Skip to main content

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 8,9 HỌC KÌ 2 2019-2020 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Page 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC CÓ ĐÁP ÁN

vectorstock.com/22606168

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 8,9 HỌC KÌ 2 2019-2020 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Đề kiểm tra Hóa học 8 học kì 2 Chương 4: Oxi - Không khí Đề kiểm tra 15 phút Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5) Đề kiểm tra 1 tiết Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5) Chương 5: Hidro - Nước Đề kiểm tra 15 phút Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 5) Đề kiểm tra 1 tiết Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4) Chương 6: Dung dịch Đề kiểm tra 15 phút Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 5) Đề kiểm tra 1 tiết Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4) Đề ôn thi học kì 2 Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 1) Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 2)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 3) Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 4) Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 5) Bài 1: Tính chất của oxi Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1) Câu 1: Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động (đặc biệt ở nhiệt độ cao). Câu 2: Khi cho 0,36N phân tử khí oxi phản ứng vừa hết với a gam Fe, thu được Fe2O3. Giá trị của a đem dung là bao nhiêu? Lấy N = 6.1023. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Ví dụ: Oxi tác dụng với hầu hết các chất ở nhiệt độ cao: 4P + 5O2 −to→ 2P2O5; C + O2 −to→ CO2 3Fe + 2O2 −to→ Fe3O4; S + O2 −to→ SO2 Câu 2: Số nguyên tử oxi = nO2 x 6.1023 → nO2= 0,36N/N = 0,36 (mol) Phản ứng: 4Fe + 3O2 −to→ 2Fe2O3 (1) (mol) 0,48 ← 0,36 Từ (1) → nFe = 0,48 (mol) → mFe = 0,48 x 56 = 26,88 (gam). Bài 1: Tính chất của oxi Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2) Câu 1: Đốt cáy hoàn toàn 3,36 lít CH4 (đktc). Xác định thể tích không khí cần dùng cho phản ứng trên (đktc). Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn a gam cacbon thì cần vừa đủ 1,5.1024 phân tử khí oxi. Hãy tính giá trị của a.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Ta có: nCH4= 3,36/22,4 = 0,15 (mol) Phản ứng: CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O (1) (mol) 0,15 → 0,3 Từ (1) → nO2= 0,3 (mol) → VO2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít) Vì VKK = 5VO2 → VKK = 5 x 6,72 = 33,6 (lít) Câu 2: Ta có: nO2= (1,5.1024)/(6.1023) = 2,5 (mol) Theo phản ứng: nC = nO2 = 2,5 (mol) → mC = a = 2,5 x 12 = 30 (gam) Bài 2: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3) Câu 1: Phản ứng hóa hợp là gì? Nêu ví dụ minh họa. Câu 2: a) Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng đó khi cho một cây nến đang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín. b) Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại? Câu 3: Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình chứa 0,2 mol khí oxi thì khối lượng khí cacbonic thu được là bao nhiêu? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. Ví dụ: 2Na + Cl2 → 2NaCl ; 3Fe + 2O2 −to→ Fe3O4 Câu 2:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi cho một cây nến đang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín, ta thấy ngọn lửa cây nến sẽ yếu dần rồi tắt, vì khi cây nến cháy, lượng oxi trong lọ thủy tinh sẽ giảm dần rồi hết, lúc đó nến sẽ tắt. Khi tắt đèn cồn, người ta đậy nắp đèn lại để ngăn không cho cồn và không khí tiếp xúc (trong không khí có oxi). Câu 3: Phản ứng: C + O2 −to→ CO2 (1) (mol) 0,2 ← 0,2 → 0,2 Vì nC : nO2= 1 : 1 và nC = 0,3 mol > nO2= 0,2 mol → sau phản ứng (1) thì cacbon dư: nC dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol) Từ (1) → nCO2= 0,2 (mol) → mCO2= 0,2 x 44 = 8,8 (gam) Bài 2: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4) Câu 1: Hãy giải thích vì sao: a) Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm? b) Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí? c) Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và người thợ lặn làm việc lâu dưới nước … đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt? Câu 2: Cho 2,16 gam một kim loại R hóa trị (III) tác dụng hết với lượng khí oxi dư, thu được 4,08 gam một oxit có dạng R2O3. Xác định tên và kí hiệu hóa học của kim loại R. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm vì khí oxi nặng hơn không khí.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí, vì ở trong bình chứa oxi, bề mặt tiếp xúc của các chất cháy với oxi lớn hơn nhiều lần trong không khí. Bệnh nhân bị khó thở và những người thợ lặn làm việc lâu dưới nước … đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt, vì oxi cần cho sự hô hấp để oxi hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể con người sinh ra năng lượng để duy trì sự sống. Câu 2: Phản ứng: 4R + 3O2 −to→ 2R2O3 (gam) 4R (gam) 2,16

2(2R+48) 4,08

4R/2,16= (2(2R+48))/4,08 1,92R = 51,84 ↔ R = 27 : Nhôm (Al). Bài 3 Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5) Câu 1: Cho các oxit có công thức hóa học như sau: a) SO3; b) N2O5; c) CO2; d) Fe2O3; e) CuO; g) CaO. Những chất nào thuộc loại oxit bazơ, những chất nào thuộc loại oxit axit? Câu 2: Cho các công thức oxit sau: Fe2O3, Al2O3, P2O5, NO2, ZnO, CO2, N2O, Cu2O, FeO. Hãy đọc tên các công thức oxit trên. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO. Oxit axit: SO3, N2O5, CO2. Câu 2:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Fe2O3: sắt (III) oxit Al2O3: nhôm oxit

iphotpho pentaoxit NO2: nitơ đioxit P2O5: điphotpho ZnO: kẽm oxit CO2: cacbon đđioxit N2O: đinitơ oxit Cu2O: đồng (I) oxit FeO: sắt (II) oxit Đề kiểm ểm tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 1)

chứaa 6,16 lít khí O2 (đktc) tạo ra Câu 1: Đốt cháy 7,44 gam photpho trong bình ch ddiphotpho pentaoxit. Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng. ợp X ggồm C và S, trong đó S chiếm m 40% khối khố lượng. Đốt Câu 2: Cho 4 gam hỗn hợp thể tích khí oxi (đktc) cần dùng. cháy hoàn toàn hỗn hợpp X. tính th Câu 3: Khi cho 0,36N phân ttử khí oxi phản ứng vừa hết vớii a gam Fe, thu được Fe2O3. Giá trị của a đem dùng là bao nhiêu? Lấy N = 6.1023. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Ta có: nP = 7,44/31 = 0,24 (mol); n_(O_2 )= 6,16/22,4 = 0,275 (mol) Phản ứng: 4P + 5O2 −to→ 2P2O5 (1) (mol) 0,22 ← 0,275 Lập tỉ số:

→ sau phản ứng (1) thì P dư ư. Vậy khối lượng P dư là: (0,24 – 0,22) x 31 = 0,62 (gam). Câu 2: Vì S chiếm 40% → mS = 40 x 4/100 x 16 = 1,6 (gam) → nS = 1,6/32 = 0,05 (mol).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Và mC = 4 – 1,6 = 2,4 (gam) → nC = 2,4/12 = 0,2 (mol). Phản ứng: S + O2 −to→ SO2 (1) C + O2 −to→ CO2 (2) Từ (1), (2) → ∑nO2 = 0,2 + 0,05 = 0,25 (mol) → VO2= 0,25 x 22,4 = 5,6 (lít) = 5600ml. Câu 3: Số phân tử oxi = nO2 x 6.1023 → nO2= 0,36N/N = 0,36 (mol). Phản ứng: 4Fe + 3O2 −to→ 2Fe2O3 (1) (mol) 0,48 ← 0,36 Từ (1) → nFe = 0,48 (mol) → mFe = 0,48 x 56 = 26,88 (gam). Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 2) Câu 1: Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí metan CH4 có trong 1m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy. Các thể tích đó được đo ở đktc. Câu 2: Cho các phản ứng sau: 2Cu + O2 −to→ 2CuO CuO + H2 −to→ Cu + H2O CaCO3 −to→ CaO + CO2↑ 4FeO + O2 −to→ 2Fe2O3 Ba(OH)2+ FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓ BaO + H2O → Ba(OH)2 2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2↑ BaCO3 −to→ BaO + CO2↑ Fe2O3 + 2Al −to→ Al2O3 + 2Fe

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑ 2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2↑ + H2O Hãy cho biết phản ứng nào là phản ứng háo hợp?Phản ứng nào là phản ứng phân huỷ? Câu 3: Lập công thức hoá học một loại oxit của photpho, biết rằng hoá trị của photpho là V. Lập công thức hoá học của crom(III) oxit. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Thể tích khí metan CH4 nguyên chất: (1000 x 98)/100 = 980 (lít) ; (1m3 = 1000 lít) Ta có: nCH4 = VCH4/22,4= 980/22,4 = 43,75 (mol) Phương trình hoá học : CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O Theo phương trình hoá học: 1 mol CH4 tham gia phản ứng cần 2 mol O2 43,75 mol CH4 tham gia phản ứng cần 87,5 mol O2 Vậy: VO2 = 22,4 x nO2 )= 22,4 x 87,5 = 1960 (lít). Câu 2: Phản ứng hoá hợp là: 1, 4 và 6. Phản ứng phân huỷ là: 3, 7, 8, 10, 11. Câu 3 : Gọi công thức hoá học : PxOy. Quy tắc háo trị : x.V = y.II → x=2, y=5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Vậy công thức hoá học của photpho(V) oxit là : P2O5. Gọi công thức hoá học : CrxOy. Quy tắc hoá trị : x.III = y.II → x=2, y=3 Vậy công thức hoá học của crom(III) oxit là : Cr2O3. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 3) Câu 1: Đốt cháy 5,6 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 6,72 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Câu 2 : Cho 2,16 gam một kim loại R hoá trị III tác dụng hết với lượng khí oxi dư, thu được 4,08 gam một oxit có dạng R2O3. Xác định tên và kí hiệu hoá học của kim loại R. Câu 3: Một loại quặng sắt manhetit chứa 90% Fe3O4. Tính khối lượng của Fe có trong 1 tấn quặng trên. Câu 4 : Cho 5,68 gam P2O5 vào cốc chứa 2,7 gam H2O thu được dung dịch axit photphoric (H3PO4). Tính khối lượng axit tạo thành. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1 : Gọi a là số mol của cacbon và b là số mol của lưu huỳnh. Ta có : nO2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol) Phản ứng : C + O2 →(−to→ ) CO2 (1) (mol) a → a S + O2 −to→ SO2 (2) (mol) b → b Theo đề bài, ta có hệ phương trình: {12a+32b=5,6 và a+b=0,3 <→ {(a=0,2 mol và b=0,1 mol) Vậy mC = 0,2 x 12 = 2,4 (gam); mS = 0,1 x 32 = 3,2 (gam).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: Phản ứng: 4R + 3O2 →(−to→ ) 2R2O3 (gam) 4R

2(2R+48)

(gam) 2,16

4,08

4R/2,16= (2(2R+48))/4,08 → 4,08R = 2,16R + 51,84 1,92R = 51,84 → R = 27: Nhôm (Al). Câu 3: Khối lượng Fe3O4 có trong 1 tấn quặng là: 1 x 90/100 = 0,9 (tấn). Trong 232 gam Fe3O4 có chứa 168 gam Fe. 0,9 tấn Fe3O4 có chứa a gam Fe. A = (0,9 x 168)/232= 0,6517 (tấn). Câu 4: Ta có: nP2 O5 )= 5,68/142 = 0,04 (mol) và nH2 O)= 2,7/18 = 0,15 (mol) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (1) (mol) 0,04 → 0,08 Lập tỉ số : nP2 O5/1= 0,04/1< nH2 O/3= 0,15/3 Sau phản ứng (1) thì P2O5 hết. Từ (1) → nH3 PO4= 0,08 (mol) → mH3 PO4= 0,08 x 98 = 7,84 (gam). Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 4) Câu 1: Khi oxi hoá 2 gam một kim loại M thu được 2,54 gam oxit, trong đó M có hoá trị IV. Xác định kim loại M. Câu 2: Cho phản ứng: Fe(NO3)3 −to→ Fe2O3 + NO2↑ + O2↑ Cần lấy bao nhiêu gam Fe(NO3)3 để điều chế lượng oxi tác dụng vừa đủ với bari tạo thành 36,72 gam oxit?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí Z gồm CO và H2 cần dùng 4,48 lít khí O2 (đktc). Thể tích khí sinh ra chứa 3,36 lít CO2. Hãy tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Phản ứng: M + O2 −to→ MO2 (gam) M (gam) 2

(M+32) 2,54

M/2= (M+32)/2,54 → 2,54M = 2M + 64 → M = 118,5 (Sn). Câu 2: Ta có: nBaO = 36,72/153 = 0,24 (mol) 4Fe(NO3)3 −to→ 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2↑ (1) (mol) 0,16

← 0,12

O2 + 2Ba −to→ 2BaO (2) (mol) 0,12

← 0,24

Từ (1) và (2): nFe(NO3 )3 = 0,16 (mol) → mFe(NO3 )3 = 0,16 x 242 = 38,72 (gam). Câu 3: Ta có: nO2= 4,48/22,4= 0,2 (mol) và nCO2= 3,36/22,4= 0,15 (mol) Phản ứng : 2CO + O2 →(−to→ ) 2CO2 (1) (mol) 0,15

0,075 ← 0,15

2H2 + O2 →(−to→ ) 2H2O (2) (mol) 0,25 → 0,125

0,25

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Từ (1) → nO2 phản ứng = 0,075 (mol) → nO2/(2)= 0,2 – 0,075 = 0,125 (mol) Vì là chất khí nên %V = %n Vậy %VCO = %nCO = 0,15/(0,15+0,25) x 100% = 37,5% %VH2 =%nH2 = 100% - 37,5% = 62,5%. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 4 (Đề 5) Câu 1: Oxi hoá 22,4 gam sắt, thu được 32 gam oxit sắt. a) Xác định tên và công thức của oxit sắt. b) Xác định hoá trị của sắt trong oxit này. Câu 2: Viết phương trình hoá học biểu diễn sự oxi hoá các chất sau: a) Rượu etylic(C2H5OH) b) Khí metan (CH4) c) Khí đất đèn (C2H2) d) Khí gas (C4H10) e) Khí ammoniac (NH3) tạo thành NO và H2O f) Khí hidro (H2) Sản phẩm cháy của các hợp chất: C2H6O; C2H2; CH4; C4H8 đều tạo thành CO2 và H2O. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp khí Z gồm metan và butan (C4H10. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 11 gam khí CO2. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: a) Ta có: nFe = 22,4/56 = 0,4 (mol)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2xFe + yO2 −to→ 2FexOy (1) (mol) 0,4 →

0,4/x

Theo đề bài, ta có phương trình : 0,4/x(56x + 16y) = 32 → 16y = 24x → x/y= 16/24= 2/3 Chọn x=2, y=3 → Công thức oxit sắt : Fe2O3. b) Hoá trị của sắt trong Fe2O3 là : III. Câu 2 : C2H6O + 3O2 −to→ 2CO2 + 3H2O CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O C2H2 + 5/2 O2 −to→ 2CO2 + H2O C4H10+ 13/2 O2 −to→ 4CO2 + 5H2O 4NH3 + 5O2−to→ 4NO + 6H2O 2H2 + O2 −to→ 2H2O Câu 3 : Gọi a là số mol CH4 và b là số mol C4H10. Ta có : nCO2= 11/44 = 0,25 (mol) Phản ứng : CH4 + 2O2 −to→ CO2 + 2H2O (1) (mol) a →

a

C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O (2) (mol) b →

4b

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


{(mZ=mCH4+ mC4H10 và nCO2= nCO(2/(1))+nCO(2/(2)) ) <→ {(16a+58b=3,7 và a+4b=0,25) Giải hệ phương trình, ta được: a=0,05; b==0,05. Vậy: % mCH4= 0,05x16/3,7 x 100% = 21,62% % mC4 H10= 0,05x58/3,7 x 100% = 78,38% Bài 1: Tính chất - ứng dụng của hidro Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1) Câu 1: Viết phương trình hoá học của các phản ứng hidro khử các oxit sau: a) Sắt(III) oxit b) Thuỷ ngân(II) oxit c) Chì(II) oxit Câu 2: Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hidro. Hãy: a) Tính số gam đồng kim loại thu được. b) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Phương trình hoá học: 2Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O HgO + H2 −to→ Hg + H2O PbO + H2 −to→ Pb + H2O Câu 2: Phản ứng: CuO + H2 −to→ Cu + H2O (1) Ta có: nCuO = mCuO/MCuO = 48/(64+16) = 0,6 (mol) Từ (1) → nCu = 0,6 (mol)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ mCu = nCu x MCu = 0,6 x 64 = 38,4 (gam). b) Từ (1) → nH2= 0,6 (mol) → VH2= 22,4 x nH2= 22,4 x 0,6 = 13,44 (lít). Bài 1: Tính chất - ứng dụng của hidro Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2) Câu 1 : Tính thể tích khí hidro và khí oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 1,8 gam nước. Câu 2 : Có ba lọ riêng biệt đựng các chất khí sau : oxi, hidro, nitơ. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt từng khí riêng biệt. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1 : Phương trình hoá học : 2H2 + O2 −to→ 2H2O (mol) 0,1 ← 0,05 ← 0,1 Ta có : nH2O= 1,8/18= 0,1 (mol) Vậy : nO2= 0,05 (mol) → VO2= 22,4 x nO2 = 22,4 x 0,05 = 1,12 (lít) nH2= 0,1 (mol) → VH2= 22,4 x 0,1 = 2,24 (lít). Câu 2 : Dùng than hồng đang cháy, nến ngọn lửa bùng cháy thì khí đó là khí oxi. Khí nào cháy được cho ngọn lửa màu xanh nhạt là khí H2. 2H2 + O2 −to→ 2H2O Bài 2: Phản ứng oxi hóa - khử Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3) Câu 1: Hãy cho biết trong những phản ứng oxi hoá học xảy ra quanh ta sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lợi ích và tác hại của mỗi phản ứng?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đốt than trong lò: C + O2 −to→ CO2 Dùng cacbon oxit khử sắt (III) oxit trong luyên kim: Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2 Nung vôi: CaCO3 −to→ CaO + CO2 Sắt bị gỉ trong không khí: 4Fe + 3O2 −to→2Fe2O3. Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu được 11,2 gam sắt. Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng. Tính thể tích khí hidro đã tiêu thụ (ở đktc). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Phản ứng oxi hoá – khử: đốt than trong lò, dùng cacbon oxit khử sắt(III) oxit trong luyện kim, sắt bị gỉ trong không khí. Phản ứng a có lợi: sinh ra nhiệt để sản xuất, phục vụ đời sống; tác hại: tạo ra khí CO2 làm ô nhiễm môi trường. Phản ứng b có lợi: luyện quặng sắt thành sắt, điều chế sắt; tác hại: sinh ra khí CO2 làm ô nhiễm môi trường. Phản ứng d có hại: làm sắt bị gỉ dẫn đến hư hại các công trình xây dựng, các dụng cụ và đồ dùng bằng sắt. Câu 2: Phương trình hoá học: 3H2 + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3H2O (1) (mol) 0,3 0,1

← 0,2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ta có: nFe = 11,2/56 = 0,2 (mol). Từ (1) → nFe = 0,1 (mol) → mFe = 0,1 x 56 = 5,6 (gam) Từ (1) → nH2= 0,3 (mol) → VH2= 22,4 x nH2= 22,4 x 0,3 = 6,72 (lít). Bài 2: Phản ứng oxi hóa - khử Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4) Câu 1: Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lấy ví dụ minh hoạ. Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng cacbon oxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hidro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao. a)

Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.

b)

Tính số lít khí CO và H2 ở đktc cần dùng cho mỗi phản ứng.

c)

Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hoá học. Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Ví dụ: Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O CuO + H2 −to→ Cu + H2O Câu 2: Phương trình hoá học: Fe3O4 + 4CO −to→ 3Fe + 4CO2 (1) Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (2) Từ (1) → nCO = 0,8 (mol)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ VCO = 22,4 x nCO = 22,4 x 0,8 = 17,92 (lít) Và nH2= 0,6 (mol) → VH2= 22,4 x nH2 = 22,4 x 0,6 = 13,44 (lít). Từ (1) → nFe/(1) = 0,6 (mol) → mFe/(1) = 0,6 x 56 = 33,6 (gam). Từ (2) → nFe/(2) = 0,4 (mol) → mFe/(2) = 0,4 x 56 = 22,4 (gam).

Bài 3: Đ Điều chế Hidro - phản ứng thế m tra 15 phút Hóa h học 8 Chương 5 (Đề 5) Đề kiểm ng hoá hhọc nào dưới đây có thể được dùng để điều đ chế hidro Câu 1: Những phản ứng trong phòng thí nghiệm? 2H2O −điện phân→ 2H2↑ + 3O2↑ 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

ch HCl 1M. Xác định thể Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kkẽm viên vào 120 ml dung dịch tích khí hidro sinh ra ở đktc. Đáp án và hướng dẫn giải

điều chế hidro trong phòng thí nghiệm là a, c. Câu 1: Phản ứng dùng để điề Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑ (1) Từ (1) => nH2= nZn = 0,05 (mol) => VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít).

ề kiểm m tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 1)

phương trình phản ứng sau: Câu 1: Hoàn thành các phươ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ất oxi hóa, ch chất khử, sự oxi hóa và sự khử ử trong phản ph ứng Câu 2: Hãy xác định chất oxi hóa – khử sau: H2 + HgO −to→ Hg + H2O

hiđ Bằng thí Câu 3: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro. mỗi lọ? nghiệm nào có thể nhậnn ra các khí trong m Câu 4: Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau: Cacbon đioxit + nước →axit cacbonic (H2CO3) Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3) Sắt + axit clohidric → sắt clorua + H2↑

Điphotpho iphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4) Chì(II) oxit + hiđro→chì (Pb) + nước

ắt(III) oxit và thu Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử sắt(III) được 11,2 gam sắt. ọc xả xảy ra. Viết phản ứng hóa học t(III) oxit đã phản ứng. Tính khối lượng sắt(III) Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc). Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1:Hoàn

thành

các

ph phương

trình ình

phản

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

ứng:


Câu 2: Câu 3: Đưa que đóm còn tàn đóm đỏ vào 3 bình khí trên. Bình khí làm que đóm bùng cháy là oxi. Đốt 2 khí còn lại.Khi i.Khi cháy vvới ngọn lửa màu xanh nhạt là H2, còn lại là không khí. 2H2 + O2 → 2H2O Câu 4: Lập phương trình các phản ứng: Cacbon đioxit + nước → axit cacbonic (H2CO3) CO2 + H2O → HCO3 Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3) SO2 + H2O →H2SO3

sắt clorua + H2 ↑ Sắt + axit clohiđric → sắ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Điphotpho iphotpho pentaoxit + nnước → axit photphoric (H3PO4) P2O5 + 3H2O → H3PO4 Chì(II) oxit + hiđro → chì (Pb) + nước PbO + H2 −to→ Pb + H2O Câu 5: PTHH: Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(mol) 0,1

0,3 ← 0,2

Ta có: nFe = 11,2/56 = 0,2 (mol) Từ (1) → nFe2O3= 0,1 (mol) → mFe2O3= 0,1 x 160 = 16 (gam) Từ (1) → nH2= 0,3 (mol) → VH2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)

ểm tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 2) Đề kiểm Câu

1: Cho

các

ph phương

trình ình

hóa

học

sau:

p; phân hhủy; thế; oxi hóa – khử? Phản ứng nào là hóa hợp; ch HCl 1M. Xác định thể Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kkẽm viên vào 120ml dung dịch tích khí hiđro sinh ra (ở đktc). Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị II thì cần dùng hết ch axit HCl 3M. Xác định tên kim loại M đem dùng. 200ml dung dịch

khử các oxit sau thành kim loại: i: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Câu 4: Dùng khí hiđro để kh mỗi oxit thì tỉ lệ số mol khí hiđro đối với vớ số mol kim Cu2O. Nếu lấy cùng số mol m loại sinh ra của oxit nào là lớn nhất? Đáp án và hướng dẫn giải

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: Phản ứng hóa hợp là: 3, 4, 8, 10. Phản ứng phân hủy là: 2, 5. Phản ứng thế là: 6, 7, 9. Phản ứng oxi hóa – khử là: 1, 2,5, 6, 7, 8, 9, 10, 11. Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (1)

ro sinh ra theo Zn. Từ phản ứng (1), ta thấy sốố mol axit dư nên tính số mol khí hiđro nH2= nZn= 0,05 (mol) → VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít).

ng: M + 2HCl → MCl2 + H2↑ (1) Câu 3: Phản ứng: Theo (1) → nM = 1/2 nHCl = 1/2 x 0,2 x 3 = 0,3 (mol) Nguyên tử khối của M là 7,2/0,3 = 24: magie (Mg).

Câu 4: Phản ứng: Đặt số mol của mỗi oxit là a mol. Từ (3) → nH2: nFe = 3a/2a = 1,5 là lớn nhất so vối 3 phản ứng còn lại.

ểm tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 3) Đề kiểm hiđro trong phòng thí nghiệm, ngườii ta có thể th dùng kim Câu 1: Để điều chế khí hiđ m, magie, nhôm cho tác ddụng với axit clohiđric hoặcc axit sunfuric loãng. loại kẽm, ro sinh ra bbằng nhau trong mỗi trường hợp thì dùng kim loại Nếu lượng khí hiđro nh nhất? nào phản ứng với axit nào sẽ có khối lượng chất tham gia phản ứng nhỏ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ười ta thu được Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 44,8 lít khí SO2 (đktc) vào nước dư, ngư ố BaCl2. Tính dung dịch axit sunfurơ.. Cho vào dung dịch này một lượng dư muối khối lượng kết tủa tạo thành. ư đđể khử x gam sắt(III) oxit, sau phản ứng người ta thu Câu 3: Dùng khí hiđro dư i. Nế Nếu dùng lượng sắt này cho phản ứng hoàn toàn với axit được y gam sắt kim loại. hiđro đo ở điều kiện tiêu chuẩn. clohiđric có dư thì thu được 5,6 lít khí hi a) Viết các phương trình phản ứng hóa học. b) Hãy xác định giá trịị x, y và lượng muối sắt(II) clorua tạo thành sau phản ứng.

khử hoàn toàn 6 gam một oxit sắt thì thu được 4,2 gam Câu 4: Dùng khí hiđro để kh ử củ của oxit sắt. Fe. Tìm công thức phân tử Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

ng kim loại lo và của Đặt số mol hiđro sinh ra là a, ta dễ dàng tính được số mol của từng khối lượng của chúng và sẽ thấy được chỉỉ ở phản ứng (5) từng axit. Từ đóó tính ra khố khối lượng Al và khối lượng HCl là nhỏ nhất. Câu 2: Phản ứng: SO2 + H2O ◊ H2SO3 (1) H2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓ + 2HCl (2) Từ (1) và (2) suy ra: nBaSO3= nSO2= 44,8/22,4 = 2 (mol) → mBaSO3= 2 x 217 = 434 (gam). Câu 3:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ứng hóa học: Các phương trình phản ứ Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1) Fe + 2Hcl → FeCl2 + H2 (2) Từ (2): nFe = nH2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol) → y = mFe = 0,3 x 56 = 16,8 (gam) Từ (1): nFe2O3= 1/2 nFe= 0,3/2= 0,15 (mol) → x = mFe2O3= 0,15 x 160 = 24 (gam) Từ (2): nFeCl2= nFe = 0,3 (mol) → mFeCl2= 0,3 x 127 = 38,1 (gam)

tr 2x/y) Câu 4: Đặt công thứcc phân ttử của oxit sắt là FexOy (sắtt có hóa trị

ểm tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 5 (Đề 4) Đề kiểm ãng. Sau phản ứng Câu 1: Cho 2,8 gam sắtt tác ddụng với dung dịch axit sunfuric loãng. ối lượng hỗn hợp dẫn hết khí đii qua 4,8 gam bbột đồng (II) oxit đun nóng. Tính khối rắn thu được. ng(II) oxit bbằng khí hiđro. Hãy: Câu 2: Khử 48 gam đồng(II) a) Tính khối lượng đồng thu được.

đro (đ (đktc) cần dùng. b) Tính thể tích khí hiđro Câu 3: Cho 22,4 gam sắt tác ddụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axit sunfuric. a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc. Câu 4: Viết phương trình hóa học theo các dãy biến hóa sau: a) Na →Na2O → NaOH →N2SO4 b) Ca →CaO →Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Ta có: nFe = 2,8/56 = 0,05 (mol); nCuO = 4,8/80 = 0,06 (mol) Phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (1) (mol) 0,05 →

0,05

H2 + CuO −to→ Cu + H2O (2) (mol) 0,05 → 0,05 0,05 Từ (2) → Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Cu (0,05 mol) và nCuO dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 (mol) Vậy: mCu = 0,05 x 64 = 3,2 (gam) Và mCuO dư = 0,01 x 80 = 8 (gam) Câu 2: Ta có: nCuO = 48/80 = 0,6 (mol) Phản ứng: CuO + H2 −to→ Cu + H2O (1) (mol) 0,6 → 0,6

0,6

Từ (1) → nCu = 0,6 (mol) → mCu = 0,6 x 64 = 38,4 (gam) Từ (1) → nH2= 0,6 (mol) → VH2= 0,6 x 22,4 = 13,44 (lít) Câu 3: Ta có: nFe= 22,4/56 = 0,4 (mol) và nH2SO4= 24,5/98 = 0,25 (mol) Phản ứng:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (1) (mol) 0,25 ← 0,25 → 0,25 0,25 Vì nFe : nH2SO4= 1 : 1 và nFe > nH2SO4 Sau phản ứng (1) thì sắt dư. nFe dư = 0,4 - 0,25 = 0,15 (mol) → mFe dư = 0,15 x 56 =8,4 (g) Từ (1) → nH2 = 0,25 (mol) → VH2= 0,25 x 22,4 = 5,6 (lít) Câu 4: 4Na + O2 → 2Na2O Na2O + H2O →2NaOH 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O 2Ca + O2 → CaO CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Bài 1: Dung dịch Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1) Câu 1: Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa. Câu 2: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm khoảng 20ºC, 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn. a) Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b) Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)? Câu 3: Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau: a) Chuuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng). b) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: - Dung dịch là hỗn hợp của dung môi và chất tan. - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa thêm chất tan. - Dung dịch bão hòa là dung dịch không có thể hòa tan thêm chất tan. Thí dụ: cho dần dần đường vào cốc nước, khuấy nhẹ, đều. Nhận xét: Giai đoạn đầu đường tan trong nước tạo thành nước đường; nước đường là dung dịch, và vẫn có thể hòa tan thêm đường gọi là dung dịch chưa bão hòa. Giai đoạn sau, ta thu được nước đường nhưng không thể hòa tan thêm đường gọi là dung dịch đã bão hòa (nhận biết bằng cách lọc qua giấy lọc, có những tinh thể đường không tan). Câu 2: a) Để tạo ra dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước thì hòa tan một lượng chưa đến 20 gam đường hoặc chưa đến 3,6 gam muối ăn. b) Người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước sẽ thu được dung dịch nước đường bão hòa; còn 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước sẽ thu được dung dịch muối ăn chưa bão hòa. Câu 3:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a) Pha thêm dung môi (nước) vào dung dịch NaCl bão hòa thì thu được dung dịch NaCl chưa bão hòa. b) Cho thêm chất tan (NaCl) vào dung dịch NaCl chưa bão hòa thành dung dịch NaCl bão hòa. Bài 2: Độ tan của một chất trong nước Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2) Câu 1: Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18ºC. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Câu 2: Độ tan của FeBr2.6H2O ở 20ºC là 115 gam. Xác định khối lượng FeBr2.6H2O có trong 516 gam dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Độ tan của muối Na2CO3 ở 18ºC là: S = (53 x 100)/250 = 21,2 (gam). Câu 2: Trong 215 gam dung dịch FeBr2.6H2O bão hòa ở 20ºC chứa 115 gam FeBr2.6H2O. 516 gam dung dịch FeBr2.6H2O bão hòa ở 20ºC chưa x gam FeBr2.6H2O. x = 516x115/215 = 276 (gam) Bài 2: Độ tan của một chất trong nước Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 3) Câu 1: Độ tan là gì? Câu 2: Tìm độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thực nghiệm, người ta có được những kết quả sau: - Nhiệt độ của dung dịch muối bão hòa là 20ºC. - Chén sứ nung có khối lượng 60,26 gam.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Chén sử đứng dung dịch muối có khối lượng 86,26 gam. - Khối lượng chén nung và muối kết tinh sau khi làm bay hết hơi nước là 66,26 gam. Hãy xác định độ tan của muối ở nhiệt độ 20ºC. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. Câu 2: Ta có: mdd = 86,26 – 60,26 = 26 (gam) mct = 66,26 – 60,26 = 6 (gam) mH2O= mdd – mct = 26 – 6 = 20 (gam) Ở 20ºC, cứ 20 gam nước hòa tan 6 gam muối tạo dung dịch bão hòa. Vậy ở 20ºC, 100 gam nước hòa tan khối lượng muối là: S = 100x6/20 = 30 (gam) Vậy độ tan của muối ở 20ºC là 30 gam. Bà 3: Nồng độ dung dịch Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4) Câu 1: Nồng độ phần trăm là gì? Viết công thức tính nồng độ phần trăm. Câu 2: Nồng độ mol là gì? Viết công thức tính nồng độ mol. Câu 3: Biết SK2SO4 (20°C))= 11,1 gam. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Công thức: C% = mct/mdd x 100% (%) Trong đó: mct: khối lượng chất tan (gam); mdd: khối lượng dung dịch (gam). Câu 2: Nồng độ mol (kí hiệu CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Công thức: CM = n/V (M hay mol/l) Trong đó: n: số mol chất tan (mol); V: thể tích dung dịch (lít). Câu 3: SK2SO4 (20°C))= 11,1 gam hay ở 20ºC, cứ 100 gam nước hòa tan 11,1 gam K2SO4 tạo ra dung dịch bão hòa. C% = 11,1/(100+11,1) x 100% + 9,99%. Bài 4: Pha chế dung dịch Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 6 (Đề 5) Câu 1: Làm bay hơi 60 gam nước từ dung dịch có nồng độ 15%, được dung dịch mới có nồng độ 18%. Hãy xác định khối lượngc ủa dung dịch ban đầu. Câu 2: Cân lấy 10,6 gam Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vạch 200ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biết 1ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05 gam. Hãy xác định nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế được. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Gọi x là khối lượng dung dịch ban đầu thì khối lượng dung dịch sau khi làm bay hơi: x – 60. Khối lượng chất tan trong dung dịch ban đầu: mct = (C%.mdd)/(100%)= (15%.x)/(100%)= 0,15x Khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi làm bay hơi: mct = (C%.mdd)/(100%)= (18%(x-60))/(100%)= 0,18(x – 60)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Mà khối lượng chất tan trước và sau khi bay hơi không đổi (vì chỉ làm bay hơi nước) nên ta có: 0,15x = 0,18(x – 60) → x = 360 gam. Câu 2: 1ml dung dịch cho khối lượng 1,05 gam 200 ml dung dịch cho khối lượng mdd = 210 gam Nồng độ phần trăm: C%(Na2CO3) = mct/mdd x 100%= 10,6/210 x 100%=5,05% nNa2CO3= 10,6/((2x23)+12+(3x16)) = 0,1 (mol) CM(Na2CO3) = 0,1/0,2 = 0,5M. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 1) Câu 1: Một muối sunfat của kim loại hóa trị II ngậm nước có phân tử khối 278 gam và khối lượng nước kết tinh chiếm 45,324%. Tìm công thức hóa học của muối trên. Câu 2: Cho các cụm từ sau: dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa, dung môi, chất tan, độ tan, hiđrat. Hãy chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp: Ở nhiệt độ xác định, số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành __(1)__ được gọi là __(2)__ của chất. Những hợp chất được tạo nên do phân tử chất tan kết hợp với phân tử nước gọi là các __(3)__. Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của __(4)__ và __(5)__. Dung dịch không thể hòa tan thêm __(6)__ ở nhiệt độ xác định gọi là __(7)__. Câu 3: Hòa tan 36,5 gam HCl vào nước, thu được 500ml dung dịch có khối lượng riêng D = 1,1 g/ml. Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


y ra phản ứng: Câu 4: Cho 20,55 gam Ba vào cốc đựng 79,75 gam H2O, xảy Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

ăm ccủa dung dịch thu được. Xác định nồng độ phần trăm Đáp án và hướng dẫn giải

ối ngậm nước có dạng: RSO4.nH2O Câu 1: Gọi công thức muối Theo đề bài ta có hệ phương trình:

ối sắt là: FeSO4.7H2O Vậy công thức của muối Câu 2:

Ở nhiệt độ xác định, nh, số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa được gọi là độ tan của chất. tạo nên do phân tử chất tan kết hợp với ới phân tử t nước Những hợp chất được tạ gọi là các hiđrat. Dung dịch là hỗn hợp ợp đồ đồng chất của chất tan và dung môi.

đị gọi là bão Dung dịch không thểể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định hòa. Câu 3: Ta có: nHCl = 36,5/36,5 = 1 (mol) mdung dịch = 500 x 1,1 = 550 (gam) → CMHCl = 1/0,5= 2M; C%HCl = 36,5/550 x 100% = 6,64%. Câu 4: Ta có: nBa = 20,55/137= 0,15 (mol) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ (1) (mol) 0,15

0,15

0,15

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Từ (1) → mH2= 0,15 x 2 = 0,3 (gam) Khối lượng dung dịch thu được là: mdd = mBa - mH2= 20,55 + 79,75 – 0,3 = 100 (gam) → C%Ba(OH)2= 0,15x171/100 x 100% = 25,65% Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 2) Câu 1: hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau: a) 1 mol KCl trong 750ml dung dịch. b) 0,5 mol MgCl2 trong 1,5 lít dung dịch. c) 400 gam CuSO4 trong 4 lít dung dịch. d) 0,06 mol Na2CO3 trong 1500 ml dung dịch. Câu 2: Đem cô cạn 200ml dung dịch FeSO4 0,5M thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Câu 3: Trộn 200ml dung dịch H2SO4 2,5M với 100ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được sau khi trộn. Câu 4: Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Xác định nồng độ mol của NaOH và KOH sau khi trộn. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: Ta có: nFeSO4= 0,2 x 0,5 = 0,1 (mol) → mFeSO4= 0,1 x 152 = 15,2 (gam) Câu 3: Ta có: nH2SO4= 0,2 x 2,5 + 0,1 x 1 = 0,6 (mol) → CM sau khi trộn = 0,6/0,3 = 2M. Câu 4:

Đề kiểm tra 1 tiết ết Hóa học h 8 Chương 6 (Đề 3) Câu 1: Đun nhẹ 20 gam dung ddịch CuSO4 cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được chất rắn màu trắng là CuSO4 khan. Chất này có khối lượng là 3,6 gam. ần tr trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu. Hãy xác định nồng độ phần

t Câu 2: Cân lấyy 10,6 gam Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vvạch 200ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biếtt 1ml dung ddịch này cho khối lượng là 1,05 gam. Hãy xác m (C%) và nồng độ mol của dung dịch vừaa pha chế ch được. định nồng độ phần trăm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Hãy trình bày cách pha chế 400 gam dung dịch CuSO4 4%. Đáp án và hướng dẫn giải

ăm củ của dung dịch CuSO4: Câu 1:Nồng độ phần trăm

ch cho kh khối lượng 1,05 gam Câu 2: 1ml dung dịch ối lượng mdd = 210 gam 200 ml dung dịch cho khối Nồng độ phần trăm:

Câu 3: Khối lượng củaa CuSO4: mCuSO4=(4% x 400)/(100%) = 16 (gam) Khối lượng dung môi: mdm = mdd – mct = 400 – 16 = 384 (gam)

ấy 16 gam CuSO4 khan (màu trắng) cho vào cốc. Cân lấy * Cách pha chế: Cân lấy ấy 384ml) nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc rồi rồ khuấy nhẹ 384 gam (hoặc đong lấy cho tan hết. Ta thu đượcc 400 gam dung ddịch CuSO4 4%. b) Số mol của NaCl : nNaCl = 3 x 0,3 = 0,9 (mol) Khối lượng của NaCl: mNaCl = 0,9 x 58,5 = 52,65 (gam).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ểm tra 1 ti tiết Hóa học 8 Chương 6 (Đề 4) Đề kiểm Câu 1: Hãy trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%. Câu 2: Cho 150ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch trên.

n ớc thì thu Câu 3: Ở 30ºC, hòa tan 75 gam muối CuSO4.5H2O vào 300 gam nư nhi độ đó. được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của muối CuSO4.5H2O ở nhiệt Câu 4: Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH.

của dung dịch Z. a) Tính nồng độ mol củ b) Phải thêm bao nhiêu ml nnước vào 300ml dung dịch Z để được dung dịch KOH 0,1M? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Khối lượng CuSO4 có trong 150 gam dung dịch CuSO4 2% là:

Khối lượng dung dịch H2SO4 20% có chứa 3 gam CuSO4 là:

Khối lượng nước cần dùng để pha chế: mH2O= 150 – 15 = 135 (gam) * Cách pha chế: Cân lấyy 15 gam dung ddịch CuSO4 20%, sau đó đổ 135 gam nước ch CuSO4 nói trên. Khuấy đều, ra thu được 150 gam dung vào cốc đựng dung dịch dịch CuSO4 2%. Câu 2: Ta có:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Độ tan của muốii CuSO4.5H2O ở 30ºC là:

Câu 4: Tính CMKOH: Ta có: nKOH = 8,4/56 = 0,15 (mol) → CMKOH = 0,15/0,5 = 0,3M. Tính VH2O phải thêm: Vì khi pha loãng dung dịch thì số mol chất tan không đổi nên: nKOH ban đầu = nKOH lúc sau

ịch sau khi pha loãng. Gọi V là thể tích dung dịch Ta có: V = n/CM = 0,15/0,1 = 1,5 (lít) = 1500 (ml) Vậy thể tích nước cần thêm vào là: 1500 – 500 = 1000 (ml). Chương 5: Hidro - Nước

Đề thi hóa 8 học kì 2 (Đề 1) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vão chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: Cho những oxit sau: SO2, K2O, CaO, N2O5, P2O5, BaO. Dãy gồm những oxit tác dụng với H2O, tạo ra bazơ là: A. SO2, CaO, K2O B. K2O, N2O5, P2O5 C. CaO, K2O, BaO D. K2O, SO2, P2O5 Câu 2: Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Dãy gồm nhưungx oxit tác dụng với nước tạo ra axit là: A. CaO, SO2, Fe2O3 B. SO2, Na2O, CaO C. SO2, CO2, P2O5 D. CO2, Fe2O3, P2O5 Câu 3: Cho các bazơ sau: LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3. Dãy bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm là: A. Ca(OH)2, LiOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2 B. Ca(OH)2, KOH, LiOH, NaOH C. KOH, LiOH, NaOH, Al(OH)3 D. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, KOH Câu 4: Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là: A. H2SO4, giấy quỳ tím. B. H2O, giấy quỳ tím. C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. dung dịch HCl, giấy quỳ tím. Câu 5: Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là: A. số gam chất tan tan trong 100 gam nước. B. số gam chất tan tan trong 100 gam dung môi. C. số gam chất tan tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa. D. số gam chất tan tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. Câu 6: Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là: A. Na2O, CuSO4, KOH B. CaCO3, MgO, Al2(SO4)3 C. CaCO3, CaCl2, FeSO4 D. H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2 II. TỰ LUẬN Câu 7: Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hóa sau: a)

S → SO2 → H2SO3

b)

Ca → CaO → Ca(OH)2

Câu 8: Ở 20ºC, hòa tan 60 gam KNO3 vào 190 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của KNO3, ở nhiệt độ đó. Câu 9: Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 95% cacbon). Những tạp chất còn lại không cháy được. (Biết H=1, C=12, O=16, Fe=56, K=39, N=14). Đáp án và hướng dẫn giải I. TRẮC NGHIỆM

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: chọn C Hướng dẫn: Chỉ có 4 oxit kim loại (K2O, Na2O, BaO, CaO) tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng. Câu 2: chọn C Hướng dẫn: Chỉ có những oxit axit mới tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit tương ứng. Câu 3: chọn B Hướng dẫn: Chỉ có 5 bazơ tan trong nước tạo ra dung dịch bazơ là: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2. Câu 4: chọn B Hướng dẫn: Cho nước lần lượt vào các chất rắn. Chất rắn không tan là FeO, các chất còn lại tan. P2O5 + 3H2O ◊ 2H3PO4 Nhúng quỳ tím vào các dung dịch thu được: +) Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là sản phẩm của P2O5 +) Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là Ba(OH)2 +) Dung dịch không có hiện tượng gì là NaNO3 Câu 5: chọn D Câu 6: chọn C Hướng dẫn: Muối là hợp chất hóa học gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. II. TỰ LUẬN Câu 7:

Câu 8: Cứ 190 gam H2O hòa tan hết 60 gam KNO3 tạo dung dịch bão hòa

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


100 gam H2O hòa tan hết x gam KNO3.

Câu 9: Ta có: mcacbon = 1 x 95/100 = 0,95 (tấn) Phản ứng: C + O2 −to→ CO2 (tấn) 12 32 (tấn) 0,95 y y = 0,95x32/12 = 2,533 (tấn). Chương 5: Hidro - Nước Đề thi hóa 8 học kì 2 (Đề 2) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vào chữ A hoặc B, C, D, trước phương án đúng. Câu 1: Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng? A. Fe2O B. CaO C. SO3 D. P2O5 Câu 2: Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là: A. đồng B. nhôm C. canxi D. magie

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit? A. H2O, MgO, SO2, FeSO4 B. CO2, SO2, N2O5, P2O5 C. CO2, K2O, Ca(OH)2, NO D. CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4 Câu 4: Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là: A. 2 lít B. 4,48 lít C. 2,24 lít D. 4 lít Câu 5: Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất? A. 6.1023 phân tử H=2 B. 3.1023 phân tử H2O C. 0,6g CH4 D. 1,50g NH4Cl Câu 6: Khử 12g sắt(III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là A. 5,04 lít B. 7,36 lít C. 10,08 lít D. 8,2 lít II. TỰ LUẬN Câu 7: Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học sau: Fe2O3 + ? −to→ Fe + ? Zn + HCl → ZnCl2 + ? Na + H2O ◊ NaOH + ? KClO3 −to→ KCl + ? Al + H2SO4 (loãng) ◊ ? + ? Câu 9: Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng. Viết phương trình hóa học xảy ra. Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng. (Biết O=16, Cu=64, Al=27, H=1, S=32). Đáp án và hướng dẫn giải I. TRĂC NGHIỆM Câu 1: chọn B Câu 2: chọn A Hướng dẫn: Gọi công thức axit của kim loại hóa trị II, có dạng; RO. Theo đề bài, ta có: %O = 16/(R+16) x 100% = 20% ⌠ R + 16 = 1600/20 = 80 → R = 64: đồng (Cu) Câu 3: chọn B Câu 4: chọn C Hướng dẫn: Ta có: nZn = 6,5/65 = 0,1 (mol) Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(mol) 0,1 → 0,1 Từ (1) → nH2= 0,1 (mol) → VH2= 0,1 x 22,4 (l) Câu 5: chọn D Câu 6: chọn A Hướng dẫn: Ta có: nFe2O3= 12/160 = 0,075 (mol) Phản ứng: Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1) (mol) 0,075 → 0,225 Từ (1) → nH2= 0,225 (mol) → VH2= 0,225 x 22,4 = 5,05 (l) II. TỰ LUẬN Câu 7: Xem phần lý thuyết của SGK Câu 8: Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O Zn + 2HCl ◊ ZnCl2 + H2 Na + H2O ◊ NaOH + 1/2H2↑ KClO3 −to→ KCl + 3/2O2↑ Câu 9: a) Phản ứng CuO + H2 −to→ Cu + H2O (1) (mol) 0,3

0,3 ← 0,3

b) Ta có: nCu = 19,2/64 = 0,3 (mol) Từ (1) → nCu = 0,3 (mol) → mCuO = 0,3 x 80 = 24 (gam) Và nH2= 0,3 (mol) → VH2 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Chương 5: Hidro - Nước Đề thi hóa 8 học kì 2 (Đề 3) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vão chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng để trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1: Hợp chất nào trong các chất sau đây có tên gọi là natri đihiđrophotphat? A. Na3PO4 B. Na2HPO4 C. NaH2PO4 D. Na2SO4 Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây gồm các hợp chất muối? A. K2O, KNO3, NaOH, Fe(NO3)2 B. H2SO4, Na3PO4, Cu(OH)2, Fe2O3 C. Pb(NO3)2, NaCl, ZnSO4, K2S D. KNO3, FeO, K2S, H2SO4 Câu 3: Hòa tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là: A. 15% B. 20% C. 25% D. 28% Câu 4: Khối lượng của NaOH có trong 200ml dung dịch NaOH 2M là:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 16 gam B. 28 gam C. 30 gam D. 35 gam Câu 5: Ghép ý ở cột I và cột II cho phù hợp (1,0 điểm)

Câu 6: Hãy chọn chữ (Đ) đánh vào câu đúng và chữ (S) vào câu sai trong các câu sau: 1)

Chất khử là chất nhường oxi cho các chất khác. □

2)

Oxit axit thường là oxit của kim loại và tương ứng với một axit. □

3)

Dung dịch axit làm cho quỳ tím hóa xanh. □

4)

Trong thành phần của hợp chất muối phải có gốc axit. □

II. TỰ LUẬN Câu 7: Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

Câu 8: Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch có chứa 21,9 gam HCl. Viết phương trình hóa học của phản ứng. Sau phản ứng chất nào còn dư?Dư bao nhiêu gam? Tính khối lượng AlCl3 tạo thành. Lượng khí hiđro sinh ra ở trên có thể khử được bao nhiêu gam CuO? (Biết Al=27, H=1, Cu=64, O=16, Cl=35,5). Đáp án và hướng dẫn giải

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: chọn C Câu 2: chọn C Câu 3: chọn B Hướng dẫn: mdd = 50 + 200 = 250 (gam) → C% = 50/250 x 100% = 20% Câu 4: chọn A Hướng dẫn: Ta có: nNaOH = 0,2 x 2 = 0,4 (mol) → mNaOH = 0,4 x 40 = 16 (gam) Câu 5: 1 – e, 2 – d, 3 – c, 4 – b Câu 6: 1 – S, 2 – S, 3 – S, 4 - Đ II. TỰ LUẬN Câu 7: 2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2 2O2 + 3Fe −to→ Fe3O4 Fe3O4 + 4H2 ◊ 3Fe + 4H2O Fe + 2HCl ◊ FeCl2 + H2↑ Câu 8: a) Phản ứng:

sau phản ứng (1) thì Al dư c) Từ (1) → nAl dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ mAl dư = 0,1 x 27 = 2,7 (gam) d)

CuO + H2 −to→ Cu + H2O

(2) (mol) 0,3

← 0,3

Từ (2) → nCuO phản ứng = nH2 ban đầu = 0,3 (mol) → mCuO = 0,3 x 80 = 24 (gam) Chương 5: Hidro - Nước Đề thi hóa 8 học kì 2 (Đề 4) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: Nồng độ mol của dung dịch có chứa 50 gam CaBr2 trong 400ml dung dịch là: B. 0,15M C. 0,45M D. 1,25M Câu 2: Cặp chất nào sau đây khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm gồm cả chất khí và chất kết tủa? A. CaCO3 + HNO3 loãng B. Na2SO4 + BaCl2 C. BaCO3 + H2SO4 loãng D. CaCO3 + HCl Câu 3: Với một lượng chất tan xác định, khi tăng thể tích dung môi thì: A. C% giảm, CM giảm B. C% tăng, CM tăng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. C% tăng, CM giảm D. C% giảm, CM tăng Câu 4: Đem cô cạn 200ml dung dịch FeSO4 0,5M thì khối lượng muối khan thu được là: A. 10 gam B. 15,2 gam C. 14 gam D. 13,2 gam Câu 5: Điều kiện để phát sinh sự cháy là: A. đủ oxi cho sự cháy B. tỏa ra nhiều nhiệt C. chất cháy phải nóng và đủ oxi cho sự cháy D. câhts cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy và đủ oxi cho sự cháy Câu 6: Một oxi của nitơ (X) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng riêng bằng 2,054 gam/lít. Công thức phân tử của oxit là: A. N2O B. NO C. N2O3 D. NO2 II. TỰ LUẬN Câu 7: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (biết hệ số trước của các công thức phụ thuộc vào x, y):

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Những phản ứng nào biểu thị sự oxi hóa? Câu 8: Dẫn luồng khí CO dư đi qua 20,05 gam hỗn hợp hai oxit ZnO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp hai kim loại và khí CO2. Dẫn khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35 gam kết tủa. Viết phản ứng xảy ra. Tính khối lượng mỗi kim loại tạo thành. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. Đáp án và hướng dẫn giải I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: Ta có:

Câu 2: BaCO3 + H2SO4 ◊ BaSO4↓ + CO2↑ + H2O Chọn C Câu 3: chọn A Câu 4: Ta có: nFeSO4= 0,2 x 0,5 = 0,1 (mol) → mFeSO4= 0,1 x 152 = 15,2 (gam) Chọn B Câu 5: chọn D Câu 6: Ta có: MX = 2,054 x 22,4 = 46 (gam) Gọi công thức oxit (X): NxOy Theo đề: MX = 14x + 16y = 46 Nghiệm hợp lý: x=1, y=2 → CTHH: NO2. Chọn D

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. TỰ LUẬN Câu 7:

Các phản ứng a, b, c biểu thị sự oxi hóa. Câu 8: a) Phản ứng:

b) Tính khối lượng mỗi kim loại: Gọi a là số mol của ZnO và b là số mol của Fe2O3 Theo đề bài, ta có hệ phương trình

Giải hệ phương trình, ta có: a = 0,05; b = 0,1 mZn = 0,05 x 65 = 3,25 (gam); mFe = 0,2 x 56 = 11,2(gam) c) Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit: Chương 5: Hidro - Nước Đề thi hóa 8 học kì 2 (Đề 5) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: Cho phản ứng: C + O2 □(−to→ ) CO2 Đặc điểm của phản ứng trên là: A. phản ứng thế B. phản ứng tỏa nhiệt C. phản ứng hóa hợp D. cả B, C đều đúng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng oxi trong không khí? A. Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt B. Sự quang hợp của cây xanh C. Sự cháy của than, xăng, dầu, … D. Sự hô hấp của con người và động vật Câu 3: Để đốt cháy hoàn toàn a gam cacbon thì cần vừa đủ 1,5.1024 phân tử khí oxi. Giá trị của a là: A. 25 B. 30 C. 20 D. 21 Câu 4: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M. Thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là: A. 1,22 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 1,334 lít Câu 5: Độ tan của chất khí tăng khi: A. giảm nhiệt độ B. tăng áp suất C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 6: Độ tan của FeBr2.6H2O ở 20ºC là 115 gam. Khối lượng FeBr2.6H2O có trong 516 gam dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên là: A. 200 gam B. 276 gam C. 240 gam D. 300 gam II. TỰ LUẬN Câu 7: Cho hai dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ 2M và 4M. Hãy xác định thể tích của từng dung dịch để pha chế được 300ml Ba(OH)2 có nồng độ 3M. Câu 8: Cho 9,6 gam hỗn hợp gồm Ca và CaO hòa tan hết vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Viết phản ứng xảy ra. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Tính khối lượng Ca(OH)2 thu được. Đáp án và hướng dẫn giải I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: chọn D Câu 2: chọn B Câu 3: Ta có:

Từ (1) → nC = 2,5 (mol) → mC = a = 2,5 x 12 = 30 (gam) Chọn B Câu 4:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


sau phản ứng (1) thì HCl dư Từ (1) → nH2= 0,05 (mol) → VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít) Chọn A Câu 5: chọn D Câu 6: chọn B II. TỰ LUẬN Câu 7: Gọi V1 là thể tích dung dịch Ba(OH)2 2M V2 là thể tích dung dịch Ba(OH)2 4M Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:

V1/V2 = 1/1 ⌠V1 = V2 (1 Mà V1 + V2 = V = 300 (2) Từ (1) và (2): V1 = V2 = 150ml. Câu 8: Ta có: nH2= 2,24/22,4 = 0,1 (mol) Phản ứng: Ca + 2H2O ◊Ca(OH2 + H2↑ (1) (mol) 0,1

0,1 ← 0,1

CaO + H2O ◊Ca(OH)2 (2) Tính phần trăm khối lượng: Từ (1) → nH2= nCa= 0,1 (mol) → mCa = 0,1 x 40 = 4 (gam) Vậy %mCa = 4/9,6 x 100% = 41,667%;

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


%mCaO = 100% - 41,667% = 58,333% mCaO = 9,6 – 4 = 5,6 (g) → nCaO = 5,6/56 = 0,1 (mol) Từ (1) và (2) → ∑nCa(OH)2 =0,1+ 0,1 = 0,2 (mol) → mCa(OH)2= 0,2 x 74 = 14,8 (gam).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 9 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN Chương 4: Hidrocacbon - Nhiên liệu Đề kiểm tra 15 phút Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 5) Đề kiểm tra 1 tiết Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4) Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime Đề kiểm tra 15 phút Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 5) Đề kiểm tra 1 tiết Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4) Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 5) Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9 Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 1) Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 2) Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 3) Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 4) Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 5)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Phát biểu sự biến đổi tính phi kim trong một chu kì và trong nhóm của các nguyên tố hóa học. Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy 4,6 g chất hữu cơ Y thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g H2O. Xác định sự có mặt của các nguyên tố trong Y (H = 1, C = 12, O = 16). Câu 3: (4 điểm) Khi đốt cháy hào toàn hidrocacbon X sinh ra tỉ lệ số mol CO2 và H2O là 2: 1. a) Tìm công thức đơn giản nhất của X. b) Lập công thức phân tử của X. Biết khối lượng mol của X bằng 78 g (H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần. Trong một nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. Câu 2: mC = 8,8x12/44 = 2,4 gam; mH = 5,4x2/18 = 0,6 gam

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


chất chất hữu cơ đem phân tích vậy y sản phẩm ph tạo ra mC + mH bé hơn khối lượng ch có oxi. Kết luận chất hữu cơ Y có các nguyên tố cacbon, hidro và oxi. Câu 3: Tỉ lệ số mol CO2 và H2O là 2: 1 =>nC : nH = 1: 1.

ất ccủa X là CH. a) Công thức đơn giản nhất ủa Y là (CH)n b) Công thức phân tử của M = 13n = 78. Suy ra n = 6. Công thức phân tử là C6H6 Chương 4 (Đề 2) Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Ch Phần tự luận

y tinh. Câu 1: (3 điểm) Viếtt các phương trình hóa học để sản xuất thủy ất hữ hữu cơ Z có công thức cấu tạo là: Câu 2: (3 điểm) Một chất

ọc ggần giống CH4. Chất Z có tính chất hóa học ọc hãy cho biết nguyên nhân của sự giống ống nhau đó. a) Dựa vào liên kết hóa học

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b) Viết phương trình hóa học của C5H12 với khí clo khi có ánh sáng. Cho biết thể tích khí clo bằng thể tích C5H12 (đktc). Câu 3: (4 điểm) Một hỗn hợp gồm metan và oxi có tỉ lệ số mol lần lượt là 1: 3. Xác định sản phẩm khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: CaCO3 to→ CaO + CO2 CaO + SiO2 to→ CaSiO3 Câu 2: Cấu tạo phân tử Z:chỉ có liên kết đơn nên chất Z có tính chất gần giống CH4. C5H12 + Cl2 a/s→ C5H11Cl + HCl Câu 3: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O nCH4 :nO2 theo phương trình bằng 1: 2, theo đề bài bằng 1: 3 nên oxi dư. Sản phẩm sau khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp: CO2, H2O, O2. Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Viết các công thức cấu tạo thu gọn của C4H10 và C4H8 (mạch hở).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A (C, H, O) bằng O2 rồi cho toàn bộ sản phẩm qua bình dung dịch Ca(OH)2 với một lượng dư. Kết thúc thí nghiệm thì khối lượng bình tăng m gam. Tìm khối lượng của CO2 và H2O theo m. Câu 3: (4 điểm) Dựa vào công thức cấu tạo hãy giải thích tại sao CH2=CH-CH3, HC≡C-CH3 làm mất màu dung dịch brom còn C2H6 thì không. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Công thức cấu tạo của C4H10: CH3 – CH2 – CH2 – CH3 và CH3 – CH(CH3) – CH3 Công thức cấu tạo của C4H8: CH2 = CH – CH2 – CH3, CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = C(CH3)– CH3 Câu 2: Đốt chất hữu cơ A (C, H, O) bằng O2 dư → CO2, H2O (hơi) và O2. Qua dung dịch Ca(OH)2 hơi H2O ngưng tụ còn CO2 tạo muối cacbonat, khí O2 không tan trong nước và không tác dụng với nước nên thoát ra khỏi bình. Vậy khối lượng bình tăng chính là khối lượng của CO2 và H2O. mCO2 + mH2O = m Câu 3:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Trong phân tử CH2=CH–CH3, HC≡C–CH3 có cấu tạo giống etilen và axetilen nên tác dụng với dung dịch brom tạo ra các sản phẩm không màu. Còn C2H6 phân tử chỉ có liên kết đơn như CH4 nên không tác dụng với dung dịch brom. Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4) Phần tự luận Câu 1: (4 điểm) Hợp chất hữu cơ là gì? Có mấy loại chính? Câu 2: (3 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy tách: a) CH4 ra khỏi hỗn hợp với C2H2. b) C2H4 ra khỏi hỗn hợp với CO2. Câu 3: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,8 g hợp chất hữu cơ X thu được 26,4 g CO2 và 5,4 g H2O. Tỉ khối hơi của X so với không khí là 2,69 (Mkk = 29). Lập công thức phân tử cúa X (H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại…). Có 2 loại chính: hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon. Câu 2: Tách

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a) CH4 ra khỏi hỗn hợp với C2H2: Cho hỗn hợp qua dung dịch brom dư. C2H2 bị giữ lại do phản ứng: 2Br2 + C2H2 → C2H2Br4 CH4 không tác dụng với dung dịch Br2 tách ra khỏi hỗn hợp. b) C2H4 ra khỏi hỗn hợp với CO2: Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi. CO2 bị giữ lại do phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Câu 3: mC = 26,4x12/44 = 7,2 gam; mH = 5,4x2/18 = 0,6 gam. mO = 7,8 – (7,2 + 0,6) = 0 => nC : nH = 7,2/12 : 0,6 = 1 : 1 Công thức đơn giản nhất là CH Công thức phân tử: (CH)n => M = 13n = 2,69 x 19 = 78 => n = 6 => CTPT = C6H6. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 1) Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hidro là 22. Công thức phân tử của X là A. C4H8 B. C3H8 C. C3H6 D. C6H6 Câu 2: Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Các chất có cùng công thức phân ttử là A. (II), (III) B. (I), (III) C. (I), (II) D. (I), (II), (III) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp chất hữu cơ X (có chứa 2 nguyên

ủa m là (cho H=1, tố C, H) thu đượcc 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của C=12, O=16) A. 4,6 g B. 2,3 g C. 11,1 g D. không thể xác định

ng: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl đã xảy ra chưa, chư người ta Câu 4: Để biết phản ứng: ản ứ ứng bằng quỳ tím ẩm, quỳ tím hóa đỏ tức phản ph ứng đã A. kiểm tra sản phẩm phản xảy ra. B. chỉ cần cho thể tích CH4 bằng thể tích Cl2

ợp khí, nnếu có phản ứng xảy ra thì thể tích hỗn h hợp khí C. kiểm tra thể tích hỗn hợp tăng.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. có thể kiểm tra clo, nếu clo còn tức phản ứng chưa xảy ra. Câu 5: Phản ứng nCH2=CH2 xt→ (CH2-CH2)n được gọi là phản ứng A. trùng hợp B. cộng C. hóa hợp D. trùng ngưng Câu 6: Đốt cháy 2,6 g một chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 g CO2 và 1,8 g H2O. Tỉ khối hơi chất X đối với H2 là 13. Công thức phân tử chất X là (H=1, C=12, O=16) A. C2H4 B. C2H2 C. CH4 D. C6H6 Câu 7: Thể tích không khí (O2 chiếm 20% theo thể tích, đktc) cần để đốt cháy 2,6 g C2H2 là (cho H=1, C=12) A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 13,44 lít D. 28 lít Câu 8: Trong những hidrocacbon sau, những chất nào có phản ứng thế với brom? CH3-CH3, CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH, C6H6 A. CH3-CH3, CH3-CH=CH2. B. CH3-C≡CH, C6H6 C. CH3-CH3, C6H6 D. CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH Phần tự luận Câu 9: (2,5 điểm) Etilen và axetilen có tính chất hóa học giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10: (2,5 điểm) Tính thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra khi cho 10 gam CaC2 (có 36% tạp chất) tác dụng hết với H2O (cho C=12, Ca=14). Câu 11: (1 điểm) Một hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 có thể tích 5,6 lít khí (đktc) cho qua dung dịch Br2 dư, dung dịch này nặng thêm 6,8 g. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (cho H=1, C=12). Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

A

B

A

Câu 1:B dX/H2 = 22 => M = 2 x 22 = 44. Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy => 12x + y = 44 x, y nguyên, dương. Nghiệm thích hợp là C4H8. Câu 2:A (II), (III) đều có công thức phân tử C4H8. Câu 3:B m = mC + mH = (3,36 x 12)/(22,4)+(4,5 x 2)/18 = 2,3 gam. Câu 4:A

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi tác dụng với nước (ẩm), khí HCl tạo ra dung dịch axit nên làm quỳ tím hóa đỏ. Khí clo khi ẩm có tính tẩy màu, nên bằng cách nào đó người ta loại khí clo còn, chỉ kiểm tra sản phẩm phản ứng (khí HCl). Câu 5:A Câu 6:B dX/H2 = 13 => M = 2 x 13 = 26 mC = (8,8 x 12)/44 = 2,4 gam; mH = (1,8 x 2)/( 18) = 0,2 gam =>mO = 2,6 – (2,4 + 0,2) = 0 nC : nH = 2,4/12:0,2/1 = 1 : 1. Công thức đơn giản nhất: CH Công thức phân tử (CH)n => M = (12+1)n = 26 => n=2 X là C2H2 Câu 7:D 2C2H2 + 5O2→ 4CO2 + 2H2O nC2H2 = 2,6: 26 = 0,1 mol => nO2 = 0,25 mol Thể tích không khí: 0,25 x 22,4 x 100/20 = 28 lít (đktc) Câu 8:C CH3 – CH3 tương tự CH4 có phản ứng thế với brom khi có ánh sáng và brom ở thể khí tương tự với khí clo.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Beznen (C6H6) khi có Fe làm xúc tác brom sẽ thế nguyên tử H của benzene tương tự như clo. Câu 9: Etilen và axetilen có tính chất hóa học gần giống nhau: - Cùng có phản ứng cộng với dung dịch brom. Viết 2 phương trình hóa học - Cùng có phản ứng cháy khi đốt cho sản phẩm là CO2 và H2O Viết 2 phương trình hóa học. Etilen và axetilen có tính chất hóa học khác nhau: - Etilen có phản ứng trùng hợp tạo polietilen. Câu 10: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 mCaC2 = (10 x (100-36))/(100 ) = 6,4 gam. => nCaC2 = 6,4 : 64 = 0,1 mol => nC2H2 = 0,1 mol Thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít Câu 11: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 C2H4 + Br2 → C2H2Br2 Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4 trong 5,6 lít hỗn hợp.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ta có: x + y = 5,6/22,4 = 0,25 Dung dịch Br2 nặng thêm = khối lượng C2H2 + khối lượng C2H4 = 26x + 28y = 6,8 Giải ra ta có: x = 0,1 mol, y = 0,15 mol Vậy: Thể tích C2H2 (đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít Thể tích C2H4 (đktc) = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 2) Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của A. metan là phản ứng thế, và etilen là phản ứng cộng. B. metan và etilen là phản ứng thế. C. metan và etilen là phản ứng cộng. D. metan và etilen là phản ứng cháy. Câu 2: Metan và etilen có sự khác nhau về tính chất hóa học vì phân tử metan A. chỉ có liên kết đơn còn với etilen ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi B. và etilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và H C. chỉ có 1 nguyên tử C còn phân tử etilen có 2 nguyên tử C D. chỉ có liên kết đơn còn với etilen chỉ có liên kết đôi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: Có thể dùng dung dịch Ca(OH)2, khí O2 để nhận biết các chất nào trong các chất sau: CH4, CO2, N2, H2? A. CH4, N2, H2 B. CH4, CO2, N2 C. CO2, N2, H2 D. CH4, CO2, H2 Câu 4: Khi cho khí metan tác dụng với khí clo theo tỉ lệ 1: 1 về thể tích, sản phẩm phản ứng là A. CCl4 B. CHCl3 C. CH2Cl2 D. CH3Cl Câu 5: Số công thức cấu tạo của C2H7N, C3H6 (mạch hở) lần lượt là A. 2, 1 B. 1, 2 C. 3, 1 D. 3, 2 Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 784ml khí (đktc) một hidrocacbon X thu được 3,08 gam CO2 và 0,63 gam nức. Công thức phân tử của X là A. C2H4 B. C2H2 C. CH4 D. C6H6 Câu 7: Dung dịch brom có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. CH3 – CH3, CH3 – CH = CH2, CH3 – C ≡ CH. B. CH3 – CH3, CH3 – CH = CH2, C6H6 C. CH3 – CH3, CH3 – C ≡ CH, C6H6

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. CH3 – CH = CH2, CH3 – C ≡ CH Câu 8: Đốt cháy 0,3 lít một chất hữu cơ Y (chỉ chứa 2 nguyên tố C, H) người ta thu được 0,6 lít CO2 và 0,9 lít hơi H2O (các thể tích đo ở đktc). Công thức phân tử của Y là A. C2H6 B. C3H6 C. C3H4 D. C6H6 Phần tự luận Câu 9: (2 điểm) Viết các công thức cấu tạo có thể của C3H9N (biết C có hóa trị 4, H có hóa trị 1, N có hóa trị 3). Câu 10: (2 điểm) Một hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 4,48 lít (đktc) sục vào dung dịch Br2 dư . Dung dịch nặng thêm 3,9g. Tìm thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp trên (H=1, C=12). Câu 11: (2 điểm) Một chất hữu cơ Z (chứa các nguyên tố C, H, Cl) trong đó thành phần % theo khối lượng của Cl là: 70,3%, của H: 5,94%. Biết 0,1 mol chẩ này có khối lượng 5,05 g. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Z. Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

A

B

D

Câu 1:A

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Do phân tử metan chỉ có liên kết đơn, còn phân tử etilen ngoài liên kết đơn, còn có liên kết đôi kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng. Câu 2:A Số lượng nguyên tử của các nguyên tố ít ảnh hưởng đến tính chất hóa học (đều là các hidrocacbon). Câu 3:B Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận biết được CO2, nhưng với O2 không phân biệt được CH4, H2. Câu 4:D Với tỉ lệ 2: 1 về thể tích ta có phương trình: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl Câu 5:A Hai công thức cấu tạo của C2H7N là CH3–CH2–NH2 và CH3–NH–CH3. C3H6 chỉ có 1 công thức cấu tạo mạch hở: CH2 = CH – CH3 Câu 6:B mC = (3,08 x 12)/44 = 0,84 gam, mH = (0,63 x 2)/18 = 0,07 gam =>mX = 0,91 gam nX = 0,035 mol. Vậy khối lượng phân tử MX = 26 đó là C2H2 Câu 7:D

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ch brom không phả phản ứng với các chất trong phân tử chỉỉ có liên kết đơn, Dung dịch mạch hở hay benzene C6H6. Câu 8:A CxHy + (x + y/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

Ta có: 1/3 = x/0,6 =y/(2 x 0,9) => x = 2, y = 6. Công thức phân tử của ủ Y: C2H6 Câu 9:

Câu 10: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 mC2H2 = 3,9 => nC2H2 = 3,9/26 = 0,15 mol nCH4 = 4,48/22,4 - 0,15 = 0,05 mol 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O CH4 + 2O2 → CO2 + H2O nO2 = 0,15 x 2,5 + 0,05 x 2 = 0,375 + 0,1 = 0,475 mol VO2 = 0,475 x 22,4 = 10,64 lít

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11: Thành phần % theo khối lượ ợng của C là: 100 – (70,3 + 5,94) = 23,76 nC : nH : nCl = 1,98 : 5,94 : 1,98 = 1: 3: 1

ất CH3Cl Công thức đơn giản nhất Công thức phân tử (CH3Cl)n Mặtt khác M = 5,05 : 0,1 = 50,5

Mà M = (12 + 3 + 35,5)n => n = 1 => Z là CH3Cl

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 3)

ểm: m mỗi câu 0,5 điểm) Phần trắc nghiệm (4 điểm: Câu 1: Để phân biệtt các khí CH4 và H2 người ta A. đốt từng khí, khí nào cháy được trong Cl2 là CH4 B. đốt từng khí trong bình đựng O2 sau đó rót dung dịch Ca(OH)2 vào bình rồi lắc

ng thì khí ban đầu là CH4 nhẹ, bình có kết tủa trắng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. chỉ cần bết khí không tan trong nước là CH4 D. chỉ cần biết chất vô cơ là H2 Câu 2: Cấu tạo phân tử etilen và axetilen khác nhau do A. số nguyên tử C trong mỗi phân tử B. tính chất của chúng khác nhau C. etilen có liên kết đôi còn axetilen có liên kết ba D. C trong etilen có hóa trị II, còn C trong axetilen có hóa trị I Câu 3: Một chất hữu cơ Z khi đốt phản ứng xảy ra thei phương trình: aZ + 2O2 → CO2 + 2H2O Công thức phân tử của Z là (a là số nguyên dương) A. C2H4 B. C3H6 C. C3H8 D. CH4 Câu 4: Cho phương trình: C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr Trong đó A. C6H6 là chất lỏng, Br2 là chất khí B. C6H5Br là chất lỏng không màu C. HBr là chất khí màu nâu đỏ D. phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất thấp

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 5: Một bình kín chứa hỗn hợp khí C2H4 và O2, trong bình có mặt dung dịch Br2. Đốt cháy hỗn hợp bằng tia lửa điện, lắc nhẹ bình người ta thấy A. màu nâu dung dịch Br2 nhạt một phần chứng tỏ C2H4 còn B. khối lượng bình nặng hơn so với trược khi đốt C. nhiệt độ trong bình không đổi D. khối lượng dung dịch Br2 giảm Câu 6: Một hidrocacbon X mạch hở, có một liên kết ba trong phân tử. Khi cho 5,2 g X tác dụng vừa hết với 400ml dung dịch Br2 1M. X có công thức cấu tạo thu gọn là (cho H=1, C=12) A. CH3 – CH = CH2 B. CH3 – C ≡ CH C. HC ≡ CH D. CH3 – CH3 Câu 7: Cho quá trình: dầu nặng → xăng + hỗn hợp khí. Quá trình này có tên gọi là A. sự phân hủy B. quá trình crackinh C. quá trình trùng hợp D. sự chưng cất dầu mỏ

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 8: Một hỗn hợp gồm etilen và metan khi cho qua dung dịch brom dư thì dung dịch tăng 5,6 g đồng thời có 5,6 lít chất khí bay ra (đktc). Thành phần % theo thể tích của etilen ban đầu là (cho H=1, C=12) A. 55,56% B. 45,45% C. 33,33% D. 44,44% Phần tự luận Câu 9: (1,5 điểm) Mạch cacbon là gì? Có bao nhiêu loại mạch cacbon? Mỗi mạch cacbon lấy 1 ví dụ. Câu 10: (1,5 điểm) Butan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C4H10. a) Viết công thức cấu tạo mạch thẳng của butan. b) Viết phương trình phản ứng đốt cháy butan. c) Viết phương trình phản ứng thế với clo. Câu 11: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,2 g chất hữu cơ A snar phẩm CO2 và hơi H2O, tạo ra cho qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, rồi qu bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Độ tăng khối lượng (1) là 7,2 g, bình (2) thu được 20 g kết tủa. a) Xác định thành phần % theo khối lượng các nguyên tố trong A. b) Lập công thức phân tử chất A, biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 0,5517. (Cho H=1, C=12, O=16, Ca=40, Mkhông khí = 29) Đáp án và hướng dẫn giải

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

C

D

B

Câu 1:B CH4 + 2O2 → CO2 + H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Câu 2:C Công thức cấu tạo của etilen và axetilen: CH2 = CH2, CH≡CH. Câu 3:D Bảo toàn nguyên tố ở 2 vế của phương trình a = 1 => Z là CH4. Câu 4:B Phương trình: C6H6(l) + Br2(l) Fe→ C6H5Br (l)+ HBr (khí không màu) Câu 5:A Phương trình phản ứng đốt cháy C2H4: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O - Khi đốt với tỉ lệ thể tích O2 ít hơn 3 lần thể tích C2H4 thì C2H4 còn. Sau đó khi tác dụng với dung dịch brom làm màu nâu dung dịch Br2 nhạt dần. C2H4+ Br2 → C2H4Br2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Khối lượng bình không đổi. - Nhiệt độ trong bình tăng do phản ứng tỏa nhiệt. - Khối lượng dung dịch brom không giảm đi. Câu 6:C Công thức chung của một hidrocacbon mạch hở, có một liên kết ba là CnH2n-2. CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n-2Br4 nX = 0,4/2 = 0,2 mol => M = 5,2/0,2 = 26 Công thức phân tử của X: C2H2 Công thức cấu tạo thu gọn của X là: HC≡CH Câu 7:B Câu 8:D Hỗn hợp atilen và metan khi cho qua dung dịch brom chỉ có etilen tác dụng theo phương trình: C2H4+ Br2→C2H4Br2 Khí bay ra là metan có thể tích 5,6 lít. Khối lượng etilen = 5,6 gam hay netilen = 5,6/28 = 0,2 mol Thể tích etilen = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít (đktc) Vậy thành phần % theo thể tích của etilen: 4,48/(4,48+5,6) x 100% = 44,44%. Câu 9:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ng nguyên tử cacbon trong phân tử chất hữu cơ có thể liên kết Mạch cacbon: Những trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Ví dụ: - Mạch thẳng: CH3 – CH2 – CH2 – CH3

Câu 10:

ủa butan: CH3 – CH2 – CH2 – CH3 a) Công thức cấu tạo của ng đố đốt cháy butan: b)Phương trình phản ứng C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O

ng thế với clo c) Phương trình phản ứng C4H10 + Cl2 a/s→ C4H9Cl + HCl Câu 11: a) Thành phần % khối lượng các nguyên tố: Độ tăng khối lượng bình (1) bằng khối lượng H2O = 7,2 gam =>mH =7,2/9 = 0,8 gam

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thành phần % khối lượng H = 0,8/32 x 100% = 25% CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O nCO2 = nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol =>mC = 0,2 x 12 = 2,4 gam Thành phần % khối lượng C = 2,4/3,2 x 100% = 75% b) Công thức phân tử: Chất A chỉ có 2 nguyên tố C, H. nC : nH = 0,2 : 0,8 = 1: 4 => Công thức đơn giản nhất: CH4 Mặt khác khối lượng phân tử = 0,5517 x 29 ≈ 16 M = (12+4)n = 16 => n = 1 Vậy công thức phân tử cúa A: CH4. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 4 (Đề 4) Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: Có thể phân biệt được 2 khí C2H4 và SO2 mà chỉ dùng dung dịch A. Ca(OH)2 B. NaOH C. NaCl D. Na2CO3 Câu 2: Cho phản ứng 2CH4 150oC→ C2H2 + 3H2 Để biết phản ứng đã xảy ra người ta A. cho hỗn hợp sau phản ứng sục vào dung dịch brom dung dịch brom mất màu

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. đốt hỗn hợ sau phản ứng, sẽ có phản ứng cháy và tỏa nhiều nhiệt C. quan sát thấy có hiện tượng sủi bọt do có khí H2 thoát ra D. so sánh thể tích hỗn hợp khí trước và sau khi đốt sẽ tự có giảm thể tích. Câu 3: Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O là A. 1 B. 3 C. 4

D. 2

Câu 4: Một dãy các hợp chất có công thức cấu tạo viết gọn: CH≡CH, CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,… Một hidrocacbon mạch hở, phân tử có cấu tạo tương tự và có n nguyên tử cacbon sẽ có công thức phân tử là A. CnH2n+2 B. CnH2n C. CnH2n-2 D. CnH2n-6 Câu 5: Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó thành phần % khối lượng của C là 52,17% và hidro là 13,04%. Biết khối lượng mol của X là 46 g. Công thức phân tử của X là (H=1, C=12, O=16) A. C2H6O B. CH4O C. C3H8O D. C2H6O2 Câu 6: Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2 và hơi H2O. Để thu được C2H2 tinh khiết có thể cho hỗn hợp qua A. dung dịch KOH dư, sau đó qua H2SO4 đặc B. dung dịch KOH dư

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. H2SO4 đặc D. H2SO4 đặc, sau đó qua dung dịch KOH dư Câu 7: Đốt cháy hết hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 5,6 lít (đktc), cho sản phẩm quan một lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 g CaCO3. Thành phần % theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là A. 60% B. 50% C. 40% D. 30% Câu 8: Từ CaC2, nước, người ta có thể điều chế trực tiế chất nào trong các chất sau? A. etan (C2H6) B. etilen (C2H4) C. axetilen (C2H2) D. metan (CH4) Phần tự luận Câu 9: (2,5 điểm) Viết các phương trình phản ứng: a) Chứng tỏ benzene vừa có khả năng tham gia phản ứng thế, vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng (ghi rõ điều kiện). b) Đốt cháy hợp chất CnH2n+2. Nhận xét về tỉ lệ số mol giữa H2O và CO2 tạo ra. Câu 10: (1,5 điểm) Tính thể tích etilen (đktc) cần dùng để điều chế 1kg polietilen. Biết hiệu suất phản ứng 80% (cho H=1, C=12).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11: (2 điểm) Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sang người ta thu được nhiều sản phẩm trong đó có chất X, với thành phần % khối lượng của cacbon là 14,12%. Xác định công thức phân tử của X (cho C=12, H=1, Cl=35,5). Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

A

B

C

Câu 1:A Khí etilen không tác dụng với các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, NaCl, Na2CO3. Khí SO2 tạo kết tủa với dung dịch Ca(OH)2, có phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có hiện tượng gì. SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O Câu 2:A Để biết phản ứng đã xảy ra, người ta kiểm tra sự có mặt sản phẩm phản ứng: Với: 2CH4 1500oC→ C2H2 + 3H2 Sản phẩm phản ứng là C2H2, H2. Chỉ có C2H2 làm mất màu dung dịch Brom. Câu 3:B Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 4:C

CH, CH≡ CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,… là những hợp chất Dãy các chất CH≡CH, ột liên kết ba và đều thỏa mã công thứcc chung CnH2n-2 (n mạch hở, phân tử có một nguyên dương ≥ 2). Câu 5:A

ng củ của O = 100 – (52,17 + 13,04) = 34,79% Thành phần % khối lượng 13,04 4 : 2,17 = 2: 6: 1 nC : nH : nO = 52,17/12 : 13,04 : 34,79/16 = 4,35 : 13,0 => Công thức đơn giảnn nhất là C2H6O.

M = (2x12+6+16)n = 46 => n =1 Vậy công thức phân tử: C2H6O Câu 6:A

ết hơi H2O.Dùng Dung dịch KOH dư hấpp thụ hết khí CO2, SO2, H2SO4 đặc giữ hết giữ hết hơi H2O. dung dịch KOH sau sẽ không gi Câu 7:A CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Gọi x, y lần lượt là số mol của CH4, C2H4 x + y = 5,6/22,4 = 0,25 Số mol CO2 = x + 2y = 0,4 => x = 0,1 mol; y = 0,15 mol Thành phần % theo thể tích của axetilen: 0,15/0,25 x 100% = 60%. Câu 8:C CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Câu 9: a) Phản ứng thế của benzen: C6H6 + Br2 to→ C6H5Br+ HBr Phản ứng cộng của benzen: C6H6 + 3H2 to→ C6H12 b) Đốt cháy hợp chất CnH2n+2: CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 to→ nCO2 + (n+1)H2O (n ≥ 1) Số mol H2O luôn luôn lớn hơn số mol CO2 Câu 10: nCH2=CH2 to,xt→ (CH2 – CH2)n Khối lượng etilen phải dùng = (1000 x 100)/80 = 1250 gam. Số mol etilen = 1250/28 = 44,64 mol Thể tích etilen (đktc) = 1250x22,4/28 = 1000 (lít).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11: CH4 + xCl2 a/s,xt→ CH4 – xClx + xHCl Thành phần % khối lượng của cacbon = 12/(16+34,5x) x 100% = 15,12% 225,92 + 487,14x = 1200 => 487,14x = 1200 – 225,92 = 974,08 Suy ra: x = 2. Công thức phân tử của X là: CH2Cl2 Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học mỗi trường hợp sau: a) Rượu etylic tác dụng với natri. b) Đốt cháy rượu etylic trong không khí. c) Etilen tác dụng với nước có H2SO4. Câu 2: (3 điểm) a) Khi nung sôi dung dịch rượu etylic thì độ rượu thay đổi ra sao? b) Làm thế nào để biết trong rượu etylic có lẫn nước? Câu 3: (4 điểm) Một rượu X có công thức CnH2n+1OH có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,5862. Tìm công thức của X (cho Mkhông khí = 29, C=12, H=1, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Viết các phương trình hóa học:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Rượu etylic tác dụng với Na: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 Đốt cháy rượu etylic trong không khí: C2H5OH + 3O2 to→ 2CO2 + 3H2O Etilen tác dụng với nước có H2SO4: C2H4 + H2O to→ C2H5OH Câu 2: a) Rượu etylic có nhiệt độ sôi thấp hơn nước, nên bay hơi trước làm giảm nồng độ của rượu. b) Dùng CuSO4 khan (màu trắng) tác dụng với nước tạo tinh thể CuSO4.5H2O (màu xanh). Câu 3: MCnH2n + 1OH = 1,5862 x 29 = 46 => 14n + 18 = 46 => n = 2 Công thức của X = C2H5OH Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2) Phần tự luận Câu 1: (4 điểm) Trình bày phương pháp tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic. Câu 2: (3 điểm) Tính khối lượng CH3COOC2H5 sinh ra khi trộn 0,3 mol CH3COOH với 0,2 mol C2H5OH khi hiệu suất phản ứng đạt 80% (cho H=1, C=12, O=16).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: (3 điểm) Khi đốt 6g một chất có công thức CnH2n+1COOH người ta thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Xác định trị của n trong chất hữu cơ trên (cho H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH (dư), chưng cất để ngưng tụ rượu etylic. Bã rắn đã tác dụng với dung dịch H2SO4 (dư) chưng cất ta được axit axetic. Phương trình hóa học: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 2CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4 Câu 2: CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O nCH3COOC2H5 = nC2H5OH x 0,8 = 0,2 x 0,8 = 0,16 mol Khối lượng CH3COOC2H5 = 0,16 x 88 = 14,08 gam Câu 3: CnH2n+1COOH + (3n+1)/2 O2 → (n+1)CO2 + (n+1)H2O nCO2 = 0,2 = 6(n+1)/(14n+46) => n = 1. Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3) Phần tự luận

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 1: (3 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu nhỏ natri vào dung dịch rượu etylic. Câu 2: (3 điểm) Tính khối lượng CH3COOH điều chế được từ 3 lít rượu etylic 6°C (cho hiệu suất phản ứng 75%, rượu etylic có D=0,8g/ml, H=1, C=12, O=16). Câu 3: (4 điểm) Để trung hòa 3 g một axit có công thức CnH2n+1COOH cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Viết công thức cấu tạo thu gọn của axit đó (cho H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 Câu 2: Khối lượng rượu etylic = 3000 x 0,06 x 0,8 = 144 gam C2H5OH + O2 men giấm→ CH3 – COOH + H2O Khối lượng CH3 – COOH theo phương trình = 144/46 x 60 = 187,82 gam Khối lượng CH3 – COOH thực tế = 182,87 x 0,75 = 140,87 gam Câu 3: CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O nCnH2n+1COOH = nNaOH = 0,05 mol => MCnH2n+1COOH = 3/0,05 = 60

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


M = 14n + 46 = 60 => n = 1 Công thức của axit: CH3 – COOH Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho benzene lần lượt tác dụng với brom, hidro (ghi điều kiện phản ứng). Câu 2: (3 điểm) Tính thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) khi đem 100ml dung dịch CH3COOH 1M tác dụng với MgCO3 dư. Câu 3: (4 điểm) Đốt 6g một chất hữu cơ X sản phẩm khí CO2 và hơi H2O cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó cho qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng 2 bình tăng lần lượt là 3,6g và 8,8g. Tìm công thức đơn giản nhất của X (cho H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Phương trình hóa học: C6H6 + Br2 to→ C6H5Br+ HBr C6H6 + 3H2 to→ C6H12 Câu 2: 2CH3 – COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Suy ra: nCO2 = 0,1/2 = 0,05 mol Vậy thể tích khí CO2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít (đktc). Câu 3: Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng của nước = 3,6 gam. Khối lượng bình 2 tăng chính là khối lượng của CO2 = 8,8 gam. mH = 3,6/9 = 0,4 gam. mC = (8,8 x 3)/11 = 2,4 gam. Suy ra khối lượng oxi = 6 – 2,8 = 3,2 gam. => nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1: 2: 1 Công thức đơn giản nhất của (X) CH2O Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 1) Phần tự luận Câu 1: (4 điểm) Từ CaC2, nước, các chất vô cơ khác cần cho phản ứng xem như có đủ. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế etyl axetat. Câu 2: (3 điểm) Khi phân tích 9,2 g một chất hữu cơ, người ta thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 g H2O. a) Lập công thức đơn giản nhất. b) Lập công thức phân tử, biết rằng ở đktc 1 lít hơi chất này cân nặng 2,054g. c) Viết 2 công thức cấu tạo, trong đó công thức cấu tạo nào là của rượu etilic?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: (3 điểm) Đốt a gam C2H5OH thu được 0,1 mol CO2. Đốt b gam CH3COOH thu được 0,1 mol CO2. Cho a gam C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) thu được c gam este. Tìm giá trị của c (cho H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 C2H2 + H2 to→ C2H4 C2H4 + H2O to→ C2H5OH C2H5OH + O2 men giấm→ CH3COOH + H2O C2H5OH + CH3COOH ↔ CH3COOC2H5 + H2O Viết mỗi phương trình 1 điểm. Câu 2: mC = (8,96 x 12)/22,4 = 4,8 gam; mH = (10,8 x 2 )/18 = 1,2 gam mO = 9,2 – 6 = 3,2 gam nC : nH : nO = 0,4 : 1,2 : 0,2 = 2 : 6 : 1 a) Công thức đơn giản nhất: C2H6O b) Công thức phân tử: M = 2,054 x 22,4 = 46. CTPT: C2H6O.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c) Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH (rượu etylic) và CH3 – O – CH3 Câu 3: nC2H5OH = 0,05 mol; nCH3COOH = 0,05 mol CH3COOH + C2H5OH to, H2→ CH3COOC2H5 + H2O Khối lượng CH3COOC2H5 = 0,05 x 88 = 4,4 gam. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 2) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O trong đó thành phần % khối lượng của C là 52,17% và hidro là 13,04%. a) Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 46 g. b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A. Câu 2: (3 điểm) Hãy kể một số hợp chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố cacbon, hidro, và việc sử dụng chúng trong đời sống hàng ngày. Làm thế nào để biết đó là những hợp chất hữu cơ? Câu 3: (4 điểm) Sản phẩm tạo thành khi phân tích chất X cho qua bình 1 đựng CuSO4 khan, sau đó cho qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thu được kết quả sau: a) Bình 1 một phần màu trắng chuyển sang màu xanh, bình 2 khối lượng tăng lên. Hỏi X là hợp chất hay đơn chất? chất hữu cơ hay vô cơ? Có thể có mặt những nguyên tố nào?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b) Cho khối lượng chất X là 6g, bình 1 tăng 3,6g, lọc kết tủa ở bình 2 rồi nhiệ phân hoàn toàn chất kết tủa, thu được 11,2 g chất rắn. Xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong X. (Cho H=1, C=12, O=16, Ca=40) Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: a) % theo khối lượng oxi là mO = 34,79% nC : nH : nO = 4,3 : 13,04 : 2,174 = 2 : 6 : 1 Công thức đơn giản nhất: C2H6O. Công thức phân tử: C2H6O. b) Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH và CH3 – O – CH3 Câu 2: Ví dụ metan dùng làm nhiên liệu, etilen dùng sản xuất nhựa PE (sản xuất một số vật dụng như chai lọ, bao bì,…). Khi đốt có khí CO2 tạo ra. Câu 3: a) X là hợp chất hữu cơ. Có nguyên tố C, H có thể có O. b) mH2O = 3, gam. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CaCO3 to→ CaO + CO2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


mCaO = 11,2 gam => nCaCO3 = nCO2 = 11,2/56 = 0,2 mol % khối lượng cacbon = 2,4/6 x 100% = 40% % khối lượng hidro = 0,4/6 x 100% = 6,67% % khối lượng oxi = 100 – (40+6,67) = 53,33% Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 3) Phần tự luận Câu 1: (3 điểm) Trình bày phương pháp tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic. Câu 2: (3 điểm) Cho 0,1 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol CH3CH2OH thu được 0,05 mol CH3COOC2H5. Tính hiệu suất phản ứng. Câu 3: (4 điểm) Phân tích 7,8 g một hỗn hợp chất hữu cơ người ta thu được 13,44 lít khí CO2 (đo ở đktc) và 5,4 g nước. a) Xác định công thức đơn giản nhất. b) Tìm công thức phân tử biết rằng ở đktc 1 lít hơi chất này cân được 3,482 g. (Cho H=1, C=12, O=16) Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH dư CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O Chưng cất để ngưng tụ hơi rượu. Bã rắn cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. 2CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4 Chưng cất để lấy axit axetic. (Cách thực hiện 1 điểm, phương trình 2 điểm). Câu 2: CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol. Hiệu suất phản ứng là = 0,05/0,1 x 100% = 50%. Câu 3: a) Công thức đơn giản nhất: mC = (13,44 x 12)/22,4 = 7,2 gam; mH = (5,4 )/9 = 0,6 gam mO = 7,8 – (7,2 + 0,6) = 0 nC : nH = 7,2/12 : 0,6 = 1 : 1 => Công thức đơn giản nhất: CH b) Công thức phân tử: M = 3,482 x 22,4 = 78 (CH)n M =13n = 78 => n = 6. Ta có: C6H6.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 4) Phần tự luận Câu 1: (4 điểm) Cho các chất sau: K, C2H5OH, CH3COOH, CO2, FeO. Chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một.Hãy viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện). Câu 2: (3 điểm) Lấy 20g hỗn hợp axit axetic và rượu etylic tác dụng với lượng vừa đủ CaCO3 sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc). Tính thành phần % theo khối lượng của axit axetic và rượu etylic trong hỗn hợp đầu. Câu 3: (3 điểm) Đem 100ml dung dịch CH3COOH 1M tác dụng với 6,9 g CH3CH2OH thu được 6,6 g CH3COOC2H5. Tính hiệu suất phản ứng. (Cho H=1, C=12, O=16) Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: 2K + 2C2H5OH → 2C2H5OK + H2 2K + 2CH3COOH → 2CH3COOK + H2 CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O 2CH3COOH + FeO → (CH3COO)2Fe + H2O Câu 2: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O nCO2 = 0,1 mol; nCH3 COOH = 0,1 x 2 = 0,2 mol

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


mCH3 COOH = 0,2 x 60 = 12 gam Thành phần % theo khối lượng của axit axetic = 12/20 x 100% = 60%. Câu 3: CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol Hiệu suất phản ứng là = 6,6/8,8 x 100% = 75%. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 9 Chương 5 (Đề 5) Phần trắc nghiệm (Mỗi câu 1 điểm) Câu 1: Số công thức cấu tạo mạch hở, có công thức phân tử C3H6O là A. 4 B. 5 C. 6

D. 7

Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa CH3COOH và C2H5OH là A. CH3COOH không tan trong nước còn C2H5OH tan được trong nước. B. CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không. C. CH3COOH không tạo este còn C2H5OH thì có. D. CH3COOH không tác dụng với Na còn C2H5OH thì có. Câu 3: Sản phẩm phản ứng khi nung dung dịch CH3COOC2H5 với NaOH (vừa đủ) bao gồm A. CH3COONa, C2H5OH

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. HCOONa, C3H7OH C. C2H5COONa, CH3OH D. C3H7COONa, C2H5OH Câu 4: Trộn 10ml rượu etylic 8° với rượu etylic 12° tạo ra dung dịch có độ rượu là A. 20° B. 10° C. 9,33° D. 10,66° Câu 5: Để nhận ra trong rượu etylic có lẫn một ít nước người ta dùng A. natri B. CuSO4 khan C. H2SO4 đặc D. phương pháp đốt cháy Câu 6: Một hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 10,6 g, khi tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí (đktc). Khối lượng CH3COOH trong hỗn hợp đầu là (Cho H=1, C=12, O=16) A. 3,6 g B. 4,6 g C. 6,0 g D. 0,6 g Câu 7: Một loại giấm chứa CH3COOH với nồng độ 6%, khối lượng NaHCO3 cần để tác dụng hết với 100g dung dịch đó là (Cho H=1, C=12, O=16, Na=23) A. 8,4 g B. 10,6 g C. 16,8 g D. 21,2 g Câu 8: Thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho 1,0 g CaCO3 vào 80ml dung dịch CH3COOH 0,5M sẽ là (Cho C=12, O=16, Ca=40)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 224ml B. 448ml C. 336ml D. 67,2ml Câu 9: Khi cho Na vào dung dịch rượu etylic sản phẩm thu được gồm (không kể dung môi) A. C2H5ONa, H2 B. C2H5ONa, NaOH C. NaOH, H2 D. C2H5ONa, NaOH, H2 Câu 10: Để nhận biết dung dịch CH3COOH và benzene, người ta có thể sử dụng A. Na B. quỳ tím C. NaHCO3 D. Na, quỳ tím, NaHCO3 Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

B

A

D

B

Câu 1:A CH3 – CH2 – CHO, CH3 – CO – CH3, CH2=CH – CH2OH, CH2=CH – O – CH3.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2:B CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không. Câu 3:A CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH Câu 4:D Thể tích rượu etylic = 10 x 0,08 + 20 x 0,12 = 3,2 ml. Thể tích dung dịch = 10 + 20 = 30. Độ rượu = 3,2/30 x 100⁰ = 10,66⁰ Câu 5:B CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O Câu 6:C 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 Gọi số mol CH3COOH và C2H5OH lần lượt là x, y. 60x + 46y = 10,6 và x + y = 0,2 => x = y = 0,1 mol. mCH3COOH = 60 x 0,1 = 6 gam Câu 7:A CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


mCH3COOH = 6 gam => mNaHCO3 = 8,4 gam. Câu 8:A 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O nCaCO3 = 0,01; nCH3COOH = 0,08 x 0,5 = 0,04 mol. CH3COOH dư => VCO2 = 0,01 x 22,4 = 0,224 lít = 224 ml. Câu 9:D 2H2O + 2Na → NaOH + H2 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 Câu 10:D Na, quỳ tím, NaHCO3 không tác dụng với benzene. Đề kiểm tra Hóa học 9 Học kì 2 (Đề 1) Phần tự luận Câu 1: (1,5 điểm) Viết 3 phương trình phản ứng điều chế glucozo. Câu 2: (1,5 điểm) Để xác minh đường gluocozo (thường có trong nước tiểu của người bệnh đái đường) người ta chọn thuốc thử nào? Viết phương trình hóa học để minh họa. Câu 3: (2 điểm) Khi đốt cháy cùng số mol các khí: CH4, C2H4, C3H4, C4H4. Tính tỉ lệ theo thể tích của khí oxi cần dùng để đốt cháy mỗi chất (đo cùng điều kiện).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 4: (2,5 điểm) Xà phòng hóa hoàn toàn 964,2g một loại chất béo thuộc dạng (RCOO)3C3H5, cần vừa đủa 130g NaOH. Tính khối lượng muối của axit hữu cơ thu được (cho H=1, C=12, O=16, Na=23). Câu 5: (2,5 điểm) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh sắt ra khổi dung dịch cân lại thấy nặng thêm 0,8g. Khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là bao nhiêu gam (Cu=64, Fe=56)? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Từ saccarozo: C12H22O11 + H2O H2SO4→ 2C6H12O6 Từ tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O H2SO4→ nC6H12O6 Từ xenlulozo: (C6H10O5)n + nH2O H2SO4→ nC6H12O6 Câu 2: Dung dịch AgNO3 trong NH3 Ag2O + C6H12O6 NH3→ C6H12O7 + 2Ag Câu 3: 2CH4 + 2O2 to→ CO2 + 2H2O C2H4 + 3O2 to→ 2CO2 + 2H2O C3H4 + 4O2 to→ 3CO2 + 2H2O C4H4 + 5O2 to→ 4CO2 + 2H2O

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tỉ lệ thể tích oxi cần dùng lần lượt: 2:3:4:5. Câu 4: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH to→ C3H5(OH)3 + 3RCOONa Khối lượng C3H5(OH)3 = 130/120 x 92 = 99,67 gam. Dùng định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng chất béo + khối lượng NaOH = Khối lượng C3H5(OH)3 + khối lượng muối của axit hữu cơ. => Khối lượng muối = 964,2 + 130 – 99,67 = 994,5 gam. Câu 5: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 Theo phương trình cứ 56 gam Fe tan vào dung dịch thì có 64 gam Cu tách ra khỏi dung dịch. Thành Fe tăng khối lượng nên khối lượng dung dịch phải giảm đi đúng bằng khối lượng thành Fe tăng lên. Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9 (Đề 2) Phần tự luận Câu 1: (2 điểm) Nhỏ 10ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch glucozo dư, sau khi kết thúc phản ứng, người ta thu được một lượng Ag cân nặng 0,864g. Tính hiệu suất phản ứng (Ag=108) Câu 2: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của H2N – CH2 – COOH lần lượt với NaOH, C2H5OH.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: (2 điểm) Hai phân tử X và Y có công thức cấu tạo lần lượt là: HO – CH2 – COOH và H2N – CH2 – COOH. Viết các phương trình hóa học với Na Câu 4: (2 điểm) Hãy điền Đ (nếu đúng) S (nếu sai) vào bảng sau: STT

1

Glucozo tác dụng được với AgNO3 trong NH3

2

Saccarozo tác dụng được với H2O trong axit

3

Xenlulozo không tác dụng với natri

4

Tinh bột tác dụng với iot cho màu xanh

5

Axit axetic tác dụng được với rượu etylic trong axit

6

Amino axit bị thủy phân trong môi trường axit hay kiềm

7

Rượu etylic tác dụng với natri

8

Benzen không tác dụng với nước

Câu 5: (2 điểm) Trộn 50ml axit axetic (D = 1,03 g/cm3) với 50ml nước cất (D = 1 g/cm3). Tính nồng độ % của axit axetic trong dung dịch đó.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: nAgNO3 ban đầu = 0,01 mol. nAg tạo ra = 0,864/108 = 0,008 mol Hiệu suất phản ứng = 0,008/0,01x 100% = 80%. Câu 2: Viết phương trình hóa học: H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O H2N – CH2 – COOH + C2H5OH to H2N – CH2 – COOC2H5 + H2O Câu 3: HO – CH2 – COOH + 2Na → NaO – CH2 – COONa + H2 2H2N – CH2 – COOH + 2Na → 2H2N – CH2 – COONa + H2 Câu 4: Chỉ có 6 sai (S). Câu 5: Khối lượng axit axetic = 50 x 1,03 = 51,5 gam Khối lượng nước = 50 gam Nồng độ % của axit axetic = 51,5/101,5 x 100% = 50,74%.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9 (Đề 3) Phần tự luận Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học của khí SO2 với dung dịch KOH. Câu 2: (2 điểm) Tính thể tích dung dịch CH3COOH 1,25M cần để trung hòa 60ml dung dịch NaOH 0,75M. Câu 3: (2 điểm) Cho một dây nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy dây nhôm ra khỏi dung dịch. Nhận xét hiện tượng. Câu 4: (2 điểm) Cho 0,1 lít dung dịch glucozo 0,1M tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3. Tính khối lượng Ag thu được (cho Ag = 108). Câu 5: (2 điểm) Khi đốt cùng số mol các chất: rượu etylic, axit axetic và glucozo cần các thể tích khí oxi (đktc) lần lượt là V1, V2, V3. Xác định thứ tự tăng dần của V1, V2, V3. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: SO2 + NaOH → NaHSO3 SO2 + 2NaOH → Na2SO3+ H2O Câu 2: CH3 – COOH + NaOH → CH3 – COONa + H2O nNaOH = 0,06 x 0,75 = 0,045 mol = nCH3COOH

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thể tích dung dịch CH3 – COOH cần dùng = 0,045/1,125 = 0,036 (lít) hay 36ml. Câu 3: 2Al + 3CuSO4 (dd màu xanh) → 3Cu + Al2(SO4)3 - Dây nhôm nhuốm màu đỏ. - Màu xanh của dung dịch phai dần. Câu 4: C6H12O6 + Ag2O NH3→ C6H12O7 + 2 Ag nAg = 2 x 0,1 x 0,1 = 0,02 mol => mAg = 0,02 x 108 = 2,16 gam Câu 5: C2H5OH + 3O2 to→ 2CO2 + 3H2O CH3 – COOH + 2O2 to→ 2CO2 + 2H2O C6H12O6 + 6O2 to→ 6CO2 + 6H2O Từ các phản ứng suy ra: V2 < V1 < V3. Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9 (Đề 4) Phần tự luận Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học (điều kiện thích hợp) của cacbon lần lượt tác dụng với các chất sau: CuO, Fe2O3, O2. Câu 2: (2 điểm) Cho các dung dịch sau: axit sunfuric loãng, axit axetic, rượu etylic.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bằng phương pháp hóa học nhận biết từng chất. Câu 3: (2 điểm) Một chất béo có công thức: C15H31COO-CH(CH2-OOC17H35)2 bị thủy phân trong dung dịch NaOH. Hãy viết phương trình hóa học. Câu 4: (2,5 điểm) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư. Viết phương trình hóa học. Sau phản ứng trong dung dịch sẽ tồn tại những chất gì? Câu 5: (2,5 điểm) Tính nồng độ % của dung dịch rượu etylic 70° (biết DC2H5OH = 0,8 g/ml, DH2O = 1 g/ml, H=1, C=12, O=16). Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: 2CuO + C to→ 2Cu + CO2 2Fe2O3 + 3C to→ 4Fe + 3CO2 O2 + C to→ CO2 Câu 2: Có thể dùng BaCO3: BaCO3 + H2SO4→ BaSO4↓ + CO2↑ + H2O BaCO3 + CH3COOH → (CH3COO)2Ba + CO2↑ + H2O Chất vừa có hiện tượng sủi bọt vừa có kết tủa trắng là axit sunfuric loãng. Chất chỉ có hiện tượng sủi bọt: axit axetic. Chất không có hiện tượng: rượu etylic.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 3: C15H31COO – CH(CH2 – OOCC17H35)2 + 3NaOH to

→ C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H35COONa

Câu 4: CO2 + 2NaOH → Na2CO3+ H2O. Trong dung dịch sau phản ứng có: Na2CO3, NaOH (dư). Câu 5: Trong 100ml dung dịch rượu etylic 70⁰ có 70ml rượu etylic và 30ml nước. Khối lượng rượu etylic = 70 x 0,8 = 56 gam, khối lượng nước = 30 gam. Khối lượng dung dịch = 56 + 30 = 86 gam. Nồng độ % dung dịch rượu etylic = 56/86 x 100% = 65,11%. Đề kiểm tra Học kì 2 Hóa học 9 (Đề 5) Phần trắc nghiệm (Mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: Dãy các chất làm mất màu dung dịch nước brom là A. C2H2, C6H6, CH4 B. C2H2, CH4, C2H4 C. C2H2, C2H4 D. C2H2, H2, CH4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: Dẫn 0,56 lít khí etilen (đktc) vào 200ml dung dịch Br2 0,2M. Hiện tượng quan sát được là A. màu dung dịch Br2 không đổi B. màu da cam của dung dịch brom nhạt hơn so với ban đầu C. màu da cam của dung dịch brom đậm hơn so với ban đầu D. màu da cam của dung dịch brom chuyển thành không màu Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch? A. K2CO3 và HCl B. NaNO3 và KHCO3 C. K2CO3 và Ca(OH)2 D. KHCO3 và NaOH Câu 4: Cho axetilen vào bình dung dịch brom dư. Khối lượng bình tăng lên a gam, a là khối lượng của A. dung dịch brom B. khối lượng brom C. axetilen D. brom và khí axetilen Câu 5: Dãy các chất phản ứng với dung dịch NaOH là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. CH3COOH, (C6H10O5)n B. CH3COOC2H5, C2H5OH C. CH3COOH, C6H12O6 D. CH3COOH, CH3COOC2H5 Câu 6: Cho natri tác dụng với rượu etylic, chất tạo thành là A. H2, CH3CH2ONa B. H2, NaOH C. NaOH, H2O D. CH3CH2ONa, NaOH Câu 7: Một loại rượu etylic có độ rượu 15°, thể tích C2H5OH chứa trong 1 lít rượu đó là A. 850 ml B. 150 ml C. 300 ml

D. 450 ml

Câu 8: Chỉ dùng dung dịch iot và dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được các chất trong mỗi dãy của dãy nào sau đây? A. axit axetic, glucozo, saccarozo B. xenlulozo, rượu etylic, saccarozo C. hồ tinh bột, rượu etylic, glucozo D. benzene, rượu etylic, glucozo Phần tự luận (6 điểm)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 9: (2 điểm) Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau: 1. Trùng hợp etilen. 2. Axit axetic tác dụng với magie. 3. Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic. 4. Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác Câu 10: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) biểu diễn những chuyển hóa sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CH3COOH Câu 11: (2 điểm) Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí axetilen và metan vào dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 1,3g. 1. Tính khối lượng brom tham gia phản ứng. 2. Xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. (cho O=16, C=12, H=1) Đáp án và hướng dẫn giải Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

B

C

C

Câu 1:C Phân tử của chúng có liên kết ba và liên kết đôi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2:B nC2H4 = 0, 025 mol ; nBr2 = 0,04 lớn hơn số mol C2H4. Nên còn màu da cam của dung dịch brom chỉ nhạt đi, không mất màu hẳn. Câu 3:C NaNO3 không tác dụng với KHCO3. Câu 4:C Dung dịch brom dư đã tác dụng và giữ hết axetilen. Câu 5:D C2H5OH, ( C6H10O5 )n không phản ứng với dung dịch NaOH. Câu 6:A 2C2H5OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2 Câu 7:B Thể tích C2H5OH = 1000.0,15 = 150 ml. Câu 8:C Dùng dung dịch iot nhận ra được hồ tinh bột.dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được rượu etylic và glucozo. Câu 9: 1. Trùng hợp etilen: nCH2=CH2 to→ ( CH2-CH2 )n

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Axit axetic tác dụng với magie: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 3. Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic: C2H5OH + O2 men giấm→ CH3COOH + H2O 4. Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác. CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O Câu 10: Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) biểu diễn những chuyển hóa sau: 4FeS2 + 11O2 to→ 8SO2 + 2Fe2O3 2SO2 + O2 450oC→ 2SO3 SO3 + H2O → H2SO4 H2SO4+ 2CH3COONa → 2CH3COOH + Na2SO4 Câu 11: Dung dịch brom (dư) nên khối lượng dung dịch tăng bằng khối lượng C2H2 bị giữ lại tức bằng 1,3 gam. C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 nC2H2 = 1,3/26 = 0,05 mol. Suy ra nBr2 = 0,05 x 2 = 0,1 mol. Khối lượng brom tham gia phản ứng: 0,1 x 189 = 18 (gam). Thành phần % về thể tích của C2H2 là 50%.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook