Skip to main content

Bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Hóa học thông qua sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 10

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa...............................................................................................................i Lời cam đoan..............................................................................................................ii

N

Lời cảm ơn.................................................................................................................iii

H

Ơ

Mục lục ........................................................................................................................ 1

U Y

N

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................................... 5

TP

.Q

PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................... 7 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 7

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 8

G

Đ

3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 8

N

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ..................................................................... 9

H Ư

5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 9

TR ẦN

6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 9 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận .................................................................... 9

B

6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ......................................................... 9

10 00

6.3. Phương pháp xử lí thống kê .......................................................................... 9 7. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 10

Ó

A

8. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................... 10

Í-

H

9. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 10

-L

PHẦN II. NỘI DUNG ............................................................................................. 11

ÁN

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................... 11

TO

1.1. Vấn đề phát triển nhận thức ............................................................................ 11

D

IỄ N

Đ

ÀN

1.1.1. Vấn đề cơ bản của nhận thức ................................................................... 11

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Danh mục bảng, hình vẽ .............................................................................................. 6

1.1.1.1. Con đường biện chứng của nhận thức ............................................... 11 1.1.1.2. Diễn biến của quá trình nhận thức ..................................................... 11 1.1.2. Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức .. 12 của học sinh qua môn Hóa học ........................................................................... 12 1.1.2.1. Năng lực nhận thức ............................................................................ 12 1.1.2.2. Những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh ........... 13

1

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.2. Bài tập hóa học theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém ..................................... 14 1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học ........................................................................ 14 1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ...................................................... 15

N

1.2.3. Phân loại bài tập hóa học .......................................................................... 16

H

Ơ

1.2.4. Sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém .............................. 17

N

1.3. Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong giảng dạy hóa học ở trường .......... 21

.Q

1.3.1. Mục đích điều tra ...................................................................................... 21

TP

1.3.2. Nội dung – Phương pháp – Đối tượng – Địa bàn điều tra ....................... 21

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

1.3.3. Kết quả điều tra ........................................................................................ 22

Đ

1.3.3.1. Ý kiến giáo viên ................................................................................. 22

N

G

1.3.3.2. Ý kiến của học sinh ............................................................................ 23

H Ư

1.3.3.3. Biểu hiện của HS yếu, kém ................................................................ 24

TR ẦN

1.3.3.4. Nguyên nhân dẫn đến HS yếu, kém ................................................... 25 CHƯƠNG 2: BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC

B

THÔNG QUA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC

10 00

LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................................................. 26 2.1. Nội dung cấu trúc chương trình hóa học lớp 10 THPT phần phi kim ............ 26

Ó

A

2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học củng cố và phát triển ........... 26

H

kiến thức cho học sinh yếu, kém............................................................................ 26

-L

Í-

2.2.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học .................. 26

ÁN

2.2.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học ........................ 26

TO

2.2.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng ..................... 27

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.2.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức ............................................ 27

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

THPT ( Mẫu phiếu đánh giá được trình bày trong mục lục) ................................. 21

2.2.5. Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho học sinh ............................. 28 2.2.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực ........... 28 sáng tạo củahọc sinh ........................................................................................... 28

2.3. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập hóa học bồi dưỡng học sinh yếu, kém .... 28 2.3.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập ................................................. 28 2.3.2. Xác định nội dung hệ thống bài tập ......................................................... 28

2

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.3.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập ...................................................... 29 2.3.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh yếu, ..... 29 kém phần phi kim hóa học lớp 10 THPT ........................................................... 29

N

2.3.5. Tiến hành soạn thảo bài tập ...................................................................... 30

H

Ơ

2.3.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp ........................................... 30

N

2.4. Hệ thống bài tập hóa học chương nhóm Halogen .......................................... 30

.Q

2.4.2. Hệ thống bài tập vận dụng ....................................................................... 32

TP

2.4.2.1. Bài tập tự luận .................................................................................... 32

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

2.4.2.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan ......................................................... 46

Đ

2.5. Hệ thống bài tập hóa học chương nhóm Oxi – Lưu huỳnh ............................ 51

N

G

2.5.1. Kiến thức trọng tâm chương nhóm Oxi – Lưu huỳnh .............................. 51

H Ư

2.5.1.1. Oxi ...................................................................................................... 51

TR ẦN

2.5.1.2. Lưu huỳnh .......................................................................................... 51 2.5.2. Hệ thống bài tập vận dụng ........................................................................ 52

B

2.5.2.1. Bài tập tự luận .................................................................................... 52

10 00

2.5.2.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan ........................................................ 66 2.6. Phương pháp sử dụng hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 trong ......... 71

Ó

A

dạy học theo hướng dạy bồi dưỡng học sinh yếu, kém ......................................... 71

H

2.6.1. Sử dụng bài tập trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới .......................... 72

-L

Í-

2.6.2. Sử dụng bài tập giúp HS yếu kém rèn luyện một số kĩ năng cơ bản ....... 73

ÁN

2.6.3. Sử dụng bài tập hóa học giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành ....... 75

TO

2.6.4. Sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HS ......... 80 2.6.5. Sử dụng bài tập trong kiểm tra đánh giá .................................................. 83

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

2.4.1. Kiến thức trọng tâm chương nhóm Halogen ............................................ 30

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.7. Một số giáo án sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học bồi dưỡng ....... 84 học sinh yếu kém ................................................................................................... 84

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 85 3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 85 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................................... 85 3.3. Địa bàn và thời gian thực nghiệm sư phạm .................................................... 85

3

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3.4. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................... 85 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 86 3.5.1. Tính các tham số thống kê ........................................................................ 87

N

3.5.2. Xử lý kết quả thực nghiệm ....................................................................... 88

H

Ơ

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................... 92

N

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 94

.Q

II. Kiến nghị ........................................................................................................... 94

TP

1. Đối với sở giáo dục và đào tạo ....................................................................... 94

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

2. Đối với trường THPT ..................................................................................... 95

Đ

3. Đối với giáo viên ............................................................................................ 95

N

G

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 96

H Ư

PHỤ LỤC (có đĩa đính kèm)

10 00

B

TR ẦN

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

I. Kết luận .............................................................................................................. 95

IỄ N

D

4

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

BTHH

Bài tập hóa học

2

GV

Giáo viên

3

Đktc

Điều kiện tiêu chuẩn

4

HS

Học sinh

5

PA

Phương án

6

PPDH

Phương pháp dạy học

7

PP

Phương pháp

8

PTHH

Phương trình hóa học

9

TL

Tự luận

10

THCS

Trung học cơ sở

11

THPT

12

TN

13

TNSP

14

TT

B

Thứ tự

Ơ H N

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

A Ó H Í-L

TO

ÁN

Trắc nghiệm

Thực nghiệm sư phạm

U Y .Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư TR ẦN

Trung học phổ thông

N

STT

10 00

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ÀN

D

IỄ N

Đ

5

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC BẢNG VẼ HÌNH VẼ  BẢNG Bảng 1.1. Nguyên nhân học sinh yếu kém. ......................................................................... 22

N

Bảng 1.2. Biểu hiện của học sinh yếu, kém..............................................................23

H

Ơ

Bảng 1.3.Tỉ lệ % ý kiến của HS về môn Hóa học .............................................................. 23

U Y

N

Bảng 1.4. Tỉ lệ % phản ánh mức độ hoạt động học tập của học sinh ........................... 24

TP

.Q

Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra ........................................................................... 86 Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất ......................................................................................... 88

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất lũy tích ......................................................................... 89

G

Đ

Bảng 3.5. Tần số, tần suất theo loại ....................................................................................... 90

N

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp tham số đặc trưng ....................................................................... 92

H Ư

 HÌNH

TR ẦN

Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 .......................................................................... 89 Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 .......................................................................... 89

B

Hình 3.3. Đường lũy tích bài kiểm tra số 1+2..................................................................... 90

10 00

Hình 3.4. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 1 .................................................................. 91 Hình 3.5. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 2 .................................................................. 91

Ó

A

Hình 3.6. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 1+2...................................................91

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số ............................................................................................ 86

6

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

H

gương sáng về tinh thần ấy là Bác Hồ, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

Ơ

N

Từ ngàn xưa ông cha ta đã biết đề cao tinh thần tự học. Một trong những tấm

U Y

N

Trong giai đoạn hiện nay, để hội nhập với xu thế phát triển chung của thế giới,

TP

phải liên tục đổi mới, hiện đại hóa nội dung phương pháp dạy học. Giáo dục phải

ẠO

tạo ra những con người có năng lực tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi. Luật Giáo dục năm 2005 với các quy định

G

cụ thể hơn về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục cấp trung

H Ư

N

học phổ thông, trong đó yêu cầu “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; Phù hợp với đặc điểm của

TR ẦN

từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình

10 00

B

cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Trước những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học cùng tấm gương sáng là Bác

A

Hồ, người giáo viên luôn phải sáng tạo trong cách triển khai và xây dựng hoạt động

H

Ó

học tập cho HS, vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học sao cho phù

Í-

hợp với từng kiểu bài lên lớp và phù hợp với từng đối tượng HS.

-L

Thực tế giáo dục trong nhiều năm cho thấy hóa học cũng như các môn học khác

ÁN

đang góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng toàn diện trường phổ thông.

TO

Tuy nhiên, thực tế chất lượng nắm vững kiến thức của HS vẫn chưa tốt. Hiệu quả

ÀN

dạy và học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục. Đặc biệt là phát huy tính

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

.Q

của thời đại, một yêu cầu hết sức cấp bách đang đặt ra với nền giáo dục nước ta là

D

IỄ N

Đ

tích cực, tự học của HS, việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và năng lực tự học của HS chưa được chú ý đúng mức. Do đó, tình trạng HS yếu, kém vẫn còn tồn tại trong từng lớp học, cấp học. Làm thế nào để khắc phục được tình trạng HS yếu kém. Đó luôn là vấn đề quan tâm của toàn ngành giáo dục, là vấn đề trăn trở lớn trong mỗi giáo viên đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, mà bài

7

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tập hóa học được coi là phương tiện cơ bản để dạy học và vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các nhiệm vụ học tập. Trong dạy học hóa học, bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung và cũng là

N

phương pháp dạy học có hiệu quả cao. BTHH không những cung cấp cho HS kiến

H

Ơ

thức, phương tiện rèn luyện kỹ năng, vận dụng, sáng tạo của HS. Sự phát hiện và

N

tìm ra lời giải và tìm ra đáp số mang lại niềm vui sướng, gây hứng thú học tập.

.Q

tạo và việc sử dụng BTHH theo hướng tích cực góp phần đáng kể trong việc hình

TP

thành phương pháp dạy học tích cực, năng lực tự học, tính sáng tạo, năng lực tự giải

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

quyết vấn đề và năng lực tự học tập suốt đời của HS.

Đ

Các HS trong cùng một lớp được hưởng một môi trường học tập như nhau: GV

N

G

giảng dạy, tài liệu, điều kiện học tập giống nhau. Vậy tại sao lại có sự khác biệt về

H Ư

năng lực học tập giữa các HS trong lớp học. Nguyên nhân nào? Từ phía GV giảng

TR ẦN

dạy, điều kiện học tập nhà trường, sự tác động của gia đình, bạn bè, xã hội hay từ phía bản thân HS. Là một giáo viên hóa học THPT, tôi nhận thấy đây là hướng

B

nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và thiết thực góp phần tích cực vào việc đổi mới

10 00

phương pháp dạy học ở trường THPT. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Hóa học thông qua sử dụng hệ thống bài

Ó

A

tập phần phi kim hóa học lớp 10 Trung học phổ thông”

H

2. Mục đích nghiên cứu

-L

Í-

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 theo hướng

ÁN

Bồi dưỡng HS yếu, kém môn Hóa học thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập phần

TO

phi kim hóa học 10 nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học trường THPT.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Như vậy, BTHH có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào

D

IỄ N

Đ

ÀN

3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động nhận thức học tập, bài tập hóa học và

dạy học theo hướng tích cực trong trường THPT. - Nghiên cứu và sử dụng các dạng BTHH phần phi kim lớp 10 THPT đã được xây dựng theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém môn Hóa học. - TNSP để đánh giá kết quả của đề tài.

8

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: Bồi dưỡng HS yếu, kém môn Hóa học thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 10 THPT.

N

+ Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

H

Ơ

5. Phạm vi nghiên cứu

.Q

- Địa bàn: Một số trường THPT Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai.

TP

- Thời gian: 5/2016 đến 4/2017.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

6. Phương pháp nghiên cứu

Đ

6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

N

G

- Đọc và nghiên cứu các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.

H Ư

- Nghiên cứu nội dung chương trình hóa học phổ thông để từ đó đi sâu vào phần

TR ẦN

phi kim hóa học lớp 10 THPT.

- Lựa chọn, xây dựng các dạng bài tập phần hóa học phi kim theo hướng phát

B

triển của bài tập hóa phổ thông sao cho phù hợp với từng đối tượng HS.

10 00

- Phân tích, tổng hợp hệ thống hóa lý thuyết, phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học theo hướng từ cơ bản đến nâng cao.

Ó

A

6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

H

- Tìm hiểu, điều tra về tình hình học tập bộ môn Hóa học phổ thông cũng như

-L

Í-

hướng ra đề thi môn Hóa học của bộ để đưa ra các dạng BTHH, phương pháp sử

ÁN

dụng BTHH trong dạy học THPT.

TO

- Trao đổi kinh nghiệm với GV hóa học về hệ thống bài tập đã lựa chọn và

D

IỄ N

Đ

ÀN

phương pháp sử dụng trong dạy học hóa học.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

lớp 10 THPT.

U Y

N

- Nội dung: Hệ thống câu hỏi lý thuyết và các dạng bài tập hóa học phần phi kim

- TNSP, kiểm nghiệm tính phù hợp tùy theo điều kiện hệ thống bài tập và tính

hiệu quả của các đề xuất về phương pháp sử dụng chúng trong dạy học. 6.3. Phương pháp xử lí thống kê Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả TNSP.

9

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7. Giả thuyết khoa học Nếu nghiên cứu phát hiện nguyên nhân HS yếu, kém và sử dụng các phương pháp dạy học nhằm bồi dưỡng HS yếu, kém môn Hóa học thông qua dạy học sử

N

dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học lớp 10 THPT thì sẽ góp phần nâng cao

H

Ơ

hiệu quả việc dạy và học môn Hóa học lớp 10 THPT cho HS yếu, kém.

N

8. Đóng góp mới của đề tài

.Q

hướng phát triển của BTHH hiện nay kết hợp dạy học tích cực nhằm tích cực hóa

TP

hoạt động học tập của HS.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

- Phân tích những nội dung mới và khó trong phần hoá phi kim lớp 10 làm cơ sở

Đ

cho việc xây dựng lựa chọn bài tập hóa học và đề xuất phương pháp sử dụng bài

N

G

tập trong dạy học, sao cho HS nắm được bản chất hóa học, nhằm cải thiện và nâng

H Ư

cao kiến thức hóa học của HS giúp HS hình thành được khả năng tư duy trừu tượng

TR ẦN

cái mà các em thường hay gặp phải khi giải BTHH. 9. Cấu trúc của đề tài

B

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình

10 00

bày trong 3 chương:

- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

Ó

A

- Chương 2. Bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Hóa học thông qua sử dụng hệ

H

thống bài tập phi kim hóa học lớp 10 THPT.

-L

Í-

- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

TO

ÁN

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

- Xây dựng và lựa chọn các dạng bài tập hóa học phần hóa phi kim lớp 10 theo

D

IỄ N

Đ

ÀN

10

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1

H

Ơ

N

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

N

1.1. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

.Q

1.1.1.1. Con đường biện chứng của nhận thức

TP

Theo triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định rằng: Nhận thức là

ẠO

sự phản ánh hiện thực khách quan và các quy luật của nó vào đầu óc con người. Sự

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

phản ánh đó là một quá trình vận động và phát triển không ngừng. Quá trình vận

N

G

động này tuân theo quy tắc riêng nổi tiếng của Lênin: “Từ trực quan sinh động để tư

H Ư

duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Đó là con đường biện chứng của

TR ẦN

sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. Khi bàn về con đường biện chứng của quá trình nhận thức, Lênin đã khẳng định rằng. Con đường nhận thức

B

không phải là con đường thẳng, vì rằng con đường nhận thức rất phức tạp và quanh

10 00

co. Trong quá trình phát triển vô tận của nhận thức, thông qua việc nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn, là cho con người càng gần với tự nhiên nhưng không

Ó

A

bao giờ có thể thâu tóm trọn vẹn, hoàn toàn về nó.

H

1.1.1.2. Diễn biến của quá trình nhận thức

-L

Í-

Cũng theo Lênin: “Trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn là 3 yếu tố của một quá trình thống nhất”. Do đó quá trình nhận thức có thể được xem như 2

ÁN

giai đoạn:

TO

- Giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): Là giai đoạn nhận thức

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

1.1.1. Vấn đề cơ bản của nhận thức [3], [22], [19]

D

IỄ N

Đ

ÀN

trực tiếp các sự vật hiện tượng ở mức độ thấp, chưa đi vào bản chất. Giai đoạn này có mức độ cảm giác và biểu tượng. - Giai đoạn tư duy trừu tượng: Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức (lý tính). Dựa vào những tài liệu cảm tính ý phong phú đã có ở giai đoạn đầu trên cơ sở của thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhận thức chuyển lên một giai đoạn cao. Khi đó trong đầu óc con người này sinh ra các hoạt động tư duy như: phân tích, tổng

11

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, tạo ra khái niệm rồi vận dụng khái niệm để phán đoán và suy lý thành hệ thống lý luận. - Thực tiễn, theo Lênin: “Thực tiễn là cơ sở nhận thức. Vì nó không những có ưu

N

điểm là phổ biến mà còn có ưu điểm thể hiện trực tiếp”. Mặt khác thực tiễn còn là

H

Ơ

một tiêu chuẩn để xác định chân lý. Tất cả những biểu hiện của con người được

N

kiểm nghiệm trở lại trong thực tiễn mới trở nên sâu sắc và vững chắc được. Thông

.Q

phú và trở thành hệ thống lý luận.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

của học sinh qua môn Hóa học [2], [4], [5], [9], [13], [22]

TP

1.1.2. Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức

Đ

1.1.2.1. Năng lực nhận thức

N

G

Năng lực nhận thức được đánh giá qua việc thực hiện các thao tác tư duy: Phân

H Ư

tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, được chia thành bốn trình độ nắm vững kiến

TR ẦN

thức, kỹ năng và bốn cấp độ năng lực tư duy.

- Bốn trình độ nắm vững kiến thức kĩ năng:

B

+ Bậc một là trình độ tìm hiểu hay ghi nhớ sự kiện, học sinh nhận biết xác

10 00

định, phân biệt những kiến thức cần tìm. + Bậc hai là trình độ tái hiện tức là tái hiện lại thông báo theo trí nhớ.

Ó

A

+ Bậc ba là trình độ vận dụng tức là vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong

H

các tình huống quen thuộc.

-L

Í-

+ Bậc bốn là trình độ biến hóa tức là biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn

ÁN

trong những đối tượng quen thuộc đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết.

TO

- Bốn cấp độ của năng lực tư duy:

D

IỄ N

Đ

ÀN

+ Tư duy cụ thể là suy luận từ thực thể cụ thể này đến thực thể cụ thể khác.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

qua hoạt động thực tiễn thì trình độ nhận thức của con người càng ngày càng phong

+ Tư duy logic là suy luận theo một chuỗi có logic khoa học có phê phán có

nhận xét có sự diễn đạt các quá trình giải quyết vấn đề theo một logic chặt chẽ. + Tư duy hệ thống là suy luận một cách có hệ thống có cách nhìn bao quát hơn khái quát hơn về một vấn đề. + Tư duy trừu tượng là biết suy luận vấn đề một cách sáng tạo ngoài khuôn khổ định sẵn.

12

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Với bộ môn Hóa học thì nét đặc thù là bộ môn khoa học tự nhiên, lại là môn khoa học lí thuyết gắn liền với thực nghiệm. Quá trình nhận thức của học sinh trong bộ môn Hóa học được thể hiện qua việc quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng

N

hóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xác

H

Ơ

lập mối quan hệ định tính và định lượng của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lí

N

thuyết và áp dụng kiến thức của mình.

.Q

Dạy học và phát triển nhận thức cho học sinh là hai quá trình liên quan mật thiết

TP

với nhau. Thực hiện mục tiêu phát triển đòi hỏi phải xác định được các nhiệm vụ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

tương ứng của nó. Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của HS được giải quyết

Đ

cùng với nhiệm vụ trí dục và đức dục. Trong dạy học hóa học nhiệm vụ phát triển

N

G

năng lực nhận thức cho HS được thực hiện thông qua các nhiệm vụ cụ thể như sau:

H Ư

+ Phát triển trí nhớ và tư duy: Như ta đã biết, dạy học tiến hành hiệu quả hơn

TR ẦN

khi có sự định hướng trước của HS. Đặc biệt quan trọng là sự phát triển trí nhớ và tư duy của HS vì thiếu nó thì không nắm được cơ sở lí thuyết hiện đại của hóa học.

B

Sự phát triển trí nhớ và tư duy được thực hiện một cách có hiệu quả nhất thông qua

10 00

quá trình hoạt động nhận thức tích cực của việc học ở từng khâu, từng hoạt động của quá trình dạy học hóa học.

Ó

A

+ Rèn luyện toàn diện trong từng giai đoạn phát triển các kĩ năng khái quát trí

H

tuệ và thực nghiệm hóa học: Hoạt động nhận thức hóa học bao gồm nhiều hoạt động

-L

Í-

học tập để nắm vững kiến thức hóa học. Ví dụ như tiến hành thí nghiệm hóa học,

ÁN

phân tích tổng các chất, mô tả bằng kí hiệu và biểu đồ,...

TO

Kĩ năng là kết quả của sự nắm vững kiến thức. Thực nghiệm hóa học là biện pháp quan trọng để tiếp thu hóa học một cách có hiệu quả cùng với các kĩ năng trí

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

1.1.2.2. Những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh

D

IỄ N

Đ

ÀN

tuệ như: Các thao tác so sánh, phân tích, tổng hợp, suy diễn, qui nạp, loại suy,…Các kĩ năng này được hình thành trong quá trình dạy học hóa học, được phát triển và khái quát ở dạng chung nhất và dễ dàng được chuyển thành năng lực học tập. Sự rèn luyện toàn diện từng giai đoạn các kĩ năng khái quát trí tuệ và thực nghiệm hóa học là nhiệm vụ quan trọng của việc phát triển học sinh.

13

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tích cực hóa tất cả các hoạt động nhận thức của học sinh: Trong quá trình dạy học hóa học HS cần phải phát triển cả hoạt động nhận thức tái hiện, sao chép và hoạt động tích cực, chủ động bằng sự kết hợp một cách hợp lí phương tiện và

N

phương pháp dạy học. Sự kết hợp hai phương pháp này giúp giáo viên tích cực hóa

H

Ơ

được các dạng nhận thức cho HS từ đơn giản đến phức tạp. Thực tế đã xác nhận

N

rằng sự dạy học hóa học theo phương pháp dạy học nêu vấn đề sẽ là tăng tính tích

.Q

tích cực bắt tay vào hoạt động độc lập tìm kiếm kiến thức một cách sáng tạo.

TP

Thường xuyên phát triển hứng thú nhận thức của HS: Trong lí luận dạy

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

học chỉ ra rằng hứng thú, nhận thức là nguyên nhân – động cơ đầu tiên của hoạt

Đ

động nhận thức trong HS. Lý thuyết về giáo dục học và cả các nghiên cứu về

N

G

phương pháp dạy học chỉ ra rằng nếu không phát triển hứng thú của HS với hóa học

H Ư

thì năng lực nhận thức của HS sẽ giảm đột ngột. GV phải làm cho HS hiểu rõ mục

TR ẦN

đích, ý nghĩa các hoạt động của mình từ đó mới hình thành động cơ học tập. Việc kích thích hứng thú nhận thức của HS được thực hiện bằng cách nghiên cứu các

B

kiến thức lý thuyết xen kẽ với thí nghiệm, tăng cường mối quan hệ giữa lý thuyết

10 00

với thực tế, sử dụng tích cực các thí nghiệm với tư liệu lịch sử hóa học, tính hấp dẫn của các tình huống và tính chất của nguyên tố, tăng cường mối quan hệ liên môn…

Ó

A

Tăng cường mức độ phức tạp của hoạt động nhận thức học tập: Quy luật

H

tâm lý học về sự thống nhất hoạt động và nhận thức đã tạo ra các điều kiện để nâng

-L

Í-

cao tính tích cực và tự giác của HS trong quá trình giảng dạy. Trước hết là thường

ÁN

xuyên đưa ra các ý nghĩa và khả năng hoạt động, đặt ra mục đích học tập rõ ràng và

TO

đưa HS vào hoạt động nhận thức hóa học và dần dần nâng cao tính độc lập của HS trong học tập.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

cực nhận thức của HS vì trong các bước đi của dạy học nêu vấn đề - Orixtic, HS

D

IỄ N

Đ

ÀN

1.2. BÀI TẬP HÓA HỌC THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG HS YẾU, KÉM

[10], [11], [12], [14], [18], [23] 1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học Bài tập hóa học, đó là các vấn đề về lý thuyết, thực tiễn về ngành khoa học hóa

học được mô hình hóa trong các dữ kiện của các dạng BTHH đặt ra cho HS dưới

14

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

dạng câu hỏi, bài toán và trong khi tìm lời giải đáp, HS sẽ tiếp thu được những kiến thức hóa học. Như vậy, BTHH bao gồm cả câu hỏi và bài toán hóa học được sử dụng như là

N

các vấn đề hoặc các tình huống học tập để HS vận dụng kiến thức đã có cùng với

H

Ơ

hoạt động tư duy để giải quyết, tìm ra những kiến thức mới và cả PP nhận thức, giải

N

quyết vấn đề, là những bài tập được lựa chọn cần phù hợp với nội dung học tập. Để

.Q

thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm, định luật,

TP

học thuyết, phép toán, cách tư duy sáng tạo và phương pháp nhận thức khoa học.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bài tập và lời giải là nguồn tri thức mới cho HS trong hoạt động nhận thức.

Đ

1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học

N

G

- Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng

H Ư

trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa

dạy học hóa học tích cực khi:

TR ẦN

là phương pháp dạy học hiệu nghiệm. Hơn nữa, BTHH góp phần to lớn trong việc

B

+ BTHH là nguồn kiến thức để HS tìm tòi phát hiện kiến thức, kĩ năng.

10 00

+ Mô phỏng một số tình huống thực của đời sống thực tế. + BTHH được nêu như là tình huống có vấn đề để đưa HS vào quá trình nhận

Ó

A

thức học tập tích cực.

H

+ BTHH là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết để rèn luyện cho HS năng lực

-L

Í-

giải quyết vấn đề.

ÁN

Như vậy, BTHH được coi là phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để HS vận

TO

dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất, biến kiến thức đã tiếp thu được thành kiến thức của mình. Giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

giải được những bài tập này, người HS phải biết suy luận logic dựa vào những kiến

D

IỄ N

Đ

ÀN

cách sinh động, phong phú và hấp dẫn. Đồng thời còn là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất. BTHH giúp HS sáng tạo, năng động trong học tập phát huy khả năng suy luận tích cực của HS và hình thành phương pháp tự học hợp lí. BTHH là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng của HS một cách chính xác. Đồng thời còn rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động, học tập, tính sáng tạo khi xử lí các vấn đề đặt ra.

15

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Như vậy, viêc nghiên cứu sử dụng bài tập theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy-học hóa học ở trường phổ thông là cần thiết và rất thiết thực. 1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [16], [21], [23], [25]

N

Có nhiều cách phân loại BTHH nhưng phổ biến hơn cả là dựa vào nội dung bài

H

Ơ

tập mà phân chia thành 4 dạng BT:

N

+ Bài tập định tính.

.Q

+ Bài tập thực nghiệm.

TP

+ Bài tập tổng hợp.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

* Trong mỗi dạng BT trên phân thành các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận

Đ

dụng thấp, vận dụng cao.

N

G

a) Bài tập định tính: Là các dạng BT nhận thức có sự liên hệ với sự quan sát

H Ư

giải thích các hiện tượng hóa học, sự điều chế các chất cụ thể, xác định thành phần

TR ẦN

hóa học các chất và phân biệt chúng, tách hỗn hợp, trắc nghịêm. b) Bài tập định lượng: Là dạng bài tập hóa học có tính chất toán học (cần dùng

B

các kĩ năng toán học để giải) và tính chất hóa học (cần đúng kiến thức hóa học).

10 00

- Các dạng bài tập định lượng:

+ Tính theo công thức, phương trình hóa học.

Ó

A

+ Tính toán với các chất khí: Tỉ trọng, thể tích, phương trình trạng thái...

H

- Bài toán hóa học có liên quan đến dung dịch.

-L

Í-

c) Bài tập thực nghiệm

ÁN

+ Quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng giải thích.

TO

+ Điều chế chất. + Làm thí nghiệm thể hiện tính chất đặc biệt của một chất và thể hiện quy luật

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

+ Bài tập định lượng.

ÀN

hóa học.

D

IỄ N

Đ

+ Nhận biết tách các chất. d) Bài tập tổng hợp: Là những dạng BT có cả yếu tố định tính và định lượng

trong quá trình giải như: Tính theo phương trình, tính hiệu suất, xác định chất, bài tập biện luận phát triển tư duy cho học sinh.

16

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.2.4. Sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém [26] Theo phương hướng bồi dưỡng HS yếu, kém ta có thể sử dụng BTHH như là nguồn kiến thức giúp học sinh tìm tòi, nghiên cứu để rút ra kiến thức mới hình

N

thành khái niệm, thông qua bài tập dạy học sinh cách giải quyết vấn đề, ta có thể

H TP

- Hãy mô tả phương trình ion tạo ra các hợp chất đó?

ẠO

- Hãy cho biết hợp chất trên được tạo bởi các ion nào?

.Q

Ví dụ: Cho các chất ion NaCl, KCl, MgCl2

Đ

- Liên kết trong phân tử NaCl, KCl, MgCl2 là liên kết ion, vậy em có thể định

N

G

nghĩa thế nào là liên kết ion?

H Ư

b) Sử dụng câu hỏi bài tập giúp HS tích cực vận dụng kiến thức vào thực tế

tạp chất trên?

Hoạt động cụ thể

B

Phương hướng chung

TR ẦN

Ví dụ 1: Muối ăn NaCl có lẫn tạp chất BaCl2, MgCl2, NaI làm thế nào loại bỏ các

10 00

- Phân tích đề bài: cho cái gì? Yêu cầu - Cho muối NaCl có lẫn tạp chất yêu cầu gì? Tìm mối liên hệ giữa cái đã biết và loại bỏ tạp chất. - Các muối có gốc clorua, gốc iotua, các

Ó

A

cái chưa biết?

H

- Tìm các chất tối ưu nhất. Xác định chất kim loại Na, Ba, Mg trong muối.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

và biện pháp cụ thể.

- Dùng muối Na2CO3 dư để loại bỏ BaCl2 và MgCl2, dùng HCl dư để loại Na2CO3. - Dùng clo dư để loại hết NaI.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

+ Khi hình thành khái niệm liên kết ion ta có thể sử dụng bài tập sau:

N

a) Sử dụng bài tập hóa học để hình thành khái niệm

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Ơ

xem xét một vài ví dụ về phương pháp sử dụng BTHH theo hướng này.

* Cách làm: + Bước 1: Cho Na2CO3 dư vào hỗn hợp trên khuấy đều, lọc bỏ kết tủa. Tách các ion Ba2+, Mg2+. + Bước 2: Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch. Tách bỏ Na2CO3 dư.

17

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Bước 3: Sục khí clo vào dung dịch thu được, sau đó đun nóng nhẹ ta thu được NaCl. Tách bỏ ion I-, Cl2 dư.

N

* Kết luận: Đã loại bỏ được tạp chất.

Hoạt động cụ thể

TP

.Q

- Phân tích đề bài: cho cái gì? Yêu cầu - Cho các khí độc hại, yêu cầu xử lí chất gì? Tìm mối liên hệ giữa cái đã biết và thải.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

cái chưa biết. Phân loại chất và xác định - Các chất có tính axít khi tan trong tính chất của chúng.

Đ

nước: HCl, Cl2, SO2

N

G

- Tìm phương pháp xử lí: Tác dụng với - Chất có tính khử : CO.

H Ư

chất khác tạo thành chất ít hoặc không - Dùng chất khử có tính kiềm và chất khử có tính oxi hóa.

TR ẦN

độc hại. - Xác định các chất và biện pháp cụ thể.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

tiền, dễ kiếm. - Dùng CuO làm chất oxi hóa khử CO. * Cách làm: + Bước 1: Dẫn hỗn hợp khí thải sục qua dd nước vôi trong dư: Khí bỏ HCl, Cl2, SO2. + Bước 2: Dẫn khí còn dư qua CuO

nung nóng chuyển CO → CO2. Sục khí sản phẩm qua nước vôi trong:

ÀN

Loại bỏ khí CO2. * Kết luận: Đã khử toàn bộ khí thải.

Đ IỄ N D

- Dùng nước vôi trong có tính kiềm rẻ

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Phương pháp chung

N

Hãy nêu biện pháp để xử lí các chất thải đó bằng phương pháp hóa học?

H

Ơ

Ví dụ 2: Trong khí thải của một nhà máy có các khí độc sau: HCl, Cl2, SO2, CO.

c) Sử dụng bài tập hóa học trong giờ thực hành để tích cực hoạt động nhận thức của học sinh Ví dụ 1: Nhận biết các dd mất nhãn sau: NaCl, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4 bằng phương trình hóa học.

18

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phương pháp chung

Hoạt động cụ thể

- Giải lý thuyết: Xác định các thuốc thử - Hóa chất nhận biết: H2SO4 và BaCl2 cần thiết để nhận biết.

- Cho dd H2SO4 lần lượt vào 4 ống

N

nghiệm đựng 4 dung dịch trên, ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng đó là

+ H2SO4

BaCl2, ống có sủi bọt khí là Na2CO3.

BaCl2 +H2SO4→ BaSO4↓+2HCl

Na2CO3+H2SO4→ Na2SO4+CO2↑+ H2O

Không có Có kết Có khí

- Cho dd BaCl2 vào 2 ống nghiệm đựng 2

hiện tượng tủa trắng CO2 thoát ra

dung dịch còn lại, ống nghiệm nào xuất

gì NaCl, BaCl2 Na2CO3

hiện kết tủa trắng đó là Na2SO4. Ống

Na2SO4

không có hiện tượng là NaCl.

+ BaCl2

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

TR ẦN

B

Không có hiện Có kết tủa trắng

10 00

tượng gì NaCl Na2SO4

- Lựa chọn một sơ đồ phù hợp với điều

Ó

A

kiện thực tế.

H

- Tiến hành: Nhận biết bằng thực

-L

Í-

nghiệm, kiểm nghiệm tính đúng đắn của

ÁN

bước giải lí thuyết.

TO

Việc tích cực hóa hoạt động của học sinh qua giải BTHH tức là: Giáo viên nêu nội dung bài tập như là một vấn đề cần giải quyết, hướng dẫn học sinh tìm tòi theo

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

NaCl, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Sơ đồ nhận biết:

D

IỄ N

Đ

ÀN

một quy trình nhất định hoặc tìm các cách khác nhau để tìm ra kết quả, hoạt động của giáo viên và học sinh được thực hiện trong bảng sau: Nội dung bài tập

Hoạt động của học sinh

- Tính lượng chất tham - Nhận nội dung bài tập.

Hoạt động của giáo viên - Nêu nội dung bài tập.

gia và tạo thành của - Phân tích đề, tìm hướng giải. - Hướng dẫn HS thực hiện phản ứng hóa học.

- Thực hiện các bước giải.

19

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

để tìm hướng giải.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Quan sát, theo dõi và điều chỉnh kịp thời. - Nêu nội dung của bài tập

ứng, xác định chất pha - Thực hiện giải quyết vấn đề

như giải quyết một vấn đề

chế dung dịch.

của thực tế.

H

Ơ

N

- Tính hiệu suất phản - Nhận biết vấn đề.

N

- Khí chất thải trong - Nhận thức tầm quan trọng - Nêu tầm quan trọng và

TP

Chọn chất khử độc? Tại sao? quyết một vấn đề của thực tế, giải thích.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Thực hiện như thế nào? - Tìm phương pháp để - Nhận thức vấn đề.

Đ

- Nêu vấn đề.

thuyết.

H Ư

có tính chất nhất định.

N

G

điều chế, điều chế chất - Lập kế hoạch giải bằng lý - Hướng dẫn phương pháp tìm kiếm lời giải.

TR ẦN

-Tiến hành bằng thực nghiệm. - Tinh chế chất có lẫn - Nhận thức tầm quan trọng - Làm thế nào giải quyết và nhiệm vụ đặt ra.

vấn đề, giải thích?

B

tạp chất.

10 00

- Lập kế hoạch giải quyết? Chọn chất? Tại sao?

Ó

A

- Thực hiện như thế nào?

H

- Tách các chất (kim - Nhận biết vấn đề.

TO

ÁN

-L

Í-

loại, phi kim...)

- Bài tập trắc nghiệm

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Nhận biết các chất

- Nêu vấn đề.

- Lập kế hoạch giải quyết, - Hướng dẫn phương pháp chọn chất để tách, tại sao? tìm kiếm lời giải Thực hiện như thế nào? - Nhận biết vấn đề.

- Nêu nội dung bài tập.

- Lập kế hoạch giải quyết.

- Hướng dẫn học sinh tìm

- Thực hiện như thế nào

lời giải

- Nhận nội dung bài tập.

- Nêu nội dung bài tập.

- Phân tích đề bài, tìm

- Hướng dẫn học sinh tìm

phương án đúng.

phương án đúng.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

- Lập kế hoạch giải quyết: - Làm thế nào để giải

.Q

trong công nghiệp.

sự cần thiết.

U Y

phòng thí nghiệm và và nhiệm vụ đặt ra.

- Phân tích các bẫy.

20

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.3. Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong giảng dạy hóa học ở trường THPT(Mẫu phiếu đánh giá được trình bày trong mục lục 4) 1.3.1. Mục đích điều tra

N

- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn Hóa học hiện nay các trường

H

Ơ

THPT thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng,

N

nhiệm vụ phát triển của để tài.

.Q

giáo viên thường ra cho đối tượng lớp 10, hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học

TP

đem lại (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân).

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

- Nắm được mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh, xem đây

Đ

là một cơ sở định hướng nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy – học hiện nay.

N

G

1.3.2. Nội dung – Phương pháp – Đối tượng – Địa bàn điều tra

H Ư

 Nội dung điều tra: (Mẫu phiếu điều tra được trình bày ở mục lục 4)

TR ẦN

- Điều tra tổng quát về tình hình sử dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường THPT hiện nay.

10 00

các tiết học bộ môn Hóa học.

B

- Lấy ý kiến của GV, HS, chuyên viên về các phương án sử dụng bài tập trong

- Điều tra tình trạng cơ sở vật chất ở trường THPT hiện nay: Dụng cụ, hóa chất,

Ó

A

phòng thí nghiệm và các phương tiện dạy học khác.

H

 Phương pháp điều tra:

-L

Í-

- Nghiên cứu giáo án, dự giờ trực tiếp các tiết học hóa học ở trường THPT.

ÁN

- Gửi và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm góp ý kiến).

TO

- Gặp gỡ trao đổi, tọa đàm và phỏng vấn GV, chuyên viên, cán bộ quản lý.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Quan sát tìm hiểu trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ dạy học bộ môn.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

- Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích các dạng bài tập mà hiện tại mà

 Đối tượng điều tra: - HS: Tìm hiểu thực trạng học tập môn Hóa Học của HS khối 10 bằng hình thức

phát phiếu thăm dò ý kiến, phương pháp phỏng vấn trò chuyện trực tiếp với HS. Cụ thể chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra 278 học sinh ở 3 trường: THPT Trương Vĩnh Ký, THPT Hoàng Diệu, Trần Phú.

21

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT

Lớp

Số HS

Hoàng Diệu

10C2, 10C3

93

Trương Vĩnh Ký

10C8, 10C7

92

Trần Phú

10A7, 10A9

93

N

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

H

Ơ

N

- GV: Tìm hiểu phương pháp dạy học của giáo viên hiện nay tại trường bằng

.Q

Hoàng Diệu

6

Trương Vĩnh Ký

8

Trần Phú

G

TP

Số GV lấy ý kiến

Đ

ẠO

Trường THPT

N

4

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

của 18 GV tại các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.

 Địa bàn điều tra:

TR ẦN

Chúng tôi đã tiến hành điều tra ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Long

1.3.3. Kết quả điều tra

10 00

B

Khánh tỉnh Đồng Nai.

A

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 3 cho đến kết thúc năm học 2016 – 2017

H

Ó

chúng tôi đã trực tiếp thăm lớp dự giờ 10 tiết môn Hóa học lớp 10 trường THPT của

Í-

các giáo viên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và gửi phiếu điều tra tới 18 GV và 278 HS.

-L

1.3.3.1. Ý kiến giáo viên

TO

ÁN

a/ Nguyên nhân học sinh yếu, kém Bảng 1.1: Nguyên nhân học sinh yếu, kém Số ý kiến

Tỉ lệ %

TT

HS lười học, thái độ thờ ơ trong học tập

7

38.98

1

Hổng kiến thức cơ bản hóa học từ THCS

6

33.89

2

Sức khỏe yếu, nhận thức kém

2

11.86

4

Gia đình khó khăn, không có thời gian dành cho

3

15.27

3

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nguyên nhân HS yếu, kém

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

hình thức dự giờ, thông qua trò chuyện với giáo viên. Cụ thể chúng tôi lấy ý kiến

học tập

22

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Qua các ý kiến của GV ta thấy nguyên nhân chính HS yếu kém là do HS lười học, thái độ thờ ơ hổng kiến thức trong học tập dẫn đến kết quả học tập yếu, kém. b/ Biểu hiện của HS yếu, kém

Tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng chậm

3

15.11

5

Có nhiều lỗ hổng kiến thức hóa học

4

20.93

Lúng túng trong cách diễn giải ngôn ngữ hóa học

3

18.60

Thái độ học tập không tích cực, không cố gắng,

4

4

N U Y

.Q

23.25

4

1

22.09

2

G

Đ

Kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình

3

H Ư

N

Qua kết quả thu được ta nhận thấy biểu hiện chính của học sinh yếu, kém là thái

1.3.3.2. Ý kiến của học sinh

TR ẦN

độ học tập không tích cực và kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình.

a/ Cảm nhận của học sinh về môn Hóa học

B

Bảng 1.3: Tỉ lệ % ý kiến của HS về môn Hóa học Tỉ lệ %

TT

Môn học quá khó, em không tiếp nhận được

45

35.1

2

20

15.6

4

Mất kiến thức cơ bản về môn Hóa học

68

53.1

1

Không nằm trong số môn thi đại học của em

24

18.7

3

A

Số ý kiến

Ó

10 00

Cảm nhận của HS về môn Hóa học

Í-

được thực tế

H

GV giảng bài không hấp dẫn, không liên hệ

TO

ÁN

-L

ÀN

(Đối với câu hỏi này, các em có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án để thấy được sự lựa

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thiếu tự tin

N

TT

Ơ

Tỉ lệ %

ẠO

Các biểu hiện của HS yếu, kém

H

Ý kiến

TP

Bảng 1.2: Biểu hiện của học sinh yếu, kém

D

IỄ N

Đ

chọn nào nhiều nhất cũng như lí do quan trọng nhất ảnh hưởng tới thái độ học tập môn Hóa học của các em) Phần lớn các em cho rằng mất kiến thức căn bản môn Hóa học là lí do chính khiến các em không hứng thú học, dẫn tới lơ là, học kém. Ngoài ra, lí do khác là do nội dung môn học quá khó, HS không hiểu và cuối cùng là lí do GV giảng bài

23

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

không hấp dẫn không liên hệ thực tế. Như vậy nguyên nhân chính là do HS bị hổng kiến thức từ THCS do đó để HS học tập tốt môn học là điều không dễ. b/ Hoạt động học tập của học sinh

Ơ

Mức độ (%)

H

Hoạt động HS

N

Bảng 1.4. Tỉ lệ % phản ánh mức độ hoạt động học tập của học sinh

Trên lớp chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến

14.3

54.5

Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

21.5

62.4

16.1

19.4

ẠO

N

BT

29.5

U Y .Q

TP

55.1

31.2

17.6

40.3

42.1

N

Đọc thêm sách tham khảo hóa học

G

Đ

GV

TX

H Ư

(TX: Thường Xuyên, BT: Bình thường)

TR ẦN

Nhận xét: Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy hoạt động học tập của học sinh chưa thật sự tích cực. Cụ thể chỉ có 14.3% HS trả lời là thường xuyên chú ý nghe

B

giảng, phát biểu ý kiến trong giờ học và 19.4% HS tích cực làm bài tập, hoàn thành

10 00

nhiệm vụ giáo viên đưa ra. Đa số các em có thái độ học tập bình thường trên lớp, còn lại không thường xuyên tích cực hoạt động trong giờ học. Rõ ràng hoạt động

Ó

A

học tập ở trên lớp của HS có vai trò quyết định rất lớn tới kết quả học tập, sự lĩnh

H

hội kiến thức. HS chỉ thực sự chú ý nghe giảng mới có thể tiếp thu cũng như hiểu

-L

Í-

nội dung bài.

ÁN

1.3.3.3. Biểu hiện của HS yếu, kém

TO

Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng HS yếu, kém lấy ý kiến của GV, chúng tôi có

D

IỄ N

Đ

ÀN

thể tổng kết một số biểu hiện chính của HS yếu kém như sau:

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Tích cực làm bài tập, hoàn thành nhiệm vụ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Không

TX

(1) Thái độ học tập không tích cực, nhát học, thiếu tự tin (2) Kết quả học tập thường xuyên dưới trung bình (3) Có nhiều lỗ hỗng kiến thức, kỹ năng (4) Lúng túng trong cách diễn giải ngôn ngữ hóa học (5) Tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng chậm

24

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.3.3.4. Nguyên nhân dẫn đến HS yếu, kém Tổng hợp các ý kiến của giáo viên và học sinh chúng tôi đưa ra những nguyên

N

nhân chính của học sinh yếu, kém như sau:

H

Ơ

(1) Lười học, thái độ thờ ơ với việc học tập

N

(2) Hổng kiến thức từ THCS

.Q

(4) Gia đình khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến HS không chú

TP

tâm vào học sinh

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

(5) Do kiến thức quá khó với HS

Đ

(6) Một số ít giáo viên giảng bài chưa thực sự hấp dẫn lôi cuốn HS

KẾT CHƯƠNG 1

H Ư

TIỂU

N

G

TR ẦN

Dựa trên cơ sở lí luận, chúng ta đã tìm hiểu về bản chất của dạy học. Đó là: Khái niệm dạy học, dạy học là một quá trình tương tác giữa GV và HS, dạy học với tư

B

cách là hoạt động giáo dục, dạy học là hệ thống.

10 00

Bên cạnh đó là vấn đề và đổi mới PPDH hiện nay. Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy và học. Khái niệm và đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực, các

Ó

A

định hướng của đổi mới PPDH áp dụng vào trong quá trình dạy và học. PPDH tích

Í-

H

cực đóng vai trò rất quan trọng trong quan niệm đổi mới PPDH hiện nay. Tuy nhiên

-L

để áp dụng và triển khai PPDH tích cực vào trong nhà trường, lớp học không phải

ÁN

dễ dàng đòi hỏi giữa GV, HS, nhà trường (quản lý, trang bị phương tiện kĩ thuật)

TO

đều phải có sự phối hợp tương tác với nhau và một trong những yếu tố để góp phần áp dụng thành công PPDH tích cực chính là người GV với vai trò là người thiết kế,

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

(3) Sức khỏe yếu, bệnh tật (chiếm số ít)

D

IỄ N

Đ

ÀN

tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập để HS tự mình lĩnh hội kiến thức. Cuối cùng là thực trạng HS yếu kém tại các trường THPT. Qua tìm hiểu thực tế

ta thấy nguyên nhân dẫn đến HS yếu kém bao gồm cả nguyên nhân khách quan lẫn nguyên nhân chủ quan. Phần lớn là do bản thân các em lười học, hổng kiến thức, ngoài ra có một tỉ lệ ít là do sức khỏe yếu, hoặc gia đình gặp khó khăn.

25

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chương 2 BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN HÓA HỌC

N

THÔNG QUA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI

N

H

Ơ

KIM HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TP

.Q

PHẦN PHI KIM

Chương trình môn Hóa học lớp 10 thực hiện trong 70 tiết trong đó phần phi kim

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

chiếm 24 tiết (34.29%) gồm: 14 tiết lý thuyết (58.33%), 4 tiết luyện tập (16.67%), 2

G

Đ

tiết ôn tập (8.33%), 4 tiết thực hành (16.67%).

H Ư

TRIỂN KIẾN THỨC CHO HS YẾU, KÉM

N

2.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BTHH CỦNG CỐ VÀ PHÁT

TR ẦN

2.2.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động học tập của HS nhằm khắc

10 00

luyện các kĩ năng cơ bản.

B

sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết đã học, hình thành và rèn

Mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kĩ

Ó

A

năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về hóa học và gắn liền với

H

đời sống hằng ngày. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi các chất,

-L

Í-

những ứng dụng hóa học và những tác hại của các chất hóa học trong đời sống, sản

ÁN

xuất và môi trường. Những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổ thông

TO

tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

2.1. NỘI DUNG CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 10 THPT

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.2.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học Khi xây dựng nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài

tập có đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu. Các bài tập không được mắc sai lầm về kiến thức trong cách diễn đạt, nội dung thiếu logic chặt chẽ. Vì vậy GV khi xây dựng bài tập cần viết một cách logic chính xác và đảm bào tính khoa học về mặt ngôn ngữ hóa học.

26

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.2.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng Chúng ta đều biết mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan không tồn tại dạng biệt lập mà tồn tại trong một hệ thống và có mối quan hệ gắn bó

N

mật thiết với nhau.

H

Ơ

Vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho HS.

N

Trước hết chúng tôi xác định từng dạng bài tập cơ bản. Mỗi dạng bài tập tương ứng

.Q

trải cho mọi kĩ năng. Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập rèn luyện kĩ năng cơ bản

TP

sẽ hình thành hệ thống kĩ năng toàn diện cho HS.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập có những loại bài tập được đầu tư

Đ

nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện

N

G

những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục… Giữa các bài tập trong hệ

H Ư

thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sở, nền tảng để

TR ẦN

thực hiện bài tập sau. Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản.

B

Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong

10 00

phú. Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả.

Ó

A

2.2.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức

H

Bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Đầu tiên là

-L

Í-

những bài tập dạng nhận biết tiếp đến là các dạng bài tập thông hiểu, bài tập vận

ÁN

dụng theo mẫu đơn giản, sau đó là những bài tập vận dụng phức tạp hơn. Các bài

TO

tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng, hình thức phổ biến là cao hơn

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

với một kĩ năng nhất định và đây là những kĩ năng cơ bản, vì bài tập không thể dàn

D

IỄ N

Đ

ÀN

nhưng gây được hứng thú, chứ không mang tính chất ép học. Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho mọi trình độ HS đều tham gia tranh luận để giải bài tập. Khi nói lên một ý hay, ý đúng sẽ tạo cho HS một niềm vui, một sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ dần tạo cho HS có những thói quen làm bài tập dẫn đến hình thành những ý thức tích cực trong việc tự học ngày càng cao.

27

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.2.5. Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho học sinh Sự nắm vững kiến thức thể hiện ở ba mức độ: biết, hiểu, vận dụng. HS nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi được hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận

N

dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau. Sử

H

Ơ

dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho học sinh vận dụng kiến thức để giải

N

những bài toán dưới các hình thức khác nhau, kiến thức được phát triển và củng cố

.Q

môn Hóa học.

TP

2.2.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

tạo của học sinh

Đ

Với mục đích nghiên cứu quá trình suy luận của HS nhằm phát triển năng lực

N

G

nhận thức, tư duy sáng tạo, chúng tôi tạm phân ra làm hai loại bài tập:

H Ư

- Bài tập cơ bản: Loại bài tập chỉ yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải

TR ẦN

quyết các tình huống quen thuộc đã học ở phần lý thuyết. - Bài tập tổng hợp: Loại bài tập đòi hỏi HS khi giải vận dụng một chuỗi các lập

B

luận lôgic, giữa cái đã cho và cái cần tìm. Do đó HS cần phải giải thành thạo các bài

10 00

tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ lôgic của các dữ kiện đề bài cho, từ đó HS đề ra cách giải quyết cho bài tập ở mức độ cao hơn.

Ó

A

2.3. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC BỒI DƯỠNG

H

HỌC SINH YẾU, KÉM

-L

Í-

2.3.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập

ÁN

Mục đích xây dựng hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 THPT cho HS yếu,

TO

kém nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản tạo hứng thú phát triển tư duy sáng tạo cho HS trong môn Hóa học.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

vững chắc hơn giúp cho HS tự mình tư duy khi làm các bài kiểm tra và các bài thi

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.3.2. Xác định nội dung hệ thống bài tập Nội dung hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương Halogen và

chương Oxi - Lưu huỳnh. Để ra một bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu chương GV phải đáp ứng được các câu hỏi sau: a) Bài tập giải quyết vấn đề gì về kiến thức và kĩ năng trong chương? b) Nó nằm ở vị trí nào trong bài học của chương?

28

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

c) Cần ra loại bài tập gì? (định tính, định lượng hay thực nghiệm)? d) Có liên hệ với những kiến thức cũ với kiến thức mới hay không? e) Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh hay không?

N

f) Có phối hợp với những phương tiện khác không? (Thực nghiệm, sơ đồ, đồ thị,

H

Ơ

hình vẽ).

N

g) Có thỏa mãn ý đồ, phương pháp của GV không?...

.Q

Phần hóa học phi kim lớp 10 THPT, Chia thành các loại bài tập: BT định tính và

TP

BT định lượng. Ứng với từng loại chia làm hai hình thức: Bài tập tự luận và bài tập

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

trắc nghiệm. Sau khi đã xác định được loại bài tập, cần đi sâu hơn, xác định nội

Đ

dung của mỗi loại. Dấu hiệu đặc trưng của bài tập định tính là trong đề bài không

H Ư

hệ nhất định giữa các kiến thức và các kĩ năng.

N

G

yêu cầu phải tính toán trong quá trình giải và yêu cầu phải xác lập những mối liên

TR ẦN

Trong phần hóa vô cơ lớp 10 THPT chia thành các kiểu dạng bài tập sau:  Bài tập tự luận:

B

- Dạng 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.

10 00

- Dạng 2: Bài tập nhận biết, tách, điều chế và tinh chế các chất. - Dạng 3: Bài tập có sử dụng hình vẽ.

Ó

A

- Dạng 4: Giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lý thuyết.

H

- Dạng 5: Bài tập định lượng.

-L

Í-

 Bài tập trắc nghiệm khách quan:

ÁN

- Định tính.

TO

- Định lượng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

 Các dạng BT trên chia theo các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp,

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

2.3.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập

vận dụng cao.

2.3.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh yếu, kém phần phi kim hóa học lớp 10 THPT Gồm các bước cụ thể sau: - Thu thập từ các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 10 THPT cần xây dựng.

29

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Tham khảo sách, báo, tạp chí,… có liên quan. - Tìm hiểu những nội dung hóa học có liên quan đến đời sống. Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc soạn càng nhanh và

N

có chất lượng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một cách khoa học và

H

Ơ

có sự đầu tư về thời gian.

N

2.3.5. Tiến hành soạn thảo bài tập

.Q

- Xây dựng hệ thống kiến thức, kĩ năng trong chương.

TP

- Xây dựng từng loại bài tập:

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

+ Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài

Đ

tập trong sách giáo khoa, sách bài tập.

H Ư

quá khó hoặc quá nặng nề, chưa chính xác…

N

G

+ Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp như

TR ẦN

- Xác định các phương pháp giải các dạng bài tập cụ thể. - Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự:

B

+ Theo nội dung kiến thức trong chương.

10 00

+ Theo mức độ nhận thức của từng HS, nhóm HS. + Theo tính chất bài tập:

Ó

A

* Từ dễ đến khó.

H

* Từ lí thuyết đến thực hành.

-L

Í-

* Từ tái hiện đến sáng tạo…

ÁN

2.3.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp

TO

Sau khi xây dựng xong các bài tập, chúng tôi tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính thiết thực sao cho phù hợp với trình độ của

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Gồm các bước sau:

D

IỄ N

Đ

ÀN

học sinh. 2.4. HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG HALOGEN 2.4.1. Kiến thức trọng tâm chương nhóm Halogen  Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen - Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. - Cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np5 (có 7 electron).

30

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Phân tử gồm 2 nguyên tử (X2), liên kết là cộng hóa trị không cực. F

Cl

Br

I

Cấu hình electron lớp ngoài cùng

2s22p5

3s23p5

4s24p5

5s25p5

Cấu tạo phân tử

F-F

Cl-Cl

Br-Br

I-I

N

Nguyên tố halogen

H

Ơ

N

 Tính chất hóa học

Nguyên tố halogen

F

Độ âm điện

3,98

Tính oxi hóa

.Q Br

I

ẠO

Cl

TP

2,96

2,66

Đ

3,16

Tính oxi hóa giảm dần

G

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.

F2

Cl2

Br2

I2

Oxi hoá được

Oxi hoá được

tất cả các kim hầu hết các

nhiều kim loại

nhiều kim

loại tạo ra

kim loại tạo ra

tạo ra muối

loại tạo ra

muối clorua,

bromua, phản

muối iotua.

phản ứng cần

ứng cần đun

Phản ứng chỉ

đun nóng

nóng

xảy ra khi

B

Oxi hoá được Oxi hoá được

A

Với kim loại

10 00

Phản ứng

TR ẦN

Halogen

H Ư

N

đun nóng

ÁN

-L

Í-

H

Ó

muối florua

TO

hoặc có chất

ÀN

xúc tác Cần chiếu sáng Cần to cao

Cần to cao

tối, ở to rất

Phản ứng nổ

hơn

thấp

as Cl2+H2  

t  Br2+H2 

D

IỄ N

Đ

Với khí hidro Trong bóng

o

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

- Tính oxi hóa: Oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất.

o

t  I2+H2 

F2+H2  2HF 2HCl 2HBr 2HI Với nước

Phân hủy

Ở to thường:

31

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Ở to thường

Hầu như

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

mãnh liệt

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

không tác

H2O ở ngay to

với Cl2

dụng

thường

Cl2 + H2O

2F2 + 2H2O

 HCl + 

 Br2 + H2 

→4HF + O2↑ HClO

N

chậm hơn so

H

Ơ

HBr + HBrO

 Tính chất hoá học của hợp chất halogen

TP

.Q

+ Axit halogenhiđric

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Dung dịch HF là axit yếu còn các dd HCl, HBr, HI là axit mạnh.

N

G

Đ

+ Hợp chất có oxi: Nước Gia-ven và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng do

H Ư

các muối NaClO và CaOCl2 là các chất oxi hoá mạnh.

TR ẦN

 Phương pháp điều chế các đơn chất clo cho dd axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh như: MnO2, KMnO4... Và điện phân dung dịch NaCl có

B

màng ngăn.

10 00

2.4.2. Hệ thống bài tập vận dụng

2.4.2.1. Bài tập trắc nghiệm tự luận

Ó

A

Dạng 1: Bài tập rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học

H

 Mức độ nhận biết

-L

Í-

Bài 1. Viết các phương trình hóa học (nếu có) khi cho clo tác dụng với H2, Na, dung

ÁN

dịch H2S, nêu điều kiện phản ứng nếu cần.

TO

Bài 2. Khi cho clo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, dung dịch thu được gọi là nước Gia-ven. Viết PTHH của phản ứng tạo thành nước Gia-ven và nêu cơ sở hóa

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

N

D

IỄ N

Đ

ÀN

học của các ứng dụng của nước Gia-ven. Bài 3. Viết PTHH của các phản ứng điều chế clorua vôi từ khí clo và vôi tôi hoặc vôi sữa ở điều kiện 30oC.  Mức độ thông hiểu

Bài 1. Cho một luồng khí Cl2 qua dung dịch KBr một thời gian dài. Có thể có những phản ứng hóa học nào xảy ra? Viết PTHH của các phản ứng đó.

32

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 2. Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. Bài 3. Hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch nước clo vào ống nghiệm chứa

N

hỗn hợp dung dịch kaliiotua và hồ tinh bột? Viết PTHH của phản ứng.

.Q

b) Axit HCl vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

TP

Bài 2. Viết PTHH của các phản ứng trong sơ đồ biến đổi sau (ghi đầy đủ điều kiện

ẠO G

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

phản ứng):

TR ẦN

trình hóa học minh họa.

H Ư

N

Bài 3. So sánh tính oxi hóa của các đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Dẫn ra những phương

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Bài 4. Hoàn thành PTHH của chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

TO

 Mức độ vận dụng cao

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

a) Axit HCl có tính axit.

N

Bài 1. Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học của axit clohiđric để xác nhận:

H

Ơ

 Mức độ vận dụng thấp

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 1. Viết PTHH biểu diễn phản ứng của clo với một chất để: a) Tạo một loại nước dùng làm chất tẩy. b) Tạo sản phẩm là nguyên liệu của một loại thuốc nổ. c) Tạo một chất có nhiều trong thành phần nước biển. Bài 2. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có) KClO3   A + B ; A   D + E

33

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D + H2O   F + H2 ; F + E   nước Gia-ven E + G   muối clorat ; A + H   muối clorat. Đáp án: A: KCl; B: O2; D: K; E: Cl2; F: KOH; H: H2O

N

Dạng 2: Bài tập nhận biết, tách, điều chế và tinh chế các chất

H

Ơ

 Mức độ nhận biết

N

Bài 1. Cho các hóa chất sau: Natri bromua, axit clohiđric, mangan đioxit. Viết các

TP

.Q

Bài 2. Chỉ dùng các chất sau: Khí clo, dung dịch NaOH, vôi tôi. Viết các phương trình hóa học điều chế nước Gia-ven và clorua vôi (ghi rõ điều kiện phản ứng).

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Bài 3. Từ các chất KCl, MnO2, H2SO4, Ca(OH)2 hãy điều chế clo, clorua vôi.

Đ

Bài 4. Trong công nghiệp, người ta điện phân dung dịch muối NaCl bão hòa để sản

N

G

xuất clo. Hãy viết PTHH xảy ra trong hai trường hợp

H Ư

a) Có màng ngăn giữa catot và anot của bình điện phân.

 Mức độ thông hiểu

TR ẦN

b) Không có màng ngăn.

10 00

Viết phương trình hóa học.

B

Bài 1. Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết.

Bài 2. Dung dịch NaCl có lẫn một ít tạp chất là NaBr và NaI. Làm thế nào để thu

Ó

A

được NaCl tinh khiết. Viết phương trình hóa học xảy ra.

H

Bài 3. Nếu iot có lẫn tạp chất natri iotua. Làm thế nào để thu được iot tinh khiết?

-L

Í-

Bài 4. Nêu cách tinh chế

ÁN

a) Muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr; b) Axit clohiđric có lẫn axit H2SO4.

TO

 Mức độ vận dụng thấp Bài 1. Một hỗn hợp muối rắn MgCl2, NaCl, AlCl3. Hãy tách từng chất ra khỏi hỗn

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

phương trình hóa học của các phản ứng bằng các hóa chất đó để điều chế brom.

D

IỄ N

Đ

ÀN

hợp bằng phương pháp hóa học dưới dạng nguyên chất. Bài 2. Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất natri clorua, manganđioxit, natrihiđroxit, axit sunfuric đặc. Ta có thể điều chế nước Gia-ven được không? Viết các phương trình hóa học của phản ứng. Bài 3. Cho các muối: KF, KCl, KBr, KI. a) Phân biệt các muối chứa trong các lọ riêng biệt.

34

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b) Từ những muối đã cho điều chế các halogen tương ứng và các hiđro halogenua tương ứng. Bài 4. Bằng phương pháp hóa học nào có thể

N

a) Xác định được khí clo lẫn trong khí hiđro clorua?

H

Ơ

b) Thu được khí clo từ hỗn hợp khí ở câu a?

N

c) Thu được khí hiđro clorua từ hỗn hợp khí ở câu a? Viết PTHH của các phản

.Q

Bài 5. Có 4 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau:

TP

NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

dung dịch chứa trong mỗi bình.

Đ

 Mức độ vận dụng cao

N

G

Bài 1. Một lượng khí clo làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Có thể

H Ư

dùng khí amoniac để loại bỏ khí clo. Hãy viết phương trình hóa học xảy ra.

TR ẦN

Bài 2. Không dùng thêm một hóa chất nào khác (kể cả quỳ tím) để phân biệt ba dung dịch đựng trong ba lọ mất nhãn: Axit clohđric, natricacbonat, natriclorua.

B

Bài 3. Có ba lọ đựng ba dung dịch riêng biệt là BaCl2, NaHCO3 và NaCl bị mất

10 00

nhãn. Có thể dùng thêm một hóa chất để đồng thời nhận biết cả ba dung dịch? Bài 4. Chỉ dùng thêm một axit, hãy phân biệt ba dung dịch Na2CO3, AgNO3,

Ó

A

NaNO3 đựng trong ba lọ mất nhãn.

H

Dạng 3: Bài tập hình vẽ

A Bông tẩm dd D B rứn

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Bài 1.

-L

Í-

 Mức độ vận dụng cao

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

ứng xảy ra.

D

C

35

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Quan sát hình vẽ bộ dụng cụ điều chế và thu khí C. Nếu bộ dụng cụ trên dùng để điều chế khí clo (khí C) thì: a) A, B là chất gì? Viết phương trình hóa học của phản ứng.

N

b) Nếu cho mẫu giấy quì ẩm vào bình chứa khí clo sẽ xảy ra hiện tượng gì? Giải

H

Ơ

thích và viết phương trình hóa học (nếu có).

N

c) Để khí clo không thoát ra ngoài không khí thì bông tẩm dung dịch D là chất

.Q

d) Để chứng minh tính oxi hóa mạnh của clo mạnh hơn brom hoặc iot bình C

TP

chứa hóa chất gì? Hiện tượng xảy ra trong bình C? Viết PTHH.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

e) Ở trường phổ thông dùng chất oxi hóa nào để điều chế clo là thuận lợi nhất?

Đ

Vì sao?

N

G

Bài 2. Cho biết hiện tượng gì sẽ xảy ra với mảnh giấy màu trong hai ống nghiệm

H Ư

sau? Giải thích và viết PTHH (nếu có)? Hình vẽ mô tả thí nghiệm nghiên cứu tính

TR ẦN

chất nào của khí clo? Giấy màu

Giấy màu

Khí Cl2

10 00

H2SO4 đặc

H2O

Ó

A

H

Bài 3. Bộ dụng cụ dưới đây dùng để điều chế khí hiđro clorua và thử tính tan của

-L

Í-

khí hiđro clorua trong nước.

TO

ÁN

A B 1

2

IỄ N

Đ

ÀN

D

Khí Cl2

B

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

gì? Giải thích.

3 H2O

H2O

Hãy cho biết: a) A, B là chất gì? Viết PTHH của phản ứng?

36

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b) Trong 3 bình (1), (2), (3) bình nào thu được dung dịch axit clohiđric đậm đặc nhất. Giải thích. c) Nếu bình (3) thay nước bằng dung dịch NaOH và vài giọt phenolphtalein thì sẽ

N

có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.

H

Ơ

Bài 4. Khí Clo điều chế từ KMnO4 và HCl đặc thường lẫn HCl và hơi nước, để thu

N

được khí Cl2 khô, người ta lắp thiết bị như hình vẽ dưới đây.

.Q

TP

Bông tẩm dd NaOH

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

G

H Ư

N

KMnO4

TR ẦN

B

A

C

B

Hãy chọn chất nào trong bình A và bình B trong các chất lỏng sau: Dd NaCl bão

10 00

hòa, H2SO4 đặc, H2O, dd NaOH, dd KHCO3. Giải thích cách lựa chọn đó? Vì sao lại có khí HCl lẫn trong khí Cl2 trong quá trình điều chế này?

Ó

A

Bài 5. Với cách thu khí Cl2 bằng cách đẩy không khí có thể xác định chính xác khí

H

clo đã đầy bình không? Làm thế nào để thu được một thể tích xác định của khí clo?

-L

Í-

Có thể sử dụng bộ dụng cụ dưới đây để điều chế và thu một thể tích xác định của

HCl đặc

TO

ÁN

khí clo? Xác định dung dịch C được dùng trong chậu thủy tinh. Giải thích.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Dd HCl đặc

D

IỄ N

Đ

ÀN

Dd C

KMnO4

37

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 6. Quan sát thí nghiệm dưới đây và cho biết kim cân sẽ thay đổi như thế nào khi nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl. Giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học xảy ra?

Ơ

N

Dd AgNO3

G

Đ

Em hãy chọn chất nào ở phễu A và chất nào ở bình cầu B.

TR ẦN

H Ư

N

A

10 00

B

Bông tẩm dd NaOH

H

Ó

A

Bài 8.

B

Khóa K Khóa K

Dd NaOH và Phenolphtalein

TO

ÁN

-L

Í-

Khí H2

Khí Cl2

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Bài 7. Để điều chế khí HCl, một học sinh lắp dụng cụ như sau:

TP

.Q

U Y

N

H

Dd HCl

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bộ dụng cụ trên nghiên cứu thí nghiệm khí H2 cháy trong khí clo. a) Viết PTHH của phản ứng. b) Khi phản ứng kết thúc, đóng khóa A và mở khóa K sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết PTHH của phản ứng (nếu có).

38

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 9. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết vị trí kim cân sẽ thay đổi như thế nào khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl. Giải thích Dd HCl

Dd Na2CO3

N

H

Ơ

N

Bông tẩm dd NaOH

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

TP

.Q

H2SO4đặc

H Ư

C

N

G

Đ

NaCl

TR ẦN

a) C là khí gì? Viết PTHH của phản ứng?

B

b) Tại sao để điều chế khí C phải dùng NaCl rắn và H2SO4 đặc?

10 00

c) Nếu cho mẫu quì tím ẩm vào bình chứa khí C sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

Ó

Dd HCl đặc

H

Bông tẩm NaOH Cl2  

-L

Í-

ÁN

MnO2

Khí Clo khô

TO

A

Bài 12. Mô tả cách lắp dụng cụ điều chế và thu khí clo trong PTN.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Bài 11. Cho hình vẽ sau:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Dd NaCl (bh)

Dd H2SO4 đặc

39

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a) Có thể thay MnO2 bằng hóa chất nào? Viết PTHH xảy ra? b) Bình chứa dd NaCl, H2SO4 đặc, bông tẩm dd NaOH có tác dụng gì? Nếu đổi vị trí của bình đựng H2SO4 đặc và dung dịch NaCl có được không? Vì sao?

N

c) Tính khối lượng MnO2 và thể tích dd HCl 1M cần dùng để thu được 448 ml

H

Ơ

khí Cl2 (đktc).

N

d) Khi dẫn khí clo vào ống nghiệm chứa dd KI có chứa một ít hồ tinh bột sẽ có

.Q

Dạng 4: Bài tập giải thích, vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn

TP

 Mức độ vận dụng thấp

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Bài 1. Hãy giải thích tại sao tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi

Đ

hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ clo đến iot. Minh họa bằng PTHH.

H Ư

ngoài số oxi hóa âm còn có số oxi hóa dương?

N

G

Bài 2. Vì sao trong các hợp chất, flo luôn có số oxi hóa âm còn các halogen khác,

TR ẦN

Bài 3. Hãy nêu những phản ứng hóa học để chứng tỏ rằng clo là một chất có tính oxi hóa mạnh?

B

Bài 4. Chứng minh rằng brom có tính oxi hóa yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot?

10 00

Bài 5. Trong thí nghiệm điều chế clo, nếu lấy cùng khối lượng KClO3 và KMnO4 cho tác dụng với HCl đặc, dư thì dùng chất nào cho nhiều khí clo hơn?

Ó

A

Bài 6. Để điều chế khí hiđro clorua, người ta cho muối NaCl tác dụng với axit

H

H2SO4 đặc, nóng. Viết PTHH của phản ứng xảy ra và giải thích vì sao phải dùng

-L

Í-

muối tinh thể và axit đậm đặc?

ÁN

Bài 7. Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI, để loại hai muối này ra khỏi muối

TO

NaCl người ta thường dùng phương pháp nào?

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 8. Có thể tồn tại đồng thời các khí sau trong một hỗn hợp được không?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết PTHH xảy ra (nếu có).

a. Khí oxi và khí clo. b. Khí hiđroiotua và khí clo. c. Khí amoniac và khí hiđroclorua. Hãy giải thích và viết các PTHH của phản

ứng, nếu có. Bài 9. Cho nước clo vào dung dịch chứa KBr, ta thấy dung dịch đổi sang màu vàng. Giải thích hiện tượng đó?

40

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Mức độ vận dụng cao Bài 1. Có hai nguyên tử halogen khi ở trạng thái đơn chất đều độc hại với cơ thể người nhưng ở dạng hợp chất muối natri lại cần thiết đối với cơ thể người. Hãy cho

N

biết tên 2 nguyên tố đó và tên hợp chất muối natri của chúng.

H

Ơ

Bài 2. Hãy cho biết tính chất hóa học quan trọng nhất của nước Giaven, clorua vôi

N

và ứng dụng của chúng. Vì sao clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước giaven.

.Q

thí nghiệm.

TP

Bài 4. Nếu trong quá trình thí nghiệm, một HS vô tình làm thoát ra một lượng lớn

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

khí Cl2 trong phòng TN, chúng ta nên làm thế nào để loại bỏ được khí clo?

Đ

Bài 5. Trình bày hiện tượng và giải thích khi nhỏ vài giọt dung dịch nước Cl2, Br2

N

G

vào dung dịch KI có chứa sẵn vài giọt dung dịch hồ tinh bột.

H Ư

Bài 6. Nếu mở nút một bình đựng đầy hiđroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng

TR ẦN

bình. Giải thích hiện tượng đó.

Bài 7. Tại sao nước clo có tính tẩy màu và sát trùng nhưng để một thời gian lâu lại

B

mất đi những tính chất này?

10 00

Bài 8. Cho khí clo vào một dung dịch chứa muối kalihalogenua (không màu) ta thấy dung dịch từ từ bị hóa nâu. Thêm ít hồ tinh bột vào thì không thấy dung dịch bị đổi

Ó

A

sang màu xanh. Giải thích hiện tượng, viết PTHH của phản ứng và xác định tên của

H

muối kalihalogenua?

-L

Í-

Dạng 5: Bài tập định lượng

ÁN

 Một số chú ý khi giải bài toán Hóa học + Tính oxi hóa: F2> Cl2> Br2> I2

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

+ Tính khử: F- < Cl- < Br - < I-

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Bài 3. Trình bày những điểm cần lưu ý trong thí nghiệm điều chế clo trong phòng

Do đó, halogen có khối lượng phân tử nhỏ hơn đẩy được halogen có khối lượng

phân tử lớn hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ F2). Ví dụ 1: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được muối NaCl và có thể có NaBr dư. Do co nhẹ hơn brom nên khối lượng muối khan thu được bao giờ cũng bé hơn khối lượng muối ban đầu. Δm↓ = 2 nCl2p.ư .(80 – 35,5)

41

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Sử dụng phương pháp xét khoảng khi gặp một halogen tác dụng với dung dịch 2 muối halogen khác. Ví dụ 2: Nghiên cứu quá trình phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2 tác dụng với dung

N

dịch gồm NaBr và NaI. Yêu cầu xác định lượng muối tạo thành sau phản ứng.

H

Ơ

Do tính khử Br -< I - nên phản ứng xảy ra theo thứ tự:

N

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (1)

.Q

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (2)

TP

Để biết bài toán đang xét nằm ở giai đoạn nào (chỉ có (1) xảy ra hay cả 2 phản

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ứng đều xảy ra) ta cần xét các trường hợp:

Đ

* Nếu NaI hết, NaBr chưa phản ứng (p/ư (1) vừa kết thúc, p/ứ (2) chưa xảy ra)

N

G

mmuối = m1 = mNaCl (1) + mNaBr

H Ư

* Nếu NaI, NaBr tác dụng hết ( p/ứ (2) vừa kết thúc) thì

TR ẦN

mmuối = m2 = mNaCl (1),(2)

Ví dụ 3: Cho 13,5 gam hỗn hợp Cl2 và Br2 có tỉ lệ mol 5:2 vào dung dịch chứa 36

2

A

36 = 0,24 mol 150

Ó

nNaI =

13,5 13,5  0.1 mol; nBr2  2.  0.04 mol 5.71  2.160 5.71  2.160

10 00

Suy luận : nCl  5.

B

gam NaI. Cô cạn dd sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Tìm m ?

Í-

H

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

-L

0,1 → 0,2 → 0,2 0,04 ← 0,04 → 0,04

ÁN

⇒ mrắn = mNaCl + mNaBr = 0,2.58,5 + 103.0,04 = 15,82 gam.

TO

Ví dụ 4: Cho 12,45 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy

D

IỄ N

Đ

ÀN

thoát ra 6,72 lít H2 (đktc). Tính khối lượng muối tạo thành.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Nếu NaI hết, mà vẫn tiếp tục sục khí Cl2 vào thì:

Cách 1: Cách tính thông thường Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1) x → x → x (mol) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (2) y → y → y (mol)

42

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (3) z → z → z (mol)

N

24 x  65 y  56 z  12, 45 Kết hợp với bài ra ta có hệ:   x  y  x  0,3

H

Ơ

Đến đây nhiều học sinh bế tắc, vì hệ không giải được. Dạng bài tập như thế này

N

kích thích HS suy nghĩ, phát huy tốt tính tích cực học tập của HS.

.Q

mmuối = 95x + 136y + 127y = (24x + 65y + 56z) + 71( x + y + z )

TP

⇒ mmuối = 12,45 + 71.0,3 = 33,75 gam

ẠO

+2HCl → M Cl2 + H2↑

Đ

M

G

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Cách 2: Sử dụng phương pháp trung bình

H Ư

N

0,3 ← 0,3 (mol)

⇒ mmuối = m + m Cl = 12,45 + 71.0,3 = 33,75 gam 

TR ẦN

M

Cách 3: Phương pháp bảo toàn nguyên tố

n Cl = nHCl = 2n H = 0,6 mol ⇒ mmuối = 14,45 + 35,5.0,6 = 33,75 gam 

B

2

10 00

Cách 4: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Để tạo được 1 mol muối clorua giải phóng 1 mol H2 làm khối lượng kim loại

Ó

A

tăng lên 71 gam số mol khí H2 thoát ra là 0,3 mol

H

⇒ khối lượng kim loại tăng lên là 71.0,3 = 21,3 gam

-L

Í-

⇒ mmuối = 12,45 + 21,3 = 33,75 gam

ÁN

 Mức độ vận dụng thấp

TO

Bài 1. Cho 100 g hỗn hộp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 5g

D

IỄ N

Đ

ÀN

khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Một số HS khá tích cực suy nghĩ tìm ra cách phân tích phương trình như sau:

Đáp án: 277,5 gam

Bài 2. Cho 13,05 gam MnO2 tác dụng HCl đặc (dư) khí thoát ra hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch NaOH 1M ở nhiệt độ thường. Tính nồng độ muối tạo thành? Đáp án: 0,375 M. Bài 3. Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là các halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 57,34 gam kết tủa.

43

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a) Tìm công thức của NaX, NaY. b) Tính khối lượng mỗi muối. Đáp án: a) NaBr, NaI b) mNaBr = 28,84 gam; mNaI = 3 gam.  Mức độ vận dụng cao

H

Ơ

a) Cần phải dùng 300 ml dd HCl để kết tủa hoàn 400 g dung dịch AgNO3 8,5%.

N

Bài 1. Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohiđric trong các trường hợp sau:

N

b) Khi cho 200 g dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được

.Q

Đáp án: a) 0,667M; b) 3,65 %

TP

Bài 2. Cho 11,2 lít H2 và 10,08 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

vào 778,1g nước thu được dd A. Lấy 100 g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch

Đ

AgNO3 (lấy dư) thu được 14,35g kết tủa. Tính hiệu suất của p/ứ giữa H2 và Cl2.

N

G

Đáp án: 88,89%

H Ư

Bài 4. Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 200 gam A tác dụng

xác định công thức chất A.

B

Đáp án: CaBr2

TR ẦN

với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 376 gam kết tủa bạc halogenua. Hãy

10 00

Bài 5. Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) không màu và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng

Ó

A

để hòa tan hoàn toàn chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Tính khối lượng

H

hỗn hợp A ban đầu.

-L

Í-

Đáp án: 12,4 gam.

ÁN

Bài 6. Hòa tan 15,6 gam hỗn hợp hai kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl

TO

dư thu được dung dịch A và khí B. Đốt cháy hoàn toàn một nửa khí B thu được 2,79

D

IỄ N

Đ

ÀN

gam nước. Hỏi khi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

4,48 lít khí ở đktc.

Đáp án: 37,61 gam.

Bài 7. Cho 6,944 lít khí H2 phản ứng hoàn toàn với khí clo rồi cho sản phẩm hấp

thụ vào 200,0 ml dung dịch NaOH 16% (d= 1,20 g/ml). Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được. Đáp án: C%NaCl = 13,81% ; C%NaOH = 5,18%.

44

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 3,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Mg trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?

N

Đáp án: 11,68 gam.

H

Ơ

Bài 9. Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp nhau

N

bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được 50,7 gam hỗn hợp hai muối và 11,2 lít

.Q

Đáp án: Mg và Ca.

TP

Bài 10. Một muối có công thức phân tử là FeX3. Cho dung dịch chứa 4,440 gam

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

FeX3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 8,460 gam kết tủa. Xác

Đ

định công thức phân tử của muối và viết 3 phương trình hóa học của phản ứng trực

N

G

tiếp tạo thành muối FeX3.

H Ư

Đáp án: FeBr3

TR ẦN

Bài 11. Cho 2,24 lít khí H2 (đkc) tác dụng với 0,05 mol một halogen, dẫn hỗn hợp thu được vào dung dịch AgNO3 thấy có 18,8 gam kết tủa. Xác định nguyên tố

B

halogen đó (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)?

10 00

Đáp án: Brom

Bài 12. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế Cl2 người ta cho HCl đặc, dư tác dụng

Ó

A

với KMnO4 hoặc MnO2 (đun nóng).

H

a) Nếu cũng dùng một lượng như nhau của KMnO4 hoặc MnO2 thì trường hợp

-L

Í-

nào cho nhiều Cl2 hơn?

ÁN

b) Cho HCl đặc, dư phản ứng với 10,0 gam hỗn hợp KMnO4, MnO2 được 3,36 lít

TO

Cl2 (đktc). Tính thành phần % hỗn hợp theo khối lượng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Đáp án: a) Dùng KMnO4 sẽ thu được nhiều khí Cl2 hơn.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

khí (đktc). Xác định tên hai kim loại đó.

b) % KMnO4 = 81% ; %MnO2 = 19%.

Bài 13. Cho hỗn hợp rắn A gồm KCl và KBr tác dụng với dd AgNO3 dư, lượng kết tủa sinh ra sau khi làm khô có khối lượng bằng lượng AgNO3 đã phản ứng. a) Xác định % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A.

45

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b) Cho 25,0 gam hỗn hợp A tác dụng với 300,0 ml dung dịch AgNO3 20% (khối lượng riêng 1,275 gam/ml). Tính khối lượng kết tủa và nồng độ % các chất tan còn lại trong dung dịch.

N

Đáp án: a) %mKCl = 29,84%; %mKBr = 70,16%

H

Ơ

b) m↓ = 42,061 gam; C% AgNO3= 9,42%; C%KNO3= 6,84%.

N

2.4.2.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan

.Q

 Mức độ nhận biết

TP

Bài 1. Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là của khí hiđro clorua?

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

A. Làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. B. Tác dụng với khí NH3.

Đ

C. Tác dụng với CaCO3 giải phóng CO2. D. Tan nhiều trong nước.

N

G

Bài 2. Theo dãy: F2 – Cl2 – Br2 – I2 thì

H Ư

A. tính oxi hóa tăng dần, tính khử giảm dần.

TR ẦN

B. tính oxi hóa giảm dần, tính khử tăng dần.

C. Tính oxi hóa giảm dần, tính khử giảm dần.

B

D. Tính oxi hóa tăng dần, tính khử tăng dần.

10 00

Bài 3. Theo dãy: HF – HCl – HBr – HI thì A. tính axit giảm, tính khử tăng. B. tính axit tăng, tính khử tăng.

Ó

A

C. tính axit tăng, tính khử giảm. D. tính axit giảm, tính khử giảm.

H

Bài 4. Những ứng dụng nào sau đây không phải của KClO3?

-L

Í-

A. Chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa. B. Sản xuất diêm tiêu

ÁN

C. Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm. D. Diệt trùng nước bể bơi.

TO

Bài 5. Axit hòa tan được “thủy tinh” là A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

 Định tính

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 6. Đưa một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào bình khí hiđro clorua thì giấy quỳ tím: A. mất màu. B. hóa đỏ. C. không đổi màu. D. hóa xanh.

Bài 7. Hiđro halogenua kém bền nhiệt nhất là A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI. Bài 8. Trong các hợp chất với oxi, số oxi hoá của clo có thể là A. -1, -3, -5, -7. B. -1, +1, +3, +5, +6.

46

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

C. +1, +3, +5, +7. D. -1, +1, +3, +5, +7. Bài 9. Axit flohiđric có thể được đựng trong bình chứa làm bằng A. thuỷ tinh. B. sắt. C. chất dẻo. D. thiếc.

N

Bài 10. Kim loại không tác dụng được với dd HCl là

H N

Bài 11. Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng?

TP

.Q

B. Tác dụng với kim loại mạnh → muối halogenua.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

D. Trong tự nhiên các halogen tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất.

Đ

 Mức độ thông hiểu

N

G

Bài 1. Hệ số cân bằng lần lượt (dạng nguyên, tối giản) của PTHH sau là

H Ư

KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O

TR ẦN

A. 1, 6, 1, 3, 3. B. 1, 1, 6, 3, 3. C. 6, 1, 1, 3, 3. D. 3, 4, 1, 2, 6. Bài 2. Trong phân tử CaOCl2 , clo có số oxi hóa là

B

A. +1, 0. B. +1, -1. C. 0, -1. D. 0, +1.

10 00

Bài 3. Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Cl2 không cho ra cùng một hợp chất.

Ó

A

A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.

H

Bài 4. Cho 1 mẩu giấy màu vào bình nước clo, một lúc sau thì giấy bị mất màu. Thí

-L

Í-

nghiệm này chứng tỏ nước clo có tính

ÁN

A. oxi hóa mạnh. B. khử mạnh. C. tẩy màu. D. sát trùng. Bài 5. Ion nào không bị oxi hóa bằng những chất hóa học?

TO

A. Cl-. B. Br -. C. I-. D. F-.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

A. Phân tử đơn chất có dạng X2. C. Tác dụng với hiđro → khí hiđrohalogenua.

Ơ

A. Al. B. Ag. C. Mg. D. Fe.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 6. Thành phần hóa học chính của nước clo là A. HCl, HClO, H2O. B. HCl, HClO. C. HClO, H2O, NaClO, Cl2. D. HCl, HClO, Cl2, H2O.

Bài 7. Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào? A. Đỏ. B. Xanh. C. Không màu. D.Tím.

47

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 8. Cho các chất rắn: MnO2, KClO3, Na2SO3, FeS, Fe3O4. Tổng số chất tác dụng được với axít HCl đặc giải phóng khí Cl2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

N

Bài 9. Thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaI, NaBr, NaCl, NaF, HF,

H

Ơ

HCl, HBr, HI đựng trong các bình mất nhãn là:

.Q

Bài 10. Sục một lượng khí clo vào dung dịch hỗn hợp (NaI + NaBr) thì chất được

TP

giải phóng trước là

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

A. I2. B. Cl2 và Br2. C. I2 và Br2. D. Br2.

Đ

Bài 11. Cho sơ đồ:(X)→ (Y) → nước Gia-ven. Cặp chất nào dưới đây không thể là

N

G

X,Y: A. NaCl, Cl2. B. Cl2, NaCl. C. Cl2, HCl. D. Na, NaOH.

H Ư

Bài 12. Để khử một lượng nhỏ khí clo thoát ra từ dụng cụ điều chế clo trong phòng

TR ẦN

thí nghiệm người ta dùng bông tẩm hóa chất nào dưới đây A. dd NaOH. B. ddNaCl. C. dd Ca(OH)2. D. dd NH3.

B

Bài 13. Thuốc thử để nhận biết riêng các dd HCl, NaOH, NaCl và NaNO3 là

10 00

A. dd AgNO3. B. quỳ tím. C. dd Ca(OH)2. D. quỳ tím, dd AgNO3. Bài 14. Nhỏ vài giọt cồn iot lên 1 lát chuối xanh thì xuất hiện

Ó

A

A. màu xanh tím. B. màu vàng. C. màu đỏ tía. D. màu xanh đậm

H

Bài 15. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau. Hiện tượng xảy ra là: (1) bình khí HCl

-L

ÁN

Í-

(2) Chậu nước + dd quỳ tím

TO

A. Nước trong chậu tăng lên. B. Nước dâng lên bình có màu đỏ. C. Nước phun vào bình. D. Nước trong chậu chuyển sang màu đỏ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

C. Na2CO3, AgNO3. D. Quỳ tím, Na2CO3.

N

A. Quỳ tím, AgNO3. B. Quỳ tím, Ag2S.

48

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 16.. Người ta thu khí Cl2 trong phòng thí nghiệm theo mô hình sau vì: HCl đặc

H

Ơ

N

Bông tẩm dd NaOH

ẠO

TP

.Q

Khí Cl2

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

A. Khí clo không tác dụng với không khí ở điều kiện to thường.

N

G

B. Khí clo nhẹ hơn không khí.

H Ư

C. Khí clo nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí ở t0 thường.

TR ẦN

D. Khí clo ít tan trong nước.  Định lượng

B

 Mức độ vận dụng thấp

10 00

Bài 1. Cho từ từ 0,25 mol HCl vào dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3. Thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là

Ó

A

A. 3,92 lít. B. 1,12 lít. C. 5,6 lít. D. 3,36 lít.

H

Bài 2. Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,5M ở môi trường axit cần thiết để oxi hóa

-L

Í-

hết 200 ml dung dịch chứa NaCl 0,15M và KBr 0,1M.

ÁN

A. 12 ml. B. 30 ml. C. 20 ml. D. 10 ml.

TO

Bài 3. Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dd HCl dư thấy có 22,4 lít

D

IỄ N

Đ

ÀN

khí H2 bay ra (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dd là bao nhiêu gam?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

N

MnO2

A. 80 g. B. 115,5 g. C. 51,6 g. D. 117,5 g.

Bài 4. Trộn 10 ml dung dịch HCl (d = 1,15 g/ml) và 10 ml dung dịch HCl (d = 1,05 g/ml) thì thu được dung dịch mới chứa số gam HCl là A. 11,5 gam B. 10,5 gam C. 11 gam D. 22 gam Bài 5. Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M với 300 ml dung dịch HCl 4M. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là

49

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A. 2,1M. B. 2,3M. C. 1,2M. D. 3,2M. Bài 6. Từ 20g dung dịch HCl 37% để tạo được dung dịch HCl 13%. Khối lượng nước gam cần dùng để pha loãng dung dịch là:

N

A. 27. B. 25,5. C. 54. D. 37.

H

Ơ

Bài 7. Nồng độ của dung dịch tạo thành khi trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M với

N

300 ml dung dịch HCl 4M là

.Q

 Mức độ vận dụng cao

TP

Bài 1. Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng 100,8 ml dung

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

dịch HCl 36% (D = 1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần

Đ

trăm của ZnO trong hỗn hợp đầu là

N

G

A. 38,4%. B. 39,1%. C. 61,6%. D. 86,52%.

H Ư

Bài 2. Hòa tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II bằng dung

TR ẦN

dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí bay ra (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

B

A. 11,10 gam B. 13,55 gam C. 12,20 gam D. 15,80 gam.

10 00

Bài 3. Cho 16,59 ml dung dịch HCl 20% có d= 1,1g/ml vào một dung dịch chứa 51 gam AgNO3 thu được kết tủa A và dung dịch B. Thể tích dung dịch NaCl 26% (d=

Ó

A

1,2g/ml) dùng để kết tủa hết lượng AgNO3 còn dư trong B là

H

A. 37,5. B. 58,5. C. 29,8. D. 35,7.

-L

Í-

Bài 4. Cho 50g brom có lẫn clo vào dung dịch chứa 1,6g KBr. Sau phản ứng làm

ÁN

bay hơi dung dịch thì thu được chất rắn khan. Tính phần trăm khối lượng clo có

TO

trong 5,0g brom trên là A. 13,1%. B. 7,1%. C. 9,1%. D. 11,1%.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

A. 2,8M. B. 3M. C. 3,2M. D. 3,8M.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 5. Hòa tan m (g) hỗn hợp gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi) trong dd HCl dư thu được 1,008 lít khí (ở đktc) và dd chứa 4,575g muối khan. Giá trị m là A. 1,83g. B. 1,41g. C. 1,38g. D. 2,53g. Bài 6. Hòa tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc nhóm IIA bằng axit HCl thu được 6,72 lít khí (đktc) và 1 dung dịch X. Xác định 2 kim loại biết rằng chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau

50

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr. 2.5. HỆ THỐNG BTHH CHƯƠNG NHÓM OXI – LƯU HUỲNH 2.5.1. Kiến thức trọng tâm chương nhóm Oxi – Lưu huỳnh

N

2.5.1.1. Oxi

H

Ơ

2O2-)

Tính chất hóa học: Tính oxi hóa mạnh (O2 +2e

Đ

H2O2: kém bền, dễ phân hủy; vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

N

G

2.5.1.2. Lưu huỳnh

H Ư

Tính chất vật lí: Cấu tạo phân tử của lưu huỳnh phụ thuộc vào nhiệt độ

TR ẦN

Đơn chất Tính oxi hóa: S0 + 2e → S-2 Tính chất hóa (tác dụng với kim loại, hidro…)

B

Tính khử: S0 → S+4, S+6 +ne

10 00

Tính chất vật lí: Khí mùi trứng thối, độc H2S Dd H2S: Tính axit yếu

Ó

A

Tính chất hóa học

H

Tính khử mạnh (S-2)

-L

Í-

Là oxit axit Hợp chất SO2 Tính khử: S+4 → S+6 +2e

TO

ÁN

Tính oxi hóa : S+4 +ne → So, S-2 Tính chất vật lí: Dd đậm đặc rất háo nước

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

O3: là chất oxi hóa mạnh hơn O2 (so sánh cấu tạo)

TP

Tự nhiên: Quang hợp của cây xanh

.Q

Điều chế Công nghiệp: Từ các nguyên liệu giàu oxi

U Y

O2 (KMnO4, KClO3, H2O2)

N

Phòng thí nghiệm: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Tính axit mạnh H2SO4(đ/n) Tính chất hóa học Háo nước

Thụ động (Al, Fe, Cr …)

Sản xuất H2SO4: (FeS2,S) → SO2 → SO3 + H2SO4 → Oleum: H2SO4.nSO3

51

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.5.2. Hệ thống bài tập vận dụng 2.5.2.1. Bài tập tự luận Dạng 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học

N

 Mức độ nhận biết

H

Ơ

Bài 1. Bằng PTHH nào có thể chuyển hóa lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit?

N

Bài 2. Viết PTHH minh họa SO2 là hợp chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện

.Q

Bài 3. Trình bày những số oxi hóa có thể có của S và viết các PTHH thể hiện sự

TP

chuyển hóa giữa các số oxi hóa đó.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

 Mức độ thông hiểu

Đ

Bài 1. Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím, nhận thấy dung dịch bị mất

N

G

màu vì xảy ra phản ứng hóa học sau:

H Ư

SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

TR ẦN

a) Hãy cân bằng PTHH trên bằng phương pháp thăng bằng electron. b) Hãy cho biết vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng.

10 00

điều kiện phản ứng, nếu có :

B

Bài 2. Thực hiện những biến đổi hóa học sau bằng cách viết những PTHH và ghi

(4) (5) (6) (1) (2) (3) FeS   H 2 S   S   SO2   SO3   H 2 SO4   BaSO4

Ó

A

Bài 3. Hoàn thành sơ đồ phản ứng :

Í-

H

(4) (5) (1) (2) (3)  H 2 SO4   FeSO4   Fe2 ( SO4 )3 S   SO2   SO3 

-L

Bài 4. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

ÁN

FeCO3 + H2SO4(loãng) → ; FexOy + H2SO4(loãng) →

TO

Fe3O4 + H2SO4(loãng) → ; Fe(OH)2 + H2SO4(đặc, nóng) →

ÀN

Fe3O4 + H2SO4(đặc, nóng) →

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

tính oxi hóa.

D

IỄ N

Đ

 Mức độ vận dụng thấp

Bài 1. Axit sunfuric tham gia phản ứng hóa học với các chất, tùy thuộc những điều kiện của phản ứng có những phản ứng hóa học sau: 0

t  I2 + H2S↑ + H2O H2SO4đặc + HI  0

t  CuSO4 + SO2↑ + H2O H2SO4đặc + Cu 

52

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

0

t  Fe2(SO4)3 + SO2 ↑ + H2O H2SO4đặc + Fe3O4 

a) Hãy cho biết số oxi hóa của những nguyên tố nào thay đổi và thay đổi như thế nào ở các PTHH?

N

b) Hãy cân bằng những PTHH của các phản ứng trên theo phương pháp thăng

TP

.Q

Bài 1. Hoàn thành các phản ứng hóa học trong sơ đồ biến đổi sau (mỗi mũi tên thực hiện một phản ứng).

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

 O2  H 2S  Cl2  O2 H2  NaOH FeS 2   A   B   C   B   D  E

G

Bài 2. Hòa tan sắt (II) sunfua vào dd axit HCl thu được khí A và dung dịch B.

H Ư

N

- Đốt cháy hoàn toàn khí A thu được khí C có mùi hắc. Dẫn khí C qua nước brom thì dung dịch mất màu hoàn toàn.

xanh bị hóa nâu trong không khí.

TR ẦN

- Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa trắng hơi

B

Xác định các chất A, B, C và viết phương trình hóa học của phản ứng.

10 00

Bài 3. Cho sơ đồ biến đổi sau :

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

 Mức độ vận dụng cao

N

c) Cho biết vai trò của những chất tham gia các phản ứng oxh - khử trên

H

Ơ

bằng electron.

A

FeS2 + O2 → A↑ + B ; A + O2 → C ; C + Dlỏng → axit E

Ó

E + Cu → F + A + D ; A + D → axit G

Í-

H

B + L → H + D ; A + Cl2 + D → E + L

-L

Hãy xác định các chất có kí hiệu A, B, ...,L và hoàn thành phương trình hóa học.

ÁN

Dạng 2: Bài tập nhận biết, tách, điều chế và tinh chế các chất

TO

 Mức độ nhận biết

ÀN

Bài 1. Có 4 dung dịch loãng của các muối NaNO3, Pb(NO3)3, FeSO4, CuCl2. Hãy

D

IỄ N

Đ

cho biết hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch Na2S vào mỗi dung dịch muối trên? Bài 2. Viết 4 PTHH của phản ứng điều chế trực tiếp SO2 từ những chất khác nhau. Bài 3. Điều chế khí hiđrosunfua từ các chất sau: Lưu huỳnh, sắt, axít clohiđric.  Mức độ thông hiểu Bài 1. Có 5 bình khí không màu, mất nhãn, mỗi bình đựng riêng biệt một trong các khí sau: O2; O3; N2; SO2; CO. Hãy phân biệt các bình khí bằng PP hóa học.

53

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 2. Có 6 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4; H2SO4; HCl; NaCl; BaCl2; NaOH. Hãy nhận biết các chất bằng PP hóa học. Bài 3. Hiện tượng gì xảy ra khi sục khí SO2 vào dung dịch đến dư

N

a) Dung dịch Fe2(SO4)3 màu vàng nâu.

H

Ơ

b) Dung dịch KMnO4 màu tím.

N

Bài 4. Viết PTHH của các phản ứng, cho biết hiện tượng xảy ra, vai trò chất tham

.Q

- Dẫn khí H2S vào dung dịch hỗn hợp gồm KMnO4 và dd H2SO4 (loãng).

TP

- Dẫn khí SO2 vào dung dịch brom.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bài 5. Dùng phương pháp hóa học để làm sạch

Đ

a) Dung dịch HCl có lẫn H2SO4.

N

G

b) CaSO4 ở trạng thái rắn có lẫn CaCO3, Na2CO3.

H Ư

 Mức độ vận dụng thấp

TR ẦN

Bài 1. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một hỗn hợp dung dịch sau: - Lọ 1: Dung dịch Na2CO3 và K2SO4.

B

- Lọ 2: Dung dịch Na2CO3 và K2CO3.

10 00

- Lọ 3: Dung dịch Na2SO4 và K2SO4. Trình bày phương pháp phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng thuốc thử là dung dịch HCl

Ó

A

và Ba(NO3)2. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

H

Bài 2. Làm thế nào để thu được S tinh khiết từ hỗn hợp rắn: MgSO4, S, Zn, Fe.

-L

Í-

Bài 3. Tách các chất ra riêng biệt rakhỏi hỗn hợp: S, Na2SO4, Fe bằng phương pháp

ÁN

hóa học và vật lý?

TO

 Mức độ vận dụng cao Bài 1. Chỉ dùng thêm dung dịch BaCl2 hãy phân biệt bốn dung dịch mất nhãn sau:

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

gia (tính oxi hóa) trong mỗi trường hợp sau:

D

IỄ N

Đ

ÀN

NaCl, Na2SO4, Na2CO3, HCl được chứa trong các bình riêng biệt.

Bài 2. Chỉ dùng H2O và một hóa chất thích hợp để xác định các lọ hóa chất mất nhãn đựng các chất sau: NaCl, BaSO3, Na2S, Na2SO3, Na2SO4, BaSO4. Bài 3. Không dùng thêm hóa chất nào khác. Hãy xác định các lọ hóa chất mất nhãn

đựng các dung dịch sau: a) Cu(NO3)2, Na2S, BaCl2, H2SO4. b) HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO3.

54

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 4. Chỉ dùng quỳ tím, hãy xác định các lọ hóa chất mất nhãn đựng trong các lọ dung dịch riêng biệt sau: a) NaOH, Na2SO3, Na2SO4, H2SO4, MgSO4.

N

b) Na2S, Na2SO3, Na2SO4, Ba(NO3)2, H2SO4.

H

Ơ

Bài 5. Có ba bình, mỗi bình đựng một chất khí là: Khí hiđrosunfua, khí sunfurơ,

N

oxi. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết mỗi khí đựng trong bình với điều

.Q

Bài 6. Cho các dung dịch không màu của các chất sau: NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl,

TP

Ba(NO3)2. Hãy phân biệt các dung dịch đã cho bằng PP hóa học mà không dùng

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thêm hóa chất nào khác làm thuốc thử. Viết các PTHH (nếu có).

Đ

Dạng 3: Bài tập hình vẽ

TR ẦN

Bài 1.

SO2

H Ư

A

N

G

 Mức độ vận dụng cao

B

B

Ó

A

10 00

C

H

Quan sát hình vẽ bộ dụng cụ trên dùng để điều chế và nghiên cứu tính chất hóa

-L

Í-

học của SO2.

ÁN

a) A, B là chất gì?

TO

b) Nếu bộ dụng cụ trên được thay thế nghiên cứu tính chất tác dụng với bazơ của

D

IỄ N

Đ

ÀN

SO2 thì dung dịch trong C là chất nào?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

kiện không dùng thêm thuốc thử.

c) Nếu bộ dụng cụ trên dùng để nghiên cứu tính khử của SO2 thì dung dịch trong

C là chất nào? d) Nếu bộ dụng cụ trên dùng để nghiên cứu tính oxi hóa của SO2 thì dung dịch C chứa hóa chất nào? Nêu các hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học.

55

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A

Bài 2. Quan sát hình vẽ dưới đây

C

B

N

Ơ

N

H

E

.Q

TP

D

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

A,E: chất lỏng B: Chất rắn C: Chất khí D. Chất kết tủa

Đ

Hãy cho biết A, B, C, D, E là chất gì nếu:

N

G

a) D là chất kết tủa màu đen ( CuS ); b) C là khí hiđroclorua; c) E là Ca(OH)2

H Ư

Hãy viết các phương trình hóa học?

KMnO4

O2

B

TR ẦN

Bài 3. Hình vẽ sau mô tả cách lắp dụng cụ điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

10 00

Ó

A

H

-L

Í-

a) Tìm điểm chưa đúng trong hình vẽ trên. Giải thích và nêu cách sửa để có dụng

ÁN

cụ đúng nhất.

TO

b) Phương pháp thu khí ở trên dựa vào tính chất nào của oxi? c) Khi kết thúc thí nghiệm, tại sao người ta phải tháo ống dẫn khí ra trước khi tắt

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

D

IỄ N

Đ

ÀN

đèn cồn? d) Có thể dùng hóa chất nào sau đây để làm khô khí oxi có lẫn hơi nước? A. Al2O3. B. H2SO4 đặc. C. Dd Ca(OH)2. D. Dd HCl. e) Nếu các chất KMnO4 và KClO3 có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế khí oxi nhiều hơn. Hãy giải thích bằng cách tính toán trên cơ sở phương trình hóa học.

56

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 4. Hình vẽ mô tả cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào đúng? Giải thích. Hãy nêu cách xử lý khi bị bỏng axit H2SO4 đặc. H2O

N

H

Ơ

N

H2SO4 đặc

.Q

(a)

(b)

G

Đ

ẠO

Bông tẩm dd NaOH

H2SO4 đặc

N

H2SO4 loãng

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

TP

Bài 5. Cho hình vẽ sau:

U Y

H2O

Cu

TR ẦN

Cu

a) Nêu hiện tượng xảy ra ở 2 ống nghiệm.

10 00

B

b) Thí nghiệm nào dùng để nghiên cứu tính oxi hóa của S+6 của axit H2SO4. c) Vai trò của bông tẩm dung dịch NaOH là gì?

-L

Í-

H

hiđro sunfua

Ó

A

Bài 6. Bộ dụng cụ dưới đây mô tả cách điều chế và nghiên cứu tính khử của khí

Dd HCl Dd Br2

FeS

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

ÀN

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

H2SO4 đặc

a) Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dd brom. Viết PTHH của p/ứ. b) Có thể thay dd brom bằng hóa chất nào khác? Viết PTHH của phản ứng .

Bài 7. Hình vẽ sau mô tả cách điều chế và nhận biết khí hiđro sunfua

Dd HCl đặc Giấy tẩm dd Pb(NO3)2 Giấy tẩm dd CuSO4 FeS

57

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a) Viết PTHH của phản ứng điều chế khí hiđro sunfua. b) Nêu hiện tượng xảy ra của TN trên. Giải thích và viết PTHH của phản ứng. c) Có thể thay dd HCl bằng dd H2SO4 đặc được không? Giải thích.

N

d) Trong tự nhiên khí H2S có trong một số nước sông, suối trong khí núi lửa và

H

Ơ

bốc ra từ xác chết động thực vật, nhưng vì sao lại không có sự tích tụ khí này trong

N

không khí.

.Q

 Mức độ vận dụng thấp

TP

Bài 1. Vì sao trong nhóm oxi, nguyên tố oxi thường có số oxi hóa -2, còn các

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

nguyên tố S, Se, Te thì ngoài số oxi hóa -2 còn có thêm các số oxi hóa +2, +4, +6?

Đ

Bài 2. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra một thí dụ.

N

G

Có khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc. Vì sao?

H Ư

Bài 3. Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không?

b) Khí oxi với khí clo.

B

c) Khí hiđro iotdua với khí clo.

TR ẦN

a) Khí hiđro sunfua với khí lưu huỳnh đioxit.

10 00

Bài 4. Tại sao O3 dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn hơn O2. Tại sao O3 tan nhiều trong nước hơn O2?

Ó

A

Bài 5. Hãy giải thích và chứng minh rằng O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2?

H

Bài 6. Giải thích tại sao dung dịch H2S để lâu trong không khí dễ bị vẫn đục.

-L

Í-

Bài 7. Vì sao khi nhỏ H2SO4 đặc vào đường saccarozơ thì đường hóa đen ngay và

ÁN

có khí thoát ra? Khí đó là khí gì?

TO

Bài 8. Tại sao không thể gọi oxi lỏng và oxi khí là hai dạng thù hình; Còn oxi và ozon lại là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi?

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Dạng 4: Bài tập chứng minh, giải thích, vận dụng kiến thức lý thuyết

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 9. Tại sao khi pha loãng dung dịch H2SO4 đặc không được đổ nước vào axit mà ta phải cho từ từ axit vào nước và khuấy đều?  Mức độ vận dụng cao

Bài 1. Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hóa học của một axit? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những PTHH để minh họa.

58

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 2. Giải thích tại sao khi tiến hành thí nghiệm cho Fe tác dụng với oxi lại phải sử dụng mẩu gỗ hay mẩu than đốt cháy kèm với dây sắt? Bài 3. Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm sau: Đốt nóng đỏ một mẩu than

N

cuộn dây sắt sau đó đưa dây sắt có mẩu than vào bình chứa oxi. Sau khi phản ứng

H

Ơ

kết thúc thêm một ít nước vào bình lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng. Cuối cùng thêm

N

một ít nước vôi trong, giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

.Q

kiện thường thủy ngân tồn tại dưới dạng lỏng rất linh động. Khi ống chứa thủy ngân

TP

bị vỡ (ví dụ nhiệt kế), người ta thường rắc bột lưu huỳnh lên chỗ các giọt thủy ngân.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Hãy giải thích việc làm trên và viết PTHH của phản ứng xảy ra (nếu có).

Đ

Bài 5. Để đẩy nhanh tốc độ điều chế H2S bằng cách cho FeS tác dụng với dung dịch

N

G

H2SO4 loãng, một học sinh đề nghị thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch

H Ư

H2SO4 đặc. Đề nghị này có đúng không? Tại sao?

TR ẦN

Bài 6. Cho luồng khí lưu huỳnh đioxit đi qua nước brom đến khi làm mất màu đỏ nâu của dung dịch. Sau đó thêm dung dịch bari nitrat vào thấy tạo thành kết tủa

B

trắng không tan trong axit HCl. Giải thích bằng phương trình hóa học.

10 00

Bài 7. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hóa than. Dẫn ra những ví dụ về sự hóa than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khô

Ó

A

và sự hóa than khác nhau như thế nào?

H

Bài 8. Tại sao lại dùng O3 để tiệt trùng nước mà không dùng O2?

-L

Í-

Bài 9. Dẫn khí H2S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4 nhận thấy màu tím của

ÁN

dung dịch chuyển sang không màu và xuất hiện vẩn đục màu vàng. Hãy giải thích

TO

hiện tượng và viết PTHH của các phản ứng. Bài 10. Trong các chất làm khô: CaO, BaO, P2O5 rắn, Na2O, H2SO4 đặc, KOH rắn,

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Bài 4. Thủy ngân là một chất độc đối với con người và động vật, mặt khác ở điều

D

IỄ N

Đ

ÀN

CaCl2 chất nào được dùng để làm khô khí SO2? Giải thích sự lựa chọn đó? Bài 11. Sự tạo thành ozon trên tầng cao của khí quyển và sự tạo thành ozon trên mặt

đất. Hãy cho biết nơi ở nào ozon có vai trò bảo vệ sự sống, ở nơi nào ozon có hại cho sự sống? Bài 12. Khi sử dụng dung dịch H2SO4 đặc viết lên một tờ giấy trắng thì có đọc được các thông tin đã viết không? Tại sao.

59

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 13. Tại sao H2S có tính khử mạnh; H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh; còn SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa? Giải thích. Viết PTHH minh họa. Dạng 5: Bài tập định lượng

N

 Một số chú ý khi giải toán

H

Ơ

Bài tập về các phản ứng khi cho SO2 hoặc H2S sục qua dung dịch kiềm.

N

Các phản ứng có thể xảy ra:

.Q

H2S + 2NaOH → Na2S + H2O (2)

TP

Để biết muối tạo thành là muối nào, người ta thường căn cứ vào hai cơ sở sau để

ẠO

 Dựa vào phương pháp tiến hành thí nghiệm:

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

xác định:

N

G

+ Nếu bài toán cho “H2S dư đi qua dung dịch kiềm” hoặc “dùng một lượng

H Ư

kiềm tối thiểu hấp thụ vừa hết H2S” thì cả hai trường hợp này đều cho muối axit.

TR ẦN

+ Nếu đề bài cho “H2S đi qua dung dịch kiềm dư” hoặc “cho một lượng kiềm vừa đủ để trung hòa hết H2S” thì cả hai trường hợp này đều cho muối trung hòa.

10 00

B

 Dựa vào tỉ lệ số mol của kiềm và axit để biện luận hoặc tính được

nNaOH ≤ 1 nH2 S

thì cả 2 trường hợp này muối tạo thành là muối axit (chỉ có (1) xảy ra). nNaOH < 2 thì trường hợp này tạo ra hai muối . nH2 S

A

H

Ó

 Nếu tính được: 1<

Í-

nNaOH ta có: nH2S

ÁN

-L

Đặt T =

TO

MHS MHS MHS M2S M2S

H2S dư 1 M2S 2 MOH dư

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

H2S + NaOH → NaHS + H2O (1)

D

IỄ N

Đ

ÀN

T

+ Nguyên tắc: - Dư axit → muối axit - Dư bazơ → muối trung hòa - Sản phẩm hai muối → axit và bazơ đều hết

60

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ví dụ 1: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol mỗi chất FeS, CuS và ZnS trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), khí thoát ra sau phản ứng cho hấp thụ hết vào 250 ml dung dịch NaOH 1M tạo ra m gam muối. Tính giá trị m?

N

Hướng dẫn:

H

Ơ

Suy luận: CuS không tan trong dung dịch H2SO4 loãng.

N

FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑ ; ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S↑

.Q

NaOH + H2S → NaHS + H2O ; NaOH + NaHS → Na2S + H2O

TP

0,2 ← 0,2 → 0,2 0,05 → 0,05 → 0,05

ẠO

⇒ nNaHS dư = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol ⇒ mmuối = mNaHS dư + m Na S = 12,3 gam.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2

G

Đ

Ví dụ 2: Hấp thụ hết 2,24 lít khí sunfurơ (đktc) bằng 250 ml dung dịch NaOH 1M.

N

Cô cạn dd thu được sau phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Tìm giá trị m?

H Ư

Hướng dẫn:

TR ẦN

Suy luận: n SO = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol 2

nNaOH 0, 25 = > 2 ⇒ tạo muối Na2SO3 nSO2 0,1

B

T

10 00

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

A

0,1 → 0,2 → 0,1

Ó

⇒ nNaOH dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol

Í-

H

⇒ mrắn = mNaOH dư + m Na SO = 40.0,05 + 126.0,1 = 14,6 gam. 2

3

-L

Bài tập về phản ứng cháy giữa kim loại M (hóa trị 2) với lưu huỳnh

TO

ÁN

Phản ứng xảy ra có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn M + S → MS

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

0,1 → 0,1 0,1 → 0,1

ÀN

+ Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn (hs = 100%), sản phẩm thu được chỉ có MS

D

IỄ N

Đ

hoặc bao gồm MS, M dư hay S dư. Khi hòa tan trong dung dịch HCl (hoặc H2SO4

loãng) thì nếu có S dư sẽ không tác dụng với axit, kết quả còn lại một chất rắn. Nếu M dư sản phẩm thu được bao gồm MS và M dư, khi tác dụng với axít sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2 có tỉ khối nhỏ hơn tỉ khối của H2S (dấu hiệu nhận biết hỗn hợp có khí H2).

61

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn (hs< 100%) ⇒ Sản phẩm gồm MS, M, S còn dư. Khi hòa tan trong axit thu được hỗn hợp hai khí H2S, H2 và một phần chất rắn không tan.

N

Ví dụ: Một hỗn hợp X gồm bột S và kim loại M (hóa trị 2), có khối lượng 25,9 gam.

H

Ơ

Cho X vào bình kín không chứa không khí, đốt nóng bình cho phản ứng giữa M và

N

S xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Biết Y tan hoàn toàn trong dung dịch HCl

TP

Chất rắn Y tan hoàn toàn trong dd HCl ⇒ Không có S

.Q

Suy luận: M + S → MS (1)

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Vì d(Y/H2) = 11,666 < d(H2S/H2) = 17 ⇒ Z gồm H2S và H2

Đ

⇒ Y gồm MS, M dư.

N

G

MS + 2HCl → MCl2 + H2S↑ (2)

H Ư

M + 2HCl → MCl2 + H2↑ (3)

 x  y  0,3  x  0, 2 ↔  (2) → nMS = 0,2 mol: (3) 34 x  2 y  0,3* 2*11.666  y  0,1

TR ẦN

Ta có hệ: 

B

→ nM = 0,1 mol

10 00

→ (M + 32).0,2 + 0,1M = 25,9 → M = 65. Vậy M là kim loại Zn Bài tập về axit sunfuric

Ó

A

+ H2SO4 loãng có tính axit mạnh (tương tự như HCl).

H

+ H2SO4 đặc, nóng ngoài tính axit mạnh còn có tính oxi hóa S+6.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Với kim loại

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

dư cho 6,72 lít khí Z (đktc) và có d(Z/H2) = 11,666. Tìm tên kim loại M.

Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất Fe, FeS và FeS2 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (đktc). Tính giá trị của V? Suy luận: Quá trình oxi hóa

62

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Fe → Fe +3+ 3e ; FeS → Fe+3 + S+4 + 7e 0,1 → 3.0,1 0,1 → 0,1 → 7.0,1 FeS2 → Fe+3 + 2S+4 + 11e

N

0,1 → 0,2 → 11.0,1

H

Ơ

Quá trình khử: S+6 + 2e → S+4

2

TP

2

.Q

⇒ ∑ n SO = 1,2 + 0,2 + 0,1 = 1,5 mol. Vậy V SO = 1,5.22,4 = 33,6 lít.

ẠO

 Mức độ thông hiểu

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bài 1. Cho hỗn hợp gồm FeS và Fe tác dụng với dd HCl dư, thu được 22,4 lít khí

G

Đ

(đktc). Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dd Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu 38,4 g kết tủa.

H Ư

N

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong

TR ẦN

hỗn hợp.

c) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu.

B

Đáp án: b) %H2S = 40%; %H2 = 60% c) mFeS = 35,2 (g); mFe = 33,6 (g).

10 00

Bài 2. Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Tính % theo thể tích và % theo khối lượng của O3 trong hỗn hợp.

Ó

3

H

3

A

Đáp án: %V O = 75%; %m O = 81,82%.

Í-

Bài 3. Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3. Sau khi ozon phân hủy hết thành oxi, thể tích

-L

hỗn hợp tăng 2%. Tính % theo khối lượng và thể tích của O3 trong hỗn hợp X.

ÁN

Đáp án: %m O = 5,88%; %V O = 4%. 3

3

TO

Bài 4. Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 19,2. Tính % theo

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

⇒ 0,3 + 0,1 + 0,7 + 0,2 + 1,1 = 2x ⇒ x = 1,2 mol

N

2x ← x

D

IỄ N

Đ

ÀN

thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Đáp án: %V O = 60%; %V O = 40%. 2

3

Bài 5. Nung nóng 1,6 gam kim loại M trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 2,0 gam oxit. Xác định kim loại M. Đáp án: Cu. Bài 6. Cho 3,36 lít khí SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các chất trong dung dịch A.

63

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đáp án: m Na SO = 6,3 gam; m NaHSO = 8,4 gam. 2

3

3

Bài 7. Dẫn V(lít) khí H2S (đktc) cho hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 1,4M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 12,28 gam muối. Tính thể tích

N

khí H2S đã phản ứng.

Ơ

Đáp án: V H S = 4,032 lít.

H

2

U Y

N

 Mức độ vận dụng thấp

TP

H2SO4 đặc, nóng dư. Kết thúc phản ứng thu được 672 ml khí SO2 (đktc). Dẫn toàn

ẠO

bộ lượng khí SO2 qua bình đựng 200 ml dd NaOH 0,5M, thu được dd B.

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

a) Viết các phương trình hóa học hòa tan hỗn hợp A.

G

b) Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A.

H Ư

N

c) Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch B.

Đáp án: b) %Fe = 41,18%; %Fe2O3 = 58,82%

TR ẦN

c) [Na2SO3] = 0,15M; [NaOH] = 0,2M.

Bài 2. Nhiệt phân hoàn toàn a gam KMnO4 thu được V lít O2. Lấy lượng O2 thu

10 00

B

được cho phản ứng hoàn toàn với một lượng S lấy dư, sinh ra 2,8 lít khí SO2 (đktc). a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

A

b) Tính a.

H

Ó

c) Sục lượng khí SO2 nói trên vào 600 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối

Í-

lượng muối tạo thành.

-L

Đáp án: b) a = 39,5 gam. c) m Na SO = 15,75 (g). 2

3

ÁN

Bài 3. Cho kim loại R tác dụng với oxi dư thu được oxit RxOy trong đó oxi chiếm

TO

27,586% về khối lượng. Xác định tên oxit RxOy.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

.Q

Bài 1. Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 bằng dung dịch

ÀN

Đáp án: Fe3O4.

D

IỄ N

Đ

Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong khí O2 thu

được 17,2 gam hỗn hợp 3 oxit. a) Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan vừa hết 17,2 gam hỗn hợp các oxit trên. b) Cô cạn dung dịch sau phản ứng trên thu được bao nhiêu gam muối khan. Đáp án: a) V H SO = 0,35 lít. b) mmuối khan = 45,2 gam. 2

4

64

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 5. Cho 0,115 gam kim loại M tác dụng với lượng dư S ở nhiệt độ cao, hỗn hợp thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại đã dùng.

N

Đáp án: Na.

H

Ơ

Bài 6. Đốt nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam bột lưu huỳnh và 15 gam bột kẽm trong

N

môi trường kín không có không khí thu được hỗn hợp rắn A.

.Q

b) Hỗn hợp A chứa những chất gì? Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

TP

(Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đáp án: mZn dư = 2 gam ; mZnS = 19,4 gam.

Đ

Bài 7. Hỗn hợp B gồm Fe và Fe3O4 được chia thành 2 phần bằng nhau.

N

G

- Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 90 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng).

H Ư

- Phần 2: Tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng, dư thu được 560 ml khí SO2 (đktc).

TR ẦN

Viết các phương trình hóa học và tính khối lượng các chất trong B. Đáp án: mFe= 1,12 gam ; m Fe O = 9,28 gam. 3

4

B

Bài 8. Hòa tan 16,5 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thu được

10 00

13,44 lít khí (đktc). Nếu hòa tan 11 gam hỗn hợp này trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc).

A

Đáp án: V SO = 10,08 lít.

H

Ó

2

Í-

 Mức độ vận dụng cao

-L

Bài 1. Hỗn hợp A chứa Mg và Cu. Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch

ÁN

HCl dư thì lượng khí không màu thu được là 2,24 lít khí ở đktc. Cũng lượng hỗn

TO

hợp đó đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc (dư) thì lượng khí SO2 thu được là

D

IỄ N

Đ

ÀN

4,48 lít (đktc).

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

a) Viết phương trình hóa học, cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b) Tính m. Đáp án: m = 8,8 (g).

Bài 2. Cho 2,0 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc cùng nhóm IIA ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học tác dụng với lượng S dư, hỗn hợp

65

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

thu được hòa tan trong HCl dư thu được 2,24 lít khí. Xác định hai kim loại trong hỗn hợp. Đáp án: Be và Mg.

N

Bài 3. Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 trộn theo tỉ lệ phản ứng gọi là thuốc nổ đen:

H

Ơ

S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2

N

a) Tính thành phần % các nguyên tố theo khối lượng hỗn hợp thuốc nổ đen.

.Q

về điều kiện 5500C, 1atm).

TP

Đáp án: a) %S = 11,85%; %C = 13,33%; %KNO3 = 74,81%. b) V = 100 lít.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Bài 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Lấy 1,69 gam oleum nói trên pha

Đ

thành 100 ml dung dịch A. Để trung hòa 50 ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 100

N

G

ml dung dịch NaOH 0,2M. Hãy xác định công thức oleum nói trên.

H Ư

Đáp án: H2SO4.3SO3.

TR ẦN

Bài 5. Đem hòa tan hoàn toàn 4,80 gam FeSx (hợp chất A) trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Khí SO2 bay ra làm mất màu vừa hết 200 gam dung dịch Br2 nồng độ

B

24%. Xác định công thức của A.

10 00

Đáp án: FeS2

Bài 6. Làm lạnh 400 ml dung dịch CuSO4 25% (d = 1,2 g/ml) thì được 50 gam

Ó

A

CuSO4.5H2O. Lọc bỏ muối kết tinh rồi cho 11,2 lít khí H2S (đktc) qua nước lọc thì

H

thu được bao nhiêu gam chất rắn?

-L

Í-

Đáp án: mCuS = 48 gam.

ÁN

Bài 7. Hòa tan 1,8 gam muối sunfat kim loại X hóa trị II trong nước rồi pha loãng

TO

cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch

D

IỄ N

Đ

ÀN

BaCl2 0,75M. Xác định tên kim loại X.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

b) Tính thể tích hỗn hợp khí thu được khi đốt 100,0 gam thuốc nổ. ( khí được quy

Đáp án: X là Mg

2.5.2.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan  Định tính  Mức độ nhận biết

Bài 1. Mô tả nào dưới đây không phù hợp với tính chất của H2SO4 nguyên chất? A. Tan tốt trong nước và tỏa nhiệt mạnh.

66

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

B. Chất lỏng, sánh như dầu, màu đen. C. Háo nước, hút ẩm mạnh. D. Là chất gây bỏng nặng.

N

Bài 2. Nhận xét nào dưới đây không đúng?

H

Ơ

A. Nguyên tố oxi tạo hai dạng thù hình là oxi (O2) và ozon (O3).

TP

Bài 3. Chất nào dưới đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

.Q

D. Oxi tan trong nước nhiều hơn ozon.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

A. H2SO4. B. H2S. C. SO2. D. SO3.

Đ

Bài 4. Cho dãy chất sau : H2S, S, SO2, H2SO4. Chất nào có tính khử mạnh nhất.

N

G

A. S. B. H2S. C. H2SO4. D. SO2.

H Ư

Bài 5. Một số kim loại như Fe, Al, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội do:

TR ẦN

A. Tạo ra lớp sunfat bền bảo vệ. B. Tạo ra lớp axít bền bảo vệ. C. Tạo ra lớp oxit bền bảo vệ. D. Tạo ra lớp muối bền bảo vệ.

B

Bài 6. Khí O2 oxi hóa được đơn chất nào dưới đây?

10 00

A. Cl2. B. Au. C. Ne. D. S. Bài 7. Oleum là?

B. Hỗn hợp của SO3 và H2SO4 đặc.

Ó

A

A. Hỗn hợp của SO3 và H2O.

H

C. Hỗn hợp của SO3 và H2SO4 loãng. D. Hỗn hợp của SO2 và H2SO4.

-L

Í-

Bài 8. Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư gồm:

ÁN

A. H2S, CO2. B. SO3, CO2. C. SO2, CO2. D. H2S, SO2.

TO

Bài 9. Để phân biệt oxi và ozon người ta không dùng thuốc thử nào sau đây?

D

IỄ N

Đ

ÀN

A. Que đốm có than hồng. B. Dung dịch KI và hồ tinh bột.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

C. Công thức cấu tạo của oxi (O2) là O=O.

N

B. Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

C. Dung dịch KI và phenolphtalein. D. Ag.

Bài 10. Chất nào là nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy tầng ozon? A. CO2. B. SO2. C. N2. D. CFC.

Bài 11. Khi điều chế khí hiđro sunfua trong phòng thí nghiệm thường có lẫn hơi nước. Hóa chất dùng để làm khô khí hiđro sunfua là A. CaCl2 khan. B. Dd H2SO4 đặc. C. CuSO4 khan. D. Dd NaOH đặc.

67

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 12. Sục khí SO2 dư vào dung dịch brom, hiện tượng quan sát được là A. Dung dịch mất màu. B. Dung dịch bị vẩn đục. C. Dung dịch vẫn có màu nâu. D. Dung dịch chuyển màu vàng.

N

Bài 13. Khí nào sau đây là nguyên nhân làm cho máu bị đen?

H

Ơ

A. CO2. B. SO2. C. H2S. D. Cl2.

N

 Mức độ thông hiểu

.Q

màu xanh. Hiện tượng này xảy ra do

TP

A. Sự oxi hóa tinh bột. B. Sự oxi hóa kali.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

C. Sự oxi hóa iotua. D. Sự oxi hóa ozon.

Đ

Bài 2. Axit H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào sau đây là tốt nhất?

N

G

A. H2S. B. SO3. C. CO. D. CO2.

H Ư

Bài 3. Để nhận biết H2S và muối sunfua, có thể dùng hóa chất là

TR ẦN

A. Dung dịch Na2SO4. B. Dung dịch Pb(NO3)2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch FeCl2.

B

Bài 4. Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta xử lí

10 00

bằng cách cho hh khí trên tác dụng với một hóa chất thích hợp, hóa chất đó là A. Nước brom. B. Dung dịch HCl.

Ó

A

C. Dung dịch NaOH. D. Nước clo.

H

Bài 5. Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất

-L

Í-

hiện, chứng tỏ

ÁN

A. Có phản ứng oxi hóa khử xảy ra.

TO

B. Có kết tủa CuS tạo thành, không tan.

D

IỄ N

Đ

ÀN

C. Axít sunfuric mạnh hơn sunfuhiđric.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Bài 1. Khi cho O3 tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện

D. Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.

Bài 6. Khi nhỏ từ từ dd H2SO4 vào ly nước, sờ tay vào thành ly ta thầy thành ly nóng lên. Hiệ tương trên được giải thích là A. Axit tan nhiều trong nước. B. Axit tan trong nước và thu nhiệt. C. Axit tan trong nước và tỏa nhiệt. D. Axít hấp thụ nước nên tỏa nhiệt.

68

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Mức độ vận dụng thấp Bài 1. Cho hai đinh sắt (đã làm sạch bề mặt) có khối lượng như nhau vào 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng thì thu được 2 dung

Ơ

H

A. xanh lam và nâu đỏ. B. không màu và vàng nâu.

N

dịch có màu lần lượt là

N

C. nâu đỏ và xanh lam. D. không màu và xanh lam.

.Q

aKMnO4 + bH2O2 + cH2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O

TP

Tổng a + b + c là giá trị nào sau đây?

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

A. 7 B. 8 C. 9 D. 10

Đ

 Mức độ vận dụng cao

N

G

Bài 1. Con người bị lao phổi nếu sống gần rừng thông có thể khỏi bệnh vì ở gần

H Ư

rừng thông có

TR ẦN

A. hổ phách. B. nhựa thông. C. một lượng nhỏ ozon. D. mùi hoa thông.

B

Bài 2. Để thu hồi thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta cho chất nào

10 00

sau đây vào

A. bột Fe. B. bột Cu. C. bột S. D. bột Al.

Ó

A

 Bài tập định lượng

H

Bài 1. Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH sau phản ứng thu được m gam

-L

Í-

muối khan. Giá trị m là:

ÁN

A. 23 g. B. 18,9 g. C. 20,8 g. D. 24,8 g.

TO

Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam bột S, sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào

D

IỄ N

Đ

ÀN

200 ml NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Bài 2. Cho biết hệ số cân bằng của phản ứng sau:

A. 14,7. B. 16,7. C. 18,9. D. 25,2.

Bài 3. Hòa tan m gam kim loại Mg bằng dung dịch H2SO4 đặc được 0,672 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm SO2, H2S có tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Giá trị m là A. 2,88. B. 1,92. C. 1,44. D. 14,4.

69

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 4. Hòa tan 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng H2SO4 đặc, nóng kết thúc phản ứng thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

N

A. 63,36%. B. 36,64%. C. 66,33%. D. 33,67%.

H

Ơ

Bài 5. Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,15M thì thu được

N

11,5 gam muối. Giá trị V là

.Q

Bài 6. Để được dung dịch H2SO4 73,5% người ta cho m gam H2SO4 61,25% hấp

TP

thụ 40 gam SO3. Giá trị m là

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

A. 160. B. 80. C. 120. D. 60.

Đ

Bài 7. Một hỗn hợp khí O2 và CO2 có tỷ khối so với hiđro là 19. Khối lượng mol

N

G

trung bình (gam) của hỗn hợp trên và % theo thể tích của O2 là:

H Ư

A. 40 và 40%. B. 38 và 40%. C. 38 và 50%. D. 36 và 50%.

TR ẦN

Bài 8. Có 100 ml dd H2SO498% (d = 1,84g/cm3). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dd H2SO4 40%. Thể tích (ml) nước cần pha loãng là

B

A. 26,68. B. 266,8. C. 2,668. D. 2668.

10 00

Bài 9. Nung nóng 16,8 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt và sắt dư. Hòa tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch

Ó

A

H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đktc). Giá trị m là

H

A. 24 gam. B. 26 gam. C. 20 gam. D. 22 gam.

-L

Í-

Bài 10. Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch

ÁN

H2SO4 78,4%. Giá trị m là

TO

A. 100. B. 300. C. 200. D. 400.

Bài 11. Hòa tan hết 1,04 gam hỗn hợp nhiều kim loại (đứng trước H) bằng dung

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

A. 1,12 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 2,68 lít.

D

IỄ N

Đ

ÀN

dịch H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối sunfat. Giá trị m là. A. 3,92 gam. B. 3,26 gam. C. 2,36 gam. D. 2,39 gam.

Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dd H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được hỗn hợp muối sunfat khan có khối lượng là: A. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam. D. 6,81 gam.

70

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài 13. Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 18,9. B. 20,8. C. 23. D. 24.

N

Bài 14. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian được 12 gam chất rắn

H

Ơ

X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng được

.Q

A. 9,49. B. 9,50. C. 9,51. D. 9,52.

TP

Bài 15. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủa. Giá trị m là:

Đ

A. 9,85. B. 10,85. C. 11,82. D. 17,73.

N

G

Bài 16. Cho một oleum A, biết rằng sau khi hòa 3,38 g A vào nước, người ta phải

H Ư

dùng 800 ml dung dịch KOH 0,1M để trung hòa dung dịch nói trên. Cần cho bao

TR ẦN

nhiêu gam A tác dụng hết với 200 g H2O để được dung dịch H2SO4 10%? A. 17,80. B. 17,87. C. 18,87. D. 18,78.

B

Bài 17. Hòa tan hết 12,8 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu

10 00

được 4,48 lít khí duy nhất (đktc). Kim loại M là A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Al.

Ó

A

2.6. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN HÓA PHI

-L

YẾU, KÉM

Í-

H

KIM LỚP 10 TRONG DẠY HỌC THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH

ÁN

Việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học là một trong những phương pháp

TO

quan trọng để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Để cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học, người GV có thể đưa ra các dạng bài tập như: Giải thích,

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Hướng dẫn: Sử dụng pp bảo toàn electron hay pp quy đổi

N

2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị m là

D

IỄ N

Đ

ÀN

chứng minh, điều chế, tách chất, bài tập có hình vẽ, bài tập định lượng ... nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, phát triển năng lực hoạt động của HS. Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng BTHH trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới, bài dạy hoàn thiện kiến thức phát triển năng lực tư duy cho HS, rèn luyện kĩ năng thực hành, tư duy logic. Như vậy, GV dùng BTHH để tổ chức cho HS tìm tòi khám phá, tạo hứng thú cho HS từ đó HS tiếp thu kiến thức mới một cách tích cực.

71

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.6.1. Sử dụng bài tập trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới Trong bài dạy hình thành kiến thức mới cho HS, GV có thể xây dựng BTHH để tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS. Các bài tập này được xây dựng thành

N

một hệ thống dựa trên cơ sở kiến thức đã có của HS và sắp xếp theo logic trong

H

Ơ

phiếu học tập. Hoạt động giải BTHH dạng này có thể tổ chức cho từng HS hoặc

N

nhóm HS. Khi giải được các BTHH này, HS tự rút ra nhận xét để lĩnh hội những

.Q

HS lĩnh hội kiến thức một cách tích cực và hiệu quả.

TP

Ví dụ 1: Vì sao trong các hợp chất, nguyên tố flo luôn có số oxi hóa -1, các

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

halogen còn lại còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7. Cho ví dụ minh họa.

Đ

Phân tích: Do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử flo không có phân lớp d,

N

G

nguyên tử clo, brom, iot có phân lớp d còn trống, khi được kích thích 1, 2 hoặc 3

H Ư

electron có thể chuyển đến những obitan còn trống.

TR ẦN

Như vậy, ở trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân.

B

Mặt khác, flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên khi tạo hợp chất thì flo

10 00

luôn có số oxi hóa âm (-1). Còn clo, brom hoặc iot ngoài số oxi hóa -1 còn có số oxi hóa +1,+3,+5,+7.

H

của các halogen.

Ó

A

Ví dụ 2: Hãy đưa ra 2 thí dụ để chứng tỏ rằng từ F2 đến I2 tính oxi hóa giảm dần

-L

Í-

Phân tích:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

 Phản ứng thế với muối halogenua Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Br2 + 2NaI → 2 NaBr + I2

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

kiến thức mới một cách tốt nhất. Giáo viên có thể chỉnh lí, bổ sung và tổ chức cho

 Phản ứng hóa hợp với hiđro - F2 phản ứng ngay ở nhiệt độ thấp, phản ứng nổ mạnh: F2 + H2 → 2HF - Cl2 phản ứng khi có nhiệt độ hoặc chiếu sáng, phản ứng nổ mạnh: Cl2 + H2 → 2HCl - Br2 phản ứng khi đun nóng, phản ứng không gây nổ:

72

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Br2 + H2 → 2HBr - I2 chỉ phản ứng ở nhiệt độ cao, phản ứng thuận nghịch và thu nhiệt: I2 + H2 ↔ 2HI

N

Khi học sinh giải được 2 ví dụ trên thì các em đã lĩnh hội kiến thức bài “Khái

H

Ơ

quát về nhóm Halogen” rất chắc chắn. Qua 2 ví dụ này các em đã nắm được kiến

N

thức rất cơ bản của chương nhóm Halogen để từ đó học các bài cụ thể của từng

.Q

Vì thế, khi dạy 1 bài truyền thụ kiến thức mới người GV cần chọn những bài tập

TP

thích hợp nhằm phát huy tính tích cực, tự giác tìm tòi để chiếm lĩnh tri thức của HS.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

2.6.2. Sử dụng bài tập giúp học sinh yếu, kém rèn luyện một số kĩ năng cơ bản

Đ

Trong hóa học phần hóa phi kim lớp 10, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh

N

G

một số kĩ năng cơ bản như: Viết phương trình hóa học, cân bằng phản ứng oxi hóa

TR ẦN

sâu những kiến thức đã học.

Ví dụ 1: Thực hiện các chuỗi phản ứng sau

B

(1) (2) (3) (4) (5) (6) FeS   H 2 S   S   SO2   SO3   H 2 SO4   BaSO4

10 00

Phân tích:

(1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ 0

H

Ó

A

t  2S + 2H2O (2) 2H2S + O2  0

Í-

t  SO2 (3) S + O2  0

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

V O ,t   2SO3 (4) 2SO2 + O2  

IỄ N D

H Ư

khử, giải một số bài tập định tính và định lượng đơn giản... Nhằm cho học sinh khắc

2 5

(5) SO3 + H2O → H2SO4 (6) H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

nguyên tố sẽ tốt hơn.

Qua ví dụ này, giúp học sinh nhớ lại phương trình hóa học của các phản ứng đã

trong phần tính chất hóa học, phương pháp điều chế các hợp chất của lưu huỳnh để viết đúng phương trình hóa học. Ví dụ 2: Thực hiện các chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)

73

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

0

TP

0

t  Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O (1) MnO2 + 4HCl 

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

t  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2↑ + 8H2O (2) 2KMnO4 + 16HCl 

G

Đ

đpnc (3) 2NaCl   2Na + 2Cl2↑

0

t  2FeCl3 (5) 2Fe + 3Cl2  0

H Ư

N

đpnccmn (4) 2NaCl + 2H2O   2NaOH + Cl2↑ + H2↑

TR ẦN

t  CuCl2 (6) Cu + Cl2  as (7) H2 + Cl2   2HCl

10 00

B

  HCl + HClO (8) Cl2 + H2O  

(9) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Ó

A

(10) Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O 0

H

100 C  KClO3 + 5KCl + 3H2O (11) 3Cl2 + 6KOH 

-L

Í-

Học sinh giải được ví dụ này sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng viết phương trình

ÁN

hóa học, nhớ lại tính chất hóa học của clo, hợp chất của clo và các điều kiện xảy ra các phản ứng hóa học đó của clo.

TO

Ví dụ 3: Tại sao khi điều chế H2S từ sunfua kim loại người ta thường dùng axit

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

HCl mà không dùng H2SO4 đặc hay HNO3? Giải thích, viết PTHH minh họa. Phân tích. Để giải thích được bài này yêu cầu HS phải nắm được tính chất hóa học cơ bản của H2S có tính khử mạnh, còn H2SO4 đặc và HNO3 là những chất có tính oxi hóa mạnh. Vì thế, nếu ta dùng H2SO4 đặc hay HNO3 để điều chế H2S thì chúng sẽ tiếp

tục oxi hóa H2S sinh ra, do đó khi điều chế H2S người ta thường chỉ dùng HCl.

74

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ Nếu dùng H2SO4 đặc hay HNO3: H2S + 3H2SO4 → 4SO2 ↑ + 4H2O

N

H2S + 8 HNO3 → H2SO4 + 8NO2↑ + 4H2O

H

Ơ

Qua ví dụ này, sẽ rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích vấn đề của một bài

N

tập định tính. Mặc dù bài này không quá khó nhưng nếu học sinh không hiểu vấn đề

.Q

Nói chung, bài tập hóa học nào dù ít hay nhiều cũng rèn luyện cho học sinh

TP

những kĩ năng cơ bản qua đó nhằm củng cố lại những kiến thức cho học sinh, giúp

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

cho các em hệ thống hóa những kiến thức đã học, đồng thời tạo hứng thú học tập

Đ

cho học sinh. Do đó, giáo viên không nên sử dụng những bài toán quá phức tạp

N

G

hoặc quá khó làm cho học sinh nhận thấy mình không thể vận dụng những kiến thức

H Ư

đã học để giải quyết bài toán đó dẫn đến chán nản. Hoặc giáo viên ra những bài

TR ẦN

toán quá dễ sẽ làm cho học sinh nhàm chán mà giáo viên phải biết sử dụng bài tập có hệ thống, nghĩa là phải sử dụng đa dạng các bài tập từ dễ đến khó nhằm kích

B

thích hoạt động học tập tích cực của học sinh.

10 00

2.6.3. Sử dụng bài tập hóa học giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành Hóa học là môn học vừa có lí thuyết, vừa có thực nghiệm của phòng thí nghiệm

Ó

A

và thực nghiệm của sản xuất hóa học. Vì vậy, bên cạnh việc cung cấp những kiến

H

thức khoa học của môn học còn phải quan tâm đến kĩ năng thực hành của học sinh.

-L

Í-

Khi học sinh làm việc tại phòng thí nghiệm sẽ rèn luyện cho các em các kĩ năng cơ

ÁN

bản như: Quan sát, nhận xét, phân tích...Và đặc biệt là kĩ năng thực hành. Tuy

TO

nhiên, trong thực tiễn dạy học hiện nay, điều kiện thực hành còn gặp nhiều khó khăn về trang thiết bị, về quỹ thời gian. Vì vậy, trong quá trình dạy học hóa học

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

thì sẽ không giải quyết được bài tập này.

D

IỄ N

Đ

ÀN

ngoài việc tận dụng tối đa điều kiện hiện thực có để tăng cường năng lực thực hành cho học sinh thông qua phương tiện dạy học, việc sử dụng bài tập để qua đó góp phần hình thành và phát triển kĩ năng thực hành, khả năng giải quyết các vấn đề trong tiễn là rất được quan tâm hiện nay. Dưới góc độ này bài tập hóa học theo chúng tôi có thể sử dụng với các dạng sau đây: 1. Các bài tập thực nghiệm như tách, tinh chế, nhận biết, điều chế.

75

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Các bài tập giải thích những hiện tượng tự nhiên, kinh nghiệm dân gian. 3. Các bài tập sơ đồ, hình vẽ mô tả thí nghiệm. Ví dụ 1: Dd HCl đặc

Bông tẩm NaOH

Cl2



N

Ơ

Khí Clo khô

.Q

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Dd H2SO4 đặc

Đ

Dd NaCl (bh)

TP

N

G

H Ư

a) Có thể thay MnO2 bằng hóa chất nào khác? Viết PTHH xảy ra?

TR ẦN

b) Bình chứa dd NaCl, H2SO4 đặc, bông tẩm dd NaOH có tác dụng gì? c) Tính khối lượng MnO2 và thể tích dd HCl 1,0M cần dùng để thu được 448 ml

B

khí Cl2 (đktc).

10 00

d) Khi dẫn khí clo vào ống nghiệm chứa dd KI có chứa một ít hồ tinh bột sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết PTHH xảy ra (nếu có).

Ó

A

Phân tích:

H

a) Trong PTN có thể thay thế MnO2 bằng KMnO4 hay KClO3 ... 0

-L

Í-

t  MnCl2 + 2H2O + Cl2↑ MnO2 + 4HCl 

KClO3 + 6HCl → KCl + 3H2O + 3Cl2↑

TO

ÁN

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2↑

Nếu chất oxi hóa là MnO2 thì cần phải đun nóng, còn chất oxi hóa là KMnO4

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

N

H

MnO2

D

IỄ N

Đ

ÀN

hoặc KClO3 phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường. b) - Bình chứa dung dịch NaCl bão hòa có tác dụng để giữ khí HCl. - Bình chứa dung dịch H2SO4 đặc có tác để giữ hơi nước. - Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí Cl2 thoát ra. 0

t  MnCl2 + 2H2O + Cl2↑ (*); nCl  c) MnO2 + 4HCl  2

76

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

0, 448  0, 02mol 22, 4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

(*)→ nHCl  4nCl  4.0, 02  0, 08mol   VHCl  2

0, 08  0, 08l  80ml 1

(*)→ nMnO  nCl  0, 02 mol   m MnO  87.0, 02  1, 74 gam. 2

2

2

N

d) Hồ tinh bột hóa xanh vì hồ tinh bột là thuốc thử để nhận ra I2.

Ơ

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

N

H

Ví dụ 2: Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm hòa tan các khí đựng trong các ống

U Y

nghiệm khác nhau được úp trên các chậu nước và có mẩu giấy quỳ tím đặt trong

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Giấy quỳ tím

Giấy quỳ tím

H2O

ẠO

Giấy quỳ tím

H2O

H2O

Đ

TP

có sự biến đổi thành màu đỏ.

N H Ư

A B C D

TR ẦN

H2O

G

Giấy quỳ tím

a) Khí nào tan trong nước nhiều nhất? Ít nhất?

10 00

B

b) Khí trong A là khí nào? Biết rằng nếu cho thêm dd Pb(NO3)2 vào chậu nước thấy xuất hiện kết tủa màu đen phía trong ống nghiệm.

Ó

A

c) Khí B là khí gì? Biết rằng giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi lại mất màu.

H

d) Khí trong C là khí gì? Biết rằng nếu thay nước bằng dung dịch KMnO4 thì

-L

Í-

thấy dung dịch bị mất màu dần. e) Khí trong D là khí gì? Biết rằng nếu lấy dung dịch trong ống nghiệm nhỏ thêm

ÁN

4-5 giọt dung dịch AgNO3 có xuất hiện kết tủa trắng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Phân tích:

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

.Q

ống nghiệm. Sau một thời gian nước dâng lên ở các ống khác nhau và giấy quỳ tím

Để giải quyết bài tập này học sinh phải quan sát hình vẽ và nắm vững tính chất

vật lí, tính chất hóa học của các chất khí. a) Khí ở ống nghiệm D tan nhiều nhất, ở ống nghiệm A tan ít nhất. b) Khí trong A là H2S vì: Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓đen + 2HNO3 c) Khí trong B là Cl2, vì nước clo có tính tẩy màu. d) Khí trong C là SO2 vì: 2KMnO4+5SO2+ 2H2O → K2SO4 +2MnSO4 +2H2SO4. e) Khí trong D là HCl vì: AgNO3 + HCl → AgCl↓trắng + HNO3

77

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ví dụ 3: Nhận biết các khí sau bằng phương pháp hóa học: Cl2; O2; HCl và SO2. Phân tích: Cho quỳ tím ẩm vào 4 mẫu khí: - Khí nào không có hiện tượng là O2.

N

- Khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ sau đó mất màu là Cl2.

N

dung dịch Br2 (có màu vàng nhạt), dd Br2 mất màu là khí SO2, còn lại là HCl.

H

Ơ

- Khí làm cho quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2. Dẫn 2 khí này lần lượt qua

Phân tích:

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Na2SO4; H2SO4; HCl; NaCl; BaCl2; NaOH

N

G

Đ

+ Quỳ tím

TP

.Q

H2SO4; HCl; NaCl; BaCl2; NaOH. Hãy nhận biết mỗi bình bằng PP hóa học.

H Ư

Quỳ tím→xanh Quỳ tím→hồng Quỳ tím không chuyển màu

TR ẦN

(NaOH) HCl; H2SO4 Na2SO4; BaCl2; NaCl + dd BaCl2 + dd H2SO4

B

10 00

↓trắng Không hiện tượng ↓trắng Không hiện tượng H2SO4 HCl BaCl2 Na2SO4; NaCl

Ó

A

+ dd BaCl2

H

-L

Í-

ÁN

↓ trắng không hiện tượng

TO

Na2SO4 NaCl Bài tập này giúp học sinh kĩ năng chọn hóa chất phù hợp để nhận biết các chất và

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Ví dụ 4: Có 6 bình khí mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dd sau: Na2SO4;

D

IỄ N

Đ

ÀN

hình thành ở học sinh kĩ năng thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm để nhận biết các gốc Cl-, SO42-... Ví dụ 5: Lưu huỳnh có trong gang ở dạng FeS. Hãy nhận biết S trong mẫu gang? Phân tích: - Hòa tan mẫu gang bằng dd HCl trong một ống nghiệm. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑; FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

78

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Hơ giấy tẩm dd Pb(NO3)2 phía trên miệng ống nghiệm. Khí H2S bay lên sẽ phản ứng với dd Pb(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu đen. H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 Muốn giải được bài này học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản là PbS không

N

tan trong nước, để nhận biết lưu huỳnh trong gang thì phải hòa tan mẫu gang (Fe,

Ơ

FeS) bằng dung dịch axit, rồi nhận biết khí H2S sinh ra bằng dung dịch Pb(NO3)2.

N

H

Bài này giúp học sinh biết cách nhận biết gốc S2-, đồng thời học sinh phải nắm được

như hình vẽ sau:

Dd HCl 10%

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

TP

.Q

Ví dụ 6: Khi thực hành, một học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm điều chế khí Cl2

Đ

N

G

H Ư

MnO2

TR ẦN

B

a) Hãy viết phương trình hóa học điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl?

10 00

b) Phân tích những chi tiết chưa đúng trong bộ dụng cụ thí nghiệm hình vẽ trên? Phân tích:

Ó

A

a) Phương trình hóa học điều chế khí clo 0

Í-

H

t  MnCl2 + 2H2O + Cl2↑ MnO2 + 4HCl 

-L

b) Một số chỗ chưa đúng khi lắp dụng cụ điều chế khí clo trong phòng TN.

ÁN

- Vì phản ứng chỉ xảy ra đối với axít đặc nên không dùng dung dịch HCl 10% mà

TO

phải thay bằng dung dịch HCl có nồng độ lớn hơn 30%. - Bình thu khí clo không được dùng nút cao su mà có thể thay bằng bông tẩm dd

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

cách tiến hành thí nghiệm để nhận biết lưu huỳnh trong gang.

D

IỄ N

Đ

ÀN

NaOH để không khí dễ bị đẩy ra và NaOH dùng để xử lí Cl2 dư. - Để thu được khí clo tinh khiết, cần lắp thêm các bình rửa khí (loại khí HCl) và

làm khô khí (hơi nước). - Ống dẫn khí phải đưa xuống gần đáy bình thu để khí Cl2 đẩy được hết không khí ra ngoài.

79

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Để làm được bài này học sinh phải nắm được qui tắc điều chế khí clo cũng như cách lắp bộ dụng cụ thí nghiệm, mỗi bình rửa hay nút cao su điều có ý nghĩa quan trọng, nếu làm sai sẽ gây ra những hậu quả xấu, thí nghiệm không thành công. Từ

N

đây rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành, đức tính cẩn thận, trung thực trong

N

2.6.4. Sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HS

H

Ơ

khoa học.

.Q

Hungari khuyên rằng: “Ngay khi lời giải mà ta tìm ra là tốt rồi thì tìm thêm một lời

TP

giải khác vẫn có lợi. Thật sung sướng khi thấy kết quả ta tìm ra được xác nhận nhờ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

hai lí luận khác nhau. Có được một chứng cứ rồi, chúng ta còn muốn tìm thêm một

Đ

chứng cứ nữa cũng như ta muốn sờ vào một vật khác mà ta đã trông thấy”. Giải bài

N

G

tập bằng nhiều cách khác nhau là để học sinh được nhìn nhận và giải quyết vấn đề

H Ư

dưới các góc độ khác nhau từ đó giúp học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo.

TR ẦN

Vì vậy khi tiến hành giảng dạy, người giáo viên phải xây dựng một hệ thống bài tập có nhiều cách giải khác nhau, rồi yêu cầu học sinh tự suy nghĩ tìm ra phương pháp

B

giải hợp lí, rút ra nhận xét về phương pháp nào là hay nhất, hợp lí nhất. Phương

10 00

pháp nào không thể sử dụng để giải bài toán đó. Công việc này tương đối khó khăn, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và khả năng suy nghĩ độc lập cao, tư

Ó

A

duy linh hoạt, sáng tạo mới có thể tìm ra nhiều cách giải khác nhau trên một bài

H

toán. Giáo viên phải biết sử dụng đúng thời điểm và phải khuyến khích học sinh tư

-L

Í-

duy, thông thường chúng tôi hay cho học sinh giải toán hóa học theo nhiều cách

ÁN

trong tiết luyện tập, ôn tập.

TO

Nhận xét: Tìm những phương pháp khác nhau để giải một BTHH cũng nhằm gây hứng thú và phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh lên nhiều lần. Việc tích

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Theo ý kiến của G.Polia (1887 – 1985) nhà toán học và là nhà sư phạm Mỹ gốc

D

IỄ N

Đ

ÀN

cực hóa hoạt động học tập của học sinh được thực hiện với hiệu quả cao khi GV sử dụng bài tập giúp học sinh phân tích đề bài, phát hiện vấn đề giải quyết, lựa chọn phương pháp giải và xây dựng quá trình luận giải qua hoạt động tư duy. Với các bài tập ở các dạng khác nhau, với các “vật cản” khác nhau sẽ có tác dụng kích thích hoạt động tư duy ở học sinh. Đây là yếu tố phát huy mạnh mẽ tính tích cực học tập ở học sinh. Để học sinh có thể học tập được ở nhau phương pháp tư duy linh hoạt,

80

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

học được các phương pháp giải bài tập khác nhau. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm khi giải bài tập. Yêu cầu học sinh các nhóm tìm ra các phương pháp giải có thể có cho một bài tập cụ thể hoặc mỗi em áp dụng một phương pháp

N

suy luận khác để tìm ra đáp số của bài toán và sau đó trình bày cho các bạn trong

H

Ơ

nhóm nắm vững phương pháp giải, suy luận của phương pháp theo cấu trúc mình

N

chọn và sau đó giáo viên ra bài vận dụng. Với cách tổ chức hoạt động học tập này

.Q

Ví dụ 1: Cho 0,845 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy

TP

thoát ra 448 ml H2 (đktc). Cô cạn dung dịch muối sau phản ứng thu được hỗn hợp

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

muối khan có khối lượng là

Đ

A. 22,65 gam. B. 2,465 gam. C. 2,265 gam. D. 2,145 gam.

N

G

Phân tích:

H Ư

Cách 1: Phương pháp đại số

TR ẦN

Gọi số mol của Mg, Zn, Fe lần lượt là x, y, z mol Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1)

B

x x x

10 00

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (2) y y y

Ó

A

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (3)

H

z z z

ÁN

-L

Í-

24 x  65 y  56 z  0,845 Kết hợp với bài ra ta có hệ:   x  y  z  0, 02

TO

Nhiều học sinh đến đây thường gặp bế tắc, vì hệ phương trình trên không thể giải

D

IỄ N

Đ

ÀN

Một số học sinh khá hơn suy nghĩ tìm cách phân tích phương trình sau:

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

sẽ phát huy quả được tính tích cực học tập của học sinh trong giờ luyện tập, ôn tập.

mmuối = 95x + 136y + 127z = (24x + 65y + 56z) + 71(x + y + z) = 0,845 + 71.0,02 = 2,265 gam.

Cách 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố: nCl   nHCl  2 nH 2 ⇒ mmuối = 0,845 + 35,5.0,04 = 2,265 gam.

Cách 3: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

81

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Để tạo được 1 mol muối clorua giải phóng 1 mol khí H2 thì khối lượng hỗn hợp kim loại tăng lên 71 gam. Số mol khí H2 thoát ra là 0,02 mol

N

⇒ Khối lượng hỗn hợp kim loại tăng lên là 71.0,02 = 1,42 gam

H

Ơ

⇒ mmuối = 0,845 + 1,42 = 2,265 gam.

N

Nhận xét: Với học sinh bình thường thì hay dùng cách 1 để giải, cách này giải

.Q

để giải. Khi giải được một bài tập bằng nhiều cách sẽ kích thích sự hứng thú học tập

TP

của HS, hướng dẫn HS một vấn đề có thể giải quyết bằng nhiều cách hay nhiều con

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

đường khác nhau chứ không phải chỉ duy nhất một con đường.

Đ

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml

N

G

dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao

H Ư

nhiêu gam muối khan?

TR ẦN

A. 3,81g. B. 4,81g. C. 5,81g. D. 6,81g. Phân tích:

B

Cách 1: Phương pháp đại số Đối với học sinh trung bình sẽ chọn cách viết phương

10 00

trình, gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe2O3, MgO và ZnO Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

Ó

A

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

H

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O = 0,5.0,1=0,05 mol. Kết hợp với bài ra, ta có hệ:

Í-

H 2 SO4

-L

n

TO

ÁN

160 x  40 y  81z  2,81(1)  3x  y  z  0, 05(2)

ÀN

Học sinh thường đến đây sẽ gặp bế tắc, nhưng nếu học sinh sáng tạo hơn sẽ viết

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

lâu ra kết quả hoặc có khi bế tắc. HS khá hơn, sáng tạo hơn thường chọn cách 2, 3

D

IỄ N

Đ

tiếp phương trình: mmuối = 400x + 120y + 161z, sau đó tìm mối quan hệ giữa các phương trình. Ở đây học sinh nhanh trí sẽ hiểu rằng không nhất thiết phải đi tìm cụ thể từng nghiệm, tức là đi tìm x, y, z. Nhân phương trình (2) với 80 và cộng với (1) sẽ được phương trình mới: 400x + 120y + 161z = 6,81 ⇒ mmuối = 6,81 gam.

Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

82

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ta có: mmuối = moxit kim loại + maxit – mnước; (n H O = n H SO = 0,05 mol) 2

2

4

= 2,81 + 0,05.98 – 0,05.18 = 6,81 gam. Cách 3: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Ơ

N

Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, để thay thế O (trong oxit) bằng SO 24  trong các oxit

TP

Cách 4: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: O2- → SO 24  ⇒ n O =n SO =0,05 mol

ẠO

2 4

2 4

Đ

2

N

2.6.5. Sử dụng bài tập trong kiểm tra đánh giá

G

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

⇒ mmuối = moxit KL - m O + m SO = 2,81 – 0,05.16 + 0,05.96 = 6,81 gam.

H Ư

Kiểm tra đánh giá là công đoạn cuối cùng và rất quan trọng trong quá trình dạy

TR ẦN

học và học tập hóa học, căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá, GV nhận biết được hiệu quả phương pháp dạy học của mình để từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương

B

pháp dạy học của mình. Căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá HS biết được kết quả

10 00

học tập của mình từ đó điều chỉnh và tìm ra phương pháp học tập hợp lí. Kết quả kiểm tra đánh giá phản ánh kết quả dạy và học của giáo viên và HS. Vì thế để kiểm

Ó

A

tra đánh giá được công bằng, khách quan, chính xác thì nội dung và phương pháp

H

kiểm tra đánh giá phải đa dạng và được tiến hành với nhiều hình thức khác nhau.

-L

Í-

- Về nội dung kiểm tra đánh giá: Phải kiểm tra đánh giá theo mục tiêu đào tạo

ÁN

của từng môn học, đồng thời kiểm tra phải căn cứ vào trình độ nhận thức, năng lực tư duy của học sinh và điều kiện giáo dục.

TO

- Về phương pháp kiểm tra: Có thể áp dụng nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

.Q

0,05.80 = 4 gam ⇒ mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam.

2

N

U Y

Theo đề bài số mol H2SO4 phản ứng là 0,05 mol thì khối lượng tăng:

H

kim loại thì khối lượng tăng: 96 – 16 = 80 gam.

D

IỄ N

Đ

ÀN

khác nhau: + Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra vấn đáp, kiểm tra 15 phút. + Kiểm tra định kì: Kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên, kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm. Vì thế, GV có thể sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để thiết kế đề bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khách quan và hiệu quả. Ở đây

83

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tôi tiến hành hai bài kiểm tra 45’ hình thức kiểm tra vừa trắc nghiệm vừa luận. (2 bài kiểm tra 45’ được trình bày ở phần phụ lục 4) 2.7. MỘT SỐ GIÁO ÁN SỬ DỤNG BTHH THEO HƯỚNG DẠY BỒI

N

DƯỠNG HỌC SINH YẾU, KÉM (4 giáo án được trình bày ở phần phụ lục 3)

H

Ơ

U Y

N

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

TP

.Q

phần hóa phi kim lớp 10 THPT và trình bày phương pháp sử dụng chúng trong dạy học theo hướng bồi dưỡng học sinh yếu, kém.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

1/ Chúng tôi đã xây dựng một hệ thống bài tập của chương nhóm Halogen và

G

Đ

nhóm Oxi. Mỗi chương chúng tôi đưa ra các kiểu dạng bài tập khác nhau và sắp xếp

N

chúng thành 1 hệ thống.

H Ư

- Bài tập rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học. (23 bài)

- Bài tập hình vẽ. (19 bài)

TR ẦN

- Bài tập nhận biết, tách, điều chế và tinh chế chất. (35 bài)

B

- Bài tập giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lí thuyết. (39 bài)

10 00

- Bài tập định lượng. (38 bài)

- Bài tập trắc nghiệm khách quan. (83 bài)

Ó

A

Tổng số bài tập trong 2 chương là 237 bài tập.

Í-

H

2/ Chúng tôi đã đưa ra một số phương pháp sử dụng bài tập trong dạy học theo

-L

bồi dưỡng học sinh yếu, kém nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ

ÁN

bản cho học sinh.

TO

3/ Chúng tôi đã biên soạn 2 đề kiểm tra 45’ theo định hướng đổi mới chuẩn kiến

4/ Thiết kế 4 giáo án bài dạy có sử dụng hệ thống BTHH đã thiết kế theo hướng

bồi dưỡng học sinh yếu, kém.

D

IỄ N

Đ

ÀN

thức kĩ năng.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Trong chương này chúng tôi đã xây dựng và lựa chọn 1 hệ thống bài tập hóa học

84

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ơ

N

3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM

H

- Đánh giá hiệu quả của những nội dung và biện pháp mang tính phương pháp

.Q

thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 THPT.

TP

- Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

học ở trường phổ thông.

G

3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM

H Ư

N

- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của luận văn. Hướng dẫn các giáo viên thực hiện theo nội dung và phương pháp đã đề xuất.

TR ẦN

- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp dụng trong dạy học hóa học ở trường THPT.

10 00

B

- Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận cần thiết. 3.3. ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN TNSP

A

- Với mỗi trường thực nghiệm, chúng tôi chọn giáo viên và 2 lớp học sinh có

Trường

Lớp TN

Lớp ĐC

10C1

10C2

10C3

10C4

GV dạy thực nghiệm

Í-

STT

H

Ó

trình độ tương đương nhau. Cụ thể:

-L

THCS&THPT

TO

ÁN

1

2

ÀN Đ IỄ N D

ẠO

chứng để đánh giá khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy

Việt Hoa Quang

Bùi Thành Thánh (tác giả luận văn)

Chánh THPT Hoàng Diệu

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

N

luận đã đề xuất nhằm phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc sử dụng hệ

Huỳnh Thị Xuân Lộc

- Địa bàn thực nghiệm: Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai 3.4. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM Ở từng trường chúng tôi chọn trong khối 10 các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về số lượng học sinh và chất lượng học tập bộ môn.

85

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Lớp ĐC: Dạy theo phương pháp bình thường. Lớp TN dạy theo Phương pháp nghiên cứu ở trên. - Thời gian thực nghiệm 16/1/2017 đến 30/3/2017

N

- Kiểm tra bài (2 bài 45 phút)

H

Ơ

- Chấm bài theo thang điểm 10. Sắp xếp điểm theo thứ tự từ 0 điểm đến 10 điểm.

N

- Phân loại theo 4 nhóm:

.Q

+ Nhóm khá: điểm 7; 8.

TP

+ Nhóm trung bình: điểm 5; 6.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

+ Nhóm yếu, kém: dưới 5 điểm.

Đ

3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

ĐC

10C3

TN

HD

Bài 1

0

0

0

Bài 2

0

0

0

Bài 1

0

Bài 2

0

Bài 1

ÁN

ĐC

ÀN Đ

TN

5

6

7

8

9

10

0

2

3

6

7

12

5

2

1

2

4

5

8

9

6

2

B

TR ẦN

4

0

0

1

3

8

8

10

4

3

1

0

0

1

2

11

7

9

5

3

0

0

0

2

3

9

10

14

12

6

2

Bài 2

0

0

0

1

2

8

9

19

10

6

3

Bài 1

0

0

0

3

5

13

12

10

6

5

0

Bài 2

0

0

2

4

2

16

8

12

5

5

0

(HD: Trường THPT Hoàng Diệu) Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra

Tổng số

Điểm Xi

Bài KT

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

95

1

0

0

0

2

5

12

16

21

24

11

4

95

2

0

0

0

2

4

12

14

27

19

12

5

HS

D

IỄ N

PA

3

0

TO

HD

2

-L

10C4

1

10 00

10C2

0

A

TN

KT

Ó

10C1

Điểm Xi

Bài

H

PA

Í-

LỚP

H Ư

N

G

Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

+ Nhóm giỏi: điểm 9;10.

86

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

92

1

0

0

0

4

8

21

20

20

10

8

1

92

2

0

0

2

5

4

27

15

21

10

8

0

TN

190

1+2

0

0

0

4

9

24

30

48

43

23

9

ĐC

184

1+2

0

0

2

9 12 48

35

41

20

16

1

H

Ơ

N

ĐC

N

3.5.1. TÍNH CÁC THAM SỐ THÔNG KÊ

TP

- Lập các bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích.

.Q

khoa học giáo dục của tác giả Hoàng Chúng (1983) như sau:

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích.

G

Đ

- Tính các tham số đặc trưng thống kê. 

k

n X  n X  ...  n k X k X 1 1 2 2  n1  n2  ...  nk

n X i

i

TR ẦN

H Ư

N

+ Điểm Trung bình cộng ( X ) Đặc trưng cho sự tập trung số liệu:

i 1

n

B

(ni là tần số số HS đạt điểm xi; n là số HS tham gia TN)

10 00

+ Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các tham số đo mức độ phân tán của 

Ó

 n i( X  X )

(3.2) → S  Si2 (n là số HS của một nhóm TN)

H

i

n 1

Í-

S2 

A

các số liệu quanh giá trị trung bình cộng.

-L

Giá trị độ lệch chuẩn S càng nhỏ, chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.

ÁN

+ Tính sai số tiêu chuẩn m:  S là khoảng sai số trung bình, Giá trị X sẽ dao động trong khoảng X ± n

ÀN

TO

m

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

Kết quả kiểm tra TNSP được xử lí theo phương pháp thống kê toán học trong

D

IỄ N

Đ

m. Sai số càng nhỏ thì giá trị trung bình càng đáng tin cậy. + Hệ số biến thiên V: V 

S .100% . Nếu hai lớp TN và ĐC có giá trị trung X

bình cộng khác nhau thì lớp nào có V nhỏ hơn thì có chất lượng tốt hơn.  Nếu V= 0  10%: Độ dao động nhỏ.  Nếu V= 10  30%: Độ dao động trung bình.

87

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Nếu V= 30  100%: Độ dao động lớn ( kết quả thu được không đáng tin cậy). + Chuẩn Student ( Hệ số kiểm định) 

n2 n 2 ( S12  S 22 )

X1  X 2

N

U Y

Ơ

S 

tTN 

n1.n 2 (n1  1) S12  (n2  1) S22 . Khi n1  n2=n thì ;S  n1  n2 n1  n2  2

H

tTN 

N

X1  X 2

2

.Q

1

TP

S1,S2 là độ lệch chuẩn của nhóm TN và nhóm ĐC.

ẠO

So sánh ttính và tlt 

TN

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Nếu ttính< tlt (p= 0,05;f), chấp nhận giả thuyết H0 tức X

N

G

Nếu ttính> tlt (p= 0,05;f), bác bỏ giả thuyết H0 tức X

TN

X ĐC .

X ĐC .

H Ư

So sánh XTN và XĐC, giá trị nào lớp hơn chứng tỏ phương pháp tương ứng mang

TR ẦN

lại hiệu quả cao hơn.

3.5.2. XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

10 00

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

0 1

Ó

HS

0 0 0,00 2,11 5,26 12,63 16,84 22,11 25,26 11,58 4,21

95

ĐC

92

TN

H

TN

0 0 0,00 4,35 8.70 22,83 21,74 21,74 10,87 8,70 1.09

95

0 0 0,00 2,11 4,21 12,63 14,74 28,42 20,00 12,63 5,26

ĐC

92

0 0 2,17 5,43 4,35 29,35 16,30 22,83 10,87 8,70 0,00

TO

2

số

% HS đạt điểm xi

Í-

1

PA

-L

KT

Tổng

ÁN

Bài

B

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất

190

0 0 0,00 2,11 4,74 12,6 15,79 25,26 22,63 12,11 4,74

184

0 0 1,09 4,89 6,53 26,09 19,02 22,29 10,87 8,70 0,55

TN

ÀN

1+2

D

IỄ N

Đ

ĐC

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Trong đó: X , X là điểm trung bình cộng của nhóm TN và nhóm ĐC.

88

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất lũy tích

HS

2

3

4

5

6

7

8

9

0 0 0,00 2,11 7,37 20,00 36,84 58,95 84,21 95,79 100,00

ĐC

92

0 0 0,00 4,35 13,04 35,87 57,61 79,35 90,22 98,91 100,00

TN

95

0 0 0,00 2,11 6,32 18,95 33,68 62,11 82,11 94,74 100,00

ĐC

92

0 0 2,17 7,61 10.96 41,30 57,61 80,43 91,30 100,00 100,00

1+2 TN

190

0 0 0,00 2,11 6,85 19,48 35,26 60,53 83,16 95,27 100,00

ĐC

184

0 0 1,09 5,98 12,50 38,59 57,61 79,89 90,76 99,46 100,00

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

H Ư

N

G

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

N

95

2

120

TR ẦN

100 80

10 00

B

60 40 20

TN

ĐC

Ó

A

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Í-

H

0

-L ÁN TO ÀN Đ

IỄ N

10

TN

1

D

0 1

Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra số 1

120

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

số

N

PA

% HS đạt điểm xi trở xuống

Ơ

KT

Tổng

H

Bài

100 80 60 40 TN

ĐC

20 0 0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra số 2 89

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

120 100

N

80

Ơ

60 ĐC

N

0 2

3

4

5

6

7

8

9

10

.Q

1

ẠO

TP

0

U Y

20

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Hình 3.3. Đường lũy tích bài kiểm tra số 1+2

N

G

TB

điểm

điểm

điểm

9  10

78

56

TN

10 00

15

45

28

7

ĐC

9

30

41

12

TN

17

46

26

6

ĐC

8

31

42

11

TN

32

91

54

13

ĐC

17

61

83

23

TR ẦN B

Loại

A

Bài 1

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Bài 2

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Tần

D

Khá

Giỏi

Tần Số

Bài 1+2

Bài 1

Suất %

Bài 2 Bài 1+2

Yếu, Kém điểm 0  4

TN

15,79 47,37 29,47

7,37

ĐC

9,78

32,61 44,57

13,04

TN

17,89 48,42 27,40

6,32

ĐC

8,70

33,70 45,65

11,96

TN

16,84 47,89 28,42

6,85

ĐC

9,24

12,50

90

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

H Ư

Bảng 3.5. Tần số, tần suất theo loại

33,15 45,11

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

TN

H

40

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

50

30

N

40

H

20

Ơ

TN

N

ĐC

U Y

10

TB

Yếu, Kém

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Khá

TP

Giỏi

.Q

0

G

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

Hình 3.4. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 1

H Ư

N

50 40

TR ẦN

30 20

ĐC

10 00

B

10

TN

0

Khá

TB

Yếu, Kém

Ó

A

Giỏi

50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Hình 3.5. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 2

TN ĐC

Giỏi

Khá

TB

Yếu, Kém

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp tham số đặc trưng

Hình 3.6. Biểu đồ vẽ tần suất bài kiểm tra số 1+2

91

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp tham số đặc trưng TS

TB

SH

S

t

t(p=0,05;f=372)

0,15 1,50

ĐC

92

6,21 2,53

25,60

0,17 1,59

TN

95

7,00 2,55

22,86

0,16 1,60

ĐC

92

6,08 2,74

27,3

0,17 1,66

TN

190

6,95 2,59

23,17

0,12 1,61

ĐC

184

6,13 2,55 26,10

3.27

0,12 1,60

1,645

3.89

4.93

1,645

1,645

G N

H Ư

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Qua kết quả xử lý số liệu bài kiểm tra trên cho thấy.

TR ẦN

- Trung bình cộng điểm kiểm tra các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC tương ứng. - Tỉ lệ % HS khá giỏi của các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC tương ứng, còn tỉ

10 00

B

lệ % yếu kém và trung bình của lớp TN thấp hơn lớp ĐC. - Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra của lớp TN nhỏ hơn các lớp ĐC, chứng tỏ các số

A

liệu tập trung quanh giá trị trung bình cộng tốt hơn.

H

Ó

- Biểu đồ hình cột cho thấy các lớp TN số HS khá giỏi cao hơn còn số HS trung

Í-

bình và yếu, kém thấp hơn nhóm ĐC.

-L

- Hệ số biến thiên V của lớp TN luôn nhỏ hơn lớp ĐC tương ứng, chứng tỏ mức

ÁN

độ phân tán điểm của HS lớp ĐC rộng hơn của lớp TN, chất lượng của lớp TN đồng

TO

đều hơn.

ÀN

- ttính lớn hơn t(p=0,05; f=372) nên sự khác nhau về kết quả học tập của lớp ĐC

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

22,58

H

6,95 2,25

N

95

U Y

TN

Ơ

N

(tính)

Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bài 1+2

m

.Q

Bài 2

V(%)

X

(n) Bài 1

Si2

TP

PA

ẠO

Bài KT

Đ

và lớp TN là đáng tin cậy.

IỄ N

D

92

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Trong chương này chúng tôi đã trình bày nội dung của việc triển khai quá trình thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả cũng như khẳng định tính khả thi của

N

phương án thực nghiệm.

H

Ơ

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 2 trường, 4 lớp với tổng số 374 HS. Sau

U Y

N

khi cho học sinh sử dụng hệ thống bài tập, chúng tôi đã tiến hành 2 bài kiểm tra

TP

.Q

Qua đó đã thấy rõ lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC.

Từ việc phân tích và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm, kết hợp với nhận xét

G

Đ

- Hệ thống bài tập và các hướng sử dụng bài tập đã có tác dụng tích cực đến

N

kết quả học tập của học sinh các lớp TN. HS các lớp thực nghiệm nắm vững kiến

H Ư

thức cơ bản một cách sâu sắc, giải bài tập trắc nghiệm khách quan nhanh chóng và

TR ẦN

chính xác hơn. Năng lực tư duy của HS lớp TN không rập khuôn máy móc mà có sự sáng tạo trong quá trình giải bài tập.

B

- Trong quá trình sử dụng bài tập theo hướng dạy bồi dưỡng HS yếu, kém đa

10 00

số HS tham gia một cách tích cực và chủ động. Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh thiếu chủ động, chỉ làm bài khi GV yêu cầu hoặc trông chờ ý kiến của bạn, do vậy

Ó

A

rất cần sự hướng dẫn và động viên của GV để nâng cao chất lượng dạy – học ở

Í-

H

trường THPT.

-L

Tóm lại, các kết quả thu được cho thấy giả thuyết khoa học mà chúng tôi nêu ra

TO

ÁN

là đúng đắn.

IỄ N

Đ

ÀN

D

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

của giáo viên dạy, chúng tôi có thể kết luận sau:

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

(chia làm 2 lần) và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học.

93

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, đề tài đã cơ bản hoàn

N

thành và thu được những kết quả như sau:

H

Ơ

1. Nghiên cứu cơ sở lí luận thực tiễn của đề tài về các vấn đề: Hoạt động nhận

sinh yếu, kém.

TP

.Q

2. Xây dựng và lựa chọn được 237 bài tập hóa học các loại dành cho dạy học lớp 10 THPT (chương nhóm halogen và nhóm oxi) và nghiên cứu sử dụng hệ thống bài

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

tập theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém.

G

Đ

3. Nghiên cứu sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng HS yếu kém khi vận dụng

N

kiến thức trong kiểm tra đánh giá và chú trọng việc sử dụng bài tập thực nghiệm,

H Ư

bài tập có hình vẽ để rèn luyện kiến thức, kĩ năng thực hành.

TR ẦN

4. Từ sự nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài chúng tôi đã đưa ra một số phương pháp sử dụng hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 THPT trong dạy

B

học theo hướng bồi dưỡng HS yếu, kém:

10 00

• Sử dụng bài tập trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới. • Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản.

Ó

A

• Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành.

Í-

H

• Sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho HS.

-L

• Sử dụng bài tập trong kiểm tra đánh giá.

ÁN

5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 trường THPT ở tỉnh Đồng Nai. Kết quả

TO

thực nghiệm đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và hiệu quả thiết

ÀN

thực của đề tài.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

N

thức, tích cực nhận thức, phương hướng sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng học

D

IỄ N

Đ

II. KIẾN NGHỊ 1. Đố với sở giáo dục và đào tạo Trang thiết bị cơ sở vật chất, phương tiện dạy học theo yêu cầu của chương trình, yêu cầu đổi mối PPDH nhằm bồi dưỡng và cải thiện kiến thức hóa học cho HS nói chung và HS yếu, kém nói riêng. 2. Đối với trường THPT

94

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Động viên, khuyến khích GV soạn tài liệu học tập cho HS yếu, kém dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và thực trạng hiện có về năng lực học tập của HS, cơ sở vật chất của nhà trường.

N

- Chú trong xây dựng ý thức tự học cho HS trên lớp cũng như ở nhà.

H

Ơ

- Sắp xếp thời khóa biểu theo tiết đôi thuận lợi cho việc dạy lý thuyết và luyện

N

tập bài tập.

.Q

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, tích cực hưởng ứng và tham

TP

gia vào việc đổi mới PPDH ngành đang phát động.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

- Thay đổi thiết kế bài giảng tạo sự hưng phấn cho HS yếu, kém kiểm tra đánh

N

hóa học, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

G

Đ

giá trên cơ sở phát huy năng lực tự học cho HS yếu, kém nhằm cải thiện kiến thức

H Ư

- Trong khuôn khổ hạn hẹp của đề tài, chúng tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài

TR ẦN

bồi dưỡng học sinh yếu, kém môn Hóa học thông qua sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học lớp 10 THPT nên kết quả còn hạn chế. Kính mong quý thầy cô,

10 00

chất lượng và kết quả cao hơn.

B

đồng nghiệp góp ý kiến để chúng tôi rút kinh nghiệm tiếp tục triển khai đề tài với

Ó

A

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

3. Đối với giáo viên

95

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Cao Thị Thiên An (2009), Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ các đề thi quốc gia.

2. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá

H

Ơ

trình dạy học. Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên.

N

NXBĐHQG Hà Nội.

U Y

N

3. Trịnh Đình Bảy (2004), Giáo trình triết học Mác – lênin, NXB chính trị quốc gia.

TP

.Q

5. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học. Đại học Sư phạm Tp.HCM. 6. Trịnh Văn Biều (2009), Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Đại

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh.

G

Đ

7. Phạm Đức Bình (2008), Cơ sở lí thuyết và 500 câu hóa học lớp 10. NXBĐHSP.

N

8. Bộ giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá

H Ư

kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. NXB ĐHSP Hà Nội.

TR ẦN

9. Bộ giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. NXB Đại

B

Học Sư phạm Hà Nội.

10 00

10. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Đại học – Một số vấn đề cơ bản. NXBGD.

Ó

A

11. Nguyễn Cương (chủ biên) – Nguyễn Mạnh Dung – Nguyễn Thị Sửu (2002),

Í-

H

Phương pháp dạy học hóa học T1, T2, T3. NXB GD.

-L

12. Nguyễn Cương (chủ biên) – Nguyễn Xuân Trường – Nguyễn Thị Sửu – Đặng

ÁN

Thị Oanh – Nguyễn Mai Dung – Hoàng Văn Côi – Trần Trung Ninh (2008), Thí

TO

nghiệm thực hành – phương pháp dạy học hóa học T3. NXBĐHSP. 13. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

4. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả. ĐHSP Tp.HCM.

D

IỄ N

Đ

ÀN

THPT qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ. Trường ĐHSP Hà Nội. 14. Nguyễn Thị Hồng Điệp (2004), Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập lớp 10 ban khoa học tự nhiên theo hướng dạy học tích cực. Trường ĐHSP Hà Nội. 15. Cao Cự Giác (2009), Hướng dẫn giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học 10. NXB ĐHQG Hà Nội.

96

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

16. Cao Cụ Giác (2010), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm, tập 1 – hóa vô cơ. NXBGD Việt Nam. 17. Cao Cự Giác (2006), Thiết kế bài giảng hóa học 10, tập II. NXB Hà Nội.

H

Ơ

19. Đặng Thành Hưng (1994), Quan niệm và xu thế phát triển dạy học trên thế giới.

N

18. Trần Thành Huế (2006), Tư liệu hóa học 10. NXBGD.

N

Viện khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

.Q

Chuyên ngành LL & PPDH hóa học).

TP

21. Từ Vọng Nghi (2009), Nắm vững kiến thức rèn luyện kĩ năng hóa học 10.

ẠO

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

NXBGD Việt Nam.

Đ

22. Geoffrey Petty, Dạy học ngày nay. NXB Stanley Thornes.

N

G

23. Nguyễn Thị Sửu-Lê văn Năm (2009), Phương pháp dạy học hóa học – Học

H Ư

phần: Phương pháp dạy học hóa học 2. Giảng dạy những nội dung quan trọng của

TR ẦN

chưng trình và sách giáo khoa hóa học phổ thông. NXBKHKT Hà Nội. 24. Đặng Xuân Thư (2010). Luyện tập và tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến

B

thức, kĩ năng hóa học 10. NXBGD Việt Nam.

10 00

25. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông. NXBGD.

Ó

A

26. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường

H

phổ thông. NXBĐHSP.

-L

Í-

27. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống – Bài tập ứng

ÁN

dụng. NXBĐHQG Hà Nội.

TO

28. Nguyễn Xuân Trường – Quách Văn Long (2008), Ôn tập kiến thức và luyện giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học THPT, T2 – Hóa học vô cơ. NXB Hà Nội.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

U Y

20. Trang Thị Lân, Các phương pháp dạy học hiện đại (Chuyên đề Cao học –

D

IỄ N

Đ

ÀN

97

ST&GT bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook