Skip to main content

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THỊ MAI THI

Page 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC

vectorstock.com/21651919

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THỊ MAI THI KHÓA 2015 – 2020 KHOA DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƯỢC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH

Sinh viên thực hiện: MSSV:

NGUYỄN THỊ MAI THI 1511543616

Lớp:

15DDS.TCLT4A

Khóa:

2015 – 2020

Cán bộ hướng dẫn tại cơ sở:

DS. TRƯƠNG QUANG PHỤC

Giảng viên hướng dẫn:

Ths. DS. NGÔ NGỌC ANH THƯ

Tp. Hồ Chí Minh – 08/2020


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH


LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Báo cáo thực tập tại Nhà thuốc Trường Thịnh này là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ báo cáo thực tập nào khác.

TP.HCM, ngày 25 tháng 08 năm 2020 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ MAI THI

i


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GHI ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH Địa chỉ: Số 134A Đặng Văn Bi, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh

- Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ MAI THI

MSSV: 1511543616

- Ngày sinh: 14/12/1993 Lớp: 15DDS.TCLT4A - Cán bộ trực tiếp hướng dẫn tại đơn vị: : DS. TRƯƠNG QUANG PHỤC - Giáo viên phụ trách nhóm thực tập: Ths.DS NGÔ NGỌC ANH THƯ

- Thời gian thực tập: từ ngày 20/07/2020 đến ngày 10/ 08/2020 1. Điểm thực tập:

ĐIỂM CÁN BỘ

NỘI DUNG

HƯỚNG DẪN

ĐIỂM GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH

Đạo đức – Tác phong Chuyên môn nghiệp vụ Điểm báo cáo thực tập Điểm trung bình 2. Nhận xét toàn diện về tư cách đạo đức, thái độ học tập, thực hành tại cơ sở và khả

năng chuyên môn của sinh viên: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... TP HCM, ngày……..tháng…….năm……….. GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH

XÁC NHẬN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SOP

Quy trình thao tác chuẩn

BHYT

Bảo hiểm y tế

DMT

Danh mục thuốc

ADR

Phản ứng có hại của thuốc

OTC

Thuốc bán không cần toa của bác sĩ

ETC

Thuốc bán theo toa của bác sĩ

iii


DANH MỤC HÌNH Hình 1. Nhà thuốc Trường Thịnh ................................................................................. 1 Hình 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược của nhà thuốc ...................... 3 Hình 3. Bàn Dược sĩ tư vấn.......................................................................................... 5 Hình 4. Sơ đồ bố trí các khu vực tại nhà thuốc Trường Thịnh ...................................... 6 Hình 5. Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ................................... 17 Hình 6. Tủ thuốc kiểm số đặt biệt .............................................................................. 44 Hình 7. Tủ ra lẻ thuốc ................................................................................................ 45 Hình 8. Kệ thuốc kê đơn – nhóm Tim mạch ............................................................... 45 Hình 9. Kệ thuốc không kê đơn- nhóm Vitamin ......................................................... 46 Hình 10. Kệ Thực phẩm chức năng ............................................................................ 46 Hình 11. Tủ thuốc Mỹ phẩm ...................................................................................... 46 Hình 12. Phòng bảo quản thuốc ................................................................................. 47 Hình 13. Nhiệt- ẩm kế tự ghi được đặt ở lối ra vào phòng bảo quản thuốc ................. 48 Hình 14. Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ ........................................................ 49 Hình 15. Giao diện tổng quan chức năng của phần mềm quản lí thuốc và báo cáo nhập hàng tại nhà thuốc Trường Thịnh ............................................................................... 51 Hình 16. Khu vực trưng bày và quảng cáo thuốc........................................................ 71 Hình 17. Sổ báo cáo phản ứng có hại của thuốc định kỳ ............................................ 71 Hình 18. Bảng quảng cáo thực phẩm chức năng......................................................... 73 Hình 19. Tài liệu giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế ...................................................... 74

iv


DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Danh sách quy trình thao tác chuẩn SOP ......................................................... 7 Bảng 2. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc........................................................................ 12 Bảng 3. Báo cáo thu hồi sản phẩm ............................................................................. 13 Bảng 4. Phiếu theo dõi đào tạo ................................................................................... 14 Bảng 5. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc........................................................................ 15 Bảng 6. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc........................................................................ 16 Bảng 7. Các tài liệu liên quan thực hiện, thực hành tốt nhà thuốc ............................... 21 Bảng 8. Báo cáo bất thường về chất lượng thuốc ....................................................... 77

v


MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i PHIẾU GHI ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP...........................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ iii DANH MỤC HÌNH.................................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v MỤC LỤC .................................................................................................................. vi LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................viii LƠI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ ix NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ..................................................................... x Phần 1. Tổ chức hoạt động của nhà thuốc ................................................................ 1 1.1. Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập ................................................................. 1 1.2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức ............................................................................. 1 1.2.1. Nhiệm vụ ..................................................................................................... 1 1.2.2. Quy mô tổ chức ........................................................................................... 2 1.3. Nhận xét chung về quy mô tổ chức của nhà thuốc .............................................. 4 Phần 2. Nội dung thực tập ......................................................................................... 5 2.1. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc ...................................................................... 5 2.1.1. Mô hình kinh doanh..................................................................................... 5 2.1.2. Loại hình kinh doanh ................................................................................... 5 2.1.3. Tổ chức nhân sự .......................................................................................... 5 2.1.4. Trích dẫn một số quy trình thao tác chuẩn và biểu mẫu của nhà thuốc ......... 7 2.1.5. Biểu mẫu ................................................................................................... 12 2.2. Thực hiện GPP tại nhà thuốc ........................................................................... 17 2.2.1. Những nội dung của nhà thuốc đã thực hiện được so với bảng kiểm GPP của Bộ Y tế ................................................................................................................ 17 2.2.2. Các loại sổ sách , tài liệu thực hiện Thực hành tốt nhà thuốc ..................... 21 2.3. Danh mục một số nhóm thuốc và thuốc điển hình kinh doanh tại nhà thuốc ..... 22 2.3.1. Thuốc không kê đơn theo thông tư 07/2017/TT-BYT ................................ 22 2.3.2. Thuốc kê đơn theo thông tư 52/2017/TT-BYT ........................................... 30 2.3.3. Thuốc kiểm soát đặc biệt theo thông tư 20/2017/TT-BYT ......................... 44 2.4. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc.......................................... 45 2.4.1. Sắp xếp và phân loại thước tại nhà thuốc .................................................. 45 2.4.2. Bảo quản thuốc tại nhà thuốc .................................................................... 47 vi


2.5. Cách thức theo dõi số lượng, vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc ...................................................................................................................... 49 2.5.1. Cách thức theo dõi số lượng ...................................................................... 49 2.5.2. Vai trò của phần mềm quản lý nhà thuốc................................................... 49 2.5.3. Hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc ................................................ 50 2.6. Tình hình bán / nhập thuốc tại nhà thuốc.......................................................... 52 2.6.1. Nhập hàng tại nhà thuốc ............................................................................ 52 2.6.2. Xuất bán tại nhà thuốc ............................................................................... 55 2.6.3. Một số toa thuốc được bệnh nhân mua tại nhà thuốc .................................. 56 2.6.4. Phân tích 5 toa trong 10 toa thuốc trên ....................................................... 65 2.7. Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sữ dụng thuốc ................................... 71 2.7.1. Các hình thức quảng cáo thuốc tại nhà thuốc. ............................................ 71 2.7.2. Mô tả việc hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng: ............ 74 2.7.3. Nhận xét về việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý: ............... 75 2.8. Theo dõi và báo cáo ADR tại nhà thuốc ........................................................... 76 2.8.1 Mục tiêu của Cảnh giác dược...................................................................... 76 2.8.2 Cách báo cáo một trường hợp nghi ngờ là phản ứng có hại của thuốc ......... 76 Phần 3. Kết luận và kiến nghị ................................................................................. 78 Tài liệu tham khảo

vii


LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin, gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô khoa Dược; thầy cô trong Tổ thực tập trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Ths. DS. Ngô Ngọc Anh Thư, DS Trương Quang Phục chủ nhà thuốc Trường Thịnh , và các anh chị làm việc tại nhà thuốc đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho em, một sinh viện sắp ra trường có cơ hội cọ sát với thực tế, tìm hiểu thêm những kiến thức đã học ở trường và có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập. Dù biết công việc của Thầy và các anh chị tại nhà thuốc rất bận rộn nhưng cũng dành thời gian quý báo ấy để hướng dẫn chúng em tận tình. Là một sinh viên còn thiếu nhiều kinh nghiệm không thể tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo. Rất mong nhận được lời nhận xét, đánh giá và đóng góp ý kiến quý báu của qúy Thầy Cô và Anh Chị để em ngày một hoàn thiện. Một lần nữa, xin cảm ơn quý thầy cô cùng tất cả anh chị em ! Kính chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống.

viii


LỜI MỞ ĐẦU Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – World health Organization) : “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh hay tật ” . Do đó là một cán bộ Y tế, em nhận thức được trách nhiệm mà xã hội giao phó. Đó là bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân nên việc quản lí, đảm bảo chất lượng thuốc là trách nhiệm của ngành Dược nói chung, trong đó mỗi một Dược Sĩ cần phải có kiến thức, có đủ trình độ chuyên môn, đáp ứng các yêu cầu sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe cho Bệnh nhân .

ix


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tp. Hồ Chí Minh, ngày ....... tháng …… năm …… Đơn vị thực tập

x


Phần 1. Tổ chức hoạt động của nhà thuốc 1.1. Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập - Tên đơn vị : Nhà thuốc Trường Thịnh - Địa chỉ đơn vị : số 134A Đặng Văn Bi, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh

-

Hình 1. Nhà thuốc Trường Thịnh

1.2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1.2.1. Nhiệm vụ - Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối Y tế, đường lối quốc gia về thuốc của Bộ Y tế. Chịu sự quản lý về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế và Sở Y tế. - Luôn học tập, nắm vững và thực hiện các văn bản pháp luật và quy chế chuyên môn có liên quan đến phạm vi hành nghề. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng về chất lượng thuốc do nhà thuốc bán. - Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng quy chế “Thông tin thuốc phòng và chữa bệnh cho người” và các quy định khác của Bộ Y tế. - Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh. - Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác. 1


- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). - Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác Dược (ADR). - Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc. - Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định. 1.2.2. Quy mô tổ chức Cơ sở vật chất :

- Diện tích nhà thuốc: 40 m2 - Địa điểm riêng biệt, thoáng mát, xây dựng bằng tường gạch, trần chống bụi, nền gạch ceramic, cửa kính. - Nhà thuốc khang trang, sáng sủa, vệ sinh sạch sẽ, bố trí và trưng bày hợp lý, đẹp mắt. - Bố trí khu vực thuốc kê đơn, khu vực thuốc không kê đơn, Thuốc kiểm soát đặc biệt, khu vực bán những sản phẩm không phải là thuốc( thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư y tế), tủ ra lẻ, ngăn biệt trữ. - Có trang bị đầy đủ tủ quầy chắc chắn để bảo quản thuốc, có khu vực dành cho tư vấn khách hàng, ghế ngồi chờ và nơi rửa tay dành cho người bán thuốc, khách hàng. - Có các tài liệu chuyên môn, từ điển để tra cứu các loại thuốc tân dược. - Có các công cụ khác như kéo cắt thuốc, khay bán thuốc, bình chữa cháy… - Nhà thuốc mở cửa từ 6h 00 đến 23h 00, chia thành 02 ca: o Ca sáng : Buổi sáng bắt đầu từ 6h 00 đến 14h 30 o Ca chiều : Buổi chiều bắt dầu từ 14h 30 đến 23h 00

2


Nhân sự : - Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp (số lượng, bằng cấp, kinh nghiệm hành nghề) để đáp ứng quy mô hoạt động. - Nhân sự nhà thuốc gồm có: • Dược sĩ phụ trách chuyên môn: Ds. Trương Quang Phục • Nhân viên bán lẻ: 05 DSTH Giấy phép đủ diều kiện kinh doanh : - Người quản lí chuyên môn có Chứng chỉ hành nghề Dược số 00893/HCM-

CCHND do Sở Y tế Tp.HCM cấp ngày 17/09/2013

. Hình 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược của nhà thuốc Trường Thịnh - Giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh thuốc số: 4733/ĐKKDD- HCM do Sở Y tế Tp.HCM cấp ngày 14/12/2018.

