Skip to main content

BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 6 8 ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 2019 2020

Page 1

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN CẢ NĂM

vectorstock.com/21609945

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 6 8 ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 2019 2020 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 6 CÓ ĐÁP ÁN 2019

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ văn 6 Học kì 1 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

O

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1

N

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Ơ

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

H

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

N

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Y

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 1

U

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Q

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

M

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

KÈ

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án)

ẠY

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

D

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án)

FF IC IA L

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề thi Học kì 1 Ngữ Văn lớp 6 Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

O

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

N

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

H

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ văn 6 Học kì 2

N

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2

Y

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

U

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Q

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

M

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2

KÈ

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

D

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2

FF IC IA L

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

O

Đề kiểm tra Tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

N

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Ơ

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

H

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

N

Đề kiểm tra Tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2

Y

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

U

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Q

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

M

Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

KÈ

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

ẠY

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

D

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Thời gian làm bài: 15 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

Câu 1 Hãy xác định ý nghĩa tượng trưng của tiếng đàn và niêu cơm Thạch Sanh bằng cách xếp số thứ tự của từng nhận định vào các ô thích hợp.

Gạch chân những truyền thuyết trong những tác phẩm kể dưới đây : Con Rồng

O

cháu Tiên, Sọ Dừa; Thạch Sanh; Bánh chưng , bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Tấm Cám; Sự tích Hồ Gươm; Ông lão đánh cá và con cá vàng;

Ơ

N

Ếch ngồi đáy giếng;Thầy bói xem voi.

H

Câu 2

N

(1)Thể hiện tư tưởng hoà bình, lòng nhân nghĩa của nhân dân ta

Y

(2)Cái thiện không chỉ lấy sức mạnh bạo lực để chống lại cái ác mà còn dùng

Q

U

nhân nghĩa, lấy điều thiện , sự thanh bình để chống lại cái ác

Ý NGHĨA TƯỢNG

Ý NGHĨA TƯỢNG

TRƯNG CỦA TIẾNG

TRƯNG CỦA NIÊU CƠM

ĐÀN THẠCH SANH

THẠCH SANH

D

ẠY

KÈ

M

(3)Phản ánh ước mơ của nhân dân ta về một cuộc sống đầy đủ, sung túc

Ý NGHĨA RIÊNG

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CỦA TỪNG HÌNH

Ý NGHĨA TƯỢNG TRƯNG CỦA TIẾNG ĐÀN THẠCH Ý N

ẢNH

SAN

FF IC IA L

SANH Ý NGHĨA CHUNG

(4)Ứơc

CẢ HAI ĐỀU BIỂU

vọng

ĐẠT

quốc phú bình

O

cường của nhân dân ta trong công cuộc dựng nước và giữ nước

Ơ

(6)Tư tưởng đề cao chủ nghĩa nhân đạo

N

(5)Ứơc mơ cái thiện thắng cái ác

N

H

(7)Sức mạnh của cái thiện, cái đẹp, sức mạnh của nghệ thuật

Y

Đáp án và thang điểm

U

Câu 1:(5 điểm )

Q

Gạch chân những truyền thuyết trong những tác phẩm kể dưới đây : Con Rồng

M

cháu Tiên, Sọ Dừa; Thạch Sanh; Bánh chưng , bánh giầy; Thánh Gióng , Sơn

KÈ

Tinh, Thuỷ Tinh, , Tấm Cám, Sự tích Hồ Gươm, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi

D

ẠY

Câu 2:(5 điểm )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ý NGHĨA RIÊNG CỦA TỪNG HÌNH

7

3

Ý NGHĨA CHUNG CẢ HAI ĐỀU BIỂU

1 ,2 ,3 ,4 ,5, 6

ĐẠT

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

FF IC IA L

ẢNH

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

Ơ

N

Thời gian làm bài: 15 phút

H

Câu 1 Có bao nhiêu số từ chỉ số lượng trong đoạn văn sau :

N

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên

Y

bờ biển. Ngày ngày, chồng đi thả lười, vợ ở nhà kéo sợi ./p>

U

Một hôm, người chồng ra biển đánh cá.Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn, lần thứ

Q

nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển, lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá

M

vàng.

KÈ

A, ba

ẠY

B. bốn

C. năm

D

D. sáu

Câu 2Trong các câu văn sau đây , câu nào không chứa lượng từ ?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A.Phú ông gọi ba con gái ra, lần lượt hỏi từng người B.Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời

FF IC IA L

C.Nhiều ngày trôi qua chưa thấy chàng trở về D.Một trăm ván cơm nếp

Câu 3 Điểm giống nhau giữa hai từ “từng” và “mỗi” là gì ?

O

A.Tách ra từng sự vật, cá thể

Ơ

C.Chỉ thứ tự hết cá thể này đến cá thể khác

N

B.Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

N

H

D.Không mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

Y

Câu 4 Từ nào có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu thơ sau ?

U

“Rồi Bác đi dém chăn

Q

….người ….người một”

KÈ

M

“….giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

ẠY

A.Mỗi

D

B.Nhiều C.Từng D.Mấy

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 5 Lựa chọn các từ : mấy, trăm, ngàn, vạn điền vào chỗ trống thích hợp cho các câu sau :

FF IC IA L

A.Yêu nhau…núi cũng trèo …..sông cũng lội......đèo cũng qua B…..năm bia đá thì mòn ……năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

O

C.Ở gần chẳng bén duyên cho

Ơ

N

Xa xôi cách … lần đò cũng đi

H

Đáp án và thang điểm

Y

N

Câu

D

KÈ

A: mấy

A

M

Câu 5:(2 điểm )

2

Q

U

Đáp án

1

ẠY

B: trăm, ngàn. C: vạn.

D

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 15 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1 Chọn trong từ thích hợp điền vào chỗ trống: chết, hi sinh, bỏ mạng, từ trần, ... một từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

FF IC IA L

a. Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã... b. Chúng ta thà .... tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ. c. Hắn vừa ……đêm qua.

O

d.Có hơn hai vạn quân địch …… ngoài chiến trường trước sự chiến đấu quả cảm

N

của quân ta.

Ơ

e. Cụ ấy ….. vào sáng nay

N

H

Câu 2 Hãy đánh dấu X vào sau câu dùng đúng từ "ngoan cường":

U

Y

Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng cũng rất ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của

Q

Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của quân

KÈ

M

Trong lao động, Lan là một người rất ngoan cường không hề biết sợ khó khăn gian khổ. Câu 3 Cho từ mắt. Hãy đặt 1 câu mà từ mắt được dùng với nghĩa gốc, 1 câu

ẠY

từ mắt dùng với nghĩa chuyển.

D

Đáp án và thang điểm Câu 1(3,5 điểm) a. Hi sinh.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Hi sinh. c. Chết.

FF IC IA L

d. Bỏ mạng. e. Từ trần Câu 2(3 điểm)

O

Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng cũng rất ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của

Ơ

N

Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của quân

N

H

Trong lao động, Lan là một người rất ngoan cường không hề biết sợ khó khăn gian khổ.

Y

Câu 2(3,5 điểm)

Q

U

Đặt câu:

M

- Nghĩa gốc: Hôm nay cô ấy bị đau mắt nên phải đi khám.

KÈ

- Nghĩa chuyển: Anh Nam bị sưng mắt cá chân nên không thể đi đá bóng cùng chúng tôi được.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

D

ẠY

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1 Truyền thuyết là gì?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2Tìm yếu tố tưởng tượng,kì ảo trong truyện “Bánh chưng ,báng giầy Đáp án và thang điểm

FF IC IA L

Câu 1(5 điểm ) Truyền thuyết là:

- Truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ. - Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

O

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch

N

sử.

H

Ơ

Câu 2(5 điểm )

N

Yếu tố tưởng tượng,kì ảo trong truyện “Bánh chưng,báng giầy”: Lang Liêu mồ côi mẹ từ nhỏ, cuộc sống vất vả hơn các Lang nên được thần báo mộng: “Trong

U

Y

trời đất không có gì quí bằng hạt gạo …ăn không biết chán”

Q

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

KÈ

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

ẠY

I. Trắc nghiệm (3 điểm) Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

D

Câu 1 Truyện nào sau đây không là truyền thuyết? A. Thánh Gióng

B. Sơn Tinh, Thủy Tinh

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Bánh chưng, bánh giày.

C. Em bé thông minh

Câu 2 Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh ước mơ gì của nhân dân ta? C. Tình làng nghĩa xóm.

B. Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

FF IC IA L

A. Người anh hùng chống giặc cứu nước.

D.Vũ khí hiện đại để giết giặc.

Câu 3 Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “ cái bọc trăm trứng” là:

O

A. Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.

Ơ

C. Tình yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

N

B. Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang.

N

H

D. Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà.

Y

Câu 4 Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

B. Ngốc nghếch

C. Bất hạnh

D. Động vật

U

A. Dũng sĩ có tài năng kì lạ.

Q

Câu 5 Câu thơ trên liên quan đến truyền thuyết nào?

KÈ

M

“ Hình vuông trong trắng ngoài xanh Có đậu, có hành có cả thịt heo”

ẠY

A.Thánh Gióng

C. Bánh chưng, bánh giầy D. Sơn Tinh, Thủy Tinh

D

B. Con Rồng cháu Tiên

Câu 6 Tại sao em bé trong văn bản “Em bé thông minh” được hưởng vinh quang? A.Nhờ may mắn và tinh ranh

C.Nhờ có vua yêu mến

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B.Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

D.Nhờ thông minh , hiểu biết.

Câu 1 Nêu ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”? .

FF IC IA L

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 2 Truyện “Thạch Sanh” có những chi tiết kì ảo nào? Ý nghĩa của chi tiết “tiếng đàn thần kì” và “chiếc niêu cơm thần” ?

O

Đáp án và thang điểm

N

I. Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ ) 1

2

3

A

D

H

Ơ

Câu

Đáp án

Y

N

C

Q

Câu 1(3 điểm )

U

II. Tự luận (7 điểm)

M

- Ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh” là :

KÈ

+ Giải thích nguyên nhân cũa hiện tượng lũ lụt hàng năm xảy ra ở đồng bằng

ẠY

Bắc Bộ nước ta. (0,75đ) + Thể hiện sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên nhiên cũa ngươi Việt cổ.

D

(0,75đ)

+ Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. (0,75đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Xây dựng được những hình tượng nghệ thuật kì ảo mang ý nghĩa tượng trưng và khái quát cao. (0,75đ)

- Những chi tiết kì ảo trong truyện “Thạch Sanh” là: (2đ)

FF IC IA L

Câu 2(4 điểm )

+ Ngọc Hoàng sai thái tử xuống làm con nuôi cho hai vợ chồng già. + Bà vợ mang thai mấy năm mới đẻ.

O

+ Chằn tinh hiện nguyên hình là con trăn khổn lồ , chết để lại bộ cung tên bằng

N

vàng.

H

Ơ

+ Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong ngục và lúc ra với quân giặc.

Y

- Ý nghĩa của hai chi tiết: (2đ)

N

+ Niêu cơm của Thạch Sanh ăn mãi không hết.

U

+ Tiếng đàn thần kì: là quan niệm và ước mơ về công lí, đại diện cho cái thiện và

Q

tinh thần yêu chuộng hòa bình.

M

+ Niêu cơm thần:thể hiện tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu chuộng hòa bình của

KÈ

nhân dân ta.

D

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. Câu 1 Truyền thuyết là gì ?

FF IC IA L

A.Những câu chuyện hoang đường

B.Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện , nhân vật lịch sử của một dân tộc

C.Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về

O

một hay nhiều nhân vật lịch sử

N

D.Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật

H

Ơ

Câu 2 Nhân vật Phù Đổng Thiên Vương xuất hiện trong văn bản nào?

D. Bánh chưng bánh giầy

Y

C. Con Rồng cháu Tiên

N

B. Sơn Tinh,Thủy Tinh

A. Thánh Gióng

Q

ngườiViệt cổ ?

U

Câu 3 Truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh” phản ánh hiện thực và ước mơ gì của

KÈ

M

A. Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt B. Dựng nước của vua Hùng. C. Giữ nước của vua Hùng D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua

ẠY

Câu 4 Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh là:

D

A. Vua Hùng kén rể.

B. Vua ra lễ vật không công bằng.

C. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.

D. Sơn Tinh tài giỏi hơn

Thủy Tinh.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 5 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào? A. Lê Thận kéo được lưỡi gươm.

D. Khi Lê Lợi hoàn gươm

FF IC IA L

C. Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa.

B. Lê Lợi nhặt chuôi gươm.

Câu 6 Chi tiết sau đây trong văn bản “Thánh Gióng” có ý nghĩa như thế nào? “Gióng vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”

O

A. Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của dân tộc.

N

B. Gióng trở thành tráng sĩ

H

N

D. Gióng là sức mạnh của nhân dân

Ơ

C. Gióng là vị tướng của nhà trời

Y

II. Tự luận (7 điểm)

U

Câu Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

Q

Câu Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông

M

minh”mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử

KÈ

thách đó như thế nào?

ẠY

Đáp án và thang điểm I. Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ)

D

Câu

1

2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3


Đáp án

B

A

FF IC IA L

II. Tự luận (7 điểm) Câu 1:(3đ) Ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên

- Lý giải, suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.

- Khẳng định ý chí đoàn kết của người Việt nam dù ở miền núi, đồng bằng, miền

O

biển, dù trong nước hay nước ngoài.

N

- Người Việt Nam đều là con cháu vua Hùng nên phải đoàn kết, yêu thương lẫn

Ơ

nhau

N

H

Câu 2:(4đ)

-Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được

U

Y

học là: (2đ)

A

Q

+ Câu hỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy đường?

M

+ Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con?

KÈ

+ Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ?

ẠY

+ Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài? - Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu

D

đố (2đ):

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan,của nhà vua và bằng kinh nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

FF IC IA L

khâm phục.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

O

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

N

Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

B. Truyền thuyết

N

A. Cổ tích

H

Ơ

Câu 1 Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại nào ?

D. Ngụ ngôn.

Y

C. Truyện cười

Q

U

Câu 2 Thần Tản Viên là ai?

B. Lang liêu

M

A. Lạc Long Quân

D. Sơn Tinh

KÈ

C. Thủy Tinh

Câu 3 Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng ?

ẠY

A.Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng

D

sĩ diệt giặc Ân. B. Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xâm lược. C. Roi sắt gãy, Thánh Gióng nhổ tre diệt giặc.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Ngay từ buổi đầu dụng nước, cha ông ta phải liên tiếp chống giặc ngoại xâm bảo vệ non sông.

A.Ca ngợi tài năng, trí tuệ con người. C.Khẳng định sức mạnh của con người.

FF IC IA L

Câu 4 Mục đích chính của truyện “Em bé thông minh” là gì? B.Phê phán những kẻ ngu dốt. D.Gây cười.

Câu 5 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt

O

thời kì vua Hùng dựng nước ?

N

A.Chống giặc ngoại xâm

H

Ơ

B.Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên

N

C.Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá

Y

D.Giữ gìn ngôi vua

Q

U

Câu 6 “Sự tích Hồ Gươm” được gắn với sự kiện lịch sử nào ?

M

A.Lê Thận bắt được lưỡi gươm

KÈ

B.Lê Lợi bắt được chuôi gươm nạm ngọc C.Lê Lợi có báu vật là gươm thần

ẠY

D.Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang của

D

nghĩa quân Lam Sơn

II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 Nêu ý nghĩa của truyện “Sự tích Hồ Gươm”? .

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2 Các chi tiết sau đây trong văn bản “Thánh Gióng” có ý nghĩa như thế nào? .

b. Bà con góp gạo nuôi Gióng. Đáp án và thang điểm I. Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ) 1

Đáp án

B

2

3

D

D

H

Ơ

N

O

Câu

FF IC IA L

a. Tiếng nói đòi đi đánh giặc .

N

II. Tự luận (7 điểm)

Y

Câu 1:(3đ) Nêu ý nghĩa của truyện “Sự tích Hồ Gươm”? .

Q

U

- Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm. - Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã

M

chiến thắng vẻ vang.

KÈ

- Ý nguyện đoàn kết,khát vọng hòa bình của dân tộc ta.

ẠY

Câu 2:(4đ) Ý nghĩa của các chi tiết trong văn bản “Thánh Gióng” (4đ)

D

a. Tiếng nói đòi đi đánh giặc: Phản ánh ý thức đánh giặc của dân tộc ta. b. Bà con góp gạo nuôi Gióng: thể hiện sức mạnh đoàn kết toàn dân.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm (3 điểm)

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

O

Câu 1 Vì sao truyện “Thánh Gióng” được xếp vào thể loại truyền thuyết ?

N

A.Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác

Ơ

B.Đó là câu chuyện dân gian kể về các anh hùng thời xưa

H

C.Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử

N

D.Đó là câu chuyện dân gian , có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo và liên quan đến

U

Y

sự thật lịch sử

Q

Câu 2 Trong truyện “Sơn Tinh,Thuỷ Tinh” người Việt cổ đã nhận thức và giải

M

thích quy luật thiên nhiên như thế nào ?

KÈ

A.Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực B.Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học

ẠY

C.Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú

D

D.Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế Câu 3 Vì sao tác giả để cho Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hóa nhưng lại trả ở Hồ Gươm – Thăng Long ?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A.Rùa Vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng trên Hồ Gươm B.Là vua nên Lê Lợi không cần về nơi đã nhận gươm để trả lại

FF IC IA L

C.Đất nước mới hòa bình nên nhà vua còn nhiều việc phải làm

D.Thể hiện tư tưởng hòa bình của toàn dân trên mọi miền đất nước

Câu 4 Ứơc mơ lớn nhất của nhân dân lao động về cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội được thể hiện ở chi tiết nào trong truyện “Thạch Sanh”?

O

A.Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

Ơ

N

B.Thạch Sanh giúp vua dẹp được hoạ ngoại xâm

H

C.Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

N

D.Thạch Sanh lấy được công chúa và được làm vua

M

B.Sống yên lành

Q

A.Thay đổi hiện thực

U

Y

Câu 5 Ứơc mơ nổi bật của nhân dân lao động trong “Cây bút thần” là gì ?

KÈ

C.Thoát khỏi áp bức bóc lột

ẠY

D.Về khả năng kì diệu của con người Câu 6 Tột cùng của thói ngông cuồng, tham lam, độc ác ở mụ vợ trong truyện

D

“Ông lão đánh cá và con cá vàng” là hành động nào ? A.Đòi cái máng lợn, đòi nhà B.Đòi làm nhất phẩm phu nhân

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C.Đòi làm nữ hoàng

II. Tự luận (7 điểm)

FF IC IA L

D.Đòi làm Long Vương để bắt cá vàng hầu hạ

Câu 1 Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy””? . Câu 2 Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh?

O

Đáp án và thang điểm

1

2

3

D

C

D

H

Câu

Ơ

N

I. Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ)

U

Q

II. Tự luận (7 điểm)

Y

N

Đáp án

M

Câu 1 (3đ) Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” ? .

KÈ

- Giải thích nguồn gốc của bánh chứng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu. - Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

ẠY

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

D

- Thể hiện sự thành tâm thờ kính Trời Đất, tổ tiên của nhân dân ta. Câu 2 (4đ) Cảm nghĩ về nhân vật Thạch sanh - Thật thà, chất phác, lương thiện.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Thông minh, dũng cảm.

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

FF IC IA L

- Nhân hậu, có lòng yêu chuộng hòa bình.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

O

Đề bài: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em

N

Đáp án và thang điểm

Ơ

A. Mở bài (0,5 điểm )

H

- Giới thiệu câu chuyện cổ tích/ truyền thuyết mà em sẽ kể (Sơn Tinh Thủy Tinh,

N

Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy)

Y

- Dẫn dắt câu chuyện theo lời kể của em, xác định ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng:

Q

U

tôi, mình, tớ.

M

B. Thân bài (9 điểm )

KÈ

- Kể lần lượt, trình tự sự việc, diễn biến của truyện: Ví dụ khi kể bằng lời văn của em truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

ẠY

+ Vua Hùng kén rể

D

+ Sơn Tinh, Thủy Tinh đều tới xin cầu hôn + Vua đưa ra yêu cầu về sính lễ + Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Thủy Tinh đến sau tức giận mang quân đánh Sơn Tinh

C.Kết bài (0,5 điểm ) - Rút ra bài học sau khi kể chuyện Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

FF IC IA L

+ Cứ thế hằng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

Đề bài 2: Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên” bằng lời văn của em.

N

H

A. Mở bài:(0,5 điểm )

- Cách 1: Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ bằng cách hóa thân vào

U

Y

nhân vật Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ tự giới thiệu về mình và kể chuyện.

Q

- Cách 2: giới thiệu hoàn cảnh nghe câu chuyện như nghe ông bà hoặc mẹ kể

M

chuyện mỗi tối trước khi đi ngủ sau đó dẫn dắt đến truyện “ Con Rồng cháu Tiên”

KÈ

B. Thân bài:(9 điểm )

- Kể về Lạc Long Quân:

ẠY

+ Nguồn gốc xuất thân: con trai thần Long Nữ, cai quản vùng Lạc Việt..; bày tỏ

D

suy nghĩ về nguồn gốc của mình: tự hào về nguồn gốc cao quý. + Tài năng của Lạc Long Quân: được dạy dỗ từ nhỏ, thuộc họ nhà Rồng, có sức

khỏe phi thường, nhiều phép lạ.Có những hành động cao đẹp như diệt Hồ Tinh, Mộc Tinh, Ngư Tinh…

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Kể về Âu Cơ: + Nguồn gốc: con gái thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc, lí do xuống

FF IC IA L

vùng đất Lạc Việt dạo chơi, đây là vùng có nhiều hoa thơm cỏ lạ. - Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu thương và trở thành vợ chồng.

- Âu Cơ có mang, sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con.

O

- Lạc Long Quân, Âu Cơ cùng đàn con chia nhau cai quản các vùng đất

N

+ Lí do cuộc li biệt: sự khác nhau về điều kiện sinh sống, tập quán… của 2

Ơ

giống Rồng-Tiên

N

định chia nhau cai quản các vùng đất

H

+ Lạc Long Quân chia sẻ với Âu Cơ và đàn con những trăn trở của mình, quyết

U

Y

+ Cuộc chia li diễn ra ngậm ngùi, da diết

Q

- Lạc Long Quân từ biệt Âu Cơ và đưa 50 con trở về biển.Âu Cơ đưa 50 con lên

M

rừng. Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương.

KÈ

C. Kết bài:(0,5 điểm )

- Cách 1: Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ tự nói lên suy nghĩ, cảm nhận của mình : tự

ẠY

hào, nhớ về nguồn gốc tổ tiên…. - Cách 2: Người kể nghe xong câu chuyện tự nói lên suy nghĩa, cảm nhận của

D

chính mình: tự hào về nguồn gốc, cần biết đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Thời gian làm bài: 90 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

Đề bài 3: Kể lại truyện “Thánh Gióng” bằng lời văn của em. A. Mở bài:(0,5 điểm )

- Cách 1: Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng bằng cách hóa thân vào nhân vật để

O

chàng tự giới thiệu về mình và kể chuyện.

N

- Cách 2: giới thiệu hoàn cảnh nghe câu chuyện như nghe ông bà hoặc mẹ kể

Ơ

chuyện mỗi tối trước khi đi ngủ sau đó dẫn dắt đến truyện “Thánh Gióng”

N

H

B. Thân bài:(9 điểm )

Y

- Lúc trước khi Thánh Gióng ra trận đánh giặc: Sự ra đời kì lạ và quá trình lớn lên

U

của Gióng:

Q

+ Ba mẹ tôi đã già yếu mà không có con.

M

+ Một hôm bà mẹ ra đồng và thấy một vết chân to lạ.

KÈ

+ Bà mẹ ướm thử vào dấu chân và về nhà có thai.

ẠY

+ 12 tháng sau bà sinh ra một đứa con trai bụ bẫm,kháu khỉnh. Ba mẹ và bà con

D

láng giềng đều vui mừng chào đón cậu bé. + Nhưng cậu bé từ khi sinh ra không nói, không cười, không biết đi cứ đặt đâu

thì nằm đấy. Cha mẹ buồn rầu, phiền muộn, thở dài….. - Kể chuyện khi Thánh gióng đi đánh giặc:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Giặc Ân sang nước ta xâm lược nước ta, hung hăng, bạo ngược….

+ Cậu bé nghe thấy liền bảo mẹ gọi sứ giả vào + Sứ giả vào cậu bé nói sẽ giúp vua đánh giặc + yêu cầu sứ giả cấp cho roi, áo giáp sắt và ngựa sắt

O

+ Sứ giả về tâu vua và làm gấp những thứ cậu bé dặn.

FF IC IA L

+ Vua sai sứ giả thông báo tìm người cứu nước

N

+ Bỗng cậu bé lớn như gió thổi

Ơ

+ Mọi người dân làng góp gạo thổi cơm cho Gióng ăn

N

tráng sĩ rồi ra trận đánh tan giặc Ân.

H

+ Sứ giả mang đầy đủ những thứ Gióng yêu cầu, cậu bé vươn vai và trở thành

U

Y

C. Kết bài: (0,5 điểm )

Q

- Đoạn kết của chuyện Thánh Gióng

M

Ví dụ:

KÈ

- Cách 1: Thánh Gióng tự kể lại đoạn kết : “Sau khi tôi đánh tan giặc Ân, vua phong cho tôi là Phù Đổng Diên Vương và lập đền thờ tôi. Sau đó các ao làng tại

ẠY

làng là dấu ngựa sắt để lại, những cây tre vàng là do ngựa sắt phun lửa”, và nói lên suy nghĩ,cảm nhận của mình: vui vì đã giúp đất nước qua được cơn nguy biến….

D

- Cách 2: Người kể nghe xong câu chuyện tự nói lên suy nghĩ, cảm nhận của chính mình: tự hào, biết ơn Thánh Gióng và truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta… Cố gắng học tập, phấn đấu rèn luyện cả về sức khỏe và trí tuệ…

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Kể về việc tốt mà em đã làm. Đáp án và thang điểm

O

A. Mở bài: (0,5 điểm )

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

N

- Giới thiệu việc tốt mà em đã làm : giúp đỡ một bà cụ đi qua đường.

Ơ

- Kết quả của việc mà em đã làm như thế nào? (Làm việc tốt chắc chắn sẽ mang

B. Thân bài:(9 điểm )

U

Y

– Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

N

H

đến niềm vui cho cha mẹ, thầy cô và mọi người xung quanh).

M

đến trường.

Q

+ Thời gian: vào buổi sáng sớm, hôm ấy tôi thức dậy trễ nên chạy thật vội để

+ Địa điểm: Trên đường đi học, Phố phường đông đúc tấp nập, xe cộ đi lại

KÈ

nườm nượp. tôi nhìn thấy một bà lão đang muốn băng qua đường. Bà lão rụt rè, lo

ẠY

sợ,bà không dám băng qua.

D

- Diễn biến câu chuyện: + Tôi đắn đo suy nghĩ: một là giúp bà lão qua đường, hai là bị trễ giờ học. Tôi

phải lựa chọn một trong hai.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tôi quyết định giúp bà lão băng qua dường dù biết rằng mình có thể sẽ bị trễ giờ học.

FF IC IA L

+ Tôi chạy tới gần bà và hỏi thăm, bà có sao không? + Bà lão trả lời là muốn qua bên kia đường nhưng vì sợ xe nhiều quá nên không dám.

+ Tôi đưa ra nhã ý giúp bà băng qua đường. Bà vui vẻ nhận lời.

O

+ Một tay cầm lấy tay bà. Bàn tay ấm áp, run run của bà cũng giống như bà của

tôi vậy. Tay còn lại của tôi giơ cao ra hiệu qua dường để các chú tài xế nhìn thấy

Ơ

N

mà nhường cho bà cháu chúng tôi.

H

- Tâm trạng sau khi làm được việc tốt: lòng tôi cảm thấy rất vui và tự hào.

N

- Tâm trạng của người được giúp đỡ: Bà lão rất vui, hài lòng và cảm động. Bà hỏi

Y

tên tuổi của tôi, tôi học trường nào. Tôi nói, tôi phải tới trường ngay sợ trễ giờ.

Q

U

- Tôi tới trường vừa kịp chuông reo.

- Về nhà, tôi kể cho ba mẹ nghe sự việc khi sáng với vẻ rất háo hức. Ba mẹ tôi

KÈ

M

khen tôi là trẻ ngoan và tự hào về tôi vì đã biết giúp đỡ người lớn tuổi. C. Kết bài: (0,5 điểm )

ẠY

- Suy nghĩ của bản thân về việc làm tốt đó: đó là một việc nhỏ nên làm.

D

- Lời hứa bản thân : sẽ cố gắng làm được nhiều việc tốt hơn nữa để cha mẹ, thầy cô vui lòng.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Thời gian làm bài: 90 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

Đề bài: Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài,... ) Đáp án và thang điểm

O

A. Mở bài:(0,5 điểm )

N

- Cho biết thời gian, địa điểm xảy ra sự việc. (ở lớp học hay ở nhà,…..)

Ơ

- Lỗi lầm đó là gì và em cảm thấy như thế nào? (bỏ học, nói dối, không làm bài,

H

…)

Y

U

- Kể Diễn biến sự việc.

N

B. Thân bài:(9 điểm )

Q

+ Hoàn cảnh khiến em gây ra lỗi lầm: mắc lỗi khi nào, với ai?.

M

+ Nguyên nhân mắc lỗi là do chủ quan hay khách quan?

KÈ

+ Hành động của em gây ra hậu quả như thế nào? (với lớp, với gia đình hay với bản thân…)

ẠY

+ Em có suy nghĩ gì về những hành động sai trái đó? (buồn, ân hận… )

D

+ Sau khi mắc lỗi, em đã ân hận và sửa chữa ra sao? (xin lỗi, cố gắng phấn đấu

của bản thân như thế nào?...) C. Kết bài: (0,5 điểm )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Suy nghĩ của em về lỗi lầm ấy, bài học rút ra cho bản thân là gì?

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

FF IC IA L

- Lời khuyên của bạn dành cho các bạn khác ra sao?

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

O

Đề bài: Kể về một kỉ niện hồi thơ ấu làm em nhớ mãi

N

Đáp án và thang điểm

Ơ

A.Mở bài: (0,5 điểm )

H

- Giới thiệu kỉ niệm sâu sắc làm em nhớ mãi đến tận ngày nay (Đó là kỉ niệm gì?)

N

. Ví dụ: Kỉ niệm suýt đuối nước khi đi tập bơi.

U

Y

B.Thân bài: Kể chi tiết: (9 điểm )

Q

- Thời gian, địa điểm diễn ra kỉ niệm. (Mùa hè, ở quê ngoại…. )

M

- Kỉ niệm đó gắn với những ai? (Tất nhiên phải có sự tham gia của em) (em cùng

KÈ

với tụi trẻ con trong xóm cùng tham gia rủ nhau đi bơi ở đầm nước đầu làng…. ) - Diễn biến câu chuyện ra sao? (Buổi đi bơi diễn ra sôi nổi, vui vẻ… Bống ra giữa

ẠY

đầm bị chuột rút… Được bạn bè giúp đỡ đưa vào bờ. …) - Kỉ niệm đó mang lại cho em những suy nghĩ gì? Kỉ niệm đó có phải là hồi ức

D

đẹp hay khiến em kinh hoàng sợ hãi? (Nghĩ lại vẫn sợ, cảm ơn những người bạn tuổi thơ… ) C.Kết bài: (0,5 điểm )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó.

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

FF IC IA L

- Hành động của bản thân trong hiện tại khi nhớ về kỉ niệm.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè mà

O

em biết

Ơ

N

Đáp án và thang điểm

H

A.Mở bài: (0,5 điểm )

N

- Giới thiệu về người bạn mà mình định kể. (bạn tên là gì, Bạn mới quen hay quen

U

Q

B.Thân bài: (9 điểm )

Y

đã lâu? )

M

1. Giới thiệu chi tiết cụ thể về người bạn đó

KÈ

a. Ngoại hình:

- Năm nay bạn bao nhiêu tuổi? (cùng tuổi với em hoặc có thể ít hơn hoặc nhiều

ẠY

tuổi hơn em)

- Khuân mặt: trái xoan. Nước da: trắng hồng ( hoặc nước da bánh mật hơi ngăm

D

ngăm… ). Mái tóc tết 2 bên xinh xắn. Chiếc mũi cao, dọc dừa. Đôi môi hình trái tim, mỗi khi bạn cười để lộ ra chiếc răng khểnh duyên dáng. Cặp kính cận xinh xinh. ….

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trang phục: ăn mặc giản dị (áo phông, quần bò, hay đi giày thể thao) b. Tính tình:

FF IC IA L

- Nhí nhảnh, vui tính, nhanh nhẹn, hòa đồng. 2. Kể về bạn : a. Kể về bạn ở trường:

O

- hay giúp đỡ bạn bè trong học tập nhất là những bạn học yếu.

N

- chăm chỉ, tích cực phát biểu xây đựng bài nên được thầy cô yêu quý.

Ơ

b. Kể về bạn khi ở nhà:

N

H

- giúp ba mẹ trông em, phụ giúp mẹ việc nhà, chăm sóc khu vườn nhỏ…

Y

c. Kỉ niệm của em với bạn:

U

- một lần bị ốm không đi học được, bạn đến tận nhà chép bài và giảng lại bài cho

Q

mình hiểu, cả 2 cùng tiến bộ và là học sinh xuất sắc của lớp.

M

C.Kết bài: (0,5 điểm )

KÈ

- Nêu cảm nghĩ của em về người bạn đó (yêu quý,gắn bó, sau này dù có xa nhau nhưng vẫn luôn giữ tình bạn đẹp này)

ẠY

Các đề kiểm tra Ngữ Văn 6 Học kì 1 có đáp án khác:

D

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề bài: Em hãy kể về những đổi mới ở quê em. Đáp án và thang điểm

FF IC IA L

A.Mở bài: (0,5 điểm ) - Giới thiệu khái quát về quê em và sự đổi mới.

Ví dụ: Em sinh ra và lớn lên trên mảnh đất miền Trung đầy nắng và gió. Tuổi thơ

của em đã gắn bó với biết bao kỉ niệm ở đó. Nhiều năm qua, quê hương em đã có

O

sự đổi khác và mới mẻ - những thay đổi cần phải có để phù hợp với cuộc sống

N

hiện đại ngày nay. Sự đổi mới rất đáng kinh ngạc của quê em.

H

N

1. Quê em trước đổi mới(0,5 điểm )

Ơ

B. Thân bài:(9 điểm )

Y

a. Cơ sở hạ tầng

U

- Nhà: nhỏ bé, lụp xụp, cũ kỉ;

Q

- Đường: đường đất, nhỏ, đầy bùn….

KÈ

M

- Trường học: lụp xụp, bất tiện, mái ngói cũ;…. - Chợ: diện tích nhỏ, ích hàng hóa, ít người mua bán;….

ẠY

b. Đời sống con người:

D

- Con người vất vả và lam lũ. - Làm ruộng là chủ yếu. - Thu nhập rất thấp.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trẻ em không được đến trường, phải nghỉ học sớm, lâm vào tệ nạn xã hội;….

a. cơ sở hạ tầng: - Nhà cửa khang trang, mới, có nhiều nhà cao tầng;….

FF IC IA L

2 Quê em sau đổi mới:

- Đường được xây dựng mới, rộng, thuận tiện cho việc đi lại.

- Chợ: đông vui, nhộn nhịp, rất nhiều người mua và bán; lúc nào cũng nghe xe cộ

O

náo nhiệt.

N

- Trường học: trường cũ được sửa chữa, nhiều trường mới được xây thêm...,

H

Ơ

phòng học có đèn, có quạt, nhìn mới tinh, có tòa nhà cao;…

N

- Xây dựng thêm ngân hàng, bệnh viện, công viên;… rất khang trang và tiện nghi,

U

b. Đời sống con người:

Y

thích hợp để phục phụ cho con người.

Q

- Đời sống con người được cải thiện, sống tốt và thoải mái hơn.

KÈ

M

- Trong nhà sắm sửa nhiều đồ công nghệ tiện nghi như: ti vi; tủ lạnh; máy giặt;…. - Trẻ em được đến trường và dạy dỗ tốt hơn.

ẠY

- Người dân được khám chưa bệnh tại bệnh viên; vui chơi tại khu vui chơi;….

D

C. Kết bài: (0,5 điểm ) - Nêu cảm nghĩ của em về sự dổi mới của quê hương + Quê em có rất nhiều đổi mới.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Em rất yêu quê em.

Các đề kiểm tra Ngữ Văn 6 Học kì 1 có đáp án khác: Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 6 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

FF IC IA L

+ Em sẽ cố gắng học hành để xây dựng quê hương ngày một tốt hơn.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 1

O

Thời gian làm bài: 90 phút

N

Đề bài: Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo mà em quý mến.

Ơ

Đáp án và thang điểm

N

H

A.Mở bài: (0,5 điểm )

U

mấy? cô dạy môn gì? …)

Y

- Giới thiệu khái quát cô giáo mà bạn định kể (Cô tên là gì? Dạy em năm lớp

Q

Ví dụ: Từ cấp một đến giờ tôi đã từng học rất nhiều thầy cô giáo. Nhưng có lẽ với tôi cô Bích là giáo viên mà tôi ấn tượng nhất. Đó là giáo viên chủ nhiệm năm lớp

M

1 của tôi – người mẹ thứ hai tôi vô cùng yêu thương và trân trọng.

KÈ

B. Thân bài:(9 điểm )

ẠY

1. Giới thiệu chi tiết cụ thể về cô giáo

D

a. Ngoại hình: - Năm nay cô 45 tuổi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Cô không có thân hình đẹp như siêu mẫu nhưng đối với tôi cô là một người hoàn hảo: Cô hơi đậm người.

FF IC IA L

- Khuân mặt: trái xoan. Nước da: trắng hồng ( hoặc nước da bánh mật hơi ngăm ngăm… ). Mái tóc dài óng ả được cô búi lên gọn gàng (hoặc tóc xõa ngang vai trông rất đẹp) . Chiếc mũi cao, dọc dừa. Đôi môi hình trái tim, mỗi khi cô cười để lộ ra chiếc răng khểnh duyên dáng.

- Đôi mắt biết nói của cô khiến ai cũng phải bắt chuyện. Cô có giọng nói rất

O

truyền cảm và thân thiện

N

- Trang phục : Cô ăn mặc giản dị (áo trắng, quần vải những buổi có dịp lễ cô mặc

Ơ

áo dài… ), cô hay đi dép cao.

N

H

b. Tính tình:

Y

- Cô rất hiền, nhưng những lúc cô rất nghiêm khắc

U

- Những bạn không lo học hay chú ý nghe giảng cô đều ân cần bảo ban và chăm

Q

sóc

M

- Cô rất công bằng, không yêu thương ai hay ghét bất kì ai

KÈ

- Cô rất yêu thương học trò, tận tình chăm sóc và bảo ban

ẠY

2. Kể về cô giáo:

a. Kể về cô khi cô ở trường:

D

- Cô luôn đến trường rất sớm. Cô rất ân cần và dịu dàng, tâm tâm với nghề. Luôn được đồng nghiệp nể trọng, yêu quý. b. Kể về cô khi cô ở nhà:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Em thường đến thăm nhà cô, nhà cô rất gọn gàng, sạch sẽ - Nhà cô có 1 vườn rau xinh xinh, cô rất đảm đang

FF IC IA L

- Cô rất khéo tay, mọi đồ dùng trong nhà đều do tay cô làm. c. kể về 1 kỉ niệm với cô :

- Khi em bị ốm cô đến tận nhà hỏi han rồi giảng bài cho em hiểu, hay 1 lần đi học về gặp trời mưa cô đưa về…

O

C.Kết bài:(0,5 điểm )

N

- Nêu cảm nghĩ của em về cô: Em rất yêu thương và kính trọng cô. Cô là tấm

H

Ơ

gương cho em học tập và noi theo.

N

- Cố gắng sẽ học thật tốt để không phụ lòng cô.

Q

U

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1

Y

Các đề kiểm tra Ngữ Văn 6 Học kì 1 có đáp án khác:

M

Môn Ngữ văn lớp 6

KÈ

Thời gian làm bài: 60 phút "Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ:

ẠY

vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài

D

năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng. Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc. Xong vua phán:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.”

khái niệm về thể loại đó (2 điểm) 2. Tìm sự thật lịch sử có trong đoạn trích trên (1 điểm)

FF IC IA L

1. Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm nào? Thuộc thể loại gì? Hãy trình bày

3. Giải thích nghĩa từ “băn khoăn”? Em vừa giải thích nghĩa cua từ bằng cách

O

nào (1 điểm)

N

4. Chỉ nêu câu chủ đề trong đoạn văn trên (1 điểm)

Ơ

5. Bằng đoạn văn khoảng 1/ 2 trang giấy, hãy kể sáng tạo sự việc trong đoạn

H

trích trên

N

Đáp án và Thang điểm

U

Y

Câu 1: (2 điểm)

Q

Tác phẩm “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

M

Thể loại: truyền thuyết

KÈ

Khái niệm: Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường mang yếu tố hoang đường kì ảo. Thể

ẠY

hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện lịch sử được kể

D

Câu 2: (1 điểm) Sự thật lịch sử: thời đại vua Hùng, nhà vua kén rể. Về sau có đền thờ Sơn Tinh trên núi Tản Viên

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: (1 điểm) Băn khoăn: vẫn còn thấp thỏm lo âu, khi có điều đang được cân nhắc, suy nghĩ

FF IC IA L

- Giải thích bằng cách nêu khái niệm Câu 4: (1 điểm) Câu chủ đề “Một hôm có hai càng trai đến cầu hôn”

O

Câu 5: (5 điểm)

N

MB

Ơ

Giới thiệu nhân vật, sự việc

H

TB: Nhập vai nhân vật (vua Hùng Vương, Thủy Tinh, Lạc hầu) kể lại đoạn

N

truyện.

U

Y

Chú ý cách xưng hô “ta/ tôi”

Q

KB

M

Nêu kết truyện và ý nghĩa của câu chuyện về mặt lịch sử, cuộc sống.

KÈ

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1

ẠY

Môn Ngữ văn lớp 6

D

Thời gian làm bài: 60 phút

Phần trắc nghiệm Câu 1: Truyện nào sau đây là truyện cổ tích?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh C. Thánh Gióng

B. Sọ Dừa

D. Treo Biển

A. Miêu tả

FF IC IA L

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của truyện “Con Rồng Cháu Tiên” là gì? B. Biểu cảm

C. Tự sự D. Nghị luận

O

Câu 3: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì?

N

A. Tái hiện trạng thái sự vật

Ơ

B. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

N

Y

D. Trình bày diễn biến, sự việc

H

C. Nêu ý kiến đánh giá bàn luận

Q

A. Nhân vật, sự việc

U

Câu 4: Yếu tố nào không thể thiếu trong văn bản tự sự?

KÈ

M

B. Cảm xúc, suy nghĩ

C. Hành động, lời nói

ẠY

D. Nhận xét

D

Câu 5: Truyền thuyết nào sau đây liên quan đến nguồn gốc ra đời của người Việt? A. Bánh chưng, bánh giầy B. Con Rồng, cháu Tiên

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Thành Gióng

Câu 6: Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì? A. Đề cao ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước B. Đề cao lao động, đề cao nghề nông

O

C. Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai

FF IC IA L

D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

N

D. Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về cuộc sống.

Ơ

Câu 7: Ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng là gì?

N

H

A. Chế giễu, châm biếm thói nghênh ngang

Y

B. Phê phán cách nhìn nhận phiến diện, chủ quan

U

C. Phê phán những người hiểu biết hạn hẹp, không coi ai ra gì

Q

D. Phê phán những người không có chủ kiến, ba phải

KÈ

M

Câu 8: Truyện cổ tích được sáng tác nhằm mục đích gì? A. Phê phán những thói hư tật xấu của con người

ẠY

B. Khuyên nhủ, răn dạy con người

D

C. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với nhân vật, sự kiện được kể D. Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về đạo đức và công lý

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 9: Dòng nào dưới đây nêu chính xác nhất về đặc điểm cốt truyện của truyện ngụ ngôn?

FF IC IA L

A. Ngắn gọn, gay cấn, hấp dẫn B. Ngắn gọn, triết lý sâu xa C. Đơn giản, dễ hiểu, gây hứng thú

D. Ngắn gọn, chứa mâu thuẫn gây cười, tình huống bất ngờ

O

Câu 10: Về nghệ thuật, truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm nào?

Ơ

N

A. Sử dụng tiếng cười

N

C. Nhân vật chính thường là vật

H

B. Tình tiết ly kỳ

U

Y

D. Cốt truyện ngắn gọn, hàm súc

Q

Câu 11: Trong các cụm từ và câu sau, từ “bụng” nào được dùng với nghĩa gốc?

M

A. Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.

KÈ

B. Sống để bụng, chết mang theo

ẠY

C. Anh ấy tốt bụng

D. Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc.

D

Câu 12: Từ nào dưới đây là từ ghép? A. Lung linh

B. Tươi tốt

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Hân hoan

D. Mênh mông

Câu 13: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?

FF IC IA L

A. Đang nổi sóng mù mịt B. Một toà lâu đài to lớn C. Không muốn làm nữ hoàng

O

D. Lại nổi cơn thịnh nộ

N

Câu 14: Dòng nào dưới đây là cụm tính từ?

Ơ

A. Cái máng lợn sứt mẻ

N

H

B. Một cơn giông tố

Y

C. Đi học là một hạnh phúc của trẻ em

U

D. Lớn nhanh như thổi

Q

Câu 15: Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa?

KÈ

M

A. Anh ta là một kẻ tính khí nhỏ nhen. B. Chị ấy có thân hình nhỏ nhắn.

ẠY

C. Một cuốn sách nhỏ nhen.

D

D. Cô ấy nói năng nhỏ nhẹ. Câu 16: Nghĩa của từ “tung hoành” được giải thích dưới đây theo cách nào? “Tung hoành”: Thoả chí hành động không gì cản trở được

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị B. Miêu tả hành động, sự vật mà từ biểu thị

FF IC IA L

C. Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích D. Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích Phần tự luận

O

Viết bài văn dài khoảng 350 đến 400 chữ.

N

Đề bài: Miêu tả con đường đến trường thân thuộc của em.

Ơ

Đáp án và Thang điểm

2

3

B

C

9

4

5

D

A

B

11

12

13

D

B

B

Q

U

Y

1

M

N

H

Phần trắc nghiệm

KÈ D

ẠY

B

10

D

Phần tự luận - Đảm bảo đúng cấu trúc đoạn văn, có câu mở đầu đoạn, câu thân đoạn triển khai được vấn đề, câu kết chốt vấn đề. (0,25 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Xác định đúng đối tượng đoạn văn (0,25 điểm) - MB: Giới thiệu được con đường đến trường (1 điểm)

FF IC IA L

- TB: Tả khái quát hình ảnh con đường đến trường quen thuộc (2 điểm)

- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa hay trả đá, lát gạch… - Cảnh vật hai bên đường:

O

+ Những dãy nhà, công viên

Ơ

N

+ Những rặng cây, những lùm tre, những đám cỏ, bờ mương

H

+ Những dải đường phân cách, ngã tư đèn xanh đèn đỏ

N

- Hoạt động của con người trên đường

U

Y

+ Cảnh học sinh tới trường

Q

+ Cảnh những người lao động đi làm sớm

M

+ Những hàng quán ven đường mở cửa

KÈ

- Hoạt động và cảm xúc của bản thân khi trên đường (1 điểm)

ẠY

+ Được bố mẹ đưa tới trường

D

+ Đi học cùng chúng bạn + Kể những kỉ niệm gắn với con đường đến trường

KB: Tình cảm của em với con đường. Có thể mở rộng tới con đường tương lai của bản thân

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Điểm trình bày sạch đẹp, khoa học, rõ ràng (0,5 điểm) Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1

FF IC IA L

Môn Ngữ văn lớp 6 Thời gian làm bài: 60 phút Phần đọc hiểu

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên.

O

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm

N

răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một

Ơ

hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác

H

hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng

N

vâng dạ dạ”

Y

(Ngữ Văn 6 - tập 2)

Q

U

Câu 1: (1 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

M

Câu 2: (1 điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên?

KÈ

Câu 3: (2 điểm) Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Xác định kiểu so sánh trong các câu văn vừa tìm?

ẠY

Câu 4: (1 điểm) Câu văn sau: "Thuyền cố lấn lên".

D

a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ? b) Xác định kiểu câu và cho biết câu văn trên dùng để làm gì?

Phần tập làm văn

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề bài: Hãy tả một nhân vật văn học em đã được đọc trong sách hoặc nghe kể lại (5 điểm)

FF IC IA L

Đáp án và Thang điểm Phần đọc hiểu Câu 1: (1 điểm) - Đoạn trích được trích trong tác phẩm Vượt thác

O

- Tác giả: Võ Quảng

N

Câu 2: Nội dung: Hình ảnh dũng cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác

Ơ

dữ. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên

N

H

nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ.

Y

Câu 3: Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh: (1 điểm)

U

- Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt. (0,25 điểm)

Q

- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc (0,25 điểm)

M

- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai

KÈ

linh hùng vĩ. (0,25 điểm) - Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. (0,25

ẠY

điểm)

D

Kiểu so sánh: (1 điểm) * So sánh ngang bằng: (0,5 điểm) - Những động tác thả sào ..... nhanh như cắt.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc - Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai

FF IC IA L

linh hùng vĩ. * So sánh không ngang bằng (0,5 điểm)

Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà. Câu 4: (1 điểm)

N

VN

Ơ

CN

O

Thuyền // cố lấn lên.

H

→ Câu trần thuật đơn

N

Phần tập làm văn

Y

- Xác định đúng đối tượng miêu tả, biết cách triển khai một bài viết hoàn chỉnh có

Q

U

đầy đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài (0,5 điểm)

M

MB: giới thiệu được nhân vật văn học trong tác phẩm (4 điểm)

KÈ

TB: Tả bao quát về nhân vật + Nhân vật xuất hiện trong hoàn cảnh nào

D

ẠY

+ Lý do đây là nhân vật em thích + Vị trí nhân vật trong tác phẩm (nhân vật chính/phụ, phản diện/ chính diện…)

- Tả cụ thể, chi tiết về nhân vật + Tả ngoại hình của nhân vật trong tác phẩm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tả tính cách của nhân vật + Tả hoạt động của nhân vật

FF IC IA L

KB: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật trong truyện Trình bày sạch đẹp, khoa học, rõ ràng (0,5 điểm) Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 1

O

Môn Ngữ văn lớp 6

N

Thời gian làm bài: 60 phút

Ơ

Phần đọc hiểu

N

H

Cho đoạn trích sau:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng

Y

bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Ðôi càng tôi mẫm

U

bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng,

Q

muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào

M

các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Ðôi cánh tôi,

KÈ

trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Hai cái răng

ẠY

đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà

D

con vì cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.” (Ngữ văn 6 tập 2)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào em đã học? Tác giả là ai? 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên? Nêu tác dụng của

FF IC IA L

biện pháp tu từ đó. 3. Trình bày ngắn gọn nội dung, nghệ thuật của đoạn trích trên Phần tập làm văn Hãy viết bài văn tả khu phố/ làng quê nơi em đang sống.

N

O

Đáp án và Thang điểm

Ơ

Phần đọc hiểu

H

Câu 1: (1 điểm)

N

- Đoạn trích: Bài học đường đời đầu tiên

U

Y

- Tác giả: Tô Hoài

Q

Câu 2: (1,5 điểm)

M

Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa (nhân vật xưng “tôi”) nhằm làm cho Dế Mèn

KÈ

trở thành một con người sống động, gần gũi. (1,5 điểm) - Sử dụng biện pháp nhân hóa:

ẠY

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy

D

làm việc.

⇒ Gợi liên tưởng, tăng sức gợi hình, gợi cảm. Câu 3: (1,5 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh của Dế Mèn tuổi đang lớn (1,5 điểm)

+ Ngôn ngữ miêu tả và tự sự độc đáo, đa dạng + Sử dụng biện pháp tu từ: nhân vật sinh động hơn Phần tập làm văn

FF IC IA L

- Nghệ thuật:

O

- Trình bày khoa học, rõ ràng, đầy đủ các phần MB, TB, KB (0,5 điểm)

N

MB: Giới thiệu về khu phố nơi em sinh sống ( vị trí địa lý, đặc điểm, giao

H

Ơ

thông…) (4 điểm)

N

TB: Tả bao quát

M

Tả chi tiết

Q

U

+ Không khí, thời tiết…

Y

+ Diện tích

KÈ

- Cảnh vật ở khu phố:

+ Nhà cửa, đường phố, cây cối

ẠY

+ Cảnh ở khu phố sạch, đẹp, khoáng đạt

D

- Tả con người ở khu phố + Hoạt động của con người ở khu dân cư + Công việc của mọi người mỗi ngày

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Điểm thêm hoạt động của gia đình em/ bản thân em

KB: Nêu tình cảm đối với khu phố nơi em sinh sống. Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

FF IC IA L

- Cảm nhận về khu phố

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

O

Thời gian làm bài: 15 phút

N

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ơ

“Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng

H

trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế

N

là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi

Y

cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao

Q

U

ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.”

M

Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai?

KÈ

Câu 2 Đoạn văn trên miêu tả cảnh hồ ao quanh bãi qua con mắt của nhân vật nào trong truyện?

ẠY

Câu 3 Xác định phó từ trong đoạn văn trên và cho biết chúng thuộc loại phó từ

D

nào?

Đáp án và thang điểm Câu 1 (3 điểm )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” của tác giả Tô Hoài. Câu 2 (3 điểm )

FF IC IA L

Đoạn văn trên miêu tả cảnh hồ ao quanh bãi qua con mắt của nhân vật Dế Mèn Câu 3 (4 điểm ) - Phó từ trong đoạn văn trên là:

O

+ cũng: (cũng tấp nập, cũng bay) chỉ sự tiếp diễn tương tự.

N

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

N

H

Thời gian làm bài: 15 phút

Y

Câu 1 So sánh là gì? Có mấy loại so sánh? Lấy ví dụ cho mỗi loại?

U

Câu 2 Cho các từ và cụm từ sau : hai chiếc máy xén lúa, cú mèo, một gã nghiện

M

sánh sau :

Q

thuốc phiện, mọi khi, cái dùi sắt, hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện những so

KÈ

A.Cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như………………….. B.Chú mày hôi như …………………………………………………………..

ẠY

C.Tôi ra đứng ở cửa hang như …………………………………………………

D

D.Mỏ Cốc như…………………………………………………………………. E.Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như…………………

Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1 (5 điểm ) - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương

FF IC IA L

đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. - Có 2 loại so sánh: + So sánh ngang bằng: Ví dụ: Cô giáo như mẹ hiền.

O

Gió thổi là chổi trời.

Ơ

N

+ So sánh không ngang bằng:

H

Ví dụ:

N

Những ngôi sao thức ngoài kia

U

Y

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Q

Câu 2 (5 điểm )

KÈ

B. Cú mèo.

M

A. Một gã nghiện thuốc phiện.

ẠY

C. Mọi khi.

D. Cái dùi sắt.

D

E. Hai chiếc máy xén lúa.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Thời gian làm bài: 15 phút Cho câu thơ: “Chú bé loắt choắt”

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Câu 1 Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thành 2 khổ thơ .

O

Câu 2 Khổ thơ vừa chép trên trích từ văn bản nào? Của ai?

Câu 3 Xác định các từ láy và biện pháp tu từ trong 2 khổ thơ vừa chép trên và nêu

Ơ

N

tác dụng?

H

Đáp án và thang điểm

U

Y

“ Chú bé loắt choắt

N

Câu 1 (4 điểm )Chép thơ:

Q

Cái xắc xinh xinh

M

Cái chân thoăn thoắt

KÈ

Cái đầu nghênh nghênh

ẠY

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

D

Như con chim chích Nhảy trên đường vàng”

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2 (3 điểm ) Đoạn thơ trên trích trong văn bản “Lượm” của tác giả Tố Hữu.

FF IC IA L

Câu 3 (3 điểm )

- Các từ láy là :loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

- Các biện pháp tu từ là: so sánh “Mồm huýt sáo vang/ như con chim chích”

→ Tác dụng: Việc sử dụng các từ láy và biện pháp tu từ so sánh góp phần khắc

O

họa hình ảnh chú bé Lượm được cụ thể, sinh động. Đó là một em bé nhỏ nhắn,

N

nhanh nhẹn, hồn nhiên , yêu đời.

H

Ơ

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Q

U

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Y

Thời gian làm bài: 90 phút

M

1. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp (1đ)

KÈ

A

ẠY

1. Bài học đường đời đầu tiên

D

2. Sông nước Cà Mau

B

a. Đoàn Giỏi

b. Minh Huệ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Tạ Duy Anh

4. Đêm nay Bác không ngủ

Tô Hoài

FF IC IA L

3. Bức tranh của em gái tôi

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên.

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm

O

răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như

Ơ

H

2. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

N

một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

N

a. Bài học đường đời đầu tiên

U

Q

c. Sông nước Cà Mau

Y

b. Vượt thác

M

d. Bức tranh của em gái tôi

3. Trong văn bản Bức tranh của em gái tôi, câu nói của người anh trai: “Không

KÈ

phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy.” thể hiện tâm

ẠY

trạng gì của người anh trai? a. Xấu hổ, xúc động, hối hận vì đã ganh ghét em gái

D

b. Ngạc nhiên vì thấy em gái vẽ mình c. Từ chối không nhận mình trong bức tranh

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Cay đắng nhận ra mình không có tài năng như em 4. Thế giới loài vật trong Bài học đường đời đầu tiên hiện lên sinh động, cuốn hút

a. So sánh

b. Nhân hóa

c. Ẩn dụ

FF IC IA L

nhờ biện pháp nghệ thuật nào? d. Hoán dụ

5. Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích Vượt thác và Sông nước Cà Mau là gì? a. Đều tả cảnh sông nước

O

b. Tả sự oai phong, mạnh mẽ của con người

Ơ

N

c. Tả thiên nhiên miền Trung

H

II. Tự luận (7 điểm)

N

1. Chép lại 2 khổ thơ đầu tiên của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”. Nội dung

Y

hai đoạn thơ đó là gì?(2đ)

Q Đáp án và thang điểm

KÈ

M

đầu tiên” (5đ)

U

2. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời

I. Trắc nghiêm

ẠY

1. 1-d; 2-a; 3-c; 4-b 3

4

5

a

b

a

D

2

b

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Phần tự luận 1.

FF IC IA L

- HS chép đúng 2 khổ thơ đầu của bài thơ (1đ) - HS nêu chính xác nội dung của khổ thơ: (1đ)

+ Tình huống của bài thơ: phương thức tự sự kết hợp miêu tả: anh đội viên thức dậy thấy trời đã khuya mà Bác vẫn chưa ngủ.

O

+ Bác ngồi trầm ngâm bên bếp lửa trong túp lều tranh. Ngoài trời mưa lâm

N

thâm. Khunh cảnh gợi cho người đọc sự tò mò. Điều gì khiến Bác chưa thể chợp

N

H

2.

Ơ

mắt khi đêm đã buông xuống rồi.

Y

HS nêu được 1 số ý sau:

U

- Dế Mèn là người biết sống khoa học: "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có

Q

chừng mực nên tôi chóng lớn lắm" , chính nhịp sinh hoạt đều đặn như vậy mà

M

"Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng" . (1đ)

KÈ

- HS nêu dẫn chứng về chân dung của Dế Mèn. (đôi càng, móng vuốt, đôi cánh…) (1đ)

ẠY

→ Dế Mèn càng tự hào về bản thân mình. Mỗi bước đi của Mèn cũng trịnh trọng,

D

khoan thai cho ra dáng kiểu cách con nhà võ. - Tính cách: 2 mặt tính cách: (2đ) + Thích sống tự lập, yêu lao động, ăn uống làm việc điều độ, biết ăn năn hối lỗi (dẫn chứng).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Kiêu căng, tự phụ, hung hăng, hống hách, xốc nổi (dẫn chứng). - Nghệ thuật nhân hóa tài tình, hình ảnh so sánh độc đáo, giàu chất tạo hình.

FF IC IA L

Vốn ngôn từ đa dạng với hệ thống động từ, tính từ phong phú, sinh động cùng với lời kể dung dị, tự nhiên, như lời ăn tiếng nói hàng ngày … tác giả đã làm nổi bật chân dung cũng như tính cách của Dế Mèn. (1đ)

- Bài học: sống ở đời phải biết khiêm nhường, luôn quan tâm giúp đỡ những (1đ)

N

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

O

người xung quanh, khi mắc lỗi sai phải biết hối cải và sửa chữa những lỗi lầm đó.

H

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Y

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Q

U

1. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp B

M

A

a. Võ Quảng

2. Vượt thác

b. Minh Huệ

D

ẠY

KÈ

1. Bài học đường đời đầu tiên

3. Bức tranh của em gái tôi

c. Tạ Duy Anh

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4. Đêm nay Bác không ngủ

d. Tô Hoài

FF IC IA L

2. Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì? a. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.

b. Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.

O

c. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng nếu không sớm muộn cũng mạng vạ vào mình.

N

d. Ở đời phải trung thực, tự tin nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.

Ơ

3. Tâm trạng của anh đội viên trong lần thứ nhất thấy Bác không ngủ là?

N

H

a. Ngạc nhiên

Y

b. Thương yêu

Q

d. Cả 3 tâm trạng trên

U

c. Cảm động khi thấy Bác chăm lo cho đồng đội

KÈ

M

4. Vượt thác được trích từ tác phẩm nào? a. Dế Mèn phiêu lưu kí

ẠY

b. Quê nội

D

c. Đất rừng phương Nam 5. Nhân vật chính trong truyện Bức tranh của em gái tôi là ai? a. Kiều Phương và người anh trai

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Chú Tiến Lê c. Bố mẹ

FF IC IA L

d. Bé Quỳnh

6. Cảnh sông nước Cà Mau hiện lên là một bức tranh như thế nào? a. Mềm mại và dịu dàng

O

b. Rộn ràng, tấp nập

N

c. Dữ dội và ồn ào

Ơ

d. Hoang dã, hùng vĩ, mênh mông

N

H

II. Tự luận (7 điểm)

Y

1. Nêu vắn tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Vượt thác. (2đ)

U

2. Trình bày diễn biến tâm trạng và thái độ của người anh trai khi đứng trước bức

Q

tranh Kiều Phương vẽ mình? (4đ)

KÈ

M

3. Chép lại 2 khổ thơ cuối bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (1đ) Đáp án và thang điểm

ẠY

I. Phần trắc nghiệm

D

1. 1-d; 2-a; 3-c; 4-b.

2

3

4

5

6

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b

d

b

a

d

1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Vượt thác

FF IC IA L

II. Phần tự luận

- Giá trị nội dung: cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức

O

sống hoang dã. Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở

N

cực Nam tổ quốc. (1đ)

Ơ

- Giá trị nghệ thuật: từ ngữ tinh tế, giàu sức gợi giúp hiện lên bức tranh thiên

H

nhiên vừa cụ thể, vừa bao quát. (1đ)

N

2.

Y

Diễn biến tâm trạng và thái độ của người anh trai khi đứng trước bức tranh Kiều

U

Phương vẽ mình?

Q

- Bất ngờ: vì bức tranh người em gái vẽ lại chính là mình: bức vẽ về anh đẹp,

M

một người mơ mộng, suy tư, hồn nhiên. (1đ)

KÈ

- Hãnh diện: vì cậu thấy mình hiện ra với những nét đẹp trong bức tranh của em

ẠY

gái. (1đ)

- Xấu hổ: khi tự nhận ra nét yếu kém của mình, đã cu xử không đúng với em,

D

thấy mình không xứng đáng được như bức tranh của cô em gái. (1đ) → Người anh hiểu được bức chân dung của mình được vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái. (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Thời gian làm bài: 90 phút I. Trắc nghiệm (3 điểm)

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

1. Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp (1đ) B

1. Buổi học cuối

a. Bức tranh thiên nhiên rộng lớ, hoang dã và cuộc sống ở vùng

cùng

sông nước Cà Mau

2. Sông nước Cà

b. Lòng yêu thương sâu sắc của Bác với bộ đội và nhân dân; tình

Mau

cảm cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác

3. Bức tranh của

c. Tình cảm hồn nhiên, trong sáng và lòng nhân hậu của người em

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

A

đã giúp anh nhận ra phần hạn chế của mình

M

em gái tôi

d. Buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở An – dat và hình ảnh thầy

không ngủ

Ha – men cùng chân lí về tiếng nói dân tộc

ẠY

KÈ

4. Đêm nay Bác

D

2. Đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” được kể theo lời của nhân vật nào? a. Dế Mèn

b. Dế Choắt

c. Chị Cốc

d. Bác Xiến Tóc

3. Nội dung nổi bật của đoạn trích Vượt thác là gì?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Cảnh vượt thác oai phong của Dượng Hương Thư b. Cảnh vật rộng lớn, mênh mông trên sông Thu Bồn

FF IC IA L

c. Hai nét tính cách nổi bật của Dượng Hương Thư khi vượt thác và lúc ở nhà

d. Vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền thiên nhiên mênh mông, hùng vĩ

4. Nét độc đáo của cảnh vât trong Sông nước Cà Mau là gì?

O

a. Sông ngòi, kênh rach bủa giăng chi chít như mạng nhện.

Ơ

N

b. Rừng đước rộng lớn, hùng vĩ

H

c. Chợ nổi trên sông

N

d. Cả 3 đáp án trên

b. Xấu hổ

c. Hãnh diện

d. Ăn năn

Q

a. Ngạc nhiên

U

Y

5. Tâm trạng đầu tiên của người anh trai khi thấy bức tranh Kiều Phương vẽ là:

M

II. Tự luận (7 điểm)

KÈ

1. Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi.(2đ) 2. Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu Cốc dẫn đến cái

D

ẠY

chết của Dế Choắt. qua sự việc ấy, Dế Mèn đã rút ra bài học gì cho mình? (5đ) Đáp án và thang điểm

I. Phần trắc ngiệm 1. 1 – d; 2 – a; 3 – c; 4 - b.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3

4

5

a

d

d

a

FF IC IA L

2

II. Phần tự luận 1.

HS viết đoạn văn ngắn tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi theo các dòng sự

O

kiện sau:

N

- Kiều Phương là cô gái thích vẽ tranh nên thường lục lọi đồ và tự pha chế màu

Ơ

vẽ. (0.5đ)

H

- Người anh trai của Kiều Phương sau khi biết em gái có tài năng hội họa thì

N

ghen tị, mặc cảm, luôn tìm cách xa em gái. (0.75đ)

U

Y

- Kiều Phương đạt giải nhất trong kì thi vẽ tranh, người anh trai mới nhận ra tấm

Q

lòng nhân hậu của em và ân hận về lỗi của mình. (0.75đ)

M

2.

KÈ

* Diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt:

ẠY

- Huênh hoang: “Sợ gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa” (0.5đ)

D

- Trêu xong chị Cốc thì chui tọt vào hang tự đắc rằng mình đã ăn toàn (0.5đ) - Nghe thấy tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt thì sợ hãi nằm im thin thít. (0.5đ) - Khi chị Cốc đi rồi, Mèn mới “mon men bò lên” hối lỗi (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Dế Mèn từ hung hăng, hống hách trở nên hèn nhát, run sợ. (1đ) *Dế Mèn rút ra bài học về thái độ, tính cách: Không kiêu căng, tự phụ, không

FF IC IA L

khinh thường ai, phải biết yêu thương, giúp đỡ kẻ yếu thế hơn mình. (1đ) - Bài học đường đời đầu tiên được thể hiện qua câu nói của Dế Choắt: “Sống ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng chuốc họa vào thân.”.

O

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Ơ

Thời gian làm bài: 90 phút

N

H

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Y

1. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B sao cho phù hợp (1đ) B

a. Đoàn Giỏi

KÈ

M

1. Vượt thác

Q

U

A

ẠY

2. Sông nước Cà Mau

D

3. Buổi học cuối cùng

4. Đêm nay Bác không ngủ

b. Minh Huệ

c. An – phông –xơ Đô - đê

d. Võ Quảng

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


“Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch, giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai

FF IC IA L

ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng” (SGK Ngữ Văn 6 – tập 2) 2. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? a. Sông nước Cà Mau

O

b. Bài học đường đời đầu tiên

Ơ

N

c. Bức tranh của em gái tôi

H

d. Vượt thác

N

3. Nhận xét nào nêu đúng đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Vượt thác

U

Y

a. Làm nổi bật hình ảnh con người trong tư thế lao động

Q

b. Khái quát sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông Thu Bồn trong cuộc vượt thác

M

c. Làm nổi bật cảnh quan hai bên bờ sông

KÈ

d. Tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động

ẠY

4. Ba truyện Bài học đường đời đầu tiên, Buổi học cuối cùng, Bức tranh của em

D

gái tôi có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể? a. Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể thời gian b. Ngôi kể thứ nhất, thứ tự kể thời gian và sự việc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Ngôi kể thứ ba, thứ tự kể thời gian 5. Chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của con sông và rừng đước trong Sông

FF IC IA L

nước Cà Mau là: a. Nước đổ ra biển đêm ngày như thác

b. Con sông rộng hơn ngàn thước; Cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống c. Cây đước dựng cao ngất như hai dãi trường thành

O

d. Cả a, b, c

Ơ

N

6. Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp (1đ) B

1. Bài học đường

a. Cảnh vượt thác của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy

đời đầu tiên

trên sông Thu Bồn

Q

U

Y

N

H

A

2. Bức tranh của em

b. Chân dung Dế Mèn và hành động trêu chị Cốc của Dế Mèn

M

dẫn đến cái chết của chị Cốc

KÈ

gái tôi

ẠY

3. Vượt thác

c. Tình cảm hồn nhiên trong sáng của người em gái đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế của mình

d. Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang dã và cuộc sống ở vùng

Mau

sông nước Cà Mau

D

4. Sông nước Cà

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Tự luận (7 điểm) 1. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của “Buổi học cuối cùng” (2đ)

FF IC IA L

2. Cảm nhận của em về nhân vật thầy Ha - men trong đoạn trích “Buổi học cuối cùng” (4đ) Đáp án và thang điểm I. Phần trắc nghiệm

N

3

4

5

H

Ơ

2

O

1. 1 – d; 2 – a; 3 – c; 4 - b.

N

6. 1 – b; 2 – c; 3 – a; 4 - d.

Y

I. Phần tự luận

Q

U

1.

M

Giá trị nội dung và nghệ thuật của “Buổi học cuối cùng”

KÈ

- Giá trị nội dung: lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là lòng yêu tiếng nói dân tộc thể hiện qua chân lí: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác nào nắm được chìa khóa chốn

ẠY

lao tù”. (1đ)

D

- Giá trị nghệ thuật: xây dựng thành công nhân vật thầy giáo Ha – men và chú

bé Phrăng qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, lời nói và tâm trạng của họ. (1đ) 2.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HS nêu cảm nhận về nhân vật thầy Ha - men. Lưu ý những nét chính sau: - Trang phục: chiếc áo rơ – đanh - gốt màu xanh lục diềm lá sen gấp nếp mịn và

FF IC IA L

đội mũ tròn bằng lụa đen thêu. Đó là bộ lễ phục chỉ dùng vào những ngày đặc biệt khi có thanh tra hoặc phát thưởng. Mái tóc đã lốm đốm hoa râm của thầy được

chải gọn gàng. Thầy đi đôi giày đen rất hợp với sự trang trọng của bộ lễ phục. (1đ)

- Thái độ với học sinh: Thầy giảng bài bằng giọng nói dịu dàng; lời nhắc nhở

O

của thầy cũng hết sức nhã nhặn, trong suốt buổi học người không giận dữ quát

mắng học sinh một lời nào. Ngay cả với cậu bé đến muộn Phrăng, thầy cũng chỉ

Ơ

H

thầy kiên nhẫn giảng bài như vậy. (1đ)

N

nhẹ nhàng mời vào lớp. Tất cả học sinh trong lớp đều thấy rằng: Chưa bao giờ

N

- Những lời nói đối với việc học tiếng Pháp: ca ngợi tiếng Pháp (tiếng Pháp là vũ khí), tự phê bình mình và mọi người đã có lúc sao nhãng việc học tập và tiếng

U

Y

Pháp. (1đ)

Q

- Hành động, cử chỉ lúc kết thúc buổi học: thầy xúc động mạnh, người tái nhợt,

M

nghẹn ngào, không nói hết được câu. Thầy viết “ Nước Pháp muôn năm”

KÈ

→ Thầy Ha - men là người yêu nghề dạy học, yêu tiếng mẹ đẻ, và là người yêu nước sâu sắc. (1đ)

D

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1, 2 Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về

FF IC IA L

Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch

giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

O

(Đoàn Giỏi)

N

1. Câu văn: “Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên

Ơ

bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận” sử dụng biện

b. So sánh

c. Ẩn dụ

d. Hoán dụ

N

a. Nhân hóa

H

pháp nghệ thuật nào?

Y

2. Đâu là chủ ngữ trong câu văn: “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt,

Q

U

đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn” ?

M

a. Thuyền chúng tôi

KÈ

b. Chèo thoát qua kênh Bọ Mắt c. Đổ ra con sông Cửa Lớn

ẠY

d. Xuôi về Năm Căn

D

3. Câu: “Trâu ơi, ta bảo trâu này/ Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” thuộc kiểu nhân hóa nào? a. Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

FF IC IA L

c. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. 4. Câu nào trong số các câu sau đây không phải là câu trần thuật đơn? a. Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn

b. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính

O

c. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

N

d. Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với đời

H

Ơ

sống hàng ngày.

N

5. Trong câu thơ: Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan,

Y

phần in đậm nằm ở vị trí nào trong cấu trúc so sánh

U

a. Vế A (Sự vật, sự việc được so sánh)

Q

b. Phương diện so sánh

KÈ

M

c. Từ so sánh

d. Vế B (Sự vật dùng để so sánh)

ẠY

6. Câu: “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” thuộc kiểu hoán dụ nào?

D

a. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng b. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật d. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

FF IC IA L

II. Tự luận (7 điểm) 1. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau (3đ)

a. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

O

b. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều.

c. Những người con gái Hoa kiều bán hàng xởi lởi, những người Chà Châu Giang

Ơ

N

bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô(...)

H

2. Kể lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt

N

bằng một đoạn văn 3 – 5 câu, trong đó có sử dụng một phó từ, một hình ảnh so sánh và một câu trần thuật đơn. Gạch chân dưới phó từ, hình ảnh so sánh và câu

U

Y

trần thuật đơn đó. (4đ)

Q

Đáp án và thang điểm

2

3

4

5

6

a

c

d

a

d

KÈ

1

M

I. Phần trắc nghiệm

ẠY

b

D

I. Phần tự luận 1.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Chẳng bao lâu, tôi// đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (1đ) CN VN

FF IC IA L

b. Rất đẹp // hình anh /lúc nắng chiều. (1đ) VN CN TN

c. Những người con gái Hoa Kiều //bán hàng xởi lởi, những người Chà Châu Giang// bán VN1

CN2 VN2

O

CN1

VN3

H

CN3

Ơ

N

vải, những bà cụ già người Miên// bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô()(1đ)

N

2.

Y

HS viết được đoạn văn kể lại chính xác, đúng trình tự các sự việc xảy ra khi Dế

Q

U

Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt. (1.5đ) Đoạn văn có sử dụng một phó từ, một hình ảnh so sánh và một câu trần thuật đơn

KÈ

M

(1.5đ)

Gạch chân dưới phó từ, hình ảnh so sánh và câu trần thuật đơn (1đ)

D

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Phó từ là gì? a. Là những từ chuyên đi kèm danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ

FF IC IA L

b. Là những từ chuyên đi kèm động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ c. Là những từ chuyên đi kèm tính từ để bổ sung ý nghĩa cho tính từ

d. Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đó

c. Ẩn dụ

d. Hoán dụ

Ơ

b. So sánh

H

a. Nhân hóa

N

đứng học” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

O

2. Câu thơ “Những chị lúa phất phơ bím tóc/ Những cậu tre bá vai nhau thì thầm

N

3. Đâu là chủ ngữ của câu văn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm

Y

ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc ?

U

a. Hai cái răng

Q

b. Hai cái răng đen nhánh

KÈ

M

c. Lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp d. Như hai lưỡi liềm máy làm việc

ẠY

4. Câu: “Cha lại dắt con trên cát mịn/ Ánh nắng chảy đầy vai” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

D

a. Ẩn dụ hình thức b. Ẩn dụ cách thức

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Ẩn dụ phẩm chất d. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

FF IC IA L

5. Từ “mồ hôi” trong câu: “Mồ hôi mà đổ xuống đồng/ lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương” dùng để chỉ? a. Chỉ thành quả lao động b. Chỉ công sức lao động vất vả

O

c. Chỉ người lao động

Ơ

N

d. Chỉ công việc lao động

H

6. Thành phần in đậm trong câu thơ: Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết

N

học hành là ngoan, nằm ở vị trí nào trong cấu trúc so sánh?

M

c. Từ so sánh

Q

U

b. Phương diện so sánh

Y

a. Vế A (Sự vật, sự việc được so sánh)

KÈ

d. Vế B (Sự vật dùng để so sánh) II. Tự luận (7 điểm)

ẠY

1. Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Viết một đoạn văn ngắn chỉ ra

D

giá trị của biện pháp nghệ thuật đó. (4đ) “Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

(1đ)

FF IC IA L

2. Chỉ ra phép hoán dụ trong câu thơ sau và cho biết đó thuộc kiểu hoán dụ gì?

“Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” 3. Phân tích thành phần chính của các câu dưới đây (2đ)

O

a. Từ trên cao nhìn xuống, Cuội thấy hổ mẹ chạy đến một bụi cây gần đó, đớp một

N

ít lá về nhai mớm cho con.

H

Ơ

b. Khoảng giập bã trầu, hổ con tự nhiên cựa quậy rồi sống lại.

N

Đáp án và thang điểm

2

d

a

3

4

5

6

d

b

d

b

KÈ

M

Q

1

U

Y

I. Phần trắc nghiệm

ẠY

•

D

II. Phần tự luận 1.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu), đảm bảo đúng hình thức (đầu đoạn viết hoa, kết đoạn có dấu câu), đoạn văn logic, mạch lạc. (0.5đ)

FF IC IA L

- HS nhận diện được cấu trúc so sánh trong đoạn thơ trên (1đ) “Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

- Câu thơ nói lên sự tảo tần, không ngại vất vả, sẵn sàng hi sinh vì con của người

O

mẹ. Cùng với biện pháp tu từ so sánh (chẳng bằng), tác giả còn sử dụng biện pháp nhân hóa (ngôi sao thức) để làm nổi bật tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ

H

“Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

Ơ

N

dành cho con. (1đ)

N

- Hình ảnh so sánh độc đáo, nói lên tình cảm của con dành cho người mẹ yêu quý

Y

của mình và sự bất tử (suốt đời), chở che, xoa dịu con tới tận cùng của tình mẹ.

U

(0.5đ)

Q

- Thông qua biện pháp tu từ so sánh đã làm nổi bật tình cảm mẹ con thiêng liêng,

M

sâu nặng. tình cảm ấy hiện lên thật sinh động, giàu sức biểu cảm, liên tưởng, thu

2.

KÈ

hút người đọc, người nghe. (1đ)

ẠY

“Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

D

- Biện pháp tu từ hoán dụ lấy bộ phận (bàn tay ta) để chỉ toàn thể (con người) 3.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Từ trên cao nhìn xuống, Cuội // thấy hổ mẹ chạy đến một bụi cây gần đó, đớp một ít lá về

nhai mớm cho con. (1đ)

FF IC IA L

CN VN

- Khoảng giập bã trầu, hổ con // tự nhiên cựa quậy rồi sống lại. (1đ) CN VN

O

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Ơ

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

H

Thời gian làm bài: 90 phút

N

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

U

Y

1. Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?

Q

a. Bầu trời đầy mây đen

M

b. Mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

KÈ

c. Kiến hành quân đầy đường

ẠY

d. Chim bay về tổ

2. Câu văn Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn

D

cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ có mấy hình ảnh so sánh?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. 1

b. 2

c. 3

d. 4

3. Câu “Trăng hồng như quả chín”, đâu là yếu tố chỉ phương diện so sánh? b. Hồng

c. Như d. Quả chín

FF IC IA L

a. Trăng

4. “Không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang” . Từ in đậm trong câu trên là loại phó từ chỉ: a. Chỉ quan hệ thời gian

O

b. Chỉ mức độ

Ơ

N

c. Chỉ sự phủ định

H

d. Chỉ khả năng

N

5. Đâu là thành phần vị ngữ trong câu sau: “Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang

Y

như mọi khi, xem hoàng hôn xuống”

Q

U

a. Một buổi chiều

M

b. Tôi ra đứng cửa hang như mọi khi

KÈ

c. Xem hoàng hôn xuống d. Ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống

ẠY

6. Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?

D

a. Người cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm b. Những chị lúa phất phơ bím tóc/ Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học c. Trăng tròn như quả bóng/ Bạn nào đá lên trời

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Áo chàm đưa buổi phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay II. Tự luận (7 điểm)

FF IC IA L

1. Đặt 1 câu văn có sử dụng biện pháp so sánh. Gạch chân dưới yếu tố phương diện so sánh (1đ)

2. Xác định thành phần chính của các câu sau: Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.Tre giữ làng, giữ nước,

O

giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (3đ)

3. Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng biện pháp tu

N

từ nhân hóa. Gạch chân dưới câu có sử dụng biện pháp tu từ đó. Lựa chọn 1 câu

H

Ơ

bất kì trong đoạn và phân tích thành phần chính của nó. (3đ)

N

Đáp án và thang điểm

2

c

b

3

4

5

6

a

d

a

b

KÈ

M

Q

1

U

Y

I. Phần trắc nghiệm

II. Phần tự luận

ẠY

1.

D

- HS đặt được câu có biện pháp so sánh (0.5đ) - HS gạch chân dưới yếu tố phương diện so sánh (0.5đ) 2.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Gậy tre, chông tre// chống lại sắt thép của quân thù. CN VN

FF IC IA L

- Tre// xung phong vào xe tăng, đại bác. CN VN

- Tre //giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

O

CN VN

N

3.

Ơ

- Đoạn văn đảm bảo nội dung trọn vẹn, đúng hình thức lùi đầu dòng, kết thúc

H

bằng dấu câu. (0.5đ)

N

- Đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa. (1đ).

U

Y

- HS chỉ ra được cách thức nhân hóa,gạch chân. (0.5đ)

Q

- HS phân tích đúng cấu tạo ngữ pháp của câu tự chọn (1đ)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

M

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

D

1. Phần in đậm “Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hằng ngày” đóng vai trò là: a. Chủ ngữ b. Vị ngữ c. Trạng ngữ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” sử dụng những biện pháp tu từ nào?

FF IC IA L

a. Ẩn dụ và hoán dụ b. Nhân hóa và so sánh c. So sánh và hoán dụ d. Ẩn dụ và nhân hóa

O

3. Câu: “Mùa xuân xinh đẹp đã về” , phụ từ đã bổ sung ý nghĩa gì?

Ơ

N

a. Chỉ quan hệ thời gian

H

b. Chỉ sự cầu khiến

N

c. Chỉ khả năng

U

Y

d. Chỉ mức độ

Q

4. Câu: “Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy

M

mùi hồi chín chảy qua mặt” sử dụng loại ẩn dụ nào?

KÈ

a. Ẩn dụ hình thức

b. Ẩn dụ cách thức

ẠY

c. Ẩn dụ phẩm chất

D

d. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác 5. Phần in đậm trong câu: “Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận” là phần nào trong cấu trúc so sánh?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Vế A( tên sự vật, sự việc được so sánh) b. Vế B (tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A)

FF IC IA L

c. Từ ngữ chỉ phương diện so sánh d. Từ so sánh

6. Câu trần thuật đơn có từ là trong câu: “Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi

O

với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt” thuộc loại nào?

N

a. Câu định nghĩa

H

Ơ

b. Câu miêu tả

N

c. Câu giới thiệu

U

Q

II. Tự luận (7 điểm)

Y

d. Câu đánh giá

M

1. Xác đinh thành phần chính của các câu dưới đây (2đ)

KÈ

a. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. b. Dưới bóng tre, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời

ẠY

2. Phân tích mô hình cấu trúc so sánh trong câu thơ: Trăng tròn như quả bóng/

D

Lửng lơ lên trước nhà (1đ) 3. Viết 1 đoạn văn ngắn phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ sau: (4đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Những hôm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi

FF IC IA L

Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi Đáp án và thang điểm

2

3

a

d

a

4

5

6

b

a

Ơ

N

1

O

I. Phần trắc nghiệm

H

d

Y

N

II. Phần tự luận

U

1. Xác định thành phần chính của câu

Q

a. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng// mái đình, mái chùa cổ kính.

M

VN CN

KÈ

b. Dưới bóng tre, ta// giữ gìn một nền văn hóa lâu đời.

ẠY

CN VN

D

2. Mô hình cấu trúc so sánh

Vế A

Phương diện so sánh

Từ so sánh

Vế B

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Trăng

như

tròn

quả bóng

FF IC IA L

3. Viết đoạn văn: - Đoạn thơ trên miêu tả vẻ đẹp của ánh trăng nơi thôn quê bình dị và sự gắn kết của bạn nhỏ với ánh trăng. (0.5đ)

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh: “Những hôm nào trăng khuyết/Trông giống con thuyền trôi”, ánh trăng hiện lên thật cụ thể, sinh động,

O

giàu sức gợi hình, kích thích liên tưởng của người đọc, người nghe. (1.5đ)

N

- Hai câu thơ sau, Nhược Thủy sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa : “Em đi

Ơ

trăng theo bước/Như muốn cùng đi chơi”, ánh trăng hiện lên mang những đặc

H

điểm tâm lý người (theo bước, muốn cùng đi chơi...). Trăng như người bạn tri kỉ

N

cùng bạn nhỏ đi khắp mọi nẻo đường. Đó chính là sự gắn bó, hòa hợp giữa con

Y

người với thiên nhiên. (1.5đ)

Q

có dấu câu. (0.5đ)

U

- Viết theo cấu trúc đoạn văn, có mở đoạn, đầu dòng viết hoa, lùi dòng, kết thúc

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

D

Đề bài: Hãy viết bài văn miêu tả loài hoa em yêu thích nhất. Đáp án và thang điểm

Viết bài văn miêu tả. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu loài hoa em định tả (hoa hồng, hoa sen, hoa lan...).

FF IC IA L

- Ấn tượng chung của em về loài hoa đó như thế nào? (giản dị, mộc mạc, đằm thắm...) b. Thân bài (9đ) Miêu tả loài hoa dựa vào một số nội dung sau:

O

- Loài hoa nở vào mùa nào? (0.5đ)

Ơ

N

- Tả tổng quát: màu sắc, hình dáng, môi trường sống... của hoa nói chung (1.0đ)

H

- Tả chi tiết từng bộ phận (cánh hoa, đài hoa, nhụy hoa...). (2.5đ)

N

- Hương thơm của loài hoa (loài hoa đó có thơm không? Thơm như thế nào?...)

Y

(1.0đ)

Q

U

- Công dụng của hoa (nếu có). Ví dụ: làm thuốc, trang trí...(1.0đ)

KÈ

lạc quan.

M

Hoa âm thầm dâng hương sắc cho đời, giúp con người bớt mệt mỏi, thêm vui tươi,

- Ý nghĩa biểu tượng của hoa (Ví dụ: hoa cúc tượng trưng cho tình mẫu tử, hoa

ẠY

sen thanh bạch “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”...) (1.0đ)

D

- Kỉ niệm của em với loài hoa đó. (1.0đ) - HS viết bài có vận dụng biện pháp tu từ so sánh để miêu tả. (1.0đ)

c. Kết bài (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Cảm nghĩ, tình cảm của em về loài hoa đó (yêu quý, trân trọng...) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Thời gian làm bài: 90 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Đề bài: Trong dịp nghỉ hè, em đã cùng gia đình đi tham quan một danh lam thắng

Đáp án và thang điểm

O

cảnh. Em hãy viết một bài văn tả lại cảnh đẹp đó.

N

Viết bài văn miêu tả. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản,

H

Ơ

phải nêu được các nội dung sau:

N

a. Mở bài (0.5đ)

Y

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh mà em đã được tham quan dịp nghỉ hè (Là

U

cảnh nào? ở đâu...).

Q

- Ấn tượng chung của em về danh lam thắng cảnh đó như thế nào? (đẹp, tráng

M

lệ, đồ sộ...)

KÈ

b. Thân bài (9đ)

- Vị trí địa lí của địa danh: Nơi đó nằm ở đâu, tỉnh nào? Là miền biển hay đồi

D

ẠY

núi, đồng bằng? Có thuận lợi cho việc đi lại không? (1đ) - Cảnh trên đường đi: cảnh thiên nhiên, con người cũng như sự biến đổi của

cảnh vật. (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Khung cảnh thiên nhiên nơi đó nhìn khái quát, tổng thể: từ xa đã thấy những ngôi nhà mái đỏ lấp ló dưới những tán cây kề bên biển xanh tít tắp / những hòn

FF IC IA L

đảo lô nhô / những ngọn núi xanh hùng vĩ,... (2đ) - Cảnh vật khi đến gần (HS tả từ ngoài vào trong, lần lượt theo nhiều điểm nhìn đa dạng: kiến trúc, cảnh vật...). (2đ)

- Hoạt động của con người ở khu danh lam thắng cảnh đó. (1đ)

O

- Kỉ niệm đáng nhớ của em cùng gia đình ở danh lam đó. (1đ)

- HS vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong miêu tả vẻ đẹp của danh lam thắng

Ơ

N

cảnh. (1đ)

H

c. Kết bài (0.5đ)

N

- Suy nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp đó: đó là vùng biển/ khu nghỉ mát/ đền

Y

chùa... đẹp nhất mà em từng đến, đọng lại trong em nhiều cảm xúc...

Q

cảnh đẹp đất nước.

U

- Ý thức trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn và phát huy giá trị của

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề bài: Em đã từng được chứng kiến hoặc xem cảnh lễ hội trên truyền hình. Em

D

hãy viết một bài văn tả lại lễ hội độc đáo đó. Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết bài văn miêu tả. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

FF IC IA L

a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu lễ hội mà em đã được chứng kiến/ xem cảnh trên truyền hình (Là lễ hội nào? Ở đâu?...).

- Ấn tượng chung của em về lễ hội đó như thế nào? (Trang nghiêm, tráng lệ, đồ

O

sộ, tươi vui...)

N

b. Thân bài (9đ)

Ơ

- Lễ hội diễn ra vào thời gian nào? (mùa nào? Tháng nào?). (1đ)

N

H

- Địa điểm tổ chức lễ hội đó. (sân đình/ sân chùa...) (0.5đ)

Y

- Mục đích của lễ hội ( Lễ hội đó tổ chức để làm gì?) (1đ)

U

- Quang cảnh chung của lễ hội (trang trí như thế nào?, trang phục người tham

Q

gia ra sao?...) (1đ)

M

- Không khí lễ hội. (0.5đ)

KÈ

- Hoạt động chính diễn ra trong lễ hội: + Phần lễ (trang phục của người tham gia như thế nào? Họ làm những gì? ở

D

ẠY

đâu?...) (1đ) + Phần hội (có những trò chơi nào...) (1đ)

- Tâm trạng của em khi tham gia/ xem cảnh lễ hội. (1đ) - Kỉ niệm đáng nhớ của em về lễ hội (khi tham gia) (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- HS vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong miêu tả lễ hội. (1đ) c. Kết bài (0.5d)

FF IC IA L

- Cảm nghĩ của em về lễ hội đó. Hào hứng và yêu thích lễ hội. Lễ hội làm cho người dân yêu làng quê, tự hào về nét văn hoá cổ truyền của quê hương. Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

O

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

N

Đề bài: Hãy viết một bài văn tả cảnh hoàng hôn quê em.

H

Đáp án và thang điểm

Y

phải nêu được các nội dung sau:

N

Viết bài văn miêu tả. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản,

Q

U

a. Mở bài (0.5đ)

M

- Giới thiệu cảnh định tả: Là cảnh nào? ở đâu... (Cảnh hoàng hôn ở quê em).

KÈ

- Ấn tượng chung của em về cảnh hoàng hôn đó như thế nào? (đẹp, lung linh...) b. Thân bài (9đ)

ẠY

- Tả cảnh thiên nhiên trên quê hương lúc hoàng hôn: Màu sắc bầu trời, mặt trời

D

(ánh nắng nhạt dần), cây cối, cảnh vật... - Tả hoạt động của con người trên quê hương khi hoàng hôn: Các bác nông dân

đã rời đồng về nhà nghỉ ngơi, đàn trâu đàn bò đã trở về chuồng ngoan ngoãn, chim bay về tổ tìm chốn ngủ..

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tâm trạng của em khi ngắm cảnh quê hương lúc hoàng hôn: buồn vui, lo lắng...

FF IC IA L

- Kỉ niệm đáng nhớ của em khi ngắm hoàng hôn. (1đ) - HS vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong miêu tả vẻ đẹp của hoàng hôn. (1đ) c. Kết bài (0.5đ)

- Suy nghĩ, tình cảm của em về cảnh hoàng hôn: đọng lại trong em nhiều cảm

O

xúc...

N

- Cảnh hoàng hôn trên quê hương đã làm giàu có thêm vẻ đẹp cho xứ sở, làm

Ơ

phong phú hơn cho các giác quan của mỗi người.

N

H

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Y

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

U

Thời gian làm bài: 90 phút

Q

Đề bài: Hãy viết bài văn miêu tả người thầy/ cô để lại trong em ấn tượng sâu sắc

KÈ

M

nhất.

Đáp án và thang điểm

Viết bài văn miêu tả người. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài

ẠY

văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc

D

người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu người định tả.( Tên thầy cô; Thầy cô dạy em hồi lớp mấy? Môn gì?)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Thân bài (9đ) - Tả ngoại hình: nêu được các đặc điểm nổi bật về ngoại hình như màu da, hình

FF IC IA L

dáng, đôi mắt, trang phục... (2.5đ) - Tả hoạt động, tính tình, sở thích: cách ăn nói, hành động, cử chỉ, cách giảng bài, cư xử với học sinh như thế nào? Với đồng nghiệp ra sao? ... (2.5đ) - Điều em thích nhất ở thầy/ cô là gì? (1đ)

O

- Kỉ niệm sâu sắc nhất giữa em và thầy/cô giáo đó là gì? (1đ)

N

- Nay đã lên lớp 6, tình cảm của em đối với thầy/cô giáo đó ra sao? (1đ)

Ơ

- Trong bài có sử dụng nhiều từ loại danh, động, tính từ và các biện pháp tu từ

N

H

đã học. (1đ)

Y

c. Kết bài (0.5đ)

U

- Tình cảm của em với thầy cô giáo đó.

KÈ

M

Q

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

Đề bài: Em hãy miêu tả lại một người thân trong gia đình mà bản thân dành nhiều

D

tình cảm nhất. Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết bài văn miêu tả người. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc

FF IC IA L

người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

- Giới thiệu người định tả: người quan tâm, lo lắng nhất cho em là ai (có thể giới thiệu trưc tiếp hoặc gián tiếp)

O

b. Thân bài (9đ)

N

- Tả ngoại hình: (3.5đ)

Ơ

+ Người em tả trông như thế nào? Bao nhiêu tuổi? Người đó cao bao nhiêu?

H

Dáng người ra sao? Ăn mặc như thế nào? (đơn giản hay cầu kì...) thường mặc

N

những bộ đồ nào (khi ở nhà, khi làm việc...)

Y

+ Khuôn mặt người đó đầy đặn, tròn, hình trái xoan, hình chữ điền...

Q

U

+ Đôi mắt to hay nhỏ? Có đeo kính không, cặp chân mày cong, rậm.. + Đôi môi như thế nào? Đăc điểm nổi bật nhất về ngoại hình của người thân

KÈ

M

được miêu tả là gì (nốt ruồi, răng khểnh, tóc, mắt, vóc dáng...) - Tả hoạt động, tính tình: Đưa ra nhận xét chung về tính cánh rồi mới tả. (3.5đ)

ẠY

+ Người thân định tả ăn nói ra sao? Cử chỉ như thế nào?

D

+ Những thói quen khi làm việc, khi ở nhà? + Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao? + Lo cho gia đình như thế nào? Lo cho em ra sao?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Đối xử với mọi người như thế nào? (hàng xóm, bạn bè, người thân khác trong gia đình)

FF IC IA L

+ Điều em thích nhất ở người thân - Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em với người thân được tả? (1đ)

- Trong bài có sử dụng nhiều từ loại danh, động, tính từ và các biện pháp tu từ đã học. (1đ)

O

c. Kết bài (0.5đ)

N

- Cảm nghĩ về người thân được tả.

H

Ơ

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Y

Thời gian làm bài: 90 phút

U

Đề bài: Hãy viết bài văn miêu tả một người bạn thân để lại trong em ấn tượng sâu

Đáp án và thang điểm

KÈ

M

Q

sắc nhất.

Viết bài văn miêu tả người. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc

ẠY

người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

D

a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu người được tả: tả ai? Em quen bạn từ khi nào? - Người tả có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Thân bài (9đ) - Ngoại hình:Tuổi tác/ Tầm vóc/ Dáng người/ Khuôn mặt/ Mắt? Mũi/ Làn da/

FF IC IA L

Trang phục... - (Từ ngữ, hình ảnh miêu tả). (2.5đ)

- Nghề nghiệp: Việc làm (động tác, việc làm cụ thể với những từ ngữ miêu tả cụ thể). (1đ)

O

- Sở thích: (1đ)

N

- Đam mê: (1đ)

H

N

hành động (từ ngữ miêu tả). (2.5đ)

Ơ

- Tính cách: Tình yêu thương, cách cư xử với người xung quanh? Lời nói, cử chỉ

Y

- Kỉ niệm của em với người bạn đó. (1đ)

U

c. Kết bài (0.5đ)

Q

- Tình cảm chung về người em đã tả? Yêu thích/ Tự hào/ Ước nguyện..

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

D

Đề bài: Hãy miêu tả mẹ của em trong trường hợp em bị ốm. Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết bài văn miêu tả người. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc

FF IC IA L

người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

- Dẫn dắt tình huống em bị ốm để giới thiệu về mẹ trong hoàn cảnh đó. - Cảm nhận chung của em về mẹ trong lúc ấy.

O

b. Thân bài (9đ)

H

Ơ

+ Vẻ mặt (2đ)

N

- Chân dung mẹ khi chăm sóc cho em:

N

+ Dáng điệu (2đ)

U

Q

+ Hành động (2đ)

Y

+ Lời nói (2đ)

M

- Điều gì ở mẹ khi ấy khiến em thấy xúc động nhất?

KÈ

- Trong bài có sử dụng nhiều từ loại danh, động, tính từ và các biện pháp tu từ đã học. (1đ)

ẠY

c. Kết bài (0.5đ)

D

- Cảm nghĩ về mẹ trong lúc đó: biết yêu thương, trân trọng, biết ơn mẹ...

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Mùa thu. Nắng như tơ vàng mật ong mới rót. Trời xanh ngăn ngắt. Gió

FF IC IA L

hiu hiu nhè nhẹ. Lòng người cứ dìu dịu ngân ngân không biết thời khắc sáng trưa chiều. Cái nắng gay gắt của chàng trai mùa hạ đã nhường chỗ cho nàng thu; chú

ve sầu ngưng kéo cây đàn vĩ cầm để so tơ uốn phím chuẩn bị cho mùa hè năm sau...

quê hương em.

N

Đáp án và thang điểm

O

Lấy cảm xúc từ đoạn văn trên, em hãy viết một bài văn tả lại cảnh vào thu trên

Ơ

Viết bài văn miêu tả cảnh vào thu. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu

H

loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm

N

xúc người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

U

Y

a. Mở bài (0.5đ)

Q

- Giới thiệu cảnh mùa thu đến trên quê hương em. Nêu cảm nhận chung về cảnh

M

vật trong thời khắc giao mùa (vào thu).

KÈ

b. Thân bài (9đ)

- Tả khái quát cảnh vào thu trên quê hương em: thời gian, cảnh vật, không khí...

ẠY

(1đ)

- Tả một số cảnh tiêu biểu làm nổi bật nét đặc trưng của mùa thu: ánh nắng, bầu

D

trời, gió, cây cối, hương thơm ... (2.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ: nắng sớm, bầu trời xanh ngắt, những cơn gió se lạnh, những làn sương mỏng manh giăng mắc trên đường thôn ngõ

FF IC IA L

xóm, hương thơm ngào ngạt của những chùm trái chín... (2.5đ) - Cảm xúc cụ thể của bản thân khi được chứng kiến khoảnh khắc giao mùa tuyệt vời từ hạ sang thu. (1đ)

- Kỉ niệm đáng nhớ của em trong thời khắc đặc biệt giao mùa đó. (1đ)

O

- Sử dụng các biện pháp tu từ đã học vào miêu tả (1đ)

N

c. Kết bài (0.5đ)

Ơ

- Nêu cảm nghĩ về cảnh được tả: yêu mến, gắn bó,...(thêm yêu mùa thu quê

H

hươn

N

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

U

Y

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Q

Thời gian làm bài: 90 phút

M

Đề bài: Hãy tả lại một nhân vật trong truyền thuyết em đã được học ở chương

KÈ

trình Ngữ văn 6 theo trí tưởng tượng của mình. Đáp án và thang điểm

ẠY

Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc người viết. HS có thể lựa chọn các

D

nhân vật như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Thánh Gióng... để miêu tả. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Giới thiệu nhân vật em sẽ tả (Tên nhân vật/ nhân vật xuất hiện trong truyền thuyết nào?)

FF IC IA L

- Ấn tượng chung của em về nhân vật đó. b. Thân bài (9đ)

- Miêu tả nguồn gốc xuất thân, ngoại hình nhân vật: xuất thân, ngoại hình có gì đặc biệt.

O

- Lời nói của nhân vật / tài năng/ hành động/chiến công đạt được.

N

- Lí giải nguyên nhân vì sao em yêu thích nhân vật đó. Trong suy nghĩ của em:

Ơ

nhân vật đó tốt hay xấu; nhân vật tượng trưng cho ước mơ/ mong muốn gì của

H

nhân dân ta.

N

- Bài học cho bản thân em sau khi tìm hiểu nhân vật đó.

U

Y

c. Kết bài (0.5đ)

Q

- Tình cảm của em đối với nhân vật.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề bài: Em đã từng gặp ông tiên trong các câu truyện cổ dân gian. Hãy tả lại ông

D

tiên theo trí tưởng tượng của mình. Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết bài văn miêu tả ông tiên. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện cảm xúc

FF IC IA L

người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

- Dẫn dắt người đọc vào tình huống em gặp ông tiên ( trong giấc mơ...) - Ấn tượng chung của em về nhân vật ông tiên.

O

b. Thân bài (9đ)

N

- Tả ngoại hình của nhân vật: ông tiên trông như thế nào? (hình dáng, khuôn

Ơ

mặt, nước da, đôi mắt, mái tóc, chòm râu, cây gậy, giọng nói...) (2đ)

H

- Ông tiên thường xuất hiện khi nào? Mỗi lần xuất hiện có gì đặc biệt (ánh hào

N

quang..) (1đ)

Y

- Tả hành động của nhân vật: ông tiên thường làm những việc gì? (giúp đỡ

Q

đang làm gì? (2đ)

U

những người gặp hoàn cảnh bất hạnh...). Khi em nhìn thấy ông trong giấc mơ, ông

M

- Ông tiên nói những lời như thế nào? Em và ông đã nói những gì với nhau?

KÈ

Cuộc nói chuyện đó giúp em hiểu thêm điều gì về nhân vât này? (2đ) - Trong cảm nhận của em, đó là nhân vật như thế nào? Ý nghĩa của nhân vật ông

ẠY

tiên trong truyện cổ tích và trong suy nghĩ của em. Em có yêu thích ông không?

D

Vì sao? (2đ) c. Kết bài (0.5đ) - Tình cảm của em với nhân vật.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Thời gian làm bài: 90 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

Đề bài: Em hãy tả lại cảnh một phiên chợ Tết theo trí tưởng tượng của em. Đáp án và thang điểm

Viết bài văn miêu tả một phiên chợ tết. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn

O

lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động, thể hiện

N

cảm xúc người viết. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Ơ

a. Mở bài (0.5đ)

N

H

- Giới thiệu đối tượng được miêu tả (phiên chợ vào ngày tết).

Y

- Ấn tượng chung của em về phiên chợ ngày tết đó. (đông đúc, tươi vui...)

Q

U

b. Thân bài (9đ)

M

- Em đi chợ tết vào thời gian nào? Đi cùng với ai? (1đ) - Đối với em, phiên chợ ngày tết có gì đặc biệt so với các phiên chợ vào ngày

KÈ

khác trong năm (phiên chợ cuối cùng của năm cũ, được sắm quần áo mới, nô đùa

ẠY

vui tươi cùng các bạn...) (2đ) - Con đường đến chợ hôm đó như thế nào? Khung cảnh ra sao? Mọi người đi

D

chợ với tâm trạng có vui vẻ và háo hức không? (2.5đ) - Mặt hàng phiên chợ hôm đó có đa dạng không? Người bán và người mua hôm

đó như thế nào? Mọi người có hành động/ lời nói gì làm em nhỡ mãi. (2.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Kỉ niệm đáng nhớ của em về phiên chợ. (1đ) c. Kết bài (0.5đ)

như thế nào? Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

FF IC IA L

Được ngắm nhìn quê hương trong phiên chợ tết, em có suy nghĩ và tình cảm

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

O

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

N

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

H

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5

N

Càng đổ gần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi

Y

chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh dưới thì nước xanh, chung quanh mình

U

cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá. Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh

Q

bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối […]Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm

M

ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp

KÈ

xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng được dựng lên cao ngất như

ẠY

hai dãy trường thành vô tận.

D

1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? a. Bài học đường đời đầu tiên c. Vượt thác

b. Sông nước Cà Mau

d. Buổi học cuối cùng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Cảnh sông nước Cà Mau hiện lên qua đoạn văn trên là bức tranh như thế nào? b. Ghê gớm và dữ dội

c. Duyên dáng và yểu điệu

d. Mênh mông và hùng vĩ

FF IC IA L

a. Dịu dàng và mềm mại

3. Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng mấy lần phép so sánh? a. Một lần b. Hai lần c. Ba lần d. Bốn lần

O

4. Câu nào không phải là câu trần thuật đơn:

a. Càng đổ gần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi

Ơ

N

chít như mạng nhện.

H

b. Trên thì trời xanh dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc

N

xanh cây lá.

Y

c. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng

U

được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

Q

5. Chủ ngữ trong câu “Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên, tôi lại say mê

M

ngắm nhìn màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối phía Gia Lâm

KÈ

không bao giờ chán mắt” là: a. Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên

ẠY

b. Tôi

D

c. Lại say mê ngắm nhìn d. Màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối phía Gia Lâm không bao giờ chán mắt

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


6. Đâu là yếu tố nêu tên sự vật, sự việc được so sánh trong câu: Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh

c. Trẻ nhỏ

b. Như

FF IC IA L

a. Ngôi nhà

d. Lớn lên với trời xanh

7. Nối tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp (1đ) B

1. Bài học đường đời

a. Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang dã và cuộc sống ở

đầu tiên

vùng sông nước Cà Mau

2. Sông nước Cà Mau

b. Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong sáng và cuộc sống của con

N

H

Ơ

N

O

A

U

Y

người trên đảo Cô Tô

c. Chân dung Dế Mèn và hành động trêu chị Cốc của Dế Mèn

Q

3. Cô Tô

d. Bức tranh sinh động, nhiều màu sắc về thế giới các loài chim ở đồng quê.

ẠY

KÈ

4. Lao xao

M

dẫn đến cái chết của chị Cốc

D

II. Tự luận (6 điểm) 1. Xác định thành phần chính trong câu sau (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông rất sợ, thỉnh thoảng lại bôi bôi ra cổ tay.

FF IC IA L

2. Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất (5đ) Đáp án và thang điểm I. Phần trắc nghiệm 3

4

b

d

d

c

5

O

2

b

6

a

Ơ

N

1

H

7. 1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 - d.

N

II. Phần tự luận

U

Y

1.

Q

Một hôm, tôi// bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông rất sợ, thỉnh thoảng

2.

KÈ

CN VN

M

lại bôi bôi ra cổ tay.

ẠY

a. Mở bài (0.5đ)

D

- Giới thiệu người định tả: người quan tâm, lo lắng nhất cho em là ai (có thể giới

thiệu trưc tiếp hoặc gián tiếp) b. Thân bài (4đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tả ngoại hình: (1đ) - Tả hoạt động, tính tình: Đưa ra nhận xét chung về tính cánh rồi mới tả. (1đ)

FF IC IA L

- Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao?

- Đối xử với mọi người như thế nào? (hàng xóm, bạn bè, người thân khác trong gia đình) (0.5đ) - Điều em thích nhất ở người thân (0.5đ)

O

- Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em với người thân được tả? (0.5đ)

N

- Trong bài có sử dụng nhiều từ loại danh, động, tính từ và các biện pháp tu từ

H

Ơ

đã học. (0.5đ)

N

c. Kết bài (0.5đ)

Y

- Cảm nghĩ về người thân được tả.

Q

U

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Thời gian làm bài: 90 phút

KÈ

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

ẠY

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3

D

Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum. Tôi đắp thành nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Bài học đường đời đầu tiên b. Sông nước Cà Mau

FF IC IA L

c. Cô Tô d. Lòng yêu nước

2. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? b. Biểu cảm c. Tự sự d. Nghị luận

O

a. Miêu tả

b. Dế Mèn

c. Chị Cốc

d. Bác Xiến Tóc

Ơ

a. Dế Choắt

N

3. Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai?

H

4. Vị ngữ trong câu: " Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu

N

tiên" là?

Q

b. Đứng lặng giờ lâu

U

Y

a. Tôi

M

c. Nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

KÈ

d. Đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

ẠY

5. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? a. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.

D

b. Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình. c. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng nếu không sớm muộn cũng mạng vạ vào mình.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Ở đời phải trung thực, tự tin nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình. 6. Câu thơ “Người cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm” sử dụng biện pháp

a. So sánh

b. Nhân hóa

c. Ẩn dụ

FF IC IA L

nghệ thuật nào? d. Hoán dụ

7. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả ở cột B cho phù hợp (1đ) B

1.Vượt thác

a. Tố Hữu

Ơ

N

O

A

b. Võ Quảng

N

H

2. Cô Tô

c. Thép Mới

d. Nguyễn Tuân

M

Q

4. Cây tre Việt Nam

U

Y

3. Lượm

KÈ

II. Tự luận (7 điểm)

1. Chép lại hai khổ thơ cuối bài thơ Lượm (1đ)

ẠY

2. Câu văn “Càng dổ dần về hướng Cà Mau càng bủa giăng chi chít như mạng

D

nhện” mắc lỗi gì? Hãy sửa lại. (1đ) 3. Em hãy viết một bài văn ngắn tả cảnh mùa thu trên quê hương em. (4đ) Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Phần trắc nghiệm 2

3

4

a

c

b

d

5

b

7. 1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 - c.

c

O

II. Phần tự luận

N

1. HS chép lại chính xác khổ thơ (1đ)

Ơ

Chú bé loắt choắt,

H

Cái xắc xinh xinh,

Q

U

Cái đầu nghênh nghênh.

Y

N

Cái chân thoăn thoắt,

Ca-lô đội lệch,

6

FF IC IA L

1

M

Mồm huýt sáo vang,

KÈ

Như con chim chích,

ẠY

Nhảy trên đường vàng...

D

2.

- Lỗi: thiếu chủ ngữ (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Sửa: Càng dổ dần về hướng Cà Mau, sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện (0.5đ)

FF IC IA L

3. Dàn bài: a. MB: Giới thiệu cảnh mùa thu đến trên quê hương em. Nêu cảm nhận chung về cảnh vật trong thời khắc giao mùa (vào thu).(0.5đ) b. TB:

O

- Tả khái quát cảnh vào thu trên quê hương em: thời gian, cảnh vật, không khí...

N

(0.5đ)

Ơ

- Tả một số cảnh tiêu biểu làm nổi bật nét đặc trưng của mùa thu: ánh nắng, bầu

H

trời, gió, cây cối, hương thơm ...(1đ)

N

- Có thể chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ: nắng sớm, bầu trời xanh ngắt,

Y

những cơn gió se lạnh, những làn sương mỏng manh giăng mắc trên đường thôn

U

ngõ xóm, hương thơm ngào ngạt của những chùm trái chín... (1đ)

Q

- Cảm xúc cụ thể của bản thân khi được chứng kiến khoảnh khắc giao mùa tuyệt

M

vời từ hạ sang thu. (0.5đ)

KÈ

c. KB: Nêu cảm nghĩ về cảnh được tả: yêu mến, gắn bó,... (0.5đ)

D

ẠY

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi 1, 2 Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm

FF IC IA L

răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? a. Cô Tô

O

b. Sông nước Cà Mau

N

c. Vượt thác

H

Ơ

d. Lòng yêu nước

N

2. Cấu trúc so sánh “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” thiếu yếu

Y

tố nào ?

U

a. Vế A

Q

b. Phương diện so sánh

KÈ

M

c. Từ so sánh d. Vế B

ẠY

3. Câu thơ “Ngày Huế đổ máu/ Chú Hà Nội về” sử dụng kiểu hoán dụ nào?

D

a. Lấy bộ phận để gọi toàn thể b. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng c. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng 4. Vị ngữ trong câu: “Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào

a. Thánh Gióng b. Cưỡi ngựa sắt c. Vung roi sắt

O

d. Cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù

FF IC IA L

quân thù” là:

Ơ

N

5. Câu nào sau đây sử dụng phép so sánh không ngang bằng?

H

a. Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo

N

b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất

U

Y

c. Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Q

d. Trẻ em như búp trên cành

M

6. Câu “Người ta gọi chàng là Sơn Tinh” thuộc kiểu câu trần thuật đơn nào?

KÈ

a. Câu đinh nghĩa

ẠY

b. Câu miêu tả

c. Câu giới thiệu

D

d. Câu đánh giá

II. Tự luận (7 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Cây tre Việt Nam. (2đ) 2. Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 câu) nêu cảm nghĩ về hình ảnh Bác Hồ

FF IC IA L

qua khổ thơ: Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình

O

Bác là Hồ Chí Minh.

Ơ

N

(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ) (5đ)

H

Đáp án và thang điểm

c

b

Y

2

3

4

5

6

d

c

c

Q

U

1

N

I. Phần trắc nghiệm

M

c

ẠY

1.

KÈ

II. Phần tự luận

- Giá trị nội dung: Cây tre là người bạn thân thiết và lâu đời của người nông dân

D

và nhân dân Việt Nam. Cây tre có nhiều vẻ đẹp bình dị và phẩm chất quý báu. Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước, con người Việt Nam. (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Nghệ thuật của văn bản Cây tre Việt Nam: chi tiết hình ảnh chọn lọc mang tính biểu tượng; biện pháp nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu (1đ)

FF IC IA L

2. HS viết đoạn văn đầy đủ cấu trúc 3 phần với những gợi ý sau: - Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ

O

→ Lặp cấu trúc Đêm nay Bác thuật lại sự việc Bác lặng ngồi không ngủ. (1đ)

Ơ

N

- 2 câu cuối: anh đội viên cho rằng việc Bác không ngủ là “lẽ thường tình” (1đ)

H

+ Đó là phát hiện mang tính chân lý: tình yêu thương, sự bao dung của Người

N

không chỉ là biểu hiện đơn lẻ, đó là nhân cách của Người- nhân cách vĩ đại, ngời

Y

sáng. (1đ)

U

+ Cuộc đời cách mạng Người trải qua nhiều sóng gió, nhiều đêm không ngủ

Q

(1đ)

M

→ Sự hi sinh thầm lặng của Hồ Chí Minh cho dân tộc Việt Nam (1đ)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

D

ẠY

KÈ

Đề thi Ngữ văn lớp 6 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”, diễn biến tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh em gái vẽ là :

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Ngỡ ngàng→ xấu hổ→ hãnh diện b. Ngỡ ngàng→ hãnh diện→ xấu hổ

FF IC IA L

c. Hãnh diện → ngỡ ngàng→ xấu hổ d. Xấu hổ→ ngỡ ngàng→ hãnh diện 2. Đoạn trích Vượt thác muốn làm nổi bật điều gì?

O

a. Cảnh vượt thác

N

b. Vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ

Ơ

c. Cảnh dòng sông theo hành trình của con người

N

H

d. Vẻ đẹp hùng vĩ và sức mạnh của con người trong chịnh phục thiên nhiên

Y

3. Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

U

a. Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất

Q

b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết

KÈ

M

c. Ngày mai trên đất nước này, tre vẫn là bóng mát. d. Tre là người nhà, tre khắng khít với đời sống hằng ngày.

ẠY

4. Phép tu từ nhân hóa trong câu văn: “Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.” là kiểu nhân hóa gì gì?

D

a. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật b. Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

FF IC IA L

5. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác nội dung ở cột B cho phù hợp B

1. Cây tre Việt

a. Cảnh vượt thác của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy trên

Nam

sông Thu Bồn

2. Cô tô

b. Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong sáng và hoạt động của con người

O

A

Ơ

N

trên đảo

c. Cây tre – người bạn thân thiết và là biểu tượng của dân tộc

4. Vượt thác

d. Hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm. Em đã hi

Y

N

H

3. Lượm

Q

U

sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi

M

II. Tự luận (7 điểm)

KÈ

1. Phân tích thành phần chính của các câu sau: (2đ)

ẠY

a. Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời. b. Tre là người nhà, tre khăng khít với cuộc sống hàng ngày.

D

2. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn dưới đây. Nêu tác dụng của phép tu từ em đã xác định Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân. (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3. Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi? (4đ)

I. Phần trắc nghiệm 2

3

4

5

b

d

d

a

1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 - a

O

1

FF IC IA L

Đáp án và thang điểm

N

II. Phần tự luận

Ơ

1.

H

Phân tích thành phần chính của các câu sau: (2đ)

Y

N

a. Dưới bóng tre xanh, ta// giữ gìn một nền văn hóa lâu đời. (1đ)

U

CN VN

Q

b. Tre// là người nhà, tre //khăng khít với cuộc sống hàng ngày. (1đ)

2.

KÈ

M

CN1 VN1 CN2 VN2

ẠY

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp nhân hóa. (0.5đ) Tác dụng: hình ảnh Dế Mèn hiện lên sinh động, giống người, giàu sức gợi hình,

D

gợi cảm. (0.5đ) 3.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HS viết bài dựa vào một số gợi ý sau: a. Mở bài(0.5đ)

FF IC IA L

- Giới thiệu giờ ra chơi: thời gian, địa điểm... sân trường im ắng, tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi... b. Thân bài (3đ) Tả cảnh sân trường: - Tả bao quát: (1đ)

O

+ Cảnh sân trường lúc bắt đầu ra chơi: ồn ào, náo nhiệt hẳn lên.....

Ơ

N

+ Hoạt động vui chơi của mọi người trong cảnh (chạy nhảy, vui đùa...)

H

- Tả chi tiết: (1đ)

N

+ Cảnh tập thể dục: HS nhanh nhẹn xếp hàng tập thể dục giữa giờ, các động

Y

tác đều và đẹp...

U

+ Cảnh vui chơi: Hoạt động vui chơi của từng nhóm (nhảy dây, kéo co, đá

Q

cầu, rượt bắt, chơi truyền, ô ăn quan....được nhiều bạn ưa thích); Có nhóm bạn

M

không thích nô đùa mà ngồi trò chuyện, đọc chuyện, ôn bài...Âm thanh: hỗn độn,

KÈ

tiếng cười đùa, la hét...

+ Không khí: nhộn nhịp, sôi nổi...

ẠY

+ Tả cảnh vật xung quanh sân trường: cây cối, các loài vật như chim chóc....

D

(tả lồng vào các cảnh trên) - Tả cảnh sân trường sau giờ ra chơi: Trống báo, cảnh vào lớp, sân trường vắng

lặng, chỉ nghe thấy tiếng học bài từ các lớp vọng ra, tiếng chim chóc chuyền cành, tiếng lá cây rì rào trong gió... (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Kết bài (0.5đ) - Cảm nghĩ về giờ ra chơi (nêu lợi ích của giờ ra chơi): giải toả nỗi mệt nhọc,

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

căng thẳng; đầu óc thư giãn, thoải mái, tiếp thu bài học tiếp theo được tốt hơn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8 CÓ ĐÁP ÁN

FF IC IA L

Đề kiểm tra Học kì 1 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

O

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1

H

Ơ

N

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

N

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1

Q

U

Y

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

KÈ

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

ẠY

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

D

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề thi Học kì 1 Ngữ Văn lớp 8 (có đáp án) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

N

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2

O

Đề kiểm tra Học kì 2

N

H

Ơ

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Y

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2

M

Q

U

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

KÈ

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2

D

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2

FF IC IA L

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2

Ơ

N

O

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

H

Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 8

U

Y

N

Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Q

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Thời gian làm bài: 15 phút

KÈ

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.

ẠY

Đáp án và thang điểm

D

Gia đình chị Dậu thuộc vào loại cùng đinh trong làng. Vì không có đủ tiền nộp sưu thuế chị Dậu phải bán đàn chó, bán con và chạy vạy khắp nơi để có tiền đóng sưu cho chồng. Anh Dậu bị bọn tay sai đánh cho thập tử nhất sinh và được người làng đưa về nhà. Bà lão hàng xóm thương cảnh nhịn đói nên mang cho chị Dậu bát gạo nấu cháo cho chồng ăn. Anh Dậu chưa kịp ăn cháo thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập tới đòi sưu thuế. Mặc cho chị Dậu khẩn thiết van xin nhưng chúng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

FF IC IA L

không tha còn đánh chị Dậu và hùng hổ đòi trói anh Dậu. Không chịu nhịn được nữa chị Dậu xông vào túm cổ quẳng cai lệ lẫn người nhà lý trưởng ngã nhào ra thềm.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 15 phút Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.

O

Đáp án và thang điểm

U

Y

N

H

Ơ

N

Lão Hạc là một nông dân nghèo, vợ mất sớm, con trai không có tiền lấy vợ nên quẫn trí bỏ đi làm đồn điền cao su. Lão sống cô độc, nghèo khổ với một chú chó tên là cậu Vàng làm bạn. Sau một trận ốm, lão không đủ sức làm thuê như trước, quá cùng đường, lão ra quyết định đau đớn là bán cậu Vàng. Rồi lão đem tiền và mảnh vườn để lo trước tiền ma chay gửi ông giáo - người trí thức nghèo hay sang nhà lão. Lão nói dối Binh Tư làm nghề trộm chó rằng xin bả chó bắt con chó hay vào vườn nhưng thực ra là tự kết liễu đời mình. Và lão Hạc đã chết trong dữ dội, trong quằn quại, không ai hiểu nguyên nhân ngoại trừ Binh Tư và ông giáo.

Q

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 15 phút

KÈ

Câu 1: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp nằm trong nghĩa của các từ ngữ cho dưới đây:

ẠY

a. Sách.

b. Đồ dùng học tập.

D

c. Áo.

Câu 2: Chỉ ra các từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ dưới đây.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Quả: quả bí, quả cam, quả đất, quả nhót, quả quýt. b. Cá: cá rô, cá chép, cá quả, cá cược, cá thu.

FF IC IA L

c. Xe: xe đạp, xe máy, xe gạch, xe ô tô. Câu 3: Cho đoạn văn sau:

Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

Ơ

N

a. Người.

O

Hãy tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng:

b. Chim.

N

H

c. Trường học.

Y

Đáp án và thang điểm

U

Câu 1:

Q

Các từ ngữ có nghĩa hẹp so với các từ ngữ đã cho:

M

a. Sách: sách Toán, sách Ngữ văn, sách Lịch sử,...

KÈ

b. Đồ dùng học tập: thước kẻ, bút máy, bút chì, com – pa,... c. áo: áo len, áo dạ,...

ẠY

Câu 2:

Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ đã cho:

D

a. quả đất. b. cá cược. c. xe gạch.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Một số từ thuộc các trường từ vựng:

b. Chim: tổ, bay, nhìn,...

FF IC IA L

a. Người: cậu, học trò, người thân, thấy, bỡ ngỡ, đứng, nhìn,...

c. Trường học: học trò, lớp, thầy,... Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

O

Thời gian làm bài: 15 phút

N

Câu 1. Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn văn sau:

H

Ơ

a. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.

M

Q

U

Y

N

b. Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước. Nhưng người tôi lúc ấy tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ. Không giữ được chéo áo hay cánh tay người thân, vài ba cậu đã từ từ bước lên đứng dưới hiên lớp. Các cậu lưng lẻo nhìn ra sân, nơi mà những người thân đang nhìn các cậu với cặp mắt lưu luyến. Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc. Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo. Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ. Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi.

KÈ

Câu 2: Tìm các từ tượng thanh gợi tả: a. Tiếng nước chảy.

ẠY

b. Tiếng gió thổi.

D

c. Tiếng cười nói. d. Tiếng mưa rơi.

Đáp án và thang điểm Câu 1. Các từ tượng hình, tượng thanh:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. líu lo. b. dịu dàng, nặng nề, từ từ, lưng lẻo, lưu luyến, nức nở, thút thít, ngập ngừng.

FF IC IA L

Câu 2: Các từ tượng thanh gợi tả: a. Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, ào ào,... b. Tiếng gió thổi: vi vu, xào xạc, ... c. Tiếng cười nói: râm ran, the thé, ồm ồm, sang sảng,...

O

d. Tiếng mưa rơi: tí tách, lộp bộp,... Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Ơ

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

H

Thời gian làm bài: 45 phút

N

Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

U

Y

Câu 1: Kỉ niệm đẹp đẽ của học sinh trong ngày tựu trường đầu tiên là nội dung của văn bản nào? B.Tức nước vỡ bờ

C. Tôi đi học

D. Lão Hạc

Q

A. Trong lòng mẹ

B. Tâm trạng.

KÈ

A. Lời nói.

M

Câu 2: Nhân vật chính trong tác phẩm ấy được thể hiện ở phương diện nào? C. Ngoại hình.

D. Hành động.

Câu 3: “Những ngày thơ ấu” được viết theo thể loại nào? B. Truyện ngắn.

C. Tiểu thuyết.

D. Hồi kí.

ẠY

A. Bút kí.

D

Câu 4: Nội dung chủ yếu của văn bản là: Vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn tay sai chế độ phong kiến nửa thực dân bất nhân, ca ngợi sức mạnh phản kháng của người nông dân. Đó là nội dung của văn bản nào? A. Tức nước vỡ bờ

B. Tôi đi học

C. Trong lòng mẹ

D. Lão Hạc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 5: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là: Giàu chất biểu cảm, diễn tả tình cảm mãnh liệt của em bé khát khao tình mẹ, với hình ảnh so sánh rất đắt( cổ tục, ảo ảnh sa mạc, sung sướng mê man). Đó là nghệ thuật của văn bản nào? B. Trong lòng mẹ

C. Tức nước vỡ bờ

D. Lão Hạc

FF IC IA L

A. Tôi đi học

Câu 6: Nhà văn nào được Nguyễn Tuân coi là (Qua tác phẩm của mình) đã “xui người nông dân nổi loạn”? A. Nam Cao

B. Nguyên Hồng

C. Thanh Tịnh

D. Ngô Tất Tố

Phần II: Tự luận:(7 điểm)

O

Câu 1: Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao (Khoảng 10 dòng).

Ơ

N

Câu 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 câu) để nói lên suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.

H

Đáp án và thang điểm

N

Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ)

Q

Đáp án

U

Y

Câu

1

2

3

C

B

D

M

Phần II: Tự luận:(7 điểm)

KÈ

Câu 1: Tóm tắt đủ ý chính của văn bản.

ẠY

Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả diễn đạt.

D

Câu 2: - Hình thức: + Viết đoạn văn với số lượng 15 câu.

+ Sử dụng từ ngữ có lựa chọn, chính xác bố cục mạch lạc chặt chẽ, chữ viết rõ ràng sạch đẹp.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Nội dung: Trình bày được các ý sau. + Chị Dậu là người phụ nữ chịu thương chịu khó.

FF IC IA L

+ Chị là người phụ nữ yêu thương chồng con, có sức mạnh phản kháng. + Chị là phụ nữ tiêu biểu cho phụ nữ Việt Nam. Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

O

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

B. Tiểu thuyết

C. Truyện ngắn D. Tuỳ bút

Ơ

A. Bút kí

N

Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

C. Miêu tả, nghị luận, tự sự.

Y

A. Miêu tả, biểu cảm, nghị luận

N

H

Câu 2: Các văn bản: “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Lão Hạc” cùng có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

D. Tự sự, biểu cảm, nghị luận

U

B. Tự sự, miêu tả , biểu cảm

M

Q

Câu 3: Tâm lí, tính cách chị Dậu được miêu tả như thế nào ở các thời điểm khác nhau trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

KÈ

A. Có sự đối lập mâu thuẫn với nhau

C. Có sự phát triển nhất quán trước sau

B. Nhẫn nhục chịu đựng từ đầu đến cuối

D. Cả A, B. C đều sai.

ẠY

Câu 4: Qua truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O Hen-ri, em hiểu một tác phẩm nghệ thuật được đánh giá là kiệt tác khi :

D

A. Tác phẩm đó đẹp đặc biệt C. Tác phẩm đó đồ sộ

B. Tác phẩm đó độc đáo

D. Tác phẩm đó có ích cho cuộc sống

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: (3 điểm) Hãy nêu điểm giống và khác nhau của ba văn bản đã học : “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hạc” ?

FF IC IA L

Câu 2: (5 điểm) Viết một bài văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao? Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,5điểm) Câu

1

O

Đáp án

N

C

Ơ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

N

+) Điểm giống nhau: ( 2 điểm)

H

Câu 1: ( 3 điểm)

Y

- Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại, sáng tác khoảng 1930- 1945.

Q

U

- Cùng có đề tài về con người và cuộc sống đương thời của tác giả; cùng đi sâu miêu tả số phận của những con người bị vùi dập, cực khổ.

M

- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa).

KÈ

- Lối viết chân thực gắn với thực tế, bút pháp hiện thực sinh động.

ẠY

+) Điểm khác nhau (1điểm)

D

- Những nét riêng của mỗi văn bản : Về thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, hình thức nghệ thuật. Câu 2 (5 điểm) - Về hình thức: bài văn có bố cục đầy đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Bài văn được viết theo phương thức (phát biểu cảm nghĩ về nhân vật văn học)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2

B


- Về nội dung: bài văn phải đảm bảo các ý sau +) Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ, vợ chết sớm, nghèo không đủ tiền dựng vợ cho con, nên người con trai duy nhất bỏ đi làm phu đồn điền cao su.

FF IC IA L

+) Lão Hạc là người thương con sâu sắc : Lão cố tích cóp, dành dụm tiền để cho con, quyết định bán cậu vàng để không tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vườn. Lão đã chọn cái chết để giữ cho con trai căn nhà và mảnh vườn ấy.

O

+) Lão Hạc là người nhân hậu, sống tình nghĩa, chung thuỷ: Lão ăn năn day dứt vì “Già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó” Lão vô cùng đau đớn xót xa khi phải bán đi cậu vàng.

Ơ

N

+) Lão Hạc là người giàu lòng tự trong: Lão đành nhịn ăn chứ không muốn gây phiền hà cho hàng xóm, láng giềng. Lão đã chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình.

H

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Y

Thời gian làm bài: 45 phút

U

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Q

Câu 1: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào? B. Truyện ngắn

M

A. Bút kí

C. Hồi kí

D. Tiểu thuyết

KÈ

Câu 2: Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

ẠY

A. Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của họ

D

B. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, điệu bộ, cử chỉ, lời nói. C. Để cho nhân vật này tự nói về nhân vật kia D. Không dùng cách nào trong 3 cách trên Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.

FF IC IA L

B. Gián tiếp tố cáo xã hội Thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khôn cùng.

C. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân. D. Cả 3 ý trên đều đúng.

B. Nhạc sĩ

C. Họa sĩ

D. Nhà báo.

N

A. Nhà văn

O

Câu 4: Trong truyện “Hai cây phong” người kể chuyện giới thiệu mình làm nghề gì?

Ơ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

N

H

Câu 1: (3 điểm) Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố bằng một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng.

Q

Đáp án và thang điểm

U

Y

Câu 2: (5 điểm) Phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán chó trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao. Qua đó em thấy Lão Hạc là người như thế nào?

M

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

KÈ

Câu

ẠY

Đáp án

1

2

C

B

D

Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: ( 3 điểm) - Nội dung: tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ”

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Hình thức: Một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng. Ví dụ:

FF IC IA L

Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và người nhà lí trưởng sầm sập kéo vào thúc sưu. Bỏ ngoài tai những lời van xin tha thiết của chị, chúng cứ một mực sấn sổ tới đòi bắt trói anh Dậu. Tức quá hóa liều, chị Dậu vùng dậy, đánh ngã hai tên tay sai độc ác. Câu 2: (5 điểm)

O

Phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc thông qua việc bán chó cần triển khai được các ý sau:

Ơ

N

- Nói đi nói lại ý định bán Cậu Vàng với ông giáo. Coi đây là một việc rất hệ trọng. → suy tính, đắn đo nhiều lắm khi phải bán đi người bạn thân thiết, kỉ vật thiêng liêng của con trai lão.

N

H

- Sau khi bán Cậu Vàng, lão ăn năn, day dứt vì “già bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa một con chó”

Y

- Chú ý một số chi tiết miêu tả ngoại hình Lão Hạc sau khi bán chó :

U

+ Lão cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu.

Q

+ Mắt lão ầng ậng nước, mặt co rúm lại.

M

+ Ép cho nước mắt chảy ra.

KÈ

+ Mếu máo, hu hu khóc. → Tâm trạng đau đớn, xót xa, ân hận và day dứt khi vừa bán Cậu Vàng.

D

ẠY

→ Qua đó cho ta thấy Lão Hạc là người sống rất tình nghĩa, thủy chung, rất mực lương thiện, nhân hậu, tâm hồn trong sáng, cao đẹp.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1: Nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là ai? B. Thầy giáo

C. Ông Đốc

D. Tôi

FF IC IA L

A. Người mẹ

Câu 2: Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” ? A. Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

O

C. Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ D. Cả A,B,C đều đúng

Ơ

N

Câu 3: Vì sao chị Dậu được coi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8?

H

A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay.

N

B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.

U

Y

C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được phẩm chất vô cùng cao đẹp.

Q

D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục.

KÈ

M

Câu 4: Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi đánh nhau với cối xay gió? A. Vì lão không lường trước được sức mạnh kẻ thù.

ẠY

B. Vì những chiếc cối xay gió được phù phép. C. Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại.

D

D. Vì đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo. Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: (3 điểm) Giải thích tại sao bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả O.Hen-ri lại được coi là một kiệt tác.

FF IC IA L

Câu 2: (5 điểm) Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ. Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,5điểm)

1

O

Câu Đáp án

N

D

H

Ơ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

N

Câu 1: (3 điểm) Giải thích:

Y

- Chiếc lá vẽ trên tường của cụ Bơ-men giống y như chiếc lá thật. Nó được vẽ trong đêm gió rét, được đánh đổi bằng cả tính mạng của người sáng tạo ra nó.

Q

U

- Chiếc lá đã cứu sống Giôn-xi.

- Bộc lộ quan điểm về nghệ thuật chân chính là phục vụ con người.

M

Câu 2: (5 điểm) Yêu cầu làm rõ:

KÈ

- Số phận của người nông dân: cơ cực, nghèo khổ, tối tăm, bế tắc, không lối thoát (lấy dẫn chứng cụ thể ở mỗi nhân vật)

ẠY

- Phẩm chất tốt đẹp: Tận tụy, hi sinh vì người thân.

D

- Chỉ ra nét đẹp riêng ở mỗi nhân vật: + Chị Dậu: Có lòng yêu thương chồng con tha thiết, sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ. + Lão Hạc: thương con, lương thiện, nhân hậu, trung thực và giàu lòng tự trọng.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2

D


- Kết luận: Dù cuộc sống cơ cực, bế tắc nhưng ở họ vẫn toát lên những phẩm chất tốt đẹp. Đó là những tính cách điển hình cho người nông dân Việt Nam. Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Câu 1: Thế nào là trường từ vựng?

N

A. Là tập hợp những từ có chung cách phát âm.

O

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Ơ

B. Là tập hợp tất cả các từ cùng loại.

H

C. Là tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa.

N

D. Là tập hợp tất cả những từ có chung nguồn gốc.

U

Y

Câu 2 : Trong các nhóm từ sau , nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí ?

Q

A. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

M

B. Thất thểu, lò dò, chôm hổm, chập chững, rón rén.

KÈ

C. Thong thả , khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách. D. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

ẠY

Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

D

“ Bác ơi tim Bác mênh mông thế, Ôm cả non sông mọi kiếp người!” ( Tố Hữu )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Nhấn mạnh tài trí tuyệt vời của Bác Hồ. B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

FF IC IA L

C. Nhấn mạnh tình yêu thương bao la của Bác Hồ. D. nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

Câu 4: Trong các câu sau , câu nào sử dụng phép nói quá?

A. Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.

O

B. Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng. C. Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

Ơ

N

D. Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

H

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

N

Câu 1:(2 điểm) Phân tích cấu tạo ngữ pháp và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép sau:

U

Y

a.Vợ tôi không ác nhưng thị khổ qúa rồi.

Q

b. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa.

M

( Nam Cao- Lão Hạc)

KÈ

Câu 2: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn. Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội( )

ẠY

Cái Tí( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo( )

D

( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( )… Câu 3: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (7-10 dòng) nói về vai trò của việc tự học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm) 1

Đáp án

C

Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: ( 2 điểm)

O

a.Vợ tôi /không ác (nhưng) thị /khổ qúa rồi. V

N

C V C

Ơ

=> Câu ghép có quan hệ tương phản.

H

b. Khi người ta/ khổ quá (thì) người ta/ chẳng còn nghĩ đến ai được nữa. V

N

C V C

2

FF IC IA L

Câu

Y

=> Câu ghép có quan hệ nguyên nhân.

U

Câu 2: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

M

Q

Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội( . )

KÈ

Cái Tí(, ) thằng Dần cùng vỗ tay reo( : ) ( - ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! )…

ẠY

Câu 3: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn( 7->10 dòng) nói về vai trò của việc tự học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

D

- Yêu cầu : Viết đoạn văn đủ 7 → 10 dòng, đúng chủ đề nói về vai trò của việc tự học, có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép theo đúng công dụng của từng loại dấu câu. Ví dụ:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

D


O

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

FF IC IA L

Tự học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tích luỹ và ghi nhớ kiến thức thầy giảng đối với người học sinh. Tự học có nghĩa là: người học phải dành thời gian học ở nhà, ôn lại những kiến thức đã học (trong bài giảng của thầy). Đồng thời tự tìm tòi đào sâu nghiên cứa những nội dung đã học, để mở rộng thêm vốn kiến thức của bản thân. Tự học sẽ giúp ích cho người học sinh rất nhiều. Nếu không tự học người học sẽ rất dễ quên những kiến thức cơ bản , tầm hiểu biết sẽ bị thu hep. Vậy tự học bằng cách nào? Chúng ta có thể mua thêm sách báo, tạp trí liên quan đến môn học, đến thư viện nhà trường mượn sách và nghiên cứu… Người học cần ghi nhớ câu nói của Lê-nin: “ Học, học nữa, học mãi ! ”. Như vậy việc tự học sẽ đạt được kết quả như mong muốn của người học.

N

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Ơ

Thời gian làm bài: 45 phút

H

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

N

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

B. Nghề nghiệp

Q

A. Con người

U

Y

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : học sinh, sinh viên, bác sĩ, kĩ sư, nông dân, công nhân... C. Môn học

D. Tính cách

M

Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình? B. Chất ngất

KÈ

A. Lom khom

C. Xao xác

D. Xộc xệch

ẠY

Câu 3: Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ xã hội: trẫm, khanh, long bào, ngự giá… A. Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh.

D

B. Biệt ngữ của những người theo đạo thiên chúa. C. Biệt ngữ của học sinh, sinh viên. D. Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 4: Từ “mà” trong câu văn sau : “Trưa nay các em về nhà cơ mà.” thuộc loại từ nào? B. Quan hệ từ C. Trợ từ D. Thán từ

Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: Hãy đặt 3 câu ghép với các cặp quan hệ từ sau : a. Nếu.......................... thì.............................. b. Tuy..........................nhưng.......................

O

c. Vì.............................nên.............................

FF IC IA L

A. Tình thái từ

N

Câu 2: Dấu hai chấm dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

H

Ơ

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (nội dung tự chọn), trong đó có sử dụng trợ từ và tình thái từ.

N

Đáp án và thang điểm

Y

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Q

U

Câu

2

B

C

M

Đáp án

1

KÈ

Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: Đặt câu:

ẠY

a. Nếu trời mưa thì lớp tôi sẽ hoãn đi cắm trại.

D

b. Tuy nhà nghèo nhưng Nam vẫn học rất giỏi. c. Vì bão to nên các cây lớn đổ hết. Câu 2:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Công dụng của dấu 2 chấm: + Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

FF IC IA L

Ví dụ: “Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.” + Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

O

Ví dụ: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất. Câu 3:

N

Yêu cầu học sinh:

Ơ

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi.

N

H

- Chỉ ra được và đúng hai từ theo yêu cầu của đề.

Y

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

U

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Q

Thời gian làm bài: 45 phút

M

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)

KÈ

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

ẠY

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : xe máy, xe đạp, xích lô, ô tô... A. Vũ khí

B. Kim loại

C. Xe cộ

D. Y phục

D

Câu 2: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh? A. Xôn xao

B. Chốc chốc

C. Vật vã

D. Mải mốt

Câu 3: Từ “à” trong câu : “mẹ đi làm rồi à?” thuộc loại từ nào?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Quan hệ từ B. Trợ từ C. Thán từ D. Tính thái từ Câu 4: Từ “đi” trong câu nào sử dụng phép nói giảm nói tránh ?

FF IC IA L

A. Bác đã đi rồi sao Bác ơi ? B. Trên bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi. C. Đi trên sông Vàm một đêm trăng rằm D. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần

O

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Ơ

N

Câu 2: Đặt các câu ghép có các vế câu thể hiện các kiểu quan hệ sau :

H

- Quan hệ điều kiện:

N

- Quan hệ tương phản:

Y

- Quan hệ tăng tiến:

U

- Quan hệ lựa chọn:

Q

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nói giảm, nói tránh.

M

Đáp án và thang điểm

Câu

1

2

ẠY

KÈ

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm)

C

A

D

Đáp án

Phần II: Tự luận( 8 điểm) Câu 1: - Công dụng dấu ngặc kép:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. Ví dụ: Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”

FF IC IA L

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

Ví dụ: Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. + Đánh dấu tên tác phẩm, tớ báo, tập san được dẫn.

N

O

Ví dụ: Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” … ra đời.

Ơ

Câu 2: Đặt câu ghép:

N

H

- Quan hệ điều kiện: Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Y

- Quan hệ tương phản: Anh ấy ốm nặng nhưng anh ấy vẫn lạc quan.

Q

U

- Quan hệ tăng tiến: Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.

KÈ

Câu 3:

M

- Quan hệ lựa chọn: Tôi đi hay là anh đi?

Yêu cầu học sinh:

ẠY

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi. - Chỉ ra được phép nói giảm nói tránh.

D

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 45 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

FF IC IA L

Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây: A. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở,... B. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô... C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao...

O

D. Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh... Câu 2: Từ nào là từ tượng thanh? C. Rũ rượi

D. Xào xạc

N

B. Xộc xệch

Ơ

A. Luộm thuộm

H

Câu 3: Câu thơ : “Bác Dương thôi đã thôi rồi

N

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

Y

(Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến)

B. Nói giảm, nói tránh

Q

A. Nói quá

U

Đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?

C. Nhân hóa

D. Ẩn dụ

M

Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

KÈ

A. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. C. Mặt trời xuống biển như hòn lửa

B. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi. D. Câu hát căng buồm cùng gió

ẠY

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

D

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn dấu ngoặc kép. Câu 2 : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. b. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được.

FF IC IA L

Đáp án và thang điểm Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm) Câu

2

C

D

O

Đáp án

1

N

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Ơ

Câu 1:

H

HS viết đảm bảo :

N

- Có nội dung

Y

- Câu đúng ngữ pháp

U

- Đặc biệt sử dụng đủ các dấu câu và thích hợp.

Q

Câu 2:

M

a. Vợ tôi /không ác (nhưng) thị /khổ qúa rồi. V

KÈ

C V C

=> Câu ghép có quan hệ tương phản.

ẠY

b. Khi người ta/ khổ quá (thì) người ta/ chẳng còn nghĩ đến ai được nữa. V

D

C V C

=> Câu ghép có quan hệ nguyên nhân.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học. Dàn ý A. Mở bài:

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút

N

O

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học: Trong quãng đời của mỗi con người, có lẽ khoảng thời gian khiến ta đáng nhớ nhất đó là ngày đầu tiên đi học – ngày ta chập chững bước những bước đi đầu tiên của cuộc đời. Tôi cũng vậy, những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học luôn hằn sâu trong tâm trí, không thể nào quên được.

Ơ

B. Thân bài:

N

H

* Những kỉ niệm về cảnh vật

- Khung cảnh trong buổi sáng đầu tiên đi học:

U

Y

+ Cây cối, hoa cỏ vẫn còn vương những hạt sương long lanh, rung rinh như đang chào đón chúng tôi tới trường.

M

Q

+ Chim chóc hót líu lo trong các tán cây, khu vườn tạo thành một giai điệu vui tươi, kích thích sự háo hức, hồi hộp trong lòng mỗi cậu học sinh.

KÈ

+ Con đường làng sạch sẽ, tấp nập người đi lại trong buổi tựu trường. + Bầu trời trong xanh, gió thổi nhè nhẹ, khoan khoái.

ẠY

+ Kỉ niệm đặc biệt: đám mây trắng muốt có hình gần giống như quyển vở đang mở ra nổi bật trên nền trời xanh thẳm.

D

* Những kỉ niệm của bản thân - Được mẹ mua cho một bộ quần áo mới tinh, chiếc cặp nhỏ, sách giáo khoa, vở ô li, bút, thước,…

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trên con đường đến trường, tôi thích thú ngắm nhìn cảnh vật, đôi chân bước nhanh theo tiếng chim kêu khiến mẹ phải rảo bước theo cùng.

FF IC IA L

- Nhưng khi đến gần cổng trường, đôi chân như khựng lại vài nhịp, bước chậm hơn và dần nép sau lưng mẹ. Bao nhiêu vui tươi, hứng khởi như kìm lại cho nỗi e sợ, ngại ngùng khi đứng trước cổng trường cao, to và đẹp. - Lúc này bàn tay mẹ nắm lấy đôi tay nhỏ bé của tôi, hơi ấm từ tay mẹ như thấm đến cả vào trái tim non nớt trong tôi, tiếp thêm dũng khí cho tôi bước chân vào cánh cổng trường tiểu học.

O

- Quang cảnh sân trường:

+ Sân trường to và rộng, trường có 2 tòa nhà 3 tầng khang trang, sạch sẽ.

Ơ

N

+ Lối đi từ cổng vào đến sân chính được trồng 2 hàng hoa 2 bên, sau hàng hoa là khu vườn trường.

N

H

+ Sân trường đông đúc, nhộn nhịp, nhìn ai ai cũng lạ, cũng mới, các anh chị lớp trên cười đùa vui vẻ, chúng tôi thì ai nấy đều bấu chân bố, mẹ không rời.

C. Kết bài:

Q

U

Y

- Trong màn nghi lễ và diễn văn khai giảng, tôi chú tâm nhất vào bức thư chủ tịch nước gửi cho các cháu học sinh nhân ngày khai giảng. Từng lời như thấm thía vào trái tim, tạo ra niềm hy vọng lớn vào một tương lai của chính mình.

KÈ

M

- Khái quát cảm nghĩ về ngày đầu tiên đi học: Dù đã rất nhiều năm trôi qua nhưng mỗi khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học, tôi vẫn thấy trong mình một cảm giác xôn xao đến lạ thường!

D

ẠY

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Người ấy (bạn, thầy, người thân….) sống mãi trong lòng tôi.

Dàn ý

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Mở bài: - Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm không bao giờ có thể quên được, và những con người “đặc biệt” – người ấy sống mãi trong lòng chúng ta.

FF IC IA L

- Tôi cũng vậy, một trong số những người “đặc biệt” ấy đối với tôi, đó là cô bạn thân thời lớp 4,5 – bạn Thùy Chi B. Thân bài: * Ngoại hình:

O

- Chi là một cô bé cao, thân hình vừa phải không gầy cũng không béo, làn da trắng trẻo.

Ơ

N

- Bạn có đôi mắt rất to và đen, đôi môi nhỏ chúm chím rất hay cười. Bạn cười rất duyên nhờ một chiếc má lúm đồng tiền bên trái.

H

- Mái tóc dài đến eo, đen và mượt vô cùng.

Y

N

- Đặc biệt, tôi rất thích nhìn bàn tay của Chi, bàn tay dài, ngón tay búp măng như một cô công chúa.

U

* Tính cách:

M

Q

- Chi là một người bạn rất tốt, hiền lành, hòa đồng và rất thích giúp đỡ người khác.

KÈ

- Chi học khá giỏi, đặc biệt bạn ấy rất giỏi Tiếng Anh – môn tôi học kém nhất. Vì vậy, Chi đã giúp tôi rất nhiều trong việc học Tiếng Anh, truyền cảm hứng và niềm yêu thích môn ngoại ngữ này cho tôi.

ẠY

* Kỉ niệm của tôi với Chi:

D

- Trong ngày đầu tiên của lớp 4, khi chúng tôi còn đang đùa nghịch thì chuông reo, cô giáo chủ nhiệm bước vào, dắt thêm 1 bạn nữ nữa – đó là Chi. Không biết có phải duyên số không khi cô xếp Chi vào ngồi cạnh tôi luôn. Từ đó, tôi là người bạn đầu tiên và cũng là người bạn thân nhất của Chi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tôi và Chi rất hợp nhau, từ cách nói chuyện cho đến sở thích, chúng tôi đều có điểm chung, nhờ đó, chúng tôi chơi càng thân với nhau, giúp đỡ nhau trong học tập và chơi đùa cùng nhau, từ đó 2 gia đình cũng chơi thân với nhau luôn.

FF IC IA L

- Đến gần hết năm lớp 4, một điều không may đã xảy ra với Chi, mẹ bạn mất do bệnh ung thư. Khi biết tin, tôi đã rất sốc bởi mẹ Chi là một người hiền lành và bác vô cùng yêu quý tôi. Lòng tôi như trùng xuống, hôm đó bố đưa tôi đến nhà Chi thăm viếng. Tôi thật sự xúc động trước hình ảnh cô bé xinh xắn với nụ cười ngày nào đang ngồi thu lu một góc, thẫn thờ nhìn về di ảnh của mẹ.

Ơ

N

O

- Vài ngày sau, Chi đến lớp, vẫn đôi mắt to đen ấy, nhưng nó đã trở nên buồn bã, lúc nào cũng long lanh, trực khóc. Mặc dù vậy, chi vẫn không khóc, bạn vẫn chăm chú nghe cô giảng, làm bài và cố gắng nở một nụ cười gượng giụ khi các bạn chơi đùa. Tôi thấy rõ đằng sau sự gồng mình, gắng gượng của bạn là một nỗi buồn, một nỗi đau khó có thể vùi lấp.

U

Y

N

H

- Tôi thấy rõ nghị lực, sự cố gắng của Chi trước nỗi mất mát lớn lao đó, có lẽ bạn đang cố sống thật tốt để mẹ bạn trên trời có thể được yên tâm an nghỉ. Sự trưởng thành đó khiến cho tôi càng khâm phục và yêu quý bạn hơn. Từ đó, tôi quan tâm đến Chi nhiều hơn, cố gắng làm mọi chuyện để bạn vui, mẹ tôi cũng vậy, mẹ tôi càng thương Chi và mong có thể giúp đỡ bạn vượt qua khỏi nỗi đau mất mát đó.

M

Q

- Đến hết lớp 5, Chi và bố bạn chuyển lên Hà Nội sống với ông bà ngoại, hôm chia tay tôi và Chi đã khóc rất nhiều. Chúng tôi đều hứa sẽ mãi mãi là bạn tốt và không bao giờ quên nhau.

KÈ

C. Kết bài:

D

ẠY

- Từ đó đến nay, tôi và Chi vẫn thường xuyên liên lạc qua điện thoại với nhau, cùng nhau nói chuyện chia sẻ và hứa hẹn một ngày sẽ cùng nhau đi chơi công viên ở Hà Nội. - Hình ảnh Chi với đôi mắt buồn bã, long lanh luôn in sâu trong tâm trí tôi.

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Tôi thấy mình đã khôn lớn.

FF IC IA L

Dàn ý A. Mở bài:

- Mỗi con người sinh ra và lớn lên đều trải qua những khoảng thời gian “giao thoa”, đánh dấu sự phát triển về cả thể chất lẫn tâm hồn - Khoảng thời gian tôi nhận thấy mình đã khôn lớn, là khi tôi lên lớp 6.

O

B. Thân bài:

N

* Đặc điểm đặc biệt về thể chất

N

H

Ơ

- Tôi nhớ khi còn đang học lớp 4, tôi chỉ có thể mở được ngăn dưới của tủ lạnh mà không thể với tới ngăn trên. Nhưng giờ tôi đã có thể mở được cả ngăn trên, thậm chí tôi đã cao gần bằng cái tủ lạnh nhà tôi.

Y

- Mái tóc đã dài đến ngang lưng, đây là điều tôi tự hào nhất bởi với mái tóc dài ấy, tôi thấy mình như điệu đà hơn.

U

* Đặc điểm đặc biệt về tâm lý

M

Q

- Tôi bắt đầu có nhiều suy nghĩ hơn về những thứ xung quanh dù đôi khi chỉ là những suy nghĩ vẩn vơ.

KÈ

- Tôi đã bắt đầu biết đặt ra cho mình những quy định riêng và tự nhủ phải thực hiện nghiêm chỉnh. Trưởng thành chính là khi con người biết đưa mình vào khuôn khổ, và tôi đã dần làm được điều đó.

D

ẠY

- Tôi bắt đầu có những ước mơ, hoài bão. Khi xem chương trình “Cán cân công lý”, tôi đã thấy yêu và trọng cái nghề bảo vệ công lý: luật sư. Từ đó, dù không nói với ai nhưng tôi luôn nuôi hoài bão được trở thành một luật sư tài giỏi. * Kỉ niệm tôi đã khôn lớn

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Đó là ngày khai trường vào lớp 6, ngày đầu tiên bước chân vào cấp trung học cơ sở, tôi đã tự đi một mình vì hôm đó bà nội tôi ốm nặng, bố mẹ đều phải ở trên viện chăm sóc bà.

FF IC IA L

- Nhớ ngày khai giảng vào lớp 1, tôi đã rụt rè, e sợ biết bao nhiêu, chỉ biết bấu lấy mẹ không rời.

- Hôm đó, tôi đã tự chuẩn bị mọi thứ, từ ăn sáng, mặc quần áo chỉnh tề, đeo khăn đỏ, cột tóc gọn gàng. Trường cách nhà tôi khoảng hơn 1km nên tôi chọn đi xe đạp – chiếc xe nhỏ bố tôi mua tặng dịp sinh nhật lần thứ 4.

O

- Đóng cửa cẩn thận, tôi hít một hơi thật sâu sau đó đạp xe đến trường.

Ơ

N

- Cảm xúc của tôi lúc đó vô cùng hào hứng, hồi hộp, đã không còn sợ như hồi còn lớp 1, mà thay vào đó, tôi càng háo hức mong chờ giây phút khai giảng, được đứng dưới lá cờ tổ quốc hát vang bài Quốc ca, Đội ca.

Y

N

H

- Buổi chiều hôm đó, mẹ tôi về, tôi háo hức kể cho mẹ nghe về buổi sáng khai giảng, về tất cả những gì tôi đã suy nghĩ, cảm nhận được. Mẹ tôi âu yếm ôm tôi vào lòng và nói: “Mẹ xin lỗi vì không thể đi cùng con trong ngày tự trường quan trọng ấy. Nhưng con gái của mẹ thật sự đã khôn lớn rồi!”

M

C. Kết bài:

Q

U

- Câu nói của mẹ làm tôi vô cùng vui sướng, hãnh diện, và tự hào về chính bản thân mình. Cảm giác khôn lớn thật tuyệt.

KÈ

- Tôi tự nhủ rằng mình sẽ phải trưởng thành hơn nữa, học tập thật tốt để báo đáp công ơn của cha mẹ.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

D

ẠY

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề bài: Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.

Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Mở bài: - Giới thiệu về con vật nuôi và kỉ niệm đáng nhớ với nó:

FF IC IA L

+ Nhà em có nuôi một con chó, tên là “Đốm”, nó sống với gia đình em từ khi em còn nhỏ, đến lúc em học lớp 5 thì nó qua đời.

+ Quãng thời gian sống với Đốm, em đã có rất nhiều kỉ niệm đẹp, trong số đó, em không thể quên được lần Đốm đã cứu em khỏi một con rắn độc. B. Thân bài:

O

- Thời gian xảy ra sự việc: Khi em học lớp 3, lúc đó Đốm cũng được 3 tuổi.

N

- Trình tự:

Ơ

+ Hôm đó, vào một buổi chiều, em cùng 3 người bạn nữa dắt Đốm ra bãi cỏ sau nhà văn hóa chơi đuổi bắt.

N

H

+ Chúng em chạy xung quanh bãi cỏ, cười đùa vô cùng vui vẻ

Y

+ Có lẽ chính vì tiếng động mà từ trong một bụi cỏ ven đồng, một con rắn trườn ra. Lúc đó vừa hay em đang đứng gần bãi cỏ đó.

Q

U

+ Em không hề hay biết vì đang mải đùa, mãi đến khi thấy Đốm vừa sủa vừa chạy rất nhanh về chỗ em, em mới nhận ra con rắn đang trườn đến chỗ mình.

KÈ

M

+ Lúc này em vô cùng hoảng hốt và sợ hãi, không biết làm gì, Đốm nhanh như cắt vọt ra phía sau em sủa liên hồi. + Đốm lao vào đớp vào phần thân con rắn sau đó rất nhanh, nó quăng con rắn ra xa khoảng vài mét.

D

ẠY

+ Con rắn tiếp tục trườn về phía nó định “ăn miếng trả miếng” nhưng Đốm cũng rất nhanh, nó chạy về sau tiếp tục dùng mõm quăng con vật nguy hiểm ra xa hơn. + Con rắn lúc này dường như biết mình không thể thắng nổi Đốm, liền trườn về phía bụi rậm rồi trốn mất. + Đốm đuổi theo đến bụi rậm, gầm gừ, sủa liên tục như đang cảnh báo con rắn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Sau đó, Đốm chạy về phía em, vẫy đuôi chạy quấn quýt xung quanh chân em như đang kiểm tra xem em có bị thương không.

FF IC IA L

+ Lúc này em mới “hoàn hồn”, cúi xuống ôm Đốm và nói lời cảm ơn. Thật may mắn vì nếu không có Đốm có lẽ em sẽ bị con rắn kia cắn lúc nào không biết. Chính từ lần đó, tình cảm của em dành cho Đốm lại càng sâu đậm hơn.

+ Đốm với em như một người bạn thân, có chuyện gì vui hay buồn em đều tâm sự với nó. C. Kết bài:

N

O

- Cảm nghĩ về Đốm và những kỉ niệm thời thơ ấu: Mặc dù Đốm đã mất nhưng những kỉ niệm về nó vẫn sống mãi trong lòng em.

Ơ

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

H

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Y

Đề bài: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

Q

A. Mở bài:

U

Dàn ý

KÈ

M

- Con người ai cũng từng mắc phải những sai lầm, khuyết điểm. Quan trọng là sau mỗi lần đó, chúng ta biết sửa chữa và thay đổi để ngày càng hoàn thiện mình hơn. - Em cũng đã rút được ra rất nhiều bài học cho mình, đặc biệt, một lần, em đã mắc khuyết điểm với cô giáo dạy Văn lớp 7 khiến cô vô cùng buồn lòng.

ẠY

B. Thân bài:

D

* Hoàn cảnh xảy ra sự việc: - Khi đó là cuối kì 1, trong buổi học trước, cô đã dặn buổi tới cả lớp phải mang vở ghi bài đến lớp nộp cho cô để cô chấm lấy điểm.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trước đó, em đã làm mất vở ghi Ngữ Văn, không có vở để nộp cho cô nên em đã gian lận, mượn vở của một bản lớp khác (cũng cô dạy) để nộp. * Diễn biến sự việc:

FF IC IA L

- Lớp trưởng đi thu vở của cả lớp rồi mang lên cho cô, cô quyết định bảo cả lớp mở phần bài tập tổng kết ra làm, trong lúc đó cô sẽ tranh thủ chấm vở.

- Em đã dán nhãn vở khác đè lên nhãn vở bạn đó, tuy nhiên, em vẫn rất lo lắng bởi cô là một người khá kĩ tính.

O

- Vừa làm bài em vừa lo lắng, tim đập càng nhanh khi cô chấm gần đến vở của mình, em rất sợ nếu cô phát hiện ra và thầm hối hận vì việc làm của mình.

Ơ

N

- Tim em như ngừng đập khi cô chấm đến vở của mình, lòng chỉ mong sao cô nhanh gấp quyển vở đó vào thì mọi chuyện sẽ êm đẹp.

H

- Nhưng không, em thấy một cái nhíu mày trên trán cô, có lẽ cô đã phát hiện ra điều không bình thường ở quyển vở đó.

U

Y

N

- Cô xem kĩ hơn và lật ra trang bìa xem tên, em thấy trogn con mắt của cô hiện ra sự bất ngờ, dường như không tin vào cái tên ấy là của em – một đứa học trò vốn ngoan ngoãn, nghe lời.

M

Q

- Tâm trạng em lúc đó rất rối bởi một mớ suy nghĩ hỗn loạn: “chết rồi”, “làm sao đây”, “mình có nên nhận lỗi trước không”, “không nếu nhận lỗi sẽ bị xấu hổ trước bạn bè”….

KÈ

- Mồ hôi bắt đầu túa ra trên trán em, khi đang không biết làm gì, em chợt nghe thấy tiếng gập vở lại, tiếng gập rất nhẹ nhàng.

ẠY

- Em lén mắt nhìn lên trên bàn giáo viên, thật khó hiểu khi cuốn vở của em đã được nằm ngay ngắn trên vở đã chấm xong. Lén nhìn gương mặt cô, em thấy rõ đôi mắt của cô đã trùng xuống, cô đang buồn vì em.

D

- Lúc đó, em không còn thấy lo lắng, sợ cô phát hiện cô sẽ phạt nặng nữa, mà thay vào đó là sự ân hận và cảm giác tội lỗi. Em không biết làm gì ngoài việc cúi gằm mặt xuống tự dằn vặt bản thân mình: “Chắc chắn mình phải xin lỗi cô” – em thầm nghĩ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Sau buổi học, em đã xuống phòng chờ và gặp cô xin lỗi vì lỗi lầm của mình và thật may mắn, cô đã hiểu và tha lỗi cho em.

FF IC IA L

- Từ đó, em đã rút ra được bài học cho chính bản thân mình: Không được gian lận trong bất kì việc gì vì điều đó vừa khiến cho người khác phải buồn lòng vừa làm xấu chính mình. C. Kết bài:

- Tự nhủ phải học tập thật tốt, không bao giờ được mắc sai lầm như vậy nữa.

O

- Khuyết điểm là điều không tránh khỏi, nhưng sau mỗi lần mắc khuyết điểm, chúng ta biết nhận sai và sửa chữa khuyết điểm đó mới là tốt.

N

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

H

Thời gian làm bài: 90 phút

N

Đề bài: Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

Y

Dàn ý

Q

U

A. Mở bài:

M

- Giới thiệu việc tốt em làm – giúp một đứa trẻ đi lạc tìm mẹ trong khu vui chơi đông đúc. Cảm xúc của em và thái độ của bố mẹ khi đó.

KÈ

B. Thân bài:

ẠY

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc: Vào một buổi lễ hội… Em đi chơi và gặp một em bé chừng 4 tuổi đang thút thít vẻ sợ hãi trong một góc.

D

- Sự việc xảy ra: + Em đến gần bé hỏi han và biết bé đang bị lạc mẹ giữa đám đông.

+ Em quyết định dẫn bé ra quầy trung tâm nhờ người thông báo tìm mẹ cho bé. Em ở cạnh bé suốt thời gian chưa gặp được mẹ, vì bé rất sợ hãi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Cuối cùng mẹ bé cũng chạy đến với khuôn mặt đầy lo lắng ôm chầm lấy con. Thế là bé đã gặp được mẹ rồi.

C. Kết bài:

FF IC IA L

- Em mừng cho hai mẹ con. Về nhà em kể lại cho bố mẹ và bố mẹ rất vui lòng vì em đã biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.

- Em cảm thấy rất vui và tự hào, cũng vui vì khiến bố mẹ vui lòng. Tự hứa với bản thân sẽ làm nhiều việc tốt hơn nữa. Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

N

Thời gian làm bài: 90 phút

H

Ơ

Đề bài: Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

N

Dàn ý A. Mở bài:

B. Thân bài:

Q

U

Y

- Giới thiệu việc tốt em làm – giúp một đứa trẻ đi lạc tìm mẹ trong khu vui chơi đông đúc. Cảm xúc của em và thái độ của bố mẹ khi đó.

KÈ

M

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc: Vào một buổi lễ hội… Em đi chơi và gặp một em bé chừng 4 tuổi đang thút thít vẻ sợ hãi trong một góc. - Sự việc xảy ra:

ẠY

+ Em đến gần bé hỏi han và biết bé đang bị lạc mẹ giữa đám đông.

D

+ Em quyết định dẫn bé ra quầy trung tâm nhờ người thông báo tìm mẹ cho bé. Em ở cạnh bé suốt thời gian chưa gặp được mẹ, vì bé rất sợ hãi. + Cuối cùng mẹ bé cũng chạy đến với khuôn mặt đầy lo lắng ôm chầm lấy con. Thế là bé đã gặp được mẹ rồi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Em mừng cho hai mẹ con. Về nhà em kể lại cho bố mẹ và bố mẹ rất vui lòng vì em đã biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. C. Kết bài:

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

FF IC IA L

- Em cảm thấy rất vui và tự hào, cũng vui vì khiến bố mẹ vui lòng. Tự hứa với bản thân sẽ làm nhiều việc tốt hơn nữa.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

O

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

N

Đề bài: Nếu là người được chứng kiến cảnh Lão Hạc kể chuyện bán chó với ông Giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào?

H

Dàn ý

N

A. Mở bài:

Y

- Dẫn dắt hoàn cảnh việc chứng kiến câu chuyện của lão Hạc kể lúc bán chó.

Q

U

B. Thân bài:

- Nêu các sự việc chính theo trật tự truyện kể

M

+ Vừa gặp lão Hạc đã nói “bán rồi”

KÈ

+ Lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước

ẠY

+ Lão bắt đầu khóc hu hu như đứa trẻ, cái miệng móm mém của lão cứ méo xệch đi.

D

+ Lão tự dằn vặt bản thân bằng này tuổi còn nhẫn tâm lừa một con chó, lão ân hận, dằn vặt - Cảm xúc và suy nghĩ về nhân vật lão Hạc. C.Kết bài:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

FF IC IA L

- Từ hoàn cảnh của lão Hạc, bản thân em ( sự hóa thân vào người kể chuyện) em có suy nghĩ gì về thân phận người nông dân trong xã hội cũ trước cách mạng tháng Tám.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Thuyết minh về kính đeo mắt.

O

Dàn ý

N

A. Mở bài

H

Ơ

- Giới thiệu cái kính đeo mắt như là một vật dụng quan trọng của con người, không chỉ bảo vệ mắt mà còn giúp làm đẹp. Trên thị trường có nhiều loại kính khác nhau một số như kính thuốc, kinh áp tròng, kính thời trang,…

N

B. Thân bài

Y

1. Nguồn gốc ra đời:

M

Q

U

- Kính đeo mắt xuất hiện lần đầu ở Ý vào năm 1260. Người Pháp Anh cho rằng kính đeo mắt nên đeo ở nhà, người Tây Ba Nha nói kính đeo mắt vị trí của họ sẽ quan trọng hơn.

KÈ

- Kính đeo mắt xuất hiện vả trải qua nhiều định kiến cuối cùng phát triển đến ngày nay được nhiều nước trên thế giới đón nhận.

ẠY

- Leonardo da Vanci phác thảo ra chiếc kính áp tròng. Năm 1887 Muller ông ấy đã làm ra chiến kính áp tròng đầu tiên vừa với mắt con người. 2. Cấu tạo chung của kính đeo mắt

D

– Kính đeo mắt gồm 2 bộ phận: + Mắt kính

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Gọng kính: gọng kim loại làm bằng sắt, người đeo cảm thấy cứng cáp và chắc. Gọng nhựa dẻo và bền có thể chịu được áp lức lớn.

FF IC IA L

– Mắt kính cũng có 2 loại gồm: thủy tinh, nhựa. Mắt thủy tinh hình dạng trong suốt nhược điểm thì là dễ vỡ, còn làm bằng nhựa ưu điểm nhẹ nhàng nhưng khi sử dụng dễ xước. 3. Công dụng phân theo các loại

– Kính lão dụng cho người già, mắt yếu, hoặc bảo vệ mắt.

– Kính râm chống lại ánh sáng mặt trời, bảo vệ mắt khi ở ngoài trời.

– Kính thuốc trị cho người có bệnh về mắt.

Ơ

4. Cách sử dụng và bảo quản

N

O

– Kính thời trang làm đẹp trang điểm cho con người, tạo dáng sành điệu.

N

H

- Để bảo quản tốt kính đeo mắt khỏi bị vỡ, gãy, xước,… người dùng cần lưu ý một số điều sau:

Y

+ Cất kính vào hộp, đậy kín khi không dùng đến

Q

U

+ Tránh làm rơi, va đậm mạnh khiến kính biến dạng + Thường xuyên sử dụng khanw mềm và nước lau kính

KÈ

M

+ Đặc biệt với kính thuốc, người dùng cần nghe theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. C. Kết bài

ẠY

- Khái quát về công dụng và ý nghĩa của chiếc kính đeo mắt trong đời sống hầng ngày:

D

Kính đeo mắt từ khi xuất hiện đến nay đã được phổ biến toàn thế giới, tự do kính đeo mắt cũng có nhiều loại và nhiều công dụng khác nhau. Kính đeo mắt đóng vai trò làm đẹp và tạo dáng cho con người.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi. Dàn ý 2.1. Thuyết minh về bút bi

- Giới thiệu về loại bút định thuyết minh (bút bi)

Ơ

N

B. Thân bài:

O

A. Mở bài:

H

1. Nguồn gốc

N

- Bắt nguồn từ nhu cầu in khắc, ghi chép, đánh dấu,… các loại bút viết lần lượt ra đời.

U

Y

- Tên gọi bút bi được vay mượn từ tiếng Pháp, ban đầu gọi là bút bic (theo tên 1 công ty Pháp chuyên sản xuất bút)

KÈ

M

Q

- Bút bi bắt đầu xuất hiện từ cuối thế kỉ 19, khi công nghệ in ấn đã bắt đầu phát triển. Đa phần trong các phát minh về bút viết, mực sẽ được đặt trong một ống nhỏ, đầu ống được chặn lại bằng một bi nhỏ để lăn và ngăn không cho mực chảy ra.

ẠY

- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bút bi được sử dụng phổ biến trên toàn thế giớ, phục vụ như cầu ghi chép của nhân loại với rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau, giá thành rẻ.

D

2. Cấu tạo - Bút bi gồm 3 bộ phận chính: vỏ bút, ruột bút và bộ phận điều chỉnh bút + Vỏ bút: được làm từ nhựa cứng, nhẹ, hình thon dài, dùng để bảo vệ ruột bút.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

+ Ruột bút: là một ống nhỏ được làm từ nhựa dẻo, dùng để chứa mực, phần ngòi bút tiếp xúc trực tiếp với mực trong ống. Đặc biệt, đầu ngòi có một bi nhỏ dùng để lăn mực trên giấy và ngăn không cho mực chảy ra. Đây là phần quan trognj nhất của bút bi. + Bộ phận điều chỉnh bút: gồm lò xo và bộ bấm bút, dùng để điều chỉnh bút khi viết và khi không dùng đến. Một số loại bút khác điều chỉnh bằng nắp đậy.

- Bút bi được thiết kế ngày càng có tính thẩm mĩ và hữu dụng cao, giá thành lại rẻ. 3. Phân loại bút bi

Ơ

N

O

- Bút bi được chia ra làm hai loại chính: loại bút dùng một lần và loại có thể bơm thêm mực khi hết. Tuy nhiên đối với loại bút dùng một lần, chúng ta vẫn có thể thay ngòi khác mà vẫn giữ nguyên vỏ và bộ phận điều chỉnh, giúp tiết kiệm chi phí hơn.

N

H

- Ngoài bút bi còn có rất nhiều loại bút khác phục vụ nhu cầu ghi chép đa dạng của con người: bút chì, bút máy, bút dạ, bút highlight,… 4. Công dụng và cách bảo quản

Q

U

Y

- Công dụng của bút bi là ghi chép, đánh dấu lên giấy và một số vật khác như gỗ, gạch,…

KÈ

M

- Cách bảo quản: Bút bi có giá thành rẻ và độ bền cao, khi sử dụng chúng ta chỉ cần chú ý không để bút rơi xuống đất, tránh va đập khiến vỏ bút vỡ, và đặc biệt là tránh làm hỏng bi bút. C. Kết bài:

ẠY

- Khái quát công dụng và ý nghĩa của bút bi trong đời sống con người. 2.2. Thuyết minh về bút máy

D

A. Mở bài – Từ xưa đến nay, muốn viết, muốn vẽ ta đều phải dùng bút. – Có nhiều loại bút: Bút lông, bút dạ, bút bi, bút máy…

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


– Mỗi loại bút lại có cấu tạo và công dụng ít nhiều khác nhau. – Bút máy là loại bút được nhiều người sử dụng và yêu thích.

FF IC IA L

B.Thân bài 1.Nguồn gốc, lịch sử của chiếc bút Bút viết có từ rất lâu đời.

– Trong nền văn minh Ai Cập, những người chép sử đã dùng cây sậy, nhai dập đầu rồi chấm vào chất màu để viết.

N

O

– Thế kỉ XVI, người ta dùng lông chim thiên nga để viết bằng cách vót nhọn đầu lông, đổ mực vào ruột rỗng của lông rồi viết.

Ơ

– Giữa thế kỉ XIX, chiếc bút máy đầu tiên xuất hiện ở Mĩ.

N

2. Cấu tạo của chiếc bút máy

H

– Khoa học phát triển, qua nhiều lần cải tiến, chúng ta có chiếc bút như ngày nay.

Y

Bút máy gồm có 3 phần: Vỏ bút, ruột bút và ngòi bút:

Q

U

– Vỏ bút: Nắp bút và thân bút. (Dùng để bảo vệ ngòi bút và ruột bút). Có khi vỏ bút được làm bằng nhôm, nhôm mạ đồng, bằng nhựa. Thậm chí, có một số chiếc bút vỏ được làm bằng vàng.

M

– Ruột bút: Ống nhựa nhỏ, deo, mềm dùng đế đựng mực.

KÈ

– Ngòi bút: Làm bằng kim loại. Khi viết, mực từ ruột bút theo đường ống chảy xuống ngòi bút.

ẠY

3. Các loại bút:

D

- Bút Hồng Hà, bút Hê-rô, bút Trung Quốc 307, bút Kim Tinh … 4. Tác dụng, cách bảo quản:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Bơm mực đầy ống nhựa bằng cách bóp mạnh rồi cấm phần đầu bút vào bình mực vào buông tay từ từ, mực bị hút vào ruột rất nhiều có thể sử dụng suốt buổi học rất tiện lợi. Không bị mực đổ vấy bẩn áo quần, tay chân, tập vở rất sạch sẽ.

FF IC IA L

- Phần ngòi bút là phần quan trọng cho nên khi mua bút, người sử dụng cần lựa chọn ngòi thật kĩ. Ấn nhẹ mũi ngòi xuống giấy để tạo chữ kiểm tra độ êm tay của ngòi.

- Cần giữ ngòi không bị tróc ra (gai) thì sẽ không thể viết được. Tránh mạnh tay để xuống bàn, ngòi đâm mạnh vào vật cứng tứa ra, đầu viết sẽ bị sốc, khó viết. Khi viết xong phải đậy nắp bút lại rồi mới đặt xuống bàn.

N

O

- Mực lọc không có cặn để không làm tắc ống dẫn mực. Khi sử dụng lâu lâu ta cần phải rửa bút bằng nước nóng, lau khô bơm mực sử dụng tiếp.

Ơ

- Không vặn nắp bút quá chặt tay, nắp sẽ bể. Bỏ bút vào trong hộp dựng tránh rớt xuống đất dễ hư ngòi, bể và hỏng

N

H

C. Kết bài

Y

– Dẫu cho có rất nhiều loại bút khác nhau thì bút máy vẫn được nhiều người yêu thích và sử dụng.

Q

U

– Bút máy sẽ mãi là đồ dùng không thể thiếu được trong cuộc sống của chúng ta.

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

Đề bài: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến Dàn ý

D

A. Mở bài - Đôi dép lốp cao su là vật dụng gắn bó với người Việt Nam, đặc biệt là gắn bó với lãnh tụ, cán bộ và chiên sĩ ta trong hai cuộc kháng chiến chông Pháp và chông Mĩ.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Đôi dép lốp là vật chứng thể hiện óc sáng tạo, lối sống giản dị và tinh thần vượt qua muôn ngàn khó khăn gian khổ của quân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chông xâm lược vĩ đại của dân tộc ta.

FF IC IA L

B. Thân bài 1. Lịch sử ra đời

- Cho đến bây giờ, chúng ta không thể biết được ai là người đầu tiên làm ra đôi dép cao su.

O

- Chỉ biết rằng, trong cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp, nhân dân ta phải trải qua rất nhiều khó khăn gian khổ.

Ơ

N

- Những người chiến sĩ nói riêng, những người tham gia kháng chiến nói chung đều phải sống cuộc sông vất vả. Quân trang, quân dụng, lương thực, thuốc men,… tất cả đều thiếu thôn.

Y

=> Đôi dép lốp cao su ra đời

N

H

- Trong hoàn cảnh đó, có người đã nghĩ ra cách làm đôi dép để đi. Dép được làm bằng lốp và săm (ruột) xe ô tô đã qua sử dụng.

U

2. Hình dáng, cấu tạo của đôi dép

Q

- Dép có hình như hình bàn chân.

M

- Kích cỡ to nhỏ khác nhau tùy thuộc vào chân người đi.

KÈ

- Một đôi dép có hai chiếc: chiếc dép chân phải và chiếc dép chân trái. - Mỗi chiếc gồm hai phần: đê dép và quai dép.

ẠY

+ Đế dép:

D

. Làm bằng lốp ô tô đã qua sử dụng. . Đế dép thường có màu đen . Dưới đế có những rãnh hình thoi để khi đi đỡ trơn, đỡ té.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


. Đế dép có rạch 8 rạch thẳng nhỏ để xâu quai. + Quai dép:

. Bề rộng của quai khoảng l,5cm. . Dép có 4 quai: 2 quai trước + 2 quai sau. . 2 quai trước bắt chéo nhau rồi xâu đầu quai xuống đế.

FF IC IA L

. Làm bằng săm (ruột) bánh xe ô tô.

O

. 2 quai sau xâu song song. Khi đi, quai sau sát gót vòng lên trước cổ chân. Quai còn lại vòng xuống sau gót chân. Nhờ vậy, hai quai sau ôm cổ chân thật chặt.

Ơ

N

. Đầu quai dép được xâu vào đế dép mà không cần keo dính. Vậy mà đi rất bền ít khi quai bị tuột khỏi đế nhờ sự đàn hồi của cao su.

H

3.Công dụng và cách bảo quản

N

- Dép lốp cao su dỗ làm, giá thành rẻ.

U

Y

- Dễ sử dụng trong mọi hoàn cảnh, nhất là đôl với các chiên sĩ hành quân trong rừng.

Q

- Dép nhẹ, thoải mái cho người đi.

M

- Dép dỗ bảo quản. Nếu dép dính bùn đất, ta chỉ cần rửa cho sạch.

KÈ

- Nếu không may quai dép bị tụt khỏi đế, ta chỉ cần dùng que xâu (làm bằng cật tre, gấp đôi lại hoặc bằng nhôm, que xâu luồn qua đế dép (từ phía dưới lên) rồi kẹp đầu quai rút qua đế là được.)

ẠY

C. Kết bài

D

- Đôi dép cao su thể hiện được óc sáng tạo của người Việt Nam. - Là minh chứng cho chúng ta ngày nay thấy được đồ dùng của những người chiến sĩ, người tham gia kháng chiên trong những ngày đầu gian khổ, thiếu thôn của cuộc kháng chiến chông Pháp.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Đôi dép lốp được bày trong Viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam là lời nhắn gửi, nhắc nhở của thế hệ ông cha ông đôi với thế hệ trẻ. Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Giới thiêu về chiếc áo dài Việt Nam Dàn ý

O

A. Mở bài:

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

N

- Giới thiệu khái quát về áo dài

Ơ

B. Thân bài:

H

1. Nguồn gốc, lịch sử

N

- Áo dài là trang phục truyền thống của Việt Nam

U

Y

- Cách đây khoảng vài nghìn năm, theo như hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ, phụ nữ Việt đã mặc trang phục với 2 tà áo xẻ.

M

Q

- Trải qua những thay đổi trong lối sống, nếp sống văn hóa Việt, áo dài từng có thời gian bị cấm song cho đến nay, áo dài đang ngày càng được yêu thích bởi sự duyên dáng, nhẹ nhàng, thanh thoát của nó.

KÈ

2. Chất liệu và Cấu tạo - Chất liệu: Áo dài được may bằng vải mềm, rũ, thường là lụa tơ tằm.

ẠY

- Áo dài truyền thống Việt Nam gồm 5 phần chính: cổ áo, thân áo, tay áo, tà áo và quần.

D

+ Cổ áo cổ điển cao từ 4-5 cm, ôm sát vào cổ. Ngày nay, cổ áo dài được cách tân hơn rất nhiều, có cổ trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,… Ở cổ áo thường được đính ngọc, thể hiện sự sang trọng, quý phái.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Thân áo được tính từ phần cổ xuống đến eo, có đính cúc từ cổ chéo đến vai rồi xuống kéo xuống ngang hông

FF IC IA L

+ Tà áo được xẻ từ eo xuống đến gót chân. Áo dài có 2 tà: tà trước và tà sau. Độ dài 2 tà tùy vào sở thích thiết kế, thường là tà sau dài hơn tà trước. Trên tà áo, người thợ thủ công thường thêu hoa văn hoặc bài thơ lên để tăng vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh thoát cho áo dài.

+ Tay áo được tính từ phần vai xuống đến cổ tay hoặc khuỷu tay (áo tay lỡ), hoặc cũng có thể làm tay cộc tùy sở thích, ôm sát lấy cánh tay khiến cho áo dài càng thon gọn.

N

O

+ Áo dài được mặc với quần lụa, ống rộng, chạm đến gót chân. Màu sắc của quần thường là màu đen hoặc trắng.

Ơ

3. Phân loại áo dài

H

- Áo dài được chia làm 2 loại chính: áo dài cổ điển và áo dài cách tân

U

Y

N

+ Áo dài cách tân có sự thay đổi về thiết kế ở cổ và độ dài tà áo, đáp ứng nhu cầu và sở thích của người mặc. Ngày nay, áo dài cách tân rất được ưa chuộng, đặc biệt là trong các ngày lễ, tết bởi phần tà áo ngắn hơn khá nhiều, dễ hoạt động nhưng vẫn giữ được nét duyên dáng, dịu dàng của áo.

Q

4. Ý nghĩa của áo dài trong truyền thống văn hóa Việt Nam

KÈ

M

- Áo dài là trang phục truyền thống Việt Nam, được chọn làm quốc phục và trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam. Chiếc áo dài làm tôn thêm vẻ đẹp quyến rũ, dịu dàng, đằm thắm mà lại không kém phần sang trọng, thanh lịch cho người phụ nữ Việt Nam.

D

ẠY

- Tà áo dài đã đi vào đời sống văn hóa nghệ thuật, đi vào thơ ca nhạc họa và trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam, thể hiện tình cảm yêu mến, say đắm của người con trai dành cho người con gái. C. Kết bài: - Khát quát về ý nghĩa của chiếc áo dài trong đời sống.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 Môn Ngữ văn lớp 8

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1: (2 điểm) Cho đoạn trích:

O

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”

N

(Ngữ văn 8 - tập 1)

Ơ

a, Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào, tác giả là ai? Xác định thể loại văn bản đó?

N

H

b, Nêu tâm trạng của lão Hạc trong đoạn trích trên? c, Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

U

Y

Câu 2: (3 điểm)

M

Q

Hãy viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 câu) nêu suy nghĩa của em về nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ bao ni long và ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hiện nay. Trong đoạn văn có sử dụng trợ từ (gạch chân trợ từ)

KÈ

Câu 3: (5 điểm)

Em hãy thuyết minh về chiếc bút bi.

ẠY

Đáp án và Thang điểm

D

Câu 1: (2 điểm) a, Đoạn trích trên được trích trong văn bản lão Hạc của nhà văn Nam Cao. Thể loại: truyện ngắn (1 điểm) b, Lão Hạc cảm thấy đau đớn, dằn vặt, ân hận khi bán con Vàng. (0,5 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c, Phương thức diễn đạt chủ yếu là miêu tả kết hợp với biểu cảm. (0,5 điểm) Câu 2: (3 điểm)

FF IC IA L

- Dẫn ra hiện trạng việc sử dụng túi nilon, cũng như thái độ, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn kém. - Nêu tác hại của túi nilon: + Tàn phá hệ sinh thái + Lâu tiêu hủy

N

- Ý thức bảo vệ môi trường bằng hành động

O

+ Gây tổn hại sức khỏe

Ơ

+ Sử dụng các chất liệu tự nhiên, thân thiện với môi trường

H

+ Hạn chế sử dụng túi nilon, không xả thải túi nilon ra môi trường

N

+ Nâng cao ý thức cho mọi người trong việc bảo vệ môi trường sống

U

Y

Câu 3: (5 điểm)

Q

MB: Giới thiệu về chiếc bút bi, tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người (1 điểm)

M

TB:

KÈ

- Lịch sử ra đời của chiếc bút bi (0,5 điểm) - Về cấu tạo: vỏ trong, vỏ ngoài, đầu, ruột bút, đầu bút… (0,5 điểm)

ẠY

- Ưu điểm, nhược điểm (0,5 điểm)

D

- Cách sử dụng (0,5 điểm) - Cách bảo quản (0,5 điểm) KB: Nêu cảm nghĩ về chiếc bút bi, ý nghĩa của bút bi (1 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cách trình bày ngắn gọn, sạch đẹp, khoa học và có bố cục rõ ràng (0,5 điểm) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1

FF IC IA L

Môn Ngữ văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút Phần đọc hiểu

N

H

Ơ

N

O

“ Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, giật nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa ! Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt ! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Ðến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn : "Ðây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn : cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào..."

Y

(Lão Hạc- Sách Ngữ văn 8 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam)

Q

U

Đọc kĩ đoạn văn trên rồi trả lời câu hỏi:

M

1/ Đoạn văn trên được kể ở ngôi thứ mấy? Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn?

KÈ

2/ Tìm các từ tượng hình trong câu: “Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

D

ẠY

3/ Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy “ông giáo” rồi sau đó tìm đến cái chết, em có suy nghĩ gì về tính cách của ông lão

Phần tập làm văn “Bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ sách mạng trong cảnh tù đày”

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng một bài văn nghị luận Đáp án và Thang điểm

FF IC IA L

Phần đọc hiểu

1. (1 điểm) Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ nhất. Tác giả xưng tôi. Phương thức biểu đạt chủ yếu: tự sự xen miêu tả, biểu cảm. (1 điểm) 2. Từ tượng hình “rũ rượi”, “ xộc xệch”, “sòng sòng” (0,5 điểm)

O

⇒ Diễn tả cái chết đau đớn, vật vã tột cùng của nhân vật lão Hạc hiền lành, thiện lương (0,5 điểm)

N

3. Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

H

Ơ

- Lão Hạc là người nghèo khó nhưng giàu lòng tự trọng không muốn làm phiền hàng xóm, quyết không nhận bố thí, trong lúc túng quẫn, tuyệt vọng, lão Hạc bị đẩy vào con đường chết (1 điểm)

Y

N

- Lão Hạc già yếu, nghèo khó, không muốn động vào số tài sản đã để dành cho con nên ông tìm tới cái chết để giải thoát (0,5 điểm)

M

Phần tập làm văn

Q

U

- Nguyên nhân gián tiếp: do xã hội bất công, chế độ phong kiến thực dân không cho con người quyền sống (0,5 điểm)

KÈ

“Bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ sách mạng trong cảnh tù đày”

ẠY

Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên bằng một bài văn nghị luận Mở bài:

D

Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và tác phẩm Khi con tu hú (hoàn cảnh sáng tác, nhan đề) (1,5 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dẫn dắt vấn đề: “Bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ sách mạng trong cảnh tù đày”

FF IC IA L

Thân bài

* Bức tranh thiên nhiên mùa hè yên bình, tươi đẹp trong cảm nhận của tác giả (1 điểm) - Âm thanh quen thuộc, gần gũi với mùa hè: tiếng chim tu hú kêu, tiếng ve ngân, tiếng diều sáo trên trời

O

- Màu sắc đa dạng, tươi đẹp: mày vàng của lúa chín, của ngô, màu vàng hồng của nắng mới, màu xanh thẳm của bầu trời

H

Ơ

N

→ Gam màu sáng, âm thanh nhộn nhịp của sự sống đánh thức người tù cách mạng. Tất cả vẻ sôi động, đẹp đẽ của mùa hè được cảm nhận bởi tâm hồn trẻ trung, yêu đời, tinh tế của người tù cách mạng yêu sự sống

N

* Cảm xúc của người tù, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù (1 điểm)

U

Y

- Trước khung cảnh đầy sức sống của mùa hè, tâm trạng người tù cách mạng như bí bách, ngột ngạt

Q

+ Động từ mạnh diễn đạt: “đạp”, “ngột”, “chết uất”

M

+ Kết thúc bằng một loạt từ cảm thán “ôi!”, “làm sao”, “thôi”

KÈ

- Khát vọng muốn được vượt thoát khỏi cảnh tù đày để tiếp tục con đường cách mạng.

ẠY

- Tiếng chim tu hu xuất hiện ở đầu và kết thúc bài thơ tạo ra sự logic.

D

- Tiếng chim chính là tiếng gọi của sự tự do, tiếng gọi của cuộc sống hối hả, dồn dập, thúc giục niềm khao khát tự do, thoát khỏi chốn ngục tù - Sâu xa hơn là khao khát đất nước hòa bình, độc lập * Thành công về mặt nghệ thuật (1 điểm) + Thể thơ lục bát giản dị, mềm mại, uyển chuyển

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Cách ngắt nhịp thay đổi bất ngờ, cảm xúc logic, giọng điệu linh hoạt. KB: Khẳng định bài thơ Khi con tu hú thể hiện tình yêu cuộc sống, tự nhiên, khao khát tới cháy bỏng của người chiến sĩ trong hoàn cảnh tù đày

FF IC IA L

Bằng giọng văn tha thiết, chân thành, mãnh liệt khao khát tự do với hệ thống hình ảnh gợi hình gợi cảm (1,5 điểm) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 Môn Ngữ văn lớp 8

O

Thời gian làm bài: 90 phút

N

Câu 1:

Ơ

1. Cho câu thơ sau:

H

“Ta nghe hè dậy bên lòng”

N

a. Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?

Y

b. Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả?

Q

U

2. Trong văn bản Nước Đại Việt ta (Sách Ngữ văn 8 tập hai – NXB Giáo dục), Nguyễn Trãi khẳng định:

M

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

KÈ

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Trình bày suy nghĩ của em về hai câu thơ trên?

ẠY

Câu 2:

D

1. Câu cầu khiến là gì? Cho ví dụ. 2. Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau: “Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ (1): – Này, u ăn đi! (2)”

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) 3. Nêu tác dụng trật tự từ của câu sau

FF IC IA L

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Câu 3:

Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh? Từ đó, liên hệ tình cảm mình với quê hương. Đáp án và Thang điểm

O

Câu 1:

Ta nghe hè dậy bên lòng

N

Ngột làm sao, chết uất thôi

H

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ơ

N

1. Hoàn chỉnh bài thơ (0,5 điểm)

Y

Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu!

Q

U

b. Khổ thơ trên nằm trong tác phẩm “Khi con tú hú” (sáng tác 7/1939 khi Tố Hữu bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ – Huế) (0,5 điểm)

M

2.

KÈ

* Về mặt kĩ năng:

ẠY

– Đảm bảo viết thành đoạn văn ngắn, biết cảm nhận về câu thơ diễn đạt trong sáng, ít sai chính tả ngữ pháp. * Về mặt kiến thức:

D

Nội dung trong hai câu thơ của Nguyễn Trãi (0,5 điểm) + Cốt lõi của nhân nghĩa chính là yên dân, trừ bạo. Bạo ở đây chính là giặc và những thế lực trong nước gây bất ổn cho dân chúng. Kẻ bạo ngược lúc bấy giờ là giặc Minh

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


– Tư tưởng “nhân nghĩa” là lấy dân làm gốc, yêu thương dân. Nhân nghĩa là khái niệm của đạo đức Nho giáo, khi nói về đạo lí, về cách ứng xử tình thương giữa người với người

FF IC IA L

+ Nguyễn Trãi tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa với theo lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc, đó là tư tưởng tiến bộ Câu 2: 1. Đúng khái niệm câu cầu khiến (0,5 điểm)

O

Câu cầu khiến có những từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến.

N

- Đừng làm ồn nữa!

Ơ

- Hãy tắt điện khi ra khỏi phòng!

N

H

2. Hs xác định đúng kiểu câu, hành động nói trong đoạn văn (1 điểm) + Câu (1): Câu trần thuật – Hành động trình bày

U

Y

+ Câu (2): Câu cầu khiến – Hành động điều khiển

Q

Trật từ từ trong câu: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” các âm tiết lần lượt xuất hiện, theo một trình tự nhất định

KÈ

Câu 3:

M

→ Tạo nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển cho câu nói.

ẠY

Mở bài

D

– Giới thiệu về bài thơ Quê hương của Tế Hanh (hoàn cảnh sáng tác, tác giả tác phẩm, vấn đề nghị luận) – Dẫn dắt vấn đề: Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh (1 điểm) Thân bài:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Vẻ đẹp bình yên, thơ mộng của làng chài ven biển Trung Bộ (1,5 điểm) - Vẻ đẹp tươi sáng, khỏe khoắn của người dân làng chài khi cùng nhau ra khơi đấnh bắt cá

FF IC IA L

- Không khí lao động hăng hái, tươi vui được gợi tả qua hình ảnh trai tráng khỏe mạnh, những con thuyền băng băng lướt sóng

- Sáng tạo hình ảnh cánh buồm, gợi ra linh hồn của làng chài ven biển với nhiều nỗi niềm của dân chài - Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong cảnh thuyền cá trở về bến

N

O

+ Cảnh ồn ào, sôi nổi của người dân làng chài khi thuyền cập bến là thành quả lao động, thể hiện niềm hạnh phúc của người dân

H

Ơ

- Hình ảnh ra khơi của người dân làng chài được miêu tả chân thật, sinh động, chan hòa niềm vui sướng trước thành quả lao động và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của người dân chài.

N

- Đó là bức tranh làng quê thật tươi, sinh động, giàu sức sống và ấm áp tình người

U

Y

* Vẻ đẹp bức tranh làng chài trong nỗi nhớ quê hương (1 điểm)

M

Nghệ thuật

Q

- Trong bức tranh ấy, nỗi niềm một người con xa quê nhớ quê da diết. Nỗi nhớ quê hương của Tế Hanh luôn thường trực, cháy bỏng

KÈ

- Sử dụng hình ảnh đẹp, gần gũi - Ngôn từ miêu tả tinh tế, bình dị

ẠY

Kết bài:

D

Khẳng định vấn đề: Bằng tình cảm thiết tha, thương nhớ, yêu quê hương đến tha thiết, tác giả Tế Hanh vẽ bức tranh vẻ đẹp làng chài quê hương mình bằng màu của nỗi nhớ. (1 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 Môn Ngữ văn lớp 8

Phần Đọc hiểu Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút

U

Y

N

H

Ơ

N

O

“… Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi ; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù ; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất ; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn ; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên ; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ...”

Q

(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)

KÈ

M

1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. 2. Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.

ẠY

3. Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn. Xác định mục đích nói của các câu đó.

D

4.Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực. Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài. Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phần Tập làm văn Kết thúc bài “Quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết:

FF IC IA L

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

N

O

Tình yêu quê hương trong xa cách, với Tế Hanh, là nỗi nhớ khôn nguôi những hình ảnh thân thuộc của làng chài ven biển miền Trung. Còn tình yêu quê hương trong em là gì? Hãy viết bài văn nghị luận về tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ ngày nay

Ơ

Đáp án và Thang điểm

N

H

Phần Đọc hiểu

1. Đoạn trích được trích trong Hịch tướng sĩ. Tác giả: Trần Quốc Tuấn (0,5 điểm)

Q

U

Y

- Tác giả sáng tác trước khi cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần thứ hai (1285) nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược” do ông biên soạn (0,5 điểm)

M

2. Chỉ ra hậu quả nếu để giặc ngoại xâm chiếm chiếm bờ cõi: Ta bị lệ thuộc, mất nước (0,5 điểm)

KÈ

Hs cần xác định đúng kiểu câu và mục đích nói của mỗi câu

ẠY

Câu (1): Kiểu câu trần thuật, hành động trình bày, phê phán thói hưởng lạc của tướng sĩ (0,5 điểm)

D

Câu (2): Câu cảm thán, hành động bộc lộ cảm xúc, thể hiện thái độ đau xót của tác giả trước cảnh đất nước bị giặc xâm chiếm (0,5 điểm) Câu (3): Câu nghi vấn, hành động bộc lộ cảm xúc nhằm khơi gợi sự đồng cảm của tướng sĩ (0,5 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3. Học sinh trình bày, diễn đạt theo cách của riêng mình nhưng phải đảm bảo các nội dung:

FF IC IA L

- Tư tưởng của Hịch tướng sĩ thể hiện, không thể làm nên điều lớn lao nếu không có khát vọng (0,5 điểm) - Tình yêu nước, ý chí chống giặc ngoại xâm sẽ đánh thắng được kẻ thù (0,5 điểm)

- Lời văn thể hiện được thái độ, trách nhiệm trước vận mệnh của đất nước (0,5 điểm)

O

Hình thức: đảm bảo số câu, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng Phần Tập làm văn

N

Mở bài

H

Ơ

Giới thiệu về nỗi nhớ, tình yêu quê hương tha thiết của tác giả Tế Hanh. Từ đó nêu lên tình yêu quê hương của bản thân em. (1 điểm)

N

Dẫn dắt được vấn đề nghị luận: Tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ

Y

Thân bài

U

Giải thích khái niệm tình yêu quê hương đất nước (0,5 điểm)

KÈ

M

Q

- Là tình yêu của chúng ta với quê hương, không ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước. Đó là tình cảm gần gũi nhưng cũng là tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của người - Tình cảm thương nhớ quê hương của tác giả Tế Hanh (0,5 điểm)

ẠY

+ Nỗi nhớ quê hương luôn thường trực trong lòng tác giả

D

+ Nhà thơ tái hiện lại bức tranh quê hương tươi đẹp, sống động về vùng quê ven biển miền Trung - Tình yêu quê hương của mình gắn liền với tình yêu gia đình, tình yêu bạn bè, người thân… những điều bình dị gắn với cuộc sống thường nhật (1 điểm) - Nêu biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Nêu trách nhiệm bản thân Tình yêu của thế hệ trẻ ngày nay được thể hiện:

FF IC IA L

- Không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, kĩ năng trở thành người làm chủ đất nước, tương lai - Xây dựng ý thức về độc lập dân tộc

KB: Khẳng định tình yêu quê hương đất nước là tình cảm đẹp, nâng đỡ con người (1 điểm)

O

Trình bày rõ ràng, khoa học, bố cục mạch lạc, biết cách vận dụng thao tác lập luận (0,5 điểm)

N

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

N

H

Thời gian làm bài: 15 phút

U

Q

Đáp án và thang điểm

Y

Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chủ tịch. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Chép thuộc lòng bài thơ:

M

“Sáng ra bờ suối, tối vào hang

KÈ

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

ẠY

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng Cuộc đời cách mạng thật là sang.”

D

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Nội dung: Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Nghệ thuật: thể thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa… Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Thời gian làm bài: 15 phút

FF IC IA L

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

Trong văn bản “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn , thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô của đất nước? Đáp án và thang điểm

O

Những lợi thế của thành Đại La là:

Ơ

N

- Về vị trí địa lí: ở vào nơi trung tâm trời đất, mở ra bốn hướng Nam Bắc Đông Tây, có núi lại có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội.

N

H

- Về vị trí chính trị, văn hóa: là đầu mối giao lưu, chốn tụ hội của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.

U

Y

Tóm lại: Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước.

Q

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

KÈ

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 15 phút

ẠY

Tìm những câu nghi vấn trong những câu dưới đây và cho biết chúng có những đặc điểm hình thức nào của câu nghi vấn: a. Tôi hỏi cho có chuyện:

D

Thế nó cho bắt à? b. Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về. Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu! c. Anh chị có phúc lớn rồi. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội hoạ không?

FF IC IA L

d. Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? Đáp án và thang điểm - Các câu nghi vấn: a. Thế nó cho bắt à?

O

b. Sao lại không vào?

N

c. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội hoạ không?

Ơ

d. Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

N

+ Cuối câu có dấu chấm hỏi.

H

- Dấu hiệu hình thức:

U

Y

+ Trong câu có các từ nghi vấn: à, sao, có...không, gì.

Q

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Thời gian làm bài: 15 phút

KÈ

M

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

Cho đoạn văn sau:

ẠY

“Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: (1) - Bác trai đã khá rồi chứ? (2)

D

- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. (3) Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm. (4). - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. (5)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Cho biết bà lão và chị Dậu mối người có mấy lượt lời trong đoạn văn trên? b. Xác định kiểu câu và kiểu hành động nói của các câu trong đoạn thoại trên?

FF IC IA L

Đáp án và thang điểm a. Bà lão có 2 lượt lời. Chị Dậu có 1 lượt lời. b.

2

Nghi vấn

3

Trần thuật

N

Trần thuật

Ơ

1

Kể Hỏi han

Y

N

H

Kiểu câu

O

Hành động

Câu

Trần thuật

Q

U

4

Trần thuật

KÈ

M

5

ẠY

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

D

I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Cảm ơn

Nhận định

Khuyên bả


B

1. Ngắm trăng

a. Tình yêu quê hương trong sáng được thể hiện qua bức tranh sinh động về m của người dân làng chài và sinh hoạt làng chài

2. Quê hương

b. Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạn

FF IC IA L

A

O

3. Khi con tu hú c. Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổ

Ơ

N

4. Tức cảnh Pác d. Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng và phong thái ung dung của Bác trong chốn Bó

H

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2:

Q

U

Y

N

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi Nam Bắc Đông Tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

M

2. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? b. Chiếu dời đô

KÈ

a. Hịch tướng sĩ c. Thuế máu

d. Bàn luận về phép học

ẠY

3. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

D

a. Ví trí địa lí đắc địa của thành Đại La b. Cơ sở thực tiễn của việc dời đô c. Những lí do chọn thành Đại La là kinh đô mới d. Thông báo quyết định dời đô

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4. Điểm khác biệt, kế thừa của đoạn trích Nước Đại Việt ta so với Nam quốc sơn hà trong quan niệm về đất nước là? a. Có nền văn hiến lâu đời

FF IC IA L

b. Có nhân tài, phong tục tập quán, lịch sử riêng

c. Có chế độ nhà nước riêng, bình đẳng ngang hàng với các triều đại Trung Quốc. d. Tất cả các điểm trên

O

5. Câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/ Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang” gợi lên hình ảnh con thuyền như thế nào?

N

a. Mềm mại, uyển chuyển

Ơ

b. Khỏe khoắn, tự tin, kiêu hãnh

H

c. Dũng mãnh, khí thế, làm chủ biển khơi bao la

N

d. Cả b, c

Y

II. Tự luận (7 điểm)

Q

U

1. Chép lại khổ thơ cuối bài thơ Quê hương và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó. (2đ)

KÈ

M

2. Phân tích mâu thuẫn trào phúng được thể hiện trong phần I. Chiến tranh và “người bản xứ” (Thuế máu – Nguyễn Ái Quốc) (5đ) Đáp án và thang điểm

ẠY

I. Phần trắc nghiệm

D

1

1 – d; 2 – a; 3 – c; 4 - b II. Phần tự luận

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. - HS chép chính xác khổ thơ (1đ):

FF IC IA L

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

O

- HS nêu được nội dung khổ thơ: nỗi nhớ làng quê khôn nguôi khi phải xa cách

N

+ Những hình ảnh không thể phai mờ trong trí nhớ: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm, con thuyền, mùi mặn nồng của biển...(0.5đ)

H

Ơ

+ Điệp khúc nhớ thể hiện sự da diết, khôn nguôi, bâng khuâng, da diết về màu sắc, hương vị quê hương. (0.5đ)

N

2.

U

Y

Phân tích mâu thuẫn trào phúng được thể hiện trong phần I. Chiến tranh và “người bản xứ” (Thuế máu – Nguyễn Ái Quốc) (5đ)

Q

- Nhan đề chương: người bản xứ đặt trong dấu ngoặc kép để châm biếm những lời lẽ mị dân giả tạo của bọn thực dân. (0.5đ)

KÈ

M

- Tác giả đi sâu vào sự mâu thuẫn, đối lập gay gắt trong thái độ của bọn thực dân khi đối xử với người dân thuộc địa trước và sau khi chiến tranh bùng nổ (HS lấy dẫn chứng) (1đ)

D

ẠY

- Thấy được sự thay đổi trong cách đổi xử trên là sự lừa bịp trắng trợn của thực dân Pháp. Chúng không chỉ tàn bạo, độc ác mà còn nham hiểm, xảo quyệt, giả dối. Lời lẽ ngọt ngào “như viên kẹo bọc đường” đã gây nên bao cái chết bi thương của người dân vô tội. (1đ) - Tác giả tiếp tục phân tích mâu thuẫn khi đối chiếu “cái vinh dự đột ngột ấy” với “cái giá khá đắt” mà người lính bản xứ phải trả. Sự thật là họ trở thành tấm bia đỡ đạn, công cụ sống để phục vụ cho chiến tranh đế quốc, nộp thuế máu

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

cho bọn thực dân. Họ từ biệt vợ con, xa quê hương để bỏ xác phơi thây trên chiến trường. người ở hậu phương cũng bị bắt phục vụ lò lửa chiến tranh rồi số phận cũng không thoát khỏi cái chết => sự căm giận với tội ác của thực dân; thương cảm với số phận bi đát của người dân các nước thuộc địa. (1đ) - Tổng cộng có bảy mươi vạn người bản xứ đã đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa. => hồi chuông cảnh tỉnh. (1đ)

O

- Giọng điệu trào phúng bao trùm, từ ngữ và hình ảnh có sức biểu cảm sâu sắc. Câu hỏi mang ý phản bác, chất vấn, luận tội gay gắt (chả thế sao lại đem nướng họ ở những miền xa xôi ấy) (0.5đ)

N

→ Áng văn chính luận mẫu mực.

Ơ

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

H

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

Y

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Q

U

1. Qua 2 câu "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo", có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là:

M

a. Thương dân, bảo vệ đất nước độc lập để yên dân.

KÈ

b. Sống tốt, hòa hợp với dân c. Diệt trừ các thế lực bạo tàn

ẠY

d. Tình thương giữa con người với nhau

D

2. Tuy sống ở Pác Bó khó khăn, thiếu thốn nhưng Bác vẫn thấy “Cuộc đời cách mạng thật là sang”? a. Người được sống gần gũi với thiên nhiên b. Niềm vui của người chiến sĩ sau 30 năm xa xứ được trở về sống giữa lòng tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo nhân dân cứu nước

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Người tin thời cơ giải phóng dân tộc đang đến gần d. Cả a, b, c

FF IC IA L

3. Trong Bàn về phép học, tác giả đã nêu mục đích của việc học là gì? a. Để cầu danh lợi b. Học để nắm rõ đạo, làm người có đạo đức c. Học để giúp nước

O

d. Hoc để làm quan

N

4. Câu thơ Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ thể hiện tâm trạng nào của Bác Hồ trước cảnh đẹp của trăng?

Ơ

a. Sự bối rối, xốn xang

N

c. Sự lo lắng, bất an

H

b. Sự thờ ơ, không quan tâm

U

Y

d. Sự hụt hẫng, bâng khuâng

Q

5. Nhan đề Thuế máu có ý nghĩa gì?

M

a. Phản ánh số phận tang thương của hàng triệu người lao động ở các nước thuộc địa bị biến thành vật thế thân ném vào lò lửa chiến tranh

KÈ

b. Sức tố cáo mạnh mẽ, vạch trần bản chất vô nhân đạo của bọn đế quốc c. Nỗi xót thương cho số phận người dân ở các nước thuộc địa

ẠY

d. Cả a, b, c đều đúng

D

6. Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên là: a. Niềm hoài cổ sâu sắc b. Nỗi buồn chán với thực tại

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Lòng thương người thất thế

FF IC IA L

d. Niềm thương cảm với lớp người thất thế và nỗi nhớ tiếc, hoài niệm về những giá trị văn hóa đẹp đẽ một thời II. Tự luận (7 điểm)

1. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn (2đ)

Đáp án và thang điểm

d

H

a

N

2

3

4

b

a

Y

1

Ơ

N

I. Phần trắc nghiệm

O

2. Cảm nhận của em về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ đầu bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu (5đ)

U

II. Phần tự luận

Q

1.

M

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn

KÈ

- Giá trị nội dung: phán ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí độc lập tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. (1đ)

D

ẠY

- Nghệ thuật: áng văn nghị luận đặc sắc, lập luận mạch lạc, chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, rõ ràng. Kết hợp hài hòa giữa lí và tình, tạo nên sức thuyết phục mạnh mẽ. (1đ) 2. Cảm nhận của em về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ đầu bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu (5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

- Hoài niệm về một mùa hè thanh bình, rực rỡ được khởi nguồn từ âm thanh quen thuộc: tiếng chim tu hú gọi bầy. Đó là âm thanh báo hiệu mùa hè đã đến, đồng thời thức tỉnh trong tâm hồn người chiến sĩ cách mạng đang ở chốn ngục tù nhớ về mùa hè kỉ niệm. (1đ) - Mùa hè hiện lên trong trẻo, tràn đầy sức sống với các hình ảnh: lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, vườn dậy tiếng ve, bắp rây vàng hạt, nắng đào, trời xanh, đôi sáo diều…. một mùa hè sinh động với đầy màu sắc và âm thanh (1đ) - Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ kết hợp với trí tưởng tượng phong phú tạo nên bức tranh mùa hè tự do, khoáng đạt, bay bổng. (1đ)

N

O

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu cuộc sống, khát khao tự do, thanh bình của tác giả (1đ)

H

Ơ

- Thể thơ lục bát âm điệu ngọt ngào, bức tranh giàu hình ảnh, màu sắc, âm thanh. (1đ)

N

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Y

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

U

Thời gian làm bài: 90 phút

Q

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

M

1. Mối quan hệ giữa Bác Hồ và ánh trăng trong bài thơ Ngắm trăng là mối quan hệ như thế nào?

KÈ

a. Mối quan hệ như những người bạn tri âm, tri kỉ

ẠY

b. Mối quan hệ giữa hai con người đồng cảnh ngộ c. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên tươi đẹp

D

d. Mối quan hệ giữa thi sĩ và trăng 2. Bài thơ Nhớ rừng mượn lời con hổ ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng nào của con người? a. Chán ghét thực tại tầm thường, giả dối, mất tự do

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Tâm sự yêu nước thầm kín của người dân mất nước c. Khao khát tự do, mong muốn được khẳng định mình

FF IC IA L

d. Tất cả đều đúng 3. Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của tác giả trong 2 câu thơ “Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?” a. Nuối tiếc, xót xa, nhớ nhung, cảm thương sâu sắc b. Lo âu, hụt hẫng

O

c. Bâng khuâng, tò mò

Ơ

N

4. Đâu không phải ý nghĩa của biểu tượng cánh buồm trong câu thơ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng/ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”?

H

a. Biểu tượng làng chài, chứa đựng hồn thiêng quê hương

N

b. Ẩn chứa hi vọng của người dân làng chài về những chuyến ra khơi yên bình

U

Y

c. Cánh buồm theo chân người ra khơi, nâng đỡ họ vững bước trên hành trình lao động

Q

d. Biểu tượng của biển cả mênh mông giữa muôn trùng sóng biếc

M

5. Theo Ru – xô, đâu là là lợi ích của việc đi bộ ngao du?

KÈ

a. Đi bộ ngao du rất thoải mái, chủ động, tự do b. Đi bộ ngao du trau dồi kiến thức

ẠY

c. Đi bộ ngao du tốt cho sức khỏe d. Cả a, b, c

D

6. Ý nghĩa nào sau đây đúng với câu văn “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”: a. Thể hiện nỗi đau xót trước cảnh nước mất nhà tan của Trần Quốc Tuấn

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Thể hiện sự căm giận trước tội ác của kẻ thù c. Thể hiện quyết tâm tiêu diệt giặc của Trần Quốc Tuấn

FF IC IA L

d. Thể hiện lòng yêu nước và căm thù giặc II. Tự luận (7 điểm)

1. Chép lại phiên âm, dịch thơ của bài Ngắm trăng và nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó. (3đ)

N

Đáp án và thang điểm

O

2. Viết một đoạn văn từ 10 – 15 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ. (4đ)

2

a

d

3

4

a

d

Y Q

U

II. Phần tự luận 1.

N

H

1

Ơ

I. Phần trắc nghiệm

M

Chép lại phiên âm, dịch thơ của bài Ngắm trăng (1đ)

KÈ

- Phiên âm:

Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,

ẠY

Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?

D

Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia.

- Dịch thơ:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;

FF IC IA L

Người ngắm trăng soi ngoài cửa số, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

- Giá trị nội dung: tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung, lạc quan của Bác giữa chốn ngục tù khó khăn, gian khổ (1đ)

N

O

- Giá trị nghệ thuật: bài thơ tứ tuyệt giản dị nhưng hàm súc. Vừa mang màu sắc cổ điển vừa có tinh thần hiện đại. (1đ)

Ơ

2.

N

H

HS viết một đoạn văn từ 10 – 15 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ. Có thể viết theo những gợi ý dưới đây:

Y

- Là vị dũng tướng có lòng yêu nước thiết tha và lòng căm thù giặc sâu sắc (1đ)

M

Q

U

+ Sinh ra vào thời loạn lạc, thấy sứ giặc nghênh ngang ngoài đường..., Trần Quốc Tuấn căm thù, khinh bỉ kẻ thù (thú vật hóa hình ảnh kẻ thù); đồng thời đau xót trước thực tại đất nước lâm nguy, nhân dân khốn cùng khổ hạnh. (1đ)

KÈ

+ Lòng căm thù giặc sục sôi như muốn biến thành hành động cụ thể. “Ta thường tới bữa quên ăn...ta cũng vui lòng” => lời nguyện thề thiêng liêng vì đất nước. thể hiện quyết tâm sắt đá và khí phách anh hùng. (1đ)

ẠY

+ Hình tượng người dũng tướng rõ ràng, gần gũi, nêu cao tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc. (1đ)

D

+ Hình tượng tiêu biểu của lòng yêu nước và căm thù giặc nói chung của quân dân nhà Trần và nhân dân Đại Việt. (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Mục đích Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ là gì?

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút

a. Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược do Trần Quốc Tuấn biên soạn

O

b. Kêu gọi tinh thần yêu nước, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

c. Đề cao tinh thần cảnh giác, chăm lo rèn luyện để chiến thắng kẻ thù xâm lược

Ơ

N

d. Cả a, b, c

H

2. Đâu không phải là phương pháp học được Nguyễn Thiếp đưa ra trong Bàn luận về phép học?

N

a. Học tuần tự, tiến lên từ thấp đến cao

Y

b. Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất

Q

U

c. Học những gì mình cho là cần thiết

d. Học kết hợp với hành, học để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống

M

3. Điểm giống nhau giữa bài thơ Nhớ rừng và Ông đồ là gì?

KÈ

a. Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, giả dối

ẠY

b. Thể hiện sự hoài niệm về quá khứ c. Thể hiện lòng khao khát tự do

D

d. Thể hiện niềm thương cảm với lớp người xưa cũ 4. Tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng được bộc lộ như thế nào ở 4 câu thơ cuối bài thơ Khi con tu hú?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Nhớ quê hương da diết b. Bức bối bởi tiếng kêu của con chim tu hú

d. Buồn bực, u sầu, mong vượt ngục

FF IC IA L

c. Bức bối, ngọt ngạt, khao khát tự do đến cháy bỏng

5. “Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ” là nội dung của bài thơ nào? b. Tức cảnh Pác Bó

a. Khi con tu hú

c. Ngắm trắng

d. Đi đường

N

O

6. Đâu không phải yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển trong bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh?

Ơ

a. Đề tài

H

b. Thi liệu, thể thơ

N

c. Hồn thơ lạc quan, hướng về phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép

U

II. Tự luận (7 điểm)

Y

d. Cấu trúc đăng đối, nhân vật trữ tình ung dung tự tại, yêu thiên nhiên

Q

1. Nêu cảm nghĩ của em về nội dung 2 khổ thơ sau: (3đ)

M

“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:

KÈ

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,

ẠY

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

D

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Rướn thân trắng bao la thâu góp gió... (Trích: Quê hương – Tế Hanh)

Đáp án và thang điểm I. Phần trắc nghiệm

d

c

3

O

2

b

4 c

N

1

FF IC IA L

2. Phân tích sự tiếp nối và phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam? (3đ)

Ơ

II. Phần tự luận

N

H

1.

Nội dung 2 khổ thơ đầu bài thơ Quê hương:

U

Y

- 2 câu đầu giới thiệu về quê hương ngắn gọn, tự nhiên nhưng không kém phần da diết. Đó là một làng chài ven biển với con sông Trà Bồng. (0.5đ)

Q

- 6 câu tiếp: cảnh thuyền chài ra khơi

KÈ

M

+ Hình ảnh quê hương trong lao động: thiên nhiên thơ mộng, trong sáng “Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”, báo hiệu một ngày làm việc thành công. (0.5đ)

ẠY

+ Con thuyền hăng hái ra khơi dưới bàn tay chèo lái khỏe khoắn của người dân làng chài. Biện pháp so sánh “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã”, cùng các động từ phăng, vượt cho thấy hình ảnh con thuyền mạnh mẽ, dũng mãnh cùng với khí thế hăng hái, hứng khởi (0.75đ)

D

+ Cánh buồm no gió được liên tưởng so sánh độc đáo “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”. Cánh buồm trở thành biểu tượng của dân làng chài, mang theo hi vọng về chuyến ra khơi yên bình, nâng đỡ ngư dân trên hành trình lao động. (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Tâm hồn tinh tế, lòng yêu quê hương của nhà thơ (0,25đ) 2.

FF IC IA L

Sự kế thừa phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam? HS viết dựa theo những gợi ý sau: - Kế thừa: (1đ)

N

- Nước gắn với vua, tư tưởng trung quân ái quốc

O

Nam quốc sơn hà

N

Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên

H

Ơ

- Yếu tố xác định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ riêng, được sách trời chứng giám

U

Y

- Phát triển (2đ): bổ sung thêm các yếu tố khẳng định chủ quyền dân tộc:

Q

+ Có nền văn hiến lâu đời

+ Có cương vực lãnh thổ rõ ràng, phân chia biên giới với các quốc gia khác

KÈ

M

+ Có phong tục, tập quán, lối sống riêng + Có truyền thống lịch sử với các triều đại hoàng đế

ẠY

+ Có nhân tài, hào kiệt

→ Quan niệm khá toàn diện và sâu sắc

D

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Nước

- Nư

- Kế thổ r Bản


I. Trắc nghiệm (3 điểm)

a. Các trạng thái tâm tư, tình cảm, hành động của chị Dậu b. Thứ tự các hoạt động của chị Dậu c. Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm d. Liên kết câu với các câu khác trong văn bản

FF IC IA L

1. Việc tác giả lựa chọn trật tự từ trong câu: “Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ tay hắn” nhằm thể hiện điều gì?

O

2. Nối các câu ở cột A với kiểu câu ở cột B sao cho phù hợp.

Ơ

N

A

N

H

1. Các em đừng khóc.

Y

2. Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì phải tù, phải tội.

Q

U

3. Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

M

4. Ha ha! Một lưỡi gươm!

KÈ

3. Câu: “Đóng cửa lại!” thuộc kiểu hành động nói nào? a. Hành động trình bày

ẠY

b. Hành động hỏi

D

c. Hành động điều khiển d. Hành động hứa hẹn 4. Trong đoạn văn sau, câu nào là câu phủ định?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


“(1) Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha: (2) – Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

FF IC IA L

(3) Chị Dậu khẽ gạt nước mắt: (4) – Không đau con ạ!” a. Câu (1) b. Câu (2) c. Câu (3) d. Câu (4)

5. Vai xã hội của La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp khi viết bài tấu Bàn luận về phép học là gì?

O

a. Quan hệ thân – sơ

N

b. Quan hệ ngang hàng

Ơ

c. Quan hệ trên – dưới

H

II. Tự luận (7 điểm)

N

1. Xác định kiểu câu và hành động nói của các câu sau (4đ):

Y

a. Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.

Q

U

b. Khốn nạn thân tôi...ông giáo ạ!

c. Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

KÈ

M

d. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không? 2. Phát hiện lỗi lô – gic trong các câu sau và sửa lại cho đúng (2đ):

ẠY

a. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất mực yêu thương chồng con. b. Bài thơ trên không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về ngôn từ.

D

3. Giải thích vì sao tác giả lại lựa chọn thứ tự sắp xếp như phần in đậm dưới đây? (1đ) Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án và thang điểm

1

2

b

1 – d; 2 – c ; 3 – b; 4 - a

FF IC IA L

I. Phần trắc nghiệm

II. Phần tự luận

O

1.

Ơ

a. Câu trần thuật –hành động trình bày (1đ)

N

Xác định kiểu câu và hành động nói của các câu sau (4đ):

H

b. Câu cảm thán – hành động bộc lộ cảm xúc (1đ)

N

c. Câu cầu khiến – hành động yêu cầu, đề nghị (1đ)

Y

d. Câu nghi vấn – hành động hỏi (1đ)

U

1. Phát hiện lỗi lô – gic trong các câu sau và sửa lại cho đúng (2đ):

Q

a. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất mực yêu thương chồng con.

KÈ

M

→ Lỗi ở quan hệ từ “ rất”, “nên” chỉ kết quả song không hợp lí ở 2 vế câu. (0.5đ) → Có thể sửa thành: Chị Dậu không chỉ cần cù, chịu khó mà còn rất mực yêu thương chồng con. (0.5đ)

ẠY

b. Bài thơ trên không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về ngôn từ.

D

→ Lỗi không lô – gic ở 2 vế câu sau quan hệ từ “không chỉ... mà còn”. Ngôn từ cũng là một phương diện của giá trị nghệ thuật. (0.5đ) → Sửa: bài thơ trên không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sâu sắc ở nội dung. (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Giải thích vì sao tác giả lại lựa chọn thứ tự sắp xếp như phần in đậm dưới đây? (1đ)

FF IC IA L

Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...

→ Tác giả sắp xếp theo thứ tự thời gian lịch sử: sự ra đời/ xuất hiện trước sau của các nhân vật lịch sử đó. Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

N

H

1. Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?

U

b. Để thông báo, xác nhận

Y

a. Để điều khiển, ra lệnh

M

d. Để kể, miêu tả

Q

c. Để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc, tình cảm

KÈ

2. Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu cầu khiến? a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi

ẠY

b. Đào tổ nông thì cho chết c. Anh cứ hút trước đi

D

d. Ngài cứ nghe đi đã 3. Câu nào dưới đây mắc lỗi lô – gic? a. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa giảm tuổi thọ của con người.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Em muốn trở thành giáo viên hay bác sĩ? c. Chị Dậu không những cần cù, chịu khó mà còn hết mực yêu thương chồng con.

4. Trong các câu sau, câu nào là câu phủ định bác bỏ? a. Ngày mai tôi không đi học. b. Không phải nó chần chẫn như cái đòn càn.

FF IC IA L

d. Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn đặc sắc về nội dung

O

c. Thằng bé kia mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? d. Cậu không đọc sách đấy à?

Ơ

N

5. Câu cầu khiến nào dưới đây dùng để khuyên bảo?

H

a. Con đừng nên cảm thấy xót xa buồn đau, đừng cho rằng con bất lực trước sự già nua của bố mẹ.

N

b. Hãy đưa tay cho tôi!

U

Y

c. Bà hãy nhắm mắt lại và thở đều.

Q

d. Đi mau lên!

M

6. Trật tự từ trong câu: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc” có tác dụng gì?

KÈ

a. Chỉ ra sự phong phú, đa dạng trong biểu hiện của tình yêu tổ quốc

ẠY

b. Chỉ ra các yếu tố hợp thành tình yêu tổ quốc từ cấp độ nhỏ đến lớn. Yêu nước không phải là điều xa xôi mà khởi nguồn từ những tình cảm hết sức giản đơn.

D

c. Cả 2 tác dụng trên

II. Tự luận (7 điểm) 1. Điền kiểu câu ở cột A sao cho phù hợp với nội dung thông tin ở cột B (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B

...........................

Có những từ ai, gì, sao, nào, tại sao, à, ư, hử, hay... với chức năng chính

...........................

Có những từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào...dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề n

...........................

Có những từ như ôi, than ôi, hỡi ôi, thay, biết bao, biết chừng nào... dùng

...........................

Không có đặc điểm hình thức như cấc kiểu câu trên, dùng để kể, thông bá

O

FF IC IA L

A

Ơ

N

2. Chỉ ra kiểu câu và hành động nói trong câu sau (1đ): Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

H

3. Đặt 1 câu cầu khiến có sử dụng từ vui mừng. (1đ)

Y

N

4. Viết một đoạn văn ngắn phân tích giá trị của đoạn thơ sau, trong đó có sử dụng một câu cảm thán (4đ)

U

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Q

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

M

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

KÈ

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! (Quê hương –Tế Hanh)

ẠY

Đáp án và thang điểm

D

I. Phần trắc nghiệm

1

2

3

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

4


c

b

a

b

II. Phần tự luận

FF IC IA L

1. B

Câu nghi vấn

Có những từ ai, gì, sao, nào, tại sao, à, ư, hử, hay... với chức năng chính là

Câu cầu khiến

Có những từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào...dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề ngh

Câu cảm thán

Có những từ như ôi, than ôi, hỡi ôi, thay, biết bao, biết chừng nào... dùng để

Câu trần thuật

Không có đặc điểm hình thức như cấc kiểu câu trên, dùng để kể, thông báo n

N

H

Ơ

N

O

A

Y

2.

Q

U

Chỉ ra kiểu câu và hành động nói trong câu sau (1đ): Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

M

→ Kiểu câu nghi vấn (0.5đ)

3.

KÈ

→ Hành động hỏi (0.5đ)

ẠY

Đặt 1 câu cầu khiến có sử dụng từ vui mừng. (1đ)

D

→ Chúng ta hãy vui mừng trước thành công của đội tuyển U23 Việt Nam trong trận đấu năm nay. 4.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết một đoạn văn ngắn phân tích giá trị của đoạn thơ sau, trong đó có sử dụng một câu cảm thán (4đ) HS viết được đoạn văn nêu được các nội dung cơ bản sau:

FF IC IA L

- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ da diết của tác giả khi xa quê. (1đ)

- Động từ nhớ được lặp lại 2 lần thể hiện sự tha thiết khôn nguôi của tác giả. (1đ) - Tác giả nhớ màu sắc, hương vị, biểu tượng của quê hương. (1đ)

O

- HS viết được một câu cảm thán. (1đ)

N

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Ơ

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

H

Thời gian làm bài: 90 phút

N

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

U

Y

1. Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào câu sau: Câu cầu khiến là câu có sử dụng các từ.... dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

Q

a. Những từ ai, gì, sao, nào, tại sao, à, ư, hử, hay

M

b. Những từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào...

KÈ

c. Những từ như ôi, than ôi, hỡi ôi, thay, biết bao, biết chừng nào...

ẠY

2. Câu “Con lạy u, con còn bé bỏng, u đừng bán con đi, tội nghiệp” thuộc kiểu câu gì? a. Câu trần thuật

D

b. Câu cảm thán c. Câu cầu khiến d. Câu nghi vấn

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3. Trong các câu dưới đây, câu nào thể hiện rõ nhất trật tự từ có tác dụng nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến? a. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều

FF IC IA L

b. Lúc nắng chiều hình anh rất đẹp c. Hình anh lúc nắng chiều rất đẹp d. Hình anh rất đẹp lúc nắng chiều

O

4. Lời Lý Công Uẩn: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?” thể hiện vai giao tiếp nào của tác giả?

N

a. Quan hệ trên dưới

Ơ

b. Quan hệ ngang hàng

N

5. Câu nào dưới đây là câu phủ định:

H

c. Quan hệ thân – sơ

U

b. Làm gì có chuyện đó!

Y

a. Đẹp gì mà đẹp!

Q

c. Tôi không đi Hà Nội.

M

d. Bài thơ này mà hay à?

KÈ

6. Câu nghi vấn: “Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?” dùng để:

ẠY

a. Hỏi

b. Bộc lộ cảm xúc

D

c. Phủ định điều được nói tới d. Khẳng định điều được nói tới

II. Tự luận (7 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Viết đoạn hội thoại chủ đề tự chọn rồi xác định: - Quan hệ vai xã hội của các nhân vật tham gia giao tiếp (1đ).

FF IC IA L

- Lượt lời của các nhân vật (1đ). 2. Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu sau:

“- Con nhớ em quá! Hay là u hãy cho con ở nhà một đêm nay nữa, để con ngủ thêm với em, để con nói chuyện với em” (2đ)

N

Đáp án và thang điểm

O

3. Viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu bàn về phương pháp học tập, trong đó có sử dụng một câu cầu khiến (hoặc câu nghi vấn). (4đ)

c

H

b

N

2

3

4

a

a

Y

1

Ơ

I. Phần trắc nghiệm

Q

U

II. Phần tự luận 1.

M

HS viết được đoạn hội thoại chủ đề tự chọn rồi xác định:

KÈ

- Quan hệ vai xã hội của các nhân vật tham gia giao tiếp: đoạn hội thoại có mấy nhân vật? quan hệ vai xã hội: ngang hàng, trên dưới hay thân sơ. (1đ).

ẠY

- Lượt lời của các nhân vật: mỗi nhân vật có những lượt lời nào? (số lượng) (1đ).

D

2.

Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu sau: “- Con nhớ em quá!

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Kiểu câu cảm thán, hành động bộc lộ cảm xúc (1đ)

→ Kiểu câu cầu khiến, hành động yêu cầu, nài nỉ (1đ) 3.

FF IC IA L

Hay là u hãy cho con ở nhà một đêm nay nữa, để con ngủ thêm với em, để con nói chuyện với em”

Viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu bàn về phương pháp học tập, trong đó có sử dụng một câu cầu khiến (hoặc câu nghi vấn). (4đ)

O

HS viết được đoạn văn 5 -7 câu (theo cách diễn dịch/ quy nạp/ tổng phân hợp), chủ đề phương pháp học tập. Có thể dựa vào một vài gợi ý sau:

Ơ

N

- Phương pháp học tập đúng đắn là chia khóa để chiếm lĩnh tri thức một cách hiệu quả, nhanh chóng. (1đ)

N

H

- Phương pháp học tập có thể là: học tuần tự từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao; học đi đôi với hành, vận dụng các phương pháp học tập tích cực; đa dạng hình thức học tập: học theo nhóm, tổ…(1đ)

U

Y

- Lời khuyên cần xác định phương pháp học tập đúng đắn. (1đ)

Q

- Có sử dụng 1 câu cầu khiến (hoặc nghi vấn) (1đ)

KÈ

M

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

D

1. Phần in đậm trong câu nói: “Thôi thôi... hừ hừ... Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào” thực hiện hành động nói nào? a. Hành động trình bày b. Hành động bộc lộ cảm xúc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Hành động hứa hẹn d. Hành động điều khiển

FF IC IA L

2. Trật tự trong câu nào trong các câu dưới đây thể hiện thứ tự trước sau của các hành động? a. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù b. Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

c. Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ tay hắn

O

d. Người ta đến cũng phải có bát nước, miếng trầu mới tươm tất chứ

d. Đề nghị

H

a. Khuyên bảo b. Ra lệnh c. Yêu cầu

Ơ

N

3. “Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trừng lúc nào cũng còn là sớm” là câu cầu khiến dùng để:

U

Q

a. Quan hệ thân – sơ

Y

N

4. Câu nói: “Chị phải ở nhà với em! Em không cho chị sang nhà cụ Nghị. Nếu chị sang nhà cụ Nghị rồi thì em chơi với ai” thể hiện vai giao tiếp nào của nhân vật tham gia giao tiếp?

b. Quan hệ trên – dưới

M

c. Quan hệ ngang hàng

KÈ

5. Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lô – gic?

ẠY

a. Khi con tu hú là một bài thơ hay của Tố Hữu b. Nhà thơ Tế Hanh đã để lại nhiều bài văn hay về quê hương

D

c. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng d. Lão cố làm ra vẻ vui vẻ 6. Trong các câu sau đây, câu nào không phải là câu phủ định?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Bức tranh này không đẹp! b. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

FF IC IA L

c. Tôi không thể không đi Hà Nội vào ngày mai được. d. Mừng à? Vẫy đuôi à? II. Tự luận (7 điểm) 1. Câu văn sau đây mắc lỗi gì? Hãy sửa lại cho đúng?

O

Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, Nguyễn Trãi là những áng văn chính luận xuất sắc của dân tộc. (1đ)

Ơ

N

2. Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu: “Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u” (1đ)

N

H

3. Viết một đoạn văn ngắn phân tích vẻ đẹp của khổ thơ sau, trong đó có sử dụng 1 câu cảm thán. (5đ) Khi con tu hú gọi bầy

U

Y

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Q

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

M

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

KÈ

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...

ẠY

(Khi con tu hú – Tố Hữu) Đáp án và thang điểm

D

I. Phần trắc nghiệm

1

2

3

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

4


d

c

a

b

II. Phần tự luận

FF IC IA L

1. Câu văn sau đây mắc lỗi gì? Hãy sửa lại cho đúng?

Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, Nguyễn Trãi là những áng văn chính luận xuất sắc của dân tộc.

O

→ Lỗi không lô – gic: trong các thành phần của chủ ngữ không ngang hàng nhau: Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, Nguyễn Trãi (0.5đ)

Ơ

N

→ Sửa: Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô là những áng văn chính luận xuất sắc của dân tộc. (0.5đ)

H

2.

Y

N

Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu: “Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u”

U

→ Kiểu câu cầu khiến (0.5đ)

Q

→ Hành động yêu cầu, khuyên bảo. (0.5đ)

M

3.

KÈ

HS viết một đoạn văn ngắn phân tích vẻ đẹp của khổ thơ, trong đó có sử dụng 1 câu cảm thán. Đảm bảo được các nội dung sau:

D

ẠY

- Hoài niệm về một mùa hè thanh bình, rực rỡ được khởi nguồn từ âm thanh quen thuộc: tiếng chim tu hú gọi bầy. Đó là âm thanh báo hiệu mùa hè đã đến, đồng thời thức tỉnh trong tâm hồn người chiến sĩ cách mạng đang ở chốn ngục tù nhớ về mùa hè kỉ niệm. (1đ) - Mùa hè hiện lên trong trẻo, tràn đầy sức sống với các hình ảnh: lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, vườn dậy tiếng ve, bắp rây vàng hạt, nắng đào, trời xanh, đôi sáo diều…. một mùa hè sinh động với đầy màu sắc và âm thanh (1đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ kết hợp với trí tưởng tượng phong phú tạo nên bức tranh mùa hè tự do, khoáng đạt, bay bổng. (1đ)

FF IC IA L

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu cuộc sống, khát khao tự do, thanh bình của tác giả. (0.5đ) - Thể thơ lục bát âm điệu ngọt ngào, bức tranh giàu hình ảnh, màu sắc, âm thanh. (0.5đ) - Sử dụng 1 câu cảm thán. (1đ) Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

Đề bài: Hãy viết bài văn thuyết minh về hoa đào

N

H

Đáp án và thang điểm

Y

Viết bài văn thuyết minh. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Q

U

a. Mở bài (0.5đ)

KÈ

M

- Giới thiệu loài hoa: tết đến xuân về, một loài hoa không thể thiếu trong không gian trang trí của gia đình - nhất là gia đình ở miền Bắc, góp phần tô điểm hương sắc ngày tết mùa xuân chính là hoa đào. b. Thân bài (9đ)

ẠY

- Nguồn gốc và các loại hoa đào (3đ):

D

+ Có nguồn gốc từ Trung Quốc và được đưa vào Ba Tư cũng như khu vực Địa Trung Hải theo con đường tơ lụa vào khoảng thời gian ban đầu của lịch sử nhân loại, có lẽ vào khoảng thiên niên kỷ 2 TCN).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Đào có 3 loại: đào phai (hoa đơn, màu hồng nhạt), đào bạch phát nhiều tán (loại đào này hiếm, ít người có) và cành sum xuê, đào bích (hoa kép, to, cánh dày, màu hoa đỏ tươi). Đào bích là loại đào đẹp, được nhiều người ưa thích nhất.

FF IC IA L

- Cấu tạo hoa đào (1.5đ):

+ Đào là một loài cây sớm rụng lá thân gỗ nhỏ, có thể cao tới 5–10 m. Lá của nó có hình mũi mác, dài 7–15 cm và rộng 2–3 cm. Hoa nở vào đầu mùa xuân, trước khi ra lá; hoa đơn hay có đôi, đường kính 2,5–3 cm, màu hồng với 5 cánh hoa.

O

- Đặc tính sinh trưởng (1.5đ):

Ơ

N

+ Cây đào ưa thích ánh nắng và chịu rét, chịu hạn, sợ úng. Thích hợp với đất pha cát và thoát nước tốt, không chịu kiềm, không thích hợp với đất dính. Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 18°C-25°C.

H

- Cách trồng đào (1đ):

N

+ Phương pháp ghép mắt nhỏ có gỗ hay gép nêm đoạn cành trên cây đào ăn quả. Ghép cây nên tiến hành vào tháng 7 - 9.

U

Y

+ Gieo hạt.

Q

- Cách chăm sóc (1đ) :

KÈ

M

+ Vào trung tuần tháng 11 âm lịch, tiến hành tuốt bỏ toàn bộ lá đào trên cây để cây tập trung dinh dưỡng làm nụ, đảm bảo nụ hoa ra nhiều, đều, mập, hoa to, cánh dày, màu đẹp. + Tạo tán, tạo thế

D

ẠY

- Giá trị và ý nghĩa của hoa đào trong đời sống: tượng trưng cho mùa xuân ở miền Bắc, cho sự sinh sôi nảy nở, cầu sức khỏe và xua đuổi bách quỷ mang đến bình an, gợi nhắc tình nghĩa thủy chung. (1đ) c. Kết bài (0.5đ) Khẳng định giá trị của hoa đào. Cảm nghĩ, tình cảm của em về loài hoa đó (yêu quý, trân trọng...)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Đáp án và thang điểm

Viết bài văn thuyết minh. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

O

a. Mở bài (0.5đ)

N

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh

Ơ

b. Thân bài (9đ)

N

H

- Vị trí địa lí của địa danh: Nơi đó nằm ở đâu, tỉnh nào? Là miền biển hay đồi núi, đồng bằng? Có thuận lợi cho việc đi lại không? Có thể đến địa danh đó bằng những phương tiện nào?(2đ)

Q

U

Y

- Nguồn gốc, lịch sử hình thành: địa danh đó có từ bao giờ? Là sản phẩm hoàn toàn của tạo hóa hay có sự thay đổi, chỉnh trang của con người? Nó được con người khám phá và đưa vào hoạt động du lịch từ khi nào?(2đ)

KÈ

M

- Cảnh quan trên đường đi: cảnh thiên nhiên, con người cũng như sự biến đổi của cảnh vật trong quá trình di chuyển đến đó có gì đặc sắc? (1đ)

ẠY

- Cảnh quan thiên nhiên nơi đó: chia thành những khu nào cho du khách tham quan? (HS dẫn ra số liệu cụ thể). Điểm nổi bật nhất về cảnh quan nơi đó là gì? (hồ nước trong, hang động hùng vĩ, tráng lệ...) (2đ) - Hoạt động của con người ở khu danh lam thắng cảnh đó. (1đ)

D

- Ý nghĩa, giá trị văn hóa – lịch sử của danh lam thắng cảnh đó đối với đời sống/ bản thân mỗi người (1đ) c. Kết bài (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Suy nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp đó.

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

FF IC IA L

- Ý thức trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn và phát huy giá trị của cảnh đẹp đất nước.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

Đáp án và thang điểm

O

Đề bài: Em hãy thuyết minh về thể thơ lục bát.

Ơ

N

Viết bài văn thuyết minh. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

H

a. Mở bài (0.5đ)

N

- Giới thiệu thể thơ lục bát: là sản phẩm riêng, sáng tạo của dân tộc ta.

Y

b. Thân bài (9đ)

KÈ

M

Q

U

- Nguồn gốc hình thành thể thơ lục bát: Chưa xác định được chính xác thời gian xuất hiện, ra đời của thể thơ này. Bùi Kỷ viết: “Phát nguyên bởi ca dao, phương ngôn, ngạn ngữ đời cổ”... Nhưng những câu lục bát có thời điểm sáng tác được ghi nhận xuất hiện sớm nhất, là bài hát Chúc Làng của Lê Ðức Mao (1462-1529). (Theo Thi Văn Việt Nam của Hoàng Xuân Hãn, 1951). Hoàng Xuân Hãn viết: “Bài thơ này Lê Ðức Mao làm khi còn ở Ðông Ngạc, nghĩa là trước năm 1504”

ẠY

(Dẫn theo tiểu luận về Thể thơ lục bát của Viên Linh). (2đ)

D

- Bố cục thể thơ lục bát:

+ Bao gồm từ hai câu trở lên. Trong đó thì cứ hai câu ghép lại thành một cặp câu. Các cặp câu gồm có một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát) và xen kẽ cứ câu lục là câu bát rồi đến cặp câu khác, số câu trong bài không giới hạn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Thường bắt đầu bằng một câu 6 chữ và kết thúc bằng một câu 8 chữ. (3đ) - Đặc điểm của thể thơ lục bát (4đ):

FF IC IA L

+ Thường gieo nhịp điệu chẵn. + Gieo vần: Thể thơ lục bát thường được gieo vần bằng; tiếng cuối của câu lục hiệp với tiếng thứ sáu của câu bát, tiếng thứ sáu của câu bát hiệp với tiếng của câu lục tiếp; cứ như thế đến hết bài lục bát.

O

+ Luật thanh trong thơ lục bát: Thơ lục bát có 2 câu chuẩn là câu lục và câu bát. Tiếng thứ 1, 3, 5 trong câu có thể tự do về thanh, nhưng các tiếng thứ 2, 4, 6 thì phải theo luật chặt chẽ.

N

+ Ngôn ngữ kết hợp giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ đời thường.

H

Ơ

+ Ngoài thể lục bát truyền thống như trên, còn có lục bát biến thể (nới lỏng niêm luật, số chữ).

N

- Các giai đoạn phát triển của thể thơ lục bát (0.5đ)

U

Y

- Giá trị của thể thơ: là sản phẩm riêng sáng tạo độc đáo, thuần túy của dân tộc, làm phong phú kho tàng thơ ca nước nhà. (0.5đ)

M

c. Kết bài (0.5d)

Q

(Với các thể thơ khác, HS làm theo gợi ý về dàn ý tương tự)

KÈ

- Khẳng định lại giá trị của thể thơ với nền thơ ca dân tộc nói chung

ẠY

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

D

Đề bài: Thuyết minh về một đồ dùng trong học tập. Đáp án và thang điểm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết bài văn thuyết minh về một đồ dùng học tập. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. HS có thể lựa chọn những đồ dùng khác nhau như phấn, bảng, bút...Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

FF IC IA L

a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu đồ dùng học tập. b. Thân bài (9đ)

- Nguồn gốc của đồ dùng học tập đó: Có từ bao giờ? Bắt nguồn từ quốc gia nào? Do ai chế tạo ra? (1đ)

N

O

- Chất liệu: Đồ dùng học tập đó được làm bằng chất liệu gì? Đó là chất liệu thế nào? Vì sao lại làm bằng chất liệu đó? (1đ)

H

Ơ

- Cấu tạo của đồ dùng học tập: đồ dùng gồm những bộ phận nào? Cấu tạo chung của đồ dùng và cấu tạo riêng của từng bộ phận ra sao? (2đ)

N

- Công dụng: đồ dùng đó dùng để làm gì? (1đ)

U

Y

- Phân loại: Sản phẩm của đồ dùng có đa dạng không? (ví dụ bút:có bút bi, bút chì, bút máy...) (1đ)

Q

- Quy trình sản xuất đồ dùng học tập đó (1đ)

M

- Cách sử dụng đồ dùng (1đ)

KÈ

- Cách bảo quản đồ dùng (1đ) c. Kết bài (0.5đ)

ẠY

- Khẳng định vai trò của đồ dùng học tập đối với việc học của em.

D

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề bài: Từ đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, em hãy viết một bài văn nghị luận về tinh thần tự hào dân tộc. Đáp án và thang điểm

FF IC IA L

a. Mở bài (0.5đ)

- Nước Đại Việt ta là đoạn trích mở đầu trong Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Có thể nói, đoạn trích là một áng văn tràn đầy tinh thần tự hào dân tộc sâu sắc.

O

- Thôi thúc từ tinh thần ấy, mỗi cá nhân ý thức được trách nhiệm của mình trước vận mệnh đất nước.

Ơ

- Giải thích: Tinh thần tự hào dân tộc (2đ):

N

b. Thân bài (9đ)

H

+ Sự ngưỡng mộ, tự tôn về những vẻ đẹp trong bản sắc dân tộc.

N

+ Ý thức về việc giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc.

Y

+ Là biểu hiện kết tinh song hành cùng lòng yêu nước.

Q

U

- Phân tích – chứng minh (5đ):

* Biểu hiện của tinh thần tự hào dân tộc:

KÈ

M

+ Nhận thức rõ hơn về bản sắc dân tộc, quảng bá hình ảnh quê hương, đất nước, luôn giữ gìn những vẻ đẹp truyền thống của bản sắc dân tộc.

ẠY

+ Thể hiện bản sắc người Việt trong bối cảnh quốc tế, mang những vẻ đẹp về giá trị cốt lõi của dân tộc mình đến thế giới. + Tự hoàn thiện bản thân, sống có ích, tử tế, có đam mê và hoài bão.

D

* Tại sao chúng ta có tinh thần tự hào dân tộc? + Lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước để ghi tên mình vào bản đồ thế giới, mang lại ấm no cho nhân dân của Việt Nam trải qua không ít khó khăn, gian khổ. Dân tộc ta đã vượt qua tất cả, để “Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Chúng ta có nền văn hiến lâu đời, có kho tàng văn chương phong phú, có các di sản vật thể và phi vật thể đại diện của nhân loại, có những vị anh hùng, hiền triết nổi danh thế giới (Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp...).

FF IC IA L

+ Chúng ta có những truyền thống tốt đẹp làm rạng danh dân tộc: yêu nước, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, đoàn kết... - Bình luận (2đ):

+ Tự hào dân tộc là tinh thần đáng trân quý và hoàn toàn đúng đắn.

O

+ Tuy nhiên, không nên tự hào dân tộc mù quáng, thái quá mà vỗ ngực xưng tên, xem nhẹ các nền văn hóa khác.

N

H

Ơ

N

+ Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động. Thế hê trẻ phải nhận thức rõ trách nhiệm của mình: có ý thức trong việc giữ gìn và thể hiện bản sắc dân tộc, ra sức tìm tòi, học tập từ bạn bè quốc tế, tự hoàn thiện bản thân, sống xứng đáng với thế hệ đi trước đã đổ xương máu để chúng ta được hưởng nền hòa bình tự chủ như hôm nay. c. Kết bài (0.5đ)

Q

U

Y

- Khẳng định lại giá trị và sự cần thiết của việc hun đúc ở mỗi người tinh thần tự hào dân tộc.

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

D

ẠY

Đề bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”. Hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề “Tài” và “Đức”. Đáp án và thang điểm

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Mở bài (0.5đ)

FF IC IA L

- Giới thiệu, dẫn dắt, trích dẫn câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”câu nói khẳng định giá trị cơ bản của mỗi con người xoay quanh 2 vấn đề Tài và Đức. b. Thân bài (9đ) - Giải thích (1đ)

+ Tài: Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo một công việc gì.

O

+ Đức: Tư chất tốt đẹp, là phẩm chất và tư cách con người.

N

Trong một con người, tài và đức luôn phải song hành cùng nhau.

Ơ

- Phân tích – chứng minh (6đ):

N

H

• Biểu hiện của tài – đức trong mỗi con người:

U

Y

+ Tài: thể hiện qua năng lực thực hiện hoạt động, công việc nào đó của con người một cách chính xác, xuất sắc. Người có tài là người có khả năng hoàn thành tốt công việc. Người đa tài là người có khả năng làm tốt nhiều việc.

M

Q

+ Đức: sống đúng với những quy chuẩn đạo đức của con người do xã hội đề ra. Người có đạo đức là người sống lương thiện, ôn hòa, bao dung, vị tha.

KÈ

+ Người có tài và đức luôn được xã hội trân quý: các vị lương y cứu người, người thầy cô giáo chân chính… • Mối quan hệ giữa tài và đức:

ẠY

+ Mối quan hệ biện chứng, bổ sung cho nhau. Một con người hoàn thiện là người hội tụ cả hai yếu tố trên.

D

+ Người có tài năng nhưng không có đạo đức dễ dẫn tới những hành động và suy nghĩ lệch lạc, có thể gây nguy hại cho cộng đồng. + Người có phẩm chất đạo đức tốt nhưng lại không có tài năng thì làm việc cũng khó thành công, ít khả năng đóng góp cho cộng đồng.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Trong một con người “tài” và “đức” phải luôn song hành với nhau. “tài”, “đức” không phải ngẫu nhiên mà có, nó phải được vun đắp, trau dồi và phải được giáo dục ngay từ tấm bé để phát triển toàn diện con người.

FF IC IA L

+ Hồ Chí Minh là minh chứng rõ nét của con người hài hòa 2 mặt tài và đức. • Bình luận (2đ):

+ Đây là quan niệm hoàn toàn đúng đắn, giáo dục con người tự hoàn thiện mình để trở thành công dân có ích cho xã hội.

O

+ Mỗi cá nhân cần không ngừng tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trau dồi kiến thức để rèn luyện cả tài lẫn đức.

N

+ Liên hệ bản thân.

Ơ

c. Kết bài (0.5đ)

N

H

- Khẳng định lại vai trò của tài và đức, bài học tu dưỡng đạo đức và trau dồi kiến thức để hoàn thiện bản thân, cống hiến cho đất nước.

Y

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

U

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

Q

Thời gian làm bài: 90 phút

KÈ

M

Đề bài: Suy nghĩ của em về câu nói: “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo”. Đáp án và thang điểm

D

ẠY

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Giới thiệu, trích dẫn câu nói: “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo”. Câu nói khẳng định tầm quan trọng của việc rèn giũa, tôi luyện và mục đích chân chính của việc học.

FF IC IA L

b. Thân bài (9đ) - Giải thích (2đ):

+ Ngọc không mài không thành đồ vật: một viên ngọc có quý giá cỡ nào nhưng không được mài giũa bởi bàn tay người thợ thì cũng chỉ là viên đá mà thôi.

Ơ

N

O

+ Người không học không biết rõ đạo: đạo ở đây là đạo đức, đạo lí, là lẽ sống đúng và đẹp trong quan hệ xã hội giữa người với người. Con người không có học thì không thể tự nhiên trở nên tốt đẹp. Chỉ bằng con đường học tập, con người mới trưởng thành, là người có đạo đức chân chính và lối sống cao đẹp. Vì vậy học tập là một yêu cầu tất yếu.

H

- Phân tích – chứng minh (5đ):

Y

N

+ Quan điểm trên xác định rõ mục đích chân chính của học tập. Học không chỉ rèn luyện đạo đức mà còn bồi dưỡng, phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách con người, học để thành người có ích.

M

Q

U

+ Có thể học ở nhiều nguồn khác nhau: học từ đời sống, từ những người xung quanh, học trong sách vở, học từ chính những sai lầm mình đã trải qua. Việc học cần đa dạng về kiến thức, chủ động trong nắm bắt thông tin đa diện, đa chiều.

KÈ

+ Việc xác định mục đích học tập giúp con người có động lực và phương hướng rèn luyện bản thân, nâng cao tri thức một cách hợp lí trên cơ sở có phương pháp học tập đúng đắn để tiếp thu tri thức một cách chủ động, bài bản.

ẠY

+ HS nêu dẫn chứng lợi ích của việc xác định mục đích học tập đúng đắn.

D

- Bình luận (2đ) + Quan niệm trên hoàn toàn đúng đắn. + Phê phán mục đích học tập sai trái: học cầu danh lợi, học vì bằng cấp...

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Liên hệ đến việc học tập của bản thân: mục đích, nội dung, phương pháp học tập; học phải gắn với hành, phải được vận dụng vào cuộc sống.

- Khẳng định lại giá trị của câu nói trên. Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

FF IC IA L

c. Kết bài (0.5đ)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

N

O

Đề bài: “Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề trên.

Ơ

Đáp án và thang điểm

N

H

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Y

a. Mở bài (0.5đ)

M

b. Thân bài (9đ)

Q

U

- Giới thiệu, trích dẫn câu nói của Hoài Thanh về vai trò của văn chương với đời sống tình cảm của mỗi con người.

KÈ

- Giải thích (2đ):

D

ẠY

+ Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có: Cuộc sống muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó để tạo ra các giá trị tinh thần. Tiếp xúc với tác phẩm văn chương ở nhiều nên văn học khác nhau giúp con người đa dạng hóa trong các cung bậc tình cảm, bồi dưỡng, nhen nhóm thêm các tình cảm tốt đẹp khác mà bản thân mỗi người chưa có. + Luyện những tình cảm ta sẵn có: tự thân mỗi cá nhân đều có những tình cảm tốt đẹp: tình yêu quê hương đất nước, yêu gia đình…những tác phẩm văn chương viết về đề tài đó sẽ rèn luyện, bổ sung, khắc sâu những tình cảm đó ở mỗi người.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ sức mạnh cũng như chức năng, nhiệm vụ thiêng liêng cao cả của văn chương. - Phân tích – chứng minh (5đ)

FF IC IA L

+ Vai trò, nhiệm vụ của văn chương trong bồi dưỡng tình cảm của con người. + Dẫn chứng về các tác phẩm văn chương có sức lay động lớn, truyền cảm hứng cho người đọc

O

Trong chương trình Ngữ văn 7, HS được tiếp xúc với Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta… khắc sâu lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc; Ngắm trăng gợi tình yêu thiên nhiên, muốn hòa nhập cùng thiên nhiên trong chốn tù đầy khổ cực của Bác..

N

- Bình luận (2đ)

H

Ơ

+ Nhận định trên của Hoài Thanh hoàn toàn đúng đắn. Nó đề cao vai trò của văn chương trong cuộc sống con người.

N

+ Liên hệ bản thân: văn chương bồi dưỡng cho em những tình cảm nào? Em học tập được điều gì từ các tác phẩm văn chương đó.

U

Y

c. Kết bài (0.5đ)

Q

- Khẳng định lại tính đúng đắn của nhận định.

KÈ

M

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

Đáp án và thang điểm

D

ẠY

Đề bài: Viết bài văn nghị luận về truyền thống Tôn sư trọng đạo tốt đẹp của dân tộc ta.

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Mở bài (0.5đ) - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: truyền thống tôn sư trọng đạo tốt đẹp của dân tộc.

FF IC IA L

b. Thân bài (9đ) - Giải thích (2đ):

+ Tôn sư: (tôn: là tôn trọng, kính trọng và đề cao; sư: là thầy dạy học, dạy người, dạy chữ). Vậy tôn sư biết tôn trọng, kính trọng và đề cao vai trò của người thầy trong quá trình học tập và trong cuộc sống.

Ơ

N

O

+ Trọng đạo: (trọng: coi trọng, tôn trọng; đạo: đạo lí, con đường làm người, đạo đức, đạo lí truyền thống tốt đẹp của con người). Vậy trọng đạo: là tôn trọng, kính trọng người thầy– người truyền dạy kiến thức, đạo đức cho chúng ta.

Y

- Phân tích – chứng minh (5đ):

N

H

→ Câu tục ngữ nói lên truyền thống tốt đẹp của dân tộc: đề cao, tôn trọng, biết ơn nhưng người thầy, người dạy dỗ kiến thức, điều hay lẽ phải, truyền đạt những đạo lí cho học trò.

Q

U

+ Câu nói ngắn gọn, súc tích khuyên dạy con người sống theo lẽ phải: trân trọng, biết ơn người thầy. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc từ xưa đến nay.

KÈ

M

+ Kho tàng văn học dân gian và văn học viết của dân tộc có không ít những câu tục ngữ, ca dao, những tác phẩm viết đề cao tình thầy trò và vai trò của người thầy, đồng thời giáo dục con người có cách cư xử đúng mực trong quan hệ thầy trò:

ẠY

“Không thầy đố mày làm nên”

“Muốn sang thì bắc cầu Kiều/ Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy”

D

+ Dân tộc chúng ta có những bậc thầy vĩ đại, người khai sáng cho rất nhiều thế hệ học trò như Chu Văn An, Hồ Chí Minh. Chúng ta nhớ về các vị ấy bằng tất cả tấm lòng trân trọng, biết ơn. - Bình luận (2đ):

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Là câu nói ngắn gọn, đúng đắn, đúc kết kinh nghiệm nhân dân trong lẽ sống, giúp con người sống đúng, sống có đạo đức, biết ứng xử phải đạo trong mối quan hệ thầy – trò.

FF IC IA L

+ Nhiều người sống đúng với lời dăn dạy trên nhưng cũng có không ít những con người vô tình lãng quên đi truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc, không tôn trọng, lễ phép với thầy cô.

+ Liên hệ bài học cho bản thân em và bài học cần giữ gìn, tiếp nối truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc mình.

O

c. Kết bài (0.5đ)

N

- Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ

Ơ

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

H

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Y

Đề bài: Trình bày suy nghĩ của em về vấn nạn bạo lực học đường

U

Đáp án và thang điểm

M

Q

Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

KÈ

a. Mở bài (0.5đ)

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: vấn nạn bạo lực học đường trong cuộc sống hiện đại ngày nay.

ẠY

b. Thân bài (9đ)

D

- Giải thích (2đ): Bạo lực học đường là gì?

+ Là bạo lực giữa các học sinh trong phạm vi trường học cũng như những vụ tấn công của học sinh nhằm vào giáo viên của trường hoặc ngược lại. Bắt nạt bạn khác.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Phân tích – chứng minh (5đ): + Bạo lực học đường diễn ra ở nhiều nơi, nhiều lứa tuổi khác nhau và xảy ra ở cả 2 giới nam và nữ.

FF IC IA L

+ Biểu hiện của bạo lực học đường: học sinh bắt nạt bạn khác, tổ chức đánh nhau trong phạm vi trường học, học sinh tấn công giáo viên, giáo viên dùng những hình thức nặng nề để kỉ luật, trừng phạt học sinh (nêu dẫn chứng)...

N

O

+ Thực trạng - số liệu thống kê: Số liệu được Bộ Giáo dục và đào tạo đưa ra gần đây nhất, trong một năm học, toàn quốc xảy ra gần 1.600 vụ việc học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học (khoảng 5 vụ/ngày). Cũng theo thống kê, cứ khoảng trên 5.200 học sinh thì có một vụ đánh nhau; cứ hơn 11.000 học sinh thì có một em bị buộc thôi học vì đánh nhau; cứ 9 trường thì có một trường có học sinh đánh nhau...

N

H

Ơ

+ Nguyên nhân: cả chủ quan và khách quan: học sinh chịu tác động của phim ảnh, internet... làm mất dần đi sư lương thiện; nhà trường chưa có hình thúc xử phạt nặng nề với trường hợp vi phạm, gia đình chưa có sự quan tâm thích đáng...

U

Y

+ Hệ quả: Đi ngược lại truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, sa đọa đạo đức, thui chột nhân cách, tâm hồn con người, ảnh hưởng nặng nề tới tâm lí con người ...

M

Q

+ Giải pháp: Gia đình, nhà trường có sự quan tâm hơn nữa tới các đối tượng học sinh, tổ chức ra các sân chơi, câu lạc bộ lành mạnh cho học sinh tham gia, có biện pháp xử lí thỏa đáng đối với các trường hợp vi phạm...

KÈ

- Bình luận (2đ)

ẠY

+ Là thực trạng nguy hiểm, đáng báo động, cần ngăn chặn và xử lí thỏa đáng.

D

+ Liên hệ bản thân, bài học cho bản thân em.

c. Kết bài (0.5đ)

- Khẳng định lại sự nguy hại của vấn nạn này. Vì môi trường sư phạm lành mạnh, nói không với bạo lực học đường.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

FF IC IA L

Thời gian làm bài: 90 phút Đề bài: M. Gorki từng nói: “Văn học là nhân học”. Em hiểu như thế nào về nhận định trên? Đáp án và thang điểm

O

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau:

N

a. Mở bài (0.5đ)

H

Ơ

- Dẫn dắt, giới thiệu, trích dẫn câu nói của M. Gorki trong quan niệm về văn học.

N

b. Thân bài (9đ)

Y

- Giải thích (2đ):

Q

U

+ Văn học: là loại hình nghệ thuật sử dụng chất liệu ngôn từ tạo ra các hình tượng nghệ thuật nhằm truyền đạt tư tưởng, tình cảm của người viết trước các vấn đề của đời sống xã hội – con người.

KÈ

M

+ Nhân học: Là khoa học về con người

D

ẠY

+ Văn học là nhân học tức là nhấn mạnh đến nguồn gốc, đặc tính, mục đích của văn chương: văn học do con người sáng tạo ra; vì con người mà phát triển; phản ánh đời sống tâm tư, tình cảm, các vấn đề xoay quanh con người – kể cả những cung bậc tình cảm sâu kín, tinh vi nhất; nhằm phục vụ cuộc sống – nhu cầu của con người. - Phân tích – chứng minh (6đ):

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tác phẩm văn học do con người sáng tạo ra, nhằm thỏa mãn nhu cầu thưởng thức, sáng tạo của con người. Học văn là để hiểu hơn về con người; để học cách làm người.

FF IC IA L

+ Tác phẩm văn học phản ánh bản chất, nhu cầu, đời sống vật chất và tinh thần của con người và quy luật vận động của xã hội loài người.

+ Nhiệm vụ của văn học là phản ánh đời sống xã hội – tâm tư tình cảm của con người, vì con người, giải phóng con người.

Ơ

N

O

+ Chức năng của văn học: cung cấp tri thức đa diện, đa chiều cho con người; giáo dục con người; hướng con người đến chân – thiện – mĩ để hoàn thiện nhân cách; bồi dưỡng đạo đức, tâm hồn, giúp con người sống đúng, sống có trách nhiệm với các chuẩn mực xã hội đề ra. Văn chương có viết về điều ác, điều xấu xa nhưng mục đích là để con người nhận thức, nhìn vào đó mà tránh xa. Mặt khác văn học cũng giúp con người giải trí, thư giãn.

N

H

+ Dẫn chứng về TPVH: Quê hương – Tế Hanh phản ánh vẻ đẹp của làng chài, vẻ khỏe khoắn của ngư dân trong quá trình lao động, hun đúc tình yêu quê hương trong mỗi con người, nhất là khi xa quê.

Q

- Bình luận (1đ):

U

Y

(Lấy thêm các dẫn chứng khác trong các TPVH đã học hoặc đã đọc).

M

+ Câu nói ngắn gọn, súc tích trong quan niệm về văn chương.

KÈ

+ Liên hệ bản thân: các tác phẩm văn chương chân chính đã tác động đến em như thế nào? Rút ra bài học cho bản thân sau khi đọc/ học xong các TPVH. c. Kết bài (0.5đ)

ẠY

- Khẳng định lại giá trị của nhận định trên.

D

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề bài: Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “Lá lành đùm rách” Đáp án và thang điểm

FF IC IA L

Viết bài văn nghị luận. Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát. Bài văn có đầy đủ kết cấu 3 phần, hành văn lưu loát, sinh động. Về cơ bản, phải nêu được các nội dung sau: a. Mở bài (0.5đ)

- Giới thiệu câu tục ngữ và nêu ngắn gọn nội dung: khuyên con người biết đoàn kết, yêu thương, sẻ chia với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh hơn mình.

O

b. Thân bài (9đ)

N

- Giải thích (2đ):

Ơ

+ Nghĩa đen: Lá lành bao bọc chiếc lá rách.

N

H

+ Nghĩa bóng:

Lá lành: người có cuộc sống đủ đầy, may mắn, tốt đẹp.

U

Y

Lá rách: người có cuộc sống khó khăn, vất vả.

Q

Lá lành đùm lá rách: người có hoàn cảnh đủ đầy chia sẻ, giúp đỡ người có cuộc sống khó khăn.

KÈ

M

→ Câu tục ngữ muốn khuyên răn nên yêu thương con người, đùm bọc họ khi người khác khó khăn, gian khổ. - Phân tích - chứng minh (5đ):

ẠY

+ Câu tục ngữ ngắn gọn nhưng đúc kết kinh nghiệm sống, ứng xử quý báu giữa người với người.

D

+ Nhắc nhở chúng ta không nên chê bai, ghẻ lạnh đối với những người khó khăn, mà nên yêu thương, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn, đó mới là điều tốt đẹp. + Trong cuộc sống có không ít những mảnh đời bất hạnh. Cuộc đời sẽ tươi đẹp hơn nếu ta biết chia sẻ, dang rộng vòng tay giúp đỡ những hoàn cảnh đó để họ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


có động lực vươn lên nghịch cảnh. Giúp đỡ người hoạn nạn phải xuầt phát từ lòng cảm thông chân thành chứ không bằng thái độ ban ơn, bố thí. Ngược lại người được giúp đỡ cũng không nên ỷ lại mà phải chủ động vượt qua khó khăn.

FF IC IA L

+ Giúp đỡ nhau có thể bằng nhiều cách (vật chất hay tinh thần) và tuỳ theo hoàn cảnh của mình. + Cuộc sống khi êm đềm, khi sóng gió; việc chia sẻ, giúp đỡ người khác sẽ khiến tâm hồn ta trở nên thanh thản và yêu đời hơn.

N

O

+ Chứng minh qua truyền thống văn chương “Thương người như thể thương thân”, qua các hành động thực tế: hoạt động ủng hộ người nghèo, Góp đá xây dựng Trường Sa, các hoạt động tình nguyện gom góp vật chất lên vùng cao của các đoàn thiện nguyện…

Ơ

- Bình luận (2đ)

N

H

+ Câu tục ngữ ngắn gọn nhưng là bài học đúng đắn, khuyên nhủ con người sống đúng mực, có đạo đức, biết chia sẻ để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

Y

+ Liên hệ, nêu bài học dành cho bản thân: biết yêu thương, giúp đỡ, chia sẻ những hoàn cảnh bất hạnh hơn.

Q

U

c. Kết bài (0.5đ)

M

- Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ.

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

ẠY

KÈ

Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

D

1. Theo Nguyễn Trãi, để đem lại cuộc sống yên ổn cho dân, trước hết phải: a. Làm cho dân được giàu có, ấm no b. Làm cho dân được ăn no, mặc đẹp

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Thương dân, trừ bạo ngược 2. Khi con tu hú được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

b. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng c. Khi tác giả bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác d. Khi tác giả vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do

O

3 Nội dung chính của văn bản Thuế máu là gì?

FF IC IA L

a. Khi tác giả bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ

N

a. Lên án, tố cáo sự bóc lột trắng trợn của thực dân Pháp với người lao động trên đất thuộc địa

Ơ

b. Phản ánh tình cảnh khổ cực của người dân thuộc địa trên đất Pháp

H

c. Thể hiện sự bất bình của người An Nam đối với cuộc chiến tranh phi nghĩa

Y

N

d. Tố cáo thủ đoạn lừa bịp, giả dối của thực dân Pháp khi biến người dân nghèo ở các nước thuộc địa thành vật hi sinh trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa

M

a. Hành động hỏi

Q

U

4. Câu thơ: “Xanh kia thăm thẳm từng trên/ Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?” thuộc kiểu hành động nói nào?

KÈ

b. Hành động trình bày

c. Hành động cầu khiến

ẠY

d. Hành động bộc lộ cảm xúc

D

5. Em hiểu quan điểm: “theo điều học mà làm” của Nguyễn Thiếp trong Bàn luận về phép học là gì? a. Học phải theo mục đích chân chính b. Học phải đi đôi với hành

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Phải làm theo điều được học d. Học phải biết thâu tóm cái tinh túy cốt lõi nhất

FF IC IA L

6. Câu nào dưới đây không mắc lỗi lô – gic? a. Có nhiều nhà thơ nữ có đóng góp to lớn cho nền thơ ca hiện đại Việt Nam như Hồ Xuân Hương, Xuân Quỳnh, Phan Thị Thanh Nhàn b. Linh không chỉ ngoan ngoãn mà còn rất lễ phép c. Tuy phải làm nhiều việc nhà nhưng Hồng vẫn học giỏi

O

d. Tuy học hành chăm chỉ nhưng năm nào An cũng đạt học sinh giỏi

N

II. Tự luận (6 điểm)

Ơ

1. Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu sau:

H

Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ? (1đ)

N

2. Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

Y

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ”

Q

U

a. Chép chính xác 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ. (1đ) b. Nêu nội dung chính của khổ thơ đó. (2đ)

KÈ

M

3. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 3- 5 câu bàn về mục đích học tập đúng đắn trong đó có sử dụng một câu cầu khiến hoặc cảm thán. (2đ) Đáp án và thang điểm

ẠY

I. Phần trắc nghiệm 2

3

4

a

d

a

D

1 c

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Phần tự luận 1.

FF IC IA L

Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu sau: Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ? → Kiểu câu nghi vấn (0.5đ) → Hành động hỏi, bộc lộ cảm xúc (0.5đ)

O

2. Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

Ơ

N

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ”

N

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

H

a. Chép chính xác 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ. (1đ)

Y

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

U

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Q

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

M

b. Nêu nội dung chính của khổ thơ đó. (2đ)

KÈ

- Khổ thơ nói về nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả khi xa quê. (0.5đ)

ẠY

- Quê hương trong nỗi nhớ của Tế Hanh thật sống động với cả hình ảnh (con thuyền rẽ sóng), màu sắc (xanh, bạc...), hương vị (mùi mặn nồng). (0.5đ)

D

- Động từ nhớ lặp lại 2 lần, khắc sâu thêm nỗi lòng da diết, khôn nguôi của tác giả khi nhớ quê. (0.5đ) - Khổ thơ sinh động với nhiều danh, động, tính từ màu sắc. Phải là người yêu quê hương sâu nặng mới có nỗi nhớ đầy xao xuyến và ám ảnh người đọc đến vậy. (0.5đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 3- 5 câu bàn về mục đích học tập đúng đắn. (2đ)

FF IC IA L

- HS viết được đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề ở đầu đoạn, dung lượng 3 – 5 câu, có sử dụng câu cầu khiến hoặc cảm thán (1đ) - HS nêu được một vài nét sau: mục đích học tập đúng đắn:

+ Học để làm người, để chiếm lĩnh tri thức, không phải để cầu danh lợi... (1đ) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

O

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

N

Thời gian làm bài: 90 phút

Ơ

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

H

1. Nội dung bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu là gì?

N

a. Thể hiện lòng yêu cuộc sống của nhà thơ

U

Y

b. Thể hiện lòng yêu cuộc sống và khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

Q

c. Thể hiện lòng yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả

KÈ

M

2. Câu thơ: “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ” thể hiện tâm trạng nào của Bác? a. Tâm trạng vui tươi, lạc quan thưởng ngoạn ánh trăng

ẠY

b. Sự vô tư, hồn nhiên của Bác khi hòa cùng ánh trăng

D

c. Lòng say mê thiên nhiên, phong thái ung dung của Bác ngay trong cảnh ngục tù tăm tối d. Sự bối rối, xốn xang của Bác khi bắt gặp ánh trăng 3. Vua Lý Công Uẩn đã nhận định thành Đại La có ưu thế gì để lựa chọn làm kinh đô mới?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Ở vào nơi trung tâm đất trời, được thế rồng cuộn hổ ngồi b. Đúng ngôi nam, bắc, đông, tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi

FF IC IA L

c. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng d. Cả a, b, c

4. Văn bản Nước Đại Việt ta nêu lên những tiền đề cơ bản nào có ý nghĩa then chốt với toàn bài cáo? a. Tiền đề về nhân nghĩa

O

b. Tiền đề lịch sử: chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt

N

c. Cả a và b

H

Ơ

5. Câu: “Anh đã nghĩ thương em thế này hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh” thực hiện hành động nói nào?

N

a. Hành động trình bày

Y

b. Hạnh động cầu khiến

Q

d. Hành động hứa hẹn

U

c. Hành đông bộc lộ cảm xúc

KÈ

M

6. Câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” trong Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp có ý nghĩa gì?

ẠY

a. Phê phán lối học thực dụng, hình thức hòng mưu cầu danh lợi b. Phê phán lối học thụ động

D

c. Phê phán lối học vẹt d. Phê phán lối học sách vở, thiếu thực tiễn 7. Qua đoạn trích Đi bộ ngao du, em hiểu Ru – xô là người như thế nào?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Là người giản dị b. Người yêu mến, gần gũi với thiên nhiên

FF IC IA L

c. Người yêu tự do d. Cả a, b, c

8. Quan hệ vai giao tiếp giữa ông Giuốc – đanh và bác phó may là: a. Quan hệ ngang hàng

O

b. Quan hệ trên dưới

N

c. Quan hệ thân sơ

Ơ

II. Tự luận (6 điểm)

H

1. Chép nguyên văn bài thơ Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ (2đ).

Y

N

2. Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về Trần Quốc Tuấn và tác phẩm Hịch tướng sĩ. (4đ)

Q

I. Phần trắc nghiệm

U

Đáp án và thang điểm

KÈ

b

2

3

4

5

c

d

c

b

M

1

ẠY

II. Phần tự luận

D

1.

Chép nguyên văn bài thơ Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ (2đ). - Nguyên văn:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.

FF IC IA L

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang. (1đ)

- Nội dung: bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng còn đầy gian khổ. (0.5đ)

O

- Nghệ thuật: thể thơ tứ tuyệt, giọng điệu lạc quan, tươi vui, ngôn ngữ dể hiểu, hình ảnh chân thực đời thường. (0.5đ)

N

2.

Ơ

Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về Trần Quốc Tuấn và tác phẩm Hịch tướng sĩ.

N

H

a. Mở bài: giới thiệu vấn đề cần thuyết minh. (0.5đ) b. Thân bài: Nêu được nội dung cơ bản sau:

U

Y

- Về tác giả Trần Quốc Tuấn (2đ):

Q

+ Thời đại: (1231? – 1300), là vị anh hùng triều Trần, góp công lớn cùng quân dân nhà Trần đại phá quân Nguyên Mông.

KÈ

M

+ Gia đình - quê hương: Ông là con trai của An Sinh Vương Trần Liễu, cháu vua Trần Thái Tông, quê quán ở phủ Thiên Trường, thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ngày nay.

D

ẠY

+ Bản thân: Ông vốn có tài quân sự, lại là tôn thất nhà Trần, do đó trong cả 3 lần quân Mông – Nguyên tấn công Đại Việt, ông đều được vua Trần cử làm Tướng chỉ huy. Dưới tài lãnh đạo của ông, quân dân Đại Việt đã có những chiến thắng quan trọng ở Chương Dương, Hàm Tử, Vạn Kiếp, Bạch Đằng. + Ông đã soạn hai bộ binh thư: “Binh thư yếu lược” và “Vạn Kiếp tông bí truyền thư” để răn dạy các tướng cầm quân đánh giặc. Trong giai đoạn giặc Mông

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


– Nguyên lộ rõ ý đồ xâm lược nước ta, ông đã viết “Hịch tướng sĩ” để truyền lệnh cho các tướng, răn dạy quân sĩ học tập và rèn luyện võ nghệ, chuẩn bị chống giặc.

FF IC IA L

+ Sau khi kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ ba thành công, ông về trí sĩ ở trang viên của mình tại Vạn Kiếp. Tuy nhiên, các vua Trần vẫn thường xuyên đến xin ý kiến, kế sách của ông. + Sau khi mất, Trần Hưng Đạo được thờ phụng ở nhiều nơi, trong đó lễ hội lớn nhất ở đền Kiếp Bạc thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Ngài được người dân bao đời sùng kính phong là Đức Thánh Trần.

N

O

+ Đặc biệt, danh tướng Trần Hưng Đạo đã được các nhà bác học và quân sự thế giới vinh danh là một trong 10 vị Đại Nguyên soái quân sự của thế giới trong một phiên họp do Hoàng gia Anh chủ trì tại Luân Đôn vào năm 1984.

Ơ

- Về tác phẩm Hịch tướng sĩ (1đ):

N

H

+ Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ hai, bằng thể hịch. + Mục đích: khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược.

U

Y

+ Bố cục: 4 phần

M

Q

+ Nội dung: Phản ánh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện cụ thể qua lòng căm thù giặc và ý chí quyết chiến với kẻ thù xâm lược.

KÈ

+ Nghệ thuật: Áng văn chính luận xuất sắc, kết hợp lập luận chặt chẽ, lời văn thống thiết, giàu hình ảnh và sức biểu cảm.

ẠY

c. Kết bài (0.5đ)

D

Khẳng định lại sức vóc, sự đóng góp củaTrần Quốc Tuấn và tác phẩm Hịch tướng sĩ.

Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3) Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thời gian làm bài: 90 phút I. Trắc nghiệm (3 điểm)

FF IC IA L

1. Nội dung phản ánh của Chiếu dời đô là gì? a. Ý chí tự cường của nhân dân ta

b. Khát vọng của nhân dân Đại Việt về một đất nước độc lập, tự cường và thống nhất c. Ý chí của một nhà vua yêu nước

O

d. Ý chí của một nhà vua yêu nước, có tài lãnh đạo và có tầm nhìn xa trông rộng

N

2. Trong Bàn về phép học, Nguyễn Thiếp chủ yếu bàn về vấn đề gì?

Ơ

a. Bàn về lối học hình thức

N

c. Bàn về phương pháp học tập

H

b. Bàn về mục đích học tập

Y

d. Bàn về mục đích, phương pháp và tác dụng của việc học chân chính

Q

U

3. Bác phó may dựa vào tính xấu nào của ông Giuốc – đanh để moi tiền ông ta? a. Thói học đòi làm sang

KÈ

M

b. Thói ưa nịnh c. Sự quê kệch

ẠY

d. Thói hoang phí

4. Câu thơ: “Nhờ ơn trời biển lặng, cá đầy ghe” thuộc kiểu hành động nói nào?

D

a. Hành động hỏi b. Hành động cầu khiến c. Hành động trình bày

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Hành động bộc lộ cảm xúc 5. Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí minh trong bài thơ Ngắm trăng là:

FF IC IA L

a. Yêu thiên nhiên say mê, rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp của đêm trăng b. Yêu quý, trân trọng trăng như người bạn tinh thần

c. Tinh thần thép vượt khó khăn, tâm hồn tự do hướng đến thiên nhiên d. Cả a, b, c

O

6. Trật tự trong câu nào dưới đây biểu thị trình tự trước sau theo thời gian của sự việc được nói đến?

Ơ

b. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

N

a. Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó người ta đã chụp rồi

N

H

c. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

U

II. Tự luận (7 điểm)

Y

d. Sen tàn cúc lại nở hoa

Q

1. Viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nghĩ của em về hai câu thơ:

M

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

KÈ

Cuộc đời cách mạng thật là sang. (Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh) (2đ)

ẠY

2. Hãy xác định kiểu câu và hành động nói trong các câu sau:

D

a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. (1đ) b. Đào tổ nông thì cho chết! (1đ) 3. Chứng minh rằng trong “Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã nêu lên một quan niệm khá hoàn chỉnh về tổ quốc”(3đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án và thang điểm I. Phần trắc nghiệm 2

3

b

d

a

II. Phần tự luận

d

O

1.

4

FF IC IA L

1

N

Viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nghĩ của em về hai câu thơ:

H

Cuộc đời cách mạng thật là sang.

Ơ

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

N

(Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh) (2đ)

U

Y

- Thể hiện cốt cách chiến sĩ cách mạng trong tâm hồn của vị khách lâm tuyền hòa mình vào thiên nhiên (0.5đ)

M

Q

- Dù cuộc sống kháng chiến còn gian khổ thiếu thốn, bàn đá chông chênh gợi sự hông vững vàng nhưng bác vẫn một lòng hướng về cách mạng với nhiệm vụ cao cả dịch sử Đảng.

KÈ

→ Nghệ thuật đối, thể hiện bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh: lạc quan, ung dung, tầm vóc lớn lao (0.5đ)

ẠY

- Cuộc đời cách mạng thật là sang. Câu kết dí dỏm. Cuộc đời cách mạng hi sinh gian khổ nhưng Bác lại thấy sang bởi:

D

+ Bác được sống hòa cùng thiên nhiên. + Bác được trở về hoạt động cách mạng sau bao nhiêu năm bôn ba xứ người + Mục đích làm cách mạng cao đẹp: cứu nước, cứu dân.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Hãy xác định kiểu câu và hành động nói trong các câu sau:

FF IC IA L

a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. → Kiểu câu cầu khiến, hành động nói yêu cầu, đề nghị.(1đ) b. Đào tổ nông thì cho chết! → Kiểu câu cám thán, hành động bộc lộ cảm xúc. (1đ)

O

3.

N

Chứng minh rằng trong “Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã nêu lên một quan niệm khá hoàn chỉnh về tổ quốc”(3đ)

H

+ Có nền văn hiến lâu đời (0.5đ)

Ơ

HS nêu lên được quan niệm của Nguyễn Trãi về đất nước:

Y

N

+ Có cương vực lãnh thổ rõ ràng, phân chia biên giới với các quốc gia khác (0.5đ)

U

+ Có phong tục, tập quán, lối sống riêng (0.5đ)

Q

+ Có truyền thống lịch sử với các triều đại hoàng đế (0.5đ)

M

+ Có nhân tài, hào kiệt (0.5đ)

KÈ

→ Quan niệm khá toàn diện và sâu sắc (0.5đ)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 2 Thời gian làm bài: 90 phút

D

ẠY

Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Ý nghĩa hai câu thơ: “Dân chài lưới làn da rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” là gì?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Người dân chài đầy vị mặn của biển b. Người dân chài khỏe mạnh, cường tráng và gắn bó máu thịt với biển khơi

FF IC IA L

c. Người dân chài có làn da rám nắng d. Vị mặn mòi của biển

2. Điểm giống nhau giữa Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta là gì?

a. Vừa là áng văn chương bất hủ, vừa là văn kiện lịch sử quan trọng gắn với lịch sử dân tộc

N

O

b. Vừa mng tư tưởng, tình cảm của cá nhân kiệt xuất, vừa kết tinh ý chí, nguyện vọng dân tộc

Ơ

c. Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần dân tộc sâu sắc

H

d. Cả a, b, c

N

3. Câu cầu khiến nào dưới đây không dùng để khuyên nhủ?

U

b. Các bạn trật tự đi!

Y

a. Có phải duyên nhau thì thắm lại./ Đừng xanh như lá, bạc như vôi

Q

c. Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua

M

d. Hãy uống đủ 2 lít nước mỗi ngày nhé!

KÈ

4. Điều gì không xuất hiện trong nỗi nhớ của Tế Hanh khi phải xa quê hương? a. Màu nước xanh

ẠY

b. Cá bạc

D

c. Biển lặng gió d. Con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi 5. Ý nghĩa câu kết: “ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?” thể hiện điều gì?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Lời ban bố quyết định dời đô b. Lời phủ dụ yên dân

FF IC IA L

c. Sự rút ngắn khoảng cách giữa vua và nhân dân trăm họ d. Cả a, b, c 6. Câu nào sau đây là câu phủ định bác bỏ?

a. Chú chim bị thương không đứng dậy được nữa, nằm thở dốc

O

b. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp c. Không, chúng con không đói nữa đâu

H

Ơ

N

d. Tôi chưa hề biết trên đời này lại có những chuyện mới lạ như vậy: bên bờ biển có những vỏ sò đủ màu sắc như thế kia, và có được quả dưa hấu ăn cũng phải trải qua bao nhiêu là nguy hiểm.

N

II. Tự luận (7 điểm)

Y

1. Phân tích và chỉ ra tác dụng của trật tự từ được sử dụng trong câu sau:

Q

U

Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung. (1đ)

M

2. Xác định kiểu câu và hành động nói được sử dụng trong câu sau:

KÈ

- Khốn nạn… Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! (1đ) 3. Đọc câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

ẠY

“Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ” (Quê hương – Tế Hanh)

D

a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài. (1đ) b. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 7 – 10 câu nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên. (4đ)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án và thang điểm I. Phần trắc nghiệm 2

3

b

d

b

II. Phần tự luận

c

O

1.

4

FF IC IA L

1

N

Phân tích và chỉ ra tác dụng của trật tự từ được sử dụng trong câu sau:

Ơ

Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung.

N

H

→ Trật tự từ của các thời đại trong câu: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung. (0.5đ)

U

Y

→ Thể hiện thứ tự thời gian lịch sử. thời đại nào xuất hiện trước nêu trước, thời đại xuất hiện sau nêu sau.(0.5đ)

Q

2.

M

Xác định kiểu câu và hành động nói được sử dụng trong câu sau:

KÈ

- Khốn nạn… Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! → Kiểu câu cảm thán. (0.5đ)

ẠY

→ Hành động bộc lộ cảm xúc. (0.5đ)

D

3.

Đọc câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ” (Quê hương – Tế Hanh)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ

FF IC IA L

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về Nhờ ơn trời, biển lặng, cá đầy ghe Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

O

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

Ơ

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. (1đ)

N

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về năm

H

b. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 7 – 10 câu nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên. (4đ)

N

HS viết được đoạn văn diễn dịch từ 7 – 10 câu, nêu được các nội dung cơ bản sau:

U

Y

- Đoạn thơ diễn tả cảnh thuyền cá trở về trong náo nức, ồn ào, tấp nập. (1đ)

Q

- Lời cảm tạ chân thành của người dân biển hồn hậu với đất trời đã đem đến cho họ sự bình yên, no ấm. (1đ)

KÈ

M

- Vẻ đẹp của người dân làng chài dẻo dai, kiên cường, từng trải, phong trần, mang trong mình vị mặn mòi của biển cả bao la. Những đứa con của biển cả được miêu tả vừa chân thực, vừa lãng mạn, phi thường, kì diệu. (1đ)

D

ẠY

- Con thuyền nhờ thủ pháp nhân hóa hiện lên sinh động. Nó cũng biết nghỉ ngơi thư giản sau những ngày lao mình trên biển đương đầu sóng gió. Nó đã đóng góp công sức không nhỏ tạo nên thành quả lao động cho người dân. Hình ảnh con thuyền như con người, có suy tư, cảm xúc, chất muối vào từng thớ mình để dạn dày, từng trải. (1đ) → Sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook