻ thù Nam, Bắc. Để thóat khỏi tình thế nguy hiểm đó Nguyễn Nhạc đã phải tạm hòa với quân Trịnh, tập trung lực lượng tiêu diệt quân Nguyễn trước. GV: Dùng bản đồ trình bày : Từ năm 1776 -- > 1778 ......... ........ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn năm 1778 Nguyễn Nhạc lên ngôi Hoàng đế đặt niên hiệu Thái Đức H: Tại sao cuộc k/n nhanh chóng lan rộng và giành được nhiều thắng lợi ?
-HS lĩnh hội
- Hòa hoãn với quân Trịnh.
-HS thảo luận nhóm bàn -Đại diện nhóm trả lời -Các nhóm khác bổ sung
- 1777: Bắt giết được chúa Nguyễn.
-HS hoạt động cá nhân trả lời
HS: + Được sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân. 317
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Kết luận Chế độ PK họ Nguyễn xây dựng trên 200 năm bị đánh đổ → Đây là 1 thắng lợi có ý nghĩa quyết định của phong trào Tây Sơn: Hầu hết các vùng đất Đàng trong được giải phóng, các lực lượng cát cứ họ Nguyễn bị tiêu điệt. Đó là thắng lợi của tinh thần đoàn kết, sức mạnh to lớn của dân tộc. GVchuyển ý sang mục 2 : chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong đã bị đánh đổ nhưng nguyễn ánh vẫn không chịu từ bỏ mong muốn khôi phục cơ đồ . Vậy Nguyễn ánh đã làm gì Hoạt động 2(20’): tìm hiểu hoàn cảnh , diễn biến , kết quả chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút H: Vì sao quân Xiêm sang xâm lược nước ta?
H: Em có nhận xét gì về hành động của Nguyễn ánh ?
+ Sự tài trí của anh em Tây Sơn. GV:
2. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút -HS hoạt động cá nhân trả (1785). lời -HS nhận xét,đánh giá * Nguyên nhân: - Nguyễn ánh cầu cứu Nguyễn Anh sang cầu cứu vua Xiêm quân Xiêm. Vua Xiêm lợi dụng cơ hội này thực hiện âm mưu chiếm đất Gia Định
-HS hoạt động cá nhân trả lời là hành động bán nước cầu vinh vì quyền lợi của bản thân , gia đình đã bán rẻ tổ H: Quân Xiêm đã tiến đánh quốc cõng rắn cắn gà nhà nước ta như thế nào ? *Giáo viên tích hợp GD bảo -HS hoạt động cá nhân trả
* Diễn biến - Giữa 1784 quân Xiêm chia làm 2 đạo tiến vào Gia Định - Cuối 1784 chiếm được miền Tây Gia Định
318 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
vệ môi trường GV: Sử dụng bản đồ chỉ đường tiến quân của quân Xiêm? H: Khi tiến vào xâm lược nước ta quân Xiêm có thái độ và hành động thế nào? GV: Nêu dẫn chứng minh họa - > bình : chính vì vậy nhân dân Gia Đinh vô cúng căm giận bọn cướp nước và bán nước H : Trước tình thế đó nghĩa quân Tây Sơn đã làm gì . ? GV : Sử dụng bản đồ: Chỉ đường tiến quân của Nguyễn Huệ vào Mĩ Tho, quyết định chọn khúc sông từ Rạch gầm Xoài Mút làm trận địa. H: Tại sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông từ Rạch Gầm - Xoài Mút làm nơi quyết chiến ?
lời
-HS hoạt động cá nhân trả lời Hung hăng bạo ngược nên nhân dân oán ghét.
- 1/1785: Nguyễn Huệ tiến quân vào Mĩ Tho chọn Rạch Gầm - Xoài Mút làm nơi quyết chiến
-HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời
-19/1/1785: Nguyễn Huệ dùng mưu nhử địch vào trận địa mai phục. -HS hoạt động cá nhân trả * Kết quả: - Quân Xiêm bị tiêu lời HS: Địa hình ở đây hiểm trở diệt gần hết. GV: Sử dụng bản đồ “Chiến , thuận lợi cho việc đặt phục thắng Rạch Gầm -Xoài Mút”. binh. + Giới thiệu kí hiệu. + Miêu tả và trình bày bố trí trận địa của Nguyễn Huệ . Tường thuật diễn biến trên lược đồ * ý nghĩa lịch sử: GV : Sự thất bại nhục nhã của - Đập tan âm mưu xâm quân Xiêm còn được ghi lại lược của PK Xiêm, trong sử sách trừng trị thích đáng ( SGK / T125)Gọi HS đọc hành động bán nước H: Vì sao ta giành được thăng của Nguyễn ánh . -HS hoạt động cá nhân trả lợi? + Khẳng định sức mạnh lời 319 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Sự ủng hộ của toàn dân. to lớn của nghĩa quân H: Chiến thắng Rạch Gầm - + Sự lãnh đạo tài tình của và sự lãnh đạo thiên tài quân sự Nguyễn Huệ. Xoài Mút có ý nghĩa như thế nguyễn Hụê nào? + Đưa phong trào Tây Sơn phát triển sang 1 H : Sau chiến thắng Rạch Gầm giai đoạn mới , cũng từ - Xoài Mút em có đánh giá như đây k/n Tây Sơn trở thế nào về Nguyễn Huệ ? thnàh phong trào quật GV chốt :+ Khẳng định sức khởi của cả dân tộc và mạnh to lớn của nghĩa quân và sẽ phát huy mạnhmẽ sự lãnh đạo thiên tài quân sự trong lần đại phá quân Nguyễn Huệ. Thanh ( 1789) + Đưa phong trào Tây Sơn phát triển sang 1 giai đoạn mới , cũng từ đây k/n Tây Sơn trở thnàh phong trào quật khởi của cả dân tộc và sẽ phát huy mạnhmẽ trong lần đại phá quân Hình thành năng Thanh ( 1789) lực:Thực hành bộ môn lịch sử HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử • Cho HS tường thuật diễn biến trận Rạch Gầm – Xoài Mút trên bản đồ? • Hoàn thành bảng thống kê sau : Thời gian Sự kiện lịch sử 9/1773 1777 Giữa 1784 1/1785 19/1/1785 320 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H : Sau chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút em có đánh giá như thế nào về Nguyễn Huệ ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về Nguyễn Huệ và trận đánh Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu bài 25 phần III : + Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh + Tây Sơn thu phục Bắc Hà
321 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 52-BÀI 25:PHONG TRÀO TÂY SƠN III-TÂY SƠN LẬT ĐỔ CHÍNH QUYỀN HỌ TRỊNH I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: các mốc thời gian gắn liền với hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quỳên Vua Lê, chúa Trịnh. - HS hiểu:Tây Sơn đã lật đổ chính quyền họ Trịnh - HS vận dụng: Đánh giá việc Tây Sơn đã lật đổ chính quyền họ Trịnh 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: tường thuật, miêu tả, phân tích, đánh giá các sự kiện quan trọng. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng 322 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,Lược đồ phong tràoTây Sơn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Dùng lược đồ để thuật lại chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.? Nêu ý nghĩa của sự kiện đó? 3. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Sau khi tiêu diệt nhà Nguyễn ở đàng Trong,Nguyễn Huệ quyết định đem quân tiêu diệt vua Lê-chúa Trịnh,tiến tới thống nhất đất nước như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: các mốc thời gian gắn liền với hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quỳên Vua Lê, chúa Trịnh. - HS hiểu:Tây Sơn đã lật đổ chính quyền họ Trịnh Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1(17’) : tìm hiểu quá trình Tây Sơn lật đổ họ Trịnh H: Sau khi đánh tan quân Xiêm -HS hoạt động cá nhân trả
Kiến thức cần đạt 1. Hạ thành Phú Xuân. Tiến ra Bắc Hà tiêu diệt họ Trịnh.
323 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
anh em Tây Sơn đã có kế hoạch gì ? H: Tình hình Đàng Ngoài như thế nào?
H: Trong bối cảnh đó đã Nguyễn Huệ đã làm gì ?
*GV tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Sử dụng bản đồ: “Tây Sơn khởi nghĩa chống các thế lực PK và chống quân xâm lược Xiêm, Thanh”. + Thuật lại trận đánh hạ thành Phú Xuân. + Nhấn mạnh: 6/1786 thành Phú Xuân bị hạ, quân Trịnh rút về Bắc, nghĩa quân Tây Sơn tiến ra chiếm lại phần đất từ S. Gianh trở vào, hoàn toàn làm chủ Đàng Trong -- > Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc nêu cao khẩu hiệu “phù Lê diệt Trịnh”. H: Vì sao Nguyễn Huệ nêu danh nghĩa “Phù Lê diệt Trịnh” GV: tiếp tục sử dụng bản đồ trình bày sự kiện đánh Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh. H: Theo em tại sao quân Tây Sơn nhanh chóng lật đổ chính
lời -HS hoạt động cá nhân trả lời Quân Trịnh đang đóng ở Phú xuân kiêu căng, sách nhiễu dân chúng. - 6/1786: Hạ thành Năm 1786, Nguyễn Huệ Phú Xuân ( Huế ) cho quân đánh thành Phú Xuân. GV kể cho HS Thủy quân Tây Sơn đã lợi dụng nước thủy triều lên cao về đêm rồi cho chiến thuyền tiến sát vào thành, đại bác ở các chiến thuyền bắn phá kịch liệt vào thành, bộ binh xông lên giáp chiến với quân Trịnh.
-HS quan sát và lắng nghe
- Giữa 1786: Nguyễn Huệ đánh vào Thăng Long . Lật đổ chính quyền họ Trịnh tồn tại hơn 200 năm.
HS: Nhằm tập hợp dân chúng , ủng hộ nghĩa quân
-HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời
2 . Nguyễn Hữu Chỉnh
324 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
quyền họ Trịnh? .
GV: Cùng với việc tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong,việc Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã tạo ra điều kiện cơ bản cho sự thống nhất đất nước,đáp ứng nguyện vọng của nhân dân cả nước Hoạt động 2(18’): tìm hiểu quá trình Tây Sơn thu phục Bắc Hà H: Sau khi Tây Sơn rút quân vào Nam tình hình Bắc Hà như thế nào? GV: Sử dụng bản đồ chỉ rõ 3 vùng , 3 anh em Tây Sơn chiếm giữ: + Nguyễn Nhạc: (Trung ương hoàng đế) - Quy Nhơn. + Nguyễn Huệ: (Bắc Bình vương) - Phú Xuân. + Nguyễn Lữ : (Đông Định Vương) - Gia Định. H: Trước tình hình Bắc Hà rối loạn, Nguyễn Huệ đã có biện pháp gì để giải quyết? H: Sau khi diệt được Chỉnh, Nhậm có hành động và thái độ như thế nào? H: Trước âm mưu của Vũ Văn
HS: Vì nhân dân Đàng Ngoài họ chán ghét chính quyền họ Trịnh nên họ sẵn sàng ủng hội nghĩa quân Tây Sơn. + Thế lực quân Tây Sơn đang mạnh
-HS hoạt động cá nhân trả lời
mưu phản – Nguyễn Huệ thu phục Bắc Hà.
- Nguyễn Hữu Chỉnh ra mặt chống Tây Sơn
- Giữa 1788 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc thu phục Bắc Hà.
-HS hoạt động cá nhân trả lời -HS quan sát và lắng nghe
-HS hoạt động cá nhân trả
* ý nghĩa:
325 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nhậm Nguyễn Huệ đã làm gì? GV: Sử dụng bản đồ: Trình bày cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ thu phục Bắc Hà. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5) H: Vì sao Nguyễn Huệ nhanh chóng thu phục được Bắc Hà?
- Đã tiêu diệt chúa Nguyễn ở Đàng trong, lật đổ chính quyền Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài. - Tạo điều kiện cơ bản cho sự thống nhất đất nước.
lời
-HS hoạt động cá nhân trả lời -HS hoạt động cá nhân trả lời -HS thảo luận nhóm bàn HS: Vì Nguyễn Huệ được nhân dân và nhiều sĩ phu nổi tiếng giúp đỡ . Lực lượng Tây Sơn hùng mạnh , chính quyền Lê Trịnh Đàng Ngoài quá thối nát. H : Việc Tây Sơn phong chức -HS hoạt động nhóm cặp cho Ngô Thì Nhậm , Phan Huy đôi trả lời ích ...........chứng tỏ điều gì ? HS : biết trọng dụng người tài , sự khôn khéo của người cầm quân -- > tạo sức mạnh tổng hợp để H: Theo em việc nghĩa quân Tây chống ngoại xâm Sơn lật đổ chính quyền PK họ Trịnh, Lê có ý nghĩa gì? Hình thành năng GV chốt: - Đã tiêu diệt chúa lực:Thực hành bộ môn Nguyễn ở Đàng trong, lật đổ lịch sử chính quyền Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài. - Tạo điều kiện cơ bản cho sự thống nhất đất nước. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Sử dụngcác mốc niên đại trên lược đồ theo trình tự thời gian để nêu diễn biến của 326 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phong trào Tây Sơn. - Nêu vai trò của Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H: Theo em việc nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền PK họ Trịnh, Lê có ý nghĩa gì? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu mục IV : + Quân Thanh xâm lược nước ta như thế nào + Quang Trung đại phá quân Thanh +Nguyên nhân ý nghĩa của phong trào Tây Sơn
327 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 53-BÀI 25:PHONG TRÀO TÂY SƠN IV-TÂY SƠN ĐÁNH TAN QUÂN THANH I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết rõ âm mưu của nhà Thanh và hành động hèn hạ cua Vua Lê Chiêu Thống. - HS hiểu: Kế hoạch rút khỏi Thăng Long của quân Tây Sơn - xây dựng phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn. - HS vận dụng:Đánh giá kế hoạch đánh quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: sử dụng lược đồ,đánh giá sự kiện lịch sử. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bảng phụ,Lược đồ phong tràoTây Sơn. 2. Học sinh 328 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Nêu vắn tắt tiến trình cuộc khởi nghĩa Tây Sơn từ năm 1773 – 1788? • Phong trào Tây Sơn từ năm 1773-1788 đạt được những gì? 3. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H:Vì sao nghĩa quân Tây Sơn lật đổ được chính quyền Trịnh-Nguyễn? GV: Đó cũng là những yếu tố giúp quân Tây sơn quét sạch 29 vạn quân thanh ra khỏi bờ cõi ,bảo vệ nền độc lập dân tộc.Vậy Tây Sơn đánh tan quân Thanh như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết rõ âm mưu của nhà Thanh và hành động hèn hạ cua Vua Lê Chiêu Thống. - HS hiểu: Kế hoạch rút khỏi Thăng Long của quân Tây Sơn - xây dựng phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
329 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 1(20’) : tìm hiểu âm mưu của nhà Thanh , chủ trương của Tây Sơn GV dẫn dắt : Năm 1786 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc lật đổ chính quyền họ Trịnh và giao chính quyền lại cho vua Lê . Nhưng lúc này vua Lê Chiêu Thống đã bất lực phải dựa vào Nguyễn Hữu Chỉnh H: Khi Chỉnh bị diệt, Lê Chiêu Thống bơ vơ , thế cùng lực kiệt y đã có mưu đồ gì ? H: Vì sao Lê Chiêu Thống lại cầu cứu quân Thanh ? GV bình : Lúc này phong trào đấu tranh của nhân dân đang phát triển mạnh . Lê Chiêu Thống với tư tưởng sợ dân hơn sợ giặc nên y đã dựa vào nhà Thanh để khôi phục địa vị .Mặt khác Nhà Thanh đang ở thời kì thịnh đạt Càn Long muốn mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam. Như vây việc Lê Chiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh chỉ là cái cớ để Càn Long thực hiện được ý đồ của mình ( xâm lược là bản chất của các triều đại PK phương Bắc từ Triệu , Hán , Tần , Đường , Minh.....vv ) H: Quân Thanh xâm lược nước ta như thế nào ? GV: Sử dụng bản đồ: “Tây Sơn đánh tan Quân Thanh”. + Chỉ rõ đường tiến quân của Quân Thanh vào nước ta.
1. Quân Thanh xâm lược nước ta:
a. Âm mưu của nhà Thanh: - Lê Chiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh. -HS hoạt động cá nhân trả lời -HS hoạt động nhóm cặp - Nhà Thanh thực hiện đôi trả lời HS : + vì muốn bảo vệ âm mưu xâm lược nước địa vị , quyền lợi của ta. mình của dòng họ
b. Diễn biến * Địch : - Cuối 1788: Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân tiến vào nước ta. -HS hoạt động cá nhân trả lời -HS quan sát và lắng nghe
330 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Em có nhận xét gì về sự chuẩn bị và lực lượng của Quân Thanh khi tiến vào nước ta? GV : Khi nhà Thanh chuẩn bị mang quân xâm lược nước ta . Lê Chiêu Thống đã sai người lên tận biên giới đón Tôn Sĩ Nghị và mở tiệc khao quân H: Qua những việc làm đó Em có suy nghĩa , đánh giá gì về hành động của Lê Chiêu Thống? GV:
H: Hành động đó giống với hành động của ai ? GV bình : Chỉ vì quyền lợi của cá nhân mà bán rẻ Tổ Quốc,gây đau khổ cho nhân dân.Đây là hành động rước voi về giày mả tổ H: Trước sự tấn công ồ ạt của quân Thanh , quân Tây Sơn ở Bắc Hà có chủ trương như thế nào ? Thảo luận nhóm bàn (5’) : Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng việc Tây Sơn rút khỏi Thăng Long là hành động hèn nhát , sợ giặc ? Em có ý kiến như thế nào về nhận định trên ? Hãy đánh giá về chủ trương đó ? GV đọc câu nói của Nguyễn Huệ “các ngươi biết nén nhịn để tránh mũi nhọn của địch chia rẽ ngăn giữ các nơi hiểm yếu , bên trong
-HS nhận xét và lắng nghe HS: Chuẩn bị rất chu đáo, lực lượng đông, tướng giặc giỏi, hiếu chiến . Được bè lũ Lê Chiêu Thống ủng hộ dẫn đường.
-HS nhận xét,đánh giá Đây là hành động bán nước hèn hạ, nhục nhã. Chỉ vì quyền lợi cá nhân mà bán rẻ tổ quốc gây đau khổ cho nhân dân.
-HS liên hệ
* Ta - Rút khỏi Thăng Long. - Lập phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn.
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-HS thảo luận nhóm bàn -Đại diện nhóm trình bày -các nhóm khác nhận xét,bổ sung + Lúc này thế giặc rất mạnh ta rút lui nhằm bảo toàn lực lượng , chờ thời cơ thuận lợi để tiêu diệt giặc. 331
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thì kích thích lòng quân , bên ngoài thì làm cho địch kiêu căng : kế đó là rất đúng” GV chỉ vị trí , giới thiệu về Tam Điệp - Biện Sơn trên lược đồ H: Tại sao lại chọn Tam Điệp Biện Sơn để xây dựng phòng tuyến chống giặc? GV nhấn mạnh: Đây là phòng tuyến liên kết thủy bộ vững chắc, có thể ngăn bước tiến của địch từ Thăng Long vào Phú Xuân. Còn về phía Tây Sơn có thể lợi dụng Tam Điệp – Biện Sơn làm bàn đạp cho tiến quân ra Thăng Long đánh quân Thanh. H: Khi chiếm được Thăng Long 1 cách dễ dàng quân Thanh và bè lũ Lê Chiêu Thống đã có hành động như thế nào?
Đây là một kế hoạch rất sáng suốt và chu đáo . GV trích dẫn lời ghi của Ngô Thì Nhậm “Phép dùng binh phải tùy cơ ….. cũng chưa muộn”. - Ta rút khỏi Thăng Long còn có mục đích tạo điều kiện cho địch nhanh chóng chiếm được Thăng Long → làm cho địch chủ quan , kiêu ngạo
-HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời Lê Chiêu Thống giết người 1 cách không tiếc tay , không chỉ giết những người dân vô tội mà giết cả những người trong hoàng tộc không theo hắn đến nỗi thái hậu phải thốt lên “việc làm của Lê Chiêu Thống là trái với đạo trời” H: Qua tất cả những việc làm trên HS : tàn bạo dã man , mất của bè lũ cướp nước và bán nước hết tính người “ trời em có nhận xét gì về hành động không dung đất không tội ác của chúng ? tha” GV chuyển sang mục 2 : trước cảnh tàn sát dã man của kẻ thù nhân dân Bắc Hà sục sôi căm thù 332 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
, tất cả mọi người không kể giàu nghèo , sang hèn họ đều hướng về Tây Sơn tập hợp dưới ngọn cờ đại nghiã của anh hùng Nguyễn Huệ . Vậy Nguyễn Huệ đã làm gì ? Hoạt động 2(15’): tìm hiểu chủ trương , kế hoạch của ta H: Sau khi nhận được tin cấp báo Nguyễn Huệ đã làm gì? H: Việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế có ý nghĩa gì?
GV: Sử dụng bản đồ: Chỉ đường tiến quân của Vua Quang Trung. Từ Phú Xuân → Tam Điệp ông vừa hành quân gấp , vừa bổ sung lực lượng, vừa động viên binh sĩ. + GV chỉ địa danh Nghệ An, Thanh Hóa, nơi Quang Trung dừng chân làm lễ duyệt binh, tuyên thệ. + GV đọc trích dẫn chiếu của vua Quang Trung: “Nay người Thanh lại sang ... đánh đuổi chúng”. Đọc lời tuyên thệ “Đánh ...”. H: Lời tuyện thệ của Quang Trung nói nên điều gì? GV :+ Tại 2 địa phương này nhân dân tham gia khởi nghĩa rất đông
2.Quang Trung đại phá quân Thanh (1789). -HS hoạt động cá nhân trả lời -Nhận xét,đánh giá Khẳng định quyền tự chủ của DT . Muốn gánh lấy tránh nhiệm cứu nước . Việc làm đó đã tập hợp được lòng dân, tạo nên sức mạnh đoàn kết dân tộc và cho Quân Thanh biết rằng nước ta có chủ.
a.Diễn biến -22/12/1788:Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu là Quang Trung và tiến quân ra Bắc.
-HS hoạt động cá nhân trả lời - Tập kết tại Tam Điệp HS: Thể hiện tinh thần (Ninh Bình). Quang quyết tâm chống giặc Trung mở tiệc khao 333
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lực lượng tới 10 vạn, vài trăm voi ngoại xâm, bảo vệ nền quân, quyết định tiêu chiến. độc lập dân tộc diệt quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu (1789). + GV chỉ địa danh: Tam Điệp nơi mà Quang Trung tập kết. H: Vì sao Quang Trung quyết -HS hoạt động nhóm cặp định tiêu diệt quân Thanh vào đôi trả lời đúng dịp Tết Kỉ Dậu? GV: Nhấn mạnh lí do: Nhằm tạo yếu tố bất ngờ, địch không kịp ứng phó ta tiêu diệt gọn, truy kích triệt để. + Quân Thanh mới chiếm dược => Hình thành năng thành Thăng Long nên chủ quan, lực:Thực hành bộ môn kiêu ngạo. Vào dịp tết chúng lơ là lịch sử mất cảnh giác, không chú ý đề phòng. Nhớ nhà, nhớ quê hương, tâm trạng chán nản → Đây là thời cơ thuận lợi để ta tiêu diệt địch. Sơ kết bài học:Vì quyền lợi của bản thân mà Lê Chiêu Thống đã cầu cứu nhà Thanh.Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu. TIẾT 2 Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1(20’): tìm hiểu chủ trương , kế hoạch của ta và chiến thắng Tết Kỉ Dậu ( 1789 ) GV: Sử dụng bản đồ: Chỉ rõ đường tiến quân và nhiệm vụ của 5 đạo quân. + Từơng thuật diễn biến trận Ngọc Hồi - Đống Đa. H: Tại sao Quang Trung chọn 30 tết để tấn công địch? H: Vì sao Quang Trung chọn lúc
2.Quang Trung đại phá quân Thanh (1789). a.Diễn biến -HS quan sát và lắng nghe
-HS hoạt động cá nhân trả lời
* Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa: - Đêm 30 tết: Ta tiêu diệt gọn địch ở đồn Gián Khẩu. - Đêm 30 tết: Bao vây
334 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
nửa đêm để vây đồn giặc? HS : Lợi dụng nửa đêm, giữ bí mật về lực lượng *GV tích hợp GD và bảo vệ môi trường GV: Tường thuật trận Ngọc Hồi. H: Trận Ngọc Hồi thắng lợi có ý nghĩa như thế nào?
đông Hà Hồi (Thường Tín – Hà Tây) địch hạ giới đầu hàng. - Ngày mồng 5 tết: Quân ta đánh đông Ngọc Hồi (Thanh Trì -HS hoạt động nhóm cặp Hà Nội). đôi trả lời - Ngày 5 tết: Ta bất ngờ HS: Tiêu diệt được vị trí đánh úp đồn Khương quan trọng nhất của địch Thượng (Đống Đa - Hà ở phía nam Thăng Long Nội). -HS hoạt động cá nhân trả lời
H: Chiến thắng Ngọc Hồi Đống Đa có ý nghĩa gì? GV: Nhấn mạnh ý nghĩa : Trận Ngọc Hồi - Đống Đa đã tiêu diệt toàn bộ quân Thanh và bộ chỉ huy của chúng ở vị trí then chốt nhất, đập tan hệ thống phòng ngự của địch mở toang cửa ngõ, quân ta tiến về giải phóng Thăng Long. Làm cho tinh thần địch hoang mang, quân ta phấn khởi, khí thế chiến đấu dâng cao như vũ bão. H: Nêu kết quả của cuộc kháng -HS hoạt động cá nhân chiến? trả lời Trong 5 ngày đêm Quang Trung đã quét sạch 29 H : Gọi HS trình bày diễn biến vạn quân Thanh. trận Ngọc Hồi-Đống Đa? Hoạt động 2(15’)tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử. GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm(5’) Chia lớp làm 3 nhóm. Nhóm 1: Trong 17 năm hoạt động (1771 - 1789) nghĩa quân -HS thảo luận nhóm bàn
b.Kết quả Trong 5 ngày đêm Quang Trung đã quét sạch 29 vạn quân Thanh. 3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử. * Nguyên nhân thắng lợi: - Được sự ủng hộ của toàn dân. - Sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung và bộ chỉ huy. * ý nghĩa lịch sử: - Lật đổ các CĐPK thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê. - Đánh tan quân xâm lược Xiêm, Thanh bảo
335 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tây Sơn đã lập được những chiến công hiển hách như thế nào? Nhóm 2: Vì sao nghĩa quân Tây Sơn lại lập được nhiều chiến công hiển hách như vậy? Nhóm 3: Thắng lợi của phong trào Tây Sơn có ý nghĩa như thế nào? GV: Nhận xét đánh giá, bổ sung thêm. H: Em hãy trình bày đường lối đánh giặc của vua Quang Trung? GV: - đường lối chiến lược và chiến thuật tài tình,độc đáo,phát huy cao độ tinh thần yêu nước của nhân dân ,nắm vững thời cơ triệt để,lợi dụng mọi nhân tố bất ngờ để tổ chức phản công quyết liệt và nhanh chóng tiêu diệt một lực lượng giặc lớn,đông gấp bội - Lối hành quân thần tốc,tiến quân mãnh liệt,tổ chức và chỉ đạo chiến đấu hết sức cơ động
-Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác bổ sung
vệ vững chắc nền độc lập.
-HS hoạt động cá nhân trả lời
=> Hình thành năng lực:Thực hành bộ môn lịch sử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử • Trình bày trên lược đồ chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa? • Ý nghĩa lịch sử của sự kiện xuân Kỷ Dậu (1789)? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp 336 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Yêu cầu HS lập niên biểu hoạt động của phong trào Tây Sơn từ 1771-1789 Thời gian 1771 9/1773 1777 1/1785 6/1786 Giữa năm 1786 Giữa năm 1788 22/12/1788 1789
sự kiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Tìm hiểu về địa danh Tam Điệp nơi mà Quang Trung tập kết. Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo - Diễn biến trận Ngọc Hồi-Đống Đa - Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn
337 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 55-BÀI 26: QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết: những việc làm chính của Quang Trung về kinh tế,chính trị,văn hoá - HS hiểu được tác dụng những việc làm của Quang Trung góp phần ổn định trật tự xã hội,phát triển văn hoá và bảo vệ Tổ Quốc - HS vận dụng:Một số chính sách còn phù hợp trong giai đoạn này. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: phân tích,đánh giá sự kiện lịch sử. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng ý thức bảo vệ cái mới trong công cuộc xây dựng đất nước. 4. Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III.Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Trình bày trên bảng đồ “chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa” của Quang Trung? 338 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
• Vì sao Quang Trung đánh tan được quân Thanh? 3. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H : Trình bày những cống hiến của phong trào Tây Sơn ? GV: Sau khi quét sạch 29 vạn quân Thanh ra khỏi bờ cõi nước ta,vua Quang Trung bắt tay vào xây dựng đất nước.Vua Quang Trung đã đạt được những thành tựu gì và đứng trước khó khăn như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết: những việc làm chính của Quang Trung về kinh tế,chính trị,văn hoá - HS hiểu được tác dụng những việc làm của Quang Trung góp phần ổn định trật tự xã hội,phát triển văn hoá và bảo vệ Tổ Quốc Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của GV
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1(20’) : tìm hiểu 1. Phục hồi kinh tế, xây những chính sách để phục hồi dựng văn hóa dân tộc. kinh tế, xây dựng văn hóa dân tộc. GV tích hợp giáo dục và bảo vệ môi trường H: Sau chiến tranh tình hình đất - Do chiến tranh liên miên nước ta như thế nào? đất nước bị tàn phá. 339 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Ngay sau khi đánh thắng giặc ngoại xâm vua Quang Trung bắt tay ngay vào việc phục hồi kinh tế và phát triển văn hóa. H: Vua Quang Trung đã có những biện pháp gì nhằm phục hồi sản xuất nông nghiệp? GV: Giới thiệu một vài nét về chiếu khuyến nông. H: Em có nhận xét gì về chính sách phát triển nông nghiệp của vua Quang Trung ?
- Nhân dân đói khổ Cần xây dựng nền kinh tế để nhân dân sống ấm no, đất a. Về Kinh tế: nước giàu mạnh. Ban hành chiếu khuyến nông. - Bãi bỏ, hoặc giảm nhẹ tô thuế (mùa màn bội thu, đất nước thái bình) HS : Chính sách đó chăm lo quyền lợi cho người dân có tác dụng khuyến khích, động viên họ tích cực sản xuất → sản xuất nông nghiệp nhanh chóng phục hồi. - Buôn bán trao đổi với nước ngoài
H: Quang Trung có biện pháp gì để đẩy mạnh sản xuất công thương nghiệp? H: Tại sao: Mở cửa ải thông Mở cửa ải - xóa bỏ chính thương chợ búa thì công thương sách “Bế quan tỏa cảng” nghiệp lại phát triển? sẽ đẩy mạnh được giao lưu phát triển kinh tế, hàng hóa → hàng hóa không bị ngưng trệ CTN sẽ phát triển. GV nói thêm : về tài chính Quang Trung cho đúc tiền mới để - HS lắng nghe tiêu dùng GV đưa kênh hình : Tiền Quang Trung H: Để phục hồi và phát triển văn HS : QT đã mạnh dạn hóa dân tộc vua Quang Trung đã đánh đổ quan niệm độc làm gì? tôn chữ Hán , đưa chữ GV đưa kênh hình : chiếu lập học Nôm lên địa vị là văn tự
* Nông nghiệp - Ban hành chiếu khuyến nông. - Bãi bỏ, giảm nhẹ nhiều loại thuế. * Công Thương Nghiệp: - Mở cửa ải thông thương
b. Văn Hóa , Giáo dục: - Ban bố chiếu lập học - Đề cao chữ Nôm - Lập viện Sùng Chính.
340 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
, chữ Nôm thời Quang Trung chính thức của quốc gia . Giới thiệu nội dung “Chiếu lập Điều này đánh dấu 1 học”. thành quả quan trọng trong lịch sử đấu tranh bảo tồn văn hoá DT ( không muốn lệ thuộc vào chữ viết của người nước ngoài ) Thể hiện ý chí, tinh thần dân tộc sâu sắc của Quang Trung. HS : Bồi dưỡng nhân lực , H: Chiếu lập học nói nên hoài đào tạo nhân tài góp phần bão gì của vua Quang Trung? phục vụ cho đất nước GV giảng : Để thực hiện hoài bão đó Quang Trung hạ lệnh cho các xã phải thành lập trường học đây là lần đầu tiên trong lịch sử trường học dã được mở về tận xã HS trả lời H: Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm, lập vện sùng chính chứng tỏ điều gì ? GV: Trong lịch sử thời PK nước ta chỉ có 2 triều đại dùng chữ Nôm: Nhà Hồ và Tây Sơn. + tiếp đó GV nêu vài nét về Nguyễn Thiếp. GV kết luận mục 1. Chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2(15’)tìm hiểu những chính sách để phục hồi kinh tế, Nền an ninh toàn vẹn lãnh xây dựng văn hóa dân tộc. H: Sau khi quân xâm lược Thanh thổ vẫn bị đe dọa. Nêu rõ bị đánh tan, tình hình đất nước ta âm mưu của kẻ thù ở phía Nam - Bắc. như thế nào?
2. Chính sách quốc phòng, ngoại giao. * Hoàn cảnh : + Phía Bắc : Lê Duy chỉ lén lút hoạt động. + Phía Nam : Nguyễn ánh cầu viện tư bản Pháp. * Chủ trương của Quang Trung: + Về Quốc Phòng : - Tiếp tục thi hành chế độ quân dịch - Xây dựng quân đội
341 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Trước tình hình đó vua Quang Trung đã có biện pháp đối phó như thế nào? : Về ngoại giao Quang H: Về ngoại giao của Quang Trung chủ trương mềm Trung có chủ trương như thế nào? dẻo với nhà Thanh ( đặt quan hệ hoà hiếu , thân thiện , mở cửa ải thông thương hàng hoá , cho lập đền thờ tướng giặc Sầm Nghi Đống ) nhưng vẫn kiên quyết bảo vệ nền độc lập dân tộc . Vì thế vua Thanh phải công nhận Quang Trung “quốc Vương” - là vua của 1 nước độc lập Quang Trung viết bài H: Để củng cố nền độc lập trong Hịch kêu gọi nhân dân nước Quang Trung đã làm gì? Quảng Ngãi, Quy Nhơn đồng lòng, hiệp sức tiêu diệt lực lượng Nguyễn ánh. Ngày 16/ 9/1792 Quang H: Kế hoạch tiến công vào Gia Trung mất là tổn thất lớn Định có thực hiện được không? cho triều đại Tây Sơn và Tại sao? cho đất nước . Quang Toản kế vị nhưng nhưng bất lực không đập tan được âm mưu của Nguyễn H: Để tưởng nhớ công lao của ánh Mặc dù chỉ ở ngôi 5 của người anh hùng áo vải Quang năm nhưng công lao của Trung - Nguyễn Huệ nhân dân ta người anh hùng áo vải đã làm gì ? Quang Trung - Nguyễn GV cho HS xem ảnh: Tượng đài Huệ ông vô cùng lớn lao. Quang Trung. GV bình : hình ảnh người anh
mạnh
+ Ngoại giao: Mềm dẻo, nhưng kiên quyết.
+ Đối nội - Đánh dẹp Lê Duy Chỉ - Quyết định mở cuộc tấn công tiêu diệt Nguyễn ánh.
342 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hùng áo vải Quang Trung Nguyễn Huệ hiên ngang sừng sững giữa đất trời tiêu biểu cho khí thế đấu tranh anh dũng của dân tộc Việt Nam HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Quang Trung viết bài Hịch kêu gọi nhân dân Quảng Ngãi, Quy Nhơn đồng lòng, hiệp sức tiêu diệt lực lượng Nguyễn Ánh: Em hãy tìm hiểu nội dung bài hịch đó HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Giả sử Quang Trung không ra đi đột ngột như vậy,liệu Nguyễn ánh có cơ hội không? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học • Tóm tắt sự nghiệp, cuộc đời của vua Quang Trung? Từđó nêu cảm nghĩ về ông. Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Đọc bài 2: Lịch sử Hải Phòng Miền đất Hải phòng từ thời Lê sơ đến đầu thời Nguyễn - Địa danh và những thay đổi về địa giới hành chính - Kinh tế,văn hóa,giáo dục 343 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
TIẾT 57-LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ CHƯƠNG V + ÔN TẬP I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Củng cố những kiến thức đã học trong chương V - Vận dụng làm bài tập liên quan 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: Ghi nhớ, tường thuật, phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu. . b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục tính kiên trì,tự giác hoàn thành các bài tập được giao. 4. Định hướng năng lực được hình thành: 344 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip… II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Làm bài tập lịch sử GV chiếu bài tập : 1. Bài tập trắc nghiệm : Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau 1. Nhà Lê bắt đầu suy thoái vào thời gian nào? A.Đầu thế kỉ XVI C.Đầu thế kỉ XVIII B. Giữa thế kỉ XVI D.Giữa thế kỉ XVIII Đáp án A 2. Hậu quả của chiến tranh Nam-Bắc triều và Trịnh –Nguyễn như thế nào? A. Nhân dân phiêu bạt đói khổ B. Chia cắt đất nước,tổn hại nhân dân và đất nước C. Đồng ruộng bỏ hoang,kinh tế chậm phát triển D.Sản xuất đình đốn Đáp án B 3.Điểm mới nhất của kinh tế nước ta thế kỉ XVIII? A. Xuất hiện các làng nghề thủ công B.Xuất hiện các chợ C. Xuất hiện các đô thị D.Cả 3 đáp án trên đều đúng Đáp án C 2.Lập bảng thống kê : Thảo luận nhóm bàn 5’ GV: Chia lớp thành 3 nhóm Nhóm 1:Lập bảng thống kê các cuộc khới nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI Thời gian Lãnh đạo Địa bàn hoạt động 1511
Khởi nghĩa Trần Tuân.
Sơn Tây
345 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1512
Khởi nghĩa Trịnh Hưng, Lê Hy.
Nghệ An,Thanh Hóa
1515
Khởi nghĩa Phùng Chương
Tam Đảo
1516
Khởi nghĩa Trần Cảo
Quảng Ninh
Nhóm 2 : Lập bảng thống kê những việc làm của Quang Trung từ 1771-1792 Thời gian Những sự kiện chính
Nhóm 3:Lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVII-XVIII Những điểm nổi bật Kinh tế
Nông nghiệp
- Đàng ngoài : sản xuất nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng - Đàng Trong :Sản xuất nông nghiệp phát triển
Thủ công nghiệp Xuất hiện nhiều làng nghề thủ công Thương nghiệp Văn hóa
Xuất hiện nhiều chợ,phố xá,đô thị -Nho giáo được đề cao,phật giáo,đạo giáo được phục hồi -Chữ quốc ngữ ra đời - Văn học và nghệ thuật dân gian phát triển
3.Bài tập nối kiến thức: Hãy nối niên đại với sự kiện lịch sử sao cho đúng Niên đại Nối
Sự kiện lịch sử
1.1737
a.Khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương
2.1738-1770
b.Khởi nghĩa của Nguyễn Dương Hưng 346
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
b. Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu 3.1740-1751 2. 1741-1751
c. Khởi nghĩa của Hoàng Công Chất
3. 1739-1769 d. Khởi nghĩa của Lê Duy Mật GV: Yêu cầu học sinh chỉ trên lược đồ địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa 4.Bài tập điền khuyết Để đánh tan quân Thanh ,Từ Tam điệp Quang Trung chia quân làm 5 đạo tiến quân ra Bắc.Điền vào chỗ (...) nơi ta tiến công - Đạo chủ lực................................................................................... - Đạo thứ hai và thứ 3 ........................................................................... - Đạo thứ tư............................................................................................. - Đạo thứ 5...................................................................................................... GV: Yêu cầu hs chỉ trên lược đồ 5 đạo tiến quân ra bắc 5.Bài tập tự luận ? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phong trào nông dân Tây Sơn với các phong trào nông dân khác? • Giống nhau: Đều lật đổ chính quyền phong kiến • Khác nhau:Làm nhiệm vụ dân tộc đánh đuổi giặc ngoại xâm 4. Đi tìm chân dung lịch sử - Nguyễn Hữu Cầu - Nguyễn Bỉnh Khiêm -Nguyễn Huệ 2. Ôn tập Hoạt động của Thầy Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: H: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được chia làm mấy giai đoạn ? H: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418-1423 ? H: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối 14240cuối 1426 ?
I.Cuộc khởi nghĩa Lam -Tái hiện kiến thức Sơn(1418-1427) - Giai đoạn 1418-1423 đã học -1 HS trình bày diễn biến -Giai đoạn 1424-1426 -1 HS trình bày diễn biến -Khởi nghĩa lam sơn 347
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Em hãy trình bày diễn biến trận Tốt Động-Chúc Động ?trận Chi Lăng-Xương Giang ? H : Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ? H: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng Lợi có ý nghĩa gì ? Hoạt động 2 : GV : Chia lớp thành 3 nhóm.yêu cầu HS thảo luận nhóm(5’) Nhóm 1: Bộ máy nhà nước thời Lê tổ chức như thế nào? Vẽ sơ đồ và nêu nhận xét. Nhóm 2:TRình bày những nét chính về tình hình kinh tế,xã hội thời Lê sơ? Nhóm 3: Nêu những thành tựu chủ yếu về VH, KH, NT thời Lê sơ. Hoạt động 3: Cá nhân GV,HS H: Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều và Trịnh – Nguyễn gây hậu quả tai hại như thế nào? H: Em có nhận xét gì về tình hình chính trị ,xã hộ nước ta ở các thế kỉ XVI-XVIII? Hoạt động 4: Cá nhân GV,HS H:Trình bày những nét chính về tình hình KT – VH nước ta ở các TK XVI – XVIII. Hoạt động 5: H:Nêu những nét chính về tình hình xã hội đàng Ngoài nửa sau TK XVIII? H: Nhận xét về tính chất quy mô của phong trào nông dân Đàng Ngoài ở TK XVIII?
-1 HS trình bày diễn biến
toàn thắng (Cuối 1426cuối 1427)
-1 HS Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn II.Nước Đại Việt thời Lê Sơ(1428-1527) -HS làm việc hợp tác theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày
-1 HS trình bày hậu quả -1 HS nhận xét về tình hình chính trị ,xã hội
III.Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền(TK XVI-XVIII)
IV.Kinh tế,văn hoá TK XVI- XVIII
V.Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài TK XVIII -1 HS nhận xét về tính chất quy mô của phong trào nông dân Đàng 348
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 6 H: Em hãy trình bày những đóng góp của phong trào Tây Sơn? H: Trình bày diễn biến trận Rạch Gầm-Xoài Mút? H: Em hãy trình bày cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu? Hoạt động 7: H: Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi ,phát triển kinh tế,ổn định xã hội và phát triển văn hoá dân tộc? H: Đường lối ngoại giao của vua Quang Trung có ý nghĩa như thế nào?
Ngoài
VI. Phong trào Tây Sơn
-1 HS trình bày cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh VII. Quang Trung xây dựng đất nước -1 HS trình bày đường lối ngoại giao
3.Hướng dẫn chuẩn bị bài tiếp theo - Ôn tập các bài đã học và làm đề cương ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết Câu hỏi ôn tập Câu 1 :Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Câu 2: Em hãy nêu kinh tế nông nghiệp Đàng Trong ở nửa đầu thế kỉ XVIII ? Câu 3:Trình bày diễn biến,kết quả,ý nghĩa trận Rạch Gầm-Xoài Mút(1785) Câu 4: Theo em phong trào Tây Sơn có phải là cuộc chiến tranh phong kiến hay không ?Vì sao ? Câu 5 :Tóm tắt những công lao đóng góp của Quang Trung đối với nước ta ở thế kỉ XVIII ?
349 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 58: KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT) I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức - Giúp khắc sâu kiến thức cơ bản,trọng tâm về phần lịch sử Việt Nam từ Thế kỉ XVXVIII 2.Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày 3.Tư tưởng,tình cảm,thái độ - HS xác định cho mình ý thức học tập tích cực,chủ động và có ý thức tự giác làm bài II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chuẩn bị đề kiểm tra có đáp án,ma trận kèm theo * Ma trận Tên chủ đề Chủ đề 1: Đại Việt thời Lê Sơ (TK XV – đầu TK XVI) Số cõu Số điểm Tỉ lệ %
Nhận biết
Thụng hiểu
Vận dụng Cấp độ Cấp độ thấp cao
Tổng
Nờu nguyờn nhõn Vỡ sao quốc gia Đại thắng lợi và ý nghĩa Việt đó đạt thành tựu lịch sử của cuộc to lớn về văn hóa – khởi nghĩa Lam giáo dục thời Lê Sơ. Sơn. Số cõu: 1 Số điểm: 4.0 Tỉ lệ:40%
Số cõu: 1 Số điểm: 2.0 Tỉ lệ:20%
Số cõu: 2 Số điểm: 6.0 Tỉ lệ:60% 350
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Chủ đề 2: Đại Việt ở các thế kỉ XVISố cõu Số điểm Tỉ lệ %
Trỡnh bày diễn biến trận Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) của Quang Trung. Số cõu: 1 Số điểm: 4.0 Tỉ lệ:40%
Số cõu: 1 Số điểm: 4.0 Tỉ lệ:50% Số cõu: 3 Số điểm: 10 Tỉ lệ:100%
Tổng số Số cõu: 2 Số cõu: 1 cõu Số điểm: 2.0 Số điểm: 8.0 Tổng số Tỉ lệ:20% Tỉ lệ:80% điểm Tỉ lệ % *Đề bài Câu 1. (4.0 điểm) Nờu nguyờn nhõn thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Câu 2. (2.0 điểm) Vỡ sao quốc gia Đại Việt đó đạt thành tựu to lớn về văn hóa – giáo dục thời Lê Sơ. Câu 3. (4.0 điểm) Trỡnh bày diễn biến trận Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) của Quang Trung. *Đáp án và biểu điểm Câu 1. (4.0 điểm) * Nguyờn nhõn thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. .(2đ) - Được sự ủng hộ mọi mặt, tích cực của nhân dân. - Nhõn dõn cú lũng yờu nước nồng nàn, ý chớ bất khuất quyết tâm giành lại độc lập tự do. - Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân, quy tụ sức mạnh cả nước. - Đường lối chiến lược chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu nghĩa quân Lam Sơn, đứng đầu là anh hùng Lê Lợi, Nguyễn Trói,… * í nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. .(2đ) - Đất nước giành lại độc lập tự chủ. - Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh. - Mở ra một thời kỡ phỏt triển mới của xó hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê Sơ. Câu 2. (2.0 điểm) - Thời Lờ Sơ quốc gia Đại Việt đó đạt thành tựu to lớn về văn hóa – giáo dục là vỡ nhà nước đó cú những chớnh sỏch ưu tiên phát triển văn hóa – giáo dục: Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và người nào có học đều được dự thi. Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làm thầy giáo.(1đ) 351 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Công lao đóng góp xây dựng đất nước của nhân dân. Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách trị nước đúng đắn. Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng (Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông,...). .(1đ) Câu 3. (4.0 điểm) * Diễn biến trận Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) của Quang Trung. + Quân ta : Quang Trung chia làm 5 đạo. - Đêm 30 Tết (âm lịch), vượt sông Gián Khẩu (sông Đáy), tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu. - Đêm mồng 3 Tết, bao vây đồn hà Hồi (Thường Tín, Hà Nội). - Mờ sáng mồng 5 Tết, Quang Trung đánh Ngọc Hồi (Thanh Trỡ, Hà Nội). - đạo quân của đô đốc Long tấn công Đống Đa. - Nhân dân giúp sức, giáp chiến, đốt thiêu cháy doanh trại giặc. - Trưa mồng 5 Tết Kỉ Dậu, vua Quang Trung trong bộ chiến bào xạm đen khói súng, cùng đàon quân tiến thẳng vào Thăng Long giữa muôn vàn tiếng hũ reo… “Ba quõn… tiếp nghờnh…”. 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên III. Tổ chức dạy- học 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra - GV giao đề kiểm tra cho HS - GV coi kiểm tra - Cuối giờ GV thu bài 3. Hướng dẫn chuẩn bị bài tiếp theo Đọc bài 27: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn. Phần I.Tình hình chính trị-kinh tế - Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền - Kinh tế dưới triều Nguyễn
352 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
CHƯƠNG VI: VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỈ XIX TIẾT 59-BÀI 27: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN I-TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-KINH TẾ I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Sự thành lập nhà Nguyễn - HS hiểu:các chính sách về kinh tế,chính trị của nhà Nguyễn và tác động của nó tới tình hìnhchính trị và kinh tế của xã hội Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX - HS vận dụng:Đánh gía về các chính sách của nhà Nguyễn 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: nhận xét, sưu tầm tranh ảnh, vẽ lược đồ. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - HS thấy rõ chính sách của nhà Nguyễn không phù hợp với yêu cầu Lịch Sử không phát triển. II. Phương pháp: - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 353 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Bản đồ Việt Nam thời Nguyễn,tranh ảnh về quân đội thời Nguyễn - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Trình bày trên bảng đồ “chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa” của Quang Trung? • Vì sao Quang Trung đánh tan được quân Thanh? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Tóm tắt những nét chính về sự nghiệp của vua Quang Trung? GV: Sự ra đi của Quang Trung là một tổn hại lớn cho đất nước.thái tử Quang Toản còn nhỏ tuổi,không đủ trí và lực để điều hành công việc quốc gia,nội bộ Tây Sơn lại suy yếu.Lợi dụng cơ hội đó,Nguyễn ánh đã lật đổ triều đại Tây sơn,thiết lập chế độ phong kiến nhà Nguyễn.Tình hình chính trị,kinh tế dưới triều Nguyễn như thế nào? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Sự thành lập nhà Nguyễn - HS hiểu:các chính sách về kinh tế,chính trị của nhà Nguyễn và tác động của nó tới tình hìnhchính trị và kinh tế của xã hội Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 354 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động của Thầy Hoạt động 1(17’): tìm hiểu những biện pháp nhà Nguyễn thi hành để lập lại chế độ PK tập quyền GV dẫn dắt : Sự suy yếu của triều đại Tây Sơn ( QTrung mất , QToản lên ngôi không đủ sức gánh vác công việc đất nước . Năm 1793 Quang Toản chiếm Quy Nhơn khiến Nguyễn Nhạc uất ức mà chết . Mâu thuẫn nội bộ triều Tây Sơn ngày càng tăng 1 số người chạy theo Nguyễn ánh H: Nhân cơ hội triều đại Tây Sơn suy yếu , Nguyễn ánh đã làm gì ? GVchỉ lược đồ + giảng diễn biến
Hoạt động của HS Hoạt động 1(17’): tìm hiểu những biện pháp nhà Nguyễn thi hành để lập lại chế độ PK tập quyền
Kiến thức cần đạt 1. Nhà Nguyễn lập lại chế độ PK tập quyền.
-HS hoạt động cá nhân trả lời -HS quan sát và lắng nghe
Lợi dụng sự suy yếu của nhà Tây Sơn Nguyễn ánh tăng cường các cuộc tấn công . Nhân dân lao động không còn tin tưởng vào Tây Sơn như trước ,chiến tranh loạn lạc xảy ra liên tục -- > nhân dân cực khổ , chán nản , còn bọn địa chủ quan lại cũ thì mong chờ Nguyễn ánh kéo ra . năm 1801 lợi dụng lúc Trần Quang Diệu và Vũ Văn Dũng đang vây đánh Quy Nhơn Nguyễn ánh tấn công Huế – Phú Xuân H: Tại sao Nguyễn ánh đánh -HS hoạt động cặp đôi trả bại được triều Tây Sơn. lời GV: Nội bộ triều đại Tây Sơn suy yếu, (>< lục đục) * Về chính sách đối nội - 1802, Nguyễn ánh đặt + Nguyễn ánh được sự giúp 355 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sức của Pháp. H: Sau khi đánh bại triều Tây Sơn Nguyễn ánh đã làm gì? H: Nhà Nguyễn đã làm gì để củng cố lại chế độ phong kiến tập quyền? GV giảng: Cách tổ chức bộ máy chính quyền trung ương, địa phương *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Sử dụng lược dồ các đơn vị hành chính Việt nam thời Nguyễn. + Yêu cầu HS kể một số tỉnh và phủ trực thuộc. H: Em có nhận xét gì về cách tổ chức đơn vị hành chính thời Nguyễn?
niên hiệu là Gia Long, -HS hoạt động cá nhân trả thành lập nhà Nguyễn, lấy Phú Xuân (Huế) làm lời kinh đô. - HS hoạt động cá nhân trả - 1806 lên ngôi hoàng lời hoàng đế lập lại chế độ quân chủ chuyên chế:
- Về luật pháp 1815: Nhà Nguyễn ban hành -HS hoạt động cá nhân trả luật Gia Long. lời - Về Quân đội: Đây là lần đầu tiên trên một - Quan tâm củng cố quân lãnh thổ thống nhất, các tổ đội. chức hành chính được sắp đặt 1 cách chính quy như vậy H: Vua Gia Long chú trọng -HS hoạt động cá nhân trả củng cố luật pháp như thế lời nào?
H: Nhà Nguyễn đã thi hành -HS hoạt động cá nhân trả những biện pháp gì để củng cố lời quân đội. GV: Hướng dẫn HS quan sát H.32 . 63 (SGK). -Quan sát và nhận xét + Quan võ thời Nguyễn mình mặc áo bào ngồi trên lưng ngựa, có lọng che rất oai phong
* Chính sách đối ngoại + Thần phục nhà Thanh. + đóng cửa với các nước phương tây
356 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Lính cận vệ được trang bị đầy đủ về khí giới, quân phục đồng bộ. Điều đó chứng tỏ nhà nước rất quan tâm củng cố quân đội. H: Em có nhận xét gì về quan -HS hoạt động cá nhân trả và lính thời Nguyễn ? lời H: Chính sách đối ngoại của -HS hoạt động cá nhân trả nhà Nguyễn như thê nào? lời H: Chính sách đó đã dẫn đến HS: Thúc đẩy thực dân hậu quả gì? Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta. GV : Yêu cầu HS thảo luận -HS hoạt động nhóm bàn nhóm bàn(5’) H: Em có nhận xét gì về chính -Đại diện nhóm trình bày sách đối nội và đối ngoại của nhà Nguyễn ? Hoạt động 2(18’) tìm hiểu Hoạt động 2(18’) tìm hiểu 2. Kinh tế dưới triều những biện pháp nhà Nguyễn những biện pháp nhà Nguyễn. thi hành để lập lại chế độ PK Nguyễn thi hành để lập lại tập quyền chế độ PK tập quyền H: Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta đầu TK XIX như thế nào? H: Trước tình hình đó,nhà Nguyễn có biện pháp gì? H: Công cuộc khai hoang ở thời Nguyễn có tác dụng như thế nào? H: Mặc dù diện tích canh tác tăng thêm nhưng vẫn còn tình trạng dân lưu vong tại sao?
-HS hoạt động cá nhân trả lời a. Nông nghiệp: -HS hoạt động cá nhân trả - Chú trọng khai hoang - Lập lại chế độ quân lời -HS hoạt động cá nhân trả điền-->không có tác dụng lời - Đê điều không được quan tâm tu sửa. -HS hoạt động cặp đôi trả lời HS: Vì: Ruộng đất bỏ hoang nhiều. + Bọn địa chủ cường hào vẫn cướp ruộng đất của 357
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Thời Nguyễn có quan tâm tu sửa đê điều không? H: Vì sao việc đắp đê gặp nhiều khó khăn như vậy? GV: Nhấn mạnh: Kinh tế nông nghiệp ngày càng sa sút, không phát triển được. H: Thủ công nghiệp thời Nguyễn có đặc điểm gì? GV bổ sung : Thời kì này còn xuất hiện các dòng tranh như Đông Hồ , Hàng Trống GV: gọi HS đọc phần chữ in nghiêng. H: Qua nhận xét đó em có suy nghĩa gì về tài năng của thợ thủ công nước ta đầu TK XIX? GV : Mặc dù vậy thủ công nghiệp vẫn không phát triển được .
nông dân. + Chế độ quân điền không còn tác dụng. -HS hoạt động cá nhân trả lời -HS hoạt động cặp đôi trả lời HS: Tài chính thiếu hụt, nạn tham nhũng phổ biến -- > Kinh tế nông nghiệp → Hạn hán, lũ lụt liên tiếp ngày càng sa sút xảy ra. -HS hoạt động cá nhân trả b. Thủ công nghiệp lời
-HS hoạt động cá nhân trả lời HS: -Thông minh, cần cù, sáng tạo, tay nghề cao. - Bước đầu làm quen với một số thành tựu KH – KT mới ở phương Tây.
H: Mặc dù có nhiều tiềm lực như vậy nhưng tại sao thủ -HS hoạt động cặp đôi trả - >TCN có điều kiện phát công nghiệp không phát triển lời được? HS: Vì: Thợ giỏi bị bắt vào triển nhưng bị kìm hãm. các xưởng của nhà nước mai một tài năng. - Các mỏ khoáng sản khai GV: kênh hình về Thương thác thất thường, sa sút. cảng Hội An – thế kỉ XVIII - Thợ thủ công phải nộp Cho HS đọc SGK. thuế sản phẩm nặng nề. 358 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Em có nhận xét gì về hoạt động buôn bán trong nước? GV: + Thương cảng Hội An đông vui tấp nập, thuyền bè trên biển như mắc cửi . Gần bờ có những điếm canh quản lý các hoạt động buôn bán ven biển. H: Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn được thể hiện như thế nào? GV : Các nước Anh , Mĩ nhiều lần xin thông thương nhưng đều bị từ chối . Ngay cả việc buôn bán với người Pháp cũng bị chấm dứt H : Bằng hiểu biết của mình em hãy nêu 1 vài nét về các nước phương Tây ở thế kỉ XVIII? H : Nếu ở thời điểm đó nhà Nguyễn chấp nhận làm ăn với người phương Tây thì sẽ có tác dụng gì ?
HS: - Buôn bán mở rộng ở các thành thị, thị tứ - Phố chợ đông đúc, c. Thương nghiệp: sầm uất, các mặt hàng phong phú. - Nội thương: Buôn bán phát triển.
-HS quan sát và nhận xét
- Ngoại thương: Hạn chế -HS hoạt động cá nhân trả buôn bán với người lời phương Tây. HS : đã hoàn thành CMCN -- > kinh tế phát triển
-HS hoạt động cá nhân trả lời HS : học hỏi được các kĩ thuật hiện đại . ứng dụng GV nhấn mạnh: Qua đó chúng được các phát minh vào sản ta thấy được rằng việc nhà xuất -- > phát triển kinh tế , Nguyễn không làm ăn với phát triển đất nước người phương Tây chính là bước rào cản kìm hãm sự phát -Nhận xét,đánh giá triển kinh tế ( không đáp ứng =>Hình thành năng lực: được yêu cầu của lịch sử ) Thực hành bộ môn Sơ kết bài học: Tóm lại những chính sách của nhà Nguyễn còn nhiều hạn chế, Nguyễn không phù hợp với yêu cầu Lịch Sử không phát triển. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học 359 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử • Những hạn chế trong việc cai trị đất nước của Triều Nguyễn. • Hậu quả của những hạn chế đó? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sưu tầm một số tranh ảnh về thương cảng Hội An HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu phần II – Bài 27. + Đời sống của nhân dân dưới triều Nguyễn như thế nào? +Các cuộc nổi dậy: Mục tiêu,người lãnh đạo,thành phần tham gia ,kết quả
360 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 60-BÀI 27: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN II-CÁC CUỘC NỔI DẬY CỦA NHÂN DÂN I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết được những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. - HS hiểu:Đời sống cơ cực của nông dân và nhân dân các dân tộc dưới thời Nguyễn là nguyên nhân đã đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy khắp nước. - HS vận dụng:Đánh giá về các cuộc nổi dậy của nông dân. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: Xác định trên lược đồ địa bàn diễn ra các cuộc khởi nghĩa lớn. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - HS hiểu được: Triều đại nào để cho dân đói khổ thì tất yếu sẽ có đấu tranh của nhân dân chống lại triều đại đó. II. Phương pháp: - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS 361 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ các cuộc nổi dậy của nông dân thời Nguyễn nửa đầu TK XIX - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV. Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ • Nhà Nguyễn đã thành lập và cũng cố nền thống trị như thế nào? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H : Nhà Nguyễn đã thành lập và củng cố nền thống trị như thế nào? GV: Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn được thiết lập nhưng chưa quan tâm thực sự đến đời sống nhân dân.Nhà Nguyễn đã xoá bỏ những chính sách tiến bộ của triều Tây Sơn và ban hành những chính sách mới nhằm thiết chặt ách thống trị,duy trì nền kinh tế trong vòng bảo thủ,lạc hậu,cô lập với thế giới bên ngoài.Những chính sách bảo thủ đó đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân như thế nào và họ đã phản ứng ra sao cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết được những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. - HS hiểu:Đời sống cơ cực của nông dân và nhân dân các dân tộc dưới thời Nguyễn là nguyên nhân đã đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy khắp nước. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 362 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1 (15’)tìm hiểu những nét chính về đời sống của nhân dân dưới triều Nguyễn
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (15’)tìm hiểu 1. Đời sống nhân dân những nét chính về đời dưới triều Nguyễn. sống của nhân dân dưới triều Nguyễn -HS tái hiện kiến thức đã học
H: nhắc lại chính sách đối nội , -HS hoạt động cá nhân trả đối ngoại của nhà Nguyễn lời + Về đối nội : xoá bỏ hết các chính sách tiến bộ của triều Tây Sơn và thay vào đó là các c/s phản động ( - Đời sống nhân dân cực khổ, nặng nề. trả thù ....) + Về Đối ngoại : đối với các nước lớn , nước nhỏ , phương Tây H: Dưới chế độ bảo thủ của nhà - Xã hội loạn lạc không còn Nguyễn, đời sống nhân dân như kỷ cương phép nước. thế nào? H : Nguyên nhân nào khiến họ -HS hoạt động cặp đôi trả cực khổ như vậy? lời GV: Gọi HS đọc phần in nghiêng trong SGK H: Quan đoạn trích trên em có -HS nhận xét,đánh giá nhận xét gì về chính quyền PK HS: Quan lại từ trung ương nhà Nguyễn? → địa phương ra sức đục khoét, bóc lột nhân dân. + Xã hội loạn lạc, không còn kỉ cương phép nước. H: Thái độ của nhân dân đối HS: căm phẫn, oán ghét với chính quyền PK nhà nên họ vùng dậy đấu tranh 363 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nguyễn như thế nào? GV chốt + chuyển : Hoạt động 2(20’): tìm hiểu những nét chính về các cuộc nổi dậy *Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường GV: Sử dụng lược đồ + Chi trên bản đồ các cuộc khởi nghĩa. + GV giới thiệu ngắn gọn thủ lĩnh, nơi hoạt dộng các cuộc khởi nghĩa. H: Nhìn trên lựơc đồ, em có nhận xét gì về địa bàn các cuộc đấu tranh của nhân dân? H: Trình bày hiểu biết của em về Phan Bá Vành? H: Nguyên nhân nào khiến Phan Bá vành khởi nghĩa?
GV: Tường thuật cuộc khởi nghĩa trên lược đồ + Nhấn mạnh: Đây là cuộc khởi nghĩa nông dân điển hình nửa đầu TK XIX, dưới thời Nguyễn. H: Nông Văn Vân là ai? Vì sao ông nổi dậy khởi nghĩa? GV: Tường thuật cuộc khởi nghĩa trên lược đồ H: Em có nhận xét gì về khởi nghĩa của Nông Văn Vân?
. Hoạt động 2(20’): tìm hiểu những nét chính về các cuộc nổi dậy -HS quan sát,lắng nghe -HS nhận xét
2. Các cuộc nổi dậy
a. Khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 - 1827). - Căn cứ: Trà Lũ (Nam Định). - Năm 1821: Khởi nghĩa bùng nổ. -HS hoạt động cá nhân trả - Năm 1827: Quân triều lời đình bao vây. Khởi nghĩa bị đàn áp. HS: Quy mô rộng lớn khắp cả nước từ Bắc chía Nam.
-HS quan sát,lắng nghe HS: Sớm bất bình với giai cấp thống trị. Năm 1821, nhân một nạ đói lớn ở Nam Định, Thái Bình → Ông đã kêu gọi khởi nghĩa.
b. Nông Văn Vân (1833 - 1835). - Địa bàn: Miền núi Việt Bắc. - Năm 1835: Khởi nghĩa bị dập tắt.
c. Khởi nghĩa Lê Văn Khôi (1833 - 1835). - 6/1833: Ông khởi binh ở Gia Định. -HS hoạt động cá nhân trả - 1834: Lê Văn Khôi qua đời con trai ông lên thay. lời - 1835: Khởi nghĩa bị dập tắt. d. Khởi nghĩa Cao Bá -HS nhận xét,đánh giá HS: Đây là cuộc đấu tranh Quát (1854 - 1856). 364
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
rộng lớn và tiêu biểu nhất của dân tộc thiểu số H: Hãy cho biết vài nét về Lê -HS hoạt động cá nhân trả văn Khôi? lời GV: + Giải thích: Thổ hào là người có thế lực ở địa phương thời PK. + Tường thuật cuộc khởi nghĩa theo SGK. H: Cho biết vài nét về Cao Bá -HS hoạt động cá nhân trả Quát? lời GV: Tường thuật cuộc khởi nghĩa. GV: Nhấn mạnh: Đây là cuộc khởi nghĩa nông dân có sự tham gia tích cực của nhiều nho sĩ. GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn (5’) -HS hoạt động nhóm bàn Câu hỏi thảo luận: ? Các cuộc khởi nghĩa trên có -Đại diện nhóm trình bày gì giống và khác nhau? • Giống: GV: Đánh giá chốt đáp án + Mục tiêu: Chống lại đúng: CQPK nhà Nguyễn. + Kết quả: Đều thất bại. • Khác nhau: + Tính chất: - Khởi nghĩa Phan Bá Vành và Cao Bá Quát là khởi nghĩa nông dân. - Khởi nghĩa Nông Văn Vân là khởi nghĩa dân tộc ít người. + Địa bàn hoạt động: - Khởi nghĩa Phan Bá Vành, Cao Bá Quát, Lê Văn Khôi ở đồng bằng.
+ Năm 1855: Cao Bá Quát hi sinh. + Năm 1856: Khởi nghĩa bị dập tắt.
• ý nghĩa : Thể hiện tinh thần đấu tranh anh dũng của các tầng lớp nhân dân chống triều đình PK nhà Nguyễn.
365 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Khởi nghĩa Nông Văn Vân ở miền núi. + Người lãnh đạo: - Phan Bá Vành: Nông dân. - Cao Bá Quát: Nho sĩ. - Nông Văn Vân: Tù trưởng DT Tày - Lê Văn Khôi: Hào trưởng . + Thời gian: cách xa nhau. HS: - Phong trào nông dân H: Vì sao các cuộc khởi nghĩa tuy rầm rộ, rộng khắp đều bị thất bại? nhưng rất phân tán, thiếu sự liên kết lực lượng. - Triều Nguyễn đàn áp dã man các cuộc khởi nghĩa. HS: Thể hiện tinh thần đấu Hỏi: Các cuộc khởi nghĩa đã tranh anh dũng của các tầng lớp nhân dân chống chứng tỏ điều gì? triều đình PK nhà Nguyễn. HS: Cuộc sống của nhân Hỏi: Hàng trăm cuộc nổi dậy dân ngày càng cực khổ chống nhà Nguyễn nói hực + Mâu thuẫn giai cấp trở trạng lúc bấy giờ như thế nào? nên sâu sắc. + Chính quyền nhà Nguyễn sớm muộn mau chóng cũng bị sụp đổ. =>Hình thành năng lực:Thực hành bộ môn HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp 366 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho chính xác về các cuộc nổi dậy của nông dân đầu thế kỉ XIX A( Thời gian) Nối B(Sự kiện) a.Khởi nghĩa Nông Văn 1.1821-1827 Vân 2.1833-1835 b.Khởi nghĩa Phan Bá Vành 3.1833-1835
c.Khởi nghĩa Cao Bá Quát d.Khởi nghĩa Lê Văn Khôi
4.1854-1856 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Các cuộc khởi nghĩa trên có gì giống và khác nhau? * Giống: Mục tiêu chống chính quyền phong kiến nhà Nguyễn. Kết qủa: đều thất bại. * Khác: - Tính chất Khởi nghĩa Phan Bá Vành và Cao Bá Quát là khởi nghĩa nông dân. Khởi nghĩa Nông Văn Vân là khởi nghĩa dân tộc ít người. - Điạ bàn hoạt động + Khởi nghĩa Phan Bá Vành và Cao Bá quát ở đồng bằng. + Khởi Nghĩa Nông Văn Vân ở miền núi - Người lãnn đạo: + Phan Bá Vành: nông dân + Nông Văn Vân: dân tộc Tây. + Cao Bá Quát: nho sĩ. Thời gian: cách xa nhau 367 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Chuẩn bị bài tiếp theo - Tìm hiểu bài 28 phần I. –Văn học,nghệ thuật + Những thành tựu trên lĩnh vưc văn học cuối TK XVIII –Nửa đầu TK XIX + Những nét đặc sắc về nghệ thuật nước ta TIẾT 61- BÀI 28: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HOÁ DÂN TỘC CUỐI THẾ KỈ XVIII-NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX I- VĂN HỌC,NGHỆ THUẬT I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Những tác phẩm văn học,những công trình nghệ thuật tiêu biểu trong thời kì này: Tác giả,nội dung chủ yếu,giá trị - HS hiểu sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX - HS vận dụng: Đánh giá về các thành tựu của văn hóa dân tộc thời kì này. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: Quan sát,phân tích,nhận xét,sưu tầm ca dao,tục ngũ b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào về văn học,nghệ thuật Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc. II. Phương pháp: - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III.,Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Tranh ảnh về các công trình văn hoá,nghệ thuật thời Nguyễn - Bảng phụ 368 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: * Đời sống của nhân dân t dưới thời Nguyễn? * Thuật lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân chống lại triều đình nhà Nguyễn? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H : Vì sao các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu TK XIX bị thất bại? GV: Mặc dù các cuộc khởi nghĩa liên tục bùng nổ vì những chính sách phản động ,lỗi thời của nhà Nguyễn nhưng nền văn học,nghệ thuật nước ta cuối thế kỉ XVIII,nửa đầu thế kỉ XIX phát triển hơn bao giờ hết.Đó chính là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Những tác phẩm văn học,những công trình nghệ thuật tiêu biểu trong thời kì này: Tác giả,nội dung chủ yếu,giá trị - HS hiểu sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1(17’) : tìm hiểu những đặc điểm chính về văn học nước ta ở thời kì này
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1(17’) : tìm hiểu 1. Văn học những đặc điểm chính về văn học nước ta ở thời kì này 369
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-HS hoạt động cá nhân trả H: Cuối TK XVIII – Nửa đầu lời TK XIX nền văn học nước ta có điểm gì đáng chú ý? . -HS hoạt động cá nhân trả H: Văn học dân gian gồm lời những thể loại nào? Kể 1 vài -HS hoạt động cá nhân trả tác phẩm mà em biết ? H: Em hãy kể tên 1 số tác giả, lời tác phẩm văn học tiêu biểu HS: + Tác Giả: Nguyễn thời kỳ này mà em biết? Du, Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm, Cao Bá Quát, Nguyễn văn Siêu. + Tác Phẩm: Truyện Kiều, Chinh Phụ Ngâm Khúc, Cung Oán Ngâm Khúc. H: Trong số các tác phẩm văn HS: Nguyễn Du - Truyện học đó tác phẩm nào tiêu biểu Kiều. nhất? Tại sao? *Tích hợp với môn ngữ văn GV: Nhấn mạnh: Nội dung Truyện Kiều, Nguyễn Du là một trong những danh nhân văn học thế giới. H: Qua tìm hiểu những tác -HS hoạt động cá nhân trả phẩm, tác giả nói trên em thấy lời văn học thời kì này có điểm gì mới? GV: Nhấn mạnh điểm mới: là sự xuất hiện một loạt nhà thơ nữ … H: Hiện tượng đó nói lên điều -HS hoạt động cá nhân trả lời gì? HS: Phụ nữ dám đứng lên đấu tranh cho quyền sống cơ bản của mình.
- Văn học dân gian phát triển rực rỡ, hình thức phong phú . - Văn học chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao : Truyện Kiều, Nguyễn Du.
- Nội dung: Phản ánh
370 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
GV: Cho HS đọc 1 đoạn trích thơ, văn của các tác giả trên mà em yêu thích. H: Văn học thời kỳ này phản ánh nội dung gì? GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn(5’) H:Tại sao văn học bác học thời kì này lại phát triển rực rỡ,đạt đến đỉnh cao như vậy? GV: - Đây là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiến - Là giai đoạn bão táp cách mạng,sôi động trong lịch sử.Văn học phản ánh hện thực xã hội. Hoạt động 2(18’): tìm hiểu những đặc điểm chính về Nghệ thuật Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường H: Văn nghệ dân gian thời kì này có đặc điểm gì? H: Quê em có những làn điệu dân ca nào? GV: Yêu cầu HS quan sát tranh: Chăn Trâu thổi sáo (H.66 - SGK), Hứng dừa; đánh vật; lợn nái . - Giới thiệu vài nét về dòng tranh Đông Hồ và nội dung bức tranh. H: Qua quan sát và tìm hiểu các bức tranh em có nhận xét
sâu sắc cuộc sống, tâm tư, nguyện vọng của con người VN. -HS hoạt động cá nhân trả lời -HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét
2. Nghệ thuật
- Văn nghệ dân gian phát triển phong phú Hoạt động 2(18’): tìm hiểu những đặc điểm chính về Nghệ thuật
-HS hoạt động cá nhân trả lời -HS liên hệ thực tế
- Tranh dân gian mang đậm bản sắc dân tộc, có tính chiến đấu cao dòng tranh Đông Hồ.
- Kiến trúc: Chùa Tây Phương, Đình Làng Đình Bảng, Lăng Tẩm, cung điện ở Huế.
-Quan sát,nhận xét
+ Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng rất tài hòa
371 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
gì về đề tài bức tranh dân gian? GV: Nhấn mạnh: Tranh dân dan đậm đà bản sắc dân tộc, nội dung hiện thực, có tính chiến đấu cao, rất độc đáo. H: Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời kỳ này? GV: Cho HS xem ảnh: Chùa Tây Phương, Cố Đô Huế. H: Em có nhận xét gì nghệ thuật kiến trúc thời này? GV : VH – NT thời kỳ này phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phong phú. Thể hiện sự trỗi dậy mạnh mẽ sức sống tinh thần của nhân dân ta chống lại ý thức hệ PK nho giáo .
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-HS nhận xét,đánh giá HS : Độc đáo, đa dạng, có kiểu KT đặc sắc mái cong, kiểu cung đình, tạo nên sự tôn vinh, cao quý.
=>Hình thành năng lực:Nhận xét,đánh giá
Sơ kết bài học: Văn học,nghệ thuật thời kỳ này phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phong phú. Thể hiện sự trỗi dậy mạnh mẽ sức sống tinh thần của nhân dân ta chống lại ý thức hệ PK nho giáo HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nối các tác phẩm ở cột A với các tác giả ở cột B sao cho phù hợp A(Tác phẩm) Nối cột B(Tác giả) a.Nguyễn Du 1.Truyện Kiều 2.Chinh phụ ngâm khúc b. Bà Huyện Thanh Quan 3.Qua đèo Ngang c. Hồ Xuân Hương 372 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sưu tầm tìm đọc toàn bộ Truyện Kiều Tìm hiểu về các công trình kiến trúc nổi tiếng Sưu tầm tranh Đông Hồ một số bức tranh ( Đánh vật, Chăn Trâu thổi sáo, Bà Triệu. . . ) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài vừa học - Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu mục II-Giáo dục,khoa học-kĩ thuật - Đọc và tìm hiểu về Lê Quý Đôn và Lê Hữu Trác
373 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 62-BÀI 28: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HOÁ DÂN TỘC CUỐI THẾ KỈ XVIII-NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX II- GIÁO DỤC,KHOA HỌC-KĨ THUẬT I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - HS biết:Những thành tựu về giáo dục,khoa học-kĩ thuật;một số tác giả và tác phẩm chủ yếu - HS hiểu sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX - HS vận dụng: Đánh giá về các thành tựu của văn hóa dân tộc thời kì này. 2.Kĩ năng: a.Rèn kĩ năng: khái quát và phân tích giá trị những thnàh tựu tiêu biểu đã đạt được về KH - KT nước ta thời kỳ này. b.Năng lực cần hình thành:So sánh,phân tích,phản biện,khái quát hóa 3.Tư tưởng,thái độ - HS tự hào về di sản và thành tựu KH và tài năng sáng tạo của người thợ thủ công nước ta cuối TK XVIII - Nửa đầu TK XIX. II. Phương pháp: Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III.Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Tư liệu về các nhà khoa học: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Lê Hữu Trác. - Bảng phụ 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1. Ổn định lớp 374 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Kiểm tra bài cũ: * Sự phát triển rực rỡ của văn học Nôm cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX nòi lên điều gì về ngôn ngữ và văn hoá của dân tộc ta? * Nghệ thuật nước cuối TK XVIII–nửa đầu TK XIX đạt những thành tựu gì ? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử H :Em hãy điểm lại những thành tựu về văn học ,nghệ thuật nước ta cuối TK XVIII XIX? GV: Cùng với sự phát triển của văn học,nghệ thuật,giáo dục ,khoa học-kĩ thuật ở nước ta thời kì này cũng đạt nhiều thành tựu rực rỡ.Để tìm hiểu rõ hơn,cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết:Những thành tựu về giáo dục,khoa học-kĩ thuật;một số tác giả và tác phẩm chủ yếu - HS hiểu sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (12’): tìm Hoạt động 1 (12’): tìm hiểu 1. Giáo dục, thi cử hiểu những những đặc điểm chính về Giáo đặc điểm chính về Giáo dục, thi cử: dục, thi cử: GV : Thời Tây Sơn với tinh thần dân tộc quật cường,Quang Trung ra 375 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chiếu lập học ,chấn chỉnh lại việc học tập,thi cử,cho mở trường công ở các xã để con em nhân dân có điều kiện đi học,đưa chữ nôm vào thi cử H: GD, thi cử thời kỳ này có điểm gì mới? H : Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục,thi cử thời Nguyễn ? GV Nhấn mạnh: GD, thi cử có phát triển song không bằng thời (Lê sơ). Hoạt động 2(12’) : tìm hiểu những đặc điểm chính về Sử học, Địa lý, Y học H: Trong thời kỳ này Sử học nước ta có những tác giả, tác phẩm tiêu biểu nào? GV: Giới thiệu sơ lược tiểu sử của nhà sử học Phan Huy Chú, Lê Quý Đôn. H: Về địa lý có những công trình nghiên cứu tiêu biểu nào? GV: Nhấn mạnh 3 tác giả lớn: “Gia Định, Tam Gia”. GV cho HS xem ảnh chân dung Lê Hữu Trác. H: Em biết gì về Lê Hữu Trác? GV: Giới thiệu vài nét về thân thế, sự nghiệp của Lê Hữu Trác.
-HS hoạt động cá nhân trả lời -HS nhận xét,đánh giá
- Nội dung học tập ,thi cử không có gì thay đổi + Quốc tử giám được đặt ở Huế + Nhà Nguyễn thành lập “Tứ Dịch Quán” dạy tiếng Pháp, Xiêm. 2. Sử học, Địa lý, Y học
* Sử học: + Lê Quý Đôn Hoạt động 2(12’) : tìm hiểu + Phan Huy Chú những đặc điểm chính về Sử * Địa Lý: học, Địa lý, Y học - Gia Định Thành Thông -HS hoạt động cá nhân trả lời Chí, Nhất Thống Dư Địa Chí. * Y học: -HS hoạt động cá nhân trả lời - Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh của Lê Hữu Trác.
-HS hoạt động cá nhân trả lời
-HS hoạt động cá nhân trả lời Lê Hữu Trác xuất thân từ một gia đình nho học ở Hưng Yên thông cảm sâu sắc với cuộc sống cực khổ của nhân dân, ông từ bỏ con đường làm quan 376
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
để trở thành thầy thuốc của nhân dân. H: Lê Hữu Trác đã có những cống hiến như thế nào đối với ngành y học dân tộc? GV: Nhấn mạnh: Lê Hữu Trác là một tấm gương sáng về “Thầy thuốc như mẹ hiền”. + Chuyển ý sang mục 3. Hoạt động 3(11’): tìm hiểu những đặc điểm chính về kĩ thuật
H: Dựa vào SGK em hãy điểm lại một số thành tựu kĩ thuật nước ta ở thời này? GV: Nhấn mạnh: Các thành tựu tiêu biểu nhất. - Kể cho HS nghe việc chế tạo tàu chạy bằng hơi nước dưới thời vua Minh Mạng.
H: Những thành tựu khoa học- kĩ thuật ở trên đã nói lên điều gì? GV Nhấn mạnh: Những thành tựu trên chứng tỏ: + Nhân dân ta đã tiếp thu những thành tựu KH – KT mới của các nước phương Tây. + Tài năng sáng tạo tuyệt
- Phát hiện côgn dụng của 305 vị thuốc nam, 2854 phương thuốc trị bệnh. - Nghêng cứu sách “ hải thượng y tông tâm lĩnh” ( 66 quyển ).
Hoạt động 3(11’): tìm hiểu 3. Những thành tựu về kĩ những đặc điểm chính về kĩ thuật thuật -HS hoạt động cá nhân trả lời - Làm đồng hồ, kính thiên văn. -HS hoạt động cá nhân trả lời - Chế tạo máy xẻ gỗ. - kĩ thuật làm đồng hồ và kính - Tàu thủy chạy bằng hơi thiên văn. nước. - máy xẻ gỗ, tàu thủy chạy bằng máy hơi nước. - Nhân dân ta biết tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật mới của các nước phương Tây. - Nó chứng tỏ nhân dân ta có khả năng vươn mạnh lên phía trước, vượt qua đựơc tình trạng lạc hậu nghèo nàn.
377 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
vời của nhân dân ta, có khả năng vươn mạnh lên phía trước, vượt qua được tình trạng lạc hậu, nghèo nàn. H: Thái độ của nhà Nguyễn đối với sự phát triển đó như thế nào? GVchốt : Nhà Nguyễn bảo thủ, lạc hậu đã ngăn cấm, không tạo cơ hội→Nên tài năng của nhân dân không được phát huy.
- Triều Nguyễn với tư tưởng bảo thủ, lạc hậu đã ngăn cản, không tạo được cơ hội đưa nước ta tiến lên.
-HS hoạt động cá nhân trả lời =>Hình thành năng lực:Nhận xét,đánh giá HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Điểm lại những thành tựu về KH – KT của nước ta TK XVIII - đầu TK XIX? Lĩnh vực Sử học Địa lí Y học
Thành tựu ( tác phẩm – tác giả )
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp của Lê Quý Đôn, Lê Hữu Trác Sưu tầm những giai thoại về các nhân vật lịch sử này HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 378 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Bài vừa học : Học bài theo SGK và làm vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Tìm hiểu về đình Quỳnh Hoàng-xã Nam Sơn –Huyện An Dương-TP Hải Phòng-Di tích được xếp hạng năm 1992
TIẾT 63-BÀI 3:THĂM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được sâu hơn về tình hình lịch sử địa phương mà cụ thể là đình Quỳnh Hoàng được nhà nước công nhận là di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1992 2.Kĩ năng: 379 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Kĩ năng phân tích , thuyết mình về khu di tích lịch sử 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục Cho HS lòng tự hào về quê hương làng xóm và có ý thức giữ gìn bảo vệ khu di tích lịch sử II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Lịch sử địa phương xã Nam Sơn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Tạo tình huống học tập(3’) Các em đã được học lịch sử Việt Nam, thấy được truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhờ truyền thống đó mà cha ông ta đã làm nên những trang sử hào hùng của dân tộc, ở mỗi làng xã đều có những người tài giỏi có công lớn trong công cuộc chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước. Để hiểu rõ nơi mình ở có những vị thành hoàng nào có công lớn chống giặc ngoại xâm chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay 2.Hình thành kiến thức mới(35’)
TIẾT 64-BÀI 29: ÔN TẬP CHƯƠNG V VÀ VI 380 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Thông qua việc hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi của bài ôn tập để khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương V và VI 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK khi ôn tập và trả lời câu hỏi. - Kĩ năng trình bày, hệ thống, phân tích, so sánh một số sự kiện qua trình lịch sử; Bước đầu rút ra kết luận, nhận xét . 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS lòng yêu lao động cần cù, sáng tạo góp phần xây dựng đât nước. Tinh thần bất khuất, kiên cường chống giặc ngoại xâm, chống áp bức, bóc lột của các thế lực PK. II. Phương pháp: - Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS III. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ phong trào Tây Sơn,lược đồ các đơn vị hành chính thời Nguyễn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV IV.Tổ chức dạy- học 1.Khởi động GV: Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu TK XIX ,đất nước ta đã trải qua nhiều bước thăng trầm và những biến chuyển quan trọng về chính trị,kinh tế,văn hoá và Khoa học-kĩ thuật.Chúng ta cùng ôn tập lại những vấn đề đó. 2. Hình thành kiến thức: Ôn tập Hoạt động của Thầy Hoạt động của Kiến thức cần đạt trò Hoạt động 1(7’):Tìm hiểu sự suy yếu của 1. Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền nhà nước PK tập H: Em hãy nêu những biểu hiện của sự suy -1 HS trình bày quyền. yếu của nhà nước PK tập quyền ? H: Những cuộc chiến tranh phong kiến nào -1 HS trình bày đã diễn ra? 381 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H : Cuộc xung đột Nam – Bắc triều diễn ra vào lúc nào? Hậu quả ra sao? H: Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn diễn ra trong thời gian bao lâu ? H : Em có nhận xét gì về tính chất của 2 cuộc chiến tranh ? HS : Chiến tranh phi nghĩa H : Hậu quả của các cuộc chiến tranh phong kiến ? HS :Gây đau thương tổn hại cho dân tộc,phá vỡ khối đoàn kết ,thống nhất đất nước. H: Tình hình chính trị,xã hội nước ta như thế nào ? HS :đất nước bị chia cắt : Đàng Trong và đàng Ngoài.Đời sống nhân dân cực khổ GV : Từ TK XVI, nhà nước PK tập quyền đã suy yếu. H : Ai là người có công thống nhất đất nước ? Hoạt động 2 (12’)Tìm hiểu Quang Trung thống nhất đất nước và xây dựng quốc gia. H: Nêu những thắng lợi cơ bản của phong trào Tây Sơn ? H : Trình bày chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút ?Nêu ý nghĩa ? H: Trình bày chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa ? H: Phong trào nông dân Tây Sơn có gì giống và khác so với các phong trào nông dân khác ? HS :- Giống : đều lật đổ chính quyền phong kiến thối nát - Khác : Làm nhiệm vụ dân tộc,đánh đuổi giặc ngoại xâm H: Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm
1 HS trình bày 1 HS trình bày 1 HS nhận xét
- Chiến tranh Nam – Bắc triều. - Chiến tranh Trịnh - Nguyễn
1 HS trình bày
1 HS trình bày
1 HS trình bày
2. Quang Trung thống nhất đất nước và xây dựng quốc gia.
1 HS trình bày 1 HS trình bày -2 HS so sánh
- Lật đổ các tập đoàn PK Nguyễn, Trịnh, Lê. - Đánh đuổi giặc ngoại xâm. - Phục hồi kinh tế, văn hóa, củng cố quốc phòng.
1 HS trình bày
382 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
(1789), Quang Trung có cống hiến gì cho công cuộc xây dựng đất nước? GV: Nhấn mạnh: Xây dựng CĐPK mới tiến bộ, thực hiện một chính sách cải cách tích cực, tạo cơ sở, điều kiện để phát triển Kinh tế, VH, GD, củng cố quốc phòng. Hoạt động 3 (7’)Tìm hiểu Nhà Nguyễn lập lại CĐPK tập quyền. H: Sau khi đánh bại triều Tây Sơn, Nguyễn ánh đã làm gì để lập lại CĐPK tập quyền? 1 HS trình bày H: Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Nguyễn? 1 HS trình bày HS: Với những chính sách lỗi thời,lạc hậu,không phù hợp vớiyêu cầu lịch sử nên kinh tế,xã hội không có điều kiện phát triển
3. Nhà Nguyễn lập lại CĐPK tập quyền. - 1802 Nguyễn ánh đặt niên hiệu Gia Long → Nhà Nguyễn thành lập + Đặt kinh đô, quốc hiệu. + Tổ chức bộ máy quan lại ở triều đình, các địa phương. 4.Tình hình kinh tế ,văn hoá
Hoạt động 4(7’) Tìm hiểu Tình hình kinh tế ,văn hoá Thảo luận nhóm GV chia lớp làm 3 nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn (5’) -Nhóm 1: tình hình nông nghiệp -Nhóm 2: Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp -Nhóm3: Văn học nghệ thuật,khoa học-kĩ thuật Bảng thống kê tình hình kinh tế - văn hóa ở các thế kỉ XVI – Nửa đầu TK XIX TT
1
Những điểm nổi bật Thế Kỉ XVI - XVII Thế Kỉ XVIII - Đàng ngoài: Trì trệ, - Vua Quang trung ban không phát triển. hành chiếu khuyến Nông - Đàng trong: Phát nông . Nghiệp triển, đạt được thành
Nửa đầu TK XIX - Các vua Nguyễn chú trọng khai hoang, lập ấp, lập đồn đìên. - Việc sửa đắp đê không
383 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Thủ Công ngiệp
tựu: Khai hoang , lập làng. - Xuất hiện làng thủ - Nghề thủ công được công. phục hồi dần.
được quan tâm.
- Xuất hiện nhiều 2 xưởng, làng thủ công. - Nghề khai thác mỏ được mở rộng - Xuất hiện nhiều chợ, - Giảm thuế, mở cửa ải, - Nhiều thành thị, thị tứ 3 Thương phố xã, đô thị. thông thương chợ búa. mới. Nghiệp - Mở rộng buôn bán - Hạn chế buôn bán với với nước ngoài. người Phương Tây. - Văn học – NT dân - Ban hành chiếu lập - Văn học chữ Nôm và Văn gian phát triển mạnh. học phát triển chữ dân gian phát triển rực Học - Chữ Quốc Ngữ ra rỡ. (Nguyễn Du …). Nôm. 4 Nghệ đời. - NT sân khấu tuồng, Thuật chèo, tranh dân gian, nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng. - Sử học, địa lý, y học, đạt nhiều thành tựu (Lê Khoa Quý Đôn, Phan Huy 5 Học Chú, Lê Hữu Trác). Kĩ - Kĩ thuật: Làm đồng hồ Thuật … Tiếp thu kĩ thuật máy móc của Phương Tây. .Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo Bài vừa học Ôn lại các bài đã học trong chương V và VI Làm bài tập trong vở bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập các bài đã học chuẩn bị tiết làm bài tập lịch sử
384 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 65-BÀI 3:THĂM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được sâu hơn về tình hình lịch sử địa phương mà cụ thể là đình Quỳnh Hoàng được nhà nước công nhận là di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia năm 1992 2.Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích , thuyết mình về khu di tích lịch sử 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục Cho HS lòng tự hào về quê hương làng xóm và có ý thức giữ gìn bảo vệ khu di tích lịch sử II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Lịch sử địa phương xã Nam Sơn 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học
385 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 66: ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ CHƯƠNG VI I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: HS hiểu và nắm được - Củng cố những kiến thức đã học trong chương VI - Vận dụng làm bài tập liên quan 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng: Ghi nhớ, tường thuật, phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục tính kiên trì,tự giác hoàn thành các bài tập được giao. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập 386 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Máy chiếu 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: (Tiến hành trong tiết học) 2.Làm bài tập lịch sử GV chiếu bài tập: Bài tập 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng? 1. Tại sao, Nguyễn ánh dựa vào các thế lực nước ngoài và tầng lớp địa chủ trong nước lật đổ triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn 1802? A. Vì quyền lợi của dân tộc nên Nguyễn ánh đã tập trung lực lượng để lật đổ triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn 1802? B . Vì ý đồ phục thù và vì quyền lợi ích kỷ của dòng tộc, giai cấp, Nguyễn ánh đã âm mưu lật đổ triều tây Sơn. C . Việc lật đổ triều Tây Sơn là do một yêu cầu khác nằm ngoài ý muốn và trách nhiệm của Nguyễn ánh. 2. Việc nhà Nguyễn dựa vào bộ luật của nhà Thanh (TQ) làm thành bộ luật Gia Long áp dụng cho VN nói lên điều gì? --- > Nhà Nguyễn thần phục nhà Thanh. 3.Dưới triều Nguyễn tình hình nông nghiệp nước ta như thế nào? Hãy khoanh tròn chữ cái đầu tiên câu trả lời đúng. A. Việc sửa chữa, đắp đê không đực chú ý nên lụt lội, hạn hán xảy ra luôn. B. Nhà Nguyễn rất chú ý phát triển, tu sửa, đê điếu và miễn tô thuế cho nông dân trong nhiều năm liền. C. Ruộng đất bỏ hoang nhiều, vì nông dân bị địa chủ cường hào cướp mất ruộng đất, phải lưu vong. Bài tập 2 : Chọn đáp án đúng nhất a. Kinh đô thời Nguyễn đặt ở A . Thăng Long C . Thanh Hoá B . phú Xuân ( Huế) D . Nghệ An b. Nguyễn ánh lên ngôi Hoàng đế năm A . 1806 C . 1815 B . 1804 D . 1839 c. Bộ luật thời Nguyễn có tên A . Hình Thư C . Quốc triều hình luật B . Hồng Đức D . Hoàng triều luật lệ 387 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
d. cố đô Huế được công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm A. 1990 C . 1993 B. 1992 D . 1994 e. Tứ dịch quán là nơi để A . dạy tiếng Hán C . dạy tiếng pháp B . dạy tiếng Pháp , Xiêm D dạy tiếng Xiêm f. Nước ta chế tạo được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước vào năm A. 1802 B . 1804 C. 1839 D . 1840 g. Nhắc tới “ Hải thượng lãn ông” là nhắc tới A. Lê hữu trác C. hồ Xuân Hương B .Nguyễn Du D. cao Bá Quát Bài tập 3: Điền khuýêt a/ Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XI X trên cơ sở nghề in bản gỗ xuất hiện 1 nghề mới đó là nghề .....................................dòng tranh nổi tiếng như ......................( hà Nội ...........................( Bắc Ninh) b/ Các công trình khiến trúc điêu khắc nổi tiếng Chùa Tây Phương ở............................. đình làng Đình Bảng ở ............................. Cung điện , lăng tẩm của các vua Nguyễn ở .................. Khuê Văn Các ở.................................. c/ Điền vào chỗ ..........tên các tác giả sao cho phù hợp với tác phẩm của họ theo mẫu sau. Lĩnh vực Tác giả Tác phẩm Văn Học ...................................... - Truyện Kiều ..................................... - Bánh trôi nước ..................................... - Qua đèo ngang - Chinh phụ ngâm Sử học ...................................... - Phủ Biên tạp Lục, Việt Thông Sử, Kiến ...................................... Văn Tiểu Lục, Vân Đài Loại Ngữ. ...................................... - Lịch Triều Hiến Chương Loại Chí. Địa lý ...................................... - Nhất Thống Dư Địa Chí . ..................................... - Gia Định ThànhThống Chí. Y học ...................................... Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh Hỏi : Ngoài các tác giả trên ở thời kì này còn tác giả nào nữa 388 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HS : Nguyễn Văn Siêu , cao bá Quát Gv : Có rất nhiều câu thơ ca ngợi về tài văn thơ của ông “Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán” Bài tập 4: Ghép đôi Thời gian Tên các cuộc khởi nghĩa 1821 - 1827 Phan Bá vành 1833 - 1835 Nông Văn Vân 1833 -1835 Lê Văn Khôi Cao Bá Quát 1854- 1856 Hỏi : Hãy xác định vị trí các cuộc khơỉ nghĩa đó trên lược đồ HS xác định -- > GV xác định lại Hỏi : Nhận xét về các cuộc khởi nghĩa trên ( kết quả , nguyên nhân thất bại ) • Kết quả : Thất bại • Nguyên nhân thất bại: +lẻ tẻ , phân tán , lực lượng chưa đủ mạnh + Thiếu bộ chỉ huy tài tình GV chốt : Mặc dù thất bại nhưng các cuộc khởi nghĩa thời kì này cũng chứng tỏ tinh thần đấu tranh anh dũng của các tầng lớp nhân dân chống lại nhà Nguyễn 3.Hướng dẫn chuẩn bị bài tiếp theo Làm lại các bài đã ôn tập trên lớp Ôn tập các bài đã học chuẩn bị cho tiết tổng kết
389 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
TIẾT 68- BÀI 30: TỔNG KẾT I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức cơ bản về Lịch Sử thế giới trung đại và Lịch Sử Việt Nam từ TK X → đầu TK XIX. 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng SGK, đọc và phát triển mối liên hệ giữa các bài và chương đã học. - Trình bày sự kiện lịch sử, phân tích, so sánh, rút ra kết luận nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa. 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS ý thức tôn trọng những thành tựu mà nhân loại đã đạt được. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ các cuộc kháng chiến 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III.Tổ chức dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2.Tổng kết Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò (Chuẩn kĩ năng cơ bản cần đạt) I.Hoạt động khởi động:5’ GV Chúng ta đã học qua hai phần: Lịch sử thế giới trung đại và lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.Cô trò chúng ta cùng nhau ôn lại II.Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới(30’)
Nội dung cần đạt (Chuẩn kiến thức cần đạt)
390 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1.Hoạt động 1(10’)Tìm hiểu những -KN tóm tắt sự I. Lịch sử thế giới: Khái nét lớn về tình hình xã hội, kinh tế, kiện,phân tích,nhận quát lịch sử thế giới trung văn hóa thời PK? xét,tổng hợp đại. - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá 1. Sự hình thành và phát nhân triển của chế độ phong H: XHPK đã hình thành và phát -Tái hiện kiến thức kiến. triển như thế nào? đã học :1 HS trình - Hình thành trên cơ sở bày tan rã của XH cổ đại. * Kinh tế: - Sản xuất nông nghiệp là chính + Chăn nuôi và thủ H: Cơ sở kinh tế – XH của XHPK -1 HS trình bày Cơ công nghiệp. sở kinh tế – XH của * Có hai giai cấp cơ bản: là gì? XHPK PK địa chủ và nông dân. H : Thể chế chính trị của các quốc Lãnh chúa và nông nô. gia thời Trung Đại như thế nào? * Chính trị: Thể chế quân - Trong XH ai là thống trị (G/C PK, chủchuyên chế địa chủ, lãnh chúa). 2.Sự khác nhau giữa - Bộ máy nhà nước được xây dựng XHPK phương đông và như thế nào? phương tây
H: So sánh điểm giống và khác nhau của XHPK phương đông và phương tây? - GV dùng bảng phụ kẻ bảng so sánh: CĐPK ở Phương Đông và Phương Tây. - Yêu cầu HS điền tiếp: XH ở Phương Đông XH ở Phương Tây +Thời kì hình thành +Thời kì phát triển + Thời kì khủng hoảng và suy vong + Cơ sở kinh tế 391 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Xã hội Thể chế nông nghiệp
Hoạt động 2(20’): nắm được những -KN tóm tắt sự II. Lịch Sử Việt Nam. giai đoạn chính của lịch sử VN ( X – kiện,phân tích,nhận Từ (TK X → đầu TK XIX) xét,tổng hợp XIX). - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân H: Lịch sử VN từ TK X → TK XIX đã trải qua những giai đoạn lớn nào? H: Những sự kiện nào khẳng định thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc tự chủ của dân tộc ? + GV gợi ý điểm lại các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm từ TK X → XVIII. + Nêu kết quả và ý nghĩa của từng cuộc k/c H: Hãy nêu tên các vị anh hùng đã có công dương cao ngọn cờ đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập cho đất nước? + GV gợi ý: Kể từ cuộc kháng chiến chống xâm lược Nam Hán → K/C chống quân Thanh đã có những tấm gương tiêu biểu nào? HS: Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Trần Thái Tông, Lê Lợi ….
1. Sự phân kì: 4 giai -Tái hiện kiến thức đoạn đã học :2 HS trình + Giai đoạn: Ngô-Đinhbày Tiền Lê. -2 HS trình bày + Giai đoạn: Lý-Trần-Hồ. + Giai đoạn: Lê sơ. + Giai đoạn: CácTK XVI-XVIII. + Giai đoạn: Nửa đầu TK XIX.
-2 HS trình bày tên các vị anh hùng đã có công dương cao ngọn cờ đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập cho đất nước
2) Những thắng lợi hoàn toàn của đấu tranh trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, tự chủ + Chiến thắng Bạch Đằng 938. + Chiến thắng chống xâm lược Tống 971. + Kháng chiến chống Tống (1075-1077). + Chiến thắng Bạch Đằng 1288. + Chiến thắng Chi Lăng –
392 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Xương Giang (1427). + Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (1/1789). 3.Tình hình kinh tế- văn hoá Mục tiêu: HS nắm được tình hình kinh tế nước ta ( từ X - đầu XIX) GV: Dùng bảng thống kê: Tình hình kinh tế nước ta từ TK X → đầu TK XIX. Nội dung Ngô-Đinh Lý-Trần Lê sơ Thế Kỉ Nửa đầu Tiền Lê Hồ XVI - XVIII TK XIX Nông nghiệp TCN TN Mục tiêu: HS nắm được tình hình văn hóa nước ta từ TK X đến đầu TK XIX. + GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê theo mẫu:
Nội dung
Ngô-Đinh Tiền lê
Các giai đoạn phát triển Lý-Trần Lê sơ Thế kỉ Hồ XVI-XVIII
Nửa đầu TK XIX
Tôn giáo Giáo dục VH- NT Khoa học
3.Hướng dẫn chuẩn bị bài tiếp theo Bài1: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân từ TK XVI – XIX. Theo mẫu (SGK – T148). Bài 2: Tên kinh đô và quốc hiệu nước ta qua các triều đại PK Việt Nam. 393 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Quốc hiệu Tên kinh đô Nơi đặt kinh đô Triều đại Thời Ngô Cổ Loa Đông Anh (HN) Thời đinh - Tiền lê Đại Cồ Việt Hoa Lư Gia Viền (Ninh Bình) Thời Lý Đại Việt Thăng Long (Hà Nội) Thời Trần đại Việt Thăng Long (Hà Nội) Thời Hồ Đại Ngu Tây Đô Thanh Hóa Thời Lê sơ Đại Việt Đông Kinh Hà Nội Thời Nguyễn Việt Nam Phú Xuân Huế GVnói thêm : thời Nguyễn nước ta thay đổi nhiều quốc hiệu
Ghi chú
TIẾT 69:ÔN TẬP I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức cơ bản đã học trong chương IV,V và VI 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày,hệ thống,phân tích,so sánh,nhận xét các sự kiện,hiện tượng lịch sử 3.Tư tưởng,thái độ - Giáo dục HS niềm tự hào dân tộc ,giữu gìn và bảo vệ những thành quả mà cha ông ta đã đạt được trong quá khứ. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng - Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập - Lược đồ các cuộc kháng chiến 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của III. Tổ chức dạy- học 1.Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết học 2.Ôn tập Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò (Chuẩn kĩ năng cơ
Nội dung cần đạt (Chuẩn kiến thức cần đạt)
394 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
bản cần đạt) Hoạt động 1(15’)Tìm hiểu tình hình -KN tóm tắt sự I.Tình hình kinh tế,văn kinh tế,văn hóa kiện,phân tích,nhận hoá - Phương pháp: sử dụng đồ dùng xét,tổng hợp trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề. - Cách tiến hành:HS làm việc cá nhân GV: Yêu cầu HS lập bảng so sánh về tình hình kinh tế,văn hoá qua các thời kì? Hoạt động 2: (15’)Tìm hiểu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân - Phương pháp: sử dụng đồ dùng trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
Tổng hợp,so sánh
-KN tóm tắt sự II. Các cuộc khởi nghĩa kiện,phân tích,nhận của nhân dân xét,tổng hợp 1. Khởi nghĩa Lam Sơn 2. Khởi nghĩa nông - Cách tiến hành:HS làm việc cá dân Đàng Ngoài nhân TK XVIII H: Từ thế kỉ XV đến nử đầu thế kỉ 3. Phong trào Tây Sơn Liệt kê Xĩ có những cuộc khởi nghĩa của 4. Các cuộc nổi dậy nông dân nào? của nông dân thời H: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý Tái hiện kiến thức Nguyễn nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đã học Lam Sơn? H: Tìm hiểu thiên tài quân sự của anh hùng Nguyễn Huệ-Quang Trung? H: Nhận xét quy mô của các cuộc nổi dậy của nông dân thời Nguyễn? CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Hãy trình bày tình hình kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ? Câu 2:Chảy qua địa phận Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)có một con sông lịch sử. Em hãy cho biết đó là con sông nào?Căn cứ vào đâu mà em khẳng định đó là con sông lịch sử? Câu 3: Em hãy trình bày cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu 1789? Câu 4: Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi,phát triển kinh tế,ổn định xã hội và phát triển văn hoá dân tộc? 395 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Câu 5: Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn với các nước phương tây thể hiện như thế nào?
TIẾT 70:KIỂM TRA HỌC KÌ II I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - Giúp khắc sâu kiến thức cơ bản,trọng tâm về phần lịch sử Việt Nam - Bồi dưỡng ,nâng cao trình độ hiểu biết về lịch sử dân tộc 2.Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày 3.Tư tưởng,thái độ - HS xác định cho mình ý thức học tập tích cực,chủ động và có ý thức tự giác làm bài II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.Giáo viên - Chuẩn bị đề kiểm tra có đáp án,ma trận kèm theo * Ma trận Vận dụng Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận thấp
dụng Vận dụng cao
396 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tổng
-Biết được ai là người lónh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn -Biết được người đó dõng bản “Bỡnh Ngụ sỏch” -Biết được trong những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn,nghĩa quân mấy lần phải rút lui lên núi Chí Linh -Biết được Tướng giặc nào bị giết ở ải Chi Lăng -Biết được Hội thề Đông Quan được tổ chức vào thời gian nào -Biết được Nhà sử học nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XV -Biết được những nét chính về tình hình kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ Câu 7 câu Điểm 3,5 đ Nước Đại -Biết được Người Việt ở các đã cướp ngôi nhà thế kỉ XVI- Lê Sơ lập ra nhà Mạc XVIII
Đại Nước Việt đầu thế kỉ XV.Thời Lê Sơ
-Hiểu được trận thắng quyết định kết thúc thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
1 câu 0,25 đ -Trình bày được cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân
8 câu 3,75 đ Chứng minh được có một con sông lịch sử.
397 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
-Biết được Người được nhân dân suy tôn là Trạng Trình -Biết được Làng Bát Tràng nổi tiếng với nghề gì -Biết được Chữ viết mà vua Quang Trung đã dùng để làm chữ viết chính thức của nhà nước ta là gì Câu 4 câu Điểm 1đ Việt Nam -Biết được Ai là nửa đầu thế người có công lập kỉ XIX nên các huyện Tiền Hải(Thái Bình) và Kim Sơn(Ninh Bình) Câu 1 câu Điểm 0,25 đ Tổng câu 12 câu
Thanh vào dịp tết chảy qua địa phận Thuỷ Kỉ Dậu 1789 Nguyên (Hải Phòng)
1 câu 3đ
2 câu
1 câu 2đ
6 câu 6đ
1 câu
1 câu 0,25 đ 15 câu 10đ
Tổng điểm 4,75 đ 3,25 đ 2đ *Đề bài I/Bài tập trắc nghiệm(3 điểm) Khoanh trũn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1:Ai là người lónh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? B. Lờ Hoàn C. Lờ Lai D. Nguyễn Trói A. Lờ Lợi Câu 2:Người đó dõng bản “Bỡnh Ngụ sỏch”: A. Lưu Nhân Chỳ B. Lờ Hoàn C. Lờ Lai D. Nguyễn Trói Câu 3: Trong những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn,nghĩa quân mấy lần phải rút lui lên núi Chí Linh? A. 1 lần B.2 lần C. 3 lần D.4 lần Câu 4: Tướng giặc nào bị giết ở ải Chi Lăng? 398 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
B. Liễu Thăng C. Lương Minh D. Lý Khỏnh A. Vương Thông Câu 5:Hội thề Đông Quan được tổ chức vào thời gian nào? A.10/12/1427 B. 12/12/1427 C. 24/12/1427 D. 3/1/1428 Câu 6:Trận thắng quyết định kết thúc thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là? A. trận Rạch Gầm-Xoài Mút B. trận Ngọc Hồi-Đống Đa C. trận Tốt Động-Chúc Động D. trận Chi Lăng-Xương Giang Câu 7:Người đã cướp ngôi nhà Lê Sơ lập ra nhà Mạc là? A. Mạc Đăng Dung B. Mạc Đĩnh Chi C. Mạc Mậu Hợp D. Mạc Toàn Câu 8:Người được nhân dân suy tôn là Trạng Trình: A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Bỉnh Khiêm C.Nguyễn Hoàng D. Lê Quý Đôn Câu 9:Làng Bát Tràng nổi tiếng với nghề gì? A. Đồ gỗ B. Làm đường C. Làm gốm D. Rèn sắt Câu 10: Nhà sử học nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XV: A. Nguyễn Trói B. Lờ Thỏnh Tụng C. Ngụ Sĩ Liờn D. Lờ Lợi Câu 11:Chữ viết mà vua Quang Trung đã dùng để làm chữ viết chính thức của nhà nước ta là? A. chữ Hán B. Chữ nôm C. chữ quốc ngữ D. chữ La-tinh Câu 12:Ai là người có công lập nên các huyện Tiền Hải(Thái Bình) và Kim Sơn(Ninh Bình)? A. Nguyễn ánh B. Minh Mạng C.Nguyễn Công Trứ D. Tự Đức II.Tự luận (7 điểm) Câu 1(2 điểm): Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ? Câu 2(2 điểm):Chảy qua địa phận Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)có một con sông lịch sử. Em hãy cho biết đó là con sông nào?Căn cứ vào đâu mà em khẳng định đó là con sông lịch sử? Câu 3(3 điểm): Em hãy trình bày cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu 1789? *Đáp án và biểu điểm I/Bài tập trắc nghiệm(3 điểm) Câu C1 C2 C3 C4 C5 C 6 C7 C8 C9 C10 C11 C1
Đáp án A
D
C
B
A
D
A
B
C
II/Tự luận(7 điểm) Câu 1(2 điểm) 399 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
C
B
C
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm - Kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê sản xuất - Đặt ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp - Thực hiện phép quân điền - Khuyến khích bảo vệ sản xuất Câu 2( 2 điểm): - (1 điểm) Đó là con sông Bạch Đằng - (1 điểm) Tại đây đã diễn ra 3 trận thuỷ chiến trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc: + Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền + Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn + Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 Câu 3 (3 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm - Từ Phú Xuân nghe tin cấp báo Quang Trung lập tức tiến quân ra bắc.Ra đến Tam điệp,Quang Trung mở tiệc khao quân và tuyên bố quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu. - Từ Tam Điệp Quang Trung chia quân làm năm đạo - Đêm 30 tết quân ta vượt sông Gián Khẩu tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu.Đêm mồng 3 tết ,quân ta bí mật bao vây đồn Hà Hồi.Quân giặc bị đánh bất ngờ,hoảng sợ hạ khí giới đầu hàng - Mờ sáng mồng 5 tết,quân ta đánh đồn Ngọc Hồi.Đây là đồn luỹ quan trọng nhất của địch.Khi đến sát đồn giặc Quang Trung truyền lệnh cho tượng bin và bộ binh đồng loạt xông tới.Quân Thanh chống không nổi Bỏ chạy toán loạn,giày xéo lên nhau mà chết - Khi đạo quân của Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi thì đạo quân của đô đốc Long tấn công đồn Đống Đa.Được nhân dân địa phương giúp sức,quân ta giáp chiến đốt lửa thiêu cháy doanh trại giặc ,tướng giặc là Sầm Nghi Đống khiếp sợ thắt cổ tự tử - Nghe tin đại bại Tôn Sĩ Nghị vội vã cùng vài võ quan vượt sông Nhị sang Gia Lâm.Trưa mồng 5 tết ,Quang trung trong bộ chiến hào xạm đen khói thuốc súng cùng đoàn quân tiến vào Thăng Long giữa muôn tiếng reo hò 2. Học sinh - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên III.Tổ chức dạy- học 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2.Dạy và học bài mới 400 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- GV giao đề kiểm tra cho HS - GV coi kiểm tra - Cuối giờ GV thu bài
401 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com