SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN VẬT LÝ
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” Vật Lý 10 Trung học phổ thông WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Môn Vật Lý ở trường THPT chủ yếu là Vật Lý thực nghiệm, các kiến thức được xây dựng chủ yếu bằng con đường thực nghiệm. Vì vậy dạy học môn Vật Lý ở trường THPT có khả năng hình thành và phát triển năng lực thực
IC IA L
nghiệm cho học sinh. Thí nghiệm là điều kiện cần thiết để triển khai dạy học bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh.
Trong dạy học Vật Lý, thí nghiệm Vật Lý đóng vai trò rất quan trọng
FF
trong nghiên cứu và trong việc hình thành tri thức cho học sinh. Tuy nhiên, hầu hết ở các trường phổ thông hiện nay chủ yếu vẫn áp dụng phương pháp dạy học
O
theo lối “thông báo - tái hiện”. Học sinh có quá ít điều kiện để nghiên cứu, quan
N
sát và tiến hành các thí nghiệm Vật Lý. Điều này cho thấy việc bồi dưỡng những
Ơ
năng lực thực nghiệm Vật Lý cần thiết cho học sinh như: năng lực xác định vấn
H
đề cần nghiên cứu và đưa ra các dự đoán, giả thuyết; Năng lực thiết kế các
N
phương án thí nghiệm; Năng lực tiến hành phương án thí nghiệm đã thiết kế; Năng lực xử lí, phân tích và trình bày kết quả chưa được chú trọng.
Y
Trong chương trình Vật Lý lớp 10, chương “Chất khí” là chương chứa
U
các nội dung kiến thức chủ yếu được xây dựng từ thực nghiệm. Các thiết bị thí
Q
nghiệm trong chương này tương đối đơn giản, các khâu tiến hành thí nghiệm
M
cũng không quá khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc, thu thập và
KÈ
xử lý số liệu.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài Sáng kiến kinh nghiệm là “Bồi dưỡng
năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” Vật
D
ẠY
Lý 10 Trung học phổ thông” 2. Mục đích nghiên cứu Bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học một số kiến
thức chương “Chất khí” Vật Lý 10 THPT. 3. Đối tượng + Năng lực thực nghiệm.
1
+ Hoạt động dạy và học Vật Lý ở trường THPT. 4. Phạm vi nghiên cứuChương “Chất khí” Vật Lý lớp 10 THPT. 5. Giả thuyết khoa học Nếu tổ chức hoạt động lĩnh hội kiến thức mới và vận dụng kiến thức của
IC IA L
học sinh phỏng theo phương pháp thực nghiệm của Vật Lý học thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho họ. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu
FF
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về năng lực và năng lực thực nghiệm.
- Tìm hiểu mục tiêu dạy học, chương trình, cấu trúc và nội dung của
O
chương “Chất khí” Vật Lý 10.
N
- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Chất khí” Vật Lý 10 ở một số
Ơ
trường THPT.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để dạy học chương “Chất khí” nhằm
H
bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật Lý cho học sinh.
N
- Thiết kế một số bài học xây dựng và vận dụng kiến thức theo phương
Y
pháp thực nghiệm để bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật Lý.
Q
“Chất khí”.
U
- Thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh sau khi học chương
M
7. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
KÈ
+ Nghiên cứu tài liệu lý luận về bồi dưỡng năng lực thực nghiệm. + Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và
D
ẠY
các tài liệu tham khảo. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Điều tra thực trạng. + Thí nghiệm Vật Lý. 8. Đóng góp của sáng kiến * Về lý luận
2
+ Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về bồi dưỡng năng lực thực nghiệm trong dạy học Vật Lý. + Xây dựng quy trình dạy học một chương theo hướng bồi dưỡng năng lực thực nghiệm Vật Lý. * Về ứng dụng
IC IA L
+ Tiến hành và chế tạo theo mẫu đã có 04 bộ thí nghiệm dạy học các định luật chất khí theo phương pháp thực nghiệm. + Biên tập được chủ đề dạy học về chất khí.
FF
+Biên tập được 13 bài tập thí nghiệm chương “Chất khí”.
+ Thiết kế 01 đề kiểm tra đánh giá năng lực thực nghiệm của học sinh
N
O
sau khi dạy học chương “Chất khí”.
Ơ
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
H
1. Cơ sở lí luận
N
1.1. Khái quát chung về năng lực 1.1.1. Khái niệm về năng lực
Y
1.1.2. Cấu trúc của năng lực
Q
U
Có thể biểu diễn cấu trúc của năng lực bằng hình 1: Kĩ năng Năng lực Thái độ
D
ẠY
KÈ
M
Kiến thức
Hình 1. Sơ đồ cấu trúc năng lực theo nguồn hợp thành 1.1.3. Các loại năng lực nhà trường phải hình thành cho học sinh ở trường phổ thông 1.2. Năng lực thực nghiệm 3
1.2.1. Khái niệm về năng lực thực nghiệm Năng lực thực nghiệm, là một dạng năng lực nhận thức khoa học, được hiểu là năng lực nghĩ ra PATN khả thi cho phép đề xuất hoặc kiểm tra những giả thuyết hay phỏng đoán khoa học và thực hành được TN thành công để rút ra kết luận cần thiết (chứ không phải chỉ đơn thuần là năng lực thao tác TN,
IC IA L
hiểu theo nghĩa là năng lực thực hiện được các thao tác bằng tay, quan sát, đo đạc).
Như vậy, khi nói “năng lực thực nghiệm” dưới góc độ là một năng lực
FF
nhận thức khoa học thì năng lực này bao gồm hai mặt: mặt hoạt động tư duy
(đầu óc) và mặt hoạt động thể chất (tay chân, thân thể, giác quan), chứ không
O
phải chỉ một mặt hoạt động thể chất. Muốn bồi dưỡng cho học sinh năng lực
N
thực nghiệm trong quá trình dạy học thì trước hết GV cần có quan niệm chính
Ơ
xác về năng lực thực nghiệm.
Năng lực thực nghiệm là tổ hợp kĩ năng , kiến thức và thái độ của chủ
N
H
thể, cho phép chủ thể xử lý được tình huống gặp phải bằng phương pháp thực nghiệm.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
1.2.2. Vị trí của năng lực thực nghiệm
Năng lực sử dụng kiến thức Vật lí
Năng lực trao đổi thông tin về vật lí
Năng lực về phương pháp vật lí
Năng lực mô hình hóa
Năng lực thực nghiệm
4
Năng lực cá nhân
Hình 2. Vị trí năng lực thực nghiệm trong hệ thống năng lực chuyên biệt môn vật lí
FF
Kiến Năngthức lực thực nghiệm + Kiến thức vật lí liên quan đến quá trình cần khảo sát + Kiến thức về thiết bị, về an toàn + Kiến thức về xử lí số liệu, kiến thức về sai số + Kiến thức về biểu diễn số liệu
IC IA L
1.2.3. Cấu trúc của năng lực thực nghiệm
Kĩ năng
Ơ
N
O
+ thiết kế phương án thí nghiệm + chế tạo dụng cụ + lựa chọn dụng cụ + lắp ráp dụng cụ thí nghiệm + thay đổi các đại lượng + sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng cụ đo, đọc số liệu + sửa chữa các sai hỏng thông thường + quan sát diễn biến hiện tượng + ghi lại kết quả + biểu diễn kết quả bằng bảng biểu, đồ thị + tính toán sai số + biện luận, trình bày kết quả + tự đánh giá cải tiến phép đo
N
H
dưới dạng bảng biểu, đồ thị
Y
Thái độ + Thái độ kiên nhẫn
M
Q
U
+ Thái độ trung thực + Thái độ tỉ mỉ + Thái độ hợp tác + Thái độ tích cực
KÈ
Hình 3. Sơ đồ cấu trúc năng lực thực nghiệm theo nguồn hợp thành
Vấn đề
HQLG
Giả thuyết
TNKT
D
ẠY
1.2.4. Tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm trong học tập vật lí
Thực tiễn Hình 4. Cấu trúc PPTN trong vật lí học 5
Kết luận
Ta có thể đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm như sau: Bảng. Các tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm
1
Biểu hiện
Tiêu chí
Mức độ 1
Phát biểu vấn đề dựa
Tự lực phát
đề nghiên
trên quan sát theo
biểu vấn đề
vấn đề
hướng dẫn của GV
Nêu dự
Tiếp nhận dự Lựa chọn dự đoán
đoán khoa
đoán
Suy ra HQLG có gợi ý
Tự lực suy ra
của GV
HQLG
N
HQLG từ
PATN
Tiến hành
Bắt chước
dựng PATN Tự lực tiến
hướng dẫn của GV
hành TN
Xử lí số liệu Làm theo
Xử lý số liệu dưới sự
Tự lực xử lý số
TN
mẫu
hướng dẫn của GV
liệu
Rút ra kết
Tiếp nhận
Rút ra kết luận theo
Tự lực rút ra
kết luận
hướng dẫn của GV
kết luận
Y
U
Q
7
sự hướng dẫn của GV
Tự lực xây
Tiến hành TN dưới sự
TNKT 6
H
PATN
Xây dựng PATN dưới
N
Tiếp nhận
M
5
Xây dựng
Ơ
dự đoán 4
Tự lực nêu dự
FF
Tiếp nhận
O
Suy ra
quan sát đoán
học 3
Mức độ 3
Đề xuất vấn Tiếp nhận
cứu 2
Mức độ 2
IC IA L
TT
KÈ
luận
1.3.2. Xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm
ẠY
1.3.2.1. Khái niệm về BTTN vật lí BTTN vật lí là những bài tập mà việc giải nó đòi hỏi phải làm TN để xác
D
định một đại lượng Vật lí nào đó, hoặc nghiên cứu sự phụ thuộc giữa các thông số Vật lí hoặc kiểm tra tính chân thực của lời giải lý thuyết. BTTN vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực nghiệm, nó có tác dụng lớn trong việc bồi dưỡng cho học sinh PPTN của nhận thức Vật lí.
6
Có thể thấy rõ qua việc so sánh các giai đoạn của PPTN với các bước tiến hành khi giải một BTTN như sau: Các bước trong quá trình giải BTTN vật lí
Các yếu tố của PPTN
1. Đặt vấn đề trên cơ sở các sự 1. Đọc đề bài, hiểu rõ câu hỏi của bài toán, kiện và quan sát. Phân tích vấn phân tích bản chất Vật lí của bài toán. 2. Xây dựng phương án giải (PATN, lập
2. Hình thành giả thuyết.
luận, tính toán).
3. Nghiên cứu lý thuyết (suy ra
3. Thực hiện giải: Tính toán, lập luận, trình
IC IA L
đề.
FF
hệ quả logic từ giả thuyết) lập bày lời giải, (nếu có thể giải bằng lý thuyết). PATN kiểm tra.
Hoặc lập PATN, quan sát, thu thập số liệu.
O
4. Nghiên cứu thực nghiệm: 4. Tiến hành TN, quan sát hiện tượng, ghi nhận số liệu và xử lý kết quả.
N
Tiến hành TN, xử lý kết quả.
Ơ
5. Rút ra kết luận về vấn đề 5. Đánh giá kết quả và trả lời câu hỏi bài toán.
N
H
nghiên cứu.
Như vậy, các hành động nhận thức diễn ra khi thực hiện giải một BTTN
Y
có tính chất tương tự với những hành động diễn ra khi nghiên cứu bằng PPTN.
U
Đây chính là cơ sở tâm lý và lý luận dạy học của dạy học PPTN bằng biện pháp
Q
sử dụng các BTTN; việc HS tiến hành giải BTTN sẽ làm cho tư duy phân tích,
M
tổng hợp, phán đoán, trừu tượng hóa, khái quát hóa và cả trực giác khoa học
KÈ
được bồi dưỡng và rèn luyện. Việc giải các BTTN, đó là những nghiên cứu nhỏ - tạo điều kiện tốt để phát triển tư duy và khả năng nhận thức cho HS. Khi tổ chức hoạt động giải BTTN cho HS thì HS có cơ hội để rèn luyện 1.3.2.2. Phân loại BTTN vật lí
D
ẠY
các năng lực thành tố của năng lực thực nghiệm.
7
Tóm tắt sự phân loại BTTN vật lí trong trường phổ thông bằng hình 6: BTTN vật lí
BTTN định tính
Đo lường đại lượng Vật lí
Thiết kế PATN
IC IA L
Làm TN, quan sát, mô tả, giải thích
BTTN định lượng
Thiết kế, minh họa quy luật Vật lí
FF
Ba mức độ
MĐ1: Cho các thiết bị hướng dẫn cách làm TN,yêu cầu đo đạc tìm quy luật.
O
1. Điều gì xảy ra nếu…? 2. Tại sao lại xảy ra như vậy?
N
1. Làm thế nào để đo …với các thiết bị…?
MĐ2: Cho thiết bị Yêu cầu: Lập PATN, làm TN đo đạc tìm quy luật. MĐ3: Lựa chọn thiết bị, lập PATN, làm TN, tìm quy luật hoặc chứng minh một quy luật.
Y
N
H
Ơ
2. Nêu phương án đo…với các thiết bị…?
U
Hình 6. Phân loại hệ thống bài tập TN Vật lí
Q
* Những hành động người học phải làm khi giải BTTN
M
Nét đặc trưng của loại bài tập này là khi giải phải làm TN trong phòng TN hoặc làm TN chứng minh. HS tự lực tiến hành TN, thực hiện những quan
KÈ
sát để kiểm tra lời giải lí thuyết hoặc để thu được những số liệu cần thiết cho việc giải thích hoặc tiên đoán mà bài tập yêu cầu. Vì vậy đối với bài tập loại
D
ẠY
này người học cần tiến hành các bước cơ bản sau: - Xác định PATN. - Xác định những dụng cụ cần sử dụng. - Cách bố trí TN. - Cách tiến hành TN. - Cách xử lí kết quả và rút ra kết luận.
8
Tuy nhiên với từng loại bài tập cụ thể thì các bước tiến hành có sự khác nhau một chút, cụ thể: - Loại thứ nhất: Bài tập mô tả chi tiết TN, làm TN, quan sát hiện tượng rồi giải thích. Để giải quyết được loại bài tập này cần:
IC IA L
+ Quan sát kĩ hiện tượng. + Nắm vững được nguyên lí vật lí của TN.
+ Đối chiếu những hiện tượng xảy ra trong TN với kiến thức liên quan.
FF
+ Tìm mối liên hệ của hiện tượng với các nguyên lí, các định luật vật lí có liên quan để giải thích hiện tượng.
O
- Loại thứ hai: Bài tập mô tả chi tiết TN, dự đoán hiện tượng xảy ra, rồi
N
làm TN kiểm tra.
Ơ
Để giải quyết được loại bài tập này cần:
+ Nắm vững từng dụng cụ, giải thích tác dụng của từng dụng cụ TN.
H
+ Nắm vững PATN, nắm được nguyên lí vật lý của TN.
N
+ Dự đoán được các hiện tượng vật lý có thể xảy ra.
Y
+ Các thao tác tiến hành TN để kiểm tra.
Q
PATN.
U
- Loại thứ ba: Bài tập cho trước các dụng cụ, yêu cầu học sinh thiết kế
M
Để giải quyết được loại bài tập này cần: + Xác định PATN bằng cách:
KÈ
• Đối chiếu những dữ kiện và dụng cụ đã cho trong đầu bài, lựa chọn
D
ẠY
những kiến thức liên quan sẽ sử dụng. • Vạch rõ sự phụ thuộc cần khảo sát. • Làm rõ những điều kiện mà trong đó sự phụ thuộc cần nghiên cứu có
thể xảy ra. Xác định các PATN và lựa chọn một trong những phương án đó. + Nắm vững những dụng cụ TN cần sử dụng, giải thích được tác dụng của từng dụng cụ.
9
+ Thực hiện quy tắc lắp ráp các dụng cụ theo phương án thiết kế đã chọn và trình tự làm việc với chúng. + Thực hiện quy tắc kĩ thuật an toàn. + Tiến hành TN, ghi lại sự phụ thuộc cần kiểm tra khảo sát.
IC IA L
+ Xử lí kết quả. + Kết luận về tính hiện thực của sự liên hệ phụ thuộc cần nghiên cứu.
- Loại thứ tư: Bài tập nêu yêu cầu HS phải tự xác định dụng cụ, bố trí, tiến hành TN.
FF
Để giải quyết được loại bài tập này cần: + Xác định PATN bằng cách:
O
• Đối chiếu những dữ kiện đã cho trong đầu bài, lựa chọn những kiến
N
thức liên quan sẽ sử dụng.
Ơ
• Vạch rõ sự phụ thuộc cần khảo sát.
• Làm rõ những điều kiện mà trong đó sự phụ thuộc cần nghiên cứu có
H
thể xảy ra. Xác định các PATN và lựa chọn một trong những phương án đó.
N
• Lựa chọn những dụng cụ, bố trí TNvà tiến hành TN cần thiết.
U
từng dụng cụ.
Y
+ Nắm vững những dụng cụ sẽ sử dụng, giải thích được tác dụng của
Q
+ Thực hiện quy tắc lắp ráp các dụng cụ theo phương án thiết kế đã chọn
M
và trình tự làm việc với chúng.
KÈ
+ Tiến hành TN, ghi kết quả quan sát và ghi lại sự phụ thuộc cần kiểm tra
khảo sát.
D
ẠY
+ Xử lí kết quả. + Kết luận về tính hiện thực của sự liên hệ phụ thuộc cần nghiên cứu. Đây là cơ sở lý thuyết để khẳng định tổ chức cho HS giải BTTN ở lớp,
ở nhà, ở phòng TN, hoặc đi tham quan dã ngoại là một biện pháp hữu hiệu để bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho họ. Trong phần giải pháp, chúng tôi sẽ hiện thực hóa biện pháp này trong dạy học chương “Chất khí” vật lý 10 THPT.
10
1.3.3. Quy trình triển khai dạy học một chương theo hướng bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh B2. Xác định mục tiêu dạy học của chương theo hướng tiếp cận NLTN
B3. Xác định nội dung dạy học phù hợp mục tiêu ở B2
B6. Đánh giá kết quả dạy học
B5. Thiết kế tiến trình dạy học các nội dung ở B3 với các dữ liệu ở B4 phù hợp mục tiêu B2
B4. Chuẩn bị điều kiện để tổ chức dạy học các nội dung ở B3 phù hợp mục tiêu ở B2
O
FF
IC IA L
B1. Lựa chọn chương cần nghiên cứu
N
Đề kiểm tra đánh giá năng lực
Thí nghiệm
Video thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm
Y
N
H
Vận dụng kiến thức
Ơ
Xây dựng kiến thức mới
Q
U
Hình 7. Sơ đồ quy trình dạy học một chương theo hướng bồi dưỡng năng lực thực nghiệm
M
2. Cơ sở thực tiễn. 2.1. Vị trí, đặc điểm chương “Chất khí”
KÈ
2.2. Nội dung, cấu trúc chương “Chất khí”
D
ẠY
2.3. Mục tiêu dạy học của chương “Chất khí” vật lí 10 THPT 2.3.1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kỹ năng hiện hành Mục tiêu kiến thức: - Thông qua việc xây dựng các định luật chất khí lí tưởng, HS hiểu và sử
dụng được các mối quan hệ giữa các thông số trạng thái p, V, T cho các khí thực. - Nêu được cấu tạo chất khí, phân biệt được khí lí tưởng và khí thực, ý nghĩa của việc sử dụng khí lí tưởng trong việc nghiên cứu chất khí. 11
- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí và vận dụng. - Phát biểu được các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ. - Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. pV = T
hằng số
IC IA L
- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng:
- Vẽ, giải thích được các đồ thị của các định luật chất khí. Mục tiêu kĩ năng:
- Giải thích các định luật chất khí bằng thuyết động học phân tử chất khí,
FF
vận dụng cho khí thực.
O
- Sử dụng được các đồ thị trong trường hợp lý thuyết và thực tế. - Vận dụng các định luật chất khí, phương trình trạng thái vào giải các bài
N
tập, đồng thời giải thích các hiện tượng thông thường về chất khí trong đời sống
Ơ
và trong kỹ thuật.
H
- Thực hiện các TN đơn giản để minh họa các định luật.
N
Mục tiêu thái độ:
- Có lòng yêu thích khoa học, kích thích tò mò giải quyết những vấn đề đặt
Y
ra của bài học.
U
- Có ý thức chủ động, xây dựng và nắm bắt nội dung kiến thức mới, có
Q
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí.
M
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết chương “Chất khí” vào đời sống
KÈ
thực tiễn nhằm giải thích các hiện tượng vật lí có liên quan, tạo nên tính trung thực, nghiêm túc, thận trọng trong khoa học. 2.3.2. Mục tiêu dạy học chương “Chất khí” theo định hướng bồi dưỡng
D
ẠY
năng lực thực nghiệm Với mục đích của đề tài là bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho HS, chúng
tôi xác định mục tiêu năng lực chương này (tập trung vào NLTN) như sau: Dựa vào bảng 1 các tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm chúng tôi đặt ra mục tiêu: 100% HS đạt mức 1 trở lên trong đó 90% HS đạt mức 2 và 10% HS đạt mức 3.
12
2.4. Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Chất khí” ở trường THPT Qua khảo sát thực trạng dạy học tại một số trường trên địa bàn,chúng tôi đã thu được một số kết quả sau: - Hiểu biết chung của GV về PPTN và thực tế vận dụng phương pháp đó vào trong quá trình dạy học: Hầu hết các GV được khảo sát đều có biết hoặc có
IC IA L
nghe về phương pháp này nhưng một số GV vẫn cho rằng PPTN chỉ đơn thuần
là sử dụng TN trong dạy học nên việc vận dụng phương pháp này trong giảng dạy là hầu như không có.
FF
- Tình hình dạy học chương chất khí:
+ Việc tiến hành giảng dạy hầu như vẫn được GV diễn đạt bằng lời: mô
O
tả, giải thích hiện tượng, nhấn mạnh cho HS những kiến thức cơ bản và nội
N
dung quan trọng, cuối cùng là yêu cầu HS áp dụng công thức làm bài tập. Một
Ơ
số GV có sử dụng TN trong bộ TN tối thiểu cung cấp để suy ra nội dung định luật Bôilơ – Mariôt và định luật Sáclơ nhưng là TN do GV biểu diễn, HS chủ
N
H
yếu vẫn là nghe và ghi chép. Và qua nhận xét của các GV thì kết quả thu được từ các TN này cho sai số khá lớn nên tính thuyết phục không cao, nên một số
Y
GV ngại sử dụng, mà chỉ sử dụng kết quả TN mà sách giáo khoa cung cấp.
U
+ Hầu hết các GV không sử dụng đến BTTN trong quá trình dạy học.
Q
+ Việc tổ chức cho các em tự lực chiếm lĩnh kiến thức chưa được các
M
GV quan tâm, lý do được đưa ra là do chất lượng HS còn thấp, chuẩn bị cho một tiết học như vậy tốn khá nhiều thời gian.
KÈ
- Kỹ năng HS vận dụng PPTN vào quá trình học tập vật lí: + Các em thật sự thấy lúng túng trong việc trả lời những câu hỏi liên quan
ẠY
đến kỹ năng của PPTN như: đề xuất PATN, tiến hành TN, đo đạc, đọc số liệu,
D
tính toán sai số… + Các em ít có dịp được thao tác các TN để nâng cao kĩ năng thực hành. + Nhiều HS chưa biết cách đi sâu tìm hiểu bản chất vật lí của các hiện tượng. Đặc biệt là liên hệ các quá trình trạng thái với thực tiễn còn hạn chế. - Thái độ học tập của HS:
13
+ Đa số HS còn thụ động, chưa tích cực suy nghĩ mà chỉ ngồi nghe giảng, ghi chép và học thuộc. + Các em thiếu tự tin và khả năng trình bày ý kiến của mình khi thực hiện các yêu cầu của GV. Phân tích nguyên nhân của thực trạng
IC IA L
Nguyên nhân khách quan:
- Chương trình SGK còn nhiều hạn chế. Nặng về kiến thức mà coi nhẹ kỹ năng thực hành và ứng dụng thực tế.
- Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn, dụng cụ TN không đồng
FF
bộ, độ chính xác kém, số HS trong lớp đông dẫn đến khó khăn trong việc triển khai các bài học có yêu cầu TN.
O
- Áp lực thành tích, thi cử, cách thức thi cử còn nhiều nặng nề, chưa hợp
N
lí, từ đó dẫn đến tình trạng đối phó của GV và HS. GV chủ yếu chỉ lo nhồi nhét
Ơ
kiến thức cho HS mà ít quan tâm đến việc rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo Nguyên nhân chủ quan:
H
cho HS.
N
- Phương pháp giảng dạy truyền thống, chưa kích thích được khả năng
Y
tư duy sáng tạo của HS và chưa khơi dậy được lòng đam mê nghiên cứu vật lí
U
của HS.
Q
- Khi làm các TN thì hầu hết các GV đều chọn PATN biểu diễn của GV nên HS không được rèn luyện các kỹ năng thực hành, kỹ năng xử lý các số liệu.
M
- Năng lực chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm của một số GV
KÈ
chưa đạt yêu cầu, chưa đủ khả năng tìm tòi sáng tạo, cách truyền thụ trong các giờ dạy còn thiếu. Hầu hết các em HS chưa có thói quen lao động trí óc, ngại suy
ẠY
nghĩ, gặp những tình huống khó khăn thường trông chờ sự hướng dẫn của GV. - Việc xây dựng các định luật chất khí được hầu hết các GV tiến hành
D
theo đúng trình tự trong sách giáo khoa mà chưa quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho HS. 2.5. Lựa chọn nội dung dạy học bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh
14
Để bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua vận dụng PPTN vào trong quá trình dạy học chúng tôi đã lựa chọn một số nội dung dạy học được thể hiện trong bảng 4: Bảng. Nội dung dạy học bồi dưỡng năng lực thực nghiệm
1
Nội dung dạy học bồi dưỡng Định luật Bôilơ – Mariốt
Phương tiện
Biện pháp
năng lực thực nghiệm
IC IA L
TT
Tổ chức hoạt động lĩnh
Thí nghiệm thực
hội kiến thức theo PPTN tập theo nhóm Định luật Sác – lơ
Tổ chức hoạt động lĩnh
Thí nghiệm thực
FF
2
hội kiến thức theo PPTN tập theo nhóm Bài tập vận dụng các định luật Bài tập thí nghiệm
O
3
chất khí
làm
N
3. Giải pháp
Thí nghiệm tự
Ơ
3.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai dạy học một số
H
kiến thức chương “Chất khí” nhằm bồi dưỡng năng lực thực nghiệm vật
N
lý cho học sinh
3.1.1. Thí nghiệm trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Vật lý 10
Y
Trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Vật lí 10 có giới thiệu bộ TN
Q
Bao gồm:
U
sử dụng cho các bài giảng phần chất khí. - Áp kế, giới hạn đo (0,5 ÷ 2,0) x 105 Pa
M
có thanh trượt gắn với pittông và vít hãm phía sau.
KÈ
- Pittông dùng hút và nén khí trong xi lanh. - Giá đỡ xi lanh, có thước đo thể tích của lượng
D
ẠY
khí chứa trong xi lanh. - Xi lanh bằng thủy tinh, dùng chứa lượng khí
cần khảo sát. - Núm cao su, dùng bịt kín đầu xi lanh. - Đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng. - Trụ thép inôc, đường kính ɸ10mm. - Vít hãm, dùng giữ cố định giá đỡ xi lanh. 15
3.2. ThĂ nghiᝇm táťą lĂ m D᝼ng c᝼ TN đưᝣc táşn d᝼ng báşąng cĂĄc d᝼ng c᝼ dĂšng trong y táşż. Bao gáť“m: - Máť™t bĆĄm tiĂŞm loấi láť›n, giáť›i hấn Ä‘o 60đ?‘?đ?‘š3, đ᝙ chia nháť? nhẼt 1đ?‘?đ?‘š3 Ä‘áťƒ chᝊa lưᝣng khĂ khảo sĂĄt. đ᝙ chia nháť? nhẼt: 2 mmHg (sáť d᝼ng đᝓng háť“ Ä‘o huyáşżt ĂĄp trong y táşż, đᝓng háť“ nĂ y Ä‘o đ᝙ chĂŞnh lᝇch ĂĄp suẼt giᝯa cĆĄ tháťƒ ngưáť?i vĂ khĂ quyáťƒn, cải tiáşżn thang chia Ă p káşż Ä‘áťƒ Ä‘o ĂĄp suẼt khĂ trong xi lanh.
O
- Máť™t ca đ᝹ng nư᝛c, máť™t phĂch nư᝛c nĂłng.
FF
bẹng cåch m᝗i giå trᝋ trên đᝓng hᝓ c᝙ng thêm 760 mmHg).
IC IA L
- M᝙t åp kế gi᝛i hấn đo tᝍ 780mmHg – 1060mmHg,
N
- Máť™t áť‘ng cao su nháť? dĂšng Ä‘áťƒ náť‘i xi lanh vĂ ĂĄp káşż.
Ć
- Máť™t giĂĄ đᝥ (cĂł tháťƒ sáť d᝼ng giĂĄ đᝥ trong báť™ TN táť‘i thiáťƒu trong SGK).
H
HĂŹnh 9
N
- M᝙t nhiᝇt kế đo nhiᝇt đ᝙ (gi᝛i hấn đo là 1000C, đ᝙ chia nh� nhẼt là 100C).
Y
Váť›i PATN máť›i nĂ y, chĂşng tĂ´i nháşn thẼy HS cĂł tháťƒ táťą báť‘ trĂ cĂĄc d᝼ng c᝼
U
TN theo Ă˝ tưáť&#x;ng riĂŞng cáť§a nhĂłm, qua đó HS cĂł tháťƒ nắm rĂľ hĆĄn m᝼c Ä‘Ăch lĂ m
Q
TN. CĂĄc d᝼ng c᝼ TN nĂ y khĂĄ quen thuáť™c đᝑi váť›i HS nĂŞn cĂĄc em cĂł tháťƒ thẼy
M
viᝇc váşn d᝼ng cĂĄc thiáşżt báť‹ quen thuáť™c trong cuáť™c sáť‘ng vĂ o viᝇc lĂ m TN Váşt lĂ˝
KĂˆ
lĂ khĂĄ dáť… dĂ ng, cĂĄc em cĂ ng thẼy đưᝣc máť‘i liĂŞn hᝇ giᝯa Váşt lĂ˝ vĂ tháťąc táşż cuáť™c sáť‘ng.
áş Y
3.3. BĂ i táşp thĂ nghiᝇm váť â€œChẼt khĂâ€? Ä?áťƒ nâng cao hiᝇu quả cho viᝇc báť“i dưᝥng năng láťąc tháťąc nghiᝇm váşt lĂ
D
cho HS, chĂşng tĂ´i đã sưu táş§m máť™t sáť‘ BTTN như sau: BĂ i táşp1: Cho máť™t áť‘ng tháť§y tinh háşšp đưᝣc hĂ n kĂn máť™t đầu. áť?ng chᝊa
máť™t cáť™t khĂ ngăn cĂĄch váť›i khĂ´ng khĂ bĂŞn ngoĂ i báşąng máť™t cáť™t tháť§y ngân. DĂšng máť™t chiáşżc thư᝛c chia đ᝙ đến milimĂŠt, hĂŁy xĂĄc đᝋnh ĂĄp suẼt khĂ quyáťƒn. Câu háť?i hư᝛ng dẍn:
16
- Viáşżt cĂ´ng thᝊc xĂĄc đᝋnh ĂĄp suẼt khĂ trong áť‘ng khi: + đạt áť‘ng tháşłng đᝊng váť›i đầu háť&#x; hư᝛ng lĂŞn trĂŞn. + đạt áť‘ng tháşłng đᝊng váť›i đầu háť&#x; hư᝛ng xuáť‘ng dư᝛i. - Viáşżt cĂ´ng thᝊc cáť§a đᝋnh luáşt BĂ´i-lĆĄ – Ma-ri-áť‘t Láť?i giải tĂłm tắt:
IC IA L
- Khi đạt áť‘ng váť›i đầu háť&#x; hư᝛ng lĂŞn trĂŞn: đ?‘?1 = đ?‘?0 + đ?œŒđ?‘”ℎ; đ?‘‰1 = đ?‘™1 đ?‘†
(đ?‘™1 lĂ chiáť u dĂ i cáť§a cáť™t khĂ´ng khĂ, S lĂ diᝇn tĂch tiáşżt diᝇn ngang cáť§a áť‘ng, Ď lĂ kháť‘i lưᝣng riĂŞng cáť§a tháť§y ngân).
FF
- Khi đạt áť‘ng váť›i đầu háť&#x; hư᝛ng xuáť‘ng dư᝛i: đ?‘?2 = đ?‘?0 − đ?œŒđ?‘”ℎ; đ?‘‰2 = đ?‘™2 đ?‘† - Ă p d᝼ng đᝋnh luáşt BĂ´ilĆĄ – Mariáť‘t: ( p0 + pgh)l1 S = ( p0 + pgh)l 2 S ďƒž p0
O
(cho rẹng cả hai trư�ng hᝣp nhiᝇt đ᝙ đᝠu như nhau)
N
- DÚng thư᝛c kẝ đo �1, �2, h.
Ć
BĂ i táşp 2:Máť™t quả trᝊng luáť™c đã bĂłc váť? khĂ´ng tháťƒ báť? láť?t vĂ o chai tháť§y
H
tinh. Chᝉ v᝛i m᝙t que diêm, em hãy tÏm cåch b� quả trᝊng và o trong chai nếu:
N
- Không dÚng tay Ẽn quả trᝊng - Không là m vᝥ chai
Y
Câu h�i hư᝛ng dẍn:
U
+ Nhiᝇt đ᝙ và åp suẼt ban đầu cᝧa khà trong chai như thế nà o?
Q
+ Khi đᝑt que diêm b� và o chai åp suẼt, nhiᝇt đ᝙ khà trong chai thay đ᝕i
M
như thế nà o?
KĂˆ
+ So sĂĄnh ĂĄp suẼt, nhiᝇt đ᝙ khĂ trong vĂ ngoĂ i chai sau khi diĂŞm chĂĄy háşżt? BĂ i táşp 3: Hai phòng cĂł kĂch thư᝛c báşąng nhau, thĂ´ngváť›i nhau báşąng
máť™t cáťa máť&#x;. Tuy nhiĂŞn, nhiᝇt đ᝙ trung bĂŹnh trong hai phòng đưᝣc duy trĂŹ tấi
áş Y
cåc giå trᝋ khåc nhau. Trong phòng nà o có nhiᝠu không khà hƥn?
D
Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + Viáşżt cĂ´ng thᝊc cáť§a phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi khĂ lĂ tưáť&#x;ng. + Hai phòng cĂł tháťƒ tĂch vĂ ĂĄp suẼt như tháşż nĂ o ? Láť?i giải tĂłm tắt: + Phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi khĂ lĂ tưáť&#x;ng: đ?‘?đ?‘‰ =
17
đ?‘š đ?‘€
��
+ Hai phòng cĂł cĂšng tháťƒ tĂch vĂ ĂĄp suẼt, phòng nĂ o cĂł nhiᝇt đ᝙ thẼp hĆĄn thĂŹ kháť‘i lưᝣng khĂ´ng khĂ nhiáť u hĆĄn. BĂ i táşp 4: Máť™t pittĂ´ng chᝊa kháť‘i khĂ cĂł tháťƒ tĂch V1 vĂ nhiᝇt đ᝙ t 1 lĂ 270C. Nung nĂłng đẳng ĂĄp kháť‘i khĂ, thĂŹ tháťƒ tĂch cáť§a kháť‘i khĂ tăng máť™t lưᝣng ∆V, nhiᝇt Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + XĂĄc đᝋnh cĂĄc thĂ´ng sáť‘ trấng thĂĄi cáť§a kháť‘i khĂ
IC IA L
đ᝙ lúc nà y là t. Hãy dÚng thư᝛c kẝ, xåc đᝋnh nhiᝇt đ᝙ cᝧa khᝑi khà lúc nà y.
+ Xåc đᝋnh đẳng quå trÏnh cᝧa khᝑi kh� Viết công thᝊc cho đẳng quå
FF
trĂŹnh đó + Trư᝛c khi nung: đ?‘‰1 = đ?‘†đ?‘™1; đ?‘‡1 = 300đ??ž
O
L�i giải tóm tắt:
N
+ Sau khi nung: đ?‘‰2 = đ?‘‰1 + ∆đ?‘‰ = đ?‘†đ?‘™2 ; đ?‘‡2 = đ?‘Ą2 + 273
Ć
+ Theo công thᝊc cᝧa quå trÏnh đẳng åp:
V1 V2 = ďƒž t2 T1 T2
H
+ DĂšng thư᝛c káşť Ä‘o cĂĄc đấi lưᝣng đ?‘™1 , đ?‘™2 thay vĂ o biáťƒu thᝊc cáť§a đ?‘Ą2 .
N
BĂ i táşp 5: Máť™t áť‘ng dĂ i L = 25 m háť&#x; máť™t đầu, chᝊa khĂ´ng khĂ áť&#x; ĂĄp suẼt
Y
khĂ quyáťƒn. NĂł đưᝣc nhĂşng theo phưƥng tháşłng đᝊng vĂ o nư᝛c mĂĄt trong háť“,
U
đến khi nư᝛c dâng lĂŞn táť›i náťa áť‘ng. Giả thiáşżt nhiᝇt đ᝙ lĂ như nhau tấi máť?i váť‹ trĂ
Q
và không thay đ᝕i. Hãy dÚng thư᝛c kẝ, xåc đᝋnh åp suẼt khà bên trong ᝑng. Câu h�i hư᝛ng dẍn:
M
+ Trấng thĂĄi ban đầu, khi chưa nhĂşng áť‘ng vᝍa chấm vĂ o nư᝛c thĂŹ tháťƒ
KĂˆ
tĂch vĂ ĂĄp suẼt cáť§a khà đưᝣc xĂĄc đᝋnh như tháşż nĂ o ?
D
áş Y
+ DĂšng thư᝛c káşť Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đấi lưᝣng nĂ o ? + Ă p d᝼ng đẳng quĂĄ trĂŹnh nĂ o cho kháť‘i khĂ trong áť‘ng? Láť?i giải tĂłm tắt: + Ban đầu: đ?‘‰1 = đ?‘†đ??ż, đ?‘?1 = đ?‘?0 + Sau khi nhĂşng áť‘ng vĂ o trong nư᝛c: đ?‘‰2 = đ?‘†đ??żâ€˛, đ?‘?2 + Theo cĂ´ng thᝊc cáť§a đᝋnh luáşt BĂ´ilĆĄ – Mariáť‘t: đ?‘?1 đ?‘‰1 = đ?‘?2 đ?‘‰2 ďƒž đ?‘?2 + Ä?o L’lĂ cĂł tháťƒ xĂĄc đᝋnh đưᝣc đ?‘?2.
18
BĂ i táşp 6: Cho máť™t bĂłng đèn Ä‘iᝇn đã báť‹ chĂĄy. Háť?i phải lĂ m tháşż nĂ o Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh ĂĄp suẼt bĂŞn trong bĂłng đèn đó náşżu chᝉ cĂł bĂŹnh hĂŹnh tr᝼ chᝊa nư᝛c vĂ máť™t chiáşżc thư᝛c chia đ᝙? Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + Ta xĂĄc đᝋnh tháťƒ tĂch cáť§a bĂłng đèn như tháşż nĂ o?
IC IA L
+ Khi thĂĄo chui đèn ra, khi đó ĂĄp suẼt bĂłng đèn lĂşc nĂ y cĂł báşąng ĂĄp suẼt khĂ quyáťƒn khĂ´ng? Tháťƒ tĂch lĂşc nĂ y đưᝣc xĂĄc đᝋnh như tháşż nĂ o?
+ åp suẼt trư᝛c khi thåo chui đèn có phải là åp suẼt cần tÏm không?
FF
+ Coi nhiᝇt đ᝙ lĂ khĂ´ng đ᝕i, ta ĂĄp d᝼ng đᝋnh luáşt nĂ o Ä‘áťƒ tĂŹm đưᝣc ĂĄp suẼt p cáť§a bĂłng đèn?
O
+ Viáşżt phưƥng trĂŹnh đᝋnh luáşt BĂ´ilĆĄ – Mariáť‘tâ€?
N
L�i giải tóm tắt:
Ć
+ Tháşn tráť?ng gᝥ báť? chuĂ´i kim loấi áť&#x; Ä‘uĂ´i đèn Ä‘áťƒ bĂłng đèn khĂ´ng báť‹ vᝥ,
H
nhĂşng nĂł chĂŹm hoĂ n toĂ n vĂ o nư᝛c trong bĂŹnh, dĂšng thư᝛c Ä‘o mᝊc dâng lĂŞn cáť§a nư᝛c trong bĂŹnh ∆ℎ1. Vẍn Ä‘áťƒ bĂłng đèn trong nư᝛c, báşť gĂŁy đầu cáť§a áť‘ng hĂşt
N
Ä‘áťƒ nư᝛c trĂ n vĂ o trong đèn nhưng khĂ khĂ´ng thoĂĄt ra ngoĂ i.
Y
+ áťž ĂĄp suẼt p cáş§n tĂŹm, khĂ chiáşżm toĂ n báť™ tháťƒ tĂch đ?‘‰1 cáť§a bĂłng đèn. Náşżu
U
báť? qua tháťƒ tĂch cáť§a thĂ nh tháť§y tinh: đ?‘‰1 = đ?‘†âˆ†â„Ž1.
Q
+ Khi đầu áť‘ng hĂşt báť‹ báşť gĂŁy, ĂĄp suẼt khĂ trong đèn báşąng ĂĄp suẼt khĂ quyáťƒn,
M
tháťƒ tĂch đ?‘‰2 = đ?‘†âˆ†â„Ž2
KĂˆ
+ Coi nhiᝇt đ᝙ cáť§a khĂ trong đèn lĂ khĂ´ng đ᝕i, theo đᝋnh luáşt BĂ´ilĆĄ –
Mariᝑt:
D
áş Y
pSď „h1 = poSď „h2 ďƒž p + DĂšng thư᝛c Ä‘o ∆ℎ1, ∆ℎ2 BĂ i táşp 7: BĆĄm đầy khĂ´ng khĂ vĂ o máť™t quả bĂłng cao su ráť“i hĆĄ nĂłng gáş§n
ngáť?n láťa báşżp ga. Hiᝇn tưᝣng gĂŹ xảy ra? Quan sĂĄt, mĂ´ tả, giải thĂch? Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + ĂĄp suẼt, tháťƒ tĂch, nhiᝇt đ᝙ khĂ´ng khĂ trong quả bĂłng thay đ᝕i như tháşż nĂ o khi đưᝣc bĆĄm đầy khĂ´ng khĂ vĂ khi đưa lấi gáş§n ngáť?n láťa báşżp ga?
19
+ Khi tháťƒ tĂch tăng vưᝣt quĂĄ giáť›i hấn cho phĂŠp thĂŹ qua bĂłng sáş˝ như tháşż nĂ o? BĂ i táşp 8: Cho d᝼ng c᝼ sau: Báť™ TN khảo sĂĄt đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ. HĂŁy nĂŞu PATN vĂ tiáşżn hĂ nh TN kiáťƒm chᝊng PTTT cáť§a chẼt khĂ. Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + Viáşżt biáťƒu thᝊc đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ?
IC IA L
+ Ä?áťƒ kiáťƒm chᝊng đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ ta cáş§n kiáťƒm chᝊng Ä‘iáť u gĂŹ? Báşąng cĂĄch nĂ o? + Váť›i báť™ TN đã cho, nĂŞu PATN?
FF
+ Giᝯa quĂĄ trĂŹnh biáşżn đ᝕i trấng thĂĄi trong đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ vĂ trong PTTT chẼt khĂ cĂł Ä‘iáťƒm khĂĄc nhau cĆĄ bản gĂŹ?
O
+ Ä?áťƒ kiáťƒm chᝊng PTTT chẼt khĂ lĂ ta cáş§n kiáťƒm chᝊng biáťƒu thᝊc nĂ o?
N
+ Dáťąa vĂ o PATN kiáťƒm chᝊng đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ, nĂŞu PATN kiáťƒm chᝊng
Ć
PTTT? L�i giải tóm tắt:
N
H
+ Kiáťƒm chᝊng đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ
+ Kiáťƒm chᝊng PTTT cáť§a chẼt khĂ:
Y
Cáť‘ đᝋnh pittĂ´ng áť&#x; váť‹ trĂ 1, ghi nháşn cĂĄc giĂĄ tráť‹ đ?‘?1, đ?‘‰1, đ?‘‡1 .
U
Dáť‹ch chuyáťƒn pittĂ´ng đến váť‹ trĂ 2, xĂĄc đᝋnh đ?‘‰2 , thay đ᝕i nhiᝇt đ᝙ đến giĂĄ
Q
tráť‹ áť•n đᝋnh đ?‘‡2 , ghi nháşn giĂĄ tráť‹ tưƥng ᝊng cáť§a đ?‘?2.
M
Tiáşżp t᝼c dáť‹ch chuyáťƒn pittĂ´ng đến cĂĄc váť‹ trĂ khĂĄc, tháťąc hiᝇn tưƥng táťą trĂŞn.
KĂˆ
TĂnh cĂĄc tᝉ sáť‘
đ?‘?đ?‘‰ đ?‘‡
trong cåc lần đo. So sånh cåc thưƥng sᝑ
đ?‘?đ?‘‰ đ?‘‡
trong phấm
vi sai sáť‘.
áş Y
BĂ i táşp 9: Máť™t bĂŹnh thĂŠp cĂł chᝊa 300g khĂ ammoniac áť&#x; ĂĄp suẼt 1,35.106
Pa vĂ nhiᝇt đ᝙ t 10C. BĂŹnh đưᝣc kiáťƒm tra sau đó, nhiᝇt đ᝙ hấ xuáť‘ng lĂ t 20C vĂ ĂĄp
D
suẼt lĂ 8,7.10 5 Pa. CĂł bao nhiĂŞu gam khĂ thoĂĄt kháť?i bĂŹnh ? Câu háť?i hư᝛ng dẍn: + Viáşżt PTTT cáť§a khĂ trư᝛c vĂ sau khi kiáťƒm tra. + Tiáşżn hĂ nh TN Ä‘o nhiᝇt đ᝙ đ?‘Ą1, đ?‘Ą2 Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh kháť‘i lưᝣng khĂ thoĂĄt kháť?i bĂŹnh. 20
Láť?i giải tĂłm tắt: Phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi cáť§a khĂ LĂşc đầu: đ?‘?đ?‘‰ =
đ?‘š đ?‘€
đ?‘…đ?‘‡; LĂşc sau: đ?‘?đ?‘‰ =
(đ?‘šâˆ’đ?‘šâ€˛ ) đ?‘€
��′
IC IA L
p m T m ( pT '− p' T ) = ďƒž p(m − m' )T ' = mp' T ' ďƒž m = p' (m − m' ) T ' p T'
Thay sáť‘ : m = 300g, T = t 1 + 273, p = 1,35.106 Pa, T’ = t 2+ 273, p ’ = 8,7.10 5Pa. m ( pT '− p' T ) p T'
Ä?o nhiᝇt đ᝙ đ?‘Ą1 vĂ đ?‘Ą2 lĂ ta xĂĄc đᝋnh đưᝣc m’.
FF
ďƒžm=
O
BĂ i táşp 10: Máť™t pĂttĂ´ng cĂł chᝊa kháť‘i khĂ áť&#x; bĂŞn trong nhiᝇt đ᝙ ban đầu
N
là t 1, åp suẼt là p 1. Hƥ nóng khᝑi khà đến nhiᝇt đ᝙ t 2. Hãy dÚng nhᝯng quả cân
Ć
Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh nhiᝇt đ᝙ t 2 cáť§a kháť‘i khĂ. Báť? qua kháť‘i lưᝣng cáť§a pĂttĂ´ng vĂ ma sĂĄt giᝯa pĂttĂ´ng vĂ xilanh.
H
Câu h�i hư᝛ng dẍn:
N
+ Báť? qua ma sĂĄt giᝯa pĂttĂ´ng vĂ xilanh vĂ kháť‘i lưᝣng cáť§a pĂttĂ´ng thĂŹ ĂĄp
Y
suẼt ban đầu cᝧa khᝑi khà đưᝣc xåc đᝋnh như thế nà o?
Q
nĂ o?
U
+ Láşp phưƥng ĂĄn Ä‘áťƒ giải bĂ i toĂĄn váť›i nhᝯng quả cân? Ă p d᝼ng đᝋnh luáşt
M
+ Viết công thᝊc liên hᝇ giᝯa khᝑi lưᝣng và åp suẼt tåc d᝼ng và o khᝑi kh� L�i giải tóm tắt:
KĂˆ
+ Ä?ạt nhᝯng quả cân lĂŞn pĂttĂ´ng, sao cho pĂttĂ´ng vẍn giᝯ nguyĂŞn váť‹ trĂ cĹŠ.
D
áş Y
+ Ă p d᝼ng đᝋnh luáşt SĂĄc – lĆĄ:
đ?‘?1 đ?‘‡1
=
đ?‘?2 đ?‘‡2
⇔
đ?‘?1 đ?‘Ą1 +273
=
�� �
đ?‘?1 +
đ?‘Ą2 +273
⇒ �2
Xem kháť‘i lưᝣng cĂĄc quả cân sáş˝ xĂĄc đᝋnh đưᝣc giĂĄ tráť‹ đ?‘Ą2 . BĂ i táşp 11: Máť™t khĂ cáş§u báşąng cao su kĂn chᝊa khĂ rẼt nháşš. Thả khĂ cáş§u
ra vĂ nĂł bay lĂŞn trong khĂ quyáťƒn. MĂ´ tả vĂ giải thĂch nhiᝇt đ᝙ cáť§a khĂ vĂ kĂch thư᝛c cáť§a khĂ cáş§u. Câu háť?i hư᝛ng dẍn:
21
+ Kháť‘i lưᝣng riĂŞng cáť§a khĂ cáş§u so váť›i kháť‘i lưᝣng riĂŞng cáť§a khĂ´ng khĂ như tháşż nĂ o? + Nhiᝇt đ᝙ cáť§a khĂ cáş§u vĂ nhiᝇt đ᝙ cáť§a mĂ´i trưáť?ng xung quanh như tháşż nĂ o? + Náşżu coi nhiᝇt đ᝙ kháť‘i khĂ thay đ᝕i khĂ´ng đång káťƒ thĂŹ kĂch thư᝛c cáť§a khĂ cáş§u sáş˝ như tháşż nĂ o?
IC IA L
BĂ i táşp 12: Máť™t xi lanh kĂn hai đầu đưᝣc chia lĂ m hai pháş§n báşąng nhau nháť? máť™t pittĂ´ng cĂĄch nhiᝇt, máť—i pháş§n cĂł chiáť u dĂ i đ?‘™0chᝊa máť™t lưᝣng khĂ như nhau áť&#x; nhiᝇt đ᝙ 270 đ??ś. Nung nĂłng máť™t pháş§n xi lanh thĂŞm100 đ??ś vĂ lĂ m lấnh
FF
pháş§n kia Ä‘i 100 đ??ś. DĂšng thư᝛c káşť hĂŁy xĂĄc đᝋnh khoảng dáť‹ch chuyáťƒn cáť§a pittĂ´ng. Câu háť?i hư᝛ng dẍn:
O
+ Cáş§n khảo sĂĄt lưᝣng khĂ áť&#x; nhᝯng trấng thĂĄi nĂ o?
N
+ Trư᝛c vĂ sau khi pittĂ´ng dáť‹ch chuyáťƒn, ĂĄp suẼt khĂ áť&#x; 2 bĂŞn xi lanh như tháşż
Ć
nĂ o?
H
+ Viết PTTT cho phần khà bᝋ nung nóng và phần khà bᝋ là m lấnh?
N
+ XĂĄc đᝋnh hư᝛ng dáť‹ch chuyáťƒn cáť§a pittĂ´ng? + NĂŞu PATN Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đ?‘™0?
Y
L�i giải tóm tắt:
U
+ à p d᝼ng PTTT cho phần khà bᝋ nung nóng:
Q
+ à p d᝼ng PTTT cho phần khà bᝋ là m lấnh:
�0
=
đ?‘‡0 đ?‘?đ?‘‰2
=
đ?‘?đ?‘‰1 đ?‘‡1
�2
VĂŹ T1 > T2 nĂŞn suy ra V1> V2 ďƒž PittĂ´ng dáť‹ch chuyáťƒn váť phĂa
M
V1 V2 = T1 T2
đ?‘?0 đ?‘‰0
đ?‘?0 đ?‘‰0
KĂˆ
ďƒž
phần bᝋ là m lấnh.
D
áş Y
- Gáť?i Ä‘oấn dáť‹ch chuyáťƒn cáť§a pittĂ´ng lĂ x, ta cĂł:
� 0 +� �1
=
đ?‘™ 0 −đ?‘Ľ đ?‘‡2
DĂšng thư᝛c káşť Ä‘o đ?‘™0, xĂĄc đᝋnh đưᝣc x ďƒž PittĂ´ng dáť‹ch chuyáťƒn 1 Ä‘áť?an x = 1cm váť phĂa báť‹ lĂ m lấnh BĂ i táşp 13: Ä?áť• máť™t Ăt nư᝛c sĂ´i vĂ o trong máť™t váť? lon cĂ´ca cĂ´la (khoảng
1/3 lon), cẊn tháşn báť‹t kĂn nắp lon Ä‘áťƒ trĂĄnh báť‹ báť?ng. Ä?ạt toĂ n báť™ vĂ o ca nháťąa láť›n hĆĄn ráť“i rư᝛i nháşš nư᝛c lĂŁ vĂ o. Hiᝇn tưᝣng gĂŹ xảy ra? Quan sĂĄt, mĂ´ tả, giải tĂch hiᝇn tưᝣng? 22
Câu hỏi hướng dẫn: + Khi đổ một ít nước sôi vào 1/3 lon côca, bịt kín nắp, áp suất khí bên trong và ngoài lon như thế nào? + Khi rưới nhẹ nước lả lên lon, nhiệt độ khí trong lon thay đổi như thế nào? So sánh áp suất trong và ngoài lon lúc này?
IC IA L
3.4. Bồi dưỡng năng lực thực nghiệm: chủ đề chất khí
CHỦ ĐỀ : CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHẤT KHÍ
FF
VẬT LÍ 10 I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
O
Kiến thức về chất khí được trình bày trong chương trình lớp 10- THPT.
N
Các định luật về chất khí có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày và
Ơ
trong khoa học kĩ thuật. Với sự trình bày của SGK hiện nay sẽ không tạo điều
H
kiện để học sinh chiếm lĩnh kiến thức vững chắc và rất khó để tổ chức các hoạt
N
động nhằm phát triển năng lực của học sinh. Vì vậy chủ đề các định luật về chất khí bao gồm kiến thức của các bài:
Y
Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi - Lơ Mari ốt.
Q
U
Bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác lơ. Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lý tưởng.
M
Các nhiệm vụ học tập giao cho học sinh thực hiện trong thời gian 1 tuần
KÈ
trước khi tổ chức giờ học trên lớp sẽ góp phần trong việc phát triển các năng lực của học sinh. Sau khi học xong chủ đề học sinh có đầy đủ các kiến thức về
ẠY
chất khí và các năng lực chuyên biệt để phát hiện kiến thức, ứng dụng để giải
D
thích các hiện tượng trong vật lý. II. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề Việc xây dựng chuyên đề “ Các định luật về chất khí ” dựa trên cơ sở lí thuyết: Thuyết động học phân tử chất khí,... Nội dung kiến thức trong chuyên đề được tổ chức dạy học trong 4 tiết:
23
+ Tiết 1: Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Định nghĩa các đẳng quá trình. + Tiết 2: Định luật Bôilơ Ma riốt. Định luật Sác lơ. Khí thực và khí lý tưởng. + Tiết 3: Phương trình trạng thái của khí lý tưởng. Định luật Gayluyxắc.
IC IA L
+ Tiết 4: Định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng tích, đường đẳng áp. Độ không tuyệt đối.
Phương pháp được sử dụng trong quá trình tổ chức dạy học là phương
pháp tìm tòi khám phá và thực nghiệm. Các bước xây dựng kiến thức tuân theo
FF
tiến trình nghiên cứu khoa học, nhằm bồi dưỡng được nhiều năng lực thành
O
phần của năng lực chuyên biệt môn Vật lý, cụ thể là giao cho học sinh tìm hiểu các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
N
III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển
Ơ
1. Kiến thức.
H
− Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
N
− Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng.
Y
− Phát biểu được các định luật Bôi-lơ − Ma-ri-ốt, Sác-lơ.
U
− Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì.
Q
− Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí.
M
− Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
pV = const . T
KÈ
2. Kĩ năng − Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng, các định luật
D
ẠY
về chất khí để giải các dạng bài tập có liên quan. − Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong các hệ toạ độ. - Tìm tòi, khai thác thu thập thông tin, quan sát hiện tượng và phân tích,
tổng hợp. - Đọc và hiểu tài liệu. 3. Thái độ
24
- Có tinh thần học hỏi, hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. - Có tinh thần học tập hợp tác. 4. Năng lực có thể phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí
IC IA L
- Năng lực tái hiện kiến thức - Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng tự nhiên
FF
5- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề Nhóm năng lực Nhóm
K1: Trình bày được kiến thức - Nêu được định nghĩa các đẳng quá
NLTP
về các hiện tượng, đại lượng, trình, nội dung và biểu thức các định
liên
định luật, nguyên lí vật lí cơ luật Bôi lơ Mariốt, định luật Sác lơ,
quan
bản, các phép đo, các hằng số định luật Gayluy xắc. Viết được
đến sử
vật lý
Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề
phương trình trạng thái của khí lý tưởng.
K2: Trình bày được mối
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa phương
thức
quan hệ giữa các kiến thức
trình trạng thái của khí lý tưởng và các
vật lí
vật lý
định luật về chất khí.
M
U
kiến
Q
Y
dụng
N
H
Ơ
N
O
Năng lực thành phần
KÈ
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
D
ẠY
vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự - Vận dụng kiến thức để giải thích các đoán, tính toán, đề ra giải hiện tượng trong thực tế. pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
25
Nhóm
P1: Đặt ra những câu hỏi về - Đặt ra các câu hỏi liên quan các đẳng
NLTP
một sự kiện vật lý
về
quá trình.
P2: Mô tả được các hiện tượng Mô tả được những hiện tượng chuyển
phương tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý trạng thái trong thực tế bằng ngôn ngữ và chỉ ra các quy luật vật lý vật lý: Gọi đúng tên các định luật.
(tập
trong hiện tượng đó.
IC IA L
pháp
P3: Thu thập, đánh giá, lựa - Đọc SGK vật lý, sách tham khảo,
vào
chọn và xử lí thông tin từ các báo chí, các thông tin khoa học,
năng
nguồn khác nhau để giải internet... để tìm hiểu các nội dung các
thực
quyết vấn đề trong học tập vật định luật về chất khí. lý.
O
lực
FF
trung
Ơ
năng
các mô hình để xây dựng định luật về chất khí. kiến thức vật lý
H
và
N
nghiệm P4: Vận dụng sự tương tự và - Sử dụng thí nghiệm để xây dựng các
P5: Lựa chọn và sử dụng các Lựa chọn kiến thức toán học để tính
hình
công cụ toán học phù hợp toán các đại lượng thể tích, áp suất,
hóa)
trong học tập vật lý.
N
lực mô
Y
nhiệt độ tuyệt đối.
U
P6: Chỉ ra được điều kiện lí - Chỉ ra được điều kiện để áp dụng các
Q
tưởng của hiện tượng vật lý.
định luật về chất khí là khí lý tưởng.
M
P7: Đề xuất được giả thuyết; Đề xuất mối quan hệ giữa phương
KÈ
suy ra các hệ quả có thể kiểm trình trạng thái của khí lý tưởng và các tra được.
định luật.
D
ẠY
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được
26
khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: trao đổi kiến thức và ứng Gọi đúng tên các định luật về chất khí.
NLTP
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật
trao
lý và các cách diễn tả đặc thù
đổi
của vật lý
thông tin
IC IA L
Nhóm
X2: phân biệt được những mô Phân biệt được những các định luật:
tả các hiện tượng tự nhiên định luật Bôi lơ Mariốt, định luật Sác bằng ngôn ngữ đời sống và lơ, định luật Gayluy xắc.
FF
ngôn ngữ vật lý (chuyên
O
ngành )
X3: lựa chọn, đánh giá được So sánh nhận xét giữa các nhóm và
N
các nguồn thông tin khác nhau, nêu kết luận SGK vật lí 10
Ơ
X4: mô tả được cấu tạo và Hiểu được định nghĩa đặc điểm, của
H
nguyên tắc hoạt động của các các đường đẳng tích, đẳng nhiệt, đẳng áp.
N
thiết bị kĩ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả - Ghi chép các nội dung hoạt động
Y
từ các hoạt động học tập vật lí nhóm
U
của mình (nghe giảng, tìm - Ghi chép trong quá trình nghe giảng
Q
kiếm thông tin, thí nghiệm, - Ghi chép trong quá trình thí nghiệm. làm việc nhóm… )
- Ghi nhớ các kiến thức các đẳng quá trình.
M
X6: trình bày các kết quả từ Trình bày được kết quả hoạt động
KÈ
các hoạt động học tập vật lý nhóm dưới hình thức văn bản. của mình (nghe giảng, tìm
D
ẠY
kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả Thảo luận các kết quả thực hiện các công việc của mình và những nhiệm vụ học tập của bản thân và của vấn đề liên quan dưới góc nhóm nhìn vật lý
27
X8: tham gia hoạt động nhóm Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu trong học tập vật lý
quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ
C1: Xác định được trình độ - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt
NLTP
hiện có về kiến thức, kĩ năng động nhóm thông qua phiếu đánh giá.
liên
, thái độ của cá nhân trong học
quan
tập vật lý
đến cá
C2: Lập kế hoạch và thực hiện Lập kế hoạch và thực hiện được kế
nhân
được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập
FF
IC IA L
Nhóm
hoạch học tập vật lí nhằm trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
O
nâng cao trình độ bản thân.
N
C3: chỉ ra được vai trò (cơ Chỉ ra được ứng dụng của các định luật
Ơ
hội) và hạn chế của các quan trong khoa học và trong cuộc sống, điểm vật lí đối trong các trong việc giải thích các hiện tượng
H
trường hợp cụ thể trong môn trong thực tế.
N
Vật lý và ngoài môn Vật lý
Y
C4: So sánh và đánh giá được So sánh đánh giá được các giải pháp
U
- dưới khía cạnh vật lý- các khác nhau trong việc thiết kế thiết bị.
Q
giải pháp kĩ thuật khác nhau
M
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
KÈ
C5: Sử dụng được kiến thức
D
ẠY
vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
28
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. IV. Phương tiện, phương pháp và địa điểm dạy – học.
IC IA L
1. Phương tiện: Sách giáo khoa, sách tài liệu, dụng cụ thực hành, máy chiếu. 2. Phương pháp: quan sát – tìm tòi, vấn đáp – tìm tòi, Làm thực hành – rút ra lết luận vấn đề. Hoạt động nhóm.
FF
3. Địa điểm: phòng học, phòng thực hành. V. Tiến trình tổ chức dạy học
O
Tiết 1: Tìm hiểu về trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Định nghĩa các đẳng quá trình.
N
1. Ổn định tổ chức.
Ơ
2. Khởi động.
H
GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và giới thiệu qua chương chất khí.
N
Vào chủ đề chất khí được chia làm 4 tiết.
Y
3. Hoạt động hình thành kiến thức
U
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Bước Chuyển
M
1
Nội dung
Q
STT
* GV phát phiếu học tập cho HS. Đề nghị cá nhân HS làm
KÈ
giao nhiệm việc : vụ
Đọc mục I trang 156, SGK Vật lý 10CB, để trả lời nội dung trong phiếu học tập.
ẠY
a. Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng những thông số trạng thái nào?
D
b. Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái. c. Thế nào là đẳng quá trình? 2
Thực hiện
- Làm việc cá nhân
nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
29
3
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp. - Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận. - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - GV kết luận hợp thức hoá kiến thức về:
hoặc nhận
- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng 3 thông số trạng
định hoặc
thái: thể tích V, áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T.
hợp thức
- Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình lượng khí chuyển từ
hóa kiến
trạng thái này sang trạng thái khác.
thức
- Trong ba thông số trạng thái, chỉ có hai thông số trạng thái
IC IA L
Kết luận
FF
4
O
thay đổi, còn một thông số không thay đổi gọi là đẳng quá
N
trình.
Nội dung
H
Bước
STT
* GV phát phiếu học tập cho HS. Đề nghị cá nhân HS dựa
Chuyển
N
1
Ơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đẳng quá trình.
giao nhiệm vào kiến thức phần 1, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập Đọc SGK Vật lý 10 trang 157, 160, 164. Dựa vào định
Y
vụ
KÈ
M
Q
U
nghĩa về đẳng quá trình. Em hãy cho biết thế nào là:
3
+ Quá trình đẳng tích. + Quá trình đẳng áp.
Thực hiện
- Làm việc cá nhân
nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp - Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
D
ẠY
2
+ Quá trình đẳng nhiệt
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. 4
Kết luận
- GV kết luận hợp thức hoá kiến thức về:
hoặc Nhận
30
định hoặc
- Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi là quá trình
Hợp thức
đẳng nhiệt.
hóa kiến
- Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình
thức
đẳng tích. đẳng áp.
Hoạt động 3: Tổng kết bài học Bước
STT
* Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi:
Chuyển
FF
1
Nội dung
IC IA L
- Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi là quá trình
giao nhiệm + Các câu hỏi lần lượt được chiếu
O
+ Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được
vụ
N
điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời
Ơ
+ Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì
H
đáp án sẽ được chiếu.
N
I. Bộ câu hỏi cuộc thi "Ai nhanh hơn" Câu 1: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không
Y
phải là thông số trạng thái của một lượng khí. B. Khối lượng
C. Nhiệt độ tuyệt đối.
D.Áp suất.
KÈ
M
Q
U
A. Thể tích.
đây là đẳng áp? A. Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng. B. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm. C. Nhiệt độ tăng, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
ẠY D
Câu 2: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau
D. Nhiệt độ giảm, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ 2
Thực hiện
Tham gia cuộc thi
nhiệm vụ 3
Tổng kết
* GV công bố kết quả cuộc thi
cuộc thi
* Giao nhiệm vụ về nhà
31
4. Giao nhiệm vụ về nhà: 1. Đọc SGK trang 157, 160, 161 vật lý 10 CB tìm hiểu Định luật Bôilơ Ma riốt, định luật Sác lơ. 2. Đọc SGK trang 163 vật lý 10 CB tìm hiểu về khí thực và khí lý tưởng.
IC IA L
3. Giải thích tại sao nếu ta bơm lốp xe máy hoặc ô tô căng, nếu trời nắng to, thì xe dễ bị nổ lốp?
FF
Tiết 2:
Tìm hiểu về định luật Bôilơ Ma riốt. Định luật Sác lơ.
O
Khí thực và khí lý tưởng 1. Ổn định tổ chức.
N
2. Khởi động.
Ơ
- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng những thông số trạng thái
H
nào? Thế nào là quá trình biến đổi trạng thái. Thế nào là đẳng quá trình?
N
- Định nghĩa các đẳng quá trình.
Y
3. Hoạt động hình thành kiến thức
U
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Định luật Bôi-lơ − Ma-ri-ốt. Bước
1
Chuyển
Nội dung
M
Q
STT
Giáo viên đặt vấn đề tại sao phải làm thí nghiệm.
giao nhiệm Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cho HS quan
D
ẠY
KÈ
vụ
sát thí nghiệm nếu nhiệt độ không đổi thể tích thay đổi thì áp suất thay đổi như thế nào? Giáo viên yêu cầu HS viết kết quả thí nghiệm vào bảng số liệu. - Dựa vào bảng số liệu hãy tính giá trị của tích p.V ? - Nhận xét kết quả này? + Giải thích tại sao nếu ta bơm lốp xe máy hoặc ô tô căng, nếu trời nắng to, thì xe dễ bị nổ lốp?
32
* Đề nghị HS hoạt động nhóm, thực hiện nội dung phiếu học tập Câu 1: Đọc phần 1,2 mục III trang 157 tìm hiểu thí nghiệm về Định luật Bôi lơ Ma ri ốt. Quan sát thí nghiệm trên máy chiếu, ghi kết quả vào bảng số liệu: pV
FF
IC IA L
Thể tích V ( cm3) Áp suất p ( 10 5 Pa)
- Dựa vào bảng số liệu hãy tính giá trị của tích p.V ?
O
- Nhận xét kết quả này?
Câu 2:Giải thích tại sao nếu ta bơm lốp xe máy hoặc ô tô
nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
H
3
Ơ
Thực hiện
N
2
N
căng, nếu trời nắng to, thì xe dễ bị nổ lốp?
Y
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
U
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Kết luận
* Nội dung định luật Bôilơ Mariốt: Trong quá trình đẳng nhiệt
Q
4
M
hoặc Nhận của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. định hoặc
Biểu thức:
pV = hằng số
Hay
p 1V1 = p2V2
KÈ
Hợp thức hóa kiến
D
ẠY
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Định luật Sáclơ.
STT 1
Bước
Nội dung
Chuyển Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cho HS quan giao nhiệm sát thí nghiệm nếu thể tích không đổi nhiệt độ thay đổi thì vụ áp suất thay đổi như thế nào?
33
Giáo viên yêu cầu HS viết kết quả thí nghiệm vào bảng số liệu. - Dựa vào bảng số liệu hãy tính giá trị của thương
p ? T
IC IA L
- Nhận xét kết quả này? * Đề nghị HS hoạt động nhóm, thực hiện nội dung phiếu học tập Câu 1: Đọc phần 1,2 mục II trang 160 tìm hiểu thí nghiệm về Định luật Sác lơ. Quan sát thí nghiệm trên máy chiếu, ghi kết quả vào bảng số liệu:
FF
Áp suất p ( 10 5 Pa)
p T
N
O
T ( K)
Ơ
- Dựa vào bảng số liệu hãy tính giá trị của thương
4
Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức
H
Báo cáo, thảo luận
N
3
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp. - Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp - Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận. - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Y
Thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét kết quả này? - Hoạt động theo nhóm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
2
p ? T
* Nội dung định luật Sác lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Biểu thức:
p T
= hằng số
Hay
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khí thực và khí lý tưởng.
STT
Bước
Nội dung
34
p1 p2 = T1 T2
1
Chuyển
* GV đề nghị HS đọc mục I trang 163 SGK Vật lý 10 CB
giao nhiệm tìm hiểu: + Khí thực là gì? khí lý tưởng là gì?
vụ
* Đề nghị HS hoạt động nhóm, thực hiện nội dung trên. Thực hiện
- Hoạt động theo nhóm
IC IA L
2
nhiệm vụ 3
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước
thảo luận
lớp.
FF
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
Kết luận
- Các khí thực (chất khí tồn tại trong thực tế) chỉ tuân theo gần
N
4
O
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Ơ
hoặc Nhận đúng các định luật về chất khí
- Khi ở nhiệt độ thấp, sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng
Hợp thức
không quá lớn nên ta có thể áp dụng các định luật về chất khí.
hóa kiến
- Khi không yêu cầu độ chính xác cao ta có thể coi khí thực là
N
H
định hoặc
khí lý tưởng.
Y
thức
Q
U
5. Hoạt động 5: Tổng kết bài học Bước
STT
Chuyển
M
1
Nội dung
* Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi:
KÈ
giao nhiệm + Các câu hỏi lần lượt được chiếu
D
ẠY
vụ
+ Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời + Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì đáp án sẽ được chiếu. Bộ câu hỏi cuộc thi "Ai nhanh hơn" Câu 1: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi lơ – Mariốt?
35
A. đ?‘? =
1
B. � =
�
1 đ?‘?
D. p1V1 = p2V2
C. đ?‘‰ = đ?‘?
Câu 2: Hᝇ thᝊc nĂ o sau đây phĂš hᝣp váť›i đᝋnh luáşt BĂ´i lĆĄ –
A. p1V1 = p2V2 B. C.
p1 p2 = V1 V2
p1 V1 = p2 V2
D. đ?‘? = đ?‘‰
IC IA L
Mariᝑt?
FF
Câu 3: Trong cĂĄc hᝇ thᝊc sau đây hᝇ thᝊc nĂ o khĂ´ng phĂš hᝣp váť›i đᝋnh luáşt SĂĄc lĆĄ. p = háşąng sáť‘ T
D.
p1 p2 = T1 T2
N
C.
B.đ?‘? = đ?‘Ą
O
A. đ?‘? = đ?‘‡
Ć
Câu 4: Hᝇ thᝊc nĂ o sau đây phĂš hᝣp váť›i đᝋnh luáşt SĂĄc lĆĄ?
H
p1 p3 = T1 T3
N
A. đ?‘? = đ?‘ĄB.
p = háşąng sáť‘ t
p1 T2 = p2 T1
Th᝹c hiᝇn
Tham gia cu᝙c thi
Q
2
D.
U
Y
C.
nhiᝇm v᝼
* GV công bᝑ kết quả cu᝙c thi
cu᝙c thi
* Giao nhiᝇm v᝼ váť nhĂ
M
T᝕ng kết
KĂˆ
3
4. Giao nhiᝇm v᝼ vᝠnhà :
áş Y
1. Ä?áť?c SGK trang 163, 164 váşt lĂ˝ 10 CB tĂŹm hiáťƒu phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi cáť§a
D
khĂ lĂ˝ tưáť&#x;ng. Ä?áť‹nh luáşt Gayluyxắc. 2. Giải thĂch tấi sao khi nhĂşng quả bĂłng bĂ n báşšp vĂ o nư᝛c nĂłng thĂŹ quả
bóng bà n lấi phᝓng lên như cŊ?
36
IC IA L FF O
Tiết 3
N
Tìm hiểu phương trình trạng thái của khí lý tưởng. Định luật
Ơ
Gayluyxắc
N
2. Khởi động.
H
1. Ổn định tổ chức.
Y
Câu 1: Em hãy nêu nội dung và biểu thức của định luật Bôilơ Mariốt và
U
định luật Sáclơ.
Q
Câu 2: Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 33oC dưới áp suất 300 kPa.
M
Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37oC. Áp suất tại vị trí đó là: A. 267,56 kPa
B. 6,9 kPa
C. 301.9 kPa
D. 306,9 kPa
KÈ
3. Hoạt động hình thành kiến thức
ẠY
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương trình trạng thái của khí lý tưởng. Bước
D
STT 1
Chuyển
Nội dung GV đặt vấn đề vào bài.
giao nhiệm * GV phát phiếu học tập cho HS. Đề nghị cá nhân HS vụ
làm việc : Câu 1: Đọc phần II trang 163 SGK Vật lý 10 CB trả lời các câu hỏi sau:
37
Cho các quá trình biến đổi trạng thái:
p2' p2 p1 (1) V1 → (2' ) V2 → (2) V2 T T T 1 1 2
IC IA L
Lượng khí được chuyển từ trạng thái (1) sang trạng
thái (2 ') bằng quá trình nào? Hãy viết biểu thức của định luật tương ứng.
Lượng khí được chuyển từ trạng thái (2 ') sang trạng
FF
thái (2) bằng quá trình nào? Hãy viết biểu thức của định
O
luật tương ứng.
Từ hai biểu thức trên em hãy thành lập mối liên hệ
N
giữa các giá trị p 1 ,V1 , T1 ; p 2 ,V2 ,T2 ?
Ơ
Câu 2: Tại sao khi nhúng quả bóng bàn bẹp vào nước
nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
Báo cáo,
N
- Làm việc cá nhân
Y
3
Thực hiện
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
U
2
H
nóng thì quả bóng bàn lại phồng lên như cũ?
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
KÈ
M
Q
thảo luận
4
Kết luận
D
ẠY
hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận. - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. .Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: p1V1 p2V2 = T1 T2
Hay
pV = Hằng số T
Trong đó: P1, p2 lần lượt là áp suất ở trạng thái 1 và trạng thái 2 ( atm, Pa, mmHg) V1, V2 lần lượt là thể tích ở trạng thái 1 và trạng thái 2 ( cm3, m3, l) 38
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Định luật Gayluyxắc. Bước
Nội dung
Chuyển
* GV phát phiếu học tập cho HS.
STT 1
giao nhiệm Đọc phần III.2 trang 164 SGK Vật lý 10 CB trả lời các vụ
IC IA L
câu hỏi sau:
Câu 1: Thế nào là quá trình đẳng áp.
Câu 2: Viết phương trình trạng thái của khí lý tưởng.
FF
Dựa vào PTTT của khí lý tưởng, nếu áp suất không đổi biểu thức được viết như thế nào?
O
Câu 3: Biểu thức và nội dung của định luật Gayluyxắc.
N
* Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian 5
Thực hiện
- Hoạt động theo nhóm
H
2
Ơ
phút thực hiện nội dung phiếu học tập.
Báo cáo,
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
U
thảo luận
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
Y
3
N
nhiệm vụ
Q
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
Kết luận
ẠY D
Nội dung định luật Gay luy xắc: Trong quá trình đẳng áp
hoặc Nhận
của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ
định hoặc
tuyệt đối.
KÈ
4
M
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Hợp thức hóa kiến
Biểu thức:
V V1 V2 = Hằng số Hay = T T1 T2
thức
39
Hoạt động 3: Tổng kết bài học Bước
STT 1
Nội dung * Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi:
Chuyển
giao nhiệm + Các câu hỏi lần lượt được chiếu vụ
IC IA L
+ Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời
+ Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì
FF
đáp án sẽ được chiếu.
Bộ câu hỏi cuộc thi "Ai nhanh hơn"
O
Câu 1: Hãy ghép các định luật ghi bên trái với các phương
N
trình tương ứng ghi bên phải.
Ơ
1. Định luật Bôi lơ Mariốt
N
H
2. Định luật Sáclơ
Y
3. Định luật Gayluyxắc
U
4. Phương trình trạng thái
D
ẠY
KÈ
M
Q
của khí lý tưởng
A.
V1 V2 = T1 T2
B.
p1V1 p2V2 = T1 T2
C. p1V1 = p2V2 D.
p1 p2 = T1 T2
Đáp án: 1 – C, 2 – D, 3 – A, 4 – B
Câu 2: Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lý tưởng. A. Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín. B. Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín. C. Nung nóng một lượng khí trong một xy lanh kín có pít tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít tông đi lên. D. Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn.
40
Thực hiện
2
Tham gia cuộc thi
nhiệm vụ Tổng kết
* GV công bố kết quả cuộc thi
cuộc thi
* Giao nhiệm vụ về nhà
IC IA L
3
3. Giao nhiệm vụ về nhà:
1. Đọc SGK trang 158, 161, 164 vật lý 10 CB tìm hiểu về định nghĩa, đặc
FF
điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng tích, đường đẳng áp.
N
Tiết 4
O
2. Đọc SGK trang 165 vật lý 10 CB tìm hiểu về " Độ không tuyệt đối"
Ơ
Tìm hiểu định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng
H
tích, đường đẳng áp. Độ không tuyệt đối.
N
1. Ổn định tổ chức. 2. Khởi động.
U
tích, đẳng áp.
Y
Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đẳng
Q
Câu 2: Thế nào là " Độ không tuyệt đối"?
M
3. Hoạt động hình thành kiến thức
KÈ
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng áp, đẳng
nhiệt, đẳng tích.
D
ẠY
STT 1
Bước
Nội dung
Chuyển
GV đặt vấn đề vào bài.
giao
* GV phát phiếu học tập cho HS. Đề nghị cá nhân HS làm
nhiệm vụ
việc PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Thế nào là đẳng quá trình?
41
Câu 2: Đọc phần IV trang 158, phần III trang 161, phần III.3 trang 164 SGK Vật lý 10 CB trả lời các câu hỏi sau: - Thế nào là đường đẳng tích, đường đẳng áp, đường đẳng nhiêt? - Nêu các đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng
3
Thực hiện - Làm việc cá nhân nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.
thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
FF
2
IC IA L
tích, đường đẳng áp.
O
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận. .* Định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đẳng tích,
hoặc
đẳng áp.
Đường đẳng
nhiệt
tích
Định
Đường biểu
Đường biểu
Đường biểu
nghĩ
diễn sự biến
diễn sự biến
diễn sự biến
a
thiên của áp
thiên của áp
thiên của thể
suất theo thể
suất theo nhiệt
tích theo nhiệt
tích khi nhiệt độ
độ khi thể tích
độ khi áp suất
không đổi gọi là
không đổi gọi
không đổi gọi là
đường đẳng
là đường đẳng
đường đẳng tích
nhiệt
tích
Nhận định
N
Đường đẳng
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
kiến thức
Y
hoặc Hợp thức hóa
Ơ
Kết luận
H
4
N
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Đặc
- Trong hệ tọa
điểm độ p – V đường đẳng nhiệt là
- Trong hệ tọa
- Trong hệ tọa
độ p – T đường độ pV– T đường đẳng tích là
đường hypebol. một đường thẳng nếu kéo
42
Đường đẳng áp
đẳng tích là một đường thẳng nếu kéo dài sẽ
đi qua gốc tọa
gốc tọa độ.
độ.
- Ứng với các
- Ứng với các
- Ứng với các
nhiệt độ khác
thể tích khác
áp suất khác
nhau của cùng
nhau của cùng
nhau của cùng
một lượng khí
một lượng khí
một lượng khí
có các đường
có các đường
có các đường
IC IA L
dài sẽ đi qua
đẳng áp khác
nhau.
nhau.
nhau.
- Đường đẳng
- Đường đẳng
FF
đẳng nhiệt khác đẳng tích khác
O
nhiệt ở trên ứng tích ở trên ứng
- Đường đẳng áp ở trên ứng
N
với nhiệt độ cao với thể tích nhỏ với áp suất nhỏ
Ơ
hơn đường đẳng hơn đường đẳng tích ở
áp ở dưới.
dưới.
N
H
nhiệt ở dưới.
hơn đường đẳng
Chuyển
* GV phát phiếu học tập cho HS.
Q
1
Nội dung
U
Bước
STT
Y
Hoạt động 2: Tìm hiểu về " Độ không tuyệt đối"
M
giao nhiệm
KÈ
vụ
3
Đọc phần IV trang 165 SGK Vật lý 10 CB trả lời câu hỏi
Thực hiện
- Làm việc cá nhân
nhiệm vụ
- Hoạt động theo nhóm
Báo cáo,
- GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước
thảo luận
lớp. - Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
D
ẠY
2
PHIẾU HỌC TẬP
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận. - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. 4
Kết luận
* Độ không tuyệt đối.
hoặc Nhận
- Nhiệt giai bắt đầu từ 0 0 K (- 273 0 C) 43
định hoặc
- 0 0 K gọi là độ không tuyệt đối
Hợp thức
- Các nhiệt độ trong nhiệt giai này đều dương
hóa kiến
1 0 K bằng 1oC (nhiệt giai xen-xi-út)
thức
STT Bước 1 Chuyển
IC IA L
Hoạt động 3: Tổng kết bài học Nội dung * Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi:
giao nhiệm + Các câu hỏi lần lượt được chiếu
+ Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được
FF
vụ
điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời đáp án sẽ được chiếu.
O
+ Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì
N
Bộ câu hỏi cuộc thi "Ai nhanh hơn"
Ơ
Câu 1:Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây
H
là đường đẳng tích?
N
A. Đường hypebol.
B. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Y
C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
U
D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p 0
Q
Câu 2:Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau
D
ẠY
KÈ
M
đây là đường đẳng áp? A. Đường thẳng song song với trục hoành. B. Đường thẳng song song với trục tung. C. Đường hypebol. D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
2
Thực hiện
Tham gia cuộc thi
nhiệm vụ 3
Tổng kết
* GV công bố kết quả cuộc thi
cuộc thi
* Giao nhiệm vụ về nhà
4. Giao nhiệm vụ về nhà: 1. Ôn tập lại toàn bộ chuyên đề các định luật về chất khí. 44
2. Giải các bài tập liên quan đến các định luật về chất khí trong SGK và SBT vật lý 10 cơ bản. 3.5. Phát bài tập về nhà Chương chất khí. Câu 1. Chọn câu sai. Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất, số
IC IA L
phân tử trong đơn vị thể tích khác nhau thì. A. bằng nhau.
B. khác nhau
C. bằng 2,69.10 22 phân tử/ lít.
D. bằng 2,69.10 25 phân tử/ m3.
Câu 2. Kích thước phân tử của chất lỏng và chất rắn so với khoảng
FF
cách giữa các phân tử thì.
A. Ko thể bỏ qua vì chúng chênh lệch nhau ko nhiều
O
B.Có thể bỏ qua vì chúng chênh lệch nhau ko nhiều.
N
C. Ko cần xét đến vì chúng chênh lệch nhau ko nhiều.
Ơ
D. Tất cả sai.
Câu 3. Khi tăng nhiệt độ thi chuyển động của các phân tử? B. Vận tốc phân tử tăng.
C. Mức độ hỗn loạn tăng.
D. Tất cả đúng
N
H
A. Chuyển động hỗn loạn tăng.
Y
Câu 4. Chọn câu sai. Số Avôgađrô có giá trị bằng?
U
A. Số nguyên tử trong 4g Heli.
Q
B. Số phân tử chứa trong 16g oxi
M
C. Số phân tử chứa trong 18g nước. D. Số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 00C và 1atm.
KÈ
Câu 5. Một bình kín chứa 3,01.1023 phân tử khí Heli, khối lượng Heli
D
ẠY
trong bình là: A. 2g
B. 3g.
C. 4g.
D. 5g.
Câu 6. Ở 00C và 1atm thể tích của bình là bao nhiêu khi chứa 3.01.1023
phân tử khí Heli? A. 11.2 lít
B. 12.2 lít.
C. 13.2 lít.
D. 14.2 lít.
Câu 7. Tỉ số khối lượng phân tử nước và khối lương nguyên tử C là? A. 9/2.
B. 7/2.
C. 5/2.
45
D. 3/2
Câu 8. Số phân tử nước trong 1g nước là? A. 6.65.1022 phân tử.
B. 5.55.1022 phân tử.
C. 4.45.10 22 phân tử.
D. 3.35.1022 phân tử
Câu 9. Chọn câu đúng. Nguyên tử, phân tử ở thể rắn A. chuyển động hỗn loạn.
IC IA L
B. dao động quanh các vị trí cân bằng cố định C. dao động quanh các vị trí cân bằng ko cố định.
D. Tất cả đúng.
Câu 10. Chọn câu đúng. Nguyên tử, phân tử ở thể lỏng
FF
A. chuyển động hỗn loạn.
B. dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
O
C. dao động quanh các vị trí cân bằng ko cố định
N
D. Tất cả đúng. A. chuyển động hỗn loạn
Ơ
Câu 11. Chọn câu đúng. Nguyên tử, phân tử ở thể khí.
H
B. dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
Y
D. Tất cả đúng.
N
C. dao động quanh các vị trí cân bằng ko cố định.
U
Câu 12. Chọn câu đúng. Phân tử khí lý tưởng. B. chỉ đáng kể khi va chạm.
Q
A. có thể coi là chất điểm
M
C. chỉ đáng kể khi các phân tử ở gần nhau.
D. tất cả đúng.
Câu 13. Một lượng chất ở thể rắn. Chọn câu đúng.
KÈ
A. có thể tích và hình dạng xác định
B. có thể coi là chất điểm.
D
ẠY
C. có thể tích xác định, hình dạng của bình chứa. D. ko có thể tích và hình dạng xác định. Câu 14. Chọn câu đúng. Một lượng chất ở thể lỏng. A. có thể tích xác định, hình dạng của bình chứa B. có thể coi là chất điểm. C. ko có thể tích và hình dạng xác định.
D. tất cả sai.
Câu 15. Một lượng chất ở thể khí. Chọn câu đúng?
46
A. có thể tích và hình dạng xác định. B. ko có thể tích và hình dạng xác định C. có thể tích riêng ko đáng kể so với bình chứa. D. có thể coi là chất điểm. Câu 16. Chọn câu đúng. Chất khí lí tưởng.
IC IA L
A. có thể tích riêng ko đáng kể so với thể tích của bình chứa B. có thể tích và hình dạng xác định. C. ko có thể tích và hình dạng xác định.
FF
D. có thể coi là chất điểm.
Câu 17. Tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn?
O
A. Chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau
N
B. chỉ đáng kể khi va chạm.
D. tất cả đúng.
Ơ
C. ko đáng kể khi va chạm.
Câu 18. Tương tác giữa các phân tử khí lý tưởng?
H
A. chỉ đáng kể khi va chạm
N
C. chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. ko đáng kể. D. tất cả đúng.
Y
Câu 19. Câu nào sau đây nói về chuyển động của các phân tử là ko đúng?
U
A. chuyển động phân tử là do tương tác phân tử gây ra
Q
B. các phân tử chuyển động ko ngừng.
M
C. các phân tử chuyển động các nhanh thì nhiệt độ càng cao. D. các phân tử khí chuyển động theo đường thẳng giữa hai lần va chạm.
KÈ
Câu 20. Tính chất nào sau đây ko phải là của phân tử?
D
ẠY
A. Chuyển động ko ngừng.
B. giữa các phân tử có khoảng cách.
C. có lúc đứng yên có lúc chuyển động D. chuyển động càng nhanh, nhiệt độ càng cao. Câu 21. Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử? A. Chỉ có lực hút. B. chỉ có lực đẩy. C. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút D. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
47
Câu 22. Tính chất nào sau đây ko phải là của phân tử vật chất ở thể khí? A. chuyển động hỗn loạn.
B. chuyển động ko ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn và ko ngừng. D. chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định Câu 23. Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử ko đúng? B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử. C. Lực hút phân tử ko thể lớn hơn lực đẩy phân tử
FF
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
IC IA L
A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Câu 24. Nhận xét nào sau đây khi nói về các phân tử khí lý tưởng là đúng? B. có lực tương tác ko đáng kể.
C. có khối lượng ko đáng kể
D. có khối lượng đáng kể.
N
O
A. có thể tích riêng ko đáng kể.
Ơ
Câu 25. Chọn câu sai?
A. Các chất được cấu tạo một cách gián đoạn.
H
B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau, giữa chúng ko có khoảng cách
N
C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn ở thể lỏng và thể khí.
Y
D. Các phân tử, nguyên tử đồng thời hút và đẩy nhau.
U
Câu 26. Biết H O = 18.103 kg / m3 , N A = 6.02.1023 phân tử, = 103 kg / m3 . 2
Q
Số phân tử có trong 200cm3 H20 là?
M
A. 9,7.10 24 phân tử.
D. 6,7.10 24 phân tử
KÈ
C. 7, 7.10 24 phân tử.
B. 8,7.1024 phân tử.
Câu 27. Chọn câu đúng?
D
ẠY
A. Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số: p, V, T. B. Quá trình là sự chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. C. Đẳng quá trình là quá trình trong đó có 1 thông số trạng thái ko đổi. D. Tất cả đúng Câu 28. Chọn câu đúng? A. Quá trình đẳng nhiệt là quá trình trong đó nhiệt độ ko đổi. B. Đẳng nhiệt trong tọa độ (p,V) là đường hypebol.
48
C. Định luật Bôilơ – Mariốt là quá trình đẳng nhiệt của 1 lượng khí nhất định, áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích. D. Tất cả đúng Câu 29. Thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khí lí tưởng? B. p, T, V
C. V, m, p.
Câu 30. Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình? A. Đun nóng khí trong một bình đậy kín
D. p, t, m.
IC IA L
A. p,V,m.
B. ko khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nỡ ra làm căng bóng.
FF
C. Đun nóng khí trong 1 xi lanh, khí nở ra đẩy bít tong chuyển động. D. Cả 3 quá trình trên đều ko phải là đẳng quá trình.
B.
p = Hs V
C. pV = hs .
N
A. p1V2 = p2V1
O
Câu 31. Hệ thức nào sau đây là định luật Bôi lơ – Mari Ốt?
D. V = hs p
Y
N
H
Ơ
Câu 32. Đường biểu diễn nào sau đây ko phải là quá trình đẳng nhiệt?
Q
U
Câu 33. Một lượng khí ở 180C có thể tích 1dm3 và 1atm. Nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3.5atm. thể tích khí nén?
M
A. 386 lít.
C. 0,286 dm3
B. 286 lít.
D. 286 lít
KÈ
Câu 34. Điều chế H2 và chứa vào bình dưới áp suất 1atm, ở nhiệt độ
200C. Tính thể tích khí lấy từ bình ra để nạp vào bình một lượng nhỏ thể tích
D
ẠY
20 lít dưới áp suất 25atm, coi nhiệt độ ko đổi. A. 500 lít
B. 600 lít.
C. 700 lít.
D. 800 lít.
Câu 35. Tính khối lượng của O2 đựng trong 1 bình 10 lít, áp suất
150atm, ở 00C. Biết điều kiện chuẩn khối lượng riêng của O2 = 1,43kg / m3 . A. 2,145kg
B. 3,145kg.
C. 4,145kg.
D. 5,145kg.
3.6. Thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực thực nghiệm của học sinh 49
4. Kết quả. 4.1. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm. 4.2. Xác định tiêu chí đánh giá * Đánh giá chất lượng và hiệu quả của quá trình:
IC IA L
Để đánh giá chất lượng và hiệu quả của quá trình thực nghiệm đề tài chúng tôi dựa vào kết quả các bài kiểm tra về cả kiến thức và phương pháp. * Đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS:
FF
Để đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS chúng tôi dựa vào:
+ Sự nhanh chóng hoàn thiện nhiệm vụ học tập ở lớp cũng như ở nhà của
O
HS.
N
+ Sự hứng thú và ham thích nhận nhiệm vụ học tập của HS (sự tích cực
Ơ
trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, chất lượng câu trả lời của HS khi GV hỏi...). + Tỉ lệ phần trăm HS hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.
H
+ Thăm dò ý kiến của GV dự giờ các lớp đối chứng và thực nghiệm.
N
+ Thăm dò ý kiến của HS ở các lớp đối chứng và thực nghiệm.
Y
- Đánh giá tính khả thi của các quá trình đã nêu:
U
Tính khả thi của quá trình được đánh giá dựa vào các tiêu chí sau:
Q
+ Thời gian chuẩn bị cho việc dạy học: thời gian chuẩn bị cần nhiều hơn
M
so với dạy học thông thường. Tuy nhiên nếu GV luôn có ý thức cố gắng thì khoảng thời gian đó sẽ được rút ngắn dần.
KÈ
+ Các yêu cầu về thiết bị: quá trình chủ yếu thực hiện các TN đơn giản,
phù hợp với khả năng đáp ứng về các thiết bị trong quá trình dạy học ở các
D
ẠY
trường phổ thông. + Thái độ tinh thần hợp tác của GV cùng tham gia thực nghiệm sư phạm
rất nhiệt tình, giúp đỡ một cách tích cực, đồng ý thực hiện ý đồ của giáo án và cách thức tổ chức hoạt động học tập, đóng góp ý kiến bổ ích sau tiết học. 4.2.1. Đánh giá định tính Thông qua quá trình theo dõi trong các giờ học kết hợp với kết quả bài kiểm tra chúng tôi nhận thấy: 50
- Đối với lớp TN, GV vận dụng PPTN vào quá trình dạy học nên các em tiếp cận và lĩnh hội vấn đề sâu sát hơn so với lớp ĐC. HS được tham gia vào các khâu của PPTN – từ chỗ xuất phát từ thực tiễn làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu, nêu PATN, suy ra hệ quả logic, tiến hành TN kiểm tra… cho đến việc rút ra kiến thức mới vận dụng vào thực tiễn. Thông qua đó, HS được rèn luyện,
IC IA L
trau dồi các kĩ năng thực hành như đo đạc, quan sát, thu thập xử lí số liệu…góp
phần làm tăng hiệu quả cho việc bồi dưỡng năng lực thực nghiệm. Hình thức tổ chức dạy học theo phương pháp mới này cho thấy đa số HS khá thích thú
trong giờ học vật lí, các em tập trung tích cực tham gia và hứng thú trong các
FF
hoạt động học tập hơn. Việc đưa vào các BTTN trong quá trình dạy học cũng đem lại hiệu quả rõ rệt ở HS về : Thiết kế PATN, thao tác TN, khả năng quan
O
sát, khả năng phán đoán, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề…..
N
- Đối với lớp ĐC, các em tiếp nhận kiến thức một cách thụ động theo
Ơ
tiến trình của SGK. Vì vậy các tiết học không đem lại hiệu quả cao như ở lớp
H
TN, bên cạnh đó khả năng thực hành và việc vận dụng kiến thức vào thực tế của các em rất hạn chế.
N
- Về thái độ của HS: Đối với lớp ĐC, do được tiếp cận kiến thức theo
Y
phương pháp cũ nên không khí lớp học trở nên trầm hơn và hiệu quả mang lại
U
không cao. HS ít có cơ hội làm việc theo nhóm, ít có điều kiện rèn luyện các kĩ
Q
năng thực hành…do đó các em thường không có sự tập trung tích cực, không
M
hứng thú trong các giờ học vật lí; Đối với lớp TN, việc vận dụng PPTN vào dạy học không những giúp HS nắm kiến thức một cách sâu sắc hơn mà còn tạo niềm
KÈ
tin cho các em khi tiếp nhận tri thức đó, đồng thời HS thấy được ý nghĩa của môn học đối với cuộc sống thực tế. Chính vì vậy trong những tiết học đó các
ẠY
em luôn có thái độ học tập nghiêm túc và có nhiều ý kiến sắc sảo, từ đó có thể
D
phát hiện những HS có khả năng tư duy tốt để bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho các em. 4.2.2. Đánh giá định lượng
51
Các bài kiểm tra sau khi thực nghiệm được chấm điểm theo thang điểm hệ số 10. Bài kiểm tra được thực hiện ở cả hai đối tượng: ĐC và TN. Kết quả thu được Bảng. Bảng xếp loại học lực Số % HS
IC IA L
Lớp Yếu (3,4)
TB (5,6)
Khá (7,8)
Giỏi (9,10)
0
13,15
36,85
39,48
10,52
2,7
21,62
37,84
Kém (< 3) TN (38 ĐC (37
35,14
2,7
N
O
hs)
FF
hs)
Ơ
Từ bảng xếp loại học lực chúng ta có đồ thị xếp loại học tập: 45
H
40
N
35 30 20
M
0
Q
5
Lớp ĐC
U
15 10
Lớp TN
Y
25
KÈ
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
Đồ thị xếp loại học tập
ẠY
Từ các bảng số liệu trên và từ các đồ thị biểu diễn cho thấy: Chất lượng
bài làm của các lớp TN cao hơn lớp ĐC, cụ thể tỉ lệ HS kiểm tra đạt loại từ
D
trung bình trở xuống ở lớp TN giảm đáng kể so với lớp ĐC, ngược lại tỉ lệ HS đạt loại khá và giỏi của lớp TN cao hơn lớp ĐC. Mặt khác, đường tích lũy ứng với lớp TN nằm bên phải và phía dưới đường tích lũy ứng với lớp ĐC, điều này cho thấy kết quả học tập của HS lớp TN cao hơn so với lớp ĐC.
52
53
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
IC IA L
FF
O
Kết luận Từ những nhận xétvà phân tích số liệu ở trên cho phép khẳng định giả thiết khoa học của đề tài là đúng đắn. Các kết quả thu được đã chứng tỏ : - Việc vận dụng phương pháp dạy học theo tiến trình chúng tôi đã soạn
IC IA L
thảo là có tính khả thi. Thông qua những tiết học đó HS được rèn luyện, bồi
dưỡng thêm về kiến thức lẫn kĩ năng thực hành, góp phần nâng cao năng lực thực nghiệm cho bản thân.
FF
- Vận dụng PPTN vào dạy học ở trường phổ thông không những tạo
không khí các tiết học sôi nổi hơn, HS hứng thú học tập hơn mà còn giúp các
O
em thấy rõ được ý nghĩa môn học đối với thực tiễn như thế nào. Trên cơ sở đó giúp HS phát triển tư duy trí tuệ tốt hơn.
N
- Các BTTN được đưa vào trong quá trình giảng dạy cũng có vai trò to
Ơ
lớn trong việc bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho HS, góp phần làm cho
H
không khí các tiết học trở nên sôi nổi, kích thích hứng thú học tập của HS, phát
N
huy tính tích cực, sáng tạo của GV và HS trong dạy học Vật Lý bằng thực
Y
nghiệm.
U
Tuy nhiên việc tổ chức dạy học theo phương pháp này cũng gặp một số
Q
khó khăn nhất định: Để đạt được hiệu quả tối đa cho một tiết học thực nghiệm đòi hỏi người GV phải chuẩn bị thật công phu, chu đáo, tốn nhiều thời gian;
M
Hiện nay, ở hầu hết các trường phổ thông trang thiết bị chưa được hoàn thiện,
KÈ
một số dụng cụ TN khó tìm kiếm; Kĩ năng thực hành của HS còn hạn chế dẫn
D
ẠY
đến việc lúng túng, mất nhiều thời gian trong thực hành và làm bài tập.
54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, đối chiếu với mục đích nghiên sau đây:
IC IA L
cứu và nhiệm vụ cần giải quyết của đề tài, chúng tôi đã đạt được một số kết quả - Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của PPTN trong dạy học Vật Lý. - Làm sáng tỏ vai trò của TN trong dạy học Vật Lý
FF
- Tìm hiểu thực trạng vận dụng PPTN vào trong quá trình dạy học ở một số trường THPT.
O
- Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể thuộc chương “chất khí” theo mục đích của đề tài.
N
- Quá trình thực nghiệm sư phạm chứng tỏ tính khả thi của các tiến trình
Ơ
xây dựng kiến thức đã thiết kế. Việc vận dụng PPTN vào trong quá trình dạy
H
học thực sự gây hứng thú cho HS, làm các em hào hứng, chủ động hơn trong
N
quá trình xây dựng tri thức. Từ đó phát triển ở HS tính tích cực, tự lực trong
Y
học tập cũng như nâng cao năng lực thực nghiệm của các em.
U
- Kết quả thực nghiệm đạt yêu cầu, có ý nghĩa về mặt thống kê, có thể áp dụng
Q
hình thức dạy học này ở các phần khác của chương trình Vật Lý THPT. 2. Kiến nghị
M
Qua quá trình dạy học và kết quả nghiên cứu của đề tài chúng tôi có một
KÈ
số đề nghị sau:
+ Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng TN (tăng số lượng
ẠY
bộ dụng cụ cho một bài TN để tạo điều kiện cho HS có thể thực hiện TN theo
D
nhóm). + Cần vận dụng PPTN vào trong quá trình dạy học thường xuyên hơn,
mở rộng việc soạn thảo các tiến trình dạy học và hướng dẫn giải BTTN theo hướng mà đề tài đã nghiên cứu sang các phần khác trong chương trình Vật Lý THPT, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Vật Lý. Đặc biệt là giúp bồi dưỡng năng lực thực nghiệm cho HS. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
3
4
Tên tài liệu
Nhà xuất bản
GD&ĐT Chuẩn kiến thức – kĩ năng
Bộ (2006)
GD&ĐT Sách giáo khoa Vật lí 10,
Bộ (2009)
NXB Giáo dục.
Sách bài tập Vật lý 10 Đình Thí nghiệm Vật lí ở trường
Phạm
Cương (2003)
NXB Giáo dục
THPT
Văn Phương pháp giảng dạy NXB Giáo dục.
Nguyễn Đồng
Vật lí ở trường phổ thông
O
Bồi dưỡng năng lực thực Chu Đình Đức
nghiệm cho học sinh qua
N
5
NXB Giáo dục
vật lí 10 THPT
IC IA L
1
Tác giả
FF
TT
Đại học Vinh
Ơ
dạy học bài tập thí nghiệm
Luận văn thạc sĩ KHGD,
Phương pháp sử dụng các
H
Hà Văn Hùng
phương tiện thí nghiệm
Đại học Vinh
N
6
trong dạy học vật lí
Y
Dạy học định hướng phát
Q
Phạm Thị Phú
năng
lực
thực
nghiệm và tích hợp trong môn vật lý ở trường trung học phổ thông
KÈ
M
7
U
triển
Website tham khảo:
ẠY
http://www.tailieu.vn http://www.thuvienvatly.com
D
http://www.violet.com
56
Đại Học Vinh
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI
BTTN
Bài tập thí nghiệm
1
ĐC
Đối chứng
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
NLTN
Năng lực thực nghiệm
5
NXB
Nhà xuất bản
6
PATN
Phương án thí nghiệm
7
PPTN
Phương pháp thực nghiệm
8
TN
9
THPT
O
FF
IC IA L
TT
Thí nghiệm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Trung học phổ thông
57
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
IC IA L
FF
O
MỤC LỤC
58