Skip to main content

BỘ ĐỀ OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10 NĂM 2020 MỚI NHẤT GIẢI CHI TIẾT 25 ĐỀ (WORD DOC)

Page 1

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ

vectorstock.com/7267331

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN OLYMPIAD PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BỘ ĐỀ OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10 NĂM 2020 MỚI NHẤT GIẢI CHI TIẾT 25 ĐỀ (WORD DOC) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10NĂM 2020 Thời gian làm bài 150 phút (Đề này có 02 trang, gồm 5 câu) CÂU I (4,0 điểm) 1. Kiến thức Trái Đất + Thạch quyển - (2,0 điểm) Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm? 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển - (2,0 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật ? CÂU II (4,0 điểm) 1. Kiến thức các quy luật địa lí – (2,0 điểm) Nêu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? 2. Kiến thức thủy quyển – (2,0 điểm) Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu vùng ven bờ? CÂU III (4,0 điểm) 1. Kiến thức khí quyển (Lí thuyết chung) – (2,0 điểm) Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? 2. Khí quyển (Câu hỏi + Bài tập nâng cao) – (2,0 điểm) Cho hình vẽ sau: - Tính nhiệt độ tại A, B, C và độ cao h. - Hiện tượng trên là hiện tượng gì? - Thường xảy ra vào khu vực nào ở nước ta?

B

h

010 m5 60 m

027 39,5

A

CÂU IV (3,0 điểm) 1. Kiến thức địa lí dân cư – (1,5 điểm) Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. 2. Kiến thức địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – (1,5 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 (Đơn vị: %) Vùng 2000 2003 2005 2010

1 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0


Tổng số 100 100 100 100 Nông - lâm - ngư nghiệp 65,1 60,3 57,3 48,7 Công nghiệp - Xây dựng 13,1 16,5 18,2 21,7 Dịch vụ 21,8 23,2 24,5 29,6 (Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 12 ban Cơ bản, trang 74, NXB giáo dục năm 2012 và số liệu thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm của nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010. CÂU V (5,0 điểm) 1. Kiến thức chung về địa lí các ngành kinh tế - (2,0 điểm) Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì sao? 2. Vận dụng kiến thức đã học làm việc với bảng số liệu - (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 - 2010 Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2010 Than (triệu tấn) 1820 2603 2936 3770 3387 6270 Dầu mỏ (triệu tấn) 523 1052 2336 3066 3331 5488 Điện (tỉ kWh) 967 2304 4962 8247 11832 22369 (Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 10 ban Cơ bản, trang 133, nxb giáo dục năm 2012) a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2010. (lấy năm 1950 =100%) b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công nghiệp thế giới thời kì trên.

..................Hết.............. Câu I

Ý

Đáp án

Điểm 4,0 2,0

1 Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm? - Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và 0,5 khí hậu. - Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm: + Vì trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và trong suốt năm trục Trái Đất không đổi phương trong không gian, nên có thời kì bán cầu bắc ngả về phía Mặt, có thời kì bán 0,75 cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. + Điều đó làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu có sự thay đổi luân phiên trong năm gây nên những đặc điểm riêng về khí hậu và thời tiết trong từng thời kì của năm tạo nên các mùa. 0,75

2 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. * Tác động của sinh vật đến đất: - Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất - Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn - Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hóa học của đất và phân hủy một số xác vật chất hữu cơ trong đất. * Tác động của đất đến sinh vật: - Các đặc tính lí, hóa và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật - Nêu ví dụ: + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lý tốt nên có nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn thích hợp các loài cây ưa mặn như : sú, đước, vẹt.. vì thế rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi triều ven biển

II

2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,25

0,25 4,0 2,0 1 Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? * Khái niệm quy luật địa đới: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo chiều vĩ độ. 0,25 * Nguyên nhân sinh ra quy luật: là do dạng hình cầu Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. Bức xạ Mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên 0,25 ở bề mặt đất. * Biểu hiện của quy luật: - Sự phân bố của các vòng đai nhiệt (7 vòng đai) - Các đai khí áp (7đai khí áp), các loại gió (6 đới gió) 0.25 - Các đới khí hậu (7 đới khí hậu) 0.25 - Các nhóm đất (10 nhóm đất )và thảm thực vật (10 kiểu thảm thực vật) 0.25 * Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa 0.25 lí? + LàQuy luật phổ biến vì quy luật được biểu hiện trong nhiều quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái đất và trong mọi thành phần tự nhiên của lớp vỏ địa lí. + Là quy luật quan trọng nhất vì: nhờ quy luật này có thể giải thích được các hiện 0,25 tượng tự nhiên trên Trái Đất, là cơ sở để phát hiện ra các quy luật khác. 0,25 2 Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu vùng ven bờ? * Quy luật phân bố dòng biển trên trái đất: - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở 2 bên xích đạo, chảy về phía tây, gặp lục địa chuyển hướng về phía cực. 0,25

3 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Các dòng biển lạnh xuất phát khoảng vĩ tuyến 30- 400 thuộc khu vực gần bờ đông của đại dương rồi chảy về xích đạo, cùng với dòng biển nóng tạo thành hoàn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu.Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam theo chiều ngược lại. - Ở bán cầu Bác còn có các dòng biển lạnh xuất phát từ vòng cực men theo bờ tây các đại dương chảy về phía xích đạo. - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa - Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương. * Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven bờ: - Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua, thường có khí hậu ấm áp, mưa nhiều do nhiệt độ tăng, lượng ẩm lớn. - Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển lạnh đi qua thường có khí hậu khô hạn, ít mưa vì không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được. III 1 Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? * Trình bày sự khác biệt: - Nguyên nhân: + Gió Tây ôn đới: thổi từ áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới. + Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về áp thấpXích đạo. - Hướng gió: + Gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là hướng tây bắc). + Gió Mậu dịch: ở Bắc bán cầu có hướng đông bắc, ở Nam bán cầu có hướng đông nam. - Tính chất: + Gió Tây ôn đới: thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm. + Gió Mậu dịch: tính chất nói chung là khô, ít gây mưa. * Giải thích: - Gió Tây ôn đới thổi về phía cực, vùng có khí hậu lạnh hơn nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa. - Gió Mậu dịch: di chuyển đến các vùng có nhiệt độ trung bình cao nên hơi nước càng tiến xa độ bão hòa, không khí càng trở nên khô. 2 Tính toán - Theo quy tắc: không khí ẩm lên cao 100m giảm 0,60C; không khí khô xuống 100m tăng 10C, ta có thể tinh được nhiệt độ tại chân núi A và chân núi C - Nhiệt độ tại A: 27 + 0,6 x 100/100 = 27,60C - Nhiệt độ tại C: 39,5 + 1 x 50/100 = 400C - Theo quy tắc ta có phương trình tính nhiệt độ tại B 27,60C – 0,6.h/100 = 400C – 1.h/100 Giải phương trình ta được h= 3100m

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 4,0 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 2,0 0,25 0,25 0,25 0,25

4 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV

Nhiệt độ tại B tính được là 90C (Học sinh tính theo phương pháp khác vẫn cho điểm) - Hiện tượng trên là hiện tượng phơn - Diễn ra: Xảy ra khá phổ biến ở vùng núi nước ta, nhất là những nơi có hướng núi TB 0,25 – ĐN và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh như: Bắc Trung Bộ, vài nơi ở Nam Trung Bộ, Tây Bắc…Thường diễn ra vào đầu mùa hè (tháng 6, 7). 0,75 3,0 1 Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và 1,5 môi trường. * Đô thị hóa:là quá trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, 0,5 nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. * Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường: - Tích cực:+ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. 0,25 + Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị... - Tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa (tự phát): 0,25 + Nông thôn: mất đi một phần nhân lực (đất không ai sản xuất) + Thành phố: thất nghiệp, thiếu việc làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường, từ đó dẫn đến nhiều tiêu cực khác trong đời sống kinh tế xã hội. 0,25 0,25 2 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2005-2010 có sự thay đổi theo thời gian, vì: - Nhận xét: + Giai đoạn 2005-2010: tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhanh, tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng (dẫn chứng). + Tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn quá cao. Tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ còn thấp. (dẫn chứng) + Sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình trong nước và xu thế chung của Thế giới nhưng sự chuyển dịch còn chậm, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất thấp. - Nguyên nhân : + Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật. + Tác động của quá trình đổi mới,quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Các nguyên nhân khác.

V

1,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 5,0 1 Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì 2,0 sao?

5 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: a. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế b. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi c. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ d. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên e. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. * Đặc điểm nào quan trọng nhất: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thếvì đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp, không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Độ phì, quy mô, phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc vào đất đai.

2 a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2010 (lấy năm 1950 =100%)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75

3,0 1,0

Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 – 2010 ( đơn vị: %) Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2010 Than 100 143 161 207 186 345 Dầu mỏ 100 201 447 586 637 1049 Điện 100 238 513 853 1224 2313 2,0 b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công nghiệp thế giới thời kì trên. * Nhận xét: - Từ năm 1950 – 2010, tốc độ tăng trưởng than, dầu mỏ, điện đều tăng nhanh nhưng không đều. + Than: Tốc độ tăng trưởng nhìn chung tăng chậm nhưng không ổn định (Dẫn chứng). + Dầu mỏ: Tốc độ tăng trưởng khá nhanh và liên tục (Dẫn chứng). + Điện: Tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục (Dẫn chứng). - Trong các sản phẩm công nghiệp trên, điện có tốc độ tăng trưởng cao nhất, sau đó đến dầu mỏ và cuối cùng là than. * Giải thích: - Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất vì đây là ngành công nghiệp phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật, cơ cấu nguồn điện đa dạng, nhu cầu sử dụng của con người lớn nên tốc độ phát triển rất nhanh.

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

6 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng khá nhanh do có nhiều ưu điểm( khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu cho các động cơ đốt trong, nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu, sự phát triển của giao thông vận tải... 0,25 - Than tăng chậm vì than là năng lượng truyền thống, giai đoạn 1950- 1980 tăng trưởng khá đều nhưng đến thời kì 1980 – 1990 tốc độ tăng trưởng chững lại do ô nhiễm môi trường, đây là nguồn tài nguyên có hạn, có nhiều nguồn năng lượng mới hiệu quả thay thế (dầu khí, hạt nhân, gió...); gần đây đang khôi phục trở lại do khủng hoảng ngành dầu mỏ, đây là loại 0,25 nhiên liệu có trữ lượng lớn, phát triển công nghiệp hóa học... 20

Tổng

ĐỀ OLYMPIC THAM KHẢO Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian: 150 phút(không tính thời gian giao đề) (Đề có 2 trang) Câu I: (4,0 điểm) 1. Nhân dân ta có câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất không? Vì sao? 2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau? Câu II: (4,0 điểm) 1. “ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy giảm”. Cho biết đây là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn của quy luật? 2. Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì sao sông Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế giới? 3. Nêu ý nghĩa của dòng biển? Câu III: (4,0 điểm) 1. Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam Á? 2. Cho bảng số liệu sau: BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ CỦA HAI BÁN CẦU 0 Đơn vị: C Vĩ độ 00 200 300 400 500 600 700 800

7 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bán cầu Bắc

1,8

7,4

13,3

17,7

23,8

29,0

32,2

31,0

Bán cầu Nam

1,8

5,9

7,0

4,9

4,3

11,8

19,5

28,7

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu? Câu IV: (3,0 điểm) 1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? 2. Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ?

Câu V: (5,0 điểm) 1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo? 2. Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 Đơn vị: triệu tấn Năm 2006 2008 2010 2012

2013

Thủy sản khai thác

90,0

89,7

88,6

91,3

90,5

Thủy sản nuôi trồng

47,3

52,9

59,9

66,6

70,5

Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013 …………………………………Hết………………………………. Lưu ý: - Học sinh được sử dụng Tập bản đồ Địa lí châu lục và thế giới, Nhà xuất bản giáo dục năm 2011 trong quá trình làm bài. - Giám thị không giải thích gì thêm.

8 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu

Ý

1

I 4,0 điểm

2

II

1

Nội dung Nhân dân ta có câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất không? Vì sao? - Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí: Ngày đêm dài ngắn theo mùa - Câu ca dao trên chỉ đúng ở Bắc bán cầu; sai ở Nam bán cầu, xích đạo và hai cực - Vì trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương - Vào tháng 5 âm lịch(mùa hè ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu ngả về phía Mặt Trời nên có ngày dài hơn đêm - Vào tháng 10 âm lịch(mùa đông ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu chếch xa Mặt Trời nên có ngày ngắn hơn đêm - Ở Xích đạo quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Ở hai cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? - Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (Ví dụ). - Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá, phá hủy đá + Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn + Động vật sống trong đất cũng góp phần làm biến đổi tính chất đất Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau? - Sự hình thành đất và phân bố sinh vật đều chịu ảnh hưởng trược tiếp của một nhân tố chug là khí hậu(đặc biệt là nhiệt, ẩm) - Khu vực ôn đới có diện tích lục địa rộng, phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau, tác động và dẫn tới sự phân hóa thành nhiều kiểu đất và thảm thực vật (dẫn chứng). “ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy

9 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Điểm

2,00

0,25 0,50 0,50 0,25 0,25 0,25 2,00 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 2,00


4,0 điểm

2

3

III 4,0 điểm

1

giảm”. Cho biết đây là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn của quy luật? - Đây là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí - Nguyên nhân: Do tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngọai lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh. - Ý nghĩa thực tiễn: Do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kx càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì sao sông Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế giới? - Diện tích lưu vực lớn nhất thế giới. - Sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh năm. - Có nhiều phụ lưu nằm 2 bên đường xích đạo(hơn 500 phụ lưu) - Nằm trong vùng đồng bằng rộng lớn, rừng xích đạo Amadon, nước ngầm phong phú… Nêu ý nghĩa của dòng biển? - Vận chuyển vật liệu bồi đắp các dạng địa hình ven biển. - Vận chuyển sinh vật phù du làm thức ăn cho cá, nơi có dòng biển di qua thường có các ngư trường lớn - Ảnh hưởng đến GTVT, tuần hoàn nước trong các đại dương. - Ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven biển nơi có dòng biển đi qua (diễn giải) Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam Á? Gió Mậu dịch Gió mùa Là sự chênh lệch khí áp giữa đai khí Chủ yếu do sự nóng lên và lạnh áp cao cận chí tuyến và đai áp thấp đi không đều giữa lục địa và đại Nguyên Xích đạo dương theo mùa, từ đó có sự nhân thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương Hoạt

Hướng gió gần như cố định ở Bắc Ngược hướng nhau theo mùa bán cầu là hướng đông bắc, Nam

10 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,5

0,75

0.5

1,00

0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 2,00

0,5

0,5

0,5


động

2

1 IV 3,0 điểm

2

bán cầu hướng đông nam Thổi quanh năm

Thổi theo mùa

Tính chất nói chung là khô và nóng

Tính chất thay đổi theo mùa, mùa đông lạnh khô; mùa hạ ẩm, mưa nhiều

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu? * Nhận xét - Biên độ nhiệt của hai bán cầu có xu hướng chung là tăng dần từ xích đạo về hai cực: bán cầu Bắc(dẫn chứng), bán cầu Nam(dẫn chứng), - Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm của bán cầu Bắc luôn lớn hơn biên độ nhiệt độ của bán cầu Nam(dẫn chứng) - Ở bán cầu Bắc biên độ nhiệt độ năm tăng liên tục(dẫn chứng), trong khi ở bán cầu Nam vĩ độ 400N – 500N biên độ nhiệt độ năm lại giảm(dẫn chứng) *Giải thích - Càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn - Do sự phân bố không đồng đều giữa lục địa và đại dương giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam(dẫn chứng) - Khoảng 400N – 500N bề mặt đệm chủ yếu là đại dương 1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? - Nhân tố tự nhiên: địa hình-đất đai, khí hậu, nước, khoáng sản(phân tích và cho ví dụ cụ thể) - Nhân tố kinh tê – xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế(phân tích và cho ví dụ cụ thể) - Nhân tố khác: lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư (phân tích và cho ví dụ cụ thể) Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? - Trước đây khoa học – kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, lựa chọn những nơi thuận lợi về tự nhiên(gần nguồn nước, đồng bằng…) để sinh sống. - Hiện nay, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và hiện đại thì con người khắc phục được hầu hết trở ngại của thiên nhiên để định cư, phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên. Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ? - Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; 65 tuổi trở lên nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người từ 0-14 tuổi nhiều, trên 65 tuổi ít do đó nam nhiều hơn nữ. - Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe giới, phong tục tập quán tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế..

11 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5

2,00 0,5 0,25 0,25

0,25 0,5 0,25 2,00 0,75 0,5 0,25

0,25

0,25

1,00 0,5


0,5

1

V 5,0 điểm

2

1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo? - Giao thông vận tải(GTVT) là ngành không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội - Sản phẩm của ngành GTVT là sự chuyên chở người và hàng hóa, được đánh giá theo 3 tiêu chí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình - Vai trò đặc biệt của ngành GTVT mà ngành khác không có + Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường + Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp sinh hoạt được thuận tiện + Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng núi xa xôi + Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất, phân bố dân cư + Củng cố tính thống nhất của nền knh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng + Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013 a. Nhận xét *Về giá trị: - Gia đoạn từ 2006 – 2013, ngành thủy sản thế giới phát triển mạnh, tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng) - Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng nhưng có sự phát triển không đều giữa ngành đánh bắt và ngành nuôi trồng thủy sản: + Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn và không ổn định(dẫn chứng). + Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng) *Về cơ cấu - Xử lí số liệu CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 Đơn vị: % Năm 2006 2008 2010 2012 2013 Thủy sản khai thác 65,5 62,9 59,7 57,8 56,2 Thủy sản nuôi trồng 34,5 37,1 40,3 42,2 43,8 Tổng sản lượng thủy 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 sản - Giai đoạn 2006-2013 + Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng(dẫn chứng) + Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên

12 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2,00 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

3,00

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25


tục(dẫn chứng) b. Giải thích - Ngành thủy sản phá triển là do: nhu cầu của người dân và công nghiệp chế biến thủy sản ngày càng tăng, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hóa phương tiện đánh bắt, mở rộng ngư trường, đẩy mạnh nuôi trồng. - Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm do phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nguồn lợi hải sản suy thoái. - Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh là do có nhiều lợi thế: tiềm năng lớn, nhu cầu thị trường lớn, chủ động đối tượng nuôi, thời gian thu hoạch….. - Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên tục là do sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. Tổng điểm toàn bài

0,25

0,25 0,25 0,25

20,0

ĐỀ THI OLYMPIC NMôn: Địa – lớp 10 (Thời gian: 180 phút – không kể thời gian giao đề)

Câu I (4,0 điểm) 1. Trình bày sự giống và khác nhau giữa gió mùa với gió địa phương (gió biển và gió đất). 2. Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ? Câu II (4,0 điểm) 1. Trình bày ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 2. Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào ? Câu II I (4,0 điểm)

13 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? 2. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia? Câu IV (4,0 điểm) 1. Vì sao trong tổng sản lượng lương thực xuất khẩu trên thế giới, lúa mì lại chiếm tỉ trọng lớn hơn lúa gạo? 2. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Câu V (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau : DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 19952010 (Đơn vị : Nghìn ha)

Năm

1995

1999

2000

2003

2005

2010

Cà phê

186,4

477,7

561,9

510,2

497,4

554,8

Cao su

278,4

394,9

412,0

440,8

482,7

748,7

Hồ tiêu

7,0

17,6

27,9

50,5

49,1

51,3

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010. 2. Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010.

------------------Hết-----------------(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản chỉnh lí và bổ sung, năm 2009)

14 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Họ và tên thí sinh:………………………………..……..………..………………..….…… ……Số báo danh:………………….………………… Chữ ký của giám thị 1:…………………………………… ……Chữ ký của giám thị 2:……………..………………….………………

15 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án

Câu I (4,0 điểm) giống và khác nhau giữa gió mùa với gió biển và gió đất. - Giống nhau: + Được hình thành do sự thay đổi nhiệt độ và khí áp. + Hướng gió có sự thay đổi ngược chiều nhau theo định kì. - Khác nhau: + Phạm vi: Gió mùa hoạt động ở một số vùng rộng lớn, gió đất và gió biển chỉ ở vùng ven biển. + Thời gian: Gió mùa hoạt động theo mùa trong năm, gió đất và gió biển theo ngày - đêm. Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ? Vì ở các nước đang phát triển - Thực trạng quá trình đô thị hóa thường diễn ra quá nhanh so với CNH - Hậu quả: + Gây khó khăn cho phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. + Làm gia tăng tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường. - Điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp nhằm hạn chế mặt tiêu cực, tạo điều kiện đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội. Câu II(4,0 điểm) Ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Cần nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của lãnh thổ trước khi sử sụng - Sự can thiệp của con người: + Sẽ làm thay đổi hoàn cảnh tự nhiên xung quanh. + Có thể dẫn tới những hậu quả trái với ý muốn của con người (dẫn chứng Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào?

16 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Thuận lợi: + Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài. + Đẩy mạnh hợp tác với nước ngoài trong việc khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực. + Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới. -

Khó khăn: phụ thuộc vào nước ngoài, khả năng cạnh tranh…

Câu III4,0 điểm) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông - Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm: + Miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa + Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm, băng tuyết tan thường gây lũ + Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng - Địa thế, thực vật, hồ đầm + Địa thế: Miền núi có độ dốc lớn hơn đồng bằng nên nước chảy mạnh, nhanh, dễ gây ra lũ quét + Thực vật: giữ nước, tạo nước ngầm, điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. Trồng rừng phòng hộ ở đầu nguồn hạn chế lũ lụt + Hồ, đầm; Điều hòa chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Ảnh hưởng đến lượng mưa: Cùng một sườn núi, càng lên cao mưa càng nhiều do nhiệt độ càng giảm, đến một độ cao nào đó độ ẩm không khí giảm sẽ không còn mưa nên những đỉnh núi cao khô ráo; Hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông : Độ dốc địa hình cao, nước tập trung nhanh vào sông, nước dâng nhanh

17 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Ảnh hưởng đến mực nước ngầm: Độ dốc địa hình có tác dụng tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa: Độ dốc lớn nước chảy nhanh nên thấm ít, nước ngầm thấp Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia? Khái niêm: + Cơ cấu dân số theo giới: là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. + Cơ cấu dân số theo độ tuổi: là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo nhóm tuổi nhất định. - Cơ cấu dân số theo giới: có tầm quan trọng trong việc phát triển và phân bố sản xuất, việc tổ chức đời sống xã hội sao cho phù hợp với thể trạng, tâm sinh lí, lối sống, sở thích của từng giới. - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của 1 quốc gia. Từ đó có chiến lược cụ thể để điều chỉnh dân số phù hợp với thực trạng đất nước, có kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động hợp lí. Câu IV(4,0 điểm) Trong xuất khẩu lương thực trên thế giới lúa mì lại chiếm tỉ trọng lớn hơn lúa gạo vì : Lúa mì được trồng ở vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển (chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ) với lượng bột mì trong khẩu phần ăn hàng ngày không nhiều. - Hơn nữa, ở những nước này quy mô dân số nhỏ, tỉ suất gia tăng dân số thấp, trong khi sản lượng lúa mì lại rất nhiều. Vì thế lúa mì trở thành mặt hàng lương thực chính trên thị trường thế giới. - Lúa gạo là cây lương thực thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt, đại bộ phận lúa gạo được trồng chủ yếu ở các nước đang phát triển châu Á. - Các nước trồng nhiều lúa gạo đều rất đông dân với tập quán lâu đời tiêu dùng lúa gạo rất nhiều như (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam...). Vì thế lúa gạo sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng trong nước, lượng gạo xuất khẩu rất nhỏ. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì ? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Đặc điểm : - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

18 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. Đặc điểm quan trọng nhất:là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Vì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất. Đất có ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Câu V(4,0 điểm) .Vẽ biểu đồ : - Xử lý số liệu TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1995-2006 Năm

1995

1999

2000

2003

2005

2010

Cà phê

100

256.3

301.4

273.7

266.8

297.6

Cao su

100

141.8

148

158.3

173.4

268.9

Hồ tiêu

100

251.4

398.6

721.4

701.4

732.9

- Vẽ biểu đồ đường % (lấy năm 1995= 100%), chính xác, rõ, đẹp; có đầy đủ kí hiệu, tên biểu đồ (vẽ các dạng khác không cho điểm) . Nhận xét: - Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010 đều tăng - Tốc độ tăng diện tích các cây trên không đều: + Cây hồ tiêu tăng nhanh nhất : 632.9% (nhanh nhất là từ năm 2000-2003), sau 2003 có giảm nhẹ, từ 2005 đến 2010 tăng + Cây cà phê tăng nhanh thứ 2 với 197.6 %. Từ 2000- 2005 có giảm nhẹ, sau đó tăng + Cây cao su tăng liên tục: 168.9%, tăng nhanh nhất sau 2005

19 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm) 1. Tại sao nói "vùng tiếp xúc các mãng kiến tạo là những vùng bất ổn nhất"? 2.Tại sao đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất, đất ở vùng cực, ôn đới có tuổi trẻ nhất? Câu 2: (4 điểm) 1.Việc phá rừng đầu nguồn gây hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? 2. Vì sao các sông ở miền Trung Việt Nam lũ thường tập trung vào tháng 10,11 và lũ lên rất nhanh? Câu 3: (4 điểm) 1. Sự phân bố lục địa và đại dương có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm khí hậu trên trái đất? 2. Câu nói sau đúng hay sai? "Khi mặt trời lên thiên đỉnh ở đâu thì ở đó nhận được lượng nhiệt lớn nhất" Câu 4: (3 điểm) 1.Tại sao qui mô dân số thế giới luôn biến động và qui mô dân số giữa các nước rất khác nhau? 2. Nêu ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phất triển kinh tế - xã hội? Câu 5: (5 điểm) 1. Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân? 2. Cho bản số liệu về sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm 2002 Quốc gia Trung Quốc Hoa Kỳ Ấn Độ Pháp Việt Nam sản lượng lương thục 402 299 223 69 37 (triệu tấn) Dân số (triệu 1228 287 1050 60 80 người)

20 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2.1. Tính bình quân lương thục trên đầu người các nước trong năm 2002 (kg/người) 2.2. Nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thục trên đầu người giữa các nước. ---HẾT---

HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC KHỐI 10 MÔN ĐỊA LÍ Câu

Nội dung điểm 1 - theo Thuyết kiến tạo mảng, vỏ trái đất trong quá trình hình thành đã bị gãy vỡ, tách ra thành các mảng cứng (mảng kiến tại) - Các mảng kiến tại nhẹ nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng của bao Manti và dịch chuyển một cách chậm chạp - Hoạt động kiến tại của vỏ trái đất tập trung tại ranh giới tiếp xúc giữa các mảng - Khi hai mảng chuyển động xô vào nhau, chờm lên nhau hình thành các dãy núi cao, các vực biển sâu đồng thời cũng xẫy ra hiện tượng động đất, núi lửa - Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vách nức macma sẽ phun trào tạo các dãy núi ngầm kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa. 2 - Thời gian từ khi bắt đầu hình thành một loại đất đến nay gọi là tuổi của đất - Đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất vì quá trình hình thành chúng không bị gián đoạn - Đất ở miền địa cực và miền ôn đới có tuổi trẻ nhất vì chúng mới được hình thành sau thời kỳ băng hà Đệ Tứ, cách đây chưa đến 1,5 triệu năm. 1 - Các thành phần tự nhiên là một thể thống nhất và hoàn chỉnh, nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến các thành phần khác thay đổi theo. Rừng đầu nguồn bị phá sẽ đãn đến: - Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. - Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị chặt phá, môi trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. 2 - Miền Trung - Việt Nam mùa mưa tập trung vào tháng 10, 11 - Các sông ở miền Trung nguồn cung cấp nước là nước mưa nên thời gian này là mùa lũ của sông - Sông miền Trung có đặc điểm nhỏ, ngắn, dốc, hơn nữa việc chặt phá rừng đầu nguồn làm cho nước mưa không có cây điều tiết nước dẫn đến khi mưa xuống nước đổ dồn vào sông nên lũ lên rất nhanh. 1

21 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt, mưa (nhiệt độ cao nhất, thấp nhất đều ở trên lục địa), biên độ nhiệt năm ở đại dương thấp hơn lục địa, càng vào sâu lục địa mưa càng ít...). Từ đó làm sinh ra kiểu khí hậu hải dương, lục địa. - Làm cho các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt. - Hình thành các khu khí áp thay đổi theo mùa, sinh ra gió mùa, mùa đông lục địa lạnh đi nhiều hình thành các cao áp, mùa hạ, lục địa bị đốt nóng, hình thành hạ áp. - Trong phạm vi hẹp ven biển sự chênh lệch khí áp đất liền và biển sinh ra giói đất, gió biển. 2 - Không đúng - Nguyên nhân: Lượng nhiệt bức xạ mặt trời ở một nơi nào đó trên trái đất nhận được phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố: góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng, tính chất bề mặt đệm. Mặt trời lên thiên đỉnh chỉ là một trong ba yếu tốt, còn chưa xét đến 2 yếu tố còn lại. 1 - Động lực phất triển dân số thế giới là gia tăng tự nhiên. Sự gia tăng dân số thế giới là do 2 nhân tố quyết định: sinh , tử. Sinh, tử chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này không ổn định nên làm cho sinh, tử luôn biến đổi từ đó làm qui mô dân số thế giới biến đổi - Qui mô dân số các nước rất khác nhau do sự khác nhau về sinh, tử, xuất cư, nhập cư. - Sinh, tử ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác động đến chúng luôn thay đổi. - Tỉ lệ xuất cư, nhập cư cũng không giống nhau giữa các nước nên qui mô dân số cũng khác nhau. 2 - Sức ép của dân số lên: + Chất lượng cuộc sống; + Tài nguyên, môi trường; + Phát triển kinh tế. 1 - Tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội (phân tích) - Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác (phân tích) - Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - Góp phần củng cố an ninh quốc phòng - Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả TNTN, làm chuyển dịch cơ cấu lao động - Tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường. - Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập. 2.1 - Xử lý số liệu đúng (theo đơn vị) 2.2 - Bình quân lương thực/người không đều giữa các quốc gia + Cao nhất: Pháp, Hoa kỳ

22 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Thấp nhất: Ấn độ, Trung Quốc - Do: + Dân số qúa đông mặc dù sản lượng lương thực nhiều (trung Quốc, Ấn Độ) + Sản lượng lương thực nhiều dân số ít (Pháp)

Môn: Địalý 10 ( Năm học 2018 – 2019)

Thời gian: 150 phút

*** Câu I. (4,00 điểm). 1.Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian ngày đêm luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực? 2. Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo chiều vĩ tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? Câu II. ( 4,00 điểm). 1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào? 2. Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa đới vừa tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân? Câu III. ( 4,00 điểm) 1.Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới có lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? 2. So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? Câu IV. (3,00 điểm). 1.So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát triển lại thấp? 2.Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở nước ta? Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?

23 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu V. (5,00 điểm). 1.Tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của các nước đang phát triển trong thời kì hiện nay? Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. 2. Cho bảng số liệu: MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015. Năm

1990

2000

2010

2015

Lúa mì ( triệu tấn)

592,3

585,1

653,4

742,4

Nuôi trồng thủy sản ( triệu tấn)

16,8

45,7

59,9

76,4

Diện tích rừng ( triệu ha)

3440

3869

4033

3999

a.Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015. b.Từ biểu đồ đã xác định, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.

- Hết -

ĐÁP ÁN

Câu Ý Câu I. 1

Nội dung

Điểm 4,00

Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian 2,0 ngày đêm luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực? *Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau:

24 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


Câu

Ý

Nội dung - Tại xích đạo:ngày luôn dài bằng đêm. - Từ xích đạo về cực: ngày đêm luôn chêch lệch ( trừ ngày 21/3 và 23/9). Càng về cực, hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa trong năm càng lớn. Từ vòng cực đến cực, có hiện tượng ngày ( hoặc đêm) dài 24h.

Điểm 0,25 0,25

*Nguyên nhân: 1,0 - Do Trái đất chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt trời. Trong khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái đất luôn nghiêng và không đổi phương trong không gian nên luôn có sự chênh lệch tương đối về vị trí giữa đường phân chia sáng tối 0,25 và trục Trái đất. Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa diện tích được chiếu sáng ( ngày) và diện tích khuất trong bóng tối (đêm). Cụ thể: + Tại xích đạo: đường phân chia sáng tối trùng với trục Trái đất và luôn đi qua chính giữa xích đạo nên ngày luôn dài bằng đêm.

0,25

+ Càng xa xích đạo: độ dài ngày đêm càng chênh lệch vì càng xa xích đạo đường phân chia sáng tối càng cách xa trục Trái đất.

0,25

+ Từ vòng cực đến cực: có hiện tượng ngày (đêm) dài 24h, do đường phân chia sáng tối đi qua trước hoặc sau các địa điểm từ vòng cực đến cực.

0,25

* Phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực vì:

0,5

-Vùng hoang mạc: thường xuyên có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột: ban ngày nóng đá nở ra, ban đêm lạnh đá co lại làm cho đá bị nứt vỡ.

0,25

- Vùng địa cực: khi trời ấm, nước ngấm vào các khe hở đất đá, khi nhiệt độ hạ thấp, nước trong các khe hở của đá bị đóng băng, thể tích tăng lên, gây ra áp suất lớn làm đá bị nứt vỡ.

0,25

-> cả 2 quá trình phá hủy đá này đều không làm thay đổi thành phần hóa học của đá. 2

Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo 2,0 chiều vĩ tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? *Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo 1,0 chiều vĩ tuyến không? Tại sao?

- Cácvành đai đất theo độ cao ở miền núi không phải là bản sao của các đới đất theo 0,25 chiều vĩ tuyến. - Giải thích: + Khác nhau về bản chất: 0,25

25 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

Nội dung ◦ Các đới đất do quy luật địa đới tạo nên. ◦ Các vành đai đất do quy luật đai cao hình thành. + Sự sắp xếp theo không gian không hoàn toàn giống nhau: ◦ Các đới đất thay đổi theo vĩ độ địa lí. ◦ Các vành đai đất thay đổi theo độ cao địa hình. + Tính chất tác động của các nhân tố tới sự hình thành đất rất khác nhau, tạo nên đặc điểm của vành đai đất không giống với đặc điểm của đới đất cùng tên. *Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? - Do sự phát triển và phân bố sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: đất đai, khí hậu, địa hình, con người, sinh vật. + Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu tố nhiệt độ, nước và độ ẩm, ánh sáng (dc).

Điểm

0,25

0,25 1,0

0,25

+ Đất: các đặc tính lí hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật (dc). + Địa hình: ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua độ cao, độ dốc, hướng sườn (dc). + Sinh vật: ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của thực vật và động vật thông qua chuỗi thức ăn (dc).

0,25

+ Con người: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi (dc). - Mà các nhân tố trên có sự phân bố rất rộng: + Điều kiện nhiệt, ẩm của khí hậu cho sinh vật phát triển có giới hạn trên là nơi tiếp giáp với tầng ozon. Thủy quyển là môi trường nước phù hợp với các loài sinh vật dưới nước, có giới hạn dưới là vực thẳm đại dương ( sâu hơn 11km). + Trên lục địa, lớp vỏ phong hóa vẫn có các chất vô cơ cho một số sinh vật phát triển, giới hạn dưới đến tận đáy vỏ phong hóa… Câu II.

0,25

0,25 4,00

1

Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào?

2,0

- Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và 0,25 cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ xích đạo về hai cực). - Nguyên nhân: do dạng hình cầu của Trái đất và Mặt trời. Dạng cầu làm cho góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ

26 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

Nội dung Mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo.

Điểm

- Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sông ngòi:

2

+ Ở xích đạo: sông đầy nước quanh năm.

0,25

+ Ở chí tuyến: sông ít nước, có một mùa lũ và một mùa cạn.

0,25

+ Ở ôn đới: sông điều hòa hơn.

0,25

+ Ở cận cực: có một mùa cạn do nước bị đóng băng vào mùa đông.

0,25

+ Ở cực: nước sông ở thể rắn. 0,25 - Quy luật địa đới còn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xích đạo lượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do băng tuyết tan cung cấp càng 0,5 lớn. Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa 2,0 đới vừa tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân? *Chứng minh: - Tính địa đới: độ muối thay đổi từ xích đạo về cực. 0,5 + Từ xích đạo đến chí tuyến: độ muối tăng (từ 34,5%0 lên 36,8%0). + Từ chí tuyến về cực: độ muối giảm dần (từ 36,8%0 xuống34,5%0). - Tính phi địa đới: + Độ muối khác nhau theo độ sâu: độ muối tăng dần cho đến độ sâu khoảng 1000 – 1500m, sau đó độ muối khá ổn định cho tới đáy. + Giữa bờ Đông và bờ Tây: lượng mưa và lượng nước sông ngòi đổ ra biển và đại dương khác nhau nên độ muối khác nhau. *Giải thích - Thay đổi theo quy luật địa đới: do chịu tác động của nhiệt độ, lượng bốc hơi (từ xích đạo đến chí tuyến độ muối tăng do nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn; từ chí tuyến về cực độ muối giảm do nhiệt độ giảm, lượng bốc hơi cũng giảm). - Thay đổitheo quy luật phi địa đới: do chịu tác động của nhiều nhân tố nhưtương quan giữa lượng bốc hơi với lượng mưa và lượng nước đổ ra biển, dòng biển, …

Câu III. 1

0,5

0,5

0,5 4,00

Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới có lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? *Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới

27 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2,0 1,5


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

có lượng mưa ít hơn và thất thường?

-Khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm do: + Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp xích đạo, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn, nhiều dòng biển nóng,… + Yếu tố gây mưa thường xuyên, đều đặn: do nhiệt độ cao quanh năm kết hợp với diện tích đại dương lớn làm cho mưa đối lưu phát triển mạnh trong ngày. -Khí hậu ôn đới mưa ít hơn và thất thường do: + Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp ôn đới, gió Tây ôn đới ẩm,…nhưng nhiệt độ thấp, diện tích lục địa lớn hơn nên khả năng bốc hơi kém hơn xích đạo -> lượng mưa ít hơn. +Yếu tố gây mưa thất thường: các yếu tố gây mưa đều có diễn biến thất thường, gây nên sự thất thường trong chế độ mưa. * Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? - Đới khí hậu: mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu (dc) phân bố theo vĩ tuyến -> chịu tác động của nhân tố địa đới: bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và mặt đệm,…vì thế đã tạo ra các đới khí hậu.

2

- Kiểu khí hậu: mỗi đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu khác nhau (dc) phân bố theo kinh tuyến (địa ô) -> chịu tác động của các nhân tố phi địa đới: sự phân bố đất liền và biển, đại dương, địa hình núi cao,…làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây. So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? *So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. - Phân loại, nguồn gốc: + Gió thường xuyên (gió Mậu Dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực), thổi từ các áp cao thường xuyên về áp thấp thường xuyên. + Gió mùa (gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông), do sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. - Tính chất: + Gió thường xuyên:mỗiloại gió thường xuyên có tính chất khác nhau nhưng tương đối ổn định (gió Mậu Dịch nói chung là khô, gió Tây ôn đới thường đem theo mưa, gió Đông cực nói chung lạnh và khô), + Gió mùa: tính chất trái ngược nhau theo mùa (gió mùa mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông: lạnh và khô). - Hướng: + Gió thường xuyên: gần như cố định (gió Mậu Dịch: có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu; gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây: ở Bán cầu

28 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5 0,25 0,5

0,25 0,5 0,25

0,25 2,0 1,0

0,25

0,25

0,25


Câu

Ý

Nội dung Điểm bắc là hướng Tây Nam, ở Bán cầu Nam là hướng Tây Bắc; gió Đông cực: chủ yếu là hướng Đông, có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu). + Gió mùa: có hướng gió 2 mùa trái ngược nhau (gió mùa mùa hạ: có hướng Tây Nam, gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc). - Thời gian, phạm vi hoạt động: +Gió thường xuyên: hoạt động quanh năm trên phạm vi toàn cầu. + Gió mùa:hoạt động theo mùa, phạm vi hoạt động ở một số khu vực trên thế giới ( 0,25 Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ô-xtrây-li-a, phía Đông Trung Quốc, Đông Nam Liên Bang Nga, Đông Nam Hoa Kì). *Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? 1,0 - Dải áp thấp xích đạo không chạy dọc theo đường xích đạo mà có sự thay đổi theo mùa tùy thuộc vào chuyển động biểu kiến của Mặt trời và không liên tục tùy thuộc vào lục 0,25 địa, đại dương.

- Vào tháng 1: áp thấp xích đạo lùi dần về phía Nam. Do đây là thời kì mùa đông của Bắc Bán cầu, còn Nam Bán cầu là mùa hè, nhiệt độ của Nam Bán cầu cao hơn Bắc Bán cầu nên dải áp thấp lùi dần về phía Nam đường xích đạo. Tuy nhiên, khi xuống phía Nam đường xích đạo thì phân ra các trung tâm áp thấp trên các lục địa, do tại các lục địa nhiệt độ cao hơn các đại dương.

0,5

-Vào tháng 7: dải áp thấp xích đạo di chuyển lên Bắc Bán cầu. Đặc biệt tại các lục địa thì dải áp thấp này vượt lên cả vĩ độ nhiệt đới, xuất hiện các trung tâm áp thấp tại vĩ độ 300B như Xahara, Iran – Mianma…Nguyên nhân, do Bắc bán cầu là mùa hè, nhiệt độ cao hơn…

0,25

Câu IV.

3,00 1

So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát triển lại thấp?

1,5

*So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học

1,0

-Khái niệm: + Gia tăng dân số tự nhiên: là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi trên một lãnh thổ và trong một khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm). + Gia tăng dân số cơ học: là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. -Tác động: + Gia tăng dân số tự nhiên: ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số, tác động thường xuyên tới dân số.

29 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25

0,25 0,25


Câu

Ý

Nội dung Điểm + Gia tăng dân số cơ học: không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực, tác động 0,25 không thường xuyên tới dân số. *Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát 0,5 triển lại thấp? - Ởcác nước phát triển, mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần giữa nông thôn và thành thị không có khoảng cách lớn. Khả năng kiếm việc làm ở thành thị 0,25 không còn hấp dẫn như thờ kì đầu công nghiệp hóa. - Quá trình đô thị hóa diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị quá cao vì vậy có xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh ( chủ yếu là người già). Gia tăng dân số tự nhiên tại các đô thị thấp nên nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây chậm lại.

2

Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở 1,5 nước ta? Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước? *Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở 1,0 nước ta? - Xu hướng già hóa: + Biểu hiện: tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên, tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động giảm dần. +Nguyên nhân: gia tăng tự nhiên giảm dần dưới tác động của chính sách dân số và các nhân tố kinh tế - xã hội. - Mất cân bằng giới tính khi sinh:

+Biểu hiện: tỉ lệ bé trai tăng, lớn hơn tỉ lệ bé gái. +Nguyên nhân: do ảnh hưởng của tâm lí xã hội ( tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ, cần con trai để nối dõi…), tác động của tiến bộ y học ( có thể lựa chọn giới tính khi mang thai…)… *Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước? - Xu hướng già hóa: hiện tai có nguồn lao động dồi dào, chi phí phúc lợi xã hội cho người già có xu hướng tăng, thiếu lao động trong tương lai… - Mất cân bằng giới tính khi sinh: việc sử dụng lao động theo ngành kinh tế, nảy sinh các vấn đề xã hội cần giải quyết… Câu V. 1

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25

5,00 Tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng 2,0 của các nước đang phát triển trong thời kì hiện nay? Ý nghĩa của việc xây dựng cơ

30 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

Nội dung cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Điểm

*Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của các 1,0 nước đang phát triển trong thời kì hiện nay vì: - Khoa học kĩ thuật và công nghệ góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác ( ví dụ, khoa học và công nghệ đã làm thay đổi chất lượng nguồn lao động theo hướng chuyển từ lao động chân tay sang lao động sử dụng máy móc, trí tuệ, làm tăng năng suất lao động).

0,25

- Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao.

0,25

- Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

0,25

- Các nước đang phát triển hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, khoa học kĩ thuật và công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động, khai thác hiệu quả, tránh lãng phí các nguồn tài nguyên; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

0,25

*Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của 1,0 mỗi quốc gia. - Cơ cấu kinh tế hợp lí:

+ Là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế. + Phù hợp với các quy luật khách quan, khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực để có thể hội nhập với khu vực và thế giới. - Ý nghĩa:

2 a

0,25 0,25

+ Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động. + Sử dụng hiệu quả nguồn lực, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Bảng số liệu một số sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 2015

0,25 0,25

Xác định biểu đồ: *Tính tốc độ tăng trưởng: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015.

1,0

( Đơn vị: %)

31 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3,0


Câu

Ý Năm

Nội dung 1990 2000

2010

2015

Lúa mì

100,0

98,8

110,3

125,3

Nuôi trồng thủy sản

100,0

272,0

356,5

454,7

Diện tích rừng

100,0

112,5

117,2

116,2

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015 là biểu đồ đường. b

( Chú ý: biểu đồ khác không cho điểm). *Nhận xét - Nhìn chung, một số sản phẩm nông-lâm-ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2015 có xu hướng tăng ( dẫn chứng).

Điểm 0,5

0,5 1,0 0,5

- Tuy nhiên, tốc độ tăng có sự khác nhau: + Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (dẫn chứng).

0,5

+ Sản lượng lúa mì và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ( dẫn chứng). *Giải thích - Nhìn chung, một số sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2015 có xu hướng tăng do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn và có điều kiện để phát triển…

1,0 0,25

- Tốc độ tăng có sự khác nhau là do nhu cầu và điều kiện phát triển khác nhau: + Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do: có vai trò quan trọng, nhu cầu của thị trường lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ( diễn giải). + Sản lượng lúa mì có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài:150 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian giao đề ) Câu I: ( 4 điểm )

32 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25


1. Nếu trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục thì có hiện tượng gì xảy ra trên Trái Đất? 2. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật? Câu II: ( 4 điểm ) 1. So sánh sự giống nhau và khác nhau của quy luật địa ô và quy luật đai cao? 2. Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển. Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản? Câu III: ( 4 điểm ) 1. Nêu đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất. Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp? 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Câu VI: ( 3 điểm ) Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số? Câu V: ( 5 điểm ) 1. Tại sao ở những nước đang phát triển, việc đưa chăn nuôi lên thành một ngành chính trong nông nghiệp là một phương châm đúng nhưng không dễ thực hiện? 2. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế ở nước ta Đơn vị: tỉ đồng Năm 1995 Năm 2010 Thành phần kinh tế Tổng số 228 892 1 980 914 Kinh tế nhà nước 91 977 668 300 Kinh tế ngoài nhà nước 122 487 941 800 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 14 428 370 814 a. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010? b. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 2010? c. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? --------------------Hết----------------( Đề thi gồm trang )

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: ĐỊA LÍ 10, NĂM HỌC 2018- 2019 Câu I.1

Nội dung 1. Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục thì có hiện tượng xảy ra trên Trái Đất: - Trái Đất vẫn có ngày và đêm. - Một năm chỉ có 1 ngày và 1 đêm. - Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng. - Ban ngày, mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội. - Ban đêm trở nên rất lạnh.

Điểm

0.25 0.25 0.25 0.25

33 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí áp giữa 2 nửa cầu ngày và đêm. Từ đó hình thành những luồng gió 0.25 cực mạnh. 0.5 - Bề mặt Trái Đất sẽ không còn sự sống. 0.25 I.2

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. * Khí hậu - Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi. - Nước và độ ẩm không khí: là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh. - Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm. * Đất Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật. * Địa hình Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triển: + Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau. + Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau * Sinh vật Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại. * Con người - Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật (mở rộng hay thu hẹp). Không trình bày chỉ liệt kê 5 nhân tố cho 0.5 đ

0.25 0.25 0.25

0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 II.1

So sánh sự giống nhau và khác nhau của quy luật địa ô và quy luật đai cao. * Giống nhau: - Đều là quy luật phi địa đới. 0.5 - Đều do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất tạo nên. * Khác nhau: Tiêu chí Địa ô Đai cao 0.5 Khái niệm - Là sự thay đổi có quy - Là sự thay đổi có quy luật luật của các thành phần tự của các thành phần tự nhiên nhiên và cảnh quan tự và cảnh quan tự nhiên theo nhiên theo kinh độ. độ cao địa hình. 0.5 - Do sự phân bố đất liền, - Do sự giảm nhiệt độ, thay biển và đại dương, ảnh đổi độ ẩm và lượng mưa

34 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nguyên nhân

hưởng của các dãy núi theo độ cao địa hình ở miền chạy theo hướng kinh núi. tuyến.

0.5

- Ở sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh - Ở sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao độ. địa hình.

Biểu hiện II.2

III.1

2. Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển. Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản: • Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển: - Dòng biển nóng: phát sinh từ 2 bên xích đạo chảy về hướng Tây gặp lục địa đổi hướng chảy về cực. - Dòng biển lạnh: Phát sinh khoảng vĩ tuyến 30- 40 độ gần bờ Đông của đại dương chảy về xích đạo. - Dòng biển nóng hợp với dòng biển lạnh tạo thành những vòng hoàn lưu của đại dương. - Các dòng biển nóng lạnh chảy đối xứng nhau qua các bờ đại dương. • Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản: - Dòng biển nóng: làm cho khí hậu vùng đất ven biển mà chúng chảy qua ấm lên gây mưa. - Dòng biển lạnh: làm cho khí hậu vùng đât ven biển mà chúng chảy qua lạnh đi nên ít mưa tạo nên các vùng hoang mạc khô nóng. - Nơi gặp gỡ của các dòng biển, cũng là nơi có nguồn cá biển phong phú hình thành nhiều ngư trường lớn. 1. Nêu đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất. Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp: * Đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất: - Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Trên thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng, do sự phân bố xen kẻ giữa lục địa và đại dương. * Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp: - Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, tầng khí quyển càng mỏng do đó khí áp giảm. - Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: + Nhiệt độ tăng không khí không khí nở ra,tỉ trọng giảm, khí áp giảm. + Nhiệt độ giảm không khí không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25

0.25 0,25 0.25 0.25 0.25 0.25

35 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm và ngược 0.25 lại. ( Nếu liệt kê 3 nguyên nhân thì cho 0.25 đ) 0.25 III.2

2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa: - Khí áp: + Khu áp thấp: hút gió thường mưa nhiều. + Khu áp cao: đẩy gió thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi). - Frông : miền có frông, nhất là dãi hội tụ đi qua thường mưa nhiều. - Gió: + Gió mậu dịch mưa ít. + Gió tây ôn đới thổi từ biển vào và miền có gió mùa hoạt động mưa nhiều. - Dòng biển: tại vùng biển + Dòng biển nóng đi qua gây mưa nhiều ( không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước). Dòng biển lạnh đi qua mưa ít. - Địa hình + Cùng một sườn núi đón gió:càng lên cao, nhiệt độ giảm mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó. + Cùng một dãy núi: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

IV

Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số. - Gia tăng tự nhiên: + Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính %. + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình biến động và được coi là động lực phát triển dân số. - Gia tăng cơ học: + Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. + Gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề dân số chung cả thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng quốc gia và khu vực vì nó làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế- xã hội. - Gia tăng dân số: + Thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học(%). Động lực gia tăng dân số vẫn chủ yếu là gia tăng tự nhiên. + Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng.

0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

36 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0.5 V.1

V.2

1. Ở những nước đang phát triển, việc đưa chăn nuôi lên thành một ngành chính trong nông nghiệp là một phương châm đúng nhưng không dễ thực hiện • Phương châm đúng vì: - Chăn nuôi cung cấp thực phẩm đạm động vật nuôi sống con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiêp. - Cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ. - Tạo việc làm cho người lao động. - Góp phần củng cố quốc phòng. • Không dễ thực hiện vì: - Các nước đang phát triển thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuật thấp. - Sức mua trong nước kém. - Sản xuất kém chất lượng, khó cạnh tranh với thị trường nước ngoài. - Nhiều nước thiếu đất trồng,ít đồng cỏ. - Lương thực chưa đủ cho con người, chưa dư thừa để phục vụ phát triển chăn nuôi. - Công nghệ sinh học còn non yếu,chưa lai tạo được nhiều giống tốt có năng suất cao, dịch vụ thú y kém phát triển. a. Tính cơ cấu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010 Đơn vị:% Thành phần kinh tế 1995 2010 Tổng số

100

100

Kinh tế nhà nước

40,2

33,7

Kinh tế ngoài nhà nước

53,5

47,6

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

6,3

18,7

b.Nhận xét: - Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 – 2010 có sự thay đổi và chênh lệch giữa các thành phần kinh tế. - Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước luôn luôn lớn nhất. - Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn luôn nhỏ nhất. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước từ 40,2% còn 33,7%. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước từ 53,5% còn 47,6%. - Tăng mạnh thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài từ 6,3% lên 18,7% c. Giải thích: - Sự thay đổi cơ cấu trên phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì đổi mới. - Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước

Đúng 1 cho ý 0.25 nhưng không quá 1 điểm. Đúng 1 ý cho 0.25 nhưng không quá 1 điểm

1.0

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

37 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ngoài tăng nhanh.

0.25 0.25

KỲ THI OLYMPIC ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

Môn: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 150 phút.

(Đề thi gồm 5 câu ) Câu 1 (4 điểm) 1. Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học, hãy cho biết. Chí tuyến bắc

22/6

23/9

21/3 22/12

Chí tuyến nam

a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng địa lí nào? b. Trình bày hiện tượng được thể hiện trên hình và giải thích. c. Khu vực nào trên Trái Đất không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Tại sao? 2.Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu 2 (4 điểm) 1. Trình bày các biểu hiện của quy luật địađới. 2. Nguyên nhân sinh ra và giải thích các hiện tượng triều trên Trái Đất.Con người lợi dụng thủy triều để làm gì? Câu 3 (4 điểm) 1. Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trong năm theo vĩ độ, theo vị trí gần hay xa đại dương. 2. a. Trình bày và giải thích hoạt động của gió phơn theo hình vẽ.

38 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nồichung khô và ít gây mưa, còn giô Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Câu 4 (3 điểm) 1. Phân biệt cơ câu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. Đánh giá thuận lợi,khó khăn, biện pháp khắc phục của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. 2. Tại sao ngày nay yếu tố tự nhiên không còn là nhân tố quyết định đếnsự phân bố dân cư? Câu 5 (5 điểm) 1. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Tại sao công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi ở các nước đang phát triển 2. Để phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, tại sao giao thông vận tải phải đi trước một bước? 3. Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010. (Đơn vị: nghìn thùng/ngày) Châu lục 1990 2010 Châu Phi 6 437 9 874 Châu Mỹ 15 780 17 232 Châu Á 22 471 32 845 Châu Âu 4 081 12 247 Châu Đại Dương 615 568 Thế giới 49 384 72 766 a. Tính tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010. b. Để vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 thì biểu đồ nào thích hợp nhất? c. Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 ----------------------hết--------------------

39 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung 1.a. Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến. b. Trình bài hiện tượng (1,25 đ) - Ngày 21/3, Mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh) Câu 1 -Sau ngày 21/3, Mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến Bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ngày 22/6. - Sau ngày 22/6, Mặt trời chuyển động dần về xích đạo và lên thiên đỉnh ở xích đạo vào ngày 23/9. - Sau ngày 23/9, Mặt trời từ xích đạo chuyển động dần xuống chí tuyến Nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày 22/12. -Sau ngày 22/12, Mặt trời lại chuyển động dần về xích, rồi lại lên chí tuyến Bắc… c.Khu vực ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. Vìtrục Trái Đấtnghiêng với mặt phẳng quỹ đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo TráiĐất) một góc = 66°33 . Để tạo góc 90° thì góc phụ phải là 23°27 , trong khi đócác địa điểm ở ngoại chí tuyến đều có vĩ độ lớn hơn 23°27 . 2.Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. -Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Thực vật cung cấp chát hữu cơ, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đálàm phá hủy đá.

40 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Điểm 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 1,50 0,25 0,25


+ Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn. + Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổimột số tính chất của đất. -Đất tác động đến sinh vật: +Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phần bốcủa thực vật. +Ví dụ: Đất ngập mặn: thích hợp với các loài cây Ưa mặn: sú, vẹt, đước, bần, mắm,...Đất badan: thích hợp trồng các cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su,...).

1.Trình bày các biểu hiện của quy luật địađới. - Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm, hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu và hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực. - Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đât: Từ cực bắc về cực nam có 7 đai khí áp Câu 2 (đai áp thấp Xích đạo, hai đai ápcao chí tuyến, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao cực) và 6 đới gió hành tinh (2 đới gió Mậu dịch, 2 đới gió Tây ôn đới, 2 đới gió Đông cực). - Các đới khí hậu trên Trái Đất +Khí hậu được hình thành bởi bức xạ Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển vàmặt đệm. Song, các nhân tố này đều thể hiện rõ quy luật địa đới, vì thế đã tạora các đới khí hậu. +Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới,nhiệt đới, cận Xích đạo, Xích đạo. - Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:Từ cực về Xích đạo có 10 kiểu thảm thực vật và10 nhóm đất. 2. Nguyên nhân sinh ra và giải thích các hiện tượng triều trên Trái Đất -Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng vàMặt Trời với Trái Đất. -Triều cường và triều kém: + Triều cường: Khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời nằm thẳng hàng thì daođộng thủy triều lớn nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước bềmặt Trái Đất là lớn nhất. Lúc đó là những ngày có trăng tròn hoặc không trăng. + Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằm vuông góc với nhauthì dao động thủy triều nhỏ nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước trên bề mặt Trái Đất là nhỏ nhất. Lúc đó là những ngày có trăng khuyết. Con người đã lợi dụng thủy triều để: - Làm thủy lợi, đánh cá và làm muối. - Vận tải trên sông, trên biển. - Ngoài ra, còn lợi dụng thủy triều để đánh giặc.

0,25 0,25 0,25 0,25 2,0 0,25 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0, 5 0,5

0,25 0,25 0,25

1. Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trong năm theo vĩ độ, theo 2,0

41 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


vị trí gần hay xa đại dương. - Sự thay đổi biên độ nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ: +Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về cực +Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm càng lớn.. - Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vị trí gần hay xa đại dương + Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn.(càng xa đại dương biên độ nhiệt càng tăng) + Nguyên nhân: do tính chất lục địa tăng dần, sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau. Lục địa hấp thụ nhiệt nhanh, tỏa nhiệt nhanh nên nhiệt độ chênh lệch lớn (biên Câu 3 độ nhiệt l;ớn). Đại dương hấp thụ nhiệt chậm và tỏa nhiệt chậm nên chênh lệch nhiệt độ thấp (biên độ nhiệt thấp). 2. a. Trình bày và giải thích hoạt động của gió Phơn. - Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, khôngkhí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bìnhcứ lên cao l00m giảm 0,6°C. Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thànhvà mưa rơi bên sườn đón gió. - Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nướcđã giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình là l00m tăng l°c nên gió trở nên khô và rất nóng. b. Cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nóichung khô và ít gây mưa, còn giô Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều, vì -Gió Mậu dịch là gió thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về phía áp thẩpXích đạo Gió Mậu dịch di chuyển tới các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Do nhiệt độcàng cao, không khí càng có khả năng chứa được nhiều hơinước, nên nhiệt độ càng tăng hơi nước càng tiến xa đến độ bão hòa và không khí càng trở nên khô. -Gió Tây ôn đới cũng xuất phát từ các khu áp cao chí tuyến nhưng thổi về phía ápthấp ôn đới nơi có nhiệt độ trung bình thấp hơn, khí hậu lạnh hơn, nên sức chứahơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước trong không khí nhanh chóng đạt tới độbão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa. 1. Phân biệt cơ câu dân số già và cơ cấu dân số trẻ Câu 4

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

Nhóm tuổi

Dân số già (%)

Dân số trẻ (%)

0-14 15-59

<25 60

>35 55

60 trở lên

> 15

< 10

Đánh giá thuận lợi,khó khăn, biện pháp khắc phục của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. - Dân số già: tập trung ở các nước phát triển. + Thuận lợi: sô người trong độ tuổi lao động nhiều, tỉ lệ dân số phụ thuộc ít, có điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống. + Khó khăn: thiếu nguồn lao động bổ sung cho tương lai, tăng chi phíchăm sóc cho người già. + Biện pháp: khuyến khích lập gia đình, sinh con và cần nhập cư hợp pháp.

42 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25 0,25 0,25


Câu 5

- Dân số trẻ: tập trung ở các nước đang phát triển. + Thuận lợi: có nguồn dự trữ lao động dồi dào và thị ưườngtiêu thụ rộng lớn. + Khó khăn: gây sức ép cho việc phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. + Biện pháp: thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình, phát triển kinhtế -xã hội và xuất khẩu lao động. 2. Ngày nay yếu tố tự nhiên không còn là nhân tố quyết định đếnsự phân bố dân cư vì - Ngày xưa, khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, lựa chọn những nơi thuận lợi để cư trú. - Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triến và hiện đại thì conngười khắc phục được hầu hết các trở ngại của thiên nhiên để định cư, pháttriển sản xuất và khai thác tài nguyên ở cả những vùng khắc nghiệt như sa mạc,vùng cực Bắc,... -Điều đó chứng tỏ yếu tố tự nhiên không còn là yếu tố quyếtđịnh đến sự phân bố dân cư như xưa kia, mà thay vào đó là yếu tố con người và các yếu tố xã hội quyết định: thu nhập, mức sông cao,... 1. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp. -SXCN bao gồm 2 giai đoạn: +Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động +Giai đoạn chế biến nguyên liệu. - Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ thể hiện ở sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. -SXCN bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ, có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm phân bố rộng rãi ở các nước đang phát triển vì - Các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nguyên liệu tại chỗ tương đối phong phú và đa dạng. Đây chính là thế mạnh của 2 ngành này ở các nước đang phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu các loại hàng hóa thông thường về ăn, mặc, thay thế nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu. - Phần lớn các nước đang phát triển đều đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa nên thiếu vốn, công nghệ. Vì vậy, việc phát triển các ngành công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao (vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh, thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng, có nhiều khả năng xuất khẩu) và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác. 2. Để phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước vì -GTVT miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do địa hình, giữa miền núi với đồng bằng, phá thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế. -Có điều kiện khai thác tài nguyên của miền núi, hình thành các nông lâm trường…thúc đẩy phát triển công nghiệp, đô thị thu hút dân cư đồng bằng lên miền núi. -Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi, hoạt động dịch vụ cũng có điều kiện phát triển, phát triển văn hóa giáo dục miền núi. 3. a. Tỉ trọngsản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới

43 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0, 25

0,25

0,25 0,25 0,25


năm 1990 và 2010.

1,0

(Đơn vị: %) Châu lục 1990 2010 Châu Phi 13,0 13,6 Châu Mỹ 32,0 23,7 Châu Á 45,5 45,1 Châu Âu 8,3 16,8 Châu Đại Dương 1,2 0,8 Thế giới 100,0 100,0 b. Để vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các 0,5 châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 thì biểu đồ tròn thích hợp nhất. c. Nhận xét - Về cơ cấu +Năm 1990: Tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thácChâu Á chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp 0,25 đến là châu Mĩ, Phi, Âu, còn châu Đại Dương thấp nhất. (số liệu dẫn chứng) +Năm 2010: Tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thácChâu Á vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là châu Mĩ, Âu và Phi còn châu Đại Dương vẫn thấp nhất. (số liệu dẫn chứng) - Về sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế 0,25 giới năm 1990 và 2010 thì +Châu Á, châu Mĩ và châu Đại Dương tỉ trọng giảm (dẫn chứng) +Châu Âu và châu Phi tỉ trọng tăng (dẫn chứng) 0,5 0,5 ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 10 Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I .(4điểm) 1. Hãy cho biết tên của hình vẽ bên. Giải thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình.

2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Câu II.(4điểm) 1.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

44 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2.Em hãy giải thích sự hình thành, hoạt động của gió đất và gió biển ? So sánh sự khác nhau giữa gió đất, gió biển với gió mùa ? Câu III.(5điểm) 1. Tỉ suất sinh thô là gì? Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô. 2. Phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. 3. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Câu IV.(4điểm) 1.Cho dãy núi có độ cao đỉnh là 2300m có nhiệt độ tại đỉnh là 80C? Em hãy tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió và khuất gió ? 2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí có ý nghĩa thực tiễn như thế nào ? Cho ví dụ minh họa ? Câu V.(3điểm) Cho bảng số liệu:Sản lượng điện, than, dầu trên thế giới giai đoạn 1950 - 2003 Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Điện(tỷ KWh)

967

2304

4962

8247

11832

14851

Than (triệu tấn)

1820

2603

2936

3770

3387

5300

Dầu (triệu tấn)

523

1052

2336

3066

3331

3904

1. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu của thế giới từ 1950 – 2003. 2. Để vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu của thế giới từ 1950 – 2003, loại biểu đồ nào là thích hợp nhất? 3. Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của em hãy giải thích về sự tăng trưởng của điện thế giới giai đoạn trên.

sản lượng

--------------------HẾT--------------------

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN

45 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC MÔN ĐỊA 10

Câu I.1

Nội dung Cho biết tên của hình vẽ bên. Giải thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình. - Tên của hình Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong 1 năm + Giải thích: Do Trái đất hình cầu, khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66030’ dẫn đến chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

Điểm 2,0

0.5

0,5

- Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 0o (Xích đạo) vào ngày 21/3. - Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 23o27’ B (chí tuyến bắc) vào ngày 22 /6. - Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 0o (Xích đạo) vào ngày 23/9. o

- Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 23 27’ N (chí tuyến nam) vào ngày 22 /12.

0,25 0,25 0,25 0,25

I.2

Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau ?

2,0

- Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau: + Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau do nhiều nhân tố tác động: + Phân tích tác động của từng nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người (Làm rõ vai trò của từng nhân tố) + Mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất.

II.1

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

0,25

1,5 0,25 2,0

1. Khí áp - Khu áp thấp: thường mưa nhiều, vì các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao, sinh ra mây và mưa.

46 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


- Khu áp cao: thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi). 2. Frông - Do sự tranh chấp giữa khối kk nóng và kk lạnh dọc các F, đã dẫn đến nhiễu loạn kk và sinh ra mưa.

0,25

- Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều. 3. Gió - Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít.

0,5

- Gió mậu dịch: mưa ít. - Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa nhiều( Tây Âu, tây Bắc Mĩ). - Miền có gió mùa: mưa nhiều( vì một nửa năm là gió thổi từ ĐD vào LĐ) 4. Dòng biển - Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang vào lục địa gây mưa. 0,5 - Dòng biển lạnh: mưa ít vì kk trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được. 5. Địa hình - Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó. -Cùng một dãy núi sườn đón gió ẩm: mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

II.2

0,25

Em hãy giải thích sự hình thành, hoạt động của gió đất và gió biển ? So sánh sự khác 2,0 nhau giữa gió đất, gió biển với gió mùa ?

47 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Gió đất là gió thổi trong đất liền (bờ) ra biển vào buổi sáng sớm. Ban đêm mặt đất mất nhiệt nhanh nên khí áp cao; ngoài biển mất nhiệt chậm hơn nên khí áp thấp. Gió thổi từ bờ ra biển.

0,5

-Gió biển là gió thổi từ biển vào đất liền (bờ) vào buổi chiều. Do ban ngày mặt đất nhận nhiệt nhanh nên khí áp thấp; ngoài biển nhận nhiệt chậm nên khí áp cao. Gió thổi từ biển vào bờ. *Gió đất, gió biển khác với gió mùa ở chỗ :

0,5

+Thời gian chỉ trong ngày đêm; gió mùa trong 1 năm +Phạm vi hẹp giữa bờ với biển; gió mùa giữa lục địa và hải dương, mang tính châu lục. 0,5 0,5

III.1

Tỉ suất sinh thô là gì? Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô. (1,5) * Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình tại thời điểm, đơn vị tính là %0.

0,5

*. Các nhân tố ảnh hưởng tỉ suất sinh thô: - Tự nhiên – sinh học: Khả năng sinh đẻ chỉ có ở lứa tuổi nhất định, thông thường là phụ 0,25 nữ từ 15-49. Nơi nào có số ngườ đó càng cao thì mức sinh càng cao và ngược lại. - Tập quán và tâm lý xã hội: Tâm lí có nhiều con, thích có con trai, tập quán kết hôn sớm, những tập quán cũ khác...đã làm tăng mức sinh. Kết hôn muội, gia đình ít con, bình đẳng giữa nam và nữ..sẽ tạo điều kiện cho quá trình giảm tỉ lệ sinh. - Phát triển kinh tế - xã hội: theo quan điểm các nhà nhân khẩu học thực tế cho rằng đời sống thấp thì mức sinh cao và ngược lại. Mức sinh tỉ lệ nghịch với qui mô của cải mà 0,25 con người có. - Chính sách dân số: Những chủ trương và biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết quá trình biến đổi dân số. Chính sách dân số có thể là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh, tùy điều kiện của từng nước.

0,25

48 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,25

III.2

Những tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

1,5

- Tác động tích cực + Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

0,5

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

0,25

+ Thay đổi lại phân bố dân cư…………..

0,25

- Tác động tiêu cực:

III.3

+ Ở nông thôn thiếu lao động. Ở thành thị thừa lao động-> thất nghiệp

0,25

+ Ô nhiễm môi trường, an ninh xã hội không đảm bảo………….

0,25

Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì ? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

2,0

Đặc điểm : - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

0,25 0,25 0,25

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.

0,25 0,25

Đặc điểm quan trọng nhất:là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Vì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất. Đất có ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

0,25

0,5 IV.1

1.Cho dãy núi có độ cao đỉnh là 2300m có nhiệt độ tại đỉnh là 80C? Em hãy tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió và khuất gió ?

49 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2,0


*Tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió : - Lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm 0,60C =>lên 2300m nhiệt độ giảm 13,80C.

0,5

-Nhiệt độ tại chân núi sườn đón gió :13,8+ 8= 21.8 0C *Tính nhiệt độ tại chân sườn khuất gió :

0,5

- Xuống 100m nhiệt độ không khí tăng 10C=> xuống 2300m thì nhiệt độ tăng thêm 230C. - Nhiệt độ tại chân sườn khuất gió : 23+ 8= 310C

0,5

0,5

IV.2

2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí có ý nghĩa thực tiễn như thế nào ? Cho ví dụ minh họa ?

2,0

*Ý nghĩa thực tiến : - Trước khi tác động vào một thành phần địa lí cần nghiên cứu mức độ ảnh hưởng đến các thành phần còn lại.

0,5

- Lường trước những hậu quả do tự nhiên mang lại sau khi tác động làm thay đổi một 0,5 thành phần tự nhiên. * Ví dụ : Khai thác rừng quá mức : - Ảnh hưởng : + Gia tăng quá trình xói mòn đất => đất dần bị thoái hóa + Làm giảm nguồn nước ngầm

0,25

+ Mức độ tập trung nước nhanh, lũ lên nhanh, cường độ lớn…

0,25

+ Mất nơi cư trú, nguồn thức ăn của các loài động vật =>suy giảm đa dạng sinh học…

0,25

-

0,25

Đòi hỏi phải khai thác rừng hợp lí

50 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


V.1

- Xử lí số liệu: Thí sinh lập bảng xử lí số liệu, coi năm 1950 là 100%, các năm khác tính theo năm đầu tiên Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Điện

100

238

513

853

1224

1536

Than

100

143

161

207

186

291

Dầu

100

201

447

586

637

746

- Loại biểu đồ thích hợp: biểu đồ đường (Chọn biểu đồ khác không cho điểm) V.2

* Giải thích:Sản lượng điện tốc độ tăng nhanh nhất do: - Nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày và sản xuất lớn khi cuộc sống ngày càng hiện đại

1,0

1,0 1,0

0,5

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật nên ngày càng tìm được nhiều nguồn cung cấp năng 0,5 lượng Tổng

20,0

51 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn :Địa lí 10 Câu 1. (4 điểm) 1. Giải thích hiện tượng địa lí được đề cập đến trong câu ca dao Việt Nam sau "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối" 2. Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất? Câu 2. (3 điểm) 1. Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Vì sao cùng ở bờ đông của lục địa nhưng vùng chí tuyến mưa nhiều hơn vùng ôn đới? 2. Cho biết tên gọi cụ thể của các khối khí sau: Ac, Tm. Vì sao tính chất của các khối khí thường không ổn định? Câu 3. (4 điểm) 1. Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trên Trái Đất. Vì sao sông Von-ga có mùa lũ không trùng với mùa mưa? 2. Nêu giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí. Tại sao việc rừng bị phá hủy sẽ ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác? Câu 4. (5 điểm) 1. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh, tử và hôn nhân ở khu vực thành thị? 2. Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài khác nhau như thế nào? Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. Câu 5. (4 điểm) . Dựa vào bảng số liệu:

52 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003 (Đơn vị: triệu tấn) Năm

1980

2003

Lúa mì

444,6

557,3

Lúa gạo

397,6

585,0

Ngô

394,1

635,7

Các cây lương thực khác

324,7

243,0

Cây lương thực

a. Cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003. b. Hãy rút ra nhận xét và giairt thích về quy mô, và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003. ------------------- Hết --------------------

53 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC Môn :Địa lí-Khối 10 Câu 1 (4 đ)

Ý Nội dung 1 Giải thích hiện tượng trong câu ca dao. - Hiện tượng được đề cập đến trong câu ca dao: ngày đêm dài ngắn theo mùa. Tháng 5 ngày dài hơn đêm, tháng 10 đêm dài hơn ngày. - Nguyên nhân: Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương trong suốt quá trình chuyển động quanh Mặt Trời nên đường phân chia sáng tối không trùng với trục của Trái Đất mà thường xuyên thay đổi vị trí trong năm. - Cụ thể ở nước ta thuộc vùng nội chí tuyến BBC: + Vào tháng 5 (nằm trong khoảng thời gian 21/3 – 23/9), BBC ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng tối nằm ở sau cực Bắc, trước cực Nam nên các địa điểm ở BBC có diện tích được chiếu sáng lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối tức là có ngày dài hơn đêm “chưa nằm đã sáng”. + Vào tháng 10 (nằm trong khoảng thời gian 23/9 – 21/3), BBC chếch xa Mặt Trời, đường phân chia sáng tối nằm ở trước cực Bắc, sau cực Nam nên các địa điểm ở BBC có diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối tức là có đêm dài hơn ngày “chưa cười đã tối”. 2 Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu

Điểm 2,0 0,5

0,5

0,5

0,5

2,0

trong sự hình thành đất? Đất là vật thể tự nhiên độc đáo được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố. Mỗi nhân tố đá mẹ, sinh vật, khí hậu tác động khác nhau: - Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí, hóa của đất. - Khí hậu + Tác động trực tiếp thông qua nhiệt và ẩm (diễn giải). + Tác động gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật (diễn giải). - Sinh vật: đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất. + Thực vật (diễn giải). + Vi sinh vật (diễn giải). + Động vật (diễn giải).

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

54 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2 (3 đ)

3 (4 đ)

Ý Nội dung 1 Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Vì sao cùng ở bờ đông của lục địa nhưng vùng chí tuyến mưa nhiều hơn vùng ôn đới? *Lượng mưa trên Trái Đất có sự phân bố không đều theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam. - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam. - Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc và Nam. *Giải thích - Bờ đông của lục địa ở vùng chí tuyến mưa nhiều vì: + Chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng ven bờ. + Vĩ độ thấp, nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn, mưa nhiều. - Bờ đông của lục địa ở vùng ôn đới mưa ít hơn vì: + Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh ven bờ. + Vĩ độ trung bình, nhiệt độ thấp, lượng bốc hơi nhỏ hơn, mưa ít. 2 Cho biết tên gọi cụ thể của các khối khí sau: Ac, Tm. Vì sao tính chất của các khối khí thường không ổn định? * Tên khối khí: - Ac: địa cực lục địa (khô). - Tm: chí tuyến hải dương (ẩm). * Tính chất của các khối khí không ổn định vì: - Các khối khí không đứng yên mà luôn dịch chuyển theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Trong quá trình dịch chuyển, nó ma sát với bề mặt đệm và bị biến tính. - Các khối khí hoạt động lấn đẩy và tranh chấp nhau, trong quá trình đó có sự trao đổi nhiệt ẩm với nhau làm biến đổi tính chất của chúng. 1 Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trên Trái Đất. Vì sao sông Von-ga có mùa lũ không trùng với mùa mưa? * Trình bày - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo chảy về hướng tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực. - Các dòng lạnh thường xuất phát khoảng 30-400 thuộc khu vực bờ đông của các đại dương rồi chảy về xích đạo. - Dòng nóng và dòng lạnh tạo thành hệ thống hoàn lưu trên các đại dương: BBC hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ, NBC ngược lại. - Ở BCB còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực chảy men theo bờ tây các đại dương về xích đạo. - Vùng gió mùa có các dòng biển đổi chiều theo mùa. - Các dòng nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương.

Điểm 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 1,0

0,25 0,25 0,25

0,25 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

55 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

2

Nội dung *Giải thích sông Von-ga: - Sông chảy trong vùng ôn đới lạnh nên có nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan. Mùa lũ vào mùa xuân do băng tuyết tan. - Mùa mưa vào mùa hè nhưng do nhiệt độ cao, nước bốc hơi lên mạnh nên mực nước sông không cao. Nêu giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí. Tại sao nói việc rừng bị phá hủy sẽ ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác? * Giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí - Giới hạn: + Giới hạn trên: từ giới hạn dưới của lớp ôdôn (độ cao 22-25km). + Giới hạn dưới: đáy vực thẳm đại dương hoặc xuống hết lớp vỏ phong hóa ở lục địa. - Thành phần: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau.

4 (5 đ)

1

* Giải thích - Việc phá hủy rừng sẽ dẫn đến: khí hậu biến đổi; dòng chảy không ổn định gia tăng lũ lụt và hạn hán; đất đai bị thoái hóa, xói mòn; địa hình bị xâm thực mạnh. - Nguyên nhân: +Do tất các các thành phần của tự nhiên đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiến của nội lực và ngoại lực. +Vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng cho nhau. +Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh, tử và hôn nhân ở khu vực thành thị? * Giải thích: - Do sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố (kể tên). Các nhân tố trên ở mỗi lãnh thổ không giống nhau. - Những khu vực đông dân thường là những nơi có: điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tài nguyên thiên nhiên dồi dào..); Trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao; Nền kinh tế dựa chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ hoặc nông nghiệp thâm canh lúa nước; Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời... - Những khu vực thưa dân thường là những nơi thiếu sự đồng bộ của các

Điểm 0,25

0,25 2,0

0,5

0,25

0,5

0,25 0,25 0,25 2,0

0,25 0,5

0,5

56 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

2

5 (4 đ)

1

Nội dung nhân tố trên: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ phát triển thấp, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lịch sử khai thác lãnh thổ muộn... *Ảnh hưởng: + Giảm mức sinh do sự phát triển đô thị thường gắn với trình độ phát triển kinh tế xã hội được nâng cao, tâm lí xã hội thay đổi... + Mức tử vong: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống kinh tế- xã hội như tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật làm gia tăng mức tử vong và ngược lại. + Quá trình hôn nhân: tuổi kết hôn cao hơn, tỉ lệ li hôn nhiều hơn. Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài khác nhau như thế nào? Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. * Sự khác nhau: - Về phạm vi lãnh thổ và thành phần. + Nguồn lực trong nước (nội lực): gồm có vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực KT-XH trong nước. + Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực): bao gồm vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí sản xuất - kinh doanh từ nước ngoài. - Vai trò khác nhau + Nguồn lực trong nước giữ vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. + Nguồn lực nước ngoài đóng vai trò quan trọng, đặc biệt với nhiều quốc gia đang phát triển ở những gia đoạn lịch sử cụ thể nhưng không quyết định. * Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến dịch vụ - Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và nhịp độ tăng trưởng của ngành dịch vụ (dẫn chứng). - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến mạng lưới dịch vụ (dẫn chứng). - Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua ngành dịch vụ (dẫn chứng). - Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ tới tổ chức dịch vụ (dẫn chứng). Thế giới cần phải làm gì để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay?

Điểm

0,25 0,25

0,25 3,0

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5 0,5 0,5 0,5 1,0

- Cần có sự phối hợp, nỗ lực chung của các quốc gia, mỗi tầng lớp xã hội.

57 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

Nội dung - Chấm dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh, xóa đói giảm nghèo. - Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường và luật môi trường. - Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để kiểm soát môi trường.

Điểm

Biểu đồ, nhận xét và giải thích

4 0,5

a. Chọn biểu đồ - Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ tròn b. Nhận xét và giải thích - Quy mô sản lượng lương thực năm 2003 lớn hơn năm 1980.

3,5 0,5

( số liệu) - Cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 1980-2003 có sự chuyển dịch (Dẫn chứng).

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng lúa mì giảm (dẫn chứng)

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng lúa gạo tăng (dẫn chứng)

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng ngô tăng (dẫn chứng) + Tỉ trọng sản lượng cây khác giảm(dẫn chứng)

0.25 0.25

-Trong cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 : lúa mì chiếm 0.25 tỉ trọng lớn nhất, sau đó đến lúa gạo, ngô và cây khác. Năm 2003 thứ tự thay đổi: ngô chiếm tỉ trọng lớn nhất, kế đến là lúa gạo, lúa mì và cây khác. c. Giải thích: - Quy mô sản lượng lương thực năm 2003 lớn hơn 1980 do sản lượng các cây lương thực tăng: khoa học kĩ thuật được ứng dụng vào sản xuất nhiều hơn nên năng suất cây trồng cao hơn…

1.5

- Cơ cấu có sự chuyển dịch cụ thể là do: sản lượng các cây lúa mì, lúa gạo và ngô đều tăng nhưng do ngô và lúa gạo tăng nhanh hơn nên tỉ trọng tăng, lúa mì tăng chậm hơn nên tỉ trọng giảm +

+ riêng các loại cây khác do nhu cầu thị trường thấp , hiệu quả kinh tế

58 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Ý

Nội dung không cao…nên sản lượng giảm dẫn đến tỷ trọng giảm.

Điểm

Tổng điểm toàn bài là 20 điểm. ------------------- Hết --------------------

KỲ THI OLYMIC (2018 – 2019) Môn Thời gian

: Địa lý : 150’

Câu I: (4 điểm) 1/ Vẽ hình và phân tích hiện tượng lệch hướng chuyển động của các vật thể do hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2/ Trình bày sự phân bố các vòng đai nhiệt trên trái đất theo qui luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là những đường thẳng trùng với các vĩ tuyến. Câu II: (4 điểm) 1/ Sinh quyển là gì? Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. 2/ Trình bày và giải thích hoạt động của gió Biển, gió Đất, gió Fơn.

59 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu III: (4 điểm) 1/ Nêu sự phân bố các khối khí và Frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam? Vì sao khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là hải dương. 2/ Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Vì sao sông ngòi miền Trung nước ta mực nước lũ thường lên rất nhanh. Câu IV: (4 điểm) 1/ Cho bảng số liệu sau Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta từ năm 1999 - 2014 Đơn vị: (%) Nhóm tuổi

1999

2005

2014

Từ 0 -> 14 tuổi

33,5

27,0

24,0

Từ 15 -> 59 tuổi

58,4

64,0

66,5

Từ 60 tuổi trở lên

8,1

9,0

9,5

Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta từ năm 1999 – 2014. 2/ Đô thị hóa là gì: Tại sao các nước đang phát triển phải điều khiển quá trình đô thị hóa. Câu V: (4 điểm) 1/ Thế nào là ngành dịch vụ: Nêu sự phân loại và ý nghĩa của các ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống. 2/ Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng.

HẾT

60 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

- Vẽ hình đúng, đầu tư nội dung

1,0

- Phân tích + nguyên nhân: Do trái đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt trái đất (trừ 2 cực) đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển dộng từ Tây sang Đông. Do vậy…… + Lực làm lệch hướng…..gọi là lực Côriôlit……BBC lệch về phải – Nam 0,5 bán cầu lệch về trái. + Lực Côriôlittác động đến hướng chuyển động khối khí dòng sông, dòng 0,25 biển.

0,25 2

Trình bày các vòng đai nhiệt……

I/

* Theo quy luật địa đổi từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt - Hai vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 200C (300 Bắc - 300 Nam)

0,25

- Hai vòng đai ôn hòa nằm ở hai bán cầu giáp giới hai đường đẳng nhiệt + 200C và + 100C của tháng ngắn nhât. - Hai vòng đai lạnh nằm ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 0,25 100C và 00C - Hai vòng đai băng giá vĩnh cửa bao quanh cực nhiệt độ quanh năm dưới 0,25 00 C * Ranh giới của các vành đai nhiệt không phải là những đường thẳng cùng 0,25 với các vĩ tuyến. - Phân bố vòng đai nhiệt trên trái đất không chỉ phụ thuộc và lượng bức xạ mặt trời tới bề mặt trái đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác. - Bề mặt trái đất không đồng nhất mà có sự xen kẽ giáp giới lục địa và đại dương

61 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,5

0,5 1

II

2

1

- Sinh quyển là: Khái niệm

0,25

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố sinh vật

0,5

+ Khí hậu + Đất (0,25), địa hình (0,5), sinh vật (0,5)

1,25

- Gió biển, gió đất

1,5

- Gió Fơn

0,5

Nêu sự phân bố của các khối khí và Frông + Mỗi bán cầu có 4 khối khí theo trình tự từ Bắc đến Nam

1đ

+ Mỗi bán cầu có hai Frông căn bản

0,5

+ Vì sao khối khí xích đạo có một kiểu là Hải dương............

0,5

Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông, nước ngầm. - Ảnh hưởng đến lượng mưa: Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao nhiệt độ vàng giảm, lượng mưa càng nhiều, đến độ cao nào đó, độ ẩm không khí giảm nhiều sẽ không mưa vì thế ở sườn núi cao, đỉnh núi cao 0,5 thường khô ráo. Hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa, khô ráo. - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Độ dốc của địa hình cao nước sông tập trung nhanh, nước chảy nhanh. - Ảnh hưởng đến mực nước ngầm: Độ dốc của địa hình có tác dụng tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa, độ dốc địa hình lớn nước chảy nhanh ít ngấm nước, độ dốc nhỏ nước ngầm nhiều lượng nước ngầm 0,25 nhiều. * Vì sao sông ngòi miền Trung nước lũ thường lên rất nhanh. - Miền Trung nước ta có địa hình chủ yếu là núi cao, hiểm trở, địa hình

62 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


hẹp ngang, vì vậy sông ở đây ngắn, có độ dốc lớn nước chảy nhanh.

0,5

- Mùa mưa đến muộn, diễn ra trong thời gian ngắn mưa nhiểu theo mùa vì vậy lũ ở các sông miềm Trung thường lên rất nhanh

0,25 0,25

0,25

1 IV

Dựa vào cơ cấu dân số theo nhóm dưới đây.

0,5

Nhóm tuổi

Dân số già (%)

Dân số trẻ (%)

0-14T

< 25

>35

15-59

60

55

>60

>15

<10

Qua đó ta thấy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có sự thay đổi rất lớn + Cơ cấu dân số giai đoạn 1999 tỉ lệ dưới tuổi lao động có giảm dù còn cao 33,5% trong khi đó nhóm tuổi trên lao động nhỏ 8,1% => cơ cấu dân 0,5 số trẻ. + Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng già hơn * Giảm mạnh nhóm tuổi 0 – 14 còn lại 24% (2014) * Phát triển nhóm tuổi lên 60 từ 8,1% -> 9,5%

0,5

*Nhóm trong độ tuổi lao đông tăng liên tục từ 58,4% ->66,5%. Qua đó cơ cấu DS theo nhóm tuổi nên có sự thay đổi từ “Dân số trẻ” sang “Dân số già” và đang đạt đến cơ cấu “Dân số vàng”

63 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,5 2

Đô thị hóa là gì? Tại sao phải điều khiên đô thị hóa - Khái niệm đô thị hóa...................

0,5

- Tại sao + ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra tiến độ 1 nhanh so với công nghiệp hóa, số người nhập cư nhập cư vào thành phố càng đông gây hậu quả + Trình trọng thiếu việc làm trở nên gây hắt, nghèo nàn ở thành phố ngày càng phát triển điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường bị ô nhiểm, các tệ nạn xã hội, kết cấu hạ tầng đô thị chưa phát triển, dẫn đến những tiêu cực trong đời sống kinh tế - xã hội. - Ý nghĩa: Đô thị hóa phù hợp với quá trình công nghiệp hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ………………………thay đổi quá trình sinh tử, hôn nhân ở các đô thị.

0,5 1

Thế nào là ngành dich vụ. Nêu sự phân loại và ý nghĩa dịch vụ

V

- Khái niệm:................

0,5

- Phân loại:.....................

0,5

- Ý nghĩa:............

1

2

Tại sao chú trọng đến việc trồng rừng: +Rừng trên thế giới hiện nay đang bị tàn phá nghiêm trọng bởi chính bàn 0,5 tay con người + Rừng có vai trò rất quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái - Kinh tế: cung cấp lâm sản, đặc sản cho nhu cầu sản xuất và đời sống, gỗ công nghiệp, xây dựng, nhân sinh, nguyên liệu giấy, thực phẩm đặc sản 0,75 dược liệu quý nâng cao sức khỏ con người...... - Sinh thái: Cân bằng sinh thái, điều hòa nước chống xói mòn….., hình

64 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thành và bảo vệ đất, lá phổi của trái đất, môi trường sống của động vật hoang dã, rừng là nguồn gen quý hiếm

0,75

ĐỀ THI OLIMPIC ĐỊA LÍ - KHỐI 10, Năm học 2018 - 2019 ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I (4,0điểm) 1. Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó. 2. Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu II (4,0điểm) 1. Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? 2. Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển? Câu III (4,0điểm) 1. Cho bảng: SỐ GIỜ CHIẾU SÁNG TRONG NGÀY Ở MỘT SỐ VĨ TUYẾN Số giờ chiếu sáng trong ngày (h) Vĩ tuyến 21/3 22/6 23/9 22/12 66033’B

12

24

12

0

23027’B

12

13h30

12

10h30

00

12

12

12

12

23027’N

12

10h30

12

13h30

66033’N

12

0

12

24

65 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các vĩ tuyến. b. Vào ngày 21/3 và 23/9,có phải mọi nơi trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không ? Tại sao ? 2. Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển? Câu IV (3,0điểm) 1. Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? Câu V (5,0điểm) 1. Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào? 2. Trình bày vai trò của ngành Nông nghiệp? 3. Cho bảng số liệu: Sản xuất lương thực của thế giới, thời kì 1980-2003 Cây lương thực

(Đơn vị: triệu tấn)

1980

1990

2003

Lúa mì

444,6

592,4

557,3

Lúa gạo

397,6

511,0

585,0

Ngô

394,1

40,7

635,7

Các cây lương thực khác

324,7

365,9

243,0

Tổng số

1561,0

1950,0

2021,0

a, Tính cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. b, Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. (không vẽ biểu đồ) c, Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003? ....................HẾT................. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10

66 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

Nội dung chính cần đạt

Điểm

1.Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Hệ quả của sự chuyển động quanh Mặt Trời.

2,0

*Sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời trên hoàng đạo có cùng hướng tự quay quanh trục của Trái Đất tức là hướng từ Tây sang Đông với vận tốc lớn, trung bình là 29,8km/s hoàn thành một vòng xung quanh Mặt Trời phải mất 365 ngày gần 6 giờ.

0,5

*Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt trời. - Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến trong một năm...(diễn 0,5 giải) - Các mùa trong năm (Sự thay đổi các thời kì nóng, lạnh trong năm).. (diễn giải) 0, 5 - Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo mùa và theo vĩ độ ..(diễn giải)

0,5

I (4,0điểm)

2.Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? *Trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau. Vì: - Các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người,.. tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất. - Tuy nhiên, mỗi nhân tố có một vai trò nhất định trong việc hình thành đất, không thể thay thế nhau và mức độ tác động của mỗi nhân tố ở từng nơi khác nhau. - Mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất ở mọi nơi khác nhau.

2,0

0,5

0,25

0,25 *Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật: - Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đấtảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

67 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


+ Đất ngập mặn: cây ưa mặn như sú, vẹt + Đất badan: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.. - Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào khe nứt của đá, phá hủy đá. + Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp mùn. + Động vật sống trong đất làm thay đổi một số đặc tính lí, hóa của đất.

0,5

1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? Chế độ nước của sông ngòi cũng phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước ở các vành đai như sau: - Ở vành đai xích đạo dòng chảy của sông suối nhiều nước quanh năm phản ánh đúng chế độ mưa quanh năm ở xích đạo. - Ở vành đai nhiệt đới có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi ở đây tuy chảy quanh năm nhưng có một mùa ít nước (cạn) và một mùa nước lũ vào mùa hạ. - Ở vành đai ôn đới nóng (cận nhiệt đới) tính chất địa đới phản ánh đầy đủ ở rìa phía tây các lục địa. Ví dụ như rìa phía Tây lục địa Á – Âu người ta thấy được bốn kiểu chế độ sông theo nguồn cung cấp nước. - Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa phía bắc lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ vào mùa đông sông cạn kiệt nước ở các vùng băng giá, mùa hạ có lũ là do băng tuyết tan. - Ở các vành đai thuộc các vĩ độ cao gần cực nước hầu như ở thể rắn quanh năm (Bắc và Nam cực).

2,0

0,25

0,5

0,5

0,5

0,25 II (4,0điểm)

2.Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển?

2,0

*Khái niệm dòng biển: Trong các đại dương có những dòng nước hẹp, chảy dài trên mặt (ít xuống sâu trung bình chỉ xuống tới 100m) như những dòng sông giữa đại dương mà hai bờ là nước biển. Các dòng nước đó gọi là dòng

0,5

68 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


biển. *Nguyên nhân hình thành dòng biển: - Nguyên nhân chính là do gió: Các loại gió thổi thường xuyên, lâu dài theo một hướng nhất định như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới làm hình thành các dòng biển quan trọng. - Do lực côriôlit, do sự chênh lệch nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng giữa các khối nước trong đại dương. Ví dụ nước từ nơi mặn chảy đến nơi nhạt, từ nơi nóng chảy về nơi lạnh. - Khi một dòng biển do gió hình thành thì một khối nước lớn chuyển đi, mặt nước nơi đó thấp xuống, trái lại mặt nước nơi dòng biển đến lại dâng lên cao. Để bù chỗ mặt nước hạ thấp, nước ở nơi khác sẽ chuyển đến bổ sung, tạo thành dòng biển.

0,5

0,5

0,5 1.a, Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các vĩ tuyến.

Nhận xét: + Số giờ chiếu sáng tại các điểm có cùng vĩ độ ở hai bán cầu Bắc và Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 là khác nhau. + Các ngày 21/3 và 23/9 có số giờ chiếu sáng như nhau ở mọi nơi cả hai bán cầu. G giải thích: - Vào ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc: + Đường sáng tối chia đôi Xích đạo ra hai phần bằng nhau nên số giờ chiếu sáng tại đây là 12 giờ. + Từ Xích đạo về cực Bắc, độ chênh giữa đường sáng tối với trục Trái Đất càng lớn, diện tích phần chiếu sáng rộng hơn phần khuất trong tối nên số giờ chiếu sáng càng nhiều. + Từ vòng cực đến cực, đường sáng tối nằm sau vòng cực nên toàn bộ diện tích từ vòng cực đến cực Bắc được chiếu sáng hoàn toàn, có ngày 24 giờ. + Từ Xích đạo về cực Nam, ngược lại.

2,0

0,25

0,25

- Vào ngày 22/12, ngược lại với ngày 22/6. - Ngày 21/3 và 23/9, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo, đường sáng tối chia Trái Đất thành hai phần như nhau, mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm bằng nhau.

0,25

0,25

69 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III (4,0điểm)

0,25

0,25

b.Vào ngày 21/3 và 23/9,có phải mọi nơi trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không ? Tại sao ? Vào ngày 21/3 và 23/9, không phải tất cả mọi địa điểm trên Trái Đất nhận 0,25 được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau. vì : vào ngày này Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo, góc nhập xạ giảm dần 0,25 từ Xích đạo về cực, tương ứng lượng nhiệt cũng giảm dần. 2.Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển.

2,0

*Các nguồn gây ô nhiễm khí quyển: - Nguồn ô nhiễm tự nhiên + Gió mạnh cuốn theo bụi, đất đá, thực vật vụn bay vào khí quyển. + Núi lửa phun trào đưa vào khí quyển nhiều tro bụi. + Các quá trình thối rữa xác động, thực vật trong tự nhiên. - Nguồn ô nhiễm nhân tạo + Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp: khói của các nhà máy đã thải vào không khí rất nhiều chất độc hại hoặc quá trình bốc hơi, rò rỉ từ dây chuyền sản xuất. + Nguồn ô nhiễm từ nông nghiệp: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ... + Nguồn ô nhiễm từ giao thông vận tải: hoạt động từ động cơ các loại xe, tàu, giao thông đường hàng không gây tổn hại tầng ôzôn. - Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người: đun bếp bằng gỗ củi, than đá, dầu mỏ, sử dụng các chất tẩy rửa, thuốc diệt côn trùng.

0,5

0,5

0,25

70 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


*Biện pháp phòng ngừa: - Cần quản lí và kiểm soát chất lượng môi trường thông qua luật pháp. - Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng, trồng them rừng mới. - Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị thu lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải trở lại khí quyển.

0,25

0,25 0,25 1.Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? - Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư + Nhân tố tự nhiên: khí hậu, nước, địa hình,... + Nhân tố kinh tế - xã hội: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư. - Trong đó nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng nhất.

1,5

0,25 0,25

0,25 - Giải thích: + Vì khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên, lựa chọn nơi phù hợp để sinh sống. + Ngày nay khi lực lượng sản xuất phát triển, con người có thể khắc phục các điều kiện tự nhiên, để tiến hành sản xuất và phân bố dân cư + Dựa vào tính chất của nền kinh tế, con người sẽ lựa chọn nơi cư trú phù hợp.

0,25

0,25

0,25

IV (3,0điểm) 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? - Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới là: tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (hay tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên) - Ở nước ta vào những năm 1954 – 1976, diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số vì trong giai đoạn này dân số nước ta có tỉ suất sinh thô cao hơn nhiều so với

1,5 0,25

71 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


tỉ suất tử thô. Nguyên nhân cụ thể là do: + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã làm số người chết do chiến tranh giảm nhanh. + Tình hình kinh tế - xã hội có bước phát triển tích cực, tạo điều kiện cho dân số phát triển nhanh. + Tồn tại nhiều phong tục tập quán cũ, tâm lí xã hội. + Chưa thực hiện chính sách dân số, ý thức đại đa số người dân còn hạn chế.

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 1.Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào?

1,5

- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo các khía cạnh: + Cơ cấu ngành kinh tế: Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ. Cơ cấu ngành kinh tế luôn ở trạng thái vận động theo từng giai đoạn phù hợp với trình độ phát triển nhất định của sản xuất. + Cơ cấu thành phần kinh tế: hình thức sử hữu khác nhau, có tác động qua lại với nhau nhưng chúng không cản trở và bị ngăn cách trong hoạt động kinh doanh. Các thành phần kinh tế vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. + Cơ cấu lãnh thổ: nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. Ứng với mỗi cấp phân công lao động có cơ cấu lãnh thổ nhất định.

0,5

2. Trình bày vai trò của ngành Nông nghiệp?

1,0

72 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5

0,5


V (5,0điể/m)

-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

0,25

- Đảm bảo nguyên liệu cho CN sản xuất hàng tiêu dùng và CN thực phẩm

0,25

- Tạo mặt hàng xuất khẩu ->thu ngoại tệ. - Vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không có ngành 0,25 nào có thể thay thế được. 0,25 3. a, Tính cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. (đơn %)

1,0

b.Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003.

0,5

vị:

Cây lương thực

1980

1990

2003

Lúa mì

28,5

30,4

27,6

Lúa gạo

25,5

26,2

28,9

Ngô

25,2

24,6

31,5

Các cây lương thực khác

20,8

1,8,8

12,0

Tổng số

100,0

100,0

100,0

- Biểu đồ thích hợp là biểu đồ tròn c, Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003? - Năm 1980 và năm 1990, lúa mì chiếm tỉ trọng cao nhất, rồi đến lúa gạo, ngô, các cây lương thực khác. Đến năm 2003, ngô chiếm tỉ trọng cao nhất, đến lúa gạo, lúa mì và các cây lương thực khác.

0,25

- Từ năm 1980 đến 2003, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới có sự thay đổi theo hướng: + Tỉ trọng lúa mì giảm 1,0% ở thời kì 1980 – 2003. Giai đoạn 1980 – 1990 tăng 1,9%.

0,25

+ Tỉ trọng lúa gạo tăng đều qua các năm (3,4% giai đoạn 1980 – 2003) + Tỉ trọng ngô nhìn chung tăng cao 6,3% giai đoạn 1980 -2003, giai đoạn

0,25

73 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1980 – 1990 giảm 0,6%. + Tỉ trọng các cây lương thực khác giảm khá mạnh, 8,7% thời kì 1980 – 2003.

0,25

ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 Môn thi: ĐỊA LÍ 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 02 trang) Câu I. (4,0 điểm) 1. Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Tại sao thời kì Trái Đất chuyển động xa Mặt Trời nhất lại có nhiệt độ trung bình năm cao hơn thời kì Trái Đất chuyển động gần Mặt Trời nhất? 2. Sinh vật và đất có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tại sao sinh vật và đất có sự phân hóa theo vĩ độ? Câu II.(4,0 điểm) 1. Tại sao sự phân bố các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới? 2. Thế nào là thủy triều? Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong tháng? Tại sao? Câu III. (4.0 điểm) 1. Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất và gió fơn. Theo em trong các loại gió trên, loại gió nào ảnh hưởng tới khí hậu nước ta? 2. Cho bảng số liệu: Phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán cầu Bắc. (Đơn vị: calo/cm2/ngày) Vĩ độ Ngày 21/3

00

100B

200B

500B

700B

900B

672

659

556

367

132

0

74 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


22/6

577

649

728

707

624

634

23/9

663

650

548

361

130

0

22/12

616

519

286

66

0

0

Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán cầu Bắc. Câu IV.(3,0 điểm) 1. Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. 2. Tại sao đô thị hóa phải xuất phát từ công nghiệp hóa? Câu V.(5,0 điểm) 1. Tại sao ngành công nghiệp hàng tiêu dùng lại phân bố rộng rãi ở nhiều nước? 2. Ngành công nghiệp có những đặc điểm nào? 3. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, NĂM 2004 Khu vực

GDP (Tỉ USD)

Trong đó Nông – lâm ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Các nước thu 1253,0 288,2 313,3 nhập thấp Các nước thu 6930,0 693,0 2356,2 nhập trung bình Các nước thu 32 715,0 654,3 8833,1 nhập cao a. Tính cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004.

Dịch vụ 651,5 3880,8 23 227,6

b. Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004 (không yêu cầu vẽ biểu đồ). c. Nhận xét cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004. ---HẾT---

75 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: Địa lí 10 Câu

Nội dung chính

Điểm

Câu I 1a) Trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2,0 (4,0đ) a/ Sự luân phiên ngày đêm: - Do Trái Đất hình khối cầu - Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục 0,25 b/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: - Giờ địa phương: cùng một thời điểm, các kinh tuyến khác nhau sẽ có giở khác nhau. - Giờ múi: chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh tuyến, giờ múi được lấy theo kinh tuyến đi qua giữa múi đó. Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ 0,5 quốc tế. 0 - Đường chuyển ngày quốc tế: quy định lấy kinh tuyến 180 đi qua giữa múi giờ số 12 làm đường chuyển ngày quốc tế. c/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: - Nguyên nhân;: do Trái Đất tự quay quanh truch theo chiều từ Tây- Đông đã 0,25 sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất. Đó là lực Côriolit. - Biểu hiện: + BBC vật chuyển động lệch về bên phải so với nơi xuất phát.

76 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ NBC vật chuyển động lệch về bên trái so với nơi xuất phát. 1b) Tại sao thời kì Trái Đất chuyển động xa Mặt Trời nhất lại có nhiệt độ trung bình năm cao hơn thời kì Trái Đất chuyển động gần Mặt Trời nhất? -

1,0

Do Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip, nên có nơi gần Mặt Trời và có nơi xa Mặt Trời. Trái Đất đến gần Mặt Trời nhất thường vào ngày 3/1 (điểm cận nhật) và ở xa Mặt Trời nhất thường vào ngày 5/7 (điểm viễn nhật).

-

Thời ki Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời. Trái đất chuyển động trên nữa quỹ đạo có điểm viễn nhật, lực hút của Mặt Trời nhỏ, làm cho Trái Đất chuyển động với tốc độ nhỏ, kéo dài 187 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn (do góc nhập xạ lớn) và thời gian ban ngày (187 ngày) dài hơn ban đêm (179 đêm).

-

Thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời, bán cầu Nam chúc về phía Mặt Trời. Trái Đất chuyển động trên nữa quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của Mặt Trời lớn, làm cho Trái Đất chuển động với tốc độ nhanh, chỉ 179 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời ít hơn và thời gian ban ngày (179 ngày) ít hơn ban đêm (187 đêm).

2a) Sinh vật và đất có mối quan hệ với nhau: -

Đất có tác động tới sinh vật: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng 2,0 đến sự phân bố của thực vật. + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm 0,75 và tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm ... Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập `

triều ven biển. -

Sinh vật tác động tới đất: Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nức của đá làm phá hủy đá.

0,75

+ Vi sinh vật phân hủy xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. + Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.

77 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2b) Sinh vật và đất có sự phân hóa theo vĩ độ vì: -

Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm).

-

Do mỗi loài sinh vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định. Đồng thời 0,5 nước và độ ẩm là yếu tố rất quan trọng đối với sinh vật, nên sự phân bố sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt, ẩm. Đối với đất, các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất; ngoài ra, còn có tác động gián tiếp thông qua sinh vật.

-

Do Trái Đất hình cầu, nên từ xích đạo và cực, ánh sáng và nhiệt giảm dần, chế độ nhiệt, ẩm cũng có sự thay đổi khác nhau, kéo theo sự phân bố đất và sinh vật tương ứng.

Câu II 1a) Sự phân bố các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo quy luật địa đới vừa 2,0 (4,0đ) theo quy luật phi địa đới vì: -

Do các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí vừa chịu tác động của 0, 5 nguồn năng lượng bức xạ mặt trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong trái đất.

-

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều 0, 5 thành phần và cảnh quan địa lí trên trái đất.

-

Nguồn năng lượng bên trong của trái đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt Trái 1,0 Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao. + Sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều đông tây. + Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi.

2b) Thế nào là thủy triều? Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong 2,0 tháng? Tại sao? 0,5

-

Khái niệm:

-

Trong tháng, thủy triều lớn nhất vào ngày trăng tròn (ngày vọng – vị trí xung 1,0 đối) và không trăng (ngày sóc – giao hội); thủy triều nhỏ nhất vào thời kì

78 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thượng huyền và hạ huyền (trăng khuyết). -

Nguyên nhân gây ra hiện tượng thủy triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và 0,5 Mặt Trời, nhưng vì Mặt Trời ở quá xa Trái Đất so với Mặt Trăng nên gia tốc thủy triều do Mặt Trời gây ra nhỏ hơn gia tốc của Mặt Trăng tới hơn 2 lần.

Câu

1) Trình bày hoạt động của gió biển và gió đất và gió phơn

2,0

III

- Gió đất: thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm.

0,5

(4,0đ) - Gió biển: thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày. - Gió phơn: là gió biến tính khi vượt qua núi( trình bày cụ thể)

1,0

Trong các loại gió trên, gió ảnh hưởng tới khí hậu nước ta làGió phơn, Gió đất, Gió 0,5 biển. 2) Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán 2,0 cầu Bắc. Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ. - Vào ngày 22/6 tổng lượng nhiệt cao nhất ở 200B và giảm dần về hai phía, tổng lượng nhiệt ở cực cao hơn ở xích đạo Vì: Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, từ chí tuyến Bắc về phía cực và xích đạo, góc nhập xạ giảm dần, tại cực thời gian chiếu sáng dài hơn ở xích đạo. - Ngày 21/3 và 23/9, tổng lượng nhiệt giảm từ xích đạo về cực do góc nhập xạ giảm dần. - Vào ngày 22/12, tổng lượng nhiệt giảm rất nhanh từ xích đạo về cực, tại vòng cực tổng lượng nhiệt bằng 0 vì góc nhập xạ giảm nhanh, từ vòng cực đến cực bị khuất trong bóng tối. Câu IV

1) Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. -

1,5

Gia tăng dân số tự nhiên là sự biến động tự nhiên của dân số, là hiệu giữa số 0,5 sinh và số chết. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát

(3,0đ)

triển dân số. -

Gia tăng dân số cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một 1,0 khoảng thời gian nhất định. + Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa những ngưới xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.

79 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và tùng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng. 2) Đô thị hóa phải xuất phát từ công nghiệp hóa vì:

1,5

Công nghiệp hóa là tiền đề, là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển của đô thị hóa. Cụ thể: -

Công nghiệp hóa phát triển, kéo theo sự tập trung dân cư và nguồn lao động rất 0,25 lớn, làm tăng tỉ lệ dân đô thị, phát triển đô thị hóa.

-

Công nghiệp hóa phát triển, cùng với điều đó là công nghiệp và dịch vụ phát 0,25 triển, làm giảm tính chất phi nông nghiệp của quần cư đô thị ngày càng lớn.

-

Công nghiệp hóa có tác dụng làm cho nền kinh tế phát triển, giúp nâng cao chất lượng cuột sống dân cư đô thị.

-

0,25

Công nghiệp hóa phát triển làm cho lối sống, tác phong công nghiệp phổ biến, đồng thời là sự phổ biến lối sống thành thị.

-

0,25

Nếu đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa (đô thị hóa tự phát) sẽ dẫn đến hoàn loạt các khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội ở các đô thị (việc 0,5 làm, nhà ở, dịch vụ xã hội, tệ nạn, môi trường...).

CâuV 1) Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng lại phân bố rộng rãi ở nhiều nước vì: Việc hình 1,0 (5,0đ) thành, phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu dựa vào nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu mà ở rất nhiều nước trên thế giới có được, -

Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có nhiều lợi thế: + Đòi hỏi vốn đầu tư ít; + Thời gian xây dựng tương đối ngắn; + Quy trình sản xuất tương đối đơn giản; + Thời gian hoàn vốn nhanh; + Thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng; + Có nhiều khả năng xuất khẩu. 1,0

2) Đặc điểm của ngành công nghiệp: - Gồm 2 giai đoạn.

80 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Có tính chất tập trung cao độ. - Gồm nhiều ngành phức tạp được phân công tỉ mĩ và phối hợp với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng. 3,0

3) Làm việc với biểu đồ: a. Tính cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004. CƠ CẤU (%) NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC,

1,0

NĂM 2004 GDP (Tỉ USD)

Khu vực

Các nước thu ập thấp Các nước thu ập trung bình Các nước thu ập cao

Trong đó Nông – lâm ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

100

23

25

52

100

10

34

56

100

2

27

71 0,5

b. Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất ( biểu đồ tròn). c. Nhận xét.

1,5

Cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004 có sự khác biệt lớn Trong đó, tốc độ tăng trưởng của: - Các nước thu nhập thấp tỉ trọng N-L-N cao(dẫn chứng). - Các nước thu nhập trung bình tỉ trọng N-L-N còn cao (dẫn chứng). - Các nước thu nhập cao tỉ trọng N-L-N rất thấp, tỉ trọng dịch vụ lại rất cao (dẫn chứng) * Nguyên nhân: do trình độ phát triển của các nhóm nước chi phối cơ cấu ngành kinh tế. ………………….Hết………………….

81 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


KỲ THI OLYMPIC

(Đề thi gồm 02 trang)

Môn thi: ĐỊA LÝ 10 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I. (4 điểm) 1.Phân biệt giờ địa phương (giờ mặt trời) và giờ khu vực (giờ múi). Tại sao trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế? 2. Nêu vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống của con người. Chứng minh tác động của con người trong hoạt động sản xuất làm biến đổi tính chất đất? Câu II. (4 điểm) 1. Biểu hiện của qui luật địa đới thể hiện qua sự phân bố các đai khí áp và đới gió như thế nào trên bề mặt trái đất?. 2. Nêu quy luật hoạt động của các dòng biển trong các đại dương. Vai trò của dòng biển trên thế giới. Câu III. (4 điểm) 1. Em hãy trình bày ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao. 2. Phân tích tác động của địa hình và khí hậu đến chế độ nước sông trên thế giới. Câu IV. (3 điểm) 1. Gia tăng tự nhiên là gì? Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học? 2. Cho bảng số liệu. Năm

(Đơn vị: triệu người) Tổng số dân Số trẻ em được sinh ra

Số người chết

1960

30,2

1,407

0,362

1976

49,2

1,943

0,369

1999

76,3

1,518

0,427

82 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2005

83,1

1,545

0,440

2011

87,8

1,457

0,606

Nhận xét và giải thích quy mô dân số, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong thời kì 19602011. Câu V. (5 điểm) 1. Trình bày vai trò của công nghiệp. Tại sao tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế ? 2. Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa của nước ta Năm

1995

1999

2002

2005

2010

Diện tích( Triệu ha)

6,77

7,65

7,51

7,33

7,49

Sản lượng( Triệu tấn)

25,0

31,39

34,45

35,83

40,01

Yếu tố

a. Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ 1995 đến 2010? b. Tính năng suất lúa của nước ta qua các năm? c. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta ở giai đoạn trên?

---------------Hết--------------

83 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu

Ý

Nội dung

I

1

*Giờ địa phương: Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục, nên ở mỗi địa điểm quan sát trong một ngày đêm chỉ nhìn thấy Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời vào lúc 12 giờ trưa.

Điểm

0,5

* Giờ múi Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất. Đó là giờ khu vực. Bề mặt Trái Đất được quy ước chia ra làm 24 khu vực, bổ dọc theo kinh tuyến, gọi là 24 múi giờ. Giờ chính thức của toàn khu vực là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực. *Trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế vì:

0,5

- Vì vậy, trên Trái Đất bao giờ cũng có một khu vực, tại đó lịch chỉ hai ngày khác nhau nên cần có đường chuyển ngày quốc tế. - Người ta quy ước lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình 0,5 Dương làm đường chuyển ngày quốc tế

0,5

2

* Vai trò: Nơi thực vật phát triển, diễn ra các hoạt động canh tác tạo sản phẩm 0,5 nuôi sống xã hội. Chứng minh tác động của con người: Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của con người hằng ngày vẫn làm biến đổi tính chất của đất. Con người có thể làm đất màu mỡ hơn và cũng làm cho 0,5 đất khô cằn đi. Trong quá trình sản xuất, con người bón phân, cày xới…sẽ làm tăng độ phì nhiêu cho đất.

84 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tuy nhiên, khi con người đốt rừng, bón phân vô cơ quá mức, đổ chất độc thải vào đất…sẽ làm cho đất suy thoái và bạc màu.

0,5

0,5

II

1

Biểu hiện của qui luật địa đới thể hiện qua sự phân bố các đai khí áp và đới gió

0,25

- Các đai khí áp: Trên trái đất các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẽ và đối 0,25 xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo + Áp thấp xích đạo

0,25

+ Áp cao cận chí tuyến

0,25

+ Áp thấp ôn đới

0,25

+ Áp cao cực

0,25

- Các đới gió:Từ xích đạo về cực có các đới gió sau:

0,25

+ Gió mậu dịch

0,25

+ Gió tây ôn đới + Gió đông cực 2

+ Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo 0,25 hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực. + Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30oB – 40oB gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo. 0,25 + Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ

85 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều. + Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại 0,25 dương chảy về xích đạo. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa. - Vai trò của dòng biển: + Ảnh hưởng đến khí hậu dải ven bờ nơi dòng biển đi qua. + Ảnh hưởng đến tuần hoàn nước trong các đại dương. + Vận chuyển các vật liệu tạo nên sự đa dạng địa hình ven biển.

0,25

+ Vận chuyển sinh vật phù du làm thức ăn cho các loài thủy sản.Phát triển GTVT đường biển.

0,25 0,25 0,25 0,25

III

1

1. Khí hậu là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng... + Nhiệt độ: nơi nào có nhiệt độ thích hợp sinh vật phát triển nhanh hơn.

0,25

+ Nước và độ ẩm: nhiệt cao, độ ẩm lớn sinh vật phát triển tốt và ngược lại.

0,25

+ Ánh sáng: quyết định đến quang hợp của cây xanh.

0,25

+ Sự phân bố thảm thực vật theo vĩ độ:

0,25

Kiểu khí hậu

Kiểu thảm tự vật chủ yếu

0,25

Cận cực lục địa

Đài nguyên

0,25

Ôn đới lạnh

Rừng lá kim

0,25

86 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ôn đới hải dương

Rừng lá rộng

Ôn đới lục địa

Thảo nguyên

Cận nhiệt gió mùa

Cận nhiệt ẩm

0,25

Cận nhiệt địa trung hải Cây bụi lá cứng cận nhiệt Cận nhiệt lục địa

Bán hoang mac, hoang mạc

Nhiệt đới lục địa

Xavan

Nhiệt đới gió mùa

Nhiệt đới ẩm

Xích đạo Xích đạo + Sự phân bố của sinh vật theo độ cao: theo dãy capca.

2

- Địa hình: Miền núi do địa hình dốc nước sông chảy nhanh hơn. + Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

0,5

+ Đồng bằng nước sông chẩy chậm, khu vực có nhiều hồ đầm chế độ nước 0,5 sồn điều hòa hơn. - Khí hậu: + Nơi khí hậu nóng và vung ôn đới có địa hinh thấp chế độ nước sông phụ thuộc vào lượng mưa, có hai mùa mùa lũ và mùa cạn tương ứng là mùa mưa và mùa khô. 0,5 + Miền ôn đới lạnh núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp, mùa xuân băng tuyết tan nên mùa xuân là mùa lũ. 0,5

87 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV

1

-Gia tăng tự nhiên Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số.

0,5

Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học: – Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. – Gia tăng cơ học gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến di cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì nó lại có ý nghĩa quan trọng.

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

2 Năm

Tổng số dân (triệu người)

Tỉ suất sinh thô (phần nghìn)

Tỉ suất tử thô (phần nghìn)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

1960

30,2

46,6

12

3,46

1976

49,2

39,5

7,5

3,20

1999

76,3

19,9

5,6

1,43

2005

83,1

18,6

5,3

1,33

2011 87,8 16,6 6,9 Nhận xét và giải thích: + Quy mô dân số liên tục tăng (dẫn chứng)

0,97

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm (dẫn chứng)

0,25

0,25

0,25 0,25

+ Vậy quy mô dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh mặc dù tỉ xuất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm: do sinh bù sau chiến tranh nhiều, quy mô dân số quá đông, gia tăng dân số giảm là do: kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ người già ngày càng lớn khiến tỉ suất tử thô tăng.

88 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


V

1

0,5

+Tạo ra những sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội + Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.

0,25

+ Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác nhau như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ + Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy tốc độ 0,25 tăng trưởng nhanh. + Củng cố an ninh quốc phòng. 0,25

0,25 + Vì trình độ phát triển công nhiệp của một nước biểu thị trình độ phát triển và 0,5 vững mạnh của nền kinh tế nước đó. Ví dụ, ở những nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ thường chiếm trên 95% GDP như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, 0,25 Pháp…Trong khi đó, phần lớn các nước đang phát triển, tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm từ 40 – 50% như Ê –ti –ô –pi 52%, Ghi –nê –bit –xao 0,25 64%... 3

- Dạng biểu đồ thích hợp: Kết hợp cột và đường

0,5

- Năng suất lúa: Năm

1995

1999

2002

2005

2010

NS(tạ/ha)

36,9

41,3

45,9

48,9

53,1

0,5

- Nhận xét: + Diện tích tăng chậm và không ổn định:1,1 lần

0,25

+ Năng suất tăng liên tục và tăng nhanh hơn diện tích: 1,4 lần

0,25

+ Sản lượng tăng liên tục và nhanh nhất: 1,6 lần

0,25

- Giải thích: + Diện tích tăng nhờ tăng vụ, việc khai hoang mở rộng diện tích ít do quĩ đất

89 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


không còn nhiều + Năng suất tăng nhờ thâm canh: Đầu tư phân bón, thuốc, thủy lợi, giống mới

0,25

+ Sản lượng tăng liên tục và nhanh nhất là nhờ diện tích và năng suất tăng 0,25

0,25

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 NĂM 2019 THỜI GIAN: 150 PHÚT I. (4,0 điểm) Câu 1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì có sự thay đổi mùa như hiện nay không? Vì sao? ( 2,0 đ ) 2. Em hãy trình bày ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao. ( 2,0 đ ) Câu II. (4,0 điểm) 1.Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí ?(2,0 ) 2. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông? (2,0 ) Câu III. (4 điểm): 1. Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo? ( 2,0 đ ) 2. Giải thích về sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến ? ( 2,0 đ ) Câu IV (3,0 điểm) 1.Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội ? ( 1,0 đ ) 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô.( 2,0 đ ) Câu V (5,0 điểm) 1.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ?

90 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Vì sao?( 2,0 đ ) 2.Cho bảng số liệu: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950-2003 (đơn vị: TRIỆU TẤN) Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2003 THAN 1820 2603 2936 3770 3387 5300 DẦU MỎ 523 1052 2336 3066 3331 3904 a. tính tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950-2003.( 1,0đ ) b. Chọn biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950-2003. (1,0đ) c. Nhận xét, giải thích (1,0đ).--

MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN Câu Câu 1: (4.0đ)

Nội dung

Điểm

1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì không có sự 1.0đ thay đổi mùa như hiện nay. Giải thích: Vì khi đó góc nhập xạ tại các địa điểm trên cùng một vĩ 1.0đ tuyến không thay đổi, do đó sẽ không có sự thay đổi về thời tiết khí hậu nên không có sự thay đổi mùa. 2.0đ 2. Ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển của sinh vật - Khí hậu là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và 0.5đ phân bố sinh vật thông qua các yếu tố nhiệt độ, nước, độ ẩm và ánh sáng…. + Nhiệt độ: Nơi nào có nhiệt độ thích hợp sinh vật phát triển nhanh và 0.25đ ngược lại. 0.25đ + Nước, độ ẩm: dồi dào sinh vật phát triển tốt và ngược lại + Ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh - Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao + Sự phân bố thảm thực vật theo vĩ độ: Kiểu khí hậu Cận cực lục địa Ôn đới lạnh Ôn đới hải hưởng Ôn đới lục địa

0.25đ 0.5đ

Kiểm thảm thực vật Đài nguyên Rừng lá kim Rừng lá rộng Thảo nguyên

91 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cận nhiệt ẩm Cận nhiệt gió mùa Cận nhiệt Địa Trung Hải Cây bụi lá cứng cận nhiệt Cận nhiệt lục địa Bán hoang mạc, hoang mạc Nhiệt đới lục địa Xa van Nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới ẩm Xích đạo Xích đạo + Sự phân bố sinh vật theo độ cao: Thay đổi theo dãy capca Câu II: (4.0đ)

0.25đ

1. Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các 0.5đ thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lý Nguyên nhân: - Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực 0.5đ tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực. - Các thành phần luôn xâm nhập tác động qua lại, trao đổi vật chất và 0.5đ năng lượng với nhau thể thống nhất và hoàn chỉnh. Biểu hiện: - Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành 0.5đ phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. a) Chế độ mưa băng tuyết, nước ngầm

1.0đ

- Ở miền khí hậu nóng: Nguồn cung cấp nước cho sông là nước mưa thì 0,5 chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh núi cao: Nguồn cung cấp nước cho sông là băng 0,25 tuyết tan thì sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân - Ở vùng đất đá thấm nước: Nước ngầm có tác dụng trong việc điều 0,25 hòa chế độ nước sông. 1.0đ b) Địa thế, thực vật, hồ đầm 0,25 - Độ dốc địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy - Thực vật tác dụng điều hoàn dòng chảy cho sông ngòi làm giảm lũ 0,25 lụt. - Hồ đầm tác dụng điều hoàn nước sông khi nước sông lên một phần 0,5 chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống chảy ngược lại. Câu III (4.0đ)

1. Sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ - Càng lên cao, nhiệt độ trung bình năm càng nhỏ. Nguyên nhân là do 0.5đ càng lên cao vĩ độ cao góc chiếu tia sáng mặt trời nhỏ. - Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng lớn. Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệnh góc chiếu và chênh lệch thời gian chiếu càng 0.5đ lớn. * Ở BCB nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ

92 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


không phải ở xích đạo vì: - Ở khu vực xích đạo chủ yếu là đại dương, phần lục địa chủ yếu là 0.5đ rừng. - Ở khu vực chí tuyến: Diện tích, lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị, 0.5đ gió mùa dịch tiết chất khô nóng ít mưa. 2. Giải thích sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến:

2.0đ

- Do dòng không khí bốc lên ở xích đạo rồi chuyển động về phía cực 1.0đ đến khu vực cận chí tuyến nén xuống thành áp cao cận chí tuyến. - Do dòng không khí bốc lên từ khu vực ôn đới tỏa về phía xích đạo đến khu vực cận chí tuyến thì nén xuống góp phần hình thành áp cao 1.0đ cận chí tuyến (áp cao động lực) Câu IV: (3.0đ)

1. Tác động cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già

2.0đ

- Cơ cấu dân số già: + Thuận lợi: Có nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm

0.5đ

+ Khó khăn: Có nguy cơ thiếu hụt, lao động trong tương lai, tăng chi 0.5đ phí phúc lợi xã hội. - Cơ cấu dân số trẻ: + Thuận lợi: Nguồn dự trữ lao động lớn, lao động trẻ, sáng tạo.. + Khó khăn: Đầu tư cho giá dục lớn, khó khăn giải quyết việc làm,…. 2. Nhân tố ảnh hưởng đến tử suất, tử thô: - Nhân tố tự nhiên-sinh học - Nhân tố môi trường sống

Phân tích cụ thể

0.5đ 0.5đ 2.0đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ

- Nhân tố kinh tế-xã hội + Mức sống dân cư + Trình độ phát triển của y học + Trình độ văn hóa - Các nhân tố khác: Chiến tranh thiên tai, tệ nạn xã hội… Câu V: (5đ)

1. Đặc điểm của SX nông nghiệp: - Đất trồng là tư liệu sx chủ yếu và không thay thế - Đối tượng của sx nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi - SX nông nghiệp có tính mùa vụ - SX nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sx hàng hóa * Đặc điểm quan trọng nhất là đất trồng là tư liệu sx chủ yếu và không

0.5đ 0.25đ 0.25đ 2.0đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

93 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thể thay thế được. * Giải thích: Vì không thể sx NN nếu không có đất. Đất ảnh hưởng đến 0.25đ quy mô phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 0,5đ 3.0đ 2. Bảng số liệu đã xử lý: đơn vị % Năm THAN DẦU MỎ

1950 100 100

1960 143 201

1970 161 447

1980 207 586

1990 186 637

2003 291 746

* chọn biểu đồ đường.

1,0đ

1,0đ

* Nhận xét: - Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng là năng lượng.

- Than: là năng lượng truyền thống, nhịp độ tăng trưởng khá đều 0.5đ trong thời kỳ 1950-2003. Thời kỳ 1980-1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại, sau đó lại tiếp tục phát triển. - Dầu mỏ: Phát triển muộn hơn công nghiệp than, có tốc độ tăng 0.5đ trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14%, do dầu mỏ có khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu.

94 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA OLYMIC KHỐI 10 Nhận biết Trái Đất + Thạch quyển

Thông hiểu Vận dụng thấp Hệ quả chuyển động của Trái Đất 2,0đ

Vận dụng cao

Trình bày các nhân tố ảnh Thổ nhưỡng + Sinh hưởng đến sự phát triển và quyển phân bố sinh vật, Sự phân bố sinh vật trên Trái Đất 2,0đ Trình bày khái quy luật Thống các quy luật địa lí nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ Địa Lí

95 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thủy quyển

2,0đ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông 2,0đ Hiểu quy luật phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Giai thích sự phân bố nhiệt độ khí quyển không khí . sự phân bố các đai khí áp 2,0đ 2,0đ Phân tích các Phân tich tác nhân tố ảnh động của cơ cấu Địa lí dân cư hưởng đến tỉ suất dân số đến sự gia tăng dân số phát triển kinh tế- xã hội. 2,0đ 1,0đ Trình bày đặc Nhận xét bảng số Tính tốc độ tăng trưởng Địa lý ngành kinh điểm của sản các sản phẩm công liệu tế nghiệp,nhận dạng biểu xuất nông nghiệp đồ dựa vào bảng số liệu. 2,0đ 1,0đ 2,0đ Tổng = 20đ

8,0đ

6,0đ

4,0đ

2,0đ

96 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018--2019 Môn thi: ĐỊA LÍ 11 Thời gian: 150 phút

Câu I: ( 4 điểm ) 3. Ở Việt Nam có câu tục ngữ : “ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối ” Câu tục ngữ trên có ý nghĩa gì? Câu này đúng ở khu vực nào? Giải thích? 4. Liệt kê các nhân tố hình thành đất. Trong các nhân tố đó, nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất? Vì sao? Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Câu II: ( 4 điểm ) 3. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên?

97 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Giải thích tại sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh? Câu III: ( 4 điểm ) 3. Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực? 4. Nguyên nhân hình thành các loại gió trên Trái Đất là gì? Giải thích hoạt động của các loại gió địa phương? Câu VI: ( 3 điểm ) Phân biệt kết cấu dân số già và kết cấu dân số trẻ? Các kiểu kết cấu dân số nói trên ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Câu V: ( 5 điểm ) 3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? 4. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế ở nước ta Đơn vị: tỉ đồng Thành phần kinh tế

Năm 1995

Năm 2010

Tổng số

228 892

1 980 914

Kinh tế nhà nước

91 977

668 300

Kinh tế ngoài nhà nước

122 487

941 800

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

14 428

370 814

d. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010? e. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 2010? f. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? --------------------Hết----------------( Đề thi gồm 02 trang )

98 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


MÔN: ĐỊA LÍ 10, NĂM HỌC 2018 - 2019 Câu I.1

I.2

Nội dung

Điểm

* Ý nghĩa: - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng: Nghĩa là tháng năm có ngày dài đêm ngắn. - Ngày tháng mười chưa cười đã tối: Nghĩa là tháng mười có ngày ngắn đêm dài. * Nơi đúng: Bán cầu Bắc * Giải thích: - Khi Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà có ngày, đêm dài ngắn theo mùa. + Từ 21/3 đến 23/9: Bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời -> diện tích chiếu sáng nhiều hơn nên có ngày dài hơn đêm. Bán cầu Nam thì ngược lại nên có đêm dài hơn ngày. + Từ 23/9 đến 21/3: Bán cầu Nam ngả về phía mặt trời nên diện tích chiếu sáng nhiều hơn nên có ngày dài hơn đêm. Bán cầu Bắc thì ngược lại nên có đêm dài hơn ngày. - Việt Nam ở Bán cầu Bắc trong vùng nội chí tuyến nên câu nói trên đúng ở Việt Nam và Bán cầu Bắc. Các nhân tố hình thành đất : - Đá gốc (đá mẹ ). - Khí hậu. - Sinh vật. - Địa hình. - Thời gian. - Con người Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là: Sinh vật

0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 ( Liệt kê được 3 nhân tố cho 0.25đ) 0.25

99 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II.1

II.2

Vì: - Thực vật: cung cấp vật chất hữu cơ, phá huỷ đá. - Vi sinh vật: phân giải xác sinh vật để tạo mùn. - Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất của đất. Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau vì: - Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. - Ở các nơi khác nhau trên thế giới, các nhân tố này không giống nhau mà rất đa dạng, phong phú. Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng cũng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. * Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí. - Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. - Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. * Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên - Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu bị biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi đất, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. - Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị tàn phá, môi trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: • Chế ộ mưa, băng tuyết và nước ngầm - Ở miền khí hậu nóng: nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là nước mưa thì chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh, miền núi cao: Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là băng tuyết tan thì sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân. - Ở vùng đất đá thấm nước: Nước ngầm có tác dụng điều hòa chế độ nước của sông. • Địa thế, thực vật, hồ đầm - Địa thế: Độ dốc địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, qúa trình tập trung lũ và nước dâng nhanh. - Thực vật: tác dụng làm điều hòa dòng chảy cho sông, làm giảm lũ lụt. - Hồ đầm: tác dụng điều hòa nước sông khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống chảy ngược lại.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.5

0.5

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

100 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh 0.25 do: sông ngòi miền Trung nước ta có đặc điểm ngắn, địa hình dốc, ít các phụ lưu do vậy khả năng điều tiết nước, chia nước rất hạn chế nên sau các trận mưa lớn, nước tràn về sông và lũ thường lên rất nhanh. 0.5 III.1

III.2

VI

Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực: - Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất: Do nhiệt độ cao, khí áp thấp, phần lớn khu vực xích đạo là đại dương, trên lục địa có rừng xích đạo ẩm ướt nên bốc hơi nước mạnh gây ngưng tụ và cho mưa. - Hai khu vực chí tuyến mưa tương đối ít: Do nằm trong khu vực áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương đối lớn. - Hai khu vực ôn đới mưa nhiều: Do có khí áp thấp và sự hoạt động mạnh cuảt gió Tây ôn đới từ đại dương thổi vào, - Hai khu vực cực mưa ít: Do có khí áp cao, nhiệt độ thấp nên hạn chế khả năng bốc hơi nước. Nguyên nhân. - Do sự chênh lệch khí áp. Giải thích sự hoạt động của các loại gió địa phương. - Gió biển: + Do ban ngày đất liền hấp thụ nhiệt tốt hơn biển nên có nhiệt độ cao hình thành khí áp thấp,ở biển khả năng hấp thu nhiệt chậm nên có nhiệt độ thấp hình thành khí áp cao. -> gió thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày. - Gió đất: + Do ban đêm đất liền thoát nhiệt nhanh hơn ở biển nên có nhiệt độ thấp hình thành khí áp cao,ở biển khả năng thoát nhiệt chậm nên có nhiệt độ cao hình thành khí áp thấp. -> gió thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm. - Gió phơn: Gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao và nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm (giảm 0,60C/100m). Nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa ở sườn đón gió. Khi vượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi (tăng 10C/100m), nên sườn khuất gió có gió khô và nóng.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25

Tình hình dân số của một nước được coi là dân số già, là dân số trẻ thì dựa vào kết cấu dân số theo tuổi với tỉ lệ như sau: 0.5 Nhóm tuổi Dân số già % Dân số trẻ %

101 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dưới lao động Lao động Trên lao động

< 25 60 > 15

>35 55 <10

Ảnh hương của hai kiểu kết cấu dân số nói trên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội - Kết câu dân số trẻ: + Thuận lợi: nguồn lao động dự trữ dồi dào, năng động, khả năng tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật nhanh… + Khó khăn: gánh nặng dân số phụ thuộc lớn; gây sức ép đến sự phát triển kinh tế - xã hội – môi trường (hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên…). - Kết câu dân số già: + Thuận lợi: Số người trong độ tuổi lao động nhiều; tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp, nhiều kinh nghiệm tích lũy… + Khó khăn: Thiếu nguồn lao động bổ sung; chi phí phúc lợi cho người già lớn V.1

V.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: • Nhân tố tự nhiên: - Đất: ảnh hưởng đến qui mô sản xuất, cơ cấu, năng suất và hân bố cây trồng vật nuôi. - Khí hậu – nước: ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh, tăng vụ, tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp. - Sinh vật:là cơ sở tạo nên các giống cây trồng,vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc, cơ cấu vật nuôi và phát triển chăn nuôi. • Nhân tố kinh tế - xã hội: - Dân cư – lao động: vừa là lực lượng sản xuất, vừa là thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến cơ cấu, phân bố cây trồng, vật nuôi. - Sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - Tiến bộ KHKT trong nông nghiệp:giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng. - Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.

0.75 0.5

0.75 0.5

0.25 0.5 0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 1.0 a. Tính cơ cấu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010 Đơn vị:% Thành phần kinh tế 1995 2010 Tổng số

100

100

102 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Kinh tế nhà nước

40,2

33,7

Kinh tế ngoài nhà nước

53,5

47,6

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

6,3

18,7

b.Nhận xét: - Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 – 2010 có sự thay đổi và chênh lệch giữa các thành phần kinh tế. - Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước luôn luôn lớn nhất. - Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn luôn nhỏ nhất. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước từ 40,2% còn 33,7%. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước từ 53,5% còn 47,6%. - Tăng mạnh thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài từ 6,3% lê 18,7% c. Giải thích: - Sự thay đổi cơ cấu trên phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì đổi mới. - Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

KỲ THI OLYMPIC

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THAM KHẢO

Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I: (4 điểm) 1. Nguyên nhân có hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời. Thời gian chênh lệch giữa 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh có ý nghĩa gì? 2. Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. Tại sao nói trong số các nhân tố của môi trường, khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

Câu II: (4 điểm) 1. Tại sao trong các thành phần tự nhiên thì khí hậu là thành phần thể hiện tính địa đới rõ rệt nhất còn tính phi địa đới lại thể hiện rõ nhất ở địa hình?

103 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương. Trình bày và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực?

Câu III (4,0 điểm) 1. Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng ở kiểu khí hậu Xích đạo mưa lớn, thường xuyên còn ở kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa ít hơn, thất thường, mưa nhiều hơn vào thu đông? 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa (mm)/ số ngày mưa trong mùa mưa ở một số địa điểm miền Bắc và Nam Địa điểm

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

Lạng Sơn

165/13

200/15

258/17

255/17

164/13

Hà Nội

188/14

240/15

288/16

318/17

265/14

131/9

TP. Hồ Chí Minh

218/18

312/22

249/23

270/22

327/23

266/21

117/12

Cần Thơ

177/14

206/17

227/18

217/18

273/19

277/18

155/11

(Nguồn: Địa lí Tự nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập) So sánh sự khác nhau về chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.

Câu IV: (3 điểm) 1. Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển của một quốc gia ? 2. Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn?

104 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu V (5,0 điểm): 1.Nêu các đặc điểm chính của ngành công nghiệp. Tại sao ở các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? 2. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TOÀN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1940 – 2020 (Đơn vị: %) Năm

1940

2000

2020

Củi, gỗ

14

5

2

Than đá

57

20

16

Dầu – khí đốt

26

54

44

Năng lượng nguyên tử, thủy điện

3

14

22

Năng lượng mới (năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió…)

-

7

16

a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020.

-------------------Hết-------------------

105 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HDC KỲ THI OLYMPIC

ĐỀ THAM KHẢO

Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐÁP ÁN/ THANH ĐIÊM CHẤM

1

Nguyên nhân đưa tới hiện tượng biểu kiến hàng năm của mặt trời. Thời gian 2,00 chênh lệch giữa 2 lần MTLTĐ có ý nghĩa gì? Liên hệ ở Việt Nam. * Nguyên nhân đưa tới hiện tượng CĐBK hàng năm của MT - Kn: Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời 0,25

- Nguyên nhân:

Do Trái Đất có dạng hình cầu chuyển động tự quay quanh trục và quay xung quanh Mặt trời. Trong khi chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương một góc 66°33’ trong không gian vì vậy dẫn tới hiện tượng tia sáng Mặt trời lần lượt chiếu thẳng vuông góc với tiếp tuyến bề mặt Trái Đất từ 23°27’B đến 0,50 23°27’N sinh ra ảo giác Mặt trời di chuyển giữa 2 chí tuyến * Ý nghĩa về khoảng cách chênh lệch giữa hai lần MTLTĐ I

- Đặc điểm khoảng cách chênh lệch giữa 2 lần MTLTĐ - Ý nghĩa 0,50

+ Lượng nhiệt Trái Đất nhận được

0,75

+ Biến trình nhiệt năm + Biên độ nhiệt

2

Vì sao độ dày tầng mùn của các loại đất khác nhau? Vì sao giới hạn của sinh 2,00 quyển khá rộng? * Độ dày tầng mùn khác nhau - Phụ thuộc nhiều yếu tố: khối lượng tàn tích sinh vật, điều kiện phân hủy, mức độ 0,25

106 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


rửa trôi,… - Các yếu tố có sự phân hóa khác nhau trong mỗi môi trường hình thành đất cụ 0,75 thể: khí hậu, địa hình, sinh vật (d/c qua một số loại đất: secnodiom, đài nguyên, feralit…) * Giới hạn của sinh quyển rộng - Nêu giới hạn sinh quyển - Vì

0,50

+ Giới hạn sinh quyển được qui định bởi sự phân bố sinh vật

0,25

+ Môi trường sống của SV rộng, xâm nhập nhiều quyển khác nhau (d/c)

0,25

Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương. Trình bày 2,0 1 và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực? * Các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương: Số giờ nắng, nhiệt 1,00 độ, lượng mưa, lượng nước sông đổ ra biển, ngoài ra do đặc điểm vùng biển (kín, hở), sự hoạt động của dòng biển ven bờ …. (diễn giải) * Trình bày và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực? - Độ mặn trung bình ở vùng chí tuyến: 36,8 %, cao nhất so với các khu vực khác của đại dương. Nguyên nhân ít mưa, ít dòng chảy, số giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao 0,50 nước bốc hơi mạnh. II

- Độ mặn trung bình ở vùng cận cực: 34%, thấp. Nguyên nhân: do nhiệt độ thấp, nước bốc hơi ít, băng tan. 0,50

2

Tại sao trong các thành phần tự nhiên thì khí hậu là thành phần thể hiện tính 2,00 địa đới rõ rệt nhất còn tính phi địa đới lại thể hiện rõ nhất ở địa hình? * Khí hậu thể hiện tính địa đới rõ rệt - Khái niệm quy luật địa đới

0,25

- Biểu hiện của quy luật thể hiện qua khí hậu: Thông qua nhiệt độ, lượng mưa, gió,

0,25

107 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


khí áp (nêu ngắn gọn) - Khí hậu thể hiện tính địa đới rõ nhất vì: + Nguyên nhân tạo ra quy luật là do dạng cầu của TĐ khiến góc chiếu sáng thay đổi theo vĩ độ, tạo ra sự khác biệt về bức xạ và nhiệt độ. Như vậy, nguồn gốc tạo ra quy luật là bức xạ, nhiệt độ - hai yếu tố quan trọng của khí hậu được coi là nguồn gốc và động lực của các hiện tượng tự nhiên trên TĐ. + Khí hậu là thành phần có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới các thành phần tự nhiên khác, làm thay đổi các thành phần tự nhiên khiến các thành phần tự nhiên khác đều thể hiện tính địa đới (ví dụ)

0,25

0,25

* Địa hình thể hiện tính phi địa đới rõ rệt - Khái niệm quy luật phi địa đới - Nguyên nhân: + Nguyên nhân sinh ra quy luật phi địa đới là nội lực, mà nội lực góp phần quan trọng tạo ra các lục địa, đại dương, núi cao...

0,25

+ Lục địa, đại dương, núi cao... là các dạng địa hình tạo ra nguyên nhân cơ bản của tính địa ô, tính đai cao (nêu ngắn gọn)

0,25

+ Địa hình là yếu tố tạo nên tính phi địa đới của các thành phần tự nhiên khác như khí hậu, đất đai, sinh vật (ví dụ).

0,25

0,25

1

Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng ở kiểu khí hậu Xích đạo mưa lớn, 2,0 thường xuyên còn ở kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa ít hơn, thất thường, mưa nhiều hơn vào thu đông?

- Xích đạo: Mưa lớn đều quanh năm do Nhiệt độ cao quanh năm kết hợp với bề mặt địa hình chủ yếu là đại dương làm cho mưa đối lưu nhiệt phát triển mạnh • Ảnh hưởng của áp thấp Xích đạo, dòng biển nóng, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới với tầng ẩm dày - Ôn đới hải dương: mưa ít hơn, thất thường hơn, mưa nhiều hơn vào thu đông do •

•

Mưa quanh năm do ảnh hưởng của đai áp thấp ôn đới, gió Tây ôn đới,

108 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5

0,25


•

III

• •

dòng biển nóng, frong ôn đới và frong cực. Nhiệt độ trung bình thấp nên khả năng bốc hơi nước kém hơn ở Xích đạo, do đó nên có lượng mưa ít hơn Các yếu tố gây mưa: khí xoáy, gió Tây ôn đới, frong đều có diễn biến thất 0,5 thường, gây nên sự thất thường trong chế độ mưa. Mưa nhiều hơn vào thu đông do khi đó frông cực và frông ôn đới hoạt động mạnh mẽ. 0,25

0,25

0,25 2

So sánh sự khác nhau về chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam 2,0 nước ta. Giải thích nguyên nhân. *Khác nhau - Tổng lượng mưa: miền Nam lớn hơn miền Bắc (dẫn chứng).

0.25

- Thời gian mưa: miền Bắc ngắn hơn miền Nam (dẫn chứng), càng vào Nam mùa 0.25 mưa càng kéo dài. - Đỉnh mưa: Đỉnh mưa càng chậm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) - Biến trình mưa:

0.25 0. 5

+ Miền Bắc: Mưa tập trung trong thời gian ngắn (số ngày mưa trong tháng luôn ít hơn); + Miền Nam: Mưa rải đều các ngày trong tháng (số ngày mưa nhiều hơn miền Bắc) *Nguyên nhân - Các địa phương miền Bắc có lượng mưa ít hơn miền Nam do: + Miền Bắc: Vị trí gần chí tuyến, thời gian mùa mưa ngắn (ảnh hưởng gió mùa 0. 5 mùa hạ muộn hơn, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB sớm – Lạng Sơn). + Miền Nam: Vị trí gần xích đạo, thời gian mưa kéo dài hơn do ảnh hưởng của

109 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


gió mùa mùa hạ sớm (TBg và Em). - Càng vào Nam đỉnh mưa càng chậm dần do sự lùi dần của dải hội tụ nội chí 0.25 tuyến và bão. 0.25

1

Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số 1,50 theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển của một quốc gia ? - Cơ cấu dân số theo giới tính biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ 0,50 hoặc so với tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước và từng khu vực.

IV

- Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. Trên TG, người ta thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi 0,50 nhất định : + Nhóm tuổi dưới lao động : 0-14 tuổi + Nhóm tuổi lao động : 15-59/64 + Nhóm tuổi trên lao động : > 60 hoặc 65 tuổi - Giải thích +Cơ cấu dân sốm theo giới có ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia.

110 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,50


+Cơ cấu theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia. 2

Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và 1,50 sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn? - Dân chứng tỉ lệ gia tăng dân số giảm

0,25

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm là do sự tác động 0,25 tổng hợp của nhiều nhân tố: + Nước ta thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa và gia đình. + Do đời sống người dân ngày càng nâng lên, ý thức về dân số ngày càng tiến nên gia 0,25 tăng dân số giảm một cách tự giác. * Sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn: - Hiện nay tỉ lệ bé trai luôn cao hơn bé gái - Nguyên nhân

0,25

+ Nước ta chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến và tâm lí xã hội thích con trai....

0,25

+ Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành y tế vì vậy có thể tác động đến sự lựa 0,25 chọn giới tính trước khi sinh…

1.

Đặc điểm của ngành nông nghiệp. Tại sao ở các nước đang phát triển….

2,00

* Đặc điểm ngành nông nghiệp: - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yêu và không thể thay thế

0,25

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi

0,25

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

0,25

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

0,25

- Trong nền kinh tế hiện đại nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

0,25

* ở các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu vì: - Là những nước đông dân, cần nguồn lương thực, thực phẩm lớn cung cấp cho

111 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25


nhu cầu nhân dân (đảm bảo an ninh lương thực)

V 2.

- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

0,25

- Phù hợp với đặc thù nền kinh tế ở các nước đang phát triển

0,25

a. Nhận dạng và vẽ biểu đồ

1,75

- Loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020 là biểu đồ tròn - Các bước cần thực hiện khi vẽ biểu đồ: + Vẽ 3 hình tròn trên 1 hàng ngang (bán kính có thể bằng nhau hoặc khác nhau), chia tỉ lệ các nan quạt + Ghi tên biểu đồ, các số liệu và ghi chú cần thiết b. Nhận xét và giải thích Cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới thời kì 1860 - 2020 có sự thay đổi: - Củi, gỗ: Là nguồn năng lượng truyền thống, tỉ trọng giảm mạnh (dẫn chứng). Đây là xu hướng tiến bộ vì tài nguyên rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng với 0.25 đời sống và môi trường, nếu con người tiếp tục khai thác diện tích rừng nhanh chóng bị suy giảm kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng. - Than đá: giảm nhanh tỉ trọng (dẫn chứng). Nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường trong việc khai thác và sử dụng than, song chủ yếu là việc tìm ra nguồn năng lượng thay thế. 0.25 - Dầu mỏ và khí đốt: Là nguồn năng lượng mới, tỉ trọng có sự biến động nhưng giữ vị trí là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất cho đến nay (dẫn chứng). Thời kì 1940-2000, tăng nhanh tỉ trọng do dầu mỏ là nguồn nguyên liệu và nhiên liệu có nhiều đặc tính quí, gắn liền với sự phát triển của các ngành giao thông và công nghiệp hóa chất, đặc biệt là hóa dầu. Tuy nhiên, sang thế kỉ XXI tỉ trọng của dầu mỏ có suy giảm (dự báo 2020 là 44%). Điều này là do những xung đột và khủng hoảng dầu lửa giữa các nước sản xuất và các nước tiêu thụ dầu; do việc khai thác, 0.25 chuyên chở và sử dụng dầu gây ra ô nhiễm môi trường; nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên quí giá này do khai thác quá mức và quan trọng hơn là việc xuất hiện những nguồn năng lượng mới thay thế. - Năng lượng nguyên tử, thủy điện: Bắt đầu sử dụng từ những năm 40 của thế kỉ XX, tăng khá nhanh, dự báo sẽ đạt 22% năm 2020. Đây là những nguồn năng lượng sạch, hiệu suất cao. Nhưng việc phát triển thủy điện đòi hỏi đầu tư lớn, gây

112 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ra lo ngại về biến đổi môi trường... Năng lượng nguyên tử đòi hỏi trình độ cao và người ta cũng lo ngại về các sự cố rò rỉ hạt nhân có thể xảy ra. - Năng lượng mới: Bắt đầu được sử dụng từ những năm 80 của thế kỉ XX, như năng lượng gió, Mặt Trời, địa nhiệt, thủy triều... Tuy chiếm tỉ trọng còn nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng lên (dẫn chứng) do đây là những nguồn năng lượng sạch và có thể tái tạo; tiến bộ về khoa học kĩ thuật; vấn đề môi trường trong việc sử dụng năng lượng hóa thạch; nguy cơ cạn kiệt năng lượng truyền thống; nhu cầu tiêu dùng năng lượng trong sản xuất và đời sống ngày càng tăng.... thúc đẩy năng 0.25 lượng mới phát triển.

0.25

-------------------Hết-------------------

113 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Địa lý – Khối lớp: 10 (ĐỀ THAM KHẢO)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm) 1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì có sự thay đổi mùa như hiện nay không? Vì sao? 2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu 2:(4,0 điểm) 1. Quy luật địa đới là gì? Nguyên nhân gây ra quy luật này. 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Câu 3: (4,0 điểm) 1. Trình bày điều kiện để hơi nước ngưng đọng và các dạng hơi nước ngưng đọng trên Trái Đất. 2. Cho bảng số liệu sau: Sự phân bố lượng mưa trung bình năm theo các vĩ độ ở Bắc bán cầu Vĩ độ Lượng mưa (mm)

00- 100 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 1677

763

516

501

561

510

340

700-800 179

Hãy rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở Bắc Bán cầu. Câu 4: (4,0 điểm) 1. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. Trình bày ý nghĩa tích cực của quá trình đô thị hóa.

114 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét sự phân bố dân cư nước ta. Câu 5: (4,0 điểm) 1. Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố của ngành nông nghiệp và công nghiệp. Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp thì không? 2. Cho bảng số liệu sau đây: Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1860 - 2020 (Đơn vị: %) Năm 1860 1880 1900 1920 1940 1980

Nguồn năng lượng

2000

2020

Củi, gỗ

80

53

38

25

14

8

5

2

Than đá

18

44

58

68

57

22

20

16

Dầu - khí đốt

2

3

4

7

26

58

54

44

Năng lượng nguyên tử, thủy điện

-

-

-

-

3

9

14

22

Năng lượng mới (năng lượng Mặt Trời, địa nhiệt, sức gió)

-

-

-

-

-

3

7

16

a. Xác định biểu đồ phù hợp thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới. b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới theo thời gian trên. --- Hết --Họ và tên sinh:.........................................................................................SBD..............................................

(Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam, tập bản đồ thế giới để làm bài) HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Địa lý – Khối lớp: 10 (ĐỀ THAM KHẢO)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

115 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

thí


Câu

Nội dung

1(4đ)

1. - Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì:không có sự thay đổi mùa như hiện nay.

Điểm

0,5

- Giải thích: vì khi đó góc nhập xạ tại các địa điểm trên cùng một vĩ tuyến không thay đổi, do đó sẽ không có sự thay đổi về thời tiết và khí hậu nên không có sự thay đổi mùa. 0,5 2.Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. - Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau: + Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau do nhiều nhân tố tác động:

0,5

+ Phân tích tác động của từng nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người (Làm rõ vai trò của từng nhân tố) + Mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. - Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật + Đất tác động đến sinh vật : các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (dẫn chứng). + Sinh vật tác động đến đất : sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất (nêu vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật đối với sự hình hành đất). 2(4đ)

0,5

0,5

0,75

0,75

1. Quy luật địa đới là gì? Nguyên nhân gây ra quy luật này. - Khái niệm: QL địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ XĐ về hai cực).

1,0

- Nguyên nhân: + Do dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng MT tới bề mặt đất thay đổi từ XĐ về hai cực, vì vậy lượng BX MT mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo.

0,5

116 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Sự phân bố theo đới của lượng BXMT đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên TĐ. 0,5 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. - Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm:

0,25

+ Miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa

0,25

+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm, băng tuyết tan thường gây lũ

0,25

+ Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng

0,25 0,25

- Địa thế, thực vật, hồ đầm + Địa thế: Miền núi có độ dốc lớn hơn đồng bằng nên nước chảy mạnh, nhanh, dễ gây ra lũ quét + Thực vật: giữ nước, tạo nước ngầm, điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. Trồng rừng phòng hộ ở đầu nguồn hạn chế lũ lụt + Hồ, đầm; Điều hòa chế độ nước sông.

3(4đ)

0,25

0,25

0,25

1. Trình bày điều kiện để hơi nước ngưng đọng và các dạng hơi nước ngưng đọng trên Trái Đất. - Điều kiện để hơi nước ngưng đọng: + Không khí bão hòa mà vẫn được cung cấp hơi nước + Độ ẩm cao, khí quyển ổn định

0,25 0,25

+ Nhiệt độ không khí giảm

0,25

+ Không khí yên tĩnh, thời tiết nóng, oi bức. - Các dạng hơi nước ngưng đọng: Hạt nước, Sương mù, Mây, Mưa

0,25 1,0

117 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng mưa TB năm theo vĩ độ ở Bắc Bán cầu: * Lượng mưa phụ thuộc vào vĩ độ và phân bố không đều từ xích đạo đến cực Bắc. - Lượng mưa lớn nhất từ 00 - 100: do đây là vùng áp thấp xích đạo, nóng ẩm quanh năm, độ bốc hơi lớn, là nơi có dải hội tụ nội chí tuyến và frông nội chí tuyến nên mưa lớn rải đều trong năm. - Từ 100 - 200 lượng mưa vẫn lớn nhưng giảm đi so với khu vực xích đạo => do nhiệt độ giảm, độ bốc hơi giảm - Từ 200 - 400: lượng mưa tiếp tục giảm do áp cao chí tuyến và phần lớn là lục địa, điều kiện bốc hơi nhỏ. - Từ 400 - 500 lượng mưa tăng lên do ảnh hưởng của gió Tây ôn đới. 0

0

- Từ 50 - 60 lượng mưa giảm do khu vực này ảnh hưởng của gió Tây ôn đới giảm (do gió càng đi xa thì gió càng biến tính). - Từ 600 - 800 lượng mưa nhỏ do ảnh hưởng của áp cao, gió Đông địa cực và không khí quá lạnh.

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 4(4đ)

1a. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư: - Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

0,25

- Tính chất của nền kinh tế (hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).

0,25

- Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước…).

0,25 0,25

- Lịch sử khai thác lãnh thổ (sớm hay muộn). Chuyển cư (số người chuyển đi,chuyển đến nhiều hay ít) b.Ý nghĩa tích cực của quá trình đô thị hóa: - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,

0,25

- Góp phần đẩy nhanh quá trình CN hóa.

0,25

118 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Chuyển dich cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

0,25

- Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi quá trình sinh, tử…

0,25

2. Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta: Dân cư nước ta phân bố không đều: + Không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi (dẫn chứng).

0,5

+ Không đều giữa các vùng đồng bằng với nhau (dẫn chứng).

0,5

+ Không đều giữa các vùng trung du, miền núi với nhau (dẫn chứng).

0,5 0,5

+ Không đều giữa nông thôn với thành thị (dẫn chứng). 5(4đ)

1a. Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố nông nghiệp – công nghiệp - Nông nghiệp: phân bố phân tán do đặc điểm đất trồng là tư liệu sản xuất thay thế chủ yếu và không thể - Công nghiệp: phân bố tập trung (trừ công nghiệp khai thác gỗ, lâm sản và khai khoáng) do đặc điểm sản xuất có tính tập trung cao độ về vốn, tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm b. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp không có tính mùa vụ vì

0,5

0,5

- Nông nghiệp: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ - Công nghiệp: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, đều là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành 2 giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định, có thể cùng sản xuất với khoảng cách xa về không gian, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch không đáng kể => không có tính mùa vụ

0,5

119 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,5

2a. Biểu đồ: - Biểu đồ phù hợp thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới là: Biểu đồ miền

2

b. Nhận xét và giải thích: - Củi gỗ: Là nguồn năng lượng được loài người sử dụng đầu tiên, có xu hướng giảm nhanh (dẫn chứng). Đây là xu hướng đúng đắn vì củi gỗ là loại tài nguyên có thể phục hồi được nhưng chậm, nếu cứ tiếp tục khai thác thì DT rừng sẽ bị giảm, đất đai bị xói mòn... ảnh hưởng đến đời sống. - Than đá: là nguồn năng lượng hóa thạch, có thể phục hồi được nhưng chậm. Than đá được sử dụng từ rất sớm, đến nay vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất. Vai trò của than trong cơ cấu sử dụng năng lượng tăng nhanh cuối thế kỷ XIX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1920 là 68 %, gắn với sự thay đổi quy trình của CN LK, sự ra đời của máy hơi nước và than làm nguyên liệu cho CN hóa chất. Từ nửa sau của thế kỷ X, tỉ trọng của than trong cơ cấu năng lượng bắt đầu giảm nhanh do khai thác và sử dụng gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, đặc biệt do có nguồn NL hiệu quả hơn thay thế - Dầu mỏ, khí đốt: Là nguồn NL mới, chỉ thực sự phát triển nửa sau thế kỷ XX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1980 là 58 %, gắn liền với ngành giao thông và công nghiệp hóa chất. Sang thế kỷ XXI vai trò của dầu mỏ bắt đầu giảm do xung đột và khủng hoảng về dầu mỏ, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế.

0,5

0,25

0,25

- Năng lượng thủy điện: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tốc độ tăng chậm (dẫn chứng). Nguồn thủy năng đóng góp nhiều cho sản xuất điện nhưng xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, có thể thay đổi MT sinh thái...

120 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Năng lượng nguyên tử: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tuy nhiên có thể gây ra các sự cố => con người tìm nguồn NL mới

0,25

- Năng lượng mới: là nguồn NL sạch, có thể tái tạo ....nguồn NL này bắt đầu sử dụng cuối thế kỷ XX và ngày một tăng (dẫn chứng).

0,25

0,25

0,25 Tổng

20

* Nếu thí sinh làm bài không hoàn toàn theo đáp án, mà vẫn đúng thì vẫn cho điểm. Điểm tối đa toàn bài không quá 20 điểm.

ĐỀ THI OLYMPIC ĐỊA 10 Câu I(4 điểm): a. Hãy trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó? b. Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính theo vĩ độ và theo độ cao địa hình? CâuII: (4 điểm): a.Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên. b. Tại sao giữa hai bán cầu, lượng mưa ở các đới vĩ độ cũng không giống nhau? Câu III(4 điểm): a. Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam? b. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? Câu IV: (3 điểm) :

121 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ngành giao thông vận tải. b. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển? Câu V(5 điểm): a. Nêu đặc điểm của ngành công nghiệp. Tại sao ở nước ta đang phát triển ngành công nghiệp thực phẩm lại phát triển mạnh? b. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng lương thực của thế giới thời kỳ 1980- 2008 ( Đơn vị: triệu tấn) Năm

1990

2008

Lúa mì

592,4

689,9

Lúa gạo

511,0

685,0

Ngô

480,7

822,7

Cây lương thực khác

365,9

312,7

Tổng số

1950,0

2510.3

Cây lương thực

a. Tính quy mô, cơ cấu cây lương thực của thế giới trong ba năm trên. b.Từ bảng số liệu đã tính nên vẽ biểu đồ gì để thể hiện quy mô và cơ cấu cây lương thực thế giới năm 1990 và năm 2008? c.Hãy nhận xét cơ cấu cây lương thực thế giới qua 2 năm -----Hết-----

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

Nội dung chính

Điểm 2

I

a. Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. + Đặc điểm. - Trái Đất tự quay một trục ( tưởng tượng). Trục này tạo nên một góc 66033, với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

122 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Thời gian quay hết một vòng là 24 giờ. - Hướng quay từ Tây sang Đông. - Vận tốc quay giảm dần từ xích đạo về hai cực. + Hệ quả: - Sự luân phiên ngày và đêm. - Giờ trên Trái Đất. - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể do tác động của lực Côriôlit

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 b. Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và nhóm 0,25 đất chính theo vĩ độ và theo độ cao địa hình - Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm); chế độ nhiệt, ẩm lại thay đổi theo vĩ độ và độ cao, do đó các thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.

2

- Ở vùng núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa và độ ẩm lại tăng đến một độ cao nào đó rồi mới giảm, kéo theo sự phân bố các vành đai thực vật và đất theo độ cao.

1 0,5

- Đất: chịu tác động mạnh mẽ của cả khí hậu và sinh vật nên sự phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo các quy luật này. 0,5 a. Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất:

2

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển (hoặc sông, hồ lớn) bốc hơi lên cao tạo thành mây và mưa, lại rơi xuống biển (hoặc sông, hồ lớn).

0,5

- Vòng tuần hoàn lớn:

II

* Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa 0,5 rồi gặp lạnh tạo thành nước mưa (dạng nước, tuyết…) * Nước rơi xuống lục địa : - Một phần bốc hơi ngay lên khí quyển. - Một phần thấm qua các tầng đá để tạo thành nước ngầm - Một phần tạo thành nước trên mặt như ao, hồ, sông suối… * Các dòng chảy trên mặt và dòng chảy ngầm, cuối cùng lại đưa nước về biển cả và đại dương

123 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Sự giống nhau : + Đều là các vòng tuần hoàn khép kín

0,5

+ Đều có 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi + Đều có tác nhân chính là bức xạ Mặt Trời

* Khác nhau Vòng Nhỏ tuần hoàn

II

Lớn 0,5

Phạm vi

Tại chỗ, hẹp hơn (LĐ hoặc rộng, trao đổi giữa LĐ – ĐD ĐD)

Quá trình

2 quá trình (Bốc hơi – nước 4 quá trình (Bốc hơi – nước rơi- ngấm – rơi) dòng chảy)

Thời gian

Ngắn hơn

dài hơn

Tác nhân

Bức xạ Mặt Trời

Bức xạ MT, gió, khí áp…

Ý nghĩa

Tại chỗ

Qui mô lớn, toàn cầu,..

b. Tại sao giữa hai bán cầu, lượng mưa ở các đới vĩ độ cũng không giống nhau? - Khu vực đới nóng ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực đới nóng ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực chí tuyến ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực chí tuyến ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực ôn đới ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực ôn đới ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực cực ở bán cầu Bắc mưa nhiều hơn khu vực cực ở bán cầu Nam chủ yếu do đại dương chiếm đại bộ phận diện tích.

2

0,5

0,5

0,5

124 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,5

a.Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Quy luật địa đới Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lý theo vĩ độ (từ xích đạo về cực ). Quy luật phi địa đới Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. Gồm có quy luật đai cao và quy luật địa ô. Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thi ên nhiên Việt Nam Tác động của quy luật địa đới: - Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam. - Nguyên nhân: Do lãnh thổ trãi dài trên 15 vĩ tuyến. - Biểu hiện: + Miền Bắc có khí hậu cận chí tuyến có mùa Đông lạnh. Thực vật có các loài cây chịu lạnh như: chè, cây dược liệu, cây ăn quả, rau vụ Đông… + Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Thực vật cây nhiệt đới: cà phê, cao su, dừa… III Tác động của quy luật phi địa đới: - Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao + Miền Bắc, độ cao dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Từ 600 – 700m miền Bắc và 900 – 1000 ở miền Nam lên đến độ cao 2600m là đai cận nhiêt đới gió mùa trên núi. + Trên 2600m là đai ôn đới gió mùa trên núi. - Quy luật địa ô (sự phân hóa theo Đông Tây): Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải rõ rệt: Biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. + Vùng đồi núi có sự khác biệt về thiên nhiên vùng Tây Bắc với Đông Bắc. + Sự khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. • Đông Trường Sơn mưa vào mùa Thu Đông tháng 9 -tháng 12 thì Tây Trường Sơn lại là mùa khô. Khi Tây Trường Sơn vào mùa mưa tháng 5 - tháng 10 thì Đông Trường Sơn lại là mùa khô; nhiều nơi chịu tác động gió phơn khô nóng. b.Những điểm khác biệt giữa sông ngòi ở các vùng miền núi và đồng bằng * Sông ngòi ở miền núi: - Lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh hơn.

0,25

0,25

1,5 0,25 0,25 0,25

0,25

0,5

125 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Nước sông lên xuống rất nhanh hơn. - Quá trình xâm thực xảy ra mạnh. * Sông ngòi ở miền đồng bằng: - Lòng sông rộng và độ dốc nhỏ hơn, uốn khúc quanh co và nước chảy chậm hơn. - Nước sông lên, xuống chậm hơn. - Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh. Giải thích: Do đặc điểm của địa hình: miền núi địa hình cao, dốc và mấp mô. Miền đồng bằng thấp, thoải và tương đối bằng phẳng. 2 Do đất đá ở miền núi rắn chắc, khó thấm nước; còn ở miền đồng bằng đất đá vụn 0,5 bở, dễ thấm nước. Do chế độ mưa và nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở các miền địa hình khác nhau. Do chiều rộng, độ dốc của lòng sông và lớp phủ thực vật ở hai miền đó khác nhau. 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 a. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT:

2

a/ Tự nhiên :

1

Vị trí , địa hình , khí hậu ,sông ngòi : IV

+Quy định sự có mặt và vai trò của các loại hình vận tải ( giáp biển đường biển , núi non không thể có đường sắt , sông ngòi , kênh rạch đường thuỷ phát triển .... + ảnh hưởng đến công tác thiết kế , khai thác công trình giao thông : Địa hình núi non hiểm trở đòi hỏi xây dựng các tuyến đường ộ quanh co để giảm bớt độ dốc,làm hầm xuyên núi ,làm các công trình chống lở đất gây tắc nghẽn giao

126 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thông trong mùa mưa lũ Địa hình bờ biển với nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió là cơ soả để xây dựng các cảng biển lớn .Vd Mạng lưới sông ngòi dày đặc là cơ sở để xây dựng mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa,,phải nạo vét lòng sông thường xuyên tàu bè mới có thể qua được +Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động các phương tiện vận tải:Dòng biển,gió bão ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện vận tải đường biển,sương mù ảnh hưởng đến hoạt động đường hàng không.Ở nước ta vào mùa lũ hoạt động của phương tiện vận tải đường ô tô và đường sắt ,đường sông gặp nhiều trở ngại.Ở vùng khí hậu lạnh vào mùa đông nước bị đóng băng tàu thuyền không qua được b/ Kinh tế-xã hội : -Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế ( quyết định) :Thúc đẩy , trang thiết bị cho GTVT + Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải: Tình hình phát triển và 1 phân bố công nghiệp ,quan hệ giữa nơi sản xuất với nơi tiêu thụ quy định mật độ và mạng lưới giao thông vận tải,các loại hình vận tải,hướng và cường độ của các luông vận chuyển.Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời mạng lưới giao thông dày đặc hơn các vùng mới khai thác.Ở các vùng tập trung công nghiệp nhất là công nghiệp nặng phát triển mạnh giao thông vận tải đường sắt và đường ô tô + Sự phát triển của ngành cơ khí vận tải ,công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành giao thông vận tải -Phân bố dân cư đặc biệt là các thành phố lớn và chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách nhất là đường ô tô. b.Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển? * Cơ cấu dân số theo tuổi: - Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già: tỉ lệ dân số dưới 15 thấp (<25%) và 1

tiếp tục giảm. Tỉ lệ người già cao (>15%) - Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ: tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi cao (35%).

0,5

127 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tỉ lệ người già thấp (<10%) * Cơ cấu dân số theo giới tính: Nhìn chung các nước phát triển, nữ nhiều hơn nam, do tuổi thọ trung bình cao, đặc biệt là nữ. Ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ, do yếu tố kinh tế- xã hội, chiến tranh, tai nạn, do tuổi thọ trung bình mỗi giới, chuyển cư... a.Nêu đặc điểm của ngành công nghiệp. -Sản xuất công nghiệp có hai giai đoạn. -Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ. -Sản xuất công nghiệp bao gồm nhều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Ở nước ta phát triển mạnh ngành công nghiệp thực phẩm vì: -Dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ nông –lâm –thuỷ sản -Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. -Ngành thực phẩm có vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận cao, có khả năng xuất khẩu.

V

0,5 1

1

b. Tính cơ cấu : Cơ cấu sản xuất lương thực thế giới thời kì 1990 -2008( đơn vị : % ) 0,75 Xử lí số liệu Năm 1990 2008 Lúa mì 30.4 27.5 Lúa gạo 26.2 27.3 Ngô 24.6 32.8 Cây LT khác 18.8 12.4 Tổng số 100 100 -Tính bán kính Giả sử bán kính năm 1990 là R 1990 = 1 đvbk 0,5 Thì R 2008 = 1.13 đvbk *Chọn biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn Nhận xét 0,5 - Sản lượng các cây lương thực trên thế giới đều tăng (dc) Trong đó cây ngô tăng nhanh nhất (dc) - Trong cơ cấu cây lương thực : Năm 1990 cây lúa mì chiếm tỉ trọng cao 1,25 nhất(30.4%), đến năm 2008 giảm còn 27.5% ( giảm 3,1%) - Tiếp đến tỉ trọng cây lúa gạo năm 1990 (26.2 %), đến năm 2008 tăng lên 27.3% ( tăng1.1 %) - Năm 1990 cây ngô chiếm 24.6 % ,chiếm tỉ trọng thấp nhất trong ba cây lương thực , thì đến năm 2007 tăng lên 32.8 %,(tăng 8,2 %) và chiếm tỉ trong cao nhất . Còn các cây lương thực khác có tỉ trọng giảm ( dc). Nhận xét mỗi ý: 0,25 điểm

128 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


THI OLYMPIC THPT NĂM 2019 Môn: Địa lí - Lớp 10

129 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ THAM KHẢO

Câu I. (4,0 điểm) 1. Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học, hãy cho biết. Chí tuyến bắc

22/6

23/9 21/3

22/12

Chí tuyến nam

a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng địa lí nào? b. Hiện tượng được thể hiện trên hình và giải thích 2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật? Câu II. (4,0 điểm) 1 . Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên. 2. Chứng minh sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất tuân theo quy luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là đường thẳng trùng với các vĩ tuyến? Câu III. (4,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

130 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Vì sao khí hậu ở vùng Địa Trung Hải không mưa nhiều về mùa hạ mà lại mưa nhiều về mùa đông? b. Trình bày hoạt động của gió fơn. Ở Việt Nam vùng nào chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió fơn? Câu 2. (2,0 điểm) Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo? Câu IV. (3,0 điểm) 1. Tại sao phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu giới tính? 2. Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Tại sao các khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao? Câu V. (5,0 điểm) 1.So sánh đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp? 2. Tại sao trong cơ cấu nông nghiệp ở phần lớn các nước đang phát triển có tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi còn thấp. 3. Dựa vào bảng số liệu: Tình hình dân số của các châu lục và khu vực trên thế giới năm 2005

Tình hình dân số

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Khu vực Bắc Mĩ

Khu vực Mĩ La Tinh

Châu Đại Dương

Dân số (triệu người)

730

3920

906

328,7

559

33

Mật độ dân số (người/km2)

32

124

30

17

27

4

Tỉ suất sinh thô (%o)

10

20

38

14

22

17

Tỉ suất tử thô (%o)

11

7

15

8

6

7

a. Tính diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới năm 2005. b. Nhận xét và giải thích về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới.

131 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


132 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 10 – Môn: Địa lí Câu

Ý

Nội dung a) Hiện tượng: chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến . b) Trình bài hiện tượng

Điểm 0,5 1,5

- Ngày 21/3, Mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh) - Sau ngày 21/3, Mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến Bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ngày 22/6.

1

- Sau ngày 22/6, Mặt trời chuyển động dần về xích đạo và lên thiên đỉnh ở xích đạo vào ngày 23/9. - Sau ngày 23/9, Mặt trời từ xích đạo chuyển động dần xuống chí tuyến Nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày 22/12. - Sau ngày 22/12, Mặt trời lại chuyển động dần về xích, rồi lại lên chí tuyến Bắc…

I

(Đó là hiện tượng chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến.)

2

mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật

2,0

* Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật

1,0

- SV tác động đến đất: +SV đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

133 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25


+Thực vật cung cấp chất hữu cơ, rễ TV bám vào các khe nứt củ đá làm phá huỷ đá. + Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.

0,25 0,25

+ Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất đất

0,25

- Đất tác động đến sinh vật:

0,5

Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (ví dụ) * Tác động của con người đến sinh vật: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi. - Mở rộng phạm vi phân bố của SV: đưa các cây trồng, vật nuôi từ châu lục này sang châu lục khác, trồng rừng...

0,5

- Thu hẹp phạm vi phân bố của SV: phá rừng, làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật... Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên.

2,0

a. Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất: 0,5

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển (hoặc sông, hồ lớn) bốc hơi lên cao tạo thành mây và mưa, lại rơi xuống biển (hoặc sông, hồ lớn). II

1

- Vòng tuần hoàn lớn: * Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa rồi gặp lạnh tạo thành nước mưa (dạng nước, tuyết…) * Nước rơi xuống lục địa :

1,0

- Một phần bốc hơi ngay lên khí quyển. - Một phần thấm qua các tầng đá để tạo thành nước ngầm - Một phần tạo thành nước trên mặt như ao, hồ, sông suối…

134 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Các dòng chảy trên mặt và dòng chảy ngầm, cuối cùng lại đưa nước về biển cả và đại dương - Sự giống nhau : + Đều là các vòng tuần hoàn khép kín + Đều có 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi

0,5

+ Đều có tác nhân chính là bức xạ Mặt Trời Chứng minh sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất tuân theo quy luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là đường thẳng trùng với các vĩ tuyến?

2,0

* Chứng minh: Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vành đai nhiệt sau: - Vành đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20oC ở hai bán cầu. - Hai vành đai ôn đới ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt +10oC tháng nóng nhất. 2

1,0

- Hai vành đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất. - Hai vành đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0oC * Giải thích: Sự hình thành các vành đai nhiệt trên Trái đất không chỉ phụ thuộc vào lượng bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác: lục địa, đại đương, địa hình, dòng biển. Vì thế, ranh giới các vòng đai thường được phân biệt theo các đường đẳng nhiệt không trùng với các vĩ tuyến.

1,0

a/ Khí hậu ở vùng Địa Trung Hải không mưa nhiều về mùa hạ mà lại mưa nhiều về mùa đông vì: - Về mùa hạ vùng Địa Trung Hải các đai cao áp chí tuyến bao trùm, không khí khô ráo chỉ có gió thổi đi vì vậy rất ít mưa. III

1

0,5

- Hết mùa hạ đai áp cao lùi về phía Nam gió Tây hoạt động đi qua biển đem theo hơi nước vào gây mưa. b. Hoạt động của gió fơn: - Gió mát ẩm thổi đến một dãy núi, bị núi chặn lại và đẩy lên cao, nhiệt độ giảm 0,6o/100m => hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa ở sườn đón gió.

135 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1,0


- Gió vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình giảm 1o/100m => gió khô và nóng.

* Ở Việt Nam vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió fơn là: Bắc Trung Bộ. Vì: ảnh hưởng của bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn Bắc đối với gió mùa Tây Nam. Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo

2,0

*Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí:

1,25

- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng nhỏ. Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ. - Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng lớn. Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng càng lớn. 2

0,5

* Ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo vì: - Ở khu vực xích đạo chủ yếu là đại dương, phần lục địa chủ yếu là rừng.

0,5

0,75

0,75 0,25

- Khu vực chí tuyến: + Diện tích lục địa lớn (hoang mạc Xa-ha-ra).

0,5

+ Áp cao chí tuyến thống trị (gió mậu dịch hoạt động thổi từ lục địa ra nên tính chất khô, nóng). 1

phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu giới tính,vì:

2,0

- Hai loại cơ cấu dân số này có ý nghĩa lớn IV

+ Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.

0,75

+ Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động một quốc gia.

0,75

136 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Hai loại cơ cấu dân số này biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực (diến giải) nên phải quan tâm để có sự điều chỉnh thích hợp

0,5

Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Tại sao các khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao?

2,0

* Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá

2

- Ảnh hưởng tích cực: góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; thay đổi sự phân bố dân cư, lao động; thay đổi các quá trình sinh, tư và hôn nhân ở các đô thị...

0,75

- Ảnh hưởng tiêu cực: nông thôn mất đi 1 phần lớn nhân lực. Ở thành phố, tỉ lệ thất nghiệp tăng, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, cơ sở hạ tầng không đáp ứng đủ, môi trường ô nhiễm nghiêm trọng...

0,75

* Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ cao do tập trung nhiều quốc 0,5 gia có nền kinh tế phát triển, trình độ công nghiệp hoá cao... So sánh đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp

2,0

a. So sánh đặc điểm sản xuất của nông nghiệp và công nghiệp: * Giống nhau - Đều là hoạt động sản xuất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất nuôi sống con người. * Khác nhau.

1,75 Nông nghiệp

V

1

0,25

Công nghiệp

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu - Đất chỉ để xây dựng cở sở sản xuất không thể thay thế được. - Đối tượng lao động của SXCN chủ yếu là - Đối tượng của SXNN là các sinh vật khoáng sản sâu dưới lòng đất và các vật liệu và các cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi). nhân tạo => khai thác chúng để tạo nguyên 0,25 Chúng tuân theo các quy luật sinh học liệu => sản phẩm và tự nhiên - Sản xuất thông qua 2 giai đoạn và có thể - Thời gian sinh trưởng và phát triển của không theo trình tự bắt buộc như nông cây trồng tương đối dài, không giống nghiệp có thể tiến hành đồng thời hoặc có thể nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế xa nhau về không gian địa lí tiếp nhau - Trừ các ngành khai thác gỗ, cá, khoáng sản.

137 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- SXNN phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện Các ngành khác phụ thuộc vào các yếu tố tự tự nhiên (nhiệt độ, ánh sáng, nước, không nhiên ít hơn nông nghiệp. khí, dinh dưỡng). Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong 1 thể thống nhất không thể tách rời - SXNN mang tính phân tán hơn sản - SX mang tính tập trung cao về tư liệu sản xuất công nghiệp.Yêu cầu không gian xuất, nhân công và sản phẩm trên một đơn vị địa lí lớn. diện tích nhất định. - SXNN được chia ra làm 2 nhóm - SXCN bao gồm nhiều ngành phức tạp, ngành lớn trồng trọt và chăn nuôi. Nhìn được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa chung có sự phân công lao động và phối nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. hợp lao động ít hơn so với SXCN.

2

3

Trong cơ cấu nông nghiệp ở phần lớn các nước đang phát triển có tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi còn thấp vì:

1,0

- Cơ sở thức ăn, vốn đầu tư, các dịch vụ về: giống, thú y,… chưa được đảm bảo.

0,25

- Các nước đang phát triển phần lớn phải chú ý ngành trồng trọt nhằm đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầu của nhân dân, nên ngành chăn nuôi chưa được chú trọng phát triển làm cho tỉ trọng giá trị sản lượng chăn nuôi còn thấp.

0,25

a. Tính diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới năm 2005. Bảng diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới, năm 2005 Khu vực Mĩ La Tinh

Châu Đại Dương

Tình hình dân số

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Khu vực Bắc Mĩ

Diện tích (triệu km2)

22,8

31,6

30,2

19,3

20,7

8,3

7,3

78,4

34,4

4,6

12,3

0,6

Số người sinh ra (triệu người)

138 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,75


Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

- 0,1

1,3

2,3

0,6

1,6

1,0

(Nếu sai một số liệu trừ 0,25 điểm)

b. Nhận xét và giải thích về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiêncủa các châu lục, khu vực trên thế giới: -Các châu lục, khu vực có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao là: Châu Phi, khu vực Mĩ La Tinh, Châu Á (cao nhất là Châu Phi 2,3%). Nguyên nhân là do tỉ suất sinh cao hơn nhiều so với tỉ suất tử (do tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ cao, phong tục tập quán và tâm lí lạc hậu, trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước còn thấp, …).

1,25

- Các châu lục, khu vực có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp là: Châu Âu, lục địa Bắc Mĩ và Châu Đại dương (trong đó Châu Âu có tỉ suất gia tăng tự nhiên âm 0,1%). Nguyên nhân: là do tỉ suất sinh rất thấp, thậm chí thấp hơn tỉ suất tử (do cơ cấu dân số già, kinh tế - xã hội phát triển, tâm lí không muốn kết hôn, sinh con…).

ĐỀ THI OLYMPIC

(Đề thi gồm 03 trang)

Năm học: 2018-2019. Môn: Địa lí – Khối 10 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) CÂU I. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Trái đất + Thạch quyển (Lí thuyết chung) – 2,0 điểm

139 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Vì sao ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày và đêm không bằng nhau? Trong quá trình hình thành địa hình tại vùng địa cực, quá trình phong hóa nào chiếm ưu thế? Tại sao? 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển – 2,0 điểm Sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất? Vì sao đất đen ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới? CÂU II. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Quy luật Địa lí – 2.0 điểm Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào? 2. Kiến thức Thủy quyển – 2.0 điểm “Nước non nặng một lời thề Nước đi, đi mãi không về cùng non. … Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày. Xương mai một nắm hao gầy Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương. … Dù cho sông cạn đá mòn Còn non còn nước hãy còn thề xưa Non cao đã biết hay chưa? Nước đi ra bể lại mưa về nguồn. Nước non hội ngộ còn luôn Bảo cho non chớ có buồn làm chi” (Thề Non Nước – Tản Đà) Giải thích hiện tượng địa lí được đề cập trong đoạn thơ trên. CÂU III. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Khí quyển (Lí thuyết chung) – 2,0 điểm Thế nào là gió mùa? Gió mùa thường có ở đâu? Nguyên nhân hình thành gió mùa. Phân tích hoạt động của gió mùa ở vùng Nam Á và Đông Nam Á.

140 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Khí quyển (Câu hỏi – Bài tập nâng cao) – 2,0 điểm

Lược đồ phân bố lượng mưa ở châu Phi Dựa vào lược đồ phân bố lượng mưa ở châu Phi, hãy nhận xét sự phân bố lượng mưa ở châu Phi dựa vào lược đồ trên và giải thích vì sao ở châu Phi, các hoang mạc lại lan ra sát biển? CÂU IV. (3,0 điểm) 1. Kiến thức Địa lí dân cư (Lý thuyết chung) – 1,5 điểm Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác nhau như thế nào? 2. Kiến thức Địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – 1,5 điểm Tại sao ở nước ta hiện nay cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính? CÂU V. (5,0 điểm) 1. Kiến thức Nguồn lực phát triển kinh tế + Cơ cấu nền kinh tế - 2,0 điểm

141 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cơ cấu kinh tế là gì? Phân biệt cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? 2. Kĩ năng tính toán, xử lí bảng số liệu – 3,0 điểm Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu của thế giới phân theo hàng hóa và dịch vụ (Đơn vị: tỷ USD) Năm

2010

2011

2013

2014

Tổng số

18 944

22 333

23 164

24 367

Hàng hóa

15 208

18 166

18 709

19 632

3736

4167

4455

4735

Dịch vụ

a) Tính tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất khẩu, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới giai đoạn 2010 - 2014. b) Nhận xét và giải thích.

--- HẾT --(HS được sử dụng tập bản đồ Địa lý thế giới và khu vực phát hành sau năm 2011. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.) Họ và tên thí sinh……………………..………………………. Số báo danh……………

142 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC (Năm học: 2018-2019) MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10

Câu

Ý

I (4,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

Nội dung chính cần đạt

Điểm

* Ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày và đêm không bằng nhau vì: - Nói 6 tháng ngày và 6 tháng đêm là cách nói tròn tháng, thực tế ở cực Bắc 0,50 có thời gian dài 186 ngày, thời gian đêm chỉ dài có 179 ngày. - Nguyên nhân: + Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9, Trái Đất ở xa Mặt Trời, chịu sức hút nhỏ hơn, 0,25 vận tốc chuyển động trên quỹ đạo giảm, nên cực Bắc có số ngày là 186 ngày. + Từ ngày 23/9 đến ngày 21/3 năm sau, Trái Đất ở gần Mặt Trời, chịu lực hút của Mặt Trời lớn, vận tốc chuyển động trên quỹ đạo lớn, nên đêm ở cực 0,25 Bắc chỉ có 179 ngày. * Trong quá trình hình thành địa hình ở vùng cực Bắc, quá trình phong 0,25 hóa vật lí chiếm ưu thế. - Khái niệm phong hóa vật lí: là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học. 0,25 - Nguyên nhân: do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. Cụ thể: Vùng cực Bắc có khí hậu rất lạnh, biên độ nhiệt năm lớn. Khi trời ấm, nước ngấm vào các khe đá, khi nhiệt độ hạ thấp tới 0oC, nước trong các 0,50 khe nứt của đá đóng băng, thể tích của nước tăng lên, tác động lên thành khe nứt và làm cho nó bị dãn thêm. Nếu hiện tượng hóa băng – tan băng – hóa băng xảy ra nhiều lần sẽ làm cho đá bị vỡ thành từng tảng và mảnh vụn.

2 (2,0 điểm)

* Ảnh hưởng của sinh vật đến sự hình thành đất: - Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất - Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá về mặt cơ học. - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. - Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối…) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất. * Đất đen ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới vì - Độ phì của bất kì loại đất nào đều chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm nhân tố

143 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25 0,25 0,25


II (4,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

2 (2,0 điểm)

chính là nhiệt ẩm và sinh vật. + Nhiệt ẩm tác động đến sự hình thành đất thông qua các quá trình phong hóa vật lí hay hóa học, đồng thời tác động gián tiếp thông qua sinh vật. + Sinh vật cung cấp vật chất hữu cơ cho đất và phân giải tổng hợp chất hữu cơ đó. - Khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có đặc điểm: + Chế độ nhiệt ẩm đều rất thấp nên quá trình phong hóa diễn ra rất yếu. Sinh vật đặc trưng là các loài thực vật thân thảo nên nguồn vật chất hữu cơ cho đất không nhiều. + Tuy nhiên, chế độ nhiệt ẩm lại phân hóa đều trong năm, nên hầu như quá trình rửa trôi không diễn ra, do đó mùn được tích tụ qua nhiều năm, hình thành loại đất đen (đất secnodiom) là loại đất có độ phì cao nhất thế giới.

0,50

* Giống nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao: đều thuộc quy luật phi địa đới.

0,25

* Khác nhau: - Về nguyên nhân: + Quy luật địa ô: do sự phân bố đất liền và biển, đại dương, làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng. Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến. + Quy luật đai cao: Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. - Về sự biểu hiện của quy luật: + Quy luật địa ô: biểu hiện rõ nhất ở sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ. + Quy luật đai cao: biểu hiện rõ ở sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. - Về phân bố: + Quy luật địa ô: thể hiện rõ ở châu Mĩ, lục địa Ôxtrâylia. + Quy luật đai cao: thể hiện rõ ở tất cả các châu lục. Hiện tượng địa lí được đề cập trong đoạn thơ: - “Nước đi, đi mãi… Suối khô dòng lệ”: + Chế độ mưa có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước sông (đối với các sông ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, do nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa). + Vào thời kì mùa khô, lượng mưa ít, mực nước sông hạ thấp (mùa cạn).

144 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,50

0,25

0,25

0,25

0,50

0,50


- “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”: + Nước trên lục địa chảy ra biển, đại dương theo các dòng sông hoặc dòng ngầm. Nước biển và đại dương bốc hơi tại thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa. Ở vùng vĩ độ thấp và núi thấp, mây gặp lạnh thành mưa. Ở vùng vĩ độ cao hoặc núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết, tuyết tan chảy thành nước. Nước lại chảy thành sông và các dòng ngầm trên lục địa, rồi lại đổ ra biển… Đó chính là vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. + Nguyên nhân: do tác dụng của bức xạ Mặt Trời, trọng lực của Trái Đất, tác động của gió, khí áp… III (4,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

2 (2,0 điểm)

* Gió mùa - Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược lại nhau. - Gió mùa thường có ở đới nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia…và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình như: phía Đông Trung Quốc, Đông Nam Liên bang Nga, Đông Nam Hoa Kì… - Nguyên nhân: khá phức tạp, chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương. - Hoạt động của gió mùa ở Nam Á và Đông Nam Á: + Vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, khu vực chí tuyến nóng nhất do đó hình thành trung tâm áp thấp Iran (Nam Á). Vì vậy, gió Mậu dịch thổi từ bán cầu Nam vượt qua Xích đạo bị lệch hướng trở thành gió tây nam, mang theo nhiều hơi ẩm và mưa. + Đến mùa đông, lục địa lạnh, các áp cao thường xuyên ở Bắc Cực phát triển mạnh và chuyển dịch xuống phía nam, đến tận Trung Quốc và Hoa Kì… Gió thổi từ phía bắc xuống theo hướng bắc – nam, nhưng bị lệch hướng trở thành gió đông bắc, gió này lạnh và khô. * Sự phân bố lượng mưa ở châu Phi - Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và theo chiều tây – đông. - Vùng xích đạo và vùng nhiệt đới ẩm mưa nhiều nhất (dẫn chứng), vùng nhiệt đới mưa ít hơn (dẫn chứng) - Vùng chí tuyến và cận nhiệt Địa Trung Hải mưa ít nhất (dẫn chứng). * Các hoang mạc ở châu Phi lan ra sát bờ biển vì - Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi và nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa. Ven bờ tây châu Phi có dòng biển lạnh Canari nên hoang mạc lan ra sát biển. - Dòng biển lạnh Bengela chảy sát ven bờ và đường chí tuyến Nam đã hình

145 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,50

0,50 0,25 0,25

0,50

0,50

0,50

0,25 0,25 0,25 0,50

0,50


thành nên kiểu khí hậu hoang mạc ở ven biển tây nam châu Phi. - Lãnh thổ rộng lớn, đường bờ biển ít ăn sâu vào đất liền nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong lục địa. IV (3,0 điểm)

1 (1,5 điểm)

2 (1,5 điểm)

V (5,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

Sự khác nhau * Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: - Nhóm nước phát triển: có cơ cấu dân số già, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp (<25%) và tiếp tục giảm, tỉ lệ người già cao (>15%). - Nhóm nước đang phát triển: có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi cao (>35%), tỉ lệ người già thấp (<10%). * Cơ cấu dân số theo giới tính: - Nhóm nước phát triển: thường có nữ nhiều hơn nam. - Nhóm nước đang phát triển: thường có nam nhiều hơn nữ. Vì * Thực trạngcơ cấu dân số giới tính: hiện nay ở nước ta tỉ số giới tính cao, đặc biệt tỉ số giới tính khi sinh quá cao (d/c). *Ảnh hưởng: - Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất; - Ảnh hưởng đến tổ chức đời sống xã hội; - Ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. (diễn giải) * Mục tiêu: để điều chỉnh chính sách dân số nhằm ngăn chặn nguy cơ các vấn đề xã hội tương lai.

0,25

0,5 0,5

0,25 0,25 0,5 0,75

0,25

* Khái niệm cơ cấu kinh tế - Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Nội dung chủ yếu của CCKT là: + Tổng thể các bộ phận (thành phần) hợp thành. + Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định.

0,5

* Phân biệt + Cơ cấu ngành kinh tế: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh

0,75

tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. + Cơ cấu thành phần kinh tế: bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau. + Cơ cấu lãnh thổ: bao gồm các bộ phận lãnh thổ kinh tế (vùng kinh tế…) có

146 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

2 (3,0 điểm)

* Ý nghĩa - Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế. - Góp phần tạo nhiều việc làm, thúc đẩy nhanh phân công lao động theo lãnh thổ.

0,75

* Xử lý số liệu - Tính TĐTT: BSL thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất khẩu, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới giai đoạn 2010 – 2014 (%)

1,0

Năm

2010

2011

2013

2014

Tổng số

100,0

117,9

122,3

128,6

Hàng hóa

100,0

119,5

123,0

129,0

Dịch vụ

100,0

111,5

119,2

126,7 1,0

* Nhận xét - Đều tăng (d/c) - TĐTT khác nhau (d/c) * Giải thích - Kinh tế thế giới phát triển - Nền kinh tế tri thức

1,0

ĐỀ THI OLIMPIC DỀ NGHỊ MÔN ĐỊA LÍ 10 CỦA TRƯỜNG

Câu I: (4,0 điểm )

147 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1) Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất ? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất? ( 2 điểm) 2) Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Tác động của sinh vật có khác gì với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất? ( 2 điểm) Câu II ( 4,0 điểm) 1) Sự khác nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao ? ( 2 điểm ) 2) Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao thủy chế

sông Cửu

Long khá điều hòa ? ( 2 điểm ) Câu III ( 4,0 điểm) 1) Những nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm? (2 điểm) 2) Giải thích tại sao xích đạo là vùng có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm ở khu vực này lại thấp hơn vùng chí tuyến? (2 điểm) Câu IV (3,0 điểm) So sánh sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo tuổi trên có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước. Câu V (5,0 điểm)Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp ?. Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ ?. Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước ? -

HẾT -

148 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN ĐỊA LÍ 10

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

1

Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất? .

2,0

Nêu được 2 chuyển động - Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

0.5

- Chuyển động xung quanh mặt trời của Trái Đất. Nêu 6 hệ quả - Sự luân phiên ngày , đêm. - Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày Quốc tế. - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

1.0

- Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời. - Các mùa trong năm. - Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. Hiện tượng: - Trái Đất vẫn có ngày và đêm. - Một năm chỉ có một ngày và một đêm. - Ban ngày rất nóng, ban đêm rất lạnh. - Bề mặt Trái Đất sẽ không có sự sống.

149 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


2

Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Tác động của sinh vật có khác gì với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất?

2,0

-- Thổ nhưỡng (đất) được đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

0,5

- Tác động của đá mẹ: + Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất hoá học của đất.

0,5

- Tác động của khí hậu: + Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố là nhiệt độ và độ ẩm (Phá huỷ đá thành các sản phẩm phong hoá, ảnh hưởng tới sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ các vật chất trong đất đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải,tổng hợp chất hữu cơ cho đất)

0,5

+ Khí hậu còn ảnh hưởng tới sự hình thành đất một cách gián tiếp được thể hiện rõ rệt thông qua lớp phủ thực vật.

- Tác động của sinh vật: vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất - Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất. Rễ thực vật bám vào khe nứt của đá làm phá huỷ đá + Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, xác sinh vật và tổng hợp thành mùn đó là vật chất hữu cơ chủ yếu của đất.

0,5

+ Động vật sống trong đất như gián, kiến, mối cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hoá học của đất.

II

1

Sự khác nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao ?

150 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2,0


* Khác nhau:

Quy luật địa ô

Quy luật đai cao

0,5

Là sự thay đổi có quy luật của Là sự thay đổi có quy luật của các Khái các thành phần tự nhiên và cảnh thành phần tự nhiên theo độ cao địa niệm quan theo kinh độ hình Do sự phân bố đất liền, đại dương Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cùng với sự thay đổi về độ Nguyên làm cho khí hậu ở lục địa phân cao nhân hóa từ đông sang tây; các dãy núi ẩm và chạy theo hướng kinh tuyến.

1,0

lượng mưa ở miền núi.

Biểu Sự thay đổi các kiểu thảm thực Sự phân bố các vành đai đất và thực hiện vật theo kinh độ. vật theo độ cao.

0,5

2

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa ?

2,0

Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: - Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm: + Ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa ở nơi đó.

151 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


+ Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp. + Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông

- Địa thế, thực vật và hồ đầm: + Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. Vì thế, mưa to trong thời gian ngắn, lũ lên rất nhanh.

0,5

+ Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt. + Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông. - Thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa vì: + Do đặc điểm của lưu vực và trắc diện (dòng sông dài, có dạng lông chim, lưu vực lớn, độ dốc bình quân nhỏ).

1,0

+ Do tác động điều tiết của hồ Tônlêxap (Campuchia) III

1

Những nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm ?

2,0

- Nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm: + Khối không khí bị bốc lên cao

0,5

+Khối không khí di chuyển tới một vùng lạnh hơn.

0,5

+Khối không khí di chuyển qua một vùng biển lạnh.

0,5

+Sự tranh chấp giữa hai khối khí có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

0,5

Giải thích tại sao xích đạo là vùng có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm ở khu vực này lại thấp hơn vùng chí tuyến?

2,0

2

152 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Vì : - Nhiệt độ của xích đạo thâp hơn chí tuyến là do:

1,0

+ Vùng xích đạo là vùng có diện tích đại dương lớn, thảm thực vật phong phú, lượng mưa lớn.

IV

+ Vùng chí tuyến nhiệt độ cao vì đây là vùng ít mưa, diện tích lục địa lớn, thảm thực vật nghèo nàn.

1,0

So sánh sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo tuổi trên có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước.

3,0

Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển và tác động của nó tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước. * So sánh sự khác nhau: - Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già: Tỉ lệ dân số <15 tuổi thấp (<25%), tỉ lệ người già cao (>15%). - Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ: Tỉ lệ dân số <15 tuổi cao (>35%), tỉ lệ người già thấp (<10%).

0,5

0,5

* Tác động của cơ cấu dân số theo tuổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: 0,5

- Nhóm nước phát triển: + Thuận lợi: Tỉ lệ trẻ em ít, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em. Chất lượng

153 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


cuộc sống đảm bảo…

+ Khó khăn: Thiếu lao động trong tương lai, phúc lợi xã hội lớn… - Nhóm nước đang phát triển: + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và bổ sung lớn… + Khó khăn: Tỉ lệ trẻ em cao, tạo sức ép lớn đối với vấn đề phát triển giáo dục, y tế. Nhu cầu việc làm cao tạo sức ép đối với nền kinh tế… V

Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp. Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ?. Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước ? .

Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp

0,5

0,5

0,5

5,0

0,5

- Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. - Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần 0,5 bảo vệ môi trường. - Ở nhiều nước đang phát triển, các sản phẩm cây công nghiệp là mặt hàng xuất khẩu 0,5 quan trọng. - Phần lớn cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm => được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất tạo nên 0,5 các vùng trồng cây công nghiệp tập trung.

154 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công 0,5 nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ? - Sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán do đặc điểm đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. - Sản xuất công nghiệp mang tính tập trung do đặc điểm sản xuất có tính tập trung cao độ về vốn, tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ. - Sản xuất công nghiệp không có tình mùa vụ vì đối tượng của sản xuất công nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành theo hai giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch nhau không đáng kể => không có tính mùa vụ.

1,0

Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước? Đặc điểm kinh tế - xã hội ở miền núi: + Dân cư sống chủ yếu dựa vào ngành trồng trọt, chăn nuôi.

0,25

+ Nền kinh tế chủ yếu trong tình trạng chậm phát triển, tự cung tự cấp.

0,25

- Ý nghĩa của việc phát triển GTVT miền núi: + Thúc đẩy giao lưu giữa các địa phương ở miền núi với đồng bằng, nhờ thế sẽ phá được thế cô lập, tự cung tự cấp của nền kinh tế.

0,5

+ Khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, thúc đẩy sự phát triển

0,5

KT – XH, thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi, thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, nâng cao trình độ dân trí cho người dân,...

155 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


KỲ THI THI OLUYMPIC NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài : 150 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)

Câu 1:(4 điểm) a. (2 điểm) Hãy dùng hình vẽ để mô tả sự chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời trong vùng nội chí tuyến? Em có nhận xét gì về khoảng cách thời gian giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh ở phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta? b. (2 điểm)Trình bày vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất. Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

Câu 2: (4 điểm) a. (2 điểm) Trình bày quy luật chảy của các dòng biển trong các đại dương ở vĩ độ thấp. Ở những nơi có dòng biển chảy qua, khí hậu và sinh vật chịu ảnh hưởng như thế nào? b.(2 điểm) Trình bày quy luật địa ô?

Câu 3: (4 điểm) a. (2 điểm) Trình bày và giải thích sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất? b. (2 điểm) Dựa vào hình vẽ sau, hãy:

156 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Giải thích vì sao gió lại khô và nóng? ÔÛ Vieät Nam coù hieän töôïng gioù phôn Taây Nam (gioù Laøo) này không ? Hoạt động mạnh nhất ở đâu? Nêu tác động của gió Lào đối với sản xuất và đời sống?

Câu 4: (3 điểm) a/ (2,0 điểm) Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính. Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới? b/(1,0 điểm) Cơ cấu dân số như thế nào được gọi là dân số già. Cơ cấu dân số già dẫn đến hậu quả gì?

Câu 5: (5 điểm) a/ (2 điểm) Sự khác nhau giữa chất lượng và khối lượng sản phẩm của dịch vụ giao thông vận tải. Giải thích vì sao đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn?

b/(3 điểm) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất của một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta qua các năm (Đơn vị: tỉ đồng)

157 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

33290

3477

6692

5029

1995

42110

4984

12149

5578

2000

55163

6332

21782

6106

2005

63853

8928

25586

7943

Lập bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng (lấy năm 1990=100%). Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng ở nước ta? -----------------------------------

Môn thi: ĐỊA LÍ 10

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (Đáp án gồm có 04 trang)

Câu 1:(4 điểm) a/ (2 điểm) Hãy dùng hình vẽ để mô tả sự chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời trong vùng nội chí tuyến? Em có nhận xét gì về khoảng cách thời gian giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh ở phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta?

a/ Vẽ hình ghi đầy đủ các nội dung (1 điểm) - Ghi thiếu hoặc sai vị trí một ngày trừ 0,25đ - Nếu không ghi số hoặc tên các vĩ độ mà nội dung khác đầy đủ thì cho tối đa 0,75đ b/ Nhận xét: (1đ) - Ở phía Bắc nước ta thời gian giữa 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh gần nhau. (0,5đ) - Ở phía Nam nước ta thời gian giữa 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh cách xa nhau. (0,5đ)

158 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hạ chí

Xuân phân

Thu phân

Đông chí

b/ (2 điểm) Trình bày vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất. Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? Vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất: (1đ) Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất: (0, 25đ) - Thực vật: cung cấp xác hữ cơ, góp phần phá hủy đá. (0,25đ) - Động vật: góp phần làm biến đổi tính chất của đất. (0,25đ) - Vi sinh vật : phân giải xác hữu cơ, tổng hợp mùn (0,25đ) Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? (1đ) Các đặc tính lí, hóa, độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (0,5đ). Đất mặn thích hợp với cây ưa mặn, đất feralit thích hợp với cây công nghiệp, đất phù sa thích hợp với cây lúa… (0,5đ) Câu 2: (4 điểm) Quy luật chảy của các dòng biển trong các đại dương ở vĩ độ thấp.(2đ) -Trong các đại dương, ở vĩ độ thấp , các dòng biển chảy thành hoàn lưu khép kín. (0,5đ) - Ở BBC chảy theo chiều kim đồng hồ, (0,25đ) ở NBC chảy theo chiều ngược kim đồng hồ. (0,25đ)

159 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Các dòng biển nóng chảy ven bờ đông các lục địa theo chiều từ Xích đạo về phía Cực; (0,5đ) -Các dòng biển lạnh chảy ven bờ tây các lục địa theo chiều từ phía Cực về Xích đạo . (0,5đ) Khí hậu và sinh vật ở những nơi có dòng biển chảy qua (1đ) - Nơi có dòng biển nóng chảy qua, khí hậu ấm áp, mưa nhiều, thực vật phát triển. (0,5đ) - Nơi có dòng biển lạnh chảy qua, khí hậu khô, ít mưa, thực vật kém phát triển. (0,5đ) Quy luật địa ô. (1đ) Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ. (0,5đ) Nguyên nhân là do sự phân bố đất liền và biển (đại dương) (0,25đ) và do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến. (0,25đ)

Câu 3: (4 điểm) a/ (2 điểm)Trình bày và giải thích sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất? 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (vì nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển, đại dương, diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh). (0,25) - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam (áp cao, diện tích lục địa lớn). (0,25) - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (áp thấp, có gió tây ôn đới từ biển thổi vào). (0,25) - Mưa càng ít khi càng về gần hai cực (áp cao,nhiệt độ thấp, khó bốc hơi nước). (0,25) 2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương - Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng mưa không đều. (0,25) Mưa nhiều: gần biển, dòng biển nóng. (0,25) - Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong lục địa, dòng biển lạnh, sườn khuất gió. (0,25) - Nguyên nhân: Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dương; ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh; gió thổi từ biển vào từ phía đông hay phía tây. (0,25) b. (2 điểm) Dựa vào hình vẽ sau, hãy:

160 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Giải thích vì sao gió lại khô và nóng?ÔÛ Vieät Nam coù hieän töôïng gioù phôn Taây Nam (gioù Laøo) này không ? Hoạt động mạnh nhất ở đâu? Nêu tác động của gió Lào đối với sản xuất và đời sống? -

-

Gió lại khô và nóng là do: Khi gió mát và ẩm thổi vào sườn Tây (sườn đón gió), không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm (trung bình lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60 C). Khi nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa trên sườn đón gió. Khi không khí vượt sang sườn Đông (sườn khuất gió), hơi nước đã giảm, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi ( trung bình là 100m tăng 10C) , nên sườn Đông có gió khô và nóng.(1,0 điểm) Ở nước ta có hiện tượng gió này (0,25điểm), hoạt động mạnh nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ. (0,25điểm) Tác động: Thiếu nước sinh hoạt, cháy rừng, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp,.. (0,5điểm) Câu 4: (3,0 điểm) a/ (2,0 điểm) Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính. Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới? * Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính: (1,0đ) + Tỉ số giới tính : biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ. (0,25) + Tỉ lệ giới tính : biểu thị sự tương quan giữa giới nam hoặc giới nữ so với tổng số dân. (0,25)

-

Công thức tính: + Tỉ số giới tính: (Dnam/Dnữ) (0,25)

161 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tỉ lệ giới tính: ( Dnam hoặc Dnữ/ Tổng số dân) x 100%(0,25) * ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới: (1,0điểm) - Ở độ tuổi dưới 15 tuổi, nam giới chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ nhiều hơn hẳn nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người ở nhóm 0-14 tuổi nhiều, số người trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ.

b/(1,0 điểm) Cơ cấu dân số như thế nào được gọi là dân số già. Cơ cấu dân số già dẫn đến hậu quả gì? Cơ cấu dân số già: (1đ) Nhóm tuổi dưới tuổi lao động < 25%, nhóm tuổi trên tuổi lao động > 15% .(0,5đ) Cơ cấu dân số già sẽ dẫn đến thiếu nguồn lao động trong tương lai, .(0,25đ)các vấn đề an sinh xã hội cho người già. .(0,25đ)

Câu 5: (5 điểm) a/ (2 điểm) Sự khác nhau giữa chất lượng và khối lượng sản phẩm của dịch vụ giao thông vận tải. Giải thích vì sao đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn? Sự khác nhau: (1đ) Chất lượng sản phẩm của GTVT là tốc độ, sự tiện nghi, an toàn cho hành khách hoặc hàng hóa. (0,5đ) Số lượng sản phẩm của GTVT lại là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình. (0,5đ) Đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn vì: (1đ) - Đường hàng không chủ yếu chở hành khách. (0,5đ) - Cự li vận chuyển của đường hành không thường rất xa (giữa các quốc gia, vượt đại dương, xuyên lục địa) (0,5đ)

b/(3 điểm) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất của một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta qua các năm (Đơn vị: tỉ đồng)

162 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

33290

3477

6692

5029

1995

42110

4984

12149

5578

2000

55163

6332

21782

6106

2005

63853

8928

25586

7943

Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng (lấy năm 1990=100%). (2đ) (Đơn vị: %) Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

100%

100%

100%

100%

1995

126.5

143.3

181.5

110.9

2000

165.7

182.1

325.5

121.4

2005

191.8

256.8

382.3

157.9

(có thể làm tròn đến số nguyên).Đúng ở mỗi nhóm cây cho 0,5đ

Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng ở nước ta: (1đ)

- Từ năm 1990 đến năm 2005, tất cả các nhóm cây trồng đều tăng trưởng (0,25đ) - Cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. (0,25đ) - Cây lương thực có tốc độ tăng trưởng chậm. (0,25đ) - Cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng chậm nhất (0,25đ) -------------------------------------------Điểm toàn bài giữ nguyên hai chữ số thập phân, không làm tròn

163 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Địa lí - Lớp 10- Thời gian 150 phút

(Đề thi có 02 trang)

Câu I: ( 4 điểm) 1. Kể tên các dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành. 2. Nêu mối quan hệ giữa đất và sinh vật? Vì sao đất có sự phân bố theo đới? Câu II: ( 4 điểm) 1. Qua sơ đồ phân bố các vành đai khí áp và gió trên Trái đất, hãy - Nêu tên và xác định hướng của các loại gió đã được đánh số thứ tự: I, II, III, IV, V, VI - Nêu tên các vành đai khí áp: 1, 2, 3, 4 1

Áp thấp

I 2

Áp cao 3

4

Các loại gió

IV 3

V 2

VI

164

Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú 1 Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Thế nào là qui luật địa đới? Chứng minh lượng mưa phân bố trên trái đất chịu sự chi phối của qui luật địa đới. Câu III: ( 4 điểm) 1. Phân tích các nhân tố tác động đến nguồn nước ngầm trên Trái Đất. Vì sao ở các vùng hoang mạc có loại đất cát dễ thấm nước nhưng mực nước ngầm nơi đó lại không nhiều? 2. Qua biểu đồ khí hậu trang 14, 26 của tập bản đồ thế giới và châu lục, hãy phân tích biểu đồ khí hậu của PALECMÔ, URUMSI và rút ra kết luận về đặc điểm khí hậu của PALECMÔ, URUMSI Câu IV: ( 3 điểm) Qua bảng số liệu về sản lượng lương thực và dân số thế giới từ 1973-2016 Đơn vị ( Tỉ USD) 1970 1990 2000 2005 2013 Năm 1,213 1,950 2,060 2,080 2,518 Sản lượng lương thực( Tỉ tấn) 3696 5306 6078 6477 7137 Dân số ( Triệu người) a. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người của Thế giới qua các năm b. Nhận xét và giải thích sự gia tăng sản lượng, dân số, lương thực bình quân của thế giới ở giai đoạn trên. c. Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới qua giai đoạn trên. Câu V: ( 5 điểm) 1. Trình bày đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Vì sao sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ? 2. Qua biểu đồ sau:

Tốc

độ

gia

300 275 25

Đang

phát

Thế giới 19

200

18

Phát triển

14 15

142

14 12

134

100 xét và giải thích tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và a. Hãynhận 195 201 Nă 199 Đang phát triển. 197 b. Vì sao nhóm nước Đang phát triển cần điều chỉnh quá trình đồ thị hóa? -----------Hết-------Biểu đồ biểu thi tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của các nhóm 165 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


( Thí sinh có thể sử dụng tập bản đồ thế giới và châu lục)

CÂU/ Ý

1 (2đ) I

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ OLYMPIC - MÔN ĐỊA LÍ 10- NĂM 2019 NỘI DUNG ĐIỂM Các dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành: ( 2 điểm) - Địa hình xâm thực do nước chảy: 0,5 + Rãnh nông do nước chảy tràn + Khe rãnh xói mòn do nước chảy tạm thời + Thung lũng sông, suối do nước chảy thường xuyên - Địa hình do gió thổi mòn, khoét mòn tạo nên: hố trũng thổi mòn, mặt đá rỗ tổ ong, nấm đá… 0,5 - Địa hình do xâm thực, mài mòn của sóng biển: vách biển, bậc thềm sóng vỗ, hàm ếch sóng vỗ. - Địa hình do băng hà tạo nên: vịnh hẹp( phi-o), hồ băng hà, đồi thạch, đá trán 0,5 cừu… ( Lưu ý: nếu được 1 dạng thì 0,25 còn 2 dạng trở lên thì đạt tối đa) 0,5

2 (2đ)

* Đất và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau: - Đất tác động đến sinh vật: + Đặc tính lí hóa, độ phì của đất khác nhau sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

166 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25


+ Đất còn là nơi cư trú của các loại động vật - Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Động vật sống trong đất góp phần làm thay đổi tính chất của đất. + Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ cho đất, rễ làm phá hủy đá… + Vi sinh vật: phân hủy chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn * Đất có sự phân bố theo đới vì: - Đất phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… - Trái đất hình cầu nên ở mỗi đới khí hậu khác nhau sẽ hình thành các loại đất khác nhau.

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 - Tên và xác định hướng của các loại gió đã được đánh số thứ tự: I, II, III, IV, V, VI: + I: Gió đông cực BBC: ĐB-TN + II: Gió tây ôn đới BBC: TN- ĐB + III: Gió mậu dịch( tín phong): BBC: ĐB-TN. + IV: Gió mậu dịch( tín phong): NBC: ĐN-TB. + V: Gió ôn đới NBC: TB-ĐN. + VI: Gió đông cực NBC: ĐN-TB. 1 (2,5đ) - Nêu tên các vành đai khí áp: 1, 2, 3, 4 + 1: Áp cao đông cực. + 2. Áp thấp ôn đới. + 3. Áp cao cận nhiệt. + 4. Áp thấp xích đạo. II - Qui luật địa đới là sự thay đổi có qui luật các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ( từ XĐ về cực) - Chứng minh lượng mưa phân bố trên trái đất chịu sự chi phối của qui luật địa đới. + Khu vực xích đạo mưa nhiều là do áp thấp, nhiệt độ cao, nhiều đại dương, nhiều rừng… + Hai khu vực chí tuyến mưa tương đối ít là do khí áp cao, nhiều lục địa, gió thổi đi + Hai khu vực ôn đới: mưa tương đối nhiều do khí áp thấp, gió tây ôn đới từ biển thổi vào. + Hai vùng cực: mưa ít nhất do khí áp cao, khí hậu lạnh nước không bốc hơi lên được. 2 (1,5đ)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0.5

0,25 0,25 0,25 0,25

167 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1 (2đ)

* Các nhân tố tác động đến nguồn nước ngầm trên Trái Đất: - Nguồn nước cung cấp và lượng bốc hơi nhiều hay ít. - Địa hình dốc hay thoải - Kết cấu đất đá dễ thấm nước hay không. - Lớp phủ thực vật nhiều hay ít * Vì sao ở các vùng hoang mạc có nguồn đất cát dễ thấm nước nhưng mực nước ngầm nơi đó lại không nhiều - Nguồn cung cấp nước hạn chế, lượng mưa thấp - Nhiệt độ quá cao nên lượng bốc hơi lớn - Cân bằng ẩm luôn âm. - Thảm thực vật nghèo nàn

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

III

2 (2đ)

* Phân tích biểu đồ khí hậu của PALECMÔ, URUMSI: -PALECMÔ:t0 cao nhât tháng khoảng tháng 7: 240c, thấp nhất khoảng tháng 1: 100c, nên biên độ nhiệt lớn: 140c, lượng mưa tương đối nhiều: 711mm, mưa vào mùa thu đông - URUMSI:t0 cao nhât tháng khoảng tháng 7: 260c, thấp nhất khoảng tháng 1: 140c, nên biên độ nhiệt rất lớn: 380c, lượng mưa ít: 244mm, mưa mùa hè * Đặc điểm khí hậu của PALECMÔ, URUMSI: -PALECMÔ: Cận nhiệt địa trung hải: mùa đông ấm, mưa nhiều, muà hè nóng - URUMSI: Ôn đới lục địa: lạnh khô, khí hậu khắc nghiệt

0.5 0.5

0.5 0.5

IV

1 (3đ)

* Sản lượng lương thực bình quân đầu người của Thế giới: 1990 2000 2005 2013 1970 Năm Sản lượng LT 328,2 367,5 338,9 321,2 352,8 BQ( kg/người) * Nhận xét và giải thích sự gia tăng sản lượng, dân số, lương thực bình quân của thế giới ở giai đoạn trên: - Sản lượng lương thực, số dân, SLLT bình quân đều tăng nhưng không giống nhau và có sự biến động qua các năm. - Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất: 2,1 lần do có sự tiến bộ trong việc ứng dụng KHKT vào sản xuất để tăng sản lương và nhu cầu sử dụng lương thực nhiều. - Số dân thế giới tăng tăng lên khá nhanh: 1,9 lần do thế giới vẫn còn tình trạng bùng nổ dân số đặc biệt ở các nước đang phát triển. - SLLT bình quân tăng chậm và không ổn định do phụ thuộc tốc độ gia tăng dân số và sản lượng lương thực khác nhau giữa các thời kì. c. Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới qua giai đoạn trên. * Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới:

168 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0.5

0,25 0,25

0,25 0,25


- Biểu đồ kết hợp: cột và đường - Cách vẽ: + Xác định hệ trục tọa độ có 2 trục tung, chia khoảng cách năm trên trục hoành. + Vẽ biểu đồ cột biểu thị dân số + Vẽ biểu đồ đường biểu thị sản lượng lương thực + Ghi tên biểu đồ, chú thích, số liệu ( Tùy theo cách làm của thí sinh nên cần linh động để cho điểm)

0.5 0,25 0,25 0,25 0,25

1 (2đ)

* Đặc điểm của sản xuất công nghiệp: - Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn….. - Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ, không cần không gian rộng lớn có sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm… - Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công lao động tỉ mỉ và có sự phối hợp …. *Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ vì: - Sản phẩm công nghiệp thường đa dạng và phức tạp - Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công lao động tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng - Qui trình sản xuất công nghiệp rất chi tiết và chặt chẽ nên có sự tập trung để thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, hợp tác hóa nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

V

2(2đ)

* Nhận xét và giải thích tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và Đang phát triển: - Nhận xét: + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và Đang phát triển đều tăng liên tục và không giống nhau + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước Đang phát triển tăng nhanh nhất: 2,8 lần. + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới tăng khá nhanh:1,8 lần. +Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước Phát triển tăng chậm nhất: 1,4 lần - Giải thích: + Do công nghiệp và kinh tế ngày càng phát triển, nhiều đô thị xuất hiện + ĐPT tăng nhanh nhất là do nhóm nước này quá trình Công nghiệp hóa diễn ra muộn và có sự bùng nổ dân số. + PT tăng chậm nhất là các nước này đô thị hóa phát triển sớm nên hiện nay có phần chậm lại *Nhóm nước Đang phát triển cần điều chỉnh quá trình đồ thị hóa vì đô thị hóa

169 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


diễn ra nhanh hơn công nghiệp hóa, dân nông thôn chuyển lên thành phố nhiều gây ra nhiều hậu quả cho môi trường, việc làm nhà ở 0,25 0,25

ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018-2019 -------------Môn: ĐỊA LÝ 10 . Thời gian làm bài: 150 phút (không tính thời gian phát đề) Câu I: (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) Những vị trí nào ở bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời mọc chính Đông, lặn chính Tây? Hiện tượng này xuất hiện vào ngày nào trong năm? 2 (2,0 điểm) Khí hậu và sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất ? Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới? Câu II: (4,0 điểm) 1. Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam? 2. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: a. Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? b. Nó ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng? Câu III: (4,0 điểm) 1. Tại sao xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất ? 2. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung khô và ít gây mưa, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Câu IV: (3,0 điểm) 1. Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô? 2. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM THEO NHÓM TUỔI GIAI ĐOẠN 1979-2009. (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 1979 1989 1999 2009 0-14 tuổi 42,5 38,7 33,6 25,0 15-59 tuổi 50,4 54,1 58,3 66,0 60 tuổi trở lên 7,1 7,2 8,1 9,0 Chứng minh nhận định: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang ở thời kỳ kết thúc giai đoạn “dân số trẻ” chuẩn bị bước vào giai đoạn “dân số già”, đồng thời đang ở giai đoạn cơ cấu “ dân số vàng” Câu V: (5,0 điểm)

170 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Tại sao ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh quyết liệt từ ngành vận tải ô Việt Nam.? 2. Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA. Các nhóm hàng 1995 Tổng xuất (triệu USD) 5.448,6 - Hàng CN nặng và khoáng sản (%) 25,3 - Hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (%) 28,4 - Hàng nông, lâm, thủy sản (%) 46,3 Tổng nhập (triệu USD) 8.155,4 -Tư liệu sản xuất (%) 84,8 15,2 -Hàng tiêu dùng (%)

tô? Liên hệ thực tế ở

2002 16.706,8 29,0 41,0 30,0 19.733,0 94,9 5,1

a. Xử lí bảng số liệu và chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu theo nhóm hàng của nước ta năm 1995 và 2002 b. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta. =================Hết===========================

171 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC MÔN : ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2018-2019 Câu

Ý

Nội dung

I

Điểm 4

1

Những địa điểm nào ở bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời mọc chính 2 Đông, lặn chính Tây ? Hiện tượng này xuất hiện vào ngày nào trong năm ?( chuyên Vĩnh Phúc )

- Hiện tượng Mặt Trời mọc và lặn là một loại chuyển động biểu kiến diễn ra hằng ngày, đó là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. - Khi Mặt Trời mọc chính Đông vào sáng sớm và lặn chính Tây vào chiều tà thì lúc giữa trưa ( 12 giờ trưa ) Mặt Trời phải ở đỉnh đầu người quan sát -> hay là ở đó phải có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. - Như vậy chỉ trong khu vực nội chí tuyến (từ 23027/B đến 23027/N) -> khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mới có hiện tượng Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây. - Tại Xích đạo: có 2 ngày Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây là ngày xuân phân ( 21/3 ) và thu phân ( 23/9). - Tại chí tuyến Bắc hiện tượng này chỉ xảy ra 1 ngày - đó là ngày hạ chí ( 22/6 ). - Tại chí tuyến Nam hiện tượng này chỉ xảy ra 1 ngày - đó là ngày đông chí ( 22/12 ). - Những địa điểm khác trong vòng nội chí tuyến sẽ có 2 ngày quan sát thấy Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây – là 2 ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại điểm đó. - Các địa điểm ngoại chí tuyến không bao giờ có hiện tượng Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây.

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 2

- Khí hậu và sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất ? Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới?

172 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khí hậu: -Nhiệt và ẩm là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất • •

Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa, rồi sau đó tiếp tục phong hóa thành đất. Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng tới sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật 0,25 chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp hữu cơ cho đất.

-Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự thành tạo đất thong qua lớp phủ thực vật. Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế việc xói mòn đất, đồng thời cung cấp nhiều 0,25 chất hữu cơ cho đất.

- Sinh vật tác động đến đất: + Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

0,25

+ Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá + Vi sinh vật: phân huỷ xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn + Động vật sống trong đất: giun, kiến, mối…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hoá học của đất.

0,25

0,25

Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới?

173 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Độ phì của bất cứ loại đất nào đều chịu ảnh hưởng của 2 nhóm nhân tố chính là nhiệt, ẩm và sinh vật (diễn giải) + Nhiệt ẩm tác động đến sự hình thành đất thong qua các quá trình phong hóa lí hay hóa học, đồng thời nhiệt ẩm còn tác động gián tiếp thông qua các yếu tố 0,25 sinh vật. + Sinh vật tác động đến sự hình thành đất dưới 2 hình thức: Cung cấp vật chất hữu cơ và phân giải tổng hợp chất hữu cơ. - Khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có điều kiện nhiệt ẩm đều rất thấp chính vì vậy quá trình phong hóa diễn ra rất yếu, bên cạnh đó sinh vật chủ yếu của vùng này đặc trưng là các loại thực vật thân thảo. Xét về cơ bản thì đất 0,25 ở đây không có độ phì cao nhưng thực tế thì ngược lại mặc dù nhiệt ẩm thấp nhưng lại phân hóa đều trong năm nên cho dù quá trình phong hóa diễn ra yếu nhưng hầu như quá trình rửa trôi không diễn ra nên ở đây độ phì được tích tụ qua nhiều năm (đất séc-nô-đi-om) => Nên đây là nơi có độ phì cao nhất thế giới. 0,25

4 1 II

Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật 2 này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Quy luật địa đới Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh 0,25 quan địa lý theo vĩ độ (từ xích đạo về cực ). Quy luật phi địa đới Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân 0,25 bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. Gồm có quy luật đai cao và quy luật địa ô.

Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Tác động của quy luật địa đới: -

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam.

-

Nguyên nhân: Do lãnh thổ trãi dài trên 15 vĩ tuyến.

-

Biểu hiện:

0,25

+ Miền Bắc có khí hậu cận chí tuyến có mùa Đông lạnh. Thực vật có các loài cây chịu lạnh như: chè, cây dược liệu, cây ăn quả, rau vụ

174 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


0,25

Đông… + Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Thực vật cây nhiệt đới: cà phê, cao su, dừa… Tác động của quy luật phi địa đới: -

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao + Miền Bắc, độ cao dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m. Có 0,25 khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Từ 600 – 700m miền Bắc và 900 – 1000 ở miền Nam lên đến độ cao 2600m là đai cận nhiêt đới gió mùa trên núi. + Trên 2600m là đai ôn đới gió mùa trên núi.

-

Quy luật địa ô (sự phân hóa theo Đông Tây): Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải rõ rệt: Biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. 0,25 + Vùng đồi núi có sự khác biệt về thiên nhiên vùng Tây Bắc với Đông Bắc. + Sự khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.

2

0,25

•

Đông Trường Sơn mưa vào mùa Thu Đông tháng 9 -tháng 12 thì Tây Trường Sơn lại là mùa khô.

•

Khi Tây Trường Sơn vào mùa mưa tháng 5 - tháng 10 thì Đông 0,25 Trường Sơn lại là mùa khô; nhiều nơi chịu tác động gió phơn khô nóng.

2 Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: a. Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? b. Nó ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng? a, Những điểm khác biệt giữa sông ngòi ở các vùng miền núi và đồng bằng: * Sông ngòi ở miền núi: - Lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh hơn. - Nước sông lên xuống rất nhanh hơn. - Quá trình xâm thực xảy ra mạnh. * Sông ngòi ở miền đồng bằng: - Lòng sông rộng và độ dốc nhỏ hơn, uốn khúc quanh co và nước chảy chậm hơn.

175 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Nước sông lên, xuống chậm hơn. - Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh. Giải thích: Do đặc điểm của địa hình: miền núi địa hình cao, dốc và mấp mô. Miền đồng bằng thấp, thoải và tương đối bằng phẳng. Do đất đá ở miền núi rắn chắc, khó thấm nước; còn ở miền đồng bằng đất đá vụn bở, dễ thấm nước. Do chế độ mưa và nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở các miền địa hình khác nhau. Do chiều rộng, độ dốc của lòng sông và lớp phủ thực vật ở hai miền đó khác nhau. b, Ảnh hưởng của sông ngòi tới việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùng đó. * Thuận lợi: Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Phát triển giao thông đường sông, nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng. Nguồn thủy năng dồi dào, thuận lợi cho thủy điện phát triển ở miền núi. Tưới tiêu nước và bồi đắp phù sa cho đồng bằng. * Khó khăn: Gây ra các hiện tượng lũ, sạt lở ở miền núi. Hiện tượng ngập lụt thường xảy ra ở miền đồng bằng 4

III 1

Tại sao xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất ?

2

Xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất: -Xích đạo thường được coi là nơi nóng nhất vì vùng này quanh năm có mặt trời 0,25 lên thiên đỉnh; là vùng hấp thụ được nhiều nhiệt lượng mặt trời nhất. Tuy nhiên theo số liệu thống kê tình hình thời tiết trên thế giới: Tại Xích đạo, nhiệt độ ban ngày không quá 350C, trong khi đó ở hoang sa mạc Sahara ban ngày ngiệt độ lên tới 550C, sa mạc Ảrập lên tới 45 – 500C… 0,25

Giải thích Mặt biển ở khu vực Xích đạo mênh mông có tính chất khác hẳn lục địa: - Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt lượng của Mặt Trời xuống các lớp 0,25 nước sâu. 0,25 - Khi bốc hơi cũng làm tiêu hao khá nhiều năng lượng. - Nước biển có nhiệt dung riêng so với trái đất,nên nhiệt độ nước tăng chậm so với đất liền. Vì thế, vào mùa hè, nhiệt độ mặt biển không bao giờ tăng lên đột ngột.

176 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ở vùng chí tuyến có nhiều lục địa ( nhất là ở bán cầu Bắc), ở đây có nhiều sa mạc. Vào mùa Hạ, vùng này cũng có góc nhập xạ lớn, cường độ bức xạ Mặt Trời cao. Tình hình tại các sa mạc thì hoàn toàn ngược lại với vùng xích đạo: - Ở sa mạc rất hiếm thực vật và nước, chủ yếu chỉ có cát. Do nhiệt dung riêng của cát rất nhỏ, nó nóng lên nhanh chóng khi hấp thụ nhiệt. - Lại không truyenf nhiệt này xuống lớp dưới sâu được. - Do hiếm nước nên ở sa mạc thiếu hẳn tác dụng bốc hơi làm tiêu hao nhiệt như ở biển. Chính vì thế, nên khi Mặt Trời xuất hiện, nhiệt độ không khí vùng sa mạc tăng lên nhanh chóng. Đến giữa trưa thì nhiệt độ tăng lên rất cao. *Một nguyên nhân khác nữa là các đám mây và cơn mưa + Mây và mưa ở vùng Xích đạo cũng nhiều hơn hẳn ở vùng sa mạc. vùng xích đạo nhiều mây, làm suy yếu cường độ bức xạ Mặt Trời và chiều nào cũng thường có mưa nên nhiệt độ vào buổi chiều không thể quá cao được. + Còn ở sa mạc, thường trời nắng, rất ít mây và rất hiếm mưa, cường độ bức xạ Mặt Trời lớn và không có yếu tố làm dịu đi. Như vậy, đây là những lí đo tại sao vùng Xích đạo không phải là nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất trên trái đất.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

2

Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung 2 khô và ít gây mưa, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Chủ yếu là do Sự tăng giảm nhiệt độ của các khu vực có gió thổi đến. * Sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió tây ôn đới. + Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về áp thấp Xích đạo( Gió này: ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc, ở bán cầu Nam có hướng đông nam) + Gió Mậu dịch di chuyển tới các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Như ta đã biết, nhiệt độ càng cao, không khí càng có khả năng chứa được nhiều hơi nước. Ví dụ 1 m3 không khí ở 200C có thể chứa được 17,32 g hơi nước, nếu tăng lên 300C thì có thể chứa tới 30 g hơi nước nên nhiệt độ càng tăng, hơi nước càng xa độ bão hòa và không khí càng trở nên khô.

0,25

0,25

+ Gió Tây ôn đới: thổi từ các khu áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới.

177 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


..- Hướng gió: Chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là hướng tây bắc).

0,25

.- Tính chất: +Gió Tây ôn đới thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm. + Gió Mậu dịch tính chất nói chung là khô, ít gây mưa. * Giải thích:- Gió Tây ôn đới thổi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao là khu vực có nhiệt độ lạnh hơn nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa.

0,25

0,25 0,25

0,5 IV

3 1

Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô?

1,5

- Tự nhiên sinh học: + Khả năng sinh đẻ chỉ có ở một nhóm tuổi nhất định.

0,25

+Thông thường lứa tuổi sinh đẻ của phụ nữ từ 15-49 tuổi. + Nơi nào có số người (Đặc biệt là phụ nữ) trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ càng cao, thì mức sinh đẻ càng cao và ngược lại. - Tập quán và tâm lý xã hội: + Tâm lý có nhiều con, thích có con trai, tập quán kết hôn sớm…. Là tập quán và tâm lý chung của xã hội cũ, Đặc biệt ở vùng nông thôn và một số tôn giáo ( đạo hồi, đạo Hin đu….) đã làm tăng mức sinh.

0,25

+ Kết hôn muộn, gia đình ít con, bình đẵng giữa nam và nữ…Sẽ tạo điều kiện cho quá trình giảm sinh. - Phát triển kinh tế- Xã hội: + Theo khảo sát từ thực tế: Đời sống thấp thì mức sinh đẻ cao và ngược lại. Mức sinh đẻ tỉ lệ nghịch với quy mô của cải mà con người có.

0,25

+ Đời sống thấp thì trình độ dân trí của người dân thấp, không hiểu biết những

178 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


tác động của việc sinh đẻ nhiều … làm cho tỉ suất sinh thô tăng. + Kinh tế phát triển, bình đẳng giữa nam và nữ, người phụ nữ tham gia nhiều vào công tác xã hội, trình độ dân trí cao …..sẽ làm cho tỷ suất sinh thô giảm. + Các nươcs có nền kinh tế phát triển thường có tỷ suất sinh thô thấp hơn các nước đang phát triển.

0,25

- Chính sách dân số: + Những chủ trương và biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết quá trình biến đổi dân số. + Chính sách đân số có thể là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tùy vào điều kiện cụ thể của từng nước từng thời kỳ.

0,25

0,25 2

Chứng minh nhận định:Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang ở thời 1,5 kỳ kết thúc giai đoạn “dân số trẻ” chuẩn bị bước vào giai đoạn “dân số già”, đồng thời đang ở giai đoạn cơ cấu “ dân số vàng” - Căn cứ vào dân số theo nhóm tuổi dưới đây: 0,25 Nhóm tuổi

Dân số già

Dân số trẻ

0 - 14

<25%

>35%

15 - 59

60%

55%

>15%

<10%

≥ 60

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có sự thay đổi lớn: + cơ cấu dân số nước ta trong giai đoạn 1979-1989, tỉ lệ dưới tuổi lao động tuy có giảm nhưng vẫn còn cao 38,7%, trong khi đó nhóm tuổi trên độ tuổi lao độngchiếm tỉ lệ nhỏ 7,2% năm ( 1989) => giai đoạn này, nước ta có cơ cấu dân số trẻ. - Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng già hóa: Giảm mạnh tỉ lệ dưới tuổi lao động chỉ còn 25%, trong khi đó nhóm tuổi trên độ tuổi lao động tăng nhẹ và đạt 9% (năm 2009) => Cơ cấu dân số nước ta đang chủng bị bước vào cơ cấu dân số già. + Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động lien tục tăng và đạt ở mức cao 66%. Nhóm tuổi phụ thuộc nhỏ chỉ chiếm 34% (năm 2009) => Cơ cấu dân số nước ta đang ở giai đoạn cơ cấc“dân số vàng”. =>Như vậy, cấu trúc tuổi dân số Việt Nam đang có sự thay đổi từ “dân số trẻ” sang “dân số già”, và đang đạt đến cơ cấu “ dân số vàng”

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

179 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


V

1

Tại sao ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh quyết liệt từ ngành vận tải ô 2 tô? Liên hệ thực tế ở Việt Nam. Vì ngành vận tải đường sắt có những nhược điểm như sau: + Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định có đặt sẵn đường ray, + Vốn đầu tư lớn đẻ xây dựng đường ray, nhà ga….

0,25

+ Cần có đội ngũ công nhân viên lớn để quản lí và điều hành công việc. -Trong mấy chục năm gần đây, ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh khốc 0,25 liệt bởi ngành vận tải ô tô. - Trong khi đó ngành vận tải ô tô có những ưu điểm sau: + Tiện lợi, cơ động, khả năng thích ứng cao với các loại địa hình. + Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình.

0,25

+ Có thể len vào nhứng hang cùng ngõ hẻm. + các phương tiện vận tải ô tô không ngừng hoàn thiện.

0,25

+Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. + Khối lượng luân chuyển hành hóa lớn.

0,25

Lien hệ thực tế ở Việt Nam. - Nước ta với ¾ diện tích là núi và cao nguyên nên rất thích hợp với vận tải ô 0,25 tô, nên vận tải ô tô đảm nhận chủ yếu việc vận tải hang hóa, hành khách trong nước. - Vận tải đường sắt cũng đang phát triển nhưng khối lượng hàng hóa và số 0,25 lượng hành khách vận chuyển it hơn đường ô tô. - Vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải nước ta còn thiếu, nên vận tải 0,25 đường sắt chưa có những thay đổi lớn về mạng lưới đường. 2

a. Xử lí bảng số liệu để chọn biểu đồ hợp lí: - Tính quy mô: +Rx-1995=1 đvbk + Rn-1995=1,22 đvbk + Rx-2002=1,75 đvbk + Rn-2002=1,90 đvbk - Bài này chọn vẽ 2 biểu đồ (4 bán tròn úp lại) theo 2 năm 1995 và 2002

0,5

180 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-

Tính tỉ trọng phải chính xác, ghi đầy đủ thông tin trong bảng số liệu mới ( Sai 1 yếu tố -0,25đ)

1,5

b. Nhận xét: - Từ 1995 đến năm 2002, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng 2,7 lần, trong khi đó giá trị xuất khẩu tăng gần 3,1 lần, giá trị nhập khẩu tăng gấp 2,4 lần. Điều đó cho thấy giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu đang dần đến sự cân đối. - Ngoại thương nước ta tuy phát triển mạnh, nhưng tình trạng nhập siêu vẫn còn rất lớn và ngày càng tăng. Năm 1995, nhập siêu 2.706,8 triệu USD, năm 2002 nhập siêu 3.026,2 triệu USD. - Cơ cấu hàng xuất khẩu: chủ yếu các mặt hang nông, lâm, thủy sản; hàng CN nặng và khoáng sản; hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp. Trong đó, tỉ trọng xuất khẩu CN nặng và khoáng sản; hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng. Tỉ trọng xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản giảm (DC)

0,25

0,25

0,25

- Cơ cấu hang nhập khẩu: chủ yếu Tư liệu sản xuất một phần nhỏ hàng tiêu dung. Tỉ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất tăng, tỉ trọng nhập khẩu hàng tiêu dùng giảm (DC). => Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. 0,25

==================Hết==============================

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. (3,0 điểm) 1. Trình bày và giải thích nguyên nhân hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời? 2. Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trong đại dương thế giới. Câu 2. (2,0 điểm) 1. Tại sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa thường hoạt động ở bờ Đông các lục địa mà không hoạt động ở bờ Tây?

181 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất. Câu 3. (2,0 điểm) 1. Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất như thế nào? 2. Tại sao lớp phủ thổ nhưỡng ở khu vực nhiệt đới ẩm có độ dày lớn hơn khu vực đài nguyên? Câu 4. (2,0 điểm) Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự tuần hoàn đó. Câu 5. (3,0 điểm) Đô thị hóa là gì? Tại sao thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển? Câu 6. (5,0 điểm) 1. Trình bày sự khác biệt về tính chất giai đoạn của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Giải thích nguyên nhân. 2. Chứng minh rằng nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế? 3.Tại sao nói bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại? Câu 7. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Số lượng đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2015 Năm

Trâu (nghìn con)

Lợn (nghìn con)

Gia cầm (triệu con)

2010

2 877,0

27 373,3

300,5

2012

2 627,8

26 494,0

308,5

2014

2 521,4

26 761,4

327,7

2015

2 524,0

27 750,7

341,9

(Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) 1. Tính tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010-2015 2. Xác định biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2015 (không yêu cầu vẽ biểu đồ) 2. Nhận xét tình hình tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015. -------------- HẾT --------------

182 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁNDAĐDĐDDD Câu 1 (3 đ)

Nội dung 1. Trình bày và giải thích nguyên nhân hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?

Điểm 1,5

- Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là chuyển động nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thực. Trong một năm, những tia sáng Mặt Trời lần lượt chiếu thẳng góc với mặt đất tại các địa điểm trong khu vực giữa hai chí tuyến khiến người ta cảm thấy Mặt Trời như di chuyển giữa hai chí tuyến. - Nguyên nhân: Khi chuyển động xung quanh Mặt trời, trục Trái Đất luôn luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66033’ (nghĩa là trục Trái Đất luôn tạo với pháp tuyến của mặt phẳng quỹ đạo một góc 23027’) nên vĩ độ 23027’B và 23027’N là giới hạn xa nhất mà tia sáng Mặt Trời có thể tạo được một góc 900 với tiếp tuyến ở bề mặt đất lúc Mặt Trời lên thiên đỉnh. 2. Quy luật hoạt động của dòng biển - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực.

0,75

183 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,75

1,5 0,25


2 (2 đ)

3 (2 đ)

- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 300 - 400 thuộc khu vực gần bờ phía đông của các đại dương rồi chảy về phía Xích đạo. - Các dòng biển nóng kết hợp với dòng biển lạnh tạo thành các hệ thống hoàn lưu. Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại. - Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ tây các đại dương chảy về phía Xích đạo. - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa. - Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương… 1. Tại sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa thường hoạt động ở bờ Đông các lục địa mà không hoạt động ở bờ Tây? - Gió mùa được hình thành do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa các lục địa và đại dương ở các thời kỳ trong năm, dẫn tới tự thay đổi khí áp không đều giữa lục địa và đại dương. - Các khối không khí chuyển động từ các khu khí áp cao từ đại dương vào lục địa trong mùa nóng và từ các khu áp cao trong lục địa ra đại dương trong mùa lạnh đều chịu tác động của lực côriolit. - Ở nửa cầu Bắc, gió mùa mùa đông hình thành do sự di chuyển của các khối khí từ các trung tâm áp cao trên lục địa Á-Âu; lục địa Bắc Mỹ và Ôxtrâylia ra đại dương. Các trung tâm áp cao đó luôn có xu hướng di chuyển về phía Đông nên tác động mạnh tới bờ đông. - Vào mùa hạ gió thổi từ các áp cao đại dương vào lục địa theo hướng từ tây sang đông. Nhưng ở bờ Tây các lục địa gió mùa hạ không hoạt động do ở cách xa các trung tâm áp cao trên đại dương. 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất. - Vĩ độ địa lí: vùng vĩ độ cao có góc nhập xạ nhỏ, lượng nhiệt hấp thu ít nên nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt lớn. - Lục địa và đại dương: nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa. Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn do mặt đất có khả năng hấp thu và toả nhiệt nhanh hơn mặt nước. - Theo độ cao, độ dốc và hướng phơi của địa hình: trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn 0,60c/100m. Sường dốc và sườn núi đón nắng có góc nhập xạ lớn hơn sườn khuất nắng nên lượng nhiệt nhận được nhiều hơn. - Lớp phủ thực vật và hoạt động sản xuất của con người: nơi có lớp phủ thực vật và khu vực nông thôn nhìn chung có nhiệt độ thấp hơn khu vực mất hoặc không có lớp phủ thực vật và khu vực thành phố. 1. Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất như thế nào? Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố khí hậu, sinh vật và các tác động ngoại lực khác. - Độ cao địa hình: ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa xảy ra chậm => quá trình hình thành đất yếu. - Độ dốc: địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh, đất dễ bị xói mòn, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá huỷ, nên tầng đất thường mỏng và bị bạc màu. Ở

184 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,25 0,25 0,25

0,25 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,25 0,25 0,25 0,5


4 (2 đ)

nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng hơn. - Hướng sườn: các hướng sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau. Vì thế, sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp tới sự hình thành đất. 2. Tại sao lớp phủ thổ nhưỡng ở khu vực nhiệt đới ẩm có độ dày lớn hơn khu vực đài nguyên? - Các yếu tố khí hậu (nhiệt và ẩm) tham gia vào quá trình phong hóa và giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất… - Khu vực nhiệt đới ẩm có độ ẩm và nhiệt độ cao, quá trình hình thành đất diễn ra mạnh mẽ, đã tạo nên lớp vỏ phong hóa và lớp phủ thổ nhưỡng dày. - Ở đài nguyên, lớp đất mỏng, thô vì yếu tố nhiệt ẩm không thuận lợi do đó quá trình hình thành đất yếu, vì thế vỏ phong hóa và đất rất mỏng. Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự tuần hoàn đó. *Có 2 vòng tuần hoàn: - Vòng tuần hoàn nhỏ: Gồm 2 giai đoạn: bốc hơi và mưa rơi; diễn ra ở phạm vi hẹp (chủ yếu ở biển và đại dương); quãng đường tuần hoàn ngắn. - Vòng tuần hoàn lớn: Gồm 3 – 4 giai đoạn: bốc hơi, mưa rơi, dòng chảy và dòng ngầm; diễn ra ở phạm vi rộng; quãng đường tuần hoàn dài. * Nguyên nhân sinh ra vòng tuần hoàn: - Nước trên Trái Đất luôn chuyển động. - Tác động của nhiệt từ bức xạ Mặt trời. - Nguyên nhân khác: gió, khí áp * Ý nghĩa: - Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất và năng lượng góp phần duy trì và phát triển sự sống trên Trái Đất - Phân phối, điều hòa lại nguồn nhiệt ẩm giữa đại dương và lục địa, giữa các vùng... tạo thuận lợi cho sự sống trên Trái Đất. - Tác động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất. Đô thị hóa là gì? Tại sao thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển?

5 (3 đ)

Đô thị hóa: là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. Thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển vì: * Các nước đang phát triển: - Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa: tăng số lượng đô thị và đô thị lớn, mở rộng quy mô đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị… nên thu hút dân cư từ nông thôn ra thành thị. - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, các đô thị lớn đồng thời cũng là các trung tâm công nghiệp - dịch vụ lớn… nên thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị. * Các nước phát triển:

185 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 2,0

0,25 0,25 0,75

0,25 0,25 0,25 3,0 1,0

0,5 0,5


6 (5 đ)

- Chất lượng cuộc sống cao, ít có sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị. Thậm chí dân cư còn chuyển về nông thôn do ô nhiễm môi trường ở các đô thị. - Ở thời điểm hiện tại, khả năng tạo việc làm và tăng thu nhập không còn hấp dẫn như giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 1. Trình bày sự khác biệt về tính chất giai đoạn của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Giải thích nguyên nhân.

0,5

- Sản xuất công nghiệp gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Tác động vào môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu. Giai đoạn 2: tác động vào nguyên liệu để tạo ra sản phẩm công nghiệp. Các giai đoạn này có thể tiến hành kế tiếp hoặc đồng thời ở các không gian lãnh thổ cách biệt nhau. - Sản xuất nông nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn kế tiếp nhau liên tục và không thể tách rời và phải tiến hành trên một không gian tương đồng. - Nguyên nhân: do đối tượng sản xuất của công nghiệp là khoáng sản, nguyên liệu. Còn đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, các cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nên không thể đảo lộn giai đoạn sản xuất được. 2. Chứng minh rằng nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế? - Cung cấp lao động dư thừa từ nông nghiệp cho các ngành khác, tạo ra sự phân công lao động mới cho các ngành một cách hợp lí. - Tạo đòn bẩy cho các ngành kinh tế khác, cung cấp ngày càng nhiều các sản phẩm cho các ngành kinh tế khác. - Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng cho phép tăng khẩu phần ăn uống của xã hội, đặc biệt tăng chất lượng bữa ăn. - Tổ chức sản xuất lớn, kĩ thuật và biện pháp thâm canh trên các vùng chuyên canh lớn sẽ đảm bảo lương thực, thực phẩm; nâng cao đời sống xã hội, nông sản phục vụ xuất khẩu. 3.Tại sao nói bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại? Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vì: * Vai trò của môi trường: - Môi trường là nơi con người tồn tại và phát triển; môi trường là nơi cư trú của con người, cung cấp tài nguyên thiên nhiên, nơi chứa chất thải sinh hoạt và sản xuất… - Con người là một thành phần của môi trường, không thể tách rời môi trường. Môi trường phát triển bền vững là điều kiện lý tưởng cho con người và ngược lại. Các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người là thủ phạm ô nhiễm môi trường. * Thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay trên thế giới: Việc khai thác bữa bãi các nguồn lợi thiên nhiên với nhiều phương tiện hủy diệt đặc biệt ở các nước đang phát triển; chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lí; sự phát triển nền kinh tế làm tăng lượng khí thải và chất thải… đã làm cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. * Hậu quả - Quy mô ô nhiễm môi trường không giới hạn từng quốc gia mà trên cả phạm vi toàn cầu. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, khí hậu biến đổi thất thường, mưa a xít, gây hiệu ứng nhà kính, làm thủng tầng ô dôn...đe dọa trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và sức khỏe của con người.

0,5

186 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5 2,0

0,5 1,0 2,0 0,5 0,5 0,5 0,5

1,0

0,25 0,25

0,25

0,25


1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015.

2,0

*Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015 (%)

0,5

Năm

7

Trâu

Lợn

Gia cầm

2010 100 100 100 2012 91,3 96,8 102,7 2014 87,6 97,8 109,1 2015 87,7 101,4 113,8 *Vẽ biểu đồ đường: chính xác, có số liệu, chú giải, tên biểu đồ 2. Nhận xét tình hình tăng trưởng đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 2015 Từ năm 2010 đến năm 2015: số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta có sự tăng trưởng với tốc độ khác nhau: - Đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh nhất (tăng 13,8%). - Tiếp đến là đàn lợn (tăng 1,4 % ). - Đàn trâu giảm 12,3%so với năm 2010.

1,5 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25

ĐỀ THI OLIMPIC MÔN: ĐỊA LÍ

LỚP: 10

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

CÂU I: (4 điểm) 1.(2 điểm) a. Hình dạng khối cầu của Trái đất gây ra những hiện tượng địa lí nào? b. Vì sao độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều còn ở vùng cực mưa ít? 2.(2 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Cho ví dụ? CÂU II: ( 4 điểm) 1. (2 điểm):Trình bày khái niệm Thuỷ triều. Thuỷ triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong tháng? Tại sao? 2. (2 điểm):Nêu những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình. CÂU III.(4 điểm)

187 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. (1,5 điểm): Trình bày sự phân bố các vành đai khí áp và gió bằng hình vẽ. Từ đó hãy giải thích sự phân bố của các đai khí áp trên Trái Đất. 2. (2,5 điểm):Dựa vào bảng số liệu sau:

Bán cầu A

Bán cầu B

Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)

Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)

25,3

Vĩ độ ( C)

Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)

Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)

25,3

0

25,3

25,3

25,4

26,1

10

25,2

23,6

21,8

27,3

20

25,3

20,1

13,8

26,9

30

22,6

15,0

4,6

23,9

40

15,3

8,8

-7,7

18,1

50

8,4

3,0

-16,4

14,0

60

2,1

-9,1

-26,9

7,2

70

-3,5

-23,0

-33,2

2,0

80

-10,8

-39,5

- 36,0

0

90

-13,0

-48,0

0

a. Hãy cho biết A và B thuộc bán cầu nào? Tại sao? b. Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ ở cả 2 bán cầu. Từ đó rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các vĩ độ. CÂU IV: ( 3 điểm) 1.( 1,5 điểm):Hãy phân biệt các khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ số giới tính. 2. ( 1,5 điểm):Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế xã hội ?

188 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CÂU V: ( 5 điểm) 1.(2 điểm): Tại sao công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? 2.(3 điểm): Cho bảng số liệu: Sản xuất điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2003 Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Tỉ kwh

967

2304

4962

8247

11832

14851

a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện ( lấy năm 1950 = 100%). b. Nhận xét và giải thích.

....................................................Hết....................................................

189 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


190 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLIMPIC MÔN: ĐỊA LÍ

Câu

Ý

LỚP: 10

Nội dung

I

Điểm 4đ

1a

Hình dạng khối cầu của TĐ gây ra những hiện tượng địa lí sau:

0,75

- Bề mặt trái đất luôn luôn có một nửa được chiếu sáng và một nửa nằm trong 0,25 bóng tối→ hiện tượng ngày đêm. - Tia tới của mặt trời chiếu xuống bề mặt TĐ ở các vĩ độ khác nhau có độ lớn khác 0,25 nhau, dẫn đến sự phân bố bức xạ và phân bố nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực. - Các quá trình và các hiện tượng địa lí diễn ra trái ngược nhau giữa hai bán cầu Bắc và Nam. 0,25 1b

Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều 1,25 còn ở vùng cực mưa ít: - Độ ẩm tương đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hoà của 0,25 không khí ở cùng nhiệt độ. Độ ẩm tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quan trọng nhất là nhiệt độ và lượng hơi nước trong khí quyển.

- Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao do: + Ở xích đạo: Mặc dù nhiệt độ cao nhưng lượng hơi nước trong khí quyển lớn (do có áp thấp, diện tích đại dương lớn, nhiều rừng, có dòng biển nóng, hoạt động của đối lưu nhiệt phát triển mạnh) nên độ ẩm tương đối cao (> 80%). + Ở cực: do nhiệt độ quanh năm thấp độ ẩm bão hoà thấp, không khí luôn đạt 0,25 gần điểm bão hoà hơi nước nên độ ẩm tương đối cao.

190 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


191

- Mặc dù độ ẩm đều cao nhưng lượng mưa khác nhau do: + Xích đạo: mưa nhiều do đây là vùng áp thấp ổn định, lượng bốc hơi lớn, hoạt 0,25 động của dải hội tụ nhiệt đới… + Vùng cực: Do nhiệt độ thấp, hơi nước không bốc hơi lên được, không khí khó bão hoà nên không sinh ra mưa. Các nguyên nhân khác: áp cao, bề mặt đệm phủ băng tuyết… 0,25

0,25 2

Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật.

2,0

* Tác động của sinh vật đến đất: - Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất

0,25

- Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất.

0,25

- Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

0,25

- Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất và phân huỷ một số xác vật chất hữu cơ trong 0,25 đất.

* Tác động của đất đến sinh vật: - Các đặc tính lí, hoá và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật. 0,5 - Nêu ví dụ: + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và 0,5 tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang…Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở

191 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


192 các bãi ngập triều ven biển.

II

4,0 1

Khái niệm Thuỷ triều. Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào các thời kì trong 2,0 tháng: Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước 0,5 trong các biển và đại dương.

- Thủy triều lớn nhất vào thời kì trăng tròn và không trăng (vị trí thẳng hàng của 3 0,5 thiên thể). - Thủy triều nhỏ nhất vào thời kì trăng khuyết (vị trí vuông góc giữa 3 thiên thể). - Nguyên nhân: Do lực hấp dẫn của mặt trăng và mặt trời, nhưng vì mặt trời ở quá 0,5 xa trái đất so với mặt trăng, nên gia tốc thủy triều của mặt trời gây ra nhỏ hơn gia tốc thủy triều của mặt trăng hơn hai lần. 0,5 2

Những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình:

2,0

- Thể hiện trong quá trình hình thành địa hình

0,5

- Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thành địa 0,5 hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũng sông. - Ở vùng khí hậu khô khan: quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá). 0,5 - Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai trò hình thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng 0,5 hà,…) III

4,0 1

Sự phân bố các vành đai khí áp và gió

192 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1,5


193

0,25

Giải thích - Sự phân bố khí áp trên Trái Đất: + Do Trái Đất hình cầu và quay quanh Mặt Trời trong điều kiện trục của nó luôn nghiêng và không đổi hướng nên các địa điểm trên Trái Đất không nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời như nhau tại một thời điểm nhất định. Từ đó dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai mà khí áp lại phụ thuộc vào nhiệt độ. + Do sự vận động của hoàn lưu khí quyển dưới tác động của nhiệt độ và lực tự quay của Trái Đất nên: ● Ở Xích đạo, nhiệt độ cao, không khí nóng, tỉ trọng giảm nên hình thành áp thấp. Không khí nóng nở ra, bốc lên cao, toả ra hai bên Xích đạo sau đó lạnh dần giáng xuống tạo nên sức nén hình thành áp cao chí tuyến. ● Ở vùng ôn đới, không khí đối lưu nên hình thành hạ áp. ● Ở cực, không khí lạnh nên hình thành cao áp.

193 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25


194 0,25

0,25

0,25

0,25 2

2,5 a. Xác định bán cầu - A thuộc bán cầu Bắc vì nhiệt độ trung bình tháng 7 (mùa hạ của bán cầu Bắc) cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1.

0,125

- B thuộc bán cầu Nam vì nhiệt độ trung bình tháng 1 (mùa hạ của bán cầu Nam) cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 7. 0,125

b.Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ. Rút ra nhận xét Tính biên độ nhiệt năm Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ Vĩ độ (0)

Bán cầu Bắc (0C)

Bán cầu Nam (0C)

0

0

0

10

0,7

1,6

194 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5


195 20

5,5

5,1

30

13,1

7,6

40

19,3

6,5

50

25,8

5,4

60

30,4

11,2

70

34,1

26,5

80

35,2

50,3

90

36,0

60,1

* Nhận xét và giải thích khái quát - Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt trong năm càng lớn vì chênh lệch góc nhập xạ và độ dài ngày đêm trong năm càng lớn. - Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt có sự khác nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam do tương quan tỉ lệ lục địa - đại dương giữa 2 bán cầu khác nhau. Tỉ lệ này càng lớn, biên độ nhiệt càng cao và ngược lại. * Nhận xét và giải thích sự thay đổi theo vĩ độ - Từ 0 đến 300, cả 2 bán cầu diện tích lục địa đều tăng lên nên biên độ nhiệt tăng, bán 0,25 cầu Bắc có biên độ nhiệt tăng nhanh hơn vì diện tích lục địa tăng nhanh hơn. - Từ 300 đến 500 Bắc và Nam, diện tích lục địa bán cầu Bắc tiếp tục tăng nhanh, 0,25 biên độ nhiệt tăng nhanh. Diện tích lục địa ở bán cầu Nam giảm nhanh đến mức không còn nên biên độ nhiệt không những không tăng mà còn giảm. - Từ 500 đến 700 Bắc và Nam, ở bán cầu Bắc do diện tích lục địa tăng tới mức cao nhất nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng. Nam bán cầu biên độ nhiệt tăng nhanh hơn do xuất hiện các đảo và bán đảo ở lục địa Nam Cực. - Từ 700 đến đến 900 Bắc và Nam, biên độ nhiệt ở cả 2 bán cầu đều đạt tới mức cực đại do sự chênh lệch ngày - đêm và góc chiếu sáng giữa 2 mùa ở vùng cực 0,25 rất lớn. Tuy nhiên, biên độ nhiệt ở bán cầu Nam cao là do xuất hiện lục địa Nam Cực, trong khi bán cầu Bắc là Bắc Băng Dương.

195 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


196 0,25

0,25

0,25 IV

Khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ 3,0 số giới tính. 1

* Các khái niệm:

1,5đ

- Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰

0,5

- Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết đi trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰ - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô 0,5 và tỉ suất tử thô. Đơn vị: % - Tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ.

0,25

0,25 2

* Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội các nước đang phát triển

1,5đ

- Kinh tế: kìm hảm sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng tới vấn đề tích luỹ vốn và tái 0,5 đầu tư sản xuất. - Xã hội: Vấn đề việc làm, nhà ở, và tệ nạn xã hội. - Môi trường: ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.

196 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,5 0,5


197

V

5,0 1

Công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở 2,0 nhiều nước trên thế giới: - Là những ngành giải quyết các nhu cầu về ăn uống, may mặc của con người

0,5

- Giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nhất là lao động nữ - Tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp 0,5 khác, góp phần cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước - Trình độ kĩ thuật đa dạng, đòi hỏi ít vốn đầu tư, khả năng quay vòng vốn nhanh, 0,5 đem lại hiệu quả kinh tế cao 0,5 2a

Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện ( lấy năm 1950 = 100%).

0,75

- Viết công thức tính: - Kết quảđúng hết Năm 1950 1960

0,25

% 2b

100

238,3

1970

1980

1990

2003

513,1

852,8

1223,6

1535,8

0,5 2,25

Nhận xét.

Trong giai đoạn 1950 – 2003 tốc độ tăng trưởng sản lượng điện rất mạnh ( số liệu 0,5 chứng minh) Giải thích. - Điện là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. - Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kĩ thuật và đời sống 0,5 văn hoá, văn minh của con người. - Do tính ưu việt của điện so với nguồn năng lượng khác là dễ vận chuyển, dễ sử 0,75 dụng và không gây ô nhiễm môi trường.

197 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


198 0,5 Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm -----------------------HẾT-----------------------

198 Phánh hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BỘ ĐỀ OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10 NĂM 2020 MỚI NHẤT GIẢI CHI TIẾT 25 ĐỀ (WORD DOC) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu