BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QG SINH HỌC
vectorstock.com/1645444
Ths Nguyễn Thanh Tú Tuyển tập
Bộ đề thi thử 2019 môn Sinh Học Giáo viên Đinh Đức Hiền (Hocmai.vn) gồm 15 đề có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2019 EDITION GIÁ CHUYỂN GIAO : $86 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group
Hỗ trợ 24/7 Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 01 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Mã di truyền
Câu 2
Hiểu
Vận dụng
Quá trình dịch mã
Câu 13
1
Nhân đôi AND
Câu 15
1
Đột biến gen
Câu 16
1
Cấu trúc NST
Câu 11
1
Đột biến cấu trúc NST
Câu 3
1
Đột biến số lượng NST
Câu 5
Quy luật phân li độc lập
Câu 12
Câu 30
2
Câu 31
1
Câu 28
2
Tương tác gen
Di truyền quần thể
Tổng 1
Bài tập đột biến gen
Quy luật di truyền
Vận dụng cao
Câu 37
1
Quy luật phân li
Câu 36
1
Hoán vị gen
Câu 35
1
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 34
Câu 38
2
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 14, Câu 23
2
Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Câu 17, Câu 33 Câu 21
3
Bài tập về quần thể tự phối
Câu 32
Bài tập về quần thể ngẫu phối
Câu 39
2
Câu 40
1
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột Câu 7 biến
1
Các bằng chứng tiến hóa
1
Tiến hóa
Câu 9
Các nhân tố tiến hóa
Câu 20
1
Quá trình hình thành loài
Câu 19
1
Nguồn gốc sự sống và sự phát Câu 1 sinh sự sống Quần thể sv Sinh thái
Câu 4
1 Câu 24
2
Quần xã sv
Câu 18
1
Diễn thế sinh thái
Câu 22
1 1
( PC WEB )
Hệ sinh thái
Câu 10
Sự thoát hơi nước Sinh học cơ Vai trò các nguyên tố khoáng thể thực Quang hợp ở thực vật vật Hô hấp ở thực vật Hô hấp ở động vật Sinh học cơ Tuần hoàn máu thể động Cân bằng nội môi vật Cảm ứng ở động vật TỔNG
Câu 25
Câu 29
3
Câu 6
1
Câu 26
1
Câu 27
1
Câu 8 12
1 15
9
4
40
II. ĐỀ THI NHẬN BIẾT Câu 1. Thực vật phát sinh ở kỉ nào? A. Kỉ Ocđôvic B. Kỉ Ocđôvic C. Kỉ Phấn trắng D. Kỉ Cambri Câu 2. Mã di truyền có tính thoái hóa là do: A. Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotit. B. Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotit. C. Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền. D. Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin. Câu 3. Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng ch ị em trong một cặp NST t ương đồng là nguyên nhân dẫn đến A. Hoán vị gen B. Đột biến đảo đoạn C. Đột biến lặp đoạn D. Đột biến chuyển đoạn Câu 4: Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể? A. T ỷ lệ đực/cái. B. Thành phần nhóm tuổi. C. Sự phân bố cá thể. D. Mật độ cá thể. Câu 5. Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ A. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ. B. Thể đột biến đa bộ i lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. C. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt. D. Hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể đơn bội n và lớn hơn 2n. Câu 6: Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây? A. Lá. B. Thân. C. Cành. D. Rễ. Câu 7. Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp A. Lai tế bào xoma. B. Lai khác dòng. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Nuôi cấy mô. Câu 8: Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào? 2
( PC WEB )
A. Áp suất thẩm thấu và huyết áp. B. Chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương. C. Tỉ lệ Ca : K có trong huyết tương. D. Độ pH và lượng protein có trong huyết tương Câu 9. Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng: A. Chân chuột chũi và chân dế chũi B. Vây cá mập và cánh bướm C. Mang cá và mang tôm D. Tay người và vây cá voi Câu 10: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây? A. Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu. B. Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. C. Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất. D. Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường. Câu 11. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm? A. Crômatit. B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). C. Sợi cơ bản. D. Sợi nhiễm sắc. Câu 12: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử aBD chiếm t ỉ lệ A. 50%. B. 15%. C. 25%. D. 100%. THÔNG HIỂU Câu 13. Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau: (1). Trên một phân tử mARN, hoạt động của polixom giúp t ạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loại (2). Riboxome d ịch chuyển theo chiều từ 3’→5’ trên mARN (3). Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN 4). Các chuỗi polypeptid sau khi đư ợ c tổ ng hợp s ẽ được cắt bỏ axit amin mở đầu, cuộ n xo ắn theo nhiều cách khác nhau để hình thành các bậc cấu trúc cao hơn. (5). Sau khi d ịch mã, Ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo. A. 4 B.3 C.1 D.2 D d Câu 14. Hai t ế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab X X giảm phân bình thường nhưng xả y ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là: A.4 B.16 C.6 D.8 Câu 15. Khi nói về các enzym tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng: A. Thứ t ự tham gia của các enzyme là: tháo xo ắn → ADN polimeraza → ARN polimeraza → Ligaza B. ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3’ C. ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồ i D. Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligaza chỉ tác dụng lên 1 mạch. Câu 16. Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là: A. Đột biến NST có thể làm thay đổ i số lượng gen trên NST còn đ ột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST. B. Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên phân. 3
( PC WEB )
C. Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng. D. Đột biến NST có thể gây chết, đột biến gen không thể gây chết. Câu 17. Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee x ♀ aaBbCCDdEE. Theo lý thuy ết, t ỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu ? Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn A. 31,25% B.25% C.71,875% D.50% Câu 18. Khi nói về mố i quan hệ giữa các loài phát biểu nào sau đây đúng? A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật. B. Khố ng chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khố ng chế ở mộ t mức nhất định. C. Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết. D. Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hộ i sinh. Câu 19. Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ? I. Cách li địa lí là nhữ ng tr ở ngạ i về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể củ a quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau II. Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới III. Cách li đ ịa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vố n gen giữa các quần thể được t ạo ra bởi các nhân t ố tiến hóa IV. Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư. A. 2 B.1 C.3 D.4 Câu 20: Thế hệ xuất phát (P) của mộ t quần thể ngẫu phối có t ỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25 aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới. II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn. III. Nếu quần thể chịu tác độ ng của các yếu t ố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA. IV. Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 21. Theo lí thuyết, trong trường hợp trộ i lặn không hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đ ờ i con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1 ? A. AA × AA. B. Aa × aa. C. Aa × Aa. D. AA × aa. Câu 22: Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây? I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật. II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian. III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự hủy hoại môi trường. IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực. V. Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 23: Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho t ỉ lệ giao t ử Ab với t ỉ lệ 50% ? A. AB/ab. B. Ab/aB. C. Ab/Ab. D. AB/aB. 4
( PC WEB )
Câu 24: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong mỗ i quầ n thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồ ng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. B. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trư ờng có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm. D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biế n nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt. Câu 25: Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật. II. Tất cả các loài thực vật quang hợp đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái. IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 26: Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP. II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep. III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP. IV. Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 27: Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ. B. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi. C. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép. D. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín. VẬN DỤNG Câu 28. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: 1. AABb x Aabb 2.AaBB x AaBb 3.Aabb x aabb 4. AABb x AaBB 5. AaBB x aaBb 6. AaBb x aaBb 7. Aabb x aaBb 8. AaBB x aaBB Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đờ i con cho t ỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình. A.6 B.3 C.4 D.5 Câu 29: Một lưới thức gồm có 9 loài được mô t ả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
5
( PC WEB )
I. Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích. II. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài. III. Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn. IV. Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích. A. 1 B.2 C.4 D.3 Câu 30. Một loài thực vật có bộ NST lưỡ ng bội (2n=6), nghiên c ứu t ế bào học hai cây thuộc loài này người ta phát hiện t ế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cự c của t ế bào. T ế bào sinh dưỡ ng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Có thể dự đoán: A. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. B. Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể không. C. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. T ế bào của cây thứ nhất đang ở k ỳ cuối của nguyên phân, thế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân. D. Cây thứ hai là thể mộ t, t ế bào của cây thứ hai đang ở k ỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể không, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân. Câu 31. Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptid đã huy động từ môi trường nội bào 597 aa các loại. Phân t ử mARN được tổ ng hợp t ừ gen trên có 100 A và 125 U. Gen đã bị đột biến dẫn đế n hậu quả tổ ng số Nu trong gen không thay đ ổi nhưng tỷ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,15%. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây. A. Thay thế hai cặp G-X bằng hai cặp A-T B. Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T C. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X D. Thay thế hai cặp A-T bằng hai cặp G-X Câu 32. Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa vàng, alen a qui đ ịnh hoa trắng. Một quần thể ban đầu (P) có cấu trúc di truyền là 0,5 AA + 0,2 Aa + 0,3 aa = 1. Người ta tiến hành thí nghiệm quần thể này qua 2 thế hệ, ở thế hệ thứ nhất (F1) có tỉ lệ phân li kiểu hình là 84% cây hoa vàng : 16% cây hoa trắng. Ở thế hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% hoa vàng : 28% hoa trắng. Biết rằng không có sự tác độ ng của các yếu tố làm thay đổ i t ần số alen của quần thể. Có thể kết luận gì về thí nghiệm này: A. Cho P tự thụ, F1 giao phấn B. Cả hai thế hệ đều giao phấn ngẫu nhiên C. Cho P giao phấn, F1 tự thụ D. Cho tự thụ phấn ở cả 2 thế hệ Câu 33. Tính tr ạng chiều cây củ a một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và t ương tác theo kiểu cộ ng gộ p. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp t ục cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: 1. Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm t ỉ lệ cao nhất 2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy đ ịnh kiểu hình cây cao 110 cm. 3. Cây cao 120cm ở F2 chiếm t ỉ lệ 3/32 4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen A. 1 B.2 C.3 D.4 Câu 34. Ở một loài côn trùng, cho con cái XX mắt đỏ thuần chủ ng lai với con đực XY mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỷ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 6
( PC WEB )
con cái mắt trắng : 2 con đực mắt trắng. Nếu cho F1 giao phố i t ự do với nhau, trong các nhận đ ịnh sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2? I. F2 xuất hiện 12 kiểu gen II. Cá thể đực mắt trắng chiếm t ỉ lệ 5/16 II. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm t ỉ lệ 3/16 IV. Trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiểm t ỉ lệ 5/9 A.3 B.4 C.1 D.2 Câu 35: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa tr ắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ . Cho F1 t ự thụ phấn, thu được F2 có 4 lo ạ i kiểu hình gồm 2000 cây, trong đó 320 cây có kiểu hình cây thân thấp, hoa tr ắng. Biết mỗ i cặp tính trạng do mộ t cặp gen quy đ ịnh và trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với t ần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Tần số hoán vị gen ở F1 là 30%. (2). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng. (3). Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng. (4). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ. A. 2. B. 2. C. 3. D. 1 Câu 36. Ở một loài thực vật lưỡ ng bội, alen A1 quy đ ịnh hoa đỏ. Alen A2 quy định hoa hồ ng, alen A3 quy định hoa vàng, a quy đ ịnh hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ t ự A1>A2>A3>a, theo lí thuyết có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng: (1). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình (2). Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng : 1 vàng : 1 trắng (3). Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng. (4). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25% A. 2 B.3 C.4 D.1 VẬN DỤNG CAO Câu 37. Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa tr ắng thuần chủ ng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 t ự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa tr ắng. Cho t ất cả các cây hoa vàng và hoa tr ắng ở F2 giao phấ n ng ẫu nhiên với nhau được F3. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng ? (1). Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm t ỉ lệ 18,75%. (2). F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen. (3). Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49 (4). Cây hoa vàng d ị hợp ở thế hệ F3 chiếm t ỉ lệ 24/49. A. 1 B.3 C.2 D.4 Câu 38. Cho biết mỗi gen quy đ ịnh một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình t ạo giao t ử 2 bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong t ổ ng số cá thể thu được ở F1 số cá thể có kiểu hình trộ i về ba tính trạng trên chiế m t ỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biế n, trong số các nhận định sau, bao nhiêu nhận định đúng về F1: I. Có tối đa 30 loại kiểu gen. II. Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25% III. Cá thể đồng hợp lặn chiếm t ỉ lệ 10,125% IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875% 7
( PC WEB )
V. Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm t ỉ lệ 14,875% A.3 B.4 C.2 D.5 Câu 39 Ở người, alen A quy đ ịnh da bình thườ ng tr ội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch t ạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyề n: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quầ n thể 2 có cấu trúc di truyề n: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồ ng thuộ c quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48. II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16. III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48. IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 40: Phả hệ ở hình dưới đây mô t ả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệ nh M do mộ t trong hai alen của mộ t gen nằ m ở vùng không tương đồng trên nhiễ m sắc thể giới tính X quy định. Biết r ằng không xảy ra độ t biế n. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 4 không mang alen quy đ ịnh bệnh P. II. Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 7/48. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/16. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. III. BẢNG ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN – I SỐ 01 năm 2018-2019 1.A
2.D
3.C
4.D
5.A
6.A
7.A
8.A
9.D
10.B
11.B
12.C
13.A
14.C
15.D
16.A
17.C
18.B
19.A
20.C
21.B
22.C
23.B
24.B
25.B
26.C
27.C
28.C
29.B
30.A
31.D
32.C
33.C
34.A
35.C
36.A
37.B
38.C
39.D
40.C
Câu 1. Đáp án A Thực vật phát sinh ở kỉ Ocđôvic. Câu 2. Đáp án D Mã di truyền có tính thoái hóa là do số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin. Câu 3. Đáp án C 8
( PC WEB )
Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến đột biến lặp đoạn. Câu 4: Đáp án D Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng về mật độ cá thể. Câu 5. Đáp án A Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ: số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ. Câu 6: Đáp án A Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua lá. Câu 7. Đáp án A Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp lai tế bào xoma. Câu 8: Đáp án A Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp. Câu 9. Đáp án D Tay người và vây cá voi là cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng. Câu 10: Đáp án B Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều: Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. Câu 11. Đáp án B Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300 nm. Câu 12: Đáp án C Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử aBD chiếm t ỉ lệ = 0,5x1x0,5 = 25%. Câu 13. Đáp án A Khi nói về cơ chế dịch mã, các nhận định không đúng: (1). Trên một phân tử mARN, hoạt động của polixom giúp t ạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loạI (vì 1 mARN sẽ tạo ra 1 loại chuỗi polipeptit) (2). Riboxome d ịch chuyển theo chiều từ 3’→5’ trên mARN (riboxom dịch chuyển theo chiều 5’3’) (3). Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN (không có đối mã của UGA) (5). Sau khi dịch mã, Ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo. (sau dịch mã, riboxom sẽ tách ra) Câu 14. Đáp án C Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao t ử tối đa được tạo ra là 6 (1 tế bào sinh tinh hoán vị tạo tối đa 4 loại giao tử, tế bào sinh tinh không hoán vị tạo tối đa 2 loại giao tử) 9
( PC WEB )
Câu 15. Đáp án D Khi nói về các enzym tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng: Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligaza chỉ tác dụng lên 1 mạch. (ligaza có tác dụng nối trên mạch gián đoạn) Câu 16. Đáp án A Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là: Đột biến NST có thể làm thay đổ i số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST. Câu 17. Đáp án C Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee x ♀ aaBbCCDdEE. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 = 1 – A-B-C-D-ee – aaB-C-D-E- = 1 – 0,5x0,75x1x0,75x0 – 0,5x0,75x1x0,75x1 = 71,875% Câu 18. Đáp án B A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật. sai, đây là quan hệ ức chế-cảm nhiễm B. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định. đúng C. Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết. sai, hợp tác là quan hệ không bắt buộc. D. Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hộ i sinh. sai, đây là quan hệ hợp tác. Câu 19. Đáp án A I. Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau sai, ngăn cản các cá thể của quần thể khác nhau (cùng loài) gặp gỡ và giao phối. II. Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới sai, cách li địa lí có thể dẫn tới hình thành loài mới. III. Cách li đ ịa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa đúng. IV. Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư. đúng Câu 20: Đáp án C P: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25 aa. QT ngẫu phối. I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới. sai II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn. đúng III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA. đúng IV. Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể. sai Câu 21. Đáp án B 10
( PC WEB )
Theo lí thuyết, trong trường hợp trội lặn không hoàn toàn, phép lai Aa × aa cho đ ờ i con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1 . Câu 22: Đáp án C Diễn thế nguyên sinh có đặc điểm: I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật. II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian. IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực. V. Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp Câu 23: Đáp án B A. AB/ab Ab = 0 B. Ab/aB Ab = 50% C. Ab/Ab Ab = 100% D. AB/aB Ab = 0 Câu 24: Đáp án B A. Trong mỗ i quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. sai, phân bố đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể. B. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. đúng C. Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm. sai, phân bố ngẫu nhiên là dạng trung gian của phân bố đều và theo nhóm. D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt. sai, phân bố theo nhóm là kiểu phổ biến. Câu 25: Đáp án B Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, các phát biểu đúng: I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật. II. Tất cả các loài thực vật quang hợp đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Câu 26: Đáp án C I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP. II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep. đúng III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP. sai, hô hấp sáng không tạo ATP IV. Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP. đúng Câu 27: Đáp án C A. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ. sai, tâm nhĩ co trước B. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi. sai, chỉ có máu ở động mạch chủ là luôn giày O2 và đỏ tươi. 11
( PC WEB )
C. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép. đúng D. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín. sai, vận tốc máu ở hệ tuần hoàn kín nhanh hơn. Câu 28. Đáp án C 1. AABb x Aabb (1AA: 1Aa)(1Bb: 1bb) khác Kiểu hình 2. AaBB x AaBb (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 1Bb) khác KH 3. Aabb x aabb (1Aa: 1aa) bb = KH 4. AABb x AaBB (1AA: 1Aa)(1BB: 1Bb) khác KH 5. AaBB x aaBb (1Aa: 1aa)(1BB: 1Bb) khác KH 6. AaBb x aaBb (1Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb) khác KH 7. Aabb x aaBb (1Aa: 1aa)(1Bb: 1bb) = KH 8. AaBB x aaBB (1Aa: 1aa) BB = KH Câu 29: Đáp án B I. Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích. sai, có 11 chuỗi, chuỗi dài nhất có 7 mắt xích. II. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài. đúng III. Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn. đúng IV. Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích. đúng. Câu 30. Đáp án A Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n=6) Tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào tế bào 2n+1 đang ở kì sau nguyên phân Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. tế bào 2n-1 đang ở kì giữa nguyên phân. A. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. đúng B. Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể không. sai C. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. Tế bào của cây thứ nhất đang ở kỳ cuối của nguyên phân, thế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân. sai D. Cây thứ hai là thể một, tế bào của cây thứ hai đang ở kỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể không, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân. sai. Câu 31. Đáp án D Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptid đã huy động từ môi trường nội bào 3 chuỗi polipeptit có 597 aa các loại mỗi chuỗi cần 597:3 = 199aa số nu trên gen = (199+1).6 = 1200nu Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có 100 A và 125 U trên gen: Tgốc = 100; Agốc = 125 nu A = 225 = T; G = X = 375 nu Gen sau đột biến có A/G = 59,15% (tổng số nu không đổi) A = T = 223; G = X = 377 đột biến thay 2A-T=2G-X 12
( PC WEB )
Câu 32. Đáp án C A = 0,6; a = 0,4 Ta thấy F1 quần thể cân bằng P giao phấn Ta thấy F2 có hoa trắng tăng lên F1 tự thụ phấn. Câu 33. Đáp án C 1 alen trội cao thêm 10cm aabbdd (100cm) AABBDD = 160cm F1: AaBbDd (130cm) F2: (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb)(1DD: 2Dd: 1dd) 1. Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm t ỉ lệ cao nhất đúng 130cm = 3 alen trội = C36/43 = 5/16 2 alen trội = 4 alen trội = 15/64 1 alen trội = 5 alen trội = 3/32 6 alen trội = 0 alen trội = 1/64 2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy đ ịnh kiểu hình cây cao 110 cm. đúng Aabbdd; aaBbdd; aabbDd 3. Cây cao 120cm ở F2 chiếm t ỉ lệ 3/32 sai, 120 cm = 2 alen trội = 15/64 4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen đúng. Câu 34. Đáp án A Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỷ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt trắng : 2 con đực mắt trắng không đều 2 giới gen nằm trên NST giới tính Có 4 tổ hợp đực F1 dị hợp 2 cặp gen 2 gen tương tác bổ sung quy định tính trạng màu mắt (1gen nằm trên NST thường, 1gen nằm trên NST giới tính). P: AAXBXB x aaXbY F1: AaXBXb: AaXBY F2: (1AA: 2Aa: 1aa) (1XBXB: 1XBXb: 1XBY: 1XbY) I. F2 xuất hiện 12 kiểu gen đúng II. Cá thể đực mắt trắng chiếm t ỉ lệ 5/16 đúng II. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm t ỉ lệ 3/16 sai aaXBXB = 1/16 IV. Trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiểm t ỉ lệ 5/9 đúng. (AaXB(XB, Xb)+AAXBXb) / A-XB- = 5/9 Câu 35: Đáp án C A cao >> a thấp B đỏ >> b trắng F2: thấp, trắng = 16% = aabb = 40% ab x 40%ab f = 20% (1). Tần số hoán vị gen ở F1 là 30% sai (2). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng. đúng, A-bb = 25-16 = 9% số cây cao trắng = 9%x2000 = 180 13
( PC WEB )
(3). Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng. đúng AABB = aabb = 16% số cây cao đỏ thuần chủng = 320 (4). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ. đúng, aaB- = 9% Câu 36. Đáp án A A1 hoa đỏ >> A2 hoa hồng >> A3 hoa vàng >> a hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1>A2>A3>a, theo lí thuyết có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng: (1). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình sai (2). Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng : 1 vàng : 1 trắng Đúng, A2a x A3a (3). Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng. Đúng, A2A2 x aa (4). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25% sai, nhiều nhất là 50%, A1A3 x A3A3 Câu 37. Đáp án B F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. A-B-: đỏ A-bb, aaB-: vàng aabb: trắng (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb) giao phấn. Ab = aB = 2/7; ab = 3/7 Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 t ự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F3. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng ? 2 2 7 7
(1). Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm t ỉ lệ 18,75%. sai, AaBb = 2x x =
8 49
(2). F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen. sai, chỉ có 8KG (3). Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49 sai, A-B- = 8/49 2 3 24 7 7 49
(4). Cây hoa vàng d ị hợp ở thế hệ F3 chiếm t ỉ lệ 24/49. đúng, Aabb + aaBb = 2x2x x = Câu 38. Đáp án C P: AB/ab Dd x AB/ab dd A-B-D- = 35,125% A-B- = 70,25% aabb = 20,25% f = 10% I. Có tối đa 30 loại kiểu gen. sai, có tối đa 10x2 = 20 KG II. Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25% sai, AaBbDd = 0,41x0,5 = 20,5% III. Cá thể đồng hợp lặn chiếm t ỉ lệ 10,125% đúng, aabbdd = 20,25x0,5 = 10,125% IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875% đúng (A-bb+aaB-)dd+aabbD- = (4,75x2)x0,5+20,25x0,5 = 14,875
14
( PC WEB )
V. Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm t ỉ lệ 14,875% sai AABBDD = 0 A.3 B.4 C.2 D.5 Câu 39. Đáp án D A da bình thường >> a da bạch tạng. Quần thể 1: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Vợ bình thường ở QT1: 1/3AA; 2/3 Aa A = 2/3; a = 1/3 Chồng bình thường ở QT2: 1/4 AA; 3/4Aa A = 5/8; a = 3/8 I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48. đúng 2 3 1 5 3 8 3 8
1 11 2 48
Aa XX = ( x + x )x =
II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16. sai, 1 con bị bệnh và 1 con bình thường bố và mẹ đều là Aa
2 3 3 1 3 x x( x )x2= 3 4 4 4 16
III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48. 2 con dị hợp TH1: Vợ AA x chồng Aa XS = TH2: Aa x Aa XS =
1 3 1 1 x x x 3 4 2 2
2 3 1 1 x x x 3 4 2 2
TH3: Vợ Aa x chồng AA XS =
2 1 1 1 x x x 3 4 2 2
XS = 11/48 IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16. TH1: vợ AA x chồng AA =
1 1 x 3 4
TH2: vợ Aa x chồng Aa TH3: vợ AA x chồng Aa TH4: vợ Aa x chồng AA XS = 5/16 Câu 40: Đáp án C
A bình thường >> a bị bệnh P (nằm trên NST thường) 15
( PC WEB )
B bình thường >> b bị bệnh M (nằm trên X) I. Người số 4 không mang alen quy đ ịnh bệnh P. đúng II. Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen. sai, 13: AaXBXB hoặc AaXBXb III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 7/48. 12: (1/3AA; 2/3Aa)XBY 13: Aa (1/2 XBXB; 1/2 XBXb) sinh con chỉ bị bệnh P =
1 1 3 1 x x = 3 2 4 8
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/16 sai, con trai chỉ bị bệnh P = 1/16 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
16
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 02 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Cấu trúc AND
Câu 4
Hiểu
Câu 22
Quá trình phiên mã
1 Câu 25
Đột biến gen
1
Câu 10
1
Đột biến cấu trúc NST
Câu 29
1
Bài tập cấu trúc AND
Câu 28
1
Đột biến số lượng NST – XĐ thể đột biến và số lượng NST trong thể đột biến
Câu 24
1
Bài tập đột biến gen
Câu 35
1
Quy luật phân li độc lập
Câu 27
1
Tương tác gen
Câu 31
1
Câu 33
2
Câu 32
1
Câu 26
2
Quy luật phân li
Câu 5
Phép lai đa bội, lệch bội Liên kết giới tính
Câu 7
Liên kết hoàn toàn
Câu 21
Hoán vị gen
1 Câu 40
2
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 36
1
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 37
1
Câu 38
2
Câu 39
1
Di truyền quần thể
Bài tập về quần thể ngẫu phối
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột Câu 2 biến
Tiến hóa
Tổng
1
Câu 15
Nhân đôi AND
Quy luật di truyền
Vận dụng cao
1
Điều hòa hoạt động gen
Cơ chế di truyền và biến dị
Vận dụng
Câu 30
Câu 34
1
Thuyết tiến hóa hiện đại
Câu 11
1
Các nhân tố tiến hóa
Câu 14
1
Quá trình hình thành loài
Câu 13
1
Nguồn gốc sự sống và sự phát Câu 1
1 1
( PC WEB )
sinh sự sống Quần thể sv Sinh thái
Quần xã sv
Câu 6
2
Câu 18
2
Hệ sinh thái
Câu 20
Ứng dụng sinh thái học bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Câu 19
Sinh học cơ Vai trò các nguyên tố khoáng thể thực Quang hợp ở thực vật vật
Câu 3
Sinh học cơ Tiêu hóa ở động vật thể động Tuần hoàn máu vật
Câu 8
TỔNG
Câu 12, Câu 16 Câu 23
2 1 1
Câu 9
1 1
Câu 17 8
13
1 13
6
40
II. ĐỀ THI NHẬN BIẾT Câu 1: Hóa thạch ghi nhận về sự sống lâu đời nhất là khoảng bao nhiêu năm về trước? A. 3,5 tỷ năm. B. 5 tỷ năm. C. 4,5 tỷ năm. D. 2,5 tỷ năm. Câu 2. Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai? A. Lai khác dòng. B. Lai phân tích. C. Lai thuận nghịch. D. Lai tế bào. Câu 3: Đối với cơ thể thực vật, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Nitơ. B. Magiê. C. Molipden. D. Lưu huỳnh. Câu 4. Vật chất di truyền trong nhân ở sinh vật nhân thực là A. AND B. mARN C. tARN D. rARN Câu 5. Đối tượng nghiên cứu di truyền học trong quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen là: A. Ngô B. Đậu Hà Lan C. Lúa mì D. Đậu bắp Câu 6: Một số loài chim thư ờng đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ A. cộng sinh. B. hợp tác. C. hội sinh D. sinh vật ăn sinh vật khác. Câu 7. Hiện t ượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn t ương đồng trên Y có đặc điểm: A. Di truyền theo dòng mẹ B. Di truyền thẳng C. Di chuyền chéo D. Tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới. Câu 8. Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây? A. Thực quản. B. Dạ dày. C. Ruột non. D. Ruột già. THÔNG HIỂU Câu 9: Khi tổng hợp 180g glucôzơ thì cây C3 A. đã quang phân li 128g nước. 2
( PC WEB )
B. giải phóng 384g O2. C. sử dụng 134,4 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). D. sử dụng 18 mol NADPH. Câu 10. Trong các nhận đ ịnh sau đây về alen độ t biế n ở trạng thái lặn được phát sinh trong giả m phân, có bao nhiêu nhận định đúng ? (1). Có thể được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến (2). Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phố i (3). Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình (4). Được nhân lên ở một số mô cơ thể, biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể A. 3 B.2 C.1 D.4 Câu 11: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực đ ịa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. Câu 12: Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. II. Nếu không có nhập cư và t ỉ lệ sinh sả n bằ ng t ỉ lệ t ử vong thì kích thư ớc quầ n thể sẽ đư ợc duy trì ổn định. III. Cạnh tranh cùng loài góp p hần duy trì ổn định kích thước quầ n thể phù hợp vớ i sức chứa củ a môi trường. IV. Nếu môi trường số ng thuậ n lợ i, nguồ n số ng dồi dào thì t ỉ lệ sinh sản tăng và thườ ng dẫn t ớ i làm t ăng kích thước quần thể. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 13: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường đ ịa lý, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. II. Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể trong loài. III. Điều kiện địa lý là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật IV. Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14. Khi nói về nhân t ố tiến hoá, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm chung cho nhân tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên? I. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. II. Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. IV. Có thể làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại. V. Có thể làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
3
( PC WEB )
Câu 15 . Một mạch bổ sung của một đo ạn gen ở vi khuẩn có trình t ự nucleotit ở vùng mã hóa là: 5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT-3 ’. Trình tự nuclêôtit nào sau đây phù hợp với trình t ự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên? A. 3’-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5’. B. 5’-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3’. C. 3’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5’. D. 5’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-3’. Câu 16: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tỉ lệ đực/cái của các loài luôn là 1/1. B. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. C. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. D. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng thực tế của quần thể có hình chữ S. Câu 17. Khi nói về hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín. II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch. III. Máu chảy trong động mạch mổi luôn giàu CO2. IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất? A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới. B. Quần xã rừng lá rộng ôn đới. C. Quần xã đồng cỏ. D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây. Câu 19: Có bao nhiêu biện pháp sau đây không góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên? I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh. II. Bảo tồn đa dạng sinh học. III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp. IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. V. Tăng cường khai thác năng lượng gió, năng lượng mặt trời VI. Sử dụng tiết kiệm điện A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 20: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất và năng lượng trong tự nhiên. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quang hợp C. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôni (NH4+) và nitrit (NO2-). D. Chu trình sinh địa hóa làm mất cân bằng vật chất trong sinh quyển. Câu 21. Một loài thực vật, biết r ằng mỗi gen quy định một tính tr ạng, các alen trội là tr ội hoàn toàn. Các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1? A. Ab/ab x aB/ab B. aB/ab x ab/ab C. Ab/ab x AB/aB D. AB/ab x Ab/ab VẬN DỤNG 4
( PC WEB )
Câu 22. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về Operon Lac ở vi khuẩn E coli (1) Operon Lac gồm vùng điều hòa, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc Z, Y, A (2). Protein ức chế đóng vai trò là chất cảm ứng để đóng hoặc mở Operon (3). Gen điều hòa luôn hoạt động dù môi trường có hay không có lactose. (4). Khi môi trường có Lactose, t ừng gen c ấu trúc Z, Y, A sẽ đư ợc phiên mã vớ i số lần khác nhau tùy nhu cầu cơ thể (5). Điều hòa hoạt động Operon lac chủ yếu diễn ra ở giai đoạn dịch mã. Số phát biểu đúng là: A. 1 B.2 C.3 D.4 Câu 23: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình dưới đây, loài A là sinh vật sản xuất.
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài K có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là bậc 3. II. Loài M, H và G khác bậc dinh dưỡng. III. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. IV. Nếu số lư ợng loài B bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa loài K và loài G gay g ắt hơn so với sự cạnh tranh giữa loài H và loài K A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở t ất cả các t ế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen: A. AAbb, aabb. B. Aab, b, Ab, ab. C. AAb, aab, b. D. Abb, abb, Ab, ab. Câu 25: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ? I. Bốn loại nucleotit A, T, G, X cấu tạo nên ADN chỉ khác nhau ở nhóm bazonito II. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch khuôn diễn ra tổ ng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5'-3' so vớ i chiều trượt của enzim tháo xoắn. III. Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã, d ịch mã ở ti thể và lục lạp diễn ra độ c lập vớ i ADN trong nhân IV. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch c ủa gen được sử dụng làm khuôn để tổ ng hợp phân t ử mARN. V. Trong quá trình d ịch mã, ribôxôm trượt trên phân t ử mARN theo chiều từ đầu 5' đến 3' của mARN. VI. Quá trình phiên mã không cần đoạn mồ i A. 2. B. 3. C. 6. D. 4. 5
( PC WEB )
Câu 26: Gen m là gen lặn quy đ ịnh bệnh mù màu, d là gen lặn quy đ ịnh bệnh teo cơ (M và D là 2 gen tr ội t ương ứ ng với tính tr ạng không mang bệnh). Các gen này cùng nằm trên nhiễ m s ắc thể giới tính X, không có alen trên Y. M ột cặp vợ chồng bình thư ờ ng sinh ra mộ t con trai bị bệnh mù màu, nhưng không bị bệnh teo cơ. Cho biết không có đột biế n mới phát sinh và không xả y ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng? I. Kiểu gen của cơ thể mẹ có thể là 1 trong 3 kiểu gen X DM X DM , X DM X dm , X DM X dM II. Cặp vợ chồng trên có thể sinh con trai mắc cả 2 bệnh. III. Trong t ất cả các trường hợp, con gái sinh ra đều có kiểu hình bình thường. IV. Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thường, nếu kiểu gen của cơ thể mẹ là X dM X Dm A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 27: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đự c, ở mộ t số t ế bào có cặp nhiễ m sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thư ờng; các t ế bào còn lạ i giả m phân bình thư ờng. Cơ thể cái giảm phân bình thư ờng. Xét phép lai P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên? I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến. II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd. III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử. IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 28: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loạ i A chiế m 20% t ổ ng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Tỉ lệ A1/G1 = 14/9 (3). Tỉ lệ (A1+T1)/(G1+X1) = 3/2 (2). Tỉ lệ (G1+T1)/(A1+X1) = 23/57 (4). Tỉ lệ T+G/A+X = 1 A.2 B.1 C.3 D.4 Câu 29: Giả sử một đoạn nhiễ m sắ c thể có 5 gen A, B, C, D, E được phân bố ở 5 vị trí. Các điể m 1, 2, 3, 4, 5, 6 là các điểm trên nhiễm sắc thể thu ộc vùng nố i giữa 2 gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn 1-5 thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gen. II. Khi phiên mã, enzym ARN pôlymeraza s ẽ trượt từ gen A đến hết gen E. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí 2 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen. IV. Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen B thì sẽ làm thay đổ i cấu trúc của các gen B, C, D và E. V. Nếu đoạn 2-4 bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba t ừ vị trí đột biến cho đến cuối nhiễm sắc thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4. 6
( PC WEB )
Câu 30: Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu gen d ị hợp t ử về hai gen (A,a và B,b). Biết r ằng, mỗi gen quy định một tính tr ạng, tính tr ạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao t ử xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới. - Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. - Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễ m s ắc thể tương đồng khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau? I. Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau. II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau. III. Số loại giao tử tạo ra ở hai trường hợp đều bằng nhau. IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là 50%. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 31. Cho cây hoa vàng d ị hợp t ất cả các cặp gen lai với 3 dòng hoa xanh thuầ n chủ ng thu được kết quả với t ỉ lệ như sau: - PL1: lai với dòng 1 →F1: 1 vàng : 3 xanh - PL2: lai với dòng 2 → F1: 1 vàng : 7 xanh - PL3: Lai với dòng 3 → F1: 1 vàng : 1 xanh Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng? (1). Tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định (2). Dòng 1 có kiểu gen đồng hợp lặn (3) Dòng 2 và dòng 3 có số kiểu gen bằng nhau (4) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng tùy thuộc kiểu gen 2 dòng. A. 3 B.2 C.4 D.1 Câu 32. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả năng thụ tinh bình thường, cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 21 NST chiếm t ỉ lệ bao nhiêu A. 6,25% B.25% D.12,5% D.18,75% Câu 33. Khi cho ruồi giấm cánh xẻ lai với ruồi đ ực cánh bình thường (P) thu được F1 gồm 101 con cái cánh bình thường : 109 con cái cánh xẻ và 103 con đực cánh bình thường. Phát biểu nào sau đây không phù hợp với phép lai này. Biết rằng hình dạng cánh do 1 gen chi phối. A. Ở F1 có một nửa số con đực bị chết B. Con cái ở thế hệ P dị hợp tử một cặp gen C. Có hiện tượng gen đa hiệu D. Các cá thể bị chết mang tính trạng lặn Câu 34: Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy đ ịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể t ự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen d ị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P. II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P. III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 17,5% so với thế hệ P. IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. VẬN DỤNG CAO 7
( PC WEB )
Câu 35: Cho biết 4 bộ ba 5’GXU3’; 5’GXX3’; 5’GXA3 ’; 5’GXG3 ’ quy đ ịnh t ổ ng hợp axit amin Ala; 4 bộ ba 5’AXU3’; 5 ’AXX3’; 5 ’AXA3 ’; 5 ’AXG3’ quy đ ịnh t ổ ng hợp axit amin Thr. Mộ t đột biến điể m xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chu ỗi mARN của alen a bị thay đổ i cấu trúc ở mộ t bộ ba dẫ n t ới axit amin Ala đư ợ c thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A. II. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a. III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A. IV. Nếu alen A phiên mã mộ t lầ n cần môi trường cung cấp 100 nuclêôtit lo ại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. D d D Câu 36: Phép lai P: ♀ AB/ab X X x ♂ AB/ab X Y thu được F1. Trong t ổ ng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính tr ạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao t ử đực và giao t ử cái với t ần s ố bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen. IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 37. Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBbX ED X ed × ♀ AaBBX EDY . Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu sau: (1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng (2) Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình (3) Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen (4) Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24 (5). Nếu có 5 t ế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường trong đó có 1 t ế bào xảy ra hoán vị gen thì số loại tinh trùng tối đa là 12 Số phát biểu đúng là: A.1 B.2 C.3 D.4 Câu 38. Cho biết mỗi gen nằm trên một cặp NST, alen A quy đ ịnh hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đơn, Alen B quy đ ịnh qu ả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy đ ịnh qu ả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt: 12% cây hoa kép quả chua : 21% cây hoa đơn quả ngọt: 4% cây hoa đơn, quả chua. Cho các phát biểu sau: I. Tần số alen A bằng tần số alen a II. Tần số alen b=0,6 III. Nếu chỉ tính trong tổng s ố hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen d ị hợp chiếm t ỉ lệ 3/7 IV. Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49 8
( PC WEB )
Có bao nhiêu phát biểu không đúng ? A.2 B.3 C.4 D.1 Câu 39. Ở người, tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng; vành tai nhiều lông là tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X quy đ ịnh. Một người tóc xoăn và vành tai nhiều lông kết hôn với người tóc thẳng và vành tai không có lông. Hai người có một con trai tóc xoăn và vành tai nhiều lông; một con trai tóc thẳng và vành tai nhiều lông; hai con gái có tóc xo ăn. Một trong 2 cô con gái kết hôn với người tóc thẳng và vành tai không có lông. Giả thiết cặp vợ chồng này có hai con trai ở hai lần sinh khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây? I. Cả hai đều có vành tai không có lông và 25% khả năng cả hai tóc xoăn II. Khả năng cả hai có vành tai không có lông, tóc thẳng hoặc tóc xoăn là bằng nhau. III. Chắc chắn cả hai đều tóc xoăn và vành tai không có lông. IV. Cả hai có thể có vành tai nhiều lông và 12,5% khả năng cả hai đều tóc xoăn A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 40: Một loài thú, cho con đ ực mắt trắng, đuôi dài giao phố i với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu đư ợc F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắ n. Cho F1 giao phố i với nhau, thu đư ợc F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗ i cặp tính tr ạng do mộ t cặp gen quy đ ịnh và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì s ẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiế m 4%. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 02 1.A
2.A
3.C
4.A
5.B
6.B
7.C
8.C
9.C
10.C
11.D
12.D
13.D
14.D
15.D
16.D
17.C
18.A
19.C
20.B
21.B
22.A
23.B
24.C
25.C
26.D
27.B
28.A
29.A
30.A
31.B
32.B
33.D
34.B
35.D
36.C
37.A
38.A
39.A
40.A
Câu 1: Đáp án A Hóa thạch ghi nhận về sự sống lâu đời nhất là khoảng bao nhiêu năm về trước 3,5 tỷ năm. Câu 2. Đáp án A Lai khác dòng là phép lai được sử dụng để tạo ra ưu thế lai. Câu 3: Đáp án C Đối với cơ thể thực vật, Molipden là nguyên tố vi lượng. Câu 4. Đáp án A 9
( PC WEB )
Vật chất di truyền trong nhân ở sinh vật nhân thực là ADN Câu 5. Đáp án B Đối tượng nghiên cứu di truyền học trong quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen là: Đậu Hà Lan Câu 6: Đáp án B Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác. Câu 7. Đáp án C Hiện tượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn tương đồng trên Y có đặc điểm di chuyền chéo. Câu 8. Đáp án C Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở ruột non. Câu 9: Đáp án C Khi tổng hợp 180g glucôzơ thì cây C3 sử dụng 134,4 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). Câu 10. Đáp án C (1). Có thể được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến sai, Aa không phải thể đột biến. (2). Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phố i đúng (3). Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình sai, aa được biểu hiện ra kiểu hình. (4). Được nhân lên ở một số mô cơ thể, biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể sai. Câu 11: Đáp án D A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. sai, biến dị không di truyền không phải nguyên liệu cho tiến hóa. B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. sai, môi trường sống không thay đổi thì QT vẫn chịu tác động của CLTN. C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. sai, cách li địa lí không hình thành loài mới nếu không có tác động của nhân tố tiến hóa khác. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. đúng Câu 12: Đáp án D I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. sai, có thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. II. Nếu không có nhập cư và t ỉ lệ sinh sản bằng t ỉ lệ tử vong thì kích thư ớc quần thể sẽ được duy trì ổn định. sai, còn di cư nữa. III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường. đúng IV. Nếu môi trường sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tớ i làm tăng kích thước quần thể. đúng. 10
( PC WEB )
Câu 13: Đáp án D I. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. đúng II. Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể trong loài. đúng III. Điều kiện địa lý là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật đúng IV. Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. đúng Câu 14. Đáp án D Khi nói về nhân tố tiến hoá, các đặc điểm chung nhân tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên: I. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. II. Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. IV. Có thể làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại. Câu 15. Đáp án D Một mạch bổ sung của một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nucleotit ở vùng mã hóa là Gen: 5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT-3’. (mạch bổ sung) mARN: 5’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-3’. Câu 16: Đáp án D A. T ỉ lệ đực/cái của các loài luôn là 1/1. sai, tỉ lệ giới tính là thay đổi. B. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. sai, mật độ cá thể thay đổi. C. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. sai D. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng thực tế của quần thể có hình chữ S. đúng Câu 17. Đáp án C Khi nói về hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu đúng: II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch. III. Máu chảy trong động mạch mổi luôn giàu CO2. IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột. Câu 18: Đáp án A Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã rừng mưa nhiệt đới thường có sự phân tầng mạnh nhất. Câu 19: Đáp án C Biện pháp không góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên: III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp. IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. Câu 20: Đáp án B 11
( PC WEB )
A. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất và năng lượng trong tự nhiên. sai, chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quang hợp đúng C. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôni (NH4+) và nitrit (NO2-) sai, thực vật hấp thụ NO3-; NH4+ D. Chu trình sinh địa hóa làm mất cân bằng vật chất trong sinh quyển. sai. Câu 21. Đáp án B A. Ab/ab x aB/ab 1: 1: 1: 1 B. aB/ab x ab/ab 1: 1 C. Ab/ab x AB/aB 1: 2: 1 D. AB/ab x Ab/ab 1: 2: 1 Câu 22. Đáp án A (1) Operon Lac gồm vùng điều hòa, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc Z, Y, A sai, Operon Lac gồm vùng khởi động, vùng vận hành, gen cấu trúc. (2). Protein ức chế đóng vai trò là chất cảm ứng để đóng hoặc mở Operon sai, chất cảm ứng là lactose. (3). Gen điều hòa luôn hoạt động dù môi trường có hay không có lactose đúng. (4). Khi môi trường có Lactose, t ừng gen cấu trúc Z, Y, A sẽ được phiên mã với số lần khác nhau tùy nhu cầu cơ thể sai, các gen cấu trúc có số lần phiên mã như nhau. (5). Điều hòa hoạt động Operon lac chủ yếu diễn ra ở giai đoạn dịch mã. sai, điều hòa hoạt độ ng Operon lac chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã. Câu 23: Đáp án B .
I. Loài K có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là bậc 3. đúng II. Loài M, H và G khác bậc dinh dưỡng. sai, cùng bậc dinh dưỡng 2. III. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích đúng IV. Nếu số lượng loài B bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa loài K và loài G gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa loài H và loài K sai. Câu 24: Đáp án C Aa không phân li trong giảm phân 2 AA, aa, 0 Bb B, b 12
( PC WEB )
Câu 25: Đáp án C Các phát biểu đúng: I. Bốn loại nucleotit A, T, G, X cấu tạo nên ADN chỉ khác nhau ở nhóm bazonito II. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch khuôn diễn ra tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5'-3' so với chiều trượt của enzim tháo xoắn. III. Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã, d ịch mã ở ti thể và lục lạp diễn ra độc lập với ADN trong nhân IV. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN. V. Trong quá trình d ịch mã, ribôxôm trượt trên phân t ử mARN theo chiều từ đầu 5' đến 3' của mARN. VI. Quá trình phiên mã không cần đoạn mồ i Câu 26: Đáp án D m bệnh mù màu, d bệnh teo cơ (M và D là 2 gen trội tương ứng với tính trạng không mang bệnh). Các gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai bị bệnh mù màu, nhưng không bị bệnh teo cơ Con trai XdMY Mẹ: XDmXdM; XDMXdM; bố: XDMY I. Kiểu gen của cơ thể mẹ có thể là 1 trong 3 kiểu gen X DM X DM , X DM X dm , X DM X dM sai II. Cặp vợ chồng trên có thể sinh con trai mắc cả 2 bệnh. sai III. Trong tất cả các trường hợp, con gái sinh ra đều có kiểu hình bình thường. đúng IV. Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thường, nếu kiểu gen của cơ thể mẹ là X dM X Dm đúng Câu 27: Đáp án B P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd GP: (A, a)(Bb, B, b, 0)(D, d) (A, a)(B, b)d I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến. đúng KG bình thường = 3.3.2 = 18 KG đột biến = 3.4.2 = 24 II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd sai III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử sai, số tổ hợp giao tử = 4.8.2=64 IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd. đúng Câu 28: Đáp án A 2A+2G = 2400; A = 20% A=T=480; G=X=720. T1 = A2 = 200; G1 = X2 = 180 A1 = T2 = 280; G2 = X1 = 540 (1). Tỉ lệ A1/G1 = 14/9 đúng (3). Tỉ lệ (A1+T1)/(G1+X1) = 3/2 sai, (A1+T1)/(G1+X1) = 2/3 (2). Tỉ lệ (G1+T1)/(A1+X1) = 23/57 sai, (G1+T1)/(A1+X1) =19/41 13
( PC WEB )
(4). Tỉ lệ T+G/A+X = 1 đúng Câu 29: Đáp án A I. Nếu đảo đoạn 1-5 thì sẽ làm thay đổ i trật tự sắp xếp của 4 gen. đúng II. Khi phiên mã, enzym ARN pôlymeraza s ẽ trượt từ gen A đến hết gen E. sai, ARN có thể trượt không hết từ A đến E. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí 2 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen. sai, 2 là vị trí nối nên đột biến ở đó không ảnh hưởng đến gen. IV. Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen B thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen B, C, D và E. sai, đột biến ở gen B chỉ làm thay đổi ở gen B. V. Nếu đoạn 2-4 bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối nhiễm sắc thể. sai. Câu 30: Đáp án A Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu gen dị hợp tử về hai gen (A,a và B,b). Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao t ử xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới. - Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. - Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. I. Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau. sai, TH2 thì tỉ lệ giao tử phụ thuộc tần số hoán vị. II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau. sai, TH2 phụ thuộc vào tần số hoán vị. III. Số loại giao tử tạo ra ở hai trường hợp đều bằng nhau. đúng IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là 50%. đúng. Câu 31. Đáp án B Ở kết quả phép lai 2 ta thấy có 8 tổ hợp giao tử mà cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử → cơ thể dị hợp có 3 cặp gen: AaBbDd Quy ước gen: A-B-D-: Hoa vàng; còn lại hoa xanh PL1: AaBbDd × AAbbdd → 1A-BbDd: A-(Bbdd:bbDd:bbdd): 1 vàng:3 xanh PL2: AaBbDd × aabbdd → 1 vàng: 7 xanh PL3: AaBbDd × aaBBDD → 1AaB-D- : 1aaB-D- : 1 vàng :1 xanh Xét các phát biểu: (1) sai.
(2) sai
(3) đúng, đều có 3 kiểu gen (4) đúng . AAbbdd× aaBBDD→ AaBbDd Câu 32. Đáp án B P: (2n+1+1) x (2n+1+1) 14
( PC WEB )
GP: 1/4 n; 1/2 (n+1); 1/4 (n=1+1) F1: hợp tử có 21 NST = 2n+1+1+1 = (n+1)x(n+1+1) =
1 1 1 x x2= 2 4 4
Câu 33. Đáp án D Ta thấy tỷ lệ cái/ đực = 2:1 → do gen gây chết. Ở F1 chỉ có con đực cánh bình thường mà giới cái lại có 2 kiểu hình → con ruồi cái P dị hợp 2 cặp gen Gen gây chết phải là gen lặn vì nếu là gen trội sẽ không thể xuất hiện kiểu hình cánh xẻ P: XAXa × XaY → XAXa :XaXa :XAY :XaY, Trong đó XaY chết. Câu 34: Đáp án B A hoa đỏ >> a hoa trắng. Trong một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ P: x AA: 0,4Aa: y aa (x+y=0,6) F4: Aa = 0,4/24 = 0,025 Aa giảm 0,375 I sai aa = y+
0,4 2^4 =y+0,1875 II đúng, III sai 2
0,4-
IV sai, hoa đỏ giảm 0,1875 Câu 35: Đáp án D 5’GXU3’; 5’GXX3’; 5’GXA3’; 5’GXG3’ quy đ ịnh tổng hợp axit amin Ala; 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy đ ịnh tổng hợp axit amin Thr. A đột biến thành a A: Ala a: Thr I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A. sai, chiều dài A = a II. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a. sai III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A. đúng IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X. đúng. Câu 36: Đáp án C P: ♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY F1: A-B-XDX- = 33% A-B- = 0,66 aabb = 0,16 f = 20% thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao t ử đực và giao t ử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen. sai, số KG tối đa = 10.4 = 40 II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. sai III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen. đúng AaBbXDXd = (0,4.0,4.2+0,1.0,1.2).0,25 = 8,5% 15
( PC WEB )
IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng đúng A-B-XdY + A-bbXD- + aaB-XD- = 0,66.0,25+0,09.0,75+0,09.0,75 = 0,3 Câu 37. Đáp án A Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBbX ED X ed × ♀ AaBBX EDY . Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu sau: (1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng sai, tối đa 16 loại tinh trùng và 4 loại trứng. (2) Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình sai, số KH tối đa = 2.5 = 10 (3) Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen đúng, số KG tối đa = 3.2.8 = 48 (4) Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24 sai, số KH tối đa của đực = 2 (5). Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì số loại tinh trùng tối đa là 12 đúng, số tinh trùng tối đa của 5TB sinh tinh (1 hoán vị 4 loại tinh trùng, 4 bình thường 8 loại) Câu 38. Đáp án A Cho biết mỗi gen nằm trên một cặp NST A hoa kép >> a hoa đơn B quả ngọt >> b quả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, giao phấn ngẫu nhiên. F1: 63% A-B-: 12% A_bb : 21% aaB-: 4% aabb. a = 0,5; A = 0,5; b = 0,4; B = 0,6 I. Tần số alen A bằng tần số alen a đúng II. Tần số alen b=0,6 sai III. Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm t ỉ lệ 3/7 sai, aaBb/aaB- = (0,52.2.0,6.0,4)/0,21 = 4/7 IV. Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49 đúng (4/7 aaBb; 3/7 aaBB) giao phấn F2: aabb = 4/49 Câu 39. Đáp án A A tóc xoăn >> a tóc thẳng; B vành tai nhiều lông >> b không có lông (nằm trên Y) Hai người có một con trai tóc xoăn và vành tai nhiều lông (AaXYB) ; một con trai tóc thẳng và vành tai nhiều lông (aaXYB) ; hai con gái có tóc xoăn (AaXX) Một trong 2 cô con gái kết hôn với người tóc thẳng và vành tai không có lông (aaXYb) sinh 2 con trai I. Cả hai đều có vành tai không có lông và 25% khả năng cả hai tóc xoăn đúng II. Khả năng cả hai có vành tai không có lông, tóc thẳng hoặc tóc xoăn là bằng nhau. đúng III. Chắc chắn cả hai đều tóc xoăn và vành tai không có lông. sai 16
( PC WEB )
IV. Cả hai có thể có vành tai nhiều lông và 12,5% khả năng cả hai đều tóc xoăn sai Câu 40: Đáp án A A đỏ >> a trắng; B ngắn >> b dài Thú đực XY, cái XX F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. tính trạng màu mắt, độ dài đuôi không đều ở 2 giới A, B nằm trên X F1: XABXab x XABY Đực F2 có: 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài f = 16% (chỉ xảy ra ở giới cái XX) I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. đúng II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. đúng III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. sai XABXAB/XABX- = (0,21.0,5)/0,5 = 0,21 IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%. đúng Cái F1 lai phân tích: XABXab x XabY Fa: XAbY = 0,8.0,5 = 4%
17
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 03 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Hiểu
Đột biến số lượng NST Cấu trúc ARN Cơ chế di truyền và biến dị
Vận dụng Câu 23
Tổng 1
Câu 5
1
Quá trình phiên mã, dịch mã
Câu 11
1
Nhân đôi AND
Câu 8
1
Đột biến gen
Câu 22
1
Đột biến cấu trúc NST
Câu 25
1
Bài tập đột biến NST
Câu 24, Câu 26
2
Bài tập đột biến gen Quy luật phân li độc lập
Quy luật di truyền
Vận dụng cao
Câu 7
Câu 39
1
Câu 35
2
Liên kết gen
Câu 10
1
Hoán vị gen
Câu 13
1
Tương tác gen
Câu 29
QL phân li
Câu 30
1
Phép lai đa bội, lệch bội
Câu 28
1
Liên kết giới tính
Câu 27
1
Bài tập số phép lai thỏa mãn
Câu 31
1
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 36
Câu 37
2
1
Bài tập tính số loại kiểu hình, kiểu gen
Câu 34
Di truyền quần thể
Bài tập về quần thể ngẫu phối
Câu 33
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột Câu 1 biến
1
Thuyết tiến hóa Đacuyn
1
Tiến hóa
Câu 3
1 Câu 40
2
Câu 38
1
Các nhân tố tiến hóa
Câu 15
1
Quá trình hình thành loài
Câu 12
1 1
( PC WEB )
Thuyết tiến hóa hiện đại
Câu 14
1
Cá thể và môi trường
Câu 18
1
Câu 21
2
Câu 17
1
Quần thể sv
Câu 2
Quần xã sv Sinh thái
Hệ sinh thái
1
Chu trình sinh địa hóa
Câu 19
1
Ứng dụng sinh thái học bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Câu 16
1
Sinh học cơ Trao đổi nước ở TV thể thực Hô hấp ở thực vật vật Sinh học cơ Tiêu hóa ở động vật thể động Hô hấp ở động vật vật TỔNG
Câu 32
Câu 4
1 Câu 9
1
Câu 20
1
Câu 6 7
1 14
13
6
40
II. ĐỀ THI NHẬN BIẾT Câu 1: Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống? A. Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau. B. Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học. C. Chuyển gen từ loài này sang loài khác D. Kĩ thuật chia cắt phôi từ một phôi ban đầu thành nhiều phôi, mỗi phôi phát triển thành cá thể mới Câu 2: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không dẫn tới: A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định. B. Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. C. Khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường. D. Số lượng các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp. Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là? A. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen. D. Biến dị cá thể. Câu 4: Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây A. Tế bào nội bì B. Tế bào biểu bì C. Tế bào mô giậu D. Tế bào bao bó mạch Câu 5: Loại axit nucleic nào sau đây không có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trong phân tử. A. mARN B. ADN C. tARN D.Marn Câu 6: Động vật nào dưới đây thực hiện quá trình trao đổi khí bằng phổi? A.Cá chép B.Châu chấu. C.Giun đất D.Ngựa Câu 7: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích 2
( PC WEB )
A. AaBb x aaBB
B. AABb x aabb
C. AaBb x aaBb
D. aaBb x AABB
THÔNG HIỂU Câu 8: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai ? A. Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục. B. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. C. Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn. D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’. Câu 9: Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục). Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình xảy ra (X) ở hạt đang nảy mầm, có sự thải ra (Y). Vậy (X) và (Y) lần lượt là?
A. Quang hợp; O2.
B. Hô hấp; CO2.
C. Quang hợp; CO2.
D. Hô hấp; CaCO3.
Câu 10: Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho số kiểu gen ở đời con nhiều nhất A. AB/ab x AB/ab B. Ab/AB x AB/ab C. aB/ab x Ab/Ab D. Ab/aB x ab/ab Câu 11: Phát biểu nào sau đây chính xác? A. Trong quá trình dịch mã – riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’→5’. B. Trong một chạc ba tái bản, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ → 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn. C. Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN. D. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một số loại axit amin.
3
( PC WEB )
Câu 12: Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu vòi nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn này nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài của ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là dạng cách li nào? A. Cách li không gian. B. Cách li sinh thái. C. Cách li tập tính. D. Cách li cơ học. Câu 13: Cho phép lai ở ruồi giấm như sau: ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB. Tần số hoán vị gen là 20%. Tỉ lệ đời con có kiểu hình đồng hợp lặn là: A. 4% B. 5% C. 10% D. 0% Câu 14: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần thể sẽ không tiến hóa nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn không độc lập nhau mà liên quan mật thiết với nhau. C. Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài nhanh nhất. D. Các loài sinh sản vô tính tạo ra số lượng cá thể con cháu rất nhiều và nhanh nên khi môi trường có biến động mạnh sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hàng loạt. Câu 15: Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1. F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1. F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1. F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1. Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng A. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn. B. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp. C. Loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp. D.Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần Câu 16: Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, cần tập trung vào mấy biện pháp trong các biện pháp dưới đây? I. Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải. II. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường. III. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh. IV. Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 17:Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng khu vực và có các nhu cầu sống giống nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự cạnh tranh giữa các loài? I. Nếu hai quần thể A và B cùng bậc phân loại, thì loài nào có tiềm năng sinh học cao hơn loài đó sẽ chiến thắng, tăng số lượng cá thể; loài kia giảm dần số lượng, có thể bị diệt vong. II. Nếu hai quần thể A và B khác nhau về bậc phân loại, thì loài nào có bậc tiến hóa cao hơn sẽ là loài chiến thắng, tăng số lượng cá thể. III. Hai quần thể vẫn có thể tồn tại song song nếu chúng có khả năng phân li ổ sinh thái về thức ăn, cách khai khác thức ăn, nơi ở... IV. Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một động lực quan trọng của quá trình tiến hóa. 4
( PC WEB )
A.3 B.1 C.4 D.2 Câu 18: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó. II. Nơi ở chỉ nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó. III. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài. IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên? I. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2. II. Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xuất. III. Phần lớn cacbon khi ra khỏi quần xã sẽ bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình. IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh vật A.3 B.4 C.2 D.1 Câu 20: Hình vẽ sau đây mô tả dạ dày của một nhóm động vật ăn cỏ, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Đây là loại dạ dày 4 ngăn đặc trưng cho tất cả các loài động vật ăn cỏ II. Dạ dày cỏ là nơi có vi sinh vật sống cộng sinh, giúp tiêu hóa thức ăn xenlulôzơ. III. Dạ lá sách là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai lại. IV. Dạ múi khế là nơi có enzim pepsin và HCl giúp phân giải prôtêin từ cỏ và vi sinh vật. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 21: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong? I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình có hại. III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái. IV. Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. VẬN DỤNG 5
( PC WEB )
Câu 22: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến điểm có thể không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen. II. Qua quá trình phân bào, gen đột biến luôn được di truyền cho tất cả tế bào con. III. Nếu đột biến điểm làm tăng liên kết hidro của gen thì chứng tỏ sẽ làm tăng chiều dài của gen. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotit có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 23: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào. II. biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào. III. Trong tự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật. IV. Đều là đột biến thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24: Một loài có bộ NST 2n = 32. Một đột biến thuộc dạng thể một nhiễm kép ở cặp NST số 1 và cặp NST số 3. Theo lí thuyết thì trong số các giao tử của cơ thể này, giao tử đột biến chiếm tỷ lệ bao nhiêu? A. 75%. B. 50%. C. 25%. D. 12,5% Câu 25: Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng? 1. Chuyển đoạn NST là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST tương đồng. 2. Trong đột biến chuyển đoạn NST, một số gen trên NST này được chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết. 3. Đột biến chuyển đoạn làm tăng sự biểu hiện của gen, do đó đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. 4. Đột biến chuyển đoạn NST xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục tùy vào từng loài. 5. Do thể đột biến mang chuyển đoạn bị giảm khả năng sinh sản nên người ta có thể sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp đi truyền. A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 26: Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân tạo ra 12 tinh trùng, trong đó có tất cả 6 loại giao tử. 6 loại giao tử đó có tỉ lệ là: A. 1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB. B. 1AaB : 1b : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB. C. 1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Aab : 1B. D. 2AaB : 2b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB. Câu 27: Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%. II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. 6
( PC WEB )
III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp. IV. Nếu cho tất cả các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có số gà chân thấp chiếm 56,25%. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 28:Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi cặp gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai giữa các cơ thể tứ bội sau đây có bao nhiêu phép lai cho đời con (F1) có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình? I. AAaaBbbb x aaaaBBbb II. AAaaBBbb x AaaaBbbb III. AaaaBBBb x AaaaBbbb. IV. AaaaBBbb x AaaaBbbb. A.1 B.3 C.2 D.4 Câu 29. Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa, một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau: + Phép lai 1: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (2) thu được 100% hoa trắng. + Phép lai 2: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa trắng. + Phép lai 3: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa xanh Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, bao nhiêu kết luận dưới đây đúng? I. Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh II. Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen III. Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%. IV. Gen alen quy định màu sắc hoa là trội lặn hoàn toàn. A. 2 B.3 C.1 D.4 Câu 30. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/9. II. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, trong số cây hoa đỏ ở F3, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3. III. Cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn với các cây hoa trắng F2, F3 có tỉ lệ phân li kiểu hình 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. IV. Cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn, F3 thu được cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 5/6. A.1 B.2 C.3 D.4 Câu 31: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%? I. aaBbDd × AaBBdd. II. AaBbDd× aabbDd. III. AAbbDd × aaBbdd. IV. aaBbDD × aabbDd. V. AaBbDD × aaBbDd. VI. AABbdd × AabbDd. VII. AabbDD × AabbDd. VIII. AABbDd × Aabbdd. 7
( PC WEB )
A. 4. B. 2. C. 5. Câu 32: Hình bên mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ.
D. 3.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Lưới thức ăn này có 6 quần thể động vật ăn thịt. II. Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng. III. Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. IV. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích. V. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích A. 3 B.2 C.1 D.4 Câu 33:Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Mỹ có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là bao nhiêu? A. 43,51% B. 85,73% C. 36,73%. D. 46,36%. Câu 34: Ở một loài thực vật, xét ba gen, mỗi gen có 3 alen (A, a; B, b; D,d) cùng tương tác cộng gộp quy định trọng lượng quả, cứ tăng một alen trội thuộc bất kì gen nào làm cho quả nặng thêm 5g, cây nhẹ nhất nặng 30g. Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbdd thu được F1, quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường, có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với F1? I. Tỉ lệ cây có quả nặng 50g là 9/64. II. Có 6 kiểu gen cho trọng lượng quả nặng 40g. III. Xuất hiện cao nhất 7 kiểu hình. IV. Cây ít nhất có 3 alen lặn chiếm tỉ lệ 13/16. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. VẬN DỤNG CAO Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 8
( PC WEB )
I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. A. 1. B. 4 C. 2. D. 3 Câu 36: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3. III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10/27. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 37: Ở một loài côn trùng, người ta đem lai Ptc khác nhau về tính trạng tương phản thu được F1 đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau: - Phép lai 1: Cho con đực F1 lai phân tích thu được: 25% cái mắt đỏ, cánh dày : 25% cái mắt vàng mơ, cánh dày : 50% đực mắt vàng mơ, cánh mỏng. - Phép lai 2: Cho con cái F1 lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4 mắt đỏ, cánh dày : 1 mắt đỏ, cánh mỏng. Biết không có đột biến xảy ra, độ dày mỏng cánh do 1 gen qui định, cá thể cái là XX và cá thể đực là XY. Có bao nhiêu kết quả sau đây đúng? I. Kiểu gen của F1 là AaX DBY và AaX DB X db . II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%. III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 7,5%. Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ mô tả hai bệnh di truyền ở người, biết một gen qui định một tính trạng và không có đột biến mới phát sinh. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng
9
( PC WEB )
I. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh là 7/40. II. Có thể xác định được 6 kiểu gen về hai tính trạng trên. III. Cả hai bệnh trên đều do alen lặn qui định và đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. IV. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con bị cả hai bệnh là 3/80. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 39: Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm: Alen A (alen ban đầu) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA XXG XXX…5’
Alen A1 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA XXA XXX…5’
Alen A2 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX ATX AAA XXG XXX…5’
Alen A3 (alen đột biến) Mạch gốc: 3’…TAX TTX AAA TXG XXX…5’
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa. II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến. III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu. IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 40: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 25%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: (1). Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa (2) Tần số alen A của thế hệ P là 9/35; alen a là 26/35 (3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27/35 cây hoa đỏ : 8/35 cây hoa trắng (4) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 17/70 cây hoa đỏ : 53/70 cây hoa trắng (5) Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4 là 81/1225 A.2 B.3 C.4 D.5
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 03 1.D
2.D
3.D
4.B
5.A
6.D
7.B
8.D
9.B
10.B
11.B
12.D
13.D
14.D
15.D
16.C
17.A
18.C
19.D
20.B
21.C
22.C
23.D
24.A
25.D
26.A
27.B
28.C
29.A
30.C
31.A
32.B
33.A
34.C
35.B
36.A
37.A
38.B
39.B
40.A 10
( PC WEB )
Câu 1: Đáp án D Biện pháp không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống: D. Kĩ thuật chia cắt phôi từ một phôi ban đầu thành nhiều phôi, mỗi phôi phát triển thành cá thể mới Câu 2: Đáp án D Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không dẫn tới số lượng các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp. Câu 3: Đáp án D Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể. Câu 4: Đáp án B Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào biểu bì. Câu 5: Đáp án A mARN không có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trong phân tử. (mARN có cấu trúc mạch thẳng) Câu 6: Đáp án D Ngựa thực hiện quá trình trao đổi khí bằng phổi. Câu 7: Đáp án B Phép lai phân tích: AABb x aabb Câu 8: Đáp án D D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’. sai, ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’-5’ Câu 9: Đáp án B B. Hô hấp; CO2. Câu 10: Đáp án B A. AB/ab x AB/ab số KG = 3 B. Ab/AB x AB/ab số KG = 4 C. aB/ab x Ab/Ab số KG = 2 D. Ab/aB x ab/ab số KG = 2 Câu 11: Đáp án B A. Trong quá trình dịch mã – riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’→5’. sai, riboxom trượt trên mARN từ 5’-3’ B. Trong một chạc ba tái bản, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ → 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn. sai, mạch gián đoạn là mạch có chiều 5’-3’ C. Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN. sai, chỉ mạch gốc được phiên mã D. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một số loại axit amin. đúng Câu 12: Đáp án D 11
( PC WEB )
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu vòi nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn này nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài của ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là dạng cách li cơ học. Câu 13: Đáp án D ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB (f= 20%) Tỉ lệ đời con có kiểu hình đồng hợp lặn = aabb = 0,4ab x 0ab (do hoán vị 1 bên cái) Câu 14: Đáp án D Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu sai: D. Các loài sinh sản vô tính tạo ra số lượng cá thể con cháu rất nhiều và nhanh nên khi môi trường có biến động mạnh sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hàng loạt. (sinh sản vô tính, khi môi trường biến động, các cá thể sẽ chết hàng loạt) Câu 15: Đáp án D P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1. F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1. F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1. F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1. Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần (vì aa giảm dần) Câu 16: Đáp án C Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, cần tập trung vào: I. Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải. II. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường. IV. Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người. Câu 17: Đáp án A I. Nếu hai quần thể A và B cùng bậc phân loại, thì loài nào có tiềm năng sinh học cao hơn loài đó sẽ chiến thắng, tăng số lượng cá thể; loài kia giảm dần số lượng, có thể bị diệt vong. đúng II. Nếu hai quần thể A và B khác nhau về bậc phân loại, thì loài nào có bậc tiến hóa cao hơn sẽ là loài chiến thắng, tăng số lượng cá thể. sai III. Hai quần thể vẫn có thể tồn tại song song nếu chúng có khả năng phân li ổ sinh thái về thức ăn, cách khai khác thức ăn, nơi ở... đúng IV. Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một động lực quan trọng của quá trình tiến hóa. đúng Câu 18: Đáp án C I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó. sai, ổ sinh thái là cách sống II. Nơi ở chỉ nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó. đúng III. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài. đúng IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. đúng Câu 19: Đáp án D 12
( PC WEB )
I. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2. sai, vi khuẩn có khả năng tạo ra cacbon. II. Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xuất. đúng. III. Phần lớn cacbon khi ra khỏi quần xã sẽ bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình. sai, chỉ một lượng nhỏ cacbon lắng đọng. IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh vật sai, cacbon trở lại qua đốt cháy, chất thải… Câu 20: Đáp án B I. Đây là loại dạ dày 4 ngăn đặc trưng cho tất cả các loài động vật ăn cỏ sai, động vật ăn cỏ có dạ dày 4 ngăn và 1 ngăn. II. Dạ dày cỏ là nơi có vi sinh vật sống cộng sinh, giúp tiêu hóa thức ăn xenlulôzơ. đúng III. Dạ lá sách là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai lại. sai, dạ tổ ong là nơi đưa thức ăn lên miệng nhai lại. IV. Dạ múi khế là nơi có enzim pepsin và HCl giúp phân giải prôtêin từ cỏ và vi sinh vật. đúng Câu 21: Đáp án C Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Do: I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái. Câu 22: Đáp án C I. Đột biến điểm có thể không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen. đúng. II. Qua quá trình phân bào, gen đột biến luôn được di truyền cho tất cả tế bào con. sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không di truyền cho con. III. Nếu đột biến điểm làm tăng liên kết hidro của gen thì chứng tỏ sẽ làm tăng chiều dài của gen. sai, thay A-T = G-X làm tăng số liên kết hidro nhưng chiều dài của gen không đổi. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotit có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. đúng Câu 23: Đáp án D I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào. đúng II. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào. đúng III. Trong tự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật. đúng IV. Đều là đột biến thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau. đúng Câu 24: Đáp án A Một loài có bộ NST 2n = 32. 2n-1-1 (ở NST số 1 và 3) 1/4 n; 1/2 (n-1); 1/4 (n-1-1) giao tử đột biến gồm (n-1) và (n-1-1) = 75% Câu 25: Đáp án D 13
( PC WEB )
1. Chuyển đoạn NST là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST tương đồng. đúng 2. Trong đột biến chuyển đoạn NST, một số gen trên NST này được chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết. đúng 3. Đột biến chuyển đoạn làm tăng sự biểu hiện của gen, do đó đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. sai 4. Đột biến chuyển đoạn NST xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục tùy vào từng loài. sai, đột biến chuyển đoạn NST xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục là ngẫu nhiên. 5. Do thể đột biến mang chuyển đoạn bị giảm khả năng sinh sản nên người ta có thể sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp đi truyền. đúng Câu 26: Đáp án A - Khi không có hoán vị gen, mỗi tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. 3 tế bào giảm phân cho 6 loại giao tử à 6 tế bào này phải có 3 kiểu phân li NST khác nhau. - 2 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 4 loại giao tử thì 4 loại đó có tỉ lệ là 1AB, 1ab, 1Ab, 1aB. - 1 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1AaB, 1b hoặc 1Aab, 1B. Đối chiếu với các phương án của đề bài thì chỉ có phương án A đúng. (Có 6 loại giao tử là 1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB). → Đáp án A. Câu 27: Đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án B. Giải thích: - Dựa vào phép lai thứ nhất, → tính trạng liên kết giới tính, gen trên NST giới tính X. → II sai. - Gà trống đem lai có kiểu gen XAXa → gà trống chân cao có 1XAXA và 1XAXA. → Gà trống đồng hợp có tỉ lệ = 1/4 = 25%. → I đúng. - Gà mái 1 có kiểu gen XAY và gà mái 2 có kiểu gen XaY. → III đúng. - Ở F1 của phép lai 2 có 1XAXa; 1XaXa; 1XAY; 1XaY. → Trong số các gà trống, giao tử mang gen a = 3/4; Trong số các gà mái, giao tử không mang gen A = 3/4. → Kiểu hình chân thấp ở F2 = 3/4×3/4=9/16. → IV đúng. Câu 28: Đáp án C I. AAaaBbbb x aaaaBBbb (1AAAA: 4AAaa: 1aaaa)(1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb) II. AAaaBBbb x AaaaBbbb (1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa)(1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb) III. AaaaBBBb x AaaaBbbb (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa)(1BBBb: 2BBbb: 1Bbbb) IV. AaaaBBbb x AaaaBbbb. (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa) (1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb) Các đáp án thỏa mãn là: I, IV. Câu 29. Đáp án A Ta thấy hoa trắng lai với hoa trắng cho 100% hoa trắng hoặc 100% hoa xanh → có sự tương tác bổ sung. 14
( PC WEB )
Quy ước gen A-B- hoa xanh ; aaB-/A-bb/aabb : hoa trắng Phép lai 1: (1) AAbb × (2) aabb → Aabb : hoa trắng Phép lai 2: (2) aabb × (3) aaBB → aaBb : hoa trắng Phép lai 3: (1) AAbb × (3) aaBB → AaBb: hoa xanh Xét các phát biểu: (1) sai, AaBb × AAbb → 50% hoa xanh (2) sai. (3) nếu các cây hoa xanh tự thụ phấn, AaBb × AaBb → 9 hoa xanh: 7 hoa trắng → đúng (4) đúng. Câu 30. Đáp án C A hoa đỏ >> a hoa trắng. P: AA x aa F1: Aa F2: 1AA: 2Aa: 1aa Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/9. đúng, (1AA; 2Aa) ngẫu phối aa = 1/9 II. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, trong số cây hoa đỏ ở F3, cây 2 2 3 3
1 9
hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3. sai, AA/A- = ( x )/(1- )=
1 2
III. Cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn với các cây hoa trắng F2, F3 có tỉ lệ phân li kiểu hình 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng đúng, (1AA; 2Aa) x aa 2 đỏ: 1 trắng IV. Cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn, F3 thu được cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 5/6. 2 2 3 5 đúng, (1AA; 2Aa) tự thụ phấn A- = 1-aa = 1- 3 3 = 2 6
Câu 31: Đáp án A I. aaBbDd × AaBBdd. (1A-:1aa)(B-)(1D-:1dd) II. AaBbDd× aabbDd. (1A-:1aa)(1B-:1bb)(3D-:1dd) III. AAbbDd × aaBbdd. (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd) IV. aaBbDD × aabbDd. (aa)(1B-:1bb)(D-) V. AaBbDD × aaBbDd. (1A-:1aa)(3B-:1bb)(D-) VI. AABbdd × AabbDd. (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd) VII. AabbDD × AabbDd. (3A-:1aa)(bb)(D-) 15
( PC WEB )
VIII. AABbDd × Aabbdd (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd) Các phép lai thỏa mãn (4KH, mỗi loại 25%): I, III, VI, VIII. Câu 32: Đáp án B I. Lưới thức ăn này có 6 quần thể động vật ăn thịt. sai, có 4 QT động vật ăn thịt. II. Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng. sai, có 2 loài là cú mèo và chim ưng là động vật ăn thịt đầu bảng. III. Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. đúng IV. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích. sai, có 7 chuỗi có 4 mắt xích. V. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích đúng Câu 33: Đáp án A Ở Châu Mỹ: IOIO = 0,04 IO = 0,2 Nhóm máu B = 0,21 IB =
0, 21 0, 04 0, 2 0,3
IA = 0,5 người chồng có nhóm máu A: IAIA =
0,5 0,5 5 4 ; IAIO = 0,5 0,5 0,5 0, 2 2 9 9
Ở Châu Á: IOIO = 0,09 IO = 0,3 Nhóm máu A = 0,27 IA =
0, 27 0, 09 0,3 0,3 ; IB = 0,4
người vợ nhóm máu A: IAIA =
0,3 0,3 1 2 ; IAIO = 0,3 0,3 0,3 0,3 2 3 3
Xác suất 2 người này sinh con khác giới tính = Sinh con có máu O =
1 1 1 2 2 2 2
2 1 2 25 x = sinh con có máu A = 9 3 27 27
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính = Sinh 2 con cùng nhóm máu A = (
1 1 1 2 2 2 2
25 2 ) = 625/729 27
=> XS sinh con cùng giới tính và cùng nhóm máu A = (1/2)x(625/729) ≈ 42,87% Câu 34: Đáp án C aabbdd nặng 30g, 1 alen trội = 5g P: AaBbDd (45g) x AaBbdd (40g) I. Tỉ lệ cây có quả nặng 50g là 9/64. sai, 50g = 4alen trội, có tỉ lệ = C54-1 / 25 = 0,3125 16
( PC WEB )
II. Có 6 kiểu gen cho trọng lượng quả nặng 40g. sai, 40g = 2alen trội gồm: AAbbdd; aaBBdd; AaBbdd; AabbDd; aaBbDd III. Xuất hiện cao nhất 7 kiểu hình. sai, xuất hiện tối đa 6KH. IV. Cây ít nhất có 3 alen lặn chiếm tỉ lệ 13/16. đúng Tỉ lệ có 4 alen lặn (2alen trội) = C52-1/25 = 0,15625 Tỉ lệ có 5 alen lặn (1alen trội) = C51-1/25 = 1/32 tỉ lệ có ít nhất 3alen lặn = 1 – 1/32 – 0,15625 = 13/16 Câu 35: Đáp án B I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. đúng, Aabb x aabb 50% cao, trắng: 50% thấp, trắng II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. đúng, vì cao, đỏ tự thụ thu được 4KH P: AaBb x AaBb III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen. đúng, P là AaBb x Aabb IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. đúng, cây thấp, đỏ có các TH aaBB, aaBb ngẫu phối thu được: aaBB, aaBb, aabb Câu 36: Đáp án A Đỏ: A_B_ Hồng: A_bb; aaB_ Trắng: aabb P: AAbb x aaBB F1: AaBb F1 x F1: AaBb x AaBb F2: 9 A_B_: 3A_bb: 3aaB_: 1aabb I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. đúng, AABB; AaBB; AABb; AaBb II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3. các cây hồng: 2Aabb: 1AAbb: 2aaBb: 1aaBB hồng dị hợp tử = 2/3 III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. đúng, F2: (1AABB: 2AaBB: 4AaBb: 2AABb) x aabb G: 4AB; 2Ab; 2aB; 1ab
ab
F3: 4 đỏ: 4 hồng: 1 trắng 17
( PC WEB )
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10/27. sai F2: (1AABB: 2AaBB: 4AaBb: 2AABb) x (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb) G: 4AB; 2Ab; 2aB; 1ab hoa trắng =
2Ab; 2aB; 2ab
1 2 1 9 6 24
Câu 37: Đáp án A * Xét phép lai 1: có sự khác biệt về tính trạng ở 2 giới có gen nằm trên NST giới tính D: dày; d: mỏng * Xét phép lai 2: Mắt vàng mơ: mắt đỏ = 3: 1 tương tác bổ sung kiểu 9: 7 mà mắt đỏ chỉ có ở con cái (phép lai 1) 1 trog 2 gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X. Quy ước: A_XBY, A_XBX-: đỏ AaXbY, aaXBY, aaXbY, A_XbXb, aaXbXb, aaXBX- : vàng mơ Dày/mỏng = 1: 1 Dd x dd tính tích tỉ lệ ≠ đề bài đã xảy ra hoán vị gen vậy gen quy định độ dày mỏng nằm trên NST giới tính X liên kết giới gen B. F1: AaX DBY và AaX DB X bd . I. Kiểu gen của F1 là AaX DBY và AaX DB X bd . đúng II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%. AaX DB X bd lai phân tích thu được đỏ, mỏng = 5% = A_ XBdX-d XBdXbd = 1/15 XBd = 1/15 tần số hoán vị gen = 2/15 III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 7,5%. sai, AaX DBY x AaX DB X bd (f=2/15) A_XBDY =
3 13 1 13 4 30 2 80
IV. Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng. sai. Xét bệnh mù màu: gen lặn trên NST X (A_: bình thường; aa: bị bệnh) (12): XaY (13):
1 A a 1 A A 3 1 X X : X X G: XA; Xa 2 2 4 4
(14): XAY Xét bệnh điếc bẩm sinh: gen lặn trên NST thường (B_: bình thường; bb: bị bệnh) (13): Bb
18
( PC WEB )
(9): Bb x (10)
1 2 2 3 7 3 BB; Bb (14): BB; Bb G: B; b 3 3 5 5 10 10
I. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh là 7/40. đúng (XAY + XAXA) BB =
1 7 1 x x = 0,2625 (xảy ra khi (13) có KG XAXA ) 2 10 2
II. Có thể xác định được 6 kiểu gen về hai tính trạng trên. sai, xác định được tối đa 15 KG về 2 tính trạng trên. III. Cả hai bệnh trên đều do alen lặn qui định và đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. sai IV. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con bị cả hai bệnh là 3/80. sai XaYbb =
1 1 3 1 x x x = 3/160 4 2 10 2
Câu 39: Đáp án B I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa. đúng II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến. sai, alen A2 quy định ít codon hơn còn alen A3 số codon không thay đổi. III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu. đúng, do alen A3 có đột biến thay thế làm hình thành bộ ba kết thúc. IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit. đúng Câu 40: Đáp án A P: 0,8 A_: 0,2 aa (gọi P: xAA: yAa: 0,2aa) F3: 0,25aa Ta có: aa ở F3 = 0,2 +
y
y 2 ^ 3 = 0,25 y = 4/35 Aa = 4/35 AA = 24/35 2
Tần số alen ở P: a = 9/35; A = 26/35 (1). Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa đúng (2) Tần số alen A của thế hệ P là 9/35; alen a là 26/35 sai (3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27/35 cây hoa đỏ : 8/35 cây hoa trắng đúng (4) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 17/70 cây hoa đỏ : 53/70 cây hoa trắng sai, F2 có 53/70 đỏ; 17/70 trắng. (5) Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4 là 81/1225 sai, nếu ở F3, quần thể ngẫu phối thì đỏ = A_ = 0,8x0,8+0,8x0,2x2 = 0,96.
19
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 04 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Cấu trúc AND
Câu 4
Nhiễm sắc thể
Cơ chế di truyền và biến dị
Hiểu
Vận dụng
Tổng 1
Câu 10
1
Điều hòa hoạt động gen
Câu 24
1
Nhân đôi AND
Câu 22
1
Đột biến số lượng NST
Câu 23
1
Đột biến cấu trúc NST
Câu 8
1
Bài tập đột biến số lượng NST
Câu 25
1
Bài tập mã di truyền
Câu 26
1
Bài tập đột biến gen
Câu 35
Tương tác gen
Câu 28
QL phân li độc lập
Câu 20
QL phân li
Câu 21
Hoán vị gen DT liên kết giới tính Quy luật di truyền
Vận dụng cao
1 1 1
Câu 23 Câu 27
2 Câu 38
Câu 5
2 1
Phép lai đa bội, lệch bội
Câu 31
1
Liên kết gen hoàn toàn
Câu 29
1
Tương tác gen
Câu 28
1
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 30
Bài tập tính số loại kiểu hình, kiểu gen
Câu 37
2
Câu 36
1
Câu 39
2
Câu 40
1
Di truyền quần thể
Bài tập về quần thể ngẫu phối
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột Câu 1 biến
1
Bằng chứng tiến hóa
1
Tiến hóa
Các nhân tố tiến hóa
Câu 32
Câu 3 Câu 12
1 1
( PC WEB )
Sinh thái
Quá trình hình thành loài
Câu 9
1
Thuyết tiến hóa hiện đại
Câu 11
1
Diễn thế sinh thái
Câu 13
1
Quần thể sv
Câu 15, Câu 18
2
Câu 19
2
Câu 14
1
Quần xã sv
Câu 7
Hệ sinh thái Bài tập sinh thái học
Câu 34
Trao đổi nước ở thực vật Sinh học cơ Vai trò các nguyên tố khoáng thể thực Quang hợp ở thực vật vật Hô hấp ở thực vật
Câu 2
Tiêu hóa ở động vật Sinh học cơ Cân bằng nội môi thể động Tập tính động vật vật Hô hấp ở động vật
Câu 6
TỔNG
1 1 1
Câu 16
1 1
Câu 17
7
14
1
13
6
40
II. ĐỀ THI NHẬN BIẾT Câu 1: Phương pháp chọn giống nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật? A.Gây đột biến. C.Dung hợp tế bào trần. B.Cấy truyền phôi. D.Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Câu 2: Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây? A. Chỉ qua hoa. B. Chỉ qua lá. C. Chỉ qua thân. D. Qua bề mặt cơ thể. Câu 3: Khi nói về bằng chứng giải phẫu học so sánh, phát biểu nào sau đây sai? A. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo. B. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc. C. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau. D. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng. Câu 4. Liên kết nào sau đây có mặt trong cấu trúc ADN ở sinh vật nhân thực A. Liên kết photphodieste B. Liên kết peptit C. Liên kết glicozit D. Liên kết đisulphit Câu 5. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới: A. XAXA x XaY B. XAXa x XAY C. XAXA x XAY D. XaXa x XaY Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt? A. Dạ dày đơn. B. Ruột ngắn. 2
( PC WEB )
C. Răng nanh phát triển. D. Manh tràng phát triển. Câu 7: Trong mối quan hệ sinh thái nào sau đây, có một loài không bị hại nhưng cũng không được lợi? A. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ. B. Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu rừng. C. Giun đũa kí sinh trong ruột lợn. D. Hổ ăn thịt thỏ. THÔNG HIỂU Câu 8. Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCD. EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì? A.Gây chết hoặc giảm sức sống. B.Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng. C.Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài. D.Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến. Câu 9. Khi nói về quá trình hình thành loài mới. Kết luận nào sau đây sai: A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. B. Cách li địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể. C. Ở những loài sinh sản hữu tính, cách li sinh sản đánh dấu sự hình thành loài mới. D. Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý. Câu 10. Khi nói về NST giới tính ở gà, phát biểu nào sau đây là đúng? A.Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. B.Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gen. C.Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. D.Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. Câu 11: Hình bên minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích hình này, hãy cho biết có bao nhiêu dưới đây đúng? I. Hình 1 và 2 đều dẫn đến hình thành loài mới. II. Hình 2 minh họa cho quá trình tiến hóa nhỏ. III. Hình 1 minh họa cho quá trình tiến hóa lớn. IV. Hình 2 diễn ra trên quy mô của một quần thể
A.1
B.2
C.3
D.4 3
( PC WEB )
Câu 12. Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào vừa có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên B. Giao phối không ngẫu nhiên C. Các yếu tố ngẫu nhiên D. Đột biến Câu 13: Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong, trước hết là rêu. Rêu phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng cho đất, tạo thuận lợi cho cỏ xuất hiện và phát triển. Theo thời gian, dần dần trảng cây bụi, cây thân gỗ xuất hiện và cuối cùng sẽ hình thành nên rừng nguyên sinh. Dựa vào các thông tin trên, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Theo thời gian, tính đa dạng về loài ngày càng tăng. II. Kết quả của quá trình trên có thể hình thành nên quần xã ổn định (quần xã đỉnh cực). III. Quá trình trên là diễn thế sinh thái nguyên sinh. IV. Theo thời gian, ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 14. Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, xét các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng: A. Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề. B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật. C. Năng lượng tích lũy sản sinh ra chất sống ở mỗi bậc dinh dưỡng chiếm khoảng 50% năng lượng nhận được từ bậc dinh dưỡng thấp liền kề. D. Năng lượng được tuần hoàn trong thệ sinh thái Câu 15. Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì? (1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng vào năm 2002. (2) Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước. (3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. (4) Cứ 7 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nư ớc nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 16: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng? I. Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau. II. Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì t ất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau. III. Khi cư ờng độ ánh sáng vư ợt qua điểm bão hòa thì cường độ quang hợp sẽ t ỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng. IV. Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp cacbonhidrat, tia ánh sáng đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi? I. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện. II. Ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp. 4
( PC WEB )
III. Trong số các hệ đệm trong máu, hệ đệm bicacbonat là hệ đệm mạnh nhất. IV. Phổi không tham gia điều hòa cân bằng pH máu. A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? I. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể. II. Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn t ại và phát triển của quần thể. IV. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể. A. 1. B. 3. B. 3. D. 2. Câu 19: Có 4 loài cùng ở một bậc dinh dưỡng, s ống trong một môi trường và có ổ sinh thái về dinh dưỡng được mô t ả theo các vòng tròn như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A và loài D có quan hệ cạnh tranh với nhau. II. Loài B và loài C cạnh tranh với nhau. III. Nếu điều kiện sống của môi trường không thay đổi nhưng do bị con người khai thác làm cho loài A bị giảm số lượng thì có thể sẽ dẫn tới làm tăng số lượng cá thể của loài B. IV. Loài B và loài C bị cạnh tranh khốc liệt hơn loài A và D. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 20. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen bằng t ỉ lệ kiểu hình, biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. A. AaBb x aabb B. AABB x AaBB C. AaBb x AaBb D. AABb x AaBB Câu 21. Ở cừu, tính trạng có sừng do gen có 2 alen qui đ ịnh, trội lặn hoàn toàn, trong đó A qui định có sừng, a qui định không sừng. Kiểu gen Aa qui định có sừng ở cừu đực nhưng lại không có sừng ở cừu cái. Về lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1:1 về kiểu hình, biết tỉ lệ giới tính đời con là 1:1. A. AA x aa B. Aa x aa C. AA x Aa D. aa x aa VẬN DỤNG Câu 22: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ? I. Có sự hình thành các đoạn Okazaki. 5
( PC WEB )
II. Nuclêôtit tự do được liên kết vào đầu 3' của mạch mới. III. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản. IV. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tòan. V. Enzim ADN pôlimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN. A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 23: Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có A.hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n – 2. B.ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +1 và 2n – 1. C.hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n – 1. D.ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2 và 2n – 2. Câu 24: Khi nói về hoạt động của operon Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thư ờng thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã. II. Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm gen điều hòa tăng cường phiên mã. III. Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã. IV. Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không đư ợc phiên mã. A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 25: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 t ế bào sinh tinh, người ta thấy 40 t ế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao t ử được t ạo thành t ừ quá trình trên thì số giao t ử có 7 nhiễm s ắc thể chiếm t ỉ lệ A. 2%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 1%. Câu 26. Giả sử chỉ với 3 loại nuclêôtit A, U, G ngư ời ta đã t ổng hợp nên một phân t ử mARN nhân t ạo. Theo lí thuyết, phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền mã hóa axit amin? A. 27 loại. B. 8 loại C. 26 loại. D. 24 loại. Câu 27: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm t ỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu kết luận sau đây về kết quả của phép lai trên là sai? I. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. II. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. III. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. IV. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 28: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự tác động của 2 gen (A, a và B, b) phân li độc lập. Alen A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
6
( PC WEB )
Alen a, b không có chức năng trên. Có bao nhiêu phép lai (P) để F1 biểu hiện t ỉ lệ kiểu hình 1:1? I. AABb x AAbb I II. AABb x Aabb III. AaBb x AAbb IV. AABb x aabb V. aaBb x Aabb VI. AaBb x aabb A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 29: Cho biết mỗi gen quy đ ịnh một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác tỉ lệ phân li kiểu hình ? 1). AB/ab Dd x AB/ab dd (2) Ab/aB Dd x aB/ab dd (3) Ab/ab Dd x aB/ab dd (4) AB/ab Dd x aB/ab dd A.3 B. 2 C. 4 D.1 Câu 30: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy đ ịnh. Cho P thuần chủng có lông dài, xo ăn lai với lông ng ắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xo ăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đ ời F2 xu ất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xo ăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xo ăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xo ăn. Biết một gen quy đ ịnh một tí nh trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt là: A. XABY, f = 20% B. XabY, f = 25% C.Aa XBY, f = 10%. D. XABYab, f = 5% Câu 31. Một loài thực vật, A quy đ ịnh thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Biết không xảy ra đột biến mới, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các cây thân cao tứ bội giảm phân, có thể tạo ra tối đa 3 loại giao tử. II. Cho các cây tứ bội giao phấn ngẫu nhiên, có thể thu được đời con có tối đa 5 kiểu gen. III. Cho hai cơ thể t ứ bội đều có thân cao giao phấn với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cao : 1 thấp. IV. Cho 1 cây tứ bội thân cao giao phấn với 1 cây lưỡng bội thân thấp, có thể thu đươc đời con có tỉ lệ 5 cao : 1 thấp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 32. Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm s ắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen 7
( PC WEB )
thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm s ắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau: I. Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378. II. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310. III. Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210. IV. Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72. A.4 B.3 C.2 D.1 Câu 33. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy đ ịnh. Alen A1 quy đ ịnh lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy đ ịnh lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy đ ịnh lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu đư ợc F1 có tối đa 4 lo ại kiểu gen , 3 lo ại kiểu hình. II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám. IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 34. Trong một hệ sinh thái, xét 15 loài sinh vật: 6 loài cỏ, 3 loài côn trùng, 2 loài chim, 2 loài nhái, 1 loài giun đất, 1 loài rắn. Trong đó, cả 3 loài côn trùng đều sử dụng 6 loài cỏ làm thức ăn; 2 loài chim và 2 loài nhái đều sử dụng cả 3 loài côn trùng làm thức ăn; Rắn ăn tất cả các loài nhái; Giun đất sử dụng xác chết của các loài làm thức ăn; Giun đất lại là nguồn thức ăn của 2 loài chim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 74 chuỗi thức ăn. II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 36 chuỗi thức ăn. III. Nếu loài rắn bị tiêu diệt thì 2 loài chim sẽ giảm số lượng. IV. Nếu cả 6 loài cỏ đều bị giảm số lượng thì tổng sinh khối của các loài động vật sẽ giảm. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 VẬN DỤNG CAO Câu 35: Gen A có chiều dài 510 nm bị đột biến điểm trở thành alen a. Nếu alen a có 3801 liên kết hidro thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a có tổng số 150 chu kì xoắn thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit. II. Nếu alen A có tổng số 3801 liên kết hidro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T- A. III. Nếu alen a có 699 số nuclêôtit loại A thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy đ ịnh t ổng hợp ít hơn chuỗi polipeptit do alen A quy đ ịnh 10 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến mất cặp nucleotit. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
8
( PC WEB )
Câu 36: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do hai c ặp gen A, a và B, b t ương tác cộng gộp cùng quy đ ịnh, sự có mặt của mỗi alen trội A hoặc B đều làm cây thấp đi 5 cm, khi trưởng thành cây cao nhất có chiều cao 200 cm. Tính trạng hình dạng quả do một gen có hai alen quy đ ịnh, trong đó alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy đ ịnh quả dài. Cho phép lai (P): Aa BD/bd x Aa Bd/bD ở F1 thu được số cây cao 180 cm, qu ả tròn chiế m t ỉ lệ 4,9375%. Biết không có đ ột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 bên v ớ i t ần số như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận đ ịnh dư ới đây đúng về phép lai trên? I. Tần số hoán vị gen của (P) là 30%. II. Tỉ lệ cây cao 180 cm, quả dài ở F1 là 1,5%. III. Tỉ lệ cây cao 190 cm, quả tròn ở F1 là 17,75%. IV. Số cây cao 200 cm, quả tròn ở F1 là 4,9375%. V. Có 7 kiểu gen quy định cây có chiều cao 190 cm, quả tròn. A.3 B.2 C.4 D.1 Câu 37. Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đây (P): Ab/aB DH/dh XEXe × Ab/aB DH/dh XEY. T ỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng? I. Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen. II. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A_B_D_H_). III. F1 có 16,5% số cá thể cái và mang tất cả các tính trạng trội. IV. F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen. A.1 B.2 C.3 D.4 Câu 38. Ở một loài thực vật, alen A quy đ ịnh thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đ ịnh thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây Q thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có t ỉ lệ: 8 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 7 cây thân cao, quả bầu dục : 2 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, thu được đời con có t ỉ lệ: 8 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 2 cây thân cao, quả bầu dục : 7 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây Q lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục. II. Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 62,5%. III. Ở đời con của phép lai 2 có 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn. IV. Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ 2 thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 39: Ở một quần thể t ự phối, alen A quy đ ịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy đ ịnh hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm t ỉ lệ 10%. II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng. 9
( PC WEB )
III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa t ỉ lệ kiểu gen AA với t ỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6. IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17. A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 40: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:
Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy đ ịnh; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không t ương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy đ ịnh.Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định. II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. III. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13 -14 là 1/6. IV. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. A.3 B.2 C.4 D.1 III. ĐÁP ÁN 1.D
2.D
3.C
4.A
5.B
6.D
7.A
8.A
9.A
10.C
11.D
12.D
13.D
14.B
15.B
16.A
17.B
18.D
19.C
20.A
21.A
22.A
23.D
24.A
25.D
26.D
27.C
28.D
29.A
30.A
31.D
32.B
33.D
34.D
35.D
36.A
37.B
38.B
39.A
40.A
Câu 1: Đáp án D Phương pháp chọn giống thường áp dụng cho cả động vật và thực vật là tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Câu 2: Đáp án D Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bề mặt cơ thể. Câu 3: Đáp án C 10
( PC WEB )
Khi nói về bằng chứng giải phẫu học so sánh, phát biểu sai là cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau. Câu 4. Đáp án A Liên kết có mặt trong cấu trúc ADN ở sinh vật nhân thực là liên kết photphodieste. Câu 5. Đáp án B Phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới: B. XAXa x XAY Câu 6: Đáp án D Đặc điểm không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt: manh tràng phát triển. Câu 7: Đáp án A Mối quan hệ sinh thái có một loài không bị hại nhưng cũng không được lợi: Cây phong lan bám trên thân cây gỗ. (hội sinh) Câu 8. Đáp án A Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCD. EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự là: D.EFGH. Dạng đột biến này là mất đoạn NST, thường gây ra hậu quả chết hoặc giảm sức sống. Câu 9. Đáp án A Khi nói về quá trình hình thành loài mới. Kết luận sai: A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. Câu 10. Đáp án C Khi nói về NST giới tính ở gà, trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. Câu 11: Đáp án D Hình bên minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích đúng: I, II, III, IV. Câu 12. Đáp án D Nhân tố nào vừa có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể: D. Đột biến Câu 13: Đáp án D I. Theo thời gian, tính đa dạng về loài ngày càng tăng. đúng II. Kết quả của quá trình trên có thể hình thành nên quần xã ổn định (quần xã đỉnh cực). đúng III. Quá trình trên là diễn thế sinh thái nguyên sinh. đúng IV. Theo thời gian, ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng. sai, ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp do tăng số lượng loài, các loài cạnh tranh với nhau. Câu 14. Đáp án B Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào đúng là B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật. Câu 15. Đáp án B 11
( PC WEB )
Trong các ví dụ sau, các ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì: 4 (các ví dụ còn lại là biến động không theo chu kì). Câu 16: Đáp án A Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, các phát biểu sau đây không đúng: I, II, III, IV. Câu 17: Đáp án B Các phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi: I, II Câu 18: Đáp án D Các phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật: I, III. Câu 19: Đáp án C I. Loài A và loài D có quan hệ cạnh tranh với nhau. sai, A và D không cạnh tranh nhau. II. Loài B và loài C cạnh tranh với nhau. đúng III. Nếu điều kiện sống của môi trường không thay đổi nhưng do bị con người khai thác làm cho loài A bị giảm số lượng thì có thể sẽ dẫn tới làm tăng số lượng cá thể của loài B. đúng IV. Loài B và loài C bị cạnh tranh khốc liệt hơn loài A và D. đúng Câu 20. Đáp án A Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen bằng t ỉ lệ kiểu hình: A. AaBb x aabb Câu 21. Đáp án A A có sừng >> a không sừng. Kiểu gen Aa qui định có sừng ở cừu đực nhưng lại không có sừng ở cừu cái. Về lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1:1 về kiểu hình, biết tỉ lệ giới tính đời con là 1:1: A. AA x aa Aa (1 bò cái không sừng:1 bò đực có sừng) Câu 22: Đáp án A Các đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ: I. Có sự hình thành các đoạn Okazaki; II. Nuclêôtit tự do được liên kết vào đầu 3' của mạch mới; III. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản; IV. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tòan. Câu 23:Đáp án D Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2 và 2n – 2. Câu 24: Đáp án A I. Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã. sai II. Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm gen điều hòa tăng cường phiên mã. sai 12
( PC WEB )
III. Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã. sai IV. Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên mã. đúng Câu 25: Đáp án D Số tế bào xảy ra đột biến = 40: 2000 = 2% do các tế bào đột biến ở GPI, tạo ra 2 loại giao tử n-1 và n+1 với tỉ lệ bằng nhau. Tỉ lệ giao tử có 7NST (n+1) = 1% A. 2%.
B. 0,5%.
C. 0,25%.
D. 1%.
Câu 26. Đáp án D Các loại bộ ba được tạo ra từ 3 loại nu A, U, G = 33 = 27 Trong đó các bộ ba là bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA số bộ ba quy định aa = 27-3 = 24 Câu 27: Đáp án C P: AaBb x AaBb F1: aabb = 4% có 2 TH TH1: 8%ab x 50% ab hoán vị gen = 16% xảy ra ở 1 cơ thể TH2: 20% ab x 20% ab hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên với tỉ lệ = 40% TH3: 10% ab x 40% ab (AB/ab x Ab/aB) hoán vị 2 bên với tỉ lệ 20% I. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. đúng II. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. sai III. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. đúng IV. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. đúng Câu 28: Đáp án D Tỉ lệ 9: 7: A_B_: đỏ A_bb, aaB_, aabb: trắng I. AABb x AAbb 1 đỏ: 1 trắng II. AABb x Aabb 1 đỏ: 1 trắng III. AaBb x AAbb 1 đỏ: 1 trắng IV. AABb x aabb 1 đỏ: 1 trắng V. aaBb x Aabb 1 đỏ: 3 trắng 13
( PC WEB )
VI. AaBb x aabb 1 đỏ: 3 trắng Câu 29: Đáp án A (1). AB/ab Dd x AB/ab dd KG: 1AB/AB: 2AB/ab: 1 ab/ab KH: 3 trội trội: 1 lặn lặn (KG ≠ KH) (2) Ab/aB Dd x aB/ab dd KG: (1 Ab/aB: 1 aB/aB: 1 Ab/ab: 1 aB/ab) x (1Dd: 1dd) có tỉ lệ KG ≠ KH (3) Ab/ab Dd x aB/ab dd KG: (1 Ab/aB: 1 aB/aB: 1 Ab/ab: 1 ab/ab) x (1Dd: 1dd) có tỉ lệ KG = KH (4) AB/ab Dd x aB/ab dd KG: (1AB/aB: 1AB/ab: 1aB/ab: 1ab/ab) x (1Dd: 1dd) tỉ lệ KG ≠ KH Câu 30: Đáp án A Ta có: lông dài >> lông ngắn; xoăn >> thẳng. ⇒ Ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là khác nhau nên gen nằm trên NST giới tính X. Ta có: Chim mái (XY) 20 chim lông ngắn thẳng : 5 lông dài thẳng : 5 lông ngắn : xoăn Chim trống (XX) lông xoăn dài ⇒ con trống nhận kiểu gen XAB từ mẹ ⇒ Chim mái có kiểu gen XBAYXBAY ⇒ Hoán vị gen ở con trống cho tỉ lệ giao tử với tỉ lệ: ⇒ XAB = Xab = 20 : ( 20 × 2 + 5 × 2 ) = 0,4 ⇒ XAb = XaB = 0,5 – 0,4 = 0,1 ⇒ Hoán vị gen với tần số: 0,1 × 2 = 20%. Câu 31. Đáp án D I. Các cây thân cao tứ bội giảm phân, có thể tạo ra tối đa 3 loại giao tử. đúng, nếu cây đó có KG AAaa thu được các giao tử AA; Aa; aa II. Cho các cây tứ bội giao phấn ngẫu nhiên, có thể thu được đời con có tối đa 5 kiểu gen. đúng, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa III. Cho hai cơ thể tứ bội đều có thân cao giao phấn với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cao : 1 thấp. AAaa x AAAA thấp = 1/4, cao = 3/4 IV. Cho 1 cây tứ bội thân cao giao phấn với 1 cây lưỡng bội thân thấp, có thể thu được đời con có tỉ lệ 5 cao : 1 thấp. AAaa x aaaa thân thấp = 1/6, thân cao = 5/6 Câu 32. Đáp án B I. Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378. đúng Gen thứ nhất có: 3 kiểu gen. Xét trên NST giới tính: XX:
(3 4) (3 4 1) = 78 kiểu gen. 2
14
( PC WEB )
XY: 3 × 4 × 4 = 48 kiểu gen. Vậy tổng số kiểu gen: (78 + 48) × 3 = 378 kiểu gen. II. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310. sai, số KG tối đa ở giới cái = 78 x 3 = 234 III. Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210. đúng, số KG tối đa = 2 x 3 x 4 = 24 số KG dị hợp tối đa = 234 – 24 = 210 IV. Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72. đúng, dị hợp 1 cặp ở giới cái = 2 x 3 x 6 + 1 x 3 x 4 + 2 x 3 x 4 = 72 KG Câu 33. Đáp án D A1>A2>A3>A4 (đen> xám> vàng> trắng) I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. đúng, A2A4 X A3A4 tạo ra 4 KG, 3KH II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng. đúng, A1A3 x A4A4 1 đen: 1 vàng. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám. đúng, A1A2 x A4A4 IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng. đúng, A3A4 x A3A4 Câu 34. Đáp án D I. Có 74 chuỗi thức ăn. đúng, số chuỗi thức ăn = 6x3x4 = 72 II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 36 chuỗi thức ăn. đúng III. Nếu loài rắn bị tiêu diệt thì 2 loài chim sẽ giảm số lượng. đúng IV. Nếu cả 6 loài cỏ đều bị giảm số lượng thì tổng sinh khối của các loài động vật sẽ giảm. đúng Câu 35: Đáp án D Gen A dài 510nm có 3000 nu, có 150 chu kì I. Nếu alen a có tổng số 150 chu kì xoắn thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit. sai II. Nếu alen A có tổng số 3801 liên kết hidro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. đúng. III. Nếu alen a có 699 số nuclêôtit loại A thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. sai, không chắc chắn. IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp ít hơn chuỗi polipeptit do alen A quy định 10 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến mất cặp nucleotit. sai, có thể là đột biến thay thế hoặc thêm – mất. Câu 36: Đáp án A A, B quy định chiều cao; 1 alen trội làm giảm 5cm, cây cao nhất 200cm 15
( PC WEB )
D_: tròn; dd: dài (P): Aa BD/bd x Aa Bd/bD F1 thu được số cây cao 180 cm (4 alen trội), quả tròn (D_) AABBD_ =
1 f 1 1 f f f ) + ( )2 ) = 0,049375 BBD_ = 0,1975 x (( 2 ) 2 + ( 4 2 2 2
f = 0,3 (loại f=0,7) I. Tần số hoán vị gen của (P) là 30%. đúng II. Tỉ lệ cây cao 180 cm, quả dài ở F1 là 1,5%. sai, tỉ lệ thân cao 180cm, quả dài =
1 x 0,15 x 0,35 = 1,3125% 4
III. Tỉ lệ cây cao 190 cm, quả tròn ở F1 là 17,75%. sai, AAbbD_ =
1 x (0,25 – 0,15 x 0,35) = 0,049375 4
aaBBD_ =
1 x 0,1975 = 0,049375 4
AaBbD_ = Aa x (B_D_ - BBD_) =
1 x (0,5525 – 0,1975) = 0,1775 2
=> tổng số = 27,625% IV. Số cây cao 200 cm, quả tròn ở F1 là 4,9375%. đúng, aabbD_ =
1 x (0,25 - 0,15 x 0,35) = 4,9375% 4
V. Có 7 kiểu gen quy định cây có chiều cao 190 cm, quả tròn. đúng, cao 190cm (2 alen trội), quả tròn có các KG: AA bD/bD, AA bD/bd, aa BD/BD, aa BD/Bd, Aa BD/bd, Aa Bd/bD, Aa BD/bD tổng số có 7KG quy định cao 190cm, quả tròn. Câu 37. Đáp án B (P): Ab/aB DH/dh XEXe × Ab/aB DH/dh XEY. F1: A_B_D_H_ XEY = 8,25% Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng? I. Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen. đúng, số KG = 10 x 10 x 4 = 400 II. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A_B_D_H_). đúng, A_B_D_H_ = 8,25 :
1 = 33% 4
III. F1 có 16,5% số cá thể cái và mang tất cả các tính trạng trội. sai 16
( PC WEB )
A_B_D_H_XEX- trong tất cả các cá thể cái = 33% IV. F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen. sai Ta có: aabbddhh = (50%+x)(50%+y) = 33% (xy là tỉ lệ aabbddhh) Nếu aabbddhhXeY = 12,75% aabbddhh = 12,75% :
1 = 51% vô lí 4
Câu 38. Đáp án B A: cao trội; a: thấp B: quả tròn; b: quả bầu dục Xét phép lai 1: Cao/thấp = 3/1 Aa x Aa Tròn/bầu dục = 1/1 Bb x bb Xét phép lai 2: Cao/thấp = 1/1 Aa x aa Tròn/bầu dục = 3/1 Bb x Bb cây Q có KG: AaBb Cây số 1: Aabb, cây số 2 aaBb Phép lai 1 có thấp, bầu dục = 15% = aabb = 30% ab x 50% ab KG của Q: AB/ab với f = 40% Phép lai 1: AB/ab x Ab/ab Phép lai 2: AB/ab x aB/ab I. Cây Q lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục. đúng, AB/ab x ab/ab aabb = 30% II. Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 62,5%. đúng, cao, tròn = 40%; AaBb = 0,3 x 0,5 + 0,2 x 0,5 = 0,25 tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen trong số các cây cao, tròn = 25/40 = 62,5% III. Ở đời con của phép lai 2 có 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn. đúng, AB/ab x aB/ab, tổng số KG = 7, các KG quy đinh cao, tròn là AB/ab, AB/aB, Ab/aB IV. Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ 2 thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. đúng, Ab/ab x aB/ab Ab/aB: Ab/ab: aB/ab: ab/ab tỉ lệ KH: 1: 1: 1: 1. Câu 39: Đáp án A P: 0,6AA : 0,4Aa. Tự thụ, A_: đỏ, aa: trắng I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%. đúng, Aa = 0,4:22 = 0,1 17
( PC WEB )
II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng. sai, tỉ lệ KH hoa đỏ giảm dần nhưng không thể bằng tỉ lệ hoa trắng. III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6. đúng, do ban đầu AA – aa = 0,6, mà qua các thế hệ, aa và AA tăng với lượng như nhau hiệu số này luôn = 0,6. IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. đúng, ở F3, aa =
0, 4 ) 2^3 2
0, 4 (
=7/40 A_ = 33/40 V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17. 0, 4 2^2 đúng, Aa = = 2/17 0, 4 1 0, 6 (1 ) 2 2^2
Câu 40: Đáp án A Bệnh P: gen lặn trên NST thường (A_: bình thường; aa: bị bệnh) (14) có KG Aa 1 2
(7) có KG: Aa G: A = ; a = (8) có Aa G: (13): AA =
1 2
1 1 A; a 2 2
1 2 2 1 ; Aa = G: A = ; a = 3 3 3 3
Bệnh M: gen lặn trên NST X (B_: bình thường; bb: bị bệnh) I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định. đúng II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. đúng, xác định được KG của bệnh P gồm 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15; xác định được KG về bệnh M: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13. những người xác định chính xác KG về cả 2 bệnh là 1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12. III. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6. sai, xs sinh con trai bị bệnh P của cặp 13-14 là =
1 1 1 1 2 3 2 12
IV. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. đúng.
18
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 05 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Cấu trúc ARN
Cơ chế di truyền và biến dị
Hiểu
Vận dụng
Câu 8
Điều hòa hoạt động gen
Câu 28
1
Nhân đôi AND
Câu 24
1
Phiên mã, dịch mã
Câu 23
1
Đột biến cấu trúc NST
Câu 9
1
Bài tập cấu trúc ADN
Câu 26
1
Đột biến gen
Câu 25
1 Câu 37
2
Quy luật phân li độc lập
Câu 27
1
Tương tác gen
Câu 29
1
Câu 30
2
QL phân li
Câu 7
Liên kết gen
Câu 21
Hoán vị gen
Câu 17
Phép lai đa bội, lệch bội
1 Câu 31
2
Câu 32
1
Bài tập tính số loại giao tử
Câu 34
1
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 36, Câu 39
2
Bài tập tính số loại kiểu hình, kiểu gen
Câu 35
1
Câu 40
2
Câu 38
1
Di truyền quần thể
Bài tập về quần thể ngẫu phối
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột Câu 4 biến
Tiến hóa
Tổng 1
Bài tập đột biến số lượng Câu 3 NST
Quy luật di truyền
Vận dụng cao
Câu 33
1
Bằng chứng tiến hóa
Câu 11
1
Các nhân tố tiến hóa
Câu 10
1
Câu 15
2
Quá trình hình thành loài
Câu 1
Thuyết tiến hóa hiện đại 1
( PC WEB )
Diễn thế sinh thái Quần thể sv Sinh thái
Quần xã sv
Câu 6
Hệ sinh thái
Câu 12, Câu 18
2
Câu 13, Câu 16
3
Câu 14
1
Bài tập sinh thái học Sinh học cơ Quang hợp ở thực vật thể thực Hô hấp ở thực vật vật Sinh học cơ Tiêu hóa ở động vật thể động Hô hấp ở động vật vật TỔNG
Câu 22
1
Câu 19
1
Câu 5
1 Câu 20
1
Câu 2 7
1 14
12
7
40
II. ĐỀ THI NHẬN BIẾT Câu 1. Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là chúng A. Có hình thái khác nhau B. Sinh ra con hữu thụ C. Không cùng khu vực sống D. Cách li sinh sản với nhau Câu 2: Động vật nào sau đây vừa hô hấp qua da vừa hô hấp qua phổi? A. Chim, thú. B. Tôm, cua. C. Ếch, nhái. D. Giun, bò sát. Câu 3. Cơ thể có kí hiệu bộ NST là 2n + 1 thuộc thể đột biến nào sau đây: A. Tam bội B. Tam nhiễm C. Một nhiễm D. Không nhiễm Câu 4: Tế bào vi khuẩn E. coli vốn mẫn cảm với chất kháng sinh tetraxilin. Trong k ỹ thu ật chuyển gen vào vi khuẩn này người ta dùng plasmit có gen kháng chất trên. Người ta t ạo ra ADN tái t ổ hợp có chứa gen kháng chất kháng sinh trên và chuyển chúng vào t ế bào nhận. Để nhận biết t ế bào vi khuẩn đã nhận ADN tái t ổ hợp hoặc chưa nhận thì ngư ời ta dùng nuôi cấy các vi khuẩn trên trong môi trường nào sau đây thì có hiệu quả nhận biết nhất? A. Môi trường nuôi cấy bổ sung tetraxilin B. Môi trường có insulin. C. Môi trường có gen phát sáng D. Môi trường nuôi cấy khuyết tetraxilin. Câu 5. Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở giai đoạn nào ? A. Đường phân B. Chu trình crep C. Chuỗi truyền electron D. Đường phân và chu trình crep Câu 6: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng. Đây là: A. loài đặc trưng. B. loài ngẫu nhiên. C. loài thứ yếu. D. loài ưu thế. 2
( PC WEB )
Câu 7. Theo quy luật phân li của Menden thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình khác t ỉ lệ kiểu gen, biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. A. Aa x aa B. Aa x Aa C. AA x aa D. AA x AA THÔNG HIỂU Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về phân tử ARN A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng B. Trên tất cả các tARN có các anticodon giống nhau C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom D. Trên phân tử mARN có chứa các liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X Câu 9: Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sai? A. Đột biến mất đoạn làm giảm số lư ợng gen trên nhiễm sắc thể làm mất cân bằng hệ gen nên thường gây chết cho thể đột biến. B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên không gây hại cho thể đột biến. C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển t ừ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác. D. Đột biến chuyển đoạn lớn thường làm giảm khả năng sinh sản ở sinh vật Câu 10: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên? I. Chúng đều là các nhân tố tiến hoá. II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi. IV. Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. A.I, III. B. I, IV. C.I, II. D. II, III. Câu 11. Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng mội môi trường nên đ ược chọn lọc t ự nhiên tích lũy các biến d ị theo một hướng. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó: A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. B. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. Câu 12: Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây là cạnh tranh cùng loài? I. Đánh dấu lãnh thổ. II. Các con đực tranh giành con cái. III. Tỉa thưa. IV. Phân tầng cây rừng. V. Khống chế sinh học. VI. Liền rễ A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 13: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong tự nhiên, chỉ có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. 3
( PC WEB )
B. Khi đi t ừ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn. C. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung. Câu 14: Khi nói về nhóm sinh vật phân giải của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Các sinh vật sử dụng nguồn sống bằng cách phân giải các chất hữu cơ. B. Là những loài sống kí sinh hoặc phân huỷ các xác chết. C. Phân giải vật chất thành các chất đơn giản để trả lại cho môi trường. D. Chỉ bao gồm các vi sinh vật phân giải. Câu 15: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới. B. Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền. C. Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. D. Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi. Câu 16: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẽ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. II. Sự phân t ầng sẽ góp phần làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường d ẫn t ới làm t ăng cạnh tranh khác loài. III. Nguyên nhân dẫn t ới sự phân tầng của quần xã là do sự phân bố không đ ều của nhân t ố sinh thái và do sự thích nghi của các loài sinh vật. IV. Sự phân tầng làm phân hóa ổ sinh thái của các loài. A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 17. Ở một loài độ ng vật có kiểu gen AB/ab, có 1000 t ế bào sinh tinh bư ớc vào giảm phân t ạo giao tử. Trong đó có 300 t ế bào giảm phân xảy ra hoán vị giữa B và b. Tỉ lệ giao tử Ab là: A. 30% B.7.5 % C. 15% D.25% Câu 18. Giả sử 4 quầ n thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể
A
B
C
D
Diện tích khu phân bố (ha)
100
120
80
90
Mật độ (cá thể/ha)
22
25
26
21
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện t ượng xu ất - nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng 152 cá thể. A.4 B.2 C.3 D.1 4
( PC WEB )
Câu 19: Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 1) và với nhiệt độ (hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng? Commented [H1]:
A. Thực vật C3 có đường II, IV B. Thực vật C4 có đường I, IV. C. Thực vật C4 có đường II, III D. Thực vật C3 có đường I, III. Câu 20: Cho biết độ dài của ruột của một số động vật ở giai đoạn trưởng thành như sau: Trâu, bò: 55 – 60 m Heo: 22 m Chó: 7 m Cừu: 32 m.. Kết luận nào sau đây không đúng về mối liên quan giữa thức ăn với độ dài ruột của các loài trên? A. Thức ăn nghèo chất dinh dư ỡng, khó tiêu hóa thì ruột dài để giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu được triệt để. B. Heo là động vật ăn tạp nên ruột có độ dài trung bình. C. Động vật nhai lại có ruột dài nhất, động vật ăn thịt có ruột ngắn nhất. D. Chó có kích thước cơ thể nhỏ nhất nên chiều dài ruột của nó ngắn nhất. Câu 21. Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp, quả vàng, lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng : 40 cây cao, quả đỏ : 20 cây thấp, quả đỏ. Kiểu gen của bố mẹ? A. AB/ab x AB/ab hoặc AB/Ab x AB/ab B. Ab/aB x Ab/aB hoặc AB/ab x AB/ab C. Ab/aB x AB/ab hoặc Ab/aB x Ab/aB D. AB/AB x ab/ab hoặc Ab/ab x aB/ab VẬN DỤNG Câu 22: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. II. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. III. Tăng cường sử dụng các phương tiên giao thông công cộng. IV. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh. V. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy. A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 5
( PC WEB )
Câu 23: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành. (2) Trong d ịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên t ắc bổ sung xảy ra trong tất cả các nucleotit trên phân tử mARN. (3) Trong phiên mã sự kết cặp các nucleotit theo nguyên t ắc bổ sung xảy ra trong tất cả các nucleotit trên mạch khuôn ở vùng mã hoá của gen. (4) Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau. A. 3 B. 4 C. 1 D. 2. Câu 24: Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩ n E.Coli?
A. Hình B B. Hình C C. Hình A D. Hình D. Câu 25. Cho các phát biểu sau về đột biến gen: I. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thêm hoặc mất một cặp nucleotit II. Đột biến gen sau khi phát sinh sẽ truyền lại cho thế hệ sau thông qua sinh sản sinh dưỡng III. Nếu đột biến gen không làm ảnh hưởng đến trình tự aa thì không tạo alen mới IV. Gen dễ đột biến nhất khi gen đang ở trong quá trình nhân đôi ADN Số phát biểu đúng là A.2 B.3 C.1 D.4 Câu 26: Một gen ở sinh vật nhân sơ có tổng số 3200 nuclêôtit, trong đó số nuclêôtit loại A của gen chiếm 24%. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 15% và G = 26% tổng số nu của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Tỉ lệ A/G = 12/13. II. Tỉ lệ T1/G1 = 33/26. III. Tỉ lệ G2 / T2 = 26/15. IV. Khi gen tự nhân đôi 2 lần, môi trường đã cung cấp 2304 nuclêôtit loại ađênin. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 27: Biết rằng giảm phân xảy ra bình thường, phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1? A. AaBBdd x aabbDD B. AaBBDd x aabbdd C. AabbDD x aaBbdd D. AaBbDd x aabbdd Câu 28: Khi nói về operon Lac và các trình tự ADN tham gia vào điều hòa hoạt động operon này. Hãy cho biết kết luận nào sau đây sai? A. Vùng P là nơi để enzym ARN polymeraza bám vào, tiến hành phiên mã. 6
( PC WEB )
B. Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng O (vận hành), khiến cho protein ức chế không liên kết được với vùng này các gen được phiên mã liên tục ngay cả khi môi trường không có lactose. C. Nếu đột biến gen xảy ra ở gen R, làm cho protein ức chế vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose thì các gen cấu trúc không được phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose. D. Các gen R, lacZ, lacY, lacA đều là gen cấu trúc. Câu 29: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác theo kiểu bổ sung. Khi có cả A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng, gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các gen phân li độc lập với nhau. Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm t ỉ lệ 56,25%. Cho cây P giao phấn với một cây khác thu được đời con có các kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 3:3:1:1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 30: Ở cừu, cho cừu đực thuần chủng (AA) có sừng giao phối với cừu cái thuần chủng (aa ) không sừng thì F1 thu được 1 đực có sừng : 1 cái không sừng. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được 1 có sừng : 1 không sừng. Biết rằng tính trạng này do gen nằm trên NST thường. Trong số các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nếu chỉ chọn những con đực có sừng ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với các con cái không sừng ở F2 thì ở F3 t ỷ lệ cừu đực có sừng trong quần thể là 7/18 . (2) Ở F2 kiểu gen thuần chủng chiếm t ỷ lệ 1/4 (3) Nếu chỉ chọn những con đực không sừng ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với các con cái có sừng ở F2 thì ở F3 t ỷ lệ cừu cái có sừng là 1/2 (4) Ở F2 trong số những con đực có sừng thì con thuần chủng chiếm t ỷ lệ 1/3 A. 3 B. 1 C. 4 D. 2. Câu 31: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 24% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 24% con đực mắt trắng, đuôi dài; 1% con đực mắt tr ắng, đuôi ngắn; 1% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số 4%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F2, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là 12/37. IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 24%. A. 4 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 32: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A : thân cao trội hoàn toàn so với alen a : thân thấp; Gen B: hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b : hoa trắng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp t ử F1 để gây đột biến t ứ bội hóa. Các hợp t ử đột biến phát triển thành cây t ứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với nhau. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lý thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb có tỷ lệ là? A. 17/18 B. 4/9 C. 1/36 D. 1/9 7
( PC WEB )
Câu 33: Ở một quần thể sau 3 thế hệ tự phối, tỷ lệ thể dị hợp của quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. T ỷ lệ kiểu hình của quần thể trước khi xảy ra quá trình tự phối nói trên là? A. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn B. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. C. 84% cánh ngắn : 16% cánh dài D. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. VẬN DỤNG CAO Câu 34: Xét cơ thể ruồi giấm đực, có kiểu gen AB/ab DE/de. Cho các phát biểu sau đây: (1) Nếu giảm phân xảy ra bình thường thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 4 loại. (2) Nếu trong giảm phân ở một số t ế bào có hiện tượng không phân ly của cặp DE/de ở lần phân bào thứ 1 thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 8 loại. (3) Nếu trong giảm phân ở một số t ế bào có hiện tượng không phân ly của cặp DE/de ở lần phân bào thứ 2 thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 10 loại. (4) Có 3 tế bào sinh dục của cơ thể này giảm phân, số loại giao t ử tối đa là 4 loại và t ỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1 (5) Trong trường hợp có hoán vị gen, số loại giao tử tối đa là 16 loại Số phát biểu đúng là. A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 35: Cho biết mỗi gen quy đ ịnh một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Cho phép lai (P): AabbDDEe × AabbDDEe, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1 có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình. II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất thu được cá thể có 3 tính trạng trội là 9/16. III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3. IV. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9. A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 36: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có t ỉ lệ phân li kiểu hình là 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho giao phối thu được F3. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F3 có bao nhiêu nhận định sau đây sai? I. Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9. II. Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18. III. Tỉ lệ con đực lông hung là 1/3. IV. Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18. A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 8
( PC WEB )
Câu 37: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂ Aa x ♀ Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đ ực có 10% số t ế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, có 20% số tế bào khác xảy ra hiện t ượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thư ờng. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo nên hợp tử F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Cơ thể đực không tạo ra được giao tử bình thường (A,a). II. Cơ thể đực tạo ra được giao tử AA chiếm t ỉ lệ 5%, giao tử Aa chiếm t ỉ lệ 5%. III. Hợp tử bình thường có kiểu gen Aa chiếm t ỉ lệ 35%. IV. Hợp tử lệch bội dạng thể một nhiễm chiếm t ỉ lệ 15%; thể ba nhiễm chiếm t ỉ lệ 15%. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 38. Cho phả hệ về sự di truyền bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định
Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. II. Có ít nhất 11 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen III. Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp IV. Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra một trai, một gái, trong đó một đứa mắc bệnh, 1 đứa không mắc bệnh là 5/72 A. 1 B.3 C.2 D.4 Câu 39. Một loài động vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với t ần số như nhau. Phép lai P: ♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY thu được F1 có t ỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 4%. Theo lý thuyết, bao nhiêu dự đoán sau đây không đúng về kết quả ở F1. I. Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình II. Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội là 4/33 III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 11/52 IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 36% A. 3 B.2 C.1 D.4 Câu 40: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thư ờng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% t ổng số cá thể của quần thể. 9
( PC WEB )
Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thế hệ P chưa cân bằng di truyền. II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử chiếm 10%. III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 87,5%. IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm t ỉ lệ 1/256. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. III. ĐÁP ÁN 1.D
2.C
3.B
4.A
5.B
6.D
7.B
8.C
9.B
10.B
11.B
12.D
13.C
14.D
15.D
16.D
17.B
18.C
19.A
20.D
21.C
22.D
23.D
24.A
25.C
26.C
27.A
28.D
29.C
30.D
31.A
32.D
33.B
34.A
35.A
36.A
37.B
38.B
39.A
40.D
Câu 1. Đáp án D Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là chúng cách li sinh sản với nhau Câu 2: Đáp án C Động vật nào vừa hô hấp qua da vừa hô hấp qua phổi: C. Ếch, nhái. Câu 3. Đáp án B Cơ thể có kí hiệu bộ NST là 2n + 1 thuộc thể đột biến nào sau đây: B. Tam nhiễm. Câu 4: Đáp án A Tế bào vi khuẩn E. coli vốn mẫn cảm với chất kháng sinh tetraxilin. Trong k ỹ thu ật chuyển gen vào vi khuẩn này người ta dùng plasmit có gen kháng chất trên. Người ta t ạo ra ADN tái t ổ hợp có chứa gen kháng chất kháng sinh trên và chuyển chúng vào tế bào nhận. Để nhận biết tế bào vi khuẩn đã nhận ADN tái t ổ hợp hoặc chưa nhận thì ngư ời ta dùng nuôi cấy các vi khuẩn trên trong môi trường: A. Môi trường nuôi cấy bổ sung tetraxilin Câu 5. Đáp án B Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở chu trình crep. Câu 6: Đáp án D Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng. Đây là loài ưu thế. Câu 7. Đáp án B Theo quy luật phân li của Menden thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình khác t ỉ lệ kiểu gen, biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. B. Aa x Aa KG: 1AA: 2Aa: 1aa (KH: 3 trội: 1 lặn) Câu 8. Đáp án C 10
( PC WEB )
Nhận đ ịnh đúng khi nói về phân t ử ARN: C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom Câu 9: Đáp án B B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên không gây hại cho thể đột biến. sai, đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST và gây hại cho thể đột biến. Câu 10: Đáp án B Đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên: I. Chúng đều là các nhân tố tiến hoá. IV. Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. Câu 11. Đáp án B Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng mội môi trường nên đ ược chọn lọc t ự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Bằng chứng phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó: B. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân Câu 12: Đáp án D Hiện tượng dưới đây là cạnh tranh cùng loài: I. Đánh dấu lãnh thổ. II. Các con đực tranh giành con cái. III. Tỉa thưa. Câu 13: Đáp án C A. Trong tự nhiên, chỉ có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. sai, có chuỗi bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ B. Khi đi t ừ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn. sai, vĩ độ thấp vĩ độ cao, lưới thức ăn đơn giản hơn. C. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. đúng D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung. sai Câu 14: Đáp án D Khi nói về nhóm sinh vật phân giải của hệ sinh thái, phát biểu sai: D. Chỉ bao gồm các vi sinh vật phân giải. Câu 15: Đáp án D Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi. Câu 16: Đáp án D 11
( PC WEB )
I. Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẽ hơn so với hệ sinh thái t ự nhiên. sai, hệ sinh thái nhân tạo có sự phân tầng ít. II. Sự phân t ầng sẽ góp phần làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường d ẫn t ới làm t ăng cạnh tranh khác loài. sai. III. Nguyên nhân dẫn t ới sự phân tầng của quần xã là do sự phân bố không đ ều của nhân t ố sinh thái và do sự thích nghi của các loài sinh vật. đúng IV. Sự phân tầng làm phân hóa ổ sinh thái của các loài. đúng Câu 17. Đáp án B AB/ab Tần số hoán vị f = (300x2)/(1000x4) = 15% Ab = 7,5% Câu 18. Đáp án C A = 2200 B = 3000 C = 2080 D = 1890 Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện t ượng xuất -nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất đúng II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C đúng III. Nếu kích thước quần thể B t ăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha đúng, số cá thể sau 1 năm = 3150 mật độ = 26,25 IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng 152 cá thể. sai, tăng 104 cá thể Câu 19: Đáp án A A. Thực vật C3 có đường II, IV Câu 20: Đáp án D Cho biết độ dài của ruột của một số động vật ở giai đoạn trưởng thành như sau: Trâu, bò: 55 – 60 m Heo: 22 m Chó: 7 m Cừu: 32 m.. A. Thức ăn nghèo chất dinh dư ỡng, khó tiêu hóa thì ruột dài để giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu được triệt để. đúng B. Heo là động vật ăn tạp nên ruột có độ dài trung bình. đúng C. Động vật nhai lại có ruột dài nhất, động vật ăn thịt có ruột ngắn nhất. đúng D. Chó có kích thước cơ thể nhỏ nhất nên chiều dài ruột của nó ngắn nhất. sai Câu 21. Đáp án C A cao >> a thấp; B đỏ >> b vàng Cao đỏ x cao đỏ 1 cao vàng: 2 cao đỏ: 1 thấp đỏ P: Ab/aB x AB/ab hoặc Ab/aB x Ab/aB 12
( PC WEB )
Câu 22: Đáp án B Trong những hoạt động sau đây của con người, hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: I. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. II. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. III. Tăng cường sử dụng các phương tiên giao thông công cộng. V. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy. Câu 23: Đáp án D (1) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành. đúng (2) Trong d ịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên t ắc bổ sung xảy ra trong tất cả các nucleotit trên phân tử mARN. sai, không xảy ra NTBS ở bộ ba kết thúc. (3) Trong phiên mã sự kết cặp các nucleotit theo nguyên t ắc bổ sung xảy ra trong tất cả các nucleotit trên mạch khuôn ở vùng mã hoá của gen. đúng (4) Các gen trong một t ế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau. sai, mỗi gen của sv nhân thực có 1 gen điều hòa riêng số lần phiên mã khác nhau. Câu 24: Đáp án A Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩ n E.Coli: A. Hình B. Câu 25. Đáp án C I. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thêm hoặc mất một cặp nucleotit sai, bazo nito dạng hiếm gây đột biến thay thế. II. Đột biến gen sau khi phát sinh sẽ truyền lại cho thế hệ sau thông qua sinh sản sinh dư ỡng sai III. Nếu đột biến gen không làm ảnh hưởng đến trình tự aa thì không tạo alen mới sai IV. Gen dễ đột biến nhất khi gen đang ở trong quá trình nhân đôi AND đúng Câu 26: Đáp án C N = 3200; A = 24% = T = 768; G = X = 832 A1 = T2 = 240 A2 = T1 = 528 G1 = X2 = 416 G2 = X1 = 416 I. Tỉ lệ A/G = 12/13. đúng II. Tỉ lệ T1/G1 = 33/26. đúng III. Tỉ lệ G2 / T2 = 26/15. đúng IV. Khi gen tự nhân đôi 2 lần, môi trường đã cung cấp 2304 nuclêôtit loại ađênin. đúng Câu 27: Đáp án A Phép lai cho tỷ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1: A. AaBBdd x aabbDD. Câu 28: Đáp án D 13
( PC WEB )
D. Các gen R, lacZ, lacY, lacA đều là gen cấu trúc. sai, chỉ có Z, Y, A là gen cấu trúc. Câu 29: Đáp án C A-B-: đỏ A-bb, aaB-, aabb: trắng D quả to >> d quả nhỏ P: A-B-dd x A-B-dd F1: A-B-dd = 9/16 P: AaBbdd x X (3:1)(1:1) X: AabbDd; aaBbDd; AaBBDd; AABbDd (đề thiếu) Câu 30: Đáp án D AA: có sừng aa: không sừng Aa: có sừng ở đực, không sừng ở cái P: AA x aa F1: Aa F2: 1AA: 2Aa: 1aa (1) Nếu chỉ chọn những con đực có sừng ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với các con cái không sừng ở F2 thì ở F3 t ỷ lệ cừu đực có sừng trong quần thể là 7/18 đúng Đực có sừng F2: 1AA; 2Aa x cái không sừng 2Aa; 1aa 1 2 3 3
1 7 2 18
F3: đực có sừng = (1-aa).0,5 = (1- x )x =
(2) Ở F2 kiểu gen thuần chủng chiếm t ỷ lệ ¼ sai, AA + aa = 1/2 (3) Nếu chỉ chọn những con đực không sừng ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với các con cái có sừng ở F2 thì ở F3 t ỷ lệ cừu cái có sừng là 1/2 đúng Đực không sừng: aa x cái có sừng AA F3: cái có sừng = 1/2 (4) Ở F2 trong số những con đực có sừng thì con thuần chủng chiếm t ỷ lệ 1/3 đúng Câu 31: Đáp án A A đỏ >> a trắng; B ngắn >> b dài F2: phân li không đều ở 2 giới 2 tính trạng đều nằm trên X XabY = 0,24 Xab= 0,48 f = 4% F1: XABXab x XABY I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. đúng II. Đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số 4%. đún III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F2, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là 12/37. đúng, XABXAB/0,74 = 0,48/0,74 = 12/37 14
( PC WEB )
IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 24%. đúng, XABXab x XabY đực đỏ, ngắn = XABY = 24% Câu 32: Đáp án D A : thân cao >> a : thân thấp; B: hoa đỏ >> b : hoa trắng, các gen phân li độc lập. P: AABB x aabb F1: AaBb tứ bội hóa: AAaaBBbb 4 1
4 4 1 1
1
F2: AaaaBBbb = ( x x2). x + x x2 = 6 6 6 6 6 6 9 Câu 33: Đáp án B Gọi tỉ lệ dị hợp trong quần thể ban đầu là x → Ta có: x.(1/2)^3 =0,08 → x = 0,64 → Tần số đồng hợp lặn trong quần thể ban đầu = 1 - 0,64 - 0,2 = 0,16 → Tỉ lệ kiểu hình ban đầu: 84% cánh dài : 16% cánh ngắn → Đáp án C Câu 34: Đáp án A Xét cơ thể ruồi giấm đực, có kiểu gen AB/ab DE/de. (1) Nếu giảm phân xảy ra bình thường thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 4 loại. đúng (2) Nếu trong giảm phân ở một số t ế bào có hiện tượng không phân ly của cặp DE/de ở lần phân bào thứ 1 thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 8 loại. sai, có 12 loại (3) Nếu trong giảm phân ở một số t ế bào có hiện tượng không phân ly của cặp DE/de ở lần phân bào thứ 2 thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là 10 loại. đúng (4) Có 3 tế bào sinh dục của cơ thể này giảm phân, số loại giao t ử tối đa là 4 loại và t ỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1 đúng (5) Trong trường hợp có hoán vị gen, số loại giao tử tối đa là 16 loại đúng Câu 35: Đáp án A (P): AabbDDEe × AabbDDEe, thu được F1. I. Ở F1 có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình. đúng Số KG = 3.1.1.3 = 9 Số KH = 2.1.1.2 = 4 II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất thu được cá thể có 3 tính trạng trội là 9/16. đúng, A-bbD-E- = 9/16 III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3. đúng, (AAbbDDee+aabbDDEE)/(A-bbDDee+aabbDDE-) = 1/3 IV. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9. đúng, AAbbDDEE/A-bbDDE- = (1/16)/(9/16) = 1/9 Câu 36: Đáp án A F2 có tỉ lệ phân li ở 2 giới khác nhau và 9 hung/ 7 trắng 1 cặp gen nằm trên NST thường, 1 cặp gen nằm trên X Và tương tác bổ sung 15
( PC WEB )
A-B-: hung A-bb; aaB-; aabb: trắng P: AAXBY x aaXbXb F1: AaXBXb : AaXbY F2: (1AA: 2Aa: 1aa)( XBXb; XbXb; XBY; XbY) Lấy các cá thể lông hung F2 giao phối: (1AA XBXb: 2Aa XBXb) x (1AA XBY; 2AaXBY) F3: (4/9AA: 4/9Aa: 1/9aa)(XBXB; XBXb; XBY; XbY) I. Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9. sai, lông hung = 2/3 II. Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18. sai, cái lông hung thuần chủng = 1/9 III. Tỉ lệ con đực lông hung là 1/3. đực lông hung =
1 8 4 x = 4 9 9
IV. Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18. đúng Câu 37: Đáp án B Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂ Aa x ♀ Aa. G: Aa = 0 = 5% A = a = 50% AA = aa = 5%; 0 = 10% A = a = 15% I. Cơ thể đực không tạo ra được giao tử bình thường (A, a). sai II. Cơ thể đực tạo ra được giao tử AA chiếm t ỉ lệ 5%, giao tử Aa chiếm t ỉ lệ 5%. đúng III. Hợp tử bình thường có kiểu gen Aa chiếm t ỉ lệ 35%. sai, Aa = 15% IV. Hợp tử lệch bội dạng thể một nhiễm chiếm t ỉ lệ 15%; thể ba nhiễm chiếm t ỉ lệ 15%. đúng Câu 38. Đáp án B A bình thường >> a bị bệnh (nằm trên thường) I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. đúng II. Có ít nhất 11 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen đúng III. Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp đúng IV. Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra một trai, một gái, trong đó một đứa mắc bệnh, 1 đứa không mắc bệnh là 5/72 15: 1/3 AA; 2/3 Aa 16: aa sinh 1 con bệnh, 1 con bình thường (1 trai, 1 gái) =
2 1 1 1 x x = 3 3 2 9
Câu 39. Đáp án A P: ♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY (hoán vị 2 bên) F1: aabbX d Y = 4% aabb = 16% f = 20% 16
( PC WEB )
thu được F1 có t ỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 4%. Theo lý thuyết, bao nhiêu dự đoán sau đây không đúng về kết quả ở F1. I. Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình sai, số KG = 40; số KH = 12 II. Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội là 4/33 sai, AABBXDXD/A-B-XDX- = (0,16x0,75)/(0,66x0,5) = 4/11 III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 11/52 sai A-bbXd- + aaB-Xd- + aabbXD- = (0,09x0,25)+(0,09x0,25)+(0,16x0,75) = 16,5% IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 36% đúng, AABbXdY + AaBBXdY + AaBbXDXd + AabbXDXD + aaBbXDXD = 36% Câu 40: Đáp án D P: (0,8-y)AA: yAa: 0,2aa a = 0,2 + (y/2) y 2
aa = 6,25% = (0,2+ )^2 y = 0,1 P: 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2 aa I. Thế hệ P chưa cân bằng di truyền. đúng II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử chiếm 10%. đúng III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 87,5%. đúng, AA/A- = 0,7/0,8 = 87,5% IV. Cho t ất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm t ỉ lệ 1/256. đúng, 7/8 AA; 1/8 Aa ngẫu phối aa = 1/256
17
( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 6 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Hiểu
Mã di truyền
Câu 12
Quá trình nhân đôi AND
Câu 15
Phiên mã
Câu 14
Điều hòa hoạt động gen
Câu 13
Đột biến gen
Câu 16
NST cấu trúc và chức năng
Câu 6
Đột biến số lượng NST
Câu 10 Câu 27
Đột biến số lượng NST – XĐ số loại thể lệch bội
Câu 28
Di truyền người
Tổng
Câu 22
Quy luật phân li
Di truyền quần thể
Vận dụng cao
9
Bài tập cấu trúc ADN
DT liên kết với giới tính
Quy luật di truyền
Vận dụng
Câu 33
Quy luật phân li độc lập
Câu 19
Tương tác gen
Câu 23
Câu 30
Liên kết gen
Câu 34
Hoán vị gen
Câu 35
Bài toán phép lai đa bội, dị bội
Câu 36
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 26
Bài tập tích hợp qui luật di truyền
Câu 32
Bài tập về quần thể tự phối
Câu 31
12 Câu 39
Câu 38
Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT + Xác định QT cân bằng DT + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể + Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa
Câu 37
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ
Câu 40
2
1 1
( PC WEB )
+ Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH Ứng dụng di truyền
Tiến hóa
Sinh thái
Tạo giống nhờ pp gây đột biến
Câu 9
Các bằng chứng tiến hóa
Câu 5
Học thuyết tiến hóa hiện đại
Câu 7
Các nhân tố tiến hóa
Câu 21
Quá trình hình thành loài
Câu 18
Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống
Câu 2
Quần thể sv
Câu 8
Quần xã sv
Câu 1
Hệ sinh thái
Câu 25
Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH
Sinh học cơ Sự thoát hơi nước thể thực Dinh dưỡng nitơ vật Sinh học cơ Hô hấp ở động vật thể động Tuần hoàn máu vật
5
Câu 11
6 Câu 29
Bài tập tính toán về sinh thái học
TỔNG
1
Câu 24 Câu 20 2
Câu 4 Câu 3
2
Câu 17 10
15
11
4
40
II. ĐỀ THI PHẦN NHẬN BIẾT Câu 1. Mối quan hệ không thuộc dạng quan hệ kí sinh-vật chủ là. A. Nấm phấn trắng và và sâu hại lúa. B. Cây tầm gửi sống bám trên cây thân gồ. C. Dây tơ hồng sống bám trên cây thân gỗ. D. Tổ chim sống bám trên thân cây gỗ Câu 2. Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất A. CH4, hơi nước. B. hydrô. C. CH4, NH3, CO, hơi nước. D. ôxy. Câu 3: Động vật đơn bào có hình thức hô hấp như thế nào? A. Hô hấp bằng mang. B. Hô hấp bằng phổi. C. Hô hấp qua bề mặt cơ thể. D. Hô hấp bằng ống khí Câu 4: Rễ cây hấp thụ nito khoáng dưới dạng nào sau đây? A. NO3-, NH4+ B. NH4+, N2 2 ( PC WEB )
C. NO3-, NO2D. NH4+, NO2Câu 5: Các cơ quan thoái hoá là cơ quan A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. B. thay đổ i cấu tạo phù hợp với chức năng mới C. thay đổi cấu tạo D. biến mất hoàn toàn Câu 6: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm? A. Crômatit. B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). C. Sợi cơ bản. D. Sợi nhiễm sắc. Câu 7: Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm năm bước 1. Sự phát sinh đột biến. 2. Sự phát tán của đột biến qua giao phối. 3. Sự chọn lọc các đột biến có lợi. 4. Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi và quần thể gốc. 5. Hình thành loài mới. Trình tự nào dưới đây của các bước nói trên là đúng. A. 1; 2; 3; 4; 5. B. 1; 3; 2; 4. 5. C.4; 1; 3; 2; 5. D. 4; 1; 2; 3; 5. Câu 8: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A. Phân bố đồng đều. B. Phân bố theo nhóm. C. Phân bố theo chiều thẳng đứng. D. Phân bố ngẫu nhiên. Câu 9: Có nhiều giống mới được t ạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân t ạo. Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây? A. Lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau. B. Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyến gen mong muốn, C. Chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra. D. Cho sinh sản để nhân lên thành giống mới Câu 10. Xét cặp NST giới tính XY củ a một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân ở mộ t số t ế bào xảy ra sự r ối loạn phân li bất thườ ng ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể này có thể tạo ra những loại giao tử nào: A. XY, O, X, Y B. XX, YY, O, X, Y C. XY, X, Y D. X, Y, XX, YY PHẦN THÔNG HIỂU Câu 11. Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải (2) Trong hệ sinh thái,vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng (3) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
3 ( PC WEB )
(4) Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các cá thể sinh vật trong quần xã có tác động lẫn nhau và tác động qua lại với sinh cảnh A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 12. Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Các mã di truyền chỉ khác nhau bởi thành phần các nucleotit. (2) Tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. (3) Mỗi loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin nhất định. (4) Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật. A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 13. Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactozo nhưng enzym chuyển hóa lactozo vẫn được vi khuẩn tạo ra. Dựa vào hoạt động của Operon Lac, giả thiết nào sau đây là sai về hiện tượng này A. Vùng khởi động (P) của gen điều hòa R bị bất hoạt B. Gen điều hòa (R) bị đột biến không tạo được protein ức chế C. Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với protein ức chế D. Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen Câu 14. Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, thông tin nào sau đây đúng: A. Cả 2 mạch của gen đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã B. Quá trình phiên mã có thể xảy ra trong nhân và trong tế bào chất. C. Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN D. Chỉ có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã Câu 15. Trong một chu kì t ế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễ n ra trong nhân là: A. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã. B. Tùy theo t ừng loạ i t ế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc có thể khác nhau. C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau. D. Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã. Câu 16. Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. A. (3), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (3). Câu 17. Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp. B. Máu chảy trong độ ng mạch với áp lực khá thấp nhưng liên t ục vì thế vẫn đ ến được các cơ quan trong cơ thể. C. Máu trao đổi chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tế bào. D. Máu được lưu thông liên t ục trong mạch tuần hoàn kín.
4 ( PC WEB )
Câu 18. Từ quần thể cây lưỡng bội người ta có thể tạo được quần thể cây tứ bội. Quần thể cây tứ bội này có thể xem là một loài mới vì A. quần thể cây tứ bội có sự khác biệt với quần thể cây lưỡng bội về số lượng NST. B. quần thể cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây lưỡng bội. C. quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ. D. quần thể cây t ứ bội có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể lưỡng bội. Câu 19. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: ♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình? A. 24 kiểu gen và 8 kiểu hình. B. 27 kiểu gen và 16 kiểu hình. C. 24 kiểu gen và 16 kiểu hình. D. 16 kiểu gen và 8 kiểu hình. Câu 20. Khi đứng dưới bóng cây, ta sẽ có cảm giác mát hơn khi đứng dưới mái tôn trong những ngày nắng nóng, vì: (1) Lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm (2) Lá cây thoát hơi nư ớc (3) Cây hấp thu hết nhiệt do mặt trời chiếu xuống Các nhận định đúng là: A. (1). B. (2). C. (1) và (2). D. (2) và (3). Câu 21. Nghiên cứu sự thay đổi thành phầ n kiểu gen của quầ n thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau. AA
Aa
aa
F1
0,25
0,5
0,25
F2
0,28
0,44
0,28
F3
0,31
0,38
0,31
F4
0,34
0,32
0,34
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên B. Các yếu tố ngẫu nhiên C. Di- nhập gen D. Giao phối không ngẫu nhiên Câu 22. Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: A. XaXa và XAY. B. XaXa và XaY. C. XAXA và XaY. D. XAXa và XAY. Câu 23. Ở bí ngô, kiểu gen A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp t ử hai cặp gen lai phân tích, đời Fb thu được tổ ng số 320 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fb là A. 80. B. 160. C. 40. D. 20. 5 ( PC WEB )
Câu 24. Trên một hệ sinh thái đ ồ ng cỏ, loài ăn cỏ gồm côn trùng, nai, chuột và một đàn báo 5 con ăn nai. Mỗi ngày đàn báo cần 3000kcal/con, cứ 3kg cỏ t ương ứng vớ i l kcal. S ản lượng cỏ trên đồng cỏ chỉ đạt 300 t ấn/ha/n ăm, hệ số chuyên đổ i giữa các bậc dinh dưỡng là 10%. côn trùng và chuột đã huỷ hoại 25% sản lượng cỏ. Đàn báo cần 1 vùng săn rộng bao nhiêu ha để sống bình thường? A. 5475103 ha. B. 73ha. C. 75000 ha D. 7300 ha Câu 25. Một quần thể giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyề n thấp. Cách làm nào có tác dụng tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất cho quần thể này? A. Bắt tất cả các cá thể còn lại của quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên. B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể. C. Kiểm soát quần thể cạnh tranh và ăn thịt với quần thể đang bị nguy hiểm. D. Du nhập một số lượng đáng kể các cá thể mới cùng loài từ quần thể khác tới. PHẦN VẬN DỤNG Câu 26. Một cơ thể đực có kiểu gen AB/ab DE/de. Có 200 tế bào sinh tinh của cơ thể này đi vào giảm phân bình thường tạo tinh trùng. Trong đó có 20% t ế bào có hoán vị giữa A và a, 30% t ế bào khác có hoán vị giữa D và d. Loại tinh trùng mang gen ab de chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 19,125% B. 18,75% C. 25% D. 22,5% Câu 27. Trên mạch 1 củ a gen, tổ ng số nucleotit loại A và G bằ ng 50% t ổ ng số nuleotit. Trên mạch 2 của gen này, tổ ng số loại A và X bằng 60% và tổng số nucleotit X và G bằng 70% tổ ng số nucleotit của mạch. Ở mạch 2, tỉ lệ số nucleotit loại X so với tổng số nuletit của mạch là: A. 20% B.30% C.10% D.40% Câu 28. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số t ế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong GPI, giảm phân II diễn ra bình thường, các t ế bào khác giả m phân bình thường. Trong quá trình GP của cơ thể cái có một số cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong GPII, giảm phân I diễn ra bình thường, các t ế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai đ ực AaBbDd x cái AaBbDd sẽ có tối đa bao nhiêu lo ại KG đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên? A.24 B. 72 C. 48 D.36 Câu 29: Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía. Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do A. môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng. B. môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêu diệt. C. số lượng sâu hại mía tăng. D. mía không phải là loài ưu thế trên quần đảo. Câu 30. Ở một loài thực vật, chiều cao cây do gen trội không alen tương tác cộ ng gộ p vớ i nhau qui định. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho các cây F1 t ự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70 cm, kiểu hình cao 90 cm chiế m t ỉ lệ nhiều nhất. Ở F2 thu được 1. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm 2. Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80 cm 3. Cây có chiều cao 90 cm chiếm t ỉ lệ 27,34% 6 ( PC WEB )
4. F2 có 27 kiểu gen Phương án đúng là: A. 1, 4 B. 1,3 C. 2, 4 D. 2, 3 Câu 31. Một quần thể thực vật t ự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F2 là: A. 21/40 AA : 3/20 Aa : 13/40 aa B. 7/10 AA : 2/10 Aa : 1/10 aa C. 9/25 AA : 12/25 Aa : 4/25 aa D. 15/18 AA : 1/9 Aa : 1/18 aa Câu 32: Tạ i một cơ sở trồng lúa, người ta thực hiện lai giữa các cây F1 có kiểu gen giố ng nhau và đều chứa 3 c ặp gen d ị hợp quy định 3 tính trạng cây cao, hạt tròn, chín sớ m với cây có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai gồm: 2250 cây cao, hạt tròn, chín sớm : 2250 cây cao, hạt dài, chín muộn : 750 cây thấp, hạt tròn, chín sớm : 750 cây thấp, hạt dài, chín muộn : 750 cây cao, hạt tròn, chín muộn : 750 cây cao, hạt dài, chín sớm : 250 cây thấp, hạt tròn, chín muộn : 250 cây thấp, hạt dài, chín sớm. Cho biết gen A : cây cao, alen a : cây thấp; gen B : hạt tròn, alen b : hạt dài; gen D : chín sớm, alen d : chín muộn. Kiểu gen của F1 là. A. Aa Bd/bD B. Ad/aD Bb C. AD/ad Bb D. Aa BD/bd Câu 33. Ở đậu Hà Lan, alen A quy đ ịnh thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) t ự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấ n với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu được đ ời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 3 cây thân thấp: 1 cây thân cao. B. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp. C. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp. D. 2 cây thân cao: 1 cây thân thấp. Câu 34. Ở một loài xét 4 c ặp gen d ị hợp nằm trên 3 cặp NST . Khi đem lai giữa hai cơ thể P: Ab/aB DdEe x Ab/aB DdEe, thu đư ợc F1. Biết cấu trúc của NST không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tính theo lý thuyết, trong số cá thể được t ạo ra ở F1, số cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm t ỉ lệ A.1/32 B.1/8 C. 7/32 D.9/64 Câu 35. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp t ự thụ phấn, đời F1 có bốn kiểu hình, trong đó cây thân, cao hoa đỏ chiế m t ỉ lệ 66%. Nếu hoán vị gen xả y ra ở c ả hai giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là A. 20%. B. 33%. C. 44%. D. 40% Câu 36. Ở một loài thực vật lư ỡ ng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đ ỏ thuần chủ ng giao phấ n với cây thân thấp, hoa tr ắng được hợp t ử F1. Sử dụng consisin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến t ứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây t ứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với nhau thu được F2. Cho rằng cơ thể t ứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Cho các phát biểu sau: 1.Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb ở F2 có tỉ lệ 1/9 2.Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 : 1225:35:35:1 3. Số kiểu gen ở F2 = 25 7 ( PC WEB )
4. Số kiểu hình ở F2 = 4 Số đáp án đúng là: A. 1
B.4
C.3
D.2
VẬN DỤNG CAO Câu 37. Giả sử Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễ m sắc thể lưỡ ng bộ i 2n = 10. Xét 5 cặp gen A, a; B, b; D, D; E,E; G,g; nằm trên 5 cặp nhiễ m s ắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba t ương ứ ng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đ ều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở loài này có tối đa 189 loại kiểu gen. II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 5 tính trạng có tối đa 60 loại kiểu gen. III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 162 loại kiểu gen. IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 5 tính trạng có tối đa 27 loại kiểu gen. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1 Câu 38. Ở ruồi giấm, xét 3 gen A, B, D quy đ ịnh 3 tính trạng khác nhau và alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ AB/ab Dd × ♂ AB/ab Dd thu đ ược F1 có t ỉ lệ kiểu hình lặ n về c ả 3 tính trạng chiế m t ỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1? (1). Có 21 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (2). Kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%. (3). Tần số hoán vị gen là 36%. (4). Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 16,5%. (5). Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%. (6). Xác suất để 1 cá thể A-B-D- có kiểu gen thuần chủng là 8/99. A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. Câu 39. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phố i với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắ n. Cho F1 giao phố i với nhau, thu đư ợc F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ , đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do mộ t cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Đời F2 có 8 loại kiểu gen. (2). Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%. (3). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%. (4). Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 40. Cho sơ đồ phả hệ sau:
8 ( PC WEB )
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyề n một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) Xác định được chính xác kiểu gen của 18 người trong phả hệ. (3) Nếu người số 20 lấy vợ bình thường và sinh ra một con trai, xác suất để đứa trẻ này bị bệnh là 1/8 (4) Người số 4 và người số 6 đều có kiểu gen đồng hợp tử lặn. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1. III. ĐÁP ÁN 1.D
2.C
3.C
4.A
5.A
6.B
7.A
8.C
9.C
10.A
11.D
12.C
13.D
14.B
15.A
16.C
17.D
18.C
19.A
20.C
21.D
22.D
23.A
24.D
25.D
26.A
27.D
28.B
29.C
30.C
31.D
32.D
33.D
34.C
35.A
36.B
37.B
38.D
39.B
40.D
Câu 1. Đáp án D Mối quan hệ không thuộc dạng quan hệ kí sinh-vật chủ là. D. Tổ chim sống bám trên thân cây gỗ Câu 2. Đáp án C Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất CH4, NH3, CO, hơi nước. Câu 3: Đáp án C Động vật đơn bào có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể. Câu 4: Đáp án A Rễ cây hấp thụ nito khoáng dưới dạng NO3-, NH4+ Câu 5: Đáp án A Các cơ quan thoái hoá là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Câu 6: Đáp án B Trong các mức cấu trúc siêu hiể n vi của nhiễ m sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, vùng xếp cuộn (siêu xoắn)có đường kính 300 nm. Câu 7: Đáp án A 9 ( PC WEB )
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm năm bước 1. Sự phát sinh đột biến. 2. Sự phát tán của đột biến qua giao phối. 3. Sự chọn lọc các đột biến có lợi. 4. Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi và quần thể gốc. 5. Hình thành loài mới. Câu 8: Đáp án C Kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng không phải là phân bố cá thể củ a quầ n thể sinh vật trong t ự nhiên. Câu 9: Đáp án C Có nhiều giống mới được t ạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân t ạo. Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Câu 10. Đáp án A XY không phân li ở GP1; GP2 bình thường XY, 0 Các tế bào GP bình thường X, Y Câu 11. Đáp án D Về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu sai: (1) T ất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải (có vi khuẩn lam là sinh vật sản xuất) (2) Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng (vật chất được tái sử dụng) (3) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khu ẩn, nấm (sai, là sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật sản xuất) Câu 12. Đáp án C (1) Các mã di truyền chỉ khác nhau bởi thành phần các nucleotit. sai, khác nhau về thành phần và sắp xếp các nu. (2) Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. đúng (3) Mỗi loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin nhất định. đúng (4) Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật. sai. Câu 13. Đáp án D D. Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm t ăng khả năng biểu hiện gen sai, các gen câu trúc bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen nhưng vẫn chịu sự kiểm soát của vùng điều hòa (gồm vùng khởi động và vùng vận hành). Câu 14. Đáp án B A. Cả 2 mạch của gen đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã sai, chỉ 1 mạch được phiên mã 10 ( PC WEB )
B. Quá trình phiên mã có thể xảy ra trong nhân và trong tế bào chất. đúng C. Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân t ử AND sai, phiên mã có thể chỉ trên 1 đoạn của ADN. D. Chỉ có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã sai. Câu 15. Đáp án A Trong một chu kì t ế bào, kết lu ận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễ n ra trong nhân là: có mộ t lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã (nhân đôi diễn ra ở kì trung gian nên phụ thuộc vào số lần nhân đôi, phiên mã là do nhu cầu của tế bào) Câu 16. Đáp án C (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. sai (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. đúng (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến mộ t số cặp nuclêôtit. sai, đột biến điểm liên quan đến 1 cặp nu (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. đúng (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. đúng Câu 17. Đáp án D A. Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp. sai, hệ tuần hoàn kín đa số có ở thú. B. Máu chảy trong độ ng mạch với áp lực khá th ấp nhưng liên t ục vì thế vẫn đ ến được các cơ quan trong cơ thể. sai, máu chảy với áp lực cao. C. Máu trao đổ i chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tế bào. sai, máu trao đổi chất qua thành mạch. D. Máu được lưu thông liên t ục trong mạch tuần hoàn kín. đúng Câu 18. Đáp án C Từ quần thể cây lưỡng bội người ta có thể tạo được quần thể cây tứ bội. Quần thể cây tứ bội này có thể xem là một loài mới vì quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ. Câu 19. Đáp án A ♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE Số KG = 3.2.2.2 = 24 Số KH = 2.2.2.1 = 8 Câu 20. Đáp án C Khi đứng dưới bóng cây, ta sẽ có cảm giác mát hơn khi đứng dưới mái tôn trong những ngày nắng nóng, vì: (1) Lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm (2) Lá cây thoát hơi nư ớc Câu 21. Đáp án D Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên (vì thấy aa tăng dần qua các thế hệ) Câu 22. Đáp án D 11 ( PC WEB )
Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: XAXa và XAY. Câu 23. Đáp án A A-bb; aaB- : quả tròn; A- B- quả dẹt; aabb quả dài. P: AaBb x aabb F2: 320 quả số quả dẹt = 1/4 = 80 quả Câu 24. Đáp án D Cỏ côn trùng, nai, chuột báo Năng lượng cho 1 năm của đàn báo = 5475000 kcal = 1% năng lượng do cỏ tạo ra Số cỏ tạo ra cần đủ cung cấp cho báo = 1642500 tấn cỏ =75% Chuột và côn trùng phá hoại 25% cỏ cỏ cung cấp cho côn trùng và chuột = 547500 tấn tổng số cỏ = 2190000 tấn diện tích đồng cỏ = 7300ha Câu 25. Đáp án D Một quần thể giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyề n thấp. Cách tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất cho quần thể này: D. Du nhập một số lượng đáng kể các cá thể mới cùng loài t ừ quần thể khác tới. (vì loài ngoại lai thường phát triển rất nhanh trong môi trường mới). Câu 26. Đáp án A Một cơ thể đực có kiểu gen Đực: AB/ab DE/de. Có 200 tế bào sinh tinh của cơ thể này đi vào giảm phân bình thường tạo tinh trùng. 20% t ế bào có hoán vị giữa A và a fA-B = 10% 30% t ế bào khác có hoán vị giữa D và d fD-E = 15% ab de = 0,45x0,425 = 19,125% Câu 27. Đáp án D Mạch 1: A1+G1 = 50% A2+G2=50% Mạch 2: A2+X2 = 60%; X2+G2=70% Giải hệ PT A2 = 0,2; X2=0,4; G2=0,3 Câu 28. Đáp án B P: đực AaBbDd x cái AaBbDd GP: (A,a)(B,b)(Dd, D, d, 0) (A,a)(BB, bb, B, b,0)(D,d) Số KG lệch bội về cả B và D = 3x6x4 = 72 Câu 29: Đáp án C Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triể n mạ nh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía. Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi
12 ( PC WEB )
cây cả nh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không t ăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do số lượng sâu hại mía tăng. Câu 30. Đáp án C Thấp nhất 70cm F2 có 9KH có 4 cặp gen không alen tương tác để hình thành chiều cao. P: AABBDD x aabbdd F1: AaBbDd F2: 90 cm chiếm tỉ lệ lớn nhất = C48= 4 alen trội , mỗi alen trội làm cây cao thêm 5cm 1. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm sai, cây cao nhất là 110cm 2. Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80 cm đúng 3. Cây có chiều cao 90 cm chiếm t ỉ lệ 27,34% đúng, C48/44 = 27,34% 4. F2 có 27 kiểu gen sai, số KG = 34 = 81 Câu 31. Đáp án D P: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. QT tự thụ, aa không sinh sản. Thành phần kiểu gen trong quần thể tham gia vào sinh sản là 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ tự thụ phấn 0,6AA ⇒ 0,6AA. Sau một thế hệ tự thụ phấn 0,4Aa ⇒ 0,1AA : 0,2Aa : 0,1aa. Thành phần kiểu gen trong quần thể thu được ở F1 là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Thành phần gen ở F1 sinh sản: 7/9 AA: 2/9 Aa F2: 15/18 AA : 1/9 Aa : 1/18 aa Câu 32: Đáp án D F2: 9:9:3:3:3:3:1:1 = (3:1)(3:1)(1:1) Cho biết gen A : cây cao, alen a : cây thấp; gen B : hạt tròn, alen b : hạt dài; gen D : chín s ớm, alen d : chín muộn. Xét từng cặp: + cao tròn: cao dài: thấp tròn: thấp dài = 3:3:1:1 + tròn sớm: dài muộn: tròn muộn: dài sớm = 3:3:1:1 + cao sớm: cao muộn: thấp sớm: thấp muộn = 3:3:1:1 Kiểu gen của F1 là: Aa BD/bd Câu 33. Đáp án D A thân cao >> a thân thấp. Cho cây thân cao (P) t ự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. P: Aa x Aa F1: 1AA: 2Aa: 1aa Cao F1 (1AA; 2Aa) x thấp aa 2 cao: 1 thấp Câu 34. Đáp án C Ở một loài xét 4 cặp gen dị hợp nằm trên 3 cặp NST. Khi đem lai giữa hai cơ thể P: Ab/aB DdEe x Ab/aB DdEe 13 ( PC WEB )
2 trội, 2 lặn = A-B-ddee + A-bbD-ee + A-bbddE-+ aaB-D-ee + aaB-ddE- + aabbD-E= 0,5x0,25x0,25 + 0,25x0,75x0,25 + 0,25x0,25x0,75 + 0,25x0,75x0,5 + 0,25x0,25x0,75+0 = 7/32 Câu 35. Đáp án B A thân cao >> a thân thấp; B hoa đỏ >> b hoa trắng. P: AaBb x AaBb A-B- = 66% có hoán vị gen aabb = 16% f = 20% Câu 36. Đáp án B A thân cao >> a thân thấp; B hoa đỏ >> b hoa trắng. P: AABB x aabb F1: AaBb tứ bội hóa: AAaaBBbb F2: 1. Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb ở F2 có tỉ lệ 1/9 đúng 4 1 6 6
4 4 4 1 6 6 6 6
AaaaBBbb = ( x x2)( x + x x2)=
1 9
2. Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 : 1225:35:35:1 đúng 3. Số kiểu gen ở F2 = 25 đúng 4. Số kiểu hình ở F2 = 4 đúng Số đáp án đúng là: Câu 37. Đáp án B Giả sử Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ i 2n = 10. Xét 5 cặp gen A, a; B, b; D, D; E,E; G,g; nằm trên 5 cặp nhiễ m s ắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. I. Ở loài này có tối đa 189 loại kiểu gen. đúng Gen bình thường = 3x3x3 = 27 Gen đột biến = (4x3x1x1x3)x3 + 3x3x3x2 = 162 Tổng số = 189 II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 5 tính trạng có tối đa 60 loại kiểu gen đúng 5 trội có KG bình thường = 2x2x2 = 8 5 trội có KG đột biến = 3x2x2x3 + 2x2x2x2= 52 Tổng số = 60 III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 162 loại kiểu gen. đúng IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặ n về 2 trong 5 tính trạng có tối đa 27 lo ạ i kiểu gen. sai 2 lặn có KG bình thường = 2x3 = 6 2 lặn có KG đột biến = 2x6 = 12 Tổng số = 18 Câu 38. Đáp án D P: ♀ AB/ab Dd × ♂ AB/ab Dd F1: aabbdd = 4% aabb = 16% f = 36% (hoán vị gen 1 bên cái) 14 ( PC WEB )
(1). Có 21 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. đúng (2). Kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%. đúng A-B-dd + aaB-D- + A-bbD- = 30% (3). Tần số hoán vị gen là 36%. đúng (4). Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 16,5%. đúng A-bbdd + aaB-dd + aabbD- = 16,5% (5). Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%. đúng AaBbDd = (0,32x0,5x2)x0,5 = 0,16 (6). Xác suất để 1 cá thể A-B-D- có kiểu gen thuần chủng là 8/99. đúng AABBDD/A-B-D- = (0,32x0,5x0,25)/(0,66x0,75) = 8/99 Câu 39. Đáp án B A đỏ >> a trắng B ngắn >> b dài Phân li tính trạng không đều ở 2 giới 2 gen nằm trên NST X F1: XABXab x XABY F2: trắng dài = 22,5% = XabY Xab = 45% f = 10% (1). Đời F2 có 8 loại kiểu gen. đúng (2). Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%. sai, hoán vị gen ở giới cái (3). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%. Đúng, XABXAB + XabY = 45% (4). Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%. đúng, XABXab x XabY XAbY = 5%x0,5 = 2,5% Câu 40. Đáp án D A bị bệnh >> a bình thường (nằm trên NST thường) (1) Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. sai (2) Xác định được chính xác kiểu gen của 18 người trong phả hệ. đúng (3) Nếu người số 20 lấ y vợ bình thường và sinh ra một con trai, xác suất để đứa trẻ này bị bệ nh là 1/8 sai, 20: 1/3AA; 2/3 Aa lấy vợ bình thường (aa) sinh con trai bị bệnh = 1/3 (4) Người số 4 và người số 6 đều có kiểu gen đồng hợp tử lặn. sai
15 ( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 7 (Đề tiêu chuẩn)
Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Đơn vị kiến thức
Nhớ
AND – cấu trúc và chức năng
Câu 1
Hiểu
Quá trình nhân đôi AND
Câu 12
Quá trình dịch mã
Câu 16
Đột biến gen
Câu 4
NST cấu trúc và chức năng
Câu 2
Đột biến cấu trúc NST
Quy luật di truyền
Câu 31 Câu 13 Câu 29 Câu 11
Tương tác gen
Câu 30
Hoán vị gen
Câu 32
Phân li độc lập
Câu 37
Liên kết gen hoàn toàn
Câu 35
DT ngoài nhân
11 Câu 36
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 39
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 34
Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Câu 38
Bài tập về quẩn thể tự phối
Di truyền quần thể
Di truyền người
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất
Câu 39
Câu 23
Bài toán phép lai đa bội, dị bội
Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT + Xác định QT cân bằng DT + Xác định số kiểu GEN/kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa
Tổng
Câu 21
Đột biến số lượng NST – XĐ thể đột biến và số lượng NST trong thể đột biến Quy luật phân li
Vận dụng cao
9
Gen ĐB Số lượng NST
Vận dụng
Câu 37
Câu 40
2
Câu 33
Câu 38
2
1 ( PC WEB )
+ BT xác định KG, KH Ứng dụng di truyền
Tiến hóa
Sinh thái
Tạo giống nhờ công nghệ AND tái tổ hợp
Câu 5
Học thuyết tiến hóa hiện đại
Câu 8
Các nhân tố tiến hóa
Câu 7
Quá trình hình thành loài
Câu 20
Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống
Câu 19
Quần thể sv
Câu 24
Quần xã sv
Câu 17
Diễn thế sinh thái
Câu 9
Hệ sinh thái
Câu 10 Câu 22
Bài tập tính toán về sinh thái học
Câu 15
Sinh học cơ Tiêu hóa ở ĐV thể động Cân bằng nội môi vật
4
Câu 27 7
Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Sinh học cơ Sự thoát hơi nước thể thực Quang hợp ở thực vật vật
TỔNG
1
Câu 14 2
Câu 6 Câu 3
2
Câu 18 10
13
12
4
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1: Trong tế bào các lọai axit nuclêic nào sao đây có kích thước lớn nhất. A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN. Câu 2: Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng A. điều hòa biểu hiện một số gen. B. khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN. C. ngăn NST dính vào nhau. D. đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào. Câu 3: Các nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là A. Động vật đơn bào. B. Động vật ngành chân khớp. C. Động vật ngành ruột khoang. D. Động vật ngành thân mềm. Câu 4: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm thay đổ i vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Câu 5: Trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp, enzim nối (ligaza) làm nhiệm vụ 2 ( PC WEB )
A. xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa các nucleôtit của ADN cần chuyển và thể truyền. B. xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của ADN cần chuyển và thể truyề n. C. xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 mạch của plasmit. D. xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa ADN cần chuyển và thể truyền. Câu 6: Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây? A. Nước và CO2. B. Năng lượng ánh sáng. C. ATP và CO2. D. ATP và NADPH. Câu 7. Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không thay đổ i tần số alen. A. Chọn lọc tự nhiên B. Giao phối không ngẫu nhiên C. Biến động di truyền D. Di nhập gen Câu 8. Phát biểu nào sau đây là sai về tiến hóa nhỏ: A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Quá trình tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. C. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện. D. Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa. Câu 9. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái? A. Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã ổn định. B. Diễ n thế nguyên sinh bắt đầu sau khi mộ t quần xã bị phá hủy hoàn toàn bời thiên tai hoặc con người C. Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổ i của môi trường. D. Ho ạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã t ự nhiên. Câu 10: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ. B. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối. C. Trong tháp năng lư ợng, năng lư ợ ng vật làm mồ i bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình. D. Tháp sinh khố i của quần xã sinh vật nổi trong nước thườ ng mất cân đố i do sinh khố i của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khố i của sinh vật sản xuất. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Ở một loài, khi thực hiện 3 phép lai thu được các kết quả sau: + Xanh x Vàng → 100% xanh + Vàng x Vàng → 3 vàng : 1 đốm + Xanh x Vàng → 2 xanh : 1 vàng : 1 đốm Quy luật di truyền chi phối các phép lai trên là: A. Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính B. Tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường C. Gen đa alen D. Trội không hoàn toàn 3 ( PC WEB )
Câu 12. Cho các nhận xét về hình vẽ sau
1. Hình 1 là diễ n t ả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực, hình 2 diễ n t ả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ. 2. ADN của sinh vật nhân sơ có c ấu t ạo mạch vòng, ADN của sinh vật nhân thực có cấu t ạo mạch thẳng 3. Trên phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản 4. Thực chất trên toàn bộ phân t ử ADN ở cả sinh vật nhân thực và nhân s ơ mạch mới đều đượ c tổ ng hợp gián đoạn 5. Các đoạn Okazaki chỉ hình thành trên 1 mạch của phân tử ADN mới tổng hợp Số đáp án đúng là: A. 2 B.3 C.1 D.4 Câu 13. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân t ế bào. II. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân t ế bào. III. Trong t ự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật. IV. Đều là độ t biế n thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễ m sắc thể khác nhau thì s ẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Có mấy tác nhân ngoại cảnh sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây? I. Các ion khoáng. II. Ánh sáng. III. Nhiệt độ. IV. Gió. V. Nước. A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 15. Nghiên cứu t ốc độ gia tăng dân số ở mộ t quần thể ngườ i với qui mô 1 triệu dân vào năm 2016. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hằng năm là 3%, t ỷ lệ tử là 1%, tỷ lệ xuất cư là 2%, t ỷ lệ nhập cư là 1%. Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2026 A. 1104622 người B. 1218994 người C. 1104952 ngườI D. 1203889 người Câu 16: Có mấ y nhận đ ịnh dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổ ng hợp trong t ế bào nhân chuẩn? (1) Luôn diễn ra trong t ế bào chất của tế bào. 4 ( PC WEB )
(2) Đều được bắt đầu tổng hợp bằng axitamin mêtiônin. (3) Axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong. (4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit. (5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó. A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 17. Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất đinh, khác với quần xã khác. B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức t ạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới. C. Tính đa dạ ng về loài củ a quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu t ố như: sự cạ nh tranh giữa các loài, mố i quan hệ vật ăn thịt – con mồ i, sự thay đổi môi trường vô sinh. D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu. Câu 18: Khi nồng độ ion H+ trong máu tăng, quá trình hô hấp ở cơ thể động vật sẽ A. tăng nhịp và giảm cường độ. B. giảm nhịp và tăng cường độ. C. tăng nhịp và tăng cường độ. D. giảm nhịp và giảm cường độ. Câu 19. Trong các quá trình tiến hóa, để mộ t hệ thố ng sinh họ c ở dạng sơ khai nhất có thể sinh sôi được, thì ngoài việc nó nhất thiết phải có những phân tử có khả năng tự tái bản, thì còn cầ n năng lượng và hệ thố ng sinh s ản. Thành phần t ế bào nào dưới đây nhiều khả năng hơn cả c ần có trước tiên để có thể tạo ra một hệ thống sinh học có thể tự sinh sôi? A. Các enzyme. B. Màng sinh chất. C. Ty thể. D. Ribosome. Câu 20. Phương pháp nào sau đây t ạo được loài mới? A. Dung hợp t ế bào trần, nuôi t ế bào lai phát triển thành cây, tách các t ế bào từ cây lai và nhân giống vô tinh invitro. B. Nuôi cấy hạt phấn tạo thành dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa và nhân lên thành dòng. C. Chọn dòng tế bào soma có biến dị, nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh và nhân lên thành dòng. D. Gây đột biến gen, chọn lọc dòng đột biến mong muốn và nhân lên thành dòng. Câu 21. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào dưới đây là không chính xác? A. Quá trình trao đổi chéo không cân xả y ra giữa các chromatile không chị em trong cặp NST tương đồng làm xuất hiện đột biến lặp đoạn NST. B. Đột biến đảo đoạn NST góp phần làm xuất hiện loài mới. C. Trong mộ t số trường hợp, đột biế n mất đoạn nhỏ có thể có lợ i cho sinh vật vì nó giúp loạ i bỏ gen có hại cho quần thể D. Có thể sử dụng đột biến lặp đoạn NST để xây dựng bản đồ gen Câu 22:Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây: (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn . (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loài cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi. A. (1), (3), (4) . B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 23. Một số đột biế n ở ADN ti thể có thể gây bệ nh ở ngư ờ i gọi là bệnh thầ n kinh thị giác di truyề n Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bở i chứng mù đột phát ở ngườ i lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng? 5 ( PC WEB )
A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON. B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh. C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh. D. Một cặp vợ chồ ng với người vợ khỏ e mạnh còn ngườ i chồ ng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác su ất này là rất thấp. Câu 23. Một số đột biế n ở ADN ti thể có thể gây bệ nh ở ngư ờ i gọi là bệnh thầ n kinh thị giác di truyề n Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bở i chứng mù đột phát ở ngườ i lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON. B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh. C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh. D. Một cặp vợ chồ ng với người vợ khỏ e mạnh còn ngườ i chồ ng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác su ất này là rất thấp. Câu 24. Nghiên cứu tăng trưởng của mộ t quần thể sinh vật trong t ự nhiên trong mộ t kho ảng thờ i gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:
Khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất? A. Nhiều khả năng loài này có kích thư ớc cơ thể nhỏ, vòng đ ờ i ngắ n, tuổ i sinh s ả n lần đầu đế n sớm. B. Nguồn sống của quần thể là vô hạn C. Cạnh tranh cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng D. Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là cao nhất và giảm dần về sau. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 25. Biết r ằng alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa tr ắng. Cho hai cây (P) giao phấ n vớ i nhau, thu được F1. Trong t ổ ng số cây ở F1, cây thân cao chiế m t ỉ lệ 50% và cây hoa đỏ chiế m t ỉ lệ 100%. Biết r ằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào dưới đây đều có thể cho kết quả như F1 ở trên? (1). AaBB x aaBB. (2). AaBB x aaBb. (3). AaBb x aaBb. (4). AaBb x aaBB (5). AB/aB x ab/ab (6). AB/aB x aB/ab (7). AB/ab x aB/aB (8). AB/ab x aB/ab (9). Ab/ab x aB/ab A. 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9. B. 3, 4, 5, 6, 7, 8. C. 3, 4, 5, 6, 7, 8. D. 1, 2, 4, 5, 6, 7. 6 ( PC WEB )
Câu 26. Trong trường hợp không xảy ra độ t biến, nhưng có sự trao đổi chéo giữa các gen cùng nằm trên một NST, phép lai nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhất: A. AB/ab Dd x AB/ab Dd B. AB/ab DD x AB/ab dd C. AB/ab Dd x Ab/ab dd D. Ab/ab Dd x Ab/ab dd Câu 27. Cho biết mỗ i cặp tính trạng do mộ t cặp gen qui định và trội hoàn toàn, hoán v ị gen ở c ả bố và mẹ đều vớ i t ần số 20%. Tiến hành phép lai Aa BD/bd x Aa Bd/bD thu đư ợc F1. Lấ y ngẫu nhiên hai cá thể ở F1. Xác suất để thu được một cá thể có kiểu hình A-bbD- là bao nhiêu? A. 0,8425 B.0,04 C.0,1575 D. 0,2654 Câu 28. Trên mộ t thảo nguyên, các con ngựa vằ n mỗ i khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn trùng bay khỏ i tổ. Lúc này các con chim diệ c sẽ bắt các con côn trùng bay khỏ i t ổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏ i t ổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến ngựa vằ n. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ng ựa vằ n làm thức ăn. Số nhận đ ịnh đúng về mố i quan hệ giữa các loài: (1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mố i quan hệ vật dữ - con mồ i (2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mố i quan hệ hợp tác. (3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mố i quan hệ ức chế cảm nhiễm (hãm sinh). (4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mố i quan hệ vật dữ - con mồ i. (5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hộ i sinh. (6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ. A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 29. Ở một loài độ ng vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb x ♀ AaBb. Trong quá trình giả m phân của cơ thể đực, ở mộ t số t ế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST Bb không phân li trong GP II. Cơ thể cái giảm phân bình thư ờng. Theo lý thuyết sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loạ i giao t ử đực và cái trong thụ tinh có thể t ạo tối đa bao nhiêu lo ạ i hợp t ử khác nhau dạ ng 2n1, dạng 2n-1-1, dạng 2n+1 và dạng 2n+1+1. A. 6, 2 , 7, và 4 B. 6, 4, 7, 2 C. 12, 4, 18, 8 D. 12, 8, 18, 4 Câu 30. Ở một loài thực vật, tính tr ạng khối lượ ng quả do nhiề u cặp gen qui định nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây có qu ả nhẹ nhất 60 g được F1. Cho F1 giao phấn t ự do được F1 có 7 lo ạ i kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Ở F2 loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ: A.1/36 B.1/6 C.5/16 D.3/32 Câu 31. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử ADN có số liên kết hidro càng nhiều thì nhiệt độ nóng chảy càng cao và ngược lại. Dưới đây là nhiệt độ nóng chả y của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36 C ; B = 78 C ; C = 55 C ; D = 83 C ; E = 44 C. Trình t ự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần? A. D → B → C → E → A B. A → B → C → D → E C. A → E → C → B → D D. D → E → B → A → C 7 ( PC WEB )
Câu 32: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c: gà lông dài, màu đen x gà lông ng ắn, màu trắng thu đư ợc F1 toàn gà lông dài, màu đen. Cho gà trống F1 giao phố i với gà mái chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm: + Gà mái: 40% lông dài, màu đen: 40% lông ng ắn, màu trắng: 10% lông dài, màu tr ắng: 10% lông ng ắn, màu đen. + Gà trống: 100% lông dài, màu đen. Biết một gen qu y định một tính trạng trộ i lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, t ần số hoán vị gen của gà F1 là A. 5%. B. 25%. C. 10%. D. 20%. Câu 33. Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X t ại vùng không t ương đồ ng vớ i NST Y gây ra. Giả sử trong mộ t quần thể, ngườ i ta thống kê được số liệu như sau: 952 phụ nữ a có kiểu gen XDXD, 355 phụ nữ có kiểu gen XDXd, 1 phụ nữ có kiểu gen XdXd, 908 nam giới có kiểu gen XDY, 3 nam giới có kiểu gen XdY. Tần số alen gây bệnh (X) trong quần thể trên là bao nhiêu? A. 0,081 B. 0,102 C. 0,162 D. 0,008 Câu 34. Ở ngườ i 2n=4, giả sử không có trao đổi chéo xả y ra ở cả 23 cặp NST tương đồng. Có bao nhiêu nhận định đúng dưới đây: 1. Số loại giao tử mang 5 NST từ bố là 3369 2. Xác suất một loại giao tử mang 5NST từ mẹ là C 23/ 2 3. Khả năng một người mang 1NST của ông nội và 21 NST của bà ngoại là 8,269.10 4. Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được 2 cặp NST mà trong mỗ i cặp có 1 t ừ ông nội và 1 t ừ bà ngoại là 0,0236 A. 3 B.1 C.2 D.4 Câu 35. Ở ruồ i giấm, alen A quy đ ịnh thân xám tr ội hoàn toàn so với alen a quy đ ịnh thân đen; alen B quy đ ịnh cách dài trội hoàn toàn so với alen b quy đ ịnh cánh cụt. Hai cặp gen này nằ m trên một cặp nhiễ m sắ c thể thườ ng. Cho ruồi thân xám, cánh cụt giao phố i vớ i ruồi thân đen, cánh dài (P), thu đư ợc F1 gồ m 100% ru ồi thân xám, cánh dài. Cho ruồ i F1 giao phố i vớ i nhau, thu được F2. Biết r ằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 3 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt. B. 1 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt. C. 2 con thân xám, cánh dài: 1 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài. D. 1 con thân xám, cánh dài: 2 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài. Câu 36: Ở một loà i thực vật, gen A quy đ ịnh qu ả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy đ ịnh quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bộ i quả đỏ với cây lưỡng bộ i quả vàng được F1. Xử lý F1 bằng cônsixin, sau đó cho F1 giao phấ n ngẫu nhiên với nhau đư ợc F2. Giả thiết thể t ứ bộ i ch ỉ t ạo ra giao t ử lưỡ ng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loạ i giao t ử là ngang nhau, hợp t ử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất gây đột biến lên F1 đạt 60%. Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là A. 75%. B. 60%. C. 45%. D. 91% VẬN DỤNG CAO Câu 37. Ở ruồ i giấm, alen A qui đ ịnh thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui đ ịnh cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên mộ t cặp NST thường. Alen D qui đ ịnh mắt đỏ trội hoàn toàn so với len d qui định mắt tr ắng. Gen qui định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Thực hiện phép lai AB/ab XDXd 8 ( PC WEB )
x Ab/ab XdY thu được F1. Ở F1 ru ồi thân đen cánh cụt mắt đỏ chiế m t ỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? I. Tỉ lệ ruồi đực mang một trong 3 tính trạng trội ở F1 là 14,53% II. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp về 2 trong 3 cặp gen ở F1 là 17,6% III. Tỉ lệ ruồi đực có KG mang 2 alen trội là 15% IV. Tỉ lệ ruồi cái mang 3 alen trội trong kiểu gen là 14,6% A.1 B.3 C. 4 D.2 Câu 38. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệ nh di truyề n ở người, bệ nh bạch t ạng do một gen có 2 alen nằ m trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen nằm trên NST X t ạ i vùng không t ương đồng trên Y quy đ ịnh. Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây:
(1). Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ (2). Xác suất để người số 13 mang alen lặn là 1/2 (3). Xác suất sinh con gái đ ầu lòng d ị hợp 2 cặp gen của cặp vợ chồng (13) và (14) là 1/18. (4). Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là 0,302. A.1 B.3 C.4 D.2 Câu 39. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuẩn chủng, thu được F1 gồm hoa đỏ. Cho cây hoa đ ỏ F1 t ự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng ? I. Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen phân li độc lập qui định II. Cây F1 dị hợp tử hai cặp gen III. Các cây F2 có tối đa 9 loại kiểu gen IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 số cây đồng hợp tử về hai cặp gen chiếm t ỉ lệ 1/9 V. Trong tổng số cây hoa đỏ F2 số cây tự thụ phấn cho đời con có 2 loại kiểu hình chiếm 4/9 A.5 B.2 C.4 D.3 Câu 40: Một quần thể thực vật t ự thụ phấn, alen A quy đ ịnh quả tròn trội hoàn toàn so vớ i alen a quy định quả dài. Thế hệ xuất phát (P) có 95% cây quả tròn : 5% cây qu ả dài, sau 2 thế hệ thu được F2 gồm 80% cây quả tròn : 20% cây qu ả dài. Biết không có đ ột biế n xảy ra, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là 0,75 và 0,25. (2) Tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở P là 40%. (3) Ở F1 quả tròn thuần chủng chiếm 85%. (4) Nếu các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được F2 có 62,5% cây thuần chủng. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 9 ( PC WEB )
III. ĐÁP ÁN 1.A
2.C
3.A
4.B
5.B
6.D
7.B
8.D
9.A
10.D
11.C
12.B
13.D
14.D
15.A
16.A
17.B
18.C
19.B
20.A
21.D
22.A
23.B
24.A
25.D
26.D
27.C
28.C
29.C
30.C
31.A
32.D
33.B
34.C
35.C
36.D
37.A
38.D
39.C
40.C
Câu 1: Đáp án A Trong tế bào, ADN có kích thước lớn nhất. Câu 2: Đáp án C Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng ngăn NST dính vào nhau. Câu 3: Đáp án A Các nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là: Động vật đơn bào Câu 4: Đáp án B B. Đột biến gen làm thay đổ i vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. sai Câu 5: Đáp án B Trong quá trình t ạo ADN tái tổ hợp, enzim nối (ligaza) làm nhiệm vụ xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của ADN cần chuyển và thể truyền. Câu 6: Đáp án D Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối. Câu 7. Đáp án B Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không thay đổ i tần số alen. Câu 8. Đáp án D D. Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa. sai, quần thể là đơn vị của tiến hóa Câu 9. Đáp án A A. Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã ổn định. đúng B. Diễ n thế nguyên sinh bắt đầu sau khi mộ t quần xã bị phá hủy hoàn toàn bời thiên tai hoặc con ngườI sai, diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ vùng đất chưa có sự sống. C. Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổ i của môi trường. sai, động lực của diễn thế là cạnh tranh trong quần xã. D. Ho ạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã t ự nhiên. sai, hoạt động của con người có thể là có lợi cho diễn thế. Câu 10: Đáp án D A. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ. đúng B. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối. đúng C. Trong tháp năng lư ợng, năng lư ợ ng vật làm mồ i bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình. đúng D. Tháp sinh khố i của quần xã sinh vật nổi trong nước thườ ng mất cân đố i do sinh khố i của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khố i của sinh vật sản xuất. sai Câu 11. Đáp án C 10 ( PC WEB )
Phép lai thứ nhất xanh là trội so với vàng.Quy ước: A- xanh, a- vàng. Phép lai: AAxaa Phép lai thứ hai vàng là trội so với đốm.a- vàng, a1- đốm. Phép lai: aa1 x aa1 Phép lai thứ ba: Aa1 x aa1. Như vậy một tính trạng có ba alen cùng quy định. Tính trạng chịu sự chi phối của gen đa alen Câu 12. Đáp án B 1. Hình 1 là diễ n t ả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực, hình 2 diễ n t ả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ. sai, hình 1 là nhân đôi của nhân sơ, hình 2 là của nhân thực. 2. ADN của sinh vật nhân sơ có c ấu t ạo mạch vòng, ADN của sinh vật nhân thực có cấu t ạo mạch thẳng đúng 3. Trên phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản đúng 4. Thực chất trên toàn bộ phân t ử ADN ở cả sinh vật nhân thực và nhân s ơ mạch mới đều đượ c tổ ng hợp gián đoạn sai 5. Các đoạn Okazaki chỉ hình thành trên 1 mạch của phân tử ADN mới tổng hợp đúng Câu 13. Đáp án D I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân t ế bào. đúng II. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân t ế bào. đúng III. Trong t ự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật. đúng IV. Đều là độ t biế n thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễ m sắc thể khác nhau thì s ẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau. đúng Câu 14: Đáp án D Các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây: I. Các ion khoáng; II. Ánh sáng; III. Nhiệt độ; IV. Gió; V. Nước. Câu 15. Đáp án A Tỉ lệ gia tăng trung bình hàng năm của thành phố là : 3% - 1% - 2% + 1% = 1% = 0,01. Vào năm 2026 – tức là sau 10 năm, dân số thành phố sẽ đạt: 1 000 000 x (1 + 0,01)x10 = 1104622 Câu 16: Đáp án A (1) Luôn diễn ra trong t ế bào chất của tế bào. đúng (2) Đều được bắt đầu tổng hợp bằng axitamin mêtiônin. đúng (3) Axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong. đúng (4) Axitamin mêtiônin ch ỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit. sai, axit metionin ngoài có ở đầu chuỗi polipeptit, nó còn ở nhiều vị trí khác nữa (5) Chỉ được sử dụ ng trong nộ i bộ t ế bào đã tổ ng hợp ra nó. sai, các chuỗi polipeptit được tổng hợp ra có thể được “gói” vào trong các túi lipid để đưa đến nơi mà nó được sử dụng Câu 17. Đáp án B A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất đinh, khác với quần xã khác. đúng B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức t ạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới. sai, quần xã ôn đới ít đa dạng hơn quần xã nhiệt đới. C. Tính đa dạ ng về loài củ a quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu t ố như: sự cạ nh tranh giữa các loài, mố i quan hệ vật ăn thịt – con mồ i, sự thay đổi môi trường vô sinh. đúng D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu. đúng 11 ( PC WEB )
Câu 18: Đáp án C Khi nồng độ ion H+ trong máu t ăng, quá trình hô hấp ở cơ thể độ ng vật sẽ tăng nhịp và tăng cường độ. Câu 19. Đáp án B Để 1 hệ thống sinh học ở dạng sơ khai nhất có thể sinh sôi thì ngoài việc phải có những phân tử có khả năng tự tái bản thì nó còn câng 1 lớp màng bao bọc, có khả năng trao đổi các chất với môi trường Ví dụ như ở giọt côaxecva, có các đặc tính sơ khai của sự sống, nó có lớp lipit bao bọc bên ngoài. Câu 20. Đáp án A A. Dung hợp t ế bào trần, nuôi t ế bào lai phát triển thành cây, tách các t ế bào từ cây lai và nhân giống vô tinh invitro. đúng, dung hợp tế bào trần tạo ra con lai có mang bộ NST của 2 loài và cách li sinh sản với loài gốc. Câu 21. Đáp án D A. Quá trình trao đổi chéo không cân xả y ra giữa các chromatile không chị em trong cặp NST tương đồng làm xuất hiện đột biến lặp đoạn NST. đúng B. Đột biến đảo đoạn NST góp phần làm xuất hiện loài mới. đúng C. Trong mộ t số trường hợp, đột biế n mất đoạn nhỏ có thể có lợ i cho sinh vật vì nó giúp loạ i bỏ gen có hại cho quần thể đúng D. Có thể sử dụng đột biến lặp đoạn NST để xây dựng bản đồ gen sai, Câu 22: Đáp án A Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động: (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn . (3) Trồng các loài cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi. Câu 23. Đáp án B Một số đột biế n ở ADN ti thể có thể gây bệ nh ở ngư ờ i gọi là bệ nh thầ n kinh th ị giác di truyề n Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON. đúng B. Một người sẽ bị bệ nh LHON khi cả bố và mẹ đều phả i bị bệ nh. sai, chỉ cần mẹ bị bệnh thì người đó có thể bị bệnh. C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh. đúng D. Một cặp vợ chồ ng với người vợ khỏ e mạnh còn ngườ i chồ ng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác su ất này là rất thấp. đúng Câu 24. Đáp án A Đây là tăng trưởng dạng chữ J (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học) A. Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đ ời ngắn, tuổ i sinh sản lần đầu đế n sớm. đúng Câu 25. Đáp án D Phép lai thỏa mãn: cao = A- = 50%; đỏ = B- = 100%: 1, 2, 4, 5, 6, 7. A cao >> a thân thấp; B hoa đỏ >> b hoa trắng. (1). AaBB x aaBB. A-=50%, B-=100% (2). AaBB x aaBb. A-=50%; B-=100% (3). AaBb x aaBb. A-=50%; B-=75% 12 ( PC WEB )
(4). AaBb x aaBB A-=50%; B-=100% (5). AB/aB x ab/ab (6). AB/aB x aB/ab (7). AB/ab x aB/aB (8). AB/ab x aB/ab (9). Ab/ab x aB/ab Câu 26. Đáp án D A. AB/ab Dd x AB/ab Dd 40KG B. AB/ab DD x AB/ab dd 10KG C. AB/ab Dd x Ab/ab dd 16KG D. Ab/ab Dd x Ab/ab dd 6KG Câu 27. Đáp án C P: Aa BD/bd x Aa Bd/bD (f 2 bên = 20%) A-bbD- = 0,75x(0,25-aabb) = 0,75x(0,25-0,04) = 0,1575 Câu 28. Đáp án C Ta có lưới thức ăn
cả 6 ý đều đúng Câu 29. Đáp án C Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb x ♀ AaBb. G P : ( A a, 0, A, a )( B B , b b, 0, B,b) ( A,a )(B ,b ) S ố K G có 2 n - 1 = 2 x3+3x2 = 12 S ố K G có 2 n - 1- 1 = 2 x2 = 4 S ố K G có 2 n + 1 = 2x3 + 3x4 = 18 S ố K G 2 n +1 + 1 = 2 x4 = 8 Câu 30. Đáp án C Có 7 loại KH có 3 cặp gen tương tác cộng gộp Nặng nhất 120g = AABBDD Nhẹ nhất 60g = aabbdd 1 alen trội làm nặng thêm 10g F2: 90g = 3 alen trội = C36/43 = 5/16 Câu 31. Đáp án A Liên kết A-T bằng 2 liên kết hidro Liên kết G-X bằng 3 liên kết hidro → càng nhiều liên kết A-T , nhiệt độ nóng chảy càng giảm 13 ( PC WEB )
Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là : D → B → C → E → A → vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → B → C → E → A Câu 32: Đáp án D Ở gà con đực là XX, con cái là XY. Dài đen x ngắn trắng → 100% dài đen → Quy ước A: lông dài > a: lông ngắn B: màu đen > b: màu trắng. Xét phép lai: ♂ F1 x ♀ chưa rõ →F2: 100% ♂ dài đen 40%♀ dài đen: 40% ♀ ngắn trắng: 10%♀ dài trắng: 10% ♀ ngắn đen. → 2 gen đều nămf trên NST X và có hiện tượng hoán vị gen. Xét kiểu gen của ♀ ở F2: 40% :40% :10% :10% → ♂ F1 cho 4 loại giao tử: = =40% ; = =10% → Tần số hoán vị gen f= 2.10%= 20%. → Đáp án D đúng. Câu 33. Đáp án B Vì bệnh này do gen nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y nên ta chỉ xét NST X lần lượt ở 2 giới: - Giới cái chứa (952 + 355 + 1) X 2 = 2616 NST X trong đó chiếm 355 ( )+2( ) = 357 - Giới đực chứa 908 + 3 = 911 NST X trong đó chiếm 3 tần số alen gây bệnh ( đáp án B
) trong quần thể là:
= 0.102
Câu 34. Đáp án C Ở người 2n=46, giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng. 1. Số loại giao tử mang 5 NST từ bố là 3369 sai, mang 5NST bố = C523 = 33649 2. Xác suất một loại giao tử mang 5NST từ mẹ là C 23/ 2 sai, mang 5 NST từ mẹ = C523 3. Khả năng một người mang 1NST của ông nội và 21 NST của bà ngoại là 8,269.10 đúng (C123xC2123)/423 = 8,629x10-11 4. Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được 2 cặp NST mà trong mỗ i cặp có 1 t ừ ông nội và 1 t ừ bà ngoại là 0,0236 (C123xC123)/423 Câu 35. Đáp án C Ở ruồi giấm A thân xám >> a thân đen; B cách dài >> b cánh cụt. Hai cặp gen này nằ m trên một cặp nhiễm sắc thể thường. P: Ab/Ab x aB/aB F1: Ab/aB F 2 : 2 con thân xám, cánh dài: 1 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài. Câu 36: Đáp án D 14 ( PC WEB )
A quả đỏ >> a quả vàng. F 1 : A a = > t ứ bộ i hóa: 0,6 AA aa: 0,4Aa F 2 : A - = ( 1 - aa) = 1 – 0,09 = 91% Câu 37. Đáp án A Ở ruồi giấm A thân xám >> a thân đen, B cánh dài >> b cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. D mắt đỏ >> d mắt trắng (nằm trên NST giới tính X) P: AB/ab XDXd x Ab/ab XdY F1: aabbXd = 10% aabb = 20%=40%ab x 50%ab hoán vị 1 bên với f = 20% I. Tỉ lệ ruồi đực mang một trong 3 tính trạng trội ở F1 là 14,53% sai A-bbXdY + aaB-XdY + aabbXDY = 30% II. Tỉ lệ ruồi cái dị hợp về 2 trong 3 cặp gen ở F1 là 17,6% sai AaBbXdXd + AABbXDXd + AaBBXDXd = 11,25% III. Tỉ lệ ruồi đực có KG mang 2 alen trội là 15% đúng AAbbXdY + aaBBXdY + AabbXDY + aaBbXDY + AaBbXdY = 15% IV. Tỉ lệ ruồi cái mang 3 alen trội trong kiểu gen là 14,6% sai AABbXdXd + AaBBXdXd + AAbbXDXd + aaBBXDXd + AaBbXDXd = 7,5% A.1 B.3 C. 4 D.2 Câu 38. Đáp án D A: bình thường >> a bạch tạng (NST thường) B: bình thường >> b mù màu (NST X) (1). Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ sai Xác định bệnh bạch tạng: 3, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15 Xác định bệnh mù màu: 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, 12, 13 Cả 2 bệnh: 8, 9, 10, 11, 12 (2). Xác suất để người số 13 mang alen lặn là 1/2 sai Bệnh bạch tạng: 7, 8: Aa 13: 1/3AA; 2/3 Aa Mù màu: 13: XBY (3). Xác suất sinh con gái đầu lòng dị hợp 2 cặp gen của cặp vợ chồng (13) và (14) là 1/18 đúng, 14: (1/3AA; 2/3Aa)(1/2XBXB: 1/2XBXb) 2 1 1 1 1 con gái dị hợp 2 cặp gen = x x2x x = 3 3 4 2 18 (4). Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là 0,302. sai Không bị bệnh bạch tạng = 8/9 Không bị mù màu: 1/4 trai; 100% gái 1 trai, 1 gái không bệnh = 19,75% A.1 B.3 C.4 D.2 Câu 39. Đáp án C 15 ( PC WEB )
Ở một loài thự c vật, cho cây hoa đ ỏ thuần chủ ng lai với cây hoa tr ắng thuẩn chủ ng, thu được F1 gồm hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ F2: 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. A-B-: đỏ A-bb; aaB-; aabb: trắng I. Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen phân li độc lập qui định đúng II. Cây F1 dị hợp tử hai cặp gen đúng III. Các cây F2 có tối đa 9 loại kiểu gen đúng IV. Trong tổ ng số cây hoa đỏ ở F2 số cây đồ ng hợ p t ử về hai c ặp gen chiế m t ỉ lệ 1/9 đúng, AABB/AB-=1/9 V. Trong tổ ng số cây hoa đỏ F2 số cây tự thụ phấn cho đời con có 2 loạ i kiểu hình chiế m 4/9 sai, (AaBB+AABb+AaBb)/A-B-=8/9 Câu 40: Đáp án C (P) có 95% cây quả tròn : 5% cây quả dài 0,95 A_ : 0,05 aa Sau 2 thế hệ thụ phấn , F2: 80% cây quả tròn : 20% cây quả dài 0,8 A_ : 0,2 aa => Ta áp dụng CT : x AA + y Aa + z aa =1 Sau n thế hệ tự thụ phấn => Aa = y * 1/2^n AA = x + y * (1-1/2^n) : 2 aa = z + y * (1-1/2^n) : 2 ----------------=> aa = 0,05 + y* ( 1-1/2^2 ) : 2 = 0,2 => y = 0,4 => (P) : 0, 55 AA : 0,4 Aa : 0,05 aa => P(A) = 0,75 ; P(a) = 0,25 => (1) ĐÚNG ; (2) ĐÚNG --------------F1 : 0,65 AA : 0,2 Aa : 0,15 aa = 1 => (3) SAI -----------------Nếu các cá thể F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau : Ta có : P(A) = 0,75 ; P(a) = 0,25 => có : 9/16 AA : 3/8 Aa : 1/16 aa = 1 => cây thuần chủng chiếm = 10/16 ( AA + aa ) = 62.5 % => (4) ĐÚNG => CHỌN C
16 ( PC WEB )
ĐỀ PEN – I SINH HỌC SỐ 8 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
AND – cấu trúc và chức năng
Câu 8
Mã di truyền
Câu 1
Quá trình nhân đôi AND Quá trình dịch mã Cơ chế di truyền và biến Điều hòa hoạt động gen dị Bài tập Đột biến gen Đột biến số lượng NST
Hiểu
Vận dụng
Câu 6 9
Câu 11 Câu 15 Câu 22 Câu 31
Bài tập nhân đôi ADN
Câu 28 Câu 16
Tương tác gen Hoán vị gen
Quy luật di truyền
Câu 37 Câu 30
Câu 33
Phân li độc lập
Câu 29
Liên kết gen
Câu 27
DT liên kết GT Bài toán phép lai đa bội, dị bội
Câu 24 12
Câu 26
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Di truyền quần thể
Tổng
Câu 14
Bài tập ĐB số lượng NST Quy luật phân li
Vận dụng cao
Câu 39, Câu 38
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 32
Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Câu 35
Bài tập về quần thể tự phối
Câu 36
Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT + Xác định QT cân bằng + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể + Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối da trong QT + Xác suất trong DT QT
Câu 34
2
1 ( PC WEB )
+ QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa Di truyền người
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ phương pháp công nghệ tế bào
Câu 5
Bằng chứng tiến hóa
Câu 7
Câu 40
Các nhân tố tiến hóa Tiến hóa
Quá trình hình thành loài
1
1
Câu 23 Câu 10
4
Câu 21
Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Quần thể sv Quần xã sv Sinh thái
Câu 20 Câu 3
Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái
Câu 17 Câu 2
Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Sinh học cơ thể thực vật
Quang hợp ở thực vật
Sinh học cơ thể động vật
Tiêu hóa ở ĐV
TỔNG
Câu 25 7
Câu 18 Câu 12
Câu 9
Hô hấp ở thực vật
1 Câu 13
1
Câu 4
Tuần hoàn máu
1 Câu 19
10
14
1 12
4
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Mã di truyền trên mARN được đọc theo: A. Hai chiều tùy vi trí xúc tác của enzyme dịch mã B. Chiều ứng với vị trí tiếp xúc của ribosome với mARN C. Vị trí có mã bộ ba UAA D. Một chiều từ 5’-3’ Câu 2. Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo A. Sa van đồng cỏ B. Đồng ngô C. Thảo nguyên D. Sa mạc Câu 3.Trong quần xã đồng ruộng, cỏ và lúa có quan hệ A. hỗ trợ. B. ức chế-cảm nhiễm. C. đối kháng. D. cạnh tranh. Câu 4: Trong các khái niệm sau, đâu là khái niệm chính xác nhất về tiêu hóa ở động vật? A. Là quá trình biến thức ăn thành các chất hữu cơ. B. Là quá trình t ạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân và th ải ra ngoài cơ thể. 2 ( PC WEB )
C. Là quá trình biến đổ i thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. D. Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức t ạp trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giả n mà cơ thể có khả năng hấp thụ. Câu 5. Trong t ạo giố ng bằng công nghệ t ế bào, người ta có thể t ạo ra giống cây trồ ng mớ i mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp A. Chọn dòng tế bào soma có biến dị B. Nuôi cấy hạt phấn C. Dung hợp tế bào trần D. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo Câu 6. Ở sinh vật nhân thực, a xit amin nào sau đây đư ợc cắt bỏ khi chuỗi polypeptit được tổ ng hợp xong: A. Methionine (Met) B. Formylmethionine (fMet) C. Lysine (Lys) D. Valine (Val) Câu 7. Các cơ quan tương t ự được hình thành ở các loài khác nhau là do: A. Các loài được hưởng cùng 1 loại gen từ loài tổ tiên B. Các loài sống trong điều kiện sống giống nhau C. Đột biến đã tạo ra các gen tương t ự nhau ở các loài có cách sống giống nhau D. Chọn lọc tự nhiên đã duy trì các gen tương t ự nhau ở các loài khác nhau Câu 8. Nhận định đúng về gen là: A. Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN B. Gen cấu trúc là một đọan ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay mộ t polipeptit hoàn chỉnh C. Trong các nucleotit thành phần đường deoxiribozo là yếu tố cấu thành thông tin. D. Ở sinh vật nhân thực tất cả trình tự các nucleotit trên ADN là trình t ự mang thông tin aa. Câu 9: Hãy cho biết nhóm thực vật nào cố định CO2 theo chu trình dưới đây? A. C3. B. C4. C. CAM. D. C3 và CAM.
Câu 10. Hình thành loài mới theo phương thức lai xa kết hợp đa bội hóa trong tự nhiên có trình tự: A. Lai xa → thể lai xa → đa bội hóa → thể song nhị bội → cách ly → loài mới B. Lai xa → thể song nhị bội → đa bội hóa → loài mới C. Lai xa → thể lai xa → thể song nhị bội → đa bội hóa → cách ly → loài mới D. Lai xa → con lai xa → thể song nhị bội → loài mới 3 ( PC WEB )
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. T ại sao khi chất ức chế operon Lac liên k ết vào vùng vận hành (vùng O) của operon thì sự phiên mã các gen Z, Y, A bị ngăn cản? A. Vì chất ức chế khi liên kết vào vùng O mặc dù không làm ảnh hưởng đến quá trình tương tác và gắ n của ARN polymerase vào promoter nhưng lại ngăn cản quá trình ARN polymerase tiếp xúc với các gen Z, Y, A. B. Vì chất ức chế khi liên k ết vào vùng O sẽ thúc đẩy enzyme phân hủy ADN t ạ i thời điể m khở i đầu phiên mã. C. Vì chất ức chế khi liên kết vào vùng O sẽ làm thay đổ i cấu hình không gian của ARN polymerase. D. Vì chất ức chế khi liên kết vào vùng O sẽ ngăn cản ARN polymerase tương tác vớ i ADN t ạ i vị trí khởi đầu phiên mã. Câu 12. Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước t ưới cho đồ ng ruộng, làm thủy điện và trị thủy dòng sông sẽ đem lại hậu quả sinh thái nào nặng nề nhất? A. Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập. B. Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Gây xói lở bãi sông sau đập Câu 13: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?
(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự hút O2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp. (2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt. (3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục. (4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm. (5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động gây sai lệch kết quả của nhiệt độ môi trường A. 2 B. 3 C. 1 D. 4. Câu 14: Những nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN ? 4 ( PC WEB )
(1). Khi ADN t ự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch. (2). Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên t ắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). (3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. (4). Tự nhân đôi của ADN sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân A.(3) B. (1), (2) C. (1), (3), (4) D. (3), (4) Câu 15: Cho biết các côdon mã hóa các axitamin tương ứng trong bảng sau: Codon
5’AAA3’
5’XXX3’
5’GGG3’
5’GUU3’ hoặc 5’GUX3’
5’XUU3’ hoặc 5’XUX3’
5’UXU3’
Axitamin tương ứng
Lizin (Lys)
Prôlin
Glixin
Valin
Lơxin
Xêrin
Một đoạn gen sau khi bị độ t biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axitamin Pro – Gly – Lys – Val. Biết r ằng đột biến đã làm thay th ế một nuclêôtit Guanin (G) trên mạch gốc bằng nuclêôtit loại ađênin (A). Trình t ự nuclêôtit trên đo ạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là A. 3’XXXGAGTTTAAA5’. B. 3’GGGXXXTTTXGG 5’. C. 5’GAGXXXGGGAAA3’. D. 5’GAGTTTXXXAAA 3’. Câu 16. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuầ n chủ ng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 t ự thụ phấn, t ỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa tr ắng. Trong số các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không thể xác định được kiểu gen ở cây hoa đỏ F2. A. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P B. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 C. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn D. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P Câu 17. Cho các quá trình sau: 1. Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt 2. Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng 3. Đổ thuốc sâu, chất độc hóa học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm 4. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy. Số quá trình sẽ không dẫn đến diễn thế sinh thái là: A. 3 B. 1 C.2 D.4 Câu 18. Cho hình tháp sinh khố i tại một thời điểm ở một hệ sinh thái như sau:
5 ( PC WEB )
Lý do để xuất hiện hình tháp như vậy là: A. Sinh vật bậc 3 là loài có khả năng tự vệ cao, sinh s ản nhanh tích lũy đư ợc nhiều sinh khối hơn sinh vật bậc 2 B. Sinh vật bậc 3 là loài tiến hóa hơn sinh vật bậc 2 nên các cơ quan phát triển hơn, tích lũy nhiều sinh khối hơn sinh vật bậc 2 C. Sinh vật bậc 3 là loài ăn t ạp, hoặc kí sinh nên có khả năng tích lũy sinh khối cao hơn sinh vật bậc 2 D. Sinh vật bậc 2 là loài tích lũy sinh khố i thấp hơn nhưng do sinh sản nhanh nên vẫ n cung cấp đủ cho sinh vật bậc 3 Câu 19: Nhịp tim của một loài độ ng vật là 25 nhịp/phút. Giả sử, thờ i gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây, của tâm thất là 1,5 giây. T ỉ lệ về thời gian giữa các pha nhĩ co: thất co : giãn chung trong chu kì tim của loài động vật trên là A. 1 : 3 : 4 B. 1 : 2 : 1 C. 2: 3 :4 D. 1: 3: 2 Câu 20. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây: (1) Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổ i khi có sự thay đổ i của điều kiện môi trường. (2) Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể (3) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh t ỉ lệ đực:cái trong quần thể (4) Cấu trúc tuổ i của quầ n thể phản ánh trạng thái phát triển khác nhau của quầ n thể t ức là phả n ánh tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai (5) Trong t ự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổ i gồm 3 nhóm tuổ i: tuổ i trước sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản (6) Cấu trúc tuổi của quần thể đơn giản hay phức t ạp liên quan đến tuổ i thọ của quần thể và vùng phân bố của loài Có bao nhiêu kết luận đúng ? A. 1 B. 3 C.2 D.4 Câu 21. Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau.Giả sử sau mộ t thờ i gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liề n mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nguyên nhân nào có thể xem là nguyên nhân chính góp phần hình thành nên các loài mới này ? A. Đột biến B. Chọn lọc tự nhiên C. Yếu tố ngẫu nhiên D. Di nhập gen Câu 22: Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội: (1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân. (2) S ự không phân li toàn bộ bộ NST của hợp t ử trong lần nguyên phân đầu tiên luôn t ạo ra thể t ự đa bội chẵn. (3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ. (4) Thể dị đa bội có thể được hình theo con đường lai xa và đa bội hóa. Trong các phát biểu trên, các phát biểu sai là A. (2), (4). B. (1), (2). C. (1) D. (2), (3). Câu 23. Theo quan điể m tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về chọn lọc tự nhiên? (1) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể. 6 ( PC WEB )
(2) Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏ i quần thể. (3) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể. (4) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. (5) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi. A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 24: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thườ ng. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là A. XMXm x XmY B. XMXM x XMY C. XMXm x XMY D. XMXM x XmY Câu 25: Trong mộ t quần xã tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài độ ng vật ăn cỏ cỡ lớn hơn bò r ừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏ i tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏ i tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏ i t ổ cũng như việ c chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đ ờ i sống bò r ừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xét các mố i quan hệ sau: Bò r ừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc, ve bét ; chim diệc bạc với côn trùng; chim gõ bò với ve bét. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các mố i quan hệ trên? (1) Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (2) Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt – con mồ i (3) Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mố i quan hệ chỉ có 1 loài có lợi (4) Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi (5) Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 26: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây: 1. AAaaBBbb x AAAABBBb 2. AaaaBBbb x AaaaBBbb 3. AaaaBBbb x AAAaBbbb 4. AAAaBBbb x Aaaabbbb 5. AAaaBBbb x AAaabbbb. Biết rằng các cây tứ bộ i giảm phân chỉ cho các loại giao t ử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Mỗ i gen quy định một tính tr ạng, tính trạng trội là tr ội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? 1. Có 2 phép lai cho 9 kiểu gen và 4 kiểu hình. 2. Có 3 phép lai cho 2 kiểu hình. 3. Có 2 phép lai cho 15 kiểu gen và 4 kiểu hình. 4. Có 2 phép lai cho 12 kiểu gen và 2 kiểu hình. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 27. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính tr ạng, tính tr ạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 A. P: Ab/ab x Ab/ab, các gen liên kết hoàn toàn B. P: AB/ab x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn C. P. Ab/aB x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn D. Ab/aB x Ab/aB, có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40% MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 7 ( PC WEB )
Câu 28: Có 8 phân tử ADN của mộ t vi khuẩ n chỉ chứa N nếu chuyển nó sang môi trường ch ỉ có N thì sau 6 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khu ẩn con còn chứa N ? A. 0. B. 16. C. 504. D. 496 Câu 29. Ở đậu Hà Lan, alen A quy đ ịnh thân cao t rội hơn hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy đ ịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đ ịnh hoa tr ắng, các gen này nằ m trên các nhiễ m s ắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm t ỉ lệ 25%? (1) AaBb x Aabb (2) AaBB x aaBb (3) Aabb x aaBb (4) aaBb x aaBB. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 30: Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng. II. Có tần số không vượt quá 50%, tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen. III. Làm thay đổ i vị trí của các lôcut trên NST, t ạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống. IV. Tạo điều kiện cho các gen t ốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá. A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 31: Ở người, các nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan của tu ổ i mẹ vớ i t ỉ lệ con mắc hộ i chứ ng Đao. Giả sử phụ nữ sinh con ở tuổi 40 bị rố i loạn phân li cặp NST số 21 trong quá trình giả m phân I là 1%, giảm phân II diễn ra bình thư ờ ng. M ột ngườ i phụ nữ 40 tuổ i muố n sinh con, giả sử t ế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, khả năng người phụ nữ này sinh ra 1 đứa con mắc hộ i chứng Đao là A. 0,005. B. 0,0025. C. 0,001. D. 0,01. Câu 32. Xét 4 tế bào sinh dục ở một cá thể ruồ i giấm cái cái có kiểu gen Ab//aB DE//de đang tiến hành giảm phân bình thư ờ ng t ạo giao t ử. Giả sử gen A cách gen B 20cM, gen D cách gen E 30cM thì tính theo lí thuyết trong số các giao tử được tạo ra, loại giao tử có kiểu gen Ab DE có t ỉ lệ tối đa là: A. 25% B. 100% C. 14% D. 50% Câu 33. Theo dõi sự di truyề n của 2 cặp tính trạng được quy định bở i 2 cặp gen và di truyề n trộ i hoàn toàn. Nếu F1 có t ỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 8A-bb : 3aaB- : 2aabb thì kiểu gen của P và t ần số hoán vị gen là A. AB/ab x AB/ab; hoán vị 2 bên với f = 25% B. Ab/aB x Ab/aB; f = 8,65% C. AB/ab x Ab/ab; f = 25% D. Ab/aB x Ab/ab; f = 40% Câu 34. Giả sử trong mộ t quần thể người đạt trạng thái cân bằ ng di truyề n vớ i t ần số của các nhóm máu là: nhóm A = 0,45; nhóm B = 0,21; nhóm AB = 0,3; nhóm O = 0,04. K ết lu ận nào dưới đây về quần thể này là đúng? A. Tần số các alen IA, IB và IO quy định các nhóm máu tương ứng là: 0,3; 0,5 và 0,2 B. T ần số kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0,25 IAIB; 0,09 IBIB; 0,04 IOIO; 0,3 IAIA; 0,21 IAIO; 0,12 IBIO . C. Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên vớ i nhau sẽ làm tăng dần t ần số cá thể có nhóm máu O D. Xác suất để gặp một người có kiểu gen IBIO trong số những người có nhóm máu B trong quần thể là 57,14%. Câu 35. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh môt người con có 4 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDdEe là bao nhiêu? 8 ( PC WEB )
A.35/128 B.70/128 C.35/256 D.35/64 Câu 36. Trong mộ t quần thể thực vật (2n), xét 1 gen g ồ m 2 alen nằm trên NST thườ ng: A: quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với a: quy định hoa tr ắng, Ở trạng thái cân bằng cây hoa trắng chiế m t ỉ lệ 36%. Đem toàn bộ cây hoa tím trong quần thể này tự thụ phấn. Hỏi t ỉ lệ kiểu hình sau một thế hệ là: A. 5 tím : 4 trắng. B. 15 tím : 1 trắng. C. 24 tím : 4 trắng. D. 13 tím : 3 trắng. VẬN DỤNG CAO Câu 37. Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li đ ộ c lập, các gen qui đ ịnh các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau :
Các alen lặn độ t biến a, b, d đều không tạo ra được các enzyme A, B và D tương ứ ng. Khi sắc t ố không được hình thành thì hoa có màu tr ắng. Cho cây hoa đỏ đồ ng hợp t ử về cả ba cặp gen giao phấ n với cây hoa trắng đồ ng hợp t ử về ba cặp gen lặn, thu được F1 . Cho các cây F1 giao phấ n với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng ? (1) ở F2 có 8 kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ (2) ở F2 ,kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen qui định nhất (3) trong số các cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57% (4) nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, t ỉ lệ hoa đỏ thu được ở đời F3 là 0% A.1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 38. Cho biết mỗi gen qui đ ịnh một tính tr ạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giả m phân không xảy ra độ t biến nhưng xảy ra hoán v ị gen ở hai giớ i vớ i t ần số như nhau. Cho cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp thuộc 2 cặp NST thường khác nhau t ự thụ phấn, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trộ i về mộ t trong 3 tính tr ạng trên chiế m t ỉ lệ 15,5625%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng: I. Tần số hoán vị gen là 20% II. Số cá thể F1 có kiểu gen giống bố mẹ chiếm t ỉ lệ 12,25% III. Số cá thể F1 mang kiểu gen đồng hợp chiếm t ỉ lệ 14,5% IV. Số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm t ỉ lệ 46,6875% A.1 B.2 C.4 D.3 Câu 39. Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Ab/aB XDEY x Ab/aB XDeXde tạo ra F1. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56. II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%. III. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%. 9 ( PC WEB )
IV. Ở F1 có 12 loại kiểu hình. A. 2. B. 4. C. 1. Câu 40. Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
D. 3.
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen củ a một gen quy định và không phát sinh đột biế n mớ i ở t ất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. III. ĐÁP ÁN 1.D
2.B
3.D
4.D
5.C
6.A
7.B
8.A
9.B
10.D
11.D
12.B
13.B
14.A
15.B
16.A
17.B
18.D
19.A
20.B
21.C
22.C
23.B
24.A
25.D
26.A
27.A
28.B
29.A
30.D
31.A
32.B
33.D
34.D
35.A
36.D
37.D
38.D
39.C
40.A
Câu 1. Đáp án D Mã di truyền trên mARN được đọc theo một chiều từ 5’-3’ Câu 2. Đáp án B Hệ sinh thái nhân tạo: đồng ngô Câu 3. Đáp án D Trong quần xã đồng ruộng, cỏ và lúa có quan hệ cạnh tranh. Câu 4: Đáp án D Khái niệm chính xác nhất về tiêu hóa ở động vật: D. Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức t ạp trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giả n mà cơ thể có khả năng hấp thụ. Câu 5. Đáp án C Trong t ạo giố ng bằng công nghệ t ế bào, người ta có thể t ạo ra giống cây trồ ng mớ i mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp dung hợp tế bào trần Câu 6. Đáp án A
10 ( PC WEB )
Ở sinh vật nhân thực, a xit amin Methionine (Met) đư ợc cắt bỏ khi chuỗi polypeptit được tổ ng hợp xong. Câu 7. Đáp án B Các cơ quan tương t ự được hình thành ở các loài khác nhau là do: Các loài sống trong điều kiệ n sống giống nhau Câu 8. Đáp án A Nhận định đúng về gen là: A. Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN Câu 9: Đáp án B C4 là nhóm thực vật nào cố định CO2 theo chu trình (hình vẽ) Câu 10. Đáp án D Hình thành loài mới theo phư ơng thức lai xa kết hợp đa bội hóa trong tự nhiên có trình tự: D. Lai xa → con lai xa → thể song nhị bội → loài mới Câu 11. Đáp án D Khi chất ức chế operon Lac liên k ết vào vùng vận hành (vùng O) của operon thì sự phiên mã các gen Z, Y, A bị ngăn cả n vì: chất ức chế khi liên kết vào vùng O sẽ ngăn cản ARN polymerase tương tác với ADN tạ i vị trí khởi đầu phiên mã. Câu 12. Đáp án B Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước t ưới cho đồ ng ruộng, làm thủy điện và trị thủy dòng sông sẽ đem lại hậu quả: Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực. Câu 13: Đáp án B (1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự hút O2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp. đúng (2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt. sai, dung dịch KOH hấp thu CO2 từ không khí. (3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung d ịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục. sai (4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm. sai, giọt màu đẩy xa hạt mầm. (5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động gây sai lệch kết quả của nhiệt độ môi trường đúng Câu 14: Đáp án A (1). Khi ADN t ự nhân đôi, ch ỉ có 1 gen được tháo xo ắn và tách mạch. sai, có thể nhiều gen được tháo xoắn. (2). S ự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên t ắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). sai, A-T; G-X (3). Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. đúng (4). Tự nhân đôi của ADN sinh vật nhân thực chỉ xảy ra ở trong nhân sai, ở sinh vật nhân thực, tự nhân đôi xảy ra ở cả tế bào chất. 11 ( PC WEB )
Câu 15: Đáp án B Pro – Gly – Lys – Val mARN: 5’ XXX – GGG – AAA – GUU 3’ gen: 3’ GGG – XXX – TTT – XAA 5’ gen chưa đột biến có thể là 3’GGGXXXTTTXGG 5’. Câu 16. Đáp án A P: AA x aa F1: Aa F2: 1AA: 2Aa: 1aa Phương pháp nào không thể xác định được kiểu gen ở cây hoa đỏ F2: Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P Câu 17. Đáp án B Các quá trình không dẫn đến diễn thế sinh thái: 4. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy. Câu 18. Đáp án D Lý do để xuất hiện hình tháp như vậy là: D. Sinh vật bậc 2 là loài tích lũy sinh khố i thấp hơn nhưng do sinh sản nhanh nên vẫn cung cấp đủ cho sinh vật bậc 3 Câu 19: Đáp án A Thời gian của 1 chu kì tim là: 60 : 25 = 2,4 giây Pha nhĩ co là: 2,4 - 2,1 = 0,3 giây Pha thất co là: 2,4 - 1,5 = 0,9 giây Pha giãn chung là: 2,4 - (0,3 + 0,9) = 1,2 giây → Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4 Câu 20. Đáp án B Các kết luận đúng là : (1) (4) (6) Đáp án B 2 sai, không thể dựa vào cấu trúc tuổi để xác định kiểu gen của quần thể 3 sai, cấu trúc tuổi không phản ánh tỉ lệ đực : cái 5 sai, một số loài sinh vật không được chia nhóm như thế vậy. ví dụ như vi khuẩn : không có nhóm tuổi sau sinh sản vì sau khi phân chia (sinh sản) thì từ 1 vi khuẩn (tế bào) mẹ đã tạo ra 2 vi khuẩn con Câu 21. Đáp án C Nguyên nhân có thể xem là nguyên nhân chính là yếu tố ngẫu nhiên : cơn bão to Yếu tố này đã góp phần chia cắt quần thể ban đầu thành 3 quần thể nhỏ không thể trao đổi vốn gen với nhau. Từ đây, các quần thể nhỏ phát triển theo hướng riêng của mình Đáp án C 12 ( PC WEB )
B chưa đúng. CLTN ở đây ít thể hiện vai trò vì môi trường ở 2 hòn đảo là giống nhau Câu 22: Đáp án C Cho các phát biểu sai về đột biến đa bội: (1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân. Câu 23. Đáp án B Các phát biểu đúng 2, 4. Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể, nó chỉ chọn lọc trong các kiểu hình có sẵn để giữ lại những kiểu hình thích nghi ⇒ 1 sai. Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể do chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu hình, mà alen lặn nếu tồn tại ở thể dị hợp thì không biểu hiện kiểu hình nên không bị tác động ⇒ 2 đúng Chọn lọc tự nhiên tác động cả các thể và quần thể ⇒ 3 sai Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen do alen trội biểu hiện ra kiểu hình ⇒ 4 đúng Chọn lọc tự nhiên không tạo kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi ⇒ 5 sai Câu 24: Đáp án A Ở ngườ i, bệnh mù màu do gen lặ n nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen tr ội M tương ứng quy định mắt bình thườ ng. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là XMXm x XmY Câu 25: Đáp án D (1) Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm đúng (2) Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt – con mồ i đúng (3) Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mố i quan hệ chỉ có 1 loài có lợI sai (4) Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi đúng (5) Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ sai Câu 26: Đáp án A 1. AAaaBBbb x AAAABBBb (1AAAA: 4AAAa: 1AAaa) (1/12 BBBB: 5/12BBBb: 5/ 12 BBbb: 1/12Bbbb) 2. AaaaBBbb x AaaaBBbb (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa)(1/36 BBBB: 8/36 BBBb: 18/36 BBbb: 8/36 Bbbb: 1/36 bbbb) 3. AaaaBBbb x AAAaBbbb (1AAAa: 2AAaa: 1Aaaa)(1/12 BBBb: 5/12 BBbb: 5/12 Bbbb: 1/12 bbbb) 4. AAAaBBbb x Aaaabbbb (1AAAa: 2AAaa: 1Aaaa)(1/6 BBbb: 4/6 Bbbb: 1/6 bbbb) 5. AAaaBBbb x AAaabbbb. (1/36 AAAA: 8/36AAAa: 18/36 AAaa: 8/36 Aaaa: 1/36aaaa) (1BBbb: 4Bbbb: 1bbbb) 1. Có 2 phép lai cho 9 kiểu gen và 4 kiểu hình. sai 2. Có 3 phép lai cho 2 kiểu hình. sai 3. Có 2 phép lai cho 15 kiểu gen và 4 kiểu hình. đúng 13 ( PC WEB )
4. Có 2 phép lai cho 12 kiểu gen và 2 kiểu hình. sai Câu 27. Đáp án A Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính tr ạng, tính tr ạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 A. P: Ab/ab x Ab/ab, các gen liên kết hoàn toàn 3: 1 Câu 28: Đáp án B Số phân tử ADN tạo thành sau 6 lần nhân đôi liên tiếp là 8x26 = 512 Nhưng trong số các phân tử này có 16 phân tử ADN mà trong phân tử có một mạch chứa N14, mạch kia chứa N15, số ADN còn lại chứa toàn N14. Vậy số vi khuẩn tối đa chứa N14 là 512 – 16 = 496. Câu 29. Đáp án A Phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm t ỉ lệ 25% = aabb (1) AaBb x Aabb aabb = 1/8 (2) AaBB x aaBb aabb = 0 (3) Aabb x aaBb aabb = 1/4 (4) aaBb x aaBB aabb = 0 Câu 30: Đáp án D I. Xả y ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gố c trong cặp NST tương đồng. sai, trao đổi chéo giữa các NST khác nguồn. II. Có tần số không vượt quá 50%, t ỷ lệ nghịch vớ i kho ảng cách giữa các gen sai, hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách. III. Làm thay đổ i vị trí của các lôcut trên NST, t ạo ra nguồ n biế n d ị t ổ hợp cung cấp cho chọ n giống. sai, không làm thay đổi vị trí của locut. IV. Tạo điều kiện cho các gen t ốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biế n d ị mới cung c ấp cho tiến hoá. đúng Câu 31: Đáp án A 1% mẹ bị rối loạn GP1 => 0,005 n+1; 0,005 n-1 Theo lý thuyết, khả năng người phụ nữ này sinh ra 1 đứa con mắc hộ i chứng Đao là 0,005. Câu 32. Đáp án B 4 tế bào sinh dục ở một cá thể ruồi giấm cái cái có kiểu gen Ab//aB DE//de A cách gen B 20cM, gen D cách gen E 30cM Ab DE có t ỉ lệ tối đa là = 100% (vì 1 tế bào sinh dục cái 1 trứng) Câu 33. Đáp án D F1: 7A-B- : 8A-bb : 3aaB- : 2aabb aabb = 0,1 = 0,2ab x 0,5ab f = 40% (1 bên) Câu 34. Đáp án D A = 0,45; B = 0,21; AB = 0,3; O = 0,04. I O = 0,2; I A = 0,5; I B = 0,3(quần thể cân bằng) A. Tần số các alen IA, IB và IO quy định các nhóm máu tương ứng là: 0,3; 0,5 và 0,2 sai 14 ( PC WEB )
B. T ần số kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0,25 IAIB; 0,09 IBIB; 0,04 IOIO; 0,3 IAIA; 0,21 IAIO; 0,12 IBIO sai C. Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên với nhau sẽ làm tăng dần t ần số cá thể có nhóm máu O sai D. Xác suất để gặp một người có kiểu gen IBIO trong số những người có nhóm máu B trong quần thể là 57,14% 4/7 IBIO ; 3/7 IBIB sinh con IBIO = 57,14% Câu 35. Đáp án A AaBbDdEe x AaBbDdEe con có 4 alen trội = C48/44 = 35/128 Câu 36. Đáp án D A: quy định hoa tím >> a: quy định hoa trắng Ở trạng thái cân bằng cây hoa trắng chiếm t ỉ lệ 36% = aa a = 0,6; A = 0,4 AA = 1/4; Aa = 3/4 (tự thụ) aa = 3/16 ; A-= 13/16 Câu 37. Đáp án D Các gen phân li độc lập, ta xét phép lai: (P) AABBDD X aabbdd F1: AaBbDd F1 X F1: AaBbDd X AaBbDd Ta xét các kết luận: (1) đúng vì F2 có 8 kiểu gen quy định hoa đỏ bao gồm: AABBDD,AABBDd,AABbDD,AaBBDD,AABbDd,AaBBDd,AaBbDD,AaBbDd. (2) đúng vì ở F2 hoa vàng chỉ có 4 kiểu gen bao gồm: AABBdd, AaBBdd,AABbdd,AaBbdd. (3) Sai vì Trong tổng số 64 cây, trong đó có 52 cây hoa trắng thì có 6 cây hoa trắng đồng hợp xác suất cây có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 46/52 = 88,46% (4) đúng vì các cây hoa vàng ở F2 có kiểu gen A-B-dd giao phấn ngẫu nhiên sẽ không thể tạo ra đời con có kiểu hình hoa đỏ (A-B-D-) đáp án C Câu 38. Đáp án D P: dị hợp 3 cặp gen (nằm trên 2 NST) F1: A-bbdd + aaB-dd + aabbD- = 15,625% aabb = 12,5% I. Tần số hoán vị gen là 20% sai II. Số cá thể F1 có kiểu gen giống bố mẹ chiếm t ỉ lệ 12,25% đúng III. Số cá thể F1 mang kiểu gen đồng hợp chiếm t ỉ lệ 14,5% đúng IV. Số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm t ỉ lệ 46,6875% đúng Câu 39. Đáp án C P: Ab/aB XDEY x Ab/aB XDeXde 15 ( PC WEB )
Xét: Ab/aB x AB/ab (Ruồi đực k xảy ra HVG) => 7 kiểu gen Xét: XdEY x XDeXde => XdEXDe : XdEXde : XDeY : XdeY => Số kiểu gen tối đa ở F1 là: 7x4 = 28 Ruồi giấm đực k có HVG Tỉ lệ: A-B- = 0,5 ; XDE- = 0,25 => A-B-XDE- = 0,5 x 0,25 = 12,5% Số kiểu hình ở ruồi cái là: 3 x 2 = 6 I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56. sai, số KG = 7.4=28 II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%. sai III. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%. đúng A-B-Xde- + A-bbXDe-+ aaB-XDe + A-bbXdE-+ aaB-XdE- + aabbXDE- = 6,25% IV. Ở F1 có 12 loại kiểu hình. sai, có 3.3 = 9KH Câu 40. Đáp án A a bình thường >> A bị bệnh (NST thường) (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen đúng, xác định KG của 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 26 (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồ ng hợp t ử. đúng, đồng hợp tử có: 2, 4, 5, 6, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26 (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. sai (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh đúng
16 ( PC WEB )
HOCMAI.VN THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN (Đề thi có trang)
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 9 Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền
Di truyền quần thể
( PC WEB )
Đơn vị kiến thức Gen Qúa trình phiên mã quá trình dịch mã Đột biến gen NST cấu trúc và chức năng Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Phân li độc lập Quy luật phân li Tương tác gen Hoán vị gen DT ngoài nhân Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tích hợp các quy luật di truyền Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT +Xác định QT cân bằng DT + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể +Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa
Nhớ
Hiểu
Vận dụng
Tổng
Câu 5 Câu 3 Câu 1 Câu 20 Câu 16
9
Câu 18 Câu 11 Câu 30 Câu 28 Câu 31 Câu 29 Câu 26 Câu 34 Câu 25 Câu 23
12 Câu 33 Câu 36
Câu 38 Câu 37
Câu 26
Câu 39
Câu 35 Câu 27
2
Di truyền người Ứng dụng di truyền Tiến hóa
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH Tạo giống nhờ pp gây đột biến Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành loài sự phát sinh loài người Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sv Quần xã sv Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Sự thoát hơi nước Vai trò các nguyên tố khoáng Tiêu hóa ở ĐV Hô hấp ở động vật
Câu 40 1
Câu 8 Câu 4 4
Câu 22 Câu 19 Câu 2 Câu 9 Câu 6 Câu 32
7
Câu 24 Câu 17 Câu 21 Câu 27
2
Câu 7 Câu 10 Câu 15 14
10
2 12
4
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại.
D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 2: Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua: A.Lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh B.Biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể C.Sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan D.Sự phát triển của lao động và tiếng nói Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN? A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng. B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm. C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN. D. Trên các tARN có các anticodon giống nhau. Câu 4. Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định?
( PC WEB )
A.Quá trình đột biến.
B.Quá trình giao phối.
C.Quá trình chọn lọc tự nhiên.
D.Quá trình phân li tính trạng.
Câu 5. Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ nhưng lại có protein và các tính trạng khác nhau do: A. Có ADN khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucletit. B. Do cơ chế tổng hợp protein khác nhau. C. Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau. D. Do có quá trình trao đổi chất khác nhau. Câu 6. Tháp tuổi có đáy rộng đỉnh hẹp là đặc trưng của quần thể A. đang sinh trưởng nhanh.
B. đang ổn định.
C. đang bị suy thoái.
D. có số con non ít hơn so với số cá thể già.
Câu 7. Nguyên tố nào sau đây đóng vai trò trong việc giúp cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật A. Kali
B. Clo
C. Sắt
D. Molipden
Câu 8. Giống cây trồng đa bội có thể hình thành từ 1 thể khảm khi A. Đó phải là loài sinh sản hữu tính. B. Đó phải là loài sinh sản vô tính. C. Hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng. D. Cơ thể đó không bị rối loạn trong giảm phân Câu 9. Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về A. ổ sinh thái.
B. nơi ở.
C. giới hạn sinh thái.
D. thích nghi của sinh vật với ánh sáng.
Câu 10. Ngăn dạ dày nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai ? A. Dạ tổ ong
B. Dạ lá sách
C. Dạ múi khế
D. Dạ cỏ
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây: I. Số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt A.1
B.2
C.4
D.3
Câu 12. Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%, của sinh vật bậc 2 là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ được là: A. 15.105.
B. 12.105.
C. 8.106.
D. 18. 104.
Câu 13. Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. Abd, AbD, aBd, aBD hoặc ABD, ABd, abd, abD. B. Abd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd. ( PC WEB )
C. Abd, aBD, abD, Abd hoặc Abd, aBD, AbD, abd. D. ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd,abd, aBD, AbD. Câu 14: Cho các phát biểu sau: (1) Cơ chế làm cho khí khổng đóng hay mở là sự trương nước của tế bào hạt đậu. (2) Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn mở. (3) Khí khổng có thể đóng khi cây thiếu nước, dù vào ban ngày hay ban đêm. (4) Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại. Số phương án đúng là A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4
Câu 15: Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có A. cấu trúc phức tạp hơn B. kích thước lớn hơn C. khối lượng lớn hơn D. rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn Câu 16. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A.Vì nhiễm sắc thể X mang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y. B. Vì nhiễm sắc thể X có đoạn mang gen còn Y thì không có gen tương ứng. C. Vì nhiễm sắc thể X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. D. Vì nhiễm sắc thể X dài hơn nhiễm sắc thể Y. Câu 17. Trái đất không phải là một hệ sinh thái kín vì A. Mặt trời cung cấp năng lượng cho thực vât, tảo... quang hợp và nhiệt năng từ sinh quyển trên trái đất thoát ra không gian vũ trụ. B. Bầu khí quyển cung cấp một số chất cho hoạt động sống của sinh vật trên Trái Đất. C. Vi khuẩn có thể sống được trên những ngọn núi tuyết phủ quang năm do gió có thể mang các chất dinh dưõng từ nơi khác đến cho chúng. D. Mưa có nguồn gốc từ sự bốc hơi nước ngoài đại dương có thể mang xuống Trái Đất những chất cần thiết từ vũ trụ. Câu 18. Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết ? 1. Đột biến mất đoạn
2. Đột biến lặp đoạn
3. Đột biến đảo đoạn
4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST
Đáp án đúng là: A. 1, 2
B.2,3
C. 1.4
D.3,4
Câu 19. Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì : A. Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản B. Các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản C. Loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp D. Loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn Câu 20.Cho các trường hợp sau:
( PC WEB )
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit. (2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit. (3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit. (4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit. (5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin (6) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin. Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen? A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 21. Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta thường sử dụng mối quan hệ A. Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể thực vật. B. Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y. C. Giữa rêu và cây lúa. D. Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu. Câu 22. Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp: A. (2), (4).
B. (3), (4).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Câu 23. Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng là trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phân cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình đời F2 là: A. 75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh C. 100 % hoa xanh
B. 75% cây hoa xanh : 25% cây hoa vàng
D. 100% hoa vàng
Câu 24. Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm. Diễn biến đó là A.Sự phân huỷ.
B.Sự cộng sinh giữa các loài.
C.Quá trình diễn thế.
D.Sự ức chế cảm nhiễm MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
( PC WEB )
Câu 25: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen là 20cM II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng. III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ. IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 26. Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao phấn các cây F1 với nhau thu được F2: 148 cây quả tròn : 24 cây quả dài : 215 cây quả dẹt. Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau. Về mặt lý thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 là: A. 1/81
B.3/16
C.1/16
D.4/81
Câu 27. Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=12, trong trường hợp trên mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là: A. 5832
B. 972
C. 729
D. 4096
Câu 28. Ở một loài động vật, người ta phát hiện NST số 11 có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là : (1) ABCDEFG
(2) ABCFEDG
(3)ABFCEDG
(4)ABFCDEG
Giả sử NST số (3) là NST gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là: A. 1 ← 3→ 4 →1
B. 3 → 1 → 4→ 1
C. 2 → 1→ 3→ 4
D. 1 ← 2 ← 3 → 4
Câu 29. Ở đậu Hà lan, biết A (hạt vàng) trội hoàn toàn so với a(hạt xanh). Cho PTC: hạt vàng x hạt xanh được F1 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2, xác suất lấy được 4 hạt đậu F2, trong đó có 3 hạt vàng và 1 hạt xanh là bao nhiêu? A. 27/64.
B. 27/256.
C. 3/81
D. 3/256.
Câu 30.Gen cấu trúc dài 3559,8A°, khi xảy ra đột biến làm giảm 1 liên kết H, chiều dài gen không đổi. Chuỗi polipeptit do gen đột biến đó tổng hợp chứa 85 aa, kể cả aa mở đầu. Số kết luận đúng là? (1). Đột biến thuộc dạng thay 2 cặp A-T bằng 1 cặp G-X (2). Vị trí thay thế cặp Nu thuộc đơn vị mã thứ 86 (3). Đột biến thuộc dạng thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T (4). Đây là dạng đột biến dịch khung A.1
B.2
C.4
D.3
Câu 31: Một loài thực vật, mỗi gen nằm trên 1 NST, alen trội là trội hoàn toàn, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? I. Cho cây cao, hoa đỏ giao phấn với cây thấp, hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình. II. Cho cây cao, hoa trắng giao phấn với cây thấp, hoa đỏ có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình. III. Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ. IV. Cho cây cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình.
( PC WEB )
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 32. Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của 1 số hoa loài B. Ở những hoa này côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. Hội sinh
B. Ức chế cảm nhiễm
C. Ký sinh
D. Cạnh tranh
Câu 33. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai: 1. AAAa x AAAa
2. Aaaa x Aaaa
3. AAaa x AAAa
4. AAaa x Aaaa
Theo lý thuyết., những tổ hợp lai nào cho tỷ lệ kiểu gen ở đời con là 1:2:1 A. 1, 3
B.1,2
C.2,3
D.1,4
Câu 34. Cho rằng gen A qui định lông trắng là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông đen, gen B qui định mắt mơ là trội hoàn toàn so với gen b qui định mắt hạt lựu. Trong một cơ quan sinh sản của thỏ, người ta thông kê có 120 tế bào sinh giao tử có kiểu gen Ab/aB tham gia giảm phân tạo giao tử. Cho rằng, hiệu suất thụ tinh đạt 100%. Sau khi giao phối với thỏ đực có cùng kiểu gen thì thế hệ con lai xuất hiện 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lông đen, mắt hạt lựu chiếm 4%. Biết rằng, mọi diễn biến của NST trong giảm phân của tế bào sinh trứng và tinh trùng là như nhau, các hợp tử đều phát triển thành cơ thể trưởng thành. Số tế bào sinh trứng khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen là : A.48
B.40
C.96
D.92
Câu 35. Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Theo lí thuyết, tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là A. A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3.
B. A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4.
C. A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5.
D. A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4.
Câu 36. Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Hai cặp này nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với d qui định quả dài. Cặp Dd nằm trên cặp NST tương đồng số II. Cho giao phấn 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm 4%. Biết HVG xảy ra ở cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỷ lệ: A. 16,5%
B.66,0%
C.49,5%
D. 54%
Câu 37. Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBb XDEXde × AaBB XDEY. Biết mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu sau: (1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng. (2) Số loại kiểu hình tối đa có thể tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình (3). Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen. (4). Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24. (5) Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường, trong đó 1 tế bào xảy ra hoán vị thì số loại tinh trùng tối đa là 12.
( PC WEB )
Có bao nhiêu phát biểu đúng: A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là AD/ad Bb II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 20%. III. Lấy một cây quả quả tròn, hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có số cây quả tròn, hoa đỏ chiếm 50%. IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Cho phép lai: P: AB/ab Cd/cd AB/ab cD/cd tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn chiếm 4%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen. II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%. III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên. IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%. A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 40. Bệnh Z là một bệnh di truyền hiếm gặp do gen lặn (a) nằm trên NST số 9 quy định, gen này cùng nhóm liên kết với gen quy định nhóm máu và cách 20 cM. Quan sát sơ đồ phả hệ sau và cho biết trong số các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Kiểu gen của người số 4 là aIA/aIO (2) Kiểu gen của người số 3 là AIO/aIB (3) Nếu cặp vợ chồng 3-4 vẫn tiếp tục sinh con, xác suất con họ có nhóm máu B và bị bệnh là 10%. (4) Trong phả hệ trên có ít nhất 7 người có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. A. 1
B. 2
C. 3
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 09
( PC WEB )
D. 4.
1. A 11.B 21. D 31.D
2.A 12.D 22.D 32.B
3.B 13.A 23.C 33.B
4.D 14.A 24.C 34.C
5.A 15.D 25.C 35.C
6.A 16.B 26.A 36.C
7.B 17.A 27.A 37.A
8.C 18.D 28.D 38.D
9.A 19.A 29.A 39.B
10.B 20.C 30.B 40.B
Câu 1: Đáp án A Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. Câu 2: Đáp án A Nhờ có lao động sản xuất và cải tạo hoàn cảnh, con người ngày càng thích nghi với môi trường, làm biến đổi môi trường. Câu 3: Đáp án B tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm. Đáp án A sai vì t ARN và rARN có nhiều vị trí không duỗi thẳng mà cuộn lại và liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Đáp án C sai vì m ARN được sao ra từ mạch khuôn ADN theo nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, X-G,G-X. Đáp án D sai vì trên tARN có vị trí anticodon khớp bổ sung với codon tương ứng khác nhau trên mARN. Câu 4: Đáp án D Các loài sinh vật trên trái đất đều có chung nguồn gốc nhưng các thành phần loài hiện nay có sự khác biệt là do các loài đã tích lũy các đặc điểm thích nghi với các môi trường sống khác nhau theo con đường phân li tính trạng. Câu 5: Đáp án A Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ. Chúng sử dụng dinh dưỡng trong cỏ để tổng hợp nên các thành phần cấu trúc bên trong tế bào và phần lớn là protein quy định các tính trạng. Trình tự các axit amin trên phân tử protein được quy định bởi trình tự các bộ 3 mã hóa trong gen trên phân tử ADN, khác nhau ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucletit ở mỗi loài và mỗi cá thể. Do vậy mỗi loài sẽ có những lại có protein và các tính trạng khác nhau. Câu 6: Đáp án A Tháp tuổi có đáy rộng đỉnh hẹp là đặc trưng của quần thể đang sinh trưởng nhanh. Câu 7: Đáp án A Nguyên tố Kali đóng vai trò trong việc giúp cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật Câu 8: Đáp án C Giống cây trồng đa bội có thể hình thành từ 1 thể khảm khi hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng. Câu 9: Đáp án A
( PC WEB )
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về ổ sinh thái. Câu 10: Đáp án B Dạ lá sách của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai. Câu 11: Đáp án B I. Số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ sai II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường đúng III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội sai IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt đúng Câu 12: Đáp án D Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%, của sinh vật bậc 2 là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ được là: 12.106.10%.15% = 18.104 MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 13: Đáp án A Một tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ cho 4 tinh trùng nên sẽ cho tối đa 4 loại giao tử. Tế bào sinh tinh có kiểu gen
Bd khi xảy ra hoán vị gen sẽ cho ra 4 loại giao tử: Bd, bD hoặc BD, bd. bD
Khi kết hợp với cặp NST có kiểu gen Aa, sẽ cho ra các loại giao tử sau: Abd, AbD, aBd, aBD hoặc ABD, ABd, abd, abD. Câu 14: Đáp án A Khi tế bào hạt đậu trương nước, vách ngoài căng ra làm vách trong căng theo, khí khổng mở. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm khí khổng vẫn hé mở. Ở cây sống trên sa mạc như xương rồng, ban ngày khí khổng đóng lại để hạn chế thoát hơi nước. ban đêm khí khổng mở ra để lấy CO2 dùng trong quá trình quang hợp. Khí khổng cũng có thể đóng lại khi cây thiếu nước. Phương án đúng là (1) và (3). Câu 15: Đáp án D Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn Câu 16: Đáp án B Nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn vì trên nhiễm sắc thể X có đoạn mang gen còn Y thì không có gen tương ứng. Câu 17: Đáp án A
( PC WEB )
Trái đất không phải là một hệ sinh thái kín vì trái đất nhận năng lượng ánh sáng từ mặt trời và nhiệt năng từ trái đất cũng sẽ thoát ra ngoài không gian vũ trụ Câu 18: Đáp án D Vì đột biến mất đoạn làm giảm số gen liên kết còn đột biến lặp đoạn làm tăng nhóm gen liên kết Câu 19: Đáp án A Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản Câu 20: Đáp án C Các trường hợp gây ra đột biến gen là các trường hợp liên quan đến biến đổi một hay một vài cặp Nucleotit trong gen, không liên quan đến biến đổi trong mARN và protein Câu 21: Đáp án D Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta thường sử dụng mối quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ Đậu vì vi khuẩn sống cộng sinh trong rễ của cây họ Đậu có khả năng cố định đạm ⇒ tăng lượng đạm trong đất. Câu 22: Đáp án D Vì tần số alen A và a đang bằng nhau. Nên nếu CLTN tác động loại bỏ kiểu gen Aa hoặc loại bỏ cả 2 kiểu gen đồng hợp thì qua giao phối, tần số alen vẫn có xu hướng bằng nhau. CLTN tác động lên kiểu gen đồng hợp AA hoặc aa sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Câu 23: Đáp án C Vì màu sắc hoa tuân theo quy luật di truyền ngoài nhân, con cái có kiểu hình giống mẹ. Thế hệ F1 có cây mẹ mang màu xanh nên sẽ có kiểu hình màu xanh. F2 cũng sẽ mang kiểu hình cây mẹ màu hoa xanh ở thể hệ F1. Câu 24: Đáp án C Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm. Diễn biến đó là quá trình diễn thế. Bắt đầu từ môi trường trống trơn chưa có sinh vật. Sau đó các quần thể sinh vật nấm, mốc dần xuất hiện. Câu 25: Đáp án C A cao >> a thấp, B đỏ >> b trắng Thấp, trắng = 16% = aabb = 0,4 ab x 0,4 ab hoán vị gen f =20% I. Khoảng cách giữa hai gen là 20cM đún II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng. đúng, A-bb = 20%-16% = 9% III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ. đúng, A-B- = 50%+aabb = 66% IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. đúng, AABB = aabb = 16%
( PC WEB )
Câu 26: Đáp án A F2: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài tương tác bổ sung A-B-: dẹt A-bb, aaB-: tròn aabb: dài Cho giao phấn 2 cây dẹt ở F2 thu được quả dài aabb 2 cây dẹt được chọn đều có KG AaBb Xác suất chọn 2 cây bí dẹt có KG AaBb trong các cây dẹt là (1/9)2 = 1/81 Câu 27: Đáp án A Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=12, trong trường hợp trên mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là: 4 x 35 x 6 = 5832 MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 28: Đáp án D (3)ABFCEDG →(2) ABCFEDG ( đảo đoạn FC) → (1) ABCDEFG ( đảo đoạn FED)
(4)ABFCDEG ( đảo đoạn ED)
Câu 29: Đáp án A P: AA x aa ⇒ F1 100% Aa ⇒ F2:1AA:2Aa:1aa. 3 3 3 1 27 ⇒ Xác suất chọn 4 hạt đậu có 3 vàng, 1 xanh là 4. . . . . 4 4 4 4 64
Câu 30: Đáp án B Tổng số nu của gen: 3559,8 : 3,4 x 2 = 2094 (nu) Vì đột biến làm giảm 1 liên kết H nhưng không làm thay đổi chiều dài gen nên đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T. Số bộ 3 mã hóa của gen: 2094 : 2 : 3 = 349 bộ 3. Khi sao mã và dịch mã sẽ cho chuỗi polipeptit chứa 348 aa, kể cả aa mở đầu. Nhưng trong thực tế chuỗi polipeptit chỉ có 85 aa, chứng tỏ đột biến thay thế làm xuất hiện bộ 3 mã kết thúc ở đơn vị mã số 86. Hai kết luận đúng là (2) và (3). Câu 31: Đáp án D I. Cho cây cao, hoa đỏ giao phấn với cây thấp, hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình. đúng (ví dụ: AaBB x aabb; AABb x aabb)
( PC WEB )
II. Cho cây cao, hoa trắng giao phấn với cây thấp, hoa đỏ có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình. đúng (Aabb x aaBb) III. Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ. sai (có 4 kiểu gen: AABB; AaBB; AABb; AaBb) IV. Cho cây cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình. sai (cây cao, hoa trắng chỉ có 2 kiểu gen AAbb; Aabb không có phép lai tự thụ giữa cây cao, hoa trắng thu được 3 kiểu hình) Câu 32: Đáp án B Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của 1 số hoa loài B. Ở những hoa này côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (loài A vô tình gây hại cho loài B, đồng thời loài B vô tình gây hại cho loài A). Câu 33: Đáp án B 1. AAAa
x AAAa
G: AA; Aa
AA; Aa
F1: 1AAAA : 2 AAAa : 1 AAaa 2. Aaaa
x Aaaa
G: Aa; aa
Aa; aa
F1: 1 AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa 3. AAaa
x AAAa
G: 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa F1: 1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36 AAaa : 8/36 Aaaa : 1/36 aaaa 4. AAaa
x Aaaa
G: 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa ½ Aa; ½ aa F1: 1/12 AAAa : 5/12 AAaa : 5/12 Aaaa : 1/12 aaaa Câu 34: Đáp án C
ab 0, 04 F1 lông đen, mắt lựu ab f (ab) 0, 04 0, 2 => Tần số hoán vị = 0,2 * 2 = 0,4 Hoán vị hai bên với tần số bằng nhau.
( PC WEB )
=> Số tế bào sinh trứng có xảy ra hoán vị là
0, 4*120* 4 96 2
Câu 35: Đáp án C 63% A_B_: 21% A_bb: 12% aaB_: 4% aabb Xét riêng từng cặp. - Cặp Aa => 84% A_: 16% aa a= 16% 0, 4 A = 1-0,4 = 0,6 - Cặp Bb => 75% B_: 25% bb b =
25% 0,5 B = 1-0,5=0,5
Câu 36: Đáp án C AaBbDd x AaBbDd F2: aabbdd = 4% = aabb*dd = x*
1 x = 16% 4
aabb = 16% Cây thân cao, hoa đỏ A_B_ = 50% + 16% = 66% D_ =
3 4
=> A_B_D_ = 66% *
3 = 49,5% 4
Câu 37: Đáp án A P: ♂ AaBb XDEXde × AaBB XDEY. (1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng. sai, nếu có hoán vị thì tối đa có 16 loại tinh trùng và 4 loại trứng. (2) Số loại kiểu hình tối đa có thể tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình sai, số KH = 2x8 = 16 (3). Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen. đúng số KG tối đa = 3 x 2 x 8 = 48 (4). Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24. sai, giới đực có tối đa 2x1x4 = 8 KH (5) Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường, trong đó 1 tế bào xảy ra hoán vị thì số loại tinh trùng tối đa là 12. sai Số tinh trùng tối đa + 4 tế bào không hoán vị: tối đa 8 loại tinh trùng + 1 tế bào hoán vị tạo tối đa: 4-2 = 2 (vì có 2 giao tử liên kết trùng với 2 trong 8 loại giao tử liên kết ở trên) tổng = 10 Câu 38: Đáp án D A-B-: dẹt A-bb, aaB-: tròn aabb: dài
( PC WEB )
D: đỏ >> d: trắng P: dẹt, đỏ tự thụ F1: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. I. Cây P có thể có kiểu gen là AD/ad Bb sai P: A-B-D- ×× A-B-D- → F1: 6 : 5 : 3 : 1 : 1 ⇒ không thể xảy ra trường hợp cả 3 gen phân ly độc lập. ⇒ Gen D liên kết với gen A hoặc gen B. F1: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài ⇒ P: AaBb ⇒ F1: (0,75A- : 0,25aa)(0,75B- : 0,25bb). 12 đỏ : 4 trắng = 3 đỏ : 1 trắng ⇒ P: Dd. F1: %A-B-D- = 0,375 ⇒ %A-D- (hoặc B-D-) = 0,375/0,75= 0,5 ⇒ P: Ad/aD Bb hoặc Aa Bd/bD II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 20%. đúng (AAbbDD + aaBBDD) / (A-bbD- + aaB-D-) = 20% III. Lấy một cây quả quả tròn, hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có số cây quả tròn, hoa đỏ chiếm 50%. đúng IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. đúng Câu 39: Đáp án B P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd F1: aabbccdd = 4% = aabb *
1 = 4% aabb = 16% 4
I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen. đúng, AB/ab x AB/ab tạo ra 10 kiểu gen; Cd/cd x cD/cd tạo ra 4 kiểu gen => tổng số là 10*4 = 40 kiểu gen. II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%. đúng A_B_C_D_ = (50 + 16) *
1 = 16,5% 4
III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên. sai, các kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen = 2*2*2*2 = 16 kiểu gen. IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%. sai A_bbccdd = aaB_ccdd = (25-16) * aabbC_dd = aabbccD_ = 16 *
1 = 4% 4
Tổng số = 2,25*2+4*2 = 12,5% Câu 40: Đáp án B A bình thường >> a bị bệnh Z
( PC WEB )
1 = 2,25% 4
(1) Kiểu gen của người số 4 là aIA/aIO đúng (2) Kiểu gen của người số 3 là AIO/aIB sai, AIB/aIO (3) Nếu cặp vợ chồng 3-4 vẫn tiếp tục sinh con, xác suất con họ có nhóm máu B và bị bệnh là 10%. (3) aIA/aIO x (4) AIB/aIO (f=20%) sinh con máu B, bị bệnh = 0,5 aIO x 0,1 aIB = 5% (4) Trong phả hệ trên có ít nhất 7 người có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. đúng
( PC WEB )
HOCMAI.VN THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN (Đề thi có trang)
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 10 Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền
Di truyền quần thể
( PC WEB )
Đơn vị kiến thức ADN- cấu trúc và chức năng Mã di truyền Quá trình dịch mã Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Đột biến gen Đột biến số lượng NSTXĐ thể đột biến và số lượng NST trong thể đột biến Quy luật phân li độc lập Tương tác gen Liên kết gen Hoán vị gen DT ngoài nhân Phép lai đa bội, lệch bội Bài tập tích hợp các quy luật di truyền Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT +Xác định QT cân bằng DT + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể +Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT
Nhớ
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng
Câu 5 Câu 2 Câu 4 Câu 16 Câu 18 Câu 14 Câu 19
9 Câu 28 Câu 30
Câu 32 Câu 31
Câu 38
Câu 11 Câu 34 Câu 12 Câu 25 Câu 36
12 Câu 37 Câu 39
Câu 33 Câu 27 Câu 35
2
Câu 26
QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa
Di truyền người Ứng dụng di truyền Tiến hóa
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH Tạo giống nhờ pp gây đột biến Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành loài Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Quần thể sv Quần xã sv Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Dinh dưỡng nitơ Hô hấp ở thực vật Hô hấp ở động vật Cân bằng nội môi
Câu 40 1
Câu 6 Câu 3 Câu 20
4
Câu 22 Câu 7 Câu 8
Câu 17 Câu 21
Câu 13
7
Câu 23 Câu 15
Câu 29
Câu 10
2
Câu 24 Câu 13 Câu 1 10
14
2 12
4
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng: A. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định B. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh C. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon D. Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể Câu 2: Các bộ ba mã di truyền khác nhau bởi: 1.Số lượng nuclêôtit; 2.Thành phần nuclêôtit; 3. Trình tự các nuclêôtit; 4. Số lượng liên kết photphodieste.
( PC WEB )
Câu trả lời đúng là: A. 2 và 3.
B. 1, 2 và 3.
C. 1 và 4.
D. 3 và 4.
Câu 3: Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới: A. Bằng chứng phôi sinh học. B. Bằng chứng giải phẫu so sánh. C. Bằng chứng sinh học phân tử. D. Bằng chứng tế bào học. Câu 4. Trong quá trình dịch mã thì: A. Mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào B. Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với bất kỳ tARN nào để tạo thành phức hợp axit amin – tARN C. Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau D. Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một riboxom hoạt động Câu 5: Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng? A. Mang thông tin di truyền qui định sự hình thành các tính trạng của cơ thể. B. Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua các đột biến của ADN C. Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tống hợp prôtêin. D. Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể Câu 6: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với: A. Bào tử, hạt phấn.
B. Vật nuôi, vi sinh vật.
C. Cây trồng, vi sinh vật.
D. Vật nuôi, cây trồng.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất ? A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy. Câu 8: Những cây thông xòe bóng râm và giết chết các cây non mới nảy mầm từ hạt, vậy chúng sẽ có kiểu phân bố nào? A. Ngẫu nhiên.
B. Theo nhóm.
C. Đều.
D. Rời rạc.
Câu 9. Câu nào sau đây nói về giai đoạn cực đỉnh của diễn thế sinh thái là chính xác? A. Là quần xã đầu tiên hình thành trong quá trình diễn thế phát triển. B. Giai đoạn cực đỉnh chỉ có toàn thực vật. C. Giai đoạn cực đỉnh sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi. D. Giai đoạn cực đỉnh sẽ thay đổi rất nhanh. Câu 10: Những dạng nitơ trong đất được thực vật hấp thu bằng hệ rễ là: A. dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).
B. nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+).
C. nitơnitrat (NO3).
D. nitơ amôn (NH4+). MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 11. Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
( PC WEB )
A. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp B. Da giun đất mỏng, giúp quá trình trao đổi khí dễ dàng hơn. C. Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua D. Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn Câu 12. Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là: A. 1/16.
B. 1/2.
C. 1/8.
D. 1/4.
Câu 13. Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: Cây mẹ loa kèn xanh x cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh Cây mẹ loa kèn vàng x cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau: A. Cây làm bố sẽ quyết định tính trạng ở đời con B. Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn. C. Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy. D. Tính trạng của bổ là tính trạng lặn Câu 14. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa. (3) Rừng lá kim phương bắc (taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là A. (2) → (3) → (1) → (4).
B. (2) → (3) → (4) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (4).
D. (1) → (2) → (3) → (4).
Câu 16. Hoạt động của Operon Lac có thể sai xót khi các cùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gen khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu “-“ trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-), cho các chủng sau: 1. Chủng 1: R+ P– O+ Z+ Y+ A+ 2. Chủng 2: R– P+ O+ Z+ Y+ A+ 3. Chủng 3: R+ P– O+ Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z– Y+ A+ 4. Chủng 4: R+ P– O– Z+ Y+ A+/ R+ P– O+ Z– Y+ A+ Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β–galactosidase A. 1,2,3
( PC WEB )
B.1,3,4
C.1,2,3
D.2,3,4
Câu 17: Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất nhanh. Nguyên nhân chủ yếu nào không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho con người, vật nuôi, cây trồng? A. Bị các sinh vật khác sử dụng quá nhiều làn thức ăn. B. Rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh. C. Thiếu thốn dinh dưỡng. D. Bị kiểm soát bằng các loại thuốc kháng sinh. Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể? (1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. (2) Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến. (3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. (4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống. A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (Loài Brassuca 2n =18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n=18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng NST làm tăng gấp đôi bộ NST tạo thành các thê song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là sai với thể song nhị bội này: 1. Mang vật chất di truyền của 2 loài ban đầu 2. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng 3. Có khả năng sinh sản hữu tính 4. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen A. 3
B.2
C.1
D.4
Câu 20. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai khi nói về giao phối ngẫu nhiên? 1. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể 2. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến 3. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa 4. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa A. 4
B.2
C.3
D.1
Câu 21: Loại giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thủy chiều trên biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy chiều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Gun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số những quan hệ sau là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp. A. Cộng sinh.
B. Vật ăn thịt- con mồi.
C. Kí sinh.
D. Hợp tác.
Câu 22. Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường: A.cách li địa lí
B.cách li sinh thái
C.cách li sinh sản
D.cách li tập tính
Câu 23: Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài nào?
( PC WEB )
A. Những loài sừ dụng thức ăn là động vật ăn thực vật. B. Những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp. C. Những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp. D. Những loài sử dụng thức ăn là thực vật. Câu 24: Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ trong đường phân và chu trình Crep ở đâu? A. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này. B. Mất dưới dạng nhiệt. C. Trong NADH và FADH2. D. Trong O2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 25. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.
Câu 26. Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1 AA : 0,5 Aa : 0,4 aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là: A. 21,67%
B. 16,67%
C. 61,67%
D. 52,25%
Câu 27: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe: 1. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256 2. Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. 3. Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16 4. Tỷ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4 5. Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. A. 3
B.5
C.2
D.4
Câu 28. Có một trình tự mARN 5’ AUG GGG UGX UXG UUU UAA 3’ mã hóa cho một đoạn polypeptit hoàn chỉnh gồm 4 axit amin, dạng đột biến nào sau đây dẫn đến biệc chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 aa A. Thay thế Nu thứ 8 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T B. Thay thế nu thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T C. Thay thế Nu thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T D. Thay thế Nu thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng A Câu 29. Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng nhất A. Các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
( PC WEB )
B. Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào đất trở nên nghèo dinh dưỡng. C. Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng. D. Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng. Câu 30. Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (9). Bộ NST của mỗi thể đột biến có số lượng như sau: (1). 22 NST
(2). 25 NST
(3). 12 NST
(4). 15 NST
(6). 9 NST
(7). 11 NST
(8). 35 NST
(9). 8 NST
(5). 21 NST
Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST A. 4
B.2
C.5
D.3
Câu 31. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen tương tác bổ sung, khi lai cây quả dẹt thuần chủng với cây quả dài, thuần chủng thu được F1 toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Trong các phép lai của các cây F2 sau: 1. AaBB x aaBB
2. AABb x aaBb
3. AaBb x Aabb
4. AaBB x Aabb
5. AABb x Aabb
6. AaBb x aaBb
Phép lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 dẹt : 1 tròn là: A. 2, 4
B. 2, 5
C. 4, 6
D. 1, 3, 5
Câu 32. Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp, alen B : hoa đỏ, alen b: hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho giao phấn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ của F1. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là: A. 1/9
B. 8/9
C. 4/9
D. 2/9
Câu 33. Một loài có bộ NST 2n=14, khi giảm phân thấy có 3 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm và 1 cặp bị rối loạn phân li, các cặp NST còn lại giảm phân bình thường. Số loại trứng tối đa của loài trên là: A. 768
B. 1256
C. 1536
D. 1024
Câu 34. Thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: thân cao, lá nguyên với thân thấp lá xẻ; F1 thu được 100% cây thân cao, lá nguyên. Cho cây thân cao, lá nguyên F1 giao phấn với cây thân cao, lá xẻ. Ở F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, lá xẻ chiếm 30%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Tỷ lệ cây thân thấp, lá xẻ ở đời F2 là: A. 5%
B. 10%
C. 20%
D. 30%
Câu 35. Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5%. Theo lý thuyết trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ: A. 25%
B. 20%
C.5%
D.12,5%
Câu 36. Ở một loài thực vật, cho lai 2 giống thuần chủng, có các cặp gen tương ứng khác nhau: cây cao, quả dài x cây thấp, quả dẹt. F1 thu được 100% cây cao, quả dẹt. Lấy F1 lai phân tích với cây thân thấp, quả dài. Fa thu được 1 thân thấp, quả dẹt : 1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân cao, quả dài. Cho các phát biểu sau: 1. Tính trạng chiều cao cây thuân theo qui luật tương tác gen 2. Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật phân li
( PC WEB )
3. Có 3 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng 4. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả phân li độc lập 5. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn. Số phát biểu đúng là: A. 3
B. 4
C. 1
D.2
VẬN DỤNG CAO Câu 37. Một loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Cho phép lai P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY tạo ra F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen. II. Tần số hoán vị gen là 20%. III. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%. IV. Tỉ lệ cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%. A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 38. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do hai gen, mỗi gen gồm 2 alen( kí hiệu A ,a và B,b) nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Trong đó khi có mặt của cả hai alen trội A và B trong kiểu hình hoa có màu đỏ, khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B thì hoa có màu hồng, khi không có alen trội nào thì hoa có màu trắng. Những kết luận nào trong số các kết luận dưới đây là đúng về hiện tượng di truyền của tính trạng màu hoa 1. Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1 2. Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng 3. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81 4. Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng ở F2 là: 3/8 Tổ hợp các câu trả lời đúng là: A. 1,2,3.
B. 1, 4, 3.
C. 2, 4, 1.
D. 1, 2.
Câu 39. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb II. F1 có tối đa 21 kiểu gen. III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%. IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3. A. 3.
( PC WEB )
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 40. Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 10%. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong số các dự đoán dưới đây, có bao nhiêu dự đoán không đúng? I. Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29 II. Xác suất sinh con thứ hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64 III. Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 4/11 IV. Có thể biết chính xác kiểu gen của 9 người trong gia đình trên nếu tính từ đời ông bà của người chồng và người vợ. A.1
B.2
C.3
D.4
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 10 1.B 11.D 21. A 31. A
2.A 12.D 22.B 32.D
3.B 13.C 23.D 33.C
4.A 14.A 24.C 34.C
5.C 15.C 25.A 35.B
6.D 16.B 26.C 36.C
7.B 17.B 27.C 37.A
8.C 18.C 28.A 38.A
9.C 19.C 29.D 39.A
10.B 20.D 30.A 40.A
Câu 1. Đáp án B Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng: tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh Câu 2. Đáp án A Các bộ ba mã di truyền khác nhau bởi: 2. Thành phần nuclêôtit; 3. Trình tự các nuclêôtit. Câu 3. Đáp án B Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới: bằng chứng giải phẫu so sánh. Câu 4. Đáp án A Trong quá trình dịch mã thì mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào. Câu 5. Đáp án C Chức năng không đúng của ADN là trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tống hợp prôtêin. Câu 6. Đáp án D Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với: vật nuôi, cây trồng. Câu 7. Đáp án B Phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên
( PC WEB )
Câu 8. Đáp án C Những cây thông xòe bóng râm và giết chết các cây non mới nảy mầm từ hạt, vậy chúng sẽ có kiểu phân bố đều. Câu 9. Đáp án C Giai đoạn cực đỉnh của diễn thế sinh thái là giai đoạn cực đỉnh sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi. Câu 10. Đáp án B Những dạng nitơ trong đất được thực vật hấp thu bằng hệ rễ là: nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+). Câu 11. Đáp án D D. Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn sai, thể tích/diện tích khá nhỏ. Câu 12. Đáp án D Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là: 1/4 MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 13. Đáp án C Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: Cây mẹ loa kèn xanh x cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh Cây mẹ loa kèn vàng x cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau: C. Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy. (di truyền ngoài nhân) Câu 14. Đáp án A I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. sai, vì các vị trí khác nhau của 1 NST chứa các gen quy định các tính trạng khác nhau. II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. sai III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. sai IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. đúng Câu 15. Đáp án C Sắp xếp các khu sinh học nói trên theo độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là Đồng rêu Rừng lá kim phương bắc (taiga) Rừng lá rộng rụng theo mùa Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Câu 16. Đáp án B Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase là 1, 3, 4 (vì chúng có vùng khởi động bị đột biến không khởi động phiên mã được; chủng 2 vẫn phiên mã được do gen điều hòa R chỉ có vai trò phiên mã, dịch mã ra protein ức chế, và trong trường hợp có đường lactose thì vai trò này của gen điều hòa là không có ý nghĩa). Câu 17. Đáp án B
( PC WEB )
Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất nhanh. Nguyên nhân chủ yếu không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho con người, vật nuôi, cây trồng là rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh. Câu 18. Đáp án C Các phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể: (1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. (3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. (4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống. Câu 19. Đáp án C 1. Mang vật chất di truyền của 2 loài ban đầu đúng 2. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng đúng 3. Có khả năng sinh sản hữu tính sai, chúng không thể sinh sản hữu tính. 4. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đúng Câu 20. Đáp án D 1. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể đúng 2. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến đúng 3. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa sai 4. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa đúng Câu 21. Đáp án A Loại giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thủy chiều trên biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy chiều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp là cộng sinh. Câu 22. Đáp án B Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái. Câu 23. Đáp án D
( PC WEB )
Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài sử dụng thức ăn là thực vật. (vì động vật ăn thực vật sử dụng được nhiều năng lượng nhất do năng lượng sẽ tiêu hao dần khi qua các bậc dinh dưỡng) Câu 24. Đáp án C Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ trong đường phân và chu trình Crep ở trong NADH và FADH2. Câu 25. Đáp án A Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa F1: 1AAaa: 1Aaaa F1 lai phân tích: (1AAaa: 1Aaaa) x (aaaa) F2: aaaa = 1/3 A-=2/3 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Câu 26. Đáp án C Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là P: 0,1 AA : 0,5 Aa : 0,4 aa. Tự thụ phấn 1 thế hệ, KG dị hợp có khả năng sinh sản = 1/2 AA x AA 0,1 AA Aa x Aa 0,0625 AA: 0,125 Aa : 0,0625 aa aa x aa 0,4 F1: aa = (0,4+0,0625)/(0,1+0,25+0,4) = 61,67% Câu 27. Đáp án C P: AaBbDdEe x AaBbDdEe: 1. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256 sai 2 trội, 2 lặn = 0,75x0,75x0,25x0,25x6 = 27/128 2. Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. sai, số dòng thuần chủng = 24 = 16 3. Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16 đúng, AaBbDdEe = (1/2)4 = 1/16 4. Tỷ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4 sai, KH khác bố mẹ 1 – A-B-D-E- = 1-(3/4)4 = 175/256 5. Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. đúng MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 28. Đáp án C Có một trình tự mARN 5’ AUG GGG UGX UXG UUU UAA 3’ mã hóa cho một đoạn polypeptit hoàn chỉnh gồm 4 axit amin, dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 aa đột biến ở mã bộ ba thứ 4 (do chuỗi protein hoàn chỉnh sẽ cắt đi aa mở đầu) đáp án C. Câu 29. Đáp án D
( PC WEB )
Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích cho hiện tượng này là các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng. Câu 30. Đáp án A Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết 2n = 10 Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST gồm có 3, 6, 7, 9. Câu 31. Đáp án A F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài. A_B_: dẹt A_bb; aaB_: tròn Aabb: dài 1. AaBB x aaBB 1AaBB: 1aaBB (1 dẹt: 1 tròn) 2. AABb x aaBb 3AaB_: 1Aabb (3 dẹt: 1 tròn) 3. AaBb x Aabb 3A_B_: 3A_bb: 1aaB_: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài) 4. AaBB x Aabb 3 A_Bb: 1aaBb (3 dẹt: 1 tròn) 5. AABb x Aabb 1A_Bb: 1A_bb (1 dẹt: 1 tròn) 6. AaBb x aaBb 3A_B_: 3aaB_: 1A_bb: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài) Câu 32. Đáp án D P: AaBb x AaBb Cao, trắng F1 x thấp, đỏ F1: (2/3 Aabb; 1/3 AAbb) x (2/3 aaBb; 1/3 aaBB) Xác suất xuất hiện cao trắng F2 =
2 2 1 1 2 1 2 3 3 4 3 3 2 9
Câu 33. Đáp án C Số nhóm gen liên kết là: 7 3 cặp trao đổi chéo tại 1 điểm tạo ra 43 giao tử 1 cặp bị rối loạn phân li, tạo ra 2 hoặc 3 loại giao tử (tương ứng rối loạn phân li giảm phân I hoặc giảm phân II) 3 cặp bình thường còn lại tạo ra 23 giao tử Vậy số loại trứng tối đa (xảy ra khi rối loạn giảm phân II) là
( PC WEB )
43 x 3 x 23 = 1536 Câu 34. Đáp án C P (tc) thân cao lá nguyên, x thân thấp lá xẻ F1: 100% thân cao lá nguyên F2: 4 loại KH, thân cao lá xẻ 30% F1 đồng hình thân cao lá nguyên => thân cao là trội so với thân thấp; lá nguyên là trội so với lá xẻ. Quy ước gen: A thân cao ; a thân thấp B lá nguyên; b lá xẻ Kiểu hình thân thấp lá xẻ (aabb) = 0.5 – thân cao lá xẻ = 0.5-0.3 = 0.2 Câu 35. Đáp án B - Cấu trúc di truyền của (P): 0,25(XAA + Yaa): 0,75aa. - Tỷ lệ cây thấn thấp thu được ở F2: 1 - 0,175 = 0,825 3 29 - Theo đề bài ta có: 0,825 = 0,75 + ) : 2 .Y ⇒ Y = 0,2. 4 64 Từ đó: X = 0,25 - 0,2 = 0,05 ⇒ tỷ lệ cây thuần chủng là 0,05/0,25 = 0,2 Câu 36. Đáp án C Pt/c: cao, dài x thấp, dẹt F1: 100% cao, dẹt F1 lai phân tích Fa: 1 thấp, dẹt : 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn : 1 cao, dài 1 thấp : 1 cao → F1: Dd → tính trạng chiều cao cây tuân theo qui luật phân li 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài → F1 : AaBb → tính trạng hình dạng quả tuân theo qui luật tương tác gen Giả sử 3 gen PLDL thì F1 có tỉ lệ KH là (1: 1) x (1: 2: 1) ≠ đề bài Vậy 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST. Giả sử đó là 2 gen Aa và Dd (A và B có vai trò tương đương) Có thấp dẹt Fa: (Aa,dd)Bb = 1/4 → F1 cho giao tử Ad = 1/2 → F1: Ad/aD , liên kết gen hoàn toàn Vậy chỉ có phát biểu (3) là đúng Câu 37. Đáp án C
( PC WEB )
P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY A_B_XD_ = 49,5% = A_B_ x
3 = 49,5% 4
A_B_ = 66% aabb = 16% ab = 40% tần số hoán vị = 20% I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen. đúng, số KG = 10x4 = 40 KG II. Tần số hoán vị gen là 20%. đúng III. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%. sai A_B_XdXd = 66% x 1/4 = 16,5% A_bb XD_ = aaB_ XD_ = (25 - 16)% x 3/4 = 12% tổng số = 40,5% IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%. đúng AaBbXDXd = (0,4x0,4x2 + 0,1x0,1x2) x 1/4 = 8,5% Câu 38. Đáp án A A-B-: đỏ A-bb, aaB-: hồng aabb: trắng 1. Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1 đúng P: AAbb x aaBB F1: AaBb F2: 9:6:1 2. Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng đúng, AaBb x aabb 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng 3. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81 đúng 4. Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng ở F2 là: 3/8 sai, AaBb x AaBb xác suất: (AAbb + aaBB)/(A-bb+aaB-) = 1/4 Câu 39. Đáp án A A cao >> a thấp; B đỏ >> b trắng; D tròn >> d dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. = (3:1)x(1:2:1) I. Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb đúng Tỷ lệ kiểu hình đối với từng cặp gen ở F1 đều là 3 : 1 (3 cao : 1 thấp; 3 đỏ : 1 trắng; 3 tròn : 1 dài). ⇒ P dị hợp 3 cặp (Aa, Bb, Dd) Tỷ lệ kiểu hình F1: 6A-B-D- : 3A-B-dd : 3aaB-D- : 2A-bbD- : 1 A-bbdd : 1aabbD- = 3B- (2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) : 1bb(2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) = (3B- : 1bb)( 1A-dd : 2A-D- : 1aaD-) ⇒ Kiểu gen P: Ad/aD Bb
( PC WEB )
II. F1 có tối đa 21 kiểu gen. sai, có 9KG III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%. đúng, Ad/aD Bb x ad/ad bb A-bbdd = 25% IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3. đúng F1: (1 Ad/Ad: 2 Ad/aD: 1aD/aD)(1BB: 2Bb: 1bb) AaBbDd / A-B-D- = 2/3 Câu 40. Đáp án C Xét người chồng: Người chồng bình thường, có mẹ bị bệnh ⇒ Gen gây bệnh nằm trên NST thường A bình thường >> a bị bệnh Người chồng có kiểu gen: Aa Xét người vợ: Người vợ có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh, người mẹ và những người khác bình thường 1 2 Người mẹ của vợ có dạng: ( AA: Aa) 3 3 Người vợ có bố đến từ quần thể khác, đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tần số alen a là 1/10 Quần thể của người bố có cấu trúc: 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa ⇒ Người bố của vợ có dạng: (9/11AA: 2/11Aa) 20 12 1 Theo lý thuyết, đời con của bố mẹ vợ là AA: Aa: aa 33 33 33
5 3 Vậy người vợ có dạng: ( AA: Aa) 8 8 5 3 Vậy cặp vợ chồng đang xét là: Aa×( AA: Aa) 8 8 - TH1: người vợ có KG là AA 1 1 Đời con theo lý thuyết: AA: Aa 2 2 - TH2: người vợ có kiểu gen là Aa 1 1 1 Đời con theo lý thuyết: AA: Aa: aa 4 2 4 Người con gái đầu lòng của họ không bị bệnh. Xác suất để người con này mang alen gây bệnh (có KG Aa) là:
16 29
⇒ Vậy A đúng. Xác suất để sinh người con thứ 2 là trai, không bị bệnh là:
5 3 3 29 ( x 1 + x ):2 8 8 4 64 ⇒ Vậy B đúng. Người bố của vợ có dạng (9/11 AA: 2/11 Aa) nên xác suất người bố của vợ mang alen gây alen gây bệnh là 2/11 ⇒ Vậy C sai.
( PC WEB )
Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người: người chồng Aa, mẹ chồng aa, chị chồng aa, người cậu aa, ông bà ngoại của vợ (bố, mẹ của mệ người vợ) là Aa và Aa ⇒ Vậy D đúng.
( PC WEB )
HOCMAI.VN
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 11
THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………… ........... Số báo danh:………………………………………….. .......... I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Mã di truyền
Câu 4
Điều hòa hoạt động gen
Câu 5
Đột biến gen
Câu 17
Đột biến cấu trúc NST
Tổng
Câu 35
9
Câu 18
Bài tập đột biến gen
Câu 21
Bài tập dịch mã
Câu 31
Bài tập đột biến cấu trúc NST
Câu 27
Qui luật phân li
Câu 24
Phép lai đa bội, lệch bội
Câu 22
Quy luật phân li độc lập
Câu 33
Tương tác gen
Câu 23
Hoán vị gen
Câu 34
DT liên kết với giới tính
Di truyền quần thể
Vận dụng cao
Câu 25
Đột biến số lượng NST
Quy luật di truyền
Hiểu
Vận dụng
Câu 40 12
Câu 19
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 28
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử
Câu 29
Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Câu 26
- Bài tập về quần thể tự phối - Bài tập về quần thể ngẫu phối
Câu 32
Di truyền người
Bài tập về DT người
Ứng dụng di truyền
Tạo giống nhờ pp gây đột biến
Câu 11
Tiến hóa
Các bằng chứng tiến hóa
Câu 3
Học thuyết tiến hóa
Câu 6
Câu 38 Câu 37
Câu 36
2
Câu 39
1 1
4
Trang 1 ( PC WEB )
hiện đại
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành loài Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể Quần xã sv Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Bài tập tính toán về sinh thái học Vai trò các nguyên tố khoáng Quang hợp ở thực vật Tiêu hóa ở ĐV Tuần hoàn máu
Câu 12 Câu 13 Câu 13 Câu 10
Câu 11 Câu 20 Câu 16
7
Câu 7 Câu 30 Câu 1
2 Câu 14
Câu 8 Câu 15 10
10
2 14
6
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Vai trò chủ yếu của magiê đối với đời sống thực vật là A. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim. B. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng. C. thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả. D. thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim. Câu 2. Nhịp sinh học của các loài chịu sự chi phối chủ yếu bởi A. nhiệt độ.
B. ánh sáng.
C. độ ẩm.
D. nguồn sống.
Câu 3. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do: A. Sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài B. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau C. Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau D. Thực hiện các chức phận giống nhau Câu 4. Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là không đúng? A. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin B. Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin C. Mã di truyền mang tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin D. Mã di truyền đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau Câu 5. Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là: A. Gen có được dịch mã hay không B. Gen có được biểu hiện thành kiểu hình hay không Trang 2 ( PC WEB )
C. Gen có được phiên mã hay không D. Gen có được phiên mã hay dịch mã hay không Câu 6. Điều nào sau đây không thỏa mãn là điều kiện của đơn vị tiến hóa cơ sở? A. Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian B. Ổn định cấu trúc di truyền qua các thế hệ C. Tồn tại thực trong tự nhiên D. Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ Câu 7. Ý nào dười đây không đúng với đặc điểm của sinh quyển A. Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật ở các lớp đất, nước và không khí của Trái Đât B. Sinh quyển dày khoảng 5 km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt trái đất. C. Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan mật thiết với nhau qua các chu trình sinh-địa- hóa. D. Sinh quyển được chia thành nhiều khu vực sinh học. Câu 8. Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng A. tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà. B. Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch. C. giúp tiêu hóa cơ học thức ăn. D. hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa. Câu 9. Sản xuất insulin nhờ vi khuẩn là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh tiểu đường ở người. Các bước trong quy trình này bao gồm: (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp. (2) Sử dụng enzim nối để gắn gen insulin của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp. (3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt. (4) Tách thể truyền và gen insulin cần chuyển ra khỏi tế bào. (5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của các bước trên là: A. (3) → (2) → (4) → (5) → (1).
B. (4) → (3) → (2) → (5) → (1)
C. (3) → (2) → (4) → (1) → (5).
D. (1) → (4) → (3) → (5) → (2)
Câu 10. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là A. nguồn thức ăn từ môi trường.
B. mức sinh sản
C. sức tăng trưởng của cá thể.
D. mức tử vong. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 11. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên? A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều. B. Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ. C. Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực. D. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 12. Ở một loài côn trùng, đột biến gen A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, như thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là: A. Có lợi cho sinh vật và tiến hóa B. Có hại cho sinh vật và tiến hóa C. Có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa D. Có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa Câu 13. Cho các thông tin sau: 1. Trong một quần thể thỏ lông trắng xuất hiện một vài con có lông đen 2. Những con thỏ ốm yếu, bệnh tật dễ bị kẻ thù tiêu diệt 3. Một con suối nước chảy quanh năm làm cho các con thỏ ở bên này và bên kia suối không thể gặp nhau 4. Những con có lông màu trắng thích giao phối với các con có lông màu trắng hơn là những con lông đen. 5. Một đợt rét đậm có thể làm số cá thể của quần thể thỏ giảm đi đáng kể. Những thông tin góp phần hình thành loài mới là: A. 1,2,3,4
B.1,3,4,5
C.2,3,4,5
D.1,2,3,4,5
Câu 14. Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng? A. Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng. B. Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất. C. Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây. D. Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp. Câu 15. Cho các đặc điểm của vận tốc máu sau đây? (1) Máu vận chuyển càng xa tim ma sát càng lớn. (2) Vận tốc máu ở mao mạch là lớn nhất. (3) Đường kính của từng mao mạch là rất nhỏ nhưng tổng tiết diện hệ mao mạch lại rất lớn. (4) Vận tốc máu chảy từ mao mạch về tĩnh mạch chủ giảm dần. (5) Vận tốc máu chảy từ động mạnh về mao mạch giảm dần. Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 16. Một chuỗi thức ăn của sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích là do A. Các loài thân thuộc không ăn lẫn nhau B. Tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn C. Quần xã có độ đa dạng thấp D. Giữa các loài ngoài mối quan hệ hỗ trợ còn có mối quan hệ cạnh tranh Câu 17: Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên. Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến? (1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin. (2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng. (3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều. Trang 4 ( PC WEB )
(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít. A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2
Câu 18. Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXa. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biến và bện trên là: A. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1 B. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1 C. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 D. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 Câu 19. Ở người, trên NST thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái. Trên NST giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY A. Con trai thuận tay phải, mù màu B. Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường C. Con gái thuận tay phải, mù màu D. Con trái thuận tay trái, nhìn màu bình thường. Câu 20. Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để. A. tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong. B. Bổ sung lượng thức ăn cho cá. C. Giảm sự cạnh tranh của hai loài. D. Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 21. Xét gen B ở vi khuẩn E. Coli có chiều dài 4080A0 và có 2868 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm làm gen B thành alen b. Gen đột biến có 2866 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp là A. A = T = 1463, G = X = 936.
B. A = T = 1464, G = X = 936.
C. A = T = 1463, G = X = 934.
D. A = T = 1464, G = X = 938.
Câu 22. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai giữa các cây đa bội nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất? A. AAaaBBbb × AAaaBBbb.
B. AAAaBBBb × AAaaBBbb.
C. AaaaBBbb × AAaaBbbb.
D. AAaaBBbb × AAAABBBb.
Câu 23. Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm chiều cao giảm đi 15cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là A. 6/64.
B. 7/64.
C. 1/64.
D. 5/64
Câu 24. Để F1 chỉ xuất hiện 1 loại kiểu hình, có bao nhiêu phép lai trong số các phép lai dưới đây đúng? Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn không hoàn toàn. (1) AA x AA.
(2) AA x Aa
(3) AA x aa
(4) aa x aa Trang 5
( PC WEB )
(5) Aa x Aa. A. 2
(6) Aa x aa. B. 5
C. 3
D. 4
Câu 25. Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST. Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả? I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST. III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết. IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó. A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 26. Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen P: AaBbDdEeHH x AabbDDeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là A. 5/12
B.27/64
C.1/4
D.9/16
Câu 27. Người ta giả sử rằng một chuyển đoạn không tương hỗ tác động đến vai nhỏ của NST số 5 của người, đoạn này được chuyến đến đầu vai dài của NST số 13 trong bộ NST lưỡng bộ. Sự chuyển nhượng này được coi là cân bằng vì bộ gen vẫn giữ nguyên nên vẫn có kiểu hình bình thường, ngược lại nếu thể đột biến chỉ mang 1 NST số 5 mất đoạn của cặp tương đồng, nó gây ra hậu quả “cricuchat” (tiếng khóc mèo kêu), nếu có 3 cái làm cho cá thể chết sớm. Nếu một người có mang chuyển đoạn có con với 1 người bình thường thì thế hệ con sinh ra , khả năng xuất hiện 1 đứa con mang hội chứng tiếng khóc mèo kêu là bao nhiêu? A.12,5%
B.25%
C.50%
D.75%
Câu 28. Ở một loài thực vật, cho cây F1 tự thụ phấn được F2: 1349 cây cho quả tròn, màu đỏ : 602 cây cho quả dài, màu vàng : 449 cây cho quả dài, màu đỏ. Biết màu sắc hạt được điều khiển bởi 1 cặp gen Dd. Xác định kiểu gen của F1. A. Ad/aD Bb hoặc Bb/bD Aa
B. BD/bd Aa hoặc Ab/bD Aa
C. AD/ad Bb hoặc BD/bd Aa
D. Bb/bD Aa
Câu 29. Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen Aa DE//de. Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên số loại giao tử là: A. 2 loại
B. 4 loại
C. 8 loại
D. 2 loại hoặc 4 loại
Câu 30. Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106 Kcal/m2/ngày. Chỉ có 2,5% năng lượng đó được dùng cho quang hợp, số năng lượng mất đi do hô hấp ở thực vật là 90%, sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 Kcal, sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 5 Kcal. Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật, sản lượng thực tế ở thực vật và hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ cấp II lần lượt là: A. 25000 Kcal/m2/ngày; 2500 Kcal/m2/ngày; 15% B. 25000 Kcal/m2/ngày; 2500 Kcal/m2/ngày; 20% C. 25000 Kcal/m2/ngày; 22500 Kcal/m2/ngày; 10% D. 25000 Kcal/m2/ngày; 22500 Kcal/m2/ngày; 20% Câu 31. Phân tử mARN trướng thành dài 408 nm có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 2 : 3: 1 và mã kết thúc là UGA. Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit, số nucleotit có ở các đối mã của tARN loại A, U, G, X lần lượt là: Trang 6 ( PC WEB )
A. 479, 239, 359, 120.
B. 239,479, 120, 359.
C. 480 239, 359, 119.
D. 479, 239 360 119.
Câu 32. Cho các gen và quan hệ trội lặn ở mỗi gen như sau: Gen I có 2 alen trong đó: A1 = A2
Gen II có 4 alen trong đó: B1= B2>B3>B4
Gen III có 4 alen C1>C2>C3>C4
Gen IV có 5 alen: D1=D2=D3=D4>D5
Gen I và gen II cùng nằm trên 1 cặp NST thường, gen III nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen IV nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng với X. Số kiểu gen và số kiểu hình tối đa có trong quần thể với 4 locus trên (tính cả tính trạng giới tính) là: A. 630 kiểu gen và 528 kiểu hình
B. 1080 kiểu gen và 360 kiểu hình
C. 540 kiểu gen và 440 kiểu hình
D. 630 kiểu gen và 160 kiểu hình
Câu 33. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai 1. aaBbDd x AaBBdd
2. AaBbDd x aabbDd
3. AabbDd x aaBbdd
4. aaBbDD x aabbDd
5. AaBbDD x aaBbDd
6. AABbdd x AabbDd
7. AabbDD x AabbDd
8. AABbdd x AabbDd
Theo lí thuyết, trong 8 phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25% A. 5
B.3
C.4
D.6
Câu 34. Ở một loài thực vật, cho phép lai AB/ab DE/de x AB/ab DE/de, mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, Biết tần số hoán vị gen giữa B và b là 20%, giữa E và e là 30%. Phép lai trên cho tỉ lệ F1 dị hợp tử về 4 cặp gen là: A. 9,86%
B.8,84%
C.2,47%
D.7,84%
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A (SVNT) có 15 nuclêôtit là: 3’GXA TAA GGG XXA AGG5’. Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên thì côđon thứ nhất không có gì thay đổi về thành phần các nucleotit. II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 13 thì các côđon của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi. III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 10 thành cặp T-A thì đoạn polipeptit do đoạn gen trên trổng hợp có trình tự các axit amin là Arg – Ile – Pro – Cys – Ser. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành X-G thì phức hợp axit – tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met – tARN. A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4
Câu 36. Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen qui định. Alen A1 qui định lông xám trội hoàn toàn so với alen a2 và a3. Alen a2 qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a3 qui định lông trắng. Một quần thể đã qua ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có 36% cá thể lông xám, 55% cá thể lông đen, các cá thể còn lại có lông trắng. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Tần số alen A1 = 0,6. Trang 7 ( PC WEB )
(2) Tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể là 62%. (3) Trong số cá thể mang kiểu hình lông xám của quần thể số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. (4) Cho tất cả con lông đen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với các con lông trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 trắng: 11 đen. A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 37. Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen b quy định lông thẳng. Cho hai nòi thuần chủng lông đen, xoăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được F1. Cho F1 lai phân tích, theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa có thể là: (1) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn. (2) 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng. (3) 1 cái lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng. (4) 1 cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : 1đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng. (5) 1 đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, xoăn : 1cái lông đen, thẳng : 1 cái lông trắng, thẳng. Biết quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Số phương án đúng là A. 3.
B. 5.
C. 1.
D. 4.
Câu 38. Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng? (1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen. (2) Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định. (3) Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng. (4) Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình (tính cả KH giới tính) A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 39. Cho phả hệ về bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y qui định. Có bao nhiêu kết luận đúng dưới đây:
(1). Có thể biết được kiểu gen của 11 người (2). Người số 2 và người số 6 có kiểu gen giống nhau (3). Nếu người số 13 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng bị bệnh là 12,5% (4). Nếu người số 8 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng là con trai và bị bệnh là 25% Trang 8 ( PC WEB )
A. 3
B.4
C.2
D.1
Câu 40: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gen A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gen nếu có mặt cả ba gen trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gen hoặc cả ba gen đều cho hoa màu trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần lượt với hai cây: Phép lai 1: lai với cây có kiểu gen aabbDD thu được đời con có 50% hoa vàng. Phép lai 2: lai với cây có kiểu gen aaBBdd thu được đời con có 25% hoa vàng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Hoa vàng thuần chủng được tạo ra từ hai phép lai trên chiếm 25%. (2) Đời con của phép lai 1 có ba kiểu gen quy định cây hoa vàng. (3) Cả hai phép lai đều xuất hiện kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng ở đời con. (4) Kiểu gen của (P) là AaBBDd. (5) Nếu cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 9 kiểu gen. (6) Nếu cho ba cây trên giao phấn ngẫu nhiên với nhau tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 41,67%. A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 11 1.D 2.B 11.D 12.D 21.A 22.A 31.B 32.B Câu 1. Đáp án D
3.B 13.D 23.B 33.B
4.A 14.C 24.C 34.A
5.D 15.D 25.A 35.A
6.B 16.B 26.C 36.C
7.B 17.C 27.B 37.A
8.C 18.D 28.C 38.D
9.B 19.C 29.D 39.B
10.A 20.C 30.B 40.D
Vai trò chủ yếu của magiê đối với đời sống thực vật là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim. Câu 2. Đáp án B Nhịp sinh học của các loài chịu sự chi phối chủ yếu bởi ánh sáng. Câu 3. Đáp án B Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do: Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau Câu 4. Đáp án A A. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin sai, có 3 bộ ba kết thúc không quy định aa Câu 5. Đáp án D Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là: Gen có được phiên mã hay dịch mã hay không Câu 6. Đáp án B B. Ổn định cấu trúc di truyền qua các thế hệ sai, cấu trúc di truyền ổn định thì không có sự tiến hóa. Câu 7. Đáp án B Ý không đúng với đặc điểm của sinh quyển: sinh quyển dày khoảng 5 km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt trái đất. Câu 8. Đáp án C Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng giúp tiêu hóa cơ học thức ăn. (giúp nghiền thức ăn) Trang 9 ( PC WEB )
Câu 9. Đáp án B Sản xuất insulin nhờ vi khuẩn là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh tiểu đường ở người. Các bước trong quy trình này bao gồm: (4) Tách thể truyền và gen insulin cần chuyển ra khỏi tế bào. (3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt. (2) Sử dụng enzim nối để gắn gen insulin của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp. (5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp. Câu 10. Đáp án A Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là nguồn thức ăn từ môi trường. Câu 11. Đáp án D Ví dụ cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên: D. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới Câu 12. Đáp án D Ở một loài côn trùng, đột biến gen A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là: có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa (do chúng không thể sinh sản để duy trì đột biến sang các thế hệ sau). Câu 13. Đáp án D Những thông tin góp phần hình thành loài mới là: 1. Trong một quần thể thỏ lông trắng xuất hiện một vài con có lông đen 2. Những con thỏ ốm yếu, bệnh tật dễ bị kẻ thù tiêu diệt 3. Một con suối nước chảy quanh năm làm cho các con thỏ ở bên này và bên kia suối không thể gặp nhau 4. Những con có lông màu trắng thích giao phối với các con có lông màu trắng hơn là những con lông đen. 5. Một đợt rét đậm có thể làm số cá thể của quần thể thỏ giảm đi đáng kể. Câu 14. Đáp án C Tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng vì: Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây. Câu 15. Đáp án D (1) Máu vận chuyển càng xa tim ma sát càng lớn sai, máu chảy càng xa tim, ma sát càng nhỏ (2) Vận tốc máu ở mao mạch là lớn nhất. sai, vận tốc máu ở mao mạch là chậm nhất. (3) Đường kính của từng mao mạch là rất nhỏ nhưng tổng tiết diện hệ mao mạch lại rất lớn. đúng (4) Vận tốc máu chảy từ mao mạch về tĩnh mạch chủ giảm dần. đúng (5) Vận tốc máu chảy từ động mạnh về mao mạch giảm dần. đúng Câu 16. Đáp án B Một chuỗi thức ăn của sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích là do tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn Câu 17: Đáp án C Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên. Nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến: gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin; hoặc gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị Trang 10 ( PC WEB )
biến đổi về chức năng; hoặc gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều; hoặc gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít. Câu 18. Đáp án D Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXa. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biến và bệnh trên là: mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 (người con trai mang đột biến có KG XaXaY nhận XaXa từ mẹ, Y từ bố) Câu 19. Đáp án C Ở người, trên NST thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái. Trên NST giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa con không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY là con gái thuận tay phải, mù màu (A_XmXm nhận Xm từ bố, mà người bố không mang alen lặn). Câu 20. Đáp án C Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để giảm sự cạnh tranh của hai loài. Câu 21. Đáp án A Số nu của gen B = 2400 = 2A+2G 2A+3G = 2868 Số nu mỗi loại của gen B: G=X = 468; A = T = 732 Đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro mất 1 cặp A-T số nu mỗi loại của gen b: G = X = 468; A = T = 731 Gen Bb nhân đôi 1 lần số nu môi trường cung cấp: A = T = 732+731 = 1463; G = X = 468+468 = 936 Câu 22. Đáp án A A. AAaaBBbb × AAaaBBbb. số KG = 5x5 = 25; số KH = 2.2=4 B. AAAaBBBb × AAaaBBbb. số KG = 4x4 = 16; số KH = 1 C. AaaaBBbb × AAaaBbbb. số KG = 4x4 = 16; số KH = 2 D. AAaaBBbb × AAAABBBb. số KG = 3x4 = 12; số KH = 1 Câu 23. Đáp án B aabbddee (320cm) x AABBDDEE (200cm) F1: AaBbDdEe (260cm) Cây cao 290cm = 2 trôi, 6 lặn có tỉ lệ = C28/28 = 7/64 Câu 24. Đáp án C (1) AA x AA. 1 KH (2) AA x Aa 2KH (3) AA x aa 1KH (4) aa x aa 1KH (5) Aa x Aa. 3KH Trang 11 ( PC WEB )
(6) Aa x aa. 2KH Câu 25. Đáp án A Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST. Các hệ quả đột biến đảo đoạn NST: I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Câu 26. Đáp án C Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là: + (AA, aa)bbDDEeHh = + (AA, aa)bbDdeeHh = + (AA, aa)BbDDeeHh = + AabbDDeeHh =
1 1 1 1 1 2 2 2 2 16 1 1 1 1 1 2 2 2 2 16 1 1 1 1 1 2 2 2 2 16
1 1 1 1 1 2 2 2 2 16
tổng số = 4/16 = 1/4 Câu 27. Đáp án B Khi người mang chuyển đoạn giảm phân tạo giao tử sẽ tạo 2 giao tử bình thường, 1 giao tử chuyển đoạn và 1 giao tử mất đoạn. Do đó sẽ sinh ra con 25% mất đoạn. Câu 28. Đáp án C Ở một loài thực vật, cho cây F1 tự thụ phấn được F2: 1349 cây cho quả tròn, màu đỏ: 602 cây cho quả dài, màu vàng: 449 cây cho quả dài, màu đỏ Xét riêng từng tính trạng có 9 tròn:7 dài và 3 đỏ:1 dài xét chung thấy tỉ lệ thực tế nhỏ hơn lí thuyết-->3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST AD/ad Bb hoặc BD/bd Aa Câu 29. Đáp án D Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen Aa DE//de. Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên số loại giao tử là: 2 loại hoặc 4 loại (2 loại nếu không có hoán vị; 4 loại nếu có hoán vị). Câu 30. Đáp án B Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật = 106 x 2,5% = 25000 Kcal/m2/ngày Sản lượng thực tế ở thực vật = 25000 x 90% = 22500 Kcal/m2/ngày Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ cấp II = (5/25) x 100 = 20% Câu 31. Đáp án B mARN =
408 10 1200 (nu) 3, 4
Số nu mỗi loại của mARN: (UGA là mã kết thúc) A=
1200 4 = 480 nu; U = 240 nu; G = 360 nu; X = 120 nu 10 Trang 12
( PC WEB )
số nu mỗi loại không tính mã kết thúc: A = 479 nu; U = 239 nu; G = 359 nu; X = 120 nu Số nucleotit có ở các đối mã của tARN: A = 239 nu, U = 479, X = 359, G = 120 Câu 32. Đáp án B * Xác định số KG: - Xét gen I và gen II trên cùng cặp NST thường: 3 x 10 + 1 x 6 = 36 KG - Xét gen III trên NST X giới XX: 10 KG - Xét gen III trên NST Y (có gen III trên X, gen IV trên Y): 4 x 5 = 20 KG tổng số: 36 x (10 + 20) = 1080 KG * Xác định KH: - Gen I: 3 KH - Gen II: 5 KH - Giới XX: 4 KH - Giới XY: 4 x 5 = 20 KH tổng số: 3 x 5 x (4 + 4 x 5) = 360 KH Câu 33. Đáp án B 1. aaBbDd x AaBBdd (1A_: 1aa) x B_ x (1D_: 1dd) 1: 1: 1: 1 2. AaBbDd x aabbDd (1A_: 1aa) x (1B_: 1bb) x (3D_: 1 dd) không thỏa mãn 3. AabbDd x aaBbdd (1A_: 1aa) x (1B_: 1bb) x (1D_: 1dd) không thỏa mãn 4. aaBbDD x aabbDd aa x (1B_: 1bb) x D_ không thỏa mãn 5. AaBbDD x aaBbDd (1A_: 1aa) x (3B_: 1bb) x D_ không thỏa mãn 6. AABbdd x AabbDd A_ x (1B_: 1bb) x (1D_: 1dd) 1: 1: 1: 1 7. AabbDD x AabbDd (3A_: 1aa) x bb x D_ không thỏa mãn 8. AABbdd x AabbDd A_ x (1B_: 1bb) x (1D_: 1 dd) 1: 1: 1: 1 Các phép lai thỏa mãn tỉ lệ 1: 1: 1: 1 về kiểu hình là 1, 6, 8. Câu 34. Đáp án A AaBb = 0,4 x 0,4 x 2 + 0,1 x 0,1 x 2 = 0,34 DdEe = 0,35 x 0,35 x 2 + 0,15 x 0,15 x 2 = 0,29 AaBbDdEe = 0,34 x 0,29 = 0,0986 = 9,86% Câu 35. Đáp án A I. Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên thì côđon thứ nhất không có gì thay đổi về thành phần các nucleotit. đúng II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 13 thì các côđon của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi. sai III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 10 thành cặp T-A thì đoạn polipeptit do đoạn gen trên trổng hợp có trình tự các axit amin là Arg – Ile – Pro – Cys – Ser. đúng IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành X-G thì phức hợp axit – tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met – tARN. đúng Câu 36. Đáp án C KH lông trắng = 9% = a3a3 a3 = 0,3 Trang 13 ( PC WEB )
a2 - = 0,55 a2 = 0,5 A1 = 0,2 Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen qui định. Alen A1 qui định lông xám trội hoàn toàn so với alen a2 và a3. Alen a2 qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a3 qui định lông trắng. Một quần thể đã qua ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có 36% cá thể lông xám, 55% cá thể lông đen, các cá thể còn lại có lông trắng. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Tần số alen A1 = 0,6. sai (2) Tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể là 62%. đúng, A1a2 + A1a3 + a2a3 = 2.0,2.0,5 + 2.0,2.0,3 + 2.0,3.0,5 = 0,62 (3) Trong số cá thể mang kiểu hình lông xám của quần thể số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. đúng, A1A1/A1- = 0,22 / 0,36 = 1/9 (4) Cho tất cả con lông đen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với các con lông trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 trắng: 11 đen. sai (A1A1 = 1/9; A1a2 = 5/9; A1a3 = 1/3) x a3a3 đời con: 10 xám: 5 đen: 3 trắng Câu 37. Đáp án A A: đen >> a trắng B xoăn >> b thẳng TH 1: Phân li độc lập: P: AABB (đen, xoăn) x aabb (trắng, thẳng) F1: AaBb F1 lai phân tích: AaBb x aabb 1 lông đen, thẳng : 1 lông trắng, xoăn : 1 lông đen, xoăn : 1 lông trắng, thẳng. (2) đúng TH 2: Liên kết hoàn toàn P: AB/AB x ab/ab F1: AB/ab x ab/ab F2: 1 cái lông đen, xoăn : 1 cái lông trắng, thẳng : 1đực lông đen, xoăn : 1 đực lông trắng, thẳng. (4) đúng TH3: Các gen liên kết với giới tính P: XABY x XabXab F1: XABXab : XabY (3) đúng Câu 38. Đáp án D
Tỷ lệ ngắn/dài: 3/1 → tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau; tính trạng màu sắc phân ly kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên tính trạng này do gen nằm trên NST giới tính X quy định. (không thể nằm trên Y vì giới cái cũng có tính trạng này) Quy ước gen A-B-: Lông dài; A-bb/aaB-/aabb : lông ngắn D – lông đen; d – lông trắng. Nếu các gen PLĐL thì đời con có kiểu hình (3:1)(1:1) phù hợp với đề bài cho. F1 đồng hình → P thuần chủng P: AABBXDXD× aabbXdY → F1: AaBbXDXd : AaBbXDY ♂F1 lai phân tích: AaBbXDY × aabbXdXd → (1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb)(XDXd:XdY) Xét các phát biểu Trang 14 ( PC WEB )
I đúng II Đúng III sai, có 3 kiểu gen IV, cho các cá thể dài ngẫu phối: AaBbXDXd × AaBbXdY → Số kiểu gen 9×4=36; số kiểu hình 4×2 = 8 Câu 39. Đáp án B Cho phả hệ về bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y qui định. Có bao nhiêu kết luận đúng dưới đây:
(1). Có thể biết được kiểu gen của 11 người đúng, trừ số 3 và 13 không xác định được KG. (2). Người số 2 và người số 6 có kiểu gen giống nhau đúng, đều có KG XAXa (3). Nếu người số 13 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng bị bệnh là 12,5% đúng, số 13 có KG: 1/2 XAXA; 1/2 XAXa tạo giao tử Xa = 1/4; lấy chồng không bệnh có KG XAY sinh con đầu lòng bị bệnh = 1/4 x 1/2 = 1/8 (4). Nếu người số 8 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng là con trai và bị bệnh là 25% đúng, số 8 có KG XAXa; lấy chồng không bệnh có KG XAY sinh con đầu là con trai bị bệnh = 1/2 x 1/2 = 1/4 Câu 40: Đáp án D
Phép lai 1: cây hoa vàng (A-B-D) x aabbDD → 50% A-B-D Phép lai 2: cây hoa vàng (A-B-D) x aaBBdd → 25% hoa vàng. Từ phép lai 1 và phép lai 2 ta thấy cây hoa vàng này có 1 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp, ở phép lai 2 khi lai với cây aaBBdd có 25% cây hoa vàng → kiểu gen của cây hoa vàng P: AaBBDd Xét các kết luận: (1) Hoa vàng thuần chủng được tạo từ 2 phép lai trên bằng 50% → (1) đúng (2) phép lai 1: AaBBDd × aabbDD , cây hoa vàng có thể có kiểu gen : AaBbDD, AaBbDd → (2) sai (3) 2 phép lai không thể tạo ra kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng. → (3) sai (4) Nếu cho cây hoa vàng P tự thụ phấn: AaBBDd x AaBBDd Số kiểu gen tối đa là: 9 → (4) đúng
Trang 15 ( PC WEB )
HOCMAI.VN
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 1
THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………… ........... Số báo danh:………………………………………….. .......... I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ
Tổng
Chuyên đề Đơn vị kiến thức Nhớ
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền
Di truyền quần thể
ADN- cấu trúc và chức năng Qúa trình phiên mã Điều hòa hoạt động gen Đột biến cấu trúc NST Qúa trình phiên mã Bài tập Đột biến số lượng NTS Bài tập nhân đôi ADN
Hiểu
Vận dụng
Câu 4 Câu 14 Câu 12 Câu 7
8 Câu 24 Câu 39 Câu 25
Bài tập Đột biến gen
Câu 32
Hoán vị gen Tương tác gen Phân li độc lập Liên kết gen hoàn toàn DT liên kết với giới tính Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tích hợp các quy luật di truyền Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT +Xác định QT cân bằng DT + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể +Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa
Câu 26 Câu 22 Câu 23
Di truyền người
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH
Ứng dụng di truyền
Ứng dụng di truyền học trong chọn giống
Vận dụng cao
Câu 36
Câu 37
11
Câu 33 Câu 17 Câu 28
Câu 38
Câu 30 Câu 27
Câu 34 Câu 31
Câu 3
Câu 35
3
Câu 40
1
1 Trang 1
( PC WEB )
Tiến hóa
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Quá trình hình thành loài Sự phát triển sự sống qua các đại địa chất Quần thể sv Quần xã sv Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Bài tập tính toán về sinh thái học Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ Hô hấp ở thực vật Tuần hoàn máu
Câu 8 Câu 6
5
Câu 15 Câu 16 Câu 10 Câu 9 Câu 20 Câu 11 Câu 2
7 Câu 21
Câu 19 Câu 29 Câu 1
2 Câu 13
Câu 5
Cân bằng nội môi
2
Câu 18 10
10
14
6
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong các đặc điểm sau: (1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt. (2) Thành tế bào dày. (3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn. (4) Áp suất thẩm thấu lớn. Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ sinh thái nhân tạo? A. Lưới thức ăn đơn giản B. Độ đa dạng cao C. Một phần sinh khối đưa ra khỏi hệ sinh thái D. Bổ sung thêm nguồn năng lượng Câu 3: Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì: A. Tỉ lệ tổ gen đồng hợp lặn tăng B. Các gen tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gen C. Tần số hoán vị gen cao, tạo điều kiện cho các gen quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gen D. Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần Câu 4. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: - A - G - X - T - A - X - G - T - Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự như thế nào? A. - U- X - G - A - U - G - X - A-
B. -A- X - G - A - A - G - X - ATrang 2
( PC WEB )
C. - U- X - T - A - U - G - T - A-
D. - T- X - G - A - T - G - X - A-
Câu 5. Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự A. Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim B. Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim C. Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim D. Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim Câu 6: Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn? A. Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài. B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn. C. Qua thời gian địa chất dài. D. Có thể tiến hành thực nghiệm được. Câu 7. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là A. chuyển đoạn, lặp đoạn. B. mất đoạn, chuyển đoạn. C. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể D. lặp đoạn, mất đoạn. Câu 8. Điều nào sau đây đầy đủ nhất về cấu tạo của cơ thể sinh vật? A. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. B. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào. D. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 9. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa: A. Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường. B. Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hoá của loài. C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường. Câu 10. Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là A. Phát sinh thực vật và các ngành động vật, B. Sự phát triển cực thịnh của bò sát C. Sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú . D. Sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn. THÔNG HIỂU Câu 11: Về diễn thế sinh thái thứ sinh, có mấy phát biểu sau đây là đúng? (1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống) (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường (4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực (5) Song song với quá trình diễn thế,có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật Trang 3 ( PC WEB )
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động trong nội bộ quần xã A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 12. Cho hình vẽ dưới đây
Số nhận định đúng là: 1. Một operon gồm các thành phần: vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), cụm gen cấu trúc (Z,Y,A), gen điều hòa R. 2. Trong một operon các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau 3. Chỉ khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R mới hoạt động. 4. Khi đường lactose bị phân giải hết thì protein ức chế lại liên kết vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại. 5. Nếu vùng vận hành O bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hòa R tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã. A. 5
B.4
C. 3
D.2
Câu 13. Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là A. quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng. B. cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì. C. có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây. D. xác định được cường độ quang hợp của cây. Câu 14. Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau 1. Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau 2. Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào 3. Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN 4.Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trường thành khác nhau từ 1 gen duy nhất. 5. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong pha G1 của chu kỳ tế bào Trang 4 ( PC WEB )
Số phát biểu đúng là : A. 4
B. 2
C.3
D.1
Câu 15. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ sau: AA
Aa
aa
P
0,5
0,3
0,2
F1
0,45
0,25
0,3
F2
0,4
0,2
0,4
F3
0,3
0,15
0,55
F4
0,15
0,1
0,75
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. D. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Câu 16. Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì A. vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn. B. chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất. C. các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn. D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện. Câu 17. Ở một loài thực vật, alen A thân cao trội hoàn toàn so với alen a, thân thấp alen B hoa tím trội hoàn toàn so với alen b hoa trắng. Cho giao phấn hai cây tứ bội AaaaBbbb và AaaaBBbb. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: A. 35:33:1:1
B. 33:3:1:1
C. 33:11:3:1
D. 105:35: 3:1
Câu 18: Ở người độ pH của máu dao động trong giới hạn 7,35 – 7,45. Độ pH này được điều hòa bởi 3 hệ đệm chính: bicacbonat, photphat, proteinat. Trong 3 hệ đệm trên hệ đệm nào có vai trò quan trọng nhất? A. Bicacbonat.
B. Photphat.
C. Proteinat.
D. Vai trò như nhau.
Câu 19. Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người: (1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên. (2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững. (3) Môi trường ngày càng ô nhiễm. (4) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên. Có bao nhiêu phương án đúng? A.1
B.3
C.4
D.2
Câu 20. Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả? A. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. Trang 5 ( PC WEB )
B. Nuôi nhiều loài cá với mặt độ càng cao càng tốt. C. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. D. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. VẬN DỤNG Câu 21. Trong một quần xã sinh vật xét các loài sinh vật: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ; Bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá; Hổ có thể bắt hươu làm thức ăn; Cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa. Trong các phát biểu sau đây về quần xã này, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. (2). Hươu và sâu là những loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1. (3). Quan hệ giữa đại bàng và hổ là quan hệ hợp tác. (4). Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng lên. (5). Nếu giảm số lượng hổ thì sẽ làm tăng số lượng sâu. A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 22. Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất lai với cây có quả nhẹ nhất được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 15 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Tính trạng khối lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định? A. Do 7 cặp gen quy định.
B. Do 5 cặp gen quy định.
C. Do 8 cặp gen quy định.
D. Do 6 cặp gen quy định.
Câu 23. Ở đậu Hà Lan, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen B quy định thân thấp; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng, các gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 3 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là A. 3:1:3:1
B. 1:1:1:1:1:1:1:1
C. 2:1:1:1:1:1
D. 2:1:1:2:1:1
Câu 24. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là A. 3/4.
B. 1/4.
C. 1/2.
D. 1/8.
Câu 25. Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chứa N15 sang môi trường chứa N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó được chuyển về môi trường chứa N15 để nhân đôi thêm 2 lần nữa. Ở lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15. Số phân tử ADN ban đầu là: A. 9.
B. 3.
C. 7.
D. 5.
Câu 26. Ở một loài thực vật, alen A (hoa đỏ) trội hoàn tòa so với alen a (hoa trắng), alen B (quả vàng) trội hoàn toàn so với alen b (quả xanh); alen D: (quả ngọt) trội hoàn toàn so với alen d (quả chua); alen E (quả tròn) trội hoàn toàn so với alen e (quả dài). Tính theo lí thuyết, phép lai AB/ab DE/de x AB/ab DE/de khi phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 10%, cho đời F1 có kiểu hình hoa đỏ, quả vàng, ngọt, tròn chiếm tỉ lệ: A. 30,25%
B. 46,36%
C. 18,75%
D. 66,25% Trang 6
( PC WEB )
Câu 27. Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen không giống cả cha lẫn mẹ là A. 1/4.
B. 7/8.
C. 1/16.
D. 1/32.
Câu 28. Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì kiểu hình quả dẹt, nếu thiếu một alen trội nói trên thì cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu cả hai gen trội nói trên thì sẽ cho kiểu hình quả dài. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa vàng. Cho giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Kiểu gen của cây F1 là: A. Ad/aD Bb.
B. Ad/ad Bb
C. AD/ad Bb.
D. Aa bD/Bd
Câu 29. Quần thể Sóc trong vườn Quốc gia có 50 con (25 đực: 25 cái). Co biết tuổi đẻ của sóc là 1 và mỗi sóc cái đẻ 1 năm được 2 con (1 đực và 1 cái). Quần thể sóc không bị chết đi. Số lượng cá thể sóc sau 5 năm là ? A. 1600
B.800
C.3200
D.6400
Câu 30. Cho 5 tế bào có kiểu gen như sau AB//ab DE//dE HhGgXY giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra. Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a; giữa D và d A . 10
B. 5
C. 20
D. 15
Câu 31. Xét 3 gen nằm trên cùng một cặp NST thường không xảy ra hoán vị gen, trong đó 1 gen có 3 alen, một gen có 4 alen va 1 gen có 5 alen. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi cơ thể giảm phân tạo 2 loại giao tử? A. 445.
B. 1830.
C. 60.
D. 1770
Câu 32. Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
B. mất một cặp A-T
C. mất một cặp G-X
D. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
Câu 33. Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau: Phép lai 1: (P) XAXA× XaY. Phép lai 2: (P) XaXa× XAY. Phép lai 3: (P) Dd × Dd. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có: (1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới. (2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn. (3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. (4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2. Trang 7
( PC WEB )
Câu 34. Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội là A. 61,67%.
B. 52,25%.
C. 21,67%.
D. 16,67%.
VẬN DỤNG CAO Câu 35. Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3 AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB: 0,4 aabb. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng. (1). Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 6,16% (2). Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 27,5225% (3). Kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất (4). Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 26,025% A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 36. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. (2). Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. (3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. (4). Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7. A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 37. Khi cho cây cao, hoa đỏ thuần chủng lai với cây thấp, hoa trắng thuần chủng thu được F1 có 100% cây cao, hoa đỏ. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 75% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là phù hợp với kết quả của phép lai nói trên? (1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. (2). Đời F2 chỉ có 3 kiểu gen. (3) Nếu cho F1 lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng. (4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn. A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 38. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Đời F1 có 8 loại kiểu gen. (2). Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%. (3). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%. Trang 8 ( PC WEB )
(4). Nếu cho cá thể đực F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%. A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 39. Ở phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I chiếm 16%, mọi diễn biến còn lại của giảm phân đều bình thường. Trong số bốn kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai về phép lai trên? I. Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến. II. Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến. III. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2% IV. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5% V. Hợp tử chứa aa chiếm tỉ lệ 21% A.1
B. 2
C.3
D. 4
Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về bệnh P do một trong hai alen của gen qui định.
Biết rằng quần thể người đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bệnh P trong quần thể là 64%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng. (1). Trong phả hệ có tối đa 4 người mang bệnh P có kiểu gen đồng hợp (2). Xác suất cặp vợ chồng I3-I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75% (3). Xác suất để người II8, II9 có kiểu gen giống nhau là 43,75% (4). Người số II7 có xác suất kiểu gen là 1/3AA:2/3Aa A. 3
B.2
C.1
D.4
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 12 1.C 2.B 11.C 12.C 21.C 22.A 31.D 32.D Câu 1. Đáp án C
3.D 13.D 23.D 33.A
4.D 14.B 24.D 34.C
5.A 15.D 25.D 35.D
6.D 16.D 26.B 36.A
7.C 17.C 27.B 37.D
8.B 18.C 28.C 38.C
9.C 19.B 29.A 39.B
10.D 20.D 30.C 40.C
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt đúng (2) Thành tế bào dày sai vì thành mỏng để dễ hấp thụ nước, muối khoáng (3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn đúng (4) Áp suất thẩm thấu lớn đúng do hoạt động hô hấp mạnh Câu 2. Đáp án B Đặc điểm không có ở hệ sinh thái nhân tạo là độ đa dạng cao. Câu 3: Đáp án D Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì: Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần Câu 4. Đáp án D Trang 9 ( PC WEB )
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: -A-G-X-T-A-X-G-T– Đoạn mạch đơn bổ sung: - T- X - G - A - T - G - X - ACâu 5. Đáp án A Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự: Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim Câu 6: Đáp án D Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn: Có thể tiến hành thực nghiệm được. Câu 7. Đáp án C Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể Câu 8. Đáp án B B. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 9. Đáp án C Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa: Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Câu 10. Đáp án D Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn. Câu 11: Đáp án C (1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống) sai (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường đúng (3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường đúng (4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực sai (5) Song song với quá trình diễn thế,có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật đúng (6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động trong nội bộ quần xã đúng Câu 12. Đáp án C 1. Một operon gồm các thành phần: vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), cụm gen cấu trúc (Z, Y, A), gen điều hòa R. đúng 2. Trong một operon các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau sai, nhân đôi ít hơn phiên mã. 3. Chỉ khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R mới hoạt động. sai, khi có hay không có lactose thì gen điều hòa R vẫn hoạt động. 4. Khi đường lactose bị phân giải hết thì protein ức chế lại liên kết vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại. đúng. 5. Nếu vùng vận hành O bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hòa R tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã. đúng Trang 10 ( PC WEB )
Câu 13. Đáp án D Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là xác định được cường độ quang hợp của cây. Câu 14. Đáp án B 1. Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau sai 2. Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào sai, phiên mã có thể diễn ra ở ti thể, lục lạp. 3. Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN đúng 4. Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trường thành khác nhau từ 1 gen duy nhất. đúng 5. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong pha G1 của chu kỳ tế bào sai Câu 15. Đáp án D D. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. vì thấy kiểu gen AA và Aa đều giảm dần qua các thế hệ. Câu 16. Đáp án D Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện. Câu 17. Đáp án C P: AaaaBbbb x AaaaBBbb F1: (3 A-: 1 aa) x (11 B-: 1 bb) = 33 A-B-: 11aaB-: 3 A-bb: 1 aabb Câu 18: Đáp án C Ở người độ pH của máu dao động trong giới hạn 7,35 – 7,45. Độ pH này được điều hòa bởi 3 hệ đệm chính: bicacbonat, photphat, proteinat. Proteinat là hệ đệm có vai trò quan trọng nhất. Câu 19. Đáp án B Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người: (1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên. (2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững. (3) Môi trường ngày càng ô nhiễm. Câu 20. Đáp án D Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần: Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Câu 21. Đáp án C
(1). Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. đúng Trang 11 ( PC WEB )
(2). Hươu và sâu là những loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1. đúng (3). Quan hệ giữa đại bàng và hổ là quan hệ hợp tác. sai (4). Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng lên. đúng (5). Nếu giảm số lượng hổ thì sẽ làm tăng số lượng sâu. sai Câu 22. Đáp án A Có 15KH có 7 cặp gen quy định. Câu 23. Đáp án D B thân cao >> B thân thấp; D hoa đỏ >> d hoa trắng (các gen phân ly độc lập) F1: 3 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. P: (Bb x bb) x (Dd x Dd) Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là 2:1:1:2:1:1 Câu 24. Đáp án D Một NST bị đột biến mất đoạn là ở cặp NST số 2 là ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 2 là 1/2. Hai NST bị đột biến đảo đoạn là ở cặp NST số 3 là ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 3 là 1/2. Cặp NST số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc ⇒ Xác suất sinh giao tử đột biến ở cặp số 4 là 1/2. Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là: 1/2×1/2×1/2= 1/8 Câu 25. Đáp án D Gọi số phân tử ADN ban đầu là a a phân tử ADN chỉ chứa N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường N14 sẽ tạo ra: 2a phân tử chưa N14 và N15 + a.(23-2) phân tử chỉ chứa N14 = 2a (N15/N14) + 6a (N14) Chuyển tất cả các phân tử tạo ra về môi trường N15 nhân đôi thêm 2 lần: 2a phân tử chứa N14 và N15 → 2a phân tử chứa N14 và N15 + (2a.22-1 + 2a) phân tử chứa N15 6a phân tử N14 → 12a phân tử chưa N14 và N15 + 6a.(22-2) phân tử chỉ chứa N15 Số phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15 là: 2a + 12 a = 70 → a = 5 Câu 26. Đáp án B F1 có kiểu hình hoa đỏ, quả vàng, ngọt, tròn có kiểu gen A-B- D-EA-B- = 0,5 + (0,4*0,4) =0,66 D-E- = 0,5 + (0,45*0,45) = 0,7025 => A-B- D-E- = 0,66 * 0,7025 = 0,46365 B Câu 27. Đáp án B Dùng phương pháp tách từng cặp gen. Tỉ lệ F1 có kiểu gen giống bố =
1 1 1 1 1 2 2 2 2 16
Tỉ lệ F1 có kiểu gen giống mẹ =
1 1 1 1 1 2 2 2 2 16
Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen không giống cả bố lẫn mẹ là = 1
1 1 14 7 16 16 16 8
Trang 12 ( PC WEB )
Câu 28. Đáp án C Vì giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng P: AABBDD X aabbdd F1 dị hợp tử về cả 3 cặp gen. (1) F2 phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng đã xảy ra di truyền liên kết (2) (1), (2) F1 dị hợp tử đều về 3 cặp gen loại các đáp án A, B, D Câu 29. Đáp án A Công thức: Số cá thể năm n = số cá thể năm (n-1) + số cá thể cái đang có * 2 Sau 1 năm = 50 + 25x2 = 100 Số cái = 25 + 25 = 50 Tương tự, số cá thể năm 2 = 100 + 50*2 = 200 số cái = 50 + 25 = 75 Năm 3 = 200 + 75*2 = 350 số cái = 100 + 75 = 175 Năm 4 = 350 + 175*2 = 700 số cái = 175 + 175 = 300 Năm 5 = 700 + 300*2 = 1600 Câu 30. Đáp án C Nếu tế bào sinh giao tử có xảy ra đột biến thì mỗi tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 tinh trùng Số giao tử tối đa mà 5 tế bào có thể tạo ra là 5*4 = 20 Xét cả cơ thể có kiểu gen AB//ab DE//dE HhGgXY (đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a; giữa D và d) => số giao tử tối đa cơ thể tạo ra được = 4*2*2*2*2 = 64 Số giao tử tối đa mà 5 tế bào có thể tạo ra < số giao tử tối đa cơ thể tạo ra được => lấy giá trị 20. Câu 31. Đáp án D Tổng số kiểu gen trong quần thể là: 3* 4*5*(3* 4*5 1) =1830 2 Cơ thể có thể tạo ra một loại giao tử là cơ thể có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là: 3 * 4 * 5 = 60. Số kiểu gen có thể tạo nên hai loại giao tử (là những cơ thể mang kiểu gen dị hợp ít nhất 1 cặp gen): 1830 – 60 = 1770.
Câu 32. Đáp án D Gen B: 2A + 2G =
2210* 2 = 1300 (1) 3, 4
2A + 3G = 1669 (2) Giải hệ PT (1), (2) => A = T = 281; G = X = 369 Gọi số nu T của gen b là x, số nu X là y => (281 + x) * (22-1) = 1689 (369 + y) * (22-1) = 2211 Vậy x = A = T = 282; y = G = X = 368 => Đột biến xảy ra là thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T. Câu 33. Đáp án A Trang 13 ( PC WEB )
(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới. đúng, phép lai (2) và (3) có kiểu hình giống nhau ở cả hai giới. (2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn. đúng, phép lai (1) và (3) thỏa mãn. (3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. đúng, phép lai (1) thỏa mãn (4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. sai, chỉ có phép lai (2) thỏa mãn. Câu 34. Đáp án C P: 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa Aa sinh sản bằng
1 so với AA, aa 2
Sau 1 thế hệ tự thụ phấn : AA → AA Aa →
1 1 2 1 x ( AA : Aa : aa) 2 4 4 4
aa → aa vậy
AA = 0,1 + 0,5 x aa = 0,4 + 0,5 x Aa = 0,5 x
1 = 0,1625 % 8
1 = 0,4625 % 8
1 =0,125 4
Vậy F1 : 0,1625AA : 0,125Aa : 0,4625aa Hay chia lại tỉ lệ: Vậy AA =
13 10 37 AA : Aa : aa 60 60 60
13 = 21,67 % 60
Câu 35. Đáp án D Tần số alen của quần thể: A=0,45; a=0,55; B=0,35; b=0,65 Khi quần thể cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: (0,2025AA:0,495Aa:0,3025aa)(0,1225BB:0,455Bb:0,4225bb) Xét các dự đoán: (1) đúng, chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 0,2025×0,1225/(1−0,3025)(1−0,4225)≈6,16% (2) đúng, khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là (1 – 0,495)(1 – 0,455)=27,5225% (3) đúng, vì tỷ lệ dị hợp của từng cặp gen là lớn nhất (4) sai, Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm (1 – 0,3025) 0,4225 + 0,3025 (1 0,4225)=0,4694 Câu 36. Đáp án A A cao >> a thấp B đỏ >> b trắng Trang 14 ( PC WEB )
F2: A-bb = 16% aabb = 9% ab = 0,3, f = 40% F1: AB/ab (1). Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. đúng, AB/ab x ab/ab (2). Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. đúng (3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. sai aaBB / aaB- = (0,2x0,2)/0,16 = 1/4 (4). Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7. sai AABB/A-B- = (0,3x0,3)/(0,5+0,09) = 9/59 Câu 37. Đáp án D A cao >> a thấp B đỏ >> b trắng F2: 3 cao, đỏ: 1 thấp, trắng liên kết hoàn toàn P: AB/AB x ab/ab F1: AB/ab F1 x F1 F2: 1AB/AB : 2AB/ab: 1ab/ab (1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. đúng (2). Đời F2 chỉ có 3 kiểu gen. đúng (3) Nếu cho F1 lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng. đúng (4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn. đúng Câu 38. Đáp án C Xét tính trạng màu mắt: Ptc, F1 toàn mắt đỏ, F2: mắt đỏ: mắt trắng = 3: 1 → Mắt đỏ (A) là trội so với mắt trắng (a). Mắt màu trắng ở F2 chỉ có ở con đực với tỉ lệ 1/4 → Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Thành phần kiểu gen ở P: XAXA x XaY, F1: XAXa x XAY Xét tính trạng hình dạng đuôi: Ptc, F1 toàn đuôi ngắn, F2: đuôi ngắn: đuôi dài = 3: 1 → Đuôi ngắn (B) là trội so với đuôi dài (b) Đuôi dàiở F2 chỉ có ở con đực với tỉ lệ 1/4 → Gen quy định tính trạng hình dạng đuôi nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Thành phần kiểu gen ở P: XBXB x XbY, F1: XBXb x XBY Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng: Nếu các gen PLDL và tổ hộp tự do thì F2: (3:1)(3:1) khác tỉ lệ đầu bài Có hiện tượng hoán vị gen, 2 cặp gen cùng nằm trên X Ta có: 45%XabY = 1Y.45%Xab → Xab = 45% XAb = 5% → Tần số hoán vị gen f = 5%.2 = 10% P: XABXAB x XabY F1: XABXab x XABY (f = 10%) Trang 15 ( PC WEB )
F2: Kiểu gen: Cái: 22,5%XABXAB: 22,5%XABXab: 2,5%XABXAb: 2,5%XABXaB Đực: 22,5%XABY: 22,5%XabY: 2,5%XAbY: 2,5%XaBY Xét các phát biểu của đề bài: I, đúng II, sai, đã xảy ra hoán vị ở giới cái. III sai vì Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng (XABXAB) là 22,5% IV sai. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích: XABY x XabXab Fa: đực đỏ, dài = 0% → Có 1 kết luận đúng Câu 39. Đáp án B ♂AaBb x ♀AaBB 16% tế bào đực có Aa không phân li ở giảm phân I tạo: Aa = O = 8% Còn lại: A = a = 42% I. Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến. đúng II. Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến. sai III. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2% sai, aaBb = 0,42.0,5.0,5 = 0,105 IV. Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5% đúng V. Hợp tử chứa aa chiếm tỉ lệ 21% đúng, aa = 0,42.0,5 = 0,21 Câu 40. Đáp án C
Bố mẹ bệnh sinh con không bệnh A: bệnh, a: không bệnh A- = 64% aa = 36% a = 0,6; A = 0,4 (1). Trong phả hệ có tối đa 4 người mang bệnh P có kiểu gen đồng hợp sai, tối đa 6 người (2). Xác suất cặp vợ chồng I3-I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75% sai, tỉ lệ = 37,5% (3). Xác suất để người II8, II9 có kiểu gen giống nhau là 43,75% sai, tỉ lệ là 62,5% (4). Người số II7 có xác suất kiểu gen là 1/3AA:2/3Aa đúng
Trang 16 ( PC WEB )
HOCMAI.VN
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 13
THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………… ........... Số báo danh:………………………………………….. .......... I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Qúa trình nhân đôi ADN Phiên mã Điều hòa hoạt động gen Câu 8 Đột biến gen Đột biến số lượng NST Câu 3 Bài tập Mã di truyền Bài tập đột biến gen Bài tập đột biến số lượng NST Tương tác gen Phân li độc lập Hoán vị gen Di truyền liên kết giới tính DT ngoài nhân Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Tích hợp quy luật di truyền
Hiểu
Vận dụng
Tổng
Câu 18 Câu 11
9
Câu 13 Câu 24 Câu 33 Câu 29
Câu 37
Câu 25 Câu 22 Câu 30 12
Câu 27 Câu 32 Câu 26 Câu 14
Câu 40
Câu 23 Câu 34 Câu 35 Câu 36
Trang 1 ( PC WEB )
Di truyền quần thể
Di truyền người Ứng dụng di truyền Tiến hóa
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối + Tính tần số alen trong QT +Xác định QT cân bằng DT + Xác định thành phần kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình trong quần thể +Xác định số kiểu GEN/ kiểu GP tối đa trong QT + Xác suất trong DT QT + QT dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH Tạo giống nhờ pp gây đột biến Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Quá trình hình thành loài Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Quần thể sv Quần xã sv Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Sự thoát hơi nước Quang hợp ở thực vật Tiêu hóa ở ĐV Tuần hoàn máu
Câu 31
Câu 38
2
Câu 39
2
Câu 1
1
Câu 5 5
Câu 6 Câu 17 Câu 16 Câu 9 Câu 20 Câu 15
6
Câu 10 Câu 28 Câu 2
Câu 21
Câu 6
2
Câu 19 Câu 4 10
Câu 12 10
2 14
6
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường đạt hiệu quả cao nhất đối với đối tượng là A. Thực vật
B. Vi sinh vật
C. Động vật
D. Thực vật bậc thấp Trang 2
( PC WEB )
Câu 2. Khu sinh học chiếm diện tích lớn nhất thế giới là: A. Biom trên cạn
B. Biom nước ngọt
C. Biom rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
D. Biom nước mặn
Câu 3. Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? A. AaBbDdd.
B. AaBbd
C. AaBb.
D. AaaBb
Câu 4. Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa A. Tuyến nước bọt
B. Khoang miệng
C. Dạ dày
D. Thực quản
Câu 5: Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử? A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài. B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài. C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài. D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài Câu 6. Thoát hơi nước có những vai trò nào với cây trong các vai trò sau đây? 1. Tạo lực hút đầu trên 2. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng 3. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp 4. Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí Phương án trả lời đúng là A. (1), (3), (4)
B. (1), (2), (3)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 7: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá nhỏ là A. đột biến cấu trúc NST. C. biến dị tổ hợp.
B. đột biến số lượng NST. D. đột biến gen
Câu 8. Điều hòa hoạt động của gen chính là: A. Điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein. B. Điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein. C. Điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra. D. Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein. Câu 9. Sự kiện nào sau đây không phải sự kiện nổi bật của tiến hóa tiền sinh học A. Sự xuất hiện các enzym B. Hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp protein và axit nucleic C. Sự tạo thành các Côaxecva D. Sự hình thành nên màng lipoprotein Câu 10: Một trong những xu hướng biến đổi của các nhân tố vô sinh trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là A. nhiệt độ ngày càng giảm.
B. nhiệt độ ngày càng ổn định.
C. nhiệt độ ngày càng tăng.
D. độ ẩm ngày càng giảm. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 11. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực Trang 3 ( PC WEB )
(1). Các Nu tự do của môi trường liên kết theo nguyên tắc bổ sung với các Nu trên mạch khuôn (2). Mạch polinucleotit mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5’-3’ (3). Uraxin của môi trường liên kết với Adenin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp (4). Khi enzym ARN polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN ban đầu đóng xoắn lại với nhau. A.2
B.1
C.3
D.4
Câu 12. Trong các phát biểu sau: (1). Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn (2). Tốc độ chảy nhanh, máu đi được xa (3). Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các tế bào (4). Điều hòa, phân phối máu đến các cơ quan nhanh (5). Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở A.1
B.3
C.4
D.5.
Câu 13. Có mấy nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen trong số 4 nhận xét dưới đây? (1) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gen. (2) Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. (3) Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến (4) Tác nhân gây đột biến gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học. A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 14. Một cá thể đực có kiểu gen Aa BD/bd. Biết tần số hoán vị gen giữa B và D là 30%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và tỉ lệ giao tử A Bd là bao nhiêu? A. 8 loại, 15%
B. 4 loại, 20%
C. 8 loại, 7,5%
D. 4 loại, 10%
Câu 15. Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây: (1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. (4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. (5) Trùng roi sống trong ruột mối. Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia? A.4
B.3.
C.2.
D. 1.
Câu 16. Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loại A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Các cây lai bất thụ: 1. Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được 2. Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng 3. Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng 4. Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ Có bao nhiêu đáp án đúng A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 17. Có bao nhiêu nhận xét sai dưới đây về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo Trang 4 ( PC WEB )
1. Động lực của chọn lọc tư nhiên là đấu tranh sinh tồn 2. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành loài mới 3. Chọn lọc tự nhiên xuất hiện từ khi sự sống được hình thành 4. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sinh vật 5. Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu và thị hiếu của con người 6. Kết quả của 2 quá trình đều tạo nên tính đa dạng cho sinh giới. A. 4
B.5
C.6
D.3
Câu 18: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN? A. Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch. B. Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). C. Cả 2 mạch cuả ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. D. Tự nhân đôi của ADN chủ yếu xảy ra ở tế bào chất. Câu 19. Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật C3 nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn. Hãy xác định hai vị trí đó Đặc điểm
Pha sáng
Pha tối
Nguyên liệu
1. Năng lượng ánh sáng, H2O, 5. CO2, NADPH, ATP NADP+, ADP
Thời gian
2. Xảy ra vào ban ngày và ban 6. Xảy ra vào ban ngày đêm
Không gian
3. Các phản ứng xảy ra trên 7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền của màng tilacoit của lục lạp lục lạp
Sản phẩm
4. NADPH, ATP, O2
8. Các hợp chất hữu cơ
Phương án trả lời đúng là: A. 4 và 5
B. 3 và 7
C. 2 và 6
D. 5 và 8
Câu 20. Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái cao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản. Biện pháp nào sau đây mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên A. Thả vào ao những cá thể cá chép con B. Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản C. Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản D. Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 21. Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? I. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn II. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất cao III. Trồng các loại cây đúng thời vụ IV. Nuôi ghép các loài cá ở tầng nước khác nhau trong một ao A.1
B.2
C.3
D.4 Trang 5
( PC WEB )
Câu 22. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh x AaBbDdEeHH. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F1 chiếm tỉ lệ: A. 3/32
B.27/128
C.9/128
D.9/32
Câu 23. Xét cá thể có kiểu gen Ab/aB Dd. Khi giảm phân hình thành giao tử có 52% số tế bào không xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, các loại giao tử mang 1 alen trội do cơ thể trên tạo ra là: A. 0,12
B.0,38
C.0,25
D.0,44
Câu 24. Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp Nucleotit có tỉ lệ A:U:G:X = 4:3:2:1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba có chứa Nu loại A là: A. 72,6%
B.65,8%
C. 52,6%
D.78,4%
Câu 25. Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài. -Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ : 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng -Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là: A. P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb B. P: Aa; cây 1: Aa, cây 2 aa, trội lặn KHT C. P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb D. P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb Câu 26. Cho phép lai giữa các cây tứ bội sau đây: 1. AAAABbbb x AAaaBBbb
2. Aaaabbbb x Aaaabbbb
3. AAAaBbbb x AaaaBBBb
4. AaaaBbbb x AAAaBbbb
5. AAAaBBbb x aaaaBBbb
6. AaaaBbbb x AAAaBBBb
Các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Trong các phép lai trên, phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 4:2:2:1:1:2:2:1:1 là: A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 27. Bệnh mù màu là tính trạng lặn liên kết với giới tính X. Nếu con trai của một gia đình có mẹ bị bệnh mù màu và bố không bị bệnh cưới một cô gái mà mẹ cô ta bị bệnh mù màu còn bố thì không bị bệnh, xác suất để cặp vợ chồng đó có một con gái bình thường (không bị bệnh) là? A. 50%
B.25%
C. 75%
D. 100%
Câu 28. Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy: A. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3. B. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. C. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. D. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 29. Trong một gia đình mẹ có kiểu gen XBXb bố có kiểu gen XbY sinh được con gái có kiểu gen XBXBXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ? A. Quá trình giảm phân 2, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. B. Quá trình giảm phân 2, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường C. Quá trình giảm phân 1, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường. D. Quá trình giảm phân 1, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. Câu 30. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho giao phấn 2 cây thân cao, hoa đổ đều có 2 cặp gen dị hợp khác nhau. F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao. hoa trắng chiếm tỉ lệ 19,24 %. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là A. 34%.
B. 40%.
C. 26%.
D. 36%.
Câu 31. Có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đạt trạng thái cân bằng? (1) (2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa).
(2) (36%AA: 48%Aa: 16%aa).
(3) (36%AA: 28%Aa: 36%aa).
(4) (36%AA: 24%Aa: 40%aa).
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D.4.
Câu 32. Cho cây lá xanh thụ phấn với cây lá đốm thu được F1 100% lá xanh, cho cây F1 tự thụ phấn bắt buộc thu được F2 100% lá xanh, cho F2 tiếp tục thụ phấn F3 thu được 100% lá xanh. Đặc điểm di truyền của tính trạng màu lá là: A. Màu xanh là trội hoàn toàn so với màu lá đốm B. Màu lá đốm do gen gây chết tạo nên C. Màu lá do 2 cặp gen tương tác với nhau quy đinh D. Màu lá do gen nằm ở lục lạp của tế bào thực vật chi phối Câu 33. Ở ruồi giấm, A qui định mắt đỏ, a qui định mắt trắng. Khi hai gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong các gen mắt đỏ ít hơn gen mắt trắng 32 nucleotit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Kiểu biến đổi có thể xảy ra gen đột biến là: A. Mất 1 cặp G-X
B. Thêm 1 cặp G-X
C. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
D. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Câu 34. Ở một loài thực vật, cho cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 9 cao : 7 thấp
B. 17 cao: 64 thấp
C. 7 cao: 9 thấp
D. 64 cao: 17 thấp
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A,B) qui định kiểu hình hoa đỏ, nếu chỉ có một gen trội A hoặc B qui định kiểu hình hoa hồng, nếu không chứa alen trội nào qui định kiểu hình hoa trắng. Alen D qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d qui định quả chua. Các gen nằm trên NST thường. Thực hiện một phép lai giữa cặp P thuần chủng thu được F1. Cho F1 tự thụ, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: 37,5% hoa đỏ, quả ngọt: 31,25% hoa hồng quả ngọt: 18,75% hoa đỏ, quả chua: 6,25% hoa hồng, quả chua: 6,25% hoa trắng, quả ngọt. Có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây ? I. Kiểu hình hoa hồng, quả ngọt ở F2 có 2 loại kiểu gen qui định II. Trong số cây hoa hồng, quả ngọt ở F2, tỉ lệ cây hoa hồng, quả ngọt thuần chủng là 1/5 Trang 7 ( PC WEB )
III. Ở F2 số loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt bằng số kiểu gen qui định hoa hồng quả chua. IV. Nếu cho các cây hoa đỏ, quả chua ở F2 tự do giao phấn thì tỉ lệ cây hoa đỏ, quả chua thuần chủng thu được là 4/9 A.1
B.2
C.4
D.3
Câu 36. Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình. Ở F1 thu được tie lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 7,5% gà mái lông sọc, màu xám: 11,25% gà mái lông trơn, màu xám: 13,75% gà mái lông trơn, màu vàng: 17,5% gà mái lông sọc, màu vàng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số HVG có thể có là 40%. II. Các gen qui định màu lông nằm trên NST giới tính III. Các con gà mái lông sọc màu xám ở F1 có 1 kiểu gen. IV. Nếu cho gà trống ở thế hệ P lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông trơn, màu xám thu được là 7,5%. A. 2
B.1
C.4
D.3
Câu 37. Xét phép lai: ♂ aaBbDdEe x ♀ AaBbDdee. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 20% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang B không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 10% tế bào sinh trứng có hiện tượng cặp NST Bb không phân li trong GP I, Các cặp NST khác phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Có bao nhiêu nhận xét đúng sau: I. Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 120 II. Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 48 kiểu gen III. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDDEe ở đời con xấp xỉ 2,25% IV. Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 8,5%. A.3
B.2
C.4
D.1
Câu 38. Một quần thể thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua hai thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sai dưới đây? I. Tần số alen A lớn hơn tần số alen a II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60% III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ thu được F2. Ở cây F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20. IV. Nếu cá thể F2 tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F4 thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng A.4
B.2
C.3
D.1
Câu 39. Cho sơ đồ phả hệ về 2 bệnh dưới đây, các gen qui định tính trạng phân li độc lập.
Trang 8 ( PC WEB )
Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: I. Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8-9 là 2/3 IV. Cặp vợ chồng số 8-9 sinh con bị bệnh M với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh H A.1
B.4
C.3
D.2
Câu 40. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen A1, A2, A3 qui định. Trong đó alen A1 qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với alen A2 qui định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 qui định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ P giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F2? I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36 II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9 III. Có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35 A. 1
B.3
C.4
D.2
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 0 1.B 2.D 11.B 12.C 21.C 22.D 31.B 32.D Câu 1. Đáp án B
3.B 13.D 23.D 33.B
4.D 14.C 24.D 34.D
5.A 15.C 25.D 35.B
6.B 16.B 26.C 36.A
7.C 17.D 27.B 37.D
8.C 18.C 28.B 38.C
9.B 19.C 29.B 39.D
10.B 20.D 30.D 40.A
Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường đạt hiệu quả cao nhất đối với đối tượng là vi sinh vật (vì hệ gen đơn giản, dễ bị tác động và cơ chế sửa sai không quá mạnh). Câu 2. Đáp án D Khu sinh học chiếm diện tích lớn nhất thế giới là: Biom nước mặn (≈ 71% diện tích Trái Đất là biển) Câu 3. Đáp án B Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến thể một là AaBbd (chỉ có 1 chiếc NST d). Câu 4. Đáp án D Trang 9 ( PC WEB )
Diều ở các động vật được hình thành từ thực quản của ống tiêu hóa. Câu 5. Đáp án A Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài không phải bằng chứng sinh học phân tử. Câu 6. Đáp án B Thoát hơi nước có vai trò với cây: 1. Tạo lực hút đầu trên; 2. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng; 3. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. Câu 7. Đáp án C Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá nhỏ là biến dị tổ hợp. Câu 8. Đáp án C Điều hòa hoạt động của gen chính là: điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra. Câu 9. Đáp án B Sự kiện không phải nổi bật của tiến hóa tiền sinh học là hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp protein và axit nucleic. Câu 10. Đáp án B Một trong những xu hướng biến đổi của các nhân tố vô sinh trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là nhiệt độ ngày càng ổn định. Câu 11. Đáp án B Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực (3). Uraxin của môi trường liên kết với Adenin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp Câu 12. Đáp án C Phát biểu đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở (1). Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn (2). Tốc độ chảy nhanh, máu đi được xa (4). Điều hòa, phân phối máu đến các cơ quan nhanh (5). Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao Câu 13. Đáp án D Nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen: (3) Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến Tần số phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến Câu 14. Đáp án C Một cá thể đực có kiểu gen Aa BD/bd. Biết tần số hoán vị gen giữa B và D là 30%. số loại giao tử = 2.4 = 8 Tỉ lệ A Bd = 0,5 x 0,15 = 7,5% Câu 15. Đáp án C
Trang 10 ( PC WEB )
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. ức chế cảm nhiễm (1 loài có hại) (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. kí sinh – vật chủ (1 loài bị hại) (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. hội sinh (1 loài có lợi, 1 loài ko lợi ko hại) (4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. kí sinh (1 loài bị hại) (5) Trùng roi sống trong ruột mối. kí sinh (cả 2 loài có lợi) Câu 16. Đáp án B Giao phấn loài A (n=7) với loài B (n=11) đời con có 2n = 18 đa bội hóa 4n=36 1. Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được sai 2. Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng đúng 3. Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng sai 4. Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ đúng Câu 17. Đáp án D 1. Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn đúng 2. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành loài mới sai, kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi cao độ với nhu cầu, thị hiếu của con người (chưa chắc là loài mới) 3. Chọn lọc tự nhiên xuất hiện từ khi sự sống được hình thành đúng 4. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sinh vật sai, chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi có con người. 5. Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu và thị hiếu của con người đúng 6. Kết quả của 2 quá trình đều tạo nên tính đa dạng cho sinh giới. sai, chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh giới vì nó loại bỏ gen, làm nghèo vốn gen của quần thể. Câu 18. Đáp án C A. Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch. sai (cả 2 gen con tạo ra đều được tháo xoắn, tách mạch) B. Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X). sai (A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại) C. Cả 2 mạch cuả ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. đúng D. Tự nhân đôi của ADN chủ yếu xảy ra ở tế bào chất. sai, chủ yếu diễn ra trong nhân. Câu 19. Đáp án C Vị trí sai cần sửa như sau: - Pha sáng diễn ra ban ngày Trang 11 ( PC WEB )
- Pha tối diễn ra vào ban ngày và ban đêm Câu 20. Đáp án D 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản quần thể có xu hướng suy vong. Biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên là: Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản (để giảm tỉ lệ những con cá không sinh sản nhưng vẫn sử dụng nguồn thức ăn của những cá thể đang và trước tuổi sinh sản) Câu 21. Đáp án C Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái để: I. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn III. Trồng các loại cây đúng thời vụ IV. Nuôi ghép các loài cá ở tầng nước khác nhau trong một ao Câu 22. Đáp án D P: AaBbDdeeHh x AaBbDdEeHH. Tỉ lệ có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F1 chiếm tỉ lệ: (0,75 x 0,75 x 0,25 x 0,5 x 3) + (0,25 x 0,25 x 0,75 x 0,5 x 3) = 9/32 Câu 23. Đáp án D 52% số tế bào không xảy ra hoán vị gen → có 48% số tê bào xảy ra hoán vị gen → tần số hoán vị gen f = 24% → tỉ lệ giao tử: Ab = aB = 0,38 và AB = ab = 0,12 Có tỉ lệ giao tử D = d = 0,5 Vậy tỉ lệ các loại giao tử chỉ chứa 1 alen trội là: 0,38 x 0,5 x 2 + 0,12 x 0,5 = 0,44 Câu 24. Đáp án D Tỉ lệ bộ ba không chứa nu A là: (6/10)3 = 27/125 Vậy tỉ lệ bộ ba chứa nu A là: 98/125 = 78,4% Câu 25. Đáp án D Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài. - Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. tỉ lệ của tương tác bổ trợ tỉ lệ 9: 6: 1 là kết quả phép lai AaBb x AaBb - Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng 4 tổ hợp = 4x1 (vì cây P có KG AaBb) cây 1 có KG aabb => Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là: P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb Câu 26. Đáp án C Tỉ lệ 4:2:2:1:1:2:2:1:1 = (1: 2: 1) x (1: 2: 1) 1. AAAABbbb x AAaaBBbb (1AAAA: 4 AAAa: 1AAaa) x (1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb) loại Trang 12 ( PC WEB )
2. Aaaabbbb x Aaaabbbb (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa) x bbbb loại 3. AAAaBbbb x AaaaBBBb (1AAAa: 2AAaa: 1Aaaa) x (1BBBb: 2BBbb: 1Bbbb) nhận 4. AaaaBbbb x AAAaBbbb (1AAAa: 2AAaa: 1Aaaa) x (1BBbb: 2Bbbb: 1bbbb) nhận 5. AAAaBBbb x aaaaBBbb (1AAaa: 1Aaaa) x (1BBBB: 8BBBb: 18BBbb: 8Bbbb: 1bbbb) loại 6. AaaaBbbb x AAAaBBBb (1AAAa: 2AAaa: 1Aaaa) x (1BBBb: 2BBbb: 1Bbbb) nhận Câu 27. Đáp án B a: mù màu; A: bình thường (gen nằm trên NST X) - Người con trai có mẹ bị mù màu người con trai này có KG: XaY tạo giao tử Xa =
1 1 ;Y= 2 2
- Cô gái mà mẹ cô ta bị bệnh mù màu còn bố thì không bị bệnh cô gái có KG: XAXa tạo giao tử XA =
1 1 ; Xa = 2 2
xác suất để cặp vợ chồng đó có một con gái bình thường (không bị bệnh) là: 1 A 1 a 1 X x X = = 25% 2 2 4
Câu 28. Đáp án B A. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3. sai, chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 4 B. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. đúng C. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. sai, nếu động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa thú ăn thịt và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và chim ăn thịt cỡ lớn (vì rắn và thú ăn thịt chỉ có 1 nguồn thức ăn là động vật ăn rễ; chim ăn thịt cỡ lớn có nhiều nguồn thức ăn khác nên khi động vật ăn rễ giảm chim ăn thịt cỡ lớn có thể chuyển sang ăn thịt loài khac). D. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. sai, không thể xuất hiện 2 loài có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. Câu 29. Đáp án B - Mẹ có kiểu gen XBXb bố có kiểu gen XbY sinh được con gái có kiểu gen XBXBXb. con gái này nhận Xb từ bố (vì bố chỉ cho được giao tử Xb), nhận XBXB từ mẹ vậy đột biến ở người con này là do mẹ Quá trình giảm phân 2, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường - Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. xảy ra đột biến số lượng NST. Câu 30. Đáp án D P: AaBb x AaBb F1 có thân cao, hoa trắng chiếm 19,24% A_bb = 19,24% Trang 13 ( PC WEB )
Tỉ lệ này ≠ tỉ lệ quy luật phân li đã xảy ra hoán vị A_bb = 19,24% aabb = 25 – 19,24 = 5,76% tỉ lệ giao tử ab = 0,24 < 0,25 ab là giao tử hoán vị tần số hoán vị = 0,48 = 48% Câu 31. Đáp án B (1) (2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa). cân bằng (2) (36%AA: 48%Aa: 16%aa). cân bằng (3) (36%AA: 28%Aa: 36%aa). không cân bằng (4) (36%AA: 24%Aa: 40%aa). không cân bằng Câu 32. Đáp án D Cho cây lá xanh thụ phấn với cây lá đốm thu được F1 100% lá xanh, cho cây F1 tự thụ phấn bắt buộc thu được F2 100% lá xanh, cho F2 tiếp tục thụ phấn F3 thu được 100% lá xanh. Đặc điểm di truyền của tính trạng màu lá là: màu lá do gen nằm ở lục lạp của tế bào thực vật chi phối (luôn di truyền theo dòng mẹ) Câu 33. Đáp án B Ở ruồi giấm, A qui định mắt đỏ, a qui định mắt trắng. Gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro thêm 1 cặp G-X Câu 34. Đáp án D Ở một loài thực vật, cho cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp tính trạng này được quy định bởi quy luật tương tác bổ sung kiểu 9: 7 A_B_: thân cao A_bb; aaB_; aabb: thân thấp F1: 1 AABB: 2 AaBB: 4 AaBb: 2 AABb: 1 AAbb: 1 aaBB: 2 Aabb: 2 aaBb: 1 aabb Ngẫu phối các cây thân cao ở F1: 1 AABB: 2 AaBB: 4 AaBb: 2 AABb GF1: AB= ab=
4 2 2 ; Ab= ; aB= ; 9 9 9
1 9
F2: A_B_ =
64 (thân cao) 81
A_bb + aaB_ + aabb =
17 (thân thấp) 81
Câu 35. Đáp án B A-B: đỏ A-bb; aaB-: hồng aabb: trắng ⇒ Màu sắc do hai gen không alen tương tác với nhau. Trang 14 ( PC WEB )
Xét tính trạng vị quả có 3 ngọt : 1 chua. D ngọt >> d chua Ta có tỉ lệ phân li (9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng)x( 3 ngọt : 1 chua) khác với tỉ lệ phân li của đề bài nên ta có ⇒ gen vị quả liên kết với gen quy định mà sắc hoa. ⇒ Dd liên kết với cặp Aa hoặc Dd liên kết với Bb. Đời con không xuất hiện kiểu hình lặn trắng chua ⇒ không tạo ra giao tử abd ở cả hai giới ⇒ kiểu gen của F1có thể là Ad/aD Bb hoặc Bd/bD Aa và không có hoán vị gen. I. Kiểu hình hoa hồng, quả ngọt ở F2 có 2 loại kiểu gen qui định sai II. Trong số cây hoa hồng, quả ngọt ở F2, tỉ lệ cây hoa hồng, quả ngọt thuần chủng là 1/5 đúng III. Ở F2 số loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt bằng số kiểu gen qui định hoa hồng quả chua. sai IV. Nếu cho các cây hoa đỏ, quả chua ở F2 tự do giao phấn thì tỉ lệ cây hoa đỏ, quả chua thuần chủng thu được là 4/9 đúng Câu 36. Đáp án A Ở gà: XX con đực, XY con cái Xét kiểu hình dạng lông P: lông sọc × lông sọc F1: 50% trống lông sọc 25% mái lông sọc : 25% mái lông trơn Do KH ở F1 không bằng nhau giữa 2 giới Gen qui định tính trạng dạng lông nằm trên NST giới tính Có gà mái F1 phân li 1 : 1 Gà trống F1 dị hợp XAXa A lông sọc >> a lông trơn Xét kiểu hình màu lông P: trống xám × mái xám F1: Trống: 37,5% xám : 12,5% vàng ⇔ trống: 6 xám : 2 vàng Mái: 18,75% xám : 31,25% vàng ⇔ mái: 3 xám : 5 vàng F1 có 16 tổ hợp lai ⇒ P phải cho 4 tổ hợp giao tử ⇒ P: Bb, Dd Mà kiểu hình 2 giới ở F1 không giống nhau ⇒ Phải có 1 cặp nằm trên NST giới tính Giả sử đó là cặp Bb Vậy P: XBXbDd × XBYDd F1: Trống: 6 XBX-D- : 2 XBX-dd Mái: 3 XBYD- : 3 XBYdd : 1 XbD- : 1 Xbdd Như vậy có B-D- = xám B-dd = bbD- = bbdd = vàng Tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung qui định có liên kết với giới tính Xét 2 tính trạng: P: Dd XX(Aa, Bb) x XABYDdDd F1: gà mái lông sọc, màu xám XABYD−=15%XBAYD−=15% Có tỉ lệ D- = 75% ⇒ Vậy tỉ lệ XABY=0,15:0,75=0,2XBAY=0,15:0,75=0,2 ⇒ Gà trống P cho giao tử XAB=0,2:0,5=0,4=40%XBA=0,2:0,5=0,4=40% Trang 15 ( PC WEB )
⇒ Gà trống P có kiểu gen XAB=XabDdXBA=XbaDd và tần số hoán vị gen bằng f = 20% Gà trống P lai phân tích: XABXabDd×XabYdd Fa: Trống: 1/2(0,4XABXab:0,4XabXab:0,1XAbXab:0,1XaBXab).(1D−:1dd) Mái: 1/2(0,4XABY:0,4XabY:0,1XAbY:0,1XaBY).(1D−:1dd) Tỉ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 0,5 × 0,4 × 0,5 + 0,5 × 0,1 × 1 = 0,15 I. Tần số HVG có thể có là 40%. sai II. Các gen qui định màu lông nằm trên NST giới tính sai III. Các con gà mái lông sọc màu xám ở F1 có 1 kiểu gen. đúng IV. Nếu cho gà trống ở thế hệ P lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông trơn, màu xám thu được là 7,5%. đúng Câu 37. Đáp án D Đực: 20% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang B không phân li trong giảm phân II 5% BB; 5% bb; 10% O Cái: 10% tế bào sinh trứng có hiện tượng cặp NST Bb không phân li trong GP I Bb = O = 5% Xét phép lai: ♂ aaBbDdEe x ♀ AaBbDdee. I. Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 120 sai, số KG = 2 x (3+6) x 3 x 2 = 108 II. Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 48 kiểu gen đúng, số KG thể ba = 2 x 4 x 3x 2 = 48 III. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDDEe ở đời con xấp xỉ 2,25% sai, AaBbDDEe = 0,5 x (0,05x0,1+0,45x0,4x2) x 0,25 x 0,5 = 2,28% IV. Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 8,5%. sai, tỉ lệ thể ba = 0,1.0,9 + 0,05.0,8 = 13% A.3
B.2
C.4
D.1
Câu 38. Đáp án C P: 60% A-: 40% aa F2 cân bằng: 16 đỏ, 9 trắng aa = 0,36 a = 0,6 A = 0,4 I. Tần số alen A lớn hơn tần số alen a sai, II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60% đúng III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ thu được F2. Ở cây F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20. đúng P: 0,2 AA: 0,4 Aa: 0,4 aa tự thụ 2 thế hệ aa = 11/20 A- (đỏ) = 9/20 IV. Nếu cá thể F2 tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F4 thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng đúng F2: 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa tự thụ 2 thế hệ F4: aa = 27/50; A- = 23/50 A.4
B.2
C.3
D.1
Câu 39. Đáp án D A-B- bình thường aa: bị bệnh M; bb bị bệnh H (nằm trên NST thường)
Trang 16 ( PC WEB )
I. Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen đúng, chưa biết chính xác KG của 5, 6, 7, 8 II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau đúng III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8-9 là 2/3 sai (8): (1/3 AA: 2/3 Aa) bb (9): AaBb sinh con A-B- = 5/12 IV. Cặp vợ chồng số 8-9 sinh con bị bệnh M với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh H sai, xác suất sinh con bị bệnh M = 1/12; xác suất sinh con bị bệnh H = 5/12 Câu 40. Đáp án A A1 hoa đỏ >> A2 hoa vàng >> A3 hoa trắng. F2: 1/36 hoa vàng F1: A1A1A2A2 x A1A1A2A2 F2: 1/36 A1A1A1A1: 8/36A1A1A1A2: 18/36A1A1A2A2: 8/36 A1A2A2A2: 1/36 A2A2A2A2 I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36 sai II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9 sai III. Có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng. đúng IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35 sai
Trang 17 ( PC WEB )
HOCMAI.VN
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 14
THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………… ........... Số báo danh:………………………………………….. .......... I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Cơ chế di truyền và biến dị
ADN- cấu trúc và chức năng Qúa trình nhân đôi ADN quá trình dịch mã Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Qúa trình nhân đôi ADN Đột biến số lượng NST Quy luật phân li Phép lai đa bội, lệch bội Phân li độc lập
Câu 3
Quy luật di truyền
Hiểu
Câu 4 Câu 16 Câu 13 Câu 31 Câu 29
Sinh thái
Sinh học cơ thể thực vật
Câu 36
Câu 12
DT liên kết với giới tính Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 28 Câu 25
Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Tiến hóa
Tổng 8
Câu 22 Câu 24 Câu 32 Câu 21 Câu 27
13
Câu 37 Câu 38 Câu 39
Câu 34 Câu 33
Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối
Câu 26
Bài tập về DT người Tạo giống nhờ công nghệ tế bào Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa cổ điển Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành loài sự phát triển sự sống qua các đại địa chất Quần thể sv Quần xã sv Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Dinh dưỡng nitơ Quang hợp ở thực vật
Vận dụng cao
Câu 14
Hoán vị gen
Di truyền quần thể Di truyền người Ứng dụng di truyền
Vận dụng
Câu 9
Câu 35
2
Câu 40
2 1
Câu 17 Câu 6
5
Câu 20 Câu 8 Câu 5 Câu 19 Câu 2 Câu 7
Câu 30 Câu 11 Câu 18
Câu 1
6
Câu 23 2 Trang 1
( PC WEB )
Sinh học cơ thể động vật TỔNG
Tuần hoàn máu Hô hấp
Câu 15 Câu 10 10
10
2 14
6
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là: A. Lúa, khoai, sắn, đậu
B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
D. Rau dền, kê, các loại rau
Câu 2. Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là: A. Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao B. Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao C. Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp D. Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng cùa quần xã thấp Câu 3. Trong tế bào động vật, gen không phân mảnh tồn tại ở: A. Ti thể
B. Lạp thể
C. Ti thể và lạp thể
D. Ribosome
Câu 4. Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp xong bởi quá trình dịch mã sẽ: A. Hoàn thiện cấu trúc không gian bậc 2, 3 hoặc bậc 4 để trở thành những prôtêin có hoạt tính sinh học B. Được hoàn thiện cấu trúc không gian trong lưới nội sinh chất hoặc tế bào chất C. Có thể kết hợp với các chuỗi pôlipeptit khác để tạo nên những phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 4 D. A, B và C đều đúng Câu 5. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây? A.Silua
B. Krêta (Phấn trắng
C. Đêvôn
D. Than đá (Cacbon)
Câu 6. Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa là: A. Biến dị cá thể
B. Biến dị di truyền
C. Biến dị tổ hợp
D. Biến di xuất hiện do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
Câu 7. Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển được gọi là: A. Diễn thế dưới nước
B. Diễn thế trên cạn
C. Diễn thế nguyên sinh
D. Diễn thế thứ sinh
Câu 8. Trong tự nhiên, loài tam bội chỉ được hình thành khi A. Nó trở nên hữu thụ
B. Lai dạng tứ bội với dạng thường
C. Nó sinh sản vô tính được
D. Đột biến thành lục bội
Câu 9. Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp. A.cấy truyền phôi.
B.nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
C.dung hợp tế bào trần.
D.nuôi cấy hạt phấn.
Câu 10: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng? A. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
Trang 2 ( PC WEB )
B. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng. C. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng. D. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Một ao nuôi cá bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân bón vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ như thế nào? Tại sao như vậy? A. Tăng vì cung cấp thêm nguồn thức ăn cho tảo B. Giảm vì làm ô nhiễm môi trường nước ao C. Giảm vì gây ra hiện tượng nước nở hoa D. Tăng vì cạnh tranh giữa động vật nổi ít khốc liệt hơn. Câu 12. Ở người, xét một gen có 3 alen IA, IB, IO lần lượt quy định nhóm máu A, B, O.Và biết gen này nằm trên NST thường, các alen IA, IB đều trội hoàn toàn so với alen IO, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB. Theo lý thuyết, trong các cặp vợ chồng sau đây, bao nhiêu cặp có thể có con nhóm máu O. (1) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu A (2) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu B (3) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B (4) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu O (5) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu O (6) vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu O A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 13. Hiện tượng tiếp hợp trao đổi đoạn không cân giữa các NST tương đồng trong Giảm phân có thể dẫn tới hiện tượng đột biến cấu trúc NST nào sau đây: A. Đột biến chuyển đoạn
B. Đột biến mất đoạn
C. Đột biến lặp đoạn
D. Đột biến mất đoạn, lặp đoạn
Câu 14. Khi nói về cơ chế di truyền diễn ra trong nhân ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau: (1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. (2) Enzym ARN polimeaza chỉ tác động lên mạch mới được tổng hợp liên tục (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. (4) Đoạn mồi khi tổng hợp mạch ADN mới bản chất là ARN (5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng? A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 15. Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng A. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa Trang 3 ( PC WEB )
B. Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường. C. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng cơ tim co bóp bình thường. D. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng cơ tim không co bóp. Câu 16. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thì sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới (2) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã (3) Đột biến gen làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen (4). Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 17. Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan. Nguyên nhân nào giải thích đúng về hiện tượng này? A. Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới B. Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn C. Có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên D. Tất cả nguyên nhân đều đúng Câu 18. Đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nito cung cấp cho cây
Chú thích từ 1 đến 4 lần lượt là: A. (1) NH4+; (2) NO3-; (3) N2; (4) Chất hữu cơ
B. (1) NO3-; (2) NH4+; (3) N2; (4) Chất hữu cơ
C. (1) NO3-; (2) N2; (3) NH4+; (4) Chất hữu cơ
D. (1) NH4+; (2) N2-; (3) NO3-; (4) Chất hữu cơ
Câu 19. Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới (1) Mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường (2) Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể (3) Mức tử vong của quần thể (4) Kích thước của quần thể (5) Mức sinh sản của quần thể Số phương án trả lời đúng là A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 20. Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên? Trang 4 ( PC WEB )
A. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinhsản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 21. Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen Aa BD/bd. Người ta tiến hành thu hạt phấn của cây này rồi tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa thành công toàn bộ các cây con. Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa D và d với tần số 20%. Theo lí thuyết tỉ lệ dòng thuần mang 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu, biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. A. 30%
B. 20%
C.40%
D.25%
Câu 22. Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cấy lưỡng bội quả vàng được F1. Xử lý F1 bằng cosixin. Sau đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2. Cơ thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bộ có khả năng thụ tinh và hiệu quả xử lý hóa chất 72%. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F2 là: A. 97,22%
B. 93,24%
C. 98,25%
D. 75%
Câu 23: Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình dưới đây
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 15 chuỗi thức ăn. II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích. III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài. IV. Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng. A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 24. Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a : mắt lồi; B mắt xám, trội hoàn toàn so với b : mắt trắng. Biết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 789 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là A. 65
B. 260
C. 195
D. 130
Câu 25. Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 như sau: + Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám: 25% con chân cao, lông vàng Trang 5 ( PC WEB )
+ Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám: 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng. Hỏi ở F1 gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu A. 3.75%
B.10%
C.5%
D.12,5%
Câu 26. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét tính trạng hoa do một gen có hai alen (A, a) quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cây hoa đỏ; F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 15/16 hoa đỏ : 1/16 hoa trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng A. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen mang alen lặn chiếm 31,2%. B. Ở F1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%. C. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,25AA : 0,75Aa D. Sau 1 số thế hệ, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Câu 27. Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng với Y, alen trội tương ứng quy định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi đực mắt đỏ sau đó cho F1 tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F2 là: A. 13 đỏ: 3 trắng.
B. 11 đỏ: 5 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng.
D. 3 đỏ: 1 trắng.
Câu 28. Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn với alen a qui định thân thấp, alen B qui định thân hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn với alen d qui định quả dẹt. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn được F1 gồm 602 cây thân cao, hoa đỏ, quả dẹt: 198 thân cao, hoa trắng, quả dẹt: 1201 thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 400 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 604 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 200 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Kiểu gen của P là: A. Ad/aD Bb
B. AB/ab Dd
C. BD/bd Aa
D.Bd/bD Aa
Câu 29. Ở một số loài động vật có vú, cho phép lai (P): ♂ XbY x ♀ XBXb. Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II. Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường. Các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo thành các hợp tử. Những hợp tử có kiểu gen nào sau đây có thể được hình thành từ quá trình trên? A. XBXBXb; XBXBY; XbY
B. XBXb; XbXb; XBYY; XbYY
C. XBXBXB; XBXbXb; XBY; XbY
D. XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY
Câu 30. Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuvên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cùng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hằy cho biết mối quan hệ giữa: 1. giữa rệp cây và cây có múi. 2. giữa rệp cây và kiến hôi. 3. giữa kiến đỏ và kiến hôi. 4. giữa kiến đỏ và rệp cây. Phương án trả lời đúng là: A. 1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hội sinh; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt con mồi. B. 1. Quan hệ kí sinh; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi. C. 1. Quan hệ kí sinh; 2. hội sinh; 3. động vật ăn thịt con mồi; 4. cạnh tranh. D. 1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi. Trang 6 ( PC WEB )
Câu 31. Cho 1 vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thu được 2 loại phân tử ADN trong đó loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15. Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi bao nhiêu lần? A. 4 lần.
B. 15 lần.
C. 16 lần.
D. 5 lần
Câu 32. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình? (1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab
(2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab
(4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab
(5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab
A. 1
B.4
(3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB C.2
D.3
Câu 33. Ở người xét 3 gen quy định tính trạng, cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd x AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. Dự đoán nào sau đây đúng? A. Xác suất vợ chồng này sinh được đứa con thứ 2 có kiểu hình giống đứa con đầu lòng là 27/64 B. Xác suất để người con đầu lòng dị hợp về cả 3 cặp gen trên là 1/3 C. Xác suất để người con đầu lòng mang ít nhất 4 alen trội là 5/9 D. Xác suất để người con đầu lòng có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 1/27 Câu 34. Ở 1 loài chim, một cơ thể có kiểu gen AaBbDdeeXfY giảm phân hình thành giao tử. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, số lượng tế bào sinh giao tử ít nhất cần để hình thành đủ tất cả các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen trên là A. 16
B. 4
C. 12
D.8
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Một loài thực vật, xét một gen có 3 alen theo thứ tự trội lặn là A1>A2>a; A1 qui định hoa đỏ; a qui định hoa vàng, a qui định hoa trắng. Alen trội là trội hoàn toàn, gen nằm trên NST thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng : 39% cây hoa vàng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng I. Tần số alen A1 = 0,2; A2 = 0,3; a = 0,5 II. Tổng số cá thể đồng hợp tử nhiều hơn tổng số cá thể dị hợp tử III. Số cá thể dị hợp trong số cá thể hoa đỏ chiếm tỉ lệ 8/9 IV. Nếu cho các cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, đời con có 3 loại kiểu hình V. Cho các cây hoa vàng của quần thể giao phấn ngẫu nhiên sinh ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 5/13 A.2
B.3
C.4
D.5
Câu 36. Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra traoi đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào. Quan sát một tế bào X của một một cây Y thuộc loài nói trên đang thực hiện phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn đang chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới, tế bào X phân chia bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng (1) Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST Trang 7 ( PC WEB )
(2) Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân (3) Cây Y có thể thuộc thể một nhiễm (4) Khi quá trình phân bào của một tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau. (5). Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bộ thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có TĐC có thể tạo ra tối đa 512 loại giao tử. (6) Nếu xét trên mỗi cặp NST của loài mang 1 cặp gen dị hợp, giả sử trong quần thể tồn tại các dạng thể ba khác nhau sẽ có tối đa 231 kiểu gen trong quần thể. A.2
B.3
C.4
D.5
Câu 37: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt tráng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái. II. Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực III. Tần số hoán vị gen là 36%. IV. Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con. A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 38: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn II. Kiểu gen của cây (P) có thể là Aa Bd/bD III. Đã xảy ra hoán vị gen ở cây (P) với tần số 28%. IV. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp cả 3 cặp gen ở đời con là 7%. A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 39: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới tính và tần số như nhau. Xét phép lai (P):♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận sai? (1) Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%. (2) Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 8,5%. (3). Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội. (4) Ở giới cái F1, có tối đa 6 kiểu gen dị hợp. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Trang 8 ( PC WEB )
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định (2) Đã xác định được kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên (3) Cặp vợ chồng III.14 – III.15 sinh con bị bệnh với tỉ lệ 10% (4) Xác suất cặp vợ chồng III.14 – III.15 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh là 7/15 A. 3
B.2
C.1
D.4
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 14 1.C 11.A 21.A 31.D
2.A 12.D 22.B 32.C
3.A 13.D 23.D 33.C
4.D 14.A 24.A 34.A
5.D 15.A 25.C 35.A
6.A 16.A 26.B 36.B
7.C 17.B 27.A 37.A
8.C 18.A 28.A 38.B
9.C 19.C 29.A 39.C
10.C 20.B 30.B 40.B
GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Đáp án C Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là: Dứa, xương rồng, thuốc bỏng Câu 2. Đáp án A Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là: Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao Câu 3. Đáp án A Trong tế bào động vật, gen không phân mảnh tồn tại ở: Ti thể Câu 4. Đáp án D Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp xong bởi quá trình dịch mã sẽ: - Hoàn thiện cấu trúc không gian bậc 2, 3 hoặc bậc 4 để trở thành những prôtêin có hoạt tính sinh học - Được hoàn thiện cấu trúc không gian trong lưới nội sinh chất hoặc tế bào chất - Có thể kết hợp với các chuỗi pôlipeptit khác để tạo nên những phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 4 Câu 5. Đáp án D Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kỉ Than đá. Câu 6. Đáp án A Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa là: biến dị cá thể Câu 7. Đáp án C
Trang 9 ( PC WEB )
Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển được gọi là: Diễn thế nguyên sinh. Câu 8. Đáp án C Trong tự nhiên, loài tam bội chỉ được hình thành khi nó sinh sản vô tính được Câu 9. Đáp án C Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp dung hợp tế bào trần. Câu 10: Đáp án C Cử động thở của cá: Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng. Câu 11. Đáp án A Một ao nuôi cá bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân bón vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ tăng vì cung cấp thêm nguồn thức ăn cho tảo. Câu 12. Đáp án D (1) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu A có thể sinh con máu O nếu cả vợ và chồng đều có KG IAIO (2) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu B có thể sinh con máu O nếu cả vợ và chồng đều có KG IBIO (3) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IAIO; chồng có KG IBIO (4) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu O có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IAIO; chồng có KG IOIO (5) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu O có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IBIO; chồng có KG IOIO (6) vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu O không thể sinh con có máu O vì vợ chắc chắn có KG IAIB Câu 13. Đáp án D Hiện tượng tiếp hợp trao đổi đoạn không cân giữa các NST tương đồng trong Giảm phân có thể dẫn tới hiện tượng đột biến mất đoạn, lặp đoạn NST. Câu 14. Đáp án A (1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. đúng (2) Enzym ARN polimeaza chỉ tác động lên mạch mới được tổng hợp liên tục sai, enzym ARN polimeaza tác dụng lên cả 2 mạch để tổng hợp đoạn mồi. (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. đúng (4) Đoạn mồi khi tổng hợp mạch ADN mới bản chất là ARN đúng (5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp. sai, enzyme ligaza tác động vào cả hai mạch mới được tổng hợp. Câu 15. Đáp án A Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa Câu 16. Đáp án A (1) Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thì sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới đúng. (2) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã sai, nếu đột biến gen làm mất vị trí đặc hiệu để khởi đầu phiên mã thì gen sẽ không được phiên mã. (3) Đột biến gen làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen sai vì đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X làm tăng số liên kết hidro nhưng không làm tăng chiều dài gen.
Trang 10 ( PC WEB )
(4). Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung sai vì hai mạch của gen vẫn sẽ liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Câu 17. Đáp án B Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan. Do sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn. Câu 18. Đáp án A
Chú thích từ 1 đến 4 lần lượt là: (1) NH4+; (2) NO3-; (3) N2; (4) Chất hữu cơ Câu 19. Đáp án C Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới (1) Mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường; (2) Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể; (3) Mức tử vong của quần thể; (4) Kích thước của quần thể; (5) Mức sinh sản của quần thể. Câu 20. Đáp án B Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 21. Đáp án A Aa BD/bd (A, a) (0,4BD; 0,4bd; 0,1 Bd; 0,1 bD) Tỉ lệ dòng thuần mang 2 trội sau khi lưỡng bội hóa hạt phấn = 0,5 AA x (0,1 Bd/Bd + 0,1 bD/bD) + 0,5 aa x 0,4 BD/BD = 0,3 Câu 22. Đáp án B P: AA × aa → F1: Aa → đa bộ hóa đạt 72% → 72%AAaa: 28%Aa Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên Cơ thể AAaa giảm phân cho 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa↔ 0,12AA: 0,48Aa: 0,12aa Cơ thể Aa giảm phân cho ½ A: 1/2 a ↔ 0,14A:0,14a Tỷ lệ hoa trắng ở F2 là: 0,122 + 0,142 + 2×0,14+0,12 = 0,0676 Tỷ lệ hoa đỏ là: 1 – 0,0676 = 0,9324 Câu 23. Đáp án D Trang 11 ( PC WEB )
I. Có 15 chuỗi thức ăn. đúng II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích. sai, chuỗi dài nhất có 7 mắt xích III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài. đúng IV. Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng. đúng Câu 24. Đáp án A AaBb ×× AaBb → (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) Do AA chết ⇒ tỷ lệ chết: 1/4 ⇒ tỷ lệ sống sót: 3/4 ⇒ tổng số cá thể đời con (tính cả AA): (780/3)×4 = 1040 Tỷ lệ aabb: 1/16×1040 = 65. Câu 25. Đáp án C Ở gà, giới đực là XX, giới cái là XY P: gà trống chân cao, lông xám ×× gà mái chân cao, lông xám F1: giới đực : 75% cao, xám 25% cao, vàng Giới cái: 30% cao, xám : 7,5% thấp, xám : 42,5% thấp, vàng : 20% cao, vàng Xét tính trạng chiều cao chân: P: chân cao ×× chân cao F1: Giới đực : 100% cao Giới cái : 50% cao : 50% thấp Gen qui định tính trạng chiều cao chân nằm trên NST giới tính X A qui định chân cao >> a qui định chân thấp Vậy F1: Giới đực: XAXGiới cái: XAY : XaY Gà trống P: XAXa Gà mái P chân cao, có kiểu gen : XAY - Xét tính trạng màu lông : P : xám ×× xám F1: Đực : 75% xám : 25% vàng Cái : 37,5% xám : 62,5% vàng Do tính trạng màu sắc lông ở 2 giới khác nhau ở F1 ⇒ Gen qui định tính trạng màu lông có nằm trên NST giới tính X. Mà màu lông mỗi giới không phân li theo tỉ lệ 1 :1 hay 100% Vậy P : DdXBXb ×× DdXBY Xét cả 2 cặp tính trạng Có F1: Ở gà mái thế hệ F1 có kiểu gen Trang 12 ( PC WEB )
30% cao, xám : D – XABY 7,5% thấp, xám : D – XaBY XAB < XaB ⇒ XaB là giao tử hoán vị ⇒ XaB = 0.075 : 0.75 = 0.1 Hoán vị với tần số 0.1 ×× 2 = 0.2 Kiểu gen của bố mẹ là: Dd XABXab ×× Dd XABY Gà trống thân cao lông xám có kiểu gen thuần chúng là 0.4 XAB x 0.5 XAB x 0.25 DD = 0.05. Câu 26. Đáp án B Gọi tỉ lệ dị hợp ở P là x F1 có: 1/16 aa = 1/4.x ⇒ x=0,25 ⇒P:0,75AA:0,25Aa Vậy tỷ lệ dị hợp ở F1 là: 0,25 x 1/2=0,125 Câu 27. Đáp án A A đỏ >> a trắng P: XAXa × XAY F1: XAXA : XAXa XAY : XaY Xét kiểu gen ở F1 có: Giới cái : Xa = 1/4 và XA = 3/4 Giới đực: Y = 1/2 : Xa = XA = 1/4. Tỉ lệ kiểu hình trắng ở F2 là : 1/4 x 1/4 + 1/4×1/2 = 3/16 ⇒ Tỉ lệ trắng: đỏ là 3 trắng : 13 đỏ Câu 28. Đáp án A - Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn được F1 gồm 602 cây thân cao, hoa đỏ, quả dẹt: 198 thân cao, hoa trắng, quả dẹt: 1201 thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 400 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 604 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 200 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. nhận thấy thiếu 2 KH so với phân li độc lập có hiện tượng liên kết gen - Thấy không xuất hiện KH thấp, trắng, dẹt (aabbdd) P không tạo được giao tử abd loại đáp án B và C - Thấy không xuất hiện KH thấp, đỏ, dẹt (aaBBdd) P không tạo được giao tử aBd loại đáp án D A đúng Câu 29. Đáp án A (P): ♂ XbY x ♀ XBXb - Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II con cái tạo ra các giao tử: + Giao tử bình thường: XB; Xb + Giao tử đột biến: XBXB; XbXb; O - Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường con đực tạo các giao tử: Xb; Y Những hợp tử có thể được hình thành từ quá trình trên là XBXBXb; XBXBY ; XbY - B. XBXb; XbXb; XBYY; XbYY (không thể tạo thành XBYY; XbYY) - C. XBXBXB; XBXbXb; XBY; XbY (không thể tạo thành XBXBXB) Trang 13 ( PC WEB )
- D. XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY (không thể tạo thành XBXbY) Câu 30. Đáp án B Mối quan hệ giữa: 1. giữa rệp cây và cây có múi kí sinh 2. giữa rệp cây và kiến hôi hợp tác 3. giữa kiến đỏ và kiến hôi cạnh tranh 4. giữa kiến đỏ và rệp cây động vật ăn thịt con mồi Câu 31. Đáp án D - 1 phân tử ADN ban đầu chỉ chứa N15 sau x lần nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 tạo ra 2 loại phân tử ADN: + 2 ADN, trong đó mỗi ADN có chứa 1 mạch có N15 và 1 mạch có N14 + 2x-2 ADN chỉ chứa N14 - Loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15 2x-2 = 15*2 x = 5 => Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi 5 lần. Câu 32. Đáp án C (1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab 4 loại kiểu hình (2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab 3 loại kiểu hình (3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB 3 loại kiểu hình (4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab 2 loại kiểu hình (5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab 4 kiểu hình Câu 33. Đáp án C Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd x AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. A. Xác suất vợ chồng này sinh được đứa con thứ 2 có kiểu hình giống đứa con đầu lòng là 27/64 sai, 3 3 1 9 A_B_D_ = 4 4 2 32
1 1 1 B. Xác suất để người con đầu lòng dị hợp về cả 3 cặp gen trên là 1/3 sai, AaBbDd = ( )/( 2 2 2 3 3 1 7 2 8 ) = 1 4 4 2 10 3 15 C. Xác suất để người con đầu lòng mang ít nhất 4 alen trội là 5/9 đúng, AABbDd = AaBBDd = AABBDd =
1 1 1 1 2 4 2 16
1 1 1 1 4 4 2 32
tỉ lệ người con đầu lòng mang ít nhất 4 alen trội là
1 1 9 5 ( 2 ) / ( ) 16 32 32 9 D. Xác suất để người con đầu lòng có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 1/27 Trang 14 ( PC WEB )
sai, người con đầu lòng không thể có KG đồng hợp về 3 cặp gen vì người này có tính trạng trội chắc chắn cặp gen Dd luôn là dị hợp. Câu 34. Đáp án A - Ở 1 loài chim, một cơ thể có kiểu gen AaBbDdeeXfY giảm phân hình thành giao tử. số giao tử tối đa có thể tạo ra = 2x2x2x1x2 = 16 - Đây là chim cái do giới dị giao XY ở chim là con cái (1 tế bào sinh dục giảm phân cho 1 trứng) cần ít nhất 16 tế bào sinh giao tử để hình thành đủ 16 loại giao tử. Câu 35. Đáp án A Tỷ lệ hoa trắng là: a1a10,25 + a1 = √0,25 = 0,5; tỷ lệ hoa vàng là 0,39 = (a + a1)2- a1a1 = 0,3 ; A = 0,2 Cấu trúc di truyền của quần thể là: (0,2A + 0,3a + 0,5a1)2 = 0,04AA + 0,09aa + 0,25a1a1 + 0,2Aa1 + 0,12Aa + 0,3aa1 Xét các phát biểuI đúng II sai, đồng hợp = 0,38 < 0,62 = tỷ lệ dị hợp 0,36 - 0.04AA III đúng, tỷ lệ hoa đỏ dị hợp trong tổng số cây hoa đỏ là: (0,36−0,04AA)/0,36 = 8/9 IV sai, nếu cho các cây hoa vàng giao phấn tạo ra tối đa 2 loại kiểu hình V sai, các cây hoa vàng ở P: 0,09aa:0,3aai e3aa:10aai, nếu cho các cây này giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ hoa trắng là (10/13)×(10/13)×1/4=25/169 Câu 36. Đáp án B Nếu k cặp trong n cặp có trao đổi chéo 1 điểm thì số giao tử = 2n+k Ta có: 2n+2 = 1024 n = 8 1 đúng Tế bào X của cây Y có 14 NST đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào kì sau giảm phân II, kết thúc phân bào tạo giao tử có n-1 = 7 NST 2 sai, 3 đúng 4 đúng, kết thúc quá trình sẽ tạo ra 2 nhóm tế bào có 7 và 8 NST 5 sai, nếu quá trình giảm phân của 1 tế bào lưỡng bội của loài nói trên diễn ra bình thường và không có trao đổi chất tạo ra 2n = 256 loại giao tử. (6) Nếu xét trên mỗi cặp NST của loài mang 1 cặp gen dị hợp, giả sử trong quần thể tồn tại các dạng thể ba khác nhau sẽ có tối đa 4x37x8 kiểu gen trong quần thể. Câu 37: Đáp án A A đỏ, a trắng B cánh nguyên, b cánh xẻ F1 tạp giao được F2 có 4 KH cái đã hoán vị F1 x F1: XABXab x XABY Gọi x là số cá thể ruồi trắng cánh xẻ bị chết ta có: Số cá thể con được tạo ra là: 380 + x Số cá thể mắt trắng cánh xẻ là: 62 + x Vì bố mẹ dị hợp hai cặp gen nên ta có: (62 + x + 18) : (380 + x) = 0.25 ⇒ x = 20 I. Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái sai, có ruồi đực mắt đỏ, cánh nguyên II. Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực đúng III. Tần số hoán vị gen là 36%. sai, trắng xẻ = 20,5% = XabY = 41% Xab x 50% Y f = 18% IV. Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con. sai Trang 15 ( PC WEB )
Câu 38: Đáp án B Cây M lai phân tích. Fa: 7% cao đỏ : 18% cao trắng : 32% thấp trắng : 43% thấp đỏ. Đỏ : trắng = 1 : 1 ⇔ Aa × aa. Cao : thấp = 1 : 3 ⇔ BbDd × bbdd. Như vậy tính chiều cao do 2 cặp gen phân li độc lập qui định theo kiểu tương tác bổ sung. B-D- = cao B-dd = bbD- = bbdd = thấp Giả sử 3 cặp gen đều PLĐL. Tỉ lệ kiểu hình Fa sẽ là (1 : 1) × (1 : 3) = 1 : 1 : 3 : 3 khác với tỉ lệ đề bài. Do đó có 2 trong 3 cặp gen di truyền liên kết. Do 2 gen B và D có vai trò tương đương. Nên giả sử A và D di truyền liên kết Ta có tỉ lệ kiểu hình cao đỏ (A-D-)B- ở Fa bằng 7%. Mà tỉ lệ B- = 50% từ phép lai Bb × bb. ⇒ Tỉ lệ (A-D-) = 14%. ⇒ Tỉ lệ giao tử AD bằng 14% do đây là phép lai phân tích. ⇒ AD là giao tử mang gen hoán vị. 2 gen B và D có vai trò tương đương nên cây M có thể là kiểu gen Ab/aB Dd hoặc Ad/aD Bb I. Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn sai II. Kiểu gen của cây (P) có thể là Aa Bd/bD đúng III. Đã xảy ra hoán vị gen ở cây (P) với tần số 28% đúng IV. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp cả 3 cặp gen ở đời con là 7% sai Câu 39: Đáp án C (P):♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY aabb XdY = 4% aabb = 16% = 40% ab x 40% ab (1) Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30% đúng (A-bb + aaB-) XD + A-B- XdY = (9%+9%)x0,75 + 66%x0,25 = 30% (2) Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 8,5% sai (AABB + AAbb + aaBB + aabb)XDXD / 0,5 = (0,34x0,25)/0,5 = 17% (3). Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội. sai, có 5KG (4) Ở giới cái F1, có tối đa 6 kiểu gen dị hợp. sai, có 16 KG dị hợp Câu 40: Đáp án B
(1) Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định đúng Trang 16 ( PC WEB )
(2) Đã xác định được kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên sai, xác định KG của 10 người (3) Cặp vợ chồng III.14 – III.15 sinh con bị bệnh với tỉ lệ 10% đúng (4) Xác suất cặp vợ chồng III.14 – III.15 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh là 7/15 đúng Bố mẹ (3), (4) đều không bệnh sinh con (9) là con gái bị bệnh bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định A: bình thường; a: bị bệnh - Xét (15) có em gái (16) bị bệnh (15) có KG
1 2 2 1 AA; Aa tạo giao tử A; a 3 3 3 3
- Xét (14): + (7) có bố (2) bị bệnh (7) có KG Aa tạo giao tử + (8) có KG:
1 1 A; a 2 2
1 2 2 1 AA; Aa tạo giao tử A; a 3 3 3 3
(14) không bệnh có KG:
2 3 7 3 AA; Aa tạo giao tử A; a 5 5 10 10
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là = 7/10 x 2/3 = 7/15
Trang 17 ( PC WEB )
HOCMAI.VN
ĐỀ PEN-I SINH HỌC – ĐỀ SỐ 15
THẦY ĐINH ĐỨC HIỀN
Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có trang)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:……………………………………… ........... Số báo danh:………………………………………….. .......... I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
Đơn vị kiến thức
Nhớ
Qúa trình phiên mã Cơ chế di truyền và biến dị
Hiểu
năng
9 Câu 17
Câu 3
Bài tập cấu trúc ADN
Câu 25
Bài tập phiên mã
Câu 26 Câu 20
NST Đột biến số lượng NST-
Câu 30
XĐ số loại thể lệch bội
truyền
Quy luật phân li
Câu 31
Phân li độc lập
Câu 24
Phép lai đa bội, lệch bội
Câu 23
Tương tác gen
Tổng
cao
Câu 4
Bài tập đột biến cấu trúc
Quy luật di
dụng
Câu 22
Đột biến gen NST cấu trúc và chức
dụng
Vận
Câu 11
Quá trình nhân đôi ADN quá trình dịch mã
Vận
12
Câu 10
Liên kết gen
Câu 27
Hoán vị gen
Câu 29
Bài toán tạo giao tử
Câu 21 Câu
Bài tập tích hợp các quy luật di truyền
Câu 34
36, Câu 37, Câu 38
Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH
Câu 33
Trang 1 ( PC WEB )
Bài tập về quần thể tự Di truyền
phối
quần thể
Bài tập về quần thể ngẫu
Câu 32
Câu 39
2
Câu 40
1
phối
Di truyền người
Bài tập về DT người: + Bài tập phả hệ + Bài tập xác suất + BT xác định KG, KH
Ứng dụng di
Tạo giống nhờ pp gây
truyền
đột biến
Tiến hóa
Học thuyết tiến hóa hiện đại
1
4 Câu 7
Các nhân tố tiến hóa
Câu 16
Loài
Câu 18
Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống
Sinh thái
Câu 9
Câu 5
Quần thể sv
Câu 14
Quần xã sv
Câu 15
Diễn thế sinh thái
7
Câu 6
Cá thể và môi trường
Câu 19
sống Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng
Câu 1
STH Bài tập tính toán về sinh
Câu 28
thái học Sinh học cơ
Quang hợp ở thực vật
thể thực vật
Hô hấp ở thực vật
Câu 13
Sinh học cơ
Tiêu hóa ở ĐV
Câu12
thể động vật
Hô hấp ở động vật
TỔNG
Câu 2
2 2
Câu 8 9
10
15
6
40
II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Trang 2 ( PC WEB )
Câu 1. Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh? A. Đất, nước và sinh vật
B. Địa nhiệt và khoáng sàn
C. Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều
D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió
Câu 2: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ quá trình nào sau đây? A. Phân giải đường.
B. Sự khử CO2.
C. Sự quang phân li nước.
D. Hô hấp sáng.
Câu 3: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là A. sợi cơ bản.
B. nuclêôxôm.
C. crômatit.
D. sợi nhiễm sắc.
Câu 4: Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều nào đúng với ribôxôm? A. Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN. B. Cấu trúc của Ribôxôm gồm tARN và protein histon. C. Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG. D. Tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã. Câu 5. Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì: A. Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ B. Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp C. Không tổng hợp được các hạt coaxecva trong điều kiện hiện tại D. Không đủ các điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sẽ bị vi sinh vật phân hủy ngay Câu 6. Cho các diễn biến sau: 1. Quần xã khởi đầu, chủ yếu là cây một năm 2. Quần xã cây bụi 3. Quần xã cây thân thảo 4. Quần xã cây gỗ lá rộng 5. Quần xã đỉnh cực Sắp xếp các diễn biên sau theo trình tự diễn thế thứ sinh trên vùng đất canh tác bỏ hoang A.1→3→5→2→4
B. 1→3→2→4→5
C. 1→3→4→2→5
D.1→4→3→2→5
Câu 7: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại Cột A
Cột B
1. Tiến hóa nhỏ
a. Qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa
2. Chọn lọc tự nhiên
b. Làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể
3. Đôt biến gen
c. Có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
d. Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể Trang 3
( PC WEB )
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng? A. 1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
B. 1-b; 2-d; 3-a; 4-c.
C. 1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
D. 1-a; 2-c; 3-b; 4-d.
Câu 8: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây có trao đổi khí hiệu quả nhất? A. Phổi của động vật có vú.
B. Da của giun đất.
C. Phổi của bò sát.
D. Phổi và da của ếch nhái.
Câu 9. Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho những loài cây nào sau đây để nâng cao năng suất: 1. Ngô
2. Đậu tương
5. Dưa hấu
6. Nho
A. 3,5,6
B.1,2,5,6
3.Củ cải đường
4. Đại mạch
C.2,3,4,5,6
D.2,6,5
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 10. F1 thân cao lai với cá thể khác được F2 gồm 7 thân thấp : 9 thân cao. Biết F1 dị hợp 2 cặp gen, kiểu gen không đồng thời chứa 2 alen trội quy định thân thấp. Kiểu gen của F1 và cây lai tương ứng là: A. AaBb x AaBb
B. AaBb x aabb
C. AaBb x AABb
D. AaBb x AaBB
Câu 11: Hoạt động nào không đúng đối với enzim ARN pôlimeraza thực hiện phiên mã? A. ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. B. Mở đầu phiên mã là enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn. C. ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mARN được tổng hợp. D. ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 3’ → 5’ trên mạch gốc. Câu 12: Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập luyện thể dục thì hiệu quả tiêu hóa và hấp thu thức ăn giảm do nguyên nhân nào sau đây? A. Tăng tiết dịch tiêu hóa.
B. Giảm lượng máu đến cơ vân.
C. Tăng cường nhu động của ống tiêu hóa.
D. Giảm lượng máu đến ống tiêu hóa.
Câu 13: Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây xanh trong điều kiện bình thường:
Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là A. (2).
B. (1).
C. (4).
D. (3).
Câu 14. Nếu thiên tai hay sự số làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể: Trang 4 ( PC WEB )
A. Quần thể có tuổi sinh thái thấp
B. Quần thể có tuổi sinh thái cao
C. Quần thể có tuổi sinh lí cao
D. Quần thể có tuổi sinh lí thấp
Câu 15. Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ kiến. Kiến sống trên cây gỗ góp phần tiêu diệt các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là: A. Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
B. Vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh
C. Cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác
D. Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác
Câu 16. Một gen lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể A. Di – nhập gen
B. Yếu tố ngẫu nhiên
C. Đột biến nghịch
D. Bởi chọn lọc tự nhiên
Câu 17. Cho các phát biểu sau về đột biến gen: (1) Khi một gen bị đột biến điểm nhiều lần liên tiếp ở các vị trí khác nhau thì có thể tạo ra nhiều alen khác nhau. (2) Đột biến gen xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử sẽ hình thành nên thể đột biến. (3) Ở mức độ phân tử, phần lớn đột biến gen là trung tính. (4) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit do gen mã hóa. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 18. Xét một số ví dụ sau: 1. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con do không thụ tinh. 2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. 3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản. 4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Có bao nhiêu ví dụ biểu hiện của cách ly sau hợp tử? A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 19: Khi nói về giới hạn sinh thái,xét các kết luận sau đây: (1) Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng (2) Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực (3) Ở cơ thể con non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành (4) Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 20: Trên hai cánh của NST số 1 hình chữ V ở ruồi giấm có 8 đoạn NST được đánh dấu từ A đến H. Khi nghiên cứu 4 nòi sau thuộc cùng một giống. Nòi 1: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDCFEG Trang 5 ( PC WEB )
Nòi 2: Có thứ tự các đoạn NST: AEDCFBHG Nòi 3: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDGEFC Nòi 4: Có thứ tự các đoạn NST: AEFCDBHG Cho biết nòi nọ xuất phát từ nòi kia do xuất hiện một đột biến cấu trúc NST. Cho các phát biểu sau: (1) Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào. (2) Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết. (3) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2. (4) Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4. (5) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì hướng tiến hóa là 2 ← 4 ← 1 → 3. Số phát biểu đúng là A.1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 21. Có năm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai trong năm tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 16.
Câu 22. Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, trong số các nguyên nhân dùng để giải thích dưới đây, có bao nhiêu giải thích là KHÔNG chính xác? (1). Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch khuôn. (2). Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki. (3). ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều. (4). Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên 1 mạch khuôn, sợi mới tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn. A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 23. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng thể tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội (P) với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây quả đỏ : 25% cây quả vàng. Kiểu gen của P là A. AAaa × aaaa.
B. AAaa × Aaaa.
C. Aaaa × Aaaa.
D. AAaa × AAaa.
Câu 24. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên? I. AaBb × Aabb. II. Aabb × Aabb.
III. AaBb × AaBb.
IV. aaBb × aaBb. V. aaBb × AaBB.
VI. aabb × aaBb.
VII. AaBb × aabb. VIII. Aabb × aabb. A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 25. Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại Xitozin là A. 432.
B. 342.
C. 608.
D. 806.
Câu 26. Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20%G, 30% U, 35% X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào ? A. 15% T; 20% X; 30% A và 35% G
B. 15% G;30% X; 20% A; 35% T
C. 17.5% G; 17.5% X, 32.5% A; 32.5% T
D. 22.5% T; 22.5% A; 27.5% G; 27.5%X
Câu 27. Cho một cây lưỡng (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn : 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục : 30 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn, 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 1 gen có 2 alen (A,a). Tính trạng hình dạng quả được quy định bới 1 gen có hai alen (B, b), các cặp gen này đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là: A. AB/ab
B. Ab/ab
C. aB/ab
D.Ab/aB
Câu 28. Trong hệ sinh thái hồ Cedar Bog có 3 bậc dinh dưỡng, gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật tiêu thụ bậc 2. Biết rằng sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 16Kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 12,3%, ở sinh vật tieu thụ bậc 1 là 11,7%. Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật sản xuất tương ứng là: A. 130 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm
B. 128 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm
C. 231 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm
D. 130 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm
Câu 29: Ở người, alen A quy định nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể X, cách nhau 20 cM. Một cặp vợ chồng bình thường, bên vợ có mẹ dị hợp tử đều về hai cặp gen, bố mắc bệnh mù màu. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh là A. 29%.
B. 25%.
C. 14,5%.
D. 7,25%
Câu 30. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=14, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, cho cây hoa đỏ dị hợp lai với cây hoa đỏ thuần chủng đời con thu được hầu hết cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Số lượng NST có trong tế bào của cây hoa trắng là: A. 12
B.14
C.13
D.15
Câu 31 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1, alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1 . Theo lí thuyết, bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 có thể có trong các trường hợp sau đây ? (1) 100% đỏ.
(2) 75% đỏ : 25% vàng.
(3) 50% đỏ: 50% vàng.
(4) 50% đỏ : 50% trắng.
(5) 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng. A. 1
B.3
C.2
D.4
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 32: Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1. Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%). Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là: A. 1/28.
B. 1/25.
C. 1/32.
D. 1/36.
Câu 33: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe aaBbccDdee Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh. Có mấy kêt luận sau đây là đúng với phép lai trên: (1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/128. (2) số loại kiểu hình được tạo thành là 32. (3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128 (4) số loại kiểu gen được tạo thành: 64 A. 2.
B. 3
C. 1.
D. 4.
Câu 34: Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719 cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua. Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định. Nếu cho P lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu?? A. 40%.
B. 25%.
C. 15%.
D. 5%.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35.: Trong một hệ sinh thái, xét 20 loài sinh vật: 8 loài cỏ, 6 loài côn trùng, 2 loài chim, 3 loài nhái, 1 loài giun đất, 1 loài rắn. Trong đó, cả 6 loài côn trùng đều sử dụng 8 loài cỏ làm thức ăn; 2 loài chim và 3 loài nhái đều sử dụng cả 6 loài côn trùng làm thức ăn; Rắn ăn tất cả các loài nhái; Giun đất sử dụng xác chết của các loài làm thức ăn; Giun đất lại là nguồn thức ăn của 2 loài chim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 242 chuỗi thức ăn. II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2 ở 2 chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 96 chuỗi thức ăn III. Nếu 2 loài chim bị tiêu diệt thì loài rắn sẽ giảm số lượng. IV. Giun đất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 36. Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai P: Ab/aB Dd XEXe Ab/aB Dd XEY thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái với tần số 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 không có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng. II. F1 có 28,125% ruồi mang kiểu hình trội về bốn tính trạng. III. F1 có 6,25% ruồi đực mang một alen lặn. IV. F1 có tối đa 12 loại kiểu hình (không xét tính trạng giới tính). A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 37. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen quy định, mỗi gen đều có 2 alen, di truyền theo tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen có 4 alen trội quy định màu đỏ đậm, 3 alen trội quy định màu đỏ vừa, 2 alen trội quy định màu đỏ nhạt, 1 alen trội quy định màu hồng, không có alen trội quy định màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với Trang 8 ( PC WEB )
tính trạng thân thấp. Các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, đời con có thể thu được tối đa 10 kiểu hình. II. Cây cao, đỏ vừa có 3 kiểu gen khác nhau. III. Cho cây dị hợp 3 cặp gen (P) giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây hồng, thân thấp ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%. IV. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, đời con kiểu hình thân cao, hoa đỏ vừa chiếm tỉ lệ 18,75%. A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có mặt alen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt alen trội B cho hoa màu hồng và khi không có alen trội nào cho hoa màu trắng. Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, quả tròn: 3 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa vàng, quả tròn: 1 hoa vàng, quả dài: 3 hoa hồng, quả tròn: 1 hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả trên? I. Kiểu gen của (P) là Ad/aD Bb II. Khi cho cây hoa vàng, quả dài và cây hoa trắng, quả tròn ở F1 lai với nhau thu được F2 100% hoa vàng, quả tròn. III. Tần số hoán vị gen 30%. IV. Tỉ lệ kiểu hình cây quả tròn, hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen ở F1 là 25%. A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 39. Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P). (2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ. (3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P). (4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi. A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4
Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Trang 9 ( PC WEB )
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên? (1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X. (2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3. (3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2. (4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14. A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
III. ĐÁP ÁN BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ PEN-I số 15 1.A 11.A 21.B 31.B
2.C 12.D 22.A 32.A
3.B 13.D 23.C 33.B
4.D 14.D 24.A 34.B
5.D 6.B 15.A 16.B 25.C 26.D 35.A 36.D GIẢI CHI TIẾT
7.A 17.C 27.A 37.B
8.A 18.B 28.A 38.B
9.A 19.C 29.A 39.D
10.A 20.C 30.C 40.C
Câu 1. Đáp án A Tài nguyên tái sinh: Đất, nước và sinh vật Câu 2: Đáp án C Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ quá trình quang phân li nước. Câu 3: Đáp án B Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là nuclêôxôm. Câu 4: Đáp án D A. Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN. sai, riboxom dịch chuyển từ đầu 5’-3’ B. Cấu trúc của Ribôxôm gồm tARN và protein histon. sai, riboxom gồm rARN và protein histon. C. Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG. sai, riboxom tiếp xúc trước mã mở đầu. D. Tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã. đúng. Câu 5. Đáp án D Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì: Không đủ các điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sẽ bị vi sinh vật phân hủy ngay Câu 6. Đáp án B Sắp xếp các diễn biến theo trình tự diễn thế thứ sinh trên vùng đất canh tác bỏ hoang 1→3→2→4→5 Câu 7: Đáp án A Đáp án đúng là 1-d; 2-a; 3-b; 4-c. Câu 8: Đáp án A Cơ quan hô hấp của nhóm động vật có trao đổi khí hiệu quả nhất: Phổi của động vật có vú. Câu 9. Đáp án A Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho những loài cây để nâng cao năng suất: củ cải đường, dưa hấu, nho (vì chúng là các cây lấy quả). Câu 10. Đáp án A Trang 10 ( PC WEB )
F1 thân cao lai với cá thể khác được F2 gồm 7 thân thấp : 9 thân cao. Biết F1 dị hợp 2 cặp gen, kiểu gen không đồng thời chứa 2 alen trội quy định thân thấp. Kiểu gen của F1 và cây lai tương ứng là: AaBb x AaBb Câu 11: Đáp án A A. ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. sai, ARN polimeraza trượt vượt qua bộ ba kết thúc. Câu 12: Đáp án D Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập luyện thể dục thì hiệu quả tiêu hóa và hấp thu thức ăn giảm do Giảm lượng máu đến ống tiêu hóa. Câu 13: Đáp án D Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là 3. Vì sự hô hấp của một cây xanh sẽ có tự tăng giảm trong các chu kì sống của cây. Câu 14. Đáp án D Nếu thiên tai hay sự số làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể: Quần thể có tuổi sinh lí thấp (sinh sản sớm). Câu 15. Đáp án A Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ kiến. Kiến sống trên cây gỗ góp phần tiêu diệt các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là: Cộng sinh, hội sinh, hợp tác. Dây leo và kiến: cộng sinh do dây leo tạo tổ cho kiến đồng thời lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn của kiến, quan hệ bắt buộc. Dây leo bám trên thân gỗ, chỉ dây leo có lơi, thân gỗ không có lợi. Câu 16. Đáp án B Một gen lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai, cháy rừng…) Câu 17. Đáp án C 1,3,4 Đúng. Câu 18. Đáp án B Cách ly sau hợp tử là ngăn cản sự phát triển của hợp tử tạo thành con lai hoặc con lai bất thụ không có khả năng sinh sản. Có trường hợp 2, 3. Câu 19: Đáp án C (1) Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng sai, giới hạn sinh thái hẹp thì phân bố hẹp. (2) Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực đúng (3) Ở cơ thể con non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành sai (4) Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn đúng Câu 20: Đáp án C (1) Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào. đúng Trang 11 ( PC WEB )
(2) Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết. sai, đột biến đảo đoạn thường ít gây chết. (3) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2. sai (4) Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4. đúng (5) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì hướng tiến hóa là 2 ← 4 ← 1 → 3. đúng Câu 21. Đáp án B AB/ab XDXd hoán vị 2/5 tế bào số giao tử tối đa = 4x2 = 8 Câu 22. Đáp án A (1). Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch khuôn. sai (2). Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki. sai (3). ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều. đúng (4). Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên 1 mạch khuôn, sợi mới tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn. sai Câu 23. Đáp án C Vàng = aaaa = 1/4 bố mẹ đều có khả năng tạo giao tử aa = 1/2 P: Aaaa x Aaaa Câu 24. Đáp án A F1: thấp, dài = 25% Các phép lai thỏa mãn là: II. Aabb × Aabb. IV. aaBb × aaBb. VII. AaBb × aabb. Câu 25. Đáp án C Số nu = 1900 nu T = 18% X = 50%-18% = 32% = 608 nu Câu 26. Đáp án D ARN có 15% A, 20%G, 30% U, 35% X ADN có mạch khuôn có: 15% T1; 20% X1; 30% A1; 35% G1 mạch 2: 15% A2; 20% G2; 30% T2; 35% X2 Cả gen: A = 22,5% = T; G = X = 27,5% Câu 27. Đáp án A Cây lưỡng bội (I) giao phấn với 2 cây lưỡng bội: Với cây thứ nhất gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn. Xét riêng tỉ lệ phân li từng kiểu hình: Thân cao : thân thấp = 3 thân cao : 1 thân thấp A: cao > a: thấp ⇒ Aa x Aa. Trang 12 ( PC WEB )
Quả tròn : quả bầu dục = 1 quả tròn : 1 quả bầu dục B: quả tròn > b: quả bầu dục Bb x bb. Ta có (3 cao : 1 thấp)( 1 tròn : 1 bầu dục) ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài các gen cùng nằm trên 1 NST. Tỉ lệ kiểu hình lặn
ab 90 = = 0.1875 = 0.5 ab x 0.375 ab. ab 210 90 150 30
Hoán vị một bên với tần số (0.5 - 0.375) x 2 = 0.25 = 25%. AB Ab × ab ab
Phép lai là:
+ Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Xét riêng tỉ lệ phân li từng kiểu hình: Thân cao : thân thấp = 1 thân cao : 1 thân thấp A thân cao > a thân thấp Aa x aa. Quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục B quả tròn > b quả bầu dục Bb x Bb. Ta thấy
ab 90 = = 0.1875 = 0.5 ab x 0.375 ab. ab 210 90 150 30
Hoán vị gen một bên với tần số 25%. Phép lai là
AB aB × ab ab
Kiểu gen của cây (I) là
AB ab
Câu 28. Đáp án A Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 16Kcal/m2/năm Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 12,3%: H = 12,3% =
Sinh vat tiêu thu bac 2 x 100% Sinh vat tiêu thu bac1
Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 130Kcal/m2/năm Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 11,7%: H = 11,7 % =
Sinh vat tiêu thu bac1 x 100% Sinh vat san xuat
Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật sản xuất là 1111Kcal/m2/năm Trang 13 ( PC WEB )
Câu 29: Đáp án A Gen nằm trên NST giới tính X. Bố bình thường ( X BA Y) Mẹ bình thường XX(Aa,Bb) mà bên vợ có mẹ dị hợp đều về hai cặp gen X BA X ba có bố bị bệnh mù màu ( X Ba Y)
Kiểu gen của mẹ có thể là X bA X Ba = 0,05*0,1= 0,05 hoặc X BA X Ba = 0,4*0,5= 0,2 Vợ bình thường có 2 kiểu gen là : X BA X Ba với xác suất 0,8 và X bA X Ba với xác suất 0,2. Trường hợp 1: Vợ bình thường có kiểu gen là X BA X Ba và chồng bình thường X AB Y Con trai bị bệnh X Ba Y = 0,8*0,5*0,5 = 0,2 Trường hợp 2: Vợ bình thường có kiểu gen là X Ab X aB và chồng bình thường X AB Y Con trai bị bệnh X aB Y, X Ab Y, X ab Y= 0,2* (0,4*0,5+0,5*0,5+0,1*0,5)=0,09 TỔNG = 0,2 +0,09 = 0,29 = 29% Câu 30. Đáp án C Ta có: Cây đỏ dị hợp tử Aa giảm phân bình thường giao tử A, a Cây đỏ thuần chủng bị đột biến tạo ra 2 loại giao tử là A, 0 (n-1) Để cây hoa trắng: n x (n-1) = 2n -1 = 13. Câu 31. Đáp án B Cây đỏ có kiểu gen: AA, Aa, Aa1 Cây vàng có kiểu gen: aa, aa1 Nếu cây đỏ có kiểu gen AA x cây vàng (aa, aa1) = 100% đỏ Nếu cây đỏ có kiểu gen Aa x cây vàng (aa, aa1) = 50% đỏ : 50% vàng Nếu cây đỏ có kiểu gen Aa1 x cây vàng (aa, aa1) = 50% đỏ: 25% vàng : 25% trắng Câu 32: Đáp án A P 0,3AA:0,6Aa:0,1aa = 1 giao tử A = 0.6, a = 0,4 Mà giao tử A có sức sống gấp đôi a nên A= Quần thể ngẫu phỗi =
0, 6 3 1 = ,a= 0,8 4 4
9 6 1 AA: Aa: aa 16 16 16
Sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) AA=
9 6 9 1 1 , Aa = * 0,75 = , aa = * 0,5 = 16 16 32 16 32
Tính lại tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ thân thấp là
18 9 1 AA: Aa: aa = 1 28 28 28
1 28
Câu 33: Đáp án B P: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee Trang 14 ( PC WEB )
(1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn (aabbccddee) về tất cả tính trạng là
1 1 1 1 1 1 * * * * = 2 4 2 4 2 128
(2) số loại kiểu hình được tạo thành là: 2x2x2x2x2= 32 (3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: A_B_C_D_E_ =
1 3 1 1 9 * * *3* = 2 4 2 2 128
(4) số loại kiểu gen được tạo thành: 2x3x2x3x2 = 72 Câu 34: Đáp án B Xét riêng từng cặp tính trạng: Tính trạng quả ta có: 9 dẹt :6 tròn :1 dài Tính trạng vị ta có: 3 ngọt: 1 dài F1 phân li tỉ lệ khác (3:1)(3:1)(3:1) -> Có hiện tượng liên kết gen Quy ước A_B_: quả dẹt, A_bb = aaB_: quả tròn, aabb: quả tròn D_: vị ngọt Vì tương tác gen 9:6:1 nên vai trò của 2 gen A và B như nhay nên ta xét A và D liên kết Xét cây dài, vị chua
ad 30 bb = = 0,0025 ad 12001
0, 0025 ad = = 0.01 ad = 0.1 f = 20% 0, 25 ad
P lai phân tích
Ad ad Bb (f= 20%) x bb aD ad
Qủa tròn, vị ngọt là: (aDB = 20%, aDB =5% ) x (adb) = 25% Câu 35. Đáp án A
I. Có 242 chuỗi thức ăn. đúng, số chuỗi = 8x6x(3+2)x1 + 1x2 = 242 II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2 ở 2 chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 96 chuỗi thức ăn đúng III. Nếu 2 loài chim bị tiêu diệt thì loài rắn sẽ giảm số lượng. sai IV. Giun đất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. sai, giun chỉ thuộc bậc dinh dưỡng 1 Câu 36. Đáp án D P: Ab/aB Dd XEXe Ab/aB Dd XEY (f=20%, hoán vị xảy ra bên cái) Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai P: Ab/aB Dd XEXe Ab/aB Dd XEY thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái với tần số 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 không có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng. đúng II. F1 có 28,125% ruồi mang kiểu hình trội về bốn tính trạng. đúng, trội về 4 tính trạng = 0,5x0,75x0,75 = 28,125% III. F1 có 6,25% ruồi đực mang một alen lặn. sai, Trang 15 ( PC WEB )
1 alen lặn chỉ xảy ra ở A hoặc B = 0,4x0,5x2x0,25x0,5 = 5% IV. F1 có tối đa 12 loại kiểu hình (không xét tính trạng giới tính). đúng, số KH = 3x2x2 = 12 Câu 37. Đáp án B AABB: đỏ đậm AaBB, AABb: đỏ vừa AAbb, aaBB, AaBb: đỏ nhạt Aabb, aaBb: hồng aabb: trắng D-: cao >> dd: thấp I. Cho cây dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, đời con có thể thu được tối đa 10 kiểu hình. đúng AaBbDd x AaBbDd số KH ở đời con = 5 x 2 = 10 II. Cây cao, đỏ vừa có 3 kiểu gen khác nhau. sai, cao có 2 KG, đỏ vừa có 2 KG => tất cả 4KG quy định cao, đỏ vừa III. Cho cây dị hợp 3 cặp gen (P) giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây hồng, thân thấp ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%. đúng P: AaBbDd x AaBbDd F1: lấy các cây hồng thân thấp ngẫu phối: Aabbdd, aaBbdd thấp, trắng = aabbdd = 0,5 x 0,25 x 2 = 25% IV. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, đời con kiểu hình thân cao, hoa đỏ vừa chiếm tỉ lệ 18,75%. đúng, P: AaBbDd x AaBbDd cao, đỏ vừa = C34 x 0,253 x 0,75 = 18,75% Câu 38. Đáp án B A-B-: đỏ A-bb: vàng aaB-: hồng aabb: trắng D- tròn >> dd dài F1: 633211 ≠ (3:1)x(1:2:1) có liên kết I. Kiểu gen của (P) là Ad/aD Bb đúng, ta thấy thiếu KH trắng dài = aabbdd P không tạo giao tử abd II. Khi cho cây hoa vàng, quả dài và cây hoa trắng, quả tròn ở F1 lai với nhau thu được F2 100% hoa vàng, quả tròn. đúng III. Tần số hoán vị gen 30%. sai, không có hoán vị gen IV. Tỉ lệ kiểu hình cây quả tròn, hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen ở F1 là 25%. đúng Câu 39. Đáp án D A- đỏ; aa trắng P: Aa = 0,8 Áp dụng công thức quần thể tự phối (1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P). đúng (2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ. đúng (3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P). đúng Trang 16 ( PC WEB )
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi. đúng Câu 40: Đáp án C Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh gen gây bệnh là gen lặn Bố bình thường sinh con gái bị bệnh Gen nằm trên NST thường Bố mẹ 1,2 và 3,4 bình thường sinh con bị bệnh hai cặp bố mẹ này có kiểu gen Aa x Aa. Người số 6, 7 bình thường có tỉ lệ kiểu gen là AA =
1 2 và Aa = 3 3
Người số 15, 16 bình thường có bố bị bệnh người số 15, 16 có kiểu gen Aa giao tử A = a =
1 . 2
Bố mẹ 6, 7 có AA = Giao tử: (
1 2 1 2 1 2 và Aa = ( AA : Aa) × ( AA : Aa) 3 3 3 3 3 3
2 1 2 1 A : a)( A : a) 3 3 3 3
Tỉ lệ kiểu gen:
4 4 1 AA : Aa : aa 9 9 9
Tỉ lệ kiểu gen của 14 là : Người số 14 x15 = ( =(
1 1 AA : Aa 2 2
1 1 AA : Aa) x Aa 2 2
3 1 1 1 3 4 1 A: a)( A : a)= ( AA : Aa : aa) 4 4 2 2 8 8 8
Tỉ lệ kiểu gen của cá thể 17 là : 17 x 16 = (
3 4 AA: Aa 7 7
3 4 5 2 1 1 AA: Aa) x Aa = ( A : a)( A : a) 7 7 7 7 2 2
Tỉ lệ kiểu hình của đời còn 16 x 17 là : (
5 7 2 AA : Aa : aa) 17 14 14
-> 2, 4 đúng
Trang 17 ( PC WEB )