3


- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP) số 2372/GPP do Sở Y tế cấp ngày 14/12/2018. 1.3. Nhận xét chung về quy mô tổ chức của nhà thuốc

- Nhà thuốc Trường Thịnh là một nhà thuốc đạt chuẩn GPP, cách sắp xếp theo quy định chung của Bộ Y tế. Do đó, tại đây các tủ thuốc đều được sắp xếp rất ngăn nắp, phân chia từng nhóm thuốc điều trị rất rõ ràng, trật tự gồm phòng bảo quản thuốc: thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thuốc kiểm soát đặc biệt và tủ vật tư y tế, tủ Đông dược và tủ mỹ phẩm. Ngoài ra, nhà thuốc bàn tư vấn và ngăn biệt trữ. - Mỗi tủ thuốc đều có khóa chắc chắn, an toàn cho việc kiểm soát thuốc được tốt hơn. Các tủ được thiết kế cửa kính dạng kéo nhằm đảm bảo chống được bụi bẩn, côn trùng và rất thuận tiện cho việc lấy và sắp xếp thuốc. - Các thuốc ở đây được sắp xếp theo nguyên tắc FIFO – FEFO, 3 dễ ( dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra) và 5 chống (chống ẩm, mối mọt, chuột, côn trùng, nấm mốc; chống nhầm lẫn; chống quá hạn dùng; chống cháy nổ; chống đổ vỡ, hư hao).Tại đây, nhà thuốc cũng trang bị nhiệt kế tự ghi để đo nhiệt độ và độ ẩm của nhà thuốc, bình chữa cháy, bồn rửa tay, cân, ghế để bệnh nhân ngồi chờ và có cả máy đo huyết áp. - Bên cạnh đó, cũng như các nhà thuốc đạt chuẩn GPP khác, nhà thuốc Trường Thịnh cũng có phần mềm quản lý nhà thuốc liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia, các loại sổ sách và các SOP cần có của một nhà thuốc.

4


Phần 2. Nội dung thực tập 2.1. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 2.1.1. Mô hình kinh doanh - Nhà thuốc Trường Thịnh là nhà thuốc tư nhân, mô hình kinh doanh vừa, nằm đối

diện với Trung tâm Y tế dự phòng quận Thủ Đức, thuận tiện cho hoạt động kinh doanh thuốc, nơi dân cư đông đúc. 2.1.2. Loại hình kinh doanh

- Nhà thuốc hoạt động theo cơ chế bán lẻ các loại thuốc tân dược, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và Vật y tế. 2.1.3. Tổ chức nhân sự - Nhà thuốc gồm 6 nhân sự : 1 dược sĩ đại học, 5 dược sĩ trung học cùng phụ

trách tư vấn và nhập thuốc. - Dược sĩ phụ trách chuyên môn, dược sĩ tư vấn tại nhà thuốc có kinh nghiệm dày dặn, lâu năm, thường xuyên đốc thúc, quản lý kiểm tra các vấn đề có liên quan đến chuyên môn như: xuất hàng, nhập hàng, tham gia tư vấn dùng thuốc an toàn hợp lý, kiểm tra đơn thuốc và các vấn đề liên quan đến thuốc kê đơn. Các nhân viên tại nhà thuốc cũng đã làm việc lâu năm, thực hiện việc cấp phát thuốc, bảo quản thuốc, kiểm tra hàng hoá, sắp xếp thuốc, giữ gìn vệ sinh tại nhà thuốc và hỗ trợ các dược sĩ trong công tác chuyên môn. - Nhà thuốc sắp xếp thuốc tác dụng nhóm dược lý và đặt trong các tủ riêng biệt, có dán nhãn các nhóm thuốc ở ngoài cửa kính.

Hình 3. Bàn Dược sĩ tư vấn

- Tất cả các loại mặt hàng thuốc đều được niêm yết giá. - Tủ ra lẽ đặt ngay quầy bán. - Có quầy tiếp xúc giữa dược sĩ và bệnh nhân (xem hình 3). - Bàn tư vấn đặt gần quầy bán, thuận lợi cho việc tư vấn cho bệnh nhân. - Các mỹ phẩm, thực phẩm, Vật tư Y tế được để riêng biệt.

5


NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN VẼ BỐ TRÍ CÁC KHU VỰC CỦA CƠ SỞ BẢN THUỐC LẺ

Khu vực rửa tay

Tủ đông y

Tủ dụng cụ y tế

Ghế chờ, khu vực khách hàng mua thuốc

Quầy

Bàn tư vấn

Thực phẩm chức năng

Ra thuốc lẻ

Thực phẩm chức năng

Tủ thuốc KÊ ĐƠN

Tủ thuốc KHÔNG KÊ ĐƠN

Tủ thuốc KÊ ĐƠN

Tủ thuốc KÊ ĐƠN

Tủ thuốc KÊ ĐƠN

Tủ thuốc KHÔNG KÊ ĐƠN

Hình 4. Sơ đồ bố trí các khu vực tại nhà thuốc Trường Thịnh

6


2.1.4. Trích dẫn một số quy trình thao tác chuẩn và biểu mẫu của nhà thuốc

Bảng 1. Danh sách quy trình thao tác chuẩn (SOP) TÊN TÀI LIỆU

MÃ SỐ

GHI CHÚ

STT 1 2

3

4 5

Mua thuốc và kiểm tra chất lượng thuốc Bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn Bán và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn Bảo quản và theo dõi chất lượng Giải quyết đối với thuốc bị thiếu nại hoặc thu hồi

SOP 01.GPP SOP 02.GPP SOP 03.GPP SOP 04.GPP SOP 05.GPP

6

Đào tạo nhân viên

SOP 06.GPP

7

Vệ sinh nhà thuốc

SOP 07.GPP

8

Ghi chép nhiệt độ - độ ẩm

SOP 08.GPP

9

Sắp xếp , trình bày

SOP 09.GPP

10

Quản lý và kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt

SOP 10.GPP

(Trích dẫn từ SOP. 01 nhà thuốc Trường Thịnh) 1- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Đảm bảo thuốc mua đạt tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng kịp thời, đúng đủ theo nhu cầu, đúng quy chế hiện hành. 7


2- PHẠM VI ÁP DỤNG:

Các loại thuốc nhập vào nhà thuốc. 3- ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN: - Dược sĩ chủ nhà thuốc. - Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc. 4- NỘI DUNG QUY TRÌNH: 4.1 Lập kế hoạch mua thuốc: - Kế hoạch mua thuốc bao gồm:

Các kế hoạch mua hàng thường kỳ (Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, đột xuất). - Khi lập kế hoạch phải căn cứ vào:

Danh mục thuốc thiết yếu. Lượng hàng tồn kho tại nhà thuốc. Khả năng tài chính của nhà thuốc. Cơ cấu bệnh tật, nhu cầu thị trường trong kỳ kinh doanh. 4.2 Giao dịch mua thuốc: 4.2.1. Lựa chọn nhà phân phối: - Các nguồn để nắm bắt thông tin về nhà phân phối:

Các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế: Bộ Y tế, Sở Y tế TP,...

Các phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, đài, truyền hình, tờ rơi,…

Qua người giới thiệu thuốc, nhân viên bán hàng, người trung gian.

Qua kiểm tra điều kiện kinh doanh thực tế.

Qua liên lạc điện thoại hoặc tham quan trực tiếp.

- Những thông tin về nhà sản xuất, nhà cung ứng cần được tìm hiểu:

Có đủ tư cách pháp nhân, có uy tín trên thị trường.

Chính sách giá cả, chính sách phân phối, phương thức thanh toán phù hợp.

Chất lượng dịch vụ: Đáp ứng được yêu cầu bảo quản hàng hóa;

8


Có đủ các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển; Thái độ dịch vụ tốt (đáp ứng đơn hàng nhanh, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo). - Lập “Danh mục các nhà phân phối”: Điện thoại, địa chỉ, người liên

hệ,… - Các thông tin về sản phẩm do nhà cung cấp giới thiệu cần được tìm

hiểu:

Phải được phép lưu hành trên thị trường.

Có chất lượng đảm bảo: Đã qua kiểm nghiệm, có công bố tiêu chuẩn chất lượng,…

4.2.2. Đàm phán, thỏa thuận, ký hợp đồng,… 4.2.3. Lập đơn đặt hàng. 4.2.4. Gửi đơn hàng trực tiếp hoặc email, fax, điện thoại,… 4.2.5. Lưu các đơn đặt hàng.

9


(Trích dẫn từ SOP. 02 nhà thuốc Trường Thịnh) 1- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Đảm bảo bán thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc bán theo đơn hợp lý, an toàn và đúng quy chế chuyên môn. 2- PHẠM VI ÁP DỤNG:

Các mặt hàng có trong danh mục thuốc bán theo đơn có tại nhà thuốc. 3- ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN: - Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc. - Dược sĩ chủ nhà thuốc. 4- NỘI DUNG QUY TRÌNH: 4.1 Tiếp đón và chào hỏi khách hàng 4.2 Kiểm tra đơn thuốc: - Tính hợp lệ của đơn thuốc:

Đơn thuốc đúng theo mẫu đã quy định. Có đủ tên, chữ ký, địa chỉ, dấu phòng khám/ bệnh viện của bác sĩ. - Các cột, mục khác ghi đúng quy định:

Kiểm tra tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân. Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, cách dùng, liều dùng, cách phối hợp. 4.3 Lựa chọn thuốc: 4.3.1. Trường hợp đơn thuốc kê tên biệt dược: - Bán theo đúng biệt dược đã kê trong đơn. - Trường hợp tại nhà thuốc không có biệt dược kê trong đơn hoặc khi khách hàng

yêu cầu được tư vấn để lựa chọn thuốc phù hợp với điều kiện của mình thì chuyển sang mục 4.3.2. 4.3.2. Trường hợp đơn thuốc kê tên gốc hoặc khi có yêu cầu tư vấn, giới thiệu thuốc: - Giới thiệu các biệt dược (cùng thành phần, hàm lượng, cùng dạng bào chế, tác

dụng, chỉ định) kèm theo giá của từng loại để khách hàng tham khảo, và tự chọn loại thuốc phù hợp với khả năng kinh tế của mình.

10


4.4 Lấy thuốc theo đơn: - Lấy thuốc theo đơn đã kê, cho vào các bao, gói, ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm

lượng, cách dùng, thời gian dùng của từng thuốc theo đơn đã kê. - Ghi vào đơn: Tên thuốc, số lượng thuốc đã thay thế (nếu có). - Ghi rõ số lượng thuốc đã bán vào đơn. 4.5 Hướng dẫn cách dùng:

Hướng dẫn, giải thích cho khách hàng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng và cách dùng thuốc. 4.6 Thu tiền, giao hàng cho khách: - Giao hàng cho khách. - Thu tiền. - Cảm ơn khách hàng.

11


2.1.5. Biểu mẫu

Bảng 2. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc

Biểu mẫu SOP 04

Nhà thuốc Trường Thịnh

SỔ THEO DÕI VỆ SINH NHÀ THUỐC Tháng…. Năm 20 Ngày

Lau nền

Lau tủ

Lau bàn ghế

Lau tường

Quét trần

Sắp xếp thuốc

Người thực hiện

Người kiểm tra

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

12


Bảng 3. Báo cáo thu hồi sản phẩm Phụ lục SOP 05.GPP- 1

NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm

BÁO CÁO THU HỒI SẢN PHẨM KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG Kính gửi:…………………...………………………………… Theo công văn số .................... , ngày… tháng… năm… của… ............................... về việc thu hồi thuốc: − Tên sản phẩm:……………………………………… − Nồng độ, hàm lượng:………………………………. − Nơi sản xuất:……………………………………….. − Số lô sản xuất:………………………………………

Đơn vị đã tiến hành thu hồi như sau:

Stt

Nơi tiến hành thu hồi

Tổng số lượng thuốc Bán ra

Thu hồi

Dự kiến biện pháp xử lý

Ghi chú

Dược sĩ chủ nhà thuốc (Ký, ghi rõ họ tên)

DS Trương Quang Phục

13


Bảng 4. Phiếu theo dõi đào tạo Biểu mẫu SOP 06.GPP- 1

Nhà thuốc Trường Thịnh

PHIẾU THEO DÕI ĐÀO TẠO Họ và tên:............................................................................ Giới tính:............................................................................. Ngày sinh: ...........................................................................

Ảnh 3x4

Trình độ: ............................................................................. Ngày nhà thuốc: .................................................................. THEO DÕI QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngày tháng

Nội dung đào tạo

Giảng viên Họ tên

Chữ ký

Kết quả

Ghi chú

Dược sĩ chủ nhà thuốc (Ký, ghi rõ họ tên)

DS Trương Quang Phục

14


Biểu mẫu SOP 07

SỔ THEO DÕI VỆ SINH NHÀ THUỐC Tháng …. Năm …. Ngày

Đối tượng 1

2

3

4

5

6

7

8

9

Lau bàn ghế Lau tường Quét trần Sắp xếp thuốc Người thực hiện Lau tủ

15

Người kiểm tra Ghi chú : Đánh dấu cho vào mục có thực hiện.

Bảng 5. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc

Lau nền

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31


Biểu mẫu SOP 10. GPP01

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, P, TỒ TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC C CHẤ CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CH CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP P CÓ CHỨ CHỨA TIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC,THUỐC VÀ DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC ỤC CH CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH LĨNH VỰC

Bảng 6. Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc

(kèm theo Thông ttư số: 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng ng Y tế tế) Tên nguyên liệu,Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng:……………………………………………………………………………………. ng:……………………………………………………………………………………. Đơn vị tính:……………………………………………………………………………………………………………………………… Nhà sản xuất: …………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày tháng

Nơi xuất, nhập

Số chứng ứng từ Xuất ,nhập

Số lô, hạn dùng Nhập

Sổ đươc đánh số trang từ 01 đến hết.

Ghi chú

Số lượng Xuất

Còn lại

Số trang…….

16


2.2. Thực hiện GPP tại nhà thuốc 2.2.1. Những nội dung của nhà thuốc đã thực hiện được so với bảng kiểm

GPP của Bộ Y tế Nhà thuốc Trường Thịnh là cơ sở thực tập đạt tiêu chuẩn GPP. Như vậy những nội dung của cơ sở thực tập tương đương với nội dung của GPP và thực hiện các nguyên tắc sau:

Hình 5. Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc - Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết. - Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ. - Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn - Dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản. Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả.

17


Sau đây là các tiêu chuẩn GPP mà nhà thuốc đạt được so với nội dung quy định GPP của Bộ Y tế :

Tiêu chí

Nhân sự

Quy Định

Đã thực hiện

Người phụ trách hoặc chủ

Người phụ trách hoặc chủ nhà

nhà thuốc phải có chứng chỉ

thuốc có chứng chỉ hành nghề

hành nghề dược. ( phải dược

dược (Dược si đại học)

sĩ đại học)

- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân

- Nhân lực thích hợp và đáp

lực thích hợp và đáp ứng với

ứng với quy mô hoạt động.

quy mô hoạt động:

- Nhân viên phải có văn bằng

Dược sĩ đại học: 01

chuyên môn về dược và thời

Kinh nghiệm: nhiều năm tại cơ sở

gian thực hành nghề nghiệp

dược hợp pháp

phù hợp, đủ sức khỏe không

- Các nhân viên có đủ sức khỏe để

bi bệnh truyền nhiễm, không

đảm đương công việc , không có

bị kỷ luật cảnh cáo trở lên

nhân viên nào đang mắc bệnh

có liên quan đến chuyên môn

truyền nhiễm, không bị kỹ luật từ

Dược

cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn dược.

- Địa điểm cố định, riêng

- Đia điểm cố định, riêng biệt;

biệt; bố trí ở nơi cao ráo,

bố trí ở nơi cao ráo, thoáng

thoáng mát, an toàn, cách xa

mát, an toàn, cách xa nguồn ô

Xây Dựng nguồn ô nhiễm. và thiết kế - Xây dựng chắc chắn, có

nhiễm. - Xây dựng chắc chắn, có trần

trần chống bụi, tường và

chống bụi, tường và nền nhà

nền nhà phải dễ làm vệ

phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh

sinh, đủ ánh sáng nhưng

sáng nhưng không để thuốc bị

không để thuốc bị tác động

tác động trực tiếp của ánh sáng

trực tiếp của ánh sáng mặt

mặt trời.

trời. -Diện tích phù hợp với quy

-Diện tích phù hợp với quy mô

mô kinh doanh nhưng tối

kinh doanh 60m2, có khu vực để

thiểu là 10m2 , phải có khu

trưng bày, bảo quản thuốc và 18


Diện tích

vực để trưng bày, bảo quản

khu vực để người mua thuốc

thuốc và khu vực để người

tiếp xúc và trao đổi thông tin về

mua thuốc tiếp xúc và trao

việc sử dụng thuốc với người

đổi thông tin về việc sử

bán lẽ.

dụng thuốc với người bán lẻ.

- Nơi rửa tay dành cho nhân

- Có phòng ra lẻ thuốc, phòng

viên bán thuốc, khu vực

pha chế thuốc theo đơn (nếu

dành cho tư vấn khách hàng

có) phải đạt chuẩn quy định.

và ghế ngồi chờ.

- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc. - Nơi rửa tay dành cho nhân viên bán thuốc, khu vực dành cho tư vấn khách hàng và ghế ngồi chờ.

Thiết bị bảo quản thuôc

Đủ thiết bị bảo quản thuốc,

Có đủ thiết bị bảo quản thuốc

tránh được những ảnh hưởng

tránh được các ảnh hưởng bất

bất lợi đối với thuốc.

lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ

- Tủ, quầy, giá, kệ chắc chắn,

ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập

trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận

của côn trùng.

tiện cho việc bày bán, bảo

-Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ

quản và đảm bảo thẩm mỹ.

phòng duy trì ở nhiệt độ dưới

- Phải có nhiệt ẩm kế,có hệ

30oC, độ ẩm 75%. Có khu vực

thống thông gió và chiếu

bảo quản thuốc riêng với các nhóm sản phẩm khác. -Có các dụng cụ ra lẽ và bao bì ra lẽ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc. 19


Hồ sơ, sổ sách tài liệu chuyên môn

-Phải có đủ tài liệu hướng

-Có các tài liệu hướng dẫn thuốc,

dẫn thuốc, các quy chế

các quy chế dược hiện hành để

dược hiện hành.

các người bán lẽ có thể tra cứu

- Phải có hồ sơ, sổ sách về

và sử dụng khi cần

hoạt động kinh doanh mua

- Các hồ sơ, sổ sách liên quan

Bán thuốc

đến hoạt động kinh doanh thuốc. - Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng.

20


2.2.2. Các loại sổ sách , tài liệu thực hiện Thực hành tốt nhà thuốc

Bảng 7. Các tài liệu liên quan thực hiện, thực hành tốt nhà thuốc TỀN TẢI LIỆU

STT

MÃ SỐ

GHI CHÚ

CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT 1

Luật Dược 105/2016/QH13

2

Nghị định 54/2017/NĐ- CP

3

Thông tư số 01/2016/TT-BYT

4

Thông tư số 06/207/TT-BYT

5

Thông tư số 07/2017/TT-BYT

6

Thông tư số 20/2017/TT-BYT

7

Thông tư 52/2017/TT-BYT

8

Thông tư 02/2018/TT-BYT

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Vidal Việt Nam 2015 - 2016

2

Sách mims

3

Dược thư quốc gia 2018

4

Dược lực học của Thạc sĩ Trần Thị Thu Hăng

CÁC BIỂU MẪU 1

Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ

2

Sổ theo dõi đơn thuốc không hợp lệ

3

Sổ theo dõi nhiệt độ - độ ẩm

4

Sổ theo dõi tác dụng phụ Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng mua

5

thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa chất hướng tâm thần, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất

21


2.3. Danh mục một số nhóm thuốc và thuốc điển hình kinh doanh tại nhà thuốc 2.3.1. Thuốc không kê đơn theo thông tư 07/2017/TT-BYT

- Danh mục thuốcc không kê đơn. Ban hành ngày 03/05/2017

Thuốc không kê NHÓM GIẢM ĐAU – HẠ SỐT Hoạt chất: Paracetamol 500 mg

Dạng bào chế : viên sủi

Hoạt chất:

Paracetamol 650 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất:

Paracetamol 300 mg

ậu môn Dạng bào chế : viên đặt hậu

Hoạt chất:

Paracetamol 150 mg Chlorpheniramin 1mg

Dạng bào chế : bột sủi bọt

22


Thuốc không kê đơn NHÓM VITAM VÀ KHOÁNG CHẤT Hoạt chất: Zinc (Kẽm gluconate 70mg) Đương tương 10 mg Dạng bào chế : viên nén

Hoạt chất: Fe gluconat 250 mg, vitamin C, Folic acid, vitamin B 12

Dạng bào chế : viên nang mềm

Hoạt chất: Hydroxyapalite 500 mg, Calcium 120mg, phosohus 55 mg, Vitamin D3 2mcg, vitamin K1 8mg Dạng bào chế : viên nang

Hoạt chất:

Vitamin B1 100 mg. Vitamin B6

100 mg.

Vitamin B12 200 mcg. Dạng bào chế : viên bao đường

23


Thuốc không kê đơn NHÓM HÔ HẤP Hoạt chất: Ambroxol HCl 30 mg

Dạng bào chế :

siro (phân liều ống 5ml)

Hoạt chất: Acetylcysteine 200 mg

Dạng bào chế : viên nang cứng

Hoạt chất: Myrtol 300 mg

Dạng bào chế : viên nang mềm

Hoạt chất : Bromhexine HCl 8 mg

Dạng bào chế : viên nén

24


Thuốc không kê đơn NHÓM TIÊU HÓA Hoạt chất: Natri bicarbonat 500 mg Calci carbonate 10 ml Dạng bào chế : gói 10ml

Hoạt chất : Dioctahedral smectite 3g

Dạng bào chế : gói bột pha thành dung dịch treo

Hoạt chất: Mormoiron attapulgite hoạt hóa ( magnesium và aluminnium silicate tinh chế từ 3g nhiên) glucose hydrate hóa vừa đù : 5,7 g Dạng bào chế : gói bột pha hỗn dịch uống

Hoạt chất : Nhôm phosphat gel 20 %, 12,28g

Dạng bào chế : gói hỗn dịch uống

25


Thuốc không kê đơn NHÓM KHÁNG HISTAMIN H 1 Hoạt chất: Loratadin 1mg/ ml

Dạng bào chế : Siro chai 60 ml

Hoạt chất: Clopheniramin 4 mg

Dạng bào chế : viên nén

Hoạt chất: Fexofenadin HCl 180 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Levocetirizin dihydroclorid 5 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

26


Thuốc không kê đơn NHÓM NHỎ MẮT Hoạt chất: Hypromellose 0.03%

Dạng bào chế : dung dịch nhỏ mắt

Hoạt chất :

Travoprost 40mcg/ml

Dạng bào chế : dung dịch nhỏ mắt

Hoạt chất : Bromfenac sodium hydrate 1%

Dạng bào chế : dung dịch nhỏ mắt

Hoạt chất :

Natri hyaluronate %

Dạng bào chế : dung dịch nhỏ mắt phân liều ( một liều 0.3ml)

27


Thuốc không kê đơn NHÓM BÔI NGOÀI DA Hoạt chất: Terbinafine hydrochloride 1%

Dạng bào chế : Cream bôi da

Hoạt chất:

Diclofenac

Dạng bào chế : gel bôi da

Hoạt chất: Mupirocin 2%

Dạng bào chế : thuốc mỡ bôi da

Hoạt chất : Clotrimazole 0.5g/15g

Dạng bào chế : cream

28


Thuốc không kê đơn NHÓM NEM VI SINH – NEM TIÊU HÓA Hoạt chất: Saccharomyces boulardii CNCMI-745 100mg

Dạng bào chế : gói bột

Hoạt chất: Lactobacillus LB 340 mg

Dạng bào chế : gói bột pha hỗn dịch uống

Hoạt chất : Bacillus clausii 2ml/5ml

Dạng bào chế : hỗn dịch đường uống

Hoạt chất : Alpha amylase, papain, simethicone

Dạng bào chế : viên nang

29


2.3.2. Thuốc kê đơn theo thông tư 52/2017/TT-BYT

m trong điều trị ngoại - Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược sinh phẩm trú. Ban hành ngày 29/ 12/ 2017 Thuốc kê đơn NHÓM KHÁNG SINH Hoạt chất : Phenoxymethylpenicillin kali 1000000 IU

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Cefuroxime axetil 500 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Clarithromycin 500mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Clarithromycin 125mg/5ml

ỗn dịch d đường Dạng bào chế : cốm hỗn uống, chai 42.29 g

30


Thuốc kê đơn NHÓM KHÁNG SINH Hoạt chất : Amoxicillin 875 mg, Sulbactam 125 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Cefuroxim axetil 125 mg

m hỗn dịch d pha Dạng bào chế : cốm uống

Hoạt chất : Clindamycin 300 mg

Dạng bào chế : viên nang

Hoạt chất : Amoxicillin 500 mg, Clavulanic acid 62.5 mg

h dịch Dạng bào chế : Bộtt pha hỗn uống

31


Thuốc kê đơn NHÓM THUỐC TIM MẠCH Hoạt chất : Perindopil 5mg/ amlodipin 10mg, (10mg/10mg), (10mg/5mg), (5mg/5mg)

Dạng bào chế : viên nén

Hoạt chất : Amlodipine 5 mg

Dạng bào chế : viên nang

Hoạt chất : Amlodipine 5 mg/ Valsartan (160 mg/ 12.5 mg) , (10mg/ 160mg/ 12.5mg)

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Trimetazidine dihydrochloride 35 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim phóng thích có biến đổi

32


Thuốc kê đơn NHÓM HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Hoạt chất : Sitagliptin phosphate 50 mg/ Metformin Hcl 500 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất :

Metformin 500 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Acarbose 50 mg

Acarbose 100 mg Dạng bào chế : viên nén

Hoạt chất : Glimepiride 4 mg

Dạng bào chế : viên nén

33


Thuốc kê đơn NHÓM HẠ LIPID MÁU Hoạt chất : Atorvastatin 20 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Rosuvastatin 5 mg, Rosuvastatin 10 mg, Rosuvastatin 20 mg Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Fenofibrat 160 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Gemfibrozil 600 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

34


Thuốc kê đơn CHẾ BƠM PROTON H + VÀ KHÁNG HISTAMIN H 2 NHÓM TIÊU HÓA - ỨC CH Hoạt chất : Pantoprazol 40 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất: LOSEC mups ( omeprazol 20 mg), Nexium mups ( esomepprazil 40 mg)

Dạng bào chế : viên nén bao phim phóng thích chậm

Hoạt chất : Lansoprazol 30 mg

Dạng bào chế : viên nang

Hoạt chất : Ranitidine 84 Tripotassium bismith 100 Sucralfaste 300 mg

mg, mg,

Dạng bào chế : viên nén bao phim

35


Thuốc kê đơn NHÓM TIÊU HÓA – GIẢM CO THẮT CƠ TRƠN ƠN Hoạt chất : Mosaprid 5 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Trimebutine 100 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chấtd : Itopride HCl 50 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Drotaverine HCl 80 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

36


Thuốc kê đơn NHÓM THUỐC THẦN KINH Hoạt chất : Haloperidol 2 mg

Dạng bào chế : viên nén

Hoạt chất : Venlafaxine 37.5 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Piracetam 800 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Amitriptylin HCl 10 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

37


Thuốc kê đơn NHÓM KHÁNG VIÊM NON STEROID Hoạt chất : Dicofenac natri 50 mg, Diclofenac natri SR 75 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Etoricoxib 60 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Celecoxib 200 mg

Dạng bào chế : viên nang cứng

Hoạt chất : Piroxicam 20 mg

Dạng bào chế : viên nang cứng

38


Thuốc kê đơn NHÓM THUỐC THU TIÊM – TRUYỀN Hoạt chất : Sulbactam sodium 0.5g , ampicillin sodium 1g

Dạng bào chế : bộtt pha tiêm

Hoạt chất : Terutalin sulphate 0.5mg/ ml

ị tiêm Dạng bào chế : dung dịch

Hoạt chất : Mecobalamin 500 µg / ml

ị tiêm Dạng bào chế : dung dịch

Hoạt chất : Diclofenac sodium 75mg/ 3ml

Dạng bào chế : dung dịch ị tiêm

39


Thuốc kê đơn NHÓM NỘI TIẾT Hoạt chất : Desogestrel Ethinylestradiol 0.03 mg

0.15

mg,

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Mifepristone 10 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Thuốc kê đơn NHÓM THUỐC CORTICOID Hoạt chất : Methylprednisolol 4 mg

Dạng bào chế : viên nén

Thuốc kê đơn NHÓM KHÁNG VIRUS Hoạt chất : Acyclovir 800 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

40


Thuốc kê đơn NHÓM CƯỜNG GIÁP – KHÁNG GIÁP Hoạt chất : Levothyroxine sodium 100 µg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Propylthiouracil 50 mg

Dạng bào chế : viên nén

Thuốc kê đơn NHÓM SỔ GIUN - SÁN Hoạt chất : Ivermectin 3 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Thiabendazol 500 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

41


Đông Dược Nhóm dược liệu - thuốc cổ truyền

Hoạt chất : Thục địa, hoài sơn, sơn thù, mẫu đơn bì, trạch tả, phục linh

Dạng bào chế : viên hoàn cứng

Hoạt chất : Cao khô Trinh nữ hoàng cung 250 mg tương đương 1.25 mg alkaloid toàn phần Dạng bào chế : viên nang

Sản phẩm này không phải là thuốc Nhóm vật tư Y tế Hoạt chất : Trimethicone, Dimethicone, cyclopentasloxane……. Dạng bào chế : cearm dùng ngoài da

Hoạt chất : nước biển sâu thiên nhiên

Dạng bào chế : dung dịch xịt mũi

42


Sản phẩm này không phải là thuốc Nhóm Thực phẩm chức năng Hoạt chất : mega-3 2000mg, vitamin E 20mg, Folic acid 600 µg

Dạng bào chế : viên nang mềm

Hoạt chất : Nano Curcumin 5% 200 mg, thymomodulin 40 mg Dạng bào chế : viên nang mềm

Sản phẩm này không phải là thuốc Nhóm Mỹ phẩm Hoạt chất : Nano Curcumin 5% 200 mg, thymomodulin 40 mg Dạng bào chế : viên nang mềm

Hoạt chất : Sodium Palmate, Sodium Palm Kernelate, Aqua, Paraffinum Liquidum Dạng bào chế : Soap bar

43


m soát đặc biệt theo thông tư 20/2017/TT-BYT 2.3.3. Thuốc kiểm 54/2017/N - CP ngày - Quy định chi tiết một số điều của luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ ph về thuốc và nguyên liệu làm thuốcc phải kiểm ki soát đặc 08 / 05/ 2017 củaa chính phủ biệt. Ban hành 10/05/2017. Kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT Ban Hành Danh Mục Thuốc Độcc Và Nguyên Liệu Độc Làm Thuốc. Có hiệuu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Sau đây là một số thuốc điền hình của nhóm có bán ttại nhà thuốc.

NHÓM THUỐC KIỂM ỂM SOÁT ĐẶC BIỆT Hoạt chất : Ciprofloxacin HCl 500 mg

Dạng bào chế : viên nén bao phim

Hoạt chất : Isotretononin 20 mg Dạng bào chế : viên nang

Hoạt chất : Parcetamol 500 mg, Codein 30mg Dạng bào chế : viên sủi

ốc kiểm ki số đặt biệt Hình 6. Tủ thuốc

44


2.4. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 2.4.1. Sắp xếp và phân loại thước tại nhà thuốc

Nhà thuốc phân loại thuốc theo từng khu vực, theo nhóm dược lý, trình bày khoa học trong các quầy tủ, ngăn kéo, phân loại theo nguồn nhập: thuốc nội và thuốc ngoại. Thuốc được sắp xếp rất ngăn nắp, gọn gàng, có thẩm mỹ, không chen lấn vào nhau, tên nhãn hàng (chữ số, hình ảnh trên bao bì) đều được quay ra ngoài, đảm bảo nguyên tắc 03 dễ: “dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra”. Phân chia thành các tủ nhóm kê đơn, nhóm không kê đơn, thực phẩm chức năng. Thuốc có nguồn gốc dược liệu, vật tư y tế và mỹ phẩm Được xếp riêng với khu vực thuốc. Phân chia theo các khu vực như: - Nơi ra thuốc lẻ: khu vực bán thuốc đã bóc bao bì, có thể tiếp xúc trực tiếp Hình 7. Tủ ra lẻ thuốc

để bán lẻ cho người dân. Khu vực

thuốc kê đơn: Thuốc kê đơn được phân loại tách biệt theo nhóm dược lý, đường sử dụng. Trong mỗi nhóm dược lý, hoặc theo nhóm thuốc bán thuờng xuyên.

Hình 8. Kệ thuốc kê đơn – nhóm Tim mạch 45


- Khu vực thuĂ´Ě c khĂ´ng kĂŞ Ä‘oĚ›n: ThuĂ´Ě c khĂ´ng kĂŞ Ä‘oĚ›n đưƥ̣c phân loaĚŁi tĂĄch biáşš ĚŁ t theo nhĂłm dưư c lĂ˝, đưư ng sử duĚŁ ng, trong mo i nhĂłm dưưc lĂ˝ thuo c.

HÏnh 11. Kᝇ thuᝑc không kê đƥn- nhóm Vitamin

HÏnh 9. Tᝧ thuᝑc M᝚ phẊm

HĂŹnh 10. Kᝇ Tháťąc phẊm chᝊc năng Thực phả m chĆ°Ě c nă ng, duĚŁ ng cuĚŁ y teĚŁĚ , myĚƒ phả m:

-

+ D᝼ng c᝼ y táşż, máťš phẊm: đưᝣc phân loấi dáťąa theo cĂ´ng d᝼ng, chᝊc năng; + Tháťąc phẊm chᝊc năng: đưᝣc phân loấi theo chᝊc năng háť— trᝣ Ä‘iáť u tráť‹. -

Ä?áťƒ đảm bảo nguyĂŞn tắc FEFO ( hĂ ng cĂł hấn dĂšng ngắn hĆĄn xáşżp ra ngoĂ i, hĂ ng dĂšng dĂ i hĆĄn xáşżp vĂ o trong) & FIFO(hĂ ng nháş­p trư᝛c – xuẼt trư᝛c) cĹŠng như chẼt lưᝣng thuáť‘c, máť—i ngĂ y trư᝛c khi bắt đầu ngĂ y lĂ m viᝇc cĹŠng như sau máť—i ngĂ y lĂ m viᝇc cĂĄc dưᝣc sÄŠ cĂšng nhân viĂŞn luĂ´n kiáťƒm tra lấi hấn sáť­ d᝼ng thuáť‘c, sáť‘ lưᝣng hĂ ng cáť§a tᝍng 46


nhóm thuốc, luôn luân chuyển các thuốc có hạn sử dụng ngắn hơn để ra ngoài, sắp xếp các thuốc có hạn sử dụng dài hơn vào trong cũng như đảm bảo hàng sản xuất trước xuất trước, các lô nhập trước xuất trước. - Khi bán lẻ các hộp thuốc, nhân viên luôn đánh dấu bên ngoài vỏ thuốc, để không xảy ra trường hợp mở nhiều hộp cùng lúc. - Tất cả các loại thuốc tên biệt dược quay ra phía ngoài. Giá thuốc được ghi rõ ràng trên mỗi hộp thuốc và để quay ra phía ngoài. - Thuốc hết hạn dùng được cất giữ ở khu vực riêng, chờ xử lý. 2.4.2. Bảo quản thuốc tại nhà thuốc

Nhà thuốc có phòng bảo quản thuốc, bên trong có gắn máy lạnh và được duy trì ở nhiệt độ (25oC – 28oC) (xem hình 12 ).

Hình 12. Phòng bảo quản thuốc cất giữ an toàn những loại thuốc trước khi đưa vào sử dụng, duy trì đầy đủ số lượng thuốc phù hợp để kinh doanh. Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, độ ẩm không quá 75%, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Khu vực quầy thuốc có máy điều hòa nhiệt độ, quạt gió, có ẩm kế và nhiệt kế tự ghi, đồng thời vẫn phải ghi chép lại hàng ngày. Cách thức bảo quản: - Yêu cầu bảo quản Yêu cầu bảo quản

Cách thức sắp xếp.

Nhiệt độ 2 – 150C

Ngăn mát tủ lạnh ( có gắn nhiệt kế).

47


Tránh ánh sáng

Để trong chỗ tối.

Dễ bay hơi, mốc mọt, phân hủy

Để nơi thoáng mát.

Dễ cháy, có mùi Các thuốc không có yêu cầu bảo quản Thuốc kê đơn Thuốc không kê đơn

Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện và các mặt hàng khác. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá, kệ tủ; không để trên mặt đất, không để giáp tường, tránh mưa hắt và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để trong khu vực thuốc kê đơn, sắp xếp theo nhóm dược lý. Để trong khu vực thuốc không kê đơn, sắp xếp theo nhóm dược lý. Để ngoài khu vực bảo quản thuốc, sắp xếp riêng

Sản phẩm không phải là thuốc

biệt: dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng..

Hình 13. Nhiệt- ẩm kế tự ghi được đặt ở lối ra vào phòng bảo quản thuốc

48


2.5. Cách thức theo dõi số lượng, vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý

nhà thuốc 2.5.1. Cách thức theo dõi số lượng

- Thuốc trước khi nhập vô nhà thuốc (bao gồm những hàng hoá được mua vào và cả những sản phẩm trả về) luôn được kiểm tra 100% , không để tình trạng hàng giả lẫn lộn, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ. Đối với toàn bộ các thuốc nhận về thuốc đều phải có hoá đơn chứng từ, được phép lưu hành, bao bì còn nguyên vẹn, và kiểm tra cảm quan về chất lượng thuốc đều tốt. - Sau khi nhập hàng, dược sĩ và nhân viên sẽ nhận vào phần mềm quản lý nhà thuốc. Định kì hàng tháng thuốc được kiểm tra số lượng tồn kho theo số lô.

Hình 14. Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ - Thuốc hiện đang lưu hàng tại nhà thuốc, mỗi ngày nhà thuốc đều kiểm tra nhiệt kế, ẩm kế vào 2 lần vào lúc 9 giờ và 15 giờ cùng ngày, cuối ngày sẽ kiểm tra số lượng thuốc bán ra vào sổ theo dõi hàng ngày, ghi chú về mặt hàng sắp hết hạn dùng, hàng hoá sắp hết. Và cứ 1-2 tuần sẽ xuất hàng hoá theo thực tế buôn bán tạị nhà thuốc. Định kì hàng quý sẽ kiểm tra chất lượng thuốc và ghi vào “Sổ kiểm tra chất lượng định kì”. 2.5.2. Vai trò của phần mềm quản lý nhà thuốc 49


- Phần mềm quản lý tại nhà thuốc Trường Thịnh là phần mềm của Viettel cung cấp theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế . Phần mềm liên thông với cơ sở dữ liệu Dược quốc gia. Có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuốc, là công cụ hỗ trợ quản lý thuốc và kiểm soát

50


quá trình hoạt động kinh doanh của nhà thuốc, giúp người quản lý đưa ra các biện pháp cũng như chiến lược bán hàng đúng đắn và hiệu quả. - Nhờ vào việc quản lý nhà thuốc bằng phần mềm quản lý nhà thuốc nên việc kiểm soát lượng hàng đã dễ dàng nhiều, nhanh chống kiểm tra được số lượng thuốc nhập vào, bán ra, hàng tồn kho, và việc lập dự trù thuốc nhập hàng nhánh chống. Nhờ vào việc sử dụng phần mềm còn mang lại thuận lợi cho việc tra cứu thông tin sản phẩm, thuốc không kê đơn, thuốc có cùng hoạt chất, phân tích doanh số lợi nhuận theo từng mặt hàng, kèm theo hạn sử dụng, báo cáo xuất nhập hàng- tồn kho theo ngày tháng năm, kho, hoá đơn nhà cung cấp. Đối với thuốc theo danh mục thuốc kê đơn, nhà thuốc sẽ dễ dàng theo dõi số đơn thuốc bán ra theo từng bác sĩ, quản lý được liều thuốc bệnh nhân dùng. - Số lượng thuốc bán ra đều được nhập vào máy tính và được kiểm tra vào cuối tháng. 2.5.3. Hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc

- Phần mềm cung cấp đầy đủ các tính năng giúp cho nhà thuốc quản lý việc mua bán dược phẩm một cách thuận lợi, chính xác và hiệu quả. (xem hình 15 trang 51) - Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, mã vạch, nước sản xuất, lô sản xuất, thời hạn sử dụng, nhà cung cấp, cách dùng, liều dùng và định giá bán theo từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu... - Thiết lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất; quản lý chặt chẽ lượng thuốc nhập, xuất, tồn kho, thuốc hoàn trả, thuốc quá hạn sử dụng, thuốc bán theo đơn hoặc

51


không theo đơn, thiết bị vật tư y tế mua vào, doanh số bán hàng, lợi nhuận, công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp... -

Quản lý thông tin nhà cung cấp, thông tin xuất nhập, và điều chỉnh nhập/xuất hàng. Quản lý công việc bán, xử lý đơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Hình 15. Giao diện tổng quan chức năng của phần mềm quản lí thuốc và báo cáo nhập hàng tại nhà thuốc Trường Thịnh -

Cho phép thực hiện các báo cáo theo biểu mẫu quy định của Bộ Y tế về Nhà thuốc đạt chuẩn GPP; cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc tồn kho theo từng loại, theo lô sản xuất, theo thời hạn sử dụng...

-

Báo cáo xuất - nhập - tồn theo ngày, tháng, năm, kho; báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm... ( xem hình 15) 52


- Hỗ trợ các tính năng sao lưu và phục hồi dữ liệu nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu của nhà thuốc. 2.6. Tình hình bán / nhập thuốc tại nhà thuốc 2.6.1. Nhập hàng tại nhà thuốc

Mỗi khi nhập hàng hoá mới vào nhà thuốc sẽ kiểm tra hoá đơn chứng từ, xem loại hàng hoá được nhập vào có đúng với những gì mình đã đặt của công ty, sau đó kiểm tra số lượng mặt hàng nhập vào, hạn sử dụng, đơn giá bán, và tiến hàng nhập dữ liệu. a/ Cách dự trù mua: - Sau khi kiểm tra và theo dõi thuốc theo danh mục thuốc tồn kho, đặc biệt là những thuốc bán được với số lượng hàng còn lại ít hoặc gần hết hàng, nhà thuốc sẽ lên bản dự trù bao nhiêu loại thuốc mà khách hàng cần dùng trong thời gian tới, để đặt hàng với số lượng phù hợp. - Nhà thuốc có thể lập kế hoạch mua hàng thường kỳ: Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hoặc đột xuất khi thuốc bán nhiều hết nhanh. - Đối với những mặt hàng bán chạy nhà thuốc nhập hàng dao động bằng hoặc hơn số lượng thuốc đã bán ra để đảm bảo luôn còn hàng để bán. - Đối với một số mặt hàng bán chậm, không bán được, nhà thuốc sẽ đánh dấu lại vào cân nhắc trong việc không tiếp tục đặt hàng trong những lần sau. - Với kinh nghiệm làm việc tại nhà thuốc lâu năm, thì nhân viên và dược sĩ tại Nhà thuốc luôn dự trù mua thuốc dựa trên số liệu thuốc bán được ở tháng liền kề và tháng cùng kì năm ngoái. Số lượng đặt hàng cũng thay đổi linh hoạt theo đúng, mặt hàng mà các khách hàng tin dùng

53


- Trên thực tế, ngoài những cách dự trù trên, nhà thuốc còn dự trù nhập hàng theo nhu cầu của bệnh nhận, cập nhật thông các loại bệnh có thể dễ gặp vào các mùa trong năm để đặt lựa chọn thêm các mặt hàng kinh doanh kịp thời, hợp lý. - Khi lập kế hoạch mua phải căn cứ vào: + Danh mục thuốc thiết yếu: là những loại thuốc nhà thuốc bán nhiều, khách hàng xung quanh nhà thuốc hay mua. + Cơ cấu bệnh tật, nhu cầu: Các thời điểm mà có một số bệnh dịch theo mùa như thủy đậu, sốt xuất huyết, …hay khoảng thời gian giao mùa người dân hay bị mắc các bệnh cảm cúm, ho, sốt,…Do vậy, nhà thuốc cần lập dự trù mua các loại thuốc kịp thời. + Lượng hàng tồn tại của nhà thuốc: luôn theo dõi lượng hàng tồn để kịp thời đặt hàng tránh trường hợp hết thuốc để bán cho khách hàng + Khả năng tài chính của nhà thuốc: lượng hàng hóa đặt nhiều hay ít còn phụ thuộc vào khả năng tài chính. b/ Nguồn cung ứng: *Lựa chọn nhà phân phối: - Các nguồn cần nắm bắt thông tin về nhà phân phối: + Các cơ quan quản lý Nhà Nước về y tế: Bộ Y tế, Sở Y tế,… + Các phương tiện truyền thông đại chúng: báo, đài, truyền hình,… + Qua người giới thiệu thuốc, nhân viên bán hàng, trung gian. + Qua liên lạc điện thoại hoặc tham quan trực tiếp. - Những thông tin về nhà sản xuất, nhà cung ứng cần được tìm hiểu: + Có đủ tư cách pháp nhân, có uy tín trên thị trường. + Chính sách giá cả, chính sách phân phối, phương thức thanh toán phù hợp. + Chất lượng dịch vụ: Phải đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng hóa; có đủ các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển; thái độ dịch vụ tốt( đáp ứng đơn hàng nhanh, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo,…) - Lập danh sách nhà phân phối: điện thoại, địa chỉ, người liên hệ bằng phần mềm quản lý. - Các thông tin về sản phẩm do nhà cung cấp giới thiệu cần được tìm hiểu: + Nhà phân phối cung cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh thuốc. + Thuốc phải được phép lưu hành trên thị trường, có số đăng ký. + Có chất lượng đảm bảo: đã qua kiểm nghiệm, có công bố tiêu chuẩn chất lượng,… 54


c/ Lựa chọn trình dược viện: - Một số trình dược viên của các công ty đến nhà thuốc để giới thiệu các mặt hàng về thuốc, nhà thuốc có thể đồng ý mua hàng nếu có uy tín, chất lượng thuốc tốt và giá cả hợp lý. Vì vậy, Nhà thuốc ưu tiên đặt mua thuốc kê đơn được sản xuất, phân phối bởi các công ty có danh tiếng trên thị trường: Sanofi, GSK, Pfizer, STADA, DHG, MEGA, DKSH, VIMEDIMEX, Vidiphar, do các công ty này có nhiều mặt hàng đa dạng, thuốc được đảm bảo chất lượng, có dạng bào chế khác nhau và sinh khả dụng cao.Về mặt cảm quan nhìn chung thuốc của các nhà cung cấp mà nhà thuốc tin tưởng có bao bì bắt mắt, màu sắc phù hợp, viên thuốc đẹp, dễ uống, và nhất là đã có uy tín trên thị trường nên được nhiều bệnh nhân tin dùng hơn, nhà thuốc cũng cảm thấy yên tâm hơn khi kinh doanh các mặt hàng thuốc từ họ. d. Thời điểm mua: - Sau mỗi ngày nhân viên viết lại toàn bộ các loại thuốc đã bán, theo dõi các loại thuốc đang kinh doanh, báo cáo các loại thuốc sắp hết hàng và yêu cầu dược sĩ chuyên môn , hoặc chủ nhà thuốc nhập hàng hoá. Dược sĩ chuyên môn hoặc chủ nhà thuốc sẽ điều chỉnh lại số lượng thuốc cần phải đặt sau cho phù hợp với nhiều lại thuốc khác nhau, để đảm bảo luôn đủ thuốc cung cấp cho bệnh nhân và thuốc trong nhà thuốc luôn là thuốc mới. - Nhà thuốc thường đặt mua hàng mỗi ngày tùy theo mặt hàng nào bán chạy nhất. Số lượng thuốc linh động, thay đổi theo từng ngày để cung cấp thuốc kịp thời và hiệu quả, chủ yếu là thuốc không kê đơn, các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu, các vitamin khoáng chất, và các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ. Nhất là thời điểm giao mùa, người dân hay mắc các bệnh cảm cúm, ho, sốt,…nhà thuốc đặt hàng nhiều trong thời gian này. e. Cách tính giá gốc: Dựa theo đặc tính sản phẩm, giá trị sản phẩm sẽ làm giá cho phù hợp: - Những mặt hàng giá trị cao, khó bán: Tỉ lệ lợi nhuận cao - Những mặt hàng giá trị cao, dễ bán: Tỉ lệ lợi nhuận thấp. - Những mặt hàng thông dụng: Tỉ lệ lợi nhuận thấp. - Những mặt hàng có giá trị dưới 1000 VND, được làm tròn thành 1000 VND trong bán lẻ thuốc. - Những mặt hàng giá trị thấp: Tỉ lệ lợi nhuận cao. 55


2.6.2. Xuất bán tại nhà thuốc

Tất cả các thuốc khi bán cho bệnh tại nhà thuốc Trường Thịnh được các Dược sĩ xuất hoàn toàn trên phần mền quản lí nhà thuốc, và chia làm hai phương thức cụ thể : a. Tình hình bán thuốc theo tự khai bệnh Chiếm đa số lượng thuốc bán ra, khách hàng tới mua một loại thuốc hoặc tự

khai bệnh. - Người bán luôn hỏi khách hàng về thông tin của bệnh : triệu chứng bệnh,

ai là người uống, bao nhiêu tuổi, số lần dùng. - Lấy thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng và tính tiền. Ghi vào

sổ bán hàng. b. Tình hình bán thuốc kê đơn - Người bán thuốc kê đơn là dược sĩ đại học, trước khi lấy thuốc phải kiểm tra

tra đơn thuốc - Trường hợp cửa hàng không có loại biệt dược như trong đơn thuốc của bác

sĩ, có thể hỏi khách hàng có thay thế một thuốc khác có cùng hoạt chất, hàm lượng được hay không. - Lấy thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng và tính tiền. Ghi vào

sổ bán hàng

56


2.6.3. Một số toa thuốc được bệnh nhân mua tại nhà thuốc

TOA THUỐC SỐ 1

57


TOA THUỐC SỐ 2

58


TOA THUỐC SỐ 3

59


TOA THUỐC SỐ 4

60


TOA THUỐC SỐ 5

61


TOA THUỐC SỐ 6

62


TOA THUỐC SỐ 7

63


TOA THUỐC SỐ 8

64


TOA THUỐC SỐ 9

65


TOA THUỐC SỐ 10

66


2.6.4. Phân tích 5 toa trong 10 toa thuốc trên

Toa số 1: (xem hình trang 56 ) Bệnh nhận nam, 57 tuổi, huyết áp khi khám tại thời điểm đi khám bệnh ( 110/70 mmHg) Chuẩn đoán : TĂNG CHOLESTEROL MÁU ĐƠN THUẦN (E78.0)/ ĐAU LƯNG (M54). CÁC THUỐC TRONG ĐƠN: 1. 2. 3. 4.

Rosuvastatin Stada 10 mg . Ngày uống 1 lần sau ăn chiều Magnesi B6 Tipharco. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên, sau ăn sáng, chiều Diclofenac Natri. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên sau ăn sáng, chiều Eperison 50 mg .Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên, sau ăn sáng , chiều

Về các thuốc đã kê trong đơn : STT

Hoạt chất

10 mg

Chỉ định Làm giảm LDL cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid .

Tác dụng phụ Tiểu đường, tăng đường huyết, tăng HbA1c. Nhức đầu, chóng mặt. Táo bón, buồn nôn, đau bụng., đau cơ.

Chống chỉ định Bệnh nhân tiểu đường, suy gan, suy thận. Mẩn cảm với các thành phần của thuốc

1

Rosuvastatin

2

Magnesi 470 mg Vitamin B6 5mg

Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu, hạ magenesi

Mẩn cảm với các thành phần của thuốc Suy thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).

3

Diclofenac Natri 50 mg

Tăng magnesi huyết ít gặp Tiêu hóa và tiêu chảy lỏng Dùng liều lớn pyridoxin dài ngày có thể bệnh thần kinh ngoại vi Nhức đầu,đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.

4

Eperison 50 mg

Giảm tất cả các mức độ đau và viêm trên diện rộng, của các bệnh Bệnh về viêm khớp Tăng trương lực cơ Rối loạn chức năng : cổ, vai, thắt lưng. thân, buồn non, chán Viêm khớp, hội ăn, khô miệng chúng cột sống

Loét dạ dày, tá tràng hen phế quản, suy tim

Mẩn cảm với các thành phần của thuốc

Phát hiện tương tác : không có tương tác nào trong đơn này. Lời khuyên : Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nên dùng thuốc sau ăn. Hạn chế mỡ nội tạng, rượu bia.

67


Toa số 2 (xem hình trang 57 ) Bệnh nhận nam, 79 tuổi Chuẩn đoán : CHÓNG MẶT NGOẠI BIÊN, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, RỐI LOẠN CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CỔ CÁC THUỐC TRONG ĐƠN: 1. 2. 3. 4. 5.

Betaserc 24 mg. Ngày uống 3 lần sáng, trưa, chiều, mỗi lần 1 viên Fluzinstad 5 mg. Ngày uống 1 lần, vào buổi tối trước khi ngủ Stasamin 1200mg ( dạng ống 6 ml) uống vào buổi sáng Clopistad 75 mg. Ngày uống 1 lần uống vào buổi sáng Trihex 2 mg . Ngày uống 2 lần sáng chiều mỗi lần ½ viên.

Về các thuốc đã kê trong đơn : STT

Hoạt chất

1

Betahictine 24 mg

2

3

4

5

Flunarizin 5 mg.

Chỉ định Chống mặt do nguyên nhân tiền đình. Hội chứng mất thính lực Điều trị dự phòng đau nửa đầu, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác

Piracetam 1200 mg /6 ml

Bệnh do rối loạn ngoại biên chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng.

Clopidogrel 75 mg

Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối

Trihexyphenidy 2 mg

Tác dụng phụ Nôn, chứng khó tiêu hóa, đau đầu. Dị ứng. Đau dạ dày nhẹ

Chống chỉ định Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận. Mẩn cảm với các thành phần của thuốc Ngủ lơ mơ, mệt mỏi, Trầm cảm hoặc có tăng ngon miệng, tăng tiền sử trầm cảm. cân. rầm cảm, khô miệng.

Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều. Rối loạn đường tiêu hóa, chảy máu cam

Điều trị phụ trợ hội Táo bón, bí tiểu, nhịp chứng Parkinson. tim nhanh, giãn đồng rối loạn vận động tử

Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng Xuất huyết tiêu hóa, nội sọ, suy gan Nhược cơ, tăng nhãn áp

Phát hiện tương tác : không có tương tác nào trong đơn này. Do bệnh nhân có bệnh đái tháo đường mà toa chưa có thuốc, cần theo dõi thêm tình trạng dùng thuốc kèm theo với bệnh tiểu đường và các biến chứng liên quan trên các cơ quan: mắt, cơ. Lời khuyên : Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nên dùng thuốc sau ăn. Nghĩ ngơi nhiều. thường xuyên thăm khám định kỳ. 68


Toa số 6 (xem hình trang 61 ) Bệnh nhận nữ, 63 tuổi. huyết áp do tại thời điểm khám bệnh: 130/90 mmHg, mạch 90 lần/ phút Chuẩn đoán : TĂNG HUYẾT ÁP, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2, XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH CÁC THUỐC TRONG ĐƠN: 1. Diltiazem Stada 60 mg. Ngày uống 2 lần sáng, chiều, mỗi lần 1 viên 2. Metformin 500mg . Ngày uống 2 lần sáng, chiều, mỗi lần 1 viên 3. Glimepirid 4 mg. Ngày uống 1 lần sáng, trước ăn Về các thuốc đã kê trong đơn : STT 1

Hoạt chất

Chỉ định

Tác dụng phụ Bloc nhĩ thất độ 2 và Diltiazem 60 mg Ðiều trị và dự độ 3. Nhịp tim chậm phòng cơn đau thắt dưới 50 nhịp/phút, ngực, tăng huyết áp Bệnh nhân hạ huyết áp nặng. Hạ calci huyết

2

Metformin hydroclorid 500 mg

3

Glimepirid 4 mg Đái tháo đường tuýp 2

Đái tháo đường tuýp 2

Táo bón, buồn nôn, chán ăn, giảm nồng độ vitamin B12

Chống chỉ định Phù ngoại vi, chóng mặt, đỏ bừng Suy thận nặng, suy tim, nghiện rượu

Nôn, khó chịu đường Quá mẫn với tiêu hoá, tiêu chảy, dị thành phần ứng da.giảm bạch cầu thuốc

Phát hiện tương tác : không có tương tác nào trong đơn này. Lời khuyên : Bệnh nhân cần theo dõi huyết áp và đường huyết thường xuyên. Cần thăm khám định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ.

69


Toa số 8 (xem hình trang 63 ) Bệnh nhận nam, 50 tuổi Chuẩn đoán : VIÊM DẠ DÀY VÀ TÁ TRÀNG CÁC THUỐC TRONG ĐƠN: 1. Pantoprazol 40 mg. Ngày uống 2 lần sáng, chiều, mỗi lần 1 viên( uống trước bữa ăn 30 phút. 2. Elthon 50 mg. Ngày uống 2 lần sáng, chiều, mỗi lần 1 viên uống trước bữa ăn 3. Mucosta 100 mg Ngày uống 2 lần sáng, chiều, mỗi lần 1 viên uống trước bữa ăn. Về các thuốc đã kê trong đơn : STT

Hoạt chất

Chỉ định

Tác dụng phụ

Chống chỉ định

1

Pantostad 40 mg Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger -Ellison

Mệt mỏi, đau đầu, ban da, mày đay, đau cơ

Quá mẫn với pantoprazol, với bất kỳ thành phần nào của thuốc

2

Itopril 50 mg

Triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Tiêu chảy , đau đầu ,đau bụng,táo bón ; giảm bạch cầu , tăng prolactin, tăng AST (GOT) , tăng ALT (GPT)

Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

3

Rebamipid 100 mg

hữa trị chứng loét dạ dày Những tổn thương niêm mạc dạ dày trong bệnh viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính

Vàng da, rối loạn chức năng gan

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Giảm bạch cầu, tiểu cầu

Phát hiện tương tác : không có tương tác nào trong đơn này. Lời khuyên : Kiêng thức ăn chua cay, bia rượu

70


Toa số 9 (xem hình trang 64 ) Bệnh nhận nữ, 25 tuổi Chuẩn đoán : VIÊM ỐNG TAI NGOÀI 2 BÊN CÁC THUỐC TRONG ĐƠN: 1. Euzimnat 500 mg. Ngày uống 2 lần sáng, tối, mỗi lần 1 viên 2. Medexa 16 mg. Ngày uống 1 lần sáng 2 viên 3. Tinifast 120 mg. Ngày uống 2 lần sáng, tối, mỗi lần 1 viên 4. Tylenol 650 mg. Ngày uống 2 lần sáng, tối, mỗi lần 1 viên Về các thuốc đã kê trong đơn : STT 1

2

3

Hoạt chất Cefuroxim 500 mg

Chỉ định viêm xoang, viêm amiđan, viêm thanh quản, viêm họng. Viêm tai giữa

Bất thường Methyl prednisolone chức năng vỏ 16 mg thượng thận. - Viêm da dị ứng, viêm tai, viêm họng Fexofenadin 120 mg Mề đây, viêm mũi dị ứng

Tác dụng phụ Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan

Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú.

Chống chỉ định Quá mẫn với cephalosporin.

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Nhức đầu, buồn ngủ, Quá mẫn với buồn nôn, choáng váng thành phần & mệt mỏi. thuốc

Đau đầu, đau Phát ban có thể xảy ra Suy gan, thận. cơ, đau lưng, Quá mẫn với đau khớp, cảm nhưng rất hiếm gặp. paracetamol lạnh, cúm, đau (acetaminophen) răng, đau bụng kinh, giảm sốt Phát hiện tương tác : không có tương tác nào trong đơn này. Metthyl prednisolone phải 4

Paracetamol 650 mg

uống vào buổi sáng đề đạt hiệu quả tốt và tránh feedback hoocmon trên tuyến thượng thận Lời khuyên : Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nên dùng thuốc sau ăn. Hạn chế mỡ nội tạng, rượu bia.

71


2.7. Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sữ dụng thuốc 2.7.1. Các hình thức quảng cáo thuốc tại nhà thuốc.

Hình 16. Khu vực trưng bày và quảng cáo thuốc Tại nhà thuốc Trường Thịnh hình thức quảng cáo thường là các hộp đèn,biển quảng cáo, các poster và các hộp sản phẩm trình bày trên các đầu tủ thuốc. Việc thông tin và quảng cáo chấp hành thực hiện theo quy định cùa Bộ Y tế như sau: a. Trách nhiệm chung về thông tin thuốc - Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế ngành và các cơ sở

72


Hình 17. Sổ báo cáo phản ứng có hại của thuốc định kỳ

73


khám chữa bệnh gọi chung là cơ sở y tế có trách nhiệm tổ chức thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, kịp thời thông báo đến các đối tượng kê đơn và sử dụng thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. - Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc có trách nhiệm giúp Bộ Y tế trong việc thu nhập, tổng hợp, phân tích, báo cáo và cung cấp các thông tin có liên quan đến thuốc và phản ứng có hại của thuốc ( xem hình 17 trang 71). b. Thông tin thuốc của các đơn vị kinh doanh thuốc:

- Cơ sở bán lẻ thuốc có thể cung cấp những thông tin có liên quan, hướng dẫn sử dụng thuốc khi bán lẻ cho người mua thuốc, thu nhập và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc, các biểu hiện chất lượng thuốc bị suy giảm tới cơ quan quản lý chuyên môn trực tiếp. - Cơ sở bán lẻ thuốc phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc của những tài liệu thông tin, quảng cáo thuốc đang được trưng bày, giới thiệu tại cơ sở mình; chỉ cho phép các đơn vị kinh doanh thuốc hoặc người được ủy quyền phân phát những tài liệu thông tin quảng cáo đã được chấp nhận của Cục Quản lý dược. c. Thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế:

- Các hình thức thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế (xem hình 19 trang 74): + Thông qua người giới thiệu thuốc + Phát hành tài liệu thông tin thuốc cho cán bộ y tế. + Hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. + Trưng bày giới thiệu thuốc tại các hội nghị, hội thảo chuyên ngành y tế. - Trách nhiệm và giới hạn thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. - Đơn vị kinh doanh thuốc hoặc đơn vị được ủy quyền chỉ được thông tin để giới thiệu các thuốc thuộc phạm vi điền chỉnh. - Nội dung thông tin thuốc giới thiệu cho cán bộ y tế không cần phải đăng ký với Cục quản lý dược: Các thông tin về thuốc đã được Cục quản lý dược chấp nhận trong hồ sơ đăng ký, bao gồm nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng. Người giới thiệu thuốc: Chỉ có những người đã được cấp thẻ “ người giới thiệu thuốc” mới được cung cấp thông tin, giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. d. Quảng cáo thuốc: ❖ Các loại thuốc được quảng cáo:

Thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ y tế ban hành và có số đăng ký 74


đang còn hiệu lực được quảng cáo trên sách, báo, tạp chí, tờ rơi, báo điện tử, webside của doanh nghiệp, webside của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, áp phích băng rôn, vật thể phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và trên các phương tiện quảng cáo khác Thuốc được Bộ y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, có hoạt chất chính nằm trong danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình do Bộ y tế ban hành được quảng cáo trên phát thanh, truyền hình. ❖ Hình thức quảng cáo thuốc tại nhà thuốc:

Hình 18. Bảng quảng cáo thực phẩm chức năng Do trình dược của các công ty dược thực hiện bằng hình thức: Quảng cáo trên sách báo, tạp chí, tờ rơi, áp phích ( xem hình 18). ❖ Nội dung quảng cáo thuốc phải phù hợp với tài liệu sau đây: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ y tế phê duyệt. Chuyên luận về thuốc đó đã được ghi trong Dược thư Quốc gia hoặc trong các tài 75


liệu về thuốc đã được quốc tế công nhận. ❖ Các nội dung quảng cáo: Tên thuốc: là tên trong quyết định cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Thành phần hoạt chất: + Đối với thuốc tân dược: Dùng tên theo danh pháp quốc tế; + Đối với thuốc có nguồn gốc từ dược liệu: Dùng tên theo Tiếng Việt( trừ tên dược liệu ở Việt Nam chưa có thì dùng theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên Latin

Hình 19. Tài liệu giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế 2.7.2. Mô tả việc hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng:

• Việc hướng dẫn, tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân là một việc thật sự rất khó. Nó đòi hỏi các Dược sĩ phải có kiến thức chuyên môn, giàu kinh nghiệm và phải có đạo đức nghề nghiệp, kiên nhẫn, nhẫn nại và thái độ lúc nào cũng ân cần, tươi vui, niềm nở với tất cả bệnh nhân tới nhà thuốc. • Thông thường, sau khi bệnh nhân đã tự khai bệnh của mình xong, Dược sĩ đứng quầy sẽ lấy phù hợp với bệnh tình của bệnh nhân, sau đó, Dược sĩ sẽ hướng dẫn, tư vấn và chỉ rõ cho bệnh nhân từng loại thuốc, công dụng của nó,liều dùng và cũng như là cách dùng sao cho đúng. Cần phải tư vấn thật rõ, đủ lớn, thật mạch lạc và ngắn gọn nhằm để bệnh nhân có thể nghe rõ ràng và dễ hiểu hơn. Bên cạnh đó cũng sẽ đem ra các lời khuyên hữu ích cho bệnh tình của từng bệnh nhân. Nếu bệnh nhân vẫn còn bối rối, 76


chưa hiểu rõ hoặc không nhớ, Dược sĩ đứng quầy sẽ nói lại lần nữa một cách chậm rãi, nếu bệnh nhân không có khả năng nhớ tốt như • Người lớn tuổi hoặc trẻ em thì nên cần nói chậm, thật kĩ hoặc viết ra giấy cho bệnh

nhân. • Ngoài ra, đôi lúc bệnh nhân tới nhà thuốc không phải để mua mà chỉ đến để nhờ tư

vấn thuốc. Các Dược sĩ ở đây vẫn rất ân cần, niềm nở với mọi Người. Các Dược sĩ sẽ xem thuốc hoặc toa thuốc mà bệnh nhân mang đến, sau đó, các Dược sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ của thuốc đó, bên cạnh đó sẽ hướng dẫn cho bệnh nhân cách dùng, liều dùng và lời khuyên hợp lý, hữu ích cho bệnh nhân. • Sau khi tư vấn xong, các Dược sĩ sẽ cảm ơn, chào tạm biệt và hẹn gặp lại nếu tình

trạng bệnh không thuyên giảm, hoặc nếu có các phản ứng có hại xảy ra để có thể kịp thời xử lý. 2.7.3. Nhận xét về việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý: • Các thuốc được nhập về và bán ra tại nhà thuốc Trường Thịnh đều được nhập về từ

các công ty lớn, uy tín và chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Các thuốc luôn được bán ra với giá cả hợp lý, đúng giá đã đặt ra. Các thuốc tại nhà thuốc luôn được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn GPP của Bộ Y tế,do đó các thuốc được bán ra khi đến tay bệnh nhân luôn đảm bảo với chất lượng tốt nhất. • Với các thuốc bị bám bụi, rách - thủng bảo bì hoặc đã bị hết hạn sẽ được hủy đi ngay

để không phải bán nhầm cho bệnh nhân, tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bệnh nhân. • Các Dược sĩ tại nhà thuốc Trường Thịnh là những Dược sĩ giàu kinh nghiệm, có

chuyên môn, luôn tư vấn thuốc hợp lý, đúng Người đúng bệnh, đem ra lời khuyên hữu ích cho từng bệnh nhân. Tuyệt đối không chạy theo lợi nhuận mà đem ra những tư vấn, lời khuyên thiếu chính xác nhằm bán được hàng. • Bên cạnh đó, nhà thuốc luôn có sổ sách theo dõi, ghi chép thông tin của bệnh nhân

nhằm giúp cho việc theo dõi bệnh tình của bệnh nhân được dễ dàng và chính xác hơn. Từ đó, luôn theo dõi kĩ càng tình trạng bệnh, qua đó sẽ đem ra các lời khuyên hữu ích, tư vấn đúng và chính xác đảm bảo cho bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý.

77


2.8. Theo dõi và báo cáo ADR tại nhà thuốc 2.8.1 Mục tiêu của Cảnh giác dược -

Cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân và tính an toàn trong mối liên quan giữa sử dụng thuốc và sự can thiệp của điều trị và hỗ trợ điều trị.

-

Cải thiện sức khỏe cộng đồng và tính an toàn trong sử dụng thuốc.

-

Góp phần đánh giá lợi ích, thiệt hại, hiệu lực và nguy cơ của thuốc, khuyến khích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả hơn (bao gồm lợi nhuận).

-

Thúc đẩy sự hiểu biết, giáo dục và đào tạo trên lâm sàng trong cảnh giác dược và hiệu quả tuyên truyền tới cộng đồng. 2.8.2 Cách báo cáo một trường hợp nghi ngờ là phản ứng có hại của thuốc

-

Có sự khác biệt giữa các quốc gia và giữa các vùng miền trong một quốc gia về những sự cố ADR và những vấn đề liên quan đến thuốc. Điều này có thể do sự khác nhau về bệnh tật, thói quen kê đơn, di truyền học, chế độ ăn uống, quy trình sản xuất thuốc đã ảnh hưởng đến thành phần và chất lượng dược phẩm, sự phân bố thuốc và sử dụng thuốc bao gồm hướng dẫn sử dụng thuốc, liều và tính lợi ích.

-

Việc sử dụng các thuốc cổ truyền và thuốc bổ cũng có thể đặt ra những vấn đề độc hại nghiêm trọng khi sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Do đó, Cảnh giác dược là cần thiết để phát hiện những ADR và đặc biệt chống lại những sản phẩm nghi ngờ về chất lượng và sản phẩm giả mạo. Theo dõi ADR sẽ đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và hiệu quả cho sản phẩm.

78


Bảng 8. Báo cáo bất thường về chất lượng thuốc BÁO CÁO BẤT THƯỜNG VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC (Mẫu tham khảo)

Nơi báo cáo:…………………………… Mã số báo cáo của đơn vị:……………… Mã số báo cáo (do Trung tâm quốc gia quản lý):………

A. THÔNG TIN VỀ THUỐC 1. Tên thuốc (tên biệt dược, tên hoạt chất)................................................................................................ 2. Nồng độ/hàm lượng.............................................................................................. .................................. 3. Dạng bào chế: Dung dịch Viên nang

Bột pha tiêm

Viên nén

Bột uống

Khác:........................

4. Số lô hoặc số kiểm soát........................... Hạn dùng:................. Số đăng ký:.......................................... 5. Quy cách đóng gói: .......................................................................................................... .......................... 6. Tên cơ sở sản xuất:..................................................................................................................................... 7. Tên cơ sở phân phối: ................................................................................................................................. 8. Tên và địa chỉ nhà cung cấp trực tiếp: ................................................................................... ................... 9. Ngày nhập thuốc về khoa Dược................................................................................................................ 10. Ngày nhận thuốc về khoa lâm sàng:......................................................................................................... 11. Ngày phát hiện vấn đề về chất lượng thuốc:................................................................................... ....... 12. Điều kiện bảo quản thực tế .................................................................................................................... B. THÔNG TIN VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC 13. Mô tả đầy đủ các vấn đề chất lượng sản phẩm (gửi kèm phiếu kiểm nghiệm của lô thuốc nếu có)…. C. THÔNG TIN VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN 14. Thuốc (sản phẩm phát hiện có vấn đề về chất lượng thuốc) đã sử dụng trên bệnh nhân .chưa?........................................................ ................................................................................... Nếu đã sử dụng trên bệnh nhân, mô tả kết quả sử dụng thuốc (nếu có):........................................................................................................ 15. Đã sử dụng các thuốc cùng lô trên bệnh nhân chưa?...................................................... 16. Nếu đã sử dụng trên bệnh nhân, mô tả kết quả sử dụng thuốc (nếu có):............................................

17. Các biện pháp giải quyết bất thường về chất lượng của sản phẩm này D. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI BÁO CÁO 18. Họ và tên:…………………… Nghề nghiệp/Chức vụ:…………………………………………... Điện thoại lạc:…………………………………………Email:……………………………………

19. Chữ ký

20. Dạng báo cáo:

Lần đầu/ Bổ sung

21. Ngày báo cáo: ……/…..…/……….......

79


Phần 3. Kết luận và kiến nghị Kết luận • Khoảng thời gian thực tập tại nhà thuốc, đã giúp em học hỏi được nhiều điều,

biết cách sắp xếp thuốc, bảo quản thuốc, quản lí các thuốc lưu hàng ngoài thị trường theo đúng quy định của BYT, biết thêm nhiều biệt dược, nắm rõ được tác dụng các hoạt chất cũng như cách hướng dẫn và tư vấn cho người bệnh về sữ dụng thuốc, về cách bảo vệ sức khỏe. • Em xin cảm ơn các anh chị trong nhà thuốc và nhà trường, quý thầy cô đã tận

tình giúp đỡ em có được khoảng thời gian vô cùng bổ ích. Kiến nghị • Thời gian thực tập ít nên chúng em chưa học hỏi được nhiều kinh nghiệm. Chưa

biết nơi để các loại thuốc cần tìm. • Lúng túng khi nhiều khách hàng đến cùng một lúc.

80


Tài liệu tham khảo 1. Luật Dược 105/2016/QH13 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01

năm 2017. 2. Nghị định 54/2017/NĐ- CP Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi

Hành Luật Dược. có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 3. Thông tư số 01/2016/TT-BYT Quy Định Về Kê Đơn Thuốc Y Học Cổ Truyền,

Kê Đơn Thuốc Y Học Cổ Truyền Kết Hợp Với Thuốc Tân Dược Trong Các Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2016. 4. Thông tư số 06/2017/TT-BYT Ban Hành Danh Mục Thuốc Độc Và Nguyên

Liệu Độc Làm Thuốc. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 5. Thông tư số 07/2017/TT-BYT Ban Hành Danh Mục Thuốc Không Kê Đơn.

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 6. Thông tư số 20/2017/TT-BYT Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Dược

Và Nghị Định Số 54/2017/Nđ-Cp Ngày 08 Tháng 5 Năm 2017 Của Chính Phủ Về Thuốc Và Nguyên Liệu Làm Thuốc Phải Kiểm Soát Đặc Biệt. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 7. Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy Định Về Đơn Thuốc Và Việc Kê Đơn Thuốc

Hóa Dược, Sinh Phẩm Trong Điều Trị Ngoại Trú. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. 8. Thông tư 02/2018/TT-BYT Quy Định Về Thực Hành Tốt Cơ Sở Bán Lẻ

Thuốc. có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2018. 9. Thông tư 43/2014/TT-BYT Quy Định Về Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng. có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015. 10. Hồ sơ nhà thuốc

81


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC TRƯỜNG THỊNH SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THỊ MAI THI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu