Skip to main content

BỘ ĐỀ CHUẨN THI THỬ THPTQG 2020 HÓA HỌC (10-30) CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Page 1

ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

vectorstock.com/22666516

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BỘ ĐỀ CHUẨN THI THỬ THPTQG 2020 HÓA HỌC (10-30) CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 4 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 1 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 001 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ. Câu 42: Công thức hóa học của Crom(III) oxit là A. Cr2O3. B. CrO. C. CrO3. D. Cr(OH)3. Câu 43: Kim loại nào sau đây tan không trong nước ở điều kiện thường? A. Na. B. Ba. C. Li. D. Al. Câu 44: Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là A. Fe2S3. B. FeSO4. C. FeS. D. FeS2. Câu 45: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch HCl? A. Ag. B. Zn. C. Cu. D. Au. Câu 46: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp? A. CaCO3. B. NH4NO3. C. CaO. D. KCl. Câu 47: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ? A. NaOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3NH2. D. HNO3. Câu 48: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là A. cacbon oxit. B. lưu huỳnh. C. than hoạt tính. D. thạch cao. Câu 49: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Al. B. K. C. Mg. D. Ag. Câu 50: Công thức của axit fomic là A. C17H33COOH. B. C2H5COOH. C. HCOOH. D. CH3COOH. Câu 51: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ visco. C. Tơ tằm. D. Tơ capron. Câu 52: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3? A. KCl. B. NaNO3. C. MgCl2. D. NaOH. Câu 53: Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất kết tủa? A. Na2CO3 và KOH. B. NH4Cl và AgNO3. C. Ba(OH)2 và NH4Cl. D. NaOH và H2SO4. Câu 54: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic là A. C2H5COOCH3. B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3. Câu 55: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon Y làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất Y là A. etilen. B. axetilen. C. anđehit axetic. D. propen. Câu 56: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HCl loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 13,04. B. 10,85. C. 10,12. D. 12,88. Câu 57: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


được x gam xenlulozơ trinitrat. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của x là A. 222,75. B. 186,75. C. 176,25. D. 129,75. Câu 58: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng? A. Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. C. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. D. Cho Fe vào dung dịch CuSO4. Câu 59: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học? A. Đốt dây sắt trong bình đựng khí O2. B. Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và HCl loãng. C. Nhúng thanh magie vào dung dịch HCl. D. Nhúng thanh đồng vào dung dịch HNO3 loãng. Câu 60: Hoà tan 0,23 gam Na vào nước dư thu được V lít khí H2. Giá trị của V là A. 0,224. B. 0,448. C. 0,336. D. 0,112. Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch xoắn. B. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp. C. Cao su buna thuộc loại cao su thiên nhiên. D. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Câu 62: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là A. glucozơ, sobitol. B. fructozơ, etanol. C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, etanol. Câu 63: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Alanin làm mất mà dung dịch Br2. B. Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính. C. Trong tơ tằm có các gốc β-amino axit. D. Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit. Câu 64: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A. 12,0. B. 6,8. C. 6,4. D. 12,4. Câu 65: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. Phần trăm thể tích của CO2 trong hỗn hợp X là A. 14,286%. B. 28,571%. C. 16,135%. D. 13,235%. Câu 66: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): ®iÖn ph©n, cã mµng ng¨n → X5 (a) 2X1 + 2H2O  (b) X2 + CO2  → 2X2 + X3↑ + H2↑ → X1 + X4 + H2O → X6 + H2 O (d) X2 + X5  (c) 2X2 + X3  Biết X1, X2, X4, X5, X6 là các hợp chất khác nhau của kali. Các chất X4 và X6 lần lượt là A. KClO và KHCO3. B. KCl và KHCO3. C. KCl và K2CO3. D. KClO và K2CO3. Câu 67: Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O2. Giá trị của m là A. 3,22. B. 2,80. C. 3,72. D. 4,20. Câu 68: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau Thể tích dung dịch HCl (ml) 300 600 Khối lượng kết tủa a a + 2,6 Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 35,9. B. 15,6 và 27,7. C. 15,6 và 55,4. D. 23,4 và 56,3. Câu 69: Cho các phát biểu sau : (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi là đường mật ong. (c) Lực bazơ của amoniac yếu hơn lực bazơ của metylamin. (d) Để giảm đau nhức khi bị ong hoặc kiến đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt (e) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là A. 57,2. B. 42,6. C. 53,2. D. 52,6. Câu 71: Thực hiện các thí nghiệm sau : (a) Sục khí CO2 vào dung dịch CaCl2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO3)3 dư. (c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Hoà tan CaO vào dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 72: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): o

t (a) X + 2NaOH  → Y+Z+T

o

Ni, t → E (b) X + H2 

o

t → 2Y + T (d) Y + HCl  (c) E + 2NaOH  → NaCl + F Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử là C8H12O4. Phân tử khối của chất F là A. 60. B. 74. C. 46. D. 72. Câu 73: Cho mô hình thí nghiệm sau:

Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy. (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ. (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO. (e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO. (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 74: Hòa tan hỗn hợp gồm gồm CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là A. 33,55. B. 39,40. C. 51,10. D. 43,70. Câu 75: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO2 (là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,66. B. 5,34. C. 5,61. D. 5,44.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 76: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 46,4. B. 51,0. C. 50,8. D. 48,2. Câu 77: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là A. 45,45%. B. 58,82%. C. 51,37%. D. 75,34%. Câu 78: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+1 O4N) và Y (C mH2m+2O5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (ở điều kiện thường là thể khí). Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là A. 9,87. B. 9,84. C. 9,45. D. 9,54. Câu 79: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 8,6 ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là A. 11,12 và 57%. B. 11,12 và 43%. C. 6,95 và 7%. D. 6,95 và 14%. Câu 80: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác, đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là A. 4,98%. B. 12,56%. C. 4,19%. D. 7,47%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 3 3

Vận dụng thấp 2

1

1

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 2

1 2 1

6 3 4 2 6 5 5 0 3 1 1

1 1

1

1 1 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2 1


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 001 41-B 51-B 61-D 71-A

42-A 52-D 62-D 72-B

43-D 53-B 63-B 73-A

44-C 54-C 64-D 74-

45-B 55-A 6575-

46-C 56-A 66-D 76-B

47-D 57-A 67-A 77-

48-C 58-D 6878-A

49-D 59-B 69-A 79-C

50-C 60-D 70-D 80-D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 64: Chọn D. Ta có: nFe pư = nCu = 0,1 mol ⇒ mrắn = (11,6 – 5,6) + 6,4 = 12,4 gam Câu 65: Chọn A. o

t Quá trình: H 2 O + C  → CO, CO 2 , H 2 (1) Hỗn hợp khí CO, H2 + [O] → CO2, H2O (với n CO = n CO 2 ; n H 2 = n H 2O )

⇒ n CO + n H 2 = n O (oxit) = 3n Fe 2 O3 ⇒ n CO = 0,3 mol . Theo (1) áp dụng BTNT H, O: n H 2 = n H 2O = n CO + 2n CO 2 ⇒ n CO 2 = 0,15 mol ⇒ % VCO 2 = 14, 28% Câu 66: Chọn D. ®iÖn ph©n, cã mµng ng¨n (a) 2KCl (X1) + 2H2O  → 2KOH (X2) + Cl2 (X3↑) + H2↑ → KHCO3 (X5) (b) KOH (X2) + CO2  → KCl (X1) + KClO (X4) + H2O (c) 2KOH (X2) + Cl2 (X3)  → K2CO3 (X6) + H2O (d) KOH (X2) + KHCO3 (X5)  Câu 67: Chọn A. Quá trình nung: C4H10 → CnH2n + CmH2m + 2 (n ≥ 1; n ≥ 0) Khi đốt cháy Y gồm CmH2m + 2 : x mol và C4H10 dư: 0,1 – x (mol) luôn có: n H 2 O − n CO 2 = n Y = 0,1 (1)

n H2O = 0,27 mol BT: O và  ⇒ mY = mC + mH = 2,58 (g) → n H 2O + 2n CO 2 = 2.0,305 (2). Từ (1), (2) ta có:  n CO2 = 0,17 mol Theo BTKL: m C 4H10 = m + m Y ⇒ m = 3, 22 (g) Câu 68: Chọn B. Hỗn hợp gồm Na2O (4x mol) và Al2O3 (3x mol) ⇒ X chứa OH- dư (2x mol) và AlO2- (6x mol). a  n OH− + n Al(OH)3 = n H+ (1) 2x + 78 = 0,3 x = 0,05 Khi cho từ từ HCl vào X thì:  ⇒ ⇒ n OH− + (4n AlO2− − 3n Al(OH)3 ) = n H+ (2) 26x − 3. a + 2,6 = 0,6 a = 15,6  78 ⇒ m = 4.0,05.62 + 3.0,05.102 = 27,7 (g). Câu 70: Chọn D. quan hÖ Khi đốt a mol X:  → n CO 2 − n H 2O = n X (k X − 1) → 4a = a(k X − 1) ⇒ k X = 5 = 3π − COO − + 2π C − C CO vµ H O 2

2

n H2 BTKL = 0,15 mol  → m X = m Y − 2n H 2 = 38, 4 (g) 2 Cho m1 (g) X tác dụng với NaOH thì n X = n C3H 5 (OH)3 = 0,15 mol

Hidro hóa m1 (g) X với n X =

BTKL  → m 2 = m X + 40n NaOH − 92n C3H 5 (OH)3 = 52, 6 (g)

Câu 71: Chọn A. (a) CO2 + CaCl2 : không phản ứng. (b) 3Na + Fe(NO3)3 + 3H2O → 3NaNO3 + Fe(OH)3↓ + 3/2H2 (c) 4Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + Ba(AlO2)2 + 4H2O (d) Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓ (e) CaO + H2O → Ca(OH)2 ; Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3↓ + NaOH + H2O Câu 72: Chọn B. Công thức cấu tạo của X là CH3-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


o

t C 2 H 5COOCH 2CH 2OOCC 2 H 3 (X) + 2NaOH  → C 2 H 5COONa (Y) + C 2 H 3COONa ( Z) + C 2 H 4 (OH) 2 (T) o

Ni,t C 2 H 5COOCH 2 CH 2OOCC 2 H 3 + H 2  →(C 2 H 5COO) 2 C 2 H 4 (E) o

t (C 2 H 5COO) 2 C 2 H 4 + 2NaOH  → 2C 2 H 5COONa + C 2 H 4 (OH) 2

C 2 H 5COONa + HCl  → NaCl + C 2 H 5COOH (F) Phân tử khối của chất F là 74. Câu 73: Chọn A. (c) Sai, Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để chất rắn nóng chảy không chảy ngược vào ống nghiệm. (d) Sai, Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2. (f) Sai, Mô hình trên không được dùng xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ. Câu 74: Chọn B. Đoạn 1: Cl2 ; Đoạn 2: dốc tốc độ thoát khí nhanh ⇒ Cl2, H2 ; Đoạn 3: đi lên nhưng không dốc ⇒ H2, O2. Tại thời điểm t (h) có khí Cl2 thoát ra với số mol là 0,1 ⇒ ne (1) = 0,2 mol Tại thời điểm t đến 2t (h) có khí Cl2 và H2 thoát ra ⇒ H2 (0,1 mol) 2n − 2n H 2 BT: e Khi đó: n Cl 2 = 0, 2 mol ⇒ n NaCl = 0, 4 mol và  → n Cu = Cl 2 = 0,1 mol 2 Vậy m = 0,1.160 + 0,4.58,5 = 39,4 (g). Câu 75: Chọn C. BT: H BT: O  → n H 2O = n H 2SO4 ⇒ n H 2O = 0,32 mol  → 4n H 2SO4 = 4n SO 4 2 − + 2n SO2 + n H 2O ⇒ n SO4 2 − = 0,12 mol Dung dịch thu được sau khi tác dụng NaOH là Na+ (0,25 mol); SO42- (0,12 mol) và AlO2BTDT  → 2n SO 42− + n AlO 2− = n Na + ⇒ n AlO2− = 0, 01 mol (OH- đã phản ứng với Al3+ là 0,04 mol) Ta có: m Cu,Fe + m OH− = 7, 63 ⇒ m Cu,Fe = 7, 63 − 17.(0, 25 − 0, 01.4) = 4, 06 (g) n S + n H 2SO 4 = n SO42− + n SO2 ⇒ n S = 0, 04 mol . Vậy m = 4,06 + 0,01.27 + 0,04.32 = 5,61 (g)

Câu 76: Chọn B. m E − 12n CO 2 − 2n H 2O = 1 ⇒ n −COO = 0,5mol 16 n X + n Y + 2n Z = n −COO n X + n Y + 2n Z = 0,05 n X + n Y = 0,3mol ⇒ ⇒  n Z = 0,1 n Z = 0,1mol (k X − 1)n X + (k Y − 1)n Y + (k Z − 1)n Z = n CO2 − n H 2O Khi cho hỗn hợp E tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và KOH thì

Khi đốt cháy hỗn hợp E thì n O(trong E) =

BTKL  → m r¾n = m E + 40n NaOH + 56n KOH − 62n C 2 H 4 (OH)2 − 18n H 2O = 51(g)

(với n C 2 H 4 (OH)2 = n Z = 0,1mol vµ n H 2O = n X + n Y = 0,3mol ) Câu 77: Chọn A. BTKL  → m X + m HCl + m NaNO3 = m Y + m Z + m H 2O ⇒ n H 2O = 0, 43 mol Dung dịch Y chứa Fe2+ ; Fe3+ ; Mg2+ ; NH4+ ; Na+ (0,01) và Cl- (0,92). Ta có: mion kim loại + 18n NH 4+ = 46,95 – 0,01.23 – 0,92.35,5 = 14,06 (1) Khi cho Y tác dụng với KOH thì: m ion kim loai + m OH − = 29,18 ⇒ m ion kim loai + 17.(0,91 − n NH 4+ ) = 29,18 (2) Từ (1), (2) suy ra: mion kim loại = 13,88 (g) ; n NH 4+ = 0, 01 mol ⇒ n NO3 (X) =

m X − m KL = 0,15 mol 62

BT: H  → n HCl = 4n NH 4+ + 2n H2 + 2n H 2O ⇒ n H2 = 0,01 mol BT: N  → n N (X) + n NaNO3 = n NH4+ + n N (Z) ⇒ n N (Z) = 0,15 mol BT: O  → n O (X) + 3n NaNO3 = n O (Z) + n H 2O ⇒ n O (Z) = 0, 05 mol Hỗn hợp Z gồm 3 khí: trong đó có H2) và N2O; N2 hoặc N2O; NO hoặc N2; NO. Nhận thấy nN (Z) : nO (Z) = 3 : 1 ⇒ 3N và 1O ⇒ 2 khí đó là N2 và NO (có số mol bằng nhau = 0,05) Vậy %V khí N2O = 45,45%.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 78: Chọn A. X là muối của axit cacboxylic vớ i (CH3 )3N ⇒ X có dạng là HOOC-R-COONH(CH3)3 Y là muối của α-amino axit no với axit nitric ⇒ Y có dạ ng là HOOC-R’-NH3NO3 . HOOCRCOONH(CH 3 )3 + NaOH  NaOOCRCOONa, NaOOCR ' NH 2 E → + (CH 3 )3 N  HOOCR'NH 3 NO 3  NaNO 3 0,03mol

− 2n X n Ta có: n X = n (CH3 )3 N = 0,03 mol ⇒ n Y = NaOH = 0, 03 mol 2

→ (CH3 )3NHCl + HOOC-R-COOH PTHH: HOOC-R-COONH(CH3 )3 + HCl  2, 7 = 90 (R = 0) Ta có: n HOOC−R −COOH = n (CH3 )3 N = n HCl = 0, 03 mol ⇒ M HOOC−R −COOH = 0, 03 V ậ y X là HOOC-COONH(CH3 )3 và Y là HOOC-C4 H8-NH3NO3 ⇒ m E = 9,87 (g) Câu 79: Chọn D. Thí nghiệm 1: Cho 20 ml Y vào BaCl2 thì: n SO 42− = n ↓ = 0, 01 mol BT: S  → n FeSO 4 .7H

2O

= n SO 4 2 − − n H 2SO 4 = 0, 05 − 0, 025 = 0, 025 mol ⇒ m FeSO 4 .7H

2O

= 6,95 (g)

BT: e Thí nghiệm 2: Cho KMnO4 (8,6.10-4 mol) vào Y thì  → n Fe2+ = 5n KMnO4 = 4,3.10 −3 mol

Trong không khí, Fe2+ bị oxi hoá thành Fe3+ với số mol tương ứng là 0,025 – 0,0215 = 3,5.10-3 mol

3,5.10 −3 .100% = 14% 0, 025 Câu 80: Chọn A. Vậy % n Fe 2 + =

m X − 12n CO 2 − 2n H 2O = 0, 48 mol 2 Xét hỗn hợp Z, giả sử trong hỗn hợp chứa C2H5OH và C2H4(OH)2. Khi đó ta có hệ sau: 46n C2 H5OH + 62n C 2H 4 (OH) 2 = 17,88 n C2 H5OH = 0, 2 mol ⇒  n C 2H5OH + 2n C 2H 4 (OH) 2 = n COO = 0, 48 n C2 H 4 (OH) 2 = 0,14 mol * Khi xét các trường hợp khác của hỗn hợp Z đều không thỏa vì giải tương tự hệ trên cho giá trị âm. BTKL Khi cho X tác dụng với NaOH:  → mY = m X + 40n NaOH − m Z = 36,66(g) ( n NaOH = nCOO = 0,48mol ) Dùng tăng giảm khối lượng để đưa muối Y về axit tương ứng m axit = m Y − 22n NaOH = 26,1(g) Quy đổi 26,1 gam hỗn hợp axit thành C n H 2n + 2 và COO ⇒ m C n H 2 n + 2 = m axit − 44n − COO = 4, 98 (g) BTKL → n CO2 = 1, 46 mol ⇒ n COO = Khi đốt cháy hoàn toàn X: 

BT:C • Giả sử đốt: C n H 2 n + 2 thì  → n C(trong Cn H2n +2 ) = n CO2 − 2(n C2H5OH + n C2H4 (OH)2 ) − n CO2 (trong Y) = 0,3mol

⇒ n H(trong Cn H 2n + 2 ) = m Cn H 2n + 2 − 12n C(trong Cn H 2n + 2 ) = 1,38 mol Áp dụng độ bất bão hòa khi đốt cháy C n H 2 n + 2 có: n Y = n Cn H 2n + 2 = n CO 2 − n H 2O = 0,39 mol Nhận thấy rằng 1 <

nY

< 2 , nên trong hỗn hợp axit có chứa axit hai chức. Ta có hệ sau: n NaOH n RCOOH + 2n R '(COOH) 2 = n NaOH = 0, 48 n RCOOH = 0,3mol ⇒  n R '(COOH) 2 = 0,09 mol n RCOOH + n R '(COOH) 2 = n Y = 0,39

BT:C Xét hỗn hợp axit ta có:  → an RCOOH + bn R '(COOH) 2 = n CO2 (sp ch¸y) − 2(n C2H5OH + n C2H 4 (OH) 2 )

→ 0, 3a + 0, 09 b = 0, 78 ⇒ a = b = 2 ⇒ CH3COOH và HOOC-COOH Nhận thấy rằng trong X chỉ chứa một este đơn chức đó là CH3COOC2H5. với n CH3COOC2H5 = n CH3COOH − 2n C2 H 4 (OH) 2 = 0, 02 mol ⇒ %m CH3COOC2 H5 = 4,98%

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 4 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 2 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 002 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng? A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Fe. Câu 42: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Al. B. Fe. C. K. D. Ba. Câu 43: Natri cacbonat còn có tên gọi khác là sođa. Công thức của natri cacbonat là A. Na2SO3. B. NaCl. C. Na2CO3. D. NaHCO3. Câu 44: Metyl fomat có công thức cấu tạo là A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3COOCH3. Câu 45: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu? A. HCl. B. NaCl. C. Na3PO4. D. H2SO4. Câu 46: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tính chuyển màu xanh? A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3COOH. D. HCl. Câu 47: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là A. CH4. B. CO2. C. N2. D. Cl2. Câu 48: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là A. FeCl3. B. MgCl2. C. CuCl2. D. FeCl2. Câu 49: Crom (VI) oxit có công thức hoá học là A. Cr(OH)3. B. CrO3. C. K2CrO4. D. Cr2O3. Câu 50: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Fructozơ. D. Saccarozơ. Câu 51: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? A. Tơ nilon-6. B. Tơ tằm. C. Tơ nitron. D. Tơ visco. Câu 52: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al? A. HCl. B. NaOH. C. HNO3 loãng. D. NaCl. Câu 53: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học? A. Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. B. Đốt dây magie trong bình bình đựng khí O2. C. Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm. D. Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng. Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O2 (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 17,92 lít. B. 4,48 lít. C. 11,20 lít. D. 8,96 lít. Câu 55: Hoà tan hoàn toàn 10 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được V lít khí. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 1,12. D. 4,48. Câu 56: Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. X là A. C17H35COOCH3. B. (C17H35COO)3C3H5. C. C17H33COOCH3. D. (C17H33COO)3C3H5.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam muối. Công thức phân tử của X là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 58: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? A. MgCl2 và NaOH. B. Fe(NO3)2 và AgNO3. C. KHCO3 và HCl. D. HCl và NaNO3. Câu 59: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ:

Hai chất X, Y tương ứng là A. Benzen và phenol. B. Nước và dầu ăn. C. Axit axetic và nước. D. Benzen và nước. Câu 60: Phát biểu nào sau đây sai? A. Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. B. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian. C. Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi. D. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng. B. Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước. C. Thành phần chính của tinh bột là amilopectin. D. Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ. Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) là A. Đốt cháy bột sắt trong khí clo. B. Cho bột sắt vào lượng dư dung dịch bạc nitrat. C. Cho thanh sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng. D. Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Câu 63: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. glucozơ và sobitol. B. fructozơ và sobitol. C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 64: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa. Giá trị m là A. 90 B. 150 C. 120 D. 70. Câu 65: Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 29,55. B. 19,7. C. 15,76. D. 9,85. Câu 66: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Thể tích dung dịch NaOH (ml) 140 240 Khối lượng kết tủa (gam) 2a + 1,56 a Giá trị của m và a lần lượt là A. 5,4 và 1,56. B. 5,4 và 4,68. C. 2,7 và 4,68. D. 2,7 và 1,56. Câu 67: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4. (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (d) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. (e) Cho kim loại Cu vào dịch FeCl3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 68: Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường: + FeCl2 + O2 + H2O ®iÖn ph©n dung dÞch + HCl + Cu NaCl  → X  → Y  → Z  → T  → CuCl2 mµng ng¨n Hai chất X, T lần lượt là A. NaOH, Fe(OH)3. B. Cl2, FeCl2. C. NaOH, FeCl3. D. Cl2, FeCl3. Câu 69: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và H2. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1. Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch. Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch. Giá trị của x là A. 30. B. 24. C. 48. D. 60. Từ thực hiện các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol): Câu 70: X o

t → 2X1 + X2 + H2O (1) X + 2NaOH  to

→ Y + NaCl (2) X1 + HCl  o

CaO, t → Z + Cu + H2O → CH4 + Na2CO3 (3) X2 + CuO  (4) X1 + NaOH  Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5. Nhận xét nào sau đây sai? A. X có mạch cacbon không phân nhánh. B. X2 là hợp chất hữu cơ đa chức. C. Y có tên gọi là axit axetic. D. Z là anđehit no, hai chức, mạch hở. Câu 71: Cho các phát biểu sau: (a) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. (b) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối –S–S– giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh. (c) Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với giấm ăn. (d) Vải làm từ chất liệu nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm. (e) Sự đông tụ protein chỉ xảy ra khi đun nóng. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là A. 24,18. B. 27,72. C. 27,42. D. 26,58. Câu 73: Tiến hành điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau: Thời gian điện Tổng số chất khí thoát ra Tổng thể tích khí thoát ra ở phân (giây) ở hai điện cực hai điện cực (lít) t 1 1,344 2t 2 2,24 3t x V 4t 3 5,152 Giả sử hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của V là A. 3,584. B. 3,136. C. 2,912. D. 3,36. Câu 74: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-3O6N5) là pentapeptit được tạo bởi một amino axit. Cho 0,26 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng, thu được etylamin và dung dịch T chỉ chứa 62,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 63,42%. B. 51,78%. C. 46,63%. D. 47,24%. Câu 75: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O2 vừa đủ thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,81 mol. Mặt khác, 11,52 gam X

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phản ứng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H2. Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 8,35%. B. 16,32%. C. 6,33%. D. 7,28%. Câu 76: Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 (0,34 mol) và KHSO4. Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 với tỉ lệ mol tương ứng 10 : 5 : 3 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho NaOH dư vào Y thì có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời thu được 17,4 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm khối lượng của Mg trong E là A. 29,41%. B. 26,28%. C. 28,36%. D. 17,65%. Câu 77: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là A. 0,05. B. 0,06. C. 0,04. D. 0,03. Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol. Mặt khác, m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong A là A. 45,20%. B. 50,40%. C. 62,10%. D. 42,65%. Câu 79: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước: Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng. (b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế. (c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn. (d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa. (e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 80: Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 (số mol của Fe3O4 là 0,02 mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X. Cho AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3 tham gia phản ứng thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 107,6. B. 98,5. C. 110,8. D. 115,2. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 3 3

Vận dụng thấp 2

1

1

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 2

1 2 1

6 3 4 2 6 5 5 0 3

1

1

1

1 1

1 1 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2 1


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 002 41-A 51-B 61-C 71-B

42-B 52-D 62-D 72-D

43-C 53-B 63-A 73-B

44-A 54-D 64-D 74-A

45-C 55-A 65-D 75-A

46-A 56-D 66-D 76-D

47-A 57-C 67-C 77-D

48-A 58-D 68-A 78-D

49-B 59-D 69-A 79-A

50-D 60-D 70-B 80-A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn D. o

t Quá trình: X (CO 2 , H 2 O) + C  → Y (CO, CO 2 , H 2 ) .

(1) : n CO 2 (X) + n C = n CO, CO 2 (Y) BT: C, H  → ⇒ (1) + (2) : 0,55 + n C = 0,95 ⇒ n C = 0, 4 mol (2) : n H 2O = n H 2 BT: e  → 4n C = 2n CO + 2n H 2 ⇒ 4.0, 4 = 2.(0, 95 − n CO 2 (Y) ) ⇒ n CO 2 (Y) = 0,15 mol Khi cho 0,15 mol CO2 tác dụng với Ba(OH)2: 0,1 mol thì tạo thành 2 muối. ⇒ n BaCO 3 = n OH − − n CO 2 = 0, 05 mol ⇒ m BaCO 3 = 9,85 (g)

Câu 66: Chọn D. BTDT Dung dịch X thu được gồm Al3+ (x mol); SO42- (0,2 mol); H+ (y mol)  → y = 0, 4 − 3x (1) 2a + 1,56  = 0, 28  y + 3. 78  n H + + 3n ↓ (1) = n NaOH (1) Khi cho X tác dụng với NaOH thì:  (2) ⇒  n H + + (4n Al3+ − n ↓ (1) ) = n NaOH (2)  y + 4x − a = 0, 48  78 Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,1; y = 0,1; a = 1,56 ⇒ m = 2,7 (g). Câu 67: Chọn C. (a) BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 ↓ + K2SO4 + HCl (b) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O (c) 3NH3 + Fe(NO3)3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3 (d) 4NaOH dư + AlCl3 → Na[Al(OH)4] + 3NaCl (e) Cu + 2FeCl3 dư → CuCl2 + 2FeCl2 Câu 68: Chọn A. + FeCl2 + O2 + H 2O ®iÖn ph©n dung dÞch + HCl + Cu NaCl  → NaOH  → Fe(OH)2  → Fe(OH)3  → FeCl3  → CuCl2 mµng ng¨n

Câu 69: Chọn A. Đặt CTTQ của Y là CnH2n+2-2k với 14n + 2 – 2k = 46 n Br2 Khi cho Y tác dụng với Br2 thì: k Y = = 1,8 ⇒ n = 3, 4 : C3,4 H 5,2 nY Phản ứng cộng H2 không làm thay đổi số cacbon ⇒ X gồm C3,4H4 (0,125) và H2 (0,6nY = 0,075). 5 Cho 0,125 mol X có 5/64 mol C3,4H4 ⇒ n Br2 = 2, 4. = 0,1875 mol ⇒ m Br2 = 30 (g) 64 Câu 70: Chọn B. Từ phản ứng (4) suy ra X1 là CH3COONa Từ phản ứng (2) suy ra Y là CH3COOH Từ phản ứng (1) suy ra X là CH3-COO-CH2-CH(OH)-OOC-CH3 ⇒ X2 là HO-CH2-CHO Từ phản ứng (1) suy ra Z là OHC-CHO. B. Sai, X2 là hợp chất hữu cơ tạp chức. Câu 71: Chọn B. (e) Sai, Sự đông tụ protein xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác tương ứng. Câu 72: Chọn D. Đặt nX = x; n CO 2 = y; độ bất bão hoà của X là k. Ta có: mX = mC + mH + mO = 12y + 1,53.2 + 16.6x = 25,74 (1)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Theo độ bất bão hoà: x.(k – 1) = y – 1,53 (2) và n Br2 = x.(k – 3) = 0,06 (3) Từ (1), (2) ,(3) ⇒ kx = 0,15; x = 0,03; y = 1,65 Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 3.nX = 0,09 mol và n C3H8O3 = x = 0,03 mol BTKL  → mmuối = mX + mNaOH – m C3H8O3 = 26,58 (g).

Câu 73: Chọn B. Tại thời điểm t (s) có khí Cl2 (0,06 mol) ⇒ ne (1) = 0,12 mol 2x + 4y = 0,12.2  x = 0, 08 Tại thời điểm 2t (s) có 2 khí Cl2 (x mol) và O2 (y mol) ⇒  ⇒  x + y = 0,1  y = 0, 02 Tại thời điểm 4t (s) có 3 khí H2 (a mol); Cl2 (0,08 mol) và O2 (b mol) ⇒ ne (4) = 0,48 mol 0, 48 − 2.0, 08 BT: e BT: e  →b = = 0, 08 mol ⇒ a = 0, 07 mol  → n Cu = 0,17 mol 4 n H = 0,01 Cu : 0,17 mol BT: e Tại thời điểm 3t (s) ⇒ ne (3) = 0,36 mol có   → 2 ⇒ V = 3,136 (l) Cl 2 : 0, 08 mol n O2 = 0,05 Câu 74: Chọn A. n = n X + n Y = 0, 26 n = 0, 2 Ta có:  E ⇒ X n NaOH = 2n X + 5n Y = 0, 7 n Y = 0, 06 Muối gồm CxH2x(COONa)2 (0,2 mol) và NH2-CyH2y-COONa (0,06.5 = 0,3 mol) mmuối = 0,2.(14x + 134) + 0,3.(14y + 83) = 62,9 ⇒ x = 1 và y = 2 E gồm CH2(COONH3C2H5)2 (0,2 mol) và (Ala)5 (0,06 mol) ⇒ %mX = 63,42%. Câu 75: Chọn A. Khi cho ancol tác dụng với Na thì: n OH = 2n H 2 = 0,19 mol ⇒ n ancol (X) = 0,19 − 0,16 = 0, 03 mol

n CO 2 + n H 2O = 0,81 n CO 2 = 0, 43 ⇒ Khi đốt cháy X thì:  12n CO 2 + 2n H 2O = 11,52 − 16.(0,16.2 + 0, 03) n H 2O = 0,38 Cancol = 1 k=2 BT: C Ta có: n CO2 − n H2O = −0,03 + (k − 1)n este  → n este = 0,08 mol  → ⇒ %mCH3OH = 8,33% Ceste = 5 Câu 76: Chọn D. Hỗn hợp X gồm NO (0,2 mol), H2 (0,1 mol) và NO2 (0,06 mol). BT: N  → n NH + = 0, 08 mol và kết tủa là Mg(OH)2 có 0,3 mol 4

Dung dịch Y có chứa Al3+ ; Mg2+ (0,3 mol); NH4+ (0,08 mol) Mà n OH − = 4n Al3+ + 2n Mg 2+ + n NH + ⇒ n Al3+ = 0, 4 mol 4

BT:e  → n Mg =

3n NO + 2n H 2 + n NO 2 + 8n NH + − 3n Al 4

BT: Mg = 0,15 mol   → n MgO = 0,15 mol

2 Vậy %mMg = 17,65%. Câu 77: Chọn D. Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O Cho Y tác dụng với NaOH thu được kết tủa duy nhất là Fe(OH)3: 0,1 mol ⇒ n H + dư = 0,4 – 0,1.3= 0,1 mol và Áp dụng BT S: n SO 4 2 − (Y) dư = 0,55 – 0,14 = 0,41 mol

Dung dịch Y gồm H+: 0,1 mol; SO42-: 0,41 mol và Fe3+: 0,24 mol (Theo BTĐT) Điều này chứng tỏ là Fe3+ khi tham gia pư với NaOH là lượng dư nên Fe(OH)3 tính theo mol NaOH. BT: e  → 3n Fe = 2n O + 2n SO 2 ⇒ n O = 0, 22 mol Khi cho X tác dụng với HCl thì: n HCl = 2n H 2 + 2n H 2O = 2a + 0, 44 mà m Fe + m Cl − = 31,19 ⇒ 0, 24.56 + 35, 5.(2a + 0, 44) = 31,19 ⇒ a = 0, 03

Câu 78: Chọn D.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT: Na BT: O BTKL Khi đốt cháy T, có:  → n − COONa = 0, 7 mol → n CO 2 = 0,35 mol → m T = 47, 3 (g)

Nhận thấy: n −COONa = n CO 2 + n Na 2CO3 ⇒ muối thu được có số C = số nhóm chức mà m T = m −COONa + m H ⇒ n H = 0, 4 (0,5n H 2O ) ⇒ 2 muối đó là HCOONa (0,4) và (COONa)2 (0,15) BTKL Khi thuỷ phân A thì: n NaOH = n OH = 0, 7 mol → m A = 41,5 (g) Ta có: 31,7 < Mancol < 63,4 ⇒ Hai ancol thu được gồm CH3OH (0,5) và C2H4(OH)2 (0,1) Các este thu được gồm HCOOCH3 (0,2); (HCOO)2C2H4 (0,1); (COOCH3)2 (0,15) Vậy %mZ = 42,65% (tính theo (COOCH3)2 là lớn nhất). Câu 79: Chọn A. (a) Sai, Không thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằ ng dung dịch axit sunfuric loãng. (c) Sai, Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phân tách lớp sản phẩm thu được. (d) Sai, Không thể thay dung dị ch NaCl bão hòa bằ ng dung dịch HCl bão hòa. (e) Sai, Nếu dùng CH3COOH 15% (tức là không nguyên chất) thì hiệu suất của phản ứng thấp. Câu 80: Chọn A. Ta có: n H + = 4n NO + 2n O = n NO = 0,1 mol với n O = 4n Fe2O3 ⇒ n NO quá trình (1) = = 0, 08 mol

AgCl : 0,56 + 2 n FeCl2 BT: e  → 2n Cu + n FeCl2 + 0, 04 + 0, 02 = 3.0,1 + 0, 2 − 2 n FeCl2 (1) Kết tủa gồm  BT: Ag → Ag : 0, 2 − 2 n  FeCl2 Hỗn hợp ban đầu có: 64n Cu + 127n FeCl 2 + 0, 04.180 + 0, 02.232 = 28, 4 (2) n Cu = 0,1 Từ (1), (2) suy ra:  ⇒ m↓ = 107, 64 (g) n FeCl2 = 0, 08 --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 4 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 003 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Ở điều kiện thường, crom tác dụng với phi kim nào sau đây? A. Flo. B. Lưu huỳnh. C. Photpho. D. Nitơ. Câu 42: Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là A. phèn chua. B. vôi sống. C. thạch cao. D. muối ăn. Câu 43: Quặng xiđerit có thành phần chính là A. FeCO3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeS2. Câu 44: Monome nào sau đây không có phản ứng trùng hợp? A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3. Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO? A. K. B. Na. C. Fe. D. Ca. Câu 46: Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là A. CaCl2. B. CaCO3. C. Na2CO3. D. CaO. Câu 47: Chất không có phản ứng thủy phân là A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ. Câu 48: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic. Câu 49: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với A. NaCl. B. Mg(OH)2. C. Cu(OH)2. D. KCl. Câu 50: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Na2CO3. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. NaNO3. Câu 51: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất? A. Ag. B. Na. C. Al. D. Fe. Câu 52: Chất béo là trieste của axit béo với A. metanol. B. glixerol. C. etilen glycol. D. etanol. Câu 53: Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được anđehit axetic? A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH2CH=CH2. Câu 54: Rót 1 - 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch Na2CO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là A. Ancol etylic. B. Anđehit axetic. C. Axit axetic. D. Phenol. Câu 55: Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng xong, thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là A. 4,48. B. 1,12. C. 3,36. D. 2,24. Câu 56: Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là A. 1,68. B. 2,80. C. 3,36. D. 0,84.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. Glucozơ và saccarozơ. B. Saccarozơ và sobitol. C. Glucozơ và fructozơ. D. Saccarozơ và glucozơ. Câu 58: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH− → H2O? A. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O. B. NaOH + HCl → NaCl + H2O. C. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O. D. Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O. Câu 59: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở điều kiện thường, anilin là chất khí. B. Phân tử Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. C. Dung dịch valin làm quỳ tím hoá đỏ. D. Các amin đều có số nguyên tử hiđro lẻ. Câu 60: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3. (b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Đốt sợi dây sắt trong bình đựng khí oxi. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 61: Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 11,15 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 7. B. 5. C. 9. D. 11. Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Fe vào dung dịch HNO3. B. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3. C. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl. D. Sục khí Cl2 vào dung dịch Fe2(SO4)3. Câu 63: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là A. 36,8. B. 18,4. C. 23,0. D. 46,0. Câu 64: Cho các polime: poli(vinyl clorua), polietilen, policaproamit, tơ nilon-7, xenlulozơ triaxetat và cao su buna-N. Số polime thuộc loại chất dẻo là A. 5. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 65: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,08. C. 0,2. D. 0,16. Câu 66: Hỗn hợp X gồm KHCO3 và Na2CO3. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 0,12 mol kết tủa. Mặt khác, 2m gam tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 3,584. B. 1,792. C. 2,688. D. 5,376. Câu 67: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là A. 0,3. B. 0,2. C. 0,4. D. 0,05. FeSO4 + H 2SO 4 NaOH(d−) Br2 + NaOH  → X  → Y → Z Câu 68: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K 2Cr2 O7  Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là A. Cr(OH)3 và Na2CrO4. B. Cr(OH)3 và NaCrO2. C. NaCrO2 và Na2CrO4. D. Cr2(SO4)3 và NaCrO2. Câu 69: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): o

t (a) X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O  → X1 + 4Ag + 4NH4NO3 → X2 + 2NH3 + 2H2O (b) X1 + 2NaOH 

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ X3 + 2NaCl (c) X2 + 2HCl  o

H2 SO4 ñaëc, t  → X4 + H2 O (d) X3 + C2H5OH ← 

Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn toàn X2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và Na2CO3. Phân tử khối của X là A. 118. B. 138. C. 90. D. 146. Câu 70: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun nóng nước cứng tạm thời. (b) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp. (c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. (d) Nung nóng KMnO4. (e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 71: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô. (b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ. (c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm từ tơ tằm sẽ nhanh hỏng. (d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng. (e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 72: Cho dung dịch X gồm Al2(SO4)3, H2SO4 và HCl. Cho dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của V và a lần lượt là A. 3,4 và 0,08. B. 2,5 và 0,07. C. 3,4 và 0,07. D. 2,5 và 0,08. Câu 73: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là A. 6,48 gam. B. 4,86 gam. C. 2,68 gam. D. 3,24 gam. Câu 74: Cho 14,35 gam muối MSO4.nH2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,1 mol khí. Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 7,28 lít (đktc). Giả sử hiệu suất của phản ứng điện phân là 100% và các khí sinh ra không hoà tan được trong nước. Giá trị của m là A. 7,15. B. 7,04. C. 3,25. D. 3,20. Câu 75: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là A. 3,36. B. 3,92. C. 3,08. D. 2,8.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 76: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong bình kín, không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất rắn không tan Z và 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 6,80. B. 6,96. C. 8,04. D. 7,28. Câu 77: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng. (1) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất. (3) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa. (4) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. (5) Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng này để điều chế xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 78: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 7 : 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 77. B. 71. C. 68. D. 52. Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 9. B. 12. C. 5. D. 6. Câu 80: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 : 1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 58. B. 46. C. 54. D. 48. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 3 3

Vận dụng thấp 2

1

1

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 3 2 1

6 3 4 2 5 6 5 0 3 1 1

1 1

1

1

1 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2 1


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 003 41-A 51-A 61-B 71-B

42-A 52-B 62-D 72-A

43-A 53-B 63-A 73-A

44-D 54-C 64-B 74-C

45-C 55-D 65-B 75-B

46-B 56-C 66-D 76-C

47-A 57-D 67-A 77-C

48-B 58-B 68-C 78-A

49-C 59-B 69-A 79-A

50-B 60-A 70-A 80-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 64: Chọn B. Polime thuộc loại chất dẻo là poli(vinyl clorua), polietilen. Câu 65: Chọn B. X được cấu tạo từ C17H35COOH và C17H33COOH nên X là C57HnO6 n CO2 BT: C BT: O  → nX = = 0, 04 mol  → n H2O = 6n X + 2n O2 − 2n CO2 = 2,12 mol 57 Theo độ bất bão hoà: n CO2 − n H 2O = ( πC−C + 3 − 1).n X ⇒ πC−C .n X = n Br2 = 0, 08 mol Câu 66: Chọn D. Cho m gam X tác dụng với Ca(OH)2 thì : n KHCO3 + n Na 2CO3 = n CaCO3 = 0,12 mol Khi cho 2m gam X (gấp đôi lượng đầu) tác dụng với HCl (dư): BT:C  → n CO 2 = 2(n KHCO3 + n Na 2CO3 ) = 0, 24 mol ⇒ VCO2 = 5,376 (l) Câu 67: Chọn A. 8, 6 BTKL  → m X = m Y = m C2 H 4 + m C4 H 4 + m H 2 = 8, 6 gam → n Y = = 0, 4 mol 21,5 BTLK: π →1n C2 H4 + 3n C4 H4 = n Br2 + n H 2 pư ⇒ n Br2 = 0, 3 mol mà n H 2 pư = n X − n Y = 0,1 mol 

Câu 68: Chọn C. - Các phản ứng xảy ra là:

→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 (X) + H2O FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4  → NaCrO2 (Y) + Na2SO4 + H2O Cr2(SO4)3 + NaOH dư  → Na2CrO4 (Z) + NaBr + H2O NaCrO2 + Br2 + NaOH  Câu 69: Chọn A. Đốt X2 chỉ tạo CO2 và Na2CO3 ⇒ X2: (COONa)2 (1) X tác dụng với 4AgNO3 nên X là (CHO)2 ⇒ X1: (COONH4)2 (2) X2: (COONa)2 (3) X3: (COOH)2 (4) X3 + C2H5OH theo tỉ lệ mol 1 : 1 ⇒ X4: HOOC-COOC2H5 có M X4 = 118 . Câu 70: Chọn A. (a) Đun nóng nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 thu được khí CO2. ®iÖn ph©n, cã mµng ng¨n (b) 2NaCl + 2H2O  → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑ (c) 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 6H2O o

t (d) 2KMnO4  → K2MnO4 + MnO2 + O2↑ (e) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2↑ Câu 72: Chọn A. Tại n NaOH = 0,1 mol ⇒ n H + = 0,1 mol

Tại n Al(OH)3 = 0, 25 mol ⇒ n Al3+ = 0, 25 mol

0,1V − 0,1  0,1V − 0,1 n NaOH = 0,1V ⇒ n Al(OH)3 = Tại  ⇒ 4.0, 25 − (0,3V − 0,1) = ⇒ V = 3, 4 ⇒ a = 0, 08 3 3 n NaOH = 0,3V Câu 73: Chọn A.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đặt số mol CO2, H2O lần lượt là x, y mol và n E =

n NaOH = 0,11 mol (vì các chất trong E đều là 2 chức). 2

BTKL   → 44x + 18y = 12,84 + 0,37.32 = 24, 68  x = 0, 43 Ta có:  ⇒ BT: O  y = 0,32  → 2x + y = 0, 22.2 + 0,37.2 = 1,18 mà x – y = (k – 1).0,11 ⇒ k = 2 nên X, Y, Z, T đều 2 chức, no, mạch hở. 0, 43 Số C E = = 3,9 ⇒ X: C3H4O4 ; Y và Z: C4H6O4 ; T: C5H8O4. 0,11 ⇒ CTCT của Z là HCOO-CH2-CH2-OOCH (a mol) và T: CH3OOC-COO-C2H5 (b mol). Vì 3 ancol có số mol bằng nhau nên a = b ⇒ 62a + 32a + 46a = 2,8 ⇒ a = 0,02  n X + n Y = 0,11 – 0, 04 = 0, 07  n X = 0, 03 Ta có:  BT: C ⇒ ⇒ m Y = 6, 48 (g) → 3n X + 4n Y = 0, 43 – 0, 02.4 – 0, 02.5 = 0, 25  n Y = 0, 04  

Câu 74: Chọn C. Thời điểm Tại t (s)

Tại 2t (s)

Tại catot

Tại anot −

2Cl  → Cl 2 + 2e

M 2 + + 2e  →M

H 2 O + 2e  → H 2 + 2OH

0,18 mol −

0,09 mol

2H 2 O  → 4H + + 4e + O 2 2Cl −  → Cl 2 + 2e

→M M 2 + + 2e 

0,18 mol

H 2 O + 2e  → H 2 + 2OH −

0,09 mol

2H 2 O  → 4H + + 4e + O 2

* Xét quá trình điện phân tại thời điểm t (s): Ta có: n O2 = 0,1 − n Cl 2 = 0,01mol ⇒ n e trao ®æi = 2n Cl2 + 4n O2 = 0,22 mol * Xét quá trình điện phân tại thời điểm 2t (s): n e trao ®æi = 2.0,22 = 0,44 mol 0, 44 − 2n Cl− Tại anot: n O 2 = = 0, 065 mol và catot: n H 2 = 0,325 − n Cl2 − n O2 = 0,17 mol 4 0, 44 − 2n H2 n =7 BT:e → M = 65 (Zn)  → nM = = 0,05mol ⇒ n MSO4 .nH2O = 0,05mol ⇒ MMSO4 .nH2O = 287  2 Vậy tại thời điểm t (s) thì tại catot tăng là 3,25 gam. Câu 75: Chọn B. 0,1 − b 0,3 − b Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (a mol) và HCl dư (b mol) ⇒ ∑ n NO = 0, 05 + mol = 4 4 Khi cho Y tác dụng với NaOH thì: 3a + b = 0,23 (1) BT:e

 → 3n Fe = 3n NO ⇒ 4a = 0,3 − b (2). Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,07 mol ⇒ m = 3,92 (g) Câu 76: Chọn C. CO2 → Al(OH) H 2 + NaAlO 2  3

0

0,03mol

dd Y

0,11mol

t NaOH → Fe, Al 2 O 3 , Al  → Quá trình: Al, Fe x O y  H 2SO 4 (d Æc, nãng) Fe(Z)  → Fe 2+ , Fe3+ ,SO 4 2− + SO hçn hîp r¾n X r¾n 2 20,76 (g)

BT:e

0,155mol

n Al(OH)3 − n Al(X) 2n H 2 BT:Al = 0, 02 mol → n Al2O3 = = 0, 045 mol 3 2 = 3n Al 2O3 = 0,135 mol . Khi cho Z tác dụng với H2SO4 đặc nóng, có: n SO42− = n SO2 = 0,155 mol

 → n Al =

⇒ n O(r¾n)

⇒ m Fe 2 + ,Fe3+ = 20, 76 − 96n SO 4 2 − = 5,88(g) ⇒ m Fe x O y = m Fe 2 + , Fe3+ + 16n O = 8, 04 (g)

Câu 77: Chọn C. (1) Đúng, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên bề m ặt của chất lỏng đó là xà phòng và phần chất lỏng ở dưới là NaCl và glixerol.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(2) Đúng, Sau bước 2, các chất được tạo thành sau phản ứng xà phòng hoá hoà tan với nhau nên lúc này trong bát sứ thu được chất l ỏng đồng nhất. (3) Sai, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để kết tinh xà phòng lên trên bề mặt chất lỏng. (4) Đúng, Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm có chứa glixerol hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam. (5) Đúng. Câu 78: Chọn A. X là CxH2x(COONH3C2H5) (7a mol); Y là NH2-CyH2y-COONH3C2H5 (3a mol). ⇒ n C2 H5 NH2 = 7a.2 + 3a = 0,17 ⇒ a = 0, 01 Muối gồm CxH2x(COONa)2 (0,07 mol) và NH2- CyH2y-COONa (0,03 mol) mmuối = 0,07.(14x + 134) + 0,03.(14y + 83) = 15,09 ⇒ x = 2 và y = 3 X: C2H4(COONH3C2H5)2 và Y: NH2-C3H6-COONH3C2H5 ⇒ %mX = 76,63% ≈ 77% Câu 79: Chọn A. X được tạo thành từ axit no và ancol no đều đơn chức (RCOOR1). Y được tạo thành từ axit không no có 1 liên kết C=C và ancol no đều đơn chức (RCOOR2). Z được tạo thành từ axit no hai chức và ancol đơn chức (RCOOR3)2. Hỗn hợp T gồm các muối có dạng RCOONa: x mol và R’(COONa)2: y mol với x + y = 0,2 (1) 2n H 2O Ta có: H = = 0, 55 ⇒ Trong có 1 muối không chứa H là (COONa)2 và 1 muối là HCOONa x+y BT: Na BT: O n Na2CO3 = 0,5x + y  → → 2x + 4y + 0,35 = 1,5x + 3y + 2nCO2 + 0,055 ⇒ nCO2 = 0, 25x + 0,5 y+ 0,1475

BTKL  → 24, 28 + 5, 6 = 106.(0, 5x + y) + 44.(0, 25x + 0, 5y + 0,1475) + 0, 99 (2) Từ (1), (2) suy ra: x = 0,05 ; y = 0,15 ⇒ (MR + 67).0,05 + 0,15.134 = 24,28 ⇒ MR = 16,6 ⇒ muối còn lại trong T là CH2=CHCOONa. Giải hệ 2 ẩn tìm được mol của HCOONa là 0,02 mol Xét hỗn hợp ancol, ta có: nancol = x + 2y = 0,35 ⇒ Mancol = 36,8 ⇒ có CH3OH. Quy đổi hỗn hợp ancol thành CH3OH (0,35 mol) và CH2 (0,12 mol) X: HCOOCH3(CH2)x ; Y: C2H3COOCH3(CH2)z ; Z: (COOCH3)2(CH2)z Ta có: 0,02x + 0,03y + 0,15z = 0,12 ⇒ z = 0 (bắt buộc) và x = 3; y = 2 (x # y # 0) Vậy X là HCOOC4H9 (0,03 mol) và dùng BTKL tìm mE = 23,16 (g) ⇒ %mX = 8,88%. Câu 80: Chọn C. Dung dịch Y chứa Fe2+, Fe3+, Cl- (0,88 mol), H+ ( 4n NO = 0, 08 mol ) Kết tủa thu được gồm AgCl (0,88 mol) và Ag (0,07 mol) BT: e BTDT (Y) n Fe3+ = 0,18 mol  → n Fe 2 + = 3n NO + n Ag = 0,13 mol →

Đặt Fe: x mol; FeO: 3y mol; Fe3O4: 2y mol; Fe2O3: y mol; Fe(NO3)2: z mol ⇒ 56x + 840y + 180z = 27,04 (1) và x + 11y + z = 0,31 (2) BT: N   → a + 2.(0,12 − a) = 0,04 + 2z  NO 2 : a mol a = 0, 2 − 2z Đặt  → ⇒  N 2O : 0,12 − a mol n H + = 2a + 10.(0,12 − a) + 28y = 0,92 − 0, 08 16z + 28y = 1, 24 (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,14; y = 0,01; z = 0,06 ⇒ %nFe = 53,85%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 4 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 004 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Thành phần chính của đường mía là A. Fructozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 42: Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. H2N-CH2-NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. CH3-NH-CH3. D. (CH3)3N. Câu 43: Trên thế giới, rất nhiều người mắc các bệnh về phổi bởi chứng nghiện thuốc lá. Nguyên nhân chính là do trong khói thuốc lá có chứa chất A. nicotin. B. aspirin. C. cafein. D. moocphin. Câu 44: Poli(vinyl clorua) là tên gọi của một polime được dùng làm A. tơ tổng hợp. B. chất dẻo. C. cao su tổng hợp. D. keo dán. Câu 45: Phản ứng giữa C2H5OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng A. trùng ngưng. B. este hóa. C. xà phòng hóa. D. trùng hợp. Câu 46: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại? A. Có ánh kim. B. Tính dẻo. C. Tính cứng. D. Tính dẫn điện. Câu 47: Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều kiện thường) thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với A. H2, đun nóng, xúc tác Ni. B. khí oxi. C. nước brom. D. dung dịch NaOH đun nóng. Câu 48: Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Giấm ăn. B. Nước vôi. C. Muối ăn. D. Cồn 700. Câu 49: Chất khí nào sau đây được tạo ra khi nhiệt phân canxi cacbonat? A. CO2. B. CH4. C. CO. D. C2H2. Câu 50: Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là A. P. B. Fe2O3. C. CrO3. D. Cu. Câu 51: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 52: Chất nào sau đây gọi là xút ăn da? A. NaNO3. B. NaHCO3. C. Na2CO3. D. NaOH. Câu 53: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là A. 33,12. B. 66,24. C. 72,00. D. 36,00. Câu 54: Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thoát ra ở đktc là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 6,72 lít. D. 7,62 lít. Câu 55: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn? A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3. B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH. C. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2. Câu 56: Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất X không thể là A. glixerol. B. saccarozơ. C. etylen glicol. D. etanol. Câu 57: Cho m gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 75,3 gam muối. Giá trị của m là A. 26,7. B. 22,5. C. 53,4. D. 45. Câu 58: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch A. HCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. HNO3. Câu 59: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai? A. Protein có phản ứng màu biure. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ. Câu 60: Ngâm một thanh Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy thanh Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là A. 8,2 gam. B. 6,4 gam. C. 12,8 gam. D. 9,6 gam. Câu 61: Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Để thanh thép đã được phủ sơn kín trong không khí khô. B. Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3. C. Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng. D. Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl. Câu 62: Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp? A. Polipropilen, xenlulozơ, tơ nilon-7, tơ nilon-6,6. B. Polipropilen, polibutađien, tơ nilon-7, tơ nilon-6,6. C. Polipropilen, tinh bột, tơ nilon-7, cao su thiên nhiên. D. Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien. Câu 63: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Cho X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. fructozơ, amoni gluconat. B. glucozơ, axit gluconic. C. glucozơ, amoni gluconat. D. glucozơ, bạc. Câu 64: Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, AgNO3 và dung dịch H2SO4 (đặc, nóng). Kết thúc phản ứng, số trường hợp tạo muối sắt (II) là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 65: Thực hiện các phản ứng sau: →Y + Z → Y + T + H2 O (b) X + Ba(OH)2 (dư)  (a) X (dư) + Ba(OH)2  Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X? A. AlCl3, Al2(SO4)3. B. Al(NO3)3, Al(OH)3. C. Al(NO3)3, Al2(SO4)3. D. AlCl3, Al(NO3)3. Câu 66: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư). (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng. (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng. (d) Nhiệt phân muối KNO3. (e) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 67: Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,4M và KHCO3 0,6M vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,35M thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 6,720 và 15,76. B. 4,928 và 48,93. C. 6,720 và 64,69. D. 4,928 và 104,09. Câu 68: Cho 100 ml dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho từ từ dung dịch KOH 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Thể tích dung dịch KOH (ml) V1 V2 Khối lượng kết tủa 3,9 3,9 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ V2 : V1 là A. 4 : 3. B. 25 : 9. C. 13 : 9. D. 7 : 3. Câu 69: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (b) X1 + HCl → X4 + NaCl o

xt,t  → X6 + H2O (d) X3 + X4 ← (c) X2 + HCl → X5 + NaCl  Biết X là hợp chất hữu mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; X2, X3 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và M X5 < M X3 . Phát biểu nào sau đây sai? A. X4 là hợp chất hữu cơ đơn chức. B. Phân tử khối của X6 là 104. C. X tham gia phản ứng tráng gương D. Phân tử X6 có 3 nguyên tử oxi. Câu 70: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu. (b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính). (c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên. (d) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện. (e) Thành phần chính của khi biogas là metan. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 71: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,2 mol etan, 0,1 mol axetilen và 0,6 mol hiđro. Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z phản ứng tối đa với 8 gam brom trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,18. B. 0,16. C. 0,12. D. 0,10. Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (MX > MY) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 0,15. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br2 trong dung dịch. Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic. Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,4. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,2. Câu 73: Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho m gam Mg vào X, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch KOH dư vào Y được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 45,0 gam chất rắn E. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 6,6. B. 11,0. C. 13,2. D. 8,8. Câu 74: Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 47,83%. B. 81,52%. C. 60,33%. D. 50,27%. Câu 75: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau: Thời gian điện phân Khối lượng catot tăng Khí thoát ra Khối lượng dung dịch (giây) (gam) ở anot sau điện phân giảm (gam) t1 = 965 m Một khí 2,70 t2 = 3860 4m Hỗn hợp khí 9,15 t3 5m Hỗn hợp khí 11,11

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tỷ lệ t3 : t1 có giá trị là A. 12. B. 6. C. 10. D. 4,2. Câu 76: Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí NH3 như sau: Nạp đầy khí NH3 vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:

Cho phát biểu sau: (a) Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay thế NH3 bằng HCl. (b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của khí NH3 trong nước. (c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí. (d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch phenolphtalein bằng dung dịch quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh. (e) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 77: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,38 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,29 mol SO2 (khí duy nhất). Cho 2,24 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 1,28 gam kim loại. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,3 mol NaOH, thu được 10,06 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,74. B. 7,50. C. 11,44. D. 6,96. Câu 78: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phần tử khối nhỏ nhất trong X là A. 15,46%. B. 61,86%. C. 19,07%. D. 77,32%. Câu 79: Trộn 8,1 gam Al với 35,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không chứa muối amoni) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Z. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong dung dịch Y là A. 76,70%. B. 41,57%. C. 51,14%. D. 62,35%. Câu 80: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của aminoaxit C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2. Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,45. B. 7,17. C. 6,99. D. 7,67. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 4 1 1

Vận dụng thấp 2

Vận dụng cao 2

1 3

1

1

1

TỔNG

1 1

6 3 3 2 6 7 2 1 3 0 1

1

1

1 1 1

2 1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3 2


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 001 41516171-

42526272-

43536373-

44546474-

45556575-

46566676-

47576777-

48586878-

49596979-

50607080-

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn D. Nếu X là Al2(SO4)3 thì chất Y là BaSO4 (không tác dụng với H2SO4) → Không thoả mãn. Nếu X là Al(OH)3 thì 2 pt (a), (b) đều thu được cùng một sản phầm. Vậy chỉ có muối AlCl3 và Al(NO3)3 thoả mãn pt trên. Câu 66: Chọn A. (a) 2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (b) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O o

t (c) 2NaHCO3  → Na2CO3 + CO2↑ + H2O ; CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl o

t (d) 2KNO3  → 2KNO2 + O2↑ (e) 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + K2SO4 + CO2↑ + 2H2O Câu 67: Chọn C.  n HCO3− + 2n CO32− = n H + = 0, 42  n HCO3− = 0,18 mol Khi cho từ từ muối vào axit thì:  ⇒ ⇒ VCO 2 = 6, 72 (l)  n HCO3− : n CO32− = 3 : 2  n CO32− = 0,12 mol Dung dịch Y có chứa SO42- (0,21 mol); HCO3- (0,12 mol); CO32- (0,08 mol) Khi cho tác dụng với BaCl2 thu được BaSO4 (0,21 mol) và BaCO3 (0,08 mol) ⇒ m = 64,69 (g) Câu 68: Chọn D. Dung dịch có chứa Al3+ (0,15 mol); H+ (0,15 mol) Khi nKOH = V1 mol (lượng kết chưa đạt cực đại) ⇒ V1 = n H + + 3n Al(OH)3 = 0,3 (l)

Khi nKOH = V2 mol (lượng kết bị hoà tan 1 phần) ⇒ V2 = n H + + (4n Al3+ − n Al(OH)3 ) = 0, 7 (l) Vậy V2 : V1 = 7 : 3 Câu 69: Chọn B. Chất X là CH3COOC2H4OOCH ⇒ X1: HCOONa; X2: CH3COONa; X3: C2H4(OH)2 Từ các pt (b), (c) ⇒ X4: HCOOH; X5: CH3COOH Từ pt (d) ⇒ X6: HCOOC2H4OH B. Sai, Phân tử khối của X6 là 90. Câu 71: Chọn D. Ta có: n Y = a + 0, 7 ⇒ n H 2 pư = n X − n Y = 0,35 − a Bảo toàn π: 2n C3H 4 + 2n C2H 2 = (0,35 − a) + 2a + n Br2 ⇒ a = 0,1 Câu 72: Chọn B. X chứa 2 gốc stearat và 1 gốc oleat còn Y chứa 1 gốc stearat và 2 gốc oleat 3x + 4y = 0,15  x = 0, 01 Ta có:  ⇒ ⇒ x : y = 0, 333  x + 2y = 0, 07  y = 0, 03 Câu 73: Chọn D. Hỗn hợp gồm CuO: 0,15 mol và Fe3O4: 0,15 mol Dung dịch X thu được gồm CuSO4 (0,15 mol); FeSO4 (0,15 mol); Fe2(SO4)3 (0,15 mol) Giả sử Mg phản ứng hết với Fe3+, Cu2+ và hoà tan 1 phần với Fe2+ (x mol) Khi đó: 2n Mg = 2n Cu 2 + + n Fe3+ + 2n Fe 2+ pư ⇒ 2nMg – 2x = 0,6 (1) ⇒ Fe2+ dư: 0,45 – x (mol) Rắn X gồm 2 chất rắn là MgO và Fe2O3 (0,225 – 0,5x) ⇒ 40nMg + 160.(0,225 – 0,5x) = 45 (2) Từ (1), (2) suy ra: nMg = 0,375 mol ⇒ m = 9 (g) Câu 74: Chọn C.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Theo đề: n H 2 = 0, 05 mol ⇒ n NaOH = n OH(Z) = 0, 05.2 = 0,1 mol Đặt CT của Z là R(OH)t có 0,1/t mol Theo BTKL: mz = 7,36 + 0,1.40 – 6,76 = 4,6 ⇒ Mz= R + 17t = 46t với t = 1 ⇒ Z là C2H5OH 0,1 Ta có: n Na 2CO3 = = 0, 05 (mol) ⇒ nC(muối) = n CO2 + n Na 2CO3 = 0,1 mol 2 Ta thấy nC = nNa = 0,1 mol ⇒ T gồm HCOONa (a mol) và (COONa)2 (b mol) X : HCOOC2 H 5 (0, 06) a = 0, 06 (n Na ) : a + 2b = 0,1 ⇒  ⇒  (m T ) : 68a + 134b = 6, 76 b = 0, 02 Y : (COOC 2 H 5 )2 (0, 02) 0, 06.74 .100% = 60,33% 0, 06.74 + 0, 02.146 Câu 75: Chọn A. Tại t1 = 965s ⇒ mdd giảm = mCuCl2 = 2, 7 ⇒ n Cu = 0, 02 mol ⇒ m = 1, 28 (g) ⇒ n e = 0, 04 mol ⇒ I = 2A

Vậ y % m X =

Tại t2 = 3860s ⇒ ne = 0,16 mol ⇒ có khí Cl2 (x mol) và O2 (y mol). 2x + 4y = 0,16  x = 0, 05 ⇒ Ta có:  71x + 32y + 4m = 9,15  y = 0, 015 Tại t3 (s) ⇒ 5m = 6,4 = mCu ⇒ Ở catot có khí H2 (a mol) và ở anot có khí Cl2 (0,05 mol); O2 (b mol) mà mdd giảm = 11,11 = 6,4 + 0,05.71 + 2a + 32b (1) và 2a + 0,1.2 = 4b + 0,05.2 (2) Giải hệ (1), (2) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,035 ⇒ ne = 0,24 mol ⇒ t3 = 11580s. Vậy t3 : t1 = 12. Câu 76: Chọn B. (a) Sai, HCl không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein. (b) Đúng. (c) Sai, Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình thấp hơn áp suất khí quyển. (d) Đúng.NH3 làm quỳ tím hoá xanh. (d) Sai, Nhiệt độ càng cao thì độ tan trong nước càng giảm. Câu 77: Chọn B. BT: H BT: O  → n H 2O = n H 2SO4 ⇒ n H 2O = 0,38 mol  → 4n H 2SO4 = 4n SO4 2− + 2n SO 2 + n H 2O ⇒ n SO 42− = 0,14 mol Dung dịch thu được sau khi tác dụng NaOH là Na+ (0,3 mol); SO42- (0,14 mol) và AlO2BTDT  → 2n SO 4 2 − + n AlO2 − = n Na + ⇒ n AlO 2 − = 0, 02 mol (OH- đã phản ứng với Al3+ là 0,08 mol) Khi cho Fe tác dụng với dung dịch Y thì thu được muối Fe2+, Cu2+ dư, Al3+ (vì rắn thu được là Cu) m Fe2+ + m Cu 2+ = 10, 06 − (0,3 − 0, 08).17 = 6,32 (g) ⇒ m Fe,Cu (Y) = 6,32 − 2, 24 + 1, 28 = 5,36 (g) BT: S  → n S + n H 2SO4 = n SO4 2− + n SO 2 ⇒ n S = 0, 05 mol . Vậy m = 5,36 + 0,02.27 + 0,05.32 = 7,5 (g)

Câu 78: Chọn B. Khi đốt cháy Z thu được Na2CO3 (a mol) CO2 (b mol) và H2O (c mol) ⇒ 44b + 18c = 4,96 (1) BT: Na BT: O n NaOH = 2n Na 2CO3 = 2a ⇒ n − COONa = n − OH = 2a  → 4a + 0, 09.2 = 3a + 2 b + c (2) → BTKL  → m Z = 4, 96 + 106a − 0, 09.32 = 106a + 2, 08 Khi cho X tác dụng với NaOH, theo BTKL: 7,76 + 40.2a = mY + 106a + 2,08 (a) n mà mb.tăng = mY + 2.a (với n H 2 = OH = a ) ⇒ mY = 2a + 4 2 Thay vào mY vào biểu thức (a) ta được: 7,76 + 40.2a = 2a + 4 + 106a + 2,08 (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,06; b = 0,08; c = 0,08 C = 1,17 : HCOONa và CH 3COONa Nhận thấy b = c nên các muối đều là no, đơn chức ⇒  Z  M Y = 34,33 : CH 3OH và C 2 H 5OH Các este gồm HCOOCH3 (0,08 mol), CH3COOCH3 (0,02 mol), HCOOC2H5 (0,02 mol) ⇒ %m = 61,86%. Câu 79: Chọn B.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dung dịch Z chứa Al3+ (0,3 mol), Fe2+, Fe3+, H+ dư, Cl–. Kết tủa gồm AgCl và Ag trong đó: n AgCl = n Cl− = 1, 9 mol ⇒ n Ag = 0, 075 mol BT: e  → n Fe 2 + = 3n NO + n Ag = 0,15 mol và n H + = 4n NO = 0,1 mol BTDT (Z)  → 3n Fe3+ + 3n Al3+ + 2n Fe 2 + + n H + = n Cl − ⇒ n Fe3+ = 0, 2 mol

1,9 + 0,15 − 0,1 BTKL = 0,975 mol  → m T = 9,3 gam 2 n NO + n N 2O = 0, 275 n NO = 0, 2 mol BT:N ⇒  → n Fe(NO3 ) 2 = 0,1mol ⇒ % m Fe(NO3 ) 2 = 41,57%  n = 0, 075 mol 30n + 44n = 9,3 NO N 2O  N 2O  Câu 80: Chọn A. Xử lí hỗn hợp Z, nhận thấy: n C = n CO 2 = n OH − = 2n H 2 BT: H  → n H 2O =

⇒ Các chất trong Z có số nguyên tử C bằng với số nhóm OH. CH 3OH : x mol  x + 2y = n CO2 = 0, 04  x = 0, 01 Từ 2 este ban đầu ⇒ Z gồm  → ⇒  y = 0, 015 C2 H 4 ( OH )2 : y mol 4x + 4 y = n Ag = 0,1 Khi cho X tác dụng với NaOH thì: n KOH = 2n Gly − Ala + 2.n C4 H 6O 4 + n C5H11O 2 N ⇒ n Gly − Ala = 0, 02 mol Gly − Ala : 0, 02 mol  X (HC OO)2 C2 H 4 : 0, 015 mol → hỗn hợp rắn  H NC H COOCH : 0, 01 mol 3  2 3 6

 AlaNa + GlyNa  ⇒ m = 7,45 gam  HC OONa  H NC H COONa  2 3 6

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 005 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Cacbohiđrat nào say đây làm mất màu dung dịch Br2? A. Saccarozơ. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột. Câu 42: Oxit crom nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường? A. Cr2O3. B. CrO3. C. CrO. D. Cr3O4. Câu 43: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với bột lưu huỳnh? A. Fe. B. Hg. C. Cr. D. Cu. Câu 44: Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng với chất nào sau đây? A. NaOH. B. AgNO3. C. Cu. D. HCl. Câu 45: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo hai muối? A. Al2O3. B. Na2O. C. Fe3O4. D. CuO. Câu 46: Thành phần chính của thạch cao nung chứa A. CaSO4. B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O. D. Ca(HCO3)2. Câu 47: X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là A. C6H5NH2. B. NH2-CH2-COOH. C. CH3NH2. D. (C6H10O5)n. Câu 48: Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây? A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NH4HCO3. Câu 49: Điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra quá trình A. khử ion Na+. B. khử ion Cl–. C. oxi hóa ion Na+. D. oxi hóa ion Cl–. Câu 50: Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng A. este hóa. B. trùng ngưng. C. xà phòng hóa. D. trùng gương. Câu 51: Poli(vinyl axetat) điều chế từ vinyl axetat bằng phản ứng A. trao đổi. B. oxi hoá - khử. C. trùng hợp. D. trùng ngưng. Câu 52: Kim loại nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây? A. NaOH. B. H2SO4 đặc, nguội. C. HCl. D. Ba(OH)2. Câu 53: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được? A. NaHSO4 trong nước. B. CH3COONa trong nước. C. HCl trong C6H6 (benzen). D. Ca(OH)2 trong nước. Câu 54: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn? A. Triolein. B. Tristearin. C. Etyl axetat. D. Trilinolein. Câu 55: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 15 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ là A. 10%. B. 30%. C. 15%. D. 5%. Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C. C2H5N. D. C4H9N. Câu 57: Bộ dụng cụ như hình bên mô tả phương pháp tách chất nào sau đây?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Phương pháp chiết. B. Phương pháp chưng cất. C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp sắc ký. Câu 58: Nhỏ dung dịch NaOH loãng vào bình đựng dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. Khi thêm tiếp dung dịch NaOH vào bình, thấy kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt. X là A. CrCl3. B. AlCl3. C. CuCl2. D. ZnCl2. Câu 59: Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển vì A. thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn. B. thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn. C. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước. D. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với các chất có trong nước biển. Câu 60: Hòa tan hết 21,2 gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 3,36. D. 5,6. Câu 61: Nhóm vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polime thiên nhiên? A. Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat. B. Cao su isopren, nilon-6,6, keo dán gỗ. C. Tơ visco, cao su buna, keo dán gỗ. D. Tơ visco, tơ axetat, phim ảnh. Câu 62: Thủy phân hoàn toàn đisaccarit A thu được hai monosaccarit X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Các chất A và Z lần lượt là A. tinh bột và glucozơ. B. saccarozơ và sobitol. C. saccarozơ và glucozơ. D. glucozơ và axit gluconic. Câu 63: Cho các chất: lysin, triolein, metylamin, Gly-Ala. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 64: Cho 16,8 gam Fe vào một cốc đựng dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân nặng 17,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh sắt là A. 19,2. B. 6,4. C. 0,8. D. 9,6. Câu 65: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15. B. 14. C. 13. D. 12. Câu 66: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10% và 1 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút. Phát biểu nào sau dây sai? A. Thí nghiệm trên chứng minh protein của lòng trắng trứng có phản ứng màu biure. B. Sau bước 1, protein của lòng trắng trứng bị thủy phân hoàn toàn. C. Sau bước 2, thu được hợp chất màu tím. D. Ở bước 1, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%. Câu 67: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn kém nhau một liên kết π.) Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch. Mặt khác, 2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 7,14. B. 4,77. C. 7,665. D. 11,1. Câu 68: Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2 và 2x mol NaOH. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ b : a là A. 5 : 1. B. 7 : 2. C. 7 : 1. D. 6 : 1. Câu 69: Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh do xảy ra phản ứng lên men rượu. (b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. (c) Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá. (d) Các protein ít tan trong nước lạnh và tan nhiều hơn khi đun nóng. (e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 70: Hỗn hợp X gồm ba triglixerit được tạo bởi axit oleic và axit linoleic (có tỉ lệ mol tương ứng của hai axit là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 37,62 gam CO2 và 13,77 gam H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 2a gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là A. 28,98. B. 27,30. C. 27,54. D. 26,50. Câu 71: Thực hiện các thí nghiệm sau : (a) Cho bột Fe vào dung dịch NaOH. (b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch AgNO3. (c) Cho bột vôi sống vào dung dịch CH3COOH. (d) Cho thanh Fe vào dung dịch HNO3 loãng. (e) Cho bột Cr2O3 vào dung dịch HCl loãng, nguội. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 72: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp): (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O (3) X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3 (4) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3 (5) 2X4 → X5 + 3H2 Phát biểu nào sau đây sai? A. X có 8 nguyên tử H trong phân tử. B. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống. C. X1 tan trong nước tốt hơn so với X. D. X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3. Câu 73: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là A. H2SO4, Al2(SO4)3. B. Al(NO3)3, FeSO4. C. FeCl2, Fe2(SO4)3. D. Al2(SO4)3, FeSO4.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 74: Điện phân 600ml dung dịch X chứa NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X thì ngừng điện phân. Nhúng thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra). Biết hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước. Giá trị của a là A. 1,00. B. 1,50. C. 0,50. D. 0,75. Câu 75: Hòa tan hoàn toàn 8,976 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeS2, FeS và Cu2S trong 864 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được a gam dung dịch Y và 0,186 mol một chất khí thoát ra. Cho a gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 11,184 gam kết tủa. Mặt khác, a gam dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là A. 16,464. B. 8,4. C. 17,304. D. 12,936. Câu 76: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là A. 0,06. B. 0,02. C. 0,04. D. 0,03. Câu 77: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,6 mol dung dịch Ba(OH)2 thu được 179,64 gam kết tủa. Phần 2: Để oxi hóa hết Fe2+ trong dung dịch Y cần dùng 90 ml dung dịch KMnO4 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Cu có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 6,7. B. 6,4. C. 3,2. D. 3,3. Câu 78: Cho 48,05 gam hỗn hợp E gồm chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O4N) và este hai chức Y (C4H6O4) (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và m gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối của axit cacboxylic). Giá trị của m là A. 64,18. B. 46,29. C. 55,73. D. 53,65. Câu 79: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4+) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là A. 96,25. B. 117,95. C. 139,50. D. 80,75. Câu 80: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Biết M T1 < M T2 < M T3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây? A. 25%. B. 30%. C. 20%. D. 29%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 2 2 3 3 4

Vận dụng thấp 2

1

1

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 2

1 2

2 1 1

1 1

1

1

1

6 3 3 2 5 5 6 0

2 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3 2


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 001 41-C 51-C 61-D 71-B

42-B 52-B 62-B 72-A

43-B 53-C 63-D 73-D

44-C 54-B 64-B 74-A

45-C 55-D 65-C 75-A

46-C 56-A 66-B 76-A

47-B 57-B 67-D 77-A

48-D 58-A 68-C 78-D

49-A 59-A 69-D 79-B

50-C 60-B 70-A 80-B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 63: Chọn D. Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là lysin, triolein, Gly-Ala. Câu 64: Chọn B. Khối lượng thanh sắt tăng = 17,6 – 16,8 = 0,8 (g) với ∆M = 64 – 56 = 8 ⇒ nCu bám vào = 0,1 mol ⇒ mCu = 6,4 (g) Câu 65: Chọn C. Vì pH = 13 nên OH- dư ⇒ n OH − ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,2 + 0,2.0,15.2 = 0,14 mol Trong 400 ml có n OH − = 0,28 mol = n Na + 2n Ba (1) Quy đổi hỗn hợp thành Na, Ba, O. Áp dụng bảo toàn e: n Na + 2n Ba = 2n O + 0, 07.2 (2) 16n O = 0, 0875 (3) . Từ (1), (2), (3) suy ra: m = 12,8 gam. Theo đề: %m O = m Câu 66: Chọn B. A, C, Đúng. Trong lòng trắng trứng có anbumin, protein này tham gia phản ứng với ion Cu2+ (trong môi trường kiềm) tạo nên phức chất có màu tím. Phản ứng này được gọi là phản ứng màu biure vì nó tương tự phản ứng của biure (H2N-CO-NHCO- NH2) với Cu(OH)2. B. Sai, Protein trong lòng trắng trứng chỉ thủy phân hoàn toàn khi đun nóng ở nhiệt độ thích họp với xúc tác axit, bazơ hoặc enzim D. Đúng, Có thể thay NaOH bằng kiềm mạnh khác như KOH sao cho lượng kiềm dùng nhiều hơn CuSO4, đảm bảo phản ứng màu biure xảy ra trong môi trường kiềm. Câu 67: Chọn D. C4 H 2 : 0, 015 mol n Br2 015.264 01.159 = 3, 6 ⇒  ⇒ m↓ = 0, Ta có: k = + 0, = 5,55 (g) nX C4 H 4 : 0, 01 mol AgC ≡C−C≡CAg AgC ≡C−CH =CH 2 Trong 2,54 gam X thì khối l ượng kết tủa thu được là 11,1 (g) Câu 68: Chọn C. 2m Tại 2m (g) ⇒ x = mol 100 Tạ i m   n CO 2 = a = 100 mol m 7m b ⇒ (2x + 2x) − b = ⇒b= ⇒ =7  100 100 a  n CO = b mol ; n CaCO = m mol 2 3  100 Câu 69: Chọn D. (a) Sai, Vì glucozơ tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các phân tử đường trong quá trình hòa tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh. (b) Sai, Phân từ khối của xenlulozơ lớn hơn tinh bột. (d) Sai, Protein dạng hình sợi không tan trong nước trong khi protein dạng hình cầu dễ tan. Câu 70: Chọn A. n CO 2 Trong X có 57 nguyên tử cacbon ⇒ n X = = 0, 015 mol 57 Khi hiđro hoá hoàn toàn X thu được chất Y có CTPT là C57H110O6 (0,03 mol) Ta có: n C17 H 35COOK = 3n Y = 0, 09 mol ⇒ m C17 H35COOK = 28,98 (g)

Câu 71: Chọn B.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(a) Không xảy ra. (b) AlCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + Al(NO3)3 (c) CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O (d) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (e) Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch HCl đặc, nóng. Câu 72: Chọn A. (1) HOOCCH2COOCH3 (X) + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + H2O (2) CH3OH (X2) + CuO → HCHO (X3) + Cu + H2O (3) HCHO (X3) + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3 (4) CH2(COONa)2 (X1) + 2NaOH → CH4 (X4) + 2Na2CO3 (5) 2CH4 (X4) → C2H2 (X5) + 3H2 A. Sai, X có 6 nguyên tử H trong phân tử. Câu 73: Chọn D. Hai chất thoả mãn đó là Al2(SO4)3, FeSO4. Câu 74: Chọn A. Dung dịch ban đầu gồm NaCl (0,3 mol) và và CuSO4 0,6a mol. Gọi x, y lần lượt là số mol phản ứng của Cu và O2. 64x + 71.0,15 + 32y = 24, 25  x = 0, 2 Ta có:  BT: e ⇒ → x = 0,15 + 2y    y = 0, 025 Dung dịch Y chứa Na+, H+ (4y = 0,1 mol), Cu2+ (0,6a – 0,2 mol), SO42Khi cho Fe tác dụng với dung dịch Y thì: 150,4 – 150 = (0,6a – 0,2).(64 – 56) – 0,05.56 ⇒ a = 1. Câu 75: Chọn A. Quy đổi hỗn hợp thành Fe, Cu, S. Ta có: BT: S   → n BaSO 4 = n SO 24− = 0, 048 56n Fe + 64n Cu = m X − mS = 7, 44 n Fe = 0,03  →  BT: e →  BT: N → 3n Fe + 2n Cu = 3n NO − 6n S = 0, 27 n Cu = 0, 09  → n NO3− = n HNO3 − n NO = 0, 678  

BTDT

→ n H+ = 2n SO24− + n NO3− − (3n Fe3+ + 2n Cu 2+ ) = 0,504 mol . Khi cho Y tác dụng với Fe dư thì: Quá trình nhường e: Fe → Fe2+ + 2e

Quá trình nhận e: 3e + 4H+ + NO3- → NO + 2H2O 0,378 ← 0,504 Fe3+ + 1e → Fe2+ Cu2+ + 2e → Cu 0,03 0,03 0,09 0,18

BT: e  → 2nFe = ne nhận = 0,402 mol → n Fe = 0, 294 mol ⇒ m Fe = 16, 464 (g) Câu 76: Chọn A. BT: O   → 2n CO2 + n H2O = 1,56 n CO2 = 0,57 mol n NaOH = 0,15 mol →  ⇒ ⇒ CE = 3,8 Ta có: n E = 2 44n CO2 + 18n H2O = 32, 64 n H 2O = 0, 42 mol Nhận thấy: n CO 2 − n H 2O = n E ⇒ Các chất trong E đều no, hai chức có công thức lần lượt là C3H4O4,

C4H6O4, C5H8O4. + Nếu Z là (COO)2C2H4 thì T là CH3OOC-COOC2H5. n Z = n T ⇒ n Z = n T = 0, 03 mol Theo đề, ta có:  62n Z + 32n T + 46n T = 4, 2

n X + n Y = 0,15 − 0, 06 = 0, 09 n = 0,06 mol ⇒ X Lập hệ sau:  3n X + 4n Y = 0,57 − 0, 03.4 − 0, 03.5 = 0,3 n Y = 0, 03mol Câu 77: Chọn A. Phần 2: Theo BT e, ta có: x = n Fe 2 + = 5n KMnO 4 = 0, 225 mol

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dung dịch Y chứa Cu2+ (x mol), Fe2+ (0,225 mol); Fe3+ (y mol); H+; SO42Phần 1: 98x + 0, 225.90 + 107y = 179, 64 − 0, 6.233 ⇒ 98x + 107y = 19, 59 (1) 0, 225 + y 0, 225 + y Khi cho X tác dụng với H2SO4 loãng, ta có: n Fe3O 4 = ⇒ n Fe3+ pư H+ = 2. 3 3 0, 225 + y Cu tác dụng Fe3+ được tạo thành từ quá trình (1) ⇒ Fe3+ còn dư: y = 2. − 2x (2) 3 Từ (1), (2) suy ra: x = 0,0525; y = 0,135. Trong hỗn hợp X gồm Cu: 2.0,0525 = 0,105 mol ⇒ mCu = 6,72 (g) Câu 78: Chọn D. Y có công thức cấu tạo là (COOCH3)2. Vì 3 muối có cùng số nguyên tử cacbon nên hai muối tạo thành từ X phải có 2 nguyên tử cacbon ⇒ X là CH3COONH3CH2COOC2H5 (gốc ancol: -C2H5 đồng đẳng kế tiếp -CH3). Khi đó, ta có: CH 3COONa : 0,15 mol CH 3COONH 3CH 2 COOC 2 H 5 : 0,15 mol  E →  NH 2 CH 2 COONa : 0,15 mol ⇒ m = 53, 65 (g) (C OOCH 3 ) 2 : 0, 2 mol (C OONa) : 0, 2 mol 2 

Câu 79: Chọn B. n CO + n CO 2 = 0,3 n CO = 0,15 mol X ⇒ ⇒ nO pư = 0,15 mol ⇒ nO (Y) = nO (X) – 0,15 = 0,3 mol 28n CO + 44n CO 2 = 10,8 n CO 2 = 0,15 mol n NO + n N 2O = 0, 2 n NO = 0,15 mol Z  ⇒ n NO3− = 2n O(Y) + 3n NO + 8n N 2O = 1, 45 ⇒ 30n NO + 44n N 2O = 6, 7 n N 2O = 0, 05 mol Xét dung dịch T, ta có: m = m KL + m NO 3− = (35, 25 − 7, 2) + 62.1, 45 = 117,95 (g) Câu 80: Chọn B. Khi cho Ẻ tác dụng với NaOH thì ta có: n NaOH : n E = 2, 375 ⇒ X là este hai chức.  n + n Y = 0,12  n = 0, 075 n 5 Lúc đó:  X ⇒ X ⇒ X = nY 3  2n X + 3n Y = 0, 285  n Y = 0, 045 O : 5x C H (14n + 62).5 x + (14 m + 86).3x = 17, 02  x = 0, 01 Xét phản ứng đốt cháy E  n 2n − 2 4 → ⇒ 5n + 3m = 81 C m H 2m −10 O 6 : 3x 5x.n + 3x.m = 0,81

Với m = 12 ⇒ n = 9. Theo các dữ kiện của đề bài ta suy ra CTCT của X và Y lần lượt là C3H7-COO-C3H6-OOC-CH3 và (CH2=CH-COO)3C3H5 Hỗn hợp T gồm C3H7-COONa (T3), CH3-COONa (T1) và CH2=CH-COONa (T2) Vậy %mT3 = 30,45%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 6

ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 006 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ? A. Xenlulozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột. Câu 42: Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn là A. Fe. B. Fe2O3. C. FeO. D. Fe3O4. Câu 43: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất? A. Li. B. Na. C. Al. D. Os. Câu 44: Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu lục xám. X là A. MgSO4. B. CrCl3. C. FeSO4. D. FeCl3. Câu 45: Kim loại Mg không tan được trong dung dịch nào sau đây? A. NaOH. B. HCl. C. H2SO4 đặc, nguội. D. HNO3 loãng. Câu 46: Thành phần chính của quặng photphorit là A. CaHPO4. B. Ca(H2PO4)2. C. Ca3(PO4)2. D. NH4H2PO4. Câu 47: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 48: Xăng sinh học là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ nhất định nhằm mục đích giảm tiêu hao nhiên liệu và các chất độc hại trong khí thải động cơ. Công thức của etanol là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3CHO. D. HCHO. Câu 49: Ở nhiệt độ cao, khí hiđro khử được oxit nào sau đây? A. CaO. B. Na2O. C. CuO. D. MgO. Câu 50: Tripanmitin là hợp chất hữu cơ thuộc loại? A. Chất béo. B. Polime. C. Protein. D. Cacbohiđrat. Câu 51: Polime nào sau đây điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Cao su lưu hóa. B. Poli(hexametylen ađipamit). C. Polietilen. D. Poli(etylen terephtalat). Câu 52: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính? A. Na2O. B. Fe2O3. C. CO2. D. Al2O3. Câu 53: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là CO32- + 2H+ → CO2 + H2O? A. NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + CO2 + H2O. B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. C. Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O. D. NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + CO2 + H2O. Câu 54: Khối lượng (gam/mol) của propyl fomat là A. 60. B. 88. C. 74. D. 102. Câu 55: Nhúng đũa thuỷ tinh vào dung dịch axit axetic 10%, sau đó chấm vào mẫu giấy quỳ tím. Quan sát thấy mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu A. vàng. B. xanh. C. đỏ. D. tím. Câu 56: Cho m gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là A. 44,1. B. 22,05. C. 21,9. D. 43,8.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Cho m gam glucozơ lên men thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc), hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là A. 90. B. 50. C. 70. D. 60. Câu 58: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học? A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4. B. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội. C. Cho Cr vào dung dịch NaOH đặc, nóng. D. Hoà tan CrO3 vào nước. Câu 59: Thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là A. Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch NaCl. B. Đốt dây sắt trong bình đựng đầy khí O2. C. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3. D. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng. Câu 60: Đốt 6,4 gam kim loại M trong khí clo dư thu được 13,5 gam muối clorua. M là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al. o

o

+ H2 , t xt, t +Z → X  → Y → Caosu buna − N Câu 61: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C2 H2  Pd, PbCO t o , xt, p 3

Các chất X, Y, Z lần lượt là A. Benzen; xiclohexan; amoniac. B. Vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren. C. Vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin. D. Axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien. Câu 62: Cho dãy các chất sau: amilozơ, saccarozơ, xenlulozơ và glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 63: So sánh nào sau đây là đúng? A. Nhiệt độ nóng chảy của anilin lớn hơn alanin. B. Số đồng phân amin C3H9N nhiều hơn số đồng phân mạch hở của C2H4O2. C. Lực bazơ của amoniac yếu hơn metylamin. D. Nhiệt độ sôi của axit axetic lớn hơn glyxin. Câu 64: Cho 4,0 gam Al vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A. 33,7. B. 32,4. C. 36,4. D. 35,1. Câu 65: Dẫn 0,6 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho X hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 2,52. C. 4,48. D. 2,80. Câu 66: Cho sơ đồ phản ứng sau: +X +Z + T(d−) + H2O + Y(d−) + H2 O Al  → NaAlO2  → AlCl3  → Al(OH)3. →Al(OH)3  Các chất X, Y và T tương ứng với dãy chất nào sau đây? A. Cl2, NaOH và HCl. B. HCl, Na2CO3 và HNO3. C. HCl, NaOH và CO2. D. Cl2, NH3 và CO2. Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí trong điều kiện thường), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Mặt khác, m gam X làm mất màu hết tối đa 100 ml dung dịch brom nồng độ 1,5M. Giá trị nhỏ của m là A. 4,20. B. 3,75. C. 3,90. D. 4,05. Câu 68: Cho từ từ từng giọt dung dịch Ba(OH)2 loãng đến dư vào dung dịch chứa a mol Al2(SO4)3 và b mol Na2SO4. Khối lượng kết tủa (m gam) thu được phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (n mol) được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Giá trị tỉ lệ a : b tương ứng là A. 1 : 2. B. 1 : 1. C. 2 : 5. D. 2 : 3. Câu 69: Cho các phát biểu sau : (a) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng. (b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ. (c) Ở nhiệt độ thường, các amin đều là các chất lỏng. (d) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, cao su lưu hóa đều là các polime bán tổng hợp. (e) Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 54,36 gam hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó, thu được a mol CO2 và (a - 0,12) mol H2O. Mặt khác, 54,36 gam X tác dụng vừa hết với 0,2 mol KOH trong dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 57,42. B. 60,25. C. 59,68. D. 64,38. Câu 71: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2. (b) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư. (c) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư. (d) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. (e) Cho KHS vào dung dịch NaOH (vừa đủ). Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 72: Cho 1 mol chất X (C6H8O6) mạch hở, tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được các chất có số mol bằng nhau lần lượt là Y, Z, T và H2O. Trong đó, Y đơn chức ; T có duy nhất một loại nhóm chức và hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng? A. X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn. B. Z và T đều có cùng số nguyên tử cacbon. C. Y có phản ứng tráng bạc. D. T có mạch cacbon phân nhánh. Câu 73: Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây?

Cho các phát biểu sau: (1) Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu dung dịch brom hoặc KMnO4. (2) Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi. (3) Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxi hóa C2H5OH thành H2O và CO2. 0

170 −180 C (4) Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH → (C2H5)2O + H2O. (5) Đá bọt được thêm vào với mục đích làm cho dung dịch sôi đều. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 74: Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,04 mol HCl và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%) trong thời gian t giây thì thu được 1,344 lít hỗn hợp hai khí trên các điện cực trơ. Mặt khác, khi điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được 1,12 lít khí (đktc) hỗn hợp khí trên anot. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,02. C. 0,06. D. 0,01.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 75: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp KHCO3 và Na2CO3 vào nước được dung dịch X. Nhỏ chậm và khuấy đều toàn bộ dung dịch X vào 55 ml dung dịch KHSO4 2M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,344 lít khí CO2 (ở đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào Y thì thu được 49,27 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 25,20. B. 19,18. C. 18,90. D. 18,18. Câu 76: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ và nX = 2nY). Cho 58,7 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,9 mol NaOH, thu được hai muối của axit cacboxylic đơn chức A, B (phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và một ancol no, mạch hở Z. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy bình tăng 27 gam. Phần trăm khối lượng của este Y trong T là A. 22,48%. B. 40,20%. C. 37,30%. D. 41,23%. Câu 77: Cho 10,8 gam bột Al và m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe3O4 vào bình chân không rồi nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2, đồng thơi thu được 18,08 gam hỗn hợp chất rắn không tan. Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z chứa 106,16 gam muối và thoát ra 0,18 mol khí NO duy nhất. Khối lượng của Fe3O4 có trong m gam X là A. 21,92 gam. B. 27,84 gam. C. 19,21 gam. D. 24,32 gam. Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. Số nguyên tử H có trong X là A. 14. B. 8. C. 12. D. 10. Câu 79: Nung m gam hỗn hợp A gồm Mg, FeCO3, FeS và Cu(NO3)2 (trong đó phần trăm khối lượng oxi chiếm 47,818%) một thời gian, thu được chất rắn B (không chứa muối nitrat) và 11,144 lít hỗn hợp khí gồm CO2, NO2, O2, SO2. Hoà tan hết B với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư (thấy có 0,67 mol HNO3 phản ứng), thu được dung dịch C và 3,136 lít hỗn hợp X gồm NO2 và CO2 ( d X/H 2 = 321 / 14 ). Đem C tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 2,33 gam kết tủa. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây là A. 48. B. 33. C. 40. D. 42. Câu 80: Hỗn hợp E gồm peptit mạch hở X (CnHmO6Nt) và chất hữu cơ Y (C3H7O2N). Thuỷ phân hoàn toàn x mol E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 2x mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng, thu được dung dịch chứa ancol Z, a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 37,56 gam E và cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH dư, thì khối lượng dung dịch tăng 85,56 gam. Tỉ số của a : b là A. 3 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 1. D. 2 : 3. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 3 3

Vận dụng thấp 2

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 2

1

1 1 1 1

6 3 4 2 7 6 4 0 2 1 1

1 1

1 1

1 1 1 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2 1


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 006 41-B 51-C 61-C 71-A

42-B 52-D 62-A 72-C

43-A 53-C 63-C 73-D

44-B 54-B 64-A 74-A

45-A 55-C 65-B 75-C

46-C 56-B 66-D 76-A

47-B 57-B 67-D 77-B

48-B 58-C 68-C 78-B

49-C 59-A 69-C 79-D

50-A 60-B 70-C 80-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 62: Chọn A. Chất bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là amilozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Câu 64: Chọn A. Chất rắn gồm Ag (0,3 mol) và Al dư ⇒ m = 0,3.108 + 4 – 0,1.27 = 33,7 (g) Câu 65: Chọn B. o

t Quá trình: X (CO 2 , H 2 O) + C  → Y (CO, CO 2 , H 2 ) .

(1) : n CO 2 (X) + n C = n CO, CO 2 (Y) BT: C, H  → ⇒ (1) + (2) : 0, 6 + n C = 0, 9 ⇒ n C = 0, 3 mol (2) : n H 2 O = n H 2 BT: e  → 4n C = 2n CO + 2n H 2 ⇒ 4.0, 3 = 2.(0, 9 − n CO 2 (Y) ) ⇒ n CO 2 (Y) = 0,3 mol

 n Na CO = n OH − − n CO 2 = 0,1 mol Khi cho 0,3 mol CO2 tác dụng với NaOH: 0,4 mol thì ⇒  2 3  n NaHCO3 = 0,3 − 0,1 = 0, 2 mol  2x + y = 0,15  x = 0, 0375 Khi cho từ từ Y vào HCl thì:  (với x, y là số mol phản ứng của 2 muối) ⇒  x : y = 0,1: 0, 2  y = 0, 075 BT: C  → n CO 2 = x + y = 0,1125 mol ⇒ VCO 2 = 2,52 (l)

Câu 66: Chọn D. X có thể là HCl hoặc Cl2; Y có thể là NH3, Na2CO3 ; T là CO2 ⇒ Chỉ có D thoả mãn. Câu 67: Chọn D. Đặt CTTQ của X là CxHy (phân tử có chứa k liên kết π). n CO 2 = x.n X = 0, 3 x 0, 3 Ta có:  ⇒ = = 2 ⇒ x = 2k n Br2 = k.n X = 0,15 k 0,15 Với x = 2 ⇒ k = 1: X là C2H4 ⇒ m = 4,2 (g) Với x = 4 ⇒ k = 2: X là C4H6 ⇒ m = 4,05 (g) ⇒ giá trị nhỏ nhất. Câu 68: Chọn C. Tại n Ba(OH) 2 = 0,3 mol : có 2 kết tủa BaSO4 và Al(OH)3 (cực đại) ⇒ n OH − = 3n Al3+ ⇒ a = 0,1 Tại n Ba (OH) 2 = 0,55 mol : BaSO4 đạt cực đại và Al(OH)3 vừa tan hết ⇒ n SO 4 2 − = n Ba 2 + = 0,55 ⇒ b = 0, 25 Vậy a : b = 2 : 5. Câu 69: Chọn C. (c) Sai, Ở nhiệt độ thường, các amin tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí. (d) Sai, Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat là các polime bán tổng hợp. Câu 70: Chọn C. Ứng dụng độ bất bão hoà: n CO 2 − n H 2O = 2n c.béo ⇒ n c.béo = 0, 06 mol Khi cho X tác dụng với KOH thì: naxit béo = n H 2O = 0,2 – 0,06.3 = 0,02 mol BTKL  → m X + m KOH = m Y + m H 2 O + m C 3H 5 (OH)3 ⇒ m Y = 59, 68 (g)

Câu 71: Chọn B. n − CaCO 3 (b) Ta có: T = OH = 1,333 ⇒  n CO 2 Ca(HCO 3 ) 2 ⇒ Dung dịch thu được chứa 1 muối (CaCO3 là kết tủa).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(c) 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O ⇒ Dung dịch thu được chứa 2 muối. (d) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. ⇒ Dung dịch thu được chứa 2 muối. (e) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag ⇒ Dung dịch thu được chứa 2 muối Fe(NO3)3 và AgNO3 dư. (g) 2KHS + 2NaOH → Na2S + K2S + 2H2O. ⇒ Dung dịch thu được chứa 2 muối. Câu 72: Chọn C. Theo đề ta có X có chứa 2 nhóm chức este và 1 nhóm chức axit cacboxylic. Vì chất T có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam ⇒ T là ancol hai chức. HOOC − CH 2 − COO − CH 2 − CH 2 − OOCH A. Sai, X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn là HOOC − COO − CH 2 − CH(CH 3 ) − OOCH HOOC − COO − CH(CH 3 ) − CH 2 − OOCH

B. Sai, Z và T luôn hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. C. Đúng, Y là HCOOH có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Sai, T có thể là C2H4(OH)2 hoặc C3H6(OH)2 nhưng đều là mạch thẳng. Câu 73: Chọn D. Thí nghiệm trên mô tả quá trình điều chế và thử tính chất c ủa etilen: 0

170 −180 C C 2 H4 + H 2 O C2H5OH → H SO 2

4

(1) Đúng, Khí sinh ra là etilen (C2H4) làm mất màu dung dịch brom hoặc dung dịch KMnO4. (2) Sai, Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ khí sinh ra như SO2, CO2 (những sản phẩm phụ của phản ứng gi ữa C2H5OH và H2SO4 đặc). (3) Sai, Vai trò chính c ủa H2SO4 đặc là chất xúc tác c ủa phả n ứng đồng thời nó là chất hút ẩm. 0

170 −180 C (4) Sai, Phản ứng chủ yế u trong thí nghiệm là C2H5OH → C2H4 + H2O. H SO 2

4

(5) Đúng, Đá bọt làm cho dung dịch sôi đều. Câu 74: Chọn A.  x + y = 0, 06 H 2 : x mol Tại thời điểm t (s):  →  BT: e ⇒ x = y = 0, 03 ⇒ n e (1) = 0, 06 mol → 2x = 2y Cl 2 : y mol   z + t = 0, 05 O 2 : t mol z = 0, 04 Tại thời điểm 2t (s): n e (2) = 0,12 mol →  →  BT: e ⇒ ⇒ a = 0, 04 → 2z + 4t = 0,12  t = 0, 01 Cl 2 : z mol   Câu 75: Chọn C.  n HCO3− + 2n CO3 2 − = n H + = 0,11  n HCO3− = 0, 01 n HCO3− 1 Khi cho từ t ừ X vào KHSO4 thì:  ⇒ ⇒ = n CO3 2 − 5  n HCO3− + n CO32 − = n CO 2 = 0, 06  n CO 32 − = 0, 05  BaCO 3 Khi Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thì kết tủa thu được là  ⇒ n BaCO3 = 0,12 mol  BaSO 4 : 0,11 mol −  HCO 3 : 0, 02 mol ⇒ n HCO3 − + n CO32 − = n ↓ = 0,12 ⇒ Y  2− CO 3 : 0,1 mol

Câu 76: Chọn A. n 0,9 27,9 x =2 x  Ta có: n Z = NaOH (x là số nhóm chức este) m Z = 27 + 2. = 27,9 (g) ⇒ M Z = → 62 x 2 0,9 BTKL → mmuối = 66,8 (g) ⇒ Mmuối = 74,22 Z là C2H4(OH)2 có 0,45 mol  ⇒ A là HCOONa (0,5 mol) và B là CH3COONa (0,4 mol) Ba este trong T lần lượt là (HCOO)2C2H4; HCOOC2H4OOCCH3; (CH3COO)2C2H4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ta có: 2n X + n Y = 0,5 ⇒ n Y = 0,1 mol ⇒ %m Y = 22, 48% Câu 77: Chọn B Gọi a, b và c lần lượt là số mol của CuO, Fe3O4 và NH4NO3. 2n n − n Al(d−) BT:e - Xét phần 1:  → n Al = H 2 = 0,04 mol ⇒ n Al2O3 = Al = 0,08 mol 3 2 BTKL  → m Al + m CuO + m Fe3O 4 = m hçn hîp r¾n + m Al2O3 + m Al(d−) ⇒ 80a + 232b = 21,92 (1)

BT:e → 3n Al + n Fe3O 4 = 3n NO + 8n NH 4 + → b − 8c = −0, 06(2) - Xét phần 2: 

mà m Al(NO3 )3 + m Cu(NO3 )2 + m Fe(NO3 )3 + m NH 4 NO3 = 106,16 ⇒ 188a + 726b + 80c = 63,56(3) + Giải hệ gồm (1), (2) và (3) ta được: a = 0,1 ; b = 0,06; c = 0,015 ⇒ m Fe3O 4 = 13, 92 (g) Câu 78: Chọn B. Đốt cháy E thu được H2O (0,7 mol) và Na2CO3 (0,3 mol) Muối thu được là RCOONa (0,2 mol) và R’(COONa)2 (0,2 mol) a = 5 C2 H5COONa BT: H → 0, 2a + 0, 2b = 0, 7.2 ⇒ a + b = 7 ⇒  ⇒ ⇒ n NaOH = 0, 6 mol b = 2 CH 2 (COONa) 2 BTKL

→ m Z = 18, 4 (g) ⇒ n Y = n Z = 0, 2 mol ⇒ M Z = 92 : C3H 5 (OH)3 Y là CH2(COO)2(C2H5COO)C3H5 và n CO2 − n H2O = 5n X (tức là có 6 liên kết π) Vậy X là CH2(COO)2(CH≡C-COO)C3H5 ⇒ 8 nguyên tử H. Câu 79: Chọn D. 0

t Quá trình 1: Mg, FeCO 3 , FeS,Cu(NO 3 )2  → Mg,MgO, FeS, Fe x O y , CuO + CO 2 , NO 2 ,O 2 ,SO 2 m (g) A

hçn hîp r¾n B

0,4975mol

Hỗn hợp khí X gồm CO2 (0,01 mol) và NO2 (0,13 mol) n BT: H Khi cho B tác dụng với HNO3 thì:  → n H 2O = HNO 3 = 0,335 mol 2 BT: N

→ n NO3− = n HNO3 − n NO2 (X) = 0,54 mol mà n SO 4 2− = n BaSO 4 = 0, 01 mol BT: O

→ n O(B) = 4n SO4 2− + 3n NO3− + 2(n CO2 + n NO2 ) + n H2O − 3n HNO3 = 0, 265 mol BT:O

+ Từ quá trình (1) → n O(A) = n O(B) + 2(n CO2 + n NO2 + n O2 + n SO2 ) = 1, 26 mol 16n O(A) .100 ⇒ m A ≃ 42,16 (g) mA Câu 80: Chọn C.

với %m O(A) =

5n + n Y = 2x  n X = 0, 25x mol Ta có X là pentapeptit và Y là H2NCH2COOCH3 với  X ⇒ n X + n Y = x  n Y = 0, 75x mol Khi đốt cháy 37,56 gam E chứa CnH2n – 3N5O6 (a mol) và C3H7O2N (b mol) thu được:  44(na + 3b) + 18(na − 1,5a + 3, 5b) = 85, 56 CO 2 : na + 3b  ⇒ n = 14 : Y là Gly(Ala)4 → (14n + 163)a + 89b = 37,56   H 2 O : (n − 1,5)a + 3, 5b a : b = 1: 3  n GlyNa = a = n X + n Y = x mol a ⇒ = 1:1 Khi cho X tác dụng với NaOH thì:  b n AlaNa = b = 4n Y = x mol

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 7

ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 007 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. KOH. Câu 42: Đốt dây Fe trong bình đựng khí clo dư, thu được sản phẩm là A. FeCl2. B. Fe3O4. C. FeCl3. D. Fe2O3. Câu 43: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ? A. KCl. B. NaOH. C. HNO3. D. NaHCO3. Câu 44: Este nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở? A. HCOOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC6H5. D. (HCOO)2C2H4. Câu 45: Oxit kim loại nào sau đây tác dụng với nước tạo dung dịch có môi trường kiềm mạnh? A. BeO. B. MgO. C. CrO3. D. CaO. Câu 46: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Glyxin. B. Etylamin. C. Metylamin. D. Anilin. Câu 47: Nhóm những chất khí nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép? A. N2 và CO. B. CO2 và O2. C. CH4 và CO. D. CO2 và CH4. Câu 48: Hợp chất nào sau đây chứa crom ứng với số oxi hóa +3? A. CrO3. B. K2Cr2O7. C. K2CrO4. D. Cr2(SO4)3. Câu 49: Quặng nào sau đây có chứa oxit sắt? A. Đolomit. B. Xiđerit. C. Hematit. D. Boxit. Câu 50: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch l2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. nâu đỏ. B. hồng. C. vàng. D. xanh tím. Câu 51: Chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon–6? A. H2N[CH2]5COOH. B. H2N[CH2]6COOH. C. C6H5OH. D. C6H5NH2. Câu 52: Công thức hoá học của nhôm hiđroxit là A. Al2O3. B. Al(OH)3. C. Al2(SO4)3. D. Al(NO3)3. Câu 53: Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bào vệ các tàu thép ngoài việc sơn bỏ vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là A. Thiếc. B. Đồng. C. Chì. D. Kẽm. Câu 54: Cho 8,96 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ở đktc). Giá trị của V là A. 1,792. B. 7,168. C. 5,376. D. 3,584. Câu 55: Lên men dung dịch chứa 360 gam glucozơ thu được 147,2 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 60%. B. 80%. C. 40%. D. 54%. Câu 56: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và A. 3 mol axit stearic. B. 1 mol natri stearat. C. 3 mol natri stearat. D. 1 mol axit stearic.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn m gam một aminoaxit X mạch hở, thu được 3,36 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,075. B. 0,150. C. 0,300. D. 0,225. Câu 58: Để chứng tỏ nhóm -OH đã ảnh hưởng đến vòng benzen trong phenol (C6H5OH) có thể sử dụng phản ứng của phenol với A. NaOH. B. nước brom. C. Na. D. (CH3CO)2O. Câu 59: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại:

Oxit X là A. MgO. B. CuO. C. Na2O. D. Al2O3. Câu 60: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. B. Tất cả các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ. C. Protein là một loại polime thiên nhiên. D. Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh trong phân tử. Câu 61: Phát biểu nào sau đây sai? A. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ăn, ta dùng dung dịch giấm ăn. B. Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường. C. Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng. D. Oxi hoá glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, to) thu được sobitol. Câu 62: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế diện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg. D. Mg, Ag. Câu 63: Chất X trong công nghiệp thực phẩm là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát và pha chế thuốc. Dung dịch chất Y làm đổi màu quỳ tím, trong đời sống muối mononatri của Y được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt). Tên của X và Y theo thứ tự là A. Saccarozơ và axit glutamic. B. Glucozơ và lysin. C. Saccarozơ và lysin. D. Glucozơ và axit glutamic. Câu 64: Cho m gam Al vào dung dịch HCl dư đến khi khí ngừng thoát ra thấy khối lượng phần dung dịch tăng 14,4 gam so với dung dịch HCl ban đầu. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là A. 71,2. B. 80,1. C. 16,2. D. 14,4. Câu 65: Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít (đktc) CO2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH xM. Sau khi phản ứng kết thúc, làm bay hơi dung dịch được 33,7 gam chất rắn. Cho rằng quá trình làm bay hơi dung dịch, các chất không có sự biến đổi về mặt hóa học. Giá trị của x là A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 1,8. Câu 66: Cho 16,32 gam hỗn hợp gồm BaO và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 80 ml. Nếu cho 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,3M vào dung dịch X, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 23,32. B. 20,22. C. 18,66. D. 16,58. Câu 67: Cho các phát biểu sau: (a) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa. (b) Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaHSO4 và KNO3 thấy có khí thoát ra. (c) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 có số mol bằng nhau có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (d) Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư. (e) Cho Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa. Số phát biểu đúng là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 4. B. 5. Câu 68: Thực hiện các phản ứng sau:

C. 3.

D. 2. o

t (2) Y  (1) X + Y  → Z + H2O → Z + H2 O + E (3) E + X  (4) E + X  → Y → Z + H2 O Biết X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Các chất X, Y, Z, E lần lượt là A. NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2. B. NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3. C. NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2. D. NaOH, Na2CO3 , CO2, NaHCO3. Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit béo Y và triglixerit Z, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 0,84 mol. Mặt khác, đun nóng 17,376 gam X với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được natri oleat và x gam glixerol. Biết m gam X phản ứng tối đa với 0,6 mol Br2. Giá trị của x là A. 1,656. B. 2,208. C. 1,104. D. 3,312. Câu 70: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: o

t → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O. (1) X + 2NaOH 

(2) X2 + NaOH → X3 + H2O.

CaO, t o

(3) X3 + NaOH → CH4 + Y2. (4) X1 + X2 → X4. Biết X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau. X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phân tử khối của X4 là A. 91. B. 194. C. 124. D. 105. Câu 71: Cho các phát biểu sau: (a) Tinh bột khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm thu được glucozơ. (b) Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitro phenol). (c) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brom. (d) “Đường mía” là thương phẩm có chứa thành phần hoá học là saccarozơ. (e) Hợp chất H2N–CH(CH3)–COOH3N–CH3 là este của alanin. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 72: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là A. 33,6 lít. B. 22,4 lít. C. 16,8 lít. D. 44,8 lít. Câu 73: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau: Theå tích khí ôû ñktc (lít)

4,144 2,464 0,896 0

Thôøi gian (giaây) x

y

z

Giá trị của z là A. 5790. B. 6176. C. 5404. D. 6948. Câu 74: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là A. 38,4. B. 49,3. C. 47,1. D. 42,8.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 75: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, P, Q đều có cùng số mol (MX < MY = MZ < MT = MP < MQ). Đun nóng E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol mạch hở F và 29,52 gam hỗn hợp G gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 10,68 gam và 4,032 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Số nguyên tử C có trong Q là A. 12. B. 9. C. 10. D. 11. Câu 76: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3) tác dụng với dung dịch chứa FeCl3 0,6M và CuCl2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và m gam rắn Z. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào Y, thu được 136,4 gam kết tủa. Cho m gam rắn Z vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 4,256. B. 7,840. C. 5,152. D. 5,376. Câu 77: Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong T gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 7,28. B. 5,67. C. 6,24. D. 8,56. Câu 78: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử; Z là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2 thu được 27,36 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp F. Đun nóng F với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 51,5. B. 52,0. C. 51,0. D. 52,5. Tiến hành 2 thí nghiệm sau: Câu 79: Tiến hành Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng Bước 1 bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%. cho vào ống nghiệm. Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung Bước 2 Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. dịch CuSO4 bão hòa. Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH Bước 3 nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. 30% và khuấy đều. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng. B. Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím. C. Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu xanh. D. Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. Câu 80: Cho 30 gam hỗn hợp E gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí Y gồm NO, H2 và 0,08 mol CO2. Cho dung dịch X tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 26,4 gam rắn. Phần trăm khối lượng của đơn chất Fe trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 46%. B. 20%. C. 19%. D. 45%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 3 3

Vận dụng thấp 2

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 2

1 2

2

1

6 3 4 2 6 5 5 0 3 1

1

1 1

1 1 1 1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2 1


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 007 41-C 51-B 61-D 71-A

42-C 52-B 62-A 72-A

43-C 53-D 63-A 73-B

44-B 54-C 64-B 74-B

45-D 55-B 65-B 75-A

46-A 56-C 66-C 76-A

47-D 57-C 67-A 77-B

48-D 58-B 68-C 78-A

49-C 59-B 69-C 79-A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 64: Chọn B. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Khối lượng dung dịch giảm = mAl – mkhí = 14,4 ⇒ 27x – 1,5x.2 = 14,4 ⇒ x = 0,6 Muối thu được là AlCl3 có m = 80,1 (g) Câu 65: Chọn B. Giả sử trong dung dịch thu được có Na+ (0,2 mol), K+ (0,2x mol), CO32- (a mol) và HCO3- (b mol) BTDT   → 0, 2 + 0, 2x = 2a + b a = 0, 05  BT: C  Ta có:  → a + b = 0, 35 ⇒  b = 0, 3 0, 2.23 + 0, 2x.39 + 60a + 61b = 33, 7  x = 1   Câu 66: Chọn C. Dung dịch X chứa Ba2+ (x mol), AlO2- (y mol) và OH- (2x – y mol) (tính từ BTĐT) Theo đề ta có: 153x + 0,5y.102 = 16,32 (1) Đến khi bắt đầu kết tủa (tức là chưa có kết tủa xuất hiện) thì: 2x – y = 0,08 (2) Từ (1), (2) suy ra: x = y = 0,08. Cho dung dịch chứa H+ (0,22 mol); SO42- (0,06 mol) vào X thì thu được:  n BaSO 4 = n SO 4 2 − = 0, 06 mol  ⇒ m ↓ = 18, 66 (g)  4n AlO 2 − + n OH − − n H + = 0, 06 mol  n Al(OH)3 = 3  Câu 67: Chọn A. (a) 3AgNO3 dư + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (b) 3Cu + 8H+ + NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (c) Fe3O4 + 8HCl dư → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O ; Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. (d) 2Al + Na2O + 3H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (e) 4Ba dư + Al2(SO4)3 + 4H2O → 3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2 Câu 68: Chọn C. (1) NaOH (X) + NaHCO3 (Y)  → Na2CO3 (Z) + H2O (2) NaHCO3 (Y)  → Na2CO3 (Z) + H2O + CO2 (E) (3) CO2 (E) + NaOH (X)  → NaHCO3 (Y) (4) CO2 (E) + NaOH (X)  → Na2CO3 (Z) + H2O Câu 69: Chọn C. Vì muối thu được là natri oleat (C17H33COONa) nên Y, Z lần lượt là axit oleic và triolein. axit oleic : a mol a + 5b = 0,84 a = 0, 24 X → ⇒ ⇒ m X = 173, 76 (g)  triolein : b mol a + 3b = 0, 6 b = 0,12 Vậy trong 17,376 gam X có m C3H5 (OH)3 = 0, 012.92 = 1,104 (g) Câu 70: Chọn D. o

t → C2H5NH2 (X1) + NH3 (Y1) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O. (1) NH4-CO3-NH3C2H5 + 2NaOH  (2) CH3COOH (X2) + NaOH → CH3COONa (X3) + H2O. o

CaO, t → CH4 + Na2CO3 (Y2). (3) CH3COONa (X3) + NaOH  (4) C2H5NH2 (X1) + CH3COOH (X2) → CH3COONH3C2H5 (X4).

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

50-D 60-C 70-D 80-C


Câu 71: Chọn A. (a) Sai, Tinh bột khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thu được glucozơ. (e) Sai, Hợp chất H2N-CH(CH3)-COO-H3N-CH3 là muối amoni hữu cơ còn este của lanin có dạng H2N-CH(CH3)-COO-CH2-R (với R là gốc hiđrocacbon). Câu 72: Chọn A. Theo BTKL: m C 2 H 2 + m H 2 = 10,8 + 0, 2.8.2 = 14 (g) ⇒ n C 2 H 2 = n H 2 = 0,5 mol C 2 H 2 + 5 / 2O 2 → 2CO 2 + H 2 O Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X:   H 2 + 1 / 2O 2 → H 2 O 5 1 n O 2 = n C 2 H 2 + n H 2 = 1,5 mol ⇒ VO 2 = 33, 6 (l) 2 2 Câu 73. Chọn B. Dựa vào đồ thị ta thấy có 2 đoạn thẳng. Đoạn thẳng thứ nhất: Cu2+ và Cl- đều điện phân hết; đoạn thẳng thứ hai: chỉ có H2O điện phân ở cả hai điện cực. + Tại thời điểm t = y (s) chỉ có khí Cl2 thoát ra ở anot với n Cl 2 = 0, 07 mol . Lúc này ở bên catot Cu bị

điện phân hết ⇒ n Cu = n Cl 2 = 0,11 mol + Tại thời điểm t = z (s) có khí Cl2 (0,11 mol); O2 (x mol) thoát ra ở anot và H2 (y mol) ở catot BT: e

→ 4x = 2y (2) Ta có: x + y = 0,185 – 0,11 (1) và  Từ (1), (2) ta tính được: y = 0,05. Vậy z = 6176 (s). Câu 74: Chọn B. C2H5 NH 2 : 0, 2 Gly : x  Na + : 0,3  NaOH : 0,3  →  + + (Gly) 2 : y BTDT − KOH : 0, 2 K : 0, 2 → H 2 NCH 2COO : 0,3 ⇒ m = 49,3 (g)  C H NH NO : 0, 2  2 5 3 3  −  NO3 Câu 75: Chọn A.  n OH = 2n H 2 = 0,36 mol 92 t=3 Ta có:  → 92 : C 3 H 5 (OH) 3 ⇒ M F = .t  3  m ancol = 10, 68 + m H 2 = 11, 04 (g) 68 + 96 ⇒ 2 muối trong G là HCOONa và C2H5COONa. 2 Vì các chất trong E có số mol bằng nhau ⇒ X là (HCOO)3C3H5, Y là (HCOO)2(C2H5COO)C3H5, T là (HCOO)(C2H5COO)2C3H5 và Q là (C2H5COO)3C3H5. Vây Q có 12 nguyên tử C. Câu 76: Chọn A. Hỗn hợp X gồm Mg (4x mol) và Fe (3x mol) và dung dịch chứa FeCl3 (6y mol) và CuCl2 (y mol). BTDT Dung dịch Y chứa Fe2+, Mg2+ (4x mol) và Cl- (20y mol)  → n Fe2+ = 10y − 4x mol và n OH = n RCOONa = 0,36 ⇒ M G = 82 =

Vi mX = mZ ⇒ 56.(10y - 4x) + 24.4x = 6y.56 + 64y (1) BT: Cl   → AgCl : 20 y → 143,5.20y + 108.(10y − 4x) = 136, 4 (2) Kết tủa thu được gồm  Ag :10y − 4x Từ (1), (2) suy ra: x = 0,05 và y = 0,04 BT: Fe Rắn Z có chứa Fe với  → n Fe = n H2 = 0,19 mol ⇒ VH2 = 4, 256 (l)

Câu 77: Chọn B. Khi cho Y tác dụng với HCl thì: n O2 =

n H+ = 0, 09 mol ⇒ n Cl2 = 0, 06 mol 4

BT: Cl Trong 75,36 (g) chất rắn gồm   → AgCl : 0, 48 mol và Ag (0,06 mol) ⇒ n Fe2+ = 0, 06 mol

Cu : a mol 64a + 56b = 12, 48 a = 0, 09 Xét X  →  BT: e ⇒ Fe : b mol  → 2a + 2.0, 06 + 3(b − 0, 06) = 2.0, 06 + 4.0, 09 b = 0,12

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi cho X tác dụng với HNO3 thu được dung dịch T gồm Fe(NO3)2 (x); Fe(NO3)3 (y); Cu(NO3)2 (0,09).  x + y = 0,12  x = 0, 09 Ta có:  và m dd T = m X + mdd HNO3 − m NO = 127,98 (g) ⇒ 2x + 3y + 0, 09.2 = 0,15.3  y = 0, 03 Vậy C% Fe(NO3)3 = 5,67% Câu 78: Chọn A. Khi đốt cháy E ta tính được CO2: 2,17 mol; H2O: 1,52 mol ⇒ nO (E) = 1,04 mol Đặt số mol của (X, Y), Z, T lần lượt là a, b, c mol ⇒ 2a + 2b + 4c = 1,04 (1) và (k + 1 – 1).a – b + (2k + 2 – 1).c = 2,17 – 1,52 ⇒ (ka + 2kc) – b + c = 0,65 (2) với ka + 2kc = n H 2 Khi cho F tác dụng với NaOH thì: a + 2c = 0,4 (3) và Mmuối = 104,75 ⇒ 2 muối đó là C2H5COONa (0,15 mol) và C3H7COONa (0,25 mol) Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,16; b = 0,12; c = 0,12 Theo BTKL: 47,02 + 0,4.40 = 41,9 + 0,16.18 + 0,24.MT ⇒ MT = 76: C3H6(OH)2 Theo các dữ kiện tính được suy ra: X là C3HxO2 (0,03 mol) và Y là C4HyO2 (0,13 mol) Theo BTNT H: 0,03x + 0,13y + 0,12.8 + 0,12.(x + y – 2 + 6) = 1,52.2 ⇒ x = y = 4 Vậy T là C2H3-COO-C3H6-OOC-C3H3 (0,12 mol) ⇒ %mT = 51,44%. Câu 79: Chọn A. Khi đun nóng thì protein bị đông t ụ nên không thử được phản ứng màu biure. Câu 80: Chọn C. BTDT Dung dịch X gồm Fen+, Mg2+, NH4+, Cl-  → n Cl− = n OH − = 1, 02 mol BTKL BT: H  → n H 2O = 0,34 mol  → n H2 =

n HCl − 2n H 2O

= 0,17 − 2n NH + 4 2 24x + 56y + 180z = 20, 72 Mg : x mol FeCO : 0, 08 mol 40x + 160.(0, 04 + 0,5y + 0,5z) = 26, 4   3 → 24x + 56.(0, 08 + y+ z) + 18 n + = 18,12 Đặt  NH 4 Fe : y mol  BT: N   → n NO = 2z − n NH + ⇒ 30(2z − n NH + ) + 2(0,17 − 2n NH + ) = 3, 26 Fe(NO3 )2 : z mol 4 4 4  Giải hệ ta được x = 0,18; y = 0,1; z = 0,06 ⇒%mFe = 18,67% --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 8 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 008 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Dung dịch HCl đặc, nóng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào? A. +2. B. +3. C. +4. D. +6. Câu 42: Bột kim loại X trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm dùng trong pháo sáng, máy ảnh. X là A. Be. B. Ca. C. Mg. D. Al. Câu 43: Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là A. N2. B. NO. C. NO2. D. N2O. Câu 44: Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ A. nhân tạo. B. bán tổng hợp. C. thiên nhiên. D. tổng hợp. Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt nhôm? A. Al. B. K. C. Mg. D. Cr. Câu 46: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 47: X là một polisaccarit chiếm khoảng 20 – 30% khối lượng của tinh bột. X là A. amilopectin. B. amilozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. 2+ Câu 48: Nước cứng có chứa các ion Ca và HCO3 thuộc loại nước cứng A. toàn phần. B. tạm thời. C. vĩnh cửu. D. một phần. Câu 49: Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là A. CnH2n+3N (n ≥ 1). B. CnH2n+2N (n ≥ 1). C. CnH2n+1N (n ≥ 1). D. CnH2nN (n ≥ 1). Câu 50: Al2O3 không tác dụng với A. dung dịch Ca(OH)2. B. dung dịch HCl. C. khí CO. D. dung dịch HNO3. Câu 51: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại nào sau đây? A. Fe. B. Ag. C. Mg. D. Zn. Câu 52: Số nguyên tử oxi có trong một phân tử triglixerit là A. 3. B. 2. C. 6. D. 4. Câu 53: Metyl axetat được điều chế trực tiếp từ A. axit axetic và metanol. B. axit fomic và etanol. C. axit fomic và ancol metylic. D. axit axetic và ancol etylic. Câu 54: Cho 1 mảnh Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm đựng 2 - 3 ml chất lỏng X. Quan sát thấy có sửi bọt khí và khí đó gây nổ khi đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn. Chất X là A. Ancol etylic. B. Anđehit axetic. C. Etyl axetat. D. Benzen. Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là A. 2,24. B. 1,12. C. 2,80. D. 0,56. Câu 56: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là A. 60 ml. B. 150 ml. C. 30 ml. D. 75 ml.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Cho dãy các chất sau: saccarozơ, glucozơ, fructozơ và axetilen. Số chất trong dãy có tham gia phản ứng tráng gương là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 58: Đối với dung dịch HF 0,01M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng? A. [H+] = 0,01M. C. pH < 2. B. [H+] < [F-]. D. [H+] < 0,01M. Câu 59: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Phân tử khối của X là A. 431. B. 341. C. 413. D. 359. Câu 60: Sắt tây là sắt tráng thiếc dùng làm hộp đựng thực phẩm vì thiếc là kim loại khó bị oxi hóa ở nhiệt độ thường, màng oxit thiếc mỏng và mịn cũng có tác dụng bảo vệ thiếc và thiếc oxit không độc lại có màu trắng bạc khá đẹp. Phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp điện hóa. B. Tạo hợp kim không gỉ. C. Cách ly. D. Dùng chất kìm hãm. Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 3,75 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCxH2xCOOH) trong khí oxi dư, thu được N2, H2O và 4,4 gam CO2. Giá trị của x là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 62: Phát biểu nào sau đây sai? A. Thép có chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inoc). B. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt. C. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2. D. Phèn crom-kali có công thức hoá học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Câu 63: Cho m gam glucozơ vào nước thu dược dung dịch X. Dung dịch X này làm mất màu vừa đủ 16 gam dung dịch brom 20%. Giá trị của m là A. 3,2. B. 1,8. C. 18,0. D. 32,0. Câu 64: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Lipit là một loại polime thiên nhiên. B. Geranyl axetat là chất dẻo. C. Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi. D. Tơ nilon-6,6 và tơ nitron đều là protein. Câu 65: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Tổng số nguyên tử có trong phân tử chất Y là A. 5. B. 4. C. 9. D. 6. Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 28,6 gam Na2CO3.xH2O vào nước thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào Y, khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z và 1,12 lít CO2 (đktc). Tiếp tục nhỏ dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào Z thu được tối đa 9,85 gam kết tủa. Giá trị của x và V lần lượt là A. 23 và 105. B. 10 và 100. C. 23 và 55. D. 10 và 150. Câu 67: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HxCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 57,74. B. 59,07. C. 55,76. D. 31,77. Câu 68: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) AlCl3 + NaOH  → X 1 + X 2 + X3 .

→ X4 ↓ + X 5 . (2) CO2 + X1 + X2 

→ X 1 + X2 . → X6. (3) X4 + NaOH  (4) CO2 + X5 + X2  Các chất X1, X4 và X6 lần lượt là A. NaCl, Al(OH)3 và Na2CO3. B. NaAlO2, Al(OH)3 và Na2CO3. C. NaAlO2, Al(OH)3 và NaHCO3. D. NaCl, Al(OH)3 và NaHCO3. Câu 69: Hợp chất X có công thức phân tử C10H18O4. Khi cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được một muối natri của axit hữu cơ Y mạch không phân nhánh và 2 ancol là Z và T (MZ < MT). Oxi hoá hoàn toàn Z và T bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hai chất hữu cơ là fomanđehit và axeton. Kết luận nào sau đây không đúng?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Tên gọi của X là etyl propyl ađipat. B. Từ Y có thể điều chế được tơ nilon-6,6. C. X chỉ chứa một loại nhóm chức. D. Tên gọi của T là propan-2-ol. Câu 70: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Điện phân nóng chảy NaCl. (b) Dẫn hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ. (c) Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng. (d) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2. (e) Cho dung dịch Na2SO3 tác dụng với dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất khí là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 71: Cho các phát biểu sau (a) Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác. (b) Một số dầu thực vật được dùng làm nhiên liệu cho động cơ. (c) Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ. (d) Dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit. (e) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 72: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào số mol NaOH đã dùng.

Tỉ số a : b gần nhất với giá trị nào nhất sau đây? A. 3,3. B. 2,7. C. 1,7. D. 2,3. Câu 73: X là axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở; Y và Z là hai este thuần chức (biết MX < MY < MZ và MZ = MY + 14 = MX + 28). Đốt cháy hoàn toàn 45,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 28 lít O2 (ở đktc). Mặt khác, 45,8 gam E tác dụng hết dung dịch NaOH dư, thu được 14 gam hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là A. 25,76%. B. 38,64%. C. 51,53%. D. 64,41%. Câu 74: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian điện phân như sau: Thời gian điện phân t giây 2t giây 3t giây Thể tích khí đo ở đktc 1,344 lít 2,464 lít 4,032 lít Giá trị của a là A. 0,14 mol. B. 0,13 mol. C. 0,12 mol. D. 0,15 mol. Câu 75: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeCl2, FeSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Để oxi hóa hết các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch KMnO4 0,5M trong H2SO4 loãng. Nếu cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam chất rắn. Thành phần phần trăm về số mol của FeCl2 trong X là A. 33,33%. B. 66,67%. C. 50,00%. D. 29,47%. Câu 76: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng là 6,48 gam và hỗn hợp khí Z. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


và dung dịch chứa 18 gam muối. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Z và a mol khí SO2 trên vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,062M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,329. B. 4,259. C. 1,352. D. 3,529. Câu 77: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây: - Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất. - Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sauđó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết. - Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian. Cho các nhận định sau đây: (a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. (b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+. (c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải lắc đều hỗn hợp phản ứng. (d) Trong bước 1, NaOH được dùng để làm sạch bề mặt ống nghiệm do thủy tinh bị NaOH ăn mòn. Số nhận định sai là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 78: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 41,05 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 17,64 lít khí O2. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thu được 20,72 lít hỗn hợp khí CO2 và N2. Thể tích các khí đo ở đktc. Thành phần trăm theo khối lượng của axit cacboxylic có phân tử khối nhỏ hơn trong X là A. 28,64%. B. 19,63%. C. 30,62%. D. 14,02%. Câu 79: X là este hai chức, Y, Z là hai este đều đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng là m gam. Khối lượng của X có trong hỗn hợp E là A. 5,28 gam. B. 11,68 gam. C. 12,8 gam. D. 10,56 gam. Câu 80: Hòa tan hết 30,56 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,08 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 22,60 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,95. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 239,66 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp ban đầu là A. 32,04%. B. 39,27%. C. 38,62%. D. 37,96%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 4 4 3

Vận dụng thấp 2

1

1

Vận dụng cao 2

TỔNG

1 1 3 1 1

6 3 4 2 5 7 5 0 3 1 0

1

1 2

2

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3 2


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 008 41-A 51-B 61-B 71-D

42-C 52-C 62-D 72-B

43-C 53-A 63-A 73-B

44-D 54-A 64-C 74-A

45-D 55-A 65-D 75-A

46-D 56-D 66-D 76-D

47-B 57-B 67-A 77-A

48-B 58-D 68-C 78-C

49-A 59-D 69-A 79-B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn D. Theo bảo toàn C và H ta có: CM = 2 và HM = 4 ⇒ X là C2H4O và Y là C2H4 (vì n CO 2 = n H 2O ) Lưu ý: Trường hợp CH2O và C3H6 không thoả mãn vì nX = nY. Câu 66: Chọn D. H+ + CO32- → HCO3H+ + HCO3- → CO2 + H2O Đặt a là số mol của Na2CO3.xH2O. Dung dịch Z có chứa Na+ (2a mol); HCO3-, CO32- và Cl-. BT: C  → n HCO3− + n CO32 − = a − 0, 05 (1)

Khi cho Ba(OH)2 vào thì: n BaCO3 = n HCO3− + n CO32− = 0,05 (1)  → a = 0,1 ⇒ M Na 2CO3 .xH 2O = 286 ⇒ x = 10 và n HCl = a + 0,05 = 0,15 ⇒ V = 150 ml

Câu 67: Chọn A. Triglixerit X có 57 nguyên tử C và Axit béo có 18 nguyên tử C.  3a + b = 0, 2 X : a mol a = 0, 03  ⇒ a+b . Số mol trong m (g) X gấp đôi với 0,07 mol E. 0,07 ⇒   = Axit : b mol   b = 0,11  57a + 18b 1,845 Khi cho X tác dụng với Br2 thì: n CO 2 − n H 2 O = (k1 + 3 − 1).0, 03 + (k 2 + 1 − 1).0,11

⇒ 3, 69 − n H 2O = (k1.0, 03 + k 2 .0,11) + 0, 06 ⇒ 3,69 − n H 2O = n Br2 + 0, 06 ⇒ n H 2O = 3,53 mol Vậy m = 12n CO 2 + 2n H 2O + 16.(6a + 2b) = 57,74 (g) Câu 68: Chọn C.

→ NaAlO2 (X1) + 3NaCl (X3) + 2H2O (X2) (1) AlCl3 + 4NaOH  → 2Al(OH)3 (X4) + Na2CO3 (X5) (2) CO2 + 2NaAlO2 (X1) + 3H2O (X2)  (3) Al(OH)3 (X4) + NaOH → NaAlO2 (X1) + 2H2O (X2) → 2NaHCO3 (X6) (4) CO2 + Na2CO3 (X5) + H2O (X2)  Câu 69: Chọn A. Theo đề ta có Z là CH3OH và T là ancol bậc II có cấu tạo: CH3-CH(OH)-CH3. Vậy X là CH3-OOC-(CH2)4-COO-CH(CH3)2 ⇒ Y là HOOC-(CH2)4-COOH A. Sai, Tên gọi của X là etyl isopropyl ađipat. Câu 70: Chọn C. (a) NaCl → Na + Cl2 (đpnc). o

o

t t (b) C + H2O  → CO + H2, C + 2H2O → CO2 + 2H2, C + CO2 → 2CO. (c) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2.

to

(d) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O. (e) Na2SO3 + 2HCl → NaCl + SO2 + H2O. Thí nghiệm thu được đơn chất khí là (a), (b), (c). Câu 71: Chọn D. (e) Sai, Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém hơn cao su thiên nhiên. Câu 72: Chọn B. Theo đề: n H 2SO 4 = 0,3a mol ⇒ n H + = 0, 6a mol và n Al 2 (SO 4 )3 = 0, 3b mol ⇒ n Al3+ = 0, 6b mol.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

50-C 60-C 70-C 80-D


Vì nH+ = 0,6a mol ⇒ nNaOH dùng để trung hòa = 0,6a mol. 2, 4b − 0, 6a = y (1) + Với 2,4b mol NaOH ta có: n Al(OH)3 = 3 + Với 1,4a mol NaOH ta có: n Al(OH)3 = 4n Al3+ – n OH − = 4.0, 6b – (1, 4a – 0, 6a ) = y ( 2 ) + Từ (1) và (2) ⇒ 0,8b – 0,2a = 2,4b – 0,8a ⇔

a 1, 6 = = 2, 667 b 0, 6

Câu 73: Chọn B.

(14n + 62)a = 45,8 n = 3, 75 Đặt CTTQ của hỗn hợp E là CnH2n – 2O4 (a mol) với  ⇒ (3n − 5)a = 2, 5 a = 0, 4 Từ dữ kiện của đề bài ta suy ra X là CH2(COOH)2; Y là (HCOO)2C2H4 và Z là CH3OOC-COOC2H5 ⇒ 104nX + 118nY + 132nZ = 45,8 (1) và nX + nY + nZ = 0,4 (2) Vì thu được 3 ancol có cùng số mol nên n Y = 2n Z (3) Từ (1), (2), (3) ta suy ra: nX = 0,175 mol ; nY = 0,15 mol và nZ = 0,075 mol Vậy %mY = 38,64% Câu 74: Chọn A. Tại thời điểm t (s) chỉ có khí Cl2 thoát ra ở anot ne (1) = 0,12 mol Tại thời điểm 3t (s) có khí Cl2 (0,1 mol); O2 (x mol) thoát ra ở anot và H2 (y mol) ở catot. + Ta có: x + y = 0,08 (1) và bảo toàn e: 4x + 0,1.2 = 0,12.3 (2) + Từ (1), (2) ta tính được: x = 0,04 và y = 0,04. Vậy a = 0,14 mol. Câu 75: Chọn A. Chất rắn thu được là Fe2O3 với n FeCl 2 + n FeSO4 = 2n Fe 2O3 = 0,3 (1) Khi cho Y tác dụng với KMnO4/H2SO4, áp dụng bảo toàn e có: 3n FeCl 2 + n FeSO 4 = 5n KMnO 4 = 0,5 (2) Từ (1), (2) ta tính được: n FeCl 2 = 0,1 mol và n FeSO 4 = 0, 2 mol . Vậy %n FeCl2 = 33,33% Câu 76: Chọn D.

7,12 − 6, 48 = 0, 04 mol 16 3 BT: e → n SO2 = n Fe = 3n Fe2 (SO4 )3 = 0, 045 mol Khi cho Y tác dụng với H2SO4 đặc thu được Fe2(SO4)3  2 Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2 (0,04 mol) và SO2 (0,045 mol) vào dung dịch có chứa OH- (0,102 mol) n − m CO2 + mSO2 928 384 = ⇒ MX = thì: OH = 1, 2 ⇒ n XO32− = n OH − − n XO2 = 0, 017 mol (với M XO2 = ) n XO2 0, 04 + 0, 045 17 17 Kết tủa được tạo thành từ Ba2+ (0,02 mol) và XO32- (0,017 mol) ⇒ m ↓ = 3,529 (g) (tính theo XO32-). Câu 77: Chọn C. (c) Sai, Không nên lắc đều, giữ nguyên ống nghiệm hoặc có thể đun cách thuỷ trong cốc nước. Câu 78: Chọn C. BTKL → m X = 30, 05 (g) Khi cho X tác dụng với NaOH thì: n H2O = n NaOH = n COOH = 0,5 mol  Vì trong Z có hai khí CO2 và CO dư nên n O (oxit) = n CO2 =

CO 2 : x mol  x + t = 0,925  x = 0,85  BT: O   ⇒  y = 0,875 Đặt H 2O : y mol →  → 2x + y = 2,575  N : z mol  BTKL   2  → 44x + 18y + 28z = 55, 25 z = 0, 075 a + b = 2n N 2 = 0,15 Gly : a mol a = 0,1 4    BT: C → −0,5a + 0,5b = n CO 2 − n H 2O = −0, 025 ⇒ b = 0, 05  →n = Đặt Glu : b mol 3   c = 0,3 C n H 2n O 2 : c mol a + 2b + c = 0,5  ⇒ Axit cacboxylic nhỏ hơn trong X là HCOOH: 0,2 mol ⇒%m = 30,62%. Câu 79: Chọn B.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


m F = 2n H 2 + m b = 17, 6 (g) n CH3OH = 0,32 mol (a) Xét hỗn hợp ancol F ta có:  ⇒ M F = 36, 67 ⇒  n F = 2n H 2 = 0, 48 mol n C2 H5OH = 0,16 mol 0

CaO, t Khi nung hỗn hợp muối với vôi tôi xút thì R(COONa) n + nNaOH → CH 4 + nNa 2CO 3 BT: Na n − COONa = n NaOH = n Na 2CO3 = 2n H 2 = 0, 48 mol →

BTKL  → m R (COONa) n = m CH 4 + m Na 2CO3 − m NaOH = m + 31, 68(g) BTKL  → 5, 7m + 40.0, 48 = m + 31, 68 + 17, 6 ⇒ m = 6, 4 mol

+ Theo đề thì hidrocacbon thu được là CH4 ⇒ n E = n CH 4 = 0, 4 mol ⇒ Hỗn hợp muối gồm CH2(COONa)2 và CH3COONa n X + (n Y + n Z ) = n E n X = 0, 08 mol Xét E ta có:  ⇒ (b) n Z + n Y = 0, 32 mol 2n X + (n Y + n Z ) = 2n H 2 Theo đề bài ta có các dữ kiệ n “số mol Z lớn hơn số mol của X và MZ > MY” (c) Từ (a), (b) và (c) ta suy ra X là CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,08 mol). Vậy mZ = 11,68 (g). Câu 80: Chọn D. Khối lượng dung dịch tăng: 30,56 − m X = 22, 6 ⇒ 44n CO2 + 30n NO = 4, 44 (1) và n X =

mX = 0, 2 ⇒ n CO 2 + n NO = 0,12 (2). Từ (1), (2) có: n CO2 = n NO = 0, 06 mol MX

BT: N ⇒ n FeCO3 = 0, 06 mol  → n NH 4 + = 0, 02 mol . Khi đó: 24x + 232y + 0,06.116 = 30,56 (1)

Ta có: n H + = 10n NH 4 + + 2n CO 2 + 4n NO + 10n N 2O + 2n O (Fe3O 4 ) = n HCl + n HNO3 ⇒ n HCl = 1, 24 + 8y Kết tủa thu được gồm AgCl (1,24 + 8y) và Ag (z mol) ⇒ 143,5.(1,24 + 8y) + 108z = 239,66 (2) BT: e  → 2x + y + 0, 06 = 0, 09.3 + 0, 08.8 + 0, 02.8 + z (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,5; y = 0,05; z = 0,04 ⇒ %m Fe3O 4 = 37,96% .

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 9

ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 009 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. Cu. B. Cr. C. W. D. Fe. Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Na. B. Ca. C. Al. D. Fe. Câu 43: Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là A. H2O. B. O2. C. N2. D. CO2. Câu 44: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3. Câu 45: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là A. NaCl. B. NaF. C. NaNO3. D. Na3PO4. Câu 46: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. NaNO3. Câu 47: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng? A. Na. B. Al. C. Cr. D. Fe. Câu 48: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. 2Cr + 3H2SO4

(loãng)

→ Cr2(SO4)3 + 3H2.

0

t → 2CrCl3 . B. 2Cr + 3Cl2  0

t → 2NaCrO2 + H2O. C. Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O. D. Cr2O3 + 2NaOH (đặc)  Câu 49: Cao su Buna–S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với A. nitơ. B. stiren. C. vinyl xianua. D. lưu huỳnh. Câu 50: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là A. Al. B. Ag. C. Zn. D. Mg. Câu 51: Cacbohirat nào sau đây không tan trong nước? A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Glucozơ. Câu 52: Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là A. KNO2. B. KNO3. C. KCl. D. KHCO3. Câu 53: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4. Câu 54: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là A. 175. B. 350. C. 375. D. 150. Câu 55: Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 56: Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ. Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72 B. 8,96. C. 5,60. D. 4,48. Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, hai chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C. C2H8N2. D. C4H12N2. Câu 58: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ dưới đây) dùng để

A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch. B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau. C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau. D. tách chất lỏng và chất rắn. Câu 59: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4? A. Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH. B. Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O. C. BaCl2 + Ag2SO4 → BaSO4 + 2AgCl. D. Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O. Câu 60: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. xenlulozơ và fructozơ. B. tinh bột và glucozơ. C. xenlulozơ và glucozơ. D. saccarozơ và fructozơ. Câu 61: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 62: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 63: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr và FeCl3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 64: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số polime có nguồn gốc xenlulozơ là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 65: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Cho từ từ vào120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). - Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là A. 2 : 3. B. 2 : 1. C. 1 : 2. D. 2 : 5. Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A, thu được b mol CO2 và c mol nước (biết b – c = 5a). Khi hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam chất B. Mặt khác, thủy

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là A. 35,36. B. 35,84. C. 36,48. D. 36,24. Câu 67: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai? A. Z có số mol gấp 2 lần số mol của Y. B. Đốt cháy 1 mol Z thu được 0,5 mol CO2. C. X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. o

+ HCl +T t , ch©n kh«ng → Y  → Z  →X . Câu 68: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X  Cho các chất: Fe(OH)2, Mg(OH)2, CaCO3, Fe(NO3)3. Số chất có thể thỏa mãn X trong sơ đồ trên là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 69: Cho các phát biểu sau: (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O. (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước. (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…). (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 70: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hiđro, axetilen và etilen (trong đó số mol của 2 hiđrocacbon bằng nhau) đi qua Ni nung nóng (H = 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng? A. 6,6 gam. B. 5,4 gam. C. 4,4 gam. D. 2,7 gam. Câu 71: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là A. 5,40. B. 8,10. C. 4,05. D. 6,75. Câu 72: Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ heo và dầu dừa đều có thành phần chính là chất béo. (b) Tơ nilon-7 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. (c) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein. (d) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ. (e) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 73: Hòa tan 31,76 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được 300 gam dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thì thu được 283,32 gam dung dịch Y (không còn màu xanh) và có V lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Cho Y tác dụng với Mg dư thấy giải phóng 1,344 lít khí H2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất phản ứng điện phân bằng 100% (bỏ qua sự hòa tan khí trong nước và sự bay hơi của nước). Giá trị của V là A. 2,464. B. 2,520. C. 3,136. D. 2,688. Câu 74: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa một loại nhóm chức, MX < MY < MZ < 260). Cho 52,7 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M được m gam một muối duy nhất và a gam hỗn hợp F gồm ba ancol. Đốt cháy hoàn toàn 9,61 gam hỗn hợp F, thu được 6,944 lít CO2 và 8,37 gam nước. Tổng số nguyên tử H có trong ba phân tử X, Y, Z là A. 28. B. 32. C. 30. D. 26. Câu 75: Hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Na, K, BaO và Al2O3 vào nước được dung dịch X và 4,48 lít H2. Cho X tác dụng với dung dịch chứa đồng thời 0,2 mol H2SO4 và 0,5 mol HCl được dung dịch Y chứa 41,65 gam hỗn hợp chất tan và 38,9 gam kết tủa Z. Trong hỗn hợp ban đầu, chất nào có số mol lớn nhất? A. K. B. BaO. C. Na. D. Al2O3. Câu 76: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Bước 3: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, Lắc nhẹ ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (a) Ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam khi nhỏ dung dịch glucozơ vào. (b) Trong thí nghiệm trên glucozơ bị khử. (c) Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4. (d) Ống nghiệm chuyển sang màu đỏ gạch khi nhỏ dung dịch glucozơ vào. (e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 77: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí. Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí. Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là A. CaCO3, NaHCO3. B. CaCO3, NaHSO4. C. FeCO3, NaHSO4. D. FeCO3, NaHCO3. Câu 78: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 3) và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 35. B. 26. C. 25. D. 29. Câu 79: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 4,545 gam KNO3 và a mol H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 63,325 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với metan bằng 38/17.Thêm dung dịch KOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị của m là A. 34,6. B. 28,4. C. 27,2. D. 32,8. Câu 80: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc). Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 42,7. B. 39,3. C. 40,9. D. 45,4. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 1 3 2 1 3 3 1 1

Vận dụng thấp 4

2

1

1 3 1

Vận dụng cao 1

1 1

6 3 2 2 5 6 2 1 3 1

1 1 1

1

TỔNG

3 2

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. - Đề thi được biên soạn theo cấu trúc của đề minh hoạ 2019.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1 1 0 0 3 4


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 009 41-C 51-C 61-D 71-B

42-A 52-B 62-C 72-D

43-D 53-C 63-C 73-C

44-B 54-C 64-B 74-C

45-D 55-A 65-A 75-C

46-A 56-B 66-C 76-A

47-B 57-C 67-D 77-B

48-A 58-C 68-B 78-B

49-B 59-A 69-D 79-C

50-B 60-C 70-B 80-A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 61: Chọn D. Thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là (a). Câu 62: Chọn C. HCOOCH=CH-CH3 ; HCOO-CH2-CH=CH2 ; HCOO-C(CH3)=CH2 và CH3COOCH=CH2. Câu 63: Chọn C. Chất tan được trong dung dịch NaOH là CrO3, Cr(OH)3, FeCl3. Câu 64: Chọn B. Polime có nguồn gốc xenlulozơ là (2) sợi bông; (3) sợi đay; (5) tơ visco; (7) tơ axetat. Câu 65: Chọn A. n HCO3− + 2n CO32− = n H+ = 0,12 n HCO3− = 0, 06 mol n HCO − 3 Khi cho X vào HCl thì:  ⇒ ⇒ =2 n n n − + n 2− = 0, 09 2− = 0, 03 mol 2−  HCO3  CO3 CO3 CO3 n HCO3− = 0,1 mol Khi cho X vào Ba(OH)2 dư thì: n HCO − + n CO 2− = n BaCO3 = 0,15 ⇒  3 3 n CO32− = 0, 05 mol Trong 250ml dung dịch Y chứa CO32– (0,1 mol), HCO3– (0,2 mol), Na+ (a + 2b mol). BT: C BTDT (Y) a = 0,1 ⇒ a : b = 2 : 3  → 0,15 + b = 0, 3 ⇒ b = 0,15 → Câu 66: Chọn C. Theo đề bài ta có k = 6 (có 3π ở gốc axit béo) ⇒ nA = 0,04 mol và m A = m B − m H 2 = 35, 36 (g) BTKL Khi cho A tác dụng với NaOH thì:  → x = 36, 48 (g) Câu 67: Chọn D. Công thức cấu tạo của X là HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH.

to

HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH + 2NaOH  → 2HCOONa (Z) + HOCH(CH3)-CH2OH (Y) D. Sai, X có 1 công thức cấu tạo phù hợp. Câu 68: Chọn B. t , chaân khoâ ng + HCl + NaOH Fe(OH)2  → FeO  → FeCl2  → Fe(OH)2 o

t , chaân khoâ ng + HCl + NaOH Mg(OH)2  → MgO  → MgCl2  → Mg(OH)2 o

+ Na 2CO3 t , chaâ n khoâng + HCl CaCO3  → CaO  → CaCl2  → CaCO3 o

+ AgNO3 t , chaân khoâng + HCl Fe(NO3 )3  → Fe2O3  → FeCl3  → Fe(NO3 )3 Câu 69: Chọn D. (1) Sai, Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O. (2) Sai, Dùng Ca(OH)2 với lượng dư thì trong nước vẫn tồn tại ion Ca2+ nên không làm mềm được nước cứng. Câu 70: Chọn B. Nhận thấy MY = 13,2 ⇒ Y có chứa H2 dư. Khi đó Y gồm C2H6: 0,2 mol và H2 dư: 0,3 mol Vì C2H2, C2H4 có cùng số mol ⇒ mol mỗi chất bằng 0,1 mol Khi dẫn X qua dung dịch Br2 thì: mb.tăng = mhiđrocacbon = 5,4 (g) Câu 71: Chọn B. Dung dịch X gồm Ba(AlO2)2 (x mol) và Ba(OH)2 dư (y mol) Tại m = 70 (g) ⇒ 233n BaSO 4 + 78n Al(OH)3 = 70 ⇒ 233.(x + y) + 78.2 x = 70 (1) o

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tại V = 1300 = 1,3 lít ⇒ 4n AlO 2 − + n OH − = 1, 3 ⇒ 8x + 2y = 1,3 (2) Từ (1), (2) suy ra: x = 0,15 và y = 0,05 ⇒ a = 8,1 (g) Câu 72: Chọn D. (b) Sai, Tơ nilon-7 = điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. Câu 73: Chọn C. Dung dịch Y chứa H+ với n H + = 2n H 2 = 0,12 mol ⇒ H + ban đầu: 0,12 + 2n H 2 ⇒ n O 2 = 0,03 + 0,5n H 2 Khối lượng dung dịch giảm: mCu + m khí = 300 − 283,32 = 16, 68 ⇒ 64n Cu + 71n Cl 2 + 18n H2 = 15,72 (1) BT: e  → 2n Cu = 0,12 + 2n Cl 2 (2) và 160n Cu + 117n Cl 2 = 31, 76 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: n Cu = 0,14 mol; n Cl 2 = 0, 08 mol ; n H 2 = 0, 06 mol ⇒ n O 2 = 0, 06 mol Vậy V = 3,136 lít. Câu 74: Chọn C. Ta có: n ancol = n H 2O − n CO 2 = 0,155 mol ⇒ C = 2 Đặt CTTQ của ancol là CnH2n+2Ox ⇒ 14n + 2 + 16x = 62 (với n = 2) ⇒ x = 2 ⇒ 3 ancol lần lượt là CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3. BTKL

→ m = m E + m NaOH − mancol ⇒ m = 52, 7 + 0,62.40 − 0,31.62 = 58, 28 ⇒ M RCOONa = 94 : C2 H3COONa X: C2H3COOCH3; Y: (C2H3COO)2C2H4 ; Z: (C2H3COO)3C3H5 ⇒ Tổng H là 30. Câu 75: Chọn C. Hỗn hợp kết tủa gồm BaSO4 (z mol); Al(OH)3 Chất tan trong Y gồm Na+ (x mol), K+ (y mol), Al3+, Cl- (0,5 mol), SO42- (0,2 - z mol) 0,5 − 2z 0,5 − 2z BTDT → n Al3+ = ⇒ n Al(OH) 3 = 2t − 3 3 23x + 39y + 153z + 102t = 42, 2   Na : x  x = 0, 25  BT: e K : y  y = 0,15   → x + y = 0, 2.2  Quy hỗn hợp  → ⇒  BaO : z  23x + 39y + 9(0,5 − 2 z) + 0,5.35,5 + 966(0, 2 − z) = 41, 65  z = 0,1  Al 2 O 3 : t  233z + 26.(6t − 0,5 + 2z) = 38,9  t = 0,15 Vậy số mol của Na là lớn nhất. Câu 76: Chọn A. (b) Sai, Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử. (c) Sai, Không thể thay thế vì glucozơ không tạo phức tan được với dung dịch FeSO4 trong NaOH. (d) Sai, Màu của dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam. Câu 77: Chọn B. Cho số mol mỗi chất là 1 mol. Thay các đáp án vào: + Nếu X, Y là CaCO3, NaHCO3 (không thỏa mãn) vì ở thí nghiệm 2 không có phản ứng xảy ra. + Nếu X, Y là CaCO3, NaHSO4 (thỏa mãn) Khi cho tác dụng với HCl thì thu được khí CO2 với số mol là 1 (H+ dư). Cho tác dụng với NaNO3 thì thu được khí CO2 với số mol là 0,5 (tính theo mol H+). Cho tác dụng với HNO3 loãng thì thu được khí CO2 với số mol là 1 mol. + Nếu X, Y là FeCO3, NaHSO4 (không thỏa mãn) Khi cho tác dụng với HCl thì thu được khí CO2 với số mol là 1 (H+ dư). Cho tác dụng với NaNO3 thì thu được hỗn hợp khí NxOy và CO2 với số mol lớn hơn 1. + Nếu X, Y là FeCO3, NaHCO3 (không thỏa mãn) Khi cho tác dụng với HCl thì thu được khí CO2 với số mol là 2 mol. Cho tác dụng với HNO3 loãng thì thu được khí NxOy và CO2 với số mol lớn hơn 2. Câu 78: Chọn B. n BT: O Ta có: n Na 2CO3 = NaOH = 0, 2 mol và n O (F) = 2n NaOH = 0,8 mol  → n H 2O = 0,3 mol 2 Muối gồm C n H m O 2 Na ( 0,1mol ) và C n ' H m 'O 2 Na ( 0,3 mol )

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT:C  → 0,1n + 0,3n ' = n Na 2CO3 + n CO2 ⇒ n + 3n ' = 6 ⇒ n = 3 và n’ = 1 là nghiệm duy nhất ⇒ m’ = 1

BT:H  → n H = 0,1m + 0,3m ' = 0,3 ⇒ m = 3 ⇒ CH2=CH-COONa: 0,1 mol và HCOONa: 0,3 mol Quy đổi E thành: HCOOH (0,3 mol), CH2=CH-COOH (0,1 mol), C3H5(OH)3 (0,04 mol), H2O (-a mol) a Với mE = 23,06 ⇒ a = 0,09 mol ⇒ nT = = 0,03 mol mà nX = 8nT = 0,24 mol ⇒ nX (T) = 0,06 mol 3 Ta có: nX (T) = 2nT nên phân tử T có 2 gốc X và 1 gốc Y. Vậy T là ( HCOO )2 ( C 2 H 3COO ) C3 H 5 : 0, 03 mol ⇒ % m T = 26, 28% .

Câu 79: Chọn C. 0,045mol

0,045mol 0,02 mol + + 2+ a+ 2+ 2− Mg, Fe, FeCO 3 ,Cu(NO 3 )2 + H 2SO 4 , NaNO 3 → Mg , Fe ,Cu , Na , NH 4 , SO 4 + H 2 , CO 2 , N x O y m (g) X

dung dÞch hçn hîp

62,605(g) Y

0,17 mol hçn hîp Z

0,045mol

NaOH Cho Mg , Fe ,Cu , Na + ,NH 4 + ,SO 4 2− → Fe(OH)a ,Cu(OH)2 ,Mg(OH)2 + Na 2SO 4 2+

a+

2+

31,72(g) ↓

62,605(g)Y

BTDT (Y)

⇒ an Fea + + 2n Mg 2 + + 2n Cu 2+ + n NH +4 = n NaOH = 0,865 (1)  → n H 2SO 4 = n SO 24 − = 0, 455 mol

⇒ m↓max = 56n Fea + + 24n Mg 2+ + 64n Cu 2+ + 17(n OH− − n NH + ) → 56n Fea + + 24n Mg 2+ + 64n Cu 2+ = 17,015 + 17n NH + 4

4

Ta có: m Y = 56n Fea + + 24n Mg 2+ + 64n Cu 2+ + 23n Na + + 18n NH + + 96n SO 42 − 4

→ 62, 605 = 17, 075 + 17 n NH 4+ + 23.0, 045 + 18n NH 4 + + 96.0, 455 ⇒ n NH + = 0, 025 mol 4

BT: H  → n H 2O =

2n H 2SO 4 − 4n NH 4 + − 2n H 2

= 0,385 mol 2 BTKL  → m X = m Y + m Z + 18n H 2O − 85n NaNO3 − 98n H 2SO 4 = 27, 2 (g) Câu 80: Chọn A.  X (NH 4 OOC− COONH 3CH 3 ) : a mol 138a + 203b = 27, 2 a = 0, 05 → ⇒   Y(Gly − Gly − Ala) : b mol 2a = 0,1  b = 0,1 Khi cho E tác dụng với HCl thu được các chất hữu cơ lần lượt là (COOH)2: 0,05; CH3NH3Cl: 0,05; GlyHCl: 0,2; AlaHCl: 0,1 ⇒ m = 42,725 (g). --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 10 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 010 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccarozơ trong môi trường axit thu được A. 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ. B. 2 mol glucozơ. C. 2 mol glucozơ và 2 mol fructozơ. D. 2 mol fructozơ. Câu 42: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch? A. Ca. B. Na. C. Ba. D. Cu. Câu 43: Nước có tính cứng tạm thời có chứa anion nào sau đây? C. Ca2+ và Mg2+. A. HCO3-. B. SO42- và Cl-. D. NO3-. Câu 44: Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng? A. Axit glutamic. B. Glysin. C. Lysin. D. Đimetylamin. Câu 45: Thành phần chính của khoáng vật magiezit là magie cacbonat. Công thức của magie cacbonat là A. Mn(NO3)2. B. MnCO3. C. MgCO3. D. Mg3(PO4)2. Câu 46: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường). C. Dung dịch NaOH (đun nóng). D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Câu 47: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí? A. Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi sinh hoạt. B. Quá trình quang hợp của cây xanh. C. Quá trình đốt nhiên liệu động cơ ô tô. D. Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao. Câu 48: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH? A. Ba(NO3)2. B. NaNO3. C. KCl. D. CO2. Câu 49: Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính? A. KOH. B. Cr(OH)3. C. Fe(OH)2. D. Mg(OH)2. Câu 50: Kim loại M nóng đỏ cháy mạnh trong khí Clo tạo ra khói màu nâu. Kim loại M là A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Na. Câu 51: Ở trạng thái cơ bản, số electron hóa trị của Al (Z = 13) là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 52: Butyl axetat là este được dùng làm dung môi pha sơn. Công thức cấu tạo của butyl axetat là A. CH3-COO-CH2-CH2-CH2-CH3. B. CH3COO-CH2-CH2-CH3 C. CH3-CH2-CH2-CH2-COO-CH3. D. CH3-COO-CH(CH3)-CH2-CH3 Câu 53: Ở điều kiện thường, đơn chất phi kim nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí? A. Cacbon. B. Lưu huỳnh. C. Photpho. D. Clo. Câu 54: Polime nào sau đây mà trong phân tử không chứa nitơ? A. Nilon-6. B. Poli(vinyl clorua). C. Policaproamit. D. Xenlulozơ. Câu 55: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố nào sau đây? A. Cacbon. B. Hiđro. C. Oxi. D. Cacbon và hiđro. Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối trung hòa). Khối lượng muối trong Y là A. 1,96 gam. B. 2,40 gam. C. 3,90 gam. D. 2,00 gam.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Để có 297 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng a gam xenlulozơ và dung dịch chứa m kg axit nitrit. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là A. 300 kg. B. 210 kg. C. 420 kg. D. 100 kg. Câu 58: Trong sơ đồ phản ứng sau: men (1) Xenlulozơ → glucozơ → X + CO2 (2) X + O2  → Y + H2 O Các chất X, Y lần lượt là A. ancol etylic, axit axetic. B. ancol etylic, cacbon đioxit. C. ancol etylic, sobitol. D. axit gluconic, axit axetic. Câu 59: Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 60: Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875 gam muối. Giá trị của a là A. 0,25. B. 0,2. C. 0,15. D. 0,125. Câu 61: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. B. Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử. C. Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất. D. Fe, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. Câu 62: Để điều chế crom từ Cr2O3 (được tách ra từ quặng cromit) người ta dùng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất phản ứng 80%. Khối lượng nhôm cần dùng để điều chế được 104 gam crom là A. 54,0 gam. B. 75,6 gam. C. 43,2 gam. D. 67,5 gam. Câu 63: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Cao su lưu hoá, amilopectin là những polime có cấu trúc mạng không gian. B. Tơ poliamit kém bền về mặt hoá học là do các nhóm peptit -NH-CO- dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm. C. Tơ nitron, policaproamit, poli(metyl metacrylat) đều được điều chế bằng phương pháp trùng hợp. D. Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo. Câu 64: Peptit X có công thức cấu tạo là NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Ala. B. X có tham gia phản ứng màu biure. C. X tác dụng với NaOH loãng, đun nóng thu được 2 muối hữu cơ. D. Kí hiệu của X là Ala-Ala-Gly. Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam nước. Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được a gam glixerol. Giá trị của a là A. 51,52. B. 13,80. C. 12,88. D. 14,72. Câu 66: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hòa tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N+5 chỉ là NO). Coi lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước. Giá trị của t là A. 5790. B. 4825. C. 3860. D. 7720. Câu 67: Cho chất hữu cơ X có công thức C7H18O2N2 và thực hiện các sơ đồ phản ứng sau: o

t (1) X + NaOH  → X1 + X2 + H2O

(3) X4 + HCl → X3 Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử khối của X lớn hơn của X3. C. Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính.

(2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl o

xt, t (4) X4  → tơ nilon-6 + H2O

B. X2 làm quỳ tím hóa hồng. D. Nhiệt độ nóng chảy của X1 thấp hơn X4.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 68: Cho hai phản ứng sau: ñieä n phaâ n (1) NaCl + H2O  → X + Y↑ + Z ↑ maøng ngaên

(2) X + CO2 (dư) → T

Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chất khí Y không có màu, mùi, vị và Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp. B. Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là nước Gia-ven. C. Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao. D. Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Câu 69: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4. (b) Ngâm thanh Fe vào dung dịch CuSO4. (c) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3. (d) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4. (e) Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch NaCrO2 trong môi trường NaOH. (g) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch HCl. Số thí nghiệm có hiện tượng chuyển màu là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 70: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 (xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ bên. Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau: + Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 đến khi quỳ tím chuyển màu xanh. + Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới. + Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat. Cho các phát biểu sau: (1) Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi. (2) CaCl2 được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat. (3) Dung dịch Na2CO3 được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y. (4) Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và H2SO4 98%. (5) Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch H2SO4 đặc. Số phát biểu sai là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 71: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,448 lít (ở đktc) khí H2. Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là (coi H2SO4 phân ly hoàn toàn). A. 6,4. B. 12,8. C. 4,8. D. 2,4. Câu 72: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N, là muối của axit vô cơ) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có một muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là A. 49,07%. B. 29,94%. C. 27,97%. D. 51,24%. Câu 73: Hỗn hợp X chứa Mg, Fe, Cu, FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 3,5% khối lượng. Đun nóng m gam X với 0,448 lít khí CO một thời gian thu được rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi so với hiđro bằng 16. Hoà tan hết Y trong dung dịch chứa 1,3 mol HNO3, thu được dung dịch T chứa 84,72 gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí G chứa NO và N2. Biết G có tỷ khối hơi đối với hiđro bằng 89/6. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là A. 19,2. B. 12,8. C. 16,0. D. 32,0.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 74: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích khí CO2 ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Giá trị của m là A. 5,91. B. 7,88. C. 11,82. D. 9,85. Câu 75: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và phần khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,75 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,04 mol NaNO3 và 0,92 mol KHSO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 143,04 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 6,6 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 37. B. 40. C. 38. D. 39. Câu 76: Hòa tan hết 8,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 400 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) vào dung dịch X. Thêm 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaOH 2,5M vào X, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 46,6. B. 58,3. C. 54,4. D. 62,2. Câu 77: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là A. 3,84%. B. 3,92%. C. 3,96%. D. 3,78%. Câu 78: Hai hidrocacbon mạch hở X và Y (24 < MX < MY < 56) đều tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 theo tỉ lệ mol 1: 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y thu được 13,2 gam CO2. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư, thì số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là A. 0,225 mol B. 0,300 mol. C. 0,450 mol. D. 0,150 mol. Câu 79: Cho các phát biểu sau: (a) Lưu huỳnh hóa cao su buna, thu được cao su buna-S. (b) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metyl fomat. (c) Độ tan của các protein trong nước tăng lên khi đun nóng. (d) Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt củ khoai lang, xuất hiện màu xanh tím. (e) Để giảm độ chua của món sấu ngâm đường, có thể thêm một ít vôi vào. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 80: Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm sau: + TN1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít CO2 (đktc); 10,8 gam H2O và 21,2 gam Na2CO3. + TN2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít CO2 (đktc); 12,6 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3. Biết E, X và Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


--------------HẾT---------------

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 3 3 3

Vận dụng thấp 1

Vận dụng cao 2

1

1

1

5 3 5 2 5 7 4

1

2

2 4

1

TỔNG

1 1

1

1 2

1 1

1 1

2 2

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. + Biên soạn sát với đề thi THPTQG năm 2020.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 010 41-A 51-D 61-A 71-A

42-D 52-A 62-D 72-D

43-A 53-D 63-C 73-C

44-A 54-B 64-D 74-C

45-C 55-A 65-D 75-C

46-B 56-A 66-D 76-C

47-B 57-B 67-C 77-A

48-D 58-A 68-D 78-B

49-B 59-B 69-A 79-A

50-A 60-A 70-B 80-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn D. (C17 H 33COO) 3 C 3 H 5 (k = 6) : x mol  X (C15 H 31COO) 3 C 3 H 5 (k = 3) : x mol → n CO 2 − n H 2 O = 5x + 2x = 0,56 ⇒ x = 0, 08 C H COOH, C H COOH (k = 1) 15 31  17 35 Khi cho X tác dụng với NaOH thì: n C3H5 (OH)3 = 2x = 0,16 ⇒ a = 14, 72 (g) Câu 66: Chọn A. 8 Dung dịch X chứa HNO3 ⇒ n HNO3 = n Fe = 0, 24 mol (trường hợp tạo Fe2+) ⇒ AgNO3: 0,16 mol 3 Tại thời điểm t (s) thu được Ag là x mol ⇒ ne (1) = x và a = 108x + 0,25x.32 (1) 2x − 0,16 2x BT: e và n O 2 = Tại thời điểm 2t (s) thu được: Ag (0,16 mol)  → n H2 = = 0,5x 2 4 ⇒ a + 5,36 = 0,16.108 + (2x – 0,16) + 32.0,5x Từ (1), (2) suy ra: x = 0,12 ⇒ t = 5790 (s). Câu 67: Chọn C. o

xt, t (4) H2N-(CH2)5-COOH (X4)  → tơ nilon-6 + H2O (3) H2N-(CH2)5-COOH + HCl → ClH3N-(CH2)5-COOH (X3) (2) H2N-(CH2)5-COONa (X1) + 2HCl → ClH3N-(CH2)5-COOH + NaCl o

t (1) H2N-(CH2)5-COO-NH3CH3 (X) + NaOH  → H2N-(CH2)5-COONa (X1) + CH3NH2 (X2) + H2O A. Sai, Phân tử khối của X nhỏ hơn của X3. B. Sai, X2 làm quỳ tím hóa xanh. D. Sai, Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X4. Câu 68: Chọn D. ñieä n phaâ n (1) NaCl + H2O  → NaOH + Cl2↑ + H2 ↑ maøng ngaên

(2) NaOH + CO2 (dư) → NaHCO3 A. Sai, Chất khí Y có thể là Cl2 hoặc H2. B. Sai, X là NaOH không phải là nước Gia-ven. C. Sai, Khí Z có thể Cl2 hoặc H2 đều không khử được CaO ở nhiệt độ cao. Câu 69: Chọn A. (a) Dung dịch nhạt dần màu tím. (b) Dung dịch nhạt dần màu xanh. (c) Có xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan tạo dung dịch thu được trong suốt (d) Dung dịch nhạt dần màu cam. (e) Dung dịch chuyển sang màu vàng. (g) Dung dịch không có sự chuyển màu. Câu 70: Chọn B. (1) Đúng, Nước trong ống sinh hàn tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi. (2) Đúng, CaCl2 được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat vì CaCl2 là chất hút ẩm mạnh. (3) Sai, Dung dịch Na2CO3 nhằm mục đích loại bỏ axit axetic còn dư trong Y còn H2SO4 đặc không bay hơi trong Y không chứa H2SO4. (4) Đúng, X được tạo từ CH3COOH, C2H5OH nguyên chất và H2SO4 98%.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(5) Sai, Nếu sử dụng H2SO4 đặc thì sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân este lúc đó không thu được sản phẩm chính là este. Câu 71: Chọn A. Ta có: n OH− (Y) = n OH− dư + n H+ = 0,2 mol mà n OH− (Y) = 2n O + 2n H2 ⇒ n O = 0, 08 mol ⇒ %mO =

mO .100% ⇒ m = 6, 4 (g) m

Câu 72: Chọn D. Xác định được Y là C2H5NH3HCO3 ⇒ Amin tạo thành là C2H5NH2 Xác định X là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH2-H2N (nếu sử dụng gốc muối amoni thì số H > 9) G gồm thu được K2CO3 (0,15 mol); HCOOK (0,1 mol) và GlyK (0,1 mol) ⇒ % m của K2CO3 = 51,24% Câu 73: Chọn C. n 1 Hỗn hợp Z gồm hai khí CO và CO2 với tỉ lệ: CO 2 = ⇒ n CO 2 = 0, 005 mol n CO 3 0, 035m 0, 035m ⇒ n O (Y) = − 0, 005 (1) và m KL = m − 0, 035m = 0,965 m mà n O (X) = 16 16 Hỗn hợp khí G chứa NO (0,1 mol) và N2 (0,02 mol) Ta có: n HNO3 = 4n NO + 12n N 2 + 10n NH 4 + + 2n O(Y) ⇒ 10n NH 4 + + 2.n O(Y) = 0, 66 (2) và m muối = mKL + 62n NO3− + 80n NH 4 + = 0, 965 m + 62.(0, 5 + 8n NH 4 + + 2n O(Y) ) + 80n NH 4 + = 84, 72 (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: m = 16 (g) Câu 74: Chọn C. a 1,5m a + b 2m Tại V = a + b ⇒ = = n Ba(OH)2 (1) và V = a ⇒ = (2) 22, 4 197 22, 4 197 5b và x = (a + 6b) − (a + b) = 5 b ⇒ n NaOH = (3) 22, 4 a + 5,376 m Tại V = a + 5,376 ⇒ n OH− − n CO2 = n ↓ ⇒ 2n Ba(OH)2 + n NaOH − = (4) 22, 4 197 Đặt x = a/22,4 ; y = b/22,4 và z = m/197 ⇒ x + y = 2z ; x = 1,5z và 4z + 5y – (x + 0,24) = z Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: z = 0,06 ⇒ m = 11,82 (g). Câu 75: Chọn C. NO ,CO 2 2 (M Z = 45,5) Fe; Hçn hîp khÝ Z Fe(NO )  3 2 to 0,04 0,92 0,92 0,04mol 0,92mol Quá trình: X  → Fe(NO ) 3 3 n+  Y + NaNO3 ,KHSO4 → Fe ;Na + ;K + : SO24− + H 2 ,NO (M khÝ = 13,2) FeCO3 21,23 gam dung dÞch hçn hîp hçn hîp khÝ Ta có: mFen + + mSO42− + mK+ + m Na + = 143,04 → mFen + = l7,92 (g) BT: N → n NaNO 3 = n NO = 0, 04 mol mà M =

M H 2 + M NO = 13, 2 → n H 2 = 0, 06 mol 2

BT:H

→ n H 2O = 0,5n KHSO 4 − n H 2 = 0, 4 mol BT: O

→ n O(Y) + 3n NaNO3 = n NO + n H 2O → n O(Y) = 0,32 mol

MX =

n NO 2 = 0, 24 M NO 2 + M CO 2 = 45 →  ⇒ m X = m Fe + 62n NO3− + 60n CO32− = 37, 6 (g) 2 n CO 2 = 0,08

Câu 76: Chọn C. 2 1 1 Ta có: n Al = n H 2 = mol ⇒ n Al 2O3 = mol 3 15 15

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3 n Al + 3n Al 2O3 = 0,3 mol ⇒ H2SO4 còn dư: 0,1 mol 2 Dung dịch X có chứa Al3+ (0,2 mol); SO42- (0,4 mol); H+ (0,2 mol) Khi cho tác dụng với dung dịch bazơ (Ba2+: 0,2 mol; OH-: 0,9 mol) thì thu được: n BaSO4 = n Ba 2 + = 0, 2 mol ⇒ m ↓ = 54, 4 (g)  n Al(OH)3 = 4n Al3+ + n H + − n OH − = 0, 7 mol Câu 77: Chọn A. Khi đốt cháy muối F thì: n COONa = n NaOH = n OH = 2n Na 2CO3 = 0, 26 mol

mà n H 2SO 4 =

Khối lượng bình tăng: m ancol − m H 2 = m ancol − 0, 26 = 8,1 ⇒ m ancol = 8,36 (g) ⇒ 32, 2 < M ancol < 64, 3

⇒ Hai ancol đó là C2H5OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol) BTKL  → m F = 21,32 (g) và hai muối trong Z có số mol bằng nhau và bằng 0,13 mol ⇒ MF = 82 ⇒ Hai muối trong F là HCOONa và muối còn lại là C2H5COONa Xét hỗn hợp ban đầu có X, Y (0,02 mol) và Z (0,12 mol) ⇒ X và Y có mol bằng nhau (vì số mol hai muối bằng nhau). Dựa vào số mol ⇒ este có PTK nhỏ nhất là HCOOCH3 0,01 mol ⇒ %m = 3,84%. Câu 78: Chọn B. X và Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1: 2 ⇒ X là C2H2 và Y là C4H2. Khi đốt cháy E thì: 2nX + 4nY = 0,3 còn khi cho tác dụng với Br2 thì: 2nX + 4nY = n Br2 = 0,3 mol Câu 79: Chọn A. (a) Sai, Đồng trùng hợp giữa cao su buna và stiren, thu được cao su buna-S. (b) Sai, Không thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metyl fomat vì đều có kết tủa màu trắng bạc tạo thành. (c) Sai, Độ tan của các protein trong nước giảm dần khi đun nóng vì protein bị đông tụ bởi nhiệt. Câu 80: Chọn C. BT: C   → n C (X) = 0, 2 + 0, 6 = 0,8 mol  BT: H BT: O Xét thí nghiệm 1:   → n H (X) = 1, 2 mol  → n O (X) = 1, 2 mol ⇒ X là C2H3O3Na  BT: Na  → n Na (X) = 0, 4 mol Xét thí nghiệm 2: (làm tương tự như TN1) ⇒ Y là C7H7ONa Theo dữ kiện đề bài ta tìm được CTCT của E là HO-CH2-COO-CH2-COOC6H4CH3 (o, m, p). Có tất cả là 3 đồng phân. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 11 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 011 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch A. HNO3 đặc, nguội. B. MgCl2. C. AgNO3. D. NaOH. Câu 42: Hợp chất nào của Crom sau đây không bền? A. Cr2O3. B. CrCl3. C. K2Cr2O7. D. H2Cr2O7. Câu 43: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A. Poli (etylen terephtalat). B. Poliacrilonitrin. C. Polistiren. D. Poli (metyl metacrylat). Câu 44: Công thức phân tử của ancol etylic là A. C2H4O. B. C2H4O2. C. C2H6O. D. CH4O. Câu 45: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? A. Al. B. K. C. Mg. D. Ca. Câu 46: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2? A. NaCl. B. HCl. C. CH3OH. D. NaOH. Câu 47: Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành A. Na2O và O2. B. NaOH và H2. C. Na2O và H2. D. NaOH và O2. Câu 48: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH? A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Cu. Câu 49: Chất nào sau đây là muối axit? A. CuSO4. B. Na2CO3. C. NaH2PO4. D. NH4Cl. Câu 50: Chất nào sau đây không phải là axit béo? A. Axit stearic. B. Axit panmitic. C. Axit axetic. D. Axit oleic. Câu 51: Công thức phân tử của fructozơ là A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C12H22O11 Câu 52: Loại phân bón có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật, giúp cây trồng phát triển nhanh cho nhiều hạt, củ hoặc quả? A. phân đạm. B. phân kali. C. phân lân. D. phân vi lượng. Câu 53: Khí không màu được dùng để nén trong các bình cứu hoả là A. O2. B. CO2. C. N2. D. SO2. Câu 54: Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng lượng dư CuO. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Giá trị của V là A. 3,36. B. 2,24. C. 4,48. D. 5,60. Câu 55: Cho 1,68 gam hỗn hợp Cr và Cu vào dung dịch HCl loãng, nóng, dư thu được 448 ml khí (đktc). Khối lượng Cu có trong hỗn hợp là A. 0,99 gam. B. 0,64 gam. C. 0,84 gam. D. 1,04 gam. Câu 56: Dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là A. C6H5NH2 (anilin). B. CH3NH2. C. H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. D. H2NCH2COOH.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin, etylen glicol và triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 58: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên:

Kết thúc thí nghiệm, bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là A. CaO. B. Al4C3. C. CaC2. D. Ca. Câu 59: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là A. HCOOC3H7. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC3H5. Câu 60: Pentapeptit X (MX = 513) mạch hở, được tạo nên từ một loại amino axit Y (trong Y chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Phân tử khối của Y là A. 75. B. 103. C. 89. D. 117. Câu 61: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81% hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 40. B. 55. C. 25. D. 30. Câu 62: Số đồng phân amin bậc II có công thức phân tử C4H11N là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 63: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, cao su buna, xenlulozơ triaxetat và tơ nilon-6,6. Số polime nhân tạo là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 64: Tiến hành các thí nghiệm với dung dịch X và Y thu được kết quả sau: - X hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (ở nhiệt độ thường) tạo dung dịch màu tím. - Y tạo kết tủa trắng với nước brom. Dung dịch X và Y lần lượt là A. Lòng trắng trứng và alanin. B. Saccarozơ và anilin. C. Saccarozơ và glucozơ. D. Lòng trắng trứng và anilin. Câu 65: Cho các phát biểu sau: (a) Este tạo bởi axit fomic cho phản ứng tráng bạc. (b) Đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng, thu được xà phòng và glixerol. (c) Trong một phân tử tripeptit thì số nguyên tử nitơ là 3. (d) Chỉ có các monome chứa các liên kết bội mới tham gia được phản ứng trùng hợp. (e) Saccarozơ làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4). Số phát biểu sai là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 66: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): to  → 2X X1 + X2 + X3↑ X1 + 2X4 → 2Na2SO4 + X2 + X3↑ X + X4 → Na2SO4 + X2 + X3↑ X4 + X5 → Na2SO4 + X2 Các chất X1, X4, X5 lần lượt là A. Na2CO3, H2SO4, Na2O. B. Na2CO3, H2SO4, NaOH. C. NaHCO3, NaHSO4, NaOH. D. Na2CO3, NaHSO4, NaOH. Câu 67: Cho các chất: Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3 và Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 68: Hỗn hợp X gồm butan, but -1-en và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro là 27,25. Đốt hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là a gam. Mặt khác, cho 16,35 gam hỗn hợp X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thấy có b gam brom phản ứng. Giá trị của a và b lần lượt là A. 43,950 và 84. B. 43,950 và 42. C. 35,175 và 42. D. 35,175 và 84. Câu 69: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân nóng chảy NaOH, thu được khí H2 ở catot. (b) Ag bị hòa tan trong dung dịch FeCl3. (c) Cho NH3 dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo. (d) Gang là hợp kim của Fe với C, ngoài ra còn một lượng nhỏ Si, Mn,…. (e) Al là chất lưỡng tính vì có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. (g) Để hợp kim Fe-Zn trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa học. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 70: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào X thì thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào số mol HCl theo đồ thị sau:

Giá trị của m là A. 9,80. B. 6,35. C. 6,15. D. 11,05. Câu 71: Hỗn hợp X gồm hai este thuần chức. Đun nóng 7,85 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối E, F ( M E < M F < 128 ) và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy 15,7 gam X cần vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của F trong hỗn hợp Y là A. 60,65%. B. 39,35%. C. 36,49%. D. 63,51%. Câu 72: Các chất khí X, Y, Z, M, N, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau: (1) Nhiệt phân AgNO3, thu được khí X và Z. (2) Sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch axit clohiđric, thu được khí Y. (3) Nhiệt phân Kali clorat, xúc tác MnO2 thu được khí Z. (4) Điện phân dung dịch muối natri clorua điện cực trơ, không màng ngăn, thu được khí M. (5) Đốt quặng pirit sắt thu được khí N. (6) Dẫn khí CO đi qua bình đựng bột Đồng (II) oxit nung nóng, thu được khí T. Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 73: Một hợp chất hữu cơ A có công thức C6HyOz, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tử oxi trong A là 44,44%. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối R và một chất hữu cơ Z. Cho R tác dụng với dung dịch HCl thu được chất B là đồng phân với Z. Hidro hóa hoàn toàn Z (xúc tác Ni, to) thu được ancol D. Đun nóng hỗn hợp B và D trong dung dịch H2SO4 đặc thu được este đa chức E. Phân tử khối của E là A. 146. B. 118. C. 132. D. 104. Câu 74: Triglyxerit X được tạo bởi glixerol và ba axit béo gồm axit panmitic, axit oleic và axit Y. Cho 49,56 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được glixerol và 54,88 gam muối. Mặt khác, a mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với Br2 trong dung dịch, thu được 63,40 gam sản phẩm hữu cơ. Giá trị của a là A. 0,105. B. 0,125. C. 0,070. D. 0,075.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 75: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 11,0. B. 11,2. C. 10,0. D. 9,6. Câu 76: Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2N–CnH2n–COOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và m1 gam muối. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Giá trị của m là 10,12. B. Trong phân tử Y có hai gốc Ala. C. X chiếm 19,76% khối lượng trong E. D. Giá trị của m1 là 14,36. Câu 77: Hoà tan hết 15,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó oxi chiếm 20,725% về khối lượng) bằng 280 gam dung dịch HNO3 20,25% (dùng dư), thu được 293,96 gam dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí NO và N2O. Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch X cần 450 ml dung dịch NaOH 2M. Nếu cô cạn dung dịch X thì thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 43,72. B. 45,84. C. 44,12. D. 46,56. Câu 78: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi, thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại. Mặt khác, nếu cho 100 ml dung dịch T chứa Fe(NO3)2 0,9M và NaCl 0,1M vào Y thì thu được m gam kết tủa. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là A. 3,055. B. 2,515. C. 6,835. D. 11,155. Câu 79: Hỗn hợp E chứa một axit RCOOH (X), một ancol 2 chức R’(OH)2 (Y) và một este hai chức (R”COO)2R’ (Z), biết X, Y, Z đều no, mạch hở (X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 10,752 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Nếu cho 0,09 mol E tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 4 gam NaOH nguyên chất. Mặt khác, 14,82 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylenglicol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 12,15. B. 16,15. C. 13,21. D. 16,73. Câu 80: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước thu được 3,024 lít khí (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch CuSO4 dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch có khối lượng giảm đi 1,38 gam. Cho từ từ 55 ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được 5,46 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 8,20. B. 7,21. C. 8,58. D. 8,74. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 2 4 2 3 2 2

Vận dụng thấp 2

Vận dụng cao 2 1

2

2 1 1

TỔNG 6 2 5 2 5 5 3

3

3

1 1

1 1

1

1 1

3 1

3 2

1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. + Biên soạn sát với đề thi THPTQG năm 2020.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 011 41-C 51-A 61-B 71-B

42-D 52-A 62-B 72-C

43-A 53-B 63-B 73-A

44-C 54-C 64-D 74-D

45-B 55-B 65-A 75-A

46-B 56-B 66-D 76-B

47-B 57-B 67-D 77-A

48-A 58-C 68-D 78-A

49-C 59-B 69-D 79-B

50-C 60-D 70-A 80-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn A. (b) Sai, Đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng, thu được axit béo và glixerol. (c) Sai, Trong một phân tử tripeptit thì số nguyên tử nitơ là 3 khi các α-aminoaxit tạo thành chỉ có 1 nhóm –NH2. (d) Sai, Các monome chứa các liên kết bội hoặc vòng kém bền tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime. (e) Sai, Saccarozơ không làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4). Câu 66: Chọn D. o t → Na2CO3 (X1) + H2O (X2) + CO2 (X3↑) 2NaHCO3 (X)  NaHSO4 (X4) + NaOH (X5) → Na2SO4 + H2O (X2) Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + H2O + CO2 NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 Câu 67: Chọn D. Tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch HCl. Câu 68: Chọn D. Công thức tổng quát của X là C4Hx với 12.4 + x = 54,5 ⇒ x = 6,5  n CO 2 = 0,15.4 = 0, 6 mol Khi đốt cháy X thu được  ⇒ a = 35,175 (g)  n H 2O = 0,15.3, 25 = 0, 4875 mol Khi cho X (nX = 0,3 mol và k = 1,75) tác dụng với Br2 thì n Br2 = 0, 3.1, 75 = 0, 525 mol ⇒ b = 84 (g) Câu 69: Chọn D. (a) Sai, Điện phân nóng chảy NaOH thu được Na tại catot và O2, H2O tại anot. (b) Sai, Ag không bị hòa tan trong dung dịch FeCl3. (e) Sai, Al không phải chất lưỡng tính. Câu 70: Chọn A. Dựa vào đồ thị ta xác định được trong X có NaOH (x mol) và NaAlO2 (y mol) Tại nHCl = 0,1 mol ⇒ x = 0,1 Tại nHCl = 0,7 mol ⇒ x + 4y = 0,7 ⇒ y = 0,15  n Na = x + y = 0, 25 mol BT:Na,Al  → ⇒ m = 9,8 (g)  n Al = 0,15 mol Câu 71: Chọn B. Vì các muối đều có M < 128 ( M (C OONa) 2 = 134 ) ⇒ E, F đều là muối natri của axit hữu cơ đơn chức Khi đốt cháy X, ta có: n H 2O = 0, 65 mol (theo BTKL) C 5 BT: O  → 2n X + 2.0,975.2 = 0,8.2 + 0, 65 ⇒ n X = 0,15 mol ⇒ C X = 5,33 →  C 6 C 5 H 8O 2 (0,1 mol) Vì n CO 2 > n H 2O ⇒ n CO 2 − n H 2O = (k − 1)n X ⇒ k = 2 →  C 6 H10 O 2 (0, 05 mol)

⇒ CTCT của 2 este trong X là C2H3COOC2H5 ; C4H7COOCH3 Xét 7,85 gam bằng một nửa so với hỗn hợp X ⇒ Hai muối trong Y là E: C2H3COONa (0,05 mol) và F: C4H7COONa (0,025 mol). Vậy %mF = 39,35% Câu 72: Chọn C. to

(1) 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 (X) + O2 (Z)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(2) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (Y) o

MnO 2 ,t (3) KClO3  → KCl + 3/2O2 (Z) (4) 2NaCl + H2O → NaCl + NaClO + H2 (M) (đpdd, không màng ngăn) (5) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 (N) o

t (6) CO + CuO  → Cu + CO2 (T) Chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là NO2, H2S, SO2, CO2. Câu 73: Chọn A. 16z Ta có: % O = = 0, 4444 ⇒ 20z − y = 72 . Với z = 4 ⇒ y = 8: A là C6H8O4 12.6 + y + 16z Vì B là đồng phân của Z nên A là CH3-COO-CH=CH-OOC-CH3 ⇒ Z là HO-CH2-CHO và B là CH3COOH Hidro hóa hoàn toàn Z (xúc tác Ni, to) thu được ancol D là HO-CH2-CH2-OH Đun nóng hỗn hợp B và D trong dung dịch H2SO4 đặc thu được este đa chức E là (CH3COO)2C2H4 Số nguyên tử H có trong phân tử E là 10. Câu 74: Chọn D. Đặt x là số mol của X và 2x là số mol của Y  n H O = 2x mol Khi cho E tác dụng với KOH thì:  2 và n NaOH = 3x + 2x = 5x mol  n C3H5 (OH)3 = x mol Áp dụng BTKL: 49,56 + 5x.56 = 54,88 + 92x + 2x.18 ⇒ x = 0,035 ⇒ [255 + 281 + (MY – 1) + 41].0,035 + 0,07.MY = 49,56 ⇒ MY = 280: C17H31COOH BTKL Khi cho E tác dụng với Br2 thì: n Br2 = 3x + 2.2x = 0,245 mol  → msản phẩm hữu cơ = 88,76 (g)

a 63, 40 = ⇒ a = 0, 075 0,105 88, 76 Câu 75: Chọn A. Gọi 6x, x, 2x lần lượt là số mol của Fe, Fe3O4 và FeCO3 ⇒ m = 800x (1) Khi cho Y tác dụng với Cu thì muối thu được là FeSO4, CuSO4 0, 2m m Bảo toàn e cho cả quá trình: 6x.2 – 2x + 2. = 2n SO 2 ⇒ 10x + = 2.(0, 095 − 2 x) (2) 64 160 Từ (1), (2) suy ra: m = 8 gam ; x = 0,01 mol ⇒ SO2: 0,075 mol Hấp thụ hỗn hợp khí Z vào Ca(OH)2 dư thu được CaCO3 và CaSO3 ⇒ a = 11 (g) Câu 76: Chọn B. Ta có: nmắt xích (Y) = 2nN2 = 0,12 mol ⇒ neste = nNaOH – n mắt xích (Y) = 0,14 – 0,12 = 0,02 mol + O2 X : Cn H 2n − 2 O2 : 0, 02 mol  → nCO2 + (n − 1)H 2 O  Đặt  0,12 + O2 mol  → mCO2 + (m + 1 − 0,5k)H 2 O Y : Cm H 2m + 2− k N k O k +1 :  k 0,12 ⇒ n CO2 − n H2 O = n X + (0,5k − 1)n Y ⇔ 0, 04 = 0, 02 + (0,5k − 1) ⇒k=3 k X : CH 2 = C(CH 3 )COOCH3 (0, 02 mol) n =5 BT: C ⇒  → n CO2 = 0, 02n + 0, 04m = 0,38 với  m = 7 Y : (Gly) 2 Ala (0,04 mol)

Vậy

A. Giá trị của m = 0,02.100 + 0,04.203 = 10,12 (g). B. Y chỉ có 1 gốc Ala ⇒ Sai. C. %mX = 0,02.100/10,12 = 19,76%. D. n H 2O = n Y = 0, 04 mol ; n CH3OH = n X = 0, 02 mol BTKL  → m1 = m + m NaOH – m CH3OH – m H 2O = 10,12 + 0,14.40 – 0, 02.32 – 0, 04.18 = 14,36 (g)

Câu 77: Chọn A. Ta có mO = 3,2 (g) ⇒ nO = 0,2 mol và m H 2 O (dd HNO3 ) = 223,3 (g)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Theo BTKL: 15,44 + 280 = 293,96 + mkhí ⇒ mkhí = 30n NO + 44n N 2 O = 1, 48 (1) và n NO + n N 2O = 0, 04 (2) . Từ (1), (2) suy ra: n NO = n N 2O = 0, 02 mol 56n Fe + 27n Al = 15, 44 − 3, 2  BT: e n Fe = 0,18 → 3n Fe + 3n Al = 8n NH 4 + + 0, 02.3 + 0, 02.8 + 2.0, 2    3+ ⇒  n Al = 0, 08 (Vì HNO3 nên Fe → Fe )  + + + = = 3n 4n n n n 0,9 + + Al NaOH NH 4 H (X)  Fe  n + = 0, 02  NH 4 n HNO 3 = 4.0, 02 + 10.0, 02 + 10n NH 4 + + 2.0, 2 + n H + (X) = 0,9 

Muối trong X gồm Fe(NO3)3: 0,18 mol; Al(NO3)3: 0,08 mol; NH4NO3: 0,02 mol Cô cạn X rồi nung đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3 (0,09 mol) và Al2O3 (0,04 mol) ⇒ mdd giảm = mkhí thoát ra = mmuối X – moxit = 43,72 (g). Câu 78: Chọn A. Dung dịch Y gồm HNO3: x mol AgNO3 dư: 0,15 – x mol (dựa vào BT N) Khi cho Fe tác dụng với Y thì thu được 2 kim loại Ag: 0,15 – x mol và Fe dư: y mol x BT: e ⇒ 108.(0,15 – x) + 56y = 14,5 (1) và  → 2(0, 225 − y) = 0,15 − x + 3. (2) 4 + 2n Fe

n Ag

3n NO

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,1 mol Khi cho T vào dung dịch Y thu được 2 kết tủa là AgCl: 0,01 mol và Ag 0,1 0,1 BT: e BT: e với  → 0, 09 < 3. + 0, 05 ⇒ Ag+ dư nên  → 0, 09 = 3. + n Ag ⇒ n Ag = 0, 015 mol 4 4 Vậy m = 3,055 (g) Câu 79: Chọn B. Đặt x, y, z lần lượt là số mol của X, Y, Z Khi cho E tác dụng với NaOH thì: x + 2z = n NaOH = 0,1 (1) và x + y + z = 0,09 ⇒ z – y = 0,01 (2)  n CO 2 − n H 2O = − y + z = 0, 01 n CO 2 = 0, 41 Khi đốt cháy E thì:  ⇒  44n CO 2 − 18n H 2 O = 10,84 n H 2O = 0, 4 BT: O  → 2x + 2y + 4z + 0, 48.2 = 2 n CO 2 + n H 2O ⇒ y = 0, 03 Từ (1), (2) suy ra: x = 0,02 ; z = 0,04. BTKL cho phản ứng cháy: mE = 9,88 (g) Khi cho 14,82g E (gấp 1,5 so với ban đầu) tác dụng với KOH thì:

BTKL  →14,82 + 56.1,5.(x + 2 z) = m + 62.1, 5.(y + z) + 18.1,5.x ⇒ m = 16,17 (g) Câu 80: Chọn C. Chất rắn không tan là Al dư ⇒ Dung dịch Y gồm Ba2+ (x mol); AlO2- (2x mol) n Cho Al tác dụng với CuSO4 thấy mrắn tăng = 1,38 (g) ⇒ Al .(3.64 − 2.27) = 1,38 ⇒ n Al = 0, 02 mol 2 Cho 0,11 mol HCl vào Y thu được chất rắn là Al(OH)3: 0,07 mol ⇒ 4.2x − 3.0, 07 = 0,11 ⇒ x = 0, 04 BT: e X gồm Ba (0,04 mol); Al (0,08 mol) và O  → 0, 04.2 + 0, 08.3 = 2n O + 2.0,135 ⇒ n O = 0, 025 mol Vậy m = 8,04 + 0,02.27 = 8,58 (g)

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 12 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 012 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Tên gọi của hợp chất CH3COOH là A. axit fomic. B. ancol etylic. C. anđehit axetic. D. axit axetic. Câu 42: Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là A. +2. B. +4. C. +6. D. +3. Câu 43: Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là A. H2N-[CH2]6-NH2. B. CH3-COO-CH=CH2. C. H2N-CH2-COOH. D. CH3OH. Câu 44: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch A. NaOH. B. KCl. C. CaCl2. D. NaNO3. Câu 45: Loại thực vật nào sau đây không chứa saccarozơ? A. Cây mía. B. Củ cải đường. C. Hoa thốt nốt. D. Cây bông. Câu 46: Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là A. CO. B. O3. C. N2. D. H2. Câu 47: Etyl axetat tác dụng với A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. H2 (xúc tác Ni, nung nóng). C. dung dịch NaCl. D. dung dịch Br2. Câu 48: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Al và Cu, ta dùng một lượng dư dung dịch A. NaOH. B. AgNO3. C. HCl. D. H2SO4 loãng. Câu 49: Trong công nghiệp, Al2O3 được điều chế bằng cách nào sau đây? A. Điện phân nóng chảy AlCl3. B. Nung Al(OH)3 ở nhiệt độ cao. C. Cho Al tác dụng với O2. D. Nhiệt phân Al(NO3)3. Câu 50: Ở điều kiện thường, khí X không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Trong không khí, khí X chiếm phần trăm thể tích lớn nhất. X là A. CO2. B. N2. C. O2. D. H2. Câu 51: Sắt(III) oxit được dùng để pha chế sơn chống gỉ. Công thức của Sắt(III) oxit là A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. FeSO4. Câu 52: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh? A. NH3. B. CH3NH2. C. NaOH. D. H2SO4. Câu 53: Chất nào sau đây là axit theo A-rê-ni-ut? A. NaHSO4. B. Ca(OH)2. C. KCl. D. HNO3. Câu 54: Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần dùng để trung hòa 100 ml dung dịch NaOH 0,5M là A. 150 ml. B. 100 ml. C. 25 ml. D. 50 ml. Câu 55: Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH dư (đun nóng), thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là A. 200,8. B. 183,6. C. 211,6. D. 193,2. Câu 56: Chất nào dưới đây không phải là amino axit? A. Anilin. B. Glyxin. C. Lysin. D. Valin.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 57: Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol và metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là A. 5. B. 4. C. 6. D. 7. Câu 58: Quá trình sau không xảy ra sự ăn mòn điện hoá? A. Để miếng tôn ngoài không khí ẩm. B. Cho mẫu thép vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4. C. Phần vỏ tàu bằng sắt nối với tấm kẽm để trong nước biển. D. Cho bột nhôm tiếp xúc trực tiế với khí Cl2. Câu 59: Tinh thể chất X và Y đều không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Trong máu người có một lượng nhỏ chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Y là đồng phân của X, có nhiều trong mật ong. Tên của X, Y lần lượt là A. Fructozơ và saccarozơ. B. Glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. Glucozơ và tinh bột. Câu 60: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Tơ poliamit kém bền dưới tác dụng của axit và kiềm. B. Dựa vào nguồn gốc, tơ sợi được chia thành 2 loại đó là tơ thiên nhiên và tơ nhân tạo. C. Tơ visco được sản xuất từ phản ứng trùng hợp xenlulozơ. D. Nilon-6,6 thuộc loại tơ polieste. Câu 61: Cho hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X. Hình vẽ minh họa phản ứng nào sau đây? o

H 2SO 4 ,170 C A. C 2 H 5OH → CH 2 = CH 2 ↑ + H 2O . o

CaO, t → CH4 ↑ + Na2CO3. B. CH3COONa + NaOH 

to

C. NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl ↑ . to

D. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O Câu 62: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí. Thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 10,20. B. 6.45. C. 7,80. D. 14,55. Câu 63: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dãy các chất sau: Cu, Cl2, AgNO3 và NaOH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy thu được hấp thụ hoàn toàn vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 49,25. B. 9,85. C. 29,55. D. 19,70. Câu 65: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Na2O vào lượng nước dư. (b) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, có màng ngăn xốp. (c) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1). Số thí nghiệm thu được NaOH là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 66: Một loại chất béo có chứa tristearin, triolein, tripanmitin, axit oleic, axit panmitic. Thủy phân hoàn toàn 70 gam chất béo đó cần dùng V lít dung dịch KOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng, thu được 7,36 gam glixerol và 76,46 gam xà phòng. Giá trị của V là A. 0,27. B. 0,25. C. 0,24. D. 0,26. Câu 67: Hợp chất X có màu đỏ thẫm, tan rất tốt trong nước tạo thành dung dịch E chứa hỗn hợp hai axit (trong đó axit Y có tên gọi là axit đicromic). Cho dung dịch NaOH dư vào E, thu được dung dịch

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


chứa chất Z có màu vàng. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 loãng đến dư vào Z, thu được dung dịch chứa chất T có màu da cam. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. CrO3, H2CrO4, Na2CrO4, Na2Cr2O7. B. CrO3, H2Cr2O7, Na2CrO4, Na2Cr2O7. C. Cr2O3, H2Cr2O7, Na2CrO4, Na2Cr2O7. D. Cr2O3, H2Cr2O7, Na2Cr2O7, Na2CrO4. Câu 68: Hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với hidro là

129 13

. Nếu cho 0,65 mol Y qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A. 0,35. B. 0,50. C. 0,65. D. 0,40. Câu 69: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Số mol khí CO2 thoát ra phụ thuộc vào thể tích HCl (ml) được biểu diễn ở đồ thị sau:

Tỉ lệ của a : b là A. 1 : 3. B. 3 : 4. C. 7 : 3. D. 4 : 3. Câu 70: Cho các phát biểu sau: (a) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng. (b) Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit. (c) Trong phân tử fructozơ chỉ chứa một loại nhóm chức. (d) Các polime sử dụng làm cao su được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng. (e) Thành phần chính của cồn 75o mà trong y tế thường dùng để sát trùng là etanol. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 71: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): to

X (C7H10O6) + 3NaOH → X1 + X2 + X3 + H2O CaO, t o

X1 + NaOH → C2H6 + Na2CO3 X2 + H2SO4 → Y + Na2SO4 0

H 2SO 4 , t  → C4H6O4 + 2H2O Y + 2CH3OH ←  Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở và X3 tác dụng được với Na. Phát biểu nào sau đây sai? A. Phân tử khối của Y là 90. B. X có mạch cacbon phân nhánh. C. Tên gọi của X1 là natri propionat. D. X3 hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (b) Cho FeS vào dung dịch HCl. (c) Cho dung dịch CrCl3 vào dung dịch NaOH. (d) Nhiệt phân muối K2CO3. (e) Cho Fe vào dung dịch NaHSO4. (g) Cho kim loại Al vào dung dịch FeCl2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 73: Cho 18,81 gam hỗn hợp E chứa một este đơn chức X (chứa một liên kết C=C) và một axit đơn chức Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được ancol metylic và m gam một muối duy nhất. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol E, thu được 122a gam CO2 và 39a gam H2O. Giá trị của m là A. 22,56. B. 18,80. C. 21,60. D. 17,28.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 74: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Cho 400 ml dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch chứa HCl 0,1M và Al(NO3)3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 3,345. B. 3,855. C. 3,075. D. 3,665. Câu 75: Hòa tan hoàn toàn 22,92 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Cu trong 110 gam dung dịch HNO3 50,4% thu được m gam dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 400 ml dung dịch KOH 2M vào X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Cô cạn Z, sau đó đem nung đến khối lượng không đổi thu được 65,68 gam rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Nồng độ phần trong của Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị? A. 31,29%. B. 27,79%. C. 16,39%. D. 17,54%. Câu 76: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2. B. Al(NO3)3, Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. D. FeCl2, Cu(NO3)2. Câu 77: Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử là C2H8O3N2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn dung dịch Y, thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác, cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 2,688. B. 4,032. C. 3,36. D. 2,24. Câu 78: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là A. 5790. B. 8685. C. 9650. D. 6755. Câu 79: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là A. 33,33%. B. 20,00%. C. 50,00%. D. 66,67%. Câu 80: Cho hai axit cacboxylic X, Y đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá hai liên kết π và 46 < MX < MY); Z là trieste được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy 13,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y và Z cần dùng 0,52 mol O2. Mặt khác, 0,32 mol E làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Cho 20,04 gam E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp F gồm hai muối F1 và F2 ( M F1 < M F2 ). Phần trăm khối lượng của F1 trong F gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 72. B. 75. C. 71. D. 73. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 2 2 2 3 3 2

Vận dụng thấp 2 1

1

1

Vận dụng cao 2 1

2 2

2 2

1 1 1 1 2 2

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. + Biên soạn sát với đề thi THPTQG năm 2020.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

TỔNG 6 3 3 2 5 7 4 0 2 1 1 0 1 1 0 2 2


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 012 41-D 51-C 61-A 71-B

42-C 52-D 62-C 72-A

43-B 53-D 63-B 73-C

44-C 54-D 64-B 74-C

45-D 55-D 65-B 75-D

46-A 56-A 66-B 76-A

47-A 57-A 67-B 77-B

48-B 58-D 68-B 78-B

49-B 59-B 69-D 79-D

50-B 60-A 70-D 80-A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 63: Chọn B. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X gồm FeCl2, FeCl3, HCl dư. Các chất tác dụng được với X là Cu (+ FeCl3); FeCl2 (+Cl2); AgNO3 (+X); NaOH (+X). Câu 64: Chọn B. Khi đốt cacbohidrat ta có: n CO 2 = n O 2 = 0, 25 mol Hấp thụ CO2 vào 0,1 mol Ba(OH)2 thu được 2 muối trong đó n BaCO3 = n OH − − n CO2 = 0, 05 mol ⇒ m BaCO3 = 9,85 (g) Câu 65: Chọn B. (a) Na2O + H2O → 2NaOH ñieä n phaâ n dung dòch (b) 2NaCl + H2O  → 2NaOH + H2 + Cl2 (c) 2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O (d) NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O Câu 66: Chọn B. Đặt x là số mol của chất béo và y là số mol của axit béo ⇒ nKOH = 3x + y mol Theo BTKL: 70 + 56.(3x + y) = 7,36 + 76,46 + 18y (với x = n C3H 5 (OH)3 = 0, 08 mol ) ⇒ y = 0,01 Vậy V = 0,25 (lít). Câu 67: Chọn B. CrO3 (X) + H2O → H2CrO4 (axit cromic) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (Y) (axit đicromic) 2NaOH + H2CrO4 → Na2CrO4 + 2H2O 4NaOH + H2Cr2O7 → 2Na2CrO4 (Z)+ 3H2O 2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 (T)+ Na2SO4 + H2O Câu 68: Chọn B. Giả sử có 1 mol C2H2 và 2 mol C2H6 ⇒ mX = 86 (g) mà mX = mY ⇒ nY = 13/3 BT: π Ta có: n H 2 = nY – nX = 4/3 mol  → 2n C 2 H 2 + n H 2 = n Br2 ⇒ n Br2 = 10 / 3 mol Vậy trong 0,65 mol Y có 0,5 mol brom tham gia phản ứng Câu 69: Chọn D. Các phản ứng xảy ra theo thứ tự: (1) H+ + CO32- → HCO3(2) H+ + HCO3- → CO2 + H2O Tại V = 150 ml ⇒ nHCl = 0,15 mol thì b = 0,15 mol Tại V = 150 ml ⇒ nHCl = 0,35 mol thì a + b = 0,35 ⇒ a = 0, 2 Vậy a : b = 4 : 3. Câu 70: Chọn D. (c) Sai, Trong phân tử fructozơ có chứa nhóm chức ancol (OH) và xeton (C=O). (d) Sai, Các polime sử dụng làm cao su được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp. Câu 71: Chọn B. 0

H 2SO 4 , t  → C4H6O4 + 2H2O (COOH)2 (Y) + 2CH3OH ←  (COONa)2 (X2) + H2SO4 → (COOH)2 (Y) + Na2SO4 o

CaO, t C2H5COONa (X1) + NaOH → C2H6 + Na2CO3 Vậy X là HOOC-COO-C2H4-OOC-C2H5 ⇒ X3 là C2H4(OH)2 (vì X3 tác dụng được với Na) B. Sai, X có mạch cacbon không phân nhánh. Câu 72: Chọn A.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(a) 4Fe 2+ + 4H + + NO3−  → 4Fe3+ + NO + 2H 2O

→ FeCl2 + H2S (b) FeS + 2HCl  (c) CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl (d) Không xảy ra. (e) Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + H2 (g) 2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe. Câu 73: Chọn C. Vì thu được 1 muối duy nhất nên X và Y đều có k = 2 61 13 Khi đốt E ta có: n CO 2 − n H 2O = n X + n Y ⇒ a − a = 0,16 ⇒ a = 0, 264 22 6 m E = m C + m H + m O = 12n CO 2 + 2n H 2O + 16.2 n E = 15, 048 (g) 0, 732 BT: C  →C = = 4, 575 ⇒ X là C3H5COOCH3 và Y là C3H5COOH 0,16 Trong 18,81 gam có 0,2 mol E ⇒ Muối thu được là C3H5COONa: 0,2 mol có m = 21,6 (g) Câu 74: Chọn C. Khi cho X tác dụng với H2O thì: n OH − = 0, 4 mol ⇒ 2n H 2 + 2n O = 0, 4 ⇒ n O = 0,15 mol  23n Na + 137n Ca + 16.0,15 = 20, 7 n Na = 0, 2 mol ⇒ Ta có:  BT: e → n Na + 2n Ca = 0,15.2 + 0, 05.2 n Ca = 0,1 mol   Khi cho 400 ml Y (tức là OH-: 0,04 mol) tác dụng với H+ (0,01 mol) và Al3+ (0,01 mol) nhận thấy: n OH − = 3n Al3+ + n H + ⇒ phản ứng xảy ra vừa đủ tạo kết tủa cực đại. Vậy Z gồm Na+ (0,02 mol); Ca2+ (0,01 mol); Cl- (0,01 mol) và NO3- (0,03 mol) ⇒ m = 3,075 (g). Câu 75: Chọn D.  x + y = 0,8 (BT : K)  x = 0, 08 Chất rắn thu được gồm KOH (x mol) và KNO2 (y mol)  ⇒ 56x + 85y = 65, 68  y = 0, 72 BT: N ⇒ n NO3 − (X) = y = 0, 72 mol  → n NO = n HNO 3 − n NO 3− (X) = 0,16 mol

3n 3+ + 2n Cu 2+ = 0, 72 Giả sử trong X chỉ chứa muối Fe3+ và Cu2+ ⇒  Fe ⇒ n Fe3+ < 0 (vô lí) 116n Fe3+ + 64n Cu 2+ = 22,88 Vậy trong X có H+ dư vì vậy ta có thể xác định rằng là muối thu được là Fe3+ và Cu2+. a = 0, 09 116a + 64b = 22, 92 Đặt FeCO3 (a mol) và Cu (b mol) ⇒  BT: e ⇒ ⇒ n CO 2 = 0, 09 mol → a + 2b = 3.0,16  b = 0,195   Khối lượng dung dịch X: 22,92 + 110 – 0,16.30 – 0,09.44 = 124,16 (g) ⇒ % C Fe(NO3 )3 = 17,54% Câu 76: Chọn A. Dựa vào các đáp án ta thấy trường hợp của Al(NO3)3, Fe(NO3)2 thỏa mãn n3 < n1 < n2 vì: + Thí nghiệm 1: n 1 = n Fe(OH) 2 = 1 mol + Thí nghiệm 2: n 2 = n Fe(OH) 2 + n Al(OH)3 = 2 mol + Thí nghiệm 3: 3n 3 = n Fe( NO3 ) 2 (Theo BTe) ⇒ n 3 =

1 mol 3

Câu 77: Chọn B. X gồm các đồng phân: C2H5NH3NO3; (CH3)2NH2NO3; CH2(NH3)2CO3 và H2NCH2NH3HCO3 Đặt số mol 2 chất đầu là a mol và 2 chất sau là b mol ⇒ a + b = 0,3 (1) Muối thu được gồm NaNO3 (a mol) và Na2CO3 (b mol) ⇒ 85a + 106b = 29,28 (2) Từ (1), (2) suy ra: a = 0,12 ; b = 0,18 Khi cho X tác dụng với HCl thu được khí CO2 (b = 0,18 mol) ⇒ V = 4,032 (l) Câu 78: Chọn B.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 n Cl + n O 2 = 0, 04  n Cl 2 = 0, 03 mol Tại thời điểm t = 4825 giây ⇒ ne = 0,1 mol ⇒  2 ⇒  2n Cl 2 + 4n O 2 = 0,1  n O 2 = 0, 01 mol 2+ Dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) ⇒ Cu chưa điện phân hết (trong đó Cu2+ đã điện phân là 0,05 mol) Ta có: 2n Cu 2 + dư + n H + = 0, 06 (n H + = 4n O 2 ) ⇒ n Cu 2 + dư = 0, 01 mol ⇒ nCu = 0,06 mol

Tại thời điểm t (s) ta có: Cl 2 (0,03 mol); O 2 (x mol); H 2 (y mol) ⇒ x + y + 0,03 = 0, 09 (1) Theo BT e: 2.0,06 + 2y = 0,03.2 + 4x (2) Từ (1), (2) suy ra: x = 0,03; y = 0,03 ⇒ ne = 0,18 ⇒ t = 8685 (s) Câu 79: Chọn D. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + 3[O] → Al2O3 Vì phản ứng xảy ra không hoàn toàn nên nO (oxit) = 3n Cr2O3 + n FeO = 3x + y (tính theo phản ứng)

⇒ Trong Y có chứa Al2O3: x + y/3 (mol); Cr: 2x (mol); Fe: y (mol); Al dư: a – (2x + 2y/3) (mol) Nhân 2 lên mỗi phần, ta có: → nAl dư + 2n Al2O3 = n NaOH = 0, 04.2 ⇒ a = 0, 08 (1) BT:e  → 3nAl dư + 2nFe + 2nCr = 2.2.0,05 ⇒ 3a − 6x − 2y + 2y + 4x = 0, 2 (2) ⇒ x = 0,02

Vậy % m Cr2O3 pư = (0,02 : 0,03).100% = 66,67%

Câu 80: Chọn A. Ta có 20,04 : 13,36 = 1,5 ⇒ Trong 13,36 gam E thì có 0,2 mol NaOH phản ứng. Đặt x, y là số mol của X, Y và z là số mol của Z ⇒ x + y + 3z = 0,2 (1) BTKL n CO 2 = 0,51  → 44n CO2 + 18n H 2O = 30 Khi đốt cháy E thì:  ⇒ BT: O  → 2n CO2 + n H 2O = 2.0, 2 + 0,52.2 n H 2O = 0, 42 n Vì tỉ lệ Br2 = 0,3125 nên trong E có Y là axit không no chứa 1 liên kết C=C; còn X là axit no và Z nE y+z = 0,3125 (2) tạo bởi X, Y trong đó có 1 liên kết C=C (chứa 2 gốc X và 1 gốc Y) ⇒ x+y+z Dựa vào độ bấ t bão hòa: (1 − 1) x + (2 − 1) y+ (4 − 1) z = 0,51 − 0, 42 ⇒ y + 3z = 0, 09 (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,11 ; y = 0,03 ; z = 0,02 C X = 2 BT: C  → 0,11.C X + 0, 03.C Y + 0, 02.(2 C X + C Y + 3) = 0,51 ⇒  (C X , C Y > 1) C Y = 3 Trong 20,04 gam E có chứa muối F1 là CH3COONa: 1,5.(0,02.2 + 0,11) = 0,225 mol và C2H3COONa 1,5.(0,02 + 0,03) = 0,075 mol ⇒ %m CH3COONa = 72,35%

--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO (Đề có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỀ SỐ 13 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 013 Số báo danh: .......................................................................... * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 41: Crom (III) oxit tan được trong dung dịch A. NaOH loãng. B. KCl. C. HCl đặc nóng. D. Na2CO3. Câu 42: Kim loại nào sau đây có độ dẫn điện tốt nhất? A. Ag. B. Na. C. Al. D. Fe. Câu 43: Dung dịch FeCl3 không phản ứng với chất nào sau đây? A. AgNO3. B. NaOH. C. Ag. D. Fe. Câu 44: Sợi visco thuộc loại A. cao su thiên nhiên. B. polime bán tổng hợp. C. polime thiên nhiên. D. polime tổng hợp. Câu 45: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Ca. C. Cu. D. Ag. Câu 46: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit. B. đá vôi. C. thạch cao nung. D. thạch cao sống. Câu 47: Tinh bột không phản ứng với A. dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng). B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. o C. H2, xúc tác Ni, t . D. H2O, xúc tác H+. Câu 48: Peptit là loại hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc A. β- amino axit. B. amin. C. cacboxyl. D. a-amino axit. Câu 49: Chất X độc, khi tiếp xúc với da sẽ gây bỏng. Ở điều kiện thường, dung dịch chất X tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2. X là A. etanol. B. phenol. C. axit fomic. D. benzen. Câu 50: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH? A. Na2CO3. B. AlCl3. C. Fe2O3. D. MgO. Câu 51: Quặng criolit được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm có công thức hóa học là Na3XF6. X là nguyên tố kim loại nào sau đây? A. Fe. B. Al. C. Cr. D. Mg. Câu 52: Đun nóng hỗn hợp axit oleic và glixerol (xúc tác H2SO4 đặc) thu được chất béo X có tên gọi là A. trioleic glixerol. B. trioleat. C. triolein. D. glixeryl oleat. Câu 53: Chất nào sau đây tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là A. Saccarozơ. B. Polietilen. C. Etyl axetat. D. Etanol. Câu 54: Nhúng đũa thủy tinh thứ nhất vào dung dịch HCl đặc, đũa thủy tinh thứ 2 vào lọ đựng dung dịch chất X. Lấy hai đũa thủy tinh ra để gần nhau, thấy có khói trắng xuất hiện. Chất X là A. NH3. B. NaOH. C. Na2CO3. D. AgNO3. Câu 55: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 9,7 gam. B. 7,9 gam. C. 9,8 gam. D. 9,9 gam. Câu 56: Cho 8 gam một oxit kim loại X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 1M. X là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. MgO. B. CuO. C. Al2O3. D. FeO. Câu 57: Cho các chất sau: xelulozơ, tinh bột, saccarozơ và fructozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 58: Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, C2H5OH, CH3COOH, Ca(OH)2. Số chất điện li trong dãy là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 59: Phát biểu nào sau đây sai? A. Anilin và alanin đều có cùng số nguyên tử hiđro. B. Thành phần chính của tơ tằm là fibroin. C. Các aminoaxit đều ít tan trong nước. D. Trimetylamin là một trong các chất gây nên mùi tanh của cá. Câu 60: Trường hợp nào sau đây kim loại bị oxi hóa? A. Cho Ag vào dung dịch Cu(NO3)2. B. Đốt nóng kim loại Mg trong không khí. C. Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng. D. Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Câu 61: Nồng độ % của dung dịch thu được khi cho một mẩu Na có khối lượng 4,6 gam vào 195,6 gam nước là A. 6,00%. B. 4,00%. C. 4,99%. D. 5,00%. Câu 62: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Dung dịch FeSO4 làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4. B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. C. Có thể dùng Al khử Cr2O3 ở nhiệt độ cao đề điều chế kim loại Cr. D. Kim loại Cr tan được trong dung dịch HCl tạo muối CrCl3 và H2. Câu 63: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y. Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch Br2 20%. Khối lượng của saccarozơ là A. 14,0 gam. B. 17,1 gam. C. 36,0 gam. D. 34,2 gam. Câu 64: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 đều thu được cùng một sản phẩm. B. Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazơ. C. Trùng hợp buta-1,3-dien với xúc tác lưu huỳnh thu được cao su buna-S. D. Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen. Câu 65: Hiđro hoá hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 448 ml H2 (đktc). Xà phòng hoá hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH dư, thu được 9,14 gam hỗn hợp hai muối natri stearat và natri oelat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là A. 18,144. B. 17,080. C. 18,032. D. 17,360. Câu 66: Hòa tan 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước được dung dịch X. Thêm dần đến hết 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào X, thu được a gam kết tủa và dung dịch Y. Lọc bỏ kết tủa rồi sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước lọc, thu được b gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là A. 46,6 và 27,5. B. 54,4 và 7,8. C. 46,6 và 7,8. D. 52,5 và 27,5. Câu 67: Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là A. Ba(AlO2)2 và NaNO3. B. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2. C. NaAlO2 và Na2SO4. D. NaOH và NaAlO2. Câu 68: Hỗn hợp E gồm anken X, ankan Y và amin no, đơn chức mạch hở Z. Tỉ khối của E so với khí He bằng 7,35. Đốt cháy hoàn toàn 14,70 gam E trong khí oxi dư, thu được H2O; 38,72 gam CO2 và 1,12 lít N2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong E là A. 20,07%. B. 30,28%. C. 40,14%. D. 38,26%. Câu 69: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4 (chứa vòng benzen). Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: o

t (1) X + 3NaOH  → Y + Z + T + H2 O

(2) Y + HCl  → Y1 + NaCl

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


o

xt, t (3) C2H5OH + O2  → Y1 + H2O

(4) T + HCl  → T1 + NaCl (5) T1 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O  → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3 Khối lượng mol của Z bằng A. 146. B. 164. C. 132. D. 134. Câu 70: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH. (c) Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư. (f) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa một muối tan là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 71: Cho các phát biểu và nhận định sau: (a) Xenlulozơ trinitrat có chứa 16,87% nitrơ. (b) Glixerol, glucozơ và alanin là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (c) Thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được glixerol. (e) Đốt cháy hoàn toàn một đipeptit mạch hở, luôn thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. (f) Nước ép từ quả nho chín cho phản ứng màu biure. (g) Isopropylamin là amin bậc hai. Số phát biểu sai là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 72: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol Ba(HCO3)2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol ion CO32- tự do trong dung dịch vào thể tích dung dịch NaOH như sau:

Giá trị của x và y tương ứng là A. 0,3 và 0,1. B. 0,2 và 0,2. C. 0,3 và 0,3. D. 0,1 và 0,2. Câu 73: Thủy phân hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp R gồm hai este X và Y (đều mạch hở, mạch không phân nhánh và MX > MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 14,56 lít (đktc) khí CO2 và 18,9 gam H2O. Khối lượng của X trong R là A. 17,7 gam. B. 18,8 gam. C. 21,9 gam. D. 19,8 gam. Câu 74: Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị của m là A. 18,88. B. 19,33. C. 19,60. D. 18,66. Câu 75: Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, K, K2O vào nước thu được dung dịch trong suốt X và thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu sục 4,48 lít hoặc 13,44 lít CO2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Sục V lít khí CO2 vào dung dịch X thì thấy lượng kết tủa đạt cực đại. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là A. 6,72 ≤ V ≤ 11,2. B. V = 5,6. C. V = 6,72. D. 5,6 ≤ V ≤ 8,96.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 76: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và a mol hỗn hợp khí và hơi Y (gồm NO2, CO2 và H2O). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được hỗn hợp khí Z (gồm NO và CO2) và dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại. Giá trị của a là A. 0,18. B. 0,24. C. 0,30. D. 0,36. Câu 77: Chuẩn bị 4 mẫu vật liệu: màng mỏng PE, ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len, vải sợi xenlulozơ được đánh số ngẫu nhiên 1, 2, 3, 4. Hơ nóng lần lượt các mẫu gần ngọn lửa vài phút, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây: Mẫu vật liệu Hiện tượng quan sát và mùi của các mẫu vật liệu Bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen. 1 Bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu. 2 Cháy có mùi khét 3 Cháy mạnh không có mùi 4 Các mẫu vật liệu 1, 2, 3, 4 lần lượt là A. Màng mỏng PE, ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len, vải sợi xenlulozơ. B. Ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, màng mỏng PE, vải sợi xenlulozơ, sợi len. C. Sợi len, ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, màng mỏng PE, vải sợi xenlulozơ. D. Màng mỏng PE, vải sợi xenlulozơ, ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len. Câu 78: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,6185% về khối lượng). Hòa tan hoàn toàn 24,912 gam X trong dung dịch chứa 0,576 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 67,536 gam và 5,376 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 16,008 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,024. B. 0,096. C. 0,048. D. 0,072. Câu 79: Hỗn hợp E gồm tripeptit X (Gly-Ala-Lys) và chất hữu cơ Y (C4H12N2O2) đều mạch hở. Cho m gam E phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 2,24 lít khí Z (đktc) và dung dịch có chứa 3 muối. Đem đốt cháy hoàn toàn Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm (CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,5 gam và đồng thời có 0,15 mol khí thoát ra. Mặt khác, cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được a gam muối. Giá trị của a là A. 64,90. B. 57,75. C. 58,15. D. 61,25. Câu 80: Hỗn hợp M chứa 3 este X, Y, Z (Mx < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh. Đun nóng 36,24 gam M với 500ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp gồm 2 ancol no, là đồng đẳng kế tiếp nhau và m gam hỗn hợp muối N. Nung nóng m gam N với hỗn hợp vôi tôi xút, thu được 0,4 mol một chất khí duy nhất. Mặt khác, đốt cháy hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít khí O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 40%. B. 70%. C. 60%. D. 50%. --------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI I. CẤU TRÚC ĐỀ: Lớp

12

11 10

MỤC LỤC Este – lipit Cacbohidrat Amin – Aminoaxit - Protein Polime và vật liệu Đại cương kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm Crom – Sắt Phân biệt và nhận biết Hoá học thực tiễn Thực hành thí nghiệm Điện li Nitơ – Photpho – Phân bón Cacbon - Silic Đại cương - Hiđrocacbon Ancol – Anđehit – Axit Kiến thức lớp 10 Tổng hợp hoá vô cơ Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết Thông hiểu 2 3 3 2 3 4 3

Vận dụng thấp 2

Vận dụng cao 2 1

3 1

1

1 1

1

1 1 1 2 2

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT: - Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu). - Nội dung: + Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11. + Biên soạn sát với đề thi THPTQG năm 2020.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

TỔNG 6 3 4 2 4 8 4 0 2 1 0 0 1 1 0 2 2


III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 013 41-C 51-B 61-B 71-B

42-A 52-C 62-D 72-D

43-C 53-C 63-A 73-D

44-B 54-A 64-B 74-A

45-B 55-A 65-D 75-A

46-D 56-A 66-C 76-C

47-D 57-B 67-D 77-A

48-D 58-B 68-C 78-C

49-B 59-C 69-A 79-A

50-B 60-B 70-D 80-D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 65: Chọn D. n H2 = 0, 01 mol 2 Muối thu được gồm C17H35COONa (0,01 mol) và C17H33COONa (0,02 mol) ⇒ m = 9,14 (g) (Thỏa) Khi đốt cháy hoàn toàn X (C54H106O6) thì: n O 2 = 77,5.n X ⇒ VO 2 = 17,36 (l)

Giả sử X có chứa 2 gốc oleat ⇒ n X =

Câu 66: Chọn C. Dung dịch X có chứa Al3+ (0,1 mol); SO42- (0,2 mol) Khi cho X tác dụng với 0,3 mol Ba(OH)2 thì kết tủa thu được là BaSO4: 0,2 mol ⇒ a = 46,6 (g) Vì n OH − > 4n Al3+ (không tồn tại Al(OH)3) ⇒ n AlO 2 − = n Al3+ = 0,1 mol Khi sục CO2 đến dư vào Y thì kết tủa thu được là Al(OH)3: 0,1 mol ⇒ b = 7,8 (g) Lưu ý: Không có kết tủa BaCO3 vì CO2 dư tác dụng với Ba(OH)2 tạo muối Ba(HCO3)2. Câu 67: Chọn D. Loại câu A và B vì kết BaSO4 không tan. Giả sử V = 22400 ml ⇒ n H + = 2 mol

n AlO 2 − = n H + (1) Nếu hai chất đó nằm ở câu C thì:  (không thoả mãn) 4n AlO 2 − = n H + (2)  NaOH : x x + y = 2  x = 0, 4 Nếu hai chất đó là  (thoả mãn) → ⇒  NaAlO 2 : y  x + 4y = 3, 4.2  y = 1, 6 Câu 68: Chọn C. BT: N Ta có ME = 29,4 ⇒ nE = nX + nY + nZ = 0,5 (1) và  → n Z = 2n N 2 = 0,1 mol (2) mà 12n CO 2 + 2n H 2O + 14.2n N 2 = 14, 7 ⇒ n H 2O = 1,37 mol Dựa vào độ bấ t bão hòa: n CO 2 − n H 2O = −n Y + (0 − 1 − 0,5)n Z ⇒ n Y + 1,5n Z = 0, 49 (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: nX = 0,06 mol ; nY = 0,34 mol BT: C  → 0, 06.C X + 0, 34.C Y + 0,1.C Z = 0,88 ⇒ C X = 4; C Y = 1; C Z = 3 Vậy Z là C3H9N với %mZ = 40,14% Câu 69: Chọn A. X là C10H10O4 (k = 6) có chứa 2 nhóm chức COO và 1 vòng benzen. o

xt, t (3) C2H5OH + O2  → CH3COOH (Y1) + H2O

(5) HCOOH (T1) + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O  → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3 (2) CH3COONa (Y) + HCl  → CH3COOH (Y1) + NaCl (4) HCOONa (T) + HCl  → HCOOH (T1) + NaCl Vậy X là HCOO-C6H4-CH2-OOC-CH3 ⇒ Z là NaO-C6H4-CH2-OH (MZ = 146). Câu 70: Chọn D.

→ Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (a) Cu dư + 2Fe(NO3)3  → NaHCO3 (b) CO2 dư + NaOH  → CaCO3 + NaHCO3 (ngoài ra còn Na2CO3 dư) (c) Na2CO3 dư + Ca(HCO3)2  (d) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (ngoài ra còn AgNO3 dư) (e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 sau đó 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(f) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3 Các phản ứng thoả mãn là (b), (e) và (f). Câu 71: Chọn B. (a) Sai, Xenlulozơ trinitrat có chứa 14,14% nitrơ. (b) Sai, Glixerol là những hợp chất hữu cơ đa chức. (e) Sai, Đốt cháy hoàn toàn đipeptit có chứa Glu hoặc Lys thì không thu đượ mol CO2 và H2O bằng nhau. (f) Sai, Nước ép từ quả nho chín hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam (không phải là phản ứng màu biure của peptit). (g) Sai, Isopropylamin là amin bậc một. Câu 72: Chọn D. HCO 3 − + OH − → CO 32− + H 2 O Các pư xảy ra: Ba 2+ + CO 3 2− → BaCO 3 (*) Khi thêm từ từ dung dịch NaOH vào thì lượng CO32- sinh ra cung cấp hết cho phản ứng (*) tạo kết cho đến khi cực đại tức là Ba2+ hết thì bắt đầu xuất hiện CO32- tự do trong dung dịch. Tại n OH − = 0, 2 mol ⇒ y = 0, 2 mol Tại n OH − = 0,5 mol ⇒ x + 2y = 0,5 ⇒ x = 0,1 (lượng HCO3- hết)

Câu 73: Chọn D.

CH 3OH : 0,15 mol Khi đốt cháy Z ta có: n Z = n H 2O − n CO2 = 0, 4 mol ⇒ C Z = 1, 625 ⇒  C 2 H 5OH : 0, 25 mol Vì 2 este có mạch cacbon không phân nhánh nên chỉ có t ối đa 2 nhóm chức Nếu n Z = n R = 0, 4 mol ⇒ M R = 71,5 (trong R có 1 este là HCOOCH3) ⇒ vô lí vì tối đa có 1 muối ⇒ Y đơn chức và X hai chức với 71,5 < M R < 143 ⇒ Y là CH3COOC2H5 (0,1 mol) và X là CH3-OOC-COO-C2H5 (0,15 mol) ⇒ mX = 19,8 (g) Câu 74: Chọn A. It Ta có n e (trao ®æi) = = 0,34 mol 96500 Đặt a là số mol của Cu, b là số mol của O2 BT:e   2a − 4b = 0,18 a = 0, 21 → 2n Cl2 + 4n O 2 = 2n Cu 2 + → → Ta có:  64a + 32b = 15,36 b = 0, 06 64n Cu + 32n O 2 = 21, 75 − 71n Cl 2 Dung dịch sau điện phân chứa: Na+, H+ (0,24 mol) và NO3- (0,5 mol) và Cu2+ (0,04 mol) Khi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với Fe dư thì: 3n + TGKL  → m Fe gi¶m = H .56 − (64 − 56).n Cu 2+ = 4, 72 8 mà mFe (ban đầu) – mrắn = 4, 72 → m − 0, 75m = 4, 72 ⇒ m = 18,88 (g) Câu 75: Chọn A. Nếu sục 0,2 mol CO2 vào X ⇒ n CaCO3 = 0, 2 mol

Nếu sục 0,6 mol CO2 vào X ⇒ n CaCO3 = 0, 2 mol và dung dịch có chứa Ca2+, K+, HCO3– (0,4 mol). BT: e → 2x + y = 0, 2.2 + 2z Ca : x   x = 0,3    ⇒  y = 0, 2 Quy đổi hỗn hợp thành K : y → 40x + 39y + 16z = 23   BTDT → 2(x − 0, 2) + y = 0, 4 z = 0, 2 O : z   

n CO2 (1) = 0,3 ⇒ V1 = 6, 72 (l) ⇒ 6, 72 ≤ V ≤ 11, 2 Kết tủa đạt cực đại khi CaCO3 là 0,3 mol →  n CO2 (2) = 0,3 + 0, 2 = 0,5 ⇒ V1 = 11, 2 (l) Câu 78: Chọn C. Đặt số mol của Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 lần lượt là x, y, z mol

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT: e

Khi nung hỗn hợp X thì: n NO2 = 2x → x + y + z = 2x ⇒ x = y + z (1) Khi cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 thì: n H + = 4n NO + 2n CO32− + n OH − ⇒ n NO = 0, 09 − 0,5.(y + z) BT: N

→ n NO3− = 2x − 0,09 + 0,5.(y + z) mà 56n Fe + 96n SO 42− + 62n NO3− = 38, 4 (2) Từ (1), (2) suy ra: x = y + z = 0,1. Vậy a = 2x + y + z = 0,3 mol Câu 77: Chọn A. o

t → 2nCO2 + nH2O + nHCl. + PVC cháy theo phản ứng: (C2H3Cl)n + 5n/2O2  Phản ứng cho khí HCl nên có mùi xốc. o

t → 2nCO2 + 2nH2O. + PE cháy theo PTHH: (C2H2)n + 3nO2  Phản ứng cho khí CO2 nên không có mùi xốc. o

t → 6nCO2 + 5nH2O. + Vải sợi xenlulozơ cháy theo phản ứng: (C6H10O5)n + 6nO2  Khí thoát ra là CO2 không có mùi. + Sợi len là sợi bán tổng hợp hay tổng hợp trong đó có chứa nitơ, khi cháy trong không khí thì có mùi khét. Câu 76: Chọn C. Kết tủa thu được là Mg(OH)2 có 0,276 mol. Dung dịch Y chứa Mg2+ (0,276), Al3+ (x), NH4+ (y), SO42- (0,576). BTDT  x = 0,192  → 0, 276.2 + 3x + y = 0,576.2 Ta có:  ⇒ 0, 276.24 + 27x + 18y + 0,576.96 = 67,536  y = 0, 024

Al(NO3 )3 : a mol → Al : 0,192 − a 9a + 3b = 0,648 a = 0,024 Đặt  ⇒ ⇒ MgCO3 : b mol → Mg : 0, 276 − b 27(0,192 − a) + 24(0, 276 − b) + 213a + 84b = 24,912 b = 0,144  n CO = 0,144 mol 2  n N 2 = 0, 048 mol BT: N →  n N 2 + n H 2 = 0, 096 ⇒ → x = 0, 048 n = 0, 048 mol H  2  BT: e  → 3n Al + 2n Mg = 10n N 2 + 2n H 2 + 8n NH 4 Câu 79: Chọn A. m H O = 4,5 (g) ⇒ n H O = 0, 25 mol 2  2 C Z = 1 : CH 5 N ⇒ n CO 2 = 0,1 mol ⇒  Khi đốt cháy Z thu được n CO 2 + n N 2 = 0,15 H Z = 5  BT: N  → n N 2 = 0,5n Z = 0, 05 mol (Z là amin đơn chức vì nếu Z đa chức thì CZ < 1) Y có CTCT là H2N-CH(CH3)-COO-NH3-CH3 với nY = 0,1 mol mà nY + 3nX = nNaOH = 0,4 ⇒ nX = 0,1 mol Khi cho E tác dụng với HCl thì thu được muối GlyHCl (0,1 mol); AlaHCl (0,2 mol); Lys(HCl)2 (0,1 mol) và CH3NH3Cl (0,1 mol) ⇒ a = 64,90 (g) Câu 80: Chọn D. Vì các chất trong E đều mạch hở và không phân nhánh nên E chứa tối đa là 2 chức. 2n CO 2 + n H 2O = 0,5 + 0,84.2 n CO 2 = 0,56 CH 3OH : 0, 44 ⇒ ⇒ Lúc đó: n OH − = n NaOH = 0,5 mol ⇒  C 2 H 5OH : 0, 06 n H 2O − n CO 2 = 0,5 n H 2O = 1, 06 BTKL Khi cho M tác dụng với NaOH thì: → m F = 39, 4 (g) Hai muối trong N là R1COONa và R2(COONa)2 (R1, R2 cùng C) ⇒ RH: 0,4 mol Giải hệ tìm được mol hai muối lần lượt là 0,3 mol và 0,1 mol ⇒ (R + 67).0,3 + (R – 1 + 134).0,1 = 39,4 ⇒ R = 15: -CH3 Xét hỗn hợp M có CH3COOCH3 (x mol); CH3COOC2H5 (0,06 mol) và CH2(COOCH3)2 (0,1 mol) Ta có: x + 0,06 = 0,3 ⇒ x = 0,24. Vậy %mX = 49%.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


--------------HẾT---------------

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook