BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QG SINH HỌC
vectorstock.com/15768009
Ths Nguyễn Thanh Tú Tuyển tập
Bộ đề thi thử 2019 môn Sinh Học Nhóm giáo viên Bookgol gồm 20 đề có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2019 EDITION GIÁ CHUYỂN GIAO : $86
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group
Hỗ trợ 24/7 Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Bào quan nào sau đây có ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ? A. Nhân tế bào.
B. Bộ máy Gôngi.
C. Lưới nội chất.
D. Riboxom.
C. ADN kép.
D. ARN kép.
Câu 2: Vật chất di truyền của virut HIV là A. ADN đơn.
B. ARN đơn.
Câu 3: Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào sau đây có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất? A. Pha tiềm phát.
B. Pha lũy thừa.
C. Pha cân bằng.
D. Pha suy vong.
Câu 4: Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm? A. Hướng sáng của thân.
B. Hướng trọng lực của rễ.
C. Hướng sáng của rễ.
D. Hướng nước của rễ.
Câu 5: Loài nào sau đây phát triển không qua biến thái? A. Bướm.
B. Ong.
C. Châu chấu.
D. Người.
Câu 6: Cặp cơ quan nào sau đây là ví dụ về cơ quan tương đồng? A. Cánh dơi và cánh chim.
B. Chân chuột chũi và chân dế dũi.
C. Mang cá và mang tôm.
D. Cánh dơi và cánh sâu bọ.
Câu 7: Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau: (1) Tiến hóa tiền sinh học.
(2) Tiến hóa hóa học.
(3) Tiến hóa sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là A. (3)(2)(1).
B. (2)(3)(1).
C. (1)(2)(3).
D. (2)(1)(3).
Câu 8: Khoảng thuận lợi của các nhân tố sinh thái là khoảng? A. Gây ức chế hoạt động sinh lí của sinh vật. B. Không gian cho phép loài đó tồn tại và phát triển. C. Sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. D. Đảm bảo cho sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất. Câu 9: Có các loại môi trường phổ biến là A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật. B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong. C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài. D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn. Câu 10: Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho chúng ta biết A. sự phụ thuộc về thức ăn của động vật và thực vật. Trang 1 ( PC WEB )
B. sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng và của quần xã. C. mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã. D. dòng năng lượng trong quần xã. Câu 11: Côđon nào sau đây mã hóa axit amin mở đầu? A. 5AXX3 .
B. 5AUG3 .
C. 5UAA3 .
D. 5UAG3 .
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chu trình Crep? A. Chu trình Crep tạo ra 3 ATP. B. Axit piruvic tham gia trực tiếp vào chu trình Crep. C. Chu trình Crep tạo ra 6 NADH. D. Chu trình Crep giải phóng nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào. Câu 13: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Nitơ.
B. Cacbon.
C. Magie.
D. Sắt.
Câu 14: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Giun đốt.
B. Lợn.
C. Cá.
D. Tôm.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoocmôn thực vật? A. Ở mức tế bào, AIA kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng giãn dài của tế bào. B. Ở mức tế bào, AAB làm tăng số lần nguyên phân. C. Xitokinin là chất ức chế sinh trưởng tự nhiên. D. GA được dùng để làm chín quả, rụng lá. Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN? A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra kì đầu của quá trình nguyên phân. B. Enzim ligaza hoạt động ở cả 2 mạch trong một đơn vị nhân đôi. C. Quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. D. Trong một đơn vị nhân đôi, có một mạch được tổng hợp liên tục. Câu 17: Theo lí thuyết, phép lai
AB AB cho bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng không xảy ra đột biến ab ab
và các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Để xác định mật độ cá mè trong ao, ta cần phải xác định A. số lượng cá mè và tỉ lệ tăng trưởng của quần thể. B. số lượng cá mè và thể tích của ao. C. số lượng cá mè, tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong. D. số lượng cá mè và diện tích của ao. Câu 19: Một trong những nguyên nhân gây hiện tượng cá chết hàng loạt ở biển là do sự nở hoa của tảo. Mối quan hệ của tảo và cá là Trang 2 ( PC WEB )
A. kí sinh.
B. sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. ức chế cảm nhiễm.
D. cạnh tranh.
Câu 20: Loài cây nào sau đây có thể áp dụng chất cônsixin nhằm tạo giống cây tam bội đem lại hiệu quả kinh tế cao? A. Cây lúa.
B. Cây ngô.
C. Cây củ cải đường. D. Cây đậu tương.
Câu 21: Khu sinh học (biôm) nào sau đây có độ phong phú về thành phần loài sinh vật nhất? A. Rừng lá kim phương Bắc.
B. Rừng lá rụng ôn đới.
C. Rừng Địa Trung Hải.
D. Rừng rậm nhiệt đới.
Câu 22: Cho cây (P) dị hợp tử về 1 cặp gen tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là? Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. (1) 100%
(2) 1 : 2 : 1
(3) 3 : 1
(4) 1 : 1
A. (2),(3).
B. (3).
C. (1),(3).
D. (2),(4).
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các kiểu chất dinh dưỡng ở vi sinh vật? A. Quang dị dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu là từ chất hữu cơ. B. Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu từ chất hữu cơ. C. Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là ánh sáng. D. Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là từ chất vô cơ. Câu 24: Cho các nhận xét sau đây về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Pha sáng của quang hợp diễn ra ở màng ngoài của lục lạp. (2) Năng lượng ánh sáng được chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH. (3) O2 được tạo ra ở pha tối. (4) Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là APG. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Cho các phát biểu sau về tuần hoàn máu, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Hệ tuần hoàn chỉ được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận gồm tim và hệ thống mạch máu. (2) Với động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch với tốc độ nhanh. (3) Ở cá, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. (4) Hệ tuần hoàn kép có ở lưỡng cư, bào sát, chim và thú. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 26: Khi nói về sinh sản vô tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Sinh sản bằng cách phân đôi có ở động vật đơn bào và giun dẹp. (2) Sinh sản bằng cách nảy chồi có ở bọt biển và ruột khoang. (3) Sinh sản bằng phân mảnh có ở bọt biển và giun dẹp. (4) Trinh sinh là hình thức sinh sản chỉ có ở những loài sinh sản vô tính. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Khi nói về điều hòa qua operon Lac ở E.Coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 3 ( PC WEB )
(1) Protein ức chế chỉ được tạo thành khi môi trường không có lactozơ. (2) Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN riêng rẽ. (3) Protein ức chế sẽ bám vào vùng khởi động của operton Lac khi môi trường không có lactozơ. (4) Gen điều hòa thuộc operon Lac. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 28: Cho các phát biểu sau về nguyên nhân gây biến động về điều chỉnh số lượng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất. (2) Trong tự nhiên, quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng. (3) Biến động không theo chu kì xảy ra do những hoạt động bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác quá mức của con người. (4) Biến động theo chu kì xảy ra do con người can thiệp. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ quần xã chưa có sinh vật. (2) Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường (3) Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa,... là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái. (4) Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Cho các phát biểu về nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Di – nhập gen không phải là nhân tố định hướng chiều tiến hóa. (2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể. (3) Quần thể kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể. (4) Đột biến là nhân tố tiến hóa duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. (2) Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa, vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. (3) Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ. (4) Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. Trang 4 ( PC WEB )
(5) Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 32: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 25% ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ và xuất hiện ruồi đực mắt trắng. Biết rằng không xảy xa đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Khoảng cách giữa 2 gen trên nhiễm sắc thể thường lớn hơn 30cM. (2) Ở F1 có số cá thể ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm trên 50%. (3) Ở F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. (4) Ở F1 có 1,25% ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33: Ở một loài động vật, gen quy định màu sắc thân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen. Cho các con đực thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con cái thân đen (P), thu được F1 gồm 75% số con thân xám, 25% số con thân đen. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở (P), tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp trên tổng số con đực chiếm trên 66%. (2) Ở F1, tất cả con thân đen đều là con cái. (3) Ở F2, số con thân xám chiếm tỉ lệ trên 60%. (4) Cho F2 giao phối ngẫu nhiên được F3, số con thân đen ở F3 chiếm tỉ lệ dưới 40%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 34: Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: Cho giao phấn giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân thấp có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 toàn cây thân cao. Tiếp tục cho cây thân cao F1 giao phấn trở lại với cây thân thấp (P), thu được đời con (Fa) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 thân thấp : 1 thân cao. Biết rằng không xảy ra đột biến và ảnh hưởng của môi trường đến chiều cao cây không đáng kể. Có bao nhiêu kết luận sau đây về thí nghiệm là đúng? (1) Tính trạng chiều cao thân của loài trên do hai gen không alen tương tác át chế quy định. (2) Ở Fa, những cây có thân cao đều có kiểu gen dị hợp. (3) Cho các cây thân thấp ở Fa giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con thu được kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ dưới 5%. (4) Cho các cây thân thấp ở Fa tự thụ phấn thì đời con không thu được cây thân cao. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4. Trang 5
( PC WEB )
Câu 35: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
AB Dd giảm phân tạo tinh trùng. Biết rằng ở cặp nhiễm sắc thể ab
chứa cặp gen (A,a,B,b) không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường và không xảy ra hoán vị gen. Không xét đến cặp nhiễm sắc thể giới tính, số loại tinh trùng được tạo ra là A. 1.
B. 2.
Câu 36: Một cơ thể có kiểu gen
C. 3.
D. 4.
AB giảm phân đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen A và a với tần số ab
18%. Theo lí thuyết, nếu tổng số tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị là 3600 thì số tế bào tham gia giảm phân tạo tinh trùng sẽ là A. 5000 tế bào.
B. 7500 tế bào.
C. 10000 tế bào.
D. 20000 tế bào.
Câu 37: Một hợp tử của một loài trải qua 10 lần nguyên phân. Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có 1 tế bào bị đột biến tứ bội. Sau đó có tế bào thứ 2 lại bị đột biến tứ bội. Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 976 tế bào con. Đợt nguyên phân xảy ra đột biến lần thứ nhất và lần thứ hai lần lượt là A. 5 và 6.
B. 7 và 8.
C. 6 và 9.
D. 5 và 8.
Câu 38: Khi lai hai cây lúa thân cao, hạt gạo đục với cây thân thấp, hạt gạo trong đều thuần chủng, đời F1 đồng loạt lúa thân cao, hạt gạo đục. Tiếp tục cho các cây F1 giao phấn với nhau, đời F2 thu được 4 loại kiểu hình nhưng do sơ xuất trong thống kê mà người ta chỉ thu được số liệu của một loại kiểu hình thân cao, hạt gạo trong chiếm tỉ lệ 18,75%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Kiểu gen của cơ thể F1 là AaBb. (2) Kiểu gen của P là Aabb aaBB . (3) Tỉ lệ kiểu hình aabb ở F2 là 9%. (4) Ở F2, tỉ lệ cây lúa thân cao, hạt gạo trong bằng tỉ lệ cây lúa thân thấp, hạt gạo đục. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là A.
9 . 7
B.
9 . 16
C.
1 . 3
D.
1 . 9
Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Trang 6 ( PC WEB )
Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng? (1) Có 6 người trong phả hệ xác định được chắc chắn kiểu gen. (2) Xác suất người số (9) có kiểu gen giống người số (3) là
2 . 3
(3) Nếu cặp vợ chồng (5) – (6) sinh thêm một đứa con nữa, xác suất không mang alen bệnh của đứa trẻ này lớn hơn 30%. (4) Xác suất sinh được 3 người con, trong đó có 1 trai bình thường, 1 trai bị bệnh và 1 gái bị bệnh của cặp vợ chồng (9) – (10) lớn hơn 20%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án 1-D
2-B
3-B
4-C
5-D
6-A
7-D
8-D
9-A
10-D
11-B
12-C
13-D
14-D
15-A
16-B
17-B
18-B
19-C
20-C
21-D
22-B
23-A
24-A
25-B
26-C
27-A
28-C
29-B
30-C
31-A
32-C
33-B
34-B
35-B
36-C
37-A
38-B
39-D
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D. Riboxom là một bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, là nơi tổng hợp protein cho tế bào Câu 2: Đáp án B. Vật chất di truyền của virut HIV gồm 2 sợi ARN đơn. Câu 3: Đáp án B. Trong pha lũy thừa, vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, số lượng tế nào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại. Câu 4: Đáp án C. Hướng động âm là kiểu hướng động sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích. Câu 5: Đáp án D. Ong và bướm là ví dụ về biến thái hoàn toàn. Châu chấu là ví dụ về biến thái không hoàn toàn. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 6: Đáp án A. Cánh dơi và cánh chim là cơ quan tương đồng bởi có cùng nguồn gốc từ xương chi trước của động vật có vú. Các đáp án còn lại là ví dụ về cơ quan tương tự. Để hiểu rõ về cơ chế phân loại cơ quan tương đồng hay tương tự Phụ lục 2. Câu 7: Đáp án D. Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn theo thứ tự sau” Tiến hóa hóa học: Hình thành các phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ, trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử dưới tác động của CLTN. Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành tế bào sơ khai. Tiến hóa sinh học: Hình thành sinh giới ngày nay. Câu 8: Đáp án D. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu đối với hoạt động sống của sinh vật. + Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. + Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. Câu 9: Đáp án A. Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. Các loại môi trường sống chủ yếu của vi sinh vật: môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật. Câu 10: Đáp án D Câu 11: Đáp án B. Trong hầu hết các sinh vật, + Bộ ba 5AUG3 mã hóa axit amin ở đầu. + Bộ ba 5UAA3 , 5UAG3 , 5UGA3 là mã kết thúc và không mã hóa axit amin. Câu 12: Đáp án C. A. Sai. Chu trình Crep tạo ra 2 ATP. B. Sai. Axit piruvic không tham gia chu trình Crep mà sẽ biến đổi thành Axetyl-CoA, Axetyl-CoA mới tham gia chu trình Crep. D. Sai. Chuỗi truyền electron hô hấp mới là giai đoạn giải phóng nhiếu ATP nhất. Câu 13: Đáp án D.
Trang 8 ( PC WEB )
Phần lớn các loại cây cần đến 17 loại nguyên tố. Do đó ta cần nhớ các nguyên tố đại lượng, các nguyên tố thiết yếu còn lại sẽ là nguyên tố vi lượng. Các nguyên tố đại lượng bao gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. Câu 14: Đáp án D. Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm ( ốc sên, trai,...) và chân khớp ( côn trùng, tôm,...). Câu 15: Đáp án A. B. Sai. AAB liên quan đến sự chín và ngủ của hạt, sự đóng mở khí khổng. C. Sai. Xitokinin có tác dụng gây ra sự phân chia tế bào. D. Sai. Etilen mới được sử dụng để thúc quả chín, rụng lá. Câu 16: Đáp án B. Trong một đơn vị nhân đôi, hai mạch đều có đoạn Okazaki nên enzim ligaza hoạt động ở cả hai mạch để nối các đoạn Okazaki này lại với nhau. A. Sai. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kỳ trung gian. C. Sai. Quá trình nhân đôi ADN còn diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn. D. Sai. Trong một đơn vị nhân đôi, các hai mạch đều có những đoạn Okazaki. Do đó, xét tổng thể cả hai mạch đều được tổng hợp gián đoạn. Câu 17: Đáp án B. Xét phép lai
AB AB sẽ cho ra 2 loại kiểu hình là A–B– và aabb (nếu không xảy ra đột biến và các gen ab ab
liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn). Câu 18: Đáp án B. Mật độ quấn thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích quần thể. Cá mè sống ở môi trường nước nên ta tính trên đơn vị thể tích. Câu 19: Đáp án C. Tảo nở hoa vô tình gây ngộ độc cho cá. Mối quan hệ giữa tảo và cá là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm. Câu 20: Đáp án C. Giống cây tam bội thường bất thụ, do đó thường tạo giống tam bội để tạo cây cho quả không hạt, thân, củ lớn. Câu 21: Đáp án D. Rừng rậm nhiệt đới có nhiều điều kiện thuận lợi, phù hợp cho rất nhiều loài sinh sống nên độ đa dạng rất cao. Câu 22: Đáp án B. Phép lai (P): Aa Aa 1AA : 2A a :1a a Do trội lặn hoàn toàn nên tỉ lệ kiểu hình chỉ có thể là 3 : 1. Trang 9 ( PC WEB )
Câu 23: Đáp án A. B. Sai. Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu từ CO2. C. Sai. Hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu từ chất hữu cơ. D. Sai. Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là từ ánh sáng. Câu 24: Đáp án A. (1) Sai. Pha sáng của quang hợp diễn ra ở xoang tilacoit. (2) Đúng. (3) Sai. O2 được tạo ra từ phản ứng quang phân li nước ở pha sáng. (4) Sai. Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình Canvin ở thực vật C3 là Ribulozơ – 1,5 – điP. Câu 25: Đáp án B. (1) Sai. Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận gồm tim, hệ thống mạch máu và dịch tuần hoàn. (2) Sai. Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch với tốc độ chậm. (3) Đúng. Ở cá có một vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi chảy trong động mạch lưng ( dưới áp lực trung bình) đến các mao mạch cơ quan nuôi cơ thể. (4) Đúng. Hệ tuần hoàn kép gồm hai vòng tuần hoàn là vòng tuần hoàn nhỏ ( trao đổi khí ở phổi) và vòng tuần hoàn lớn ( trao đổi chất ở cơ quan). Câu 26: Đáp án C. (1) Đúng. Ở những loài này, khi cơ thể đạt đủ kích thước, chúng sẽ tự phân đôi tạo thành hai cá thể mới. (2) Dúng. Ở loài thủy tức, khi có thức ăn dồi dào, chúng sẽ lớn nhanh và bắt đầu nảy chồi để tạo ra thủy tức con. Thủy tức con ban đầu dính liền với mẹ, sau khi đủ kích cỡ mới tách ra. Còn khi thức ăn khan hiếm chúng sẽ sinh sản hữu tính. (3) Đúng. Ở bọt biển, khi trưởng thành chúng sẽ phân cơ thể thành nhiều mảnh, từ những mảnh ấy sẽ phát triển thành những bọt biển mới. (4) Sai. Trinh sinh là hình thức sinh sản, trong đó tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Thường gặp ở các loài ong, kiến, rệp. Những loài này vẫn có sinh sản hữu tính. Câu 27: Đáp án A. (1) Sai. Protein ức chế được tại ra khi môi trường có lactozơ hoặc không có lactozơ. Và protein ức chế bị bất hoại khi môi trường có lactozơ. (2) Sai. Các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ cùng phiên mã tạo ra một mARN duy nhất. Sau đó mARN này sẽ dịch mã tạo ra protein của các gen Z, Y, A. (3) Sai. Khi môi trường không có lactozơ, protein ức chế sẽ gắn vào vùng vận hành của operon Lac. (4) Sai. Gen điều hòa R không thuộc operon Lac, nhưng có vai trò điều hòa hoạt động các gen của operon Lac. Câu 28: Đáp án C. Trang 10 ( PC WEB )
(1) Đúng. Nhiệt độ không khí làm xuống quá thấp làm chết nhiều động vật biến nhiệt,... (2) Đúng. Để số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường giúp chúng tồn tại. (3) Đúng. Những việc làm như đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ rừng nguyên sinh làm thay đổi môi trường sống của các loài động, thực vật qua đó làm biến động số lượng cá thể của quần thể. (4) Sai. Biến động theo chu kì xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường. Câu 29: Đáp án B. (1) Sai. Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. Gọi là “quần xã chưa có sinh vật” là sai vì bản thân quần xã đã là tập hợp sinh vật rồi. (2) Đúng. Nghiên cứu diễn thế sinh thái sẽ giúp chúng ta có thể biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai. Từ hiểu biết đó, ta có thể chủ động khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên hay khắc phục biến đổi của môi trường. (3) Sai. Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa,... là nguyên nhân bên ngoài gây ra diễn thế sinh thái. (4) Đúng. Đây là khái niệm diễn thế thứ sinh. Câu 30: Đáp án C. (1) Đúng. Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có CLTN là quy định chiều hướng tiến hóa. (2) Đúng. Tính chất của CLTN. (3) Sai. Để xét rằng yếu tố ngẫu nhiên (YTNN) dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể có kích thước lớn hay nhỏ ta phải xét yếu tố ngẫu nhiên đó cùng mức độ. Ví dụ: Hai quần thể có kích thước lần lượt là QT1: 100AA : 200Aa : 100aa (tần số alen A = 50%) QT2: 30AA : 40Aa : 30aa (tần số alen A = 50%) YTNN tác động làm chết 30 cá thể AA của mỗi quần thể thì hai quần thể đó sẽ có cấu trúc như sau: QT1: 70AA : 200Aa : 100aa (tần số alen A = 46%) QT2: 40Aa : 30aa (tần số alen A = 29%) Ta thấy rằng tần số alen ở quần thể nhỏ hơn thì biến động mạnh hơn. Mà đặc trưng về di truyền của quần thể là tần số alen YTNN dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể kích thước nhỏ hơn. (4) Đúng. Ngoài ra còn có biến dị tổ hợp cũng cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa nhưng là biến dị thứ cấp. Câu 31: Đáp án A. (1) Đúng. Vì quần thể luôn chịu tác động từ nhân tố tiến hóa (ít nhất là có sự tác động của CLTN). (2) Sai. Không có nhân tố tiến hóa, vốn gen không biến đổi, cũng không có sự sắp xếp lại trật tự gen và điều hòa gen nên không thể hình thành loài mới. (3) Sai. Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành loài. Ý này sai ở “sự cách li có vai trò tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài”, sự khác nhau giữa các nòi mới đúng. (4) Sai. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể kể cả môi trường thay đổi hoặc không thay đổi. Trang 11 ( PC WEB )
(5) Đúng. Câu 32: Đáp án C. Dựa vào quy ước của đề bài, ta xác định được sơ lược kiểu gen của (P) là: A-B-X D X d A-B-X D Y Và cho biết 1 kiểu hình ở F1 là ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-bbXDX-) chiếm 2,5%. Ta sẽ dựa vào tỉ lệ này để suy ra các thông số cần thiết của bài toán, cụ thể:
A-bbX P :
D
X 2,5% A-bb 5%; aabb 20% 0,5ab.0, 4ab f 20%
AB D d AB D X X X Y (vì ở F1 có ruồi đực mắt trắng nên ở ruồi cái (P) phải mang alen d). ab ab
(1) Sai. Khoảng cách giữa 2 gen trên cặp nhiễm sắc thể thường là 20cM. (2) Đúng. Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm: A-B-XD - 0, 7.0, 75 52,5%. (3) Đúng. Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm: aabbX D X- 0, 2.0,5 10% . (4) Đúng. Tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng ở F1 chiếm: A-bbX d Y 0, 05.0, 25 1, 25% . Câu 33: Đáp án B. Vì F1 có tỉ lệ 3 thân xám : 1 thân đen, nên các con đực thân đen (P) phải có kiểu gen khác nhau. Ta đặt: xAA:yAa aa 0, 75Aa : 0, 25aa Tỉ lệ giao tử đực là 0,75A : 0,25a Tỉ lệ x : y = 1 : 1. (1) Sai. Ở (P), tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp trên tổng số con đực chiếm 50%. (2) Sai. Đây là gen trên nhiễm sắc thể thường, nên ở F1 các con thân đen có cả đực và cái. (3) Đúng.
F1 : 3Aa :1aa
F1 F1 : 3Aa :1aa 3Aa :1aa F2 : 9AA : 30Aa : 25aa Ở F2, số con thân xám chiếm tỉ lệ
39 61% . 64
(4) Đúng. Vì đã cân bằng di truyền nên F3 giống hệt F2. Số con thân đen ở F3 chiếm tỉ lệ
25 39% . 64
Câu 34: Đáp án B. + Fa có tỉ lệ 3 thân thấp : 1 thân cao Có 4 tổ hợp giao tử Cây F1 cho 4 loại giao tử vì cây thân thấp ở (P) đồng hợp lặn Cây F1 dị hợp 2 cặp gen và quy định 1 tính trạng chiều cao cây Tương tác của 2 gen không alen. (Nếu bạn nào có kinh nghiệm thì đoán luôn là tương tác gen chứ không cần lí luận như trên). + F1 lai với cây thân thấp P :AaBb aabb Fa: 1A-B- : cao 1A-bb : thấp 1aaB- : thấp Trang 12 ( PC WEB )
1aabb : thấp Tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 (1) Sai. (2) Đúng. Kiểu gen của các cây thân cao ở Fa là AaBb. (3) Sai. Tỉ lện thân cao là:
1Aabb :1aaBb :1aabb 1Aabb :1aaBb :1aabb 1Ab :1aB : 4 ab A-B-
2
1 5,5% 18
(4) Đúng. Các kiểu gen Aabb, aaBb, aabb tự thụ đều không tạo ra được A-B- (thân cao). Câu 35: Đáp án B Các bạn nhớ đón xem stream về chủ đề dạng bài tập này để hiểu cặn kẽ vấn đề nhé!
Ở giảm phân I: + Các cặp NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo ở kì giữa. + Kì sau “tách cặp”: Mỗi NST kép của cặp NST tương đồng phân li về một cực của tế bào, nhưng cặp NST chứa (A, a, B, b) không phân li nên cặp này sẽ đi về một cực (trong ảnh là minh họa cho cặp NST này đi về cực chứa DD). + Kết thúc giảm phân I ta được 2 tế bào như hình bên. Ở giảm phân II: + Các NST kép xếp thành 1 hàng. + Ở kì sau, mỗi NST kép “tách kép” thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào. + Kết thúc giảm phân II ta được 4 tế bào với 2 loại giao tử là AB ab D và d. Câu 36: Đáp án C. Theo lí thuyết, tần số hoán vị được tính là “số giao tử hoán vị trên tổng số giao tử”. Nếu giờ ta đặt: a là số tế bào tham gia giảm pâhn Trang 13 ( PC WEB )
Tạo ra tổng số 4a giao tử. B là số tế bào xảy ra hoán vị ( trong số tế bào a) Tạo ra 2b giao tử hoán vị và 2b giao tử liên kết. Nếu gọi f là tần số hoán vị gen và áp dụng định nghĩa, ta được: soá giao töû hoaùn vi f toång soá giao töû
2b b 4a 2a
Áp dụng vào bài này, ta có: f = 18%, b = 3600 a=10000. Câu 37: Đáp án A. Nếu nguyên phân bình thường đủ 10 lần, tế bào trên sẽ tạo ra được 210 1024 tế bào con. Nhưng tế bào trên chỉ tạo ra được 976 tế bào con, ít hơn bình thường là 1024 976 48 tế bào con. Chênh lệch này là do có 2 tế bào bị đột biến tứ bội (Lần đột biến tứ bội chỉ tạo ra 1 tế bào tứ bội so với 2 tế bào bình thường) nên số lượng sẽ giảm đi. Ta đặt: 48 2 x 2 y (với x, y là số lần nguyên phân của tế bào đột biến tứ bội và x, y nguyên dương). Dễ dàng tìm ra được x 4 và y 5 , suy ra lần bị đột biến sẽ là 5 (10 – 5) và 6 (10 – 4). Dạng bài này và mở rộng của nó được trình bày chi tiết trong phụ lục: “Bài toán đột biến tứ bội”. Câu 38: Đáp án B. (1) Đúng. Dựa vào tỉ lệ của kiểu hình duy nhất có số liệu là thân cao, hạt gạo trong chiếm 18,75% hay
3 16
ở F2 có 16 tổ hợp 4 4 F1 dị hợp hai cặp gen (AaBb: thân cao, gạo đục). (2) Sai. Vì F1 có kiểu gen AaBb mang kiểu hình thân cao, hạt gạo đục nên cây lúa thân cao, hạt gạo đục thuần chủng ở P phải có kiểu gen AABB và cây lúa thân thấp, hạt gạo trong ở P mang kiểu gen aabb. (3) Sai. Xét phép lai AaBb AaBb aabb
1 6, 25% . 16
(4) Đúng. Phép lai AaBb AaBb Tạo ra tỉ lệ kiểu hình A-bb = aaB- = 18,75%. Câu 39: Đáp án D. Ở F2 xuất hiện tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng Tương tác bổ sung. Quy ước: A-B-: hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb : hoa trắng. Các cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen với tỉ lệ 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb. (Cách nhớ tỉ lệ kiểu gen của phép lai AaBb AaBb “Đồng hợp có 1, dị hợp 1 cặp gen có 2, dị hợp 2 cặp gen có 4”). Trong 4 kiểu gen của các cây hoa đỏ ở F2, chỉ có các cây hoa đỏ có kiểu gen AABB (chiếm
1 trong các 9
cây hoa đỏ) qua tự thụ phấn không xuất hiện kiểu hình mơi. Câu 40: Đáp án B. Xác định trội lặn: Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh alen lặn gây bệnh. Quy ước: A- : kiểu hình bình thường, aa : bị bệnh. Trang 14 ( PC WEB )
(1) Đúng. Người số (8) bị bệnh nên có kiểu gen (aa) Người số (3) và (4) đều có kiểu gen dị hợp (Aa) Người số (11) bị bệnh nên có kiểu gen (aa) Người số (5) và (6) đều có kiểu gen dị hợp (Aa) (2) Đúng. Người số (9) mang kiểu hình bình thường, sinh ra từ bố mẹ có kiểu gen Aa Aa Người số 2 . 1AA : 2Aa . 3
(9) có tỉ lệ mang kiểu gen dị hợp như người số (3) là
(3) Sai. Xét phép lai từ kiểu gen cặp vợ chồng (5) – (6): Aa Aa Xác suất sinh ra con không mang alen gây bệnh (AA) là 25%. (4) Sai. Tương tự người số (9), người số (10) cũng có tỉ lệ kiểu gen là (1AA : 2Aa). Xét phép lai: 1AA : 2Aa 1AA : 2Aa . Vì đề bài hỏi xác suất sinh nhiều con khi chưa xác định được chính xác kiểu gen của bố mẹ nên ta sẽ tách riêng từng trường hợp để tính, sau đó cộng tổng các trường hợp lại với nhau, cụ thể như sau: + Ta nhận thấy chỉ duy nhất trường hợp Aa Aa là có sinh ra con bị bệnh. Xác suất xảy ra trường hợp này là
2 2 4 . 3 3 9
+ Xét phép lai Aa Aa : - Xác suất sinh con trai bị bệnh là:
1 1 1 1 . 2 2 2 8
1 1 1 3 - Xác suất sinh con trai bình thường là 1 . 2 2 2 8
- Xác suất sinh con gái bị bệnh là:
1 1 1 1 . 2 2 2 8
Xác suất sinh được 3 người con, trong đó 1 trai bình thường, 1 trai bị bệnh và 1 gái bị bệnh của cặp vợ chồng (9) – (10) là: 1
1
1
4 3! 1 3 1 1 1,5625% . 9 1!1!1! 8 8 8 64
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 2 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Các loài sinh vật đều dùng chung bảng mã di truyền. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 2: Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật A. ưa bóng và chịu hạn.
B. ưa sáng
C. ưa bóng.
D. chịu nóng.
Câu 3: Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 35°C. Khoảng giá định xác định từ 25 35 C gọi là A. Khoảng thuận lợi.
B. Giới hạn sinh thái
C. Khoảng chống chịu.
D. Giới hạn dưới và giới hạn trên.
Câu 4: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì? A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện môi trường. B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường. C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống. Câu 5: Ví dụ nào sau đây không phải ứng dụng khống chế sinh học? A. Nuôi cá để diệt bọ gậy. B. Cây bông mang gen kháng sâu bệnh của vi khuẩn. C. Nuôi mèo để diệt chuột. D. Dùng ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân hại lúa. Câu 6: Thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm A. quần thể sinh vật và sinh cảnh. B. thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh C. các nhân tố sinh thái vô sinh. D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy. Câu 7: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? A. Riboxom.
B. Bộ máy Gôngi.
C. Ti thể.
D. Lục lạp. Trang 1
( PC WEB )
Câu 8: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ nào? A. Đệ tam.
B. Tam điệp.
C. Phấn trắng.
D. Jura.
Câu 9: Hình thức sinh sản vô tính nào có cả ở động vật đơn bào và đa bào? A. Trinh sinh.
B. Phân mảnh.
C. Phân đôi.
D. Nảy chồi.
Câu 10: Quá trình đường phân trong hô hấp tế bào tích lũy được bao nhiêu phân tử ATP? A. 2
B. 3
C. 0
D. 4
Câu 11: Mật ong trong tự nhiên để được rất lâu và dường như không bị vi sinh vật xâm hại, nguyên nhân là do A. mật ong có nhiệt độ thấp.
B. mật ong có độ pH cao.
C. mật ong có áp suất thẩm thấu cao.
D. mật ong chứa nhiều vitamin.
Câu 12: Trung bình, cứ hấp thụ 100 gam nước thì cây thải ra A. khoảng 30 gam nước.
B. khoảng 50 gam nước
C. khoảng 98 gam nước.
D. khoảng 10 gam nước
Câu 13: Chu trình cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào? A. Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày. B. Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm. C. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban ngày. D. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban đêm. Câu 14: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây. B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần. C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 15: Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở A. đỉnh của thân và cành.
B. lá, rễ.
C. tế bào đang phân chia ở rễ.
D. thân, cành.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây về xinap là đúng? A. Tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin. B. Tất cả xinap đều có chứa chất trung gian hóa học là axetincolin. C. Truyền tin qua xinap hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học. D. Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau. Trang 2 ( PC WEB )
Câu 17: Cho các phát biểu sau : (1) Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí, mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đển hình thành loài mới. (2) Đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu. (3) Các cơ chế cách li có vai trò ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt. (4) Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 18: Những động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí? A. Chim, côn trùng.
B. Côn trùng
C. Chim.
D. Lưỡng cư.
Câu 19: Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phân tích? Biết rằng các alen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. (1)Aa x aa
(2) Aa x Aa
(3)AA x aa
(4) AABb x aabb
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 20: Phát biểu nào sau đây khi nói về kích thước của quần thể sinh vật là đúng? A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là giống nhau giữa các loài. B. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. C. Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đển cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể tăng. D. Kích thước quần thể không bao giờ thấp hơn mức tối thiểu. Câu 21: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về huyết áp? (1) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim giãn. (2) Càng xa tim (theo chiều dòng máu chảy động mạch mao mạch tĩnh mạch), huyết áp càng giảm. (3) Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ. (4) Cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 22: Cho các loại enzim sau, có bao nhiêu loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN? (1) ADN polimeraza
(3) Ligaza
(2) ARN polimeraza
(4) Restrictaza Trang 3
( PC WEB )
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 23: Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành A. môi trường dùng chất tự nhiên và môi trường tổng hợp. B. môi trường dùng chất tự nhiên và môi trường bán tổng hợp. C. môi trường tổng hợp và môi trường bán tổng hợp. D. môi trường dùng chất tự nhiên, môi trường tổng hợp và môi trường bán tổng hợp. Câu 24: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng về các nhân tố tiến hóa? (1) Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định. (2) Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. (3) Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó, hiện tượng này thường xảy ra trong những quần thể nhỏ. (4) Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Các sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất của hệ sinh thái? A. Động vật bậc thấp, thực vật, vi sinh vật. B. Động vật bậc thấp, vi sinh vật. C. Thực vật, tảo đơn bào và vi khuẩn lam. D. Sinh vật dị dưỡng. Câu 26: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ứng dụng di truyền học? (1) Cấy truyền phôi có thể tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau. (2) Người ta có thể áp dụng consixin để tạo ra giống củ cải đường mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. (3) Giống lúa “gạo vàng” có khả nặng tổng hợp - caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt là một thành tựu tạo giống mới nhờ công nghệ tế bào. (4) Tạo giống dâu tằm tam bội tại Việt Nam cho năng suất cao là một thành tựu tạo giống mới nhờ công nghệ tế bào. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về dịch mã và các yếu tố liên quan? (1) Mỗi axit amin chỉ gắn với một loại tARN nhất định. (2) Mỗi loại tARN chỉ có thể gắn với một loại axit amin nhất định. (3) Quá trình dịch mã diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ. (4) Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với một riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là polixom. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4 Trang 4
( PC WEB )
Câu 28: Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất. (2) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2. (3) Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. (4) Loài C có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Quá trình nhân đôi ADN trong nhân xảy ra ở pha G1 của chu kì tế bào. (2) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo quy tắc bổ sung và phân mảnh. (3) Enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’- 3’. (4) Trong một chạc chữ Y, mạch được tổng hợp liên tục được tổng hợp cùng chiều với chiều tháo xoắn. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30: Một gen có chiều dài 4080Å và có 3075 liên kết hiđro. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi một liên kết hiđro. Khi gen đột biến này nhân đôi 4 lần thì số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là A. A = T = 7890; G = X =10110.
B. A = T = 8416; G = x= 10784.
C. A = T= 10110; G = X = 7890.
D. A = T = 10784; G = X = 8416.
Câu 31: Ở loài thực vật A, lai hai dạng thuần chủng thân
cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài thu được
đời con F1 toàn cây thân cao, hạt tròn. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời F2 thu được 59% cây thân cao, hạt tròn. Biết rằng quá trình phân bào và thụ tinh diễn ra bình thường và không có đột biến. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Quá trình giảm phân của F1 có thể đã xảy ra hoán vị gen một bên với tần số 18%. (2) Nếu quá trình giảm phân tạo hạt phấn và noãn là giống nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. (3) Nếu quá trình giảm phân tạo hạt phấn và noãn là giống nhau, cho các cây thân cao, hạt dài ở F2 tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình đời sau sẽ là 13 cây thân cao, hạt dài: 3 cây thân thấp, hạt dài. (4) Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn ở F2 là 30%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trang 5 ( PC WEB )
Câu 32: Ở ngô tính trạng trọng lượng do 2 cặp gen quy định, cây có bắp nhẹ nhất có kiểu gen trọng lượng 100(g)/bắp. Mỗi alen trội làm bắp ngô nặng thêm 5 (g).
ab và có ab
Xét phép lai
AB ab f 20% F1 . Nếu ở F1 có 1000 bắp ngô/sào. Năng suất ngô ở F1 (kg/sào) là ab ab
A. 90 kg/sào.
B. 95 kg/sào.
C. 100 kg/sào.
D. 105 kg/sào.
Câu 33: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen của F1 là 0,36AA:0,48Aa: 0,16aa. (2) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ. (3) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P tự thụ phấn thì thu được F1 có
1 số cây hoa trắng. 9
(4) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,6AA: 0,2Aa : 0,2aa. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do ba cặp gen phân li độc lập, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120cm. Cho lai hai cây có kiểu gen như sau: AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ cây cao 150cm ở đời con là A.
13 16
B.
7 16
Câu 35: Giả sử 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen
C.
9 16
D.
5 16
AB Dd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao ab
nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Để tạo ra được số loại giao tử tối đa cần ít nhất 3 tế bào xảy ra hoán vị gen. (2) Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 8 loại giao tử. (3) Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị thì có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1. (4) Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4 : 2 : 2 : l : l : l : l. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
Trang 6 ( PC WEB )
(1) Kiểu gen của (P) là
AB Dd . ab
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen. (3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 1
B. 2
Câu 37: Môt loài thú có kiểu gen
C. 3
D. 4
AB DdX E X e thực hiện giảm phân. Theo lí thuyết, cần tối thiểu bao ab
nhiêu tế bào sinh giao tử của cơ thể mang kiểu gen trên để tạo ra số loại giao tử tối đa? Biết rằng có
1 số 3
tế bào xảy ra hoán vị gen. A. 16
B. 24
C. 12
D. 9
Câu 38: Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về Fa ? (1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to. (2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%. (3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%. (4) Có tối đa 6 kiểu gen. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Màu lông ở một loài chim do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Lai chim trống lông trắng với chim mái lông đen (P), thu được gồm 50% chim trống lông đen và 50% chim mái lông trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. (2) Cho chim F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở giới đực và giới cái. (3) Cho chim F1 giao phối với nhau, thu được F2. Cho tất cả chim F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình chim lông trắng lớn hơn 55%. (4) Cho chim mái lông trắng giao phối với chim trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn chim lông đen. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng những người trong phả hệ thuộc quần thể cân bằng di truyền về tính trạng này và có tần số alen gây bệnh là 20%. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? Trang 7 ( PC WEB )
(1) Người số (9) có khả năng mang alen gây bệnh. (2) Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ. (3) Nếu người số (9) lấy vợ bình thường nhưng mang alen gây bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh lớn hơn 14%. (4) Xác suất cặp vợ chồng (10) - (11) sinh được 2 người con bình thường lớn hơn 80%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án 1-A
2-B
3-A
4-C
5-B
6-B
7-D
8-C
9-C
10-A
11-C
12-C
13-C
14-B
15-C
16-A
17-C
18-B
19-C
20-B
21-D
22-B
23-D
24-B
25-C
26-B
27-C
28-A
29-B
30-A
31-B
32-D
33-B
34-D
35-A
36-B
37-B
38-B
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Bằng chứng sinh học phân tử là những bằng chứng chứng tỏ sinh giới ngày nay có chung nguồn gốc tổ tiên và được xác định ở mức độ phân tử. - Đáp án B là ví dụ về bằng chứng giải phẫu so sánh. - Đáp án C là ví dụ về bằng chứng tế bào học. - Đáp án D là ví dụ về bằng chứng trực tiếp của hóa thạch. Câu 2: Đáp án B Những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng để đón nhận ánh sáng mặt trời được nhiều nhất. Do đó chúng thuộc cây ưa sáng. Câu 3: Đáp án A Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 35°C. Trong đó: + 5,6°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của cá rô phi. Trang 8 ( PC WEB )
+ 42°C là giới hạn trên về nhiệt độ của cá rô phi. + 20 35°C là khoảng thuận lợi của cá rô phi. Nếu nhiệt độ dưới giới hạn dưới hoặc trên giới hạn trên thì cá rô phi sẽ chết. Câu 4: Đáp án C Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể nhằm mục đích làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Câu 5: Đáp án B Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định, không tăng quá cao hoặc quá thấp do tác động của các quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã. Do đó, đáp án B không phải ứng dụng khống chế sinh học và nó là một ví dụ về sinh vật chuyển gen. Câu 6: Đáp án B Thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm: thành phần hữu sinh và thành phần vô sinh. Thành phần vô sinh là môi trường vật lí và thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật. Câu 7: Đáp án D Thông tin thêm: Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào động vật. Câu 8: Đáp án C Xem bảng “Tiêu địa chất ở phụ lục 1”. Mẹo nhớ : “Hoa có phấn trắng”. Câu 9: Đáp án C Sinh sản bằng cách phân đôi có ở động vật đơn bào (trùng biến hình) và đa bào (giun dẹp). Câu 10: Đáp án A Thực ra, đường phân tạo ra 4 phân tử ATP nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozơ trong giai đoạn đầu của đường phân nên chỉ thu được 2 phân tử ATP. Lưu ý: Đề bài hỏi số phân tử ATP tích lũy được chứ không hỏi số phân tử ATP tạo ra. Câu 11: Đáp án C Do mật ong có chứa nồng độ chất tan cao (glucozơ và fructoza) nên áp suất thẩm thấu của mật ong rất cao. Nếu vi sinh vật rơi vào mật ong sẽ bị mất nước do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa tế bào vi sinh vật với mật ong. Do đó vi sinh vật sẽ chết và mật ong không bị hư hỏng. Câu 12: Đáp án C Khoảng 98% lượng nước mà rễ cây hấp thụ bị thải ra qua con đường thoát hơi nước. Chỉ có 2% còn lại được cây sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống. Câu 13: Đáp án C Thực vật CAM gồm những loài mọng nước sống ở các nơi khô hạn như xương rồng, dứa, thanh long.
Trang 9 ( PC WEB )
Do sống ở nơi khô nóng, để tránh mất nước thì chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm lúc nhiệt độ môi trường đã hạ thấp. Bản chất hóa học của con đường CAM giống với con đường C4, nhưng có sự khác biệt sau đây: + Giai đoạn ban đêm: Chúng sẽ mở khí khổng để lấy khí CO2, chất nhận CO2 đầu tiên vẫn là PEP. + Giai đoạn ban ngày: Thực hiện chu trình C3 khi khí khổng đóng. Câu 14: Đáp án B Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm. Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên (tầng sinh bần, tầng sinh mạch) hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, dác và vỏ. Câu 15: Đáp án C Xitokinin là một nhóm các chất tự nhiên và nhân tạo có tác dụng gây ra sự phân
chia tế bào được sinh
ra chủ yếu ở rễ. Ở mức cơ thể: kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình hóa già của tế bào. Ở mức tế bào: kích thích sự phân hóa chồi, ngăn chặn sự hóa già. Câu 16: Đáp án A A. Đúng. Tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn truyền tin trên sợi thần kinh không có bao mielin vì bao gồm nhiều bước trung gian hóa học làm chậm thời gian, trong khi truyền thông tin trên sợi thần kinh là theo kiểu điện thế nên nhanh hơn. B. Sai. Xinap hóa học có thể chứa chất trung gian hóa học là axetincolin, noradrenalin, dopamin, serotonin,... Hơn nữa, còn có xinap điện. C. Sai. Thông tin truyền qua xinap hóa học là nhờ chất trung gian hóa học và bắt buộc phải có. D. Sai. Xinap là diện tiếp xúc giữa: tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, tế bào thần kinh với tế bào khác, còn diện tiếp xúc giữa hai tế bào mà trong đó không có tế bào thần kinh thì không gọi là xinap. Câu 17: Đáp án C (1) Sai. Không có nhân tố tiến hóa, vốn gen không biến đổi, không thể hình thành loài mới. (2) Đúng. Chủ yếu là đột biến gen chứ không phải đột biến NST vì đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật hơn đột biến NST vì đột biến NST ảnh hưởng đển nhiều gen hơn. (3) Đúng. (4) Đúng. Đây là khái niệm về cách li sau hợp tử. Câu 18: Đáp án B Hình thức hô hấp của: + Lưỡng cư: hô hấp bằng da (chủ yếu) và phổi. + Côn trùng: hô hấp bằng hệ thống ống khí. + Chim: hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí. Trang 10 ( PC WEB )
Câu 19: Đáp án C Phép lai phân tích là lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn nhằm phân tích kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội. Do đó, các phép lai phân tích là (1), (3), (4). Câu 20: Đáp án B A. Sai. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài. B. Đúng. Đây là khái niệm kích thước tối đa của quần thể. C. Sai. Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đến cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể giảm. D. Sai. Kích thước quần thể có thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể khi này dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Câu 21: Đáp án D (1) Đúng. Khi tim co đẩy máu đi, lúc này áp lực máu lên thành mạch lớn, khi tim giãn hút máu về tâm nhĩ, lúc này áp lực máu lên thành mạch nhỏ. (2) Đúng. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch, càng xa tim (theo chiều dòng máu chảy động mạch mao mạch tĩnh mạch) thì áp lực máu lên thành mạch cũng nhỏ dần nên huyết áp giảm dần. (3) Đúng. Tim đập nhanh và mạnh áp lực máu lên thành mạch tăng huyết áp tăng. Tim đập chậm và yếu áp lực máu lên thành mạch giảm huyết áp giảm. (4) Đúng. Khi bị mất máu, lượng máu trong động mạch giảm áp lực máu lên thành mạch giảm huyết áp giảm. Câu 22: Đáp án B Các ý đúng: (1), (2), (3). Vai trò của một số loại enzim: + ADN polimeraza: nối dài mạch nucleotit + ARN polimeraza: tạo đoạn mồi trong quá trình nhân đôi ADN, tạo và nối dài mạch trong quá trình phiên mã. + Ligaza: nối các đoạn okazaki lại với nhau, tham gia sửa chữa,... + Restrictaza: enzim giới hạn cắt đặc hiệu trong công nghệ gen. Câu 23: Đáp án D Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia thành + Môi trường dùng chất tự nhiên (gồm các chất tự nhiên) + Môi trường tổng hợp (gồm các chất đã biết rõ thành phần hóa học và số lượng) + Môi trường bán tổng hợp (gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học). Câu 24: Đáp án B
Trang 11 ( PC WEB )
Nhắc đến “nhân tố tiến hóa” ta nghĩ ngay đến thuyết tiến hóa hiện đại vì ở thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại mới có khái niệm các nhân tố tiến hóa. (1) Đúng. Tác động của chọn lọc tự nhiên là đến khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. Suy cho cùng là khả năng truyền lại vật chất di truyền cho đời sau thể hiện chủ yếu qua khả năng sinh sản. (2) Sai. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể. Trong khái niệm CLTN có nhắc đến CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể. (3) Đúng. Đây là tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, cụ thể là hiện tượng “thắt cổ chai”. (4) Sai. Ta biết được giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 25: Đáp án C Sinh vật sản xuất là nhóm sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường. Câu 26: Đáp án B (1) Đúng. Cấy truyền phôi thực chất là việc phân cắt một phôi thành nhiều phôi (vì vậy các phôi tạo thành vẫn mang cùng một kiểu gen) rồi cấy ghép vào tử cung của các con vật khác nhau (mang thai hộ). Vì vậy, các con vật được sinh ra từ một phôi gốc sẽ có kiểu gen như nhau. (2) Đúng. Tạo giống nhờ consixin chỉ áp dụng cho những giống cây trồng không lấy hạt. (3) Sai. Giống lúa “gạo vàng” có khả nặng tổng hợp - caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt là một thành tựu tạo giống mới nhờ công nghệ gen, trong đó giống lúa “gạo vàng” được gọi là sinh vật biến đổi gen. (4) Sai. Tạo giống dâu tằm tam bội tại Việt Nam cho năng suất cao là một thành tựu tạo giống mới nhờ phương pháp gây đột biến. Câu 27: Đáp án C (1) Sai. Một axit amin có thể được nhiều codon cùng mã hóa Một axit amin cũng có thể gắn vào nhiều loại tARN. (2) Đúng. Vì mỗi codon chỉ có thể mã hóa tối đa được một axit amin nên mỗi loại tARN cũng chỉ có thể gắn vào một loại axit amin. (3) Đúng. Ở nhân sơ, vì không có cấu tạo màng nhân và nhân chỉ gồm 1 phân tử ADN mà không có protein histon, lại không có intron nên chuỗi mARN tạo ra được 1 đoạn nhất định sẽ bắt đầu dịch mã ngay trên đoạn mARN vừa tạo thành ấy. (4) Đúng. Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với một riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là polixom giúp tăng hiệu suất tống hợp protein. Câu 28: Đáp án A (1) Sai. Loài A và loài I tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất (tất cả các chuỗi). (2) Sai. Loài B ăn sinh vật sản xuất nên là sinh vật tiêu thụ bậc 1. (3) Sai. Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn theo thứ tự như sau: Trang 12 ( PC WEB )
1. A B C I.
4. A D E C I.
2. A B E C I.
5. A D E F I.
3.A B E F I.
6. A G H I.
(4) Đúng. Loài C sẽ là sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở chuỗi thức ăn A B C I. Loài C sẽ là sinh vật tiêu thụ bậc 3 ở chuỗi thức ăn A B E C I và A D E C I. Câu 29: Đáp án B (1) Sai. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân xảy ra ở pha S của chu kì tế bào, G1 là pha tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng tế bào. (2) Sai. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo quy tắc bổ sung và bán bảo toàn (3) Đúng. (4) Đúng. Mạch được tổng hợp liên tục luôn được tổng hợp cùng chiều với chiều tháo xoắn. Câu 30: Đáp án A Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi một liên kết hiđro Là đột biến thay thế cặp G - X bằng cặp A - T.
A G .3, 4 4080 Xét gen ban đầu: A = T = 525; G = X =675 2 A 3G 3075 Gen đột biến có số lượng: A = T = 526; G = X = 674. Số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến nhân đôi 4 lần là A = T = 526.( 24 - 1 ) = 7890; G = X = 674.( 24 - 1) = 10110. Câu 31: Đáp án B Từ dữ liệu 59% cây thân cao, hạt tròn ở F2, đây là dữ liệu đặc trưng của hoán vị gen. Áp dụng tương quan tỉ lệ kiểu hình Cây thân thấp, hạt dài ở F2 chiếm 9% (59% - 50%) Quy ước:
Từ tỉ lệ
A- thân cao,
a- thân thấp
B- hạt tròn,
b- hạt dài. ab
ab 0, 09 ab
Hoặc 0,3ab x 0,3ab f = 40% Hoặc 0,18ab x 0,5ab f = 36% (1) Sai. Quá trình giảm phân của F1 có thể đã xảy ra hoán vị gen một bên với tần số 36%. (2) Đúng. Nếu quá trình giảm phân ở hoa đực và hoa cái là giống nhau thì đã xảy ra hoán vị gen hai bên với tần số 40%. (3) Đúng. Nếu quá trình giảm phân ở hoa đực và hoa cái là giống nhau Đã xảy ra hoán vị gen hai bên với tần số 40%. Phép lai F1
AB AB ab ab
(f = 40%)
Trang 13 ( PC WEB )
Ab AB 0, 04 ; 0,12 Ab ab
Cho các cây thân cao, hạt dài F2 tự thụ: Ab Ab Ab 0, 25 0, 25 Ab Ab Ab Ab Ab ab Ab Ab 0, 75 : 0,5 : 0, 25 0, 75 0, 25 Ab ab ab ab ab
Tỉ lệ cây thân cao, hạt dài (A-bb) và cây thân thấp, hạt dài (aabb) là A-bb : aabb = [0,25 + 0,75.(0,25 + 0,5)] : (0,75.0,25) = 13:3. (4) Sai. Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn ở F2 là 16% (dùng tương quan kiểu hình). Câu 32: Đáp án D Xét phép lai:
Ab ab (f = 20%) Ab ab
Tỉ lệ các kiểu hình ở F1 là: + Bắp ngô nặng 100g (
ab ) = 0,4 ab
+ Bắp ngô nặng 105g (
Ab aB ) = 0,1.2 = 0,2 ab ab
+ Bắp ngô nặng 110g (
AB ) = 0,4 ab
Ở F1 thu được 1000 bắp/sào Trong 1000 bắp này gồm 400 bắp nặng 100g, 400 bắp nặng 110g và 200 bắp nặng 105g. Nặng suất ngô ở F1 theo kg/sào là 400.100 + 400.110 + 200.105 = 105000g/sào =105 kg/sào. Câu 33: Đáp án B (1) Sai. Nếu cho giao phấn ngẫu nhiên: (0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa) x (0,5AA : 0,4Aa : 0,laa) (0,7A : 0,3a)2 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. (2) Sai. Chia lại tỉ lệ hoa đỏ: (5AA : 4Aa) x (5AA : 4Aa) (14A : 4a)2 196AA : 112Aa: 16aa Tỉ lệ hoa đỏ (A-) =
196 112 77 . 196 112 16 81
5 4 (3) Đúng. Chia lại tỉ lệ hoa đỏ: ( AA : Aa) tự thụ 9 9
Tỉ lệ hoa trắng (aa) ở đời con =
4 1 1 . 9 4 9
Trang 14 ( PC WEB )
5 4 Tỉ lệ (5 AA : 4Aa) cũng giống ( AA : Aa) nhưng tác giả khuyên các bạn nên chọn cách chia tỉ lệ theo 9 9
kiểu số nguyên (5AA : 4Aa) với các câu hỏi về giao phấn ngẫu nhiên thao tác tính toán sẽ nhanh hơn. (4) Đúng. Quần thể (0,5AA : 0,4Aa : 0,1 aa) tự thụ cho tỉ lệ các loại kiểu gen: AA= 0,5+ 0,4.0,25 = 0,6 Aa = 0,4.0,5 = 0,2 aa = 0,1 +0,4.0,25 = 0,2 Câu 34: Đáp án D Cây cao 150cm là cây có kiểu gen mang 3 alen trội. Xác suất cần tìm là
C53 5 . 25 16
Câu 35: Đáp án A (1) Sai. Kiểu gen
AB Dd cho 8 loai giao tử gồm 4 loai giao tử liên kết và 4 loai giao tử hoán vi. ab
Để tạo ra được 4 loại giao tử hoán vị chỉ cần 2 tế bào xảy ra hoán vị gen. (2) Sai. Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì số loại giao tử tạo ra có thể là 2 hoặc 4 loại (vì không có giao tử hoán vị). (3) Đúng. Xét 4 tế bào tham gia giảm phân: + Tế bào hoán vị thứ nhất tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ:
1:1:1:1
+ Tế bào hoán vị thứ hai tạo ra 4 loại giao tử (khác tế bào 1) với tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 + Tế bào hoán vị thứ ba tạo ra 4 loại giao tử (trùng với 8 loại do 2 tế bào trên tạo ra)
1:1:1:1
+ Tế bào thứ 4 không hoán vị sẽ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ
2:2
Cộng các giao tử theo hàng ta được:
3:3:2:2:2:2:1:1
(Lưu ý với dạng này khi tính toán với các tế bào đầu tiên ta cần xếp sao cho đủ số lại cần tìm (như tế bào thứ nhất và thứ hai), sau đó mới xếp chồng lên nhau). (4) Sai. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì không tạo ra được 8 loại giao tử mà chỉ tạo ra được tối đa 6 loại giao tử. Câu 36: Đáp án B Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng: Hoa đỏ : hoa trắng = 50: 50 = 1:1 (Aa x aa). Thân cao : thân thấp = 25: 75 = 1:3 Tương tác bổ sung (BbDd xbbdd). Quy ước:
B-D- : thân cao;
(B-dd, bbD-, bbdd) : thân thấp.
Mà tỉ lệ (1 : 1)(1 : 3) khác tỉ lệ thực tế là (7 : 18 : 32 : 43) Có di truyền liên kết gen. Cụ thể là 2 cặp gen liên kết phân li độc lập với 1 cặp gen còn lại. Vì là di truyền tương tác bổ sung, nên cặp Aa liên kết với Bb hay liên kết với Dd đều như nhau. Trang 15 ( PC WEB )
(1) Sai. Xét trường hợp (P) là
AB Dd ab
AB ab Dd dd Thân cao, hoa đỏ (A-B-D-) = 0,07 A-B- = 0,14 ab ab
AB=0,14 (loại vì giao tử liên kết luôn > 0,25) (P) là
Ab Dd (không phải dị hợp đều thì sẽ là dị hợp chéo) aB
Ab ab Dd dd Thân cao, hoa đỏ (A-B-D-) = 0,07 A-B-=0,14 AB = 0,14 f=28% aB ab
(2) Đúng. Số loại kiểu gen ở Fa là 4.2 = 8 (3) Đúng. Cho (P) tự thụ: (4) Sai. Cho (P) tự thụ:
Ab Ab ab Dd Dd dd 0,142.0, 25 0, 49% aB aB ab
Ab Ab Dd Dd được số kiểu gen tối đa là 10.3=30 và số kiểu hình là 2.2=4. aB aB
Câu 37: Đáp án B Kiểu gen
AB Dd XEXe cho tối đa 16 loại giao tử trong đó có 8 loại giao tử hoán vị. ab
Vì đây là kiểu gen của cơ thể cái nên 1 tế bào sinh giao tử chỉ tạo ra 1 trứng 8 giao tử hoán vị cần 8 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị Vì chỉ có
1 số tế bào xảy ra hoán vị cần tối thiểu 8.3 = 24 tế bào sinh trứng. 3
Câu 38: Đáp án B Xét tính trạng kích thước vảy: to : nhỏ = 30:30= 1 : 1 (Theo dữ kiện đề bài ta biết được to trội hoàn toàn nhỏ, D- to, d- nhỏ) Ta thấy ở Fa cá đực đều có vảy đỏ Gen quy định màu vảy nằm trên NST giới tính X. Xét tính trạng màu vảy: trắng : đỏ = 45 : 15 = 3 : 1, mà đây là phép lai phân tích Ta có (3 : 1) (1 : 1) 27 : 18 : 12 : 3 Có hiện tượng di truyền liên kết. Ở F1 cá vảy trắng lai phân tích tạo ra 3 trắng : 1 đỏ Không phải tương tác bổ sung (nếu bố sung sẽ là 3 đỏ : 1 trắng) + Giả sử đây là tương tác cộng gộp 15:1 (A-B-, A-bb,aaB- : trắng, aabb : đỏ) thì ta có sơ đồ lai:
aD B B Ad b X X X Y aD Ad Ad B F1 : X Y aD P:
Đem con cái F1 này lai phân tích : Ad B ad B ad b b X Y X Y sẽ không tạo ra con đực nhỏ, đỏ ( X X ) loại aD ad ad
+ Giả sử đây là tương tác át chế 13:3 (A-B-, A-bb, aabb : trắng; aaB-: đỏ) thì ta có sơ đồ lai:
Trang 16 ( PC WEB )
P:
AD B B ad b X X X Y AD ad
Cái F1, lai phân tích :
AD B ad b b X Y X X ad ad ad B b 12 X X 0, 2 ad 60
Tỉ lệ cá đực vảy đỏ, nhỏ ở Fa là
ad 0, 4 ad 0, 4 Có hoán vị gen với tần số f = 0,2 Giả sử đúng ad
(1) Sai. Vì ở Fa có 2 kiểu gen vảy trắng, to là
AD B b AD b X X và X Y. ad ad
(2) Đúng. Vì
AD B b X X =0,4.0,5 = 20%. ad
(3) Đúng. Vì
ad b Ad b X Y = 0,4.0,5 = 0,2; X Y = 0,1.0,5 = 0,05, tổng bằng 25%. ad ad
(4) Sai. Vì có 4.2 = 8 kiểu gen. Câu 39: Đáp án C (1) Đúng. Tỉ lệ phân tính ở F1 không đều ở hai giới Di truyền liên kết với giới tính. (2) Sai. Ở chim, con mái (XY) và con đực (XX). P: Chim trống lông trắng x Chim mái lông đen F1 thu được 50% chim trống lông đen và 50% chim mái lông trắng. Vì F1 thu được 2 kiểu hình khác nhau ở 2 giới Phép lai giữa XX x XY phải tạo ra hai kiểu hình Chim trống (P) phải mang kiểu gen đồng hợp XaXa vì nếu là XAXA khi lai với XY thì sẽ chỉ cho ra một kiểu hình giống nhau ở hai giới Chim mái (P) mang kiểu hình đen nên có kiểu gen XAY Quy ước A-lông đen; a-lông trắng. (P): XaXa x XAY F1: 1 XAXa: 1 XaY Cho F1 giao phối với nhau: 1 XAXa x 1XAY F2:
Giới đực: 1 XAXa: 1 XaXa Giới cái: 1 XAY : lXaY
Tỉ lệ kiểu hình giống nhau ở 2 giới (1 lông đen : 1 lông trắng). (3) Đúng. Cho F2 giao phối ngẫu nhiên: (1XaXa : 1 XaXa) x (l XAY : lXaY) Tỉ lệ chim lông trắng ở F3 =
3 a 1 1 X . Y X a 56, 25% 4 4 2
(4) Đúng. Cho chim mái lông trắng giao phối với chim trống lông đen thuần chủng: XaY x XAXA 1 XAXa : 1 XAY. Câu 40: Đáp án B Trang 17 ( PC WEB )
Xác định tính trội lặn: Xét cặp bố mẹ (1) - (2) có kiểu hình bình thường nhưng sinh con bị bệnh (3) Alen gây bệnh là alen lặn. Quy ước :
A-bình thường;
a-bị bệnh.
- Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ: + Cặp số (1) - (2) và (7) - (8) do có kiểu hình bình thường mà sinh ra con bị bệnh (aa) nên sẽ đều có kiểu gen Aa. + Những người số (4), (5), (11) sẽ có tỉ lệ kiểu gen (1AA : 2Aa). + Người số (3) và (12) bị bệnh nên sẽ có kiểu gen aa. + Xét cấu trúc quần thể mà người số (6) sinh sống: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa Người số (6) có tỉ lệ kiểu gen là (2AA : 1 Aa). + Xét phép lai giữa người số (5) - (6): (1AA : 2Aa) x (2AA : 1 Aa) (2A : 1a)(5A : 1a) 10AA : 7Aa : 1aa. Người số (9) và (10) có tỉ lệ kiểu gen (10AA : 7Aa). (1) Đúng. Người số (9) vẫn có khả năng mang alen gây bệnh với tỉ lệ
7 . 17
(2) Sai. Chỉ xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ là những người (1), (2), (3), (7), (8), (12) (3) Sai. Nếu người số (9) lấy vợ bình thường mang alen gây bệnh: (10AA: 7Aa) x Aa Xác suất con gái bị bệnh là
7 1 1 7 5% 17 4 2 136
(4) Đúng. Xét phép lai giữa (10) - (11): (10AA : 7Aa) x (1AA : 2Aa) có thể xảy ra 1 trong 4 trường hợp sau: TH1:
10 1 10 1 10 AA AA Xác suất sinh ra 2 con bình thường là 17 3 17 3 51
TH2:
10 2 10 2 20 AA Aa Xác suất sinh ra 2 con bình thường là 17 3 17 3 51
TH3:
7 1 7 1 7 Aa AA Xác suất sinh ra 2 con bình thường là 17 3 17 3 51
TH4 :
7 2 7 2 3 21 Aa Aa Xác suất sinh ra 2 con bình thường là 17 3 17 3 4 136
2
Xác suất sinh ra 2 con bình thường của cặp vợ chồng (10) - (11) là 10 20 7 21 359 87,99% 51 51 51 136 1408
Trang 18 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 03 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới? A. Thủy tức.
B. Thỏ.
C. Người.
D. Voi.
Câu 2: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A. Phân bố đồng đều.
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
D. Phân bố ngẫu nhiên.
Câu 3: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Mang cá và mang tôm.
B. Cánh chim và cánh côn trùng.
C. Cánh dơi và tay người.
D. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Câu 4: Vì sao lá cây có màu xanh lục? A. Vì hệ sắc tố của lá cây không hấp thu ánh sáng màu xanh lục. B. Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục. C. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục. D. Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh. Câu 5: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở kỉ? A. Silua.
B. Cacbon.
C. Pecmi.
D. Jura.
Câu 6: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở giai đoạn nào? A. Đường phân.
B. Chu trình Crep
C. Chuỗi chuyền electron.
D. Đường phân và chuỗi chuyền electron.
Câu 7: Hoocmôn Auxin chủ yếu được sinh ở bộ phận nào của cây? A. Đỉnh rễ.
B. Đỉnh của thân và cành.
C. Hạt đang nảy mầm.
D. Lá.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng về nhịp sinh học? A. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên tục của môi trường. B. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường. C. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường. D. Nhịp sinh là học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi. Câu 9: Loại axit nucleic nào sau đây không có liên kết hiđro trong phân tử? A. ADN mạch kép.
B. mARN.
C. tARN.
D. rARN. Trang 1
( PC WEB )
Câu 10: Vì sao nói tiêu hóa ở ruột là giai đoạn tiêu hóa quan trọng nhất của động vật ăn thịt và ăn tạp? A. Vì ruột có đầy đủ các loại enzim để tiêu hóa thức ăn. B. Vì ruột có đầy đủ các loại enzim để tiêu hóa thức ăn và ruột có bề mặt hấp thụ lớn nhất trong hệ tiêu hóa. C. Vì ruột có bề mặt hấp thụ lớn nhất trong tiêu hóa. D. Vì thời gian tiêu hóa diễn ra ở ruột là lâu nhất. Câu 11: Cho các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sau: (1) Chim cu gáy là loài chim ăn hạt ngô thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… hằng năm. (2) Ếch, nhái thường có nhiều vào mùa mưa. (3) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào năm 2002 đã giết chết rất nhiều sinh vật rừng. (4) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh ở những năm có nhiệt độ môi trường dưới 8oC. Những kiểu biến động theo chu kì là A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (4).
Câu 12: Hình thức thụ tinh trong có ở loài nào sau đây? A. Cá.
B. Ếch.
C. Gà.
D. Lươn.
Câu 13: Khi nói về hoạt động của tim, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”. (2) Tim không có khả năng hoạt động tự động. (3) Tim hoạt động theo chu kì. (4) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bệnh truyền nhiễm? A. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. B. Truyền ngang là phương thức lây truyền từ mẹ sang thai nhi, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. C. Tác nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, virut, nấm,… D. Muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực, số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp. Câu 15: Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(5) Di nhập gen.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Bào quan nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc? Trang 2 ( PC WEB )
A. Riboxom.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Lizoxom.
Câu 17: Phân tử O2 được cây thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. CO2.
B. C6H12O6.
C. ATP.
D. H2O.
Câu 18: Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là A. Hợp tác.
B. Cộng sinh.
C. Hội sinh.
D. Kí sinh.
Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của đột biến với quá trình tiến hóa? (1) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa với tiến hóa. (2) Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (3) Đột biến đa bội không thể hình thành loài mới. (4) Đột biến gen trong tự nhiên là thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây? A. Sinh vật sản xuất.
B. Động vật ăn thực vật .
C. Động vật ăn động vật.
D. Sinh vật phân giải.
Câu 21: Trong một môi trường sống xác định gồm tảo lục, vi sinh vật phân hủy đó là A. quần thể sinh vật.
B. quần xã sinh vật.
C. sinh quyển.
D. hệ sinh thái.
Câu 22: Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau: Met – Val – Ala – Asp – Gli – Ser – Arg… Thể đột biến về gen này có dạng: Met – Val – Ala – Glu – Gli – Ser – Arg… Đột biến thuộc dạng: A. Thêm 3 cặp nucleotit.
B. Thay thế 1 cặp nucleotit.
C. Mất 3 cặp nucleotit.
D. Mất 1 cặp nucleotit.
Câu 23: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau. (2) Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. (3) Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. (4) Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa như hình bên. Cho biết quá trình phân bào bình thường, không xảy ra đột biến. Hình này mô tả: A. Kì sau của giảm phân II. B. Kì sau của nguyên nhân. Trang 3 ( PC WEB )
C. Kì sau của giảm phân I. D. Kì giữa của nguyên phân. Câu 25: Có một enzim cắt giới hạn cắt các đoạn ADN mạch kép ở trình tự nucleotit 5’AGT TXG3’. Khi sử dụng enzim này để cắt một phân tử ADN có tổng số 2.106 cặp nucleotit thì theo lí thuyết phân tử ADN này sẽ bị cắt thành bao nhiêu đoạn? A. 579.
B. 489.
C. 977.
D. 403.
Câu 26: Cho các phát biểu sau đây về quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. (2) Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh. (3) Quần thể gồm các cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau. (4) Tập hợp các cá thể dùng loài hợp thành quần thể sinh vật. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Cho các nhận định sau về điều hòa hoạt động gen ở E.Coli, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Điều hòa hoạt động gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra. (2) Khi môi trường không có lactozơ, gen điều hòa không phiên mã. (3) Khi môi trường có lactozơ thì không có sản phẩm của gen điều hòa. (4) Các gen cấu trúc Z, Y, A mã hóa ra một phân tử mARN duy nhất. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa? (1) Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. (2) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizoxom. (3) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. (4) Trong ngành ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Giả sử một phân tử 5-brom uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là A. 1 tế bào.
B. 3 tế bào.
C. 4 tế bào.
D. 8 tế bào.
Câu 30: Trên một nhiễm sắc thể xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM; BC = 16,5cM; BD = 3,5cM; CD = 20cM và AC = 18cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể là A. ABCD.
B. CABD.
C. BACD.
D. DABC.
Câu 31: Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleotit A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nhận xét về mARN trên? Trang 4 ( PC WEB )
(1) Tỉ lệ bộ mã có chứa 2A và 1G nhỏ hơn 10%. (2) Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U lớn hơn 20%. (3) Tỉ lệ bộ mã có chứa A là 80%. (4) Tỉ lệ bộ mã có chứa 3A là 6,4%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Ở một loài thực vật, cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở phép lai Aa x aa thu được F1. Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất một hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 90%? A. 3.
B. 4.
Câu 33: Có 850 tế bào sinh trứng mang kiểu gen
C. 5.
D. 6.
Ab giảm phân, trong đó có 24% tế bào có xảy ra hoán aB
vị gen. Về mặt lí thuyết, số trứng tạo ra mang gen ab là? A. 102.
B. 51.
C. 374.
D. 323.
Câu 34: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử các trường hợp đột biến sau đây (nếu có) đều có sức sống và khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể thì ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen về thể ba. (2) Nếu xuất hiện thể ba ở cặp A,a thì các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen. (3) Ở loài này, có tối đa 378 phép lai giữa các cá thể. (4) Số kiểu gen dị hợp tối đa của loài này là 20 kiểu gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Biết alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở F2, trong số các cá thể trội, số cá thể dị hợp chiếm trên 56% nếu không có các nhân tố tiến hóa tác động. (2) Nếu các cá thể mang kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản thì ở F2 tần số alen A nhỏ hơn 80%. (3) Alen a có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
.
(4) F1 chắc chắn cân bằng di truyền nếu chỉ chịu tác động của nhân tố đột biến. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, hoa đỏ (cây R) lai với cây thân thấp, hoa vàng thu được F1 gồm 160
Trang 5 ( PC WEB )
cây thân cao, hoa đỏ; 160 cây thân thấp, hoa vàng; 40 cây thân thấp, hoa vàng. Kiểu gen của cây R và tần số hoán vị gen là A.
Ab và 40%. aB
B.
Ab và 20%. aB
C.
Ab và 40%. aB
D.
Ab và 20%. aB
Câu 37: Một quần thể ngẫu phối, giới đực (XY) và giới cái (XX). Xét các gen sau: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1; gen thứ ba có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; gen thứ tư có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể Y. Cho các nhận định sau về các gen đang xét của quần thể trên, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Số kiểu gen tối đa của quần thể là 5267 kiểu gen. (2) Quần thể trên có tối đa 48 kiểu gen dị hợp ở giới cái. (3) Quần thể trên có tối đa 7200 kiểu giao phối. (4) Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 168 kiểu gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,2Aabb : 0,4aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) F2 có tối đa 9 loại kiểu gen. (2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp từ giảm dần qua các thế hệ. (3) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có
8 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. 65
(4) Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ
3 . 64
A. 1.
D. 4.
B. 2.
C. 3.
Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có ba alen. Theo lí thuyết, quần thể trên có thể có tối đa bao nhiêu kiểu hình? A. 36 kiểu hình.
B. 4 kiểu hình.
C. 9 kiểu hình.
D. 12 kiểu hình.
Câu 40: Xét phả hệ sau:
Trang 6 ( PC WEB )
Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả 2 bệnh P và Q là? A. 6,25%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 50%.
Đáp án 1-A
2-C
3-C
4-A
5-A
6-B
7-B
8-B
9-B
10-B
11-A
12-C
13-C
14-B
15-A
16-D
17-D
18-A
19-A
20-D
21-D
22-B
23-A
24-C
25-B
26-B
27-B
28-A
29-A
30-A
31-B
32-B
33-B
34-B
35-B
36-D
37-B
38-B
39-A
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Hệ thần kinh dạng lưới có ở động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn thuộc ngành ruột khoang. Thỏ, người, voi thuộc ngành động vật có xương sống nên sẽ có hệ thần kinh dạng ống. Câu 2: Đáp án C Phân bố theo chiều thẳng đứng thuộc kiểu phân bố của các cá thể trong quần xã. Câu 3: Đáp án C Cánh dơi và tay người là cơ quan tương đồng bởi có cùng nguồn gốc từ xương chi trước của động vật có vú. Các đáp án còn lại là ví dụ về cơ quan tương tự. Để hiểu rõ về cơ chế phân loại cơ quan tương đồng hay tương tự Phụ lục 2. Câu 4: Đáp án A Ta nhìn thấy được một vật là do có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Trong lá cây tồn tại bào quan lục lạp, trong lục lạp có chứa chất diệp lục. Khi ánh sáng mặt trời (ánh sáng trắng) chiếu lên lá, chỉ duy nhất ánh sáng xanh lục không được hệ sắc tố của cây hấp thụ, phản xạ lại và truyền đến mắt ta làm ta nhìn thấy lá cây có màu xanh lục. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 5: Đáp án A Xem bảng “Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Mẹo nhớ: “Kỉ Silua “lùa” sinh vật lên cạn”. Câu 6: Đáp án B Trong chu kì Crep, cứ 2FAD+ sẽ tạo thành 2 FADH2. Câu 7: Đáp án B Câu 8: Đáp án B Câu 9: Đáp án B mARN do chỉ có một mạch và cấu tạo mạch thẳng nên không có liên kết hiđro trong phân tử. Câu 10: Đáp án B Ruột có 2 chức năng quan trọng: + Tiêu hóa thức ăn: Ở ruột có đầy đủ enzim tiêu hóa thức ăn được tiết ra từ dịch ruột, dịch tụy và dịch mật (dịch mật không phải enzim) để tiêu hóa hóa học tốt nhất. + Hấp thụ chất dinh dưỡng: Tiêu hóa hóa học có tốt mấy cũng trở nên vô nghĩa nếu các chất dinh dưỡng không được hấp thụ. Ruột có cấu tạo gồm nhiều nếp gấp, trên nếp gấp có các lông ruột và trên mỗi lông ruột có các lông cực nhỏ với mạng lưới mạch máu dày đặc làm tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc ruột và chất dinh dưỡng tăng khả năng hấp thụ. Câu 11: Đáp án A Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường. Câu 12: Đáp án C Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh, trong đó, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái. Vì vậy, thụ tinh phải có quá trình giao phối giữa con đực và con cái. Câu 13: Đáp án C (1) Đúng. Tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là khi kích thích dưới ngưỡng, tim không co; kích thích đủ ngưỡng thì tim co tối đa. (2) Sai. Tim có khả năng hoạt động tự động nhờ hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ nhất, bó His và mạng Puôckin. (3) Đúng. (4) Đúng. Ở ngoài trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây bao gồm tâm nhĩ co (0,1s); tâm thất co (0,3s) và pha giãn chung (0,4s). Câu 14: Đáp án B Truyền dọc là phương thức lây truyền từ mẹ sang thai nhi, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. Câu 15: Đáp án A (1) Sai. Đột biến làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định (trừ đột biến nhân tạo) và làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen chậm chạp. Trang 8 ( PC WEB )
(2) Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, nhưng không phải là nhân tố tiến hóa. (3) Đúng. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen. (4) Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen đột ngột. (5) Sai. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen, làm tăng hoặc giảm vốn gen của quần thể. Câu 16: Đáp án D Riboxom là bào quan không có màng bao bọc. Lục lạp và ti thể là các bào quan có 2 lớp màng bao bọc. Câu 17: Đáp án D O2 trong quang hợp được sinh ra từ quá trình quang phân li nước nhờ vào năng lượng ánh sáng. Câu 18: Đáp án A Quan hệ hợp tác là quan hệ mà cả hai loài đều có lợi, nhưng không nhất thiết phải xảy ra. Quan hệ cộng sinh là quan hệ mà cả hai loài đều có lợi, nhất thiết phải xảy ra. Quan hệ hội sinh là quan hệ mà chỉ có một loài có lợi, loài còn lại không có lợi cũng không có hại. Quan hệ kí sinh là quan hệ mà có một loài có lợi, loài còn lại có hại. Câu 19: Đáp án A (1) Sai. Đột biến cấu trúc NST. Ví dụ đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Có thể làm cho 1 gen từ chỗ không được hoạt động đến chỗ hoạt động hoặc làm tăng giảm mức độ hoạt động của gen đó tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (2) Đúng. Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp, còn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. (3) Sai. Đột biến đa bội ví dụ là từ loài 2n đột biến thành loài 4n. Loài 4n là một loài mới vì khi lai với loài 2n sẽ tạo ra con lai 3n bất thụ Cách li sau hợp tử 4n là loài mới. (4) Sai. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm và chậm hơn nhiều so với chọn lọc tự nhiên. Câu 20: Đáp án D Câu 21: Đáp án D Một hệ bao gồm: môi trường sinh sống, sinh vật sản xuất (tảo) và sinh vật phân giải được gọi là một hệ sinh thái. Câu 22: Đáp án B Ta nhận thấy rằng chuỗi polipeptit trên đã bị thay axit amin Asp thành axit amin Glu và các axit amin khác vẫn như cũ Gen quy định chuỗi polipeptit này đã bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotit. Câu 23: Đáp án A (1) Sai. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ thuộc một mắc xích thức ăn nhất định. (2) Sai. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
Trang 9 ( PC WEB )
(3) Sai. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì càng nhiều chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn phức tạp hơn Lưới thức ăn càng phức tạp. (4) Đúng. Trong chuỗi thức ăn sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau. Câu 24: Đáp án C Hình ảnh cho thấy các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng đang phân li về 2 cực của tế bào Đây là đặc điểm của kỳ sau giảm phân I. Câu 25: Đáp án B 1 Đoạn trình tự 5’AGT TXG3’ là cố định và có 6 nu nên có xác suất xuất hiện là ( )6 . 4
(Xác suất xuất hiện nu A trong đoạn trên là
1 1 , tương tự cho G,T,T,X,G cũng là 4 4
1 Nên ta có tỉ lệ xuất hiện đoạn trình tự trên là ( )6 ). 4 1 Số vị trí bị cắt sẽ là 2.106. ( )6 ≈ 488 vị trí. 4
488 vị trí cắt sẽ có 488 + 1 đoạn ADN. Câu 26: Đáp án B (1) Đúng. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. (2) Đúng. Các cá thể hỗ trợ nhau để cùng tồn tại, khai thác nguồn sống tốt hơn, tăng khả năng sống sót và sinh sản. Ngược lại, khi mật độ cá thể tăng quá cao, nguồn sống không đủ, các cá thể sẽ cạnh tranh nhau thức ăn, nơi ở,… (3) Sai. Các cá thể của cùng một quần thể sẽ ở cùng nhau trong một khoảng không gian nhất định. (4) Sai. Tập hợp các cá thể cùng loài ấy phải cùng sống trong một khoảng không thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Câu 27: Đáp án B (1) Đúng. Với mỗi giai đoạn sinh lí của cơ thể, để phù hợp với thích ứng từ môi trường. Các gen trong cơ thể có thể hoạt động hoặc không hoạt động, sản xuất sản phẩm nhiều hay ít cho phù hợp. (2) Sai. Gen điều hòa phiên mã tạo ra protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản các gen cấu trúc phiên mã tạo ra enzim phân giải đường lactozơ. (3) Sai. Sản phẩm của gen điều hòa là protein ức chế. Khi môi trường có lactozơ, lactozơ sẽ gắn vào vùng hoạt động của protein ức chế và vô hiệu hóa protein này chứ không làm mất đi protein ức chế nên vẫn có protein ức chế trong tế bào E.coli. (4) Đúng. Các gen cấu trúc Z, Y, A mã hóa ra một phần tử mARN duy nhất. Nhưng trên phần tử mARN này sẽ chia thành 3 vùng trình tự mARN của gen Z, Y, A và khi dịch mã sẽ tổng hợp nên 3 loại protein riêng biệt Z, Y, A. Câu 28: Đáp án A Trang 10 ( PC WEB )
(1) Sai. Trong túi tiêu hóa, thức ăn còn được tiêu hóa hóa học. (2) Sai. Enzim trong lizoxom là enzim dùng trong tiêu hóa nội bào, phải được dùng trong xoang riêng biệt nếu không sẽ phân hủy cả cấu trúc của tế bào chúng tiếp xúc. (3) Đúng. Ở các động vật có túi tiêu hóa, tiêu hóa xảy ra ở trong túi tiêu hóa (tiêu hóa ngoại bào) và tiêu hóa trong tế bào trên thành túi tiêu hóa (tiêu hóa nội bào). (4) Sai. Các loài ruột khoang đều có cơ quan tiêu hóa dạng túi. Câu 29: Đáp án A Sau 3 đợt nguyên phân, tạo ra 8 tế bào gồm + 1 tế bào mang đột biến thay thế A – T thành G – X. + 1 tế bào tiền đột biến mang cặp G – 5BU. + 6 tế bào bình thường mang cặp A – T. Câu 30: Đáp án D Khoảng cách giữa CD là lớn nhất C và D nằm ở 2 đầu trên nhiễm sắc thể, các gen còn lại ở giữa C và D. Khoảng cách BC = 16,5cM và AC = 18c gen B nằm giữa gen A và gen C. Trật tự gen sẽ là CBAD. Câu 31: Đáp án B (1) Đúng. Tỉ lệ bộ mã có chứa 2A và 1G là: 0,42.0,2.3=9,6%. (2) Sai. Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U là: 0,32.0,7.3=18,9%. (3) Sai. Tỉ lệ bộ mã có chứa A là: 1 – 0,63=78,4%. (4) Đúng. Tỉ lệ bộ mã có chứa 3A là: 0,43=6,4%. Câu 32: Đáp án B Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 0,5Aa : 0,5aa Gọi n là số hạt cần phải lấy Xác suất để tất cả các hạt đều có kiểu gen Aa là 0,5n Xác suất để có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa là 1-0,5n > 0,9;0,5n < 0,1 n > 3 suy ra n = 4. Câu 33: Đáp án B Tần số hoán vị gen là:
24% 12% = 12% Tần số giao tử mang gen ab là: = 6%. 2 2
850 tế bào sinh trứng tạo ra 850 trứng Số trứng mang alen ab là 850.6% = 51. Câu 34: Đáp án B (1) Sai. Loài này có 3 cặp nhiễm sắc thể, đột biến thể ba có thể xảy ra ở cặp A,a hoặc B,b hoặc D,d (trong quần thể có thể xuất hiện đồng loạt cả 3 trường hợp cùng lúc, tức là có cá thể mang đột biến thể ba ở cặp
Trang 11 ( PC WEB )
A,a; có cá thể mang đột biến thể ba ở cặp B,b;…chứ không phải có cá thể mang đột biến thể ba ở ba cặp nhiễm sắc thể, khi đó không gọi là thể ba nữa mà là tam bội). Vì mỗi cặp nhiễm sắc thể đều xét một cặp gen có 2 alen như nhau nên số kiểu gen thể ba ở cặp A,a bằng số kiểu gen thể ba ở cặp B,b hay D,d. Vì vậy ta chỉ cần tính số kiểu gen ở trường hợp thể ba ở cặp A,a rồi nhân ba. Xét trường hợp thể ba ở cặp A,a: + Cặp A,a có 4 kiểu gen AAA, AAa, Aaa, aaa. + Cặp B,d có 3 kiểu gen BB, Bb, bb. + Cặp D,d có 3 kiểu gen DD, Dd, dd. Trường hợp này có 4.3.3=36 kiểu gen. Các dạng thể ba có thể xuất hiện tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể ở loài này có 36.3=108 kiểu gen. (2) Đúng. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội cả ba tính trạng + Ở các cá thể lưỡng bội bình thường là: 2.2.2 = 8 + Ở các cá thể mang thể ba cặp A,a là 3.2.2 = 12 Số kiểu gen cần tìm là 8 + 12 = 20 kiểu gen. (3) Đúng. Số kiểu gen tối đa ở loài này là 3.3.3 = 27 kiểu gen. Số phép lai giữa các cá thể là
27×(27+1) = 378 . 2
(4) Sai. Số kiểu gen dị hợp tối đa của loài này là: 27 – 2.2.2 =19 kiểu gen. Câu 35: Đáp án B (1) Đúng. Vì ngẫu phối nên quần thể sẽ cân bằng di truyền, khi đó F1 và F2 có cùng cấu trúc như sau: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Tỉ lệ cá thể dị hợp (Aa) trong tổng số cá thể có kiểu hình trội (A-) là
0,48 =57,14% . 0,48+0,36
(2) Sai. Vì các cá thể aa không có khả năng sinh sản nên ta sẽ chia lại cấu trúc quần thể như sau: (quần thể chia lại tỉ lệ có kí hiệu dấu (*)). P: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. P*: 0,5AA : 0,5Aa hay 1AA : 1Aa (Về mặt tỉ lệ thì 0,5 : 0,5 = 1 : 1 nhưng đổi ra số nguyên giúp ta nhẩm nhanh hơn) F1: 9AA : 6Aa : 1aa F1*: 9AA : 6Aa hay 3AA : 2Aa F2: (4A : 1a)2 = 16AA : 8Aa : 1aa Tần số alen A ở F2 là 80%. (Lưu ý ở câu hỏi này, các cá thể aa không có khả năng sinh sản nhưng vẫn sống đến trưởng thành nên có tham gia vào cấu trúc quần thể, chỉ không tham gia sinh sản). (3) Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ một alen trội/lặn bất kì dù alen đó có lợi hay có hại. Trang 12 ( PC WEB )
(4) Sai. Nhân tố đột biến (trong đó có đột biến gen) có thể làm xuất hiện alen mới và F1 khi đó sẽ không cần bằng. Câu 36: Đáp án D Xét phép lai đề cho: (A-B-) ×
ab ab
(Vì không rõ kiểu gen của cây R nên ta kí hiệu trong ngoặc). Vì ở F1 có tỉ lệ thân thấp, hoa vàng (
ab ) ab
Cây R phải cho giao tử ab Cây R có kiểu gen
AB Ab hoặc . ab aB
(Nếu dựa vào 4 đáp án của đề ta cũng có thể biết được điều này). Ở F1 có tỉ lệ thân thấp, hoa vàng (
ab 160 ) với tỉ lệ =0,4 ab = 0,4 > 0,25 ab 160×2+40×2
ab là giao tử liên kết Cây R mang kiểu gen dị hợp đều
AB và tần số hoán vị f = 20%. ab
Câu 37: Đáp án B (1) Sai. Đối với các bài tập tính số kiểu gen, nguyên tắc chung là đi tính số kiểu gen của từng cặp nhiễm sắc thể rồi tích các kết quả sẽ ra kết quả cuối cùng. Cụ thể bài này: Số kiểu gen trên cặp nhiễm sắc thể số 1 là:
2×2×(2×2+1) =10 kiểu gen. 2
Số kiểu gen trên cặp nhiễm sắc thể giới tính là: + Số kiểu gen giới XX là:
3×(3+1) =6 2
+ Số kiểu gen giới XY là: 3.4 = 12 Số kiểu gen tối đa của quần thể trên và các gen đang xét là: 10.(6+12) = 180. (2) Đúng. Số kiểu gen dị hợp = Số kiểu gen tối đa – Số kiểu gen đồng hợp. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là: 10.6 = 60. Số kiểu gen đồng hợp ở giới cái là: 2.2.3 = 12 Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là: 60 – 12 = 48 (3) Đúng. Số kiểu giao phối = Số kiểu gen giới đực × Số kiểu gen giới cái. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 10.10.6.12 = 7200. (4) Sai. Xét các trường hợp: + Cặp nhiễm sắc thể số 1 đồng hợp và cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX) dị hợp 1 cặp gen: Số kiểu gen đồng hợp trên cặp nhiễm sắc thể số 1 là: 2.2 = 4 Trang 13 ( PC WEB )
Số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen trên cặp nhiễm sắc thể XX là: C32 = 3. Kết quả của trường hợp này là 3.4 = 12 kiểu gen. + Cặp nhiễm sắc thể số 1 dị hợp 1 cặp gen và cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX) đồng hợp: Số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen trên cặp nhiễm sắc thể số 1 là: 1.2.2 = 4 Số kiểu gen đồng hợp trên cặp nhiễm sắc thể XX là: 3 Kết quả của trường hợp này là 3.4 = 12 kiểu gen. Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 12 + 12 = 24 kiểu gen. Câu 38: Đáp án B (1) Đúng. Các cá thể mang kiểu gen AaBb ở (P) qua F1 và F2 sẽ tạo ra 9 loại kiểu gen. (2) Đúng. Vì đây là quần thể tự thụ nên tỉ lệ dị hợp sẽ giảm qua các thế hệ. (3) Sai. Với ý này, hướng giải chung là tính tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F2 (A-B-), sau đó tính tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gen (AaBb). Thương
AaBb là kết quả cần tìm. A-b-
Vì đây là quần thể tự thụ phấn chia thành các nhóm cá thể khác nhau: (chỉ có 2 nhóm này có khả năng tự thụ cho ra đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ) + Nhóm 1: 0,2 AABb F2: A-B- = 0,2.0,625 = 0.125 ; AbBb = 0 + Nhóm 2: 0,2 AaBb F2: A-B- = 0,2.0,6252 =
5 ; AaBb = 0,2.0,25.0,25 = 0.0125 64
AaBb 0.0125 4 = = 5 A-b- 0.125+ 65 64
(4) Sai. Tương tự ý 3, ta cũng chia thành các nhóm cá thể có khả năng tạo ra đời F3 dị hợp 1 cặp gen như sau: + Nhóm 1: 0,2 AABb F3: AABb = 0,2.0,53 = 0.025 + Nhóm 2: 0,2 AaBb F3: AABb = aaBb = AaBB = Aabb = 0,2. + Nhóm 3: 0,2 Aabb F3: Aabb = 0,2.0,53 =
1-0,53 7 .0,53 = . 2 640
1 . 40
Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,025 +
7 1 39 + = 640 40 640
Câu 39: Đáp án A Vì hai gen này phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng Quần thể sẽ có nhiều kiểu hình nhất khi mỗi gen có các alen đồng trội Ví dụ: Gen thứ nhất có alen A1 = A2 = A3 Có 6 kiểu hình cho gen này. Số loại kiểu hình tối đa của quần thể trên là 6.6=36 kiểu hình. Câu 40: Đáp án A Trang 14 ( PC WEB )
Nhìn vào phả hệ ta dễ dàng biết được kiểu gen của người (11) là AaXMY. Bên phía (12) sẽ có kiểu gen aaXMX-. Người số (4) có kiểu gen XmY cho người số (9) alen Xm nên người số (9) có kiểu gen là XMXm. Người số (8) có kiểu gen XMY nên người số (12) sẽ có kiểu gen (1 XMXM : 1 XMXm). Kiểu gen đầy đủ của người số (12) là aa(1 XMXM : 1XMXm). Giờ ta đi tính toán xác suất đề bài yêu cầu: Xác suất bị bệnh P là Aa x aa
1 Aa. 2
Xác suất con trai bị bệnh Q là XMY x (1 XMXM : 1 XMXm) Xác suất sinh con trai đầu lòng mang 2 bệnh là
1 m X Y. 8
1 1 1 × = . 2 8 16
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 4 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào? A. Thẩm thấu.
B. Hấp thụ chủ động.
C. Hấp thụ thụ động.
D. Khuếch tán.
Câu 2: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải một quần thể? A. Các con chim sống trong một cánh rừng. B. Các cây cọ sống trên một quả đồi. C. Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên. D. Các con cá chép sống trong một cái hồ Câu 3: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)? A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì than. D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. Câu 4: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể? A. Tỉ lệ đực cái.
B. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
C. Mối quan hệ giữa các cá thể.
D. Kiểu phân bố.
Câu 5: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào? A. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào. B. Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào. C. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào. D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào. Câu 6: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở kỉ? A. Tam Điệp.
B. Phấn Trắng.
C. Đệ tứ.
D. Ocđôvic.
Câu 7: Loại hoocmon nào dưới đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nồng độ đường huyết? A. Tirôxin.
B. Ostrogen.
C. Insulin.
D. Testoteron.
C. Ở tilacoit.
D. Ở màng ngoài.
Câu 8: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp? A. Ở chất nền.
B. Ở màng trong.
Câu 9: Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulozo của tế bào thực vật A. được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản. B. không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày. Trang 1 ( PC WEB )
C. được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa. D. được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày. Câu 10: Lá cây trinh nữ cụp vào khi bị tác động bên ngoài là kiểu A. ứng động sinh trưởng.
B. ứng động không sinh trưởng.
C. nhịp sinh học.
D. hướng tiếp xúc.
Câu 11: Giberelin là một loại hoocmon kích thích sự nảy mầm, sinh trưởng của cây,… Giberelin được sinh ra chủ yếu ở A. lá và rễ.
B. chồi đang nảy mầm.
C. hạt.
D. củ.
Câu 12: Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái A. cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành . B. cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lí. C. cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. D. cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành. Câu 13: Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể A. sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. B. luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. C. sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. D. luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. Câu 14: Bào quan nào dưới đây xuất hiện ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? A. Lizoxom.
B. Riboxom.
C. Ti thể.
D. Bộ máy Gôngi.
Câu 15: “Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất cao năng nào? A. NADPH.
B. ADP.
C. ATP.
D. FADH2.
Câu 16: Câu thành ngữ/tục ngữ nào dưới đây cho ta thấy vai trò của nồng độ enzim đối với quá trình tiêu hóa? A. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. B. Ăn cá nhả nương, ăn đường nuốt chậm. C. Ăn mắm lắm cơm. D. Nhai kĩ no lâu. Câu 17: Sắp xếp các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut theo trình tự từ sớm đến muộn A. Hấp phụ - xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – phóng thích. B. Sinh tổng hợp – xâm nhập – hấp phụ - lắp ráp – phóng thích. C. Xâm nhập – hấp phụ - sinh tổng hợp – lắp ráp – phóng thích. D. Hấp phụ - xâm nhập – lắp ráp – sinh tổng hợp – phóng thích. Câu 18: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào Trang 2 ( PC WEB )
A. cạnh tranh cùng loài.
B. khống chế sinh học.
C. cân bằng sinh học.
D. cân bằng quần thể.
Câu 19: Trong chu trình sinh địa hóa A. vi khuẩn nốt sần biến đổi NO3- thành N2 để trả lại cho môi trường không khí. B. hoạt động của con người góp phần làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển. C. các chất sau khi tham gia chu trình đều được trả lại môi trường ở dạng ban đầu. D. chu trình nitơ không liên quan đến hoạt động của các vi sinh vật. Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại? (1) Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. (2) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. (3) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ. (4) Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen, không làm thay đổi tần số kiểu gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21: Di chuyển theo chiều tăng dần của vĩ độ - từ xích đạo lên bắc cực, lần lượt ta sẽ bắt gặp A. Thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga. B. Đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên. C. Rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới. D. Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới. Câu 22: Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm A. làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể. B. làm tăng mức độ sinh sản. C. làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng. D. làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng. Câu 23: Hai loài họ hàng sống trong cùng một khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Có bao nhiêu lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản? (1) Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ. (2) Chúng có mùa sinh sản khác nhau. (3) Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên đào thải. (4) Chúng có tập tính giao phối khác nhau. (5) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau. A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 24: Cho các phát biểu sau về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. Trang 3 ( PC WEB )
(2) Quan hệ giữa sinh vật và môi trường là quan hệ qua lại. (3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh chỉ bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường. (4) Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp/gián tiếp đến sinh vật; ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển,… của sinh vật. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Ở E.coli, khi nuôi cấy trong môi trường thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra 384 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể? A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 26: Cho các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua giai đoạn biến đổi của môi trường. (2) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. (3) Từ một rừng lim ban đầu, về sau biến đổi thành trảng cỏ là ví dụ điển hình về quá trình diễn thế nguyên sinh. (4) Nguyên nhân diễn thế có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài quần xã. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Cho các phát biểu sau về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Đột biến mất đoạn luôn có hại. (2) Lặp đoạn có thể tạo ra alen mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (3) Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. (4) Chuyển đoạn là dạng đột biến chỉ tác động đến một nhiễm sắc thể. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
C. lai khác loài.
D. lai gần.
Câu 28: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong A. lai khác thứ.
B. lai khác dòng.
Câu 29: Cho các nhận định sau về đột biến gen, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Đột biến xoma được nhân lên ở một mô và luôn được biểu hiện ở một phần cơ thể. (2) Đột biến giao tử luôn được truyền lại cho đời sau. (3) Đột biến gen chỉ xảy ra trong giảm phân. (4) Tiền đột biến là đột biến xảy ra trên cả hai mạch của gen. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 30: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN.. Dựa vào các kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?
Trang 4 ( PC WEB )
(1) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển axit amin metionin hoặc foocmin metionin. (2) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương xứng với các nội dung: liên kết hidro, côđon và anticôđon. (3) tARN trên có 3 thùy nên sẽ có 3 bộ ba đối mã. (4) rARN trên riboxom chi có một mạch nên sẽ không có liên kết hiđro. A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 31: Alen B có 900 nucleotit loại A và có tỉ lệ
D. 4.
AT 1,5 . Alen B bị đột biến dạng thay thế một G X
cặp G-X bằng một cặp A-T và trở thành alen b. Alen b sau đó bị đột biến mất một cặp nucleotitt G-X và trở thành alen b1. Tổng số liên kết hiđro của alen b1 là: A. 3599.
B. 3596.
C. 3899.
D. 3600.
Câu 32: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về kích thước của quần thể? (1) Kích thước của quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và tử vong của quần thể. (2) Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. (3) Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ bị diệt vong. (4) Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết cho quần thể sinh tồn. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33: Xét các phép lai sau: (1) AAaaBBbb x AAaaBBBb (2) AAaaBbbb x AaaaBBBb (3) AaaBBb x AAaBBb (4) AAaBbb x AaaBbb Biết các alen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu phép lai cho tổng số loại kiểu gen cộng số loại kiểu hình lớn hơn 90? A. 1.
B. 2.
Câu 34: Một cơ thể đực có kiểu gen
C. 3.
D. 4.
AB Dd thực hiện giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. ab
Trong các nhận định sau về quá trình giảm phân trên, có bao nhiêu nhận định đúng? Trang 5 ( PC WEB )
(1) Có 20% tế bào của cơ thể trên khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen. (2) Giao tử ABD được tạo ra với tỉ lệ 20%. (3) Tỉ lệ giao tử abd có nguồn gốc từ các tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là 20%. (4) Tỉ lệ giao tử Abd nguồn gốc từ các tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là 20%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A - thân xám trội, , alen a - thân đen, alen B - cánh dài trội, alen b - cánh cụt, alen D - mắt đỏ trội, alen d - mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
AB D d AB D X X X Y thu được F1. Trong tổng số các cá thể ruồi F1, ruồi thân xám, ab ab
cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở F1 có tối đa 40 kiểu gen. (2) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. (3) Tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 1,25%. (4) Tỉ lệ ruồi cái mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở F1 là 5%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Ở một loài thú: lông đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B,b và C,c quy định. Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu tại lông. Trong phép lai giữa cá thể có kiểu gen BbCc với cá thể có kiểu gen bbCc thì có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Màu lông tương ứng của các cá thể bố mẹ nêu trên là đen và nâu. (2) Tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1. (3) 75% số cá thể ở đời con có lông đen. (4) 25% số cá thể ở đời con có lông trắng A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Ở một loài thực vật, cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa hồng. Cho F1 lai với kiểu gen đồng hợp lặn, Fa thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở Fb thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa đỏ. Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng? (1) Màu sắc hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung giữa hai gen không alen. (2) Ở F2 thu được 3 kiểu gen. (3) Nếu cho các cây Fa giao phấn với cây F1 thì đời con thu được tối đa 3 kiểu hình. (4) Nếu cho các cây Fb giao phấn ngẫu nhiên thì đời con vẫn thu được tỉ lệ kiểu hình như Fb. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4. Trang 6
( PC WEB )
Câu 38: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về hai cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng , quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng? (1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025. (2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa. (3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở đời con là 0,05. (4) Tần số hoán vị gen là 30%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Để xác định quy luật di truyền quy định tính trạng màu sắc hoa, một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau: Phép lai 1: lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) và hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng. Phép lai 2 : lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) và hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng. Phép lai 3 : lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) và (3) thu được F1 100% hoa xanh. Biết quá trình phát sinh giao tử không có đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đều thu được 25% hoa xanh. (2) Nếu cho cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì đời sau số cây hoa trắng chiếm 43,75%. (3) Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen. (4) Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả bệnh N và T của 2 gia đình, biết bệnh T do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết quần thể của người đàn ông số (8) đang cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 0,2. Người đàn ông số (9) có mang alen gây bệnh và bệnh đều do 1 gen quy định.
Xác suất cặp vợ chồng (13) – (14) sinh 1 con trai bị cả 2 bệnh gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1%.
B. 0,8%.
C. 2%.
D. 0,6%.
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án 1-B
2-A
3-C
4-C
5-C
6-C
7-C
8-A
9-D
10-B
11-A
12-A
13-C
14-B
15-C
16-D
17-A
18-B
19-B
20-B
21-D
22-C
23-B
24-C
25-A
26-B
27-A
28-B
29-A
30-A
31-B
32-B
33-A
34-A
35-B
36-C
37-C
38-A
39-A
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Khi nồng độ chất tan trong tế bào cao hơn nồng độ chất tan ngoài môi trường, nếu cây có nhu cầu hấp thu chất tan đó, cây sẽ phải hấp thu chủ động và tiêu tốn ATP. Câu 2: Đáp án A Quần thể là tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không – thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới. Những con chim trong rừng bao gồm nhiều loài chim → không phải quần thể. Câu 3: Đáp án C Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy. Để hiểu rõ về cơ chế phân loại cơ quan tương đồng hay tương tự → Phụ lục 2. Câu 6: Đáp án C Xem bảng “Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Mẹo nhớ: Loài người xuất hiện ở kỉ gần nhất. Câu 7: Đáp án C Insulin được tuyến tụy tiết ra. Insulin làm cho gan nhận và chuyển glucozo thành glicogen dự trữ, qua đó giúp hạ đường huyết. Câu 8: Đáp án A Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. Câu 9: Đáp án D Ở động vật nhai lại, khi thức ăn đi vào dạ cỏ và manh tràng sẽ được vi sinh vật cộng sinh tại đây tiết ra enzim xenlulaza tiêu hóa xenlulozơ (có trong cỏ). Câu 10: Đáp án B Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm là sức trương của nửa dưới các chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận. Câu 11: Đáp án A Trong cây, giberelin được sản sinh chủ yếu từ lá và rễ, sau đó được vận chuyển đến hạt, củ, chồi đang nảy mầm,… Trang 8 ( PC WEB )
Câu 14: Đáp án B Riboxom là một bào quan không có màng bao bọc có chức năng tổng hợp protein cho tế bào. Câu 16: Đáp án D Việc nhai kỹ giúp thức ăn được nghiền nhỏ → thức ăn được thấm đều enzim tiêu hóa và sẽ được tiêu hóa cũng như hấp thụ triệt để hơn → cung cấp nhiều năng lượng hơn → no lâu hơn. Câu 18: Đáp án B Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định, không tăng quá cao hoặc quá thấp do tác động của các quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã. Có thể ứng dụng trong nông nghiệp bằng cách sử dụng thiên địch (ong mắt đỏ) phòng trừ sâu hại (sâu đục thân) cây trồng. Câu 19: Đáp án B Hoạt động sản xuất của con người trong các nhà máy công nghiệp thải khói chứa nhiều CO2, đốt nhiên liệu…. góp phần làm tăng nồng độ CO2 khí quyển. A. Sai. Vì vi khuẩn nốt sần biến đổi N2 trong không khí thành NO2- và nhờ vi khuẩn nitrat hóa chuyển thành NO3- để cây hấp thụ. C. Sai. Ví dụ như chu trình Cacbon, cacbon có thể bị lắng đọng trong lòng đất tạo thành mỏ dầu. Trong khi cacbon đi vào quần xã dưới dạng CO2. D. Sai. Vì chu trình nitơ liên quan chặt chẽ đến hoạt động của vi sinh vật (tham khảo giải thích ý A). Câu 20: Đáp án A (1) Đúng. Đây là khái niệm CLTN. Trong đó, khả năng sinh sản của các cá thể là quan trọng nhất. Vì nếu sống sót nhưng không sinh sản được, sẽ vô nghĩa về mặt tiến hóa. (2) Đúng. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các kiểu hình không tốt, giữ lại các kiểu hình thích nghi dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. (3) Sai. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể. (4) Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. Câu 21: Đáp án D Thảm thực vật sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện khí hậu từng khu vĩ độ: + Vùng xích đạo nóng ẩm mưa nhiều → phù hợp cho rừng mưa nhiệt đới phát triển. + Vùng sa mạc Gôbi ở Trung Quốc lại lạnh khô → phù hợp cho thảo nguyên phát triển. + Vùng Xibia của nước Nga lại thường xuyên bị băng tuyết bao phủ → rừng lá kim (Taiga) phát triển. + Vùng cực do băng tuyết bao phủ hầu hết quanh năm → đồng rêu phát triển. Câu 22: Đáp án C
Trang 9 ( PC WEB )
Khi mật độ quần thể quá cao, sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể diễn ra có thể dẫn đến một bộ phận xuất cư khỏi quần thể → Làm giảm mật độ quần thể ban đầu → Làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng. Câu 23: Đáp án B Đây là cách li trước hợp tử, những trở ngại về thời gian sinh sản, tập tính giao phối và cấu tạo cơ quan sinh sản làm chúng không thể giao phối với nhau được. Vì vậy các ý giải thích không thuộc cách li trước hợp tử sẽ sai. (1), (3) Sai. Đây là ví dụ về cách li sau hợp tử. (2), (4), (5) Đúng. Đây là ví dụ về cách li trước hợp tử. Mùa giao phối, tập tính giao phối, cấu tạo cơ quan sinh sản chỉ khi giống nhau mới có thể giao phối với nhau được. Câu 24: Đáp án C (1) Đúng. Đây là khái niệm nhân tố sinh thái. (2) Đúng. Trong đó, môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái (3) Sai. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh chỉ bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa sinh vật/nhóm sinh vật này với sinh vật/nhóm sinh vật khác (4) Đúng. Khái niệm môi trường sống. Câu 25: Đáp án A Cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần → trong 3 giờ sẽ phân chia 6 lần. Nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra 384 cá thể ở thế hệ cuối cùng → x.26=384 → x = 6. Câu 26: Đáp án B (1) Sai. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (2) Đúng. (3) Sai. Ban đầu có rừng lim → đã có sinh vật sống → là ví dụ về diễn thế thứ sinh. (4) Đúng. Nguyên nhân bên trong có thể là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, nguyên nhân bên ngoài có thể là do sự thay đổi của môi trường như mưa, bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa,… Câu 27: Đáp án A (1) Sai. Người ta có thể gây đột biến mất đoạn để loại bỏ gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. (2) Sai. Lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen. Chính đột biến gen mới tạo alen mới chứ không phải lặp đoạn. (3) Đúng. Đột biến đảo đoạn là đột biến làm cho một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra và đảo ngược 1800 rồi nối lại nên sẽ làm đảo vị trí các gen trên nhiễm sắc thể.
Trang 10 ( PC WEB )
(4) Sai. Chuyển đoạn có thể xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng hoặc khác cặp tương đồng. Câu 28: Đáp án B Giả thuyết siêu trội của ưu thế lai cho rằng ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ có nhiều cặp gen đồng hợp. Vì vậy, người ta tạo các dòng thuần rồi lai các dòng thuần với nhau → tăng số cặp dị hợp ở đời con→ tăng tối đa ưu thế lai có thể có. Câu 29: Đáp án A (1) Sai. Nếu đột biến xoma là đột biến lặn sẽ không được biểu hiện thành kiểu hình. (2) Sai. Đột biến giao tử muốn truyền được cho đời sau thì giao tử bị đột biến phải được thụ tinh và phát triển. (3) Sai. Đột biến gen còn xảy ra trong nguyên phân và trong phân đôi của ti thể, lục lạp. (4) Sai. Tiền đột biến là đột biến xảy ra trên một mạch của gen. Câu 30: Đáp án A (1) Đúng. Nếu là sinh vật nhân sơ, tARN sẽ mang axit amin foocmin metionin, nếu là sinh vật nhân thực thì ngược lại. (2) Sai. Số (1) đúng là liên kết hiđro nhưng số (2) là bộ ba đối mã trên tARN nên gọi là anticôđon, còn bộ ba mã hóa trên mARN thì gọi là côđon. (3) Sai. Mỗi tARN chỉ mang được 1 axit amin duy nhất trong mỗi lượt vận chuyển. (4) Sai. Tuy rARN chỉ có một mạch nhưng có những vùng cuộn lại tạo thành liên kết hiđro giữa các đơn phân trên cùng một mạch. Câu 31: Đáp án B Bài tập này có 2 hướng tính số liên kết hiđro của alen b1; + Tính trực tiếp sau khi tìm được số nucleotit mỗi loại của alen b1. + Tính gián tiếp thong qua số liên kết hiđro của B. Vì cách tính gián tiếp sẽ tiết kiệm thời gian hơn nên chúng ta sẽ tính theo hướng này: Xét alen B: A = 900, G=
A 600 1,5
→ Số liên kết hidro của alen B là 900.2 + 600.3 = 3600. So với alen B, alen b1 bị mất đi 4 liên kết hiđro → Số liên kết hidro của alen b1 là 3600 – 4 = 3596. Câu 32: Đáp án B (1) Sai. Kích thước quần thể còn phụ thuộc vào mức độ xuất cư và nhập cư của quần thể. (2) Đúng. (3) Đúng. Nếu kích thước quần thể giảm thấp → sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm, cơ hội gặp gỡ và giao phối giảm, dễ dẫn đến giao phối gần → quần thể diệt vong. Trang 11 ( PC WEB )
(4) Sai. Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong không gian của quần thể. Câu 33: Đáp án A (1) Sai. AAaaBBbb x AAaaBBBb Số loại kiểu gen: 5.4 = 20 Số loại kiểu hình: 2.1 = 2 (2) Sai. AAaaBbbb x AaaaBBBb Số loại kiểu gen: 4.3 = 12 Số loại kiểu hình: 2.1 = 2 (3) Đúng. AaaBBb x AAaBBb Số loại kiểu gen: (3+4+3).(3+3+3) = 90 Số loại kiểu hình: 2.2 = 4 (4) Sai. AAaBbb x AAaBbb Số loại kiểu gen: (3+3+3).(3+3+3) = 81 Số loại kiểu hình: 2.2 = 4 Câu 34: Đáp án A (1) Sai. Tần số hoán vị bằng 20% → Có 20%.2 = 40% số tế bào xảy ra hoán vị. (2) Đúng. Tần số hoán vị bằng 20% → AB = 0,4 → ABD = 0,4.0,5 = 20%. (3) Sai. Giả sử cơ thể trên có 100 tế bào tham gia giảm phân, từ ý (1) suy ra được: + Có 60 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị → sẽ tạo ra 60.4.0,25 = 60 giao tử abd. + Có 40 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen. → Tỉ lệ giao tử abd có nguồn gốc từ các tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là
60 15% 100 4
(Sở dĩ 100 x 4 là vì mỗi tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng). (4) Sai. Giả sử cơ thể trên có 100 tế bào tham gia giảm phân, từ ý (1) suy ra được: + Có 60 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị. + Có 40 tế bào giảm phân xảy ra hoán bị gen. Xét mỗi tế bào hoán vị gen: + Cặp
AB sẽ tạo ra giao tử mang Ab = 0,25. ab
+ Cặp Dd sẽ tạo ra giao tử mang d = 0,5. → Xác suất tạo ra giao tử Abd từ các tế bào giảm phân có hoán vị gen là 0,25.0,5 = 0,125. Trang 12 ( PC WEB )
→ Có 40 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 40.4.0,125 = 20 giao tử Abd. → Tỉ lệ giao tử Abd nguồn gốc từ các tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là 20 5% . 100 4
Câu 35: Đáp án B Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-D-) = 52,5% → A-B- = →
52,5% 0, 7 0, 75
ab 0, 7 0,5 0, 2 0,5ab.0, 4ab . ab
(1) Sai. Số kiểu gen tối đa ở F1 là 7.4 = 28 (vì ruồi giấm đực không hoán vị gen). (2) Sai. ab = 0,4 → f = 20%. (3) Đúng. Tỉ lệ ruồi đực xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là A-bb XDY = 0,05.0,25 = 1,25%. (4) Đúng. Ruồi cái mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn có các trường hợp sau đây: + Thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdXd) = 0,7.0 = 0%. + Thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-bb XDX-) = 0,05.0,5 = 2,5%. + Thân đen, cánh dài, mắt đỏ (aaB- XDX-) = 0,05.0,5 = 2,5%. → Tổng: (A-bb XDX- + aaB-XDX- ) = 2,5%.2 = 5%. Câu 36: Đáp án C (1) Đúng. Dựa vào dữ kiện của đề → Màu sắc lông chỉ được biểu hiện khi tế bào có alen C. → B-C- : lông đen; bbC-: lông nâu; B-cc,bbcc: lông trắng. (2) Đúng. Xét phép lai BbCc x bbCc → Tỉ lệ lông đen : lông nâu hay B-C-: bbC- = (0,5.0,75) : (0,5.0,75) = 1:1. (3) Sai. Tỉ lệ cá thể lông đen ở đời con là 0,5.0,75 = 37,5%. (4) Đúng. Tỉ lệ cá thể lông trắng ở đời con là: B-cc + bbcc = 1 - 0,357×2 = 25%. Câu 37: Đáp án C Sơ đồ hóa phép lai: P: Hoa trắng × hoa đỏ F1: 100% hoa hồng. F1 lai phân tích: Fa: 1 hoa trắng : 1 hoa hồng. Fa × Fa : (1 hoa trắng : 1 hoa hồng) × (1 hoa trắng : 1 hoa hồng) Fb: 9 hoa trắng : 6 hoa hồng : 1 hoa đỏ. (1) Sai. Ta nhận thấy ở Fb tuy có tỉ lệ kiểu hình là 9:6:1 rất giống với tỉ lệ tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen nhưng vì ở Fa có đến 2 kiểu hình tạp giao nên loại trường hợp tương tác bổ sung này. (2) Đúng.
P: Hoa trắng × hoa đỏ Trang 13
( PC WEB )
F1: 100% hoa hồng → Hoa hồng là kết quả của quy luật trội không hoàn toàn. → AA- hoa trắng, Aa- hoa hồng, aa- hoa đỏ. Ta dễ dàng tìm ra Fa: 1AA : 1Aa Fb: (3A:1a)(3A:1a) = 9AA : 6Aa : 1aa. (3) Đúng. Fa × F1: (1AA:1Aa) × Aa → (3A:1a)(1A:1a) → 3AA : 4Aa : 1aa. (4) Đúng. Vì Fb quần thể cân bằng di truyền nên nếu cho ngẫu phối thì cấu trúc di truyền vẫn không đổi. Câu 38: Đáp án A Xét riêng tỉ lệ kiểu hình từng tính trạng: + Thân cao : thân thấp= (4+4+1+1) : (4+4+1+1) = 1:1 Aa × aa + Hoa đỏ : hoa vàng = 1:1 Bb × bb + Quả tròn : quả dài = 1:1 Dd × dd Vì tỉ lệ thu được khác (1:1)(1:1)(1:1) → Có ít nhất 2 cặp gen di truyền liên kết. Để xác định gen nào di truyền liên kết, ta ghép tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lần lượt rồi đối chiếu với số liệu đề cho, cụ thể: + Xét tỉ lệ chiều cao cây + màu sắc hoa: Cao, đỏ : cao, vàng : thấp, đỏ : thấp, vàng = 5 : 5 : 5 : 5 = 1 : 1 : 1 : 1 khớp với tỉ lệ của AaBb × aabb. → Tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa di truyền phân li độc lập . + Xét tỉ lệ chiều cao cây + hình dạng quả: Cao, tròn : cao, dài : thấp, tròn : thấp, dài = 5 : 5 : 5 : 5 = 1 : 1 : 1 : 1 khớp với tỉ lệ của AaDd × aadd. → Tính trạng chiều cao cây và hình dạng quả di truyền phân li độc lập. → Tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết. → Tỉ lệ thân thấp, hoa vàng, quả dài ở F2 là aa →
bd 0, 05 bd
bd Bd 0,1; bd 0,1;f 20% F1 :Aa bd bD
(1) Đúng. F1 tự thụ Aa
Bd Bd Aa bD bD
→ Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là aa
bd 0, 25.0, 01 0, 0025 . bd
(2) Sai. (3) Sai. F1 tự thụ: Aa
Bd Bd Aa bD bD
Trang 14 ( PC WEB )
→ Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở đời con là aaB dd 0, 25.(0, 25 0, 01) 0, 06 . (4) Sai. Tần số hoán vị gen là 20%. Câu 39: Đáp án A Với những bài chưa biết quy luật di truyền → Thường hay dựa vào câu hỏi để tìm gợi ý: + Nếu màu sắc hoa được di truyền bởi một gen có nhiều alen: Đề bài cho 3 dòng hoa trắng khác nhau → Có ít nhất 3 alen riêng rẽ quy định hoa trắng và 1 alen quy định hoa xanh → Mà gen có nhiều alen thì các alen sẽ quy định kiểu hình khác nhau → Loại. + Nếu màu sắc được di truyền ngoài nhân → phép lai 3 cũng sẽ cho đời con toàn hoa trắng → Loại. Dựa vào phép lai 3: Lai hai dòng thuần hoa trắng nhưng thu được đời con toàn màu xanh → Có thể là tương tác gen. Ở thí nghiệm có 3 dòng thuần chủng hoa trắng và có cả hoa xanh (2 kiểu hình) → Là tương tác bổ sung kiểu 9:7. Quy ước: A-B-: hoa xanh; A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng. Phép lai 1: aaBB (1) × aabb (2) Phép lai 2: aabb (2) × AAbb (3) Phép lai 3: aaBB (1) × AAbb (3) (1) Sai. Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2): AaBb × aaBB → Tỉ lệ hoa xanh (A-B-) = 50%. AaBb × AAbb → Tỉ lệ hoa xanh (A-B-) = 50% (2) Đúng. Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn: AaBb × AaBb → Tỉ lệ hoa trắng chiếm 7 43, 75%. 16
(3) Sai. (4) Sai. Bài này không nặng về tính toán nhưng nặng về biện luận quy luật di truyền. Câu 40: Đáp án B Đọc phả hệ ta thấy rằng bố mẹ bình thường mà sinh con gái (người số 5) bị bệnh Alen gây bệnh là alen lặn và nằm trên NST thường. Ta quy ước alen gây bệnh N là a, alen trội bình thường là A. Người số (7) có kiểu gen là 1AA : 2Aa ( không nên để
1 2 AA : Aa vì sẽ tính toán lâu hơn). 3 3
Ta thấy người đàn ông số (8) không mang gen bệnh T nên đề cho dữ kiện 0,2 ở trên là về bệnh N. Người đàn ông (8) có kiểu gen là 2AA : 1Aa Qua đó ta tìm được kiểu gen của người đàn ông số (13) là 10AA : 7Aa (tổ hợp (2A:1a) × (5A:1a)). Người đàn ông (13) bình thường nên kiểu gen của bệnh T sẽ là XBY. Suy ra kiểu gen tổng thể của người đàn ông số (13) là (10AA:7Aa)XBY. Trang 15 ( PC WEB )
Giờ ta tìm kiểu gen của người phụ nữ (14), bắt đầu từ người phụ nữ (4) (vì đã biết kiểu gen là aaXbXb) sẽ chắc chắn cho người phụ nữ (10) giao tử aXb, vì người phụ nữ 10 bình thường nên sẽ có kiểu gen Aa XBXb Người đàn ông số (9) có kiểu gen AaXBY. Ta tìm được kiểu gen người phụ nữ (14): (1AA:2Aa)(1 XBXB:1XBXb) Giờ đã có kiểu gen cặp vợ chồng (13)-(14) nên ta qua bước tính toán: Tuy bố mẹ chưa mang chắc chắn 1 kiểu gen nhưng đề hỏi xác suất chỉ với 1 người con nên ta dùng cách tính của di truyền quần thể: Ở đây ta tách riêng từng tính trạng cho dễ tính: + Xác suất bị bệnh N là (10AA:7Aa) × (1AA:2Aa) → (27A:7a)(2A:1a) →
7 7 aa = aa 34 3 102
+ Xác suất con trai bị bệnh T là: XBY × (1 XBXB:1XBXb) → + Xác suất con trai bị cả 2 bệnh là:
1 b XY 8
1 7 7 . 8 102 816
Trang 16 ( PC WEB )
TKBooks – Chuyên sách tham khảo
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ 5 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của vi khuẩn là A. peptidoglican
B. xenlulozo
C. kitin
D. linhin
Câu 2: Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là một quần thể giao phối? A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê B. Những con ong thợ lấy mật ở vườn hoa C. Những con gà trống và gà mái nhốt một góc ở chợ D. Những con cá sống trong một cái hồ Câu 3: Cơ quan thoái hóa là cơ quan A. thay đổi khác với tổ tiên B. biến mất hoàn toàn C. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành D. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới Câu 4: Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Peru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El-Nino là kiểu biến động A. không theo chu kì
B. theo chu kì mùa
C. theo chu kì tuần trăng
D. theo chu kì nhiều năm
Câu 6: Những bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới được cung cấp bởi? A. Bằng chứng địa lí sinh vật học
B. Bằng chứng giải phẫu so sánh
C. Bằng chứng sinh học phân tử
D. Hóa thạch
Câu 7: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha? A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8: Virut có cấu tạo gồm A. vỏ protein, axit nucleic và có thể có vỏ ngoài B. vỏ protein và ADN C. vỏ protein và ARN D. vỏ protein, ARN và có thể có vỏ ngoài. Câu 9: Vi sinh vật nào dưới đây không sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng? A. Trùng roi xanh Trang 1 ( PC WEB )
B. Vi khuẩn lactic C. Vi khuẩn lam D. Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục Câu 10: Thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm: A. Quần thể sinh vật và sinh cảnh B. Quần xã sinh và sinh sinh cảnh C. Các nhân tố sinh thái vô sinh D. Các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy. Câu 11: Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào? A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ. B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ. C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ. Câu 12: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thủy triều đỏ” ảnh hướng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ A. hội sinh
B. hợp tác
C. ức chế - cảm nhiễm D. cạnh tranh Câu 13: Cho nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Thực vật nổi
(2) Động vật nổi
(4) Cỏ
(5) Cá ăn thịt.
(3) Cá ăn thực vật nổi.
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là A. (2) và (5)
B. (1) và (4)
C. (3) và (4)
D. (2) và (3)
Câu 14: Cho các ví dụ sau đây về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã: (1) Cây tầm gửi sống trên các thân cây gỗ lớn trong rừng. (2) Hải quỳ sống bám trên mai cua (3) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng (4) Phông lan sống trên thân cây gỗ (5) Địa y sống bám trên thân cây Có bao nhiêu ví dụ nói về mối quan hệ hội sinh? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Loài thực vật nào sau đây có điểm bù CO2 nhỏ hơn các loài thực vật còn lại? A. Lúa mì
B. Dưa hấu
C. Hướng dương
D. Mía Trang 2
( PC WEB )
Câu 16: Sự thông khí ở phổi của động vật nào dưới đây được thực hiện chủ yếu nhờ sự nâng hạ của thềm miệng? A. Cóc
B. Khỉ
C. Thỏ
D. Chuột
Câu 17: Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì A. chúng cần cho một số pha sinh trưởng B. chúng được tích lũy trong hạt C. chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim D. chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan Câu 18: Loại hoocmon nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong vận động quấn vòng ở thực vật? A. Giberelin
B. Auxin
C. Xitokinin
D. Axit abxixic
Câu 19: Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây B. chỉ từ rễ của cây C. chỉ từ một phần thân của cây D. chỉ từ lá của cây Câu 20: Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là A. làm tăng kích thước chiều dài của cây B. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần C. diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm D. diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 21: Có bao nhiêu đặc điểm chung của nhân tố Đột biến và di – nhập gen trong các đặc điểm sau đây? (1) có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể (2) luôn làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. (3) luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể (4) không làm thay đổi tần số alen của quần thể A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 22: Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết ở ruồi giấm đực là A. 4
B. 5
C. 8
D. 6
Câu 23: Đột biến gen xảy ra trong nguyên phân, truyền lại cho đời sau qua sinh sản hữu tính là dạng A. đột biến tiền phôi
B. đột biến xoma
C. đột biến giao tử
D. đột biến trung tính
Câu 24: Cho các phát biểu sau về tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tiêu hóa chỉ là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng. (2) Tiêu hóa thức ăn ở động vật đơn bào là tiêu hóa ngoại bào. (3) Ở động vật nhai lại, dạ múi khế là dạ dày chính thức. Trang 3 ( PC WEB )
(4) Ở người, thức ăn khi đến ruột không còn được tiêu hóa cơ học nữa A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? (1) Hình thành loài mới bằng cách sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất. (2) Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí (3) Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Cho các phát biểu sau về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời gian. (2) Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. (3) Hai loài càng có nhiều ổ sinh thái trùng nhau thì càng giảm sự cạnh tranh giữa hai loài đó. (4) Giới hạn sinh thái đối với một cá thể từ lúc còn non đến lúc trưởng thành là không thay đổi. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Cho các ví dụ sau đây: (1) Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc. (2) Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội. (3) Cho hai cá thể thuần chủng tương phản của cùng một loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tứ bội. (4) Dùng Conxisin tác động lên giảm phân I của cơ thể dị hợp tạo giao tử lưỡng bội, lai hai giao tử lưỡng bội thụ tinh thành hợp tử tứ bội. Có bao nhiêu phương pháp trong số các phương pháp trên tạo ra được dòng thuần chủng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn? A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
B. Đảo đoạn
C. Lặp đoạn
D. Mất đoạn
Câu 29: Trong một quần thể cân bằng di truyền có 96% alen ở locus Rh là R, alen còn lại là r. Cả 50 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định. Biết rằng kiểu gen RR, Rr: dương tính; rr: âm tính. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu? A. 0,998450
B. 0,9650
C. 0,8450
D. 0,9984
Câu 30: Axit amin cystein được mã hóa bởi 2 bộ ba, alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, valin được mã hóa bởi 4 bộ ba. Có bao nhiêu loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp cho một đoạn polypeptit có 5 axit amin, trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin? Trang 4 ( PC WEB )
A. 30720
B. 7680
C. 23040
D. 256
Câu 31: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Trong một phép lai giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân cao có kiểu gen Aa, ở đời con thu được phần lớn các cây thân cao và một vài cây thân thấp. Biết rằng sự biểu hiện chiều cao cây không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây thân thấp này có thể là thể đột biến nào sau đây? A. Thể không
B. Thể một
C. Thể ba
D. Thể bốn
Câu 32: Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử 3n tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội (P) có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen khác (P) chiếm tỉ lệ A. 59%
B. 49,5%
C. 50,5%
D. 41%
Câu 33: Thực hiện thí nghiệm cho giao phối giữa chuột lông trắng, dài với chuột lông xám, ngắn đều thuần chủng thu được F1 đồng tính lông trắng, dài. Tiếp tục giao phối giữa các cá thể F1 với nhau thu được F2 phân li kiểu hình: 56,25% lông trắng, dài: 18,75% lông trắng, ngắn: 18,75 lông đen, dài: 6,25% lông xám, ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu phát biểu sau về thí nghiệm trên là đúng? (1) Hai cặp gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập (2) Ở F2 có tối đa 9 kiểu gen (3) Trong số các cá thể chuột lông trắng, dài; tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là
4 9
(4) Cho 2 cá thể thuần chủng chuột lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn lai với nhau; thu được đời con đồng nhất một kiểu gen. A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 34: Cho các phép lai sau: (1) AaBbDdEe x AaBbDdEe ABD ABd EE x Ee. abd abD
(3)
(2) Aa (4)
BD E e BD E X X Aa X Y. bd bd
ABD E e ABd e X X x X Y. abd abd
Có bao nhiêu phép lai cho đời con số kiểu gen tối đa nhiều hơn 100 kiểu gen? A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 35: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thế thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tống số các ruồi thu được ở F1 ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là Trang 5 ( PC WEB )
A. 20%
B. 52,5%
C. 75%
D. 75%
Câu 36: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau, F1 thu được 3600 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 576 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau với các gen đang xét. Cho các nhận xét sau: (1) F2 có 10 kiểu gen. (2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3) F1 dị hợp tử hai cặp gen. (4) Nếu quá trình phát sinh giao tử đực không có hoán vị gen mà kết quả ở F2 vẫn không đổi thì tần
số hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái là 36%. Có bao nhiêu nhận xét đúng ? A. 1 B. 2 C. 3
D. 4
Câu 37: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, alen A (lông đen) trội hoàn toàn so với alen a (lông trắng). Có bốn quần thể thuộc loài này đều ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau: quần thể 1: 64%; quần thể 2: 6,25%; quần thể 3: 9%; quần thể 4: 25%. Trong các nhận xét về các quần thể trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Trong bốn quần thể trên, quần thể 1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất. (2) Trong tổng số cá thể lông đen ở quần thể 2, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 40%. (3) Quần thể 3 có tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp lớn hơn tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp của quần thể
4. (4) Quần thể 4 có tần số kiểu gen đồng họp bằng tần số kiểu gen dị hợp tử.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ (A), quả trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (a), quả nhăn (b); các cặp alen này di truyền độc lập. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AABB và AAbb. (2) Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử (3) Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 (4) Phép lai P: aaBb X Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Ở một loài thực vật A- hạt vàng trội hoàn toàn so với a- hạt xanh, B- vỏ trơn trội hoàn toàn so với b- vỏ nhăn; D- hình dạng hạt tròn trội hoàn toàn so với d- hình dạng hạt bầu. Cho cây hạt vàng, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn lai với cây hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn ở đời con F thu được 8 loại kiểu 27 hình, trong đó hạt vàng, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn chiếm . Biết rằng cặp gen quy định tính trạng màu 80 sắc của hạt liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định tính chất của vỏ hạt. Trong trường hợp không có đột biến, tính theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Đời con F1 cho 21 loại kiểu gen khác nhau. (2) Tỉ lệ cây hạt vàng,vỏ nhăn, hình dạng hạt tròn có kiểu gen đồng hợp luôn bằng 0%. (3) Tỉ lệ kiểu gen mang 3 cặp dị hợp thu được ở đời con F1 bằng 1,25%. Trang 6 ( PC WEB )
(4) Tỉ lệ kiếu hình hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn chiếm 12,5%
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; bệnh mù màu đỏ-xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau :
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10 – III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là ?
A.
4 9
B.
1 8
C.
1 3
D.
1 6
Đáp án 1-A
2-A
3-C
4-B
5-D
6-D
7-C
8-A
9-B
10-B
11-D
12-C
13-B
14-B
15-D
16-A
17-C
18-A
19-A
20-B
21-A
22-B
23-A
24-A
25-A
26-B
27-B
28-C
29-A
30-B
31-B
32-A
33-C
34-B
35-B
36-D
37-C
38-A
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Xenlulozơ là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật Kitin là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào nấm và côn trùng. Linhin là nhóm chất hữu cơ tham gia vào quá trình hóa gỗ ở tế bào thực vật. Câu 2: Đáp án A Quần thể là tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới. B. Sai vì các con ong thợ đều là ong cái và không có khả năng sinh sản. C. Sai vì những con gà này không sống ổn định trong một không gian thời gian xác định. D. Sai vì trong hồ có nhiều loài cá. Câu 5: Đáp án D Biến động số luợng cá thể của quần thể theo chu kì là kiểu biến động xảy ra do những thay đổi có tính Trang 7 ( PC WEB )
chu kì của điều kiện môi trường. El-Nino là hiện tượng xảy ra theo chu kì nhiều năm. Câu 6: Đáp án D Trong các bằng chứng trên, chỉ duy nhất hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triến của sinh giới. Các bằng chứng còn lại đều là bằng chứng gián tiếp. Xác định tuổi của hóa thạch sẽ cho ta biết được thời điểm xuất hiện và quan hệ họ hàng giữa các loài. Câu 7: Đáp án C Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm: + Pha tiềm phát. + Pha cân bằng. + Pha lũy thừa. + Pha suy vong. Câu 8: Đáp án A Virut có cấu tạo gồm lõi axit nucleit (ADN hoặc ARN) và vỏ protein, có thể có thêm vỏ ngoài. Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần. Câu 9: Đáp án B Trùng roi xanh và vi khuẩn lam có diệp lục nên chúng sẽ có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là ánh sáng và nguồn C chủ yếu là từ CO2. Bên cạnh đó, kiểu dinh dưỡng quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu từ ánh sáng và nguồn C chủ yếu lấy từ chất hữu cơ, kiểu dinh dưỡng này bắt gặp ở vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía. Câu 10: Đáp án B Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (là môi trường vô sinh của quần xã). Câu 11: Đáp án D Hiện tượng liền rễ giúp cây thông có thể hỗ trợ nhau thông qua việc trôi đổi nước và chất dinh dưỡng, cảnh báo về tác nhân gây hại. Qua đó giúp các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ. Câu 12: Đáp án C Tảo biển khi ra hoa đã vô tình giải phóng độc tố đầu độc các sinh vật khác, việc giải phóng độc tố này không có lợi gì cho chúng nhưng vô tình làm ngộ độc các loài sinh vật biển khác mối quan hệ ức chế cảm nhiễm. Câu 13: Đáp án B Bậc dinh dưỡng cấp 1 là các sinh vật sản xuất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường. Câu 14: Đáp án B Hội sinh là mối quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi, loài còn lại không có lợi cũng chả bị thiệt hại gì. (1) Sai. Cây tầm gửi sống kí sinh sẽ hút chất dinh dưỡng từ cây chủ (2) Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó hải quỳ nhờ cua để di chuyển, cua nhờ hải quỳ bảo vệ vì hải quỳ có chứa độc tố. (3) Sai. Tương tự ý (1). Trang 8 ( PC WEB )
(4) (5) Đúng. Phong lan và địa y sống bám trên thân cây gỗ giúp chúng có được nơi sinh sống, qua đó dinh dưỡng từ quang hợp nhờ chất diệp lục; còn cây gỗ không có hại cũng không có lợi nên đây là mối quan hệ hội sinh. Câu 15: Đáp án D Ở thực vật CAM như mía có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3 Câu 16: Đáp án A Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng Câu 17: Đáp án C Câu 18: Đáp án A Vận động quấn vòng ở thực vật là một kiểu hướng động theo hướng tiếp xúc. Sự tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào tại phía ngược lại (phía không tiếp xúc) làm cho cây quấn vòng cần hoocmon kích thích sự sinh trưởng dãn dài của tế bào như GA. Câu 19: Đáp án A Sinh sản sinh dưỡng là sinh sản vô tính mà cây mới được tạo ra từ cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cây. Câu 20: Đáp án B + Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. + Sinh trưởng thứ cấp của thân cây gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ giác và vỏ. Câu 21: Đáp án A (1) Đúng. (2) Sai. Vì Đột biến luôn làm tăng tính đa dạng di truyền, di nhập gen có thế làm giảm tính đa dạng di truyền của quân thể. (3) Sai. Cả hai nhân tố trên đều vô hướng, có thể làm tăng hoặc giảm tần số kiểu gen dị hợp của quần thể. (4) Sai. Cả hai nhân tố trên đều làm thay đổi tần số alen của quần thể. Câu 22: Đáp án B Số nhóm gen liên kết thường bằng bộ nhiễm sắc thế đơn bội của loài. Nhưng trường hợp cụ thể với ruồi giấm đực (XY) thì ngoài 3 cặp nhiễm sắc thể thường cho 3 nhóm gen liên kết, cặp nhiễm sắc thể giới tính do không tương đồng nên được tính là 2 nhóm gen liên kết. Vì vậy ở ruồi giấm đực có 5 nhóm gen liên kết. Câu 23: Đáp án A Đột biến tiền phôi xảy ra trong giai đoạn phôi sớm (khoảng 8 tế bào) khi phôi chưa phân hóa thành các cơ quan nên sau này khi phát triển, các tế bào đột biến này được biệt hóa thành cơ quan sinh sản, thành tế bào sinh dục sơ khai qua đó có thể truyền lại cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. Sai vì đột biến xoma xảy ra ở cơ quan sinh dưỡng, di truyền qua sinh sản vô tính. c. Sai vì đột biến giao tử xảy ra trong giảm phân. D. Sai vì đột biến trung tính chỉ là nói đến tác dụng của đột biến, không thể kết luận đột biến xảy ra trong Trang 9 ( PC WEB )
nguyên phân hay giảm phân, cũng không kết luận được đột biến xảy ra trong cơ quan sinh dưỡng hay phôi sớm,... Câu 24: Đáp án A (1) Sai. Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân và thải ra ngoài cơ thể. (2) Sai. Tiêu hóa thức ăn ở động vật đơn bào là tiêu hóa nội bào. (3) Đúng. Dạ múi khế có enzim pepsin và HC1 để tiêu hóa protein có trong vi sinh vật. (4) Sai. Ở ruột người, thức ăn ngoài được tiêu hóa hóa học ra còn được tiêu hóa cơ học như đảo trộn cho thức ăn thấm đều enzim, nhu động ruột giúp đẩy thức ăn đi. Câu 25: Đáp án A (1) Sai, Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa mới là con đường hình thành loài nhanh nhất. (2) Sai. Quá trình hình thành loài mới diễn ra cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (3) Đúng. Ngoài chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể thì hình thành loài bằng cách li địa lí còn có thể có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa khác như yếu tố ngẫu nhiên. (4) Sai. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật. Câu 26: Đáp án B (1) Đúng. Khái niệm giới hạn sinh thái. (2) Đúng. Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó. (3) Sai. Càng có nhiều ổ sinh thái trùng nhau thì càng tăng sự cạnh tranh. (4) Sai. Trạng thái sinh lí giữa lúc còn non và khi trưởng thành là khác nhau nên giới hạn sinh thái cũng sẽ khác nhau. Câu 27: Đáp án B (1) Đúng. Khi cho quần thể tự thụ phấn → tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần → tác động chọn lọc → thu được dòng thuần có độ thuần chủng cao. (2) Đúng. Khi lai khác loài, cá thế con sẽ mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài. Khi tác động Cônxisin vào tứ bội hóa sẽ hình thành nên dòng thuần. Ví dụ: loài A (MmNn) x loài B (PpQq) → F1: MNPQ →(Tác động của Conxisin) →MMNNPPQQ → dòng thuần. (Các kiểu gen khác của F1 tương tự). (3) Sai. Cho hai cá thể thuần chủng của cùng một loài lai với nhau được F1 (AaBb) ->tứ bội hóa F1 → AAaaBBbb (dị hợp). (4) Sai. Dùng Cônxisin tác động lên giảm phân I của cơ thể dị hợp tạo giao tử lưỡng bội (AaBb) lai hai giao tử lưỡng bội → AAaaBBbb (dị hợp). Câu 28: Đáp án C A và B. Sai. Vì chuyến đoạn trong một nhiễm sắc thể → vật chất di truyền không đổi, chỉ thay đổi trình tự các gen trên nhiễm sắc thể → không tạo thêm alen nào trên nhiễm sắc thể đơn bị đột biến → Loại. D. Sai. Vì mất đoạn làm mất gen → không tạo thêm alen nào → loại. Đúng. Vì lặp đoạn sẽ dẫn đến lặp gen lặp alen. Ví dụ nhiễm sắc thể đơn ban đầu mang alen A, đột biến lặp đoạn làm nhiễm sắc thể này mang hai alen A Trang 10 ( PC WEB )
(AA). Thỏa mãn yêu cầu bài toán. Câu 29: Đáp án A Cấu trúc di truyền của quần thể trên là: 0,9216RR : 0,0768Rr : 0,0016rr. Xác suất một đứa trẻ thuộc quần thể này mang Rh dương tính là: 0,9216 + 0,0768 = 0,9984. Xác suất để tất cả 50 em đều là Rh dương tính là: 0,998450. Câu 30: Đáp án B Ta có: + cystein được mã hóa bởi 2 bộ ba + alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba + valin được mã hóa bởi 4 bộ ba → Để mã hóa chuỗi polypeptit có 5 axit amin gồm 2cystein, 2 alanin, 1 valin sẽ có số cách là: 2.4.4.5!.2=7680 cách tương đương 7680 mARN. Sở dĩ: + Nhân 5! là vì chuỗi polypeptit có 5 axit amin xếp ngẫu nhiên có phân thứ tự. + Nhân 2 là vì do axit amin có 2 đầu khác nhau dẫn đến chuỗi polypeptit cũng sẽ có 2 đầu khác nhau, 2 chuỗi polypeptit cùng 1 trình tự nhưng khác chiều sẽ là 2 chuỗi polypeptit khác nhau. Ví dụ: chuỗi Cys-Cys-Ala-Ala-Val sẽ khác chuỗi Val-Ala-Ala-Cys-Cys. Câu 31: Đáp án B Xét phép lai của đề bài: AA x Aa ở đời con có thu được 1 vài cây thân thấp (chỉ chứa alen a) → Cây Aa sẽ cho alen a. Mà cây thân cao thuần chủng (AA) nếu giảm phân cho giao tử bình thường thì sẽ cho toàn giao tử mang alen A đời con sẽ không xuất hiện cây thân thấp. → Cây thân cao thuần chủng (AA) sẽ không cho giao tử mang alen A → cho giao tử khuyết nhiễm sắc thể mang alen A (vì đề đã loại trường hợp đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể). → Cây thân thấp ở đời con sẽ chỉ có mang kiểu gen a → Thể một nhiễm. Câu 32: Đáp án A Cây lúa mì lục bội AAAaaa khi giảm phân sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ: 1AAA: 9AAa : 9Aaa : laaa. æ1 1 9 9 ö → Tỉ lệ các cây lúa mì F1 có kiểu gen khác (P) là: 1 - çç x x2 + x x2÷÷÷ = 59% çè 20 20 20 20 ø Câu 33: Đáp án C Sơ đồ hóa phép lai: PTC: chuột lông trắng, dài X chuột lông xám, ngắn F1: đồng tính lông trắng dài Ft x F1 → F2: 9 lông trắng, dài : 3 lông trắng, ngắn : 3 lông xám, dài : 1 lông xám, ngắn. Nhận xét: P thuần chủng tương phản → F đồng tính lông trắng, dài → lông trắng dài là tính trạng trội hoàn toàn so với lông xám, ngắn. Quy ước: A - lông trắng, a - lông xám; B - lông dài, b - lông ngắn. (1) Sai. F2 CÓ tỉ lệ 9:3:3:1. Đây là tỉ lệ của phép lai: AB AB x , AaBb X AaBb (Phân li độc lập) hoặc ab ab (Di truyền liên kết không hoàn toàn với f = 50%). (2) Sai. Nếu là phân li độc lập sẽ cho F1 tối đa 9 kiểu gen. Nếu là di truyền liên kết không hoàn toàn sẽ cho F2 tối đa 10 kiểu gen. (3) Đúng. Nếu là phân li độc lập thì trong số các cá thể chuột lông trắng, dài; tỉ lệ cá thể mang kiểu Trang 11 ( PC WEB )
AaBb 4 = . A-B- 9 Nếu là di truyền liên kết không hoàn toàn thì trong số các cá thể chuột lông trắng, dài; tỉ lệ cá thể AB Ab x ab aB = 0,125 + 0,125 = 4 . mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là A-B0,5625 9 (4) Đúng. Nếu là phân li độc lập: aaBB x AAbb ® AaBb aB Ab Ab x ® Nếu là di truyền liên kết không hoàn toàn: aB Ab aB Câu 34: Đáp án B
gen dị hợp 2 cặp gen là
(1) Sai. AaBbDdEe x AaBbDdEe ® Số kiểu gen tối đa là: 34 =81. (2) Đúng. Aa
BD E e BD E X X x Aa X Y ® Số kiểu gen tối đa là: 3.10.4 = 120. bd bd
(3) Sai. EE x Ee ® Số kiểu gen tối đa là: 36.2 = 72. (4) Đúng. X E X e x X e Y ® Số kiểu gen tối đa là: 26.4 = 104. Câu 35: Đáp án B Trong tổng số các ruồi thu được ở F1 ruồi có kiếu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng (kiểu hình đồng hợp lặn) chiếm tỉ lệ 5%. ® Ruồi (P) mang kiểu gen dị hợp (AaBb) X D X d x (AaBb) X D Y. ®
ab d ab X Y = 5% ® = 5%.4 = 20% = 0, 4ab.0,5ab ® f = 20% ( do ở ruồi giấm chỉ hoán vị ở giới cái) ab ab
Ở bài này, ta có thể tìm được đáp án thông qua tương quan kiểu hình trong phép lai 2 cặp gen: Tỉ lệ
ab = 20% ® A - B- = 20% + 50% = 70% ab
Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 (A - B - X D -) là: 70%.75% = 52,5% Câu 36: Đáp án D Sơ đồ hóa phép lai: Ptc: hoa đỏ, quả tròn x hoa vàng, quả bầu dục F1: 100% cây hoa đỏ, quả tròn. æ 576 ö÷ F1 x F1 → F2: 16% cây hoa đỏ, quả bầu dục. çç16% = ÷. çè 3600 ø÷
Vì (P) thuần chủng tương phản mà F1 thu được toàn kiểu hình hoa đỏ, quả tròn → hoa đỏ, quả tròn trội hoàn toàn so với hoa vàng, quả bầu dục. F2: cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 16% được tạo thành từ phép lai (AaBb) X (AaBb) → Không thể là phân li độc lập mà phải di truyền liên kết gen không hoàn toàn vì nếu là phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình A-bb = 18,75%. (Nếu bạn nào kinh nghiệm nhìn vào đáp án cũng sẽ biết được là đi truyền liên kết không hoàn toàn). ab (A - bb) = 16% ® = 9% = 0,3ab.0,3ab ® ab = 0,3 > 0,25 ® F1 dị hợp đều → f = 0,4. ab Trang 12 ( PC WEB )
(1) Đúng. Phép lai F1 :
AB AB x có hoán vị gen 2 bên cho F1 10 loại kiểu gen. ab ab
(2) Đúng. 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn là
AB AB AB AB Ab ; ; ; ; . AB Ab aB ab aB
(3) Đúng. (4) Đúng. Nếu quá trình phát sinh giao tử đực không có hoán vị gen:
®
AB AB x ab ab
ab = 9% = 0,18ab.0,5ab ® f = 0,36. ab
Câu 37: Đáp án C Quần thể 1: 64% → aa = 0,64 a = 0,8 → Aa = 0,32. Quần thể 2: 6,25% → aa = 0,0625 → a = 0,25 →→ Aa = 0,375. Quần thể 3: 9% → aa = 0,09 → a = 0,3 → Aa = 0,42. Quần thể 4: 25% → aa = 0,25 → a = 0,5 → Aa = 0,5. (1) Sai. Quần thể 4 mới có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất. (2) Đúng. Tỉ lệ cá thể lông đen dị hợp trong tổng số cá thể lông đen là:
Aa 0,375 = = 40% A - 1 - 0,0625
(3) Đúng. Tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp của quần thể 3 là: AA = 0,72 = 49%. Tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp của quần thể 4 là: AA = 0,52 = 25% (4) Đúng. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là: AA + aa = 0,25 + 0,25 = 0,5 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp là: Aa = 0,5. Câu 38: Đáp án A (1) Sai. Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là Aabb. (2) Đúng. Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử: aB và ab. (3) Sai. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang đồng hợp lặn nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. Cây hoa đỏ, quả trơn có các kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb. Chỉ có cây hoa đỏ, quả trơn mang kiểu gen AaBb khi lai phân tích mới cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1. (4) Sai. Phép lai P : aaBb x Aabb cho đời con F1 + Có tỉ lệ kiểu gen là (1 : 1)(1 : 1) = 1 : 1 : 1 : 1 + Có tỉ lệ kiểu hình là 1A-B- : lA-bb : 1aaB- : 1aabb. → Tỉ lệ kiểu gen giống với tỉ lệ kiểu hình. Câu 39: Đáp án B Sơ đồ hóa phép lai: P: cây hạt vàng, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn (A-B-D-) x cây hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn (aaB-D-)
Trang 13 ( PC WEB )
F1: 8 loại kiểu hình, hạt vàng, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn (A-B-D-) chiếm Do F1 thu đuợc 8 loại kiểu hình, do đó kiểu gen dự tính của (P) phải là (AaBb)Dd x(aaBb)Dd 27 4 9 → Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn (A - B -) = x = . 80 3 20 Xét phép lai (AaBb) x
27 80
aB (Đối với kiểu gen di truyền liên kết, khi chưa rõ là dị hợp đều hay dị hợp chéo ab
thì ta kí hiệu vào ngoặc đơn) (AaBb) sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ
aB sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ ab
AB = ab = x
aB = ab = 0,5
Ab = aB = 0,5 - x
→ Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn (A - B -) =
27 4 9 x = = x + (0,5 - x).0,5 = 0,5x + 0,25 80 3 20
® x = 0, 4 ® AB = 0, 4 > 0,25 ® dị hợp đều → f = 0,2
Thật ra vẫn có tỉ lệ tương quan kiểu hình cho phép lai giữa 1 cơ thể dị hợp 2 cặp gen với 1 cơ thể dị hợp 1 cặp gen dạng (AaBb) x
aB nhưng bản thân tôi thấy rằng nó là 1 phần rất nhỏ nên không cần phải máy ab
móc công thức. (1) Đúng. Xét phép lai
AB aB Dd x Dd (f = 20%) ® đời con thu được số kiểu gen tối đa là: 7.3 = 21 ab ab
(2) Đúng. Tỉ lệ cây hạt vàng, vỏ nhăn, hình dạng hạt tròn có kiểu gen đồng hợp æ ab ö çç DD÷÷÷ = (0,1Ab.0Ab).0,25DD = 0% . çè Ab ø
(3) Sai. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 cặp dị hợp thu được ở đời con F1 là 12,5%, trong đó: AB Dd = (0, 4AB.0,5ab).0,5Dd = 0,1. ab Ab Dd = (0,1Ab.0,5aB).0,5Dd = 0,025. aB
(4) Sai. Tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn chiếm tỉ lệ: aB D- = éë0,1aB. (0,5ab + 0,5aB) + 0, 4ab.0,5aB ùû .0,75D- = 22,5% a-
Câu 40: Đáp án C + Dễ thấy người nam số (9) và (12) cùng có kiểu gen là aa XbY. + Con có kiểu gen aa → những người (5) (6) (7) (8) có kiểu gen Aa + Người số (6) và số (8) là nam (bình thường) có kiểu gen đầy đủ là Aa XbY + Người số (10) sẽ có kiểu gen (1AA:2Aa)XBY + Người số (12) có kiểu gen XbY nhận Xb từ người số (7) → người số (7) có kiểu gen AaXBXb Trang 14 ( PC WEB )
+ Người số (11) sẽ có kiểu gen (1AA: 2Aa)(lXBXB : lXBXb) Phép lai giữa cặp (10) và (11) là : (1 AA :2 Aa) XBY x(l AA: 2 Aa)(l XBXB : lXBXb) 2 2 3 1 Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh là: x x = . 3 3 4 3
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 6 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể? A. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. B. Tập hợp cá trong hồ Tây. C. Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ. D. Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao. Câu 2: Trong nuôi cấy vi sinh vật, môi truờng mà thành phần chỉ có chất tự nhiên là môi trường A. bán tổng hợp
B. tự nhiên
C. bán tự nhiên
D. tổng hợp
Câu 3: Năng lượng trong tế bào thường tồn tại tiềm ẩn và chủ yếu ở dạng A. quang năng.
B. hóa năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 4: Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi? A. Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. B. Điều kiên sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao. D. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ hợp với nhau. Câu 5: Chu trình tan là hiện tượng A. virut nhân lên và làm tan tế bào. B. virut xâm nhập. C. virut xâm nhập vào tế bào chủ và làm tan chính mình. D. tế bào bị hòa tan ngay khi gai glicoprotein chạm vào thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào. Câu 6: Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ nào mô tả cơ quan tương đồng? A. (2) và (4).
B. (1) và (2).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3)
Câu 7: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần và bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào? A. Phấn trắng (Krêta). B. Tam điệp (Triat).
C. Jura.
D. Đêvôn.
Câu 8: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây? Trang 1 ( PC WEB )
A. Quang phân li nước.
B. Chu trình Canvin.
C. Pha sáng.
D. Pha tối.
Câu 9: Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim A. đecacboxilaza.
B. đeaminaza.
C. nitrogenaza.
D. peroxiđaza.
Câu 10: Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự như thế nào? A. Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong. B. Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong. C. Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong. D. Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong. Câu 11: Hình thức hô hấp nào dưới đây có ở cả động vật đơn bào và động vật đa bào? A. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
B. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C. Hô hấp bằng mang.
D. Hô hấp bằng phổi.
Câu 12: Dạng hướng động nào dưới đây chỉ có ở một số loài thực vật? A. Hướng trọng lực.
B. Hướng nước.
C. Hướng sáng.
D. Hướng tiếp xúc.
Câu 13: Ăn thịt “bạn tình” là tập tính được tìm thấy ở nhóm động vật nào dưới đây ? A. Thỏ.
B. Gà.
C. Nhện.
D. Khỉ.
Câu 14: Hiện tượng “nòng nọc mất đuôi” có liên quan mật thiết đến hoạt động của bào quan nào? A. Lizoxom.
B. Peroxixom.
C. Ti thể.
D. Riboxom.
Câu 15: Ở đà điểu, việc nuốt thêm sỏi vào dạ dày có tác dụng A. cung cấp thêm năng lượng.
B. hỗ trợ nghiền thức ăn.
C. hoạt hóa enzim.
D. giữ cân bằng cho cơ thể.
Câu 16: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên: (1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện. (2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp. (4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất. (5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế. Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái A. sinh lí rất khác với con trưởng thành. B. cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lí. C. cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. Trang 2 ( PC WEB )
D. cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành. Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? A. Quần xã sinh vật dưới nước, tất cả các chuỗi thức ăn đều được khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ. B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn. C. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. D. Độ đa dạng của quần xã sinh vật càng thấp thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. Câu 19: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2 44C , điểm cực thuận là 28C . Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5 42C , điểm cực thuận là 30C . Nhận định nào sau đây là đúng? A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn. C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn. Câu 20: Cho các phát biểu sau về quang hợp ở thực vật C3, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tất cả sản phẩm của pha sáng đều là tham gia pha tối. (2) Pha sáng là nơi xảy ra quá trình quang phân li nước. (3) Chất nhận CO2 là Riboluzo – 1,5 – điP. (4) A/PG là chất trực tiếp tạo ra tinh bột. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21: Cho các bộ phận sau: (1) Đỉnh rễ.
(2) Thân.
(3) Chồi nách.
(4) Chồi đỉnh.
(5) Hoa.
(6) Lá.
Mô phân sinh đỉnh không có ở bộ phận nào? A. (1), (2) và (3).
B. (2), (3) và (4).
C. (3), (4) và (5).
D. (2), (5) và (6).
Câu 22: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi là A. một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó. B. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau. C. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông; một loài có lợi. D. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít; một loài có lợi. Câu 23: Phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác vì nếu không có thể truyền thì A. gen không thể tạo ra sản phẩm nằm trong tế bào nhận. B. gen vào tế bào nhận sẽ không nhân lên và phân li về các tế bào con. C. khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận. D. gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận. Trang 3 ( PC WEB )
Câu 24: Cho các phát biểu sau đây về quá trình phân bào, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Ở pha G1 ADN được nhân đôi. (2) Trong quá trình giảm phân, trung thể chỉ nhân đôi một lần. (3) Ở kỳ giữa giảm phân II, các nhiễm sắc thể đơn xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. (4) Đối với các loài vi khuẩn, nguyên phân là cơ chế sinh sản. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 25: Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể? (1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di - nhập gen.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 26: Thao tác nào sau đây không thuộc các khâu của kỹ thuật chuyển gen? A. Cắt và nối ADN của tế bào cho và tế bào tách plasmit ra khỏi tế bào. B. Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào nhận. C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. Dung hợp hai tế bào trần khác loài. Câu 27: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ chứa N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo ra 512 phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là A. 10.
B. 5.
C. 16.
D. 32.
Câu 28: Ổ sinh thái dinh dưỡng của năm quần thể A, B, C, D, E thuộc năm loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quần thể A có kích thước nhỏ hơn quần thể D. (2) Quần thể D và E có ổ sinh thái trùng nhau. (3) Vì quần thể A và E không trùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên chúng không bao giờ xảy ra cạnh tranh. (4) So với quần thể C, quần thể B có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng lặp với nhiều quần thể hơn. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản. (2) Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. (3) Cách li địa lí làm thay đổi tần số alen của quần thể. (4) Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra nhanh chóng. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Trang 4 ( PC WEB )
Câu 30: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n 8 . Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một cặp gen có 3 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba kép tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba kép này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về các gen đang xét? A. 2400.
B. 5400.
C. 3600.
D. 4800.
Câu 31: Quan sát hình ảnh sau và kết hợp với các kiến thức đã học:
Hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về hình ảnh trên? (1) Hình ảnh trên mô tả quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ. (2) Enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’. (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, trong mỗi chạc chữ Y, chiều tạo mạch liên tục cùng chiều với chiều tháo xoắn. (4) Trong mỗi đơn vị tái bản, có một mạch được tổng hợp liên tục. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen là A, a quy định. Trong đó, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa xanh. Cho các cây hoa tím giao phối với cây hoa xanh, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Cho các cây tứ bội có hoa tím ở F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa xanh chiếm tỉ lệ
1 . 36
Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng? (1) Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A chiếm tỉ lệ
1 . 9
(2) Loại kiểu gen chỉ có 1 alen a chiếm tỉ lệ
8 . 35
(3) Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa tím và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh. (4) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, xác suất thu được cây không mang alen a là A. 1.
B. 2.
C. 3.
1 . 36
D. 4.
Câu 33: Biết các gen liên kết không hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho nhiều kiểu gen nhất?
Trang 5 ( PC WEB )
A. AaBb C. Aa
De De AaBb . dE dE
BD E e Bd E X X aa X Y. bd bD
Câu 34: Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen
B. Aa
BDe BDE AA . bdE bde
D. Aa
BDe BDE Aa . bdE bde
AB Dd thực hiện giảm phân bình thường đã tạo ra được ab
6 loại giao tử. Nhóm tế bào trên phải có ít nhất bao nhiêu tế bào để tạo ra được số loại giao tử trên? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n 8 . Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi cặp gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Nếu không xảy ra đột biến thì trong quần thể ruồi sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử đực về các gen đang xét? A. 256.
B. 264.
C. 192.
D. 128.
Câu 36: Một quần thể động vật, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực là
0,36AA : 0, 48 Aa : 0,16 aa ; ở giới cái là 0,1AA : 0, 2Aa : 0, 7aa . Cho các phát biểu sau đây về quần thể trên. (1) Ở F1 quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền. (2) Ở F1 kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%. (3) Ở F1 tỉ lệ kiểu gen lặn là 28%. (4) Ở F2 tần số alen A là 0,3. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định măt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai (P): ♀
AB D d AB D X X ♂ X Y thu đươc F1. Trong tổng số ruồi F , số ruồi thân xám, cánh cụt, ab ab
mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng? (1) F1 có 28 loại kiểu gen. (2) F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng. (3) F1 có 15% số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. (4) Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20cM. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy đinh, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Trang 6 ( PC WEB )
có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1. (2) F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3) Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%. (4) F2 có 9% số cá thể hoa đỏ, quả tròn thuần chủng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Trong một gia đình, ông ngoại của cháu bị máu khó đông, bà ngoại không mang gen gây bệnh, bố mẹ cháu không bị bệnh. Theo lí thuyết, các cháu trai của họ sẽ có A. tất cả đều bình thường.
B. tất cả đều bị máu khó đông.
C. một nửa bị bệnh.
D.
1 số cháu trai bị bệnh. 4
Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh H, K trong 2 dòng họ có con cháu kết hôn với nhau. Biết bệnh H do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen trội M quy định kiểu hình bình thường. Bệnh K được quy định bởi một gen có hai alen (A,a).
Một học sinh sau khi quan sát phả hệ đã có các nhận xét sau : (1) Bệnh K do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) Nếu bệnh K do alen trội quy định thì xác suất cặp vợ chồng (11) - (12) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 6,25%. (3) Có 5 người trong phả hệ chưa chắn chắn được kiểu gen. (4) Người số (7) có xác suất mang kiểu gen AaXMXm với tỉ lệ 50%. Có bao nhiêu nhận xét đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án 1-B
2-B
3-B
4-D
5-A
6-A
7-C
8-B
9-C
10-B
11-A
12-D
13-C
14-A
15-B
16-D
17-A
18-B
19-C
20-B
21-D
22-C
23-C
24-A
25-C
26-D
27-D
28-A
29-A
30-B
31-B
32-A
33-A
34-B
35-A
36-A
37-C
38-B
39-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Quần thể là tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thê hệ mới. Trong hồ Tây có nhiều loài cá, vì vậy tập hợp các con cá trong hồ Tây không phải là quần thể. Câu 2: Đáp án B Môi trường trong đó: + Chỉ gồm chất tự nhiên là môi trường tự nhiên. + Chỉ gồm chất đã biết thành phần hóa học và nồng độ là môi trường tổng hợp. + Vừa chứa chất tự nhiên vừa chứa chất đã biết thành phần hóa học và nồng độ là môi truờng bán tổng hợp. Câu 5: Đáp án A Chu trình tan là hiện tượng virut nhân lên và làm tan tế bào. Câu 6: Đáp án A Để hiểu rõ về cơ chế phân loại cơ quan tương đồng hay tương tự Phụ lục 2. Câu 7: Đáp án C Xem bảng “Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Mẹo nhớ: “Công viên kỉ Jura”. Câu 8: Đáp án B Mía thuộc thực vật C4, chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bó mạch tạo ra C6H12O6. Câu 9: Đáp án C Enzim nitrogenaza có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ N N để nitơ liên kết với hiđro tạo ra NH3. Câu 11: Đáp án A Ở sinh vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể. Câu 12: Đáp án D Hướng tiếp xúc là kiểu ứng động thường thấy ở các loài cây leo. Câu 14: Đáp án A Trang 8 ( PC WEB )
Nhờ các enzim trong lizoxom đã được lập trình đến thời điểm trưởng thành sẽ được giải phóng làm phá hủy các tế bào gần cuống đuôi và làm đuôi rụng. Câu 15: Đáp án B Ở Đà điểu, vì không có răng, một lại ngắn, không đủ thời gian để tiêu hóa thức ăn thô. Vì vậy chúng cần nuốt thêm sỏi vào dạ dày để hỗ trợ nghiền thức ăn. Câu 16: Đáp án D Các phương án đúng: (1), (2), (3), (4). Câu 18: Đáp án B A. Sai. Vì có những chuỗi thức ăn bắt đầu từ động vật nổi, thực vật nổi,... C. Sai. Vì khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao (tức là đi từ xích đạo lên cực) độ đa dạng sinh học giảm dần thành phần loài giảm dần lưới thức ăn đơn giản dần. D. Sai. Vì độ đa dạng sinh học càng thấp thành phần loài càng thấp lưới thức ăn đơn giản. Câu 19: Đáp án C Vùng phân bố của cá chép là từ 2 44C khoảng chịu nhiệt rộng 42C . Vùng phân bố của cá rô phi là từ 5 42C khoảng chịu nhiệt rộng 37C . Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
Câu 20: Đáp án B (1) Sai. Sản phẩm của pha sáng bao gồm: ATP, NADPH và O2 nhưng chỉ có ATP và NADPH là tham gia pha tối. (2) Đúng. Pha sáng xảy ra quá trình quang phân li nước nhờ năng lượng ánh sáng: 2H2O 4H+ + 4e- + O2 (3) Đúng. (4) Sai. AlPG sẽ tạo ra glucozơ, sau đó từ glucozơ sẽ được tổng hợp thành tinh bột. Câu 21: Đáp án D Mô phân sinh đỉnh có ở chồi ngọn, chồi nách, đỉnh rễ. Mô phân sinh đỉnh không có ở thân, lá, hoa. Câu 23: Đáp án C Thể truyền là một phân tử ADN có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có khả năng chuyển gen vào hệ gen của tế bào gen cần chuyển sẽ nhân đôi nhiều hơn và tạo ra nhiều sản phẩm hơn khi dùng thể truyền. Câu 24: Đáp án A (1) Sai. ADN được nhân đôi ở pha S. (2) Sai. Trong quá trình giảm phân, nhiễm sắc thể nhân đôi một lần nhưng nhiễm sắc thể xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo 2 lần. Cần trung thể nhân đôi 2 lần để kéo các nhiễm sắc thể về mỗi cực nhờ thoi vô sắc.
(3) Sai. Ở kỳ giữa giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Trang 9 ( PC WEB )
(4) Sai. Ở vi khuẩn không có quá trình nguyên phân, chúng sinh sản bằng cách phân đôi hoặc nảy chồi và tạo bào tử. Câu 25: Đáp án C (1) Đúng. Chọn lọc tự nhiên đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. (2) Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen (3) Đúng. Đột biến trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen (4) Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. (5) Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách vô huớng (6) Đúng. Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 26: Đáp án D Dung hợp hai tế bào trần khác loài thuộc Công nghệ tế bào thực vật. Câu 27: Đáp án D Gọi số phân tử ADN ban đầu là X. Ta có: x.25 512 x 16 , 16 phân tử ADN ban đầu có 16.2 32 mạch chứa N15. 32 mạch ADN chứa N15 này khi đặt trong môi trường N14 qua quá trình tái bản sẽ tạo ra 32 phân tử ADN chứa N15. Câu 28: Đáp án A (1) Sai. Ổ sinh thái dinh dưỡng chưa thể kết luận được kích thước quần thể. (2) Sai. Theo hình vẽ, quần thể D và E không trùng lặp ổ sinh thái. (3) Sai. Chúng có thể trùng các ổ sinh thái khác nên chúng có thể cạnh tranh. (4) Đúng. Quần thể B trùng lặp ổ sinh thái dinh dưỡng với 3 quần thể A, C và D. Quần thể C chỉ trùng lặp ổ sinh thái dinh dưỡng với 2 quần thể B và D. Câu 29: Đáp án A (1) Sai. Cách li địa lí không nhất thiết dẫn đến cách li sinh sản. (2) Sai. Thuộc cùng một khu vực địa lí vẫn có thể hình thành loài mới bằng cách li sinh thái, tập tính hoặc lai xa và đa bội hóa. (3) Sai. Cách li địa lí chỉ duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen, các nhân tố tiến hóa mới góp phần tạo nên sự khác biệt ấy. (4) Sai. Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp. Câu 30: Đáp án B Với dạng bài này, ta cần chia nhỏ từng cặp nhiễm sắc thể để tính toán. Cụ thể: 2n 8 có 4 cặp nhiễm sắc thể. Thể 3 kép 2n 1 1 là thể đột biến có đặc điểm: 2 cặp nhiễm sắc thể mỗi cặp có 3 chiếc. Xét cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc: Gen đang xét có 3 alen (ví dụ A, a, a1) Cặp này có 10 kiểu gen tối đa: Trang 10 ( PC WEB )
1. AAA
4. Aaa
7. aaa
2. AAa
5. Aaa1
8. aaa1
3. AAa1
6. Aa1a1
9. aa1a1
10. a1a1a1
Giờ ta vận dụng vào tính toán: Loài thực vật này có 4 cặp NST, trong đó: + 2 cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc nhiễm sắc thể, mỗi cặp có số kiểu gen tối đa là 10. + 2 cặp nhiễm sắc thể bình thường, mỗi cặp có số kiểu gen tối đa là là 3. Số kiểu gen tối đa ở các thể ba kép của loài này là: 102 32 C24 5400 kiểu gen.
(Sở dĩ nhân với C24 là do thể ba kép có thể xảy ra ngẫu nhiên ở 2 trong 4 cặp nhiễm sắc thể). Câu 31: Đáp án B (1) Sai. Hình ảnh trên mô tả quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật. (2) Đúng. Enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’ nên trên mạch khuôn 3’-5’, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục. (3) Đúng. (4) Sai. Trong mỗi chạc chữ Y có một mạch mới được tổng hợp liên tục và một mạch mới được tổng hợp gián đoạn. Nhưng trong một đơn vị tái bản (gồm 2 chạc chữ Y ngược chiều nhau), cả 2 mạch điều được tổng hợp gián đoạn. Câu 32: Đáp án A Cho các cây hóa tím giao phấn với các cây hoa xanh: xAA : yAa aa F1 : pAa : qaa Tứ bội hóa các cây F1 thu được các kiểu gen Aaaa và aaaa.
Cho các cây tứ bội có hoa tím ở F1 tự thụ phấn: AAaa AAaa thu được F2 có kiểu hình cây hoa xanh (aaaa) chiếm tỉ lệ
1 . 36
1 4 1 (1) Sai. Tỉ lê kiểu gen Aaaa ở F2 là: Aaaa aa Aa 2 . 6 6 12
(2) Sai. Tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở F2 là: AAAa Aaaa
1 . 12
(3) Đúng. Kiểu hình hoa tím có 4 kiểu gen AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa quy định; kiểu hình hoa xanh do 1 kiểu gen aaaa quy định. (Lưu ý đề chỉ hỏi ở F2 nên các kiểu gen lưỡng bội không được tính ở đây). (4) Sai. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, xác suất thu được cây không mang alen a là:
AAAA 1 A 35
Câu 33: Đáp án A AaBb
De De AaBb dE dE
Số kiểu gen tối đa ở đời con là: 3.3.10 90 kiểu gen.
Trang 11 ( PC WEB )
Aa
BDe BDE AA bdE bde
Số kiểu gen tối đa ở đời con là: 2
Aa
8 8 1 72 kiểu gen. 2
BD E e Bd E X X aa X Y. bd bD
Số kiểu gen tối đa ở đời con là: 2.10.4 80 kiểu gen.
Aa
BDe BDE Aa . bdE bde
Số kiểu gen tối đa ở đời con là: 3 8 4 C24 78 kiểu gen.
Câu 34: Đáp án B Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
AB Dd giảm phân: ab
+ Có hoán vị gen tạo ra 4 loại giao tử. + Không hoán vị gen tạo ra 2 loại giao tử. Đề yêu cầu tìm số luợng tế bào sinh tinh tối thiểu để tạo ra 6 loại giao tử Có hoán vị gen (để mỗi tế bào sinh tinh tạo nhiều loại giao tử hơn qua đó giảm số lượng tế bào cần thiết) Cần ít nhất 2 tế bào, trong đó có ít nhất 1 tế bào xảy ra hoán vị gen:
+ 1 tế bào (đặt tên là T) xảy ra hoán vị gen tạo ra 4 loại giao tử gồm: 2 loại giao tử hoán vị và 2 loại giao tử liên kết. + 1 tế bào còn lại: * Nếu không hoán vị gen tạo ra 2 loại giao tử liên kết khác 2 loại giao liên kết của tế bào xảy ra hoán vị. * Nếu hoán vị gen tạo ra 4 loại giao tử khác 4 loại giao tử của tế bào T. (Lưu ý: 2 tế bào có thể tạo giao tử trùng loại nhưng đề bài yêu cầu tìm số lượng tế bào sinh tinh tối thiểu nên ta cho trường hợp có lợi nhất) Câu 35: Đáp án A Bộ nhiễm sắc thể 2n 8 Có 4 cặp nhiễm sắc thể: + Mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét 2 cặp gen, mỗi cặp gen có 2 alen Số loại giao tử tối đa của mỗi cặp nhiễm sắc thể thường là 2.2 4.
+ Cặp nhiễm sắc thể giới tính, xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X Số loại giao tử tối đa của cặp nhiễm sắc thể giới tính là 3 1 4. Số loại giao tử đực tối đa của quần thể là 44 256 loại giao tử.
Câu 36: Đáp án A (1) Sai. Ở thế hệ xuất phát (P), tần số kiểu gen khác nhau ở 2 giới sau 2 thế hệ giao phối (ở F2) quần thể mới cân bằng di truyền.
Trang 12 ( PC WEB )
(2) Đúng. Xét phép lai ở (P): (0,36 AA; 0,48 Aa : 0,16 aa) (0,l AA : 0,2 Aa : 0,7 aa) (0,6A : 0,4a) (0,2A:0,8a) Ở F1 kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 0, 6A.0,8a 0, 4a.0, 2A 56% .
(3) Sai. Ở F1 tỉ lệ kiểu gen lặn là 0, 4a.0,8a 32% . (4) Sai. Kể từ F2, quần thể sẽ cân bằng di truyền, nên ta có thể tính nhanh tần số alen sau khi quần thể cân bằng di truyền (bằng trung bình cộng tần số alen mỗi giới ở quần thể xuất phát): tần số alen A
0, 6 0, 2 0, 4 . 2
Câu 37: Đáp án C Phép lai (P): ♀
AB D d AB D X X ♂ X Y ab ab
Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: A bb X D 3, 75% A bb 0, 05
ab 0, 2 0,5ab.0, 4ab f 20%. ab
(1) Đúng. Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là: 7.4 28 kiểu gen. (2) Sai. Số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 chiếm: A B 0,5 0, 2 70%. (3) Đúng. Số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm:
ab D 3 X 0, 2 15% . ab 4
(4) Đúng. f 20% . Câu 38: Đáp án B P: hoa đỏ, quả tròn thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục F1: 100% cây hoa đỏ, quả tròn hoa đỏ, quả tròn trội hoàn toàn so với hoa vàng, quả bầu dục
(Quy ước gen: A- hoa đỏ, a- hoa vàng; B- quả tròn, b- quả bầu dục) F1 tự thụ: (AaBb) (AaBb) F2 có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục
A bb 16%
ab 9% 0,3ab.0,3ab F1 dị hợp đều f 0, 4. ab
(1) Sai. Nếu cho F1 lai phân tích:
AB ab đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:3:2:2. ab ab
(2) Đúng. Kiểu hình hoa đỏ, quả tròn ở F2 có các kiểu gen là
AB AB AB AB Ab ; ; ; ; AB Ab aB ab aB
(3) Sai. Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ: Ab 0, 2Ab 0, 2aB 2 8% aB
(4) Đúng. Ở F2 có tỉ lệ cá thể hoa đỏ, quả tròn thuần chủng là:
AB ab 9% AB ab
Trang 13 ( PC WEB )
Câu 39: Đáp án C Ông ngoại của cháu bị máu khó đông (XmY), bà ngoại không mang gen gây bệnh (XMXM), bố mẹ cháu không bị bệnh
X M Y X M X m 1X M X M :1X M X m :1X M Y :1X m Y. Câu 40: Đáp án A (1) Sai. Xét bệnh K, vì dữ liệu của phả hệ không đủ để biết alen gây bệnh là alen trội hay lặn nên (1) sai. (2) Đúng. Nếu bệnh K do alen trội quy định, ta có kiểu gen của nguời (11) là AaXMY, kiểu gen của 12 là (0,5aaXMXM : 0,5aaXMXm). Xác suất sinh con trai mắc cả hai bệnh là
1 1 AX m 0,5 aX m 6, 25% . 4 2
(3) Sai. Xét riêng bên dòng họ người (11), có 6 người và chưa rõ alen gây bệnh là alen lặn hay trội, vậy 6 người này đều chưa rõ kiểu gen. (4) Sai. Vì chưa đủ dữ kiện để xác định alen trội hay lặn gây bệnh nên mỗi trường hợp sẽ là 50% TH1: Alen gây bệnh là alen trội: Kiểu gen 1 sẽ là 0,5AaXMXM : 0,5AaXMXm (tỉ lệ giao tử A.X m 0,5.0, 25 ), kiểu gen người (2) là aaXMY Người số (6) có kiểu gen AaXMXm là 0,5aX M 0,5 0, 25AX m 6, 25%
TH2: Alen gây bệnh là alen lặn: Kiểu gen của người số 2 là 0,5aaXMXM: 0,5aaXMXm (tỉ lệ giao tử: 0,75aXM : 0,25aXm), kiểu gen người số (2) là AaXMY Người số (6) có kiểu gen AaXMXm là
0, 75aX M 0, 25AX m 0, 25aX m 0, 25AX M 18, 75% 0, 25% 25% Chung quy 2 trường hợp là 6, 25% 50% 25% 50% 15, 625%
Trang 14 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 7 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Căn cứ vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật thành mấy kiểu? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Chu trình nhân lên của virut được phân chia làm mấy giai đoạn? A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 3: Ở động vật nhai lại, cơ quan nào sau đây là nơi đầu tiên mà thức ăn (cỏ) được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào? A. Dạ tổ ong.
B. Dạ lá sách.
C. Dạ múi khế.
D. Dạ cỏ.
Câu 4: Cơ quan thoái hóa là cơ quan A. thay đổi khác với tổ tiên. B. biến mất hoàn toàn. C. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. D. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới. Câu 5: Thành phần nào dưới đây không thể thiếu trong cấu tạo của một enzim? A. Axit nucleic.
B. Protein.
C. Cacbohiđrat.
D. Lipit.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ? A. Chứa ADN vòng.
B. Có bào quan.
C. Có ti thể.
D. Có màng tế bào.
Câu 7: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất được tìm thấy có niên đại thuộc đại địa chất nào sau đây? A. Đại Thái cổ.
B. Đại Nguyên sinh.
C. Đại Cổ sinh.
D. Đại Tân sinh.
Câu 8: Rễ điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ bằng A. vòng đai Caspari.
B. lông hút.
C. tế bào nhu mô vỏ.
D. biểu bì.
Câu 9: Để xác định mật độ của quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể. B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể. C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng. D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể. Trang 1 ( PC WEB )
Câu 10: Sự đóng/mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào? A. Khi cây ở ngoài ánh sáng.
B. Khi cây thiếu nước.
C. Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.
D. Khi cây ở trong bóng râm.
Câu 11: Túi khí là cấu trúc có trong hệ hô hấp của nhóm động vật nào? A. Lưỡng cư.
B. Bò sát.
C. Thú.
D. Chim.
Câu 12: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm? A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít. B. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn. C. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi có điều kiện chăm sóc nhiều. D. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn. Câu 13: Trong dạ dày của động vật nhai lại, vi sinh vật tiết ra enzim tiêu hóa xelulozơ cộng sinh chủ yếu ở đâu? A. Dạ lá sách.
B. Dạ tổ ong.
C. Dạ cỏ.
D. Dạ múi khế.
Câu 14: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào? A. Pha lũy thừa.
B. Pha tiềm phát.
C. Pha cân bằng.
D. Pha suy vong.
Câu 15: Hướng tiếp xúc có ở loài cây nào dưới đây? A. Bưởi.
B. Cam.
C. Nho.
D. Táo.
Câu 16: Loài động vật nào sau đây mà mỗi cá thể đều là cơ thể lưỡng tính? A. Gà.
B. Giun đất.
C. Ếch.
D. Sư tử.
Câu 17: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do A. hô hấp, tạo nhiệt ở cơ thể sinh vật. B. các chất thải (phân động vật, chất bài tiết). C. các bộ phận rơi rụng ở thực vật (lá cây rụng, củ, rễ). D. các bộ phận rơi rụng ở động vật (rụng lông và lột xác ở động vật). Câu 18: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển A. hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành. B. chưa hoàn thiện, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành không qua lột xác. C. hoàn thiện, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành không qua lột xác. D. chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành. Câu 19: Các cây thông trong rừng thông phân bố theo kiểu phân bố nào sau đây? A. Phân bố đồng đều.
B. Phân bố ngẫu nhiên.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố xen kẽ. Trang 2
( PC WEB )
Câu 20: Tác nhân hóa học như 5-Brom uraxin là đồng đẳng của timin gây ra đột biến A. thêm nucleotit loại A.
B. mất nucleotit loại A.
C. tạo 2 phân tử timin cùng mạch ADN.
D. A-T → G-X.
Câu 21: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim nào sau đây có tác dụng nối các đoạn okazaki lại với nhau? A. Ligaza.
B. ADN polimeraza.
C. ARN polimeraza.
D. Helicaza.
Câu 22: Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:
Cho các phát biểu sau: (1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. (2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. (3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. (4) Các tế bào được quan sát là tế bào của động vật. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 23: Cho các phát biểu sau về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Hiện tượng liền rễ ở một số cây sống gần nhau là ví dụ điển hình về kí sinh cùng loài. (2) Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau. (3) Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là một ví dụ về hỗ trợ cùng loài. (4) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông kiếm ăn riêng lẽ là ví dụ về hỗ trợ cùng loài. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Xét các đặc điểm sau: (1) Làm tăng kích thước chiều ngang của cây. (2) Xảy ra ở cây hai lá mầm. (3) Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần. (4) Chỉ làm tăng chiều dài của cây. Trang 3 ( PC WEB )
Có bao nhiêu đặc điểm có ở sinh trưởng thứ cấp? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? (1) Trong một lưới thức ăn, mỗi sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. (2) Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. (3) Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản. (4) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một mắc xích nhất định. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 26: Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Kỹ thuật di truyền là A. kỹ thuật được thao tác trên vật liệu di truyền mức độ phân tử. B. kỹ thuật được thao tác trên nhiễm sắc thể. C. kỹ thuật được thao tác trên tế bào nhân sơ. D. kỹ thuật được thao tác trên tế bào nhân thực. Câu 28: Một gen điều khiển giải mã được 10 chuỗi polipeptit hoàn chỉnh, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 2990 axit amin. Số liên kết peptit trong các chuỗi polipeptit đã tổng hợp là A. 2980.
B. 2970.
C. 2990.
D. 3000.
Câu 29: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, cho các phát biểu sau đây: (1) Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. (2) Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. (3) Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến. (4) Thường biến không có nghĩa gì với quá trình tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Quần thể nào dưới đây có thành phần kiểu gen cân bằng di truyền? A. 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
B. 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa.
C. 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
Câu 31: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXBXB giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử? Trang 4 ( PC WEB )
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động promoter là A. nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã. B. những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết và làm ngăn cản sự phiên mã.. C. những trình tự nucleotit mang thông tin mã hóa cho phân tử protein ức chế. D. nơi mà ARN polimeraza bám bào và khởi đầu phiên mã. Câu 33: Cho các kiểu tương tác gen sau: (1) Alen trội át hoàn toàn alen lặn. (2) Alen trội át không hoàn toàn alen lặn. (3) Tương tác bổ sung. (4) Đồng trội. (5) Tương tác cộng gộp. Có bao nhiêu kiểu tương tác gen không alen? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 34: Có bao nhiêu phát biểu sau đây nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật là đúng? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính. (3) Hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể giới tính XY luôn phát triển thành con đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính vẫn có thể bị đột biến cấu trúc và số lượng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 56,25% cây hoa đỏ, 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Đời F2 có tối đa 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng. (2) Cho 2 cây hoa hồng mang 2 kiểu gen dị hợp khác nhau giao phấn với nhau, đời con có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. (3) Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng. (4) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là A. 1.
B. 2.
C. 3.
1 . 3
D. 4.
Câu 36: Một số tế bào vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 được nuôi trong môi trường chứa N15. Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N14, để cho mỗi tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 56 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15. Biết không xảy ra đột biến và ADN đang xét là ADN ở vùng nhân tế bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Số tế bào vi khuẩn E.coli ban đầu là 7. Trang 5 ( PC WEB )
(2) Trong tổng số ADN con tạo thành, có 56 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14. (3) Trong tổng số ADN con sinh ra, có 70 phân tử ADN chứa hoàn toàn N14. (4) Nếu cho các phân tử ADN con sinh ra tiếp tục nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường N15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài; alen B quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt trắng. Hai cặp alen A, a và B, b phân li độc lập nhau. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được (F1) 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Biết quần thể không chịu sự tác động của nhân tố tiến hóa, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong tổng số hạt tròn, đỏ thu được ở thế hệ F1, các hạt có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ
1 . 7
(2) Ở F1, các hạt dài, đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,08. (3) Cho các cây nảy mầm từ hạt tròn, trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên với các cây nảy mầm từ hạt tròn, đỏ F1 thu được F2 gồm các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
118 . 147
(4) Ở F1, các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,74. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Xét phép lai (P): ♀
AB D d AB D X X ×♂ X Y , thu được F1 có tỉ lệ về kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên là 4%. Theo lí ab ab
thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%. (2) Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 29%. (3) Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội. (4) Ở giới cái F1, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào (gọi là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta xác định trong tế bào (X) có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực tế bào. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào X diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 6 ( PC WEB )
(1) Tế bào lưỡng bội bình thường của loài nói trên có 16 nhiễm sắc thể. (2) Tế bào (X) có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. (3) Cây (Y) có thể thuộc thể một nhiễm. (4) Kết thúc quá trình phân bào của tế bào (X) có thể tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định.
Biết rằng không xảy ra đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu người thuộc phả hệ trên chưa thể xác định chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Đáp án 1-D
2-C
3-D
4-C
5-B
6-C
7-A
8-A
9-C
10-A
11-D
12-A
13-C
14-A
15-C
16-B
17-A
18-D
19-A
20-D
21-A
22-A
23-B
24-C
25-B
26-B
27-A
28-B
29-A
30-D
31-B
32-D
33-B
34-A
35-C
36-B
37-D
38-B
39-B
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Căn cứ vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng ở sinh vật thành 4 kiểu: + Quang tự dưỡng
+ Quang dị dưỡng
+ Hóa tự dưỡng
+ Hóa dị dưỡng.
Câu 2: Đáp án C Chu trình nhân lên của virut bao gồm 5 giai đoạn: 1. Sự hấp phụ.
4. Lắp ráp. Trang 7
( PC WEB )
2. Xâm nhập.
5. Phóng thích.
3. Sinh tổng hợp. Câu 3: Đáp án D Thức ăn sau khi được nhai qua loa ở miệng, rồi được nuốt vào dạ cỏ. Ở đây, thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào. Câu 4: Đáp án C Câu 5: Đáp án B Enzim có thể có thành phần chỉ gồm protein hặc protein kết hợp với các thành phần khác không phải protein. Câu 6: Đáp án C Ở tế bào nhân sơ, bào quan hay gặp nhất là riboxom. Câu 7: Đáp án A Xem bảng "Tiểu địa chất" ở Phụ lục 1. Mẹo nhớ: Theo thời gian xuất hiện đại địa chất, sinh vật nhân sơ "cổ nhất" xuất hiện ở đại "cổ nhất". Câu 8: Đáp án A Đại Caspari là vách tế bào bị suberin hóa không thấm nước và các chất tan. Đại Caspari bao quanh hoàn toàn mỗi tế bào nội bì tạo nên đai ngăn cách trong gian bào giữa vỏ và trung trụ của rễ, do đó nó có thể điều chỉnh lượng nước và muối khoáng vào trung trụ bằng cách đóng/mở các kênh vận chuyển. Câu 9: Đáp án C Mật độ cá thể của quần thể được tính là số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Câu 10: Đáp án A Khi ở ngoài sáng, cây sẽ quang hợp nên sẽ cần mở khí khổng để trao đổi khí CO2 dùng cho quang hợp. Câu 11: Đáp án D Ở chim, hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí. Phổi chim cấu tạo bởi các ống khí có mao mạch bao quanh, nhờ hệ thống túi khí nên khi thở ra hay hít vào đều có không khí giàu oxi đi qua phổi. Vì vậy, chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất. Câu 12: Đáp án A Câu 13: Đáp án C Sau khi thức ăn được đưa xuống dạ cỏ sẽ được vi sinh vật cộng sinh ở đây phá vỡ thành tế bào, tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ và các chất hữu cơ khác. Câu 14: Đáp án A Ở pha lũy thừa, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh. Câu 15: Đáp án C Hướng tiếp xúc là kiểu ứng động thường thấy ở các loài dây leo. Trang 8 ( PC WEB )
Câu 16: Đáp án B Mỗi cá thể giun đất đều tạo ra tinh trùng và trứng nhưng không thể tự thụ tinh được. Thụ tinh sẽ xảy ra giữa 2 cá thể bất kì, tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng của cá thể khác và ngược lại, gọi là thụ tinh chéo. Câu 17: Đáp án A Ở mỗi bậc dinh dưỡng: + Hoạt động hô hấp, tạo nhiệt làm mất đi 70% năng lượng. + Năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn chiếm 10%. + Năng lượng thất thoát qua chất thải và rơi rụng chiếm 10% + Năng lượng tích lũy lại ở bậc dinh dưỡng chiếm 10%. Câu 18: Đáp án D Câu 19: Đáp án A Câu 20: Đáp án D Câu 21: Đáp án A Enzim Ligaza có tác dụng nối các đoạn okazaki sau khi loại bỏ đoạn mồi,… trong quá trình nhân đôi ADN. Câu 22: Đáp án A (1) Đúng. Vì các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo (giai đoạn b)→ Là quá trình nguyên phân (đã vẽ đầy đủ các quá trình). (2) Sai. Bộ nhiễm sắc thể của loài trên là 2n = 4. Ở kì giữa (giai đoạn b) có 4 nhiễm sắc thể kép →2n = 4. (3) Sai. Tuy ở giai đoạn (b) có 8 phân tử ADN nhưng vì 2n = 4 nên chỉ thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể. (4) Sai. Ở kì cuối (giai đoạn c) có xuất hiện vách ngăn do thành tế bào là xelulozo không thể co rút được → là tế bào thực vật. Câu 23: Đáp án B (1) Sai. Đây là mối quan hệ hỗ trợ. (2) Đúng. Nguồn sống ngày càng khan hiếm, để sinh tồn chúng phải đối kháng nhau, kẻ mạnh hơn sẽ được quyền sống. (3) Sai. Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là một ví dụ về cạnh tranh cùng loài. (4) Đúng. Câu 24: Đáp án C Sinh trưởng thứ cấp của các thân cây gỗ hai lá mầm là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra làm cho thân cây to ra thông qua việc tạo ra gỗ lõi, gỗ giác và bần (vỏ) → (1), (2), (3) đúng. Câu 25: Đáp án B (1) Đúng. Sinh vật tiêu thụ có thể thuộc nhiều chuỗi thức ăn khác nhau → có nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. (2) Sai. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất định. Trang 9 ( PC WEB )
(3) Sai. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài → số lượng loài càng nhiều → số lượng chuỗi thức ăn càng nhiều → lưới thức ăn càng phức tạp. (4) Đúng. Trong mỗi chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một mắt xích nhất định. Câu 26: Đáp án B (1) Đúng. Biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) gây chết hàng loạt, làm giảm hoặc mất hẳn một hay nhiều loại alen nào đó. Qua đó làm nghèo vốn gen của quần thể. (2) Sai. Đột biến gen luôn làm tăng tính đa dạng của quần thể. (3) Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp qua đó làm nghèo vốn gen của quần thể. (4) Sai. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều tổ hợp gen qua đó làm giàu vốn gen của quần thể. Câu 27: Đáp án Câu 28: Đáp án B Số axit amin có trong các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh là: 2990-10=2980. Số liên kết trong các chuỗi polipeptit đã tổng hợp là: 2980-10=2970. Câu 29: Đáp án A (1) Sai. Vì chỉ có biến dị di truyền và biểu hiện ra kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, thường biến và đột biến trung tính không cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. (2) Sai. Vì biến dị di truyền đó phải biểu hiện ra kiểu hình thì chọn lọc tự nhiên mới tác động được. (3) Đúng. Các gen tương tác tạo nên một kiểu hình chung cho cơ thể. Giao phối góp phần trộn lẫn thành các tổ hợp gen khác nhau qua đó làm trung hòa tính có hại của đột biến. (4) Sai. Thường biến tuy không di truyền nhưng giúp sinh vật thích nghi để sống sót, sau đó sinh sản ý nghĩa gián tiếp. Câu 30: Đáp án D Quần thể có cấu trúc xAA : yAa : zaa cân bằng di truyền khi
x y 1.
Câu 31: Đáp án B Một tế bào sinh tinh có kiểu gen dị hợp (AaXBXb) khi giảm phân bình thường (không xảy ra đột biến) và không hoán vị gen (AaXBXb không thể hoán vị gen) sẽ cho 2 loại giao tử: AXB và aXb hoặc AXb và aXB. Câu 32: Đáp án D Câu 33: Đáp án B Tương tác gen không alen là sự tương tác giữa các sản phẩm của các gen không cùng locus với nhau. Các kiểu tương tác gen không alen là (3), (5). Câu 34: Đáp án A (1) Sai. Nhiễm sắc thể giới tính có ở mọi tế bào (trừ những tế bào đặc biệt, mất nhân như tế bào hồng cầu trưởng thành,…) (2) Sai. Nhiễm sắc thể giới tính còn những chứa các gen quy định tính trạng bình thường như gen mù màu, máu khó đông,…Ở người, nhiễm sắc thể giới tính Y có chứa 78 gen. Trang 10 ( PC WEB )
(3) Sai. Ở chim, tằm, bướm, ếch nhái, cá,.. con đực mang bộ nhiễm sắc thể giới tính XX, chưa kể giới tính còn phụ thuộc vào môi trường. (4) Đúng. Nhiễm sắc thể giới tính vẫn có thể bị đột biến như những cặp nhiễm sắc thể khác. Ví dụ: + Đột biến cấu trúc: Ở ruồi giấm lặp đoạn 16A hai lần trên NST X là cho mắt hình cầu thành mắt dẹt. + Đột biến số lượng: Tơcno (X0), claifento (XXY), siêu nữ (XXX), … ở người. Câu 35: Đáp án C Xét tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2: 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng. F1 tự thụ cho ra 16 tổ hợp (9 + 6 + 1) → F1 dị hợp 2 cặp gen. F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng chỉ quy định 1 tính trạng màu sắc hoa → Tương tác gen bổ sung (tỉ lệ 9: 6: 1) đặc trưng. (thực ra có thể suy ra luôn là tương tác bổ sung từ tỉ lệ 9 : 6 : 1 với bài này nhưng chúng ta vẫn nên hiểu tại sao lại suy ra được điều đó). Vì F2 không phân tính khác nhau ở 2 giới → kiểu gen F1 là AaBb. (1) Đúng. Vì phép lai F1 là AaBb × AaBb → F2 có tối đa 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng là AAbb, Aabb, aaBB, aaBb. (2) Đúng. Cho 2 cây hoa hồng mang 2 kiểu gen dị hợp khác nhau giao phấn với nhau: Aabb × aaBb → Đời con có tỉ lệ 1 (đỏ) AaBb : 2 hồng (1Aabb+1aaBb): 1 trắng (aabb). (3) Sai. Cây hoa đỏ có các kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb. → Không có cây hoa đỏ nào có thể tự thụ cho ra tỉ lệ 1 đỏ : 3 hồng. (4) Đúng. Tỉ lệ các kiểu gen quy định hoa hồng ở F2 là 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2 , xác suất thu được cây thuần chủng là
11 1 . 6 3
Câu 36: Đáp án B (1) Đúng. Gọi số tế bào vi khuẩn E.coli ban đầu là x → Sau khi nhân đôi 2 lần ở môi trường N15 thì có 4x tế bào chứa N15. → Sau khi nhân đôi 2 lần ở môi trường N14 thì có 4x × 2 = 8x phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15. Ta có 8x = 56 → x = 7. (2) Đúng. → Sau khi nhân đôi 2 lần ở môi trường N15 sẽ tạo ra 7 × 4 = 28 phân tử ADN (cả 2 mạch đều chứa N15). → 28 phân tử ADN (cả 2 mạch đều chứa N15) sau khi qua môi trường chỉ chứa N14. + Sau lần nhân đôi thứ nhất sẽ tạo ra: 56 phân tử ADN mà mỗi phân tử ADN khi này gồm 1 mạch chứa N15, 1 mạch chứa N14. + Sau lần nhân đôi thứ hai sẽ tạo ra 112 phân tử ADN, trong đó: Trang 11 ( PC WEB )
* 56 phân tử ADN mà mỗi phân tử ADN khi này gồm 1 mạch chứa N15, 1 mạch chứa N14 * 56phân tử ADN mà mỗi phân tử ADN (cả 2 mạch đều chứa N15). (3) Sai. Trong tổng số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 56 phân tử ADN chứa hoàn toàn N14. (4) Sai. Trong 112 phân tử ADN con ở trên, số mạch ADN chứa N14 là 56 × 2 +56 = 168 mạch đơn. → Nếu cho các phân tử ADN con sinh ra tiếp tục nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường N15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 168 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14. Câu 37: Đáp án D Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được (F1) 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Từ dữ kiện 4% hạt dài, trắng → aabb = 4% →ab = 0,2. Tỉ lệ hạt dài ở F1 là 16% → aa = 16% → a = 0,4 → b = 0,5. (1) Đúng. Trong tổng số hạt tròn, đỏ (A-B-) thu được ở thế hệ F1, các hạt có kiểu gen thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ : AABB 0,36 0,25 1 . A-B0,63 7
(2) Đúng. Ở F1, các hạt dài, đỏ có kiểu gen dị hợp (aaBb) chiếm tỉ lệ: aaBb = 0,16aa × 0,5Bb = 0,08. (3) Đúng. Cho các cây nảy mầm từ hạt tròn, trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên với các cây này mầm từ hạt tròn, đỏ F1: (0,09AAbb : 0,12Aabb) × (0,09AABB : 0,18AABb : 0,12AaBB : 0,24AaBb) hay (3AAbb : 4Aabb) × (3AABB : 6AABb : 4AaBB : 8AaBb) → (5Ab : 2ab) × (10AB : 5Ab : 4aB : 2ab) → Tỉ lệ đồng hợp chiếm: AAbb + aabb =
→ Tỉ lệ dị hợp chiếm: 1
5 5 2 2 29 . 5 2 10 5 4 2 147
29 118 . 147 147
(4) Đúng. Ở F1, các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 1 - (0,36AA0,16aa) × (0,25BB0,25bb)=0,74. Câu 38: Đáp án B Xét phép lai (P): ♀
AB D d AB D X X ×♂ X Y ab ab
F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên là 4%
ab d X Y 0,04 ab
Trang 12 ( PC WEB )
ab 0,16 0,4ab×0,4ab f=0,2 . ab
(1) Đúng. Xét phép lai (P): ♀
AB D d AB D X X ×♂ X Y ab ab
F1 :
ab 0,16 A B 0, 66 ab
→ A-bb = aaB- = 0,09. + A-B-XdY = 0,66.0,25 = 0,165. + A-bbXD = aaB-XD=0,0675. → Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ: 0,165 + 0,675×2 = 30%. (2) Sai. Các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ: ab D D AB D X X X X 0,16 0, 25 0, 04 . ab AB Ab D D aB D D X X X X 0, 01 0, 25 0, 0025 . Ab aB
Trong tổng số các cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 0, 04 2 0, 0025 2 17%. 0,5
(3) Sai. Số kiểu gen tối đa quy định kiểu hình có ba tính trạng trội ở giới đực F1 (A-B-XDY) là: 5 kiểu gen: 1.
AB D X Y AB
4.
AB D X Y ab
2.
AB D X Y aB
5.
Ab D X Y aB
3.
AB D X Y Ab
(4) Đúng. Số kiểu gen dị hợp ở giới cái F1 là: 10 2 4 2 12 kiểu gen. Câu 39: Đáp án B (1) Đúng. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n. → Có n cặp nhiễm sắc thể, trong đó: + (n-2) cặp nhiễm sắc thể giảm phân không xảy ra trao đổi chéo tạo ra 2n-2 loại giao tử. + 2 cặp nhiễm sắc thể giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất tạo ra 42 = 16 loại giao tử. Cây trên tạo ra tối đa 1024 loại giao tử 16 2n 2 1024 n 8 2n 16 .
Trang 13 ( PC WEB )
(2) Sai. Tế bào X đang thực hiện quá trình phân bào có 14 nhiễm sắc thể đơn (2n-2) chia thành 2 nhóm đều nhau mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. → sau khi kết thúc sẽ tạo ra 2 tế bào, mỗi tế bào chứa 7 nhiễm sắc thể (n-1). → Tế bào X đang ở kì sau của giảm phân II. (3) Đúng. Tế bào X là tế bào thực hiện giảm phân II được sinh ra từ giảm phân I cùng một tế bào khác nữa (gọi là tế bào A). Cây (Y) có thể mang bộ nhiễm sắc thể 2n = 15 (dạng một nhiễm); sau giảm phân I, tế bào A nhận được 8 nhiễm sắc thể kép và tế bào X nhận được 7 nhiễm sắc thể kép. (4) Sai. Kết thúc quá trình giảm phân, tế bào X mang 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau mỗi nhóm đang phân li về một cực tế bào → tạo ra 2 giao tử giống nhau, mỗi giao tử mang 7 nhiễm sắc thể. Câu 40: Đáp án A
Để ý rằng cặp vợ chồng (12) và (13) bị bệnh sinh ra con bình thường. → Alen gây bệnh là alen trội. → Những người bình thường biết chắc chắn kiểu gen là aa. Những người (2), (4), (12), (13) mang kiểu hình bị bệnh (A-) nhưng sinh ra con bình thường (aa) → Có kiểu gen Aa. Những người (5), (6), (10) mang kiểu hình bị bệnh (A-) nhưng có một trong hai bố hoặc mẹ mang kiểu hình bình thường (aa) → Có kiểu gen Aa. Những người (17), (20) mang kiểu hình bị bệnh (A-) được sinh ra từ cặp bố mẹ mang kiểu gen Aa×Aa → Chưa xác định chính xác kiểu gen.
Trang 14 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 8 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Bộ phận nào dưới đây của thực vật có hướng sáng âm? A. Rễ
B. Lá
C. Ngọn
D. Thân
Câu 2: Trong các động vật dưới đây, động vật nào có hình thức sinh sản hữu tính tiến hoá nhất? A. Cá mập
B. Cá nhà táng
C. Cá thu
D. Cá chép
Câu 3: Dựa vào số lượng màng bọc, em hãy cho biết bào quan nào dưới đây không cùng nhóm với những bào quan còn lại ? A. Ti thể
B. Lục lạp
C. Không bào
D. Nhân
Câu 4: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, động vật có vú đầu tiên xuất hiện khi nào? A. Đệ tứ
B. Đệ tam
C. Jura
D. Tam điệp (Triât).
Câu 5: Đa số vi khuẩn và động vật nguyên sinh sinh trưởng tốt nhất ở độ pH nằm trong khoảng A. 4-6
B. 6-8
C. 1-3
D. 10-12
Câu 6: Điểm bão hoà ánh sáng là A. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại B. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu C. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình D. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình Câu 7: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại C. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gôc gọi là cơ quan tương tự. D. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào Câu 8: Quá trình phát triển không qua biến thái của động vật gồm giai đoạn A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Câu 9: Ostrogen có vai trò A. kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực B. tăng cường quá trình sinh tổng họp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thế Trang 1 ( PC WEB )
C. kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái D. kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. Câu 10: Phagơ là tên gọi khác của những virut kí sinh trên A. vi sinh vật
B. côn trùng
C. thực vật
D. nấm
Câu 11: Sản lượng sinh vật thứ cấp được tạo ra bởi A. Các loài tảo
B. dương xỉ, rêu
C. các loài động vật
D. . thực vật bậc cao
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật? A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiếu. B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong D. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. Câu 13: Thể vàng sản sinh ra hoocmôn A. FSH
B. LH
C. Progesteron
D. Tiroxin
Câu 14: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ B. tăng cường, vì số lượng đánh bắt được nhiều C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định Câu 15: Trong quần thể, các cá thể phân bố theo nhóm có ý nghĩa như thế nào? A. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể B. Thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau C. Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống trong quần thể D. Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Câu 16: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là A. số lượng cá thế ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển C. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại D. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường. Câu 17: Chu trình cố định C02 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào? A. Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày. B. Giai đoạn đầu cố định C02 và cả giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm C. Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày
Trang 2 ( PC WEB )
D. Giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm Câu 18: Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái? A. Năng lượng mặt trời
B. Nitơ
C. Cacbon
D. Photpho
Câu 19: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của gen đột biến gọi là A. liệu pháp gen
B. sửa chữa sai hỏng di truyền
C. phục hồi gen
D. gây hồi biến
Câu 20: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các nhân tố tiến hóa? (1) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng (2) Di - nhập gen chỉ mang đến các alen mới cho quần thể (3) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể (4) Chọn lọc tự nhiên tạo ra những cá thể thích nghi nhất A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21: Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở nhiễm sắc thể giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới A. dễ mẫn cảm với bệnh B. chỉ mang một nhiễm sắc thế giới tính X C. chỉ mang một nhiễm sắc thể giới tính Y D. dễ xảy ra đột biến Câu 22: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài? A. Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ đậu B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng C. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ Câu 23: Trong công nghệ tạo giống thì gen đánh dấu có vai trò gì? A. Phân biệt các loại tế bào khác nhau B. Giúp nhận biết tế bào đang phân chia C. Gây biến đổi một gen khác D. Giúp nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp. Câu 24: Đối với thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có bao nhiêu vai trò chung sau đây? (1) Tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi (2) Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể (3) Định hướng quá trình tiến hóa (4) Làm phong phú vốn gen của quần thể. Trang 3 ( PC WEB )
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Đặc trưng sinh thái của quần thể là tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điêu kiện môi trường (3) Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể. (4) Tuổi sinh thái là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Loại đột biến nào sau đây tạo nên “thể khảm” trên cơ thể? A. Đột biến trong giảm phân tạo giao tử B. Đột biến trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử C. Đột biến gen lặn trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng ở một mô nào đó D. Đột biến gen trội trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng ở một mô nào đó Câu 27: Hình bên mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Lưới thức ăn này có 8 loài động vật ăn thịt. (2) Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng (3) Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. (4) Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắc xích. A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 28: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. môi trường sống và tổ hợp gen.
B. tần số phát sinh đột biến gen
C. số lượng cá thế của quần thể
D. tỉ lệ đực : cái trong quần thể
Câu 29: Một em bé 7 tuổi trả lời được các câu hỏi dành cho trẻ 9 tuổi thì IQ của em bé này là A. 110
B. 126
C. 129
D. 100
Câu 30: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và một đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau khi quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đôi, cắt bỏ intron, nối các exon theo trình tự khác nhau sẽ tạo ra các loại mARN khác nhau. Theo lí thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polipeptit khác nhau đuợc tạo ra từ gen trên? A. 10
B. 120
C. 24
D. 60 Trang 4
( PC WEB )
Câu 31: Cho giao phấn giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là A. 1:2:1:2:4:2:1:1:1
B. 1:2:1:1:2:1:1:2:1.
C. 1:1:2:2:4:2:2:1:1
D. 3:3:1:1:3:3:1:1
Câu 32: Khi nói về gen ngoài nhân, cho các phát biểu sau (1) Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào. (2) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực. (3) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử (4) Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 33: Xét các phát biểu sau đây (1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin (2) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép (3) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất. (4) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 34: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi gen có 2 alen và các gen phân li độc lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6cm với cây cao 36cm cho đời con F1 đều cao 21cm. Ớ F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy số cây có chiều cao 6cm. Cho các nhận định về sự di truyền tính trạng chiều cao cây: (1) Có 4 cặp gen quy định chiều cao cây. (2) F2 có 7 loại kiểu hình khác nhau. (3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21cm. (4) Ở F2, tỉ lệ cây cao 1lcm bằng tỉ lệ cây cao 3lcm. Có bao nhiêu nhận định đúng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 35: Ở cừu, kiểu gen AA quy định có sừng, kiểu gen aa quy định không sừng, kiểu gen Aa quy định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Tại một quần thể đang cân bằng di truyền gồm 20000 con cừu, người ta đếm được có 10270 con cừu có sừng. Biết tỉ lệ đực : cái ở quần thể này là 1: 4 và có 490 con cừu đực không sừng. Theo lí thuyết, số cừu cái có sừng trong quần thể trên là A. 7280
B. 8216
C. 9730
D. 6760
Câu 36: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ (A), quả trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (a), quả nhăn (b); các cặp alen này di truyền độc lập. Có mấy phát biểu sau đây đúng? (1) Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AABB và AAbb Trang 5 ( PC WEB )
(2) Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử (3) Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 (4) Phép lai P : aaBb X Aabb cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 408nm và số nucleotit loại G chiếm 20% tống số nucleotit của gen. Mạch thứ nhất của gen có 200 nucleotit loại T và số nucleotit loại X chiếm 15% tổng số nucleotit của mạch. Có bao nhiêu phát biêu nào sau đây đúng? (1) Mạch 1 của gen có tỉ lệ
T X 19 A G 41
(2) Mạch 2 của gen có tỉ lệ
A 1 X 3
(3) Khi gen thực hiện nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nucleotit trong tất cả các gen con là 74400. (4) Gen bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hiđro thì số nucleotit loại G của gen sau đột biến là 479. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở một loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho một cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1)
Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
(2)
Ở F1 kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%
(3)
Ớ F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.
(4)
Ớ F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 23,04%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Cho giao phối hai cá thể (P) có kiểu gen ♂ AaBbDd x ♀ AabbDd, các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, và tính trạng trội lặn hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về kết quả của phép lai trên? (1) Tỉ lệ F1, có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là (2) F1 có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
27 64
7 8
(3) Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là
9 32
(4) Trong số các cây đồng hợp ở F1 cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ A. 1
B. 2
C. 3
1 4
D. 4 Trang 6
( PC WEB )
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định:
Biết rằng không xảy ra đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng (14)-(15) là A.
3 5
B.
7 15
C.
4 9
D.
29 30
Đáp án 1-A
2-B
3-C
4-D
5-B
6-A
7-D
8-D
9-C
10-A
11-C
12-A
13-C
14-C
15-B
16-B
17-C
18-A
19-A
20-B
21-B
22-D
23-D
24-A
25-A
26-D
27-B
28-A
29-C
30-C
31-C
32-B
33-B
34-C
35-D
36-A
37-A
38-B
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Hướng sáng âm là sự sinh trưởng tránh xa ánh sáng Câu 2: Đáp án B Cá nhà táng là một động vật thuộc lớp thú, thụ tinh trong, nuôi con bằng sữa mẹ Câu 3: Đáp án C Nhân, ti thể, lục lạp đều là những bào quan có hai lớp màng bao bọc. Không bào là bào quan chỉ có một lớp màng bao bọc. Câu 4: Đáp án D Xem bảng “Tiêu địa chất” ở Phụ lục 1 Câu 7: Đáp án D Đáp án A. Sai. Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa phân li. B. Sai. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Trang 7 ( PC WEB )
C. Sai. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương đồng. D. Đúng. Bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc chung của sinh giới. Câu 10: Đáp án A Hiện có khoảng 3000 loại virut kí sinh ở hầu hết sinh vật nhân sơ (vi khuẩn, xạ khuẩn) hoặc sinh vậ nhân thực (nấm men, nấm sợi) Câu 11: Đáp án C Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật. Sản lượng sinh vật sơ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật tự dưỡng, chủ yếu là thực vật. Câu 13: Đáp án C Progesteron có tác dụng chủ yếu sau: + Kích thích sự phát triến hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm đạo tích lũy nhiều glycogen ở các niêm mạc đó sau tác dụng của Ostrogen ; làm phát triển hơn nữa lưới mạch máu tử cung để chuẩn bị đón thai thực sự. + ức chế ngược âm tính tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH nên trong thời kỳ mang thai không có hiện tượng động dục, không có trứng chín và rụng (trừ ngựa). + An thai, bảo vệ thai phát triển trong tử cung. + Kích thích sự phát triển của tuyến vú. Câu 14: Đáp án C Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá mức độ lớn thì quần thể cá sẽ bị suy kiệt. Câu 15: Đáp án B Đáp án A. Sai. Vì khi các cá thể của quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt quần thể sẽ phân bố theo nhóm (chỉ theo chiều mũi tên). C. Sai. Đây là ý nghĩa của kiểu phân bố ngẫu nhiên. D. Sai. Phân bố theo nhóm, các cá thể sẽ hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường. Câu 17: Đáp án C Thực vật CAM sống trong môi trường khô hạn và thiếu nước nên giữ nước khỏi sự thoát hơi nước vào ban ngày bằng cách đóng khí khổng. Do đó chúng chỉ mở khí khổng vào ban đêm để quang hợp giai đoạn đầu cố định C02 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định C02 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày. Câu 18: Đáp án A Năng lượng chỉ được truyền một chiều trong hệ sinh thái Câu 19: Đáp án A
Trang 8 ( PC WEB )
Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến: thay thế gen bệnh bằng gen lành hoặc bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh, nhằm mục đích phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền Câu 20: Đáp án B (1) Đủng. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa duy nhất. (2) Sai. Di - nhập gen còn có thể mang đến alen đã có trong quần thể. (3) Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên như bão, lũ, núi lửa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể nếu chúng tác động lên quần thể. (4) Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các kiểu hình thích nghi, không tạo ra kiểu hình thích nghi Câu 21: Đáp án B Vì nam giới chỉ mang một nhiễm sắc thể X nên khi chỉ cần nhận phải nhiễm sắc thể mang alen lặn từ mẹ là sẽ mang bệnh do không có alen trội để át chế như mang hai nhiễm sắc thể X ở nữ giới. Câu 22: Đáp án D Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển mối quan hệ kí sinh. A. Sai. Đâỵ là mối quan hệ cộng sinh, trong đó vi khuẩn giúp cây hấp thụ được nitơ và cây cung cấp vi khuẩn chất dinh dưỡng để phát triển. B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó. c. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó động vật nguyên sinh sống trong ruột mối giúp mối tiêu hóa được xenlulozo. Câu 23: Đáp án D Người ta thường chèn thêm một gen đánh dấu kèm với gen cần chuyển vào ADN tái tổ hợp. Ví dụ để nhận biết tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp, người ta nuôi các tế bào (đã thao tác chuyển gen) trong một môi trường chỉ chứa một loại dinh dưỡng nhất định, và gen đánh dấu giúp tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp giúp tế bào có thể sinh trưởng trong môi trường đó trong khi các tế bào không nhận được ADN tái tổ hợp sẽ không có khả năng này và bị chết Câu 24: Đáp án A (1) Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại kiểu hình thích nghi, còn yếu tố ngẫu nhiên tác động ngẫu nhiên. (2) Đúng. Ngoại trừ giao phối không ngẫu nhiên, các nhân tố tiến hóa còn lại đều làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (3) Sai. Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới có vai trò định hướng quá trình tiến hóa. (4) Sai. Cả 2 nhân tố trên đều làm nghèo vốn gen của quần thể. Câu 25: Đáp án A (1) Sai. Đây là đặc trưng di truyền. (2) Đúng. (3) Sai. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. Trang 9 ( PC WEB )
(4) Sai. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể. Câu 26: Đáp án D Đột biến biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể sẽ được gọi là thể khảm Câu 27: Đáp án B (1) Sai. Lưới thức ăn này chỉ có các loài động vật ăn thịt: chim ưng, cú, rắn và ếch (ăn côn trùng). (2) Sai. Có 2 loài động vật ăn thịt đầu bảng là chim ưng, cú. (3) Sai. Chim ưng là loài ăn thịt, do đó không thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật ăn sinh vật sản xuât) (4) Đúng. Có 3 loài sinh vật sản xuất lần lượt từ trái sang phải là: cỏ, cải, bồ công anh. Có 4 chuỗi thức ăn có 4 mắc xích: + Chuỗi thức ăn có 4 mắc xích bắt đầu từ cỏ là: Cỏ chuột rắn cú. Cỏ chuột rắn diều hâu. + Chuỗi thức ăn có 4 mắc xích bắt đầu từ cải là: Cải chuột rắn cú. Cải chuột rắn diều hâu. Câu 28: Đáp án A Muốn đánh giá một đột biến gen là có lợi hay có hại ta đánh giá qua kiểu hình mà nó biểu hiện. Kiểu hình là sự tương tác giữa tổ hợp gen và môi trường Một đột biến gen là có lợi hay có hại tùy thuộc vào tổ hợp gen và môi trường Câu 29: Đáp án C IQ của em bé 7 tuổi này được tính như sau: IQ (9 : 7) x100 129 Câu 30: Đáp án C Gen trên có 5 đoạn intron Gen trên có 6 đoạn exon. Số loại mARN tối đa được tạo ra từ gen trên là: (6 - 2)! = 24 loại. (Vì có 2 đoạn exon có định 2 đầu (chứa bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc) nên chỉ có sự thay đổi vị trí của 4 đoạn exon còn lại). 24 loại mARN tạo nên tối đa 24 chuỗi polipeptit có trình tự khác nhau. Câu 31: Đáp án C Ở F2 thu được 16 tổ hợp và F1 có một kiểu gen duy nhất tự thụ F1 dị hợp 2 cặp gen, 2 cặp gen quy định 1 tính trạng màu sắc hoa Tương tác gen kiểu bổ sung (9 : 7). F1 x F1: AaBb x AaBb Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là (1:2:1)(1:2:1) 1:1:2:2:4:2:2:1:1. Câu 32: Đáp án B (1) Sai. Gen ngoài nhân có thể không được phân chia đều cho đời con. (2) Sai. Gen ngoài nhân có thể biểu hiện ở cả 2 giới. Trang 10 ( PC WEB )
(3) Sai. Gen ngoài nhân là gen không tồn tại thành từng cặp -» Không có khái niệm đồng họp tử. (4) Đúng. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ do trong quá trình phát sinh giao tử cái (trứng), tế bào chất được dồn về cho trứng (chứa gen ngoài nhân) còn trong quá trình phát sinh giao tử đực (tính trùng) vốn chứa rất ít tế bào chất và khi tinh trùng chui vào trứng, chúng chỉ bơm nhân vào và bỏ lại tế bào chất bên ngoài trứng. Câu 33: Đáp án B (1) Sai. Một mã di truyền chỉ có thể mã hóa cho tối đa 1 loại axit amin. (2) Sai. Phân tử tARN và rARN đều có cấu trúc mạch đơn nhưng có liên kết hiđro trong phân tử. (3) Sai. Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất. (4) Đúng. Axit nucleic gồm ADN và ARN. Trên ADN có các gen mã hóa ra ARN —» Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất. Câu 34: Đáp án C (1) Sai. Sơ đồ hóa phép lai: P: 6cm x 36cm ( cây thấp nhất lai với cây cao nhất, một trong hai mang kiểu gen đồng hợp trội, cây còn lại mang kiểu gen đồng hợp lặn). F1: toàn 21cm Cây cao 21cm mang kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen. F2: cây cao 6cm chiếm tỉ lệ
1 1 3 Cây cao 21cm mang 3 cặp gen dị hợp (AaBbDd) 64 4
(2) Đúng. Có 7 loại kiểu hình ở F2 bao gồm các kiểu hình từ 0 6 alen trội. (3) Đúng. Cây cao 21cm mang 3 alen trội, có thể có các kiểu gen sau: + 3 alen trội ở 3 cặp gen: AaBbDd + 3 alen trội ở 2 cặp gen AABbdd, AaBBdd; aaBBDd, aaBbDD; AabbDD, AabbDd. (4) Đúng. Cứ một alen trội sẽ làm tăng (hoặc có thể giảm)
36 21 5 cm 3
Cây cao 1lcm có thế có 1 alen trội và cây cao 3lcm có 5 alen trội (hoặc ngược lại) Ớ F2 tỉ lệ cây cao llcm bằng tỉ lệ cây cao 31cm (vì đối xứng) hoặc có thể tính như sau: Tỉ lệ cây cao 11cm là:
C16 3 6 2 32
Tỉ lệ cây cao 11cm là:
C 65 3 6 2 32
Câu 35: Đáp án D Tỉ lệ đực : cái là 1:4 số lượng cừu đực là 4000 và số lượng cừu cái là 16000. Có 10270 con cừu có sừng = cừu đực có sừng + cừu cái có sừng. Có 490 con cừu đực không sừng Có 4000-490 = 3510 cừu đực có sừng Có 10270-3510 = 6760 cừu cái có sừng. Câu 36: Đáp án A (1) Sai. Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AAbb. Trang 11 ( PC WEB )
(2) Đúng. Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là aB và ab. (3) Sai. Cây hoa đỏ, quả trơn có các kiểu gen sau: AABB, AABb, AaBB và AaBb. Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen phân li 1:1:1:1 chỉ khi cây hoa đỏ, quả trơn đem lai phân tích mang kiểu gen AaBb. (4) Sai. Phép lai P : aaBb x Aabb cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1:1:1:1 và tỉ lệ kiểu hình cũng là 1:1:1:1. Câu 37: Đáp án A (1) Đúng. N
4800x2 2400 3, 4
G X 2400x20% 480 A T 1200 480 720
Xét mạch 1 của gen:
T1 200 A1 720 200 520, X1 1200.15% 180 G1 480 180 300 Mạch 1 của gen có tỉ lệ
T X 200 180 19 A G 520 300 41
(2) Sai. Mạch 2 của gen có tỉ lệ
A 2 T1 200 2 X 2 G1 300 3
(3) Sai. Khi gen thực hiện nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nucleotit trong tất cả các gen con là: 2400x2 5 76800
(4) Sai. Gen bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hidro thay thế cặp A – T bằng cặp G – X Số lượng nucleotit loại G – X tăng thêm 1 G = X = 481 Câu 38: Đáp án B Ở F1 có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn, tỉ lệ lẻ liên kết gen
ab 0,0324 0,18abx0,18ab f 0,36 ab
(1) Đúng. Ở F1, tỉ lê kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng
AB ab 3,24% AB ab
(2) Đúng. Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là: aB 0,32aBx0,32aB 10,24% aB
(3) Đúng.
AB ab aB Ab 3,24%; 10,24% AB ab aB Ab
Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là: 2x3,24% 2x10,24% 26,96%
(4) Sai. Tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen ở F1 là:
Trang 12 ( PC WEB )
AB Ab 2x0,18ABx0,18ab 2x0,32Abx0,32aB 26,96% ab aB
Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 1 – 26,96% - 28,16% = 44,88% Câu 39: Đáp án C ♂ AaBbDd x ♀ AabbDd (1) Sai. Tỉ lệ F1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là
3 1 3 9 x x 4 2 4 32
1 1 1 7 (2) Đúng. F1 có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 1 x x 2 2 2 8
(3) Đúng. Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là
3 1 3 9 x x 4 2 4 32
1 1 1 x x 4 2 41 (4) Đúng. Trong số các cây đồng hợp ở F1, cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 1 4 8
Câu 40: Đáp án B + Người (1) và (2) bình thường sinh ra con gái (5) bị bệnh Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường. + Người chồng (15) có kiểu gen (1AA : 2Aa). + Người số (7) có kiểu gen (1AA: 2Aa), người số (4) 100% cho alen a nên người số (8) có kiểu gen Aa Người vợ số (14) có kiểu gen (2AA : 3Aa) Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng (15) - (16) là:
7 2 7 x 10 3 15
Trang 13 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 9 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Trong số các loài sinh vật hiện tại còn đang tồn tại, loài sinh vật nào sau đây có họ hàng gần gũi nhất với loài người? A. Gôrila
B. Vượn Gibbon
C. Đười ươi
D. Tinh tinh
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là tăng kích thước của quần thể sinh vật? A. Các cá thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng B. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm C. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng D. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau Câu 3: Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật? A. Áp suất thẩm thấu B. Độ pH
C. Ánh sáng
D. Độ ẩm
Câu 4: Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật? A. Hướng nước
B. Hướng tiếp xúc
C. Hướng trọng lực
D. Hướng sáng
Câu 5: Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa B. Các quần thế sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi C. Những cá thể cùng sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong cùng một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản Câu 6: Thụ tinh ngoài có ở động vật nào dưới đây A. Gà
B. Rắn
C. Ếch
D. Nai
Câu 7: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng? A. 90-95%.
B. 80-85%.
C. 70-75%.
D. 60-65%.
C. tinh hoàn
D. buồng trứng
Câu 8: Testosterone được sinh sản ra ở A. tuyến giáp
B. tuyến yên
Câu 9: Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào? A. Vật dữ đầu bảng B. Những động vật gần với vật dữ đầu bảng Trang 1 ( PC WEB )
C. Những động vật ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn D. Động vật ở bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng Câu 10: Khi nói về sự phân bố các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường B. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể C. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể D. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể Câu 11: Bào quan nào dưới đây chỉ có ở tế bào động vật? A. Ribôxôm
B. Lưới nội chất trơn C. Ti thể
D. Lizôxôm
Câu 12: Trong cơ thể thực vật, virut lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua con đường nào? A. Qua thành tế bào
B. Qua dòng mạch gỗ C. Qua dòng mạch rây D. Qua cầu sinh chất
Câu 13: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là A. APG (axit photphoglixêric). B. A/PG (anđehit photphoglixêric). C. AM (axitmalic). D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit oxalo axetic-AOA). Câu 14: Juvenin gây A. lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm B. ức chế sâu biến thành nhộng và bướm. C. ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm D. ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm Câu 15: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì A. không có sự trao đổi giữa cơ thể với môi trường B. năng lượng không tuần hoàn theo chu trình C. không khép kín hoàn toàn D. khép kín hoàn toàn Câu 16: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là A. tận dụng nguồn sống tiềm tàng B. phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài C. giảm cạnh tranh cùng loài D. hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài Câu 17: Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ: A. hội sinh.
B. cộng sinh
C. kí sinh
D. ức chế cảm nhiễm Trang 2
( PC WEB )
Câu 18: Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A. Các cá thể tôm sống trong hồ
B. Cá rô phi đơn tính trong hồ
C. Các con chó sói trong rừng
D. Cá trắm cỏ sống trong ao
Câu 19: Bệnh hoặc hội chứng nào sao đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào? A. Hội chứng Đao
B. Bệnh hồng cầu liềm C. Bệnh ung thư
D. Hội chứng Tơcnơ
Câu 20: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự biến dị A. một tính trạng.
B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối
C. ở một số tính trạng mà nó chi phối
D. ở toàn bộ kiểu hình
Câu 21: Tính chất của thường biến là gì? A. Định hướng, di truyền
B. Đột ngột, không di truyền
C. Đồng loạt, định hướng, không di truyền
D. Đồng loạt, không di truyền
Câu 22: Về mặt lí luận, định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì? A. Tạo cơ sở giải thích tính ổn định của một số quần thể trong tự nhiên qua một thời gian dài B. Giúp giải thích quá trình hình thành loài mới C. Giúp giải thích quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể D. Tạo cơ sở giải thích sự gia tăng của các thể đồng hợp trong quần thể Câu 23: Hô hấp sáng là quá trình hô hấp A. làm tăng sản phẩm quang hợp
B. xảy ra trong bóng tối
C. tạo ATP
D. xảy ra ngoài ánh sáng
Câu 24: Một gen ở vi khuẩn E.Coli dài 5100A°, số liên kết giữa đường đeoxiribozo với nhóm photphat trong gen trên là A. 3000
B. 2999
C. 6000
D. 5998
Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu vai trò sau đây? (1) Quy định chiều hướng tiến hóa. (2) Làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (3) Tạo ra nguồn biến dị thứ cấp cho tiến hóa. (4) Tạo ra nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Một gen có chiều dài 4080A°và có 3075 liên kết hiđro. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđro. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nucleotit loại A môi trường nội bào phải cung cấp là A. 7890
B. 8416
C. 10110
D. 10784
Câu 27: Khi nói về quá trình thụ tinh ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hợp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ thể lưỡng tính. Trang 3 ( PC WEB )
(2) Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh. (3) Thụ tinh chéo là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ thể khác nhau. (4) Động vật lưỡng tính có hình thức thụ tinh chéo. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Cho các phát biểu sau về nguyên nhân gây biến động và điều chỉnh số lượng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất. (2) Trong tự nhiên, quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng. (3) Biến động không theo chu kì xảy ra do những hoạt động bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác quá mức của con người. (4) Biến động theo chu kì xảy ra do con người can thiệp. A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 29: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ? (1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thế. (2) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. (3) Quần thể là đơn vị nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa. (4) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30: Sự tiêu hoá ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào? A. Tiết pepsin và HC1 để tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn C. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozơ D. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại Câu 31: Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của A. Lai hai tế bào xoma
B. Dùng kỹ thuật vi tiêm
C. Gây đột biến nhân tạo
D. Dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ plasmit
Câu 32: Một người đàn ông mang nhóm máu A lấy một người phụ nữ mang nhóm máu B. Con của họ có thể mang nhóm máu nào? A. Chỉ có A hoặc B
B. Chỉ có AB hoặc O C. A, B, AB, O
D. B và O
Câu 33: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh đuợc hai nguời con, người con đầu của họ là trai nhóm máu O, người con thứ hai là gái nhóm máu A. Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
Trang 4 ( PC WEB )
A.
11 36
B.
7 24
Câu 34: Một cơ thể động vật có kiểu gen
C.
11 72
D.
5 36
Ab , khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí aB
nghiệm, người ta phát hiện có 360 tế bào có xảy ra hoán vị giữa A và B. Tỉ lệ giao tử Ab và khoảng cách giữa A và b lần lượt là A. 45,5% và 18cM
B. 25% và 9cM
C. 45,5% và 9cM
D. 25% và 18cM
Câu 35: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn tính trạng hạt nhăn. Cho cây đậu có gen quy định tính trạng hạt trơn lai với cây đậu có gen quy định tính trạng hạt nhăn. Thu được F1 đồng loạt hạt trơn. Cho F1 tự thụ. Cho rằng mỗi quả đậu F1 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu ở F2 có 3 hạt trơn, 1 hạt nhăn là A. 18,75%.
B. 42,1875%.
C. 56,25%.
D. 32,8125%.
Câu 36: Xét 4 gen: gen I, II mỗi gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường A; gen III gồm 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen IV gồm 5 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường B. số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là A. 4050
B. 4860
C. 6075
D. 6240
Câu 37: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thế giới tính X có 2 alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau tạo ra F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F2? (1) Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống. (2) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp. (3) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao. (4) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, ở một số tế bào, nhiễm sắc thể chứa cặp gen dd không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lại trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 147
B. 146
C. 149
D. 128
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: Trang 5 ( PC WEB )
A.
7 128
B.
9 128
C.
27 256
D.
27 64
Câu 40: Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thế giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả 2 bệnh P và Q là ? A. 6,25%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 50%.
Đáp án 1-D
2-B
3-D
4-D
5-D
6-C
7-A
8-C
9-D
10-D
11-D
12-D
13-D
14-B
15-B
16-A
17-B
18-B
19-C
20-B
21-C
22-A
23-D
24-D
25-B
26-A
27-A
28-D
29-D
30-A
31-D
32-C
33-B
34-C
35-B
36-C
37-A
38-A
39-D
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Có thể xác định mối quan hệ họ hàng qua bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Các loài có quan hệ họ hàng càng gân thì trình tự axit amin/nucleotit càng có xu hướng giống nhau và ngược lại. Câu 3: Đáp án D Khi sấy khô, độ ẩm trong môi trường giảm lượng nước giảm dung môi cho các khoáng chất dinh dưỡng làm ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật giúp bảo quản nông sản tốt hơn Câu 4: Đáp án D Cây sinh trưởng hướng về phía cửa sổ có ánh sáng hướng sáng Câu 5: Đáp án D A. Sai. Thường biến không phải nguyên liệu. B. Sai. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể. C. Sai. Không có tác động của các nhân tố tiến hóa vốn gen không đổi không tiến hóa. D. Đúng. Đây là ví dụ về cách li sau hợp tử. Câu 6: Đáp án C Trang 6 ( PC WEB )
Đến mùa sinh sản, ếch cái cõng ếch đực trên lưng. Ếch cái đẻ trứng đến đâu ếch đực sẽ xuất tinh dịch lên trứng đến đấy để thụ tinh Câu 8: Đáp án C Testosteron được sinh ra ở tinh hoàn có tác dụng làm tăng mạnh tổng hợp protein, phát triển cơ bắp Câu 9: Đáp án D Con người có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp từ các loài sinh vật tiêu thụ. Xét chuỗi thức ăn: A B C D E. (trong đó A là sinh vật sản xuất). Ta có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp ở loài B, C,... Nhưng vì hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng thấp (do năng lượng mất qua hô hấp) nên ta sẽ thu được sản lượng sinh vật thứ cấp nhiêu nhất ở loài B - loài có bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng. Câu 11: Đáp án D Lizoxom là bào quan chỉ có một lớp màng bao bọc có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào không có khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già. Câu 12: Đáp án D Các tế bào thực vật có thành xenlulozo vững chắc bao bọc nên virut không xâm nhập được, chỉ có thể xâm nhập qua các vết xước vào trong tế bào rồi lây sang các tế bào cạnh bên thông qua cầu sinh chất (cầu sinh chất là cấu tạo duy nhất để trao đổi giữa các tế bào, thành xenlulozơ sẽ không phủ ở đây). Câu 13: Đáp án D Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là AOA, sau đó AOA tạo ra hợp chất 3C để sau đó tái tạo chất nhận C02 ban đầu Câu 15: Đáp án B Quá trình chuyển hóa năng luợng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì năng lượng không tuần hoàn theo chu trình. Một yếu tố được xem là chu trình sinh địa hóa không quan trọng đến yếu tố đó có quá trình khép kín hay không (ví dụ chu trình Photpho vẫn bị lắng đọng). Câu 16: Đáp án A Kiểu phân bố ngẫu nhiên bắt gặp khi nguồn sống phân bố đồng đều và giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường. Câu 17: Đáp án B Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ cộng sinh, trong đó nấm cung cấp nước cho tảo quang hợp, tảo quang hợp lại cung cấp chất dinh dưỡng cho nấm Câu 18: Đáp án B Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới. Các con cá rô phi đơn tính trong hồ không có khả năng sinh sản chúng không phải là quần thể Câu 20: Đáp án B Trang 7 ( PC WEB )
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng nên khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến một loạt tính trạng do nó chi phối bị biến dị. Câu 21: Đáp án C Thường biến là những biến đổi của kiểu hình mang tính đồng loạt, định hướng và không ảnh hưởng đến vật chất di truyền nên không di truyền Câu 23: Đáp án D Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp Câu 24: Đáp án D N = 3000 Số liên kết giữa đường deoxiribozo với nhóm photphat trong gen trên là 3000x2 2 5998 Câu 25: Đáp án B (1) Đúng. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất quy định chiều hướng tiến hóa. (2) Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đối tần số alen của quần thể. (3) (4) Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàn lọc các kiểu gen thông qua kiểu hình. Câu 26: Đáp án A Xét gen trên khi chưa đột biến N 2A 2G 2400 và H 2A 3G 3075 G 675 A 525 Xét gen trên khi đã đột biến: Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđro Đột biến thay một cặp G-X bằng 1 cặp A-T Sau khi đột biến, nucleotit loại A=526. Sau 4 lần nhân đôi, số nucleotit loại A môi trường nội bào phải cung cấp là 526x(2 4 1) 7890 Câu 27: Đáp án A (1) Sai. Ớ động vật không có khái niệm tự phối. (2) Sai. Động vật lưỡng tính như giun đất có hình thức thụ tinh chéo chứ không phải tự thụ tinh. (3) Sai. Thụ tinh chéo xảy ra giữa hai cơ thể lưỡng tính bất kỳ, tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng của cá thể khác và ngược lại. (4) Đúng. Câu 28: Đáp án D (1) Đúng. Nhiệt độ không khí làm xuống quá thấp làm chết nhiều động vật biến nhiệt,... (2) Đúng. Để số lượng cá thế ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường để tồn tại. (3) Đúng. Những việc làm như đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ rừng nguyên sinh làm thay đổi môi trường sống của các loài động thực vật qua đó làm biến động số lượng cá thể của quần thể. (4) Sai. Biến động theo chu kì xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường. Câu 29: Đáp án D Trang 8 ( PC WEB )
(1) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể). (2) Đúng. (3) Đúng. Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất của quần thể vì đảm bảo 3 điều kiện sau: - Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian. - Biến đối cấu trúc di truyền qua các thế hệ. - Tồn tại thực trong tự nhiên. (4) Đúng. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong lịch sử tương đối ngăn nên có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Câu 30: Đáp án A Dạ múi khế là dạ dày thực sự, có chức năng giống như dạ dày ở thú ăn thịt và ăn tạp. Dạ múi khế tiết pepsin và HC1 đế tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ. Câu 32: Đáp án C Người đàn ông có thể mang kiểu gen IAIO, người phụ nữ có thể mang kiểu gen IBIO. Con của họ có thể mang nhóm máu A, B, AB, O Câu 33: Đáp án B Người con đầu của họ mang nhóm máu O (kiểu gen IOIO) —> Bố mẹ đều cho alen IO Mà bố và mẹ đều nhóm máu A bố và mẹ đều có kiểu gen IAIO. Xét phép lai ở bố mẹ: IAIO x IAIO Người con gái máu A sẽ có “kiểu gen” (1 IAIA : 2 IAIO) Người con gái lớn lên lấy chồng mang nhóm máu AB: (1 IAIA : 2 IAIO) x IAIB Vì đề bài yêu cầu tính xác suất sinh 2 con trong khi chưa xác định chắc chắn được kiểu gen của bố mẹ nên ta sẽ chia trường hợp để tính: TH1:
2 A O A B I I xI I 3
1 1 1 Xác suất sinh 2 đứa con khác giới là: 1 - (tỉ lệ cùng giới) = 1 x x2 2 2 2
1 2 1 2 1 2 5 Xác suất sinh 2 đứa con khác nhóm máu là: 1 - (tỉ lệ cùng nhóm) = 1 x x 2 4 4 8 Xác suất sinh 2 con khác giới và khác nhóm máu là TH2:
2 1 5 5 x x 3 2 8 24
1 A A A B I I xI I 3
1 1 1 Xác suất sinh 2 đứa con khác giới là: 1 - (tỉ lệ cùng giới) = 1 x x2 2 2 2
Trang 9 ( PC WEB )
1 2 1 2 1 Xác suất sinh 2 đứa con khác nhóm máu là: 1 - (tỉ lệ cùng nhóm) = 1 2 2 2 Xác suất sinh 2 con khác giới và khác nhóm máu là Xác suất cần tìm là
1 1 1 2 x x 3 2 2 24
5 2 7 x 24 24 24
Câu 34: Đáp án C Cơ thể có kiểu gen
Ab aB
Tần số hoán vi gen ở loài này là
360 9% 2000x2
Tỉ lệ giao tử Ab là 45,5%. và khoảng cách giữa A và b 9cM. Câu 35: Đáp án B Ta dễ dàng tìm được phép lai tự thụ của F1: Aa x Aa Xác suất để bắt gặp quả đậu ở F2 có 3 hạt trơn, 1 hạt nhăn là
3 3 3 1 1 27 x x x xC 4 42,1875% 4 4 4 4 64
Câu 36: Đáp án C Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể A là
3x3x(3x3 1) 45 kiểu gen 2
Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể B là
5x(5 1) 15 kiểu gen 2
Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể giới tính: * XX là
3x(3 1) 6 kiểu gen 2
* XY là 3 kiểu gen Số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là 45x15x(6 3) 6075 kiểu gen Câu 37: Đáp án A Sơ đồ hóa phép lai: P : X A X A bb x X a YBB F1 x F1 : X A X a Bb x X A YBb F2 :(1X A X A :1X A X a :1X A Y :1X a Y)(3B :1bb)
(1) Sai. Ở F2 vẫn có gà mái lông không vằn, chân cao XaYB(2) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp: X A Ybb X a Ybb
1 1 1 x 4 4 16
1 1 1 (3) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp X A X bb x 2 4 8
Trang 10 ( PC WEB )
Tỉ lệ gà mái lông văn, chân cao X A Y B
1 3 3 x 4 4 16
1 1 1 (4) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp X A X bb x 2 4 8
Tỉ lê gà mái lông không vằn, chân cao X a Y B
1 3 3 x 4 4 16
Câu 38: Đáp án A Xét quá trình hình thành giao tử đực
Xét quá trình hình thành giao tử cái
Cặp Aa tạo ra: A, a, Aa, 0
Cặp Aa tạo ra: A,a
Cặp Bb tạo ra: B, b
Cặp Bb tạo ra: B,b
Cặp Dd tạo ra: D, d
Cặp Dd tạo ra D,d,dd,0
Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là (3 2 2)x3x(3 2 2) 147 Câu 39: Đáp án D Xét phép lai AaBbDdEe X AaBbDdEe Kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
3 3 3 1 1 27 x x x xC 4 4 4 4 4 64
Câu 40: Đáp án A Nhìn vào phả hệ ta dễ đàng biết được kiểu gen của người (11) là Aa XMY Bên phía người (12) sẽ có kiểu gen aa XMYNgười số (4) có kiểu gen XmY cho người số (9) alen Xm nên người số (9) có kiểu gen là XMXm Người số (8) có kiểu gen XMY nên người số (12) sẽ có kiểu gen (1 XMXM : 1XMXm). Kiểu gen đầy đủ của người số (12) là aa (1 XMXM : 1XMXm) Giờ ta đi tính toán xác suất đề bài yêu cầu : 1 Xác suất bị bệnh p là Aa x aa Aa 2 1 Xác suất con trai bị bệnh Q là X M Y x (1X M X M :1X M X m ) X M Y 8
Xác suất sinh con trai đầu lòng mang 2 bệnh là
1 1 1 x 2 8 16
Trang 11 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: VẬT LÝ – ĐỀ SỐ 10 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Di tích của thực vật đã sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Các axit amin trong chuỗi – hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau. Câu 2: Việc ức chế sự phân chia của vi khuẩn trên rau củ quả bằng cách ngâm mước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây? A. Nhiệt độ.
B. Độ pH.
C. Áp suất thẩm thấu. D. Ánh sáng.
Câu 3: Tác nhân nào dưới đây thường chỉ gây ra hướng động dương mà không gây ra hướng động âm? A. Nước.
B. Trọng lực.
C. Ánh sáng.
D. Hóa chất.
Câu 4: Ở Ong mật, loại Ong nào không mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)? A. Ong thợ.
B. Ong chúa.
C. Ong đực.
D. Ong cái.
Câu 5: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: A. N2, NH3, H2 và hơi nước.
B. CH4, CO2, H2 và hơi nước.
C. CH4, NH3, H2 và hơi nước.
D. CH4, CO, H2 và hơi nước.
Câu 6: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp? A. Ở màng ngoài.
B. Ở màng trong.
C. Ở chất nền.
D. Ở tilacôit.
Câu 7: Khi nói về tế bào động vật, nhận định nào dưới đây là sai? A. Vật chất di truyền chỉ có ở trong nhân. B. Ti thể là trung tâm chuyển hóa và cung cấp năng lượng trong tế bào. C. Không có lục lạp. D. Có trung thể. Câu 8: Người bị bướu cổ là do thiếu thành phần nào sau đây? A. Iốt.
B. Sắt.
C. Kẽm.
D. Đồng.
Câu 9: Trong sản xuất các chế phẩm sinh học, loại tế bào nào được sử dụng phổ biến nhất? A. Nấm mốc.
B. Nấm men.
C. Vi khuẩn E.Coli.
D. Vi khuẩn lactic.
Câu 10: Trong nhóm sinh vật sau nhóm nào có sinh khối lớn nhất? A. Sinh vật sản xuất.
B. Động vật ăn thực vật.
C. Động vật ăn thịt.
D. Động vật phân hủy. Trang 1
( PC WEB )
Câu 11: Testosterone có vai trò kích thích A. Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. C. Quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng trưởng sự sinh trưởng của cơ thể. D. Sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 12: Trong một hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được hấp thụ cuối cùng đều được A. Chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
B. Chuyển cho các sinh vật phân giải.
C. Sử dụng cho các hoạt động sống.
D. Truyền trở lại môi trường.
Câu 13: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi A. Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Câu 14: Một quần xã ổn định thường có A. Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp. B. Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao. C. Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao. D. Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp. Câu 15: Giới hạn sinh thái là gì? A. Là khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. B. Là khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu. C. Là khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi. D. Là khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất. Câu 16: Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên. A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức sinh sản. C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 17: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới thực vật? A. Tảo.
B. Nấm nhầy.
C. Nấm.
D. Rêu.
Câu 18: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài A. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ họ đậu. B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng. C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ. D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. Câu 19: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là A. Bazơ nitơ adenozin, đường ribozơ, 2 nhóm photphat. B. Bazơ nitơ adenozin, đường deoxiribozơ, 3 nhóm photphat. C. Bazơ nitơ adenin, đường ribozơ, 3 nhóm photphat. D. Bazơ nitơ adenin, đường deoxiribozơ, 1 nhóm photphat. Câu 20: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là A. Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng. B. Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng. C. Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng. D. Chuyến hóa từ hóa năng sang nhiệt năng. Câu 21: Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân? A. Tế bào vi khuẩn.
B. Tế bào thực vật.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào nấm.
Câu 22: Bào quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào? A. Trung thể.
B. Không bào.
C. Ti thể.
D. Bộ máy Gôngi.
Câu 23: Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các nhiễm sắc thể đang xếp thành một hàng trên mặt ơhawrng xích đạo. Mỗi tế bào trong nhóm tế bào trên có bao nhiêu tâm động? A. 78.
B. 156.
C. 128.
D. 124.
Câu 24: Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozơ qua màng. (3) Tim co bóp đầy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng? A. Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo. B. Tế bào thực vật phân chia tế bào từ trung tâm mặt phẳng xích đạo và tiến ra hai bên. Trang 3 ( PC WEB )
C. Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành. D. Tế bào chất luôn được phân chia đồng đều cho hai tế bào con. Câu 26: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. B. Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA. C. Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin. D. Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin. Câu 27: Chuỗi polipeptit sơ khai do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi polipeptit sơ khai do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng A. Thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 80. B. Mất một cặp nucleotit ở vị trí thứ 80. C. Thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 81. D. Thêm một cặp nucleotit vào vị trí thứ 80. Câu 28: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên có bao nhiêu vai trò sau đây? (1) Tạo nguồn biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. (2) Tạo alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đào thải các kiểu hình kém thích nghi. (4) Thay đổi tần số alen của quần thể. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 29: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể. (2) Trong điều kiện môi trường không giới hạn, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. (3) Phát tán chỉ bao gồm sự xuất cư của các cá thể. (4) Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một đơn vị thời gian. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 30: Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quần thể? (1) Đột biến và di – nhập gen đều có khả năng làm tăng vốn gen của quần thể. (2) Phiêu bạt di truyền là sự biến đổi về thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể gây nên bởi di nhập gen. (3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường. (4) Giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa theo hướng tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trang 4 ( PC WEB )
Câu 31: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; alen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X. Alen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locus trên trong quần thể người là A. 27.
B. 36.
C. 39.
D. 42.
Câu 32: Thể đột biến nhiễm kép (2n – 1 – 1) thực hiện quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể phân li bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau về quá trình giảm phân của thể một nhiễm trên là đúng? (1) Tỉ lệ giao tử (n – 1) nhiễm sắc thể được tạo ra là 50%. (2) Tỉ lệ giao tử (n + 1) nhiễm sắc thể được tạo ra là 50%. (3) Tỉ lệ giao tử (n) nhiễm sắc thể được tạo ra là 25%. (4) ) Tỉ lệ giao tử (n – 1 – 1) nhiễm sắc thể được tạo ra là 25%. A. 1.
B. 2.
Câu 33: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen
C. 3.
D. 4.
AB Dd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa ab
alen B và b. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là A. ABD; AbD; aBd; abd hoặc Abd; Abd; aBD; abD. B. ABD; abd hoặc Abd; abD hoặc AbD; aBd. C. abD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd. D. ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD. Câu 34: Một loài có 2n = 16. Biết rằng các nhiễm sắc thể có cấu trúc khác nhau, không xảy ra đột biến trong giảm phân. Khi nói về giảm phân tạo thành giao tử, một học sinh đưa ra các nhận định, theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định chưa chính xác? (1) Nếu không có trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể thì số giao tử tối đa là 256. (2) Chỉ có 1 cặp nhiễm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 512. (3) Chỉ có 2 cặp nhiếm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 1024. (4) Chỉ có 2 cặp nhiếm sắc thể có trao đổi chéo kép không đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 256. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Ở ruồi giấm, gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Alen A (thân xám) trội hoàn toàn so với alen a (thân đen); alen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với alen b (cánh ngắn). Đem lai con cái thân xám, cánh dài dị hợp với con đực thân đen, cánh ngắn. Trong số các cá thể thu được ở F1, ruồi giấm thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 7,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Kiểu gen của các con ruồi giấm đem lai là ♀
AB ab ♂ . ab ab
Trang 5 ( PC WEB )
(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở ruồi giấm cái với tần số 30%. (3) Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là
3 40
(4) Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài F1 thì đời con thu được 4 loại kiểu hình. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Quần thể trên sẽ cân bằng di truyền sau 2 thế hệ ngẫu phối. (2) Nếu các cá thể mang kiểu gen aa không có khả năng sinh sản, ở F3 tần số alen a (3) Nếu kiểu gen aa không có sức sống và chết từ trong hợp tử, ở F3 tần số alen a
2 . 13
2 . 13
(4) Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội giao phấn với nhau thì đời con thu được tỉ lệ cá thể mang kiểu gen Aa là lớn hơn 40%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 0,5%.
B. 1%.
C. 0,25%.
D. 2%.
Câu 38: Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn; alen a quy định hoa trắng lặn hoàn toàn. Lấy cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Lấy F1 lai với F1 được F2. Lấy tất cả các cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau được F3. Trong các kết luận dưới đây (1) Ở F3 cây hoa trắng chiếm tỉ lệ (2) Ở F3 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
1 . 9
7 . 9
(3) Ở F3 cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ
4 . 9
(4) Ở F3 cây hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ
5 . 9
Số kết luận đúng là A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định với hai gen, mỗi gen có 2 alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa thân đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ Trang 6 ( PC WEB )
lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? AB Dd . ab
(1) Kiểu gen của cây (P) là (2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Cho biết bệnh bạch tạng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo quy luật di truyền của Menden; bệnh máu khó đông do alen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này. Bên phía người vợ có ông ngoại bị bệnh máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng; phía bên chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai họ đều không bị bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con. Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh là A.
1 . 32
B.
1 . 512
C.
189 . 512
D.
1 . 1024
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-C
3-A
4-C
5-C
6-C
7-A
8-A
9-C
10-A
11-A
12-D
13-A
14-C
15-A
16-C
17-D
18-A
19-C
20-B
21-A
22-A
23-A
24-D
25-D
26-D
27-A
28-A
29-D
30-B
31-D
32-C
33-A
34-C
35-A
36-B
37-A
38-B
39-A
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A. A. Đúng. Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp duy nhất. B. Sai. Đây là ví dụ về bằng chứng tế bào học. C. Sai. Đây là ví dụ về bằng chứng giải phẩu so sánh. D. Sai. Đây là ví dụ về bằng chứng sinh học phân tử. Câu 2: Đáp án C. Áp suất thẩm thấu làm tế bào của vi khuẩn mất nước. Vi khuẩn có thể chết hoặc ít nhất là bị ức chế sinh trưởng. Câu 3: Đáp án A. Câu 4: Đáp án C. Ở loài Ong, Ong thợ hay Ong chúa đều là ong cái (2n). Riêng Ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) nên chúng sẽ nguyên phân tạo ra tinh trùng. Câu 5: Đáp án C. Khí quyển nguyên thủy của Trái Đất chưa có O2, CO2, CO và N2. Câu 6: Đáp án C. Câu 7: Đáp án A. Ở tế bào động vật, vật chất di truyền còn có ở ti thể. Câu 8: Đáp án A. Iốt là thành phần cấu tạo nên tiroxin, người thiết iốt dễ bị bướu cổ, chịu lạnh kém,... Câu 9: Đáp án C. Vi khuẩn E.Coli có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 20 phút lại nhân đôi 1 lần) và có cấu trúc plasmit nhân đôi độc lập, không ảnh hưởng đến sức sống của E.Coli nên được sử dụng nhiều trong sản xuất các chế phẩm sinh học. Câu 10: Đáp án A. Nhóm sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất vì chúng là sinh vật mở đầu chuỗi thức ăn, càng qua nhiều mắt xích thì hiệu suất sinh thái làm cho sinh khối của các nhóm sinh vật giảm dần. Câu 11: Đáp án A. Câu 12: Đáp án D. Trang 8 ( PC WEB )
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường. Câu 13: Đáp án A. Câu 14: Đáp án C. Quần xã có số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài cao quần xã có độ đa dạng cao thường ổn định hơn. Câu 15: Đáp án A. Câu 16: Đáp án C. A. Sai. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có xảy ra và ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. B. Sai. Các cá thể cạnh tranh nhau sẽ giảm mức sinh sản. C. Đúng. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. D. Sai. Ăn thịt đồng loại chỉ thấy ở một số loài, không phổ biến. Câu 17: Đáp án D.
Câu 18: Đáp án A. A. Đúng. Đây là mối quan hệ cộng sinh, trong đó vi khuẩn giúp cây hấp thụ được nitơ và cây cung cấp vi khuẩn chất dinh dưỡng để phát triển. B. Sai. Đây là mối quan hệ hợp tác, trong đó chim sáo giúp trâu bắt kí sinh trùng và chim sáo có được thức ăn chính là các kí sinh trùng đó. Cả 2 loài không nhất thiết phải có nhau. C. Sai. Đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó cây phong lan có được giá thể là cây thân gỗ để bám, cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại. D. Sai. Tầm gửi sống trên thân cây và hút chất dinh dưỡng từ cây để phát triển mối quan hệ ký sinh. Câu 19: Đáp án C. Câu 20: Đáp án B. Quang năng từ ánh sáng mặt trời qua quá trình quang hợp được chuyển vào các hợp chất hóa học. Câu 21: Đáp án A. Ở các loài vi khuẩn, hình thức sinh sản của chúng là phân đôi chứ không phải nguyên phân Câu 22: Đáp án A. Câu 23: Đáp án A. Cứ mỗi nhiễm sắc thể ( kép hoặc đơn) sẽ có 1 tâm động. Trang 9 ( PC WEB )
Câu 24: Đáp án D. Câu 25: Đáp án D. Câu 26: Đáp án D. Câu 27: Đáp án A. Câu 28: Đáp án A. (1) Sai. Đây là vai trò của giao phối ngẫu nhiên. (2) Sai. Chỉ có đột biến gen mới tạo alen mới. (3) Sai. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên. (4) Sai. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. Câu 29: Đáp án D. (1) Đúng. Cùng với tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi. Sự phân bố cá thể, kích thước, sự tăng trưởng thì mật độ quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể. (2) Đúng. Trên lí thuyết, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học nếu điều kiện môi trường không giới hạn. (3) Sai. Phát tán còn bao gồm cả sự nhập cư của các cá thể. (4) Đúng..
Câu 30: Đáp án B. (1) Đúng. (2) Sai. Phiêu bạt di truyền là sự biến đổi về thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể gây nên bới các yếu tố ngẫu nhiên. (3) Đúng. Vì chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa. (4) Sai. Quy định chiều hướng tiến hóa nghĩa là nhân tố đó phải quyết định được kiểu hình nào được giữ lại, kiểu hình nào bị loại bỏ. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp mà không cần biết kiểu hình do kiểu gen đó quy định có phải kiểu hình thích nghi hay không. Giao phối không ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa. Câu 31: Đáp án D. Số kiểu gen tối đa trên nhiễm sắc thể thường đang xét là:
23 3. 2
Số kiểu gen tối đa trên nhiễm sắc thể giới tính: XX XY
2 2 2 2 1 2 2 14 . 2
Số kiểu gen tối đa về 3 locus trên trong quần thể người là: 3 14 42 . Câu 32: Đáp án C.
Trang 10 ( PC WEB )
Thể đột biến nhiễm kép 2n 1 1 thực hiện quá trình giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử (về số lượng nhiễm sắc thể) với tỉ lệ là: 25% n : 50% n 1 : 25% n 1 1 . (1) Đúng.
(2) Sai.
(3) Đúng.
(4) Đúng..
Câu 33: Đáp án A. Tế bào trên giảm phân xảy ra hoán vị gen nên: Cặp nhiễm sắc thể (chứa A, a, B, b) chắc chắn cho 4 loại giao tử là AB; Ab;aB;ab . Cặp nhiễm sắc thể (chứa D, d) chắc chắn cho 2 loại giao tử là D; d. Vì chỉ có 1 tế bào nên số loại giao tử tạo ra sẽ là 4 loại thay vì 4 2 8 loại. Vì trong quá trình giảm phân, xảy ra hoán vị gen giữa B và b nên 2 loại giao tử ( AB và Ab ); ( aB và ab ) phân li về hai phía của tế bào ở giảm phân I. Nếu: + Nhiễm sắc thể D phân li về phía ( AB và Ab ) và d phân li về phía ( aB và ab ) thì ta được 4 loại giao tử là ABD; AbD;aBd;abd . + Nhiễm sắc thể d phân li về phía ( AB và Ab ) và D phân li về phía ( aB và ab ) thì ta được 4 giao tử là ABd; Ab d;aB D;abD .
Câu 34: Đáp án C. 2n = 16 có 8 cặp nhiễm sắc thể. (1) Đúng. Nếu không có trao đổi chéo giữa các cặp NST thì số giao tử tối đa là 28 256 . (2) Đúng. Chỉ có 1 cặp nhiễm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là
27 4 512 . (3) Đúng. Chỉ có 2 cặp nhiễm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là
26 42 1024 . (4) . Sai. Chỉ có 2 cặp nhiễm sắc thể có trao đổi chéo kép không đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 26 62 2304 . Câu 35: Đáp án A. Sơ đồ hóa phép lai: P: ♀ xám , dài (A-B-) ♂ đen, ngắn (aabb) AB F1: 7,5% xám, dài ab
AB 7,5% f 15% . (1) Sai. Kiểu gen của (P) là ♀
Ab ab ♂ . aB ab
(2) Sai. Tần số hoán vị gen f = 15%. (3) Đúng. Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là
ab 7,5% . ab
Trang 11 ( PC WEB )
(4) Sai. Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài F1 : 50%
AB ab ab ab
AB ab : 50% (ruồi giấm đực không hoán vị gen). ab ab
Câu 36: Đáp án B. Tần số alen của quần thể trên là A = 0,5; a = 0,5. (1) Sai. Quần thể trên sẽ cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối. (2) Sai. Cách 1: Sơ đồ hóa phép lai: (Các cấu trúc quần thể được chia lại để tổng tỉ lệ các kiểu gen được kí hiệu (*)) P: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa P* P* : 3AA : 4Aa 3AA : 4Aa F1 : 25AA : 20Aa : 4aa F1* F1* : 25AA : 20Aa 25AA : 20Aa F2 : 49AA : 28Aa : 4aa F2* F2* : 49AA : 28Aa 49AA : 28Aa F3 : 81AA : 36Aa : 4aa
Tần số alen a ở F3 là
4 2 36 2 2 81 36 4 11
Cách 2: Hoặc có thể dùng công thức tần số giao tử a ở thế hệ Fn tạo ra là
a* (với a* là tần số alen a ở thế hệ * 1 n a
ban đầu sau khi đã chia lại tỉ lệ) như sau: 5 2 Tần số giao tử do P* tạo ra là: A ;a . 7 7
Tần số giao tử a do F2 tạo ra là: a
F3 :
2 7 1 2
2 7
2 9 A . 11 11
81 36 4 2 AA: Aa : aa a 121 121 121 11
(Thật ra thì tỉ lệ giao tử của F2 của trường hợp này cũng chính là tỉ lệ alen ở F3 nhưng vì có nhiều bạn tư duy không nhanh nên phải giải kỹ càng hơn) (3) Đúng. Khi aa không có sức sống thì toàn cấu trúc quần thể ở F3 thay vì có aa như trường hợp kiểu gen aa bất thụ ta sẽ loại bỏ chúng. F3 : 81AA : 36Aa a
36 2 . 2 81 36 13
Trang 12 ( PC WEB )
Hoặc có thể dùng công thức
a* như ở ý (2) để tìm trực tiếp tần số alen a ở F3: 1 n a* a
2 7 1 3
2 7
2 . 13
(4) Đúng. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội giao phấn với nhau:
3AA : 4Aa 3AA : 4Aa 25AA : 20Aa : 4aa Aa 40,81% Câu 37: Đáp án A. Giao tử chứa 5 nhiễm sắc thể là giao tử (n – 1) Cứ mỗi tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo ra 2 giao tử (n + 1) và 2 giao tử (n – 1). 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo ra 40 giao tử (n – 1). Trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 40 0,5% . 2000 4
Câu 38: Đáp án B. Sơ đồ hóa phép lai: P : AA aa F1 : Aa F2 :1AA : 2Aa :1aa
Lấy tất cả các cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau:
1AA : 2Aa 1AA : 2Aa 2A :1a 2A :1a F3 : 4AA : 4Aa :1aa (1) Đúng. (2) Sai. Ở cây F3 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
8 . 9
(3) Đúng. (4) Sai. Ở cây F3 cây hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ
4 9
Câu 39: Đáp án A. Xét phép lai: cây P : AaBbDd aabbdd . Xét tỉ lệ phân li tính trạng chiều cao cây ở Fa: + Thân cao : thân thấp = 1: 3 Đây là kết quả của phép lai phân tích Chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 quy định. Quy ước: B-D- : cây cao; B-dd, bbD-, bbdd: cây thấp. Trang 13 ( PC WEB )
Vì tỉ lệ 7 : 18 : 32 : 43 khác tỉ lệ phân li độc lập là (3 : 1)(1 : 1) Có sự di truyền liên kết giữa cặp gen A, a với B, d (Vì là tương tác bổ sung nên ta chọn A, a liên kết với B, d hay D, d đều cho kết quả như nhau). Xét tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng:
aB Dd 0,18 ab
aB 0,36 aB 0,36 ab
Kiểu gen cây (P) là
Ab Dd, f 0, 28 . aB
(1) Sai. (2) Đúng. Xét phép lai (3) Sai. Xét phép lai
Ab ab Dd dd f 28% cho Fa số kiểu gen là: 4 2 8 . aB ab
Ab Ab Dd Dd f 28% aB aB
AB ab 49 0,14 0,14 . AB ab 2500
Ab aB 81 0,36 0,36 Ab aB 625
DD dd 0, 25 81 49 Kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ: 2 0, 25 2 14,92% 2500 625
(4) Sai. Xét phép lai: .
Ab Ab Dd Dd aB aB
Cho đời con có tối đa 10 3 30 kiểu gen. Câu 40: Đáp án B. Xét bên phía người chồng: + Mẹ người chồng bị bệnh bạch tạng (aa) và người chồng có kiểu hình bình thường Người chồng có kiểu gen AaXMY. Xét bên phía người vợ: + Xét bệnh bạch tạng: Mẹ người vợ bị bạch tạng (aa) và người vợ có kiểu hình bình thường Người vợ có kiểu gen Aa. + Xét bệnh máu khó đông: Ông ngoại bị máu khó đông(XmY) Mẹ người vợ có kiểu gen XMXm. Bố của người vợ mang kiểu gen XMY. Người vợ có tỉ lệ kiểu gen là: 50%AaXMXM : 50%AaXMXm. Xét phép lai có thể sinh ra 2 con mắc cả hai bệnh trên: 50%AaXMXm AaXMY 2
1 1 1 Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là 50% . 4 4 512 Trang 14 ( PC WEB )
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: VẬT LÝ – ĐỀ SỐ 11 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào? A. Sinh vật phân giải.
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D. Sinh vật sản xuất.
Câu 2: Loài nào xuất hiện sớm nhất trong chi Homo? A. Homo habilis.
B. Homo sapiens.
C. Homo neanderthalenis.
D. Homo erectus.
Câu 3: Trong tế bào thực vật, ngoại trừ nhân còn có bao nhiêu bào quan chứa ADN? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Hệ sinh thái bao gồm A. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã. B. quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã. C. quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã. D. quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã. Câu 5: Theo quan niệm Đaxcuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa là A. đột biến gen.
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. biến dị cá thể.
D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 6: Giới hạn sinh thái là A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. B. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. C. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. D. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được. Câu 7: Các kiểu quan hệ đối kháng trong quần xã là A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. B. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh. Trang 1 ( PC WEB )
D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. Câu 8: Tần số alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 9: Quần xã sinh vật là A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau. B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. C. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất. D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất. Câu 10: Trong lai tế bào sinh dưỡng (xôma), người ta nuôi cấy hai dòng tế bào A. sinh dưỡng khác loài.
B. sinh dục khác loài.
C. sinh dưỡng cùng loài.
D. sinh dục cùng loài.
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây có ở enzim? A. Là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống. B. Mỗi loại thường xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học khác loại. C. Có thành phần chính là cacbohiđrat. D. Không bị biến tính ở điều kiện nhiệt độ cao (trên 80C ). Câu 12: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường phát triển. B. Ở miền bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8C . C. Ở đồng rêu phương bắc, cứ 3 – 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. D. Ở Việt Nam, hàng năm vào mùa thu hoạch lúa, ngô,... chim cu gáy xuất hiện nhiều. Câu 13: Sự cụp, xòe của lá cây trinh nữ có liên quan mật thiết đến sức trương nước và sự di truyền của loại ion nào? A. K .
B. Mg 2 .
C. Fe3 .
D. Cu 2 .
Câu 14: Hầu hết các vi khuẩn sinh sản bằng hình thức A. phân đôi.
B. nảy chồi.
C. tạo thành bào tử.
D. phân mảnh.
Câu 15: Hiện tượng số lượng cá thể cảu một loài bị khống chế ở một mức nhất định do mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã là Trang 2 ( PC WEB )
A. hiện tượng khống chế sinh học.
B. trạng thái cân bằng của quần thể.
C. trạng thái cân bằng sinh học.
D. sự điều hòa mật độ.
Câu 16: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi nào? A. Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất. B. Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng. C. Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng). D. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong tăng xấp xỉ nhau. Câu 17: Ở thực vật có hoa, từ tế bào trong bao phấn đển khi tạo ta hạt phấn đã trải qua A. một lần nguyên phân rồi đến một lần giảm phân. B. một lần giảm phân rồi đến một lần nguyên phân. C. hai lần nguyên phân rồi đến một lần giảm phân. D. một lần giảm phân rồi đến hai lần nguyên phân. Câu 18: Capsome là A. Đơn vị protein cấu tạo nên vỏ capsit.
B. Lõi của virut.
C. Các gai glicoprotein.
D. Phức hệ vỏ capsit và lõi axit nucleic
Câu 19: Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành ba loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm? A. Thành phần chất dinh dưỡng.
B. Thành phần vi sinh vật.
C. Mật độ vi sinh vật.
D. Tính chất vật lí của môi trường.
Câu 20: Các nguyên tố đại lượng gồm: A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
B. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Câu 21: Điểm bù ánh sáng là A. cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp. B. cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. C. cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp. D. cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp. Câu 22: Sự tháo xoắn và đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong phân bào có ý nghĩa: A. Thuận lợi cho sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể. B. Thuận lợi cho việc gắn nhiễm sắc thể vào thoi phân bào. C. Giúp tế bào phân chia nhân một cách chính xác. D. Thuận lợi cho sự tập trung của nhiễm sắc thể. Câu 23: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt. A. Dạ dày đơn. B. Ruột ngắn hơn thí ăn thực vật. C. Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hóa cơ học, hóa học và được hấp thụ. Trang 3 ( PC WEB )
D. Manh tràng phát triển. Câu 24: Côn trùng có hình thức hô hấp nào? A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
B. Hô hấp bằng hệ thống túi khí.
C. Hô hấp bằng mang.
D. Hô hấp bằng phổi.
Câu 25: Cho hình vẽ và các chú thích sau:
1 – gỗ lõi
4 – mạch rây thứ cấp
2 – tầng phân sinh bên
5 – bần
3 – gỗ dác
6 – tầng sinh bần
Có bao nhiêu giải thích đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 26: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng đồng quy. (2) Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn. (3) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật? A. Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. B. Loại bỏ hay bất hoạt một gen nào đó. C. Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen. Trang 4 ( PC WEB )
D. Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường. Câu 28: Người ta đã phân tích được trình tự mã di truyền và xác định được bộ gen của người có trên 30000 gen khác nhau là nhờ phương pháp nghiên cứu A. phả hệ.
B. di truyền quần thể.
C. di truyền học phân tử.
D. trẻ đồng sinh.
Câu 29: Tính trạng màu da ở người di truyền theo cơ chế nào? A. Một gen chi phối nhiều tính trạng. B. Nhiều gen quy định nhiều tính trạng. C. Nhiều gen không alen chi phối một tính trạng. D. Nhiều gen tương tác bổ sung. Câu 30: Cơ chế dị hợp hai cặp gen quy định 2 tính trạng lai phân tích có xảy ra hoán vị gen với tần số 25% thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 75% : 25%.
B. 37,5% : 37,5% : 12.5% : 12,5%.
C. 25% : 25% : 25% : 25%.
D. 42,5% : 42,5% : 7,5% : 7,5%.
Câu 31: Cho các phát biểu về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Quan hệ cạnh tranh có thể dẫn tới hiện tượng xuất cư. (2) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể gay gắt khi nguồn sống hạn hẹp. (3) Nhờ quan hệ cạnh tranh mà số lượng cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống. (4) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ quần thể thay đổi. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là A. 30.
B. 50.
C. 60.
D. 76.
Câu 33: Một quần thể cân bằng di truyền có 15000 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp lặn (aa) chiếm 49%. Số các thể dị hợp (Aa) trong quần thể trên là bao nhiêu? Biết rằng gen đang xét chỉ có 2 alen. A. 1350.
B. 4900.
C. 6300.
D. 7650.
Câu 34: Gen có 1170 nucleotit và có số nucleotit loại G = 4A, sau đột biến, phân tử protein do gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin nhưng trình tự các axit amin khác không thay đổi. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nucleotit loại A giảm xuống 14 nucleotit, số liên kết hiđro bị phá hủy qua quá trình trên sẽ là A. 11466.
B. 11417.
C. 11424.
D. 11424.
Câu 35: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4
Trang 5 ( PC WEB )
alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau: (1) Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378. (2) Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310. (3) Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210. (4) Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Một chuỗi polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X theo tỉ lệ 4 : 1. Số đơn vị mã chứa 2U 1X và tỉ lệ mã di truyền 2U 1X lần lượt là A.8 và
16 . 125
B.3 và
48 . 125
C.8 và
48 . 125
D.8 và
64 . 125
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết các quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa alen E và e với tần số 40%. Thực hiện phép lai AB DE Ab DE . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về F1? ab de aB de
(1) Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ 8,16%. (2) Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỉ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn. (3) Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%. (4) Tỉ lệ kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 0,09%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở một loài thực vật có hoa, tính trạng màu sắc hoa có 2 gen alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li
1 2 1 cây hoa đỏ : cây hoa hồng : cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện 4 4 4
của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kỳ đều có tỉ lệ kiểu gen giống kiểu hình. (2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây dị hợp. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình phân li thep tỉ lệ 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng. (4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng 1 gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, alen D quy định quả chín sớm Trang 6 ( PC WEB )
trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chín muộn. Cho cây thân cao, quả tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 539 cây thân cao, quả tròn, chín sớm : 180 cây thân cao, quả bầu dục, chín muộn : 181 cậy thân thấp, quả tròn, chín sớm : 60 cậy thân thấp, quả bầu dục, chín muộn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Kiểu gen của P là Aa
Bd . bD
(2) Ở F1, số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 25%. (3) Ở F1 có 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. (4) Cho cây P giao phấn với cây thân thấp, quả tròn, chín sớm có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen thu được đời con có 7 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen,; alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng? (1) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao. (2) Gà mái lông vằn, chân cao chiếm tỉ lệ là 18,75%. (3) Gà có lông không vằn và chân cao đều là gà mái. (4) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-A
3-B
4-A
5-C
6-A
7-C
8-C
9-C
10-A
11-A
12-B
13-A
14-A
15-A
16-C
17-B
18-A
19-A
20-B
21-B
22-A
23-D
24-A
25-B
26-B
27-D
28-C
29-C
30-B
31-C
32-C
33-C
34-B
35-C
36-B
37-B
38-C
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D. Sinh vật sản xuất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ của môi trường. Câu 2: Đáp án A. Quá trình phát sinh các loài trong chi Homo theo thứ tự xuất hiện có các ý chính như sau: 1. Homo habilis: người khéo léo. 2. Homo erectus: người đứng thẳng. 3. Homo sapiens: người hiện đại. Câu 3: Đáp án B. Trong tế bào thực vật, ngoài nhân thì còn có 2 bào quan khác hứa ADN là ti thể và lục lạp. Câu 4: Đáp án A. Câu 5: Đáp án C. Các cá thể cùng một bố mẹ có những điểm khác nhau về nhiều đặc điểm. Đacuyn gọi là các biến dị cá thể và ông quan niệm loại biến dị này là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa. Câu 6: Đáp án A. Câu 7: Đáp án C. Câu 8: Đáp án C. Thông tin thêm: Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có lợi ra khỏi quần thể. Câu 9: Đáp án C. Câu 10: Đáp án A. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma) hay còn gọi là dung hợp tế bào trần là một kỹ thuật hiện đại góp phần tạo nên giống lai khác loài ở thực vật. Để cho hai tế bào sinh dưỡng khác loài có thể lai với nhai người ta phải loại bỏ thành xenlulozơ. Câu 11: Đáp án A. B. Sai. Mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định. C. Sai. Enzim có thành phần chính là protein. D. Sai. Vì bản chất enzim là protein nên rất dễ bị biến tính bởi tinh bột.
Trang 8 ( PC WEB )
Câu 12: Đáp án B. Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường cảu thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh,... hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người. Câu 13: Đáp án A. Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp lá ở cây trinh nữ khi va chạm là sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận. Nước di chuyển vào những mô lân cận do K được vận chuyển ra khỏi không bào của “chỗ phình” làm giảm áp suất thẩm thấu của “chỗ phình”. Câu 14: Đáp án A. Hầu hết vi khuẩn sinh sản bằng hình thức phân đôi. Trong quá trình này, các tế bào tăng về kích thước đến gấp đôi, một vách ngăn sẽ xuất hiện tách 2ADN giống nhau và tế bào chất thành hai phần riêng biệt. Cuối cùng hai tế bào được hoàn thiện và rời nhau ra. Câu 15: Đáp án A. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao cũng không giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã. Câu 16: Đáp án C. Khi môi trường được bổ sung chất dinh dưỡng và lọc chất thải liên tục, không gian cư trú của quần thể không giới hạn, mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của quần thể (môi trường lí tưởng) thì quần thể sẽ tăng trưởng theo tiềm lực sinh học. Câu 17: Đáp án B. Từ một tế bào trong bao phấn sẽ giảm phân tạo ra 4 tiểu bào tử đơn bội phát triển thành 4 bào tử đơn bội, sau đó 4 bào tử đơn bội mỗi bào tử nguyên phân một lần tạo ra 1 hạt phấn gồm 2 tế bào: tế bào sinh sản và tế bào ống phấn. Câu 18: Đáp án A. Tất cả các virut đều bao gồm 2 thành phần: + Lõi axit nucleic. + Vỏ protein: gồm các đơn vị protein (capsome) tạo thành. Câu 19: Đáp án A. Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng, người ta chia nuôi cấy vi sinh vật thành 3 loại: + Môi trường tự nhiên. + Môi trường tổng hợp. + Môi trường bán tổng hợp. Câu 20: Đáp án B. Các nguyên tố Mn, Fe, Cu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng. Trang 9 ( PC WEB )
Câu 21: Đáp án B. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp và cường độ quang hợp không tăng được nữa. Câu 22: Đáp án A. Ta biết rằng nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ADN và protein histon, ADN là một phần tử rất dài so với kích thước của tế bào nhiễm sắc thể (được cấu tạo từ ADN) phải cuộn xoắn các mức độ để nằm gọn trong nhân tế bào. Việc nhiễm sắc thể đóng/giãn xoắn có ý nghĩa sau: + Giãn xoắn giúp cho enzim dễ tác động vào ADN và tiến hành nhân đôi ADN, qua đó nhân đôi nhiễm sắc thể. + Đóng xoắn giúp cho quá trình phân li diễn ra dễ dàng, các nhiễm sắc thể không còn quá “dài” để vướng vào nhau gây đứt gãy nhiễm sắc thể,..... Câu 23: Đáp án D. Thú ăn thực vật có manh tràng phát triển để cộng sinh với vi sinh vật tiêu hóa thức ăn có nguồn gốc là thực vật (xenlulozơ) khó tiêu hóa. Thú ăn thịt không phát triển manh tràng vì thức ăn của chúng là thịt, không cần cộng sinh với vi sinh vật ( chỉ để tiêu hóa xenlulozơ). Câu 24: Đáp án A. Các loài côn trùng sử dụng hệ thống ống khí để hô hấp, các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần. Các ống nhỏ nhất tiếp xúc trực tiếp với tế bào của cơ thể. Hệ thống ống khí thông ra bên ngoài các lỗ thở. Câu 25: Đáp án B.
Chú thích đúng 1. Gỗ lõi
4. Mạch rây thứ cấp.
2. Gỗ dác.
5. Tầng sinh bần.
3. Tầng phân sinh bên.
6. Bần. Trang 10
( PC WEB )
Câu 26: Đáp án B. (1) Sai. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng phân li. (2) Đúng. Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể sinh vật nào có biến dị di truyền tốt hơn sẽ giúp chúng sống sót và sinh sản cao hơn. (3) Sai. Các yếu tố ngãu nhiên có thể tác động lớn đến số lượng lớn cá thể (hiện tượng thắt cổ chai) qua đó làm thay đổi tần số alen một cách nhanh chóng hươn chọn lọc tự nhiên. (4) Đúng. Tiến hóa nhỏ còn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Câu 27: Đáp án D. Câu 28: Đáp án C. Trình tự mã di truyền và gen là vật chất di truyền cấp độ phân tử Người ta đã phân tích được trình tự mã di truyền và xác định được bộ gen của người có trên 30000 gen khác nhau là nhờ phương pháp nghiên cứu di truyền học. Câu 29: Đáp án C. Tính trạng màu da ở người di truyền theo quy luật tương tác gen cộng gộp. Câu 30: Đáp án B. Vì lai phân tích là lai với đồng hợp lặn theo tỉ lệ kiểu hình ở đời con lai cũng chính là tỉ lệ giao tử của cơ thể mang lai phân tích (vì mỗi gen quy định một tính trạng). Cơ thể mang lai phân tích dị hợp 2 cặp gen có tần số hoán vị là 25% Tỉ lệ giao tử tạo ra là 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5%. Câu 31: Đáp án C. (1) Đúng. Khi cạnh tranh gay gắt, một số cá thể sẽ tách đàn nhằm tìm kiếm nơi ở, nguồn sống, bạn tình ở nơi khác, giảm sự cạnh tranh ở quần thể gốc. (2) Đúng. Khi nguồn sống hạn hẹp, không gian chật chội, nguồn thức ăn không đủ để nuôi tất cả cá thể thì giữa các cá thể sẽ xảy ra cạnh tranh gắt gao để tranh dành nguồn sống. (3) Đúng. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa và nguồn sống của môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. (4) Sai. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi mật độ quần thể tăng quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp. Câu 32: Đáp án C. Xét phép lai tự thụ: AaBb AaBb . Tỉ lệ kiểu gen dị hợp từ 2 cặp gen ở F1 là : AaBb = 0,25. Số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là 240 0,25 = 60 hạt. Câu 33: Đáp án C. Tỉ lệ aa = 0,49 tần số alen a = 0,7 A = 0,3 tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,7 0,3 2 = 0,42. Số cá thể dị hợp (Aa) trong quần thể trên là 15000 0,42 = 6300.
Trang 11 ( PC WEB )
Câu 34: Đáp án B Xét thông số gen trên: N = 1170, G = 4A A = 117, G = 468 Số nucleotit A của gen bị mất là
14 2. 23 1
Trình tự các axit amin khác không thay đổi Không thể chỉ mất 2 cặp nu A-T được (vì sẽ gây chuyển dịch khung dịch mã và ảnh hưởng đến toàn bộ axit amin phía sau) Còn bị mất 1 cặp nu G-X. Số nucleotit mỗi loại của gen trên sau khi đột biến là: A = 115, G = 467. Gen nhân đôi 3 lần Số liên kết Hiđro bị phá vỡ là H PV 2A 3G 23 1 11417 . Câu 35: Đáp án C. Số kiểu gen tối đa trên nhiễm sắc thể thường là: 3 kiểu gen. Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính: * Giới XX có kiểu gen tối đa là:
3 4 3 4 1 78 . 2
* Giới XX có số kiểu gen tối đa là: 3 42 48 . (1) Đúng. Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 3 78 48 378 . (2) Sai. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 3 78 234 . (3) Đúng. Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 2342 3 4 210 . (4) Đúng. * Dị hợp 1 cặp gen trên nhiễm sắc thể thường: 1 3 4 12 . * Dị hợp 1 cặp gen trên nhiễm sắc thể giới tính XX: 2 C32 4 2 3 C24 60 . Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là: 12 + 60 = 72. Câu 36: Đáp án B. Số đơn vị mã chứa 2U 1X là 3, gồm: UUX, UXU, XUU. Tỉ lệ mã di truyền 2U 1X là 0,8 0, 2 C32
48 . 125
Câu 37: Đáp án B. Xét phép lai
AB DE Ab DE f B-b 20%;f E -e 40% ab de aB de
(1) Sai. Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ: A-B-ddE- 0,58 0,16 8, 64% (2) Đúng. Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài: A-bbD-ee 0, 21 0,16 3,36% . Tỉ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn: aaB-ddE- 0, 21 0,16 3,36% . (3) Đúng. Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội: A-B-D-E- = 0,54 0,59 = 31,86%. (4) Sai. Tỉ lệ kiểu hình lặn cả bốn tính trạng: (aabbddee) = 0,04 0,09 = 0,36%.
Trang 12 ( PC WEB )
Câu 38: Đáp án C. (1) Đúng. Hai cây (P) thuần chủng tương phản về kiểu hình cho đời con F1 mang một kiểu hình khác tương tác gen không alen hoặc tương tác gen alen kiểu trội không an toàn. Mà F2 có 4 tổ hợp F1 dị hợp tử một cặp gen tương tác gen alen kiểu trội không hoàn toàn. Vì trong tương tác gen alen kiểu trội không hoàn toàn, mỗi kiểu gen quy định một kiểu hình nên đời con của một cặp bố mẹ bất kỳ đều có tỉ lệ kiểu gen giống kiểu hình. (2) Đúng. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây dị hợp vì cây đồng hợp và dị hợp có kiểu hình khác nhau. (3) Sai. Nếu cho hoa đỏ giao phấn với hoa trắng: AA aa 100Aa (hoa hồng) (4) Đúng. Đây là kiểu tương tác gen alen kiểu trội không hoàn toàn. Câu 39: Đáp án B. Cây thân cao, quả tròn, chín sớm (A-B-D-) tự thụ phấn; ở F1 thu được 60 cây thân thấp, quả bầu dục, chín muộn (aabbdd) Cây thân cao, quả tròn, chín sớm ở (P) có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen (AaBbDd). Xét các kiểu hình ở F1 ta thấy rằng + Kiểu hình quả tròn (B) luôn đi cùng với kiểu hình chín sớm (D). + Kiểu hình quả bầu (b) luôn đi cùng với kiểu hình chín muộn (d). Hai tính trạng này do 2 cặp gen cùng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể quy định và di truyền phân li độc lập với tính trạng chiều cao cây. (1) Sai. Do (B) luôn đi cùng (D) nên kiểu gen của (P)sẽ là Aa (2) Đúng. Xét phép lai: Aa
BD . bd
BD BD Aa bd bd
Tỉ lệ dị hợp tử về cả ba cặp gen là 0,5Aa 0,5
BD 25% . bd
(3) Đúng. Số kiểu gen ở F1 là 3 3 = 9. Số kiểu hình ở F1 là 2 2 = 4. (4) Sai. Cho cây P giao phấn với cây thân thấp, quả tròn, chín sớm có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen: Aa
BD BD aa Số kiểu gen: 2 3 = 6, số kiểu hình: 2 2 = 4. bd bd
Hoặc Aa
BD Bd aa Số kiểu gen: 2 4 = 8, số kiểu hình: 2 3 = 6. bd bD
Câu 40: Đáp án C. Sơ đồ hóa phép lai: P : X A X A bb X a YBB F1 F1 : X A X a Bb X A YBb
F2 : 1X A X A :1X A X a :1X A Y :1X a Y 3B- :1bb
Trang 13 ( PC WEB )
1 1 1 (1) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp X A X bb . 2 4 8 1 3 3 Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao X a YB . 4 4 16 1 3 3 (2) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao X A YB . 4 4 16
(3) Đúng. Chúng có kiểu gen X a YBB, X a YBb . (4) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ kệ gà mái lông không vằn, chân thấp: 1 1 1 X A Ybb X a Ybb . 4 4 16
Trang 14 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 12 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Khu sinh học có đa dạng sinh học lớn nhất là A. Rừng lá rộng ôn đới.
B. Đồng rêu hàn đới.
C. Rừng cây lá kim.
D. Rừng mưa nhiệt đới.
Câu 2: Khung xương tế bào được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần chính? A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở thời gian nào? A. Đệ tam.
B. Phấn trắng.
C. Tam điệp.
D. Jura.
Câu 4: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là A. thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể. B. tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể. C. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển. D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên. Câu 5: Sinh vật sản xuất là những sinh vật: A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường. B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật. C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân. D. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp. Câu 6: Hiệu suất sinh thái là A. tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng. B. tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. C. hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp. D. hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp. Câu 7: Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xenlulozơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. kí sinh.
Câu 8: Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do? A. Số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể. B. Các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử. Trang 1 ( PC WEB )
C. Cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp. D. Số lượng gen của hai loài không bằng nhau. Câu 9: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật: A. chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật. B. thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong. C. xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp. D. đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường. Câu 10: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có sức sống giảm dần.
D. chết hàng loạt.
Câu 11: Mô sẹo là mô A. gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt. B. gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen không tốt. C. gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh. D. gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh. Câu 12: Các “dấu chuẩn” ở màng sinh chất của tế bào có bản chất là gì? A. glicoprotein.
B. cacbohidrat.
C. photpholipit.
D. colesteron.
Câu 13: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động nhất? A. Hoa.
B. Thân.
C. Rễ.
D. Lá.
Câu 14: Khi có ánh sáng và giàu CO2 , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị
g /l
như sau:
NH 4 3 PO4 0, 2 ; KH 2 PO4 1, 0 ;
MgSO4 0, 2 ;
CaCl2 0,1 ; NaCl 0,5 . Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường: A. tổng hợp.
B. tự nhiên.
C. bán tổng hợp.
D. nhân tạo.
Câu 15: Mezoxom – điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn – có nguồn gốc từ bộ phận nào? A. Vùng nhân.
B. Thành tế bào.
C. Tế bào chất.
D. Màng sinh chất.
Câu 16: Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là A. có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi. B. tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa. C. duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền. D. hình thức sinh sản phổ biến. Câu 17: Virut khảm thuốc lá có dạng cấu trúc nào sau đây? Trang 2 ( PC WEB )
A. Cấu trúc xoắn.
B. Phối hợp giữa cấu trúc xoắn và khối.
C. Cấu trúc hình trụ.
D. Cấu trúc khối.
Câu 18: Có bao nhiêu tập hợp cá thể sau đây được gọi là quần thể? (1) Một đàn sói sống trong rừng. (2) Một rừng cây. (3) Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa. (4) Một đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 19: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây? A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng. B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời. C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá. D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá. Câu 20: Loại tế bào nào xảy ra quá trình nguyên phân? A. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử. B. Tế bào sinh dưỡng. C. Tế bào sinh giao tử. D. Tế bào sinh dục sơ khai. Câu 21: Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin? A. Nhóm thực vật CAM.
B. Nhóm thực vật C4 và CAM.
C. Nhóm thực vật C4 .
D. Nhóm thực vật C3 .
Câu 22: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa? A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D. Thực quản.
Câu 23: Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn? A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú B. Vì chúng hô hấp bằng da và bằng phổi. C. Vì da luôn cần ẩm ướt. D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn. Câu 24: Cho các nhận xét sau về kích thước quần thể, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Nếu kích thước quần xuống dưới mức tối thiểu thì chắc chắn sẽ bị diệt vong. (2) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể. (3) Kích thước quần thể giao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa và sự giao động này khác nhau giữa các loài. Trang 3 ( PC WEB )
(4) Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với điều kiện sống của môi trường. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, di – nhập gen có bao nhiêu vai trò sau đây? (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. (3) Tạo ra nguồn biến dị sơ cấp, thứ cấp cho tiến hóa. (4) Quy định chiều hướng tiến hóa. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Sinh trưởng thứ cấp ở cây thân gỗ là gia tăng về A. chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. B. chiều ngang do hoạt động của mô sinh đỉnh. C. chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên. D. chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên. Câu 27: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là A. Chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Mất một đoạn lớn nhiễm sắc thể.
Câu 28: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì A. càng có sự khác biệt lớn giữa các tổ hợp gen khác nhau. B. sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ. C. làm xuất hiện các tính trạng khác không có ở bố mẹ. D. tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng. Câu 29: Trong phép lai một cặp tính trạng, người ta thu được kết quả sau đây: 120 cây quả tròn : 20 cây quả dẹt : 20 cây quả dài. Kết luận nào sau đây sai? A. Con lai có 8 tổ hợp. B. Có tác động gen không alen. C. Bố mẹ đều dị hợp hai cặp gen. D. Hai gen quy định tính trạng không cùng locus với nhau. Câu 30: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử: (1) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ. (2) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn. (3) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh. (4) Các phân tử protein bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau. Trang 4 ( PC WEB )
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 31: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp có thể xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn; nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật nào người ta sử dụng phương pháp nào? A. Nghiên cứu phả hệ.
B. Nghiên cứu di truyền quần thể.
C. Di truyền học phân tử.
D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Câu 32: Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A,a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh con lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con tiếp theo có giới tính, kiểu tóc lần lượt giống như 2 người con trên là A.
3 32
B.
3 64
C.
3 8
D.
3 24
Câu 33: Ở người, da bình thường do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, da bạch tạng do alen a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình thường. Trong quần thể nêu trên, hai vợ chồng da bình thường thì xác suất sinh con trai da bạch tạng là? A. 2,66%
B. 2,21%
Câu 34: Ba tế bào sinh tinh ở gà có kiểu gen A. 3
B. 12
C. 5,25%
D. 5,77%
AB Dd giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng? Ab
C. 8
D. 6
Câu 35: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? (1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. (4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của quần thể. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb ♀Aabb. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 20% tế bào sinh trứng xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb và mọi diễn biến khác ở cơ thể đực diễn ra bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái thụ tinh tạo ra hợp tử có kiểu gen AaaBb chiếm tỉ lệ là A. 0,025
B. 0,25
C. 0,05
D. 0,1
Câu 37: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng, khi chỉ có alen trội B thì kiểu hình hoa hồng, khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loài này? Trang 5 ( PC WEB )
(1) Cho cây T tự thụ phấn. (2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen. (3) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng. (4) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở một loại động vật có vú có tỉ lệ giới tính 1:1, cho lai giữa một cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài với một cá thể cái mắt đỏ đuôi dài, F1 thu được tỉ lệ như sau: - Ở giới cái: 75% mắt đỏ, đuôi dài: 25% mắt rắng đuôi dài. - Ở giới đực: 30% mắt đỏ, đuôi dài: 42,5% mắt trắng, đuôi ngắn : 20% mắt trắng, đuôi dài : 7,5% mắt đỏ, đuôi ngắn. Theo lý thuyết, khi nói về phép lai nói trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. (2) Tính trạng đuôi ngắn là trội hoàn toàn so với đuôi dài. (3) Cả hai loại tính trạng đều liên kết với giới tính. (4) Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%. Biết không có đột biến. Cho các kết luận sau: (1) Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%. (2) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%. (3) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là 31,25%. (4) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 , xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%. Số kết luận đúng là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền do alen lặn (d) trên NST số 9, alen trội quy định kiểu hình bình thường. Gen này liên kết với gen mã hóa hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa 2 gen là 11cM. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 tính trạng nói trên: Trang 6 ( PC WEB )
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 14 người chắc chắn biết được nhóm máu. (2) Có 5 người chắc chắn có kiểu gen dị hợp chéo. (3) Cặp vợ chồng III 2 và III 3 nếu sinh con sẽ có xác suất kiểu hình máu O, bị bệnh lớn hơn 10%. (4) Người III 2 đã nhận alen I0d từ mẹ. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án 1-D
2-B
3-C
4-B
5-C
6-B
7-A
8-B
9-D
10-A
11-D
12-A
13-C
14-A
15-D
16-C
17-A
18-A
19-D
20-A
21-D
22-D
23-B
24-B
25-A
26-C
27-D
28-B
29-C
30-B
31-A
32-B
33-A
34-C
35-B
36-A
37-B
38-B
39-A
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Rừng mưa nhiệt đới có điều kiện khí hậu cho nhiều loài động thực vật phát triển đa dạng về thành phần loài. Câu 2: Đáp án B Khung xương tế bào gồm có 3 thành phần chính là vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Câu 3: Đáp án C Tham khảo thêm tại phụ lục “Tiểu địa chất”. Câu 6: Đáp án B Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp (70%) Chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 7: Đáp án A Trong mối quan hệ này, trùng roi giúp mối tiêu hóa xenlulozơ để cả 2 cùng sinh trưởng cộng sinh. Câu 9: Đáp án D Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Câu 11: Đáp án D Mô sẹo là mô chưa biệt hóa và có thể hình thành các bộ phận của cây hay thành cây hoàn thiện. Câu 12: Đáp án A Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của chúng ta có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”. Câu 13: Đáp án C Rễ cây có nhiều kiểu hướng động như: hướng sáng âm, hướng trọng lực dương, hướng hóa, hướng nước. Câu 14: Đáp án A Môi trường trên đã cho ta biết rõ thành phần và định lượng chất dinh dưỡng nuôi cấy môi trường tổng hợp. Câu 15: Đáp án D Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mezoxom). Câu 16: Đáp án C Sinh sản hữu tính sẽ kết hợp giữa 2 nhân đơn bội tạo ra nhiều biến dị không duy trì những tính trạng tốt. Câu 17: Đáp án A Virut khảm thuốc lá có cấu trúc xoắn dạng lò xo:
Câu 18: Đáp án A Định nghĩa quần thể: là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không – thời gian xác định, có khả năng sinh sản và tạo ra những thế hệ mới. (1) Đúng. (2) Sai. Rừng cây có nhiều loài không thỏa yêu cầu là cùng loài.
Trang 8 ( PC WEB )
(3) Sai. Các con ong thợ đều là ong cái. Ở ong có trinh sản nhưng chúng vẫn cần con đực để tạo nên một quần thể ổn định. Các con ong thợ cũng không có khả năng trinh sản như ong chúa. (4) Sai. Vì không tạo ra những thế hệ mới được. Câu 19: Đáp án D Động lực để vận chuyển nước từ rễ lên lá là + Lực đẩy của áp suất rễ. + Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch. + Lực hút ở lá do quá trình thoát hơi nước. Việc thoát hơi nước qua lá vừa có ý nghĩa làm giảm nhiệt độ cho cây vừa tạo lực hút nước và muối khoáng. Câu 21: Đáp án D Ở nhóm thực vật C4 và CAM, pha tối diễn ra 2 giai đoạn. Đối với nhóm thực vật C4 thì 2 giai đoạn đó là + Chu trình C4 . + Chu trình CAM. Đối với thực vật CAM cũng giống như C4 nhưng khác biệt rõ nhất là phân 2 giai đoạn thành ngày đêm. Câu 22: Đáp án D Ở lớp chim, do không có răng. Ống tiêu hóa đã phát triển thành diều (là 1 phần của thực quản phình to) có chức năng chứa thức ăn, làm cho thức ăn mềm trước khi chuyển vào các phần sau của ống tiêu hóa. Câu 23: Đáp án B Ở lưỡng cư, có 2 hình thức hô hấp là + Hô hấp bằng da (chủ yếu): dưới da có hệ mạch máu dày đặc, da chúng luôn ẩm để có thể trao đổi khí. + Hô hấp bằng phổi (thứ yếu): phổi đơn giản nên hiệu suất hô hấp còn hạn chế. Cả 2 hình thức hô hấp trên sẽ hỗ trợ nhau giúp lưỡng cư có thể sống ở cạn và dưới nước. Câu 24: Đáp án B (1) Sai. Quần thể vẫn có thể phục hồi lại được nếu điều kiện trở nên thuận lợi. (2) Sai. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ nghịch với kích thước của cá thể trong quần thể. (3) Đúng. (4) Đúng. Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật,… tăng cao, dẫn đến một số cá thể xuất cư khỏi quần thể và mức tử vong cao. Câu 25: Đáp án A (1) Đúng. Các cá thể nhập cư có thể mang đến alen mới hoặc có sẵn trong quần thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Ngược lại, các cá thể xuất cư cũng làm cho thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Trang 9 ( PC WEB )
(2) Sai. Chỉ có chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên mới làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Trong đó, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng. (3) Sai. Di – nhập gen không tạo ra nguồn biến dị mà chỉ có vai trò luân chuyển các nguồn biến dị ấy giữa các quần thể. (4) Sai. Chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa. Câu 27: Đáp án D Mất đoạn lớn nhiễm sắc thể làm mất lượng lớn gen làm mất cân bằng chuyển hóa gây hại nghiêm trọng đến sinh vật. Câu 28: Đáp án B Tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì giữa 2 kiểu hình đồng hợp lặn và đồng hợp trội có càng nhiều kiểu hình trung gian sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ. Trong tương tác cộng gộp, nhiều gặp gen cùng chi phối một loại tính trạng. Câu 29: Đáp án C Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 6:1:1 Có 8 tổ hợp ở đời con 1 cây P dị hợp 2 cặp gen, 1 cây P dị hợp 1 cặp gen. Câu 30: Đáp án B Cách li hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. (1) Đúng.
(3) Đúng.
(2) Sai.
(4) Sai.
Câu 31: Đáp án A Nghiên cứu di truyền quần thể thường dùng để nghiên cứu tiến hóa. Nghiên cứu di truyền phân tử thường dùng để nghiên cứu các bệnh về rối loạn chuyển hóa. Nghiên cứu trẻ đồng sinh thường dùng để xác định sự biểu hiện kiểu hình của một gen phụ thuộc nhiều vào môi trường hay không… Câu 32: Đáp án B Vợ chồng đều có tóc xoăn sinh được con tóc thẳng Hai vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa. Xét phép lai: Aa Aa Xác suất họ sinh được 2 người con tiếp theo có giới tính, kiểu tóc lần lượt giống như hai người con
trên là:
3 1 3 . 8 8 64
Câu 33: Đáp án A Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình thường Có 9% số người trong quần thể này mắc bệnh bạch tạng. Cấu trúc của quần thể người này là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Cặp vợ chồng bình thường trong quần thể này có xác suất mang alen gây bệnh (Aa) là
0, 42 6 . 0,91 13
Trang 10 ( PC WEB )
Xét phép lai:
6 6 Aa Aa Xác suất sinh con trai bị bạch tạng là 13 13
6 6 1 1 9 2, 66% 13 13 4 2 388
Câu 34: Đáp án C + Số loại giao tử do “kiểu gen tạo tối đa ra” là: 23 8 loại. + Số loại giao tử do 3 tế bào tạo ra tối đa à: 3 4 12 loại. Vì 8 12 Ba tế bào sinh tinh ở gà có kiểu gen
AB Dd giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử. ab
Câu 35: Đáp án B (1) Đúng. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại. Do đó có thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. (2) Sai. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong một nhiễm sắc thể, chỉ làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể; không được thêm hay mất đi vật chất di truyền nên không làm tăng hoặc giảm số lượng gen trên NST. (3) Sai. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi trình tự gen trong nhóm gen liên kết chứ không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. Thay đổi thành phần gen nghĩa là xuất hiện alen mới. (4) Đúng. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm cho 1 gen đang hoạt động chuyển đến vị trí mới không thể hoạt động. Nếu gen này liên quan đến sinh sản thì có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Câu 36: Đáp án A Xét quá trình giảm phân ở ♂AaBb AB = Ab = aB = ab = 0,25. Xét quá trình giảm phân ở ♀Aabb: *
80% tế bào giảm phân bình thường tạo ra: Ab = ab = 0,5 0,8 = 0,4.
*
20% số tế bào giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo ra: Aab = b = 0,5 0,2 = 0,1.
Hợp tử có kiểu gen AAaBb chiếm tỉ lệ: AAaBb = 0,25AB 0,1Aab = 0,025AaBb
Câu 37: Đáp án B Một cây hoa đỏ thuộc loài này có thể có một trong các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb. (1) Đúng. Khi cho cây (T) tự thụ phấn: + Nếu đời con chỉ toàn hoa đỏ cây (T) có kiểu gen AABB. (AABB AABB) + Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa vàng cây (T) có kiểu gen AABb. (AABb AABb) + Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa hồng cây (T) có kiểu gen AaBB. (AaBB AaBB) + Nếu đời con có cả 4 màu hoa hoặc ít nhất 3 màu hoa đỏ, vàng, hồng (do hoa trắng tỉ lệ nhỏ nên có thể thực nghiệm không xuất hiện) cây (T) có kiểu gen AaBb. (AaBb AaBb) Trang 11 ( PC WEB )
(2) Đúng. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen: + Nếu đời con chỉ toàn hoa đỏ Cây (T) có kiểu gen AABB. (AABB AbBb) + Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa vàng Cây (T) có kiểu gen AABb. (AABb AaBb) + Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa hồng cây (T) có kiểu gen AaBB. (AaBB AaBb) + Nếu đời con có cả 4 màu hoa hoặc ít nhất 3 màu hoa đỏ, vàng, hồng (do hoa trắng tỉ lệ nhỏ nên có thể thực nghiệm không xuất hiện) cây (T) có kiểu gen AaBb. (AaBb AaBb) (3) Sai. Khi cho cây (T) giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng (aaBB) sẽ không phân biệt được cây (T) mang kiểu gen AABB hay AABb do đời con đều thu được toàn hoa đỏ. (4) Sai. Ví dụ cây khi cho cây (T) mang kiểu gen AABB hoặc AABb giao phấn với một cây hoa đỏ dị hợp một cặp gen (AaBB) thì sẽ thu được đời con toàn hoa đỏ như nhau. Câu 38: Đáp án B (1) Đúng. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình cả F1 : Mắt đỏ : mắt trắng = 9 : 7 Màu mắt di truyền tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 AaBb AaBb
(2) Sai. Đuôi dài : đuôi ngắn = 3 : 1 kích thước dài đuôi trội lặn hoàn toàn (3) Đúng. Màu mắt và kích thước đuôi phân li không đều ở 2 giới nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. (4) Sai. Xét (P): Aa XBDXbd Aa XBDY hoặc Aa XBdXbD Aa XBDY, giờ ta phải đi tìm tần số hoán vị gen và kiểu gen ở cơ thể cái là dị hợp đều hay dị hợp chéo. Để tìm tần số hoán vị, ta phải dựa vào loại kiểu hình có ít kiểu gen quy định: Ở F1 , tỉ lệ cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn: Aa XBdY = 0,075 XBdY = 0,15 XBd = 0,3 f = 0,4. Câu 39: Đáp án A Sơ đồ hóa phép lai: P: A-B-XD- aabb XdY
F1 : (AaBb)XDXd : (AaBb)XDY F2 : A-B-XD- + A-bbXdY = 0,5125 Ta có: A-B- = 0,5 + aabb A-bb = 0,25 – aabb A-B-XD- + A-bbXdY = (0,5 + aabb).0,75 + (0,25 – aabb) 0,25 = 0,5125. aabb = 0,15 = 0,3ab 0,5ab f = 0,4.
(1) Sai. Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị là 40%. (2) Sai. Xét phép lai F1 :
AB D d AB D X X X Y. ab ab
F2 : Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen là: (0,3AB 0,5ab + 0,3ab 0,5AB) 0,25XDXd = 7,5%.
(3) Đúng. A-B- = 0,65
D- = 0,75 Trang 12
( PC WEB )
A-bb=aaB- = 0,1
dd = 0,25.
Aabb = 0,15 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là
0, 65 0, 25 0,1 2 0, 75 31, 25% .
AB D D X X 0,3 0,5 0, 25 AB (4) Sai. Xác suất cần tìm là: 2 2 15,39% . D A B X 0, 65 0, 75 Câu 40: Đáp án A Vì trong số các phát biểu có phát biểu số 2 yêu cầu tìm kiểu gen nên ta sẽ bắt đầu từ việc xác định kiểu gen của mỗi người (có thể), đầu tiên là những người có thể biết ngay được kiểu gen là người số I 3 và I 6 sẽ có kiểu gen là
I 0d . I 0d
Xét gia đình bên người chồng III 2 : Người I 3 sẽ cho giao tử I0d người II 2 có kiểu hình bình thường máu B sẽ có kiểu gen
I 0d . I 0d
Người II1 sẽ có nhóm A vì người III1 không thể nhận giao tử I A từ bố ( II 2 ), người I1 có kiểu gen người I 2 có kiểu gen
I Ad , I d
A I 0d 0d và I0D người II sẽ có kiểu gen I d . nên người sẽ nhận giao tử I II 1 1 I0 I 0D
Người III 2 có nhóm máu A, bình thường sẽ có thể có những kiểu gen sau:
I AD I AD I Ad hoặc hoặc , ta I 0D I 0d I 0D
sẽ tính luôn tỉ lệ các kiểu gen có thể có của III 2 để trả lời phát biểu số 3: P:
I Ad I B D (với f = 11%). I 0 D I 0d
Các giao tử ta quan tâm là: +)
0 I A d I D 0, 055 : I 0 D I 0 d 0, 445
Vậy tỉ lệ
+)
0 I A D I d 0, 445 : I 0 d I 0 D 0, 055
I AD 121 0, 055 0, 055 . 0 I D 40000 I AD 979 0, 055 0, 445 0 I d 40000 I Ad 979 0, 445 0, 055 0 I D 40000
Rút gọn sẽ thành tỉ lệ 11
I AD I AD I Ad : 89 : 89 I 0D I 0d I 0D
Xét gia đình bên người vợ III 3 : Trang 13 ( PC WEB )
Người II 3 có kiểu hình máu B, bình thường nên sẽ có kiểu gen Người I8 có kiểu gen
I BD (do người I 6 cho giao tử I 0 d ). 0 I d
I 0D I 0D mà người bị bệnh (dd) nên người sẽ có kiểu gen sẽ cho người II I 4 8 I0 I 0d
II 4 giao tử I 0 d người II 4 có kiểu gen
I Ad I 0d
Người II 4 phải cho người III 3 giao tử I 0 d vì người III 3 mang nhóm máu B kiểu gen của người III 3 là
I BD . I 0d
Tới đây ta sẽ làm được phát biểu số 3: Vì phát biểu này nói đến con máu A bị bệnh nên ta chỉ quan tâm đến 2 kiểu gen của III 2 là
I AD I Ad và I 0d I 0D
. Người III 3 (
I BD ) cho giao tử I 0 d 0, 445 . I 0d
Người III 2 cho tỉ lệ giao tử I 0 d
89 89 89 0, 055 0, 445 . 189 189 378
Suy ra xác suất cần tìm là 0, 445
89 7921 378 75600
Vậy, phát biểu: (1) Sai. Có 15 người biết chắc chắn nhóm máu (thêm người II1 ). (2) Sai. Có 4 người đó là II1 , II 2 , II 3 và III 3 (3) Đúng. (4) Sai. III 3 đã nhận I 0 d từ bố (vì III 4 có nhóm máu A).
Trang 14 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 13 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Ở nhân tế bào động vật, chất nhiễm sắc có ở đâu? A. Màng trong.
B. Dịch nhân.
C. Màng ngoài.
D. Nhân con.
Câu 2: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc sinh vật nào sau đây? A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Nấm.
D. Nhân sơ.
Câu 3: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là A. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
D. Phân bố đồng đều.
Câu 4: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm: A. hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. B. hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. C. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt. D. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn. Câu 5: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối? A. Độ da dạng về loài.
B. Mật độ cá thể của quần thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Câu 6: Vi khuẩn nitrat hóa tham gia trong chu trình nitơ chủ yếu là A. Chuyển hóa amoni thành khí nitơ quay trở lại bầu khí quyển. B. Chuyển hóa nitơ thành amoni. C. Giải phóng amoni khỏi các hợp chất chứa nitơ. D. Chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ. Câu 7: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ A. Cộng sinh.
B. Kí sinh.
C. Hợp tác.
D. Hội sinh.
Câu 8: Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang? A. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài. B. Do nhu cầu sống khác nhau. C. Do mối quan hệ hợp tác giữa các loài. D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 9: Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật A. ưa bóng và chịu hạn.
B. ưa sáng.
C. ưa bóng.
D. chịu nóng.
Câu 10: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng khi A. các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên. B. các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên. C. gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau. D. kích thước quần thể giảm mạnh. Câu 11: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng? A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. B. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian. C. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. D. Mức sinh sản và mức tử vong có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Câu 12: Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai xa ở thực vật người ta sử dụng A. gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội. B. nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng. C. thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài. D. nuôi cấy mô. Câu 13: Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, giai đoạn nào dưới đây không xảy ra ở ti thể? A. Chuỗi truyền electron hô hấp.
B. Chu trình Crep.
C. Đường phân.
D. Ôxi hóa axit piruvic.
Câu 14: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng? A. Ứng động nở hoa của bồ công anh, khí khổng đóng mở. B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, ứng động nở hoa của bồ công anh. C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở. D. Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở. Câu 15: Lớp vỏ dày bên ngoài của nội bào tử ở vi khuẩn có chứa thành phần đặc biệt nào? A. Kitin.
B. Peptiđoglican.
C. Canxiđipicolinat.
D. Axit glutamic.
Câu 16: Thụ tinh ở thực vật có hoa là sự kết hợp A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. Trang 2 ( PC WEB )
D. của nhiều giao tử đực với nhiều giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới. Câu 17: Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể. C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. D. Di – nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định. Câu 18: Giai đoạn hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ được gọi là A. Lắp ráp.
B. Hấp phụ.
C. Sinh tổng hợp.
D. Xâm nhập.
Câu 19: Căn cứ vào đâu người ta chia vi sinh vật thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng? A. Nguồn năng lượng và nguồn C. B. Nguồn năng lượng và nguồn H. C. Nguồn năng lượng và nguồn N. D. Nguồn năng lượng và nguồn cung cấp C hay H. Câu 20: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là A. N 2
B. NH 4 và NO3
C. NO3
D. NH 4
Câu 21: Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào? A. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn. B. Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn. C. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn. D. Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn. Câu 22: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Câu 23: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự. (2) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới. (3) Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa. (4) Hai quần thể thuộc cùng một loài chỉ trở thành hai loài mới nếu chúng trở nên cách li sinh sản với nhau. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24: Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào? A. Tiêu hóa hóa và cơ học. B. Tiêu hóa hóa, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh. C. Chỉ tiêu hóa cơ học. Trang 3 ( PC WEB )
D. Chỉ tiêu hóa hóa học. Câu 25: Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ A. sự co dãn của phần bụng.
B. sự di chuyển của chân.
C. sự nhu động của hệ tiêu hóa.
D. vận động của cánh.
Câu 26: Có bao nhiêu nhận xét sau là đúng khi nói về ổ sinh thái? (1) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó. (2) Tổ hợp các giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái làm thành một ổ sinh thái chung của loài. (3) Các loài cùng chung nơi ở đều có các ổ sinh thái giống nhau. (4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Trên một chạc chữ Y có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái bản trên là A. 466
B. 464
C. 460
D. 468
Câu 28: Khi một thể thực khuẩn T2 lây nhiễm một tế bào Escherichia coli, thành phần nào của thể thực khuẩn xâm nhập vào tế bào chất của vi khuẩn? A. Toàn bộ thực khuẩn B. Protein.
C. Chỉ có ADN.
D. Vỏ capsit.
Câu 29: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn thu được F1 . Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp tử số quả F1 là A.
1 16
B.
6 27
C.
4 9
D.
4 27
Câu 30: Có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 2480 NST đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường cung cấp thêm 2560 NST đơn. Biết không có trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là A. 2n = 4.
B. 2n = 8.
C. 2n = 16.
D. 2n = 32.
Câu 31: Xác suất một người mang 1 nhiễm sắc thể của ông nội và 21 nhiễm sắc thể từ bà ngoại là A.
5819 423
B.
6719 423
C.
5819 446
D.
5819 223
Câu 32: Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các loại nucleotit lần lượt là A:T:G:X = 1:2:3:4. Khi gen trên phiên mã 4 lần, môi trường nội bào cung cấp 720 nucleotit loại A. Cho biết mạch gốc của gen có X = 3T. Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh do gen trên điều khiển tổng hợp là bao nhiêu? A. 299
B. 599
C. 298
D. 598
Câu 33: Công nghệ tế bào đã đạt được bao nhiêu thành tựu sau đây? (1) Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt. (2) Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao. Trang 4 ( PC WEB )
(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin người. (4) Tạo ra cừu Đôli. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 34: Một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp alen tương tác cộng gộp quy định. Phép lai AabbCcdd AaBbCcDD . Theo lí thuyết, số cây có chiều cao giống bố hoặc mẹ ở đời con chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? A. 31,25%
B. 32,75%
C. 41,25%
D. 18,75%
Câu 35: Ở một loài cây, 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định hình dạng quả. Kiểu gen có cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen chỉ có A hoặc B cho quả tròn, kiểu gen aabb cho quả dài. Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P), tạo ra F1 toàn cây quả dẹt. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 . Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, tạo ra F3 . Bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) F1 dị hợp 2 cặp gen. (2) Các cây quả dẹt F2 có 4 kiểu gen. (3) Ở F3 có 2 loại kiểu hình. (4) Ở F3 , cây quả dài chiếm tỉ lệ A. 1
1 . 81
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 5 phân li bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào? A. AaB, Aab, O.
B. AaB, b hoặc Aab, B.
C. AAB, b hoặc aaB, b.
D. AbBb, O.
Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định, tính trạng dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% số cây hoa vàng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Cho các kết luận sau: (1) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (2) Trong tổng số cây F2 có 18% số cây có kiểu gen giống kiểu gen của cây F2 . (3) Quá trình giảm phân của cây F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. (4) Trong tổng số cây F2 có 24% số cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp tử về một cặp gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng? Trang 5 ( PC WEB )
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Lai cây bí quả dẹt thuần chủng với cây bí quả dài thuần chủng (P), thu được F1 . Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 180 cây bí quả dẹt, 120 cây bí quả tròn và 20 cây bí quả dài. Cho biết không xảy ra đột biến. Cho các phát biểu sau: (1) Các cây F1 giảm phân cho 2 loại giao tử. (2) F2 có 4 loại kiểu gen. (3) Các cây quả tròn F2 có 2 loại kiểu gen. (4) Trong tổng số cây bí quả dẹt F2 , số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
1 . 9
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Ở một loài côn trùng, người ta đem lai Ptc khác nhau về tính trạng tương phản thu được F1 đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau: Phép lai 1: Cho con ♂ F1 lai phân tích thu được: 25% ♀ mắt đỏ, cánh dày : 25% ♀ mắt vàng mơ, cánh dày : 50% ♂ mắt vàng mơ, cánh mỏng. Phép lai 2: Cho con ♀ F1 lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4 mắt đỏ, cánh dày : 1 mắt đỏ, cánh mỏng. Biết không có đột biến xảy ra, độ dày mỏng cánh do 1 gen quy định, cá thể cái là XX và cá thể đực là XY. Có bao nhiêu kết quả sau đây đúng? (1) Phép lai 2 cho tối đa 16 kiểu gen và 8 kiểu hình. (2) Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 20%. (3) Nếu cho F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 37,5%. (4) Ở phép lai 2 tỉ lệ mắt vàng mơ là 25%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 6 ( PC WEB )
Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 30%. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Có tối đa 6 người có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen. (2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen về hai bệnh. (3) Khả năng người số (10) mang cả 2 loại alen lặn là
2 . 5
(4) Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa có kiểu gen đồng hợp, không bị bệnh P là
413 . 2070
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án 1-B
2-D
3-B
4-B
5-A
6-D
7-A
8-B
9-B
10-D
11-D
12-A
13-C
14-C
15-C
16-B
17-B
18-B
19-A
20-B
21-C
22-A
23-B
24-B
25-A
26-C
27-A
28-C
29-C
30-B
31-A
32-C
33-A
34-A
35-C
36-B
37-B
38-A
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Đáp án D Người ta tìm thấy hóa thạch nhân sơ cổ nhất vào đại Thái Cổ. Câu 3: Đáp án B Trong tự nhiên, điều kiện sống không đồng đều các cá thể của quần thể thường phân bố theo nhóm để hỗ trợ nhau. Câu 4: Đáp án B Các hệ sinh thái trên Trái Đất được chia làm 2 loại chính là + Hệ sinh thái tự nhiên + Hệ sinh thái nhân tạo Hệ sinh thái tự nhiên được chia ra thành 2 nhóm là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. Hệ sinh thái dưới nước được chia ra thành 2 nhóm nhỏ hơn là hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn. Câu 5: Đáp án A
Trang 7 ( PC WEB )
Các cá thể trong quần thể sẽ cùng một loài (định nghĩa quần thể) nên quần thể sẽ không có đặc trưng về độ đa dạng loài. Câu 6: Đáp án D Vi khuẩn nitrat hóa thực hiện quá trình chuyển NH 4 thành NO3 để cây hấp thụ. Ngoài ra vi khuẩn nitrat hóa còn thực hiện quá trình chuyển NO2 thành NO3 . Câu 7: Đáp án A Mối quan hệ “chặt chẽ” cả 2 cùng có lợi là mối quan hệ cộng sinh. Câu 8: Đáp án B Do có cùng khu vực sống, các loài sẽ bị trùng ổ sinh thái phân li ổ sinh thái thành những ổ sinh thái khác nhau để tránh cạnh tranh các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang. Câu 9: Đáp án B Các cây gỗ này vươn đủ cao để đón nhận nhiều ánh sáng mặt trời nhất so với những sinh vật còn lại của khu rừng chúng thuộc nhóm ưa sáng. Câu 10: Đáp án D Khi kích thước quần thể giảm mạnh, hiện tượng thắt cổ chai xảy ra hay do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như bão, lũ lụt, cháy rừng có thể làm chết số đông các cá thể mang cùng loài alen nào đó tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng. Câu 11: Đáp án D Mức sinh sản và mức tử vong thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Khi môi trường thuận lợi mức sinh sản tăng, mức tử vong giảm. Khi môi trường bất lợi mức sinh sản giảm, mức tử vong tăng. Câu 12: Đáp án A Cơ thể lai xa ở thực vật bất thụ do không có các cặp nhiễm sắc thể tương đồng giảm phân bị rối loạn. Từ nguyên nhân đó người ta sẽ gây đột biến đa bội bằng conxisin để tạo nên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng giảm phân bình thường hữu thụ. Câu 13: Đáp án C Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào: + Đường phân xảy ra ở ngoài bào tương. + Oxi hóa axit piruvic và chu trình Crep xảy ra ở chất nền ti thể. + Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra ở màng trong ti thể. Câu 14: Đáp án C Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây. Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp lá ở cây trinh nữ khi va chạm là sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận. Trang 8 ( PC WEB )
Nước di chuyển vào những mô lân cận do K được vận chuyển ra khỏi không bào của “chỗ phình” làm giảm áp suất thẩm thấu của “chỗ phình”. Nguyên nhân đóng mở khí khổng cũng là do sự biến động hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng. Câu 15: Đáp án C Khi gặp điều kiện bất lợi, tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore) có lớp vỏ dày chứa canxiđipicolinat. Câu 16: Đáp án B Thụ tinh ở thực vật có hoa: ống phấn mang 2 tinh tử đâm vào vòi nhụy đến noãn gặp trứng. Một trong 2 tinh tử sẽ kết hợp ngẫu nhiên với trứng, tinh tử còn lại sẽ kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) tạo ra nội nhũ (3n) gọi là thụ tinh kép. Câu 17: Đáp án B A. Sai vì đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp, nguồn nguyên liệu thứ cấp do biến dị tổ hợp tạo ra. B. Đúng. Đó là đặc điểm của CLTN. C. Sai vì giao phối không ngẫu nhiên thường làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. D. Sai vì di – nhập gen có thể làm tăng hay giảm tần số kiểu gen của quần thể mà không theo một chiều hướng nhất định nào. Ví dụ một quần thể có tần số kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Có một nhóm cá thể tách khỏi quần thể vì điều kiện sống không đủ, nhóm cá thể này có tần số kiểu gen ngẫu nhiên mà không theo quy luật nào cả, nên quần thể ban đầu có thể tăng tần số alen A hoặc giảm tần số A,… mà không theo hướng nhất định nào. Câu 19: Đáp án A Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn C, người ta chia vi sinh vật thành 4 nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng: + Quang tự dưỡng.
+ Hóa tự dưỡng.
+ Quang dị dưỡng.
+ Hóa dị dưỡng.
Câu 20: Đáp án B Thực vật chỉ hấp thụ được 2 dạng chứa nito là NH 4 và NO3 . Tuy nhiên nếu tích lũy nhiều NH 4 sẽ gây ngộ độc cho tế bào. Câu 21: Đáp án C Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3 : + Cường độ quang hợp cao hơn. + Điểm bù CO2 thấp hơn. + Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn. + Nhu cầu nước thấp hơn. + Thoát hơi nước thấp hơn. Trang 9 ( PC WEB )
Nhờ vậy thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 . Câu 22: Đáp án A Trong chu kì tế bào, kỳ trung gian là kỳ dài nhất. Ở kỳ trung gian, tế bào sinh trưởng, hoạt động chức năng sinh lí,… Câu 23: Đáp án B (1) Sai. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng. (2) Sai. Bằng chứng trực tiếp là hóa thạch. (3) Đúng. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp bằng các alen đột biến. (4) Đúng. Tiến hóa nhỏ là sự hình thành loài mới, đánh dấu bằng sự cách li sinh sản với loài gốc. Câu 24: Đáp án B Ở thú ăn thực vật, dạ cỏ (với động vật nhai lại) và manh tràng rất phát triển và có cộng sinh với vi sinh vật để tiêu hóa thức ăn chứa xenlulozơ. Bên cạnh đó, chúng vẫn có tiêu hóa hóa học và cơ học như động vật khác. Câu 25: Đáp án A Các loài côn trùng sử dụng hệ thống ống khí để hô hấp, các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần. Các ống nhỏ nhất tiếp xúc trực tiếp với tế bào của cơ thể. Hệ thống ống khí thông ra bên ngoài qua các lỗ thở. Lỗ thở nằm ở dưới bụng nên chúng sẽ thông khí nhờ vào sự co dãn của phần bụng. Câu 26: Đáp án C (1) Đúng. Đây là khái niệm về ổ sinh thái. (2) Đúng. (3) Sai. Cùng nơi ở thường chúng sẽ phân li ổ sinh thái để tránh cạnh tranh nên thường sẽ khác các ổ sinh thái. (4) Đúng. Câu 27: Đáp án A Số đoạn mồi trong đơn vị tái bản là: 232 2 2 466 . Lưu ý: Mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, số đoạn Okazaki ở mỗi chạc chữ Y là bằng nhau, mỗi đoạn Okazaki cần 1 đoạn mồi + mỗi chạc chữ Y cần 1 đoạn mồi cho mạch liên tục. Số đoạn mồi trong 1 đơn vị tái bản = (Số đoạn okazaki trong 1 chạc chữ Y 2 ) + 2
Câu 28: Đáp án C Để thể thực khuẩn xâm nhập được vào tế bào chất của vi khuẩn thì thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập là vật chất di truyền – axit nucleic, mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng thể thực khuẩn. Mà mỗi loại thể thực khuẩn đều phải có một trong hai axit nucleic hoặc là ARN hoặc AND. Cơ chế: -
Nhờ enzim cởi vỏ của tế bào giúp virus cởi vỏ, giải phóng axit nucleic.
-
Virus qua màng tế bào qua cơ chế ẩm bào hoặc nhờ phần vỏ capsit co bóp bơm axit nucleic qua vách tế bào, xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ (vi khuẩn). Trang 10
( PC WEB )
Câu 29: Đáp án C Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1AA : 2Aa : 1aa Trong số các quả đỏ, quả đỏ đồng hợp (AA) chiếm tỉ lệ quả đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ
1 , 3
2 . 3
Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có
kiểu gen đồng hợp tử số quả F1 là:
1 2 2 4 C . 3 3 3 9
Câu 30: Đáp án B Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai, 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, ta có:
2n 2 x 1 10 2480 2n 2 x 10 2n 10 2480
2n 2 x 10 2560 10 2n 2560 2480 80 2n 8 .
Câu 31: Đáp án A Một người mang 1 nhiễm sắc thể của ông nội và 21 nhiễm sắc thể từ bà ngoại người đó phát triển từ 1 hợp tử được tạo thành từ: 1 tinh trùng của bố chứa 1 nhiễm sắc thể của ông nội với 1 trứng của mẹ chứa 21 nhiễm sắc thể của bà ngoại. 1 C23 23 Xác suất tinh trùng của bố chứa 1 nhiễm sắc thể của ông nội là 23 23 . 2 2
C2321 253 Xác suất trứng của mẹ chứa 21 nhiễm sắc thể của bà ngoại là 23 23 . 2 2 Xác suất một người mang 1 nhiễm sắc thể của ông nội và 21 nhiễm sắc thể từ bà ngoại là
23 253 5819 23 223 223 4
Câu 32: Đáp án C Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ: A:T:G:X = 1:2:3:4 Mạch thứ hai của gen có tỉ lệ A:T:G:X = 2:1:4:3
Đề cho biết mạch gốc của gen có X = 3T Mạch thứ hai của gen là mạch gốc. Gen phiên mã 4 lần 4A = 720 A = 180 (mạch gốc). Số nucleotit của gen là
A 2 1800 nu. 0, 2
Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh do gen điều khiển tổng hợp là:
1800 2 298 . 23
Câu 33: Đáp án A (1) Sai. Giống lúa có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt là thành tựu tạo giống nhờ công nghệ gen. Trang 11 ( PC WEB )
(2) Sai. Giống dâu tằm tam bội có năng suất cao là thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. (3) Sai. Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin người là thành tựu của công nghệ gen. (4) Đúng. Tạo ra cừu Đôli là thành tựu của công nghệ tế bào. Câu 34: Đáp án A Phép lai AabbCcdd AaBbCcDD. Chiều cao giống bố hoặc giống mẹ có 2 alen trội hoặc 5 alen trội C51 C54 Ta có: 5 5 31, 25% . 2 2
Lưu ý: Đối với bài tương tác cộng gộp tính số alen trội theo yêu cầu đề bài, công thức tính nhanh dạng này là Với n là số cặp gen dị hợp của cả bố và mẹ. Cnk m 2n
m là số kiểu gen đồng hợp trội của cả bố và mẹ k là số alen trội cần tìm theo yêu cầu đề bài.
Câu 35: Đáp án C Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. (1) Đúng. Lai 2 cây quả tròn thuần chủng tạo ra toàn quả dẹt F1 là AaBb. (2) Đúng. F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỉ lệ 9:6:1. Quả dẹt F2 gồm (1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB). (3) Sai. Quả dẹt F2 giao phấn
F2 : (1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB) (1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB). G: (4AB : 2Ab : 2aB : 1ab) (4AB : 2Ab : 2aB : 1ab
F3 có 3 loại kiểu hình dẹt: A-B-, tròn: A-bb, aaB- và dài: aabb (4) Đúng. Tỉ lệ quả dài aabb ở F3 là
1 1 1 . 9 9 81
Câu 36: Đáp án B Cặp Aa nằm trên NST số 2. Cặp Bb nằm trên NST số 5. Kiểu gen AaBb.
Cặp Aa không phân li trong giảm phân I Tạo các loại giao tử Aa và O. Cặp Bb giảm phân bình thường Tạo các loại giao tử B và b. Một tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 2 loại giao tử Vậy tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân tạo các loại giao tử AaB, b hoặc Aab, B.
Câu 37: Đáp án B Pt/c F1 : 100% hoa đỏ, quả tròn Trang 12 ( PC WEB )
Hoa đỏ, quả tròn trội hoàn toàn so với hoa vàng, quả bầu dục
Quy ước: A: Hoa đỏ, a: Hoa vàng. B: Quả tròn, b: Quả bầu dục.
F1 tự thụ phấn F2 : 4 kiểu hình Theo dữ kiện đề bài ta có: Hoa vàng, quả tròn (aaB-) = 16% Tỉ lệ của liên kết gen. aabb = 25% - 16% = 9% ab = 0,3. F1 :
AB AB ab ab
(1) Sai. F2 gồm 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn: AB AB AB AB Ab ; ; ; ; . AB Ab aB ab aB
(2) Đúng. Số cây có kiểu gen giống kiểu gen của cây F1 :
AB 0,3 0,3 2 0,18 . ab
(3) Sai. ab = 0,3 f = 0,4. (4) Đúng. Cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về một cặp gen: AB AB 0,3 0, 2 2 0,3 0, 2 2 24% Ab aB
Câu 38: Đáp án A Tỉ lệ phân li F2 : 9 dẹt : 1 dài Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung với nhau. Quy ước gen A-B-: dẹt, A-bb, aaB-: tròn; aabb: dài. (1) Sai. Vì F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen Cho 4 loại giao tử. (2) Sai. F2 có 9 loại kiểu gen. (3) Sai. Vì cây quả tròn F2 có 4 loại kiểu gen: Aabb; AAbb; aaBB; aaBb. 1 1 AB AB 1 4 (4) Đúng. Số cây dẹt thuần chủng AABB chiếm tỉ lệ 4 . 9 9 A B 16
Câu 39: Đáp án A
Pt / c tương phản F1 : 100% mắt đỏ, cánh dày Tính trạng mắt đỏ, cánh dày trội hoàn toàn so với mắt vàng mơ, cánh mỏng. Phép lai 1: ♂ F1 lai phân tích Xét từng cặp tính trạng + Màu sắc mắt: Đỏ : vàng mơ = 1:3 Tỉ lệ tương tác bổ sung. + Độ dày cánh: Dày : mỏng = 1:1 Quy ước: A: Cánh dày, a: cánh mỏng. B-D-: Mắt đỏ, còn lại mắt vàng mơ. Trang 13 ( PC WEB )
PTC F1 : Mắt đỏ, cánh dày dị hợp 2 cặp gen. Tính trạng lặn chủ yếu ở giới đực XY. Kiểu gen của F1 là: Aa X BDY Aa X BD X BD .
Phép lai 2: ♀ F1 lai phân tích: Aa X BD X bd aa X bd Y . (1) Sai. Số kiểu gen = 2 8 = 16. Số kiểu hình = 2 8 = 16. (2) Đúng. Mắt đỏ, cánh dày (A-B-D-)
4 0, 2 BD = 0,4 f = 1 – 0,4 2 = 0,2. 20
(3) Sai. F1 F1 : Aa X BDY Aa X BD X bd . ♂ mắt đỏ, cánh dày A- X BDY 0, 75A 0, 4 X BD 0,5Y 0,15 .
(4) Sai. Aa X BD X bd aa X bd Y cho đời con mắt vàng mơ chiếm tỉ lệ
69 75% . 6 9 4 1
Câu 40: Đáp án C Quy ước: A: Không bị bệnh P, a: bị bệnh P Nữ: Hói đầu: HH
Nam: Hói đầu: HH; Hh
Không hói đầu: Hh; hh
Không hói đầu: hh
(1) Đúng. Những người trong phả hệ có thể mang kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen là người số 3, 4, 5, 10, 11, 12. (2) Đúng. 6 người xác định được chính xác kiểu gen về hai bệnh gồm người số 1, 2, 3, 7, 9, 12. (3) Đúng. Người số 6 có xác suất kiểu gen là Người số 7: A = a =
1 2 2 1 AA : Aa A ; a 3 3 3 3
1 2
2 1 AA 2 Người số 10 (là con của người số 6-7): AA 3 2 A 1 1 1 5 3 2
Aa
Aa 2 3 1 A 5 5
1 HH 3
2 Hh 3
3 2 2 Khả năng mang 2 loại alen lặn 5 3 5
(4) Đúng. Quần thể có 30% người hói đầu, đang cân bằng di truyền:
p 2 HH 2 pqHh q 2 hh 1 . p 2 HH 2 pqHh 0,3 p q 1
1 2 Trang 14
( PC WEB )
Từ (1) và (2) p 0,3; q 0, 7 Cấu trúc di truyền: 0, 09 HH 0, 42 Hh 0, 49hh 1 . Người số 8 có kiểu gen: Hh
0, 42 6 3 H 0, 42 0, 49 13 13
1 0, 49 7 10 h Người số 9 có H h ; Hh 2 0,91 13 13 3 1 Hh 26 2 13 ; hh 10 Người số 11 có Hh hh 1 3 1 23 Hh hh 23 13 2
Giao tử: H
13 33 ;h 46 46
2 1 Người số 10 có: H ; h 3 3 Người con của cặp số 10 và 11 có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu là
HH
26 33 ; hh . 138 138
Tổng: HH hh Người số 10 có
26 33 59 . 138 138 138
2 3 7 3 1 2 AA; Aa A ; a ; Người số 11: AA ; Aa 5 5 10 10 3 3
2 1 A ; a . 3 3 Người con của cặp số 10 và 11 không bị bệnh P: AA
7 2 7 . 10 3 15
Khả năng người số 10 và người số 11 sinh con đồng hợp, không bị bệnh P:
AA HH hh
7 59 413 . 15 138 2070
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 14 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Trong bầu khí quyển nguyên thủy của Trái Đất (được hình thành cách đây 4.6 tỉ năm), không có sự hiện diện của khí nào sau đây? A. Hơi nước
B. CO2
C. NH 3
D. O2
Câu 2: Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cấu tạo của nhân con là A. lipit.
B. rARN
C. prôtêin
D. ADN.
Câu 3: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm: A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải. C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. Câu 4: Chu trình sinh - địa - hóa của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất? A. Oxi.
B. Cacbon.
C. Nito.
D. Photpho.
Câu 5: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là A. Cạnh tranh.
B. Kí sinh.
C. Hợp tác.
D. Cộng sinh.
Câu 6: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của mối quan hệ A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. kí sinh.
Câu 7: Có các loại môi trường sống phổ biến là A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật. B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong. C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài. D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn. Câu 8: Đề tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống ở thực vật có hoa, phương pháp hiệu quả nhất là A. Cho tự thụ phân bắt buộc.
B. Nuôi cấy hạt phần rồi lưỡng bội hóa.
C. Lai tế bào sinh dưỡng.
D. Công nghệ gen.
Câu 9: Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, NADH được tạo ra ở những giai đoạn nào? A. Đường phân, oxi hoá axit piruvic, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. B. Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chuỗi chuyền electron hô hấp. C. Đường phân, oxi hoá axit piruvic và chu trình Crep. D. Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Câu 10: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. Trang 1 ( PC WEB )
C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống. D. Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. Câu 11: Loại bào tử nào dưới đây không tham gia vào hoạt động sinh sản của vi sinh vật? A. Bào tử túi.
B. Bào tử đốt.
C. Bào tử trần.
D. Nội bào tử.
Câu 12: Miễn dịch đặc hiệu gồm: A. Các loại miễn dịch tự nhiên, bẩm sinh.
B. Các loại miễn dịch thể dịch.
C. Miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
D. Các loại miễn dịch nhân tạo.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? A. Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì sẽ làm suy vong quần thể. B. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi nguồn sống của môi trường đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. C. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. D. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể. Câu 14: Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 15: Dinh dưỡng ở vi khuẩn có nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là chất hữu cơ. Đây là kiểu dinh dưỡng gì? A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hoá tự dưỡng.
D. Hoá dị dưỡng.
Câu 16: Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người? A. Trong ống tiêu hoá của người có ruột non. B. Trong ống tiêu hoá của người có thực quản. C. Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày.
D. Trong ống tiêu hoá của người có diều.
Câu 17: Vì sao ở cá xương, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều? A. Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn. B. Vì cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng. C. Vì nắp mang chỉ mở một chiều. D. Vì cá bơi ngược dòng nước. Câu 18: Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? A. Mạch rây thứ cấp. B. Tầng sinh mạch.
C. Mạch gỗ thứ cấp.
D. Tầng sinh bần
Câu 19: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại đến sức sống sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. B. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. C. không triệt đề khỏi quần thể nếu đó là alen trội. D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội. Câu 20: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp? A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2 . B. Quá trình khử CO2 Trang 2 ( PC WEB )
C. Quá trình quang phân li nước. D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích). Câu 21: Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào A. kì giữa.
B. kì cuối.
C. kì sau.
D. kì đầu.
Câu 22: Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp A. cacbohidrat.
B. lipit.
C. AND,
D. protein.
Câu 23: Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là A. tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. B. với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể. C. được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây. D. được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác Câu 24: Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tô tiến hóa. C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa. D. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. Câu 25: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp. B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp. C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại. D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau. Câu 26: Cho các phát biểu sau: (1) Người bị phẫu thuật cắt 3 dạ dày vẫn xảy ra biến đổi thức ăn. (2) Protein có cấu trúc đơn giản nên quá trình tiêu hóa protein chỉ cần loại enzim pepsin trong dịch vị. (3) Quá trình tiêu hóa ở dạ dày là quan trọng nhất vì xảy ra cả hai quá trình biến đổi cơ học và hóa học. (4) Dịch mật do gan tiết ra có vai trò chủ yếu là trung hòa tính axit của thức ăn được chuyển hóa từ dạ dày xuống ruột non. Số phát biểu có nội dung đúng là A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ? (1) Côđon mở đầu trên mARN mã hóa cho axit amin foocmin metionin. (2) Có 4 loại ARN vận chuyển axit amin kết thúc. (3) Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN. (4) Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải và giải phóng các nucleotit vào môi trường nội bào. A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? Trang 3 ( PC WEB )
(1) Cách li tập tính có thể dẫn đến hình thành loài mới. (2) Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật hơn động vật. (3) Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra ở cả động vật, thực vật. (4) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng di chuyển mạnh. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Cho các nhận xét sau về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Mật độ cá thể của quần thể càng tăng thì cạnh tranh cùng loài càng giảm. (2) Khi nguồn thức ăn của quần thể càng đồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt. (3) Cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật. (4) Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Một chủng vi khuẩn đột biến có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactozơ ngay cả khi có hoặc không có lactozơ trong môi trường. Câu khẳng định hoặc tổ hợp các khẳng định nào dưới đây có thể giải thích được trường hợp này? (1) Vùng vận hành (operator) đã bị đột biến nên không còn nhận biết ra chất ức chế. (2) Gen mã hóa cho chất ức chế đã bị đột biến và chất ức chế không còn khả năng ức chế. (3) Gen hoặc các gen mã hóa cho các enzim phân giải lactozơ đã bị đột biến. (4) Vùng khởi động bị đột biến làm mất khả năng kiểm soát Operon. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Cho giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A,B,C,D,E,F,G,K được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất. (2) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2. (3) Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. (4) Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Khi nói về đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. Trang 4 ( PC WEB )
(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện ở tất cả các tế bào con. (3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến. (4) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì có thể không làm thay đôi tổng số liên kết hiđro của gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33: Một dòng cây thuần chủng có chiều cao trung bình là 24cm. Một dòng thuần thứ hai của cùng loài đó cũng có chiều cao trung bình là 24cm. Khi các cây này lai với nhau cho F1 cũng cao 24cm. Tuy nhiên, khi F1 tự thụ phấn, F1 hiển thị một loạt các độ cao; số lượng lớn nhất là cây tương tự như P và F1 , 1 1 số cây chỉ cao 12cm và số cây cao 36cm. Tỉ lệ cây cao xấp xỉ 27cm là bao 256 256 nhiêu? (Giả sử rằng các alen có vai trò đóng góp như nhau vào việc xác định chiều cao cây).
nhưng có khoảng
A.
B.
C.
D.
Câu 34: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. (2) Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể. (3) Mắt đoạn chứa gen A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 nhiễm sắc thể tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mắt đoạn A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn: l cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đó, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận xét nào sau đây là đúng? (1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025. (2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa. (3) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen. (4) Tần số hoán vị gen 20%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Một đứa trẻ mắc một bệnh di truyền hiếm gặp được sinh ra từ một cặp bố, mẹ bình thường. Đứa trẻ này có một chị gái khỏe mạnh. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu bệnh được tìm thấy phân li ở một số người trong dòng họ của bố, thì khả năng bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra nhiều hơn là đo gen lặn liên kết giới tính. (2) Nếu bệnh do gen lặn liên kết giới tính, xác suất chị gái dị hợp về gen gây bệnh là 50%. (3) Nếu bệnh do gen lặn liên kết nhiễm sắc thể thường, xác suất chị gái dị hợp về gen gây bệnh là 50%. Trang 5 ( PC WEB )
(4) Nếu chưa từng xuất hiện ở cả hai dòng họ của bố và mẹ, đột biến gây bệnh hoặc có tính lặn liên kết nhiễm sắc thể thường, hoặc là đột biến đặc trưng riêng của đứa trẻ A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen phân li độc lập, quy định cho các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh đề tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Các alen lặn đột biến a, b, c không có khả năng tạo ra được các enzim A, B và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả 3 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 . Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 . Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Ở F2 8 kiểu gen quy định hoa đỏ và 12 kiểu gen quy định hoa trắng. (2) Ở F2 kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất. (3) Trong số cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ cây có kiểu gen đị hợp chiếm 78,57%. (4) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời con là 29,77%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng và nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên A D d A D Y thu được F1 trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt, a mắt đỏ chiếm ab ab 11,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
Y. Ở phép lai
(1) Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40%. (2) F1 có tối đa 40 loại kiểu gen. (3) Số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 48,75%. (4) Tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 3,75%. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai alen, trong đó gen quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định mắt trắng. Một quần thể (P) thuộc loài này có các cá thể mắt trắng chiếm tỉ lệ 30% và những cá thể có cùng màu mắt chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu mắt khác, ở thế hệ F1 thu được cá thể mắt trắng chiếm tỉ lệ
5 . Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, sự biểu 14
Trang 6 ( PC WEB )
hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tần số alen của quần thể ở thế hệ P khác với F1 . (2) Ở thế hệ P, tỉ lệ kiểu gen AA. bé hơn tỉ lệ kiểu gen Aa nhưng ở F1 thì ngược lại. (3) Ở P và F1 , tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội bằng tỉ lệ kiểu gen đông hợp lặn. (4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F1 , giảm bớt A. 1.
B. 2.
4 so với tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở P. 35
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12cM. Theo sơ đồ phả hệ như hình dưới:
Cho các nhận xét dưới đây: (1) Ở thế hệ 3, có thể có 3 cá thể là kết quả của sự tái tổ hợp di truyền. (2) Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở người vợ trong cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2. (3) Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ 2 tiếp tục sinh con, xác suất đứa con trai lành bệnh là 25%. (4) Có tất cả 5 người trong gia đình trên có thê xác định được kiểu gen đối với 2 locus. Số khẳng định đúng là A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án 1-D
2-C
3-A
4-D
5-A
6-B
7-A
8-B
9-C
10-A
11-D
12-C
13-C
14-C
15-B
16-D
17-B
18-D
19-B
20-B
21-A
22-D
23-A
24-B
25-B
26-A
27-A
28-C
29-A
30-B
31-A
32-C
33-C
34-B
35-B
36-C
37-B
38-C
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Đáp án C Nhân con gồm chủ yếu là protein (80-85%) và rARN. Câu 3: Đáp án A Câu 4: Đáp án D Photpho bị thất thoát nhiều nhất do bị lắng đọng lại ở đáy biển và khó quay lại chu trình. Câu 5: Đáp án A Trang 7 ( PC WEB )
Vì có cùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên hai loài cá này sẽ cạnh tranh với nhau để giành thức ăn. Câu 6: Đáp án B Trong mối quan hệ này, cá ép được lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài, còn cá lớn không được lợi cũng không bị hại gì mỗi quan hệ hội sinh. Câu 7: Đáp án A Các loại môi trường sống phổ biến của sinh vật là 1. Môi trường trên cạn: bao gồm mặt đất và lớp khí quyền. 2. Môi trường đất: gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau. 3. Môi trường nước: gồm những vùng nước ngọt, mặn, lợ. 4. Môi trường sinh vật: gồm động vật, thực vật và con người. Câu 8: Đáp án B Từ hạt phần (n) người ta sẽ nuôi trong môi trường thích hợp để tạo ra mô đơn bội (n), sau đó lưỡng bội hóa bằng cônxisin để ta thành một cây lưỡng bội hoàn chỉnh mang kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen. Câu 9: Đáp án C Trong hô hấp tế bào, NADH được tạo ra từ quá trình: + Đường phân: tạo ra 2 phân tử NADH : AD NADH. + Oxi hóa axit piruvic tạo ra 2 NADH. + Chu trình Crep tạo ra 3 NADH. Câu 10: Đáp án A A. Đúng. Quần thể kích thước lớn thì tỉ lệ giới tính dễ gần mốc. chuẩn nhất, số lượng cá thể nhiêu cũng giúp các cá thể dễ tìm nhau trong mùa giao phối, chăm sóc con non tốt hơn... B. Sai. Khi đó tốc độ sinh trưởng của quân thể sẽ giảm lại do cạnh tranh. C. Sai. Kích thước mỗi quần thể thường khác nhau và không ổn định, kích thước sẽ thay đổi tùy theo điều kiện môi trường. D. Sai. Mật độ cá thể của quần thể không ổn định, sẽ thay đối khi nguồn sống thay đổi. Câu 11: Đáp án D Khi gặp điều kiện bắt lợi, tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày chứa canxiđipicolinat. Câu 12: Đáp án C Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, được chia làm hai loại: miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào. Câu 13: Đáp án C A. Sai vì cạnh tranh gay gắt sẽ làm giảm mật độ quần thể xuống mức cân bằng với môi trường, qua đó làm ổn định quần thể. B. Sai vì khi môi trường không đủ nguồn sống cho tất cả cá thể trong quần thể, cạnh tranh xảy ra để làm giảm sức ép của quần thể lên môi trường Qua đó làm cho quần thể duy trì ở mức cân bằng. C. Đúng vì nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. D. Sai vì cạnh tranh sẽ làm giảm kích thước quần thể thông qua việc làm tăng mức độ tử vong hay xuất cư. Trang 8 ( PC WEB )
Câu 14: Đáp án C Từ một tế bào sinh sản ban đầu sẽ giảm phân tạo ra 4 tế bào con, sau đó chỉ có 1 tế bào con sống sót và phát triển thành đại bào tử. Đại bào tử sẽ nguyên phân 3 lần tạo ra: + 3 tế bào đối cực + 2 tế bào kèm + 1 tế bào trứng. + 2 tế bào cực Câu 15: Đáp án B Câu 16: Đáp án D Hệ tiêu hóa ở người gồm có 2 phần: Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. Ống tiêu hóa của người gồm các bộ phận theo trình tự sau: Khoang miệng thực quản dạ dày tá tràng (đoạn đầu của ruột non) ruột non ruột già hậu môn. Câu 17: Đáp án B Ở cá xương, miệng, thêm miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang. Câu 18: Đáp án Câu 19: Đáp án B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình. Nên đột biến có hại nào càng dễ biểu hiện ra kiểu hình thì chọn lọc tự nhiên đào thải càng nhanh. A len trội có hại nên sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh chóng. Câu 20: Đáp án B Quá trình khử CO2 xảy ra trong pha tối của quá trình quang hợp, tại chất nền của lục lạp. Câu 21: Đáp án A Câu 22: Đáp án D Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, protein. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat. Câu 23: Đáp án A Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây: - Đặc điểm chung: + Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây. + Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể. + Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. A sai. Câu 24: Đáp án B A. Sai. Với alen lặn có hại trên nhiễm sắc thể thường, chọn lọc tự nhiên thường làm thay đôi tần số alen một cách chậm rãi (còn tùy thuộc vào cấu trúc ban đầu của quần thể). B. Đúng. C. Sai. Các yếu tố ngẫu. nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen nên các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tổ tiến hóa Có vai trò với tiến hóa. Trang 9 ( PC WEB )
D. Sai. Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi nếu như quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 25: Đáp án B Hiện tượng thoái hóa là hiện tượng con cái có sức sống kém dần, sinh trưởng, phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất giảm; đối với thực vật nhiều cây bị chết, đối với động vật khả năng sinh sản giảm, chết non, xuất hiện quái thai dị đạng. : AA aa F1 :100% Aa 1 2 1 Ví dụ: F1 F1 : Aa Aa F2 : AA; Aa; aa 4 4 4 3 2 3 F3 : AA; Aa; aa 8 8 8 Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm. Vì vậy các gen lặn được biểu hiện càng lớn Tính trạng hại được biểu hiện từ đó làm cho thế hệ sau kém hơn thế hệ trước.
Câu 26: Đáp án A (1) Đúng. Dạ dày không phải là cơ quan tiêu hóa quan trọng nhất, nêu cắt bỏ 5 dạ dày thì ruột sẽ hoạt động. (2) Sai. Còn có nhiều loại enzim khác trong dạ dày, ruột non, tuyến tụy như Protease, Lactase, Cellulase, Lipase... (3) Sai. Quá trình tiêu hóa ở ruột non là quan trọng nhất vì nó xảy ra cả biến đổi cơ học, hóa học, hấp thụ các chất. (4) Sai. Vai trò chính của dịch mật là làm nhũ hóa lipit, tăng diện tiếc xúc của lipit với lipase và tăng hoạt tính của enzim lipase và còn nhiều vài trò khác nữa... Câu 27: Đáp án A (1) Đúng. (2) Sai. Không có tARN vận chuyển axit amin kết thúc. (3) Sai. Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt bỏ đi axit amin mở đầu nên sẽ không bằng số lượt tARN. (4) Sai. Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc thì quá trình dịch mã dừng lại, riboxom tách khỏi mARN và chuỗi polipeptit được giải phóng. Đồng thời nhờ enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu cũng được tách khỏi chuỗi polipeptit để hình thành phân tử protein. mARN sau 1 thời gian mới phân giải và giải phóng nucleotit. Câu 28: Đáp án C (1) Đúng. Cách li tập tính có thể dẫn đến cách li sinh sản nên có thể hình thành loài mới. (2) Đúng. Do ở động vật việc lai xa và đa bội hóa thường làm rỗi loạn cơ chế xác định giới tính —> Chết. (3) Sai. Ở thực vật không có tập tính. (4) Đúng. Chính khả năng phát tán cao đã tạo điều kiện cho chúng dễ dàng hình thành nên các quần thể cách li nhau về mặt địa lí dẫn đến hình thành loài mới. Câu 29: Đáp án A (1) Sai. Mật độ cá thể của quần thể càng tăng thì cạnh tranh cùng loài càng tăng do nguồn sống khan hiếm. (2) Sai. Cạnh tranh xảy ra để tranh giành lấy nguồn sống, nguồn sống đồi đào thì các cá thể ít khi cạnh tranh. Trang 10 ( PC WEB )
(3) Đáng. Ở một số loài thực vật, khi mật độ cá thể quá cao, nguồn cung của môi trường không đủ, một số cây bị chết đi gọi là hiện tượng tự tỉa thưa. (4) Sai. Chỉ gặp ở một số loài động vật và không phổ biến. Câu 30: Đáp án B Chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactozơ Diễn ra quá trình phiên mã. Giải thích số (1), (2) đúng. (3) Sai. Đột biến có thể làm mất hoạt tính của enzim. (4) Sai. Vùng khởi động bị đột biến có thể làm gen cấu trúc không tiến hành sao mã. Câu 31: Đáp án A (1) Sai. Loài A (sinh vật sản xuất) và loài K tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất (tất cả các chuỗi). (2) Sai. Loài B ăn sinh vật sản xuất (loài A) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 1. (3) Sai. Lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn. Gồm các chuỗi theo sơ đồ sau: A
AC F K
A F . AF A F G
AC F K AC F G K A DG K
(4) Đúng. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 nếu là mắt xích thuộc chuỗi thức ăn A D G K. Và có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 nếu là mắt xích thuộc chuỗi thức ăn A B F G K hoặc A C F G K. Câu 32: Đáp án C (1) Đúng. Đột biến gen ngoài phát sinh do các tác nhân đột biến (Vật lí, Hóa học, Sinh học), còn có phát sinh do rối loạn sinh lí nội bào hoặc do sai hỏng ngẫu nhiên trong cấu trúc của gen nên trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. (2) Sai. Gen ở tế bào chất có ở ti thể, lục lạp, ở đây gen không tồn tại thành từng cặp alen mà có rất nhiều alen (do trong tế bào có nhiều ti thể, lục lạp). Nếu một gen ở một ti thể bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến chưa được biểu hiện vì trong tế bào còn có rất nhiều ti thể khác mang các gen trội tương ứng. Chỉ khi nào trong tế bào chỉ chứa toàn bộ các ti thể mang gen đột biến lặn (hoặc gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ chủ yếu) thì kiểu hình đột biến mới biểu hiện. (3) Đúng. Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến và đã được biểu hiện thành kiểu hình. Nếu đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp thì kiểu hình đột biến chưa biếu hiện nên chưa được gọi là thể đột biến. (4) Đúng. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit có cùng số liên kết hiđro với cặp nucleotit bị thay thế thì không làm thay đổi tổng số liên kết hiđro của gen. Ví dụ thay cặp A - T bằng cặp T - A, thay cặp G - X bằng cặp X - G. Câu 33: Đáp án C Cây cao nhất = 36 cm. Cây thấp nhất = 12 cm. Cây cao trung bình = 24 cm. Cây cao 12 cm
1 1 4 cây cao 36 cm. 256 4
Chiều cao cây do 4 cặp gen tác động cộng gộp quy định Kiểu gen cây cao nhất AABBCCDD, cây thấp nhất aabbccdd, cây cao trung bình AaBbCcDd.
Trang 11 ( PC WEB )
Mỗi gen trội làm cây cao thêm khoảng
36 24 3 cm. 4
P: AABBCCCDD x aabbccdd F1 : AaBbCcDd. Cây cao 27 cm tức có 5 alen trội
C85 56 44 256
Câu 34: Đáp án B (1) Sai. Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc NST là do đứt gãy NST, do rối loạn trong quá trình tự nhân đôi, trao đổi chéo của nhiễm sắc thể. (2) Đúng. Có thể lập bản đồ di truyền. (3) Đúng. Khi đó NST là đơn gen (a) Biểu hiện kiểu hình trong thể đột biến. (4) Sai. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở thời kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng mất đoạn và lặp đoạn. Câu 35: Đáp án B
t c F1 : 100% thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp;
B: hoa đỏ, b: hoa vàng;
D: Quả tròn, d: quả dài.
Xét từng cặp tính trạng: Cao : thấp 1:1 Aa aa Đỏ : vàng 1:1 Dd dd Tròn : dài 1:1 Bb bb Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của chiều cao thân và màu sắc hoa có: (Cao : thấp)(đỏ : vàng) = 1: 1 : 1 :1 Hai gen phân li độc lập. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu sắc hoa và hình dạng quả có: (Đỏ : vàng)(dài: tròn) = 1 : 1 :1 :1 # tỉ lệ phân li của đề bài Hai gen liên kết với nhau. Cá thể có 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài (aa,bb,dd)=
1 0, 05 4 4 4 4 1111
bb,dd = 0,05 : 0,5 = 0,1 bd=0.1
Tần số hoán vị gen = 0,1 x 2= 20%. F1 : Aa
d bD
(1) Đúng. F1 : Aa
d d bD bD
Thân thấp, hoa vàng, quả dài (aabbdd) = 0,25.0,1.0,1 = 0,0025.
(2) Sai. (3) Đúng. (4) Sai. Câu 36: Đáp án C (1) Đúng. Vì bố bình thường nhưng sinh đứa trẻ mắc một bệnh di truyền hiếm gặp thì bố phải mang kiểu gen dị hợp tử. Khả năng bệnh do gen lặn trên NST thường hơn là gen liên kết với giới tính (ít có trường hợp gen bệnh nằm trên vùng tương đồng X và Y). Trang 12 ( PC WEB )
(2) Đúng. Nếu bệnh do gen lặn liên kết giới tính mà bố bình thường thì gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y nên bố có kiểu gen AY a hoặc aY A mẹ bình thường có kiểu gen AY a Xác suất chị gái dị hợp về gen gây bệnh AY a là 50%. (3) Sai. Nếu bệnh do gen lặn liên kết NST thường Bố mẹ của đứa trẻ mắc một bệnh di truyền hiếm 2 gặp (aa) có kiểu gen là Aa Xác suất chị gái dị hợp về gen gây bệnh là Aa. 3 (4) Đúng. Câu 37: Đáp án B Dựa vào sơ đồ ta quy ước: A-B-C-: Hoa đỏ; A-B-cc: Hoa vàng: các kiểu gen còn lại: hoa trắng. (1) Sai. Kiểu gen quy định hoa đỏ: A-B-C- = 2.2.2 = 8 kiểu gen. Kiểu gen quy định hoa trắng = Tổng - Hoa vàng - Hoa đỏ = 3.3.3 - 2.2.1 - 2.2.2 = 15 kiểu gen. (2) Đúng. Hoa vàng có 4 kiểu gen. 3
3 3 (3) Đúng. Số cây hoa trắng = 1 – Hoa đỏ - Hoa vàng 1 4 4
2
1
7 1 . . 4 16
Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp =7/16 – (AAbbCC + aaBBCC + aaBBCC + AAbbcc + aabbcc + aabbCC) 3
7 1 11 6. 16 4 32
11 Trong số cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp chiếm 32 78,57%. 7 16
(4) Sai. Hoa đỏ tạp giao A B C A B C 1 2 2 1 2 1 2 1 8 1 F1 F2 : Aa Aa F2 : AA; Aa A; a. A; a. A; a. A; aa 3 3 3 3 3 3 3 3 9 9
Tương tự cho các cặp gen Bb,Cc, ta cũng có: 3
8 8 Tỉ lệ hoa trắng 1 9 9
2
8 1 8 1 ; bb và C ; cc. 9 9 9 9
1 . 20,987% 9
Câu 38: Đáp án C Thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
ab D ab ab.0,5ab.0, 75 D 11, 25% 0,15 ab ab
ab 0,3 f 40% (1) Đúng. (2) Sai.
A A 7 loại kiểu gen; D d DY 4 loại kiểu gen. ab ab
F1 có tối đa 7.4=28 loại kiểu gen.
(3) Đúng. Thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-D-) = (0,50 + 0,15).0,75 = 48,75%. Trang 13 ( PC WEB )
(4) Đúng. Ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ab D Y 0,15.0, 25 3, 75%. ab
Câu 39: Đáp án C Quy ước: A: Mắt đỏ, a: mắt trắng. Ta có: Mắt trắng (aa) = 30% Mắt đỏ = 70%. Đặt xAA + y Aa + 0,3 aa = 1.(x + y = 0,7). Những cá thể cùng màu chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Xét P: 0,3 (aa x aa) F1 : 0,3 aa
y x Xét 0, 7 AA : Aa giao phối ngẫu nhiên. 0, 7 0, 7 2
5 2 y Tạo aa 0, 7 0,3aa y 0, 4 x 0, 7 0, 4 0,3. 35 1, 4 14 2
5 5 5 Tạo AA 0, 7. . 7 7 14 Tạo Aa 1
5 5 4 14 14 14
(1) Sai. Tần số alen của quần thể ở thế hệ P và F1 giống nhau. P:0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa Tần số alen: A = 0,5; a = 0,5.
F1 :
5 4 5 AA : Aa : aa Tần số alen: A = 0,5; a = 0,5. 14 14 14
(2) Đúng. (3) Đúng. (4) Đúng. Aa 0, 4; Aa F 1
4 4 4 Aa Aa F 1 0, 4 14 14 35
Câu 40: Đáp án B Quy ước: A: Không bị máu khó đông, a: bị máu khó đông. B: Không bị mù màu, b: bị mù màu. Người số I.1 bị mù màu và máu khó đông có kiểu gen là abY Người số II.1 bình thường có kiểu gen là AB ab .
Người số II.2 bị bệnh máu khó đông có kiểu gen là aBY .
II.1 A ab aY . Người số III.1 bị bệnh máu khó đông và mù màu có kiểu gen abY . Người số III.2 bình thường có thể có kiểu gen AB a hoặc Ab aB . Người số III.3 bình thường có kiểu gen là ABY . Người số III.4 bị bệnh máu khó đông có kiểu gen là ab a hoặc aB a . Người số III 5 bị bệnh máu khó đông có kiểu gen là aBY .
Trang 14 ( PC WEB )
(1) Đúng. Gồm III.2, III. 4 và III. 5 (2) Đúng. (3) Sai. Xác suất đứa con trai lành bệnh AY 0, 44 A .0,5Y 0, 22. (4) Sai. Gồm 6 người xác định chính xác kiểu gen là I.1, II.1, II. 2, III. 1, III. 3, III. 5
Trang 15 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 15 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên? A. Kiểu gen mới.
B. Alen mới.
C. Ngành mới.
D. Loài mới.
Câu 2: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước? A. Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
B. Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
C. Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
D. Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Câu 3: Tại sao cấm xác định giới tính sớm ở thai nhi người ? A. Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ. B. Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái. C. Vì sở ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. D. Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ trai và gái. Câu 4: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 5: Phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là A. AND.
B. ARN.
C. Protein.
D. Lipit.
Câu 6: Axit abxixic (AAB) có ở: A. Đỉnh cành.
B. Thân non.
C. Hạt đang nảy mầm.
D. Cơ quan đang hóa già.
Câu 7: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizoxom và không bào là A. Bào quan có lớp màng kép bao bọc. B. Đều có kích thước rất lớn. C. Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn. D. Đều có trong tế bào của thực vật và động vật. Câu 8: Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là A. Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm. B. Chỉ mở ra khi hoàng hôn. C. Chỉ đóng vào giữa trưa. D. Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày. Câu 9: Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là A. Vi sinh vật cộng sinh.
B. Vi sinh vật hoại sinh. Trang 1
( PC WEB )
C. Vi sinh vật cơ hội.
D. Vi sinh vật tiềm tan.
Câu 10: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là A. Biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di – nhập gen. B. Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể. C. Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể. D. Đột biến gen và di nhập gen. Câu 11: Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu A. hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
B. hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
C. hệ sinh thái rừng và biển.
D. hệ sinh thái lục địa và đại dương.
Câu 12: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong. B. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường. C. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn. D. trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. Câu 13: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào? A. Tiêu hóa nội bào. B. Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào. C. Tiêu hóa ngoại bào. D. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào. Câu 14: Điều kiện hóa đáp ứng là A. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời. B. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau. C. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau. D. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc. Câu 15: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào A. cạnh tranh cùng loài.
B. khống chế sinh học.
C. cân bằng sinh học.
D. cân bằng quần thể.
Câu 16: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây? A. ti thể
B. Bộ máy Goongi.
C. Không bào.
D. Riboxom
Câu 17: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống của môi trường sống. B. Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài. C. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện sống của môi trường. Trang 2 ( PC WEB )
D.Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S. Câu 18: Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là A. Vi khuẩn chứa diệp lục
B. Tảo đơn bào
C. Vi khuẩn lam.
D. Nấm.
Câu 19: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã? A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, sự cạnh tranh mạnh. B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh. D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh. Câu 20: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên? A. Cánh đồng.
B. Bể cá cảnh.
C. Rừng nhiệt đới.
D. Trạm vũ trụ.
Câu 21: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. (2) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa. (4) Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 22: Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I, K được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, loài H là sinh vật ăn mùn bã hữu cơ và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Loài F tham gia vào 4 chuỗi thức ăn (2) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2. (3) Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất. (4) Loài F có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4 Trang 3
( PC WEB )
Câu 23: Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ cấp ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hòa biểu hiện gen ở mức: A. Phiên mã.
B. Sau dịch mã.
C. Sau phiên mã.
D. Dịch mã.
Câu 24: Cho các phát biểu sau về sự phân bố các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất. (2) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể không cạnh tranh gay gắt. (3) Sự phân bố các cây thông trong rừng thông là một ví dụ về phân bố đồng đều. (4) Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Cho các phát biểu sau đây về hệ tuần hoàn ở người : (1) Máu chảy trong hệ mạch với áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh. (2) Máu ở tính mạch luôn nghèo oxi. (3) Tim có 4 ngăn hoàn chỉnh. (4) Có vòng tuần hòa lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Cho các thông tin sau: (1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. (2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh. (3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường. (4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể. Có bao nhiêu thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Có bao nhiêu dạng đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể? (1) Đột biến gen. (2) Mất đoạn nhiễm sắc thể. (3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể. (4) Đảo đoạn ngoài tâm động. (5) Chuyển đoạn không tương hỗ. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Một cá thể thực vật lưỡng bội có kiểu gen AaBbdd. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cá thể trên? (1) Nếu dùng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ta có thể thu được cây có kiểu gen AaBbdd. (2) Nếu dùng phương pháp nuôi cấy hạt phấn ta có thể thu được cây có kiểu gen AABbdd. Trang 4 ( PC WEB )
(3) Nếu dùng phương pháp nuôi cấy và gây đa bội hóa ta có thể thu được tối đa 8 dòng thực vật khác nhau. (4) Nếu dùng phương pháp tự thụ phấn ta có thể thu được 4 dòng thuần.. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Một loài động vật giới đực XX, giới cái XY. Trên hai cặp nhiễm sắc thể thường xét hai gen phân li độc lập có số alen lần lượt là 2 và 3; trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X xét 2 gen đều có 2 alen. Cho các cá thể đồng hợp về tất cả các gen lai với nhau. Xác định số phép lai có thể có? A. 96.
B. 448.
C. 24.
D. 576.
Câu 30: Một số gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51 m . Hiệu số giữa nucleotit loại X với một loại nucleotit khác là 20%. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Gen có số nucleotit loại
A 3 G 7
(2) Tổng số liên kết hidro trong gen là 3000. (3) Số axit amin môi trường cung cấp cho gen tổng hợp chuỗi poliepeptit tương ứng là 498. (4) Khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần, tổng số nucleotit loại T môi trường cần cung cấp là 14400. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 31: Ốc lác (Pila conica) sống phổ biến ở khắp Miền Tây Nam Bộ (Việt Nam). Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) có nguồn gốc Trung và Nam Mĩ được du nhập vào Việt Nam trong những năm 1985 – 1988. Ốc bươu vàng thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy thức ăn và những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của Ốc lác phải thu hẹp lại. Mặt khác, Ốc bươu vàng đã trở thành một trong những sinh vật gây hại nghiệm trọng nhất cho nền nông nghiệp Việt Nam. Khi nói về mối quan hệ sinh thái giữa hai loài ốc trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quan hệ giữa Ốc lác và Ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. (2) Quan hệ giữa Ốc lác và Ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. (3) Quan hệ giữa Ốc lác và Ốc bươu vàng trong trường hợp này cũng có thể được xem là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. (4) Khi có Ốc bươu vàng và Ốc lác ở nước ta sẽ được thúc đẩy trong quá trình tiến hóa, Ốc lác nước ta ngày càng phát triển mạnh. (5) Khi có Ốc bươu vàng, Ốc lác ở nước ta sẽ được thúc đẩy trong quá trình tiến hóa. Tuy nhiên, do Ốc bươu vàng là loại ăn tạp, sinh sản nhanh hơn nên số lượng Ốc lác nước ta ngày càng giảm mạnh. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 32: Ở một loài động vật giao phối, hai cặp gen Aa và Bb nằm trên các NST thường khác nhau. Trong phép lai:
AaBb x
Aabb, quá trình giảm phân ở cơ thể đực có 30% số tế bào mang cặp NST
chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp NST mang cặp gen Bb giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân bên cơ thể cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết,
Trang 5 ( PC WEB )
trong tổng số cá thể mang đột biến số lượng NST ở đời con của phép lai trên, số cá thể mang đột biến thể ba nhiễm chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 15%.
B. 50%.
C. 30%.
D. 35%.
Câu 33: Hai quần thể Chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau. Tần số alen A quy định chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4. Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II. Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415. Số cá thể di cư của quần thể I chiếm bao nhiều % so với quần thể II? A. 5,26%.
B. 3,75%.
C. 5,9%.
D. 7,5%.
Câu 34: Ở Ong, những trứng được thụ tinh nở thành Ong cái (gồm Ong thợ và Ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành Ong đực. Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen. Gen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh ngắn. Hai gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường với khoảng cách 2 gen là 40cm. Người ta tiến hành cho Ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với Ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con Ong chúa F1 giao phối với Ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỉ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là A. 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn. B. 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn: 6% thân đen, cánh ngắn. C. 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn: 30% thân đen, cánh ngắn. D. 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn: 6% thân đen, cánh ngắn. Câu 35: Cấu trúc di truyền của một quần thể ngẫu phối như sau: 0, 4x
AB Ab 0, 2 0, 4 1. Biết ab ab
khoảng cách giữa 2 locus là 40cm, không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab của đời con F3 là A. 34,784%.
B. 34%.
C. 14%.
D. 33,216%.
Câu 36: Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen: 42 con cái lông dài, thân đen: 125 con đực lông ngắn, thân trắng: 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tình trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng? (1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen. (2) Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định. (3) Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng. (4) Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 37: Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không tính vai trò của bố mẹ thì số phép lai có thể xảy ra là A. 12
B. 15
C. 24
D. 30
Câu 38: Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 1
Ab AB aB :2 :1 . Cho Ab ab aB
biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến, không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì ở thế hệ F1 có tốt đa 10 loại kiểu gen. (2) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 6,25%. (3) Nếu cho tất cả các cây có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng ở P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời F1 có 75% số cây mang kiểu hình 2 tính trạng trội. (4) Nếu cho tất cả các cây có kiểu hình trội hai tính trạng ở P tự thụ phấn thì thu được đời F1 có 25% số cây mang kiểu hình 2 tính trạng lặn. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen; alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng? (1) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao. (2) Gà mái lông vằn, chân cao chiếm tỉ lệ là 18,75%. (3) Gà có lông không vằn và chân cao đều là gà mái. (4) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Ở người, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông. Hai gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và cách nhau 20cm. Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đình thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gen dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? Trang 7 ( PC WEB )
(1) Có thể xác định được kiểu gen 5 người trong gia đình trên. (2) Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con gái mắc một bệnh là 20%. (3) Phụ nữ (5) có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen với xác suất 50%. (4) Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 4%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án 1-D
2-B
3-D
4-B
5-B
6-D
7-C
8-A
9-C
10-A
11-A
12-A
13-A
14-A
15-B
16-A
17-B
18-D
19-B
20-C
21-A
22-B
23-C
24-C
25-C
26-C
27-C
28-B
29-D
30-A
31-B
32-A
33-A
34-B
35-A
36-C
37-A
38-B
39-C
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc của quần thể. Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới. Câu 2: Đáp án B Sau khi bón phân nồng độ chất tan trong đất tăng rễ cây khó hấp thụ nước. Câu 4: Đáp án B Với những câu hỏi mang tính chất liệt kê theo dãy, ta chỉ cần chỉ ra một “đơn vị” trong dãy sai thì cả đáp án đó sẽ sai. A. Sai. Khỉ phát triển không qua biến thái. C. Sai. Cào cào phát triển qua biến thái không hoàn toàn. D. Sai. Châu chấu phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Câu 5: Đáp án B Người ta giả thuyết ARN là phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên vì: 1. Có thể tự nhân đôi mà không cần sự tham gia của enzim (protein) trong khi ADN cần. 2. ARN có thể đóng vai trò là chất xúc tác sinh học như enzim (gọi là ribozim). Protein và lipit không có khả năng tự nhân đội. Câu 6: Đáp án D AAB được sinh ra trong lá và chóp rễ, được tích lũy trong các cơ quan đang hóa già. Câu 7: Đáp án C Lizoxom là một bào quan nhỏ có một lớp màng bao bọc ở động vật, chứa enzim phân hủy các bào quan hoặc tế bào già, hỏng. Không bào là một bào quan lớn có một lớp màng bao bọc. Ở thực vật, không bào là nơi dự trữ các chất, chứa chất độc hại, chứa muối khoáng (ở rễ). Ở động vật có các không bào tiêu hóa và không bào co bóp. Câu 8: Đáp án A Trang 8 ( PC WEB )
Thực vật CAM do sống ở điều kiện nắng nóng khô hạn nên khí khổng sẽ đóng vào ban ngày (hạn chế mất nước ) và mở vào ban đêm (trao đổi khí). Câu 9: Đáp án C Ở điều kiện bình thường, những vi sinh vật này không có khả năng gây bệnh cho cơ thể. Nhưng khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, chúng lại tấn công cơ thể khiến cơ thể mắc một số bệnh mà thông thường có thể kháng lại được. Những vi sinh vật này được gọi là vi sinh vật cơ hội. Câu 10: Đáp án A Nguồn biến dị di truyền của quần thể là đột biến, biến dị tổ hợp hoặc từ các quần thể khác (di – nhập gen), biến dị tổ hợp từ giao phối ngẫu nhiên. Câu 12: Đáp án A Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong vì: -
Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
-
Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
-
Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái quá ít.
Câu 13: Đáp án A Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là động vật đơn bào. Vì vậy chúng chỉ có thể tiêu hóa nội bào. Câu 14: Đáp án A Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời. Pap-lôp làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Câu 15: Đáp án B Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định, không tăng quá cao cũng không giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã. Trong nông nghiệp, ứng dụng khống chế sinh học là dùng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại. Ví dụ để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Câu 16: Đáp án A Quá trình hô hấp tế bào ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra gồm 3 giai đoạn: + Đường phân: xảy ra trong bào tương. + Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền ti thể. + Chuỗi truyền electron hô hấp: xảy ra ở màng trong ti thể. Câu 17: Đáp án B
Trang 9 ( PC WEB )
Kích thước quần thể sẽ thay đổi tùy thuộc vào môi trường sống. Kích thước quần thể của các loài không giống nhau. Câu 18: Đáp án D Vi khuẩn chứa diệp lục, vi khuẩn lam hay tảo đơn bào đều chứa diệp lục trong tế bào Chúng có lỗi dinh dưỡng là quang tự dưỡng. Nấm đơn bào có lối sống dị dưỡng. Câu 21: Đáp án A (1) Đúng. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc nào đó sẽ làm xuất hiện sự cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. (2) Sai. Vì CLTN thường làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách chậm chạp. (3) Sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen nên có vai trò với tiến hóa. (4) Sai. Vì có các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Câu 22: Đáp án B (1) Sai. Loài F tham gia vào 3 chuỗi thức ăn là: + ACFEK + ADCFEK +A D F E K (2) Sai. Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 1 do ăn sinh vật sản xuất. (3) Đúng. Chỉ có 7 chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất là: + A B E K.
+ A D F E K.
+ A C F E K.
+ A D C I K.
+ A C I K.
+ A D G.
+ A D C F E K. (4) Đúng. Loài F là sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở chuỗi thức ăn: A C F E K và A D F E K
Loài F là sinh vật tiêu thụ bậc 3 ở chuỗi thức ăn: A D C F E K Câu 24: Đáp án C (1) Đúng. Trong tự nhiên, nguồn sống phân bố không đồng đều Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất. (2) Sai. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không cạnh tranh gay gắt. (3) Đúng . (4) Đúng. Phân bố đồng đều giúp tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường (không bỏ sót nguồn sống nào) nên sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể. Trang 10 ( PC WEB )
Câu 25: Đáp án C (1) Đúng. Hệ tuần hoàn kín ở người và tim hoàn chỉnh giúp màu chảy trong hệ mạch với áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh. (2) Sai. Máu ở tĩnh mạch phổi giàu oxi do vừa trao đổi khí ở mao mạch phổi. (3) Đúng. Tim người có 4 ngăn gồm 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ. (4) Đúng. Ở người có + Vòng tuần hoàn lớn: Tim (tâm thất trái) động mạch chủ động mạch cơ quan mao mạch tĩnh mạch cơ quan tĩnh mạch chủ tim (tâm nhĩ phải).
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Tim (tâm thất phải) động mạch phổi mao mạch phổi tĩnh mạch phổi tim (tâm nhĩ trái). Câu 26: Đáp án C (1) Đúng. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng cao vượt mực cân bằng, một nhóm cá thể sẽ di cư số lượng cá thể của quần thể quay về mức cân bằng. (2) Đúng. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng cao Nguồn sống hạn hẹp không đủ cho tất cả các cá thể, cạnh tranh về nguồn sống sẽ xảy ra, một nhóm cá thể sẽ di cư Số lượng cá thể của quần thể giảm Giảm sự cạnh tranh. (3) Đúng. Ví dụ như khi quần thể A có quá ít cá thể, nguồn sống ở đây lại dồi dào; quần thể B nhiều cá thể, nguồn sống ở quần thể B lại hạn hẹp. Sự di cư các cá thể từ quần thể B sang quần thể A giúp tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường. (4) Sai. Mục đích của việc di cư hay nhập cư là tìm nguồn sống mới cho nhóm cá thể hoặc giảm cạnh tranh cho quần thể gốc. Câu 27: Đáp án C (1) Sai. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit. Nó không làm thay đổi hình thái NST. (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Sai. Đảo đoạn ngoài tâm động là NST bị đứt ra rồi đảo ngược lại 1800, không chứa tâm động Không làm thay đổi hình thái NST mà chỉ làm thay đổi trình tự gen trên NST. (5) Đúng . Câu 28: Đáp án B (1) Đúng . (2) Sai. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn là các hạt phấn riêng lẻ mọc trên môi trường nhân tạo thành các dòng tế bào đơn bội Lưỡng bội hóa Thu được các cây lưỡng bộ thuần chủng không di hợp như cây có kiểu gen AABbdd. (3) Sai. Phương pháp nuôi cấy và gây đa bội hóa ta có thể thu được tối đa 22 4 dòng thực vật khác nhau. Trang 11 ( PC WEB )
(4) Đúng. Câu 29: Đáp án D Xét trên cặp NST thường: Số kiểu gen đồng hợp n 2.3 6
-
Xét trên cặp nhiễm sắc thể giới tính. -
Giới XX: số kiểu gen đồng hợp n 2.2 4.
-
Giới XY: số kiểu gen 2.3 4
Số phép lai = số kiểu gen của XX x Số kiểu gen của XY 6.6.4.4 576. Câu 30: Đáp án A L 0,51m N
L .2 3000 nucleotit. 3, 4
X A 20% A 15% A T 450 X A 50% X 35% X G 1050 (1) Đúng.
A 450 3 G 1050 7
(2) Sai. Tổng số liên kết H 2A 3G 450.2 3.1050 4050. (3) Sai. Số axit amin môi trường cung cấp cho gen tổng hợp chuỗi polipeptit tương ứng là
N 1 499. 2.3
(4) Sai. Tmt TADN 25 1 13950 nucleotit. Câu 31: Đáp án B (1) Sai. Ốc lác và ốc bươu vàng là mối quan hệ cạnh tranh vì ốc bươu vàng phát triển mạnh giành thức ăn và nơi ở tốt, làm nơi ở của Ốc lác phải bị thu hẹp lại. Đây là hai loài khác nhau Ốc lác (Pilaconica) và Ốc bươu vàng (Pomacea canliculata) có nguồn gốc sống khác nhau. (2) Đúng. (3) Sai. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm là vô tình gây hại cho đối phương. Nhưng đây là mối quan hệ cạnh tranh vì ốc bươu vàng và ốc lác cạnh tranh nhau về nguồn sống. (4) Sai. Khi có ốc bươu vàng, ốc lác kém phát triển, giảm mạnh về số lượng có thể dẫn tới diệt vong. Do ốc bươu vàng thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng, phát triển mạnh hơn. (5) Đúng. Câu 32: Đáp án A Quá trình giảm phân ở cơ thể đực. + 30% số tế bào mang cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo 15% (Aa), 15% (O). + 70% số tế bào mang cặp NST chứa cặp gen Aa giảm phân bình thường tạo 35% (A), 35% (a). P:
AaBb x
Aabb
Số cá thể mang đột biến thể ba nhiễm
Trang 12 ( PC WEB )
2n 1 7,5%AaB+7,5%Aab . 50%Ab 50%ab 15%. Câu 33: Đáp án A Giả sử có a cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II, quần thể II có n cá thể. Cách 1: Ta giả sử quần thể cân bằng. (vì sẽ đúng cho mọi trường hợp nên chọn trường hợp dễ hiểu nhất). Trong a cá thể sẽ bao gồm: 0,49a cá thể AA; 0,42a cá thể Aa; 0,09a cá thể aa. Trong n cá thể sẽ bao gồm: 0,16n cá thể AA; 0,48n cá thể Aa; 0,36n cá thể Tầng số alen A sau khi nhập cư sẽ là: Áp dụng công thức tính tần số alen A Rút gọn ta được 0, 03n 0,57a
0,16n.2 0, 48n 0, 49a.2 0, 42.a 0, 415 2n a
a 5, 26% n
Cách 2: Ta giải theo cách mọi trường hợp (không cần cân bằng di truyền) Vẫn áp dụng công thức tính tần số alen A :
0, 4.2 0, 7a.2 0, 415 cũng sẽ ra kết quả trên. 2 a n
Câu 34: Đáp án B P:
AB ab AB AB x : AB O ab O
Cho ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn AB Ab x F2 : 0,3AB : 0,3ab : 0, 2aB : 0, 2Ab Ab ab O
Vì tỉ lệ thụ tinh là 80% có 80% con cái. Vậy tỉ lệ ở đời sau là -
Giới đực: 0, 2x 0,3AB : 0,3ab : 0, 2Ab : 0, 2aB 0,06 xám dài: 0,06 đen, ngắn :0,04 xám ngắn:0,04 đen dài.
-
Giới cái 0,8 x Ab 0,3AB : 0,3ab : 0, 2Ab : 0, 2aB 0,4 xám dài:0,4 xám ngắn.
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài:44% thân xám, cánh ngắn:6% thân đen, cánh ngắn Câu 35: Đáp án A Tỉ lệ giao tử ở P: AB 0,16;ab 0,36; Ab 0,34;aB 0,14 Tần số alen ở F1
AB 0,16 AB 0,16 ab 0,36
0,16.0,36.0,2
Ab 0,34
0,34.0,16.0,5
ab 0,36
Ab 0,34
0,16.0,36.0,2
0,34.0,16.0,5
aB 0,14
0,36.0,34.0,5 0,36.0,34.0,5
0,342
0,34.0,14.0,3
Trang 13 ( PC WEB )
aB 0,14
0,34.0,14.0,3
Tần số alen
AB 0,162 2.0,16.0,36.0,3 2.0,34.0,16.0,5 2.0,16.0,14.0,5 2.0,34.0,14.0, 2 0,156 ab 0,362 2.0,16.0,36.0,3 2.0,34.0,36.0,5 2.0,36.0,14.0,5 2.0,34.0,14.0, 2 0,356 aB 0,142 2.0,16.0,36.0, 2 2.0,34.0,14.0,3 2.0,36.0,14.0,5 2.0,16.0,14.0,5 0,144 Ab 1 AB aB ab 0,344 Làm tương tự ta có tần số alen ở F2 AB
0,1536
Ab
0,3464
Ab
0,3536
aB
0,464
AB
0,15216
Ab
0,34784
Ab
0,35216
aB
0,14784
Làm tương tự ta có tần số alen ở F3:
Vậy tỉ lệ giao tử Ab 0,34784 Câu 36: Đáp án C F1 toàn thân đen → Tính trạng thân đen trội hoàn toàn. Tính trạng màu thân F1 phân li kiểu hình không đều ở 2 giới → Có gen nằm trên NST giới tính X Xét tính trạng màu lông: đen: trắng = 1:1 (Quy ước D-đen, d-trắng) Xét tính trạng kích thước lông: dài : ngắn =1:3 Ta có 3 :11:1 3 :1: 3 :1 trùng khớp với tỉ lệ của đề bài → 2 tính trạng này phân li độc lập hay nói cách khác là gen quy định kích thước lông nằm trên NST thường. Tỉ lệ tính trạng kích thước lông là 3:1 → Phải do ít nhất 2 cặp gen quy định (vì lai phân tích ra 4 tổ hợp). Tỉ lệ 3:1 có thể là tương tác bổ sung hoặc tương tác cộng gộp. (hoặc là át chế 13:3 nên xui kiểm tra cái này trước :D) Ta xét lại phép lai: Ptc : dài x ngắn F1 : 100% dài Fa : 3 ngắn : 1 dài Vậy có thể kết luận là tương tác bổ sung kiểu 9 dài (A-B-) : 7 ngắn (A-bb, aaB-, aabb) (Giải cặn kẽ thì lập luận vậy còn trắc nghiệm có thể làm luôn là tương tác bổ sung bổ sung). Ta có Trang 14 ( PC WEB )
Ptc : AABB X D X D x aabb X d Y F1 : 1AaBb XDXd : 1AaXDY Đực F1 lai phân tích : AaBb XDY x aabb XdXd Fa : 8 kiểu gen (1)Đúng. (2)Dúng . (Thường thì nế bí có thể dựa vào dữ kiện này, không phải ngẫn nhiên người ta cho ý ‘tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định’) (3)Sai. Vì xét riêng tính trạng lông ngắn có 5 kiểu gen (4)Đúng. Lông dài ở Fa kiểu gen là AaBbXD Xd x AaBbXdY sẽ cho đời con Số kiểu gen là 9.4 = 36. Số kiểu hình là 2.4 = 8 (đề hỏi tối đa thì xét cả giới tính) Câu 37: Đáp án A Ta có 25% cá thể lông đen (A-B-D) Con lông đen này dị hợp ít nhất 2 cặp gen. -
TH1 : Con lông đen dị hợp 2 cặp gen, thì con lông trắng phải có kiểu gen đồng hợp lặn về ít nhất 2 kiểu gen sẽ có C32 3 9 phép lai thỏa mãn.
Trong đó : C32 là số kiểu gen của con lông đen dị hợp 2 cặp gen, 3 là số kiểu gen mà con lông trắng đồng hợp ít nhất 2 cặp gen. Lông đen
Lông trắng
AaBbDD
AabbDD AabbDd
Cặp Dd
Aabbdd Có 3 phép lai, tương tự với cặp Aa, Bb có 9 phép lai thỏa mãn
-
TH2 : Con lông đen dị hợp 3 cặp gen AaBbDd x (aabbDD ; aaBBdd ; AAbbdd) 3 phép lai
Vậy số phép lai phù hợp là 12 Câu 38: Đáp án B (1) Sai. P tự thụ phấn :
Ab Ab Ab AB AB AB AB ab aB aB aB Ở thế x F1 : ; x F1 : , , ; x F1 : Ab Ab Ab ab ab AB ab ab aB aB aB
hệ F1 có tối đa 5 loại kiểu gen. (2) Đúng. P giao phấn ngẫu nhiên 0,5 (3) Sai. 1
AB ab cho giao tử 0, 25ab F1 : 0, 25.0, 25 6, 25% ab ab
Ab aB ;1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Ab aB
→ Giao tử 0,5Ab;0,5aB 0,5Ab;0,5aB →
Ab 0,5.0,5.2 50% aB
Trang 15 ( PC WEB )
(4) Đúng.
AB ab tự thụ phấn → Giao tử 0,5AB;0,5ab 0,5.0,5 0, 25% ab ab
Câu 39: Đáp án C P : X A X A bb x X a YBB F1 : X A X a Bb : X A YBb
F1 x F1 : X A X a Bb x X A YBb 1 1 (1) Sai. Gà trống lông vằn, chân thấp X A X bb . X A X . bb 12,5% 2 4
Gà mái lông không vằn, chân cao X a YB
(2) Đúng. Gà mái lông vằn, chân cao X A YB
1 a 3 X Y . 18, 75% 4 4
1 A 3 X Y . B 18, 75% 4 4
(3) Đúng. Gà mái có nhiễm sắc thể giới tính là XY, gà trống có nhiễm sắc thể giới tính là XX. 1 1 (4) Đúng. Gà mái lông vằn, chân thấp X A Ybb . 6, 25% 4 4
1 1 Gà mái lông không vằn, chân thấp X a Ybb . 6, 25% 4 4
Câu 40: Đáp án C Người phụ nữ (1) có kiểu gen : XAbXaB, người đàn ông (2) bị mù màu có kiểu gen : XaBY. Đứa con trai (3) bị bệnh máu khó đông có kiểu gen : XAbY Đứa con trai (4) không bị bệnh có kiểu gen : XABY. Đứa con gái (5) không bị bệnh có kiểu gen XaBXA- (do bố cho alen XaB) Người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông có kiểu gen : XAbY (1) Đúng. Con gái có thể có kiểu gen XaBXAb với tỉ lệ 0,8 và XaBXAB với tỉ lệ 0,2.
Ta có phép lai : 0,8X aB X Ab , 0, 2X aB X AB x X Ab Y
Tỉ lệ giao tử cái : 0,18X AB : 0,32X Ab : 0, 42X aB : 0, 08X ab
Tỉ lệ giao tử đực : 0,5X Ab : 0,5Y
Tỉ lệ sinh con gái mắc một bệnh là : 0,5X Ab . 0,32X Ab 0, 08X ab 20% (có thể chỉ thực hiện phép lai với kiểu gen 0,8XaBXAb sẽ nhanh hơn). Tỉ lệ con trai mắc cả 2 bệnh là : 0, 08X ab .0,5Y 4% Suy ra (2) Đúng. (3) Sai. (4) Đúng.
Trang 16 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 16 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất? A. Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây. B. Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra. C. Chóp rễ che chở cho rễ. D. Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ. Câu 2: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào? A. Sống ở vùng nhiệt đới. B. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. C. Phân bố rộng rãi trên thế giới. D. Sống ở vùng sa mạc. Câu 3: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở: A. Pha tiềm phát.
B. Pha cân bằng động.
C. Pha luỹ thừa.
D. Pha suy vong.
Câu 4: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại nào sau đây? A. Đại nguyên sinh.
B. Đại cổ sinh.
C. Đại trung sinh.
D. Đại tân sinh.
Câu 5: Tập tính bẩm sinh không có đặc điểm nào sau đây? A. Có sự thay đối linh hoạt trong đời sống cá thể. B. Thường rất bền vững và không thay đổi. C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định. D. Do kiểu gen quy định. Câu 6: Hoocmon Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở: A. Chồi nách
B. Lá
C. Đỉnh thân
D. Rễ.
Câu 7: Cấu trúc nào sau đây có tác dụng tạo nên hình dạng xác định cho tế bào động vật? A. Mạng lưới nội chất.
B. Khung xương tế bào.
C. Bộ máy Gôngi.
D. Ti thể.
Câu 8: Chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào? A. Cacbohidrat.
B. Protein. Trang 1
( PC WEB )
C. Lipit.
D. Cả 3 chất trên.
Câu 9: Bộ phận của sinh vật khó hoàn lại các chất cho chu trình sinh địa hóa của sinh quyển là A. rễ và lá.
B. xương.
C. thân cây.
D. thịt và da.
Câu 10: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào? A. Các enzim từ riboxom vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. B. Các enzim từ lizoxom vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. C. Các enzim từ peroxixom vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. D. Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Câu 11: Tiroxin có tác dụng gì đối với cơ thể? A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 12: Quần xã sinh vật là A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau. C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết. D. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất. Câu 13: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể. B. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể. C. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. D. chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể. Câu 14: Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào? Trang 2
( PC WEB )
A. Chỉ có ở động vật có xương sống. B. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống. C. Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp. D. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân khớp. Câu 15: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là A. Làm giảm nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. B. Làm tăng nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. C. Làm tăng nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. D. Làm giảm nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máư gây ức chế ngược lên tuyên yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. Câu 16: Các bệnh cơ hội xuất hiện ở người bị nhiễm HIV vào giai đoạn nào sau đây ? A. Giai đoạn sơ nhiễm không triệu chứng. B. Giai đoạn không triệu chứng. C. Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS. D. Cả 3 giai đoạn trên. Câu 17: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A. Phân bố đồng đều
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.
D. Phân bố ngẫu nhiên.
Câu 18: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Đột biến.
B. Di - nhập gen.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 19: Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là A. giun sán sống trong cơ thể lợn. B. các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng. C. vi khuẩn lam sống cùng với nấm. D. thỏ và chó sói sống trong rừng. Câu 20: Hiệu suất sinh thái là gì? A. Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng. B. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. C. Tỉ lệ phần trăm khối lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Trang 3
( PC WEB )
D. Tỉ lệ phần trăm cá thể giữa các bậc dinh dưỡng. Câu 21: Quần thể tự thụ phấn có vốn gen A. rất đa dạng.
B. thích nghi cao.
C. kém đa dạng.
D. phong phú.
Câu 22: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn A. sau phiên mã.
B. phiên mã.
C. dịch mã.
D. sau dịch mã.
Câu 23: Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật Ạ, B, C, D, E, F, G, H được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Lưới thức ăn trên có 5 chuỗi thức ăn. (2) Nếu loại bỏ loài G và loài E thì loài F sẽ tăng. (3) Loài E là sinh vật tiêu thụ bậc 2. (4) Trong lưới thức ăn trên, có 2 loài tham gia nhiều chuỗi thức ăn nhất. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 0,5%.
B. 1%.
C. 0,25%.
D. 2%.
Câu 25: Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không đối sau các thế hệ. (2) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. (3) Đột biến và di - nhập gen vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (4) Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trang 4
( PC WEB )
Câu 26: Một loài thực vật khi lai hai cây đều có kiểu hình hoa đỏ người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng. Cho các cây hoa trắng thu được lai với nhau một cách ngẫu nhiên, xác định tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ thu được ở F2? A.
8 49
B.
1 49
C.
2 9
D.
1 9
Câu 27: Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Trường hợp nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình? (Cho rằng các yếu tố khác ngoài tác động của gen không ảnh hưởng) (1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn. (2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY. (3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO. (4) Loài lưỡng bội, một trong hai alen trội đột biến thành alen lặn, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Quan sát một loài thưc vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phân cho một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể? A. Lệch bội.
B. Ba nhiễm.
C. Tứ bội.
D. Tam bội.
Câu 29: Ở một loài động vật bậc cao, một tế bào sinh tinh giảm phân cho ra 4 tinh trùng. Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể loài này có kiểu gen AaBb giảm phân tạo giao tử. Không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết nếu 3 tế bào này giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là A. 1:2:2:1
B. 1:3:3:1.
C. 1:1:1:1.
D. 1:1:1:2.
Câu 30: Khi nói về ADN ngoài nhân ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Gen ngoài nhân đều có thể bị đột biến nhưng không thể di truyền cho thế hệ sau. (2) ADN ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với ADN ở trong NST. (3) ADN ti thể và ADN lục lạp đều có cấu trúc dạng thẳng còn ADN plasmit có cấu trúc dạng vòng. (4) ADN ngoài nhân có hàm lượng không ổn định và được phân bố đều cho các tế bào con. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 31: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Gen này năm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 6AA: 0,3Aa : 0,1 aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông đen ở F1 là Trang 5
( PC WEB )
A.
1 8
B.
23 180
C.
1 40
D.
1 36
Câu 32: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A - T, G - X và ngược lại thể hiện trong bao nhiêu cấu trúc phân tử hoặc quá trình sau đây? 1. Phân tử ADN mạch kép.
2. Phân tử mARN.
3. Phân tử tARN.
4. Quá trình phiên mã.
5. Quá trình dịch mã.
6. Quá trình tái bản ADN.
A. 1
B.
C. 3
D. 4
Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10g. Cho cây có quả nặng nhất (120 gam) lai với cây có quả nhẹ nhất (60 gam) được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Cây F1 cho quả nặng 80 gam (2) Đời con lai F2 có 27 kiểu gen và 8 kiểu hình (3) Ở F2 CÓ 20 kiểu gen chứa 2 alen trội. (4) Cây cho quả nặng 70g ở F2 chiếm tỉ lệ A. 0
B. 1
3 16
C. 2
D. 3
Câu 34: Khi tổng hợp một phân tử mARN, một gen bị hủy 2520 liên kết hiđro và cần cung cấp 315X và 405G. Đợt phiên mã thứ nhất không vượt quá 5 lần, gen cần 225A; đợt phiên mã khác gen cần 315 A. Số lần phiên mã của đợt thứ nhất và đợt thứ hai lần lượt là A. 5 và 7.
B. 3 và 5.
C. 4 và 6.
D. 4 và 7.
Câu 35: Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự cân bằng di truyền của một locus có (n +1) alen, alen thứ nhất có tần số là 50%, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Quần thể có thể hình thành trạng thái cân bằng di truyền, khi gặp điều kiện phù hợp. (2) Ở trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp là 0, 75
1 4n
(3) Số loại kiểu gen tối đa của locut này trong quần thể Cn21 (4) Nếu đột biến làm xuất hiện alen mới trong quần thể, quần thể sẽ không thể thiết lập trạng thái cân bằng di truyền mới. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được F1 có 100% quả dẹt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt: 6 quả tròn : 1 quả dài. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 6
( PC WEB )
(1) Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fn ) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1 (2) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Menden (3) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là
1 81
(4) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả tròn ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dẹt mong đợi ở F3 là 1 . 36
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau: Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (2) thu được 100% hoa trắng. Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng hoa trắng (3) thu được 100% hoa trắng. Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (3) thu được F 100% hoa xanh. Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Kết luận nào sau đây là chính xác? A. Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh. B. Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%. C. Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen. D. Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định. Câu 38: Ở phép lai ♂AaBb × ♀AaBB, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I chiếm 16%, mọi diễn biến còn lại của giảm phân đều bình thường. Có bao nhiêu kết luận đúng về phép lai trên? (1) Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến. (2) Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến. (3) Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2%. (4) Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, tính trạng râu mọc ở cằm do một cặp alen trên NST thường chi phối, tiến hành phép lai P thuần chủng, tương phản được F1 100% con đực có râu và 100% cái không râu, cho F1 ngẫu phối với nhau được đời F2, trong số những con cái 75% không có râu, trong khi đó trong số các con đực 75% có râu. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là chính xác? (1) Tính trạng mọc râu do gen nằm trên NST giới tính chi phối. (2) Tỉ lệ có râu : không râu cả ở F1 và F2 tính chung cho cả 2 giới là 1:1. Trang 7
( PC WEB )
(3) Cho các con cái F2 không râu ngẫu phối với con đực không râu, ở đời sau có 83,33% cá thể không râu. (4) Nếu cho các con đực có râu ở F2 lai với các con cái không râu ở F2, đời F3 vẫn thu được tỉ lệ 1:1 A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Phả hệ ở dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người; bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong 2 alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Người số (4), số (5) và số (8) chắc chắn có kiểu gen giống nhau B. Xác định được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ C. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13) - (14) là D. Xác suất người số (7) mang kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen là
1 12
2 3
Đáp án 1- A
2- C
3- C
4- D
5- A
6- B
7- B
8- D
9- B
10- B
11- B
12- D
13- C
14- B
15- B
16- C
17- C
18- D
19- B
20- B
21- C
22- B
23- C
24- A
25- B
26- C
27- C
28- D
29- A
30- A
31- A
32- B
33- A
34- A
35- B
36- B
37- B
38- B
39- C
40- C
Trang 8
( PC WEB )
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A. Câu 2: Đáp án C. Thực vật C3 từ các loài rêu đến các loài cây gỗ lớn trong rừng, phân bố hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. Câu 3: Đáp án C. Pha lũy thừa (hay còn gọi là pha log) là pha có tốc độ sinh trưởng lớn nhất → Có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất. Câu 4: Đáp án D. Xem bảng “Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Câu 5: Đáp án A. Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định, nghĩa là có kích thích thì các động tác xảy ra theo một trình tự nhất định. Nói cách khác, tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định. Vì vậy, tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, không thay đổi. Câu 6: Đáp án B. Hoocmon Florigen được sinh ra ở lá, sau đó được chuyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa. Câu 7: Đáp án B. Bào tương ở tế bào nhân thực được “gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung tâm. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào hình dạng xác định. Câu 8: Đáp án D. Câu 9: Đáp án B. Trong tự nhiên, photpho là một chất tham gia vào chu trình các chất lắng đọng có khối lượng lớn dưới dạng quặng. Sau khi đi vào chu trình, photpho thường thất thoát và theo các dòng sông ra biển, lắng đọng xuống đáy sâu. Sinh vật biển, nhất là những loài động vật cỡ lớn, tích tụ phôtpho trong xương, răng, khi chết, xương và răng chìm xuống đáy, kéo theo một lượng lớn photpho, ít có cơ hội quay lại chu trình. Câu 10: Đáp án B. Trong lizoxom có các enzim tiêu hóa nội bào. Sau khi bắt được “mồi” vào không bào tiêu hóa, lizoxom vận chuyển enzim đến và gắn không bào tiêu hóa và tiêu hóa thức ăn. Câu 11: Đáp án B. Tiroxin được sinh ra từ tuyến giáp, tiroxin có tác dụng kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. Trang 9
( PC WEB )
Câu 12: Đáp án D. Câu 13: Đáp án C. A. Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các kiểu gen thông qua kiểu hình, chứ không tạo ra. B. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động lên cả cá thể và quần thể. C. Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. Sai. Chống lại alen lặn sẽ không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể nếu không có sự kết hợp với các nhân tố khác vì alen lặn nằm ở trạng thái dị hợp nên không bị chọn lọc tự nhiên tác động. Câu 14: Đáp án B. Hệ tuần hoàn kín có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống. Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm: + Máu lưu thông liên tục trong mạch kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. + Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy cao. Câu 15: Đáp án B. Viên thuốc tránh thai có thành phần là Progesteron và Ostrogen. Do đó làm nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH. Ta biết FSH kích thích nang trứng phát triển, LH làm trứng rụng và tao thể vàng. Mà cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH → ngăn trứng chín và rụng. Câu 16: Đáp án C. Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội: tiêu chảy; viêm da, sưng hạch, lao, ung thư Kaposi, mất trí, sốt kéo dài, sút cân,... xuất hiện do số lượng tế bào limpho T - CD4 giảm nhiều. Câu 17: Đáp án C. Sự phân bố theo chiều thẳng đứng là một dạng của sự phân bố các cá thể trong không gian quần xã. Câu 18: Đáp án D. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen chứ không làm thay đổi tần số alen. Câu 19: Đáp án B. Lúa và cỏ dại tranh giành nhau về ánh sáng, phân bón,... đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. A. Sai. Đây là mối quan hệ ký sinh khác loài. C. Sai. Đây là mối quan hệ cộng sinh. D. Sai. Đây là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. Câu 20: Đáp án B. Câu 21: Đáp án C. Câu 22: Đáp án B. Trang 10
( PC WEB )
Do ở sinh vật nhân sơ không có cấu trúc ADN kết hợp với protein histon và mARN không có intron nên điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã. Câu 23: Đáp án C. (1) Đúng. 5 chuỗi thức ăn lần lượt là + A → B → E → H.
+ A→ D → F → H.
+ A → C → E → H.
+ A → D → G → H.
+ A → C → F → H. (2) Sai. Nếu loại bỏ loài G và loài E thì loài H sẽ chỉ còn mỗi nguồn thức ăn là loài F, nên loài F không thể tăng. (3) Đúng. Loài E là sinh vật tiêu thụ bậc 2 do loài E ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1. (4) Đúng. Đó là loài A và H khi tham gia 5 chuỗi thức ăn. Câu 24: Đáp án A. Giao tử chứa 5 nhiễm sắc thể là giao tử (n - 1) Cứ mỗi tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo ra 2 giao tử (n + 1) và 2 giao tử (n - 1). → 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo ra 40 giao tử (n-1). → Trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 40 0,5% 2000.4
Câu 25: Đáp án B. (1) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không đổi sau các thế hệ → tiên hóa nhỏ không xảy ra. (2) Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. (3) Đúng. (4) Sai. Thường biến không phải là nguyên liệu của tiến hóa. Câu 26: Đáp án C. Tỉ lệ 9:7 (và chỉ lai 2 cây) → Tương tác gen kiểu bổ sung 9:7. → Quy ước: A-B-: hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng. Cho các cây hoa trắng thu được lai ngẫu nhiên: (1AAbb : 1aaBB : 2Aabb : 2aaBb) × (1AAbb : 1aaBB : 2Aabb : 2aaBb) (1Ab : 1aB : lab) × (lAb : 1aB : 1ab) → Xác suất thu được hoa đỏ ở F2 là: A-B- =
2 9
Câu 27: Đáp án C. (1) Đúng. Loài đơn bội đơn alen nên khi đột biến gen trội thành gen lặn sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình. Trang 11
( PC WEB )
(2) Đúng. Vì khi đột biến, cơ thể sẽ có kiểu gen XaY nên sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình. (3) Đúng. Vì khi đột biến, cơ thể sẽ có kiểu gen Xa0 nên sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình. (4) Sai. Vì alen lặn sẽ bị alen trội còn lại át chế. Câu 28: Đáp án D. Trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử = 28 loại giao tử → n =8 → 2n = 16. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 NST ở trạng thái chưa nhân đôi → Số tế bào con là 24 = 16 tế bào. Số NST trong mỗi tế bào con →
384 24 3n Tam bội. 16
Câu 29: Đáp án A. Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng có 2 loại. Ba tế bào sinh tinh giảm phân cho 4.3 = 12 tinh trùng. Trường hợp: Tế bào tinh trùng số 1 cho 2 tinh trùng loại AB, 2 tinh trùng loại ab AaBb có các loại tinh trùng
AB
Ab
aB
ab
Trường hợp: Tế bào tinh trùng số 1 cho 4 tinh trùng gồm 2 loại AB, ab
2
2
Tế bào tinh trùng số 1 cho 4 tinh trùng gồm 2 loại AB, ab
2
2
Tế bào tinh trùng số 1 cho 4 tinh trùng gồm 2 loại aB, Ab → Tỉ lệ các loại giao tử
4
Hay tỉ lệ
1
:
2
2
2
2
2
:
2
4 :
1
Câu 30: Đáp án A. (1) Sai. Gen ngoài nhân vẫn có thể di truyền cho thế hệ sau. (2) Đúng. (3) Sai. Cả 3 loại ADN ti thể, lục lạp và plasmit đều có cấu tạo mạch vòng. (4) Sai. ADN ngoài nhân thường không phân bố đều cho các tế bào con. Câu 31: Đáp án A. Các cá thể cùng màu lông giao phối ngẫu nhiên với nhau nên ta chia lại cấu trúc quần thể gồm 2 nhóm 0.9(2AA: 1Aa) + 0,1aa → 0.9(2AA: 1Aa) × (2AA: 1Aa) + 0,1(aa × aa) 2
1 1 → aa 0,9. 0.1 8 6 Câu 32: Đáp án B. Trang 12
( PC WEB )
(1) Đúng.
(4) Sai.
(2) Sai.
(5) Sai.
(3) Sai.
(6) Đúng.
Lưu ý: Đề bài hỏi rằng có bao nhiêu cấu trúc hoặc quá trình biểu hiện nguyên tắc bổ sung giữa A - T, G X và ngược lại, tức là chỉ có A T, G X. tARN, phiên mã, dịch mã không có biểu hiện T A mà thay vào đó là U A nên không được tính. Câu 33: Đáp án A. (1) Sai. Cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10 g. Số alen quy định tính trạng =
120 60 6 alen 10
3 cặp gen quy định. P: AABBDD × aabbdd. F1: AaBbDd Cây F1 cho quả nặng
120 60 90 (g) 2
(2) Sai. F1 giao phấn tự do. F1: AaBbDd × AaBbDd Số kiểu gen của F2 = 33 = 27 kiểu gen. Số kiểu hình = 6 + 1=7 kiểu hình (Cứ 1 alen trội tương ứng với 1 kiểu hình + 1 kiểu hình gen lặn hoàn toàn). (3) Sai. Số kiểu gen chứa 2 alen trội ở F2: TH1: 1 cặp gen đồng hợp trội, 2 cặp gen đồng hợp lặn. AAbbdd, aaBBdd, aabbDD 3 kiểu gen. TH2: 2 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp lặn. AaBbdd, AabbDd, aaBbDd 3 kiểu gen. Ở F2 có 6 kiểu gen chứa 2 alen trội. (4) Sai. Quả nặng 70 g Mang 1 alen trội C61 3 Tỉ lệ = 6 2 32
Câu 34: Đáp án A. Số nu mỗi loại của gen là: G = X = 315 + 405 = 720. H = 3A + 2G A = T =
2520 3.720 180 2
Vì đợi phiên mã thứ nhất không vượt quá 5 lần, gen cần 225A (chia hết cho 3 và 5)
Trang 13
( PC WEB )
Số nu loại A trên mạch mã gốc là
225 225 75 hoặc 45 3 5
Đợt phiên mã thứ nhất có thể phiên mã 3 lần hoặc 5 lần. + Nếu số nu loại A trên mạch gốc là 45 số lần phiên mã đợt 2
315 7 45
+ Nếu số nu loại A trên mạch gốc là 45 số lần phiên mã đợt 2 =
315 4, 2 (loại). 75
Câu 35: Đáp án B. (1) Đúng. (2) Đúng. Ta có; n + 1 alen, Tần số alen 1 = 0,5 Tần số n alen còn lại = 0,5 Tần số mỗi alen còn lại =
0,5 (vì tần số bằng nhau). 2
Kiểu gen đồng hợp: Kiểu gen đồng hợp alen 1 = 0,52 = 2
1 4
2
2
n 1 1 n Kiểu gen đồng hợp n alen còn lại: ... 2 4n 2n 2n 2n 1 2 1 Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp là 1 2 0, 75 4 4n 4n
(3) Sai. Số loại kiểu gen tối đa của locut này trong quần thể = n Cn21 (4) Sai. Đến một lúc nào đó quần thể sẽ thiết lập trạng thái cân bằng khi gặp điều kiện phù hợp. Câu 36: Đáp án B. P thuần chủng: Quả tròn × quả tròn F1: 100% quả dẹt. F1 tự thụ phấn, F2: 9 quả dẹt: 6 quả tròn: 1 quả dài. F2 thu được 16 tổ hợp = 4.4 loại giao tử F1: AaBb. Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung. Quy ước: A-B-: Quả dẹt, A-bb + aaB-: Quả tròn, aabb: quả dài. (1) Đúng. Nếu cho F1 × Cơ thể đồng hợp lặn (aabb) F1: AaBb × aabb Fn: 1 AaBb, 1 Aabb, 1 aaBb, 1 aabb Kiểu hình: 1 dẹt, 2 tròn, 1 dài. (2) Sai. Vì hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. (3) Đúng. Bí ngô quả dẹt F2 có kiểu gen 1 AABB, 2 AaBB, 2 AABb, 4 AaBb Để thế hệ lai xuất hiện bí dài (aabb) thì F2 quả dẹt phải có kiểu gen AaBb 2
4 16 Xác suất để cả bố và mẹ F2 đều có kiểu gen AaBb là: 9 81 Phép lai AaBb × AaBb
1 bí dẹt. 16
Trang 14
( PC WEB )
Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là 16 1 1 . 81 16 81
(4) Sai. Bí ngô quả tròn F2 có kiểu gen 1 AAbb, 2Aabb, laaBB, 2aaBb. Để thế hệ xuất hiện bí dẹt (A-B-) thì F2 quả dẹt phải cho giao tử AB gồm các trường hợp: + AAbb × (laaBB; 2aaBb) 1 Ab × (2aB; lab) Xác suất để bố và mẹ F2 cho cây quả bí dẹt là
1 3 1 1 . . 6 6 3 36
+ aaBB × (lAAbb; 2Aabb) lAb × (2Ab; lab) Xác suất để bố và mẹ F2 cho cây quả bí dẹt là
1 3 1 1 . . 6 6 3 36
Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả tròn ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dẹt mong đợi ở F3 là 2 36
Câu 37: Đáp án B. Dựa vào 3 phép lai trên suy ra tính trạng do di truyền tương tác gen quy định (Vì tính trạng do 1 cặp gen quy định sẽ không thỏa mãn cả 3 phép lai). Đọc đáp án C ta nghi ngờ là tương tác bổ sung kiểu 9:7 (Vì chỉ xuất hiện 2 kiểu hình và tỉ lệ 43,75% chính là
7 ) 16
(Đây là kinh nghiệm giải đề, gợi ý nằm trong các đáp án, ta có thể giả sử đáp án đó đúng (đáp án giả sử nên chứa dữ kiện dễ nhận biết nhất) và giải theo đáp án giả sử đó, nếu đúng với đề thì đáp án đó đúng, nếu sai thì lấy phủ định). Trắng chiếm tỉ lệ
7 suy ra ta có quy ước gen như sau : 16
A-B-: xanh; (A-bb, aaB-,aabb): trắng. Thử lại đề : Phép lai 3 : trắng × trắng xanh. Suy ra chỉ có phép lai AAbb × aaBB AaBb là thỏa mãn. Vậy dòng hoa trắng (2) chính là aabb Tới đây ta thấy thỏa mãn 3 phép lai đề cho, vậy những gì ta giả sử, suy đoán phía trên là đúng B đúng. Câu 38: Đáp án B. 16% số tế bào có kiểu gen Aa không phân li trong giảm phân I sẽ cho giao tử: 8% Aa, 8% O. 84% số tế bào giảm phân bình thường cho giao tử: 42%A, 42% a. Cơ thể đực giảm phân cho giao tử 50%A; 50%a. Xét cả 2 gen: Trang 15
( PC WEB )
Cơ thể ♂AaBb giảm phân cho giao tử: (4%AaB, 4%Aab, 4%OB, 4%Ob, 21%AB, 21 %Ab, 21 %aB, 21 %ab). Cơ thể ♀AaBB giảm phân cho giao tử 50% AB, 50% aB. (1) Đúng. Vì aaBb là sự kết hợp giữa ab của ♂ và aB của ♀. Cả 2 giao tử đều bình thường. (2) Sai. (3) Sai. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lê 21 %.50% = 10,5%. (4) Đúng. Câu 39: Đáp án C. (1) Sai. Tính trạng râu mọc ở cằm do một cặp alen trên NST thường chi phối. (2) Đúng. Pt/c: Tương phản F1:100% ♂ có râu (Aa): 100% ♀ không râu (Aa) Giới tính có ảnh hưởng đến tính trạng râu mọc ở cằm. F1 × F1 : Giới ♀: 0,25 có râu; 0,75 không râu. Giới ♂: 0,75 có râu; 0,25 không râu. Tỉ lệ chung: 1 có râu: 1 không râu. 1 2 (3) Đúng. F2: Giới ♀ không râu Aa; aa × Giới ♂ không râu (aa) 3 3
F3:
2 1 AA; Aa 3 3
Vì tỉ lệ giới tính là 1:1 Giới ♂: Có râu:
1 5 Tỉ lệ không râu: 83.33% 6 6
2 1 1 2 (4) Đúng. F2 ♂ có râu AA; Aa × ♀ không râu Aa; aa 3 3 3 3
2 1 A; a 3 3 F3 :
1 2 A; a 3 3
2 5 2 AA : Aa : aa 9 9 9
Giới ♀:
7 2 có râu : không râu 9 9
Giới ♂:
2 7 có râu : không râu 9 9
Tỉ lệ chung: 1 có râu: 1 không râu. Câu 40: Đáp án C. Bố mẹ (1) - (2) bình thường sinh ra con (5) bị bệnh M và con (6) bị bệnh P Bệnh M, P do alen lặn quy định. Quy ước: A - bình thường, a - bệnh P; B - bình thường, b - bệnh M. Trang 16
( PC WEB )
Bố (10) không bị bệnh P nhưng con gái (15) bị bệnh P bệnh P do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Xét bên phía dòng họ người (13): Người số (12) bị cả 2 bệnh nên có kiểu gen aaXbXb Người số (7) bình thường nhưng cho giao tử aXb nên có kiểu gen AaXBXb. Người số (8) bị bệnh M và cho giao tử aXb nên có kiểu gen AaXbY. Người số (13) bình thường nên sẽ có tỉ lệ kiểu gen (1AAXBY : 2AaXBY) Người số (7) có kiểu gen AaXBXb sẽ nhận giao tử XB từ bố (2) vì bố không bị bệnh M. Người số (2) bình thường có con (6) bị bệnh P(aa) và cho giao tử XB nên sẽ có kiểu gen AaXBY. Người số (1) bình thường có con (6) bị bệnh P(aa) và cho giao tử Xb nên sẽ có kiểu gen AaXBXb. Người số (5) bị bệnh M và được sinh ra từ bố mẹ AaXBXb × AaXBY nên sẽ có tỉ lệ kiểu gen (lAAXbY:2AaXbY) Người số (6) sẽ có tỉ lệ kiểu gen (1aaXBXB : 1aaXBXb) Xét bên phía dòng họ người (14): Người số (4) bị bệnh M nên sẽ có kiểu gen A-XbY nhưng có con gái bị bệnh P Người số (4) có kiểu gen chắc chắn là AaXbY. Người số (9) bị bệnh P và nhận giao tử Xb từ bố (4) nên sẽ có kiểu gen aaXBXb. Người số (3) bị bệnh P nên có kiểu gen là aaXBXB hoặc aaXBXb. Người số (11) nhận giao tử a từ mẹ (3) nên sẽ có kiểu gen AaXBY. Người số (10) bình thường có con (15) bị bệnh P(aa) nên sẽ có kiểu gen AaXBY. Người số (15) sẽ có tỉ lệ kiểu gen (1aaXBXB: 1aaXBXb) Người số (14) nhận giao tử a từ mẹ (9) nên sẽ có kiểu gen (1AaXBXB : 1 AaXBXb). A. Sai. Người số (4) chắc chắn kiểu gen là AaXbY trong khi người số (5) chỉ có tỉ lệ kiểu gen là (1AAXbY : 2AaXbY). B. Sai. Chỉ có 9 người xác định chính xác được kiểu gen. Đó là những người (1), (2), (4), (7), (8), (9), (10), (11), (12). 2 1 1 1 C. Đúng. Xét phép lai: AAX BY : AaX BY AaX B X B : AaX B X b 3 2 3 2
Chỉ có 2 trường hợp sinh con gái bị bệnh P là: TH1:
2 1 AaX BY AaX B X B 3 2
Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13) - (14) là 2 1 1 1 1 aa X B X B 3 2 4 2 24
Trang 17
( PC WEB )
TH2:
2 1 AaX BY AaX B X b 3 2
Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13)-(14) là 2 1 1 1 1 aa X B X 3 2 4 2 24
Xác suất cần tìm là
1 1 1 . 24 24 12
D. Sai. Người số (7) chắc chắn có kiểu gen có kiểu gen AaXBXb.
Trang 18
( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 17 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở ? A. Mép (vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng. B. Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào rất dày. C. Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng. D. Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày. Câu 2: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do A. hô hấp, tạo nhiệt cơ thể sinh vật . B. các chất thải (phân động vật, chất bài tiết ). C. các bộ phận rơi rụng ở thực vật ( lá cây rụng, cue, rễ). D. các bộ phận rơi rụng ở vật (rụng lông và lột xác ở động vật). Câu 3: Cấu trúc nào sau đây có chứa protein thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể? A. Nhiễm sắc thể
B. Hemoglobin
C. Xương
D. Cơ
C. Ở chất nền
D. Ở ticolait
Câu 4: pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp? A. Ở màng ngoài
B. Ở màng trong
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở mốc thời gian nào? A. Đại cổ sinh
B. Đại tân sinh
C. Đại trung sinh
D. Đại nguyên sinh
Câu 6: Chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap ? A. Màng trước xinap
B. Chùy xinap
C. Màng sau xinap
D. Khe xinap
Câu 7: Bệnh/ hội chứng truyền nhiễm sau đây không lây truyền qua đường hô hấp là: A. Bệnh SARS
B. Hội chứng ADIS
C. Bệnh lao
D. Bệnh cúm
Câu 8: Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào ? A. Máu chảy trong động mạch duới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao . B. Máu chảy trong động mạch duới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. Máu chảy trong động mạch duới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Máu chảy trong động mạch duới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm. Câu 9: Biện pháp nào làm tăng hiệu quả thụ tinh nhất ? Trang 1 ( PC WEB )
A. Thay đổi các yếu tố môi trường B. Thụ tinh nhân tạo C. Nuôi cấy phôi D. Sử dụng hóc môn hoặc chất kích thích tổng hợp. Câu 10: Biểu hiện sinh trưởng của sinh vật ở pha cân bằng là A. số được sinh ra nhiều hơn số chết đi B. số chất đi nhiều hơn só đuợc sinh ra C. số đuợc sinh ra bằng với số chết đi D. chỉ có chết mà không có sinh ra Câu 11: Tính đa dạng về loài quần xã là A. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài. B. mật độ cá thể của từng loài trong quần xã. C. tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát. D. số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 12: Trong một hệ sinh thái A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng. B. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng. C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật tái sử dụng. D. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được sinh vật tái sử dụng. Câu 13: Phitocrom là: A. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm. B. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và chứa trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm. C. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp. D. sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm. Câu 14: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. Trang 2 ( PC WEB )
(4) Các loài ruồi giấm có tập tính giao phối khác nhau. A. (1), (3)
B. (1), (4)
C. (2), (4)
D. (2)., (3)
Câu 15: Loại tế bào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất là A. Tế bào cơ.
B. Tế bào hồng cầu.
C. Tế bào bạch cầu.
D. Tế bào thần kinh.
Câu 16: Ở người, thời gian mỗi chu kì hoạt động của tim trung bình là A. 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian giãn chung là 0,5 giây. B. 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian giãn chung là 0,4 giây. C. 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian giãn chung là 0,6 giây. D. 0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian giãn chung là 0,6 giây. Câu 17: Quá trình oxi tiếp tục axit piruvic xảy ra ở A. Màng ngoài của ti thể.
B. Trong chất nền của ti thể.
C. Trong bộ máy Gôngi
D. Trong các riboxom.
Câu 18: Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào A. Lông hủt của rễ cây.
B. Cánh hoa.
C. Đỉnh sinh trưởng.
D. Lá cây của một số loài cây.
Câu 19: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên có vai trò? A. Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. B. Cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể. C. Là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo môt hướng xác định. D. Là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Câu 20: Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và có chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là một ví dụ về A. diễn thế nguyên sinh. B. diễn thế thứ sinh. C. diễn thế phân hủy. D. diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế thứ sinh. Câu 21: Vi khuẩn lưu huỳnh có vai trò nào sau đây? A. Góp phần bổ sung O2 cho khí quyển. B. Làm tăng H2S trong môi trường sống. C. Cung cấp O2 cho quang hợp. D. Góp phần làm sạch môi trường nước. Câu 22: Sinh vật nào dưới đây có hoạt động tổng hợp cacbonhiđrat khác với các sinh vật còn lại? A. Cây xanh.
B. Táo.
C. Vi khuẩn sắt.
D. Vi khuẩn diệp lục.
Câu 23: Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát nhiễm sắc thể vì Trang 3 ( PC WEB )
A. nhiễm sắc thể chưa tự nhân đôi. B. nhiễm sắc thể tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh. C. nhiễm sắc thể ra khỏi nhân và phân tán trong thế bào chất. D. nhiễm sắc thể tương đồng chưa liên kết thành từng cặp. Câu 24: Bệnh nào sau đây không phải do virut gây ra? A. Bại liệt.
B. Lang ben.
C. Viêm gan B.
D. Quai bị.
Câu 25: Ở nấm rơm, bào tử sinh sản được chứa ở A. trên nấm sợi.
B. mặt dưới của mũ nấm.
C. mặt trên của mũ.
D. phía dưới sợi nấm.
Câu 26: Loại sắc tố nào sau đây hấp thụ được ánh sáng là A. Clorophin.
B. Carotenoit.
C. Phicobilin.
D. Cả 3 sắc tố trên.
Câu 27: Cho các hiện tượng sau: (1) Cá mập con khi mới nở ra sử dụng khác chưa nở là thức ăn. (2) Các cây thông nhựa liền rễ với nhau. (3) Nấm và vi khuẩn lam sống cùng nhau tạo thành địa y. (4) Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng. Có bao nhiêu hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Khi nói về cơ chế hình thành loài có bao nhiên nhận xét đúng? (1) Mội trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể. (2) Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính. (3) Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái là cần có sự xuất hiện đột biến. (4) Hình thành loài bằng cách li địa lí giúp chúng ta giải thích tại sao trên các đảo đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Một loài thựuc vật có 6 nhóm gen liên kết. Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 6 thể đột biến như sau: (1) 21 NST.
(2) 18 NST.
(3) 9 NST.
(5) 42 NST.
(6) 54 NST.
(7) 30 NST.
(4) 15 NST.
Có bao nhiêu trường hợp mà thể đột biến là thể đa bội lẻ? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30: Trong việc tạo ưu thế lai, để tìm ra các tổ hợp lai có giá trị cao nhất người ta sử dụng phương pháp lai thuận nghịch giữa các dòng thuần chủng nhầm A. xác định được các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính. Trang 4 ( PC WEB )
B. đánh giá được vai trò của các gen liên kết với giới tính. C. đánh giá được vai trò của các gen trong nhóm gen liên kết. D. đánh giá được vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng. Câu 31: Cho các hiện tượng sau: (1) Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học. (2) Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Operon Lac. (3) Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. (4) Vùng vận hành (vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế. (5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polomeraza. Khi không có đường Lactozơ có bao nhiêu trường hợp Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 32: Hình dưới đây mô tả một gian đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên. (1) Bộ NST của loài 2n = 4. (2) Hình bên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II. (3) Hình bên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân. (4) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vì ống bị ức chế. (5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Có mấy kết luận đúng? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 33: Xét các loại đột biến sau: 1. Mất đoạn NST.
2. Lặp đoạn NST.
3. Chuyển đoạn không tương hỗ.
4. Đảo đoạn NST.
5. Đột biến thể một.
6. Đột biến thể ba.
Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử AND? Trang 5 ( PC WEB )
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 34: Ở ngô người ta xác định được gen quy định hình dạng hạt và gen quy định màu sắc hạt cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tại các vị trí tương ứng trên nhiễm sắc thể là 19cM và 59cM. Cho biết các gen đều có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc cơ thể dị hợp tử về cả hai cặp gen nói trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình theo lý thuyết phù hợp nhất ở đời sau sẽ là: A. 50% : 23% : 23% : 4%.
B. 52% : 22% : 72% : 4%.
C. 51% : 24% : 24% : 1%.
D. 54% ; 21% : 21% : 4%.
Câu 35: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một lôcut có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện thể ba ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét? A. 108
B. 432
C. 256
D. 16
Câu 36: Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò? (1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen. (2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn. (3) Làm mất đi một hay một số tính trạng xấu không mong muốn. (4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn. Số câu trả lời đúng là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Một loài thực vật, mỗi gen nằm trên một NST, alen trội là trội hoàn toàn, alen A quy định thân cao, alen a quy địn thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy đinh hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng? (1) Cho cây cao, hoa đỏ giao phấn với cây thấp, hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình. (2) Cho cây cao, hoa trắng giao phấn với câu thấp, hoa đỏ có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình. (3) Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ. (4) Cho cây cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội lặn hoàn toàn; giảm phân bình thường, diễn biến giống nhau ở hai giới: giới cái có nhiễm sắc thể giới tính XX; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai
Ab DE de Ab dE X Y x X Y. aB ab
Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng? dE (1) Tỉ lệ giao tử đực AbX được tạo ra là 20%.
(2) Cơ thế cái giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử. (3) Tỉ lệ kiểu hình trọi về bốn tính trạng ở đời con là 25,5%. (4) Tần số kiểu gen giống mẹ ở đời con là 8%. A. 0
B. 1
C. 2
D. 3 Trang 6
( PC WEB )
Câu 39: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là ruồi đực. Cho F2 giao phối ngẫu nhiên tạo ra F3. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng? (1) Có tối da 6 loại kiểu gen quy định tính trạng trên. (2) Ở F2 có số con cái có kiểu gen dị hợp tử chiếm 50. (3) Số cá thể cá có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 chiếm 37,5%. (4) Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là: 13 cá thể mắt đỏ : 3 cá thể mắt trắng. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:
Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O; gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn; người số 5 mang alen quy định dạng tóc thẳng và không phải sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ. (2) Người số (8) và người số (10) có thể có kiểu gen giống nhau. (3) Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp (8) – (9) là
17 . 32
(4) Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp (10) – (11) là A. 1
B. 2
C. 3
1 . 4
D. 4
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-A
3-B
4-C
5-B
6-B
7-B
8-B
9-B
10-C
11-A
12-A
13-A
14-A
15-C
16-B
17-B
18-A
19-D
20-B
21-A
22-C
23-B
24-B
25-B
26-D
27-A
28-B
29-D
30-D
31-C
32-B
33-C
34-D
35-B
36-C
37-B
38-A
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Đáp án A Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể … chiếm khoảng 70%; phần năng lượng bị mất qua chất thải (phân động vật, chất bài tiết) và các bộ phận rơi rụng (lá cây rụng, rụng lông và lột xác ở động vật,..) khoảng 10% Câu 3: Đáp án B Hemoglobin (Hb) là một protein máu, huyết sắc tố trong hồng cầu, nhờ chứa Fe2+ có thể oxi hóa do vậy có vai trò vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2 từ tổ chức đến phổi. Câu 4: Đáp án C Pha tối (pha cố định CO2) xảy ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. Câu 5: Đáp án B Xem bảng “ Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Câu 7: Đáp án B Hội chứng AIDS do virut HIV gây ra, virut HIV lây truyền qua 3 con đường: + Qua đường máu. + Qua đường tình dục. + Mẹ truyền cho thai nhi và truyên cho con qua sữa mẹ. Câu 8: Đáp án B Vì ở hệ tuần hoàn hở, máu không chảy hoàn toàn trong hệ mạch mà đổ vào xoang cơ thể, tim đơn giản (lực co bóp không mạnh như tim ở các loài có hệ tuần hoàn kín) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. Câu 9: Đáp án B Thụ tinh nhân tạo có tác dụng làm tăng hiệu quả thụ tinh. Thụ tinh nhân tạo có thể xảy ra bên ngoài hoặc bên trong cơ thể. Câu 11: Đáp án A Thành phần loài trong quần thể biểu hiện qua số lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thế của mỗi loài. Đặc trưng này biểu hiện qua độ đa dạng của quần xã, quần xã có thành phần loài càng lớn thì độ đa dạng càng cao. Câu 12: Đáp án A
Trang 8 ( PC WEB )
Trong một hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng. Câu 13: Đáp án A Phitocrom là sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm. Phitocrom là một loại protein hấp thụ ánh sáng. Câu 14: Đáp án A Cách li sau hợp tử là những trở ngại việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. Câu 15: Đáp án C Vì bạch cầu cần nhiều enzim tiêu hóa nội bào trong lizoxom cho hoạt động miễn dịch của chúng. Câu 16: Đáp án B Một chu kì tim ở người kéo dài 0,8s, trong đó: + Tâm nhĩ co 0,1s và nghỉ 0,7s. + Tâm thất co 0,3s và nghỉ 0,8s. + Cả tâm thất và tâm nhĩ cùng giãn chung 0,4s. Câu 17: Đáp án B Sau quá trình đường phân, từ một phân tử glucozơ tạo ra hai phân tử axit piruvic. Aixt piruvit từ trong tế bào chất được chuyển qua màng kép để vào chất nền ti thể. Tại đây 2 phân tử axit piruvic bị oxy hóa thành hai phân tử Axetul-CoA, giải phóng 2CO2 và hai NADH, Axetyl-CoA đi vào chu trình Crep… Câu 18: Đáp án A Không bào của tế bào rễ lông hủt ở rễ cây chứa các chất khoáng và chất tan để tạo áp suất thẩm thấu giúp tế bòa rễ cây giữ nhiệm vụ như một chiếc máy bơm chuyên hút được chất khoáng và nước từ đất vào rễ cây. B. Sai. Tế bào cánh hoa không bào chứa các sắc tố để thu hút côn trùng đến thụ phấn. C. Sai. Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác dụng làm cho tế bào dàu ra sinh trưởng nhanh. D. Sai. Tế bào lá cây của một số loài cây các không bào tích các chất độc, chất phế thải nhằm bảo vệ cây do đó các động vật không ăn. Câu 19: Đáp án B Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc kiểu gen thông qua kiểu hình chứ không tạo ra. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Câu 20: Đáp án B Quá trình diễn thế này xảy ra trên môi trường mà trước đây đã có một quần xã sinh vật còn sống Diễn thế thứ sinh. Câu 21: Đáp án A Trang 9 ( PC WEB )
Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng, vì vậy sẽ cung cấp Oxi cho môi trường. Câu 24: Đáp án B Lang ben là một bệnh ngoài da do vi nấm Pityrosporum orbiculaire gây ra. Câu 26: Đáp án D Diệp lục (chlorophyl) hấp thụ mạnh ánh sáng xanh lam và đỏ. Carotenoit gồm caroten và xantophyl. Caroten hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 446
476 nm,
xantophyl hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 451 481 nm. Phicobilin là hấp thụ ánh sáng vùng lục (550 nm) và vàng (612 nm). Câu 27: Đáp án A (1) Đúng. Cá mập con nở trước sẽ ăn các trước chưa nở, vì vậy, sau khi được đẻ ra ngoài, các con cá mập con đã biết kiếm ăn và rất khỏe mạnh. Đây là hiện tượng cạnh tranh cùng loài. (2) Sai. Các cây thông liền rễ hỗ trợ nhau thông qua việc trao đổi nước và muối khoáng, cảnh báo về tác nhân gây bệnh,… đây là hiện tượng hỗ trợ cùng loài. (3) Sai. Đây là hiện tượng cộng sinh (khác loài). (4) Sai. Đây là hiện tượng cạnh tranh (khác loài). Câu 28: Đáp án B (1) Sai. Vốn gen của quần thể phân hóa vì chịu tác động của các nhân tố tiền hóa, môi trường địa lí khác nhau chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa tác động và môi trường địa lí khác nhau sẽ duy trì sự phân hóa đó. (2) Đúng. Cách li tập tính cơ bản là những khác nhau về tập tính sinh dục làm cho các cá thể không giao phối với nhau. Tức là đang nói đến những loài động vật sinh sản hữu tính. (3) Sai. Các nhân tố tiến hóa đều góp phần thay đổi thành phần kiểu gen giữa các nòi, lâu dẫn tích lũy thành sai khác lớn dẫn đến hình thành loài mới. Vì vậy có thể nhờ cá nhân tố khác như giao phối không ngẫu nhiên, di – nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên để tích lũy sai khác chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào đột biến để hình thành loài mới. (4) Đúng. Hình thành loài bằng cách li địa lí ngoài các đại dương sẽ làm chúng tiếp tục tiến hóa theo một hướng khác mà không bị pha tạp với đất liền. Do vậy ở đảo đại dương hay có những loài đặc hữu. Câu 29: Đáp án D Ở một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết nên n = 6 2n = 12. Ta thấy dễ dàng: + 18 NST = 3.6 = 3n + 42 NST = 7.6 = 7n + 54 NST = 9.6 = 9n + 30 NST = 5.6 = 5n Là thể đột biến đa bội lẻ.
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 30: Đáp án D Một phép lai giữa 2 dòng thuần chủng có thể không cho ưu thế lai vì trong sự ảnh hưởng của gen ngoài tế bào chất. Vì vậy, trong việc tạo ưu thế lai, để tìm ra các tổ hợp lai có giá trị cao nhất người ta sử dụng phương pháp lai thuận nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm đánh giá được vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng. Qua đó chọn phép lai thuận hay nghịch (nếu tính trạng mong muốn có liên quan đến gen ngoài tế bào chất) để tạo giống. Câu 31: Đáp án C (1) Đúng. Protein ức chế bị mất chức năng sinh học vùng vận hành không bị protein ức chế bám vào nhóm gen cấu trúc phiên mã.
(2) Sai. (3) Sai. Khi này gen điều hòa vẫn sản xuất protein ức chế hoạt động làm ngừng quá trình phiên mã. (4) Đúng. Vùng vận hành bị đột biến protein ức chế không bám vào được nhóm gen cấu trúc phiên mã. (5) Đúng. Khi này gen điều hòa sẽ không sản sinh được protein ức chế nhóm gen cấu trúc phiên mã. Câu 32: Đáp án B (1) Sai. 4 NST đơn trong mỗi nhóm có hình dạng kích thước khác nhau Không tương đồng. (Trong tế bào bộ NST n kép tách thành 2 bộ NST n đơn) 2n = 8 chứ không phải 2n = 4. (2) Đúng. Mô tả tế bào đang ở kì sau II của giảm phân vì NST đang ở dạng đơn và tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc Tế bào đang ở kì sau. Và hình dạng của NST có hình dạng giống nhau theo từng cặp Đang giảm phân. (3) Sai. (4) Đúng. (5) Sai. Ở phân bào ở thực vật không có trung thể, nên đây là tế bào động vật. Câu 33: Đáp án C Đột biến mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 NST làm thay đổi độ dài của NST dẫn tới làm thay đổi độ dài của NST. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi độ dài AND mà làm thay đổi trình tự phân bố các gen của NST. Đột biến thể một, đột biến thể ba (lệch bội – đột biến số lượng NST) không liên qua, ảnh hưởng đến cấu trúc của NST Không làm thay đổi độ dài của AND. Câu 34: Đáp án D Các gen cùng nằm trên 1 NST tại các vị trí nên NST là 19 cM và 59cM. Hai gen này cách nhau 59 – 19 = 40 cM Tần số hoán vị gen là 40%
P tự thụ: (AaBb) x (AaBb) Xét các trường hợp kiểu gen có thể có: - Nếu kiểu gen của P là:
ab AB AB x ; f = 40% = 0,3.0,3=0,09 ab ab ab Trang 11
( PC WEB )
- Nếu kiểu gen của P là:
ab Ab Ab x ; f = 40% = 0,2.0,2 = 0,04 ab aB aB
Theo tương quan kiểu hình: Ta có: A – B- = 0,5 + aabb = 54%; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb = 21% Câu 35: Đáp án B Loại này có 4 cặp nhiễm sắc thể, đột biến thể ba có thể xảy ra ở cặp A,a hoặc B,b hoặc D,d hoặc E,e. Vì mỗi cặp nhiễm sắc thể đều xét một cặp gen có 2 alen như nhau nên số kiểu gen thể ba ở cặp A,a bằng số kiểu gen thể ba ở cặp B,b, D,d hay E,e. Vì vậy ta chỉ cần tính số kiểu gen ở trường hợp thể ba ở cặp A,a rồi nhân bốn. Xét trường hợp thể ba ở cặp A,a: + Cặp A,a có 4 kiểu gen AAA, Aaa, Aaa, aaa. + Cặp B,d có 3 kiểu gen BB, Bb, bb. + Cặp D,d có 3 kiểu gen DD, Dd, dd. + Cặp E,e có 3 kiểu gen EE, Ee, ee. Trường hợp này có 4.3.3.3 = 108 kiểu gen Các dạng thể ba có thể có xuất hiện tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể ở loài này có 108.3 = 432
kiểu gen. Câu 36: Đáp án C Đột biến mất đoạn NST có các vai trò 1, 2, 3. Các gen xấu gây ra do đột biến, người ta không dùng đột biến mất đoạn NST để giảm bớt cường bộ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn mà loại bỏ hẳn gen xấu đó. Câu 37: Đáp án B (1) Đúng. P: cây cao, hoa đỏ x Cây thấp, hoa trắng. Xét trường hợp P có kiểu gen AABb x aabb hoặc AaBB x aabb tạo đời con 2 loại kiểu hình. (2) Đúng. Xét trường hợp P có kiểu gen Aabb x aaBB tạo đời con 4 loại kiểu hình AaBb, Aabb, aaBb, aabb. (3) Sai. Có 4 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ gồm AABB, AaBB, AABb, AaBb. (4) Sai. Cây cao, hoa trắng tự thụ P: Aabb x Aabb cho tối đa 2 loại kiểu hình A-bb, aabb Câu 38: Đáp án A (1) Sai. Tỉ lệ giao tử đực AbXdE =
1 1 1 Ab. XdE = = 25% 2 2 4
(2) Sai. Cơ thể cái giảm phân cho tối đa 4.2 = 8 loại giao tử. (3) Sai. Tỉ lệ kiểu hình trội về bốn tính trạng ở đời con là A-B-D-E- = 10% AB (50% Ab + 50% ab) + 40% aB.50% Ab.(
1 DE dE 1 DE X X + X Y) = 15% 4 4 Trang 12
( PC WEB )
(4) Sai. Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ = 0% do phép lai XDEXde x XdEY không tạo ra cơ thể XDEXde ở đời con. Câu 39: Đáp án A P: Đực mắt trắng x Cái mắt đỏ F1: Ruồi giấm mắt đỏ Tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng mắt trắng. Quy ước: A: mắt đỏ, a: mắt trắng. Mà F2 ruồi giấm mắt trắng toàn là ruồi đực Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. (1) Sai. Có tối đa 5 kiểu gen quy định tính trang màu mắt gồm XAXA; XAXa; XaXa; XAY; XaY. (2) Sai.P: XAXA x XaY, F1: XAXa x XAY. F2: XAXA; XAY; XAXa; XaY. Số con cái có kiểu gen dị hợp tử chiếm 25%. (3) Sai. F2: (XAXA; XAXa) x (XAY; XaY) (3XA; 1Xa) x (1XA; 1Xa; 2Y) F3: 3XAXA; 4XAXa; 6XAY; 1XaXa; 2XaY. Số cá thể cái có kiểu gen đồng hợp ở F3 chiếm
4 = 25%. 16
(4) Đúng. Kiểu hình F3 có cá thể mắt trắng là XaXa + XaY =
3 16
Tỉ lệ kiểu hình đỏ : trắng = 13 : 3.
Câu 40: Đáp án C
Bố mẹ (1) – (2) tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng alen lặn quy định tóc thẳng. Kí hiệu D - tóc xoăn, d tóc thẳng. Người số (3) và (11) có kiểu hình máu O, tóc thẳng sẽ có kiểu gen dd IOIO. Người số (7) có kiểu hình AB, tóc thẳng sẽ có kiểu gen dd IAIB. Người số (10) có kiểu hình máu B chắc chắn nhận giao từ IO từ mẹ (6) và giao tử dIB từ bố (7) sẽ có
kiểu gen Dd IBIO. Người số (6) có kiểu hình máu A sẽ có kiểu gen D-IAIO.
Trang 13 ( PC WEB )
Người số (9) có kiểu hình máu A sẽ có kiểu gen Dd (1 IAIA : 1 IAIO) Người số (1) và (2) có kiểu hình máu B, tóc xoăn và cho con (3) giao tử dIO nên sẽ có kiểu gen Dd
IBIO. Người số (4) có kiểu hình máu B, tóc xoăn; được sinh ra từ bố mẹ: Dd IBIO x DdIBIO sẽ có tỉ lệ kiểu
gen (1DD : 2 Dd)(1 IBIB : 2 IBIO) Người số (5) mang alen quy định tóc thẳng nên sẽ có kiểu gen Dd IAIB. Người số (8) có kiểu hình máu B, tóc xoăn; được sinh ra từ bố mẹ: (1DD : 2Dd)( 1 IBIB : 2 IBIO) x Dd
IAIB. Nên sẽ có tỉ lệ kiểu gen: (2DD : 3Dd)( 2 IBIB : 1 IBIO) (1) Sai. Chỉ xác định được chính xác kiểu gen của (7) người trong phả hệ (1) , (2), (3), (5), (7), (10), (11). (2) Đúng. Người số (10) có kiểu gen Dd IBIO, người số (8) có thể có kiểu gen Dd IBIO với tỉ lệ
4 . 9
(3) Đúng. Xét phép lai (8) – (9): ((2DD : 3Dd)( 2 IBIB : 1 IBIO)) x Dd(1 IAIA : 1 IAIO) Xác suất sinh con có tóc xoăn của cặp vợ chồng (8) – (9) là: (2DD : 3Dd) x Dd D- = 1 – dd = 1 –
1 17 3 dx d= D2 20 10
Xác suất sinh con máu AB của cặp vợ chồng (8) – (9) là: ( 2 IBIB : 1 IBIO) x (1 IAIA : 1 IAIO) IA IB =
5 B 3 A 5 AB I x I = I I 6 4 8
Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp (8) – (9) là:
17 5 17 x = . 20 8 32
(4) Đúng. Xét phép lai (10) – (11): Dd IBIO x dd IOIO Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp (10) – (11) là
1 1 O dI x 1dIO = dd IOIO. 4 4
Trang 14 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 18 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Loại khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính? A. O 2 .
B. N 2 .
C. CO 2 .
D. SO 2 .
Câu 2: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: A. Vận tốc lớn, được điều chính bằng việc đóng, mở khí khổng. B. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. C. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. D. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. Câu 3: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ? A. Silua.
B. Pecmi.
C. Cacbon (Than đá). D. Cambri.
Câu 4: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “Thủy triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ? A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Ức chế - Cảm nhiễm.
D. Cạnh tranh.
Câu 5: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài? A. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng. B. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp. C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng. D. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất. Câu 6: Thực vật C4 được phân bố như thế nào? A. Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới. B. Sống ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới. C. Sống ở vùng nhiệt đới. D. Sống ở vùng sa mạc. Câu 7: Đặc điểm nổi bật của hệ động, thực vật trên đảo đại dương là gì? A. Có toàn các loài du nhập từ các nơi khác đến. B. Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất. C. Có toàn những loài đặc hữu. D. Có hệ động, thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa. Câu 8: Hóa chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật? A. Protein.
B. Polisaccarit.
C. Monosaccarit.
D. Phenol. Trang 1
( PC WEB )
Câu 9: Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào? A. Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim. B. Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim. C. Tim → Mao mạch → Động mạch → Tĩnh mạch → Tim. D. Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim. Câu 10: Trong các chùy xinap có các bóng chứa chất trung gian hóa học, chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là: A. Axetincolin và đopamin.
B. Axetincolin và Serotonin.
C. Serotonin và Norađrenalin.
D. Axetincolin và Norađrenalin.
Câu 11: Những bệnh truyền nhiễm sau đây lây qua đường tình dục? (1) Bệnh giang mai. A. (1),(2).
(2) Bệnh lậu. B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
(3) Bệnh viêm gan B. D. (2), (3).
Câu 12: Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào? A. Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng. B. Hai dạng không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng. C. Chỉ dạng Pđ chuyển hóa sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng. D. Chỉ dạng Pđx chuyển hóa sáng dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng. Câu 13: Tụy tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môn nào? A. Điều hòa hấp thụ nước ở thận. B. Duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu. C. Điều hòa hấp thụ Na ở thận. D. Điều hòa pH máu. Câu 14: Đặc điểm cấu tạo có ở giới thực vật mà không có ở giới nấm là: A. Tế bào có thành xenlulozơ và chứa nhiều lục lạp. B. Cơ thể đa bào. C. Tế bào có nhân chuẩn. D. Tế bào có thành phần chất kitin. Câu 15: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hóa học chính của màng sinh chất? A. Một lớp photphorit và các phân tử protein. B. Hai lớp photphorit và các phân tử protein. C. Một lớp photphorit và không có protein. D. Hai lớp photphorit và không có protein. Câu 16: Vật chất trong chu trình sinh địa hóa được sinh vật sử dụng: A. Một lần.
B. Hai lần.
C. Ba lần.
D. Lặp đi lặp lại nhiều lần. Trang 2
( PC WEB )
Câu 17: Điều hòa ngược âm tính diễn ra trong quá tình sinh tinh trùng khi A. Nông độ GnRH cao.
B. Nồng độ Testôstêron cao.
C. Nồng độ Testôstêron giảm.
D. Nồng độ FSH và LH giảm.
Câu 18: Trong hoạt động hô hấp tế nào, nước được tạo ra trong giai đoạn nào sau đây? A. Đường phân.
B. Oxi hóa axit piruvic.
C. Chu trình Crep.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp.
Câu 19: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Thực vật nổi.
(2) Động vật nổi.
(4) Cỏ.
(5) Cá ăn thịt.
(3) Giun.
Có bao nhiêu nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa? A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D. Thực quản.
Câu 21: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thể hiện chứ năng: A. Vận chuyển chất dinh dưỡng. B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết. C. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp. D. Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết. Câu 22: Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoảng ở rễ là các ion khoáng A. Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước. B. Hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi). C. Thẩm thấu theo sự chêch lệch nồng độ từ cao đến thấp. D. Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp. Câu 23: Cho một phương trình tổng quát sau đây:
C6 H12 O6 + 6O 2 6CO 2 + 6H 2 O + Năng lượng Phương trình trên biều thị quá trình phân giải hoàn toàn của một phân tử chất A. Đisaccarit.
B. Glucozơ.
C. Protein.
D. Polisaccarit.
Câu 24: Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là: A. Các điện tử được giải phóng từ phân li nước. B. Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng. C. Sự giải phóng oxi. D. Sự tạo thành ATP và NADPH.
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 25: Hợp chất nào sau đây không được dùng diệt khuẩn trong bệnh viện? A. Kháng sinh.
B. Cồn.
C. Iốt.
D. Các hợp chất kim loại.
Câu 26: Khi nói về di truyền quần thể, nhận xét nào sau đây không chính xác? (1) Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa và quá trình giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên. (2) Xét về mặt di truyền, mỗi quần thể thường có một vốn gen đặc trưng thể hiện thông qua tần số alen và thành phần kiểu gen. (3) Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. (4) Hiện tượng giao phối cận huyết góp phần tạo nên sự cân bằng di truyền trong quần thể nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các bazơ nitơ có trong thành phần của axit nucleic được tách chiết từ các loài khác nhau: Loại
Ađenin
Guanin
Timin
Xitozin
Uraxin
I
21
29
21
29
0
II
29
21
29
21
0
III
21
21
29
29
0
IV
21
29
0
29
21
V
21
29
0
21
29
Đặc điểm cấu trúc vật chất di truyền các loài nêu trên, thì có bao nhiêu kết luận đúng? (1) ADN loài I có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao. (2) ADN loài II có cấu trúc kém bền vững và nhiệt độ nóng chảy kém hơn loài I. (3) Loài III có ADN là mạch kép. (4) Loài IV có vật chất di truyền là ARN sợi đơn. (5) Loài V có vật chất di truyền là ARN mạch kép. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho một số bệnh, tật di truyền ở người: (1) Bạch tạng.
(2) Ung thư máu.
(3) Mù màu.
(4) Máu khó đông.
(5) Dính ngón tay 2-3.
(6) Túm lông trên tai.
(7) Bệnh đao.
(8) Pheninketo niệu.
Có bao nhiêu bệnh, tật di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính? A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 29: Khi nói về cơ chế hình thành loài có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể. (2) Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính.
Trang 4 ( PC WEB )
(3) Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh sản là luôn cần đột biến tác động trực tiếp lên quần thể đang xét. (4) Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường xảy ra với các loài thực vật. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Xét vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn, thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử mARN, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc vùng đó, người ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađenin là 250. Biết rằng số nucleotit loại Guanin của vùng đó chiếm 30% tổng số nucleotit. Cho các nhận định sau: (1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nucleotit trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen. (2) Vùng mã hóa trên sẽ mã hóa một chuỗi hoàn chỉnh có 498 axitmain. (3) Vùng mã hóa trên có tổng số 3900 liên kết hiđro giữa hai mạch đơn. (4) Số liên kết hóa trị giữa đường đeoxiribozo và nhóm photphat trong vùng mã hóa là 5998. Có bao nhiêu nhận định trên là đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội: (1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân. (2) Sự không phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên tạo ra thể tự đa bội chẵn. (3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ. (4) Thể dị đa bội có thể được hình thành theo con đường lai xa và đa bội hóa. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Cho hai cây đều có hai cặp gen dị hợp tử giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau. (2) Hoán vị gen có thể chi xảy ra ở một trong hai cây. (3) Hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai cây. (4) Các gen có thể liên kết hoàn toàn. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm: (1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân, tại pha G1 của kì trung gian. (2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. (3) Một trong hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. Trang 5 ( PC WEB )
(4) Ở sinh vật nhân sơ, qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ. (5) Ở sinh vật nhân sơ, enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới. A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 34: Một loài động vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen A = 0,3 và a = 0,7. Cho biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 91%. (2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 9%. (3) Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp các thể mang alen lặn là
13 . 17
(4) Nếu loại bỏ các cá thể mang kiểu hình lặn và cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 35: Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuẩn chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái
F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, nhỏ. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về Fa ? (1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to. (2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%. (3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%. (4) Có tối đa 6 kiểu gen. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36: Ở ruồi giấm, cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do với nhau, đời F2 thu được: 3 con đực mắt đỏ : 4 con đực mắt vàng : 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ : 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ: A.
24 41
B.
19 54
C.
31 54
D.
7 9
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có 2 alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho thân cây cao, hoa đỏ (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 thân cây cao, hoa đỏ : 18 thân cây cao, hoa trắng : 32 thân cây thấp, hoa trắng : 43 thân cây thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây (P) và tần số hoán vị gen là: A.
AB Dd , f = 28%. ab
B.
Ab Dd , f = 26%. aB
Trang 6 ( PC WEB )
C.
Ab Dd , f = 24%. aB
D.
Ab Dd , f = 28%. aB
Câu 38: Khi lai thuận nghịch giữa nòi gà mào hình hạt đào với nòi gà mào hình lá được gà F1 toàn gà mào hình hạt đào. Tiếp tục cho F1 lai với nhau, thu được đời con F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 mào hình hạt đào : 3 mào hình hoa hồng : 3 mào hình hạt đậu : 1 mào hình lá. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. (2) Hình dạng mào ở gà di truyền theo quy luật phân li độc lập Mensđen. (3) Kiểu hình mào hạt đào ở F2 do sự tương tác bổ sung giữa hai gen trội không alen tạo thành (4) Chọn ngẫu nhiên một cặp gà đều có mào hạt đào ở F2 cho lai với nhau, khả năng xuất hiện gà có mào hình lá ở F3 chiếm tỉ lệ A. 1.
1 256
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 . Cho một số phát biểu sau: (1) Cây cao nhất có chiều cao 170cm. (2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F2 có 4 kiểu gen quy định. (3) Cây cao 150cm F2 chiếm tỉ lệ
15 . 64
(4) Trong số các cây cao 130cm thu được ở F2 , các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
1 . 5
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người. Bệnh P do một trong hai alen của một kiểu gen quy định, bệnh M do một trong hai alen của một kiểu gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 7 ( PC WEB )
(1) Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. (2) Xác suất sinh con thứ nhất bị cả hai bệnh của cặp (12) - (13) là
5 . 12
(3) Người số 7 không mang alen quy định bệnh P. (4) Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp (12) - (13) là A. 1.
B. 2.
C. 3.
5 . 12
D. 4.
Đáp án 1-C
2-A
3-C
4-C
5-A
6-B
7-D
8-D
9-B
10-D
11-C
12-A
13-B
14-A
15-B
16-D
17-B
18-D
19-B
20-D
21-D
22-C
23-B
24-D
25-D
26-D
27-C
28-B
29-B
30-C
31-C
32-C
33-C
34-A
35-B
36-D
37-D
38-C
39-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Câu 2: Đáp án A Thoát hơi nước chủ yếu là qua khí khổng, sự đóng mở khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước này. Câu 3: Đáp án C Xem bảng “Tiểu địa chất” ở Phụ lục 1. Câu 4: Đáp án C Trong quá trình phát triển, tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thủy triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Đây là hoạt động mà tảo vô tình gây ra cho các sinh vật khác → Mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Trang 8 ( PC WEB )
Câu 5: Đáp án A Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp (khoảng 70%), mất qua chất thải và các bộ phận rơi rụng (khoảng 10%), năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn chỉ khoảng 10%, nên chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài. Câu 6: Đáp án B Câu 7: Đáp án D Đảo đại dương hình thành giữa đại dương được hình thành do núi lửa phun trào, rạn san hô trồi lên do mực nước biển hạ thấp,...không phải đảo do một phần lục địa tách ra nên ban đầu chưa có sinh vật. Về sau mới có một số loài có khả năng vượt biển di cư đến (chim, dơi, sâu bọ, dừa,...) và thương không có thú lớn và lưỡng cư nên nhìn chung hệ động, thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa. A. Sai. Do cách li địa lí nên dần dần hình thành nên các loài đặc hữu. B. Sai. Do đã hình thành nhiều loài đặc hữu, đảo đại dương thường có hệ động, thực vật giống các đảo đại dương gần đó nhưng hình thành trước. C. Sai. Vẫn có nhưng loài không đặc hữu (như cây dừa). Câu 8: Đáp án D Phenol gây ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật vì gây biến tính protein nên thường được dùng làm chất tẩy trùng. Câu 9: Đáp án B Ở hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong hệ mạch theo chiều: Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim Câu 10: Đáp án D Mỗi xinap chỉ có một loại chất trung gian hóa học. Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú là Axetincolin và Norađrenalin. Ngoài ra, còn nhiều chất trung gian hóa học khác như Đopamin, Serotonin,.. Câu 11: Đáp án C Câu 12: Đáp án A Hai dạng Pđ và Pđx chuyển hóa qua lại dưới tác động của ánh sáng: Ánh sáng đỏ
Pđ
Pđx Ánh sáng đỏ xa
Câu 13: Đáp án B Khi nồng độ glucozơ trong máu thấp, tuyến tụy tiết ra hoocmon glucagon có tác dụng chuyển glicozen ở gan thành glucozơ đưa vào máu, qua đó làm nồng độ glucozơ trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định.
Trang 9 ( PC WEB )
Câu 14: Đáp án A Giới thực vật gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, tế bào có thành xenlulozơ, có nhiều tế bào chứa lục lạp, có khả năng quang hợp. Hình thức dinh dưỡng: quang tự dưỡng – dùng ánh sáng để tổng hợp nên hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Giới nấm là sinh vật nhân thực, có thể đơn bào hoặc đa bào, có thành kitin, không có lục lạp. Câu 15: Đáp án B Theo mô hình khảm động của màng sinh chất, thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là hai lớp photpholipit và protein. Ngoài ra còn có các phân tử Colesteron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất, các thụ thể, lipoprotein, dấu chuẩn,... Câu 16: Đáp án D Câu 17: Đáp án B Cơ chế điều hòa sinh tinh: + Vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích tuyến yên tiết ra FSH và LH. + FSH kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng. + LH kích thích tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết ra hoocmon testosteron. Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao sẽ ức chế tiết ra GnRH, FSH và LH qua đó làm nồng độ testosteron trong máu về mức cân bằng. Câu 18: Đáp án D Câu 19: Đáp án B Bậc dinh dưỡng cấp 1 là những sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường. Thực vật nổi và cỏ đều có khả năng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ từ CO 2 và H 2 O . Câu 20: Đáp án D Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng dự trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản. Câu 21: Đáp án D Câu 22: Đáp án C Vì các ion khoáng có thể khuếch tán (từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp) hoặc vận chuyển chủ động. Chứ các ion không thẩm thấu. Chỉ có nước và dung môi mới thẩm thấu. Câu 23: Đáp án B Câu 24: Đáp án D Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để phân li nước. Sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Câu 25: Đáp án D Kim loại nặng không được sử dụng để sát khuẩn trong bệnh viện. Trong bệnh viện, kháng sinh dùng để chữa bệnh (diệt khuẩn có tính chọn lọc); cồn, iot dùng để sát khuẩn vết thương; cồn còn dùng để sát khuẩn các dụng cụ y tế. Trang 10 ( PC WEB )
Câu 26: Đáp án D (1) Đúng. (2) Đúng. (3) Đúng (4) Sai. Giao phối cận huyết thuộc giao phối không ngẫu nhiên, là một nhân tố tiến hóa và làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể Không làm cho quần thể cân bằng di truyền và là nhân tố tiến hóa nên sẽ có ý nghĩa đối với tiến hóa. Câu 27: Đáp án C Nhiệt độ làm tách 2 mạch của ADN gọi là nhiệt độ nóng chảy của AND. Giữa 2 mạch của ADN được liên kết với nhau bằng liên kết hidro ADN nào có nhiều liên kết hidro hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn. (1) Đúng. Ta thấy A = T, G = X Phân tử ADN có cấu trúc mạch kép ADN loài I có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao. (2) Đúng. Ta thấy A = T, G = X Cũng là phân tử ADN có cấu trúc mạch kép.
H loài I = 2A + 3G = 2.21 + 3.29 = 129. H loài I = 2A + 3G= 2.29 + 3.21= 121 Số liên kết hiđro loài II ít hơn loài I nên kém bền vững và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài I.
(3) Sai. Ta thấy A T, G X Phân tử ADN cấu trúc mạch đơn. (4) Sai. Ta thấy phân tử ARN có A = U = 21, G = X = 29 → Loài IV có vật chấ tdi truyền là ARN sợi kép. (5) Sai. Ta thấy A T, G X → Phân tử ARN cấu trúc mạch đơn. Câu 28: Đáp án B Các bệnh tật di truyền liên kết với giới tính là (3), (4), (5), (6). Trong đó: Bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh nằm trên NST giới tính X. Dính ngón tay 2 - 3 và túm lông trên tai nằm trên NST giới tính Y. (1) Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường. (2) Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST 21 hoặc 22. (7) Bệnh Đao do đột biến NST dạng thể ba ở NST 21. (8) Bệnh pheninketo niệu do đột biến gen lặn mã hóa enzim chuyển hóa axitamin pheninalanin thành tirozin và pheninalanin tích tụ gây độc cho thần kinh. Câu 29: Đáp án B (1) Sai. Môi trường địa lí chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa tác động làm thay đổi vốn gen của các quần thể và cách li giúp duy trì sự khác biệt này. (2) Đúng. Cách li tập tính xảy ra ở các loài sinh sản hữu tính có tập tính giao phối. (3) Sai. Quá trình hình thành loài (tiến hóa nhỏ) cần có sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Có thể hình thành loài nhờ các nhân tố tiến hóa khác như di nhập gen, chọn lọc tự nhiên,… Trang 11 ( PC WEB )
để làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Hình thành loài mới khi đã đủ sự khác biệt về vốn gen. Lưu ý: Ở ý (3), đột biến có xảy ra ở quần thể nào đó và được “di - nhập” đến quần thể đang xét Đột biến không tác động trực tiếp lên quần thể đang xét. (4) Đúng. Vì hình thành loài bằng lai xa và đa bội sẽ ảnh hưởng đến thần kinh và giới tính, thường gây chết cho động vật. Ở thực vật không có hệ thần kinh và thường không có nhiễm sắc thể giới tính nên sẽ hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa nhiều hơn ở động vật. Câu 30: Đáp án C Khi thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử mARN, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin nu loại A của một mạch là 350. Mà một mạch khác có nu loại A là 250 vùng mã hóa trên có 250 + 350 = 600 nu. Để cho nu loại G chiếm 30% nu loại A chiếm 20% nu loại G = 900 nu. (1) Sai. Ta biết được rU = 350 rA = 250. Ta không tìm được rG và rX. (2) Đúng. Vùng mã hóa trên có
600 900 500 bộ ba có 500 – 2 = 498 a.a 3
(3) Đúng. Vùng mã hóa trên có số liên kết hidro là 600.2 + 900.3 = 3900 liên kết. (4) Đúng. Số liên kết hóa trị giữa đường đeoxiribozo và nhóm photphat trong vùng mã hóa là 2N 2 2.3000 2 5998
Câu 31: Đáp án C (1) Sai. Thể tự đa bội vẫn có thể được tạo ra qua quá trình giảm phân kết hợp thụ tinh. (2) Đúng. Khi này bộ nhiễm sắc thể của hợp tử được nhân đôi hình thành thể đa bội chẵn. Vì đây là hợp tử nên sẽ có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái Ít nhất hợp tử cũng là lưỡng bội nhiễm sắc thể. (3) Đúng. Người ta ứng dụng cơ chế này để tạo các giống cây cho quả không hạt như dưa hấu không hạt,… (4) Đúng. Câu 32: Đáp án C Cho hai cây đều có hai cặp gen dị hợp tử giao phấn với nhau nhưng chỉ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 ( mà mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn) Có sự hạn chế kiểu hình hai cặp gen này cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. + Nếu cả 2 cây dị hợp đều
AB AB : liên kết gen hoàn toàn ab ab
Chỉ tạo ra 2 kiều hình (thay vì 3 kiểu hình như đề cho) Loại.
* Một trong hai cây hoán vị hoặc cả 2 cây hoán vị Tạo ra đến 4 kiểu hình Loại.
Trang 12 ( PC WEB )
+ Nếu 2 cây có liên kết gen:
Ab Ab : aB aB
* Liên kết gen hoàn toàn tạo ra 3 kiểu hình với tỉ lệ 1A-bb : 2A-B- : 1aaB- Thỏa mãn. * Một trong hai cây hoán vị (với tần số bất kỳ) tạo ra 3 kiểu hình với tỉ lệ 1A-bb : 2A-B- : 1aaB- Thỏa mãn. (Có thể áp dụng tương quan kiểu hình để tính như sau: Tỉ lệ kiểu hình aabb = 0 (vì 1 trong
2 cây không cho giao tử ab) A-B- = 0,5 A-bb = aaB- = 0,25 .
* Cả cây hoán vị Tạo ra đến 4 kiểu hình Loại. + Nếu 2 cây có kiểu gen:
AB Ab : ab aB
* Liên kết gen hoàn toàn hoặc cây mang kiểu gen
1A-bb : 2A-B- : 1aaB-
AB hoán vị tạo ra 3 kiểu hình với tỉ lệ ab
Thỏa mãn.
* Cả cây hoán vị Tạo ra đến 4 kiểu hình Loại. Suy ra (1) Đúng.
(3) Sai.
(2) Đúng.
(4) Đúng.
Câu 33: Đáp án C (1) Sai. Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có xảy ra ở trong nhân và ngoài nhân, ADN trong nhân nhân đôi ở pha S của kì trung gian. (2) Đúng. (3) Sai.Cả 2 mạch đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Đúng. (5) Đúng. Câu 34: Đáp án A (1) Đúng. Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm tỉ lệ là: Aa + aa = 1 - 0,32 = 91% (2) Sai. Tỉ lệ gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm: AA 0,32 3 . 2 A 1 0, 7 17
(3) Sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm Aa 0,3 0, 7 2 14 . A 1 0, 7 2 17
(4) Sai. Chỉ sau 1 thế hệ quần thể sẽ cân bằng.
Trang 13 ( PC WEB )
Câu 35: Đáp án B Xét tính trạng kích thước vảy: to : nhỏ = 30 : 30 = 1 : 1 (theo dữ kiện đề bài ta biết được to trội hoàn toàn nhỏ, D- to, d- nhỏ) Ta thấy ở Fa cá đực đều có vảy đỏ gen quy định màu vảy nằm trên NST giới tính X. Xét tính trạng màu vảy: trắng : đỏ = 45 : 15 = 3 : 1, mà đây là phép lai phân tích. Ta có:
3 : 11 : 1
27 : 18 : 12 : 3
Có hiện tượng di truyền liên kết. Ở F1 có vảy trắng lai phân tích tạo ra 3 trắng : 1 đỏ không phải tương tác bổ sung ( nếu bổ sung sẽ là 3 đỏ : 1 trắng)
+ Giả sử đây là tương tác cộng gộp 15:1 (A-B-, A-bb, aaB-: trắng, aabb: đỏ) thì ta có sơ đồ lai:
P:
aD B B Ad b X X XY aD Ad
F1 :
Ad B X Y aD
Đem con cái F1 này lai phân tích:
Ad B ad ad X Y X b X b sẽ không tạo ra con đực nhỏ, đỏ ( X b X b ) loại aD ad ad
+ Giả sử đây là tương tác át chế 13:3 (A-B-, A-bb, aabb: trắng; aaB-: đỏ)thì ta có sơ đồ lai:
P:
AD B B ad b X X XY AD ad
F1 lai phân tích :
AD B ad X Y XbXb ad ad
Tỉ lệ cá đực vảy đỏ, nhỏ ở Fa là
ad b b 12 X X 0, 2 ad 60
ad 0, 4 ad 0, 4 Có hoán vị gen với tần số f = 0,2 ad
Giả sử đúng.
(1) Sai vì ở Fa có 2 kiều gen vảy trắng, to là
AD B b AD b X X và XY ad ad
(2) Đúng vì
AD B b X X 0, 4.0,5 20% ad
(3) Đúng vì
ad b ad X Y 0, 4.0,5 0, 2 ; X b Y 0,1.0,5 0, 05 , tổng bằng 25% ad ad
(4) Sai vì có 4.2 = 8 kiểu gen Câu 36: Đáp án D Xét tỉ lệ ở F2 : 9 mắt đỏ : 6 mắt vàng : 1 mắt trắng Quy luật tương tác bổ sung. Quy ước A-B-: mắt đỏ; A-bb, aaB-: mắt vàng; aabb: mắt trắng. Tính trạng phân bố không đều ở 2 giới một trong hai cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Trang 14 ( PC WEB )
(Vì tương tác bổ sung mỗi cặp gen có vai trò như nhau nên ta chọn cặp Bb nằm trên X cho thuận mắt nhìn) Sơ đồ hóa phép lai: P : ♂ aaXbY × ♀ AAXbXb F1 : 1AaXBXB : 1AaXBY Các con đực mắt đỏ ở F2 có tỉ lệ kiểu gen : (1AA : 2Aa)XBY Các con cái mắt đỏ ở F2 có tỉ lệ kiểu gen : (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb) Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ : 1 1 1 1 7 A-B- = (1 × ) × (1 × ) . 3 3 2 4 9
Câu 37: Đáp án D Xét tính trạng chiều cao ở cây Fa có tỉ lệ: 1 cao : 3 thấp, đây là tương tác gen tương tác bổ sung. Quy ước: B-D-: thân cao; B-dd, bbD-, bbdd: thân thấp. Vì tỉ lệ đề bài khác tỉ lệ phân li độc lập là 1:1:1:1:1:1:1:1 → Có liên kết gen (hoặc quan sát các đáp án) Với bài tập có liên kết gen, ta dựa vào kiểu hình có ít kiểu gen nhất để tính toán: → Tỉ lệ thân cây cao, hoa trắng ở Fa là: aaB-D- = 0,18. → aaB- = 0,36 = 0,36aB.1ab → f = 28% → Kiểu gen cây (P) là
Ab Dd . aB
Câu 38: Đáp án C Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9:3:3:1 → tương tác bổ sung 9:3:3:1. Quy ước A-B-: mào hạt đào; A-bb: mào hoa hồng; aaB-: mào hạt đậu; aabb: mào lá. (1) Đúng. Khi cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn: AaBb aabb → Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. (2) Đúng. (3) Đúng. Alen A và B đã tương tác bổ sung với nhau quy định mào hạt đào. (4) Sai. Để xuất hiện gà mào hình lá thì phải chọn được gà mào hình hạt đào dị hợp 2 cặp gen. → Xác suất để chọn được gà mào hình hạt đào dị hợp 2 cặp gen là
AaBb 4 A-B- 9
→ Chọn ngẫu nhiên một cặp gà đều có mào hình hạt đào ở F2 cho lai với nhau, khả năng xuất hiện gà 4 4 1 1 mào hình lá ở F3 chiếm tỉ lệ: aabb 9 9 16 81
Câu 39: Đáp án C Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất → F1 di hợp 3 cặp gen (AaBbDd) Trang 15 ( PC WEB )
F1 tự thụ phấn: AaBbDd AaBbDd (1) Đúng. Cây cao nhất có kiểu gen AABBDD có chiều cao 110 + 60 = 170cm (2) Sai. Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F2 là kiểu hình cai 140cm (chứa 3 alen trội) chiếm tỉ lệ C36 5 do 7 kiểu gen quy định. Để đếm khỏi thiếu sót, các em làm như sau: 26 16
+ Mỗi alen trội ở một cặp gen: AaBbDd + Hai alen trội nằm trên 1 cặp gen, alen trội còn lại nằm trên các cặp gen khác: AABbdd, AAbbDd, AaBBdd, aaBBDd, AabbDD, aaBbDD (3) Đúng. Tỉ lệ cây thân cao 150cm (chứa 4 alen trội) ở F2 là:
C64 15 26 64
(4) Đúng. C62 15 Tỉ lệ cây thân cao 130cm (chưa 2 alen trội) ở F2 là: 6 2 64
Tỉ lệ cây thân cao 130cm mang kiểu gen đồng hợp là: 3
3 1 AAbbdd aaBBdd aabbDD 3 4 64 → Trong số các cây cao 130cm thu được ở F2 , các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
3 1 15 5
Câu 40: Đáp án A Xét bệnh P: Bố mẹ (6) - (7) bình thường sinh con (11) bị bệnh → alen lặn gây bệnh. Xét bệnh M: Bố mẹ (1) - (2) bình thường sinh con (5) bị bệnh → alen lặn gây bệnh. Quy ước:
A: không bị bệnh P; a: bị bệnh P M: không bị bệnh M; m: bị bệnh M
Người số (11) bị cả hai bệnh nên sẽ có kiểu gen aaX m X m → Người số (7) bị bệnh M, không bị bệnh P có kiểu gen là AaX m Y → Người số (6) không bị cả hai bệnh M và P có kiểu gen là AaX M X m Người số (5) bị bệnh M nên sẽ có kiểu gen A-X m Y Người số 3 bị bệnh P, không bị bệnh M có kiểu gen aaX M X Người số (8) bị bệnh P có kiểu gen aa → Người số (4) không bị bệnh P, bị bệnh M có kiểu gen AaX m Y Mà người số (4) truyền cho người số (8) alen X a → Người số 8 có kiểu gen chính xác là aaX M X m Người số (10) không bị bệnh P và M nhưng nhận alen a của mẹ → Kiểu gen người số (10) là AaX M Y Người số (14) bị bệnh P sẽ có kiểu gen là aaX M X Người số (9) không bị bệnh P và M mà truyền alen a cho người số (14) nên sẽ có kiểu gen là AaX M Y . (1) Sai. Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ gồm 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11. Trang 16 ( PC WEB )
(2) Sai. Xét bệnh P: Bố mẹ (6) - (7) không bị bệnh P có kiểu gen Aa Aa 2 1 → Sinh người số (12) có xác suất kiểu gen là AA: 2Aa A; a 3 3
Người số (8) bị bệnh P sinh con người số (13) bình thường → Người số (13) mang kiểu gen 1 1 Aa A; a 2 2
Người số (12) - (13) sinh con bị bệnh P là
1 1 1 a. a 3 2 6
Xét bệnh M: Người số (12) không bị bệnh M có kiểu gen X M Y → Giao tử X M
1 1 Y 2 2
Người số (8) - (9) có kiểu gen X M X m X M Y → Người số (13) bình thường có xác suất kiểu gen là X M X M ; X M X m → Giao tử X M
3 m 1 ;X 4 4
Người số (12) -(13) sinh con bị bệnh M là
1 1 1 . 2 4 8
Xác suất cặp số (12)-(13) sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là
1 1 1 . 6 8 48
(3) Sai. Người số (7) mang alen gây bệnh P (4) Đúng. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái mà không bị bệnh của cặp (12) - (13) là 1 1 3 1 1 5 1 . . . 6 2 4 2 4 12
Trang 17 ( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 19 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Nước và các ion khoáng xâm nhập vào mạch gỗ của rễ theo con đường? A. Con đường gian bào. B. Con đường tế bào chất. C. Con đường kênh protein. D. Con đường gian bào và con đường tế bào chất. Câu 2: Động vật nào sau đây là động vật nhai lại? A. Trâu.
B. Ngựa.
C. Thỏ.
D. Chó.
Câu 3: Loài thực vật nào sau đây có mức độ thoát hơi nước nhỏ nhất? A. Xương rồng.
B. Ngô.
C. Me.
D. Lúa.
Câu 4: Cho các loài động vật sau: Voi, trâu, bò, mèo, chuột. Có bao nhiêu loài thuộc các loài trên có nhịp tim/phút nhỏ hơn nhịp tim/phút của loài lợn? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Ở sinh vật nhân sơ, bộ ba nào sau đây là bộ ba mã hóa axit amin? A. 5’UAA3’
B. 5’XXX3’
Câu 6: Theo lí thuyết, phép lai
C. 5’UAG3’
D. 5’UGA3’
AB AB cho bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng không xảy ra đột biến ab ab
và các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Một quần thể có cấu trúc như sau: 300AA : 450Aa : 340aa. Số lượng alen a trong quần thể trên là A. 340
B. 680
C. 790
D. 1130
Câu 8: Ở nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ADN và protein loại histon. Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân. Khi đó, mỗi nhiễm sắc thể có A. 2 tâm động do chúng có 2 cromatit.
B. 1 tâm động.
C. 4 cromatit vì chúng có hình chữ X.
D. 1 ADN mạch thẳng.
Câu 9: Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp mới cho quá trình tiến hóa theo quan niệm của Thuyết tiến hóa hiện đại? A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến.
C. Di - nhập gen.
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 10: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ? Trang 1
( PC WEB )
A. Đệ tam.
B. Tam điệp.
C. Phấn trắng
D. Jura.
Câu 11: Cho các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sau: (1) Chim cu gáy là loài chim ăn hạt ngô thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,... hằng năm. (2) Ếch, nhái thường có nhiều vào mùa mưa. (3) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào năm 2002 đã giết chết rất nhiều sinh vật rừng. (4) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh ở những năm có nhiệt độ môi trường dưới 8°C. Những kiểu biến động theo chu kì là A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (4).
Câu 12: Khu sinh học (biôm) nào sau đây có độ phong phú về thành phần loài sinh vật nhất? A. Rừng lá kim phương Bắc
B. Rừng lá rụng ôn đới
C. Rừng Địa Trung Hải
D. Rừng rậm nhiệt đới.
Câu 13: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh? A. Diệp lục a
B. Diệp lục b
C. Diệp lục a, b.
D. Diệp lục a, b và carôtenôit
Câu 14: Khi nói về nồng độ đường huyết trong máu, phát biểu nào sau đây sai? A. Nồng độ đường huyết ở người bình thường ở mức 0,1% B. Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ đường huyết tăng. C. Gan có vai trò điều hòa đường huyết. D. Hoocmôn glucagon có tác dụng hạ đường huyết. Câu 15: Xét trong một tế bào, dạng đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen? A. Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng B. Đột biến đa bội. C. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Đột biến gen. Câu 16: Một gen ở sinh vật nhân thực có khối lượng 480000đvC và có số nucleotit loại Guanin chiếm 16%. Theo lí thuyết, gen này có số lượng Ađenin là A. 544
B. 256
C. 768
D. 384
Câu 17: Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 3:1? A. AA × aa
B. Aa × aa
C. Aa × Aa
D. Aa × AA
Trang 2
( PC WEB )
Câu 18: Cho các phát biểu sau nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là sai? A. Chọn lọc tư nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể. B. Di - nhập gen không phải là nhân tố định hướng chiều tiến hóa. C. Quần thể kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Đột biến là nhân tố tiến hóa duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp. Câu 19: Phát biểu nào sau đây khi nói về kích thước của quần thể sinh vật là đúng? A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là giống nhau giữa các loài. B. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường C. Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đến cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể tăng. D. Kích thước quần thể không bao giờ thấp hơn mức tối thiểu. Câu 20: Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ quần xã chưa có sinh vật. (2) Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường. (3) Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa,... là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái. (4) Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Toàn bộ sản phẩm của pha sáng là nguyên liệu cho pha tối. B. Nhờ năng lượng ATP, quá trình quang phân li nước diễn ra và tạo ra O2 C. Pha tối diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. D. Axit amin, lipit là sản phẩm trực tiếp của chu trình Canvin. Câu 22: Khi nói về tuần hoàn máu ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Huyết áp tâm thu lớn hơn huyết áp tâm trương. (2) Hệ tuần hoàn thường được cấu tạo chủ yếu bởi 2 bộ phận: tim và hệ mạch. (3) Do xa lực đẩy của tim nhất nên tĩnh mạch có vận tốc máu chậm nhất. (4) Đa số động vật có xương sống có hệ tuần hoàn kín. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 23: Cho các phát biểu sau đây về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu đúng? Trang 3
( PC WEB )
(1) Các gen trong nhân có số lần phiên mã luôn bằng nhau. (2) Quá trình dịch mã diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã các gen trong nhân. (3) Thông tin di truyền trong ADN được truyền đến protein nhờ cơ thể nhân đôi ADN. (4) Có 3 loại ARN tham gia vào quá trình dịch mã. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24: Cho cây (P) dị hợp tử về 1 cặp gen tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là? Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. (1) 100% A. (2),(3)
(2) 1:2:1 B. (3)
(3) 3:1 C. (1), (3).
(4) 1:1 D. (2), (4).
Câu 25: Một quần thể thực vật ngẫu phối thế hệ xuất phát đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng? A. Chỉ khi có nhân tố đột biến thì quần thể mới xuất hiện kiểu gen mới. B. Ở F2, trong các cá thể mang kiểu hình trội thì những cá thể mang kiểu gen dị hợp chiếm trên 50%. C. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen của quần thể luôn được duy trì ổn định qua các thế hệ. D. Nếu quần thể chuyển sang tự thụ phấn thì sau một thế hệ tần số alen A = 0,7. Câu 26: Ổ sinh thái dinh dưỡng của năm quần thể A, B, C, D, E thuộc năm loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới.
Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quần thể A có kích thước nhỏ hơn quần thể D. (2) Quần thể D và E có ổ sinh thái trùng nhau. (3) Vì quần thể A và E không trùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên chúng không bao giờ xảy ra cạnh tranh. (4) So với quần thể C, quần thể B có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng lặp với nhiều quần thể hơn. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 27: Giả sử một lưới thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả qua sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Trang 4
( PC WEB )
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất. (2) Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 2. (3) Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. (4) Loài C có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Cho các hoạt động sau đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và khắc phục suy thoái môi trường? (1) Tiết kiệm nguồn nước sạch. (2) Sử dụng các thiết bị chạy bằng năng lượng mặt trời. (3) Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất. (4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Ở một loài vi khuẩn, alen a bị đột biến điểm thành alen A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Chuỗi polipeptit do 2 alen trên tổng hợp có thể có trình tự giống nhau. (2) Nếu số liên kết hiđro trong 2 alen là giống nhau thì đây chắc chắn là đột biến thay thế cặp nucleotit. (3) Alen a và A luôn có chiều dài bằng nhau. (4) Nếu đột biến thêm một cặp nucleotit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30: Trong các nhận định sau đây về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Đột biến đảo đoạn không thể làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể. (2) Đột biến lệch bội không xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. (3) Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật hơn động vật. (4) Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại những gen không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể. A. 1
B. 2
Câu 31: Giả sử 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen
C. 3
D. 4
AB Dd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao ab
nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Để tạo ra được số loại giao tử tối đa cần ít nhất 3 tế bào xảy ra hoán vị gen. Trang 5
( PC WEB )
(2) Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 8 loại giao tử. (3) Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị thì có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3:3:2:2:2:2:1:1. (4) Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:2:2:1:1:1 :1. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn và alen b quy định quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến, hai cặp gen này phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? (1) Kiểu hình hoa đỏ quả dài có 4 loại kiểu gen quy định. (2) Cho một cây hoa đỏ, quả tròn lai phân tích, có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả dài chiếm 50%. (3) Cho một cây hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, nếu đời con thu được 4 loại kiểu hình thì số cây hoa trắng, quả dài ở đời con chiếm 6,25%. (4) Cho giao phấn hai cây thuần chủng: cây hoa đỏ, quả dài với cây hoa trắng, quả tròn chắc chắn tạo ra cây hoa đỏ, quả tròn. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 33: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Đột biến gen chỉ xảy ra với gen trong nhân hoặc vùng nhân. (2) Có thể xảy ra đột biến gen ngay cả khi không có tác nhân đột biến. (3) Cá thể mang gen đột biến được gọi là thể đột biến. (4) Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc. A. 1 Câu 34: Cho phép lai P :
B. 2
C. 3
D. 4
AB AB DDd Ddd thu được F1 . Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các ab ab
alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu F1 có số cá thể lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
1 thì có thể P đã xảy ra hoán vị ở cả 2 giới với 75
tần số 20%. (2) F1 có tối đa 100 kiểu gen. (3) Nếu chỉ xảy ra hoán vị ở 1 giới với tần số 40% thì ở F1 số cá thể mang kiểu hình trội cả 3 tính trạng chiếm trên 60%. (4) Nếu không xảy ra hoán vị gen thì ở F1 số cá thể mang kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng chiếm 6,25%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4 Trang 6
( PC WEB )
Câu 35: Phép lai giữa 2 cây tứ bội P: AAaa × AAaa được F1 . Cho các cây hoa có kiểu hình trội ở F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 45 trội: 4 lặn.
B. 60 trội : 4 lặn.
C. 96 trội: 4 lặn
D. 77 trội: 4 lặ
Câu 36: Ở một loài thực vật, thực hiện giữa 2 cây P có kiểu gen khác nhau nhưng có chung kiểu hình thân cao, quả tròn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 thân cao, quả tròn : 3 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dẹt: 6 thân cao, quả dẹt. Biết rằng không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Ở F1 có 30 kiểu gen về các cặp gen đang xét. (2) Ở F1 có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, quả dẹt. (3) Không tồn tại cây thân cao, quả tròn đồng hợp ở F1. (4) Hai cây P dị hợp tử về 3 cặp gen. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 2,5% ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ và xuất hiện ruồi đực thân đen, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Khoảng cách giữa 2 gen trên cặp nhiễm sắc thể thường lớn hơn 30cM. (2) Ở F1 có số cá thể ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm trên 50%. (3) Ở F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. (4) Ở F1 có 1,25% ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở một loài thực vật, cho cây P tự thụ phấn thu được F1 gồm 66% cây hoa đỏ, quả trơn; 9% hoa trắng, quả trơn; 9% cây hoa đỏ, quả nhăn; 16% cây hoa trắng, quả nhăn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở F1 có số cây hoa đỏ, quả trơn thuần chủng chiếm dưới 20%. (2) Ở F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả trơn. (3) Trong tổng số cây hoa đỏ, quả nhăn ở F1 số cây hoa đỏ, quả nhăn đồng hợp chiếm trên 10%. (4) Tổng số cây có kiểu gen đồng hợp ở F1 chiếm dưới 35%. Trang 7
( PC WEB )
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gen quy định. Gen quy định bệnh M nằm trên nhiễm sắc thể thường còn gen quy định bệnh N nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Biết rằng không xảy ra đột biến và người số 10 không mang alen gây bệnh.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ. (2) Giả sử có một cặp vợ chồng khác lần lượt có cùng kiểu gen với người số (11) và (12) thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả 2 bệnh lớn hơn 1%. (3) Người số (6) và người số (9) có thể có kiểu gen giống nhau. (4) Người số (3) có thể mang tối đa 3 alen trội về 2 cặp gen đang xét. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 40: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Xét thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen như sau: 0,3AA: 0,6Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Nếu những cây có cùng kiểu gen ở (P) mới giao phấn với nhau thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,45AA: 0,3Aa : 0,25aa. (2) Nếu cho các cây thân cao (P) giao phấn ngẫu nhiên thì ở F1, cây thân cao có tỉ lệ nhỏ hơn 90%. (3) Quần thể trên sẽ cân bằng di truyền sau 1 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên. (4) Nếu lấy hạt phấn của các cây thân cao ở (P) thụ phấn cho các cây thân thấp thì tỉ lệ thân cao ở F1 trên 65%. A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trang 8
( PC WEB )
Đáp án 1- D
2- A
3- A
4- C
5- B
6-B
7-D
8-B
9-B
10-C
11-A
12-D
13-A
14-D
15-D
16-A
17-C
18-C
19-B
20-B
21-C
22-A
23-A
24-B
25-B
26-A
27-A
28-D
29-C
30-B
31-A
32-C
33-B
34-C
35-D
36-B
37-C
38-C
39-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D. Câu 2: Đáp án A. Câu 3: Đáp án A. Xương rồng có lá biến dạng thành gai, do vậy thoát hơi nước qua thân sẽ nhỏ. Câu 4: Đáp án C. Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể, loài voi, trâu, bò kích thước lớn hơn loài lợn nên sẽ có nhịp tim nhỏ hơn. Câu 5: Đáp án B. Câu 6: Đáp án B. Câu 7: Đáp án D. Số lượng alen a trong quần thể trên là 450 + 340.2 = 1130. Câu 8: Đáp án B. Mỗi nhiễm sắc thể chỉ có một tâm động. Câu 9: Đáp án B. Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, giao phối ngẫu nhiên tạo ra biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Câu 10: Đáp án C. Câu 11: Đáp án A. Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của môi trường. Câu 12: Đáp án D. Câu 13: Đáp án A. Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các sắc tố khác chỉ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục a. Câu 14: Đáp án D
Trang 9
( PC WEB )
Câu 15: Đáp án D. Đột biến gen làm phát sinh alen mới. Qua đó là tăng số loại alen của một gen. Câu 16: Đáp án A. Số lượng Adenin của gen này là
480000 34% 544 3000
Câu 17: Đáp án C. Câu 18: Đáp án C. Quần thể kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng khó làm thay đổi tần số alen của quần thể. Câu 19: Đáp án B. A. Sai. Vì kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài. C. Sai. Vì khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi dẫn đến cạnh tranh làm cho mức sinh sản của quần thể giảm. D. Sai. Vì kích thước quần thể có thể xuống dưới mức tối thiểu. Khi này quần thể có thể được phục hồi hoặc diệt vong. Câu 20: Đáp án B. Câu 21: Đáp án C. A. Sai vì sản phẩm của pha sáng còn có O2 không là nguyên liệu của pha tối. B. Sai vì năng lượng để quang phân li nước là năng lượng ánh sáng. D. Sai vì chu trình Canvin chỉ tạo trực tiếp ra AlPG, AlPG là chất khởi đầu để tổng hợp glucozơ, qua đó tổng rồi lipit, axit amin,... Câu 22: Đáp án A. (1) Đúng. (2) Sai. Hệ tuần hoàn thường đươc cấu tạo chủ yểu bởi 3 bộ phận: tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn. (3) Sai. Vận tốc máu ở mao mạch mới nhỏ nhất. (4) Sai. Tất cả động vật có xương sống đều có hệ tuần hoàn kín. Câu 23: Đáp án A. (1) Sai. Các gen trong nhân có số lần phiên mã thường khác nhau. Tùy vào nhu cầu của tế bào. (2) Sai. Quá trình dịch mã diễn ra sau quá trình phiên mã. (3) Sai. Thông tin di truyền trong ADN được truyền đến protein nhờ cơ chế phiên mã và dịch mã. (4) Đúng. Câu 24: Đáp án B. Câu 25: Đáp án B. A. Sai. Có thể có kiểu gen mới do di – nhập gen và giao phối ngẫu nhiên. Trang 10
( PC WEB )
B. Đúng. Cấu trúc F2: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. C. Sai. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen của quần thể sẽ bị thay đổi. D. Sai. Tần số alen sẽ không đổi. Câu 26: Đáp án A. (1) Sai. Ổ sinh thái dinh dưỡng chưa kết luận được kích thước quần thể. (2) Sai. (3) Sai. Chúng có thể trùng các ổ sinh thái khác dẫn đến cạnh tranh. (4) Đúng. Câu 27: Đáp án A. (1) Sai. Loài A và loài I mới tham gia nhiều chuỗi thức ăn nhất. (2) Sai. Loài B là sinh vật tiêu thụ bậc 1. (3) Sai. Lưới thức ăn trên có 6 chuỗi thức ăn lần lượt là + A B C I.
+ A D E C I.
+ A B E CI
+ A D EFI.
+ A B EFI.
+ A G H I.
(4) Đúng. Loài C là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (A B C I) hoặc bậc 3 (A B E C I) Câu 28: Đáp án D. Câu 29: Đáp án C. (1) Đúng. Khi đột biến trên là đột biến thay thế và bộ ba mới tạo ra vẫn mã hóa axit amin cũ. (2) Đúng. Ví dụ đột biến thay thế T – A = A - T gây bệnh hồng cầu liềm. (3) Sai. Alen A và a có thể có chiều dài khác nhau (nếu đột biến mất hoặc thêm) (4) Đúng. Câu 30: Đáp án B. (1) Sai. Đột biến đảo đoạn chứa tâm động có thể làm thay đổi hình thái NST. (2) Sai. Đột biến lệch bội vẫn xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. Vì dụ ở người: X0, XXY,... (3) Đúng. Do ở thực vật không có hệ thần kinh và giới tính nên ít ảnh hưởng hơn động vật. (4) Đúng. Câu 31: Đáp án A. (1) Sai. Kiểu gen
AB Dd cho 8 loại giao tử gồm 4 loại giao tử liên kết và 4 loại giao tử hoán vị. ab
Để tạo ra được 4 loại giao tử hoán vị chỉ cần 2 tế bào xảy ra hoán vị gen. (2) Sai. Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì số loại giao tử tạo ra có thể là 2 hoặc 4 loại (vì không có giao tử hoán vị). (3) Đúng. Xét 4 tế bào tham gia giảm phân: Trang 11
( PC WEB )
+ Tế bào hoán vị thứ nhất tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ: + Tế bào hoán vị thứ hai tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ:
1 : 1 : 1 : 1 1 : 1 :
+ Tế bào hoán vị thứ ba tạo ra 4 loại giao tử
1 :
1
1 :
1 :
1 : 1
2 :
2 :
2 : 2 : 1 : 1
(trùng với 8 loại do 2 tế bào trên tạo ra) + Tế bào thứ 4 không hoán vị sẽ tạo ra 2 loại giao tử 2 : 2 với tỉ lệ Cộng các giao tử theo hàng ta được:
3 : 3 :
(Lưu ý với dạng này khi tính toán với các tế bào đầu tiên ta cần xếp sao cho đủ số lại cần tìm, sau đó mới xếp chồng lên nhau). (4) Sai. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì không tạo ra được 8 loại giao tử mà chỉ tạo ra được tối đa 6 loại giao tử. Câu 32: Đáp án C. (1) Sai. Chỉ có 2 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả dài là AAbb và Aabb (2) Đúng. Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn mang kiểu gen AABb lai phân tích: AABb × aabb. (3) Đúng. Cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen AaBb tự thụ sẽ cho đời con có kiểu hình aabb = 6,26% (4) Đúng. Cho giao phấn hai cây thuần chủng: cây hoa đỏ, quả dài (AAbb) với cây hoa trắng, quả tròn (aaBB) chắc chắn tạo ra cây hoa đỏ, quả tròn. Câu 33: Đáp án B. (1) Sai. Đột biến gen có thể xảy ra với gen trong nhân, vùng nhân hoặc ngoài nhân. (2) Đúng. Khi xuất hiện các nucleotit loại hiếm như G*,... (3) Sai. Cá thể mang gen đột biến chỉ khi biểu hiện ra kiểu hình mới được gọi là thể đột biến. (4) Đúng. Phát biểu của đề: Thay A – T = G – X
Bộ ba mã hóa (ADN)
Phiên mã
Bộ ba mới (ADN)
Bộ ba kết thúc (ARN).
Giờ ta sẽ làm ngược lại: Phiên mã
Bộ ba kết thúc (ARN)
Thay A – T = G – X
Bộ ba mới (ADN)
Bộ ba mã hóa (ADN).
+ Nếu ta suy ngược, thu được bộ ba mã hóa axit amin Phát biểu sau. + Nếu ta suy ngược, nhưng không thu được bộ ba mã hóa axit amin Phát biểu đúng. Ta sẽ làm như sau: Phiên mã
Bộ ba kết thúc (ARN)
Thay A – T = G – X
Bộ ba mới (ADN)
Bộ ba mã hóa (ADN).
UAA
ATT
không có G để thay thế.
UAG
ATX
ATT Trang 12
( PC WEB )
UGA
AXT
ATT
Ta chỉ thu được bộ ba ATT, mà bộ ba ATT sẽ phiên mã tạo ra bộ ba UAA (bộ ba kết thúc) nên phát biểu này đúng. Câu 34: Đáp án C. (1) Đúng. P :
AB AB ab 1 DDd Ddd F1 : (ddd dd) ab ab ab 75
ab 4 0,16 ab 0, 4 f 20% ab 25
(2) Đúng. P :
AB AB DDd Ddd ab ab
Xét từng cặp NST:
AB AB 3.3 1 10 kiểu gen (Hoán vị gen ở cả 2 giới). ab ab
DDd × Ddd 4 + 3 + 3 = 10 kiểu gen. F1 có tối đa 10.10 = 100 kiểu gen (3) Sai. F1 có số cá thể mang kiểu hình trội cả 3 tính trạng với f = 40% (hoán vị 1 bên) A B D (0,5
ab 1 1 2 143 )(1 ddd dd) (0,5 0,3.0,5)(1 .( )) 59,58% ab 6 6 6 240
(4) Đúng. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì ở F1 số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng thì 3 1 chỉ có kiểu hình A B d . 6, 25% 4 12
Câu 35: Đáp án D. P:
AAaa × AAaa
Gp: 1AA : 4Aa : 1 aa 1AA : 4Aa : laa (5A-:1 aa)2 F1 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1 aaaa 35 trội: 1 lặn Cho các cây hoa có kiểu hình trội ở F1 giao phấn ngẫu nhiên. (1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa : 8Aaaa : laaaa) (8AA: 20 Aa:8aa)2 2
77 4 8 Kiểu hình lặn = Kiểu hình trội = . 81 36 81
Câu 36: Đáp án B. P: Thân cao, quả tròn × Thân cao, quả tròn. F1 : 6 thân cao, quả tròn: 3 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả dẹt: 6 thân cao, quả dẹt. Xét từng cặp tính trạng: Thân cao: Thân thấp =12 : 4 = 3:1 Thân cao trội so với thân thấp. Quy uớc: A: thân cao, a: thân thấp P: Aa × Aa
Trang 13
( PC WEB )
Quả tròn : Quả dẹt = 9 : 7 Tỉ lệ của tương tác bổ sung. Quy ước: A-B-: Quả tròn, A-bb; aaB-, aabb: quả dẹt P: BbDd × BbDd. Xét tỉ lệ chung: (3:1)(9:7) ≠ Tỉ lệ đề bài 6:3:1:6 đã cho. Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. Tính trạng chiều cao thân liên kết với một trong hai cặp gen quy định tính trạng hình dạng quả (Vì tính trạng hình dạng quả là tương tác bổ sung nên liên kết với cặp gen nào cũng như nhau). Mà P có kiểu gen khác nhau nhưng có chung kiểu hình thân cao quả tròn Kiểu gen của P:
AD Ad Bb Bb ad aD
(1) Sai. F1 có số kiểu gen là 4.3 = 12 kiểu gen. (2) Sai. Ở F1 có 1 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, quả dẹt là
aD bb ad
(3) Đúng. (4) Đúng. Câu 37: Đáp án C. F1 có xuất hiện ruồi đực thân đen, mắt trắng (P) dị hợp 3 cặp gen. P: (AaBb)XDXd × (AaBb)XDY F1 : 2,5% ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ A-bbXDX- = 2,5% A-bb =5% aabb = 20% = 0,5ab.0,4ab f = 20% (1) Sai. Khoảng cách giữa 2 gen trên cặp nhiễm sắc thể thường lớn hơn 20cM. (2) Đúng. Ở F1 có số cá thể ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là A-B-XD- = 70%.75% = 52,5%. (3) Đúng. Ở ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là aabbXDX- = 20%.50% = 10%. (4) Đúng. Ở F1 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ là A-bbXdY= 5%.25% = 1,25%. Câu 38: Đáp án C. Xét từng cặp tính trạng: Hoa đỏ: Hoa trắng = 3:1 A: Hoa đỏ; a: hoa trắng Kiểu gen: Aa × Aa. Quả trơn: Quả nhăn = 3:1 B: Quả trơn, b: quả nhăn Kiểu gen: Bb × Bb. Ta có: 16% cây hoa trắng, quả nhăn (ab/ab) ab = 0,4 f = 20%. Kiểu gen của P là
AB AB ab ab
(1) Đúng. Ở F1 có số cây hoa đỏ, quả trơn thuần chủng
AB 0, 4.0, 4 16% AB
Trang 14
( PC WEB )
(2) Sai. Ớ F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả trơn gồm: (3) Đúng. Số cây hoa đỏ, quả nhăn đồng hợp
AB AB AB AB Ab ; ; ; ; AB aB Ab ab aB
Ab 0,1.0,1 1% Ab
Trong tổng số cây hoa đỏ, quả nhăn ở F1 số cây hoa đỏ, quả nhăn đồng hợp chiếm tỉ lệ 1% : 9% = 1/9 ~ 1,11%. (4) Đúng. Tổng số kiểu gen đồng hợp ở F1 là AB Ab aB ab 0,16%.2 1%.2 34% AB Ab aB ab
Câu 39: Đáp án B. (1) Sai. Người số 7 bị bệnh M, không bị bệnh N nên sẽ có kiểu gen là aaXBY. Người số 4 không bị cả hai bệnh M và N nên sẽ có kiểu gen là AaXBY. Người số 10 không bị bệnh N mà không mang alen gây bệnh là nói đến bệnh M nên sẽ có kiểu gen là AAXBY. (2) Sai. Xét bệnh M: Người số (3) và (4) có con là người số (7) bị bệnh M (aa) nên có kiểu gen là Aa × Aa. Sinh con gái người số (9) không bị bệnh M có xác suất kiểu gen là 1AA; 2Aa. Người số (10) không mang alen gây bệnh AA. Người số (12) không bị bệnh M có kiểu gen là 1AA: 2Aa. Người số (11) bình thường có bố là người số (7) bị bệnh M (aa) Người số (7) có kiểu gen là Aa. Xác suất cặp vợ chồng có cùng kiểu gen với người số (11) và (12) sinh 2 con bị bệnh M là: 2
2 1 1 Aa.1Aa. 3 4 32 Xét bệnh N: Người số (5) bị bệnh N có kiểu gen XbY nhận alen Xb từ mẹ là người số (1). Người số (1) không bị bệnh có kiểu gen là XBXb. Người số (2) không bị bệnh có kiểu gen là XBY. Sinh con gái người số (6) không bị bệnh có xác suất kiểu gen là 1 XBXB; l XBXb. Lấy người chồng số (7) không bị bệnh N có kiểu gen là XBY. Sinh con gái người số 11 không bị bệnh N có xác suất kiểu gen là 3 XBXB: l XBXb. Xác suất cặp vợ chồng có cùng kiểu gen với người số (11) và (12) sinh 2 con bị bệnh N là 2
1 B b 1 1 X X .1X BY . 4 4 64
Trang 15
( PC WEB )
Xác suất cặp vợ chồng có cùng kiểu gen với người số (11) và (12) sinh 2 con mắc cả 2 bệnh N và P là 1 1 1 32 64 2048
(3) Đúng. Người số 6 và người số 9 có kiểu gen A-XBX(4) Đúng. Người số 3 có thể có kiểu gen là AaXBXB. Câu 40: Đáp án D. (1) Đúng. Những cây có cùng kiểu gen ở (P) giao phấn với nhau. + 0,3 (AA × AA) 0,3 AA. + 0,6 (Aa × Aa) 0,6 (0,25 AA; 0,5Aa; 0,25Aa). + 0,1 (aa × aa) 0,1 aa. Thành phần kiểu gen ở F1 là 0,45AA; 0,3Aa, 0,25aa. (2) Đúng. Cho các cây thân cao (P) giao phấn ngẫu nhiên: (1AA: 2Aa) × (1AA:2Aa) (2A: 1a)(2A:la) 1 1 8 Ở F1 tỉ lệ cây thân cao A- = 1 3 3 9
(3) Đúng. Quần thể có cặp gen quy định tính trạng chiều cao thân nằm trên NST thường Cân bằng di truyền sau 1 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên. (4) Đúng. Lấy hạt phấn của các cây thân cao ở (P) thụ phấn cho các cây thân thấp (1AA: 2Aa) × (aa) (2A; la) × 1a Tỉ lệ thân cao Aa =
2 3
Trang 16
( PC WEB )
Bookgol
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: SINH HỌC – ĐỀ SỐ 20 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Loại bằng chứng nào là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Hóa thạch.
B. Cơ quan tương tự.
C. Cơ quan tương đồng.
D. Cơ quan thoái hóa.
Câu 2: Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cộng sinh? (1) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các kí ngoại kí sinh sông ở đây làm thức ăn. (2) Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò để bắt ruồi ăn. (3) Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn rồi ép chặt thân vào để “đi nhờ”, kiếm thức ăn và hô hấp. (4) Phong lan sống bám trên thân cây gỗ. (5) Địa y sống bám vào cây gỗ. (6) Vi sinh vật sống trong ruột mối. (7) Tảo nở hoa gây ra thủy triều đỏ. Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cộng sinh? A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 3: Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang alen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là A. 19%
B. 1%
C. 10%
D. 5%
Câu 4: Quá trình phát sinh sinh vật qua các đại địa chất, bò sát cổ bị tuyệt diệu ở kỉ nào? A. Kỉ Jura.
B. Kỉ Triat.
C. Kỉ Đệ tam.
D. Kỉ Kreta.
Câu 5: Biết các gen liên kết không hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho nhiều kiểu gen nhất? A. AaBb C. Aa
De De AaBb dE dE
BD E e Bd e X X aa XY bd bD
B. Aa
BDe BDE AA bdE bde
D. Aa
BDe BDE Aa bdE bdE
Câu 6: Cho các nhân tố sau : (1) Đột biến.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di nhập gen. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen? Trang 1 ( PC WEB )
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 7: Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp khác với những động vật còn lại? A. Muỗi.
B. Dế.
C. Châu chấu.
D. Giun đất.
Câu 8: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng mã quy định tổng hợp axit amin prolin là 5’XXU3’; 5’XXA3’; 5’XXX3’; 5’XXG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi ribonucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit? A. Thay đổi vị trí của tất cả các ribonucleotit trên một bộ ba. B. Thay đổi ribonucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba. C. Thay đổi ribonucleotit thứ ba trong mỗi bộ ba. D. Thay đổi ribonucleotit thứ hai trong mỗi bộ ba. Câu 9: Quá trình cô định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim A. đecacboxilaza.
B. đeaminaza.
C. nitrogenaza.
D. peroxiđaza.
Câu 10: Có bao nhiêu ý mô tả về sinh vật biến đổi gen dưới đây? (1) Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt. (2) Vi khuẩn E.Coli mang gen mã hóa insulin ở người. (3) Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống nên có khối lượng gần gấp đôi so với con chuột bình thường cùng lứa. (4) Tạo được chủng nấm penicilium đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. Tạo được chủng vi khuẩn đột biến có năng suất tổng họp lyzin cao gâp 300 lần dạng ban đầu. A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 11: Một gen bị đột biến mất đi một đoạn (gồm hai mạch bằng nhau) làm nucleotit loại A giảm đi loại X giảm đi
1 ; 5
1 so với lúc chưa đột biến. Sau đột biến, gen chỉ còn dài 4386A . Biết rằng gen chưa 10
đột biến có A 20% số nucleotit của gen. Gen đột biến phiên mã hai lần và khi dịch mã cần 6864 axit amin. Số lượng riboxom trượt qua mỗi mARN là bao nhiêu? Biết rằng số riboxom trượt qua mỗi mARN là bằng nhau. A. 16.
B. 8.
C. 12.
D. 4.
Câu 12: Trong phép lai một cặp tính trạng, người ta thu được kết quả sau đây : 120 cây quả tròn : 20 cây quả dẹt: 20 cây quả dài. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Con lai có 8 tổ họp. (2) Có tác động gen không alen. (3) Bố mẹ đều dị họp 2 cặp gen. (4) Hai gen quy định tính trạng không cùng lôcut với nhau. Trang 2 ( PC WEB )
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 13: Xét một tế bào (T) chứa 4 alen A, a, B, b. Alen A và alen B cách nhau 20cM trên nhiễm sắc thể số 2 của tế bào (T). Kiểu gen nào sau đây là đúng cho tế bào (T)? A.
AB . ab
B.
Ab . aB
C.
Ab . ab
D.
aB . aB
Câu 14: Đặc điểm nào không phải của sự di truyền ngoài nhân? A. Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ. B. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác. C. Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở ngoài nhân. D. Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất đơn giản. Câu 15: Nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb
BEG 1 thực hiện giảm phân tạo giao tử. Biết có số tế deg 4
bào đã xảy ra trao đổi chéo. Hỏi nhóm tế bào trên cần có ít nhất bao nhiêu tế bào sinh tinh để tạo ra được số loại giao tử tối đa? A. 12.
B. 8.
C. 48.
D. 32.
Câu 16: Cho các nhận định sau : (1) Loài chủ chốt là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, hoạt động của chúng mạnh. (2) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản suất. (3) Sinh vật tự dưỡng có ảnh hưởng quan trọng nhất đến mọi chuỗi thức ăn. (4) Trong các kiểu phân bố của các loài trong không gian, phân bố theo mặt phẳng ngang thì các loài thường tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi như: đất đai màu mỡ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Số nhận định đúng là ? A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 17: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là A. P, K, Fe.
B. N, Mg, Fe.
C. P, K, Mn.
D. S, P, K. N, K.
Câu 18: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi lôcut của gen trên nhiễm sắc thể? A. Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội.
B. Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn. Trang 3
( PC WEB )
C. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.
D. Đột biến gen và đột biến lệch bội.
Câu 19: Axit nucleit được tìm thấy ở những bào quan nào sau đây? (1) Nhân tế bào.
(2) Ti thể.
(4) Riboxom.
(5) Trung thể.
A. 2.
B. 3.
(3) Lục lạp. C. 4.
D. 5.
Câu 20: Cho các phát biểu sau : (1) Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí, mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. (2) Đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu. (3) Các cơ chế cách li có vai trò ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt. (4) Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 21: Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì? A. SO2.
B. CO2.
C. O2.
D. N2.
Câu 22: Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ? A. Vật chất di truyền chủ yếu trong nhân là ARN. B. Không có hệ thống nội màng. C. Bên ngoài thành tế bào thường được bao bọc bởi một lớp vỏ nhầy. D. Chứa riboxom. Câu 23: Hai loài họ hàng sống trong cùng một khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Có bao nhiêu lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản? (1) Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tao ra con lai bất thụ. (2) Chúng có mùa sinh sản khác nhau. (3) Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải. (4) Chúng có tập tính giao phối khác nhau. (5) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau. A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ (P) tự thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F1, cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25%. Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao, quả đỏ ở đời con, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ? Trang 4 ( PC WEB )
A.
1 . 66
B.
2 . 27
C.
1 . 9
D.
1 . 51
Câu 25: Điều nào không đúng khi cho rằng “đa số các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính”? A. Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể. B. Chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia. C. Không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường. D. Của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX. Câu 26: Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính thực vật là A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi. B. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa. C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền. D. Hình thức sinh sản phổ biến. Câu 27: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì? A. Nơi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza. B. Mang thông tin quy định protein điều hòa. C. Mang thông tin quy định enzim ARN polimeraza. D. Nơi liên kết với protein điều hòa. Câu 28: Phương pháp nào sau đây không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp? A. Sử dụng lại các rác thải hữu cơ. B. Tăng cường sử dụng đạm sinh học. C. Hạn chế sự mất mát chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái. D. Tăng cường sử dụng các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. Câu 29: Vai trò của kali đối với thực vật là A. Thành phần của protein và axit nucleic. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng. C. Thành phần của axit nucleotit, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim. Câu 30: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân đen, mắt trắng; 2,5% con đực thân xám, mắt trắng; 2,5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Xác định tần số hoán vị gen. A. 10%.
B. 20%.
C. 15%.
D. 30%.
Trang 5 ( PC WEB )
Câu 31: Cho biết các phân tử tARN khi giải mã, đã tổng hợp một phân tử protein hoàn chỉnh đã cần đến số lượng axit amin mỗi loại là: 10 Glixin, 20 Alanin, 30 Valin, 40 Xistenin, 50 Lizin, 60 Lơxin và 70 Prolin. Chiều dài của gen mã hóa ra phân tử protein đó là? Biết gen này là gen của vi khuẩn. A. 2856 A
B. 2876, 4 A
C. 2866, 2 A
D. 2845,8 A
Câu 32: Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (A), xảy ra trao đổi chéo kép không đồng thời trên một cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra 192 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (B) của cây (C) cùng loài với cây A, người ta phát hiện trong tế bào (B) có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào (B) diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Cây (A) có bộ NST 2n 12 . (2) Tế bào (B) có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II. (3) Khi quá trình phân bào của tế bào (B) kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội 2n 1 . (4) Cây (C) có thể là thể ba. A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 33: Trong một hồ tương đối giàu chất dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên dư thừa các chất dinh dưỡng, làm cá chết hàng loạt. Nguyên nhân chủ yếu do A. Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm. B. Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo. C. Cá khai thác quá mức động vật nổi. D. Cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo. Câu 34: Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây khi nói về hệ sinh thái ? (1) Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ. (2) Năng lượng trong hệ sinh thái được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được sinh vật tái sử dụng. (3) Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần. (4) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản xuất. A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 35: Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não là do A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ bị làm vỡ mạch. Trang 6 ( PC WEB )
D. thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. Câu 36: Pha log là tên gọi khác của giai đoạn nào sau đây? A. Pha tiềm phát.
B. Pha lũy thừa.
C. Pha cân bằng.
D. Pha suy vong.
Câu 37: Sự phân tầng trong quần xã có vai trò chủ yếu là A. Làm tăng số luợng loài, giúp điều chỉnh số luợng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân bằng trong quần xã. B. Tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng. C. Đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài. D. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. Câu 38: Những sinh vật rộng nhiệt nhất phân bố ở A. Trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm. B. Trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông. C. Trong tầng nước sâu. D. Bắc và Nam Cực băng giá. Câu 39: Cho biết ở Việt Nam, Cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 35C . Khi nhiệt độ xuống dưới 2C hoặc cao hơn 44C thì cá bị chết. Cá Rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ
20 35C , khi nhiệt độ xuống dưới 5, 6C hoặc cao hơn 42C thì cá bị chết. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng? A. Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ. B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đồi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể. C. Cá Chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cá Rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường rộng hơn. D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường. Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh H, K trong 2 dòng họ có con cháu kết hôn với nhau. Biết bệnh H do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen trội M quy định kiểu hình bình thường. Bệnh K được quy định bởi một gen có hai alen (A,a). Biết người số (1) có bố, mẹ bình thường về bệnh H, nhưng mẹ mang alen gây bệnh:
Trang 7 ( PC WEB )
Một học sinh sau khi quan sát phả hệ đã có các nhận xét sau : (1) Bệnh K do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) Nếu bệnh K do alen trội quy định thì xác suất cặp vợ chồng (11) – (12) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 6,25%. (3) Có 5 người trong phả hệ chưa chắn chắn được kiểu gen. (4) Người số (7) có xác suất mang kiểu gen AaXMXm là
1 . 2
Có bao nhiêu nhận xét đúng? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án 1-A
2-C
3-A
4-D
5-A
6-A
7-D
8-C
9-C
10-D
11-B
12-D
13-A
14-D
15-C
16-B
17-B
18-C
19-C
20-A
21-A
22-A
23-B
24-C
25-A
26-C
27-B
28-D
29-B
30-A
31-B
32-D
33-C
34-A
35-B
36-B
37-D
38-B
39-D
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Đáp án C (1) Quan hệ hợp tác. (2) Quan hệ hợp tác. (3) Quan hệ hội sinh, cá ép có lợi còn động vật lớn không lợi cũng không hại. (4) Quan hệ hội sinh. (5) Quan hệ hội sinh, ở đây nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa địa y với cây gỗ, trong đó địa y có lợi, cây gỗ không có lợi cũng không có hại. Khi nào đề cho “địa y là sự kết hợp giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam” thì mới là cộng sinh. (6) Quan hệ cộng sinh, cả 2 loài đều có lợi và phụ thuộc loài kia để tồn tại. (7) Quan hệ ức chế cảm nhiễm. Câu 3: Đáp án A Tỉ lệ hợp tử không mang alen đột biến là 0,92 0,81 Tỉ lệ hợp tử mang alen đột biến là 1 0,81 0,19 Câu 5: Đáp án A Số kiểu gen của từng phương án:
A. 3.3.10 90 KG B. 2.36 72 KG Trang 8 ( PC WEB )
C. 2.10.4 80 KG D. 3. 8.4 C24 78 KG
Câu 6: Đáp án A (1) Sai. Đột biến làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định (trừ đột biến nhân tạo) và làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen chậm chạp. (2) Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đối tần số alen, nhưng không phải là nhân tố tiến hóa. (3) Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen. (4) Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen đột ngột. (5) Sai. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen, làm phong phú vốn gen của quần thể. Câu 7: Đáp án D Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể. Muối, châu chấu, dế là côn trùng nên hô hấp bằng hệ thống ống khí. Câu 8: Đáp án C Ta thấy rằng trong các mã di truyền trên, 2 nu đầu là XX, chỉ khác nhau nu thứ 3 nên việc nu thứ 3 đột biến cũng không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit. Câu 9: Đáp án C Enzim nitrogenaza có khả năng phá vỡ liên kết giữa hai nguyên tử nitơ trong phân tử N2. Câu 10: Đáp án D Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lại ích của mình. Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật theo ba cách : + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (1),(2),(3). + Làm biến đổi một gen đã có trong hệ gen (4). + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. Câu 11: Đáp án B Nếu đặt số lượng nu trước khi đột biến là A x (nu) và G y (nu) thì ta có 3x 2y 0 Sau đột biến, số lượng nu sẽ trở thành A
1
4 9 x và G y 5 10
9 4 Theo đề ta có số lượng nu sau đột biến là N 2 x y 2580 nu 10 5
(2)
Kết hợp dữ kiện x 600 và y 900 Số lượng nu mỗi loại sau đột biến là A 480 , G 810 . Số axit amin môi trường cần cung cấp để gen sau đột biến mã hóa ra 1 phân tử protein là
Trang 9 ( PC WEB )
2580 1 429 a.a 6
Cần 6864a.a đa tạo ra
6864 16 phân tử Protein. 429
Gen phiên mã 2 lần tạo ra 2mARN, mỗi ARN sẽ được
16 8 Riboxom trượt qua 1 lần. 2
Câu 12: Đáp án D Tỉ lệ kiểu hình 6:1:1 của phép lai 1 cặp tính trạng tương tác gen không alen giữa 2 cặp gen. F1 có 6 1 1 8 tổ hợp.
(1) Đúng.
(3) Sai.
(2) Đúng.
(4) Đúng.
Câu 13: Đáp án A cM là đơn vị đặc trưng dùng để phản ánh tương đối khoảng cách giữa 2 gen trên cùng một NST. Ở người, lcM tương ứng với khoảng 1 triệu cặp nu. Đề có chỉ rõ đây là 1 tế bào (T) cụ thể và cho biết tế bào này có Alen A và alen B cách nhau 20cM trên NST số 2 nên 2 alen này phải cùng năm trên một NST. Câu 14: Đáp án D Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp do một tế bào có chứa rất nhiều ti thể và lục lạp; một ti thể và lục lạp lại chứa rất nhiều phân tử ADN nên một gen trong ti thể và lục lạp thường chứa rất nhiều bản sao. Các bản sao của cùng một gen có thể bị đột biến khác nhau nên một cá thể thường chứa rất nhiều alen khác nhau của cùng một gen và trong cùng một tế bào, các ti thể khác nhau có thế chứa các alen khác nhau và các mô khác nhau có thế chứa các alen khác nhau. Câu 15: Đáp án C Kiểu gen trên sẽ cho tối đa 32 loại giao tử, trong đó có 8 loại liên kết và 24 loại hoán vị. Một tế bào sinh tinh xảy ra HVG sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị cần 12 tế bào sinh tinh xảy ra HVG để tạo ra 24 loại giao tử hoán vị đó. Theo đề, có 0,25 số tế bào xảy ra hoán vị gen nhóm tế bào trên cần có ít nhất 12.4 48 tế bào sinh tinh để tạo ra được số loại giao tử tối đa.
Câu 16: Đáp án B (1) Sai. Đặc điểm này là của loài ưu thế trong quần xã. (2) Sai. Sản lượng sinh khối thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng là sinh vật ăn sinh vật sản suât chứ không phải năm ở sinh vật sản xuất. (3) Sai. Có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã mà không phải là sinh vật sản xuất. (4) Đúng. Đây chính là đặc điểm của kiểu phân bố theo mặt phẳng.
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 17: Đáp án B Magie là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim nên khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, ta bón bổ sung magie cho cây. Sắt tham gia vào tổng hợp diệp lục. Bón nitơ để cây nhanh phục hồi. Câu 18: Đáp án C Lôcut là vị trí của gen trên NST, Đảo đoạn và chuyển đoạn sẽ làm thay đổi lôcut của gen trên NST. Câu 19: Đáp án C (1) Đúng. Ta có thể tìm thấy trong nhân tế bào có ADN và các loại ARN. (2) Đúng. Ti thể chứa ADN và các loại ARN của nó. (3) Đúng. Lục lạp tương tự ti thể. (4) Đúng. Riboxom được cấu tạo từ rARN (5) Sai. Trung thể không chứa axit nucleic. Câu 20: Đáp án A (1) Sai. Không có nhân tố tiến hóa, vốn gen không biến đổi, không thể hình thành loài mới. (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Đúng. Câu 21: Đáp án A Câu 22: Đáp án A Sinh vật nhân sơ chưa có nhân mà chỉ có vùng nhân, vùng nhân chứa ADN dạng vòng. Câu 23: Đáp án B Ví dụ của 2 loài trên là cách li trước hợp tử, những trở ngại về thời gian sinh sản, tập tính giao phối và cấu tạo cơ quan sinh sản làm chúng không thể giao phối với nhau được. (1) Sai.
(4) Đúng.
(2) Đúng.
(5) Đúng.
(3) Sai. Câu 24: Đáp án C Tỉ lệ thân thấp, quả vàng (aabb) là
1 P là AaBb AaBb 16
Suy ra trong tổng số cây thân cao, quả đỏ (A-B-) ở đời con, số cây thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ
1 . 9
Câu 25: Đáp án A Cặp nhiễm sắc thể giới tính hình thành do tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử, hợp tử này nguyên phân tạo ra mọi tế bào của cơ thể, cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh dục nên không chỉ cơ quan sinh dục mới có NST giới tính. Câu 26: Đáp án C Sinh sản hữu tính làm tăng biến dị tổ hợp. Trang 11 ( PC WEB )
Câu 28: Đáp án D Lượng chất chu chuyển trong hệ sinh thái thông qua sinh vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ảnh hưởng đến số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. Do đó không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp. Câu 29: Đáp án B Vai trò của các nguyên tố trong cơ thể thực vật: - Nitơ: thành phần của prôtein, axit nucleic. - Photpho: thành phần của axit nucleic, ATP, coenzim. - Kali: Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng. - Canxi: Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim. Câu 30: Đáp án A Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và F1 có kiểu hình thân xám, mắt đỏ chứng tỏ thân xám, mắt đỏ trội so với thân đen, mắt trắng. Ở F2, giới đực có 4 loại kiểu hình trong khi đó ở giới cái chỉ có 1 loại kiểu hình tính trạng liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình 50% : 22,5% : 22,5% : 2,5% : 2,5% 20 : 9 : 9 :1:1 là tỉ lệ của hoán vị gen. Khi có liên kết giới tính và có hoán vị gen, thì tần số hoán vị được tính dựa trên giới đực của đời con (vì khi đó ở giới đực nhân Y của bố và X của mẹ nên tỉ lệ giao tử từ X của mẹ quyết định tỉ lệ kiểu hình của đời con) f
2,5% 2,5% 10%. 22,5% 22,5% 2,5% 2,5%
Câu 31: Đáp án B số a.a của protein đó là : 10 20 30 40 50 60 70 280 số nu của mARN là : 280 2 .3 486 chiều dài của gen là 486.3, 4 2876, 4A (vì gen của vi khuẩn nên không có intron).
Câu 32: Đáp án D (1) Đúng. Giả sử cây (A) có 2n 12 thì có 6 cặp NST, xảy ra trao đổi chéo kép không đồng thời ở cặp số 2 (cặp số 2 tạo 6 loại giao tử) sẽ tạo ra 6.25 192 loại. (2) Đúng. Tế bào (B) có 14 NST đơn chia thành hai nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào tế vào (B) đang ở kì sau giảm phân II. (3) Sai. Tế bào (B) giảm phân xong sẽ cho ra giao tử mang 7 NST n 1 . (4) Đúng. Ta biết tế bào (B) là tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II. Mà kỳ sau giảm phân II có đến 2 tế bào được tạo ra từ tế bào ban đầu qua giảm phân I. Vậy còn một tế bào còn lại có thể mang 12 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào nếu như cây (C) là thể ba. Tức là trong giảm phân I: + 7 nhiễm sắc thể kép đã phân li về tế bào (B), qua kỳ sau giảm phân II tạo nên 14 nhiễm sắc thể đơn. + 6 nhiễm sắc thể kép đã phân li về tế bào còn lại, qua kỳ sau giảm phân II tạo nên 12 nhiễm sắc thể đơn. Trang 12 ( PC WEB )
Câu 33: Đáp án C Khi hồ (tương đối giàu chất dinh dưỡng) đang trong trạng thái cân bằng, động vật nổi sử dụng nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Khi thả cá vào để ăn động vật nổi, cá ăn quá nhiều động vật nổi khiến cho nguồn chất hữu cơ giàu dinh dưỡng đó không được tiêu thụ, phân hủy và sinh ra chất độc đầu độc cá chết. Câu 34: Đáp án A (1) Sai. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái chính là quần xã sinh vật, không có các chất hữu cơ. (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Sai. Lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sau sinh vật sản xuất. Câu 35: Đáp án B Huyết áp là áp lực của máp tác dụng lên thành mạch. Ở người già, mạch bị lão hóa, xơ vữa, dẫn đến thành mạch giảm tính đàn hồi, trở nên xơ cứng hơn, tăng tích lũy mỡ trong máu cao, dẫn đến xơ mỡ động mạch, hẹp lồng mạch, đặc biệt các mạch ở não; khi huyết áp cao dễ gây vỡ mạch máu gây xuất huyết não. Câu 37: Đáp án D Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. Câu 38: Đáp án B Sinh vật rộng nhiệt có thể sống ở nhiều nơi có nhiệt đó chênh lệch nhau. Câu 39: Đáp án D Giới hạn sinh thái của một loài có thể dao động tùy theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể, nhưng không thể thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện môi trường. Câu 40: Đáp án A (1) Sai. Xét bệnh K, vì dư liệu của phả hệ không đủ để biết alen gây bệnh là alen trội hay lặn. (2) Đúng. Nếu bệnh K do alen trội quy định, ta có kiểu gen của (11) là AaXMY, kiểu gen của (12) là 1 M M 1 M m aaX X : aaX X . 2 2 Xác suất sinh con trai mắc cả hai bệnh là
1 1 1 m AXm. . aX 6, 25% . 4 2 2
(3) Sai. Xét riêng bên dòng họ người (11), có 6 người và chưa rõ alen gây bệnh là alen lặn hay trội, vậy 6 người này đều chưa rõ kiểu gen. (4) Sai. Vì chưa đủ dữ kiện để xác định alen trội hay lặn gây bệnh nên mỗi trường hợp sẽ là 50% TH1: alen gây bệnh là alen trội: Kiểu gen (1) sẽ là
1 1 1 1 AaXMXM : AaXMXm (tỉ lệ giao tử AX m . ), kiểu gen người (2) là aaXMY 2 2 2 4
người số (7) có kiểu gen AaXMXm là
1 1 1 aXM. . AXm 6, 25% . 2 2 4
Trang 13 ( PC WEB )
TH2: Alen gây bệnh là alen lặn Kiểu gen của người số (1) là
1 1 3 1 aaX M X M : aaX M X m (tỉ lệ giao tử : aX M : aX m ), kiểu gen người số 2 2 4 4
(2) là AaX M Y . → Người số (7) có kiểu gen AaXMXm là
3 1 1 1 aX M . AX m aX m . AX M 18, 75% 0, 25% 25% . 4 4 4 4
Chung quy 2 trường hợp là 6,25%.50% + 25%.50% = 15,625%.
Trang 14 ( PC WEB )