Skip to main content

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG

Page 1

BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG Cao Thị Thảo Nguyễn Thị Trâm Phan Thị Cúc Liễu WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – SINH HỌC

Ơ

N

O

FF IC IA L

--------------*******--------------

N

H

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐỀ TÀI:

Y

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ

GVHD:

TS. Nguyễn Phước Minh

SVTH:

Cao Thị Thảo Nguyễn Thị Trâm

D

ẠY

KÈ

M

Q U

THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG

Phan Thị Cúc Liễu LỚP:

16TP45B

KHÓA:

2016-2019

Đắk Lắk, năm 2019 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – SINH HỌC

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

--------------*******--------------

Y

ĐỀ TÀI:

N

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Q U

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ

D

ẠY

KÈ

M

THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG

GVHD:

TS. Nguyễn Phước Minh

SVTH:

Cao Thị Thảo Nguyễn Thị Trâm Phan Thị Cúc Liễu

LỚP:

16TP45B

KHÓA:

2016-2019

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Đắk Lắk, năm 2019

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học, giúp cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm, tạo tiền đề cho những nghiên

FF IC IA L

cứu về sau. Khóa luận tốt nghiệp không chỉ giúp sinh viên tổng hợp lại tất cả các kiến thức đã học, bên cạch đó còn giúp sinh viên tiếp thu được những kiến thức mới liên quan, để hoàn thành khóa luận nhanh hơn, chính xác hơn.

Đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô trường đại học Đông Á, đã tạo cho chúng em môi trường học tập, để chúng em hiểu hơn về

O

ngành mình đang học. Xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị, em của Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, để chúng em hoàn

N

thành khóa luận này.

Ơ

Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Phước

H

Minh đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những góp ý tận tình để chúng em có thể

N

thực hiện đề tài này một cách tốt nhất.

Qua đây chúng em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã

Y

quan tâm động viên, giúp đở chúng em trong suốt thời gian qua.

Q U

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình

M

thực hiện. Vì vậy chúng em rất mong thầy cô đưa ra những nhận xét, góp ý để đề

KÈ

tài hoàn thiện hơn. Lời cuối chúng em xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe và ngày càng thành

công trong sự nghiệp trồng người.

ẠY

Sinh viên thực hiện Cao Thị Thảo

D

Nguyễn Thị Trâm Phan Thị Cúc Liễu

i Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan những gì được viết, đề cập tới trong bài báo cáo của khóa luận này là trung thực, chính xác, các thông tin trích dẫn trong báo cáo đều đã được chỉ rõ nguồn.

FF IC IA L

Các số liệu, xử lý kết quả do chúng em tự nghiên cứu, tự làm và chưa từng được ai công bố trong một công trình nào khác.

Sinh viên thực hiện Cao Thị Thảo

Nguyễn Thị Trâm

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Phan Thị Cúc Liễu

ii Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... ii MỤC LỤC .............................................................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... vii

FF IC IA L

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................viii DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ix MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1............................................................................................................ 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 3 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG .................................................................... 3

O

1.1.1. Nguồn gốc, giống loại – phân bố ................................................................. 3 1.1.2. Đặc điểm hình thái và phát triển của cây đinh lăng ..................................... 3

N

1.1.3. Thành phần hóa học của cây đinh lăng ........................................................ 4

Ơ

1.1.4. Tác dụng dược lý và công dụng của đinh lăng ............................................. 5

H

1.2. TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT SAPONIN .................................................... 7

N

1.2.1. Khái niệm về saponin ................................................................................... 7

Y

1.2.2. Phân loại saponin .......................................................................................... 8

Q U

1.2.3. Tính chất của hợp chất saponin .................................................................... 8 1.2.4. Công dụng của hợp chất saponin.................................................................. 8 1.3. TỔNG QUAN VỀ TRÀ THẢO DƯỢC ......................................................... 9

M

1.3.1. Khái niệm trà thảo dược ............................................................................... 9

KÈ

1.3.2. Công dụng của trà thảo dược ...................................................................... 10 1.3.3. Lịch sử trà thảo dược .................................................................................. 11 1.3.4. Phân loại trà thảo dược. .............................................................................. 12

ẠY

1.3.4.1 Phân loại theo thành phần ........................................................................ 12

D

1.3.4.2. Phân loại theo cách chế biến ................................................................... 12 1.3.4.3. Phân loại theo trạng thái sản phẩm .......................................................... 12 1.3.4.4. Phân loại theo trạng thái dược lý đông y ................................................. 13 1.3.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................... 13 1.3.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước............................................................ 13 1.3.5.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ta .............................................................. 13 iii Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1.4. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY ................................................... 15 1.4.1. Khái niệm về sấy ........................................................................................ 15 1.4.2. Phân loại ..................................................................................................... 15 1.4.3. Nguyên lí của quá trình sấy ........................................................................ 16

FF IC IA L

1.4.4. Tác nhân sấy .............................................................................................. 16 1.4.5. Chế độ sấy .................................................................................................. 17 1.5. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ............................................... 17 1.5.1. Giới thiệu về phương pháp chiết ................................................................ 17 1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết [29] .......................................... 18 1.5.2.1. Ảnh hưởng của dung môi ........................................................................ 18

O

1.5.2.2. Đặc điểm của nguyên liệu ....................................................................... 18

N

1.5.2.3. Nhiệt độ ................................................................................................... 19 1.5.2.4. Thời gian ................................................................................................. 19

Ơ

1.5.2.5. Khuấy trộn ............................................................................................... 19

H

1.5.3. Một số phương pháp tách chiết [29] ........................................................... 19

N

1.5.3.1.Phương pháp chiết xuất gián đoạn ........................................................... 19 1.5.3.2. Phương pháp chiết xuất bán liên tục ....................................................... 20

Y

CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 22

Q U

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 22 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................... 22

M

2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 22

KÈ

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 22 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 22 2.4.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng ........................................................ 22

ẠY

2.4.2. Phương pháp lấy mẫu ................................................................................. 23

D

2.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm ...................................................................... 24 2.4.3.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát thành phần hóa học cơ bản trong lá đinh lăng tươi 24 2.4.3.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát hàm lượng saponin trong lá cây đinh lăng tươi.... 25 2.4.3.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát xác định chế độ sấy lá đinh lăng ....................... 25 2.4.3.4. Thí nghiệm 4: Nghiên cứu xác định phương pháp chiết ........................ 26

iv Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2.4.3.5. Thí nghiêm 5: Nghiên cứu xác định dung môi và nồng độ chiết thích hợp .............................................................................................................................. 26 2.4.3.6. Thí nghiệm 6: Nghiên cứu xác định nhiệt độ chiết thích hợp ................. 27 2.4.3.7. Thí nghiệm 7: Phân tích chỉ tiêu vi sinh bột sấy dịch chiết từ lá đinh lăng

FF IC IA L

.............................................................................................................................. 28 2.4.3.8. Thí nghiệm 8. Phân tích chỉ tiêu kim loại nặng bột sấy từ lá đinh lăng .. 28 2.4.3.9. Thí nghiệm 9. Thử nghiệm sử dụng bột sấy từ lá đinh lăng sản xuất trà hòa

tan ......................................................................................................................... 28 2.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ..................................................................... 28 2.5.1.Phương pháp phân tích một số thành phần hóa học lá đinh lăng ................ 28

O

2.5.1.1. Xác định độ ẩm........................................................................................ 28 2.5.1.2. Xác định hàm lượng tro( yêu cầu <8%) .................................................. 29

N

2.5.1.3. Xác định các chất chiết được trong dược liệu ( yêu cầu>5,0%) .............. 29

Ơ

2.5.2. Khảo sát hàm lượng saponin trong lá cây đinh lăng .................................. 30

H

2.5.3. Phương pháp xử lí số liệu ........................................................................... 30

N

CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 31 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................................... 31

Y

3.1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ ĐINH LĂNG ................................... 31

Q U

3.2. KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG SAPONIN CỦA LÁ ĐINH LĂNG ................ 31 3.3. KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ SẤY LÁ ĐINH LĂNG ........................ 32

M

3.4. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ĐẾN QUÁ

KÈ

TRÌNH TÁCH CHIẾT SAPONIN TỪ BỘT LÁ ĐINH LĂNG .......................... 34 3.5. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI VÀ NỒNG ĐỘ ĐẾN QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT ......................................................................................... 35

ẠY

3.6. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHIẾT THÍCH HỢP ................. 35

D

3.7. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN KIM LOẠI NẶNG SẢN PHẨM BỘT TỪ LÁ ĐINH LĂNG .................................................................................. 36 3.8. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VI SINH CỦA SẢN PHẨM BỘT TỪ LÁ ĐINH LĂNG ................................................................................................................... 37 3.9. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ TỪ BỘT HÒA TAN TỪ LÁ ĐINH LĂNG ........................................................................................................ 37 v Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.10. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG ................................................................................................................... 38 CHƯƠNG 4.......................................................................................................... 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 42

FF IC IA L

4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 42 4.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 43

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

PHỤ LỤC……………………………………………………………………………….

vi Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

BYT

Bộ y tế

HPLC

High Performance Liquid Chromatography

Anova

Anova Singgle

B.cereus

Bacillus cereus

E.coli

Escherichia coli

LB

Lysogeny Broth

OD

Acid oleanolic

R/L

Rắn/lỏng

UV-VIS

Ultraviolet-visible spectrophotometry

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

TCVN

vii Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần hóa học chính của rễ và lá cây đinh lăng 3 - 8 năm tuổi thu thập tại trại Dược liệu, Trung tâm Sâm Việt Nam – Hoocmon, Tp.HCM (1988) [7] .......... 4

FF IC IA L

Bảng 1.2: Công dụng của một số loại thảo mộc [41] ........................................... 11 Bảng 3.1: Một số thành phần hóa học của lá cây đinh lăng ................................. 31 Bảng 3.2: Hàm lượng saponin ở các bộ phận rễ, thân, lá đinh lăng ..................... 32 Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phương pháp sấy và nhiệt độ sấy tới nguyên liệu ...... 33

O

Bảng 3.4: Kết quả khảo sát phương pháp chiết .................................................... 34 Bảng 3.5: Kết quả khảo sát dung môi và nồng độ ảnh hưởng đến quá trình tách

N

chiết ...................................................................................................................... 35

Ơ

Bảng 3.6: Kết quả khảo sát thời gian chiết đến quá trình tách chiết .................... 36

H

Bảng 3.7: Kết quả phân tích thành phần kim loại nặng ....................................... 36

N

Bảng 3.8: Kết quả phân tích vi sinh bột hòa tan................................................... 37

Y

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của tỷ lệ đường Aspartame đến chất lượng cảm quan của sản

D

ẠY

KÈ

M

Q U

phẩm trà hòa tan ................................................................................................... 38

viii Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Hình ảnh cây đinh lăng........................................................................... 3 Hình 1.2: Sơ đồ phân loại trà theo trạng thái sản phẩm ....................................... 13

FF IC IA L

Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát ........................................................... 24 Hình.2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định phương pháp sấy lá đinh lăng tươi .. 26 Hình.2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định phương pháp chiết lá đinh lăng tươi 26 Hình 2.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm dung môi và nồng độ chiết thích hợp ............. 27

O

Hình 3.1: Bột lá đinh lăng .................................................................................... 34

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Hình.3.2: Quy trình sơ bộ sản xuất trà hòa tan từ lá đinh lăng ............................ 40

ix Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


MỞ ĐẦU Thế giới đang có xu hướng sử dụng các hợp chất thiên nhiên có trong cây cỏ, nhằm hạn chế tối đa việc đưa các chất hóa học tổng hợp vào cơ thể gây độc. Cùng với xu hướng đó người dân Việt Nam cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến sức

FF IC IA L

khỏe cũng như việc đưa vào cơ thể những đồ ăn uống có lợi [1]. Điều đó cho thấy những loại thực phẩm gần gũi với người Việt – thực phẩm truyền thống đang được dần dần sử dụng trở lại. Khoa học hiện đại vẫn khuyến khích sử dụng nguồn thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên như các loại thảo mộc, các loại trà xanh. Những thực phẩm này không phải là thực phẩm đơn thuần mà còn có tác dụng phòng và chữa bệnh.

O

Trà thảo dược là loại nước uống đã được sử dụng nhiều ở nước ta ở dưới nhiều dạng khác nhau (khô, hòa tan, túi lọc). Trên thị trường thế giới lượng trà

N

dược thảo đang phát triển mạnh và là đối tượng của thị trường trà trong tương lai.

Ơ

Đinh lăng là loại dược thảo có tác dụng dược lý cao, nhưng chỉ mới được

H

nghiên cứu trong thời gian gần đây, có tác dụng như là vị thuốc trong đông y,

N

phòng và chữa một số chứng bệnh.

Hiện nay, các sản phẩm trà thảo dược đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta,

Y

nhiều loại được nhập khẩu với giá thành cao. Nhận thấy được lợi ích của trà thảo

Q U

dược và tác dụng của cây đinh lăng đối với sức khỏe của con người, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Bước đầu nghiên cứu thử nghiệm sản xuất trà thảo dược

M

từ lá đinh lăng (polyscias fruticosa L.) được trồng tại tỉnh Đăk Lăk”.

KÈ

Mục tiêu của đề tài Tạo ra sản phẩm trà thảo dược đinh lăng có chất lượng tốt.

D

ẠY

Ý nghĩa khoa học của đề tài Xác định được một số thành phần hóa học có trong cây đinh lăng. Xác định được các thông số cơ bản của quá trình trích ly dịch chiết. Xây dựng quy trình sơ bộ sản xuất trà thảo dược đinh lăng Các số liệu trong đề tài nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho những

nghiên cứu tương tự. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài cũng như những kiến nghị đề xuất trong đề tài sẽ là cơ sở để người nghiên cứu khác có thể phát triển ý tưởng, hình thành 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


các đề tài nghiên cứu mới, góp phần bổ sung thêm kiến thức và kinh nghiệm. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài sử dụng các loại thảo dược gần gũi trong dân gian, tương đối rẻ tiền, phù hợp với đề tài nghiên cứu của sinh viên.

FF IC IA L

Đề xuất được quy trình tách chiết saponin từ cây đinh lăng. Tạo cơ sở ban đầu để nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo dược với quy

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

mô công nghiệp để sản xuất thực phẩm chức năng.

2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG 1.1.1. Nguồn gốc, giống loại – phân bố

FF IC IA L

Đinh lăng lá nhỏ hay còn có tên cây Gỏi cá, Nam dương lâm. Thuộc họ ngũ gia bì (Ngũ gia bì (Araliaceae)), có tên khoa học Polyscias fruticosa (L.) Harms; tên đồng nghĩa: Panax fruticosus L., Nothopanax fruticosus (L.) Miq., Aralia fruticosa (L.) Bailey, Tieghemopanax fruticosus (L.) R. Vig. Giới: Thực vật ngành: Magnoliophyta Họ: Araliaceae chi: Polyscias

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Loài: Polyscias fruticosa (L.) Harms.[43]

O

Lớp: Magnoliopsida bộ: Cornales

Hình 1.1: Hình ảnh cây đinh lăng

Theo dân gian, Đinh lăng có hai loại chính: đinh lăng nếp và đinh lăng tẻ. - Đinh lăng tẻ: Là loại lá to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và

D

ẠY

cứng, vỏ bì mỏng năng suất thấp. - Đinh lăng nếp: Là loại lá nhỏ, xoăn, thân nhẵn, củ to, rễ nhiều và mềm, vỏ

bì dầy cho năng suất cao và chất lượng tốt [2]. 1.1.2. Đặc điểm hình thái và phát triển của cây đinh lăng Đinh lăng là một loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0,8 đến 1,5 m có những nơi đất tốt cây cao 1,8 – 2 m. Lá kép 3 lần xẻ lông chim dài 20-40 cm, không có lá kèm rõ. Lá chét có cuống gầy dài phiến lá chét có răng cưa không 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


đều, lá có mùi thơm đặc trưng. Cụm hoa hình chùy ngắn 7-18 mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ. Tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhạt. Quả dẹt dài 3-4 mm, dày 1 mm có vòi tồn tại Cây Đinh lăng có nguồn gốc từ đảo Thái Bình Dương. Cây ưa sáng, ưa ẩm và đất sâu, có thể chịu hạn và bóng

FF IC IA L

râm. Thường được trồng chủ yếu bằng cách giâm cành. Mùa hoa quả: tháng 4-7.[8] 1.1.3. Thành phần hóa học của cây đinh lăng

Nhiều thành phần hóa học khác nhau đã được xác định trong cây Đinh lăng, như: các alkaloid, glucoside, saponin, flavonoid, tannin, vitamin B1 các amino acid

trong đó có lysine, cysteine và methionine … là những amino acid không thể thay

O

thế [4].

Phân tích hoạt chất cho thấy, rễ cây Đinh lăng chứa 20 amino acid (trong đó

N

có một số amino acid cơ thể người không thể tổng hợp được), vitamin nhóm B và

Ơ

các nguyên tố vi lượng khác. Đinh lăng lá nhỏ có thành phần chính là nhóm saponin

H

triterpen, bao gồm: triterpenoid, tannin và flavonoid [34]; 3-O-β-D-

N

Glucopyranosil (1→2) β-D-Glukopiranosil, 3-O-β-Drhamnopyranosil (1→2) -βD-rhamnopyranosil (1→3) -β-D-glucopyranosil và 3-O-β-D-glucopyranosil [34];

Y

acid oleanolic [36],.... Trong đó, acid oleanolic là hoạt chất chính trong nhóm

Q U

saponin triterpen có trong cây Đinh lăng lá nhỏ [37]. Ở tất cả các bộ phận như rễ, thân, lá đều có chứa saponin nhưng nhiều nhất

M

là ở vỏ rễ và lá. [6]

KÈ

Bảng 1.1: Thành phần hóa học chính của rễ và lá cây đinh lăng 3 - 8 năm tuổi thu thập tại trại Dược liệu, Trung tâm Sâm Việt Nam – Hoocmon, Tp.HCM (1988) [7] Hợp chất chính (%/dược liệu khô)

Lá

Rễ

D

ẠY

Saponin -

Cắn MeOH

34,94

24,57

-

Cắn n-BuOH

8,425

1,348

-

Saponin toàn phần

1,647

-

Acid oleanolic

0,434

0,302

-

%/dược liệu khô

2,441

1,047

Sapogenin

4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngoài ra còn có tinh dầu với thành phần chính là β-elemen, α-bergamoten, germacren, γ-bisabolen [42], axit hữu cơ, nhiều nguyên tố vi lượng và đường. Trong hợp chất saponin có một genin đã xác định được là acid oleanolic. Đặc biệt trong lá đinh lăng chứa saponin triterpen chiếm 1,65% là một genin dạng acid

FF IC IA L

oleanolic có tác dụng dược liệu. Từ lá đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), Trung tâm Sâm và Dược

liệu thành phố Hồ Chí Minh thuộc viện Dược liệu đã phân lập được 5 hợp chất

polyacetylen là panaxyol, panoxydol, heptadeca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn - 3,10

diol, heptateca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn - 3 ol - 10 on và heptadeca - 1,8 (Z) - dien - 4,6 diyn - 3 ol - 10 on. Hai hợp chất sau chỉ có trong lá đinh lăng mà chưa thấy

O

trong các cây khác thuộc chi Panax và họ Araliaceae.[13]

N

Trong rễ đinh lăng cũng tìm thấy 5 hợp chất polyacetylen, nhưng chỉ có panoxydol, panaxynol, và heptadeca - 1,8 (E) - dien - 4,6 diyn - 3,10 diol là trùng

Ơ

với các hợp chất trong lá. Ba chất này có tác dụng kháng khuẩn mạnh và chống

N

CH

CH2

M

HO

C

C

C

C

Q U

CH

Y

CH2

H

một số dạng ung thư.[13]

CH2

CH

KÈ

C

C

C

CH

CH

D

ẠY

HO

CH2

CH

CH3

CH2

CH2

CH2 C

CH2

Panaxynol

CH

CH

CH2

CH2

CH

CH3

CH2

CH2

CH2

CH2

CH2

OH

Heptadeca - 1,8 (E) - 4,6 diyn - 3,10 diol Gần đây nhất, năm 2012, viện hóa sinh biển - viện khoa học và công nghệ

Việt Nam đã phân lập được 3 hợp chất flavonoid từ lá đinh lăng là quercitrin, afzelin và kaempferol-3-O-rutonosid.[5] 1.1.4. Tác dụng dược lý và công dụng của đinh lăng Cây đinh lăng hiện nay hầu như đa số người dân chưa biết đến giá trị dược tính của chúng, mà chỉ biết đến đinh lăng là 1 loại cây cảnh bởi đặc tính sần sùi 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


bên ngoài của cây, một số ít người dân có biết đến công dụng của chúng dùng trong ngâm rượu hay sắc lá đinh lăng phơi khô để nấu uống hoặc nấu lá tươi. Theo y học cổ truyền thì rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí quyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống

FF IC IA L

dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ năng…[8] Đinh lăng là vị thuốc phổ biến, thông dụng trong Đông y, theo lương y Đinh

Công Bảy thì tất cả các bộ phận trên cây đinh lăng từ gốc đến ngọn đều có thể bào chế thành thuốc (cây được trồng từ 3 năm trở lên).[3] - Công dụng của cây đinh lăng

+ Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu.

O

+ Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt. + Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

N

+ Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng: Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1-4g,

Ơ

dùng thân, rễ lá, cành mỗi lần từ 30-50g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm.[8]

H

- Bài tuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng theo y học cổ truyền

N

+ Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g, gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn

Y

250ml, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng.

Q U

+ Chữa sưng đâu cơ khớp, vết thuông: Lấy 40g lá tươi giã nhuyễn, đắp lên vết thương hay chỗ sưng đau.

M

+ Chữa đau lưng mỏi gối: Dùng thân cành đinh lăng 20-30g, sắc lấy nước

KÈ

chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp với cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

+ Lợi sữa: Lá đinh lăng tươi 50 – 100g, bong bóng lợn 1 cái, băm nhỏ, trộn

ẠY

với gạo nếp, nấu cháo ăn. Hoặc rễ đinh lăng tươi 30 - 40g, thêm 500 ml nước, sắc

D

còn 250 ml, uống nóng, ngày uống 1-2 lần, uống trong 2 – 3 ngày. + Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g, nhân trần 20g, ý dĩ 16g, chi tử, hoài sơn,

biển đậu, rễ cỏ tranh, xà tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g, uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g, sắc uống ngày 1 than. + Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàn thình, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp. 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Chữa mệt mỏi: Rễ đinh lăng phơi khô thái mỏng, 0,50g thêm 100 ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày. + Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước tiểu vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g,

FF IC IA L

cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g, me chua đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

+ Chữa đau tử cung: Cành và lá đinh lăng sao vàng, sắc uống như chè.

+ Chữa ngứa do dị ứng: Đinh lăng 80g, sao vàng, sắc uống, dùng trong 2-3 tháng.

+ Lá đinh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nằm giúp

O

phòng bệnh kinh giật.[2][3][9]

Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với hàm lượng cao, sẽ bị say, có hiện

N

tượng mệt mỏi đối với cơ thể.

Ơ

- Ở Ấn Độ, người ta cho là cây có tác dụng điều trị sốt.

H

- Ở Campuchia, người ta dùng lá phối hợp với các cây thuốc khác làm bột hạ

N

nhiệt, thuốc giảm đau. Lá dùng xông để ra mồ hôi và chữa chứng chóng mặt, dùng tươi giã nát đắp ngoài trị viêm khớp và vết thương. Lá nhai nuốt với chút phèn

Q U

Y

giúp trị hóc xương cá.[14]

1.2. TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT SAPONIN Thành phần hoạt chất chính của đinh lăng là saponin thuộc nhóm saponin

M

triterpenoid.

KÈ

1.2.1. Khái niệm về saponin Saponin còn gọi là saponosid là một nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong

thực vật, có thể được tìm thấy trong rau nhất, đậu và các loại thảo mộc. Saponin

ẠY

cũng có trong một số động vật như hải sâm, cá sao [15]. Về mặt phân loại, dựa

D

vào cấu trúc hóa học có thể chia thành: saponin triterpenoid và saponin steroid. [16] Glycosid là những hợp chất hữu cơ tạo thành do sự ngưng tụ giữa một đường

với một phân tử hữu cơ khác với điều kiện nhóm hydroxyl bán acetal của phần đường phải tham gia vào sự ngưng tụ. Tuy nhiên dưới tác dụng của enzyme có trong thực vật hay vi khuẩn hoặc do axit loãng, saponin bị thủy phân tạo thành genin (sapogenin) và phần đường. Phần genin có cấu trúc hóa học rất khác nhau và tác 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


dụng sinh học phụ thuộc vào phần này.[17] 1.2.2. Phân loại saponin Về mặt phân loại, dựa theo cấu trúc của aglycone có thể chia Saponin thành 02 loại: Saponin triterpenoid và Saponin steroid.

FF IC IA L

1.2.3. Tính chất của hợp chất saponin - Saponin thường không màu, trừ trường hợp các gluco-alkaloid, các saponin khác ít cho phản ứng màu đặc trưng.

- Thường ở dạng vô định hình, đa số có vị đắng.[15],[18]

- Tan được trong dung môi có nước, trong ethanol, methanol loãng. Tan khá

chuyên biệt trong n- butanol bão hòa nước, kém tan trong các dung môi hữu cơ kém

O

phân cực, rất ít tan trong aceton, ether, hexan do đó người ta dùng 3 dung môi này để tủa saponin. Khó bị thẩm tích vì có phân tử lớn.[31]

N

- Khi tan vào nước có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch, tạo

Ơ

nhiều bọt, gây tiêu huyết, ly giải hồng huyết cầu do làm tăng độ thấm qua màng

H

plasma, do vậy chúng có độc tính cao khi tiêm vào mạch máu.

N

- Các saponin đều là các chất quang hoạt, phần lớn các sapogenin steroid thì tả truyền còn sapogenin triterpenoid thì hữu truyền.[19]

Q U

có thể trên 3000C.

Y

- Điểm nóng chảy của các saponin thường rất cao thường từ 2000C trở lên và - Các saponin triterpenoid khi tác dụng với antimoin triclorua trong dung dịch

M

chloroform phát huỳnh quang màu xanh dưới tia UV.

KÈ

- Saponin có 1 số tính chất đặc trưng sau [18] + Tất cả các saponin đều dễ tạo thành bọt bền vững khi lắc với nước đây là

tính chất đặc trưng nhất của saponin do phân tử saponin lớn và có đồng thời một

ẠY

đầu ưa nước và một đầu kỵ nước. Với các chất béo và nước tạo thành nhũ. Tính chất

D

này làm cho saponin giống xà phòng có tính nhũ hóa và tẩy sạch. + Saponin có có tính chất đặc biệt khác là tính tạo phức với cholesterol hoặc 1

số chất β - hydroxysteroid khác. Đôi khi người ta lợi dụng tính chất này để tách saponin hoặc ngược lại.[20] 1.2.4. Công dụng của hợp chất saponin - Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho. Saponin là hoạt chất chính trong 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


các dược liệu chữa ho như cam thảo, thiên môn, mạch môn... - Saponin có mặt trong một số vị thuốc bổ như nhân sâm, tam thất và một số cây thuộc họ nhân sâm khác. - Một số dược liệu chứa saponin có tác dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải,

FF IC IA L

thiên môn, mạch môn... [21] - Saponin làm tăng sự thấm của tế bào, sự có mặt của saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác dễ hoà tan và hấp thu.

- Saponin có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol, triterpen và các steroid saponin có tác dụng chống ung thư.[20]

- Một số saponin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế

O

virus.[21]

- Một số có tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm.

N

- Nhiều saponin có tác dụng diệt các loài thân mềm (nhuyễn thể).[32]

Ơ

- Sapogenin steroid dùng làm nguyên liệu để bán tổng hợp các thuốc steroid.

H

- Một số nguyên liệu chứa saponin dùng để pha nước gội đầu, giặt len, tơ lụa.

N

- Dịch chiết saponin triterpen cho thấy có tác động mạnh mẽ lên việc duy trì làn da khỏe mạnh và ngăn chặn có hiệu quả hiện tượng lão hóa do khả năng sản

Y

sinh collagen - hợp chất làm cho da có khả năng đàn hồi tốt, không thể xảy ra hiện

Q U

tượng gấp nếp và chảy nhão.[34],[35] - Do tính chất hoạt động về mặt và tẩy rửa, saponin là tác nhân tạo bọt rất tốt

M

cho các dung dịch cần có bọt bền được dùng trong công nghệ đồ uống để gây bọt

KÈ

cho nước uống. Cũng do đặc tính hoạt động bề mặt, dịch chiết của các cây này còn được dùng trong công nghiệp tách quặng, làm chất nhũ hóa trong chế tạo phim ảnh và mỹ phẩm như son môi và dầu gội.[18]

ẠY

1.3. TỔNG QUAN VỀ TRÀ THẢO DƯỢC

D

1.3.1. Khái niệm trà thảo dược Là một dạng thực dược phẩm bao gồm một hay vài loại dược liệu đã được

chế biến, phân chia đến một mức độ nhất định, được sử dụng dưới dạng nước hãm.[10] Dược liệu dùng để pha trà có thể là rễ, thân, lá, hoa quả, hạt. Chúng có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nhờ chứa nhiều polyphenol một chất chống oxy hóa, 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phòng ngừa các bệnh ung thư và nhiều hợp chất có lợi khác. Thực chất trà dược thảo là thang thuốc đặc biệt, thường áp dụng cho những dược liệu có cấu trúc mỏng manh, dễ chiết xuất không chịu được nhiệt độ khi đun lâu.[10] Nếu như trà là tài sản quý của loại người thì các loại thảo dược cũng đóng

FF IC IA L

góp vào việc phát triển, nâng cao nền kinh tế đất nước. Hiện nay nhiều nước đã và đang sản xuất trà thảo dược ở quy mô lớn và quy mô tự động hóa. Và nước ta hiện

nay cũng có rất nhiều thảo dược, nhu cầu sử dụng lớn, có thể phát triển rộng dạng trà này. 1.3.2. Công dụng của trà thảo dược

Trà thảo dược không chỉ là loại nước uống có thể thưởng thức mà còn nhiều

O

lợi ích cho sức khỏe như:

- Khi có sự tăng quá nhiều gốc tự do sẽ gây ra các bệnh lý như tim mạch, ung

N

thư và nhất là hiện tượng lão hóa sớm. Môi trường ô nhiễm và ăn thức ăn thiếu

Ơ

chất chống oxy hóa thì quá trình này càng khiến chúng ta sớm lão hóa và phát triển

H

các chứng bệnh thoái hóa. Thảo dược có chứa hợp chất polyphenol và flavonoid

N

là thành phần giúp giảm mỡ máu, giảm béo, tăng điều hòa miễn dịch, điều hòa huyết áp, chống oxy hóa, lão hóa, bảo vệ tế bào, giúp ngăn chặn và phục hồi quá

Y

trình lão hóa làn da và các tế bào.[38],[39]

Q U

- Một trong những nguyên nhân gây béo phì là do trong cơ thể các chất không được chuyển hóa tốt, do dư thừa calo trong chơ thể. Trà thảo dược giúp cho quá

M

trình trao đổi chất được tăng cường mà lại không chứa calo.[39]

KÈ

- Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà thảo dược có tác dụng hỗ trợ điều trị dự phòng 5 loại bệnh có tỷ lệ tử vong cao là mạch vành, ung thư, đột quỵ, tiểu đường và xơ vữa động mạch. Trà thảo dược còn có công dụng chống oxy hóa,

D

ẠY

giảm thiểu tác động của quá trình lão hóa và giải tỏa căng thẳng thần kinh.[40] - Trà thảo dược giúp thải độc, hỗ trợ chức năng gan, tăng cường khả năng

trao đổi chất của cơ thể, tăng cường sức khỏe, lưu thông khí huyết, tạo sự sảng khoái, tỉnh táo.[40] Có thể có một hoặc rất nhiều loại thảo mộc khác nhau có thể được tìm thấy trong một trà thảo dược, mỗi một loại sử dụng khác nhau. Một vài loại thông thường bao gồm: 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bảng 1.2: Công dụng của một số loại thảo mộc [41] Công dụng

Tên

Quế Nhân sâm

Nổi tiếng với tính chất làm dịu và cũng được cho là chống viêm và chống co thắt. Dùng làm dịu và giúp hỗ trợ tuần hoàn khỏe mạnh và

FF IC IA L

Hoa cúc

tiêu hóa.

Kích thích sức sống và giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.

Có tác dụng tuyệt vời để cải thiện lưu thông và là một Gừng

trong những thảo dược tốt nhất để cải thiện tiêu hóa, buồn nôn, tắc nghẽn phổi và viêm khớp.

Thường được sử dụng do tính chất làm dịu của nó.

Rau mùi tây

Là một thuốc lợi tiểu và giúp chức năng thận.

N

Là tốt để giảm stress. Nó cũng giúp dạ dày và các vấn

Ơ

Bạc hà

O

Sả

đề tiêu hóa và giúp giảm mùi hơi thở. bioflavonoid. Có tác dụng bổ gan, thận và bổ máu, là

N

Quả tầm xuân

H

Là một nguồn tự nhiên của vitamin C và

Giải nhiệt, giúp cơ thể thư thái, chữa ho, thanh nhiệt,

Q U

La hán quả

Y

một phương thuốc tốt cho mệt mỏi, cảm lạnh và ho. chữa tiện bí…

M

1.3.3. Lịch sử trà thảo dược

KÈ

Trà thảo dược có một lịch sử tồn tại và phát triển rất lâu đời. Cây trà –

nguyên liệu cơ bản của trà thảo dược điển hình, có nguồn gốc ở Trung Quốc. Người Trung Quốc đã biết dùng trà từ 2500 năm trước Công Nguyên, sau đó tới Nhật Bản

ẠY

và các nước Châu Á khác. Y thư cổ ‘Thần nông bản thảo kinh’ đã coi trà là một

D

trong những vị thuốc trọng yếu, có tác dụng là tăng trí nhớ, tỉnh táo, sáng suốt và nhẹ nhõm thân thể. Các y gia trứ danh của Trung Quốc như Trương Trọng Cảnh, Hoa Đào, Ngô Phổ… đã từng dùng trà để chữa trị nhiều triệu chứng bệnh, phát minh ra khá nhiều phương trà thảo dược độc đáo. Đến đời nhà Đường (Trung Quốc), việc dùng trà đã ngày càng phổ biến. Các sách thuốc cổ như ‘Ngoại đài bí yếu’, ‘thái bình thánh huệ phương’, ‘Hòa tuệ cục 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phương’ đã ghi lại một số lượng lớn các phương trà thảo dược nhưng trong thành phần không hề có lá trà. Điều đó khiến cho loại hình dược phẩm độc đáo này có cơ hội mở rộng phạm vi ứng dụng và trở nên hết sức phong phú, tạo tiền đề cho các y gia đời sau tiết tục phát triển và hoàn thiện thêm.

FF IC IA L

Trong cuốn ‘Trà liệu dược thiện’ xuất bản năm 1999 ở Trung Quốc, người ta đã tập hợp được hơn 2000 phương trà thảo dược điển hình (trong thành phần có lá trà) có tác dụng chữa trị hơn 400 chứng bệnh thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau. Ở nước ta, trong tác phẩm của các bậc danh y như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãng

Ông cũng như trong dân gian đã ghi lại và lưu truyền nhiều phương trà thảo dược độc đáo.[10]

O

1.3.4. Phân loại trà thảo dược. - Trà dược đơn hành: Chỉ dùng lá trà.

N

1.3.4.1 Phân loại theo thành phần

Ơ

- Trà dược tương phối: Phối hợp trà với các vị thuốc.

H

- Dĩ dược đại trà: Dùng thuốc thay trà.

N

1.3.4.2. Phân loại theo cách chế biến

Tùy theo cách chế biến có thể chia thành hai loại chính:

Q U

trộn đều.

Y

- Trà hỗn hợp: Là đem các vị thuốc trong thành phần tán thành bột khô rồi - Trà đóng bánh: Là tán dược liệu thành bột thô rồi trộn với hổ hoặc một vị

M

thuốc có chất dính để đóng thành bánh.

D

ẠY

KÈ

1.3.4.3. Phân loại theo trạng thái sản phẩm

Trà thảo dược

Sản phẩm trà thảo dược

Trạng thái rắn

Trà dược túi

Trà dược hòa

Trạng thái lỏng

Cao thảo dược 12

Sirô thảo dược

Thảo dược công

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Thảo dược thủ


Hình 1.2: Sơ đồ phân loại trà theo trạng thái sản phẩm 1.3.4.4. Phân loại theo trạng thái dược lý đông y

FF IC IA L

Xét theo tính năng thì những sản phẩm trà dược thảo có thành phần là vị thuốc sử dụng. Trong y học cổ truyền cũng như Đông y, tính năng của thuốc nói lên tác dụng chữa bệnh của thuốc. Vì thế với tính cách là một sản phẩm có dược

tính, các sản phẩm trà cũng tuân theo cách phân loại của Đông y bao gồm: Tứ khí ngũ vị, thăng giáng phù trầm, quy kinh. 1.3.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

O

1.3.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Đinh lăng được nghiên cứu quan tâm từ những năm 60 thế kỉ trước. Ngoài ra

Ơ

năng giải độc, kháng độc, kháng viêm.

N

còn được sử dụng ở rất nhiều nước như: Liên Xô, Ấn Độ, Trung Quốc…với chức

H

Đinh lăng được các nhà khoa học Liên Xô (trước đây) thử nghiệm tác dụng

N

tăng lực và antistress trên sức khỏe của các phi công, nhà du hành vĩ trụ, các công nhân làm việc dưới tác hại của bức xạ siêu tần và các tác nhân độc hại khác.[22]

Y

Một số nghiên cứu về đinh lăng trên thế giới:

Q U

- Năm 1998, Bernard BM và cộng sự, nghiên cứu tác dụng chống viêm của cao chiết n-butanol của lá cây đinh lăng lá xẻ có tác dụng hạ sốt, giảm đau.[22]

M

- Vào năm 2003, David.G.I.Kingston đã khảo sát về hàm lượng saponin

KÈ

oleanolic acid trong một số loại cây thuộc họ nhân sâm (Araliaceae) cho thấy trên cây đinh lăng có saponin ở rễ và lá. - Năm 2011, R.Varadharajan và cs, kết luận rằng dịch chiết ether dầu hỏa của

ẠY

đinh lăng lá xẻ có tác dụng lợi tiểu. Nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học

D

nhằm giải thích việc sử dụng đinh lăng lá xẻ được sử dụng làm thuốc lợi tiểu trong dân gian.[33] - Năm 2016, George Asumeng Koffuor và cộng sự cũng đã công bố về khả năng điều trị hen suyễn của dịch trích ethanol từ lá đinh lăng. 1.3.5.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ta - Tại Việt Nam, Đinh lăng được trồng như cây cảnh trong nhà. Những năm 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


gần đây, do biết được tác dụng của cây, đinh lăng được trồng phổ biến hơn. Đinh lăng được đưa vào Dược điển Việt Nam như một vị thuốc bổ, tăng lực... Đinh lăng được sử dụng cả rễ thân lá. - Các nghiên cứu về đinh lăng được thực hiện nhiều vào những năm 70 - 90

FF IC IA L

với một các công trình nghiên cứu của Ngô Ứng Long, Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Thới Nhâm các nghiên cứu sâu về tác dụng bổ chung, tác dụng tăng lực, tác dụng sinh thích nghi, tác dụng trên tim mạch, tiết niệu, hệ thống máu, hệ thần kinh trung ương, hoạt động sinh dục và hệ thống enzyme.

- Giai đoạn những năm 90 các nghiên cứu về thành phần hoá học ở mức độ cao hơn đã được tiến hành, đã xác định cấu trúc phân tử của các hoạt chất bằng

O

các thiết bị phân tích hiện đại như UV, IR, NMR các nghiên cứu này đều cho thấy

N

trong đinh lăng có chứa các saponin triterpenoid với một genin đã được xác định là acid oleanolic.

Ơ

- Năm 1992, GS.TS. Võ Xuân Minh đã nghiên cứu, đề xuất quy trình tách

H

chiết saponin từ đinh lăng và xây dựng phương pháp định tính sapogenin trong

N

đinh lăng bằng sắc ký lớp mỏng và phản ứng hóa học, định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp cân.[22]

Y

- Năm 1998, theo nghiên cứu của Vũ Duy Huân lá và rễ của loài đinh lăng lá

Q U

xẻ đã phân lập được 8 saponin khung olean mới cùng 3 saponin đã biết.[23] - Năm 2007 Nguyễn Trần Châu đã nghiên cứu và cho kết quả đinh lăng có

M

tác dụng tăng lực, kháng viêm cao.[24]

KÈ

- Năm 2012 Chừ Thi Thanh Huyền xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng acid oleanolic trong cao khô đinh lăng bằng HPLC nhằm góp phần nâng cao tiêu chuẩn chất lượng cao khô đinh lăng [25]. Cũng vào năm đó Nguyễn Trần Châu

ẠY

và Đỗ Mai Anh nghiên cứu trong thành phần của rễ, thân và lá của cây đinh lăng

D

có các glycoside, alkaloid, tanin, saponin, vitamin B1, các vitamin tan trong nước như B1, B2, B6, C và các phytosterin. Nghiên cứu cũng cho thấy rễ đinh lăng có chứa đầy đủ 20 acid amin. - Năm 2014, Hồ Lương Nhật Vinh cũng đã phát hiện ra dược tính mới của saponin trong đinh lăng là ức chế enzyme -amylase và -glocosidase chống tăng đường huyết. 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1.4. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY 1.4.1. Khái niệm về sấy Sấy là quá trình dùng nhiệt năng để làm bay hơi nước ra khỏi vật liệu rắn hay lỏng [1]. Với mục đích giảm bớt khối lượng vật liệu (giảm công chuyên chở chẳng

FF IC IA L

hạn), tăng độ bền của vật liệu (như gốm, sứ, gỗ,…), bảo quản tốt trong một thời gian dài, nhất là đối với lương thực, thực phẩm.

Tách ẩm ra khỏi vật liệu rắn hay dung dịch là một quá trình kỹ thuật rất phổ biến và quan trọng đối với nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành hóa chất và thực phẩm. Với mục đích bảo quản tốt vật liệu hoặc để giảm năng lượng tiêu tốn các quá trình gia công vật liệu tiếp theo.[26],[28] 1.4.2. Phân loại.[29]

O

trong quá trình vận chuyển vật liệu, hoặc để đảm bảo các thông số kỹ thuật cho

N

Tùy theo phương thức truyền nhiệt, kỹ thuật sấy chia thành nhiều loại khác

Ơ

nhau:

- Sấy tiếp xúc

N

- Sấy chân không

H

- Sấy đối lưu

Y

- Sấy bằng tia hồng ngoại

Q U

- Sấy bằng dòng điện cao tần - Sấy thăng hoa

M

Tùy vào mục tiêu và điều kiện mà người ta có thể ưu tiên lựa chọn phương

KÈ

pháp truyền nhiệt thích hợp nhất. Dựa vào phương thức sấy người ta chia thành 2 loại: - Sấy tự nhiên: Quá trình làm bay hơi nước trong vật liệu bằng năng lượng tự

D

ẠY

nhiên như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió. + Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, không cần kỹ thuật cao. Đầu tư ít vốn (máy

móc, nhiệt lượng). Bề mặt trao đổi nhiệt lớn. + Nhược điểm: Khó thực hiện cơ giới hóa, không điều chỉnh được nhiệt độ cần thiết. Cường độ sấy không cao, sản phẩm sấy không đồng đều, không đạt yêu cầu kỹ thuật. Chiếm diện tích mặt bằng lớn. Sản phẩm không đạt vệ sinh do nhiễm bụi, sạn, vi sinh vật. Quá trình sấy phụ thuộc vào thời tiết và thời gian trong ngày. 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Sử dụng nhiều nhân công, tốn thời gian, năng suất thấp. - Sấy nhân tạo: Thường được tiến hành trong các loại thiết bị sấy để cung cấp nhiệt cho vật liệu. Tùy theo từng loại sản phẩm, yêu cầu chất lượng khác nhau mà có các thiết bị sấy khác nhau: sấy đối lưu, sấy tiếp xúc và sấy bằng tia hồng ngoại,

FF IC IA L

sấy bằng dòng điện cao tần, sấy thăng hoa, sấy tầng sôi, sấy vỉ ngang,.... + Ưu điểm: Khắc phục được những nhược điểm của sấy tự nhiên. Kiểm soát

được sản phẩm ra vào, nhiệt độ cung cấp. Chất lượng sản phẩm theo yêu cầu. Tốn ít mặt bằng, nhân công. Dễ dàng cơ giới hóa, tự động hóa. Không phụ thuộc vào thời tiết. Rút ngắn được thời gian sấy

+ Nhược điểm: Tốn chi phí cho đầu tư trang thiết bị, cán bộ kỹ thuật, chi phí

O

năng lượng.[27] 1.4.3. Nguyên lí của quá trình sấy

N

Quá trình sấy là một quá trình chuyển khối có sự tham gia của pha rắn rất

Ơ

phức tạp vì nó bao gồm cả quá trình khuếch tán bên trong và bên ngoài vật liệu rắn

H

đồng thời với quá trình truyền nhiệt. Đây là quá trình nối tiếp, nghĩa là quá trình

N

chuyển lượng nước trong vật liệu từ pha lỏng sang pha hơi, sau đó tách pha hơi ra khỏi vật liệu ban đầu.

Y

Tốc độ sấy chịu ảnh hưởng của: Nhiệt độ, môi trường không khí ẩm xung quanh

Q U

nên ta xét 2 mặt của quá trình sấy là mặt tĩnh lực học và mặt động lực học. - Mặt tĩnh lực học: Tức dựa vào cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng ta

M

sẽ tìm được độ ẩm đầu và độ ẩm cuối của vật liệu sấy và của tác nhân sấy để từ đó

KÈ

xác định được thành phần vật liệu, lượng tác nhân sấy và nhiệt lượng cần cho quá trình sấy.

- Mặt động lực học: Tức là nghiên cứu mối quan hệ giữa sự biến thiên của độ

ẠY

ẩm vật liệu với thời gian sấy và các thông số của quá trình sấy như: tính chất cấu trúc,

D

kích thước của vật liệu sấy và các điều kiện thủy động lực học của tác nhân sấy để từ đó xác định được chế độ sấy, tốc độ sấy và thời gian sấy thích hợp. 1.4.4. Tác nhân sấy [30] Tác nhân sấy là những chất dùng để đưa lượng ẩm ra từ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy. Nhiệm vụ của tác nhân sấy là: gia nhiệt cho vật liệu sấy, tải ẩm, bảo vệ vật liệu sấy,… 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Các loại tác nhân sấy: - Không khí ẩm: Có thể dùng cho hầu hết các loại sản phẩm, không ảnh hưởng đến sản phẩm. Nhưng nhiệt độ sấy không quá cao thường nhỏ hơn 5000C, cần trang bị thêm bộ gia nhiệt không khí.

FF IC IA L

- Khói lò: Khói lò được sử dụng phổ biến nhất là trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, phương pháp này có thể đạt tới 10000C. Khói lò được tạo thành khi đốt cháy các nhiên liệu rắn, lỏng hoặc khí ở trong các lò đốt. Tuy vậy nó làm cho vật liệu sấy bị ô nhiễm, có mùi khói.

Hơi quá nhiệt: Tác nhân sấy này được sử dụng đối với các sản phẩm dễ cháy nổ và có khả năng chịu được nhiệt độ cao.

O

1.4.5. Chế độ sấy

Chế độ sấy là cách thức tổ chức quá trình truyền nhiệt giữa tác nhân sấy

N

và vật liệu sấy. Thông qua các thông số của quá trình đó để đảm bảo năng suất,

Ơ

chất lượng sản phẩm yêu cầu, chi phí năng lượng và chi phí vận hành cho hợp

H

lý. [26][27]

N

1.5. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT 1.5.1. Giới thiệu về phương pháp chiết

Y

Tách chiết còn gọi là trích ly. Đây là quá trình tách một hay một số chất tan

Q U

trong chất lỏng hay chất rắn bằng một chất lỏng khác còn gọi là dung môi. Mục đích: Tách được các cấu tử quý. Thu được các dung môi có nồng độ

M

đậm đặc (đối với trích ly lỏng - lỏng). Cũng như chưng luyện, trích ly là một trong

KÈ

những phương pháp chủ yếu để phân tách một hỗn hợp đồng nhất thành các cấu tử thành phần.

ẠY

Tùy theo cơ chế và đặc điểm của quá trình chiết mà người ta phân ra: - Chiết lỏng - lỏng (phân bố lỏng - lỏng) với cơ chế chính là sự phân bố của

D

một chất tan vào hai pha lỏng và hai pha lỏng này không hòa tan vào nhau. Cụ thể là dung môi không phân cực sẽ hòa tan tốt các hợp chất có tính không phân cực, dung môi phân cực trung bình hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực trung bình và dung môi phân cực mạnh hòa tan các hợp chất có tính phân cực mạnh. Mục đích chính của sự chiết bằng dung môi là để sơ bộ, tinh chế hóa một hợp chất nào đó. 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Chiết rắn - lỏng với cơ chế chính là sự hòa tan của chất tan vào dung môi. Trong chiết rắn - lỏng, chất tan có thể đi vào dịch chiết bằng sự hòa tan đơn giản, nhưng cũng có thể chịu sự tác động bởi nhiều các quá trình khác như khi chiết các chất tan từ một dược liệu.

FF IC IA L

Trong quá trình chiết thông thường, các tiểu phân chất rắn chịu tác động của dung môi trong điều kiện như nhau. Các chất tan hòa tan trong dung môi thành

dung dịch và tạo nên dịch chiết, sự hòa tan này ít bị ảnh hưởng bởi các chất không tan.[29] Một số phương pháp chiết rắn - lỏng: - Kỹ thuật chiết ngâm dầm. - Kỹ thuật chiết bằng máy chiết Soxhlet.

O

- Kỹ thuật chiết ngấm kiệt.

N

- Kỹ thuật chiết bằng máy chiết Kumagawa.

Ơ

- Kỹ thuật chiết bằng lôi cuốn theo hơi nước.

H

- Chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn.

N

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết [29] 1.5.2.1. Ảnh hưởng của dung môi

Y

Thực chất quá trình trích ly là quá trình khuếch tán, nên đòi hỏi có sự chênh

Q U

lệch nồng độ giữa pha lỏng (dung môi) với pha chứa chất cần trích ly. Khi nồng độ các chất hòa tan trong dung môi thấp thì lượng chất trích ly từ

M

nguyên liệu tăng, thời gian trích ly giảm. Vì vậy, để đảm bảo quá trình trích ly tốt

KÈ

người ta thường thực hiện tăng tỷ lệ dung môi so với nguyên liệu. 1.5.2.2. Đặc điểm của nguyên liệu Vật liệu rắn có kích thước càng nhỏ thì khả năng trích ly càng lớn do diện tích

ẠY

tiếp xúc giữa chúng và dung môi tăng lên, chất tan dễ khuếch tán vào dung môi tạo

D

điều kiện cho quá trình trích ly dễ dàng hơn. Phương pháp nghiền nhỏ hay băm nhỏ nguyên liệu là phương pháp thường áp dụng trong quá trình trích ly. Ngoài ra, cấu trúc bên trong hay thành phần hóa học, tính chất của vật liệu cũng ảnh hưởng đến quá trình trích ly, nếu độ ẩm cao thì nước có thể tác dụng với thành phần protein và các chất háo nước khác có thể ngăn cản sự di chuyển của dung môi thấm sâu vào nguyên liệu làm chậm quá trình khuếch tán. Hay đối với 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


vật liệu non, mềm thì dung môi thấm vào dễ dàng nên khi xay chỉ cần xay thô không cần xay mịn để tránh trích ly nhiều tạp chất vào dịch chiết. 1.5.2.3. Nhiệt độ Nhiệt độ có tác dụng làm tăng khả năng khuếch tán và giảm độ nhớt của dung

FF IC IA L

môi, phần tử hòa tan có thể chuyển động khuếch tán dễ dàng giữa các phân tử dung môi. Tuy nhiên, nhiệt độ là một yếu tố giới hạn vì có khả năng gây ra các phản ứng không mong muốn. 1.5.2.4. Thời gian

Thời gian trích ly dài thì hàm lượng chất trích ly tăng nhưng việc kéo dài thời

gian phải có giới hạn, nếu để mức độ trích ly đạt mức cao nhất mà kéo dài thời

O

gian có thể sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế, và nếu trích ly ở nhiệt độ cao trong thời gian dài thì cũng gây ảnh hưởng đến sản phẩm cần thu hồi.

N

1.5.2.5. Khuấy trộn

Ơ

Khi dung môi tiếp xúc với nguyên liệu dung môi sẽ thấm vào nguyên liệu,

H

hòa tan chất tan, chất tan sẽ khuếch tán từ nguyên liệu vào dung môi qua màng tế

N

bào. Sau một thời gian khuếch tán nồng độ chất tan trong tế bào giảm, nồng độ chất tan trong dung môi tăng lên, chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế

Y

bào giảm dần làm cho quá trình khuếch tán cũng giảm nên quá trình trích ly chậm

Q U

dần. Lúc này cần phải khuấy trộn để di chuyển lớp dịch chiết ở phía sát màng tế bào ra xa và dung môi ở phía xa vào sát màng tế bào để tạo ra sự chênh lệch nồng

M

độ cho quá trình khuếch tán.

KÈ

1.5.3. Một số phương pháp tách chiết [29] 1.5.3.1.Phương pháp chiết xuất gián đoạn - Phương pháp ngâm: Là phương pháp đơn giản nhất và đã có từ thời cổ xưa.

ẠY

Nguyên liệu đã xử lý sơ bộ người ta cho vào bình chiết xuất sau đó đổ dung môi

D

ngập nguyên liệu, ngâm một thời gian nhất định (tùy loại nguyên liệu), lấy dịch chiết rồi rửa lại bã bằng dung môi thích hợp. Để tăng cường hiệu quả chiết rút có thể tiến hành khuấy trộn hoặc tuần hoàn cưỡng bức dung môi. Có nhiều cách ngâm: Ngâm tĩnh, ngâm động, ngâm nóng, ngâm lạnh, ngâm một hoặc nhiều lần. - Phương pháp ngấm kiệt: Ngâm nguyên liệu vào dung môi trong bình ngấm 19 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


kiệt sau một thời gian xác định ta rút nhỏ giọt dịch chiết ở phía dưới, đồng thời bổ sung thêm dung môi ở phía trên bằng cách cho dung môi chảy rất chậm và liên tục qua lớp nguyên liệu nằm yên. - Có 2 phương pháp ngấm kiệt là ngấm kiệt đơn giản và ngấm kiệt phân đoạn

FF IC IA L

+ Ngấm kiệt đơn giản: Là phương pháp ngấm kiệt luôn sử dụng dung môi mới để chiết đến kiệt hợp chất trong nguyên liệu.

+ Ngấm kiệt phân đoạn (tái ngấm kiệt): Là phương pháp ngấm kiệt có sử dụng dịch chiết loãng để chiết mẻ mới hoặc chiết các mẻ chiết có mức độ chiết khác nhau. 1.5.3.2. Phương pháp chiết xuất bán liên tục

Phương pháp này sử dụng một hệ thống thiết bị gồm nhiều bình chiết khác

O

nhau, có thể được mắc thành một dãy từ 4 -16 bình nối tiếp nhau.

Lúc đầu, dược liệu và dung môi được nạp vào trong tất cả các thiết bị, dược

N

liệu được ngâm vào dung môi trong một khoảng thời gian xác định. Lúc này dược

Ơ

liệu và dung môi điều không chuyển động. Sau đó, dịch chiết được chuyển tuần tự

H

từ thiết bị này sang thiết bị khác. Hệ thống chiết này cho phép đóng ngắt một cách

N

có chu kỳ một trong những thiết bị ra khỏi hệ thống tuần hoàn, cho phép tháo bã nguyên liệu ở bình đã được chiết kiệt rồi nạp nguyên liệu mới. Sau đó, thiết bị này

Y

lại được đưa vào hệ thống tuần hoàn và dịch chiết đậm đặc nhất được dẫn qua nó. dẫn qua.

Q U

Tiếp theo lại đóng ngắt một thiết bị kế tiếp mà trước đó dung môi mới vừa được

M

Như vậy, quá trình xảy ra theo nguyên tắc: Dung môi mới tiếp xúc với nguyên

KÈ

liệu cũ và nguyên liệu mới tiếp xúc với dung môi cũ. Trong phương pháp này quá trình xảy ra gần với quá trình ngược chiều, do đó phương pháp này còn được gọi

ẠY

là phương pháp chiết ngược chiều tương đối. Nguyên liệu trước khi lấy ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với nguyên liệu mới

D

nên dịch chiết thu được đậm đặc hơn, bã nguyên liệu trước khi ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với dung môi mới nên bã được tách kiệt hơn. 1.5.3.3. Phương pháp chiết xuất liên tục Phương pháp được thực hiện trong những thiết bị làm việc liên tục. Ở đây nguyên liệu và dung môi liên tục được đưa vào và chuyển động ngược chiều nhau trong thiết bị. Dịch chiết di chuyển trong thiết bị nhờ những cơ cấu chuyên dùng 20 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


khác nhau. Dịch chiết trước khi lấy ra khỏi thiết bị được tiếp xúc với nguyên liệu mới nên dịch chiết thu được đậm đặc hơn, bã nguyên liệu trước khi ra khỏi thiết bị

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

được tiếp xúc với dung môi mới nên bã được tách kiệt hơn.

21 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LÁ ĐINH LĂNG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu