Skip to main content

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CPHH VEDAN VIỆT NAM

Page 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HÓA VÔ CƠ

vectorstock.com/1593604

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CPHH VEDAN VIỆT NAM - KỲ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HCM WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

LỜI CẢM ƠN

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH Khoa kỹ thuật hóa học Bộ môn hóa vô cơ

Với sự biết ơn sâu sắc, lời đầu tiên chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa kỹ thuật Hóa Học- trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho chúng em vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu để là nền tảng vững chắc để xây dựng tương lai phía trước, đặc biệt xin cảm ơn thầy cô bộ môn Hóa Vô Cơ đã giúp đỡ chúng em để có một kỳ thực tập tốt nghiệp tốt tại công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam đã cho phép chúng em thực hiện khóa Thực tập Tốt nghiệp, tạo điều kiện và hỗ trợ sinh hoạt trong suốt thời gian thực tập tại Công ty. Cảm ơn Giám đốc bộ phận,

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trưởng bộ phận, các cô chú và anh chị ở Trung tâm Nghiên cứu và phát triển – D3, Phòng hóa nghiệm trung tâm – D1, Phòng Đảm bảo chất lượng – D2 đã nhiệt tình tạo

CÔNG TY CPHH VEDAN VIỆT NAM

điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian Thực tập tại bộ phận. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để chúng em có thể tìm hiểu và cọ sát với công việc thực tế trong tương lai. Trong thời gian thực tập, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, chúng em còn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn rất tận tình từ các cô chú, anh chị và tạo mọi điều kiện để chúng em có thể tiếp xúc thực tế, trao dồi kinh nghiệm, áp dụng những kiến thức đã học được vào thực tế sản xuất, cũng như cũng học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, đồng thời giúp chúng em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình.

GVHD: SVTH:

Một lần nữa chúng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và tập thể ban lãnh đạo công ty cùng với các cô chú và anh chị trong bộ phận, kính chúc công ty Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam ngày càng phát triển và lớn mạnh. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, tháng 8 năm 2016


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... Đồng Nai, ngày tháng năm 2016

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Giảng viên hướng dẫn

Trưởng cơ quan/ đơn vị

Người nhận xét

( Đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)

( Đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ..........................................................................................................................................

(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC HÌNH

Trong cuộc sống ngày nay, các sản phẩm thực phẩm đóng vai trò vô cùng quan

Hình 1.1. Công ty CPHH Vedan Việt Nam .................................................................. 2

trọng và không thể thiếu đối với đời sống của mọi người. Khi nền kinh tế phát triển,

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm ................. 7

nhu cầu sử dụng các mặt hàng thực phẩm sẽ càng gia tăng nên người tiêu dùng yêu cầu

Hình 1.3. Bột ngọt Vedan ............................................................................................ 9

cao hơn về chất lượng, độ an toàn vệ sinh thực phẩm. Công ty CPHH Vedan với tiêu chí mang lại cho khách hàng sự chất lượng, an toàn vệ sinh, Vedan đã xác định sử dụng công nghệ sinh học tiên tiến nhất, không

Hình 1.4.Hạt nêm thịt heo .......................................................................................... 10 Hình 1.5. a. Hạt nêm vị nấm

b. Hạt nêm vị xương hầm..................................... 10

Hình 1.6. Hỗn hợp tăng vị bột ngọt ........................................................................... 11 Hình 1.7. Maltose syrup ............................................................................................. 13

ngừng đổi mới trang thiết bị, mẫu mã hàng hóa, nâng cao trình độ và tay nghề của cán

Hình 2.1. Cấu tạo đường maltose ............................................................................... 17

bộ, công nhânh viên dùng để sáng tạo ra những sản phẩm mới, có giá trị cao. Trong

Hình 2.6: Dung dịch sữa bột chuẩn bị dịch hóa .......................................................... 25

nhiều năm qua, Vedan là một thương hiệu có uy tín, được mọi người trên thế giới và

Hình 2.7: Dung dịch được dịch hóa một phần ........................................................... 26

Việt Nam tin dung.

Hình 2.8: Dịch đường dịch hóa hoàn toàn .................................................................. 26

Trong thời gian thực tập tại công ty nhóm thực tập chúng em đã có cơ hội tìm hiểu về “Quy trình sản xuất bột ngọt” và tham gia vào đề tài nghiên cứu “Khảo sát sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ của các loại enzyme β-amylase trong quá trình sản xuất đường maltose ở quy mô phòng thí nghiệm”. Đúc kết từ quá trình tìm hiểu sơ bộ về công nghệ sản xuất bột ngọt và trong phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm, tổng hợp với kiến thức ở trường, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Bài báo cáo này gồm có các phần chính: -

Tổng quan về công ty, tổng quan về sản phẩm bột ngọt.

-

Khảo sát sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ của các loại enzyme β-amylase trong quá trình sản xuất đường maltose ở quy mô phòng thí nghiệm.

-

Quy trình sản xuất bột ngọt

Hình 2.9: Lọc than ..................................................................................................... 28 Hình 2.10: Bộ lọc ion................................................................................................. 28 Hình 2.11: Thiết bị cô đặc chân không....................................................................... 30 Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA ở nhiệt độ t= 60oC. ............................................................................. 33 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA ở pH 5.5. ............................................................................................ 34 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Secura ở nhiệt độ t= 60oC. ......................................................................................... 36 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Secura ở pH 5. ........................................................................................................... 37 Bảng 3.7: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA khi thay đổi nhiệt độ tại pH 5. .................................................................................................................................. 39 Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA ở pH 5. .................................................................................................. 39 Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl ở nhiệt độ = 60oC ...................................................................................... 40 Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl ở pH 5.5 .................................................................................................... 41 Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL ở nhiệt độ60oC ....................................................................................... 42 Bảng 3.11: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalse EL khi thay đổi nhiệt độ tại....... 43


Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL ở pH 5. ...................................................................................... 43

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Thành phần tinh bột của các nguyên liệu khác nhau ................................... 18

Hình 3.11: Biểu đồ so sánh giá trị DP2, DE của các enzyme tại cùng giá trị pH 5.5 và nhiệt độ 60oC ............................................................................................................. 45

Bảng 3.1: Các yếu tố khảo sát .................................................................................... 32

Hình 6.1. Bếp điện ..................................................................................................... 77

Bảng 3.2: Các giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA khi thay đổi pH tại ........... 33

Hình 6.2. Máy đo pH ................................................................................................. 77

Bảng 3.3: Các giá trị DP2, DE của enzyme Optimal BBA khi thay đổi nhiệt độ tại .... 34

Hình 6.3. Cân phân tích ............................................................................................. 78

Bảng 3.4: Các giá trị DP2, DE của enzyme Secura khi thay đổi pH tại nhiệt độ 60oC. 35

Hình 6.4. Máy đo độ nhớt .......................................................................................... 78

Bảng 3.5: Các giá trị DP2, DE của enzyme Secura khi thay đổi nhiệt độ tại pH 5....... 36

Hình 6.5. Máy khuấy từ ............................................................................................. 78

Bảng 3.6: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA khi thay đổi pH tại nhiệt độ 60oC .......................................................................................................................... 38

Hình 6.6. Máy gia nhiệt ............................................................................................. 79 Hình 6.7. Bơm hút chân không .................................................................................. 80

Bảng 3.8: Các giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl khi thay đổi pH tại nhiệt độ 60oC........................................................................................................................... 40 Bảng 3.9: Các giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl khi thay đổi nhiệt độ tại .......... 41 Bảng 3.10: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL khi thay đổi pH tại ............. 42 nhiệt độ 60oC ............................................................................................................. 42 Bảng 3.12: Tóm tắt các khoảng giá trị pH, nhiệt độ của các loại enzyme ................... 44


MỤC LỤC PHẦN A : KHẢO SÁT SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA PH, NHIỆT ĐỘ CỦA CÁC LOẠI ENZYME β-AMYLASE TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MALTOSE Ở QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM .............................................................................. 1

3.2.2. Enzyem Secura ................................................................................................ 35 3.2.3 Enzyme Betalase LA......................................................................................... 38 3.2.4 Enzyme Fungamyl ............................................................................................ 40 3.2.5 Enzyme betalase EL .......................................................................................... 42

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................................ 2

3.3 Kết luận: .............................................................................................................. 44

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................ 2

PHẦN B: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT & CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM ................................................................................................................... 46

1.2. Địa điểm xây dựng ................................................................................................ 4 1.3. Lợi thế cạnh tranh và nguồn nhân lực ................................................................... 5 1.4. Mục tiêu phát triển của công ty Vedan .................................................................. 6 1.5. Sơ đồ tổ chức của công ty Vedan .......................................................................... 7 1.6. Khối đảm bảo chất lượng và nghiên cứu phát triển................................................ 8 1.7. Giới thiệu sơ lược một số sản phẩm của công ty ................................................... 9 1.7.1. Sản phẩm axit amin ............................................................................................ 9 1.7.2. Sản phẩm tinh bột ............................................................................................ 12 1.7.3. Sản phẩm hóa học đặt biệt................................................................................ 15 1.7.4. Sản phẩm Vedafeed ......................................................................................... 15 1.7.5. Sản phẩm CMS : dịch mật đường lên men cô đặc ............................................ 16 CHƯƠNG 2 : NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 17 2.1. Đường Maltose ................................................................................................... 17 2.2. Nguyên liệu sản xuất đường Maltose .................................................................. 17 2.2.1. Sơ lược về tinh bột ........................................................................................... 17

CHƯƠNG 4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT NGỌT ....................... 47 4.1. Giới thiệu về bột ngọt. ........................................................................................ 47 4.1.1. Vai trò của axit glutamic (GA). ........................................................................ 47 4.1.2. Vai trò của bột ngọt (MSG). ............................................................................. 48 4.2.Quy trình sản xuất bột ngọt. ................................................................................. 48 4.3. Thuyết minh quy trình......................................................................................... 50 4.3.1.

Giai đoạn 1: Lên men acid glutamic. .......................................................... 50

4.3.2.

Giai đoạn 2: Thu hồi. .................................................................................... 51

4.3.3.

Giai đoạn 3 :Tinh chế. .................................................................................. 52

4.3.4.

Giai đoạn 4: Ly tâm ...................................................................................... 54

CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU, BÁN THÀNH PHẨM VÀ THÀNH PHẨM CỦA BỘT NGỌT .......................................... 56 5.1. PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM CÁC LOẠI ĐƯỜNG( SOMOGYI ) ................... 56 5.2. KIỂM NGHIỆM HÀM LƯỢNG CANXI, CLO, ĐO ĐỘ NHỚT. ....................... 62

2.2.2. Tinh bột sắn (khoai mì) .................................................................................... 18

CHƯƠNG 6. MỘT SỐ MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM .................................................................................................................................. 77

2.2.3. Chế phẩm enzyme ............................................................................................ 19

CHƯƠNG 7. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG ...................................................... 81

2.2.4. Nước ................................................................................................................ 21

CHƯƠNG 8 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 88

2.2.5. Hóa chất........................................................................................................... 21

8.1. Kết luận .............................................................................................................. 88

2.3. Quy trình sản xuất Maltose syrup ........................................................................ 23

8.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 88

2.3.1. Quy trình sản xuất Maltose syrup từ tinh bột sắn trong phòng thí nghiệm ........ 23 2.3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ..................................................................... 24 CHƯƠNG 3 :KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT ................................................................ 30 3.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 31 3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH, nhiệt độ đến các giá trị DE, DP2 của các enzyme ở cùng nồng độ enzyme và thời gian đường hóa. .......................................................... 33 3.2.1 Enzyme Optimalt BBA. .................................................................................... 33


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Vedan Đài Loan được thành lập từ năm 1954 tại thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung, Đài Loan. Ngay sau khi mới thành lập, Vedan đã xác định sử dụng công nghệ sinh học tiên tiến nhất để sáng tạo ra những sản phẩm mới, có giá trị cao nhằm cung cấp cho thị trường, đồng thời không ngừng đầu tư nghiên cứu phát triển. Và đó cũng chính là mục tiêu hướng tới của công ty nhằm đóng góp

Hình 1.1. Công ty CPHH Vedan Việt Nam

cho xã hội. Công Ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Namđược thành lập từ năm 1991 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, được Ngài Dương Đầu Hùng - Chủ

PHẦN A : KHẢO SÁT SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA PH,

tịch Hội đồng quản trị và Ngài Dương Khôn Tường – Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

NHIỆT ĐỘ CỦA CÁC LOẠI ENZYME β-AMYLASE β

ngay từ ban đầu đã có kế hoạch xây dựng và phát triển với quy mô lớn và đầu tư lâu dài. Từ khi bắt đầu xây dựng nhà máy, Vedan Việt Nam đã xác định mục tiêu “Cắm

TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MALTOSE

rễ tại Việt Nam - Kinh doanh lâu dài”.Đến nay, Công ty Vedan Việt Nam đã có công

Ở QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội, cũng như sự đóng góp cho ngân sách nhà nước tại địa phương tỉnh Đồng Nai. Đồng thời trong quá trình phát triển, hàng năm công ty không ngừng gia tăng tổng vốn đầu tư, nhằm mục tiêu xây dựng Công ty Vedan Việt Nam trở thành cơ sở sản suất và cung ứng những sản phẩm công nghệ sinh học cho toàn khu vực châu Á. Quá tŕnh phát triển như sau:

1

-

Năm 1991: Thành lập Công ty CPHH Vedan Việt Nam.

-

Năm 1994: Thành lập chi nhánh Công ty CPHH Vedan Việt Nam tại Hà Nội.

-

Năm 1994: Hoàn thành xây lắp cơ sở sản xuất giai đoạn 1 và hạ tầng cầu cảng.

-

Năm 1995: Hoàn thành nhà máy lên men bột ngọt.

-

Năm 1996: Hoàn thành nhà máy lysine.

-

Năm 1997: Thành lập nhà máy tinh bột mỳ Phước Long.

2


-

Năm 1998: Đạt chứng nhận ISO 9002.

-

Năm 1999: Đạt chứng nhận KOSHER.

-

Năm 2000: Vinh dự nhận huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nước trao

+

1.2. Địa điểm xây dựng

tặng. Năm 2000: Đạt chứng nhận HALAL.

-

Năm 2001: Thành lập công ty TNHH ORSAN Việt Nam.

-

Năm 2001: Đạt chứng nhận ISO 9001.

120ha, hiện nay công ty đã đưa vào hoạt động các công trình bao gồm:

Năm 2001: Nhận được bằng khen của Bộ Thương mại về thành tích xuất sắc trong xuất khẩu.

-

Năm 2002: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng.

-

Năm 2003: Công ty Vedan International đã chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán tại Hồng Kông.

-

Công Ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam (Vedan Việt Nam) được thành lập từ năm 1991 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, trên diện đất rộng

-

-

Nhà máy Xút Clo...

Năm 2003: Thành lập nhà máy tinh bột mỳ Bình Thuận. Năm 2004: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2004 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng.

-

Năm 2005: Đạt chứng nhận HACCP.

-

Năm 2006: Thành lập nhà máy tinh bột mỳ Hà Tĩnh.

-

Nhà máy tinh bột nước đường

-

Nhà máy bột ngọt

-

Nhà máy tinh bột biến tính

-

Nhà máy Xút-axít

-

Nhà máy Lysine

-

Nhà máy phát điện có trích hơi

-

Nhà máy PGA

-

Nhà máy phân bón hữu cơ khoáng Vedagro dạng viên

-

Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến

-

Cảng chuyên dùng Phước Thái Vedan

-

Nhà máy sản xuất siro gạo Từ khi thành lập nhà máy đầu tiên tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh

-

Năm 2007: Đạt chứng nhận OHSAS 18001.

Đồng Nai, cho đến nay, Công ty Vedan Việt Nam đã đầu tư phát triển mở rộng các cơ

-

Năm 2008: Đạt chứng nhận GMP – B2.

sở chi nhánh tại các tỉnh thành trong cả nước như: có 3 đơn vị chi nhánh tại Hà Nội,

-

Năm 2009: Đạt chứng nhận OHSAS 18001:2007 do tổ chức quốc tế BSI ở Anh

Phước Long (Bình Phước), Hà Tĩnh, và 2 công ty con là Công ty TNHH ORSAN Việt

quốc cấp.

Nam tại TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH VEYU tại tỉnh Gia Lai. Trên thị trường

Năm 2009: Đạt chứng nhận ISO 14001:2004 do tổ chức quốc tế BSI ở Anh quốc

quốc tế, Vedan Việt Nam là nhà sản xuất tiên tiến hàng đầu tại khu vực Châu Á trong

cấp.

lĩnh vực sử dụng công nghệ sinh học, công nghệ lên men sản xuất ra các sản phẩm

Năm 2010: Đạt chứng nhận ISO/IEC 17025:2005.

Acid Amin, chất điều vị thực phẩm, tinh bột. Sản phẩm của Vedan Việt Nam được tiêu

-

Năm 2011: Đạt chứng nhận FSSC 22000:2010.

thụ tại Việt Nam và xuất khẩu cho các công ty cung ứng thực phẩm, công ty thương

-

Kể từ ngày thành lập đến nay, Công ty CPHH Vedan Việt Nam đã đưa vào sử

mại quốc tế tại thị trường các quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các

dụng các hạng mục:

nước Đông Nam Á, các nước tại Châu Âu.

-

+ Nhà máy bột ngọt + Nhà máy tinh bột nước đường 3

4


1.3. Lợi thế cạnh tranh và nguồn nhân lực

1.4. Mục tiêu phát triển của công ty Vedan

Về mặt lợi thế cạnh tranh, từ khi mới thành lập, do việc cung cấp điện năng của

Công ty Vedan Việt Nam với niềm tin “Yêu quý môi trường – Kinh doanh lâu

Việt Nam chưa đáp ứng hết nhu cầu sử dụng cho sản xuất, công ty Vedan đã phát triển

dài” , trong thời gian qua theo từng giai đoạn, từng thời kỳ, công ty đã đầu tư phát

hệ thống phát điện trích hơi, là xu thế phát triển năng lượng của thế giới.

triển tại Việt Nam, cũng như đầu tư kỹ thuật và nghiên cứu phát triển nông sản phẩm

Nhà máy phát điện của Công ty Vedan Việt Nam cung ứng nguồn điện ổn định cho hoạt động sản xuất. Do công ty nằm cạnh bờ sông Thị Vải, nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm công ty bằng đường thủy.Trong quá trình nổ lực mở rộng đầu tư, đồng thời đã được Chính phủ Việt Nam hết sức quan tâm và giúp đỡ, trong thời gian hơn hai năm phấn đấu, công ty đã hoàn thành đầu tư xây dựng cảng Phước Thái trở thành một cảng chuyên dùng quan trọng trong hệ thống giao thông đường thủy quốc tế. Từ khi cảng Phước Thái được đưa vào sử dụng cho đến nay, công ty không những tiết kiệm được giá thành vận chuyển, còn nâng cao hiệu suất kinh doanh, góp phần tạo ra lợi ích lớn đối với việc khai thác công nghiệp và phát triển kinh tế khu vực sông Thị Vải. Hiện nay cảng Phước Thái có hai cầu cảng: cầu cảng hàng khô và cầu cảng hàng lỏng, cùng một lúc cảng Phước Thái có thể tiếp nhận được 2 tàu

cho nông dân, kết hợp với nông dân trồng và thu mua nông sản phẩm; tiêu thụ số lượng lớn nông sản phẩm của Việt Nam, đầu tư trang thiết bị sản xuất axít amin hiện đại, với quy mô lớn, sử dụng kỹ thuật điện giải màng tiên tiến, xây dựng và vận hành nhà máy điện nhằm cung cấp điện cho hoạt động sản xuất; đưa vào sử dụng hệ thống, thiết bị xử lý nước thải hiện đại và thực hiện nguồn tài nguyên hóa, thu hồi tái sử dụng; thực hiện chính sách đào tạo nhân tài thành lãnh đạo cao cấp người Việt Nam; thiết lập các hệ thống quản lý về an toàn, sức khỏe, môi trường và hệ thống quản lý hóa nghiệm. Cho đến nay, xét toàn diện, công ty đã đạt được thành quả sơ bộ, đồng thời đã tạo dựng được nền tảng vững chắc cho việc cắm rễ tại Việt Nam. Công ty Vedan Việt Nam sẽ tiếp tục nỗ lực trên nền tảng yêu quý môi trường, phát triển bền vững, để đạt được mục tiêu kinh doanh lâu dài.

hàng có trọng tải 12,000 tấn cập cảng. Ngoài ra, ở hạ lưu dòng sông cách cảng Phước Thái khoảng 8 km, theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng của Chính phủ, tại khu vực hệ thống cảng Vũng Tàu đã hoàn thành xây dựng cầu cảng có thể cập cảng một lúc 02 tàu có trọng tải 80.000 tấn, hoặc 04 tàu có trọng tải 30.000 tấn. Về nguồn nhân lực, hiện nay, số lượng nhân viên trong công ty đã hơn 3000 người, các cán bộ người Việt Nam đã được đào tạo trở thành cán bộ chủ chốt như: Phụ tá giám đốc, phó xưởng trưởng, phó giám đốc, Xưởng trưởng…Hàng năm, theo nhu cầu sản xuất và nhu cầu đào tạo thực tế, công ty đều có kế hoạch huấn luyện đào tạo, và đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch huấn luyện đào tạo thực tế. Nội dung kiến thức huấn luyện đào tạo cho nhân viên rất quy mô bao gồm các lớp học như: Tin học, kỹ thuật sản xuất, bảo dưỡng sửa chữa máy móc, an toàn vệ sinh lao động, công tác bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó khẩn cấp, kỹ năng tác nghiệp chuyên nghiệp...

5

6


1.5. Sơ đồ tổ chức của công ty Vedan

1.6. Khối đảm bảo chất lượng và nghiên cứu phát triển Công việc chủ yếu của Khối: Theo dõi công việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đồng thời quản lý chất

Hội đồng an toàn Sức khỏe môi trường

lượng toàn công ty, đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định, hơn nữa còn thông qua việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để nâng cao hiệu suất sản xuất

Hội đồng Quản lýchất lượng HĐQT Vedan VN

Văn phòng Tổng giám đốc

Chủ tich/ P. Chủ tịch

Khối quản lý Sự nghiệp tinh bột

Công ty ORSAN

Công ty VEYU

Tổng giám đốc

Khối quản lý Phục vụ chung Khối quản lý sựnghiệp hàng tiêu dùng

của công ty, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng cơ sở tốt cho công ty phát triển trong tương lai.

Khối quản lý sản xuất tinh bột

Thông qua phân công, ba đơn vị trực thuộc dưới đây hoàn thành công việc nêu trên.

Khối quản lý Kinh doanh tinh bột

-

Phòng Hóa nghiệm trung tâm được hoạt động theo nguyên tắc “Chính xác, trung

Khối quản lý sảnxuất SPHH đặc biệt

thực, kịp thời”

Khối quản lý sựnghiệp SPHH đặc biệt Khối quản lý Tài nguyên năng lượng Khối kế hoạch Tiêu thụ

Phụ trách công việc kiểm tra nguyên liệu đầu vào đồng thời chịu trách nhiệm kiểm Khối quản lý kinhdoanh SPHH đặc biệt

soát đầu racho các sản phẩm của công ty như: bột ngọt, hạt nêm, tinh bột, tinh bột biến tính…, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và an toàn đến người tiêu dùng, đảm bảo quản lý phù hợp chất lượng các đơn vị, vận hành thuận lợi để đạt nhiệm vụ mà

Khối quản lý sản xuất acid amin

công ty giao phó.

Khối quản lý sự nghiệp acid amin Khối quản lý sự nghiệp tài vụ

Phòng Hoá nghiệm trung tâm:

Khối quản lý kinh doanh acid amin

Phòng Đảm bảo chất lượng: Theo dõi, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực

phẩm như các hệ thống ISO 9001, KOSHER, HALAL, GMP+B2, FSSC 22000…

Khối quản lý sự nghiệp hành chính

Phòng đảm bảo chất lượng còn thực hiện các cuộc đánh giá chất lượng nội bộ, nhà cung ứng nguyên vật liệu một cách khách quan, chủ động thăm viếng xử lý các ý kiến

Khối ĐBCL và nghiên cứu phát triển

phản ánh của khách hàng, và theo dõi hướng dẫn các phòng ban thực hiện hành động cải tiến phòng ngừa phát sinh sự không phù hợp, nhằm không ngừng cải tiến về chất

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm

lượng, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng với phương châm phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

7

8


Phòng đảm bảo chất lượng luôn luôn cập nhật và triển khai thực hiện phù hợp quy

dựng bồn lên men loại cực lớn với dung tích mỗi bồn là 700m3, đồng thời nhập khẩu

định pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và an toàn thực phẩm, thực hiện

nhiều trang thiết bị hiện đại nhất, như thiết bị cô đặc MVR, máy ly tâm tự động và các

công bố chất lượng sản phẩm, kiểm tra nhãn hàng hóa sản phẩm do công ty sản xuất,

thiết bị tự động hóa khác. Những thiết bị này có thể sản xuất và cung cấp bán thành

nhập khẩu, gia công, đăng ký mã số mã vạch sản phẩm cũng như đăng ký các thủ tục

phẩm bột ngọt cho ngành dược phẩm và thành phẩm bột ngọt cho các giai đoạn trong

nhà nước liên quan chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời, xem xét theo dõi kế

chế biến thực phẩm.

hoạch hiệu chuẩn kiểm định đo lường thiết bị hàng năm và chịu trách nhiệm gửi mẫu

Sản phẩm Bột Ngọt (Sodium Gluatamate) tinh luyện của công ty có chất lượng

nguyên liệu, thành phẩm, thiết bị ra ngoài kiểm nghiệm, hiệu chuẩn, kiểm định để đảm

tốt, thông qua chứng nhận ISO 9001:2008, toàn bộ quy trình sản xuất được thông qua

bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng là an toàn, chất lượng.

các khâu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Độ tinh khiết của sản phẩm trên 99%, có

-

ngoại quan là hạt tinh thể không màu hoặc màu trắng, tất cả các chỉ tiêu an toàn vệ

Phòng R&D:

sinh đều phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia. Kích cỡ hạt bột ngọt của công ty có thể Đối với các sản phẩm của công ty, tận dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nguyên liệu

phân chia theo loại hạt lớn, loại hạt trung bình, loại hạt nhỏ với 6 loại theo quy cách,

để thực hiện công việc nghiên cứu phát triển và thử nghiệm bao gồm: khai phá lưu

có nhiều cách thức đóng gói khác nhau phù hợp với sự lựa chọn của khách hàng và

trình, cải thiện lưu trình, khai phá sản phẩm mới cũng như cải tiến chất lượng sản

người tiêu dùng.

phẩm nhằm cải tiến lưu trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất, nâng cao hiệu suất sản

Hạt nêm Vedan

xuất và chất lượng sản phẩm công ty, giảm giá thành sản xuất, để đạt được nhiệm vụ Hạt nêm vị thịt heo chiết xuất từ thịt heo tạo hương vị thơm ngon, đậm đà khi chế

mà công ty giao phó.

biến tất cả các món xào, hấp, chiên và nấu. 1.7. Giới thiệu sơ lược một số sản phẩm của công ty 1.7.1. Sản phẩm axit amin Bột ngọt vedan

Hình 1.4.Hạt nêm thịt heo Hạt nêm VEDAN với hương vị mới được chiết xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên: -

Hạt nêm vị nấm rau củ bổ sung vitamin ( A,C,D)với chiết xuất từ các loại nấm thiên nhiên, tạo hương vị thơm ngon, đậm đà vị ngọt của nấm khi chế biến tất cả

Hình 1.3. Bột ngọt Vedan

các món xào, hấp, chiên và nấu. Công ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam sử dụng phần lớn nguyên liệu nông sản sắn, mía do nông dân trồng trọt, và mật rỉ được lấy từ các loại đường có nguồn gốc từ thiên nhiên, để sản xuất ra bột ngọt đạt chất lượng cao. Ngoài việc áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến của Vedan Đài Loan, nhà máy Vedan Việt Nam cũng đã xây

9

Hình 1.5. a. Hạt nêm vị nấm

b. Hạt nêm vị xương hầm

10


-

-

Hạt nêm xương hầm rau củ bổ sung vitamin ( A,C,D)với chiết xuất từ xương

Trong kết cấu phân tử của GA có hai gốc hydroxyl (Carboxyl group) và một gốc

heo, tạo hương vị thơm ngon, đậm đà, vị ngọt béo của xương hầm khi chế biến

Amin (Amino group), đó là chất lưỡng tính mang cả hai tính acid và kiềm, có thể làm

tất cả các món xào, hấp, chiên và nấu. Giúp tiết kiệm thời gian hầm xương.

nguyên liệu cho các loại mỹ phẩm, thực phẩm và hóa chất.

Hạt neemm tôm chua cay rau củ với chiết xuất từ tôm, tạp hương vị thơm ngon

Công thức cấu tạo:

khi chế biến các món ăn.

HOOC – CH2 – CH2 – CH – COOH

Hỗn hợp tăng vị bột ngọt Vedan

NH2

Là một loại gia vị mới với sự kết hợp của bộtngọt và Ribotide có nhiều trong thực Sản phẩm axit Glutamic của công ty Vedan Việt Nam chia làm 2 loại lớn: VGA và

phẩm như cà chua, rong biển, hải sản, ngoài tác dụng tạo nên độ tươi ra, còn có thể

AGA. Axid Glutamic kết tinh có màu nâu nhạt.

mang lại hương vị tươi ngon hấp dẫn cho các món ăn.

Sản phẩm tinh Axít Glutamic của công ty Vedan Việt Nam chia làm 2 loại lớn: V-

Sản phẩm Hỗn hợp tăng vị bột ngọt Vedan nhằm đáp ứng nhu cầu của những phụ nữ hiện đại, làm việc văn phòng, chưa có kinh nghiệm nấu ăn nhưng muốn nấu được những món ăn ngon, bởi vì chỉ cần sử dụng một muỗng nhỏ là có thể tăng thêm hương

GA và A-GA. Loại V-GA lại chia 3 loại nhỏ A, B, C, độ thuần khiết trên 98%. Axít Glutamic nhìn ngoài là loại bột kết tinh màu nâu nhạt. GA có nhiều ứng dụng như:

vị tươi ngon cho món ăn.

-

Ứng dụng trong y học trị liệu và bổ sung dinh dưỡng.

-

Ứng dụng trong thức ăn chăn nuôi, hương liệu thực phẩm.

-

Ứng dụng trong vi sinh vật học, nông nghiệp.

-

Ứng dụng trong chế phẩm hóa học, keo hóa học.

-

Ứng dụng trong lĩnh vực phi thực phẩm.

-

Sản phẩm nghiên cứu khoa học và tiêu chuẩn phân tích.

1.7.2. Sản phẩm tinh bột Sản phẩm Maltose syrup

Hình 1.6. Hỗn hợp tăng vị bột ngọt

Sản phẩm Maltose syrup/Glucose syrup hay còn gọi là mạch nha của công ty

Axit glutamic ( gọi tắt là GA) Là một loại Acid amin có trong Protein thiên nhiên (Amino acid). Do GA có thể tổng hợp trong cơ thể người, nó cũng được liệt vào loại glutamic axit không cần thiết. GA thường thấy trong cơ thể động vật và thực vật dưới nhiều dạng khác nhau. Và Amination amide của GA ( Glutamine, gọi tắt là Gln), là một axit amin rất quan trọng trong cơ thể người. Do đó GA và các chất dẫn xuất có đặt tính riêng của nó thường được sử dụng trong y học trị liệu cũng như bổ sung dinh dưỡng và sử dụng để bổ sung dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng cho thực vật.

11

Vedan là sản phẩm được sản xuất từ quá trình thủy phân tinh bột bằng enzyme. Dung dịch đường Maltose syrup/Glucose syrup có màu đặc trưng của sản phẩm, có vị ngọt vừa phải và có khả năng giữ ẩm tốt. Là dung dịch có mùi thơm đặc trưng không có mùi lạ. Lợi ích: Maltose syrup/Glucose syrup thay thế tốt nhất của đường mía nhờ những tính năng vượt trội: -

Giảm vị ngọt tổng thể dù sử dụng với số lượng lớn (làm tăng tổng chất khô).

-

Có khả năng chống hiện tượng kết tinh. 12


-

Nhờ khả năng giữ nước nên có khả năng làm giảm quá trình tách nước và hư

-

hỏng. -

Chất gắn kết: Gắn kết các sản phẩm và ngăn ngừa sự khô trong quá trình nấu như các loại nước sốt và bảo quản thịt, ....

Ổn định trong môi trường nhiệt độ cao và môi trường acid, đặc biệt bền trong

-

Ngành dệt: Hồ sợi chỉ dọc để làm hạn chế đứt chỉ và chẻ sợi chỉ trên khung cửi;

các sản phẩm kẹo.

dùng trong in nhuộm trên vải sợi: làm quánh thuốc nhuộm, tác dụng như là chất

-

Không ảnh hưởng đến hương của sản phẩm.

mang màu.

-

Có độ nhớt vừa phải, có thể sử dụng làm chất tạo độ đặc và tạo hình.

-

Trợ giúp làm giảm triệu chứng khô miệng.

-

Chất làm đặc: Sử dụng đặc tính tạo sệt, dùng trong súp, thực phẩm trẻ em, các loại nước sốt, nước chấm…

-

Ngành giấy: Tăng độ bền, chịu gấp, chống thấm cho giấy .....; cải thiện ngoại quan của giấy và độ bền; dùng cho các loại giấy tạo sóng, giấy cán tấm và thùng giấy các tông.

-

Dùng như chất kết dính trong các ngành công nghiệp: Tấm trần thạch cao; thực phẩm chăn nuôi (thức ăn nuôi tôm cá và các động vật nuôi)

-

Chất ổn định: Sử dụng tính giữ nước cao của tinh bột như dùng trong các loại kem, các loại bột làm bánh...

Sản phẩm tinh bột biến tính Hình 1.7. Maltose syrup

Công nghệ biến tính tinh bột bao gồm các phương pháp như: biến tính hoá học,

Sản phẩm tinh bột sắn

biến tính vật lý, biến tính enzym... nhằm làm thay đổi trong phạm vi hạt tinh bột

Trong tự nhiên, tinh bột là một carbohydrat được hình thành trong tự nhiên với số lượng rất lớn. Nó được tìm thấy trong các loại củ, hạt, quả của các loại cây trồng. Tinh bột cung cấp cho cây nguồn năng lượng trong quá trình cây ngủ và nảy mầm. Nó cũng

để thay đổi các đặc tính tự nhiên của tinh bột theo mong muốn của con người. Các loại tinh bột biến tính có ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực sau: công nghệ dệt, bột và giấy, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, nghề đúc, dược phẩm và khoan dầu…

là nguồn năng lượng quan trọng nhất của động vật và người. Các loại tinh bột tự nhiên được sử dụng phổ biến và có giá trị thương mại chủ yếu bao gồm tinh bột sắn, tinh bột khoai tây, tinh bột ngô và tinh bột lúa mì. Từ sự so sánh các loại tinh bột này, chúng ta biết rằng thành phần và đặc tính của tinh bột sắn là gần giống với tinh bột khoai tây và tốt hơn nhiều tinh bột ngô và tinh bột lúa mì. Với các ưu điểm hấp dẫn về đặc tính, tinh bột sắn có nhiều ứng dụng trong tinh bột thực phẩm và các ngành công nghiệp: -

Chất độn: Làm tăng hàm lượng chất rắn trong các loại súp đóng hộp, kem, chất bảo quản hoa quả, dược phẩm.

13

Hiện tại, nhiều loại tinh bột biến tính khác nhau cho các ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp đã được phát triển rộng rãi như: -

Tinh bột acetate

-

Tinh bột oxy hoá

-

Tinh bột biến tính kép acetate và phosphate

-

Tinh bột liên kết ngang

-

Tinh bột biến tính acid

-

Tinh bột cation

14


Sản phẩm Protein gạo

-

Sản phẩm Vedafeed dạng lỏng: Nguyên liệu Vedafeed dạng lỏng bổ sung cho

Đây được coi là sự lựa chọn hoàn toàn bằng việc sử dụng nguyên liệu thay thế rẻ

thứcăn chăn nuôi, là sản phẩm phụ thu hồi được trong quá trình sản xuất, là do

hơn với những chức năng tương tự, như thay thế nguyên liệu casein đắt tiền và sữa bột

Axit amin trong quá trình lên men mật rỉ đường tạo nên sản phẩm phụ cô đặc

nguyên kem trong sản xuất thực phẩm. Đặc biệt là các ngành sản xuất bột kem không

cao, trạng thái rắn đạt 58% trở lên , là loại chất bổ sung tốt nhất cho thức ăn

sữa và thức uống ngũ cốc, sản xuất bánh nướng và kẹo.

chăn nuôi đối với động vật nhai lại như: bò, dê, ngựa…

Protein gạo bao gồm một số sản phẩm như:

- Thức ăn chăn nuôi Vedafeed dạng viên: CMS là nguyên liệu chủ yếu tạo thức

-

Bột xiro SS-26

ăn chăn nuôi. Vedafeed dạng viên, thông qua quá trình trước và sau thủy giải,

-

Protein cô đặc RP-70

tiến hành kỹ thuật phun tạo hạt, sau đó tạo thành sản phẩm nguyên liệu phụ gia

-

Kem không sữa RP-15

thức ăn chăn nuôi dạng viên.

-

Kem không sữa RP-25

1.7.5. Sản phẩm CMS : dịch mật đường lên men cô đặc

1.7.3. Sản phẩm hóa học đặt biệt

Trong quá trình sản xuất bột ngọt, nguyên liệu chính - mật rỉ đường được lên men

HCl (32% ± 1%): Được sử dụng trong các ngành công nghiệp: Sắt thép, xưởng xi

để sản xuất ra Axít Glutamic (bán thành phẩm bột ngọt). Sau khi chiết xuất Axít

mạ, sản xuất chitin, xưởng luyện kim, xưởng hàn điện, sản xuất cao su, các ngành chế

Glutamic, phần dung dịch còn lại bao gồm thành phần protein từ xác vi sinh, các axít

biến thực phẩm (nhà máy đường, bột ngọt, nước tương), nhà máy xử lý nước và các

amin, vitamin, khoáng chất trong quá trình lên men và hàm lượng các chất dinh dưỡng

ngành công nghiệp hóa chất, các nhà máy điện, các ngành khai thác khoáng sản.

sẵn có trong mật rỉ đường. Dung dịch này sau khi cô đặc đến 58% hàm lượng chất rắn,

NaOH (32% ± 1% và 45% ± 1%): Sử dụng làm nguyên liệu chủ yếu trong các ngành công nghiệp: sản xuất giấy, bột giặt, dệt nhuộm, trong thực phẩm (dầu ăn, sản xuất đường, tinh bột, bột ngọt), xử lý nước, xi mạ, chitin, nhà máy điện, thuộc da và sản xuất sillicat.

chính là sản phẩm “Dịch mật đường lên men cô đặc” tên tiếng Anh là “Condensed Molasses Fermentation Solubles”, gọi tắt là CMS. Công dụng là làm phân bón hữu cơ sinh học: đối với thực vật còn có thể cung cấp cho cây trồng ba nguyên tố thiết yếu cho sự sinh trưởng của cây như Đạm-Lân-Kali,

NaOCl (10% ± 2%): Được dùng trong các ngành công nghiệp và du lịch: tẩy vải,wash nhuộm, giấy và xử lý khử trùng, diệt khuẩn trong ngành thủy sản, chăn nuôi,

các loại axít amin cùng nhiều nguyên tố vi lượng khác. Do đó, CMS còn là một loại phân bón ưu việt trong nông nghiệp.

sản xuất tinh bột, tinh bột biến tính, xử lý nước thải, nước hồ bơi, xưởng gốm sứ. 1.7.4. Sản phẩm Vedafeed Nguyên liệu chủ yếu của sản phẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi Vedafeed là CMS, có hương vị ngọt của mật rỉ đường, lưu giữ lại tất cả những thành phần dinh dưỡng của mật rỉ. Ngoài những dưỡng chất có trong mía đường ra, Vedafeed còn có nhiều dưỡng chất hơn hơn so với mật rỉ, do trongquá trình lên men sẽ tự tạo ra các chất Acid amin, Vitamin, mycelium protein và các yếu tố dinh dưỡng đặc biệt khác. Thức ăn chăn nuôi Vedafeed gồm hai loại:

15

16


CHƯƠNG 2 : NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

giấy…Hiện nay trên thế giới 90% tinh bột và tinh bột biến tính được thu nhận từ bắp, khoai mì, lúa mì.

2.1. Đường Maltose Maltose còn được gọi là đường mạch nha, có công thức phân tử là C12H22O11, là

Bảng 2.1. Thành phần tinh bột của các nguyên liệu khác nhau Nguyên liệu

một dissacharide được cấu tạo từ hai phân tử α – D glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 – glucoside. Maltose là thành phần trung gian cấu trúc nên tinh bột.

Khoai mì

95

Khoai tây

84

Đậu

65

Lúa gạo Chuối H

Tinh bột (%)

75 ÷ 80 90

H

Tinh bột được cấu tạo từ 2 loại polysaccharide là amylose (AM) và amylopectin (AP). Vi hạt tinh bột có cấu tạo lớp, trong mỗi lớp đều có tinh thể AM và AP sắp xếp Hình 2.1. Cấu tạo đường maltose

theo phương hướng tâm nên các mạch glucoside của các polysaccharide phải ở dạng

Do trong phân tử Maltose vẫn còn một gốc –OH glycoside nên maltose có tính

gấp khúc nhiều lần, trong hạt tinh bột có các lỗ xốp. Xung quanh hạt là một lớp vỏ cấu

khử.Maltose còn ½ tính khử, có thể tạo osazone, bị oxy hóa bởi nước Brom tạo thành

tạo cũng bằng AM, AP, vỏ hạt có các lỗ nhỏ do đó các chất hòa tan có thể xâm nhập.

maltobionic acid.

Hạt tinh bột từ những nguyên liệu khác nhau có dạng khác nhau, dạng hình tròn, bầu

Trong công nghiệp, Maltose được làm từ tinh bột khoai mì (tinh bột sắn) bằng công nghệ enzyme. Quá trình thủy phân tinh bột thành đường Maltose được thực hiện Giai đoạn dịch hóa bằng enzyme α-amylase với các điều kiện thích hợp.

-

Giai đoạn đường hóa bằng enzyme β-amylase với các điều kiện thích hợp.

Tỷ lệ AM/AP trong tinh bột thường là 1/4. Ngoại lệ ở đậu xanh có 75% AM, nếp bắp sáp có trên 90% AP ; lúa mì, bắp tỉ lệ AM/AP là 1/3.

bằng hai giai đoạn dịch hóa và đường hóa -

dục hay đa giác.

2.2.2. Tinh bột sắn (khoai mì) Sắn (Manihot Esculenta Crantz) là một trong những loại cây hoa màu được trồng ở hơn 80 quốc gia có khí hậu nhiệt đới ẩm.Ở các nước nhiệt đới tinh bột sắn hầu hết

2.2. Nguyên liệu sản xuất đường Maltose

được sản xuất ra sử dụng làm thức ăn cho người, gia súc và sử dụng trong các ngành

2.2.1. Sơ lược về tinh bột Tinh bột là nguồn dự trữ của thực vật, do cây xanh quang hợp tạo nên, có nhiều trong các hạt ngũ cốc, trong loại lương thực như hạt, củ, quả…hình dáng kích thước, mức độ tinh thể hóa của hạt tinh bột, cũng như thành phần hóa học và tính chất của tinh bột phụ thuộc nhiều vào giống cây, điều kiện trồng trọt, quá trình trưởng thành của cây…tinh bột là nguồn cung cấp năng luọng cho con người. Ngoài ra tinh bột và các sản phẩm của chúng có vai trò quan trong đến nhiều ngành như công nhiệp, dệt,

17

công nghiệp khác. Các giống sắn chuyên để sản xuất tinh bột được lai tạo có hàm lượng tinh bột cao trung bình 27 – 28% và có thể lên đến 30%. Tinh bột sắn có màu trắng. Trong quá trình sản xuất nếu củ được nghiền mà chưa bóc vỏ, tinh bột thu được sẽ có màu tối. Màu sắc của tinh bột ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm. Tinh bột sắn có những tính chất:

18


- Độ pH: 6,0- 6,3.

Trước đây, người ta thường sử dụng axit trong các quá trình thủy phân tinh bột. Tuy

- Hàm lượng amylopectin: 215000 g/mol.

nhiên, quá trình sản xuất bằng axit đòi hỏi thiết bị chống ăn mòn, tăng độ màu và hàm

- Tỷ lệ amylose: amylopectin: 17: 83, nên có độ nhớt cao, xu hướng thoái hóa

lượng muối trong sản phẩm (sau khi trung hòa), cần nhiều năng lượng để tăng nhiệt độ

thấp và có độ bền gel cao.

và khó kiểm soát tốc độ phản ứng. Do đó, chế phẩm enzyme là một sự thay thế đúng

- Kích thước hạt tinh bột sắn: 5 – 35 µm.

lúc và có hiệu quả nhất.

0

- Nhiệt độ hồ hóa: 52 – 59 C.

Hai enzyme thường được sử dụng trong thủy phân tinh bột là α- amylase và β-

Những yêu cầu chung về tinh bột sắn (Tinh bột khoai mì) làm nguyên liệu sản xuất đường maltose:

amylase. α-amylase

- An toàn và phù hợp với người sử dụng.

Đây là một endoenzyme, xúc tác thủy phân liên kết α-1,4-glycoside ở giữa mạch

- Không có mùi vị khác thường và nhiễm bẩn.

trong phân tử amylose và amylopectin tạo sản phẩm chính là dextrin. α-amylase được

- Không có vi sinh vật gây bệnh và côn trùng gây hại.

tìm thấy trong cơ thể thực, động vật và tế bào vi sinh vật.

- Bột màu trắng, khô, mịn.

Mục đích sử dụng α-amylase là giảm độ nhớt của khối hồ tinh bột. Phân tử lượng

Tinh bột sắn (khoai mì) sử dụng trong quy trình sản xuất đường maltose được sản xuất từ Nhà máy tinh bột Phước Long hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài.

của enzyme nằm trong khoảng 45 – 60 kDa tùy theo nguồn thu nhận. Tất cả các α-amylase thu được từ các nguồn khác nhau đều là metalloenzyme.

Các loại tinh bột được sử dụng:

Người ta tìm thấy ion Calci trong phân tử enzyme này với hàm lượng từ 1 ÷ 30g.

- Tinh bột khô:

Nguyên tử/1g.mol enzyme. Nếu chúng ta tách toàn bộ Ca2+ ra khỏi α-amylase thì

+ Ưu điểm: dễ dàng vận chuyển và tồn trữ, không nhiễm vi sinh.

enzyme bị vô hoạt. Do đó, trong quá trình thủy phân tinh bột, người ta thường bổ sung

+ Nhược điểm: thời gian dịch hóa tinh bột lâu ảnh hưởng đến năng suất sản xuất.

ion Ca2+ vào để ổn định hoạt tính của enzyme. Điều kiện hoạt động của enzyme này từ các nguồn khác nhau thì không giống

- Tinh bột ướt: + Ưu điểm: rẻ tiền, không tốn nhiều thời gian trong quá trình dịch hóa tinh bột.

nhau.

+ Nhược điểm: nhiễm vi sinh, pH thấp ảnh hưởng đến quá trình tồn trữ và chất

β-amylase Đây là một exoenzyme. Nó xúc tác phản ứng thủy phân liên kết α- 1,4 glycoside

lượng sản phẩm, vận chuyển khó khăn hơn. Do vậy ở nhà máy Vedan thường sử dụng tinh bột khô để làm nguyên liệu sản

từ đầu không khử của mạch phân tử amylose và amylopectin để tạo ra sản phẩm là

xuất Maltose.

maltose. Khi phản ứng kết thúc người ta tìm thấy hai thành phần chính trong dịch thủy

2.2.3. Chế phẩm enzyme

phân là maltose và β-dextrin.

Trong sản xuất đường matose từ tinh bột nói chung và tinh bột khoai mì nói riêng, quá trình xảy ra chủ yếu là sự thủy phân tinh bột thành các phân tử đường, thông qua các giai đoạn hồ hóa - hòa tan các hạt tinh bột thành huyền phù có độ nhớt cao, dịch hóa - thủy phân một phần tinh bột, tạo thành một dung dịch đồng nhất với độ nhớt thấp hơn, đường hóa- tiếp tục thủy phân tinh bột tạo thành sản phẩm đường theo yêu cầu.

19

β-amylase hầu như không thủy phân các hạt phân tử tinh bột nguyên vẹn nhưng nó phân hủy hồ tinh bột rất mạnh. β-amylase phân giải 100 % amylose thành maltose. β-amylase phân giải 54-58 % amylopectin thành maltose. β-amylase bền acid nhưng chịu nhiệt kém hơn α-amylase.

20


Đa phần các enzyme β-amylase có pH tối ưu nằm trong khoảng 5 – 6 và nhiệt độ 0

tối ưu khoảng 50 C. Tuy nhiên các β-amylase có nguồn gốc từ vi khuẩn thường có tính

Than hoạt tính Được sử dụng để lọc thô dung dịch đường sau khi quá trình thủy phân, cải thiện

bền nhiệt hơn so với β-amylase có nguồn gốc thực vật.

độ màu của sản phẩm. Than hoạt tính là một nhóm vật liệu carbon ở trạng thái vô định

2.2.4. Nước

hình và có độ xốp tương đối cao. Bề mặt riêng của than hoạt tính có thể dao động

Trong công nghệ sản xuất maltose, nước đóng vai trò là nguyên liệu quan trọng, là

Có nhiệm vụ hấp thụ các tạp chất, chất màu, mùi lạ, làm kết tủa các chất keo và

môi trường để quá trình hồ hóa, dịch hóa và đường hóa xảy ra. Nước dùng trong chế biến phải là nước sạch và mềm. Các chỉ số quan trọng của

kim loại nặng giúp chất lượng sản phẩm cao hơn. Bột trợ lọc

nước là: độ cứng, độ oxy hóa và vi sinh vật. 2+

trong khoảng 500 – 1500m2/g.

2+

Độ cứng thể hiện ở ion Ca và Mg trong nước. Các muối bicarbonate của 2 ion

Được dùng hỗ trợ cho quá trình lọc. Dạng bột màu trắng hoặc trắng nhạt, có cấu

này tạo nên độ cứng tạm thời cho nước, khi đun sôi chúng tạo thành dạng carbonate và

trúc rỗng, xốp. Khi nó ở dạng bột sờ vào sẽ có cảm giác trầy da, bột diatomite rất sáng.

lắng cặn dưới đáy. Còn các muối của các ion này như: Cl-, SO42-, NO3- thì tạo nên độ

Thành phần chủ yếu là SiO2 86%, Na 5%, Mg 3% và Fe 2 %.

cứng vĩnh cửu cho nước và không thể mất đi trong quá trình gia nhiệt cho nước. Độ cứng của nước tính bằng mg-đương lượng cho một lít nước. 1 mg đương lượng = 20.04 mg Ca2+ hoặc 12.16 mg Mg2+/l -

Độ oxy hóa thể hiện bằng số mg O2/l. Chỉ số vi sinh vật cho biết mức độ nhiễm bẩn của nước, được thể hiện bằng tổng số vi sinh vật và lượng vi khuẩn đường ruột có trong một lít nước mà tiêu biểu là vi khuẩn E.coli.

-

Nước dùng trong chế biến phải đạt quy chuẩn về chất lượng nướcăn uống ( QCVN 01: 2009/BYT) là không có mùi, vị lạ, không màu, trong suốt và đặc biệt là không có sắt và mùi amoniac, không có các kim loại nặng..

Trong phòng thực nghiệm R&D, nước được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là nước R.O (Reverse Osmosis), đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên. 2.2.5. Hóa chất Chất điều chỉnh pH Để các chế phẩm enzyme xúc tác quá trình thủy phân tinh bột đạt hiệu suất cao nhất, cần phải điều chỉnh pH của cơ chất về pH tối ưu của enzyme. Thường sử dụng dung dịch HCl 4% hoặc NaOH 4%.

21

22


2.3.2. Thuyết minh quy trÏnh công nghᝇ

2.3. Quy trÏnh sản xuẼt Maltose syrup

Nguyên liᝇu tinh b᝙t

2.3.1. Quy trÏnh sản xuẼt Maltose syrup tᝍ tinh b᝙t sắn trong phòng thí nghiᝇm

Tinh báť™t đưᝣc lẼy tᝍ xưáť&#x;ng tinh báť™t cáť§a CĂ´ng ty. Trư᝛c khi đưa vĂ o quy trĂŹnh, tinh

Tinh b᝙t Tinh b᝙t

báť™t đưᝣc sẼy Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ Ẋm (W).

Nư᝛c Nư᝛c

Ä?iáť u cháşż sᝯa báť™t

Hòa sᝯa sᝯa b᝙t b᝙t Hòa

M᝼c đích: Tấo dᝋch huyᝠn phÚ, chuẊn bᝋ cho quå trÏnh hᝓ hóa, dᝋch hóa, và đư�ng hóa sau

Chᝉnh pH Chᝉnh pH

nà y. Thu đưᝣc dung dᝋch sᝯa b᝙t có Betheo đúng quy cåch và cho men và o dung dᝋch

Enzyme dᝋch hóa

sᝯa b᝙t chuẊn bᝋ dᝋch hóa.

Háť“ hĂła Háť“ hĂła

S᝹ biến đ᝕i cᝧa nguyên liᝇu: -

Dᝋch hóa Dᝋch hóa

nư᝛c đưᝣc. Tuy nhiĂŞn, máť™t sáť‘ phân táť­ nư᝛c sáş˝ khuáşżch tĂĄn vĂ o bĂŞn trong cẼu trĂşc cáť§a hất tinh báť™t lĂ m tháťƒ tĂ­ch hất tăng lĂŞn.

Là m ngu᝙i Là m ngu᝙i

Enzyme đư�ng đư�ng Enzyme hóa hóa

Biến đ᝕i vật lý: Khi cho tinh b᝙t và o nư᝛c, cåc hất tinh b᝙t không tan trong

-

Biáşżn đ᝕i hĂła lĂ˝: Tinh báť™t hẼp ph᝼ máť™t pháş§n nư᝛c tháťƒ tĂ­ch cáť§a nĂł sáş˝ tăng lĂŞn. Tuy nhiĂŞn, sáťą thay đ᝕i nĂ y sáş˝ khĂ´ng đång káťƒ náşżu quĂĄ trĂŹnh chuẊn báť‹ huyáť n phĂš

Chᝉnh pH Chᝉnh pH

tinh báť™t đưᝣc tháťąc hiᝇn áť&#x; nhiᝇt đ᝙ phòng

hĂła Ä?ưáť?ng hĂła

Chᝉnh pH

Diᝇt enzyme Diᝇt enzyme

Cô đạc

CĂĄch tiáşżn hĂ nh Tinh báť™t đưᝣc lẼy tᝍ xưáť&#x;ng tinh báť™t cáť§a CĂ´ng ty. Trư᝛c khi đưa vĂ o quy trĂŹnh, tinh báť™t đưᝣc sẼy Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ Ẋm (W) tᝍ đó tĂ­nh toĂĄn đưᝣc lưᝣng tinh báť™t cáş§n lẼy: Lưᝣng báť™t cáş§n cân =

Than hoất hoất tính tính Than

Láť?c than

Ă— 100

Lưᝣng nư᝛c đưᝣc tính theo hà m lưᝣng tinh b᝙t, tÚy theo yêu cầu k᝚ thuật.

TẊy mà u B᝙t trᝣ l�c

ưᝣ ᝙ ầ Ú ư Ï

Maltose syrup

Phòng R&D hòa sᝯa báť™t cĂł Be 17 – 18, tᝉ lᝇ 200% nư᝛c. Hòa tan tinh báť™t trong nư᝛c, dĂšng cĂĄnh khuẼy Ä‘áťƒ viᝇc khuẼy tráť™n đưᝣc đảm bảo đưᝣc đᝠu hĆĄn. Lưu Ă˝: Cân nư᝛c vĂ tinh báť™t báşąng cân káťš thuáş­t, cân enzyme vĂ cĂĄc hᝣp chẼt cĂł kháť‘i lưᝣng nháť? báşąng cân phân tĂ­ch.

Trao đ᝕i ion

Chᝉnh pH Sáť­ d᝼ng mĂĄy Ä‘o pH- pH meter HM 30G vĂ dung dáť‹ch HCl 4% hoạc NaOH 4% Ä‘áťƒ đưa váť giĂĄ tráť‹ pH táť‘i ưu cáť§a máť—i enzyme trong tᝍng giai Ä‘oấn khĂĄc nhau

23

24


Hồ hóa và dịch hóa

Liquozyme là chế phẩm chứa chủ yếu enzyme α-amylase, có khả năng ổn định ở nhiệt độ cao.

Mục đích: -

Hồ hóa: Gia nhiệt dung dịch sữa bộtđến nhiệt độ dịch hóa để hòa tan các hạt

Trong sản xuất maltose ở phân xưởng Maltose, Liquozyme được sử dụng trong

tinh bột thành huyền phù có độ nhớt cao, chuẩn bị cho quá trình dịch hóa.

quá trình dịch hóa tinh bột ở nhiệt độ cao đến 105 - 1100C. Liquozyme là một

Dịch hóa: bảo ôn nhiệt nhằm thủy phân tinh bột, tạo thành một dung dịch đồng

endoamylase, thủy phân các liên kết 1,4-α- glycosidic trong amylose và amylopectin.

nhất với độ nhớt thấp hơn, chuẩn bị cho quá trình đường hóa

Từ đó, tinh bột nhanh chóng bị phá vỡ thành các dextrin và oligosaccharide.

Sự biến đổi của nguyên liệu: -

Biến đổi vật lý: Nhiệt độ tăng, kích thước và thể tích hạt tinh bột tăng lên do các phân tử nước khuếch tán vào bên trong cấu trúc các hạt tinh bột, giúp nó trương nở đến cực đại, thể tích tăng và độ nhớt tăng cao. Độ nhớt của khối cháo sẽ gia tăng trong giai đoạn hồ hóa và giảm xuống trong giai đoạn dịch hóa

-

Biến đổi hóa lý: Khi tăng nhiệt độ trong giai đoạn hồ hóa, mức độ hấp phụ nước của các hạt tinh bột sẽ tăng theo. Huyền phù tinh bột sẽ chuyển sang dạng khối paste khi kết thúc giai đoạn hồ hóa. Trong giai đoạn dịch hóa, khối cháo sẽ hóa

Hình 2.7: Dung dịch được dịch hóa một phần

lỏng. -

Biến đổi hóa sinh: Xảy ra phản ứng thủy phân một phần tinh bột tạo thành các

Trong quá trình hồ hóa và dịch hóa, dịch tinh bột chuyển từ trạng thái đặc sệt, độ

dextrin nhờ enzyme α-amyalse.

nhớt cao, có màu trắng sữa, càng về cuối quá trình độ nhớt giảm dần, màu cũng

Biến đổi sinh học: Toàn bộ vi sinh vật trong huyền phù tinh bột bị tiêu diệt hầu

chuyển sang màu trắng trong pha vàng nâu. Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và pH trong suốt giai đoạn hồ hóa và dịch hóa để

như hoàn toàn do nhiệt độ cao.

đảm bảo điều kiện tối ưu cho enzyme dịch hóa hoạt động

Cách tiến hành: Sau khi tinh bột sắn được hòa thành dung dịch sữa bột theo đúng tỉ lệ để có nồng độ chất khô và pH đạt yêu cầu, sau đó bổ sung Enzyme Liquozyme với nồng độ thích

Dịch hóa hoàn toàn tinh bột: thử bằng dung dịch iot 0.05M khi màu mẫu thử chuyển thành đỏ tím hoặc cam thì quá trình dịch hóa kết thúc.

hợp cho quá trình dịch hóa xảy ra. Sử dụng nồi gia nhiệt, máy khuấy, với chất tải nhiệt glycerin, nâng nhiệt khối dịch, và giữ ở 950C - 980C trong 30 phút để quá trình hồ hóa và dịch hóa được triệt để.

Hình 2.8: Dịch đường dịch hóa hoàn toàn Đường hóa 25

Hình 2.6: Dung dịch sữa bột chuẩn bị dịch hóa

26


Mục đích:

-

Là tiếp tục thủy phân dung dịch sau quá trình dịch hóa để cho ra maltose syrup

Enzyme α-amylase đạt hoạt tính tối ưu ở nhiệt độ cao như Liquozymethì chỉnh pH dưới 3,5 để enzyme bị bất hoạt.

theo quy cách sản phẩm.

Tẩy màu

Sự biến đổi của nguyên liệu - Biến đổi vật lý: Độ nhớt của dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian đường hóa. - Biến đổi hóa sinh: Chế phẩm enzyme β-amylase tạo đường maltose sẽ chuyển hóa các tinh bột đã được dịch hóa thành maltose, một ít glucose và các oligosaccharide khác.

Sau khi diệt men kết thúc, hạ nhiệt độ, cho than vào bắt đầu công đoạn tẩy màu: nhiệt độ tẩy màu là 600 - 750Cvới thời gian thích hợp. Than hoạt tính có vai trò là chất hấp phụ các tạp chất, các chất màu, tẩy mùi lạ, kết tủa các hợp chất keo, kim loại nặng, làm tăng độ trong của dịch và tạo điều kiện cho quá trình lọc tiếp theo. Lọc than

Cách tiến hành

Mục đích:Lọc dịch đường, loại bỏ than và tạp chất.

Quá trình dịch hóa kết thúc, tiến hành làm nguội nhanh dịch tinh bột về nhiệt độ

Cách tiến hành:Sử dụng máy lọc hút chân không

và chỉnh pH tối ưu phù hợp với enzyme chuẩn bị cho quá trình đường hóa. Quá trình thủy phân tinh bột có thể được tiến hành nhờ axit hoặc các enzyme. Việc sử dụng axit có quá nhiều hạn chế như khó định hướng được sản phẩm do tính chất không đặc hiệu axit tác dụng lên tinh bột, môi trường làm việc độc hại, đòi hỏi việc đầu tư thiết bị đắt tiền có khả năng chống ăn mòn, và những ảnh hưởng với môi trường. Do đó, áp dụng các chế phẩm ezyme là hướng giải quyết tốt nhất với việc sản xuất maltose với năng suất cao và thân thiện với môi trường.

Hòa tan một ít bột trợ lọc với nước, phủ một lớp lên bề mặt giấy lọc đã được đặt trong phễu. Lấy lượng dịch vừa đủ cho một lần lọc, hòa tan một ít bột trợ lọc. Sự cố thường xảy ra: dịch đường không đạt yêu cầu. Nguyên nhân do giấy lọc bị rách, chất trợ lọc không bám đều trên giấy lọc. Khắc phục: ngừng bơm, kiểm tra thay giấy lọc mới, bổ sung thêm chất trợ lọc.

Trong quá trình nghiên cứu và sản xuất thử, phòng R&D đã tiến hành thử nghiệm với nhiều chế phẩm enzyme khác nhau để có được hiệu suất đường hóa và thu nhận những kết quả DE (tùy theo yêu cầu) phù hợp với các yêu cầu sản phẩm khác nhau. Đối với mỗi chế phẩm enzyme và yêu cầu kỹ thuật của mỗi sản phẩm mà người ta sử dụng nồng độ, thời gian, nhiệt độ và pH khác nhau. Diệt men Mục đích:

Hình 2.9: Lọc than

Bất hoạt enzyme đường hóa kết thúc quá trình đường hóa để giá trị DE của đường maltose được ổn định, không bị tăng lên trong quá trình sản xuất, đồng thời thu được

Mục đích: loại các cation và anion đến mức đạt

đường thành phẩm với DE yêu cầu. -

Trao đổi ion

Đối với các enzyme có nhiệt độ tối ưu thấp, như Optimalt (BBA, L1000),

yêu cầu.

Fungamyl, ... tiến hành nâng nhiệt độ lên cao trên 750C- 800C và giữ trong thời

Độ thấu quang ≥ 95%

gian thích hợp để diệt enzyme.

Độ dẫn điện ≤ 50 µs/cm

27

28

Hình 2.10: Bộ lọc ion


Sự cố: Van thao tác bị hỏng, khớp nối hở làm dịch đường chảy ra ngoài ngừng lọc, thay van và sửa khớp nối.

Cô đặc

Dịch đường sau khi lọc dễ bị lên men, biến chất, không thích hợp cho việc lưu

Tái sinh ion: sau khi trao đổi ion xong phải tái sinh các hạt ion. Đối với cột chứa các hạt anion cho NaOH 4% vào khấy, sục khí trong vòng 45 phút, sau đó cho nước

kho.Vì vậy cần phải cô đặc để loại bớt nước ở dạng hơi, nâng cao nồng độ, giúp cho

cất vào rửa đến khi pH 8 ÷10. Đối với cột chứa cation cho HCl 4% vào khấy, sục khí

sản phẩm có thời gian sử dụng lâu hơn, dễ bảo quản và thuận tiện cho quá trình vận

trong vòng 45 phút, tiếp tục cho nước cất vào rửa đến khi pH>3.5.

chuyển. Trong quá trình nghiên cứu, phòng R &D sử dụng máy cô dặc chân không, điểm sôi và bốc hơi của dịch ở nhiệt độ thấp 800C, trong môi trường chân không,có tác dụng

Chỉnh pH

tăng hiệu suất bốc hơi, giảm mức độ tiêu thụ năng lượng, ít đổi màu sản phẩm. Đây là

Mục đích:

ưu điểm lớn nhất của phương pháp này.

Điều chỉnh pH dịch đường sau trao đổi ion phù hợp yêu cầu. Chuẩn bị cho quá

Mục đích: Đạt Bx theo yêu cầu của sản phẩm, dễ bảo quản và giảm chi phí vận

trình cô đặc.

chuyển. Sau cô đặc, ta thu được đường maltose thành phẩm đạt chỉ tiêu như yêu cầu

Cách tiến hành: Sử dụng máy đo pH- pH meter HM 30G và dung dịch HCl 4% để điều chỉnh pH

kỹ thuật.

dịch đường sau khi trao đổi ion.

Hình 2.11: Thiết bị cô đặc chân không

29

30


Bảng 3.1: Các yếu tố khảo sát

CHƯƠNG 3 :KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 3.1. Bố trí thí nghiệm

Yếu tố

Ngoài việc nghiên cứu quy trình sản xuất đường maltose từ các loại bột khoai mỳ,

Yếu tố cố định

Yếu tố khảo sát

Nhiệt độ t= 60oC

pH 5.3; pH 5.4; pH 5.5;

Enzyme

phòng R&D còn theo dõi hoạt tính của các enzyme đường hóa để đáp ứng đúng theo yêu cầu của khách hàng đưa ra.

Optimal BBA

Mục đích thí nghiệm: khảo sát các khoảng pH, nhiệt độ hoạt động của các loại

pH 5.6; pH 5.7; pH 6; pH 6.3

enzyme trong quá trình đường hóa. pH 5.5

t=550C;570C;600C;630C;650C

Các loại enzyme khảo sát: Optimal BBA, Secura, Betalse LA, Fungamyl, Betalase EL.

Nhiệt độ t= 60oC Secura

Các yếu tố cố định trong suốt quá trình khảo sát: nồng độ enzyme, thời gian đường hóa 5h, tốc độ khấy.

pH 5

pH 4.5; pH 4.7; pH 5; pH 5.3; pH 5.5; pH 5.7; pH 6 t=550C;570C;600C;630C;650C; 670C;700C

Dưới đây là các yếu tố khảo sát: Betalse LA

Nhiệt độ t= 60oC pH 5

Fungamyl

Nhiệt độ t= 60oC pH 5.5 Nhiệt độ t= 60oC

pH 4.5, pH 4.7, pH 5, pH 5.3, pH 5.5. t=550C;570C;600C;630C;650C pH 5, pH 5.3, pH 5.5, pH 5.7, pH 6 t=550C;570C;600C;630C;650C pH 4.5, pH 4.7, pH 5, pH 5.3 pH 5.5.

Betalase EL pH 5

t=550C;570C;600C;630C;650C

Tiến hành thí nghiệm: •

Thực hiện các bước như quy trình công nghệ ở mục 2.3.1

• Điều chỉnh các giá trị pH, nhiệt độ cho phù hợp với từng loại enzyme khảo sát.

31

32


Bảng 3.3: Các giá trị DP2, DE của enzyme Optimal BBA khi thay đổi nhiệt độ tại

• Tiến hành kiểm nghiệm phân tích các chỉ số như DE và tỉ lệ phần trăm các loại

đường DP1, DP2, DP3, DP4.

pH 5.5

3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH, nhiệt độ đến các giá trị DE, DP2 của các enzyme ở cùng nồng độ enzyme và thời gian đường hóa.

Khảo sát nhiệt độ t

Hạng

3.2.1 Enzyme Optimalt BBA.

mục khảo

Dưới đây là 2 bảng kết quảvà đồ thị thể hiện giá trị pH, nhiệt độ của enzyme

sát

t=55oC

t=57oC

t=60oC

t=63oC

t=65oC

DP2

54.5

54.8

54.2

50.9

34.5

DE

34

34.5

34.5

32.4

25.7

Optimalt BBA với nồng độ 0,1%, đường hóa 5h. Bảng 3.2: Các giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA khi thay đổi pH tại nhiệt độ 60oC Hạng

Khảo sát pH

mục pH 5.3

pH 5.4

pH 5.5

pH 5.6

pH 5.7

pH 6

pH 6.3

DP2

52.4

54

54.2

54.3

54.5

53.8

53.9

DE

33.4

34.4

34.5

34.6

34.8

34.3

34.5

khảo sát

60 52.4

55

54

54.2 54.3 54.5

60 55 50 45 40 35 30 25 20

53.9

53.8

45

54.8

54.2

34

34.5

34.5

55

56

57

58

34.8 33.4 34.4 34.5 34.6

35

34.5

34.3

34.5

32.4

DP2 DE

59

60

61

62

63

64

65

66

Nhiệt độ t

DP2

40

50.9

25.7

54

50

54.5

DE

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA ở pH 5.5.

30 5.2

5.3 5.4 5.5 5.6

5.7 5.8 5.9 pH

6

6.1

Nhận xét:

6.2 6.3 6.4

Dựa vào hình 3.1 ta thấy rằng khi tăng giá trị pH thì các giá trị DP2, DE cũng tăng Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Optimalt BBA ở nhiệt độ t= 60oC.

lên. pH ở trong khoảng 5.4 -5.7 có sự tăng lên nhưng không nhiều. Khi pH > 5.7 các giá trị DP2, DE có sự giảm nhẹ.

33

34


Ở hình 3.2 cho thấy các giá trị DP2, DE có nhiều thay đổi khi nhiệt độ tăng. Từ

60

t=55oC đến t=57oC giá trị DP2, DE tăng lên không đáng kể, từ t=57oC đến t= 63oC có sự giảm giá trị DP2, DE đặc biệt giảm nhanh khi nhiệt độ lớn 63oC. Nhận thấy rằng trong khoảng pH 5.5 ÷5.7, t=55÷60oC giá trị của DP2, DE thay đổi

3.2.2. Enzyem Secura

40

Dưới đây là 2 bảng kết quảvà đồ thị thể hiện giá trị pH, nhiệt độ của enzyme 35

DP2 34

34.2

34.6

34.4

34.3

DE

35.5

34.8

4.4 4.5 4.6 4.7 4.8 4.9 5 5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6 5.7 5.8 5.9 6 6.1

60oC.

pH

Khảo sát pH pH 4.5

pH 4.7

pH5

pH 5.3

pH 5.5

pH 5.7

pH 6

DP2

55.9

56.3

56.7

56.8

56.9

56.8

56.9

DE

34

34.2

34.3

34.4

34.6

34.8

35.5

khảo sát

56.9

56.8

30

Bảng 3.4: Các giá trị DP2, DE của enzyme Secura khi thay đổi pH tại nhiệt độ

mục

56.9

56.8

56.7

50 45

Hạng

56.3

55

không nhiều nên có thể xem đây là khoảng hoạt động tốt của enzyme Optimalt BBA.

Secura với nồng độ 0,1%, đường hóa 5h.

55.9

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Secura ở nhiệt độ t= 60oC.

Bảng 3.5: Các giá trị DP2, DE của enzyme Secura khi thay đổi nhiệt độ tại pH 5. Hạng

Khảo sát nhiệt độ t

mục

35

khảo sát

t=55oC

t=57oC

t=60oC

t=63oC

t=65oC

t= 67oC

t=70oC

DP2

56.5

56.7

56.7

56.8

56.9

57

56.9

DE

31.6

32.5

34.3

34.5

34.6

36.4

36.8

36


6056.5

3.2.3 Enzyme Betalase LA 56.7

56.7

56.8

56.9

57

56.9

Dưới đây là 2 bảng kết quảvà đồ thị thể hiện giá trị pH, nhiệt độ của enzyme

55

Betalase LA với nồng độ 0,1%, đường hóa 5h.

50

Bảng 3.6: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA khi thay đổi pH tại nhiệt

45

độ 60oC

DP2

40 3531.6

32.5

34.3

34.5

34.6

36.4

36.8

DE

Khảo sát pH

Hạng mục khảo sát

pH 4.5

pH 4.7

pH 5

pH 5.3

pH 5.5

DP2

22

44.7

52.4

53.1

53.4

DE

20.2

30

31.8

32.1

32.8

30 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 Nhiệt độ t Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Secura ở pH 5. Nhận xét:

60 o

Các giá trị DP2, DE tăng lên nhưng không nhiều khi pH tăng tại nhiệt độ t=60 C.

50

Nhưng có sự khác nhau khi nhiệt độ tăng tại pH 5, DP2 tăng lên không đáng kể, DE có sự tăng lên rõ rệt khi nhiệt độ t =55oC đến t=60oC, khi t >60oC DE có sự tăng lên nhẹ. Với mục đích tạo ra đường maltose nên ta chỉ quan tâm đến giá trị DP2, từ kết quả

53.1

53.4

31.8

32.1

32.8

44.7

40 30

cho ta thấy trong khoảng pH 4.5 ÷6 và nhiệt độ từ t=55oC ÷70oC không có chênh lệnh

20

về các giá trị DP2 quá nhiều nên có thể kết luận enzyme Secura hoạt động tốt trong

10

khoảng pH 4.5÷6, t= 55÷70oC.

52.4

22

30

DP2 DE

20.2 0 4.4 4.5 4.6 4.7 4.8 4.9

5

5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6

pH Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA ở nhiệt độ t= 60oC.

37

38


Bảng 3.7: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase LA khi thay đổi nhiệt độ tại pH 5.

Dưới đây là 2 bảng kết quảvà đồ thị thể hiện giá trị pH, nhiệt độ của enzyme Fungamyl với nồng độ 0,1%, đường hóa 5h.

Hạng

Khảo sát nhiệt độ t

Bảng 3.8: Các giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl khi thay đổi pH tại nhiệt độ

mục khảo sát

t=55oC

t=57oC

t=60oC

t=63oC

t=65oC

DP2

53.3

53

52.4

46.7

39.5

DE

33.2

60oC. Khảo sát pH

Hạng mục

53.3

55

3.2.4 Enzyme Fungamyl

32.7

53

31.8

32.1

28.5

52.4 46.7

50 45

khảo sát

pH 5

pH 5.3

pH 5.5

pH 5.7

pH 6

DP2

44.5

48.9

49.9

50.1

49.8

DE

38.2

39

39.9

40.5

40.8

39.5

40

33.2

35

32.7

32.1

31.8

30

55

DP2

28.5

DE

48.9

50

25

49.9

50.1

49.8

39.9

40.5

40.8

44.5 45

20 54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

39

4038.2

Nhiệt độ t

DP2 DE

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của

35 30

enzyme Betalase LA ở pH 5.

5

Nhận xét:

5.1

5.2

5.3

5.4

5.5

5.6

5.7

5.8

5.9

6

pH

Theo hình 3.5, khi sử dụng Enzyme Betalse LA thì giá trị DP2, DE có sự tăng lên mạnh về khi pH tăng từ 4.5 đến 5, và tăng lên không đáng kể ở pH 5 đến 5.5.

Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của

Theo hình 3.6, các giá trị DP2, DE có xu hướng giảm khi tăng nhiệt độ, đặc biệt

enzyme Fungamyl ở nhiệt độ = 60oC

giảm nhanh khi nhiệt độ t >60oC. Dựa vào 2 hình 3.5 và hình 3.6 ta thấy trong khoảng pH 5÷5.5, t= 55÷60oC các giá trị DP2, DE có sự tăng, giảm không đáng kể có thể xem gần như là ổn định. 39

40


Bảng 3.9: Các giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl khi thay đổi nhiệt độ tại

như là ổn định trong khoảng t = 55÷ 60oC.

pH 5.5.

3.2.5 Enzyme betalase EL

Hạng

Khảo sát nhiệt độ t

mục

o

o

o

Dưới đây là 2 bảng kết quảvà đồ thị thể hiện giá trị pH, nhiệt độ của enzyme o

o

t=55 C

t=57 C

t=60 C

t=63 C

t=65 C

DP2

50

50.4

49.9

48.7

45.3

DE

39.8

39.9

39.9

40.4

40.5

khảo sát

đặc biệt giảm nhanh khi nhiệt độ >60oC. Vì vậy có thể xem như các giá trị DP2 gần

Optimalt BBA với nồng độ 0,1%, đường hóa 5h.

Bảng 3.10: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL khi thay đổi pH tại nhiệt độ 60oC Hạng mục khảo sát

53 51 49 47 45 43 41 39 37 35

50.4

50

49.9

48.7

Khảo sát pH pH 4.5

pH 4.7

pH 5

pH 5.3

pH 5.5

DP2

15.3

37.2

51.2

52

52.4

DE

15.1

28.3

33.6

34.6

35.3

45.3

39.9

39.8

54

55

56

57

58

59

60

40.5

40.4

39.9

61

62

63

DP2

64

65

DE 55 50 45 37.2 40 35 30 25 28.3 2015.3 15 1015.1 4.5 4.6 4.7 4.8

66

Nhiệt độ t

Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Fungamyl ở pH 5.5 Nhận xét: Khi giá trị pH tăng thì giá trị của DP2, DE cũng tăng, tăng nhanh khi pH trong

51.2

52

52.4

33.6

34.6

35.3

DP2 DE

4.9

5

5.1

5.2

5.3

5.4

5.5

5.6

pH

khoảng 5÷5.5 và tăng lên không nhiều trong khoảng pH 5.5÷6 , có thể xem đây là khoảng pH hoạt động tốt của enzyme Fungamyl. Khi thay đổi nhiệt độ thì giá trị DP2 và DE có xu hướng tăng giảm khác nhau. Khi nhiệt độ tăng thì DE có xu hướng tăng lên , nhưng DP2 thì lại có xu hướng giảm xuống

41

Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL ở nhiệt độ60oC

42


Bảng 3.11: Các giá trị DP2, DE của enzyme Betalse EL khi thay đổi nhiệt độ tạipH 5

enzyme betalase EL.

3.3 Kết luận:

Khảo sát nhiệt độ t

Hạng mục

t=55oC

t=57oC

t=60oC

t=63oC

t=65oC

DP2

52.2

53.3

51.2

47.8

41.9

DE

35.1

35.9

33.6

34.2

31.6

khảo sát

Dựa vào 2 hình trên ta thấy, pH 5÷5.5 và t=55÷57oC là khoảng hoạt động tốt của

Với mục đích tìm được điểm hoạt động tối ưu của các loại enzyme β trong quá trình đường hóa nhưng kết quả thu được là khoảng hoạt động của các loại enzyme β. Dựa vào các khoảng hoạt động tốt ta có thể dễ dàng khảo sát được điểm hoạt động tối ưu, nhưng do không có đủ thời gian làm thí nghiệm nên nhóm sinh viên chỉ dừng lại ở việc tìm được khoảng hoạt động tốt của các loại enzyme β.

Bảng 3.12: Tóm tắt các khoảng giá trị pH, nhiệt độ của các loại enzyme 53.3

52.2

55

51.2 47.8

50 45

41.9

40 35 30

DP2

35.9

35.1

34.2

33.6

DE

31.6

25 20 54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

Enzyme

pH

Nhiệt độ t (oC)

Optimal BBA

5.5÷5.7

55÷60

Secura

4.5÷6

55÷70

Betalse LA

5÷5.5

55÷60

Fungamyl

5.5÷6

55÷60

Betalase EL

5÷5.5

55÷60

66

Nhiệt độ t Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến giá trị DP2, DE của enzyme Betalase EL ở pH 5. Nhận xét: Khi pH tăng từ 4.5 ÷5, giá trị DP2, DE có sự tăng nhanh rõ rệt, nhưng tăng không đáng kể khi pH trong khoảng 5÷ 5.5. Nhìn chung khi thay đổi nhiệt độ các giá trị DP2, DE có xu hướng giảm, tại giá trị t= 57oC thì cho giá trị DP2, DE cao nhất. 43

44


60

54.2

56.9

53.4

50 40

49.9 39.9

52.4 35.3

34.5

34.6

Optimal BBA

Secura

Betalse LA

54.2

56.9

53.4

49.9

52.4

34.5

34.6

32.8

39.9

35.3

32.8

30 20 10 0 DP2 DE

Fungamyl Betalase EL

Hình 3.11: Biểu đồ so sánh giá trị DP2, DE của các enzyme tại cùng giá trị pH 5.5 và nhiệt độ 60oC Dựa vào đồ thị ta thấy, ở cùng điều kiện pH, nhiệt độ thì enzyme Secura cho kết quả tốt hơn, tạo ra được DP2 cao và đặc biệt nó có khoảng hoạt động rộng hơn các enzyme khácgiúp cho điều kiện làm thí nghiệm dễ dàng thực hiện.

PHẦN B: QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

Nguyên nhân sai số: + Nhiệt độ có thay đổi trong quá trình đường hóa. + Giá trị pH không thực sự chính xác + Tốc độ cách khuấy không ổn định trong quá trình đường hóa. + Dụng cụ thí nghiệm như bếp gia nhiệt, bể ổn nhiệt khuấy từ, máy đo pH có sự sai số nên cũng ảnh hưởng đến kết quả khảo sát.

45

46


CHƯƠNG 4.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT NGỌT

thần kinh nặng, mỏi mệt, mất trí nhớ, sự đầu độc NH3 vào cơ thể, một số bệnh về tim…

4.1. Giới thiệu về bột ngọt. Bột ngọt hay còn gọi là mì chính (tên tiếng Anh là monosodium glutamate ) là

4.1.2. Vai trò của bột ngọt (MSG).

một hợp chất muối natri của axit glutamic, là chất điều vị có vai trò quan trọng trong

Khi trung hòa axit glutamic chuyển thành Natri glutamat (mì chính), kết tinh có

công nghệ thực phẩm, được sử dụng thường xuyên trong các món ăn hàng ngày của

vị ngọt dịu trong nước, gần gống với vị của thịt, có ý nhĩa lớn đối với đời sống con

người dân.

người. Mì chính là chất điều vị trong chế biến thực phẩm, làm gia vị cho các món ăn

Công thức hóa học của axit glutamic. C5H9NO4

nhờ đó sản phẩm hấp dẫn hơn và nó làm tăng khả năng lao động trí óc và chân tay của con người. Các nhà khoa học chỉ ra rằng glutamate đóng vai trò quan trọng trong cơ chế chuyển hóa chất bổ dưỡng trong cơ thể con người. Glutamate tự nhiên có trong thực phẩm và Glutamate có nguồn gốc từ mì chính đều giống nhau. Công thức hóa học của bột ngọt: C5H8NaNO4

Vào năm 1987, FAO và WHO đã xác nhận mì chính là an toàn. Tuy nhiên, mì chính là một phụ gia làm tăng hương vị của thực phẩm và không thể thay thế cho thịt, cá, trứng. Do đó, tùy vào loại thực phẩm mà sử dụng mì chính một cách thích hợp.

4.2.Quy trình sản xuất bột ngọt. Quy trình sản xuất MSG tại nhà máy bột ngọt thuộc công ty CPHH Vedan Việt Nam gồm 4 công đoạn chính:

4.1.1. Vai trò của axit glutamic (GA). Đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của người và động vật, trong việc xây dựng protit, xây dựng các cấu tử của tế bào. Tổng hợp nên các aminoaxit khác như alanin, leusin, cystein, prolin,

-

Giai đoạn lên men acid glutamic.

-

Giai đoạn thu hồi acid glutamic.

-

Giai đoạn tinh chế.

-

Giai đoạn li tâm thu hồi bột ngọt.

oxyprolin..., nó tham gia vào phản ứng chuyển amin, giúp cho cơ thể tiêu hoá nhóm amin và tách NH3 ra khỏi cơ thể. Nó chiếm phần lớn thành phần protit và phần xám của não, đóng vai trò quan trọng trong các biến đổi sinh hoá ở hệ thần kinh trung ương, vì vậy trong y học còn sử dụng axit glutamic trong trường hợp suy nhược hệ

47

48


4.3. Thuyết minh quy trình. 4.3.1. Giai đoạn 1: Lên men acid glutamic. Đây là khâu có tính chất quyết định nhất đối với toàn bộ dây chuyền sản xuất. Trong công đoạn này có 3 giai đoạn nhỏ là: nuôi giống cấp I, giống cấp II và lên men lớn. Ngoài ra còn có những công đoạn phụ phục vụ cho quá trình lên men như: dây chuyền lọc khí, xử lý urê, xử lý dầu khử bọt.

4.3.1.1.

Chủng giống

Tham gia vào quá trình lên men sản xuất acid glutamic, chủng vi sinh thường sử dụng là: Corynebacterium Glutamicum.

4.3.1.2.

Chuẩn bị môi trường lên men.

Ngoài dịch mật rỉ là thức ăn chính cho vi khuẩn lên men, ta cần phải bổ sung thêm NH3, H3PO4, O2, các chất dinh dưỡng cho chủng vi khuẩn phát triển tăng sinh khối.

4.3.1.3.

Chuẩn bị giống lên men.

Giống vi khuẩn thuần khiết này được lấy từ ống thạch nghiêng tại các cơ sở giữ giống, sau đó được cấy truyền, nhân sinh khối trong môi trường lỏng. Khối lượng sinh khối được nhân lên đến yêu cầu phù hợp cho quy trình sản xuất đại trà. Trước khi nhân, cấy, môi trường lỏng phải được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur. Chủng vi khuẩn giống phải có khả năng tạo ra nhiều acid glutamic, tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh, có tính ổn định cao trong thời gian dài, chịu được nồng độ acid cao, môi trường nuôi cấy đơn giản, dễ áp dụng trong thực tế sản xuất.

4.3.1.4.

Cấy vi khuẩn vào môi trường lên men.

Chủng vi khuẩn thuần đã được nhân giống cấp 1,2,3… và được cấy vào môi trường mật rỉ đã có đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho vi khuẩn hoạt động. Kiểm soát pH môi trường ở 6.7-7.5, nhiệt độ trong khoảng 37- 41oC. Thời gian lên men thường là 32h.

49

50


Trong thời gian lên men, pH sẽ chuyển dần sang acid do sự hình thành acid glutamic do đó người ta thường bổ sung thêm dinh dưỡng vào môi trường nguồn amoni (NH3, H3PO4) để giữ ổn định độ pH cho vi khuẩn hoạt động tốt.

4.3.2.3.

Ly tâm.

Tinh thể GA tạo thành sẽ được làm sạch qua quá trình ly tâm rửa bằng nước ta thu được GA tinh khiết (80-90%). Quá trình ly tâm trải qua 4 giai đoạn:

Không được để điều kiện lên men là yếm khí vì sản phẩm tạo ra sẽ là acid lactic. Vì vậy trong quá trình lên men cần bổ sung O2 liên tục.

- Giai đoạn 1: Hỗn hợp sau khi kết tinh được ly tâm tạo ra phần tinh thể 315 và dịch lỏng 316. 315 hòa vào nước tiếp tục ly tâm qua giai đoạn 2 còn 316

Sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men là một dịch màu nâu đen, chứa 9-

dùng để sản xuất phân bón và nguyên liệu làm thức ăn gia súc. - Giai đoạn 2: Từ 315 ly tâm tạo ra 320 và 321. 320 được hòa vào nước

10% acid glutamic và được ký hiệu là dịch BO.

tiếp tục được ly tâm, 321 được đưa trở lại giai đoạn cô đặc.

4.3.1.5.

Cơ chế quá trình lên men.

- Giai đoạn 3: Từ 320 ly tâm tạo ra 329 và 330. 329 hòa vào nước tiếp tục

Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men acid glutamic rất phức tạp. Vi

được ly tâm, 330 được đưa về giai đoạn cô đặc.

khuẩn sử dụng đường nhờ xúc tác enzyme có sẵn trong nó, chuyển hóa qua nhiều phản ứng khác nhau để cuối cùng tạo acid glutamic và một số sản phẩm phụ khác.

- Giai đoạn 4: Từ 329 ly tâm tạo ra 334 và 335. Tinh thể 334 tiếp tục được trung hòa bằng NaOH để thu được dịch có màu nâu đậm được ký kiệu là

4.3.2. Giai đoạn 2: Thu hồi.

dịch 345 (dịch bột ngọt thô). Đây là sản phẩm cuối cùng của xưởng thu hồi

4.3.2.1.

được chuyển tiếp qua xưởng tinh chế và kết tinh MSG.

Cô đặc.

Hàm lượng dịch BO sau quá trình lên men vẫn còn thấp 9-10% GA. Do đó, ta

4.3.3.1.

tiến hành cô đặc dịch BO lên 25%GA tạo điều kiện cho quá trình kết tinh.

4.3.2.2.

4.3.3. Giai đoạn 3 :Tinh chế. Lắng.

Mục đích: Nhằm tách loại một phần các tạp chất có khối lượng riêng lớn lẫn

Kết tinh GA.

Dịch acid glutamic sau khi đạt pH đẳng điện thì cho nước lạnh vào vỏ thùng và làm lạnh nhằm làm tăng độ quá bão hoà của dung dịch tạo cho kết tinh acid glutamic được tốt. Trong quá trình này cánh khuấy hoạt động liên tục làm cho acid glutamic kết o

tinh to, xốp và tơi, thêm HCl để hạ pH xuống 3.2 và giảm nhiệt độ xuống 23-25 C.

trong dịch 345 dưới tác dụng của trọng lực. Quá trình này có bổ sung các chất trợ lắng, các bã than phế để giúp cho quá trình lắng xảy ra dễ dàng, đồng thời cải thiện hiệu quả sự phân riêng 2 pha. Mục đích sử dụng của chất trợ lắng là làm xuất hiện các tập hợp của những cấu tử thuộc pha phân tán, từ đó làm tăng kích thước của các hạt phân tán trong hệ 2 pha

Lúc này trong hỗn hợp có 2 pha:

và giúp cho quá trình lắng diễn ra dễ dàng và triệt để hơn.

- Pha rắn: gồm axit glutamic đã kết tinh và lắng xuống. - Pha lỏng: gồm nước và một ít axit glutamic không kết tinh hoà tan và gọi đó là nước cái.

Quá trình này thực hiện trong 12 - 20h. Dịch sau quá trinh này được chuyển qua hệ thống các máy lọc.

4.3.3.2.

Sau quá trình tinh thể GA sẽ được tao thành với hàm lượng 77 - 80%.

Tẩy màu.

Mục đích: Quá trình này nhằm loại các hợp chất gây màu, làm cho dịch 345 sáng màu hơn, cải thiện giá trị cảm quan sản phẩm MSG.

51

52


Than hoạt tính được công ty sử dụng vì có khả năng tẩy màu cao và hấp phụ

Khi đó, bên trong các hạt nhựa sẽ xuất hiện một áp lực thẩm thấu. Trong quá

lớn cũng như không gây mùi vị mới cho dịch, tỷ lệ sử dụng thấp, dễ dàng tách ra khỏi

trình hoạt động, các cấu tử tích điện trong mẫu lỏng sẽ thế chỗ các ion trên pha rắn và

o

dịch bằng phương pháp lọc. Nhiệt độ thích hợp cho quá trình này là khoảng 60 C, thời

ngược lại các ion trên pha rắn sẽ dịch chuyển vào mẫu lỏng.

gian trong 10-15 phút.

4.3.3.3.

Dịch sau khi ra khỏi tháp được chuyển qua thiết bị lọc tinh nhằm làm sạch tối

Lọc ép.

đa, tăng độ trong của dịch lên cao, đồng thời tăng cảm quan sản phẩm chuẩn bị cho

Mục đích: nhằm loại bỏ các tạp chất lơ lửng và bã than hoạt tính trong dịch 345. Dịch qua máy lọc ép để tách bã than, bã than bị giữ lại ngoài khung lọc, còn dịch

quá trình kết tinh.

4.3.3.5.

được chuyển xuống các bồn chứa dịch sơ lọc chuẩn bị qua công đoạn trao đổi ion.

Dịch sau khi được lọc tinh được chuyển vào các bồn kết tinh có thể tích 70, 30,

Trong quá trình lọc cần chú ý đến nhiệt độ, vì nó ảnh hưởng đến độ nhớt của pha lỏng, khi tăng nhiệt độ độ nhớt giảm, khả năng khuyết tán của các cấu tử trong pha lỏng sẽ gia tăng nên tốc độ lọc cũng tăng theo.

3

20 m . Thiết bị kết tinh có cánh khuấy trong môi trường chân không, nhiệt độ duy trì trong khoảng 65-68oC nhờ hệ thống gia nhiệt bằng ống xoắn ruột gà. Khi nồng độ dung dịch đã quá bão hòa thì được cho mầm tinh thể MSG tùy

Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiệt độ cao thì sẽ làm tăng chi phí năng lượng trong quá trình lọc. Nhiệt độ quá trình lọc được giữ trong khoảng 55 - 60oC.

4.3.3.4.

Kết tinh MSG.

theo kích thước yêu cầu của khách hàng.

4.3.4. Giai đoạn 4: Ly tâm

Trao đổi ion.

4.3.4.1.

Mục đích: là tách lấy axit glutamic ra khỏi dịch lên men. Đồng thời loại bỏ một số ion khác tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kết tinh, không nhiễm tạp bởi một số ion lạ.

Ly tâm.

Dịch thu được sau quá trình kết tinh được chuyển xuống bồn trung gian trước khi cho vào các thiết bị ly tâm tự động. Máy ly tâm kiểu trục đứng làm việc theo mẻ. Các máy ly tâm sẽ tiến hành tách pha rắn là MSG tiếp tục qua quá trình sấy, và

Dịch sau khi lọc ép được cho qua tháp trao đổi ion có chứa các hạt rezin nhằm loại các tạp chất còn lại trong dịch để làm tăng độ trong của dịch 345 lên 90-93%TM.

pha lỏng là dịch cái được ký hiệu ML1 được kết tinh thô và chuyển vào dịch 345.

4.3.4.2.

Sấy.

Khi ta cho các hạt nhựa trao đổi ion vào trong dung dịch, chúng sẽ trương nở và

Tinh thể MSG ẩm sau khi ly tâm sẽ được đưa qua các thiết bị sấy sàng rung

gia tăng thể tích. Sự solvate hóa sẽ xảy ra kèm với hiện tượng trên. Mức độ solvate

nhằm làm giảm lượng ẩm xuống dưới 0.22%. Tinh thể MSG được đưa vào bồn sấy

hóa càng cao thì mức độ phân li của các ion gắn trên ionit càng mạnh và độ phân cực

nhờ hệ thống phối liệu là các băng tải, vào buồng sấy dưới tác dụng rung của sàng,

của dung dịch sử dụng càng cao.

MSG từ từ chuyển xuống cuối buồng trên lưới sàng có kích thước nhỏ, không khí

Các phân tử dung môi và chất tan sẽ dịch chuyển vào bên trong cấu trúc vi xốp của các hạt nhựa theo nguyên tắc thẩm thấu. Số lượng các phân tử dịch chuyển được

nóng từ bên dưới sẽ thoát qua các lỗ sàng và theo quạt hút phía trên ra khỏi buồng. MSG chuyển về cuối buồng rồi chuyển xuống một cyclon để thu hồi tinh thể MSG, bên trên có trang bị quạt hút để hút không khí bẩn ra ngoài.

vào bên trong các hạt nhựa phụ thuộc vào kích thước và bản chất của các hạt ionit.

4.3.4.3. 53

Sàng phân loại. 54


Tinh thể MSG sau khi xuống cyclon sẽ được chuyển tiếp xuống hệ thống máy

CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU, BÁN THÀNH PHẨM VÀ THÀNH PHẨM CỦA BỘT NGỌT

sàng phân loại theo các kích thước được qui ước: LL, L, LM, M, 30B, 60B….

4.3.4.4.

5.1. PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM CÁC LOẠI ĐƯỜNG( SOMOGYI)

Đóng gói.

Bột ngọt sau khi phân loại sẽ được lưu kho và kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật như độ đồng đều, tạp chất lạ, độ trắng, TM... Nếu đạt yêu cầu sẽ được đưa qua xưởng đóng gói thành các dạng sản phẩm với kích thước và khối lượng khác nhau tùy theo theo quy cách đã đăng ký hoặc theo yêu cầu của khách hàng có thể là 900kg, 600kg, 500kg hoặc bao bì 454g, 400g, 100g, 50g...Đóng gói xong thành phẩm được bảo quản ở khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.

5.1.1. Mục đích. •

Hướng dẫn kiểm tra hàm lượng đường tổng (TS) đường hoàn nguyên (RS).

•

Kiểm tra hàm lượng đường trước thu mua để quyết định thu mua không, và

trước khi đưa vào sản xuất để tính toán được hiệu suất làm việc. •

Biết được hàm lượng đường để tiến hành pha loãng ở nồng độ thích hợp cho

quá trình lên men và dễ vận chuyển khi bơm. 5.1.2. Phạm vi áp dụng. Dùng để kiểm tra hàm lượng đường tổng (TS), đường hoàn nguyên (RS) của các mẫu mật rỉ, dịch lên men cô đặc (CB), và các mẫu khác ( nếu có yêu cầu).

5.1.3. Dụng cụ. - Cân điện tử ( số nhỏ nhất đọc được 0.01 g, 0.0001 g ) - pH kế ( số nhỏ nhất đọc được 0.01 g ) - Buret tự động 0 ~ 25 ml, 0 ~ 50 ml, có vạch chia ≤ 0.1 ml. - Ống hút pipet định lượng 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 25 ml. - Bình định mức 100 ml, 250 ml, 500 ml. - Cốc thủy tinh 50 ml. - Bình tam giác 250 ml. - Cốc nhựa 500 ml. - Bếp điện - Kẹp bình - Đồng hồ bấm giây. - Bể nước làm lạnh - Bồn gia nhiệt - Ống nghiệm 60 ml.

55

56


5.1.4. Hoá chất

•

Dung dịch A

Chất chỉ thị tinh bột (Starch soluble) 1%: Cân 10g tinh bột cho nước đến

1000ml, khuấy đều và đun sôi vài phút cho tan hoàn toàn, sau khi làm nguội cho một ít

- Cân 150g CuSO4.5H2O hòa tan trong một lít nước cất được đun nóng.

HgI2 là chất ổn định •

- Cân 17.5g KIO3 hòa tan trong một lít nước cất được đun nóng.

NaOH 32%: Cân 625g NaOH 96% cho vào nước hòa tan và chờ nguội

định mức 2000ml.

- Cân 450g C4H4KNaO6.4H2O hòa tan trong 2 lít nước cất được đun nóng.

•

- Cân 1125g Na3PO4.12H2O hòa tan trong 2 lít nước cất được đun nóng. - Lần lượt theo thứ tự trên đổ vào bình chứa, vừa đổ vừa quậy đều, sau đó làm

•

nguội và định lượng đến 10 lít.

H2SO4 30%: Lấy 336ml H2SO4 98% từ từ cho vào trong nước, chờ nguội

định mức đến 2000ml. Dung dịch H2SO4 pH= 0.95 – 1.0: Lấy 75ml H2SO4 98% cho từ từ vào

10 (l) nước cất, chỉnh pH về 0.95 – 1.0.

Dung dịch B

5.1.5. Cơ sở phương pháp.

- Cân 900g K2C2O4.H2O hòa tan trong 4 lít nước cất. - Cân 400g KI hòa tan trong 4 lít nước cất. - Hòa tan 2 loại dung dịch trên, cho thêm nước cất định lượng đến 10 lít. Dung dịch C - Lấy 549ml H2SO4 98% đổ từ từ vào bình thủy tinh có chứa 5 lít nước cất. - Bên ngoài bình được làm lạnh bằng nước máy, chờ nguội rồi định lượng đến 10 lít. Dung dịch D - Cân 124.8g Na2S2O3.5H2O thêm 1 – 2 hạt NaOH để đạt đến ổn định cho vào một lượng nước cất đến 10 lít, - Chuẩn định: + Cân 0.1000 – 0.1200g KIO3 đã sấy ở 105OC trong 2 giờ, ghi lại khối lượng, cho vào bình tam giác 250ml. + Cho vào 50ml nước cất rồi lắc đều để hòa tan. + Cho vào 3g KI, lắc đều để hòa tan. + Cho vào 10ml H2SO4 30% lắc đều để yên ở chỗ tối 3 phút. + Dùng dung dịch D như đã pha chế ở trên chuẩn độ cho đến khi mất màu iod và cho vài giọt chất chỉ thị tinh bột, tiếp tục chuẩn độ cho đến khi không màu. Các dung dịch khác

Cuối cùng tạo ra dung dịch có màu xanh dương, tùy theo độ đậm của mẫu mà màu xanh đâm hơn.

57

58


5.1.6. Các bước kiểm nghiệm

- Sau khi thủy giải hoàn toàn để nguội rồi đổ vào cốc nhựa 500ml, dùng nước

Chuẩn độ mẫu thử

cất tráng ống nghiệm nhiều lần.

- Cho chính xác 20ml dung dịch A vào bình tam giác 250ml

- Điều chỉnh pH về khoảng 6.5 – 7.3, dùng nước cất định mức đến 500ml bằng

- Hút một lượng mẫu chính xác vào bình tam giác, độ đường hoàn nguyên khoảng 5 – 25mg.

bình định mức. - Hút ra 5ml xác định theo các bước kiểm nghiệm phân tích các loại đường

- Đặt bình tam giác lên bếp điện đun sôi, dung dịch bắt đầu sôi tính thời gian 3

(SOMOGYI).

phút, lấy ra đặt vào bể nước làm lạnh, lúc lấy ra phải nhẹ nhàng để phần kết tủa đỏ không lộ ra ngoài không khí.

Tính toán:

- Cho vào 10ml dung dịch B, 10ml dung dịch C và lắc đều

TS% =

- Chuẩn độ bằng dung dich D cho đến khi xuất hiện màu xanh thì thêm vào vài giọt chỉ thị tinh bột.

(V0 − V1 ) × 0.1449 × F × BSL W ×10

Trong đó:

- Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi hết màu xanh đen thì ngừng. Ghi lại kết quả thể tích V1(ml) dung dịch D tiêu tốn.

F: Hệ số hiệu chuẩn nồng độ dung dịch Na2S2O3 0.05N. V0: Số ml chuẩn độ mẫu trắng.

Chuẩn độ mẫu trắng - Cho chính xác 20ml dung dịch A vào bình tam giác 250ml.

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử.

- Cho vào 10ml dung dịch B, 10ml dung dịch C và lắc đều.

W: Khối lượng mẫu (g).

- Chuẩn độ bằng dung dich D cho đến khi xuất hiện màu xanh thì thêm vào vài giọt chỉ thị tinh bột. - Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi hết màu xanh đen thì ngừng. Ghi lại kết quả thể tích V0(ml) dung dịch D tiêu tốn.

BSL: Bội số pha loãng. W: Khối lượng mẫu (g). BSL: Bội số pha loãng.

5.1.7. Xác định hàm lượng đường tổng TS trong mật rỉ.

5.1.8. Xác định hàm lượng đường tổng TS mẫu M.

- Cân khoảng 3.0000g mật rỉ, chính xác đến 0.0001 g cho vào cốc thủy tinh 50ml, ghi lại khối lượng.

- Hút chính xác 5ml mẫu cho vào ống nghiệm 60ml. - Lấy dung dịch H2SO4 pH = 0.95 – 1.0 tráng sạch pipet rồi định mức tới 30ml.

- Cho vào 10 – 20ml dung dịch H2SO4 pH = 0.95 – 1.0.

- Dùng túi nilon bịt kín miệng ống, lắc đều bằng máy rung ống nghiệm.

- Đun sôi nhẹ và cho vào ống nghiệm 60ml.

- Thủy giải ở nhiệt độ 100 ± 1oC trong thời gian 30 phút.

- Lấy dung dịch H2SO4 pH = 0.95 – 1.0 tráng sạch cốc rồi định mức tới 30ml.

- Sau khi thủy giải hoàn toàn để nguội rồi đổ vào cốc nhựa 500ml, dùng nước

-Dùng túi nilon bịt kín miệng ống, lắc đều bằng máy rung ống nghiệm.

cất tráng ống nghiệm nhiều lần.

-Thủy giải ở nhiệt độ 100 ± 1oC trong thời gian 30 phút.

- Điều chỉnh pH về khoảng 6.5 – 7.3, dùng nước cất định mức đến 500ml bằng bình định mức. 59

60


- Hút ra 2ml xác định theo các bước kiểm nghiệm phân tích các loại đường (SOMOGYI).

Trong đó: F: Hệ số hiệu chuẩn nồng độ dung dịch Na2S2O3 0.05N.

Tính toán TS% =

V0: Số ml chuẩn độ mẫu trắng.

(V0 − V1 ) × 0.1449 × F × BSL W ×10

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử.

Trong đó:

W: Khối lượng mẫu (g). F: Hệ số hiệu chuẩn nồng độ dung dịch Na2S2O3 0.05N.

BSL: Bội số pha loãng.

V0: Số ml chuẩn độ mẫu trắng.

5.1.10. Xác định hàm lượng đường hoàn nguyên RS của mật rỉ. - Cân khoảng 3.0000g mẫu chính xác đến 0.0001 g cho vào cốc thủy tinh 50ml,

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử.

ghi lại khối lượng.

W: Khối lượng mẫu (g).

- Cho vào khoảng 10-20 ml nước cất

BSL: Bội số pha loãng.

- Hòa tan trên bếp điện

5.1.9. Xác định hàm lượng đường tổng TS của dịch lên men cô đặc (CB).

- Định mức 100 ml bằng bình định mức 100ml

- Cân 50.00g mẫu thử, thêm nước cất định mức đến 500ml.

- Hút chính xác 2ml bằng pipet 2ml xác định theo các bước kiểm nghiệm phân

- Hút chính xác 25ml mẫu đã định mức ở trên cho vào ống nghiệm 60ml. - Thêm 2ml dung dịch H2SO4 30%, rồi thêm dung dịch H2SO4 pH = 0.95 – 1.0

tích các loại đường (SOMOGYI). Tính toán

định mức tới 30ml. - Dùng túi nilon bịt kín miệng ống, lắc đều bằng máy rung ống nghiệm.

TS% =

O

-Thủy giải ở nhiệt độ 100 ± 1 C trong thời gian 30 phút. - Sau khi thủy giải hoàn toàn để nguội rồi đổ vào cốc nhựa 100ml, dùng nước

(V0 − V1 ) × 0.1449 × F × BSL W ×10

Trong đó:

cất tráng ống nghiệm nhiều lần.

F: Hệ số hiệu chuẩn nồng độ dung dịch Na2S2O3 0.05N.

- Điều chỉnh pH về khoảng 6.5 – 7.3, dùng nước cất định mức đến 100ml bằng

V0: Số ml chuẩn độ mẫu trắng.

bình định mức. - Hút ra 10ml xác định theo các bước kiểm nghiệm phân tích các loại đường (SOMOGYI).

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử.

5.2. KIỂM NGHIỆM HÀM LƯỢNG CANXI, CLO, ĐO ĐỘ NHỚT. 5.2.1. Kiểm nghiệm hàm lượng clo bằng phương pháp chuẩn độ AgNO3.

Tính toán TS% =

5.2.1.1. Mục đích.

(V0 − V1 ) × 0.1449 × F × BSL W ×10 61

62


Dùng làm cơ sở thống nhất hướng dẫn cho kỹ thuật viên thực hiện kiểm nghiệm

Tính toán.

xác định hàm lượng hợp chất clo trong mẫu, đảm bảo tính chính xác. F=

5.2.1.2. Phạm vi ứng dụng. Tiêu chuẩn này dùng để phân tích hàm lượng Cl − có trong các loại mẫu thử.

W x342.23 (V1 − Vo ) V1 : Số ml dung dịch AgNO3 0.05 N chuẩn độ mẫu NaCl

5.2.1.3. Dụng cụ.

V 0 : Số ml dung dịch AgNO3 0.05 N chuẩn độ mẫu trắng

W : Trọng lượng NaCl (g)

• Cân điện tử (số nhỏ nhất đọc được 0.0001 g). • Buret tự động màu nâu (khắc vạch nhỏ nhất 0.1 ml ).

5.2.1.5. Các bước kiểm nghiệm

• Bình tam giác 250 ml.

* Thử nghiệm mật rỉ

5.2.1.4. Thuốc thử

1. Cân chính xác một lượng mẫu mật rỉ khoảng 0,5 ∼ 1g, cho vào 2g than hoạt

• Lấy NaCl sấy khô trong tủ sấy 2 giờ ở 105 ~ 1100C, lấy ra để vào bình hút ẩm làm nguội để sử dụng. • Chất chỉ thị K2CrO4 10%: cân 50g K2CrO4 thêm nước hòa tan rồi định lượng đến 500ml.

tính trong bình tam giác 250ml, thêm khoảng 50ml nước cất lắc đều, cho vào bồn đẳng nhiệt ở 600C trong 30 phút. 2. Dùng giấy lọc dung dịnh rồi mới rửa than hoạt tính bằng nước cất 2-3 lần, thu giữ dịch lọc, để nguội.

• Dịch chuẩn AgNO3 0.05 N.

3. Thêm vào khoảng 2 ml chất chỉ thị K2CrO4 10%

- Pha chế : AgNO3 sấy khô ở nhiệt độ 105oC trong 2 giờ, lấy ra đặt trong bình hút ẩm để nguội, cân 17.00 g AgNO3 thêm nước đến 2000 ml lắc đều để qua đêm.

4. Chuẩn độ bằng AgNO3 0.05N đến khi dung dịch chuyển đổi từ màu vàng sang màu cam, ghi trị số chuẩn.

- Xác định hệ số F của dung dịch

5. Cân 2 g than hoạt tính cho vào bình tam giác 250ml, thêm khoảng 50ml nước, cho vào bồn đẳng nhiệt ở 600C trong 30 phút làm mẫu trắng, tiến hành các bước thao

+ Lấy 50 ml nước cất làm mẫu trắng .

tác giống bước 1 đến bước 4.

+ Cho khoảng 2 ml chất chỉ thị K2CrO4 10%. + Lấy dung dịch AgNO3 0.05 N đã pha chế sẵn đem chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển đổi từ màu vàng thành màu cam, ghi số ml chuẩn độ. + Cân 0.1 g ~ 0.2 g NaCl, thêm vào 50ml nước hòa tan.

5.2.1.6. Tính toán.

+ Cho khoảng 2 ml chất chỉ thị K2CrO4 10%. + Lấy dung dịch AgNO3 0.05 N đã pha chế sẵn đem chuẩn độ đến khi dung

Cl- % =

dịch chuyển đổi từ màu vàng thành màu cam, ghi số ml chuẩn độ.

(V1 − V0 ) × 0.1773 × F W

Trong đó: 63

64


F: Hệ số dung dịch AgNO3 0.05N.

- Thêm 6ml dung dịch HNO3 (HNO3 65%: H2O = 1:9).

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử (ml).

- Định mức bằng nước cất đến 50ml.

V0: Số ml chuẩn độ mẫu trắng (ml).

- Thêm 1ml AgNO3 2%.

W: Trọng lượng mẫu (g).

- Đậy nút, lắc đều và để yên 5 phút.

5.2.1.7 Những điều cần lưu ý

- Nhìn từ trên miệng ống xuống đáy và so sánh độ đục của các mẫu thử với mẫu

1. mẫu thử chuẩn độ xong có màu cam và độ đậm nhạt của màu này phải giống

chuẩn.

5.2.2.5. Chú ý

với độ đậm nhạt của mẫu trắng .Chuẩn độ xong 2. ở nhiệt độ cao độ hòa tan kết tủa Ag2CrO4 tăng cao, trái lại chất chỉ thị có độ nhạy sẽ giảm đi, nên cần tránh chuẩn độ mẫu thử ở nhiệt độ cao.

Yêu cầu mẫu thử phải trong hơn mẫu chuẩn, nếu có mẫu thử nào đục hơn thì có nghĩa mẫu đó không đạt yêu cầu về hàm lượng Cl-.

5.2.2. Phương pháp kiểm nghiệm Clo bằng phương pháp so sánh độ đục.

5.2.3. Phương pháp kiểm nghiệm Canxi.

5.2.2.1. Phạm vi áp dụng.

5.2.3.1. Mục đích.

Dùng để xác định hàm lượng Cl- trong các mẫu bột ngọt.

Dùng làm cơ sở thống nhất cho kỹ thuật viên thực hiện kiểm nghiệm xác định

5.2.2.2. Dụng cụ.

hàm lượng hợp chất canxi trong mẫu, đảm bảo tính chính xác.

5.2.3.2. Phạm vi ứng dụng.

- Cân phân tích (số nhỏ nhất đọc được là 0.0001g). - Ống nghiệm 50ml, có nút đậy.

Phương pháp này dùng để phân tích xác định hàm lượng canxi (Ca2+) của các

- Pipet 1ml, 10ml, 5ml.

loại mẫu thử.

5.2.2.3. Hóa chất

5.2.3. Dụng cụ.

- Dung dịch AgNO3 2%. - Dung dịch HNO3 (HNO3 65%: H2O = 1:9). - Dung dịch HCl 0.01N

5.2.2.4 Các bước kiểm nghiệm

-

Cân điện tử (số nhỏ nhất đọc được là 0.0001 g).

-

Buret (khắc vạch nhỏ nhất 0.1ml trở xuống).

-

Pipet 1ml, 2ml, 5ml,10ml.

5.2.3.4. Thuốc thử.

- Cân 0.062g mẫu cho vào ống nghiệm 50ml, đồng thời hút 0.35ml dung dịch chuẩn HCl 0.01N cho vào 1 ống nghiệm 50ml khác để so sánh độ đục. - Thêm nước cất đến mức 40ml và lắc cho tan hết.

65

-

CaCO3

-

Bột chỉ thị NN.

-

Dung dịch NaOH 32%.

-

Dung dịch chuẩn EDTA 0.0025M. 66


+Pha chế EDTA : cân 2g EDTA và 0.05g MgCl2 .6H2O, cho nước cất hòa tan,định lượng đến 2000ml.

- Mẫu 315, 320, 329, 334 cân khoảng 8-13g thêm ít nước và thêm 4 – 6 ml NaOH 32%, khuấy trộn hòa tan hoàn toàn, chỉnh pH đến khoảng 6.5 - 7.3, định lượng đến 100ml. Sau đó hút lần lượt 1ml, 2ml, 5ml, 5ml cho vào các bình tam giác.

+Xác định hệ số dung dịch EDTA 0.0025M.

- Mẫu 335 hút trực tiếp 3ml cho vào bình tam giác.

* Cân chính xác một lượng khoảng 0.2g CaCO3 hòa tan trong acid loãng gia nhiệt dung dịch sôi nhẹ để khử CO2.

- Mẫu 345 hút trực tiếp 1ml cho vào bình tam giác. - Mẫu AGA cân chính xác một lượng mẫu khoảng 1-2g cho thêm ít nước sau đó

* Cho vào bình định mức 100ml,thêm nước định lượng lắc đều, hút ra 2ml rồi thêm nước khoảng 50ml và cho dung dịch NaOH 32%, đem chỉnh pH khoảng 13.

cho khoảng 3-6 ml NaOH 32%, hòa tan hoàn toàn, định lượng đến 50ml.

- Mẫu MOL cân chính xác một lượng mẫu khoảng 3.00 g cho thêm ít nước đun

* Cho vào một ít chỉ thị NN và lắc đều cho hào tan hoàn toàn.

nhẹ cho mẫu tan, định mức đến 100ml, sau đó hút 2ml cho vào bình tam giác.

* Dùng dung dịch EDTA 0.0025M chuẩn độ đến màu xanh lam thì dừng, ghi chép số ml chuẩn độ được.

- Mẫu MSG cân chính xác một lượng mẫu khoảng 2g thêm khoảng 50ml nước cất, lắc đều cho hòa tan hoàn toàn.

* Lấy khoảng 50ml nước cất ,điều chỉnh pH khoảng 13 để làm mẫu trắng và tiến hành như các bước trên.

- Mẫu trắng đong 50ml nước cất. 5.2.3.6.Các bước kiểm nghiệm.

Tính toán:

- Lấy các bình tam giác đã hút mẫu, cho vào mỗi bình khoảng 50ml nước cất, W 4000 F= × ×2 (V1 − V0 ) 100.08

thêm NaOH 32% và chỉnh pH đến khoảng 13. Sau đó cho thêm một ít chỉ thị NN, lắc đều.

Trong đó:

- Dùng dung dịch EDTA 0.0025M để chuẩn độ, dung dịch chuyển từ màu tím

F: Hệ số dung dịch EDTA 0.0025M EDTA `

hoặc đỏ tím thành màu xanh là được. Ghi lại thể tích chuẩn độ.

W: Trọng lượng CaCO3(g)

- Lấy 50ml nước cất làm mẫu trắng thực hiện như trên.

V1: Số ml chuẩn độ mẫu thử (ml)

5.2.3.7. Tính toán:

Vo: số ml chuẩn độ mẫu trắng (ml)

Ca 2+ ( ppm) =

5.2.3.5. Xử lý mẫu - Mẫu PS, ML1,ML2, ML3, CS hút mỗi mẫu hút trực tiếp 2ml cho vào bình tam

giác.

- Mẫu CB, 316, M1 hút 5ml cho vào bình định mức 100ml thêm nước đến vạch, lắc đều. Sau đó hút 1ml vào bình tam giác.

- Mẫu 321, 330 hút 5ml cho vào bình định mức 50ml thêm nước đến vạch, lắc đều. Sau đó hút lần lượt 2ml và 5ml cho vào bình tam giác.

(V1 − V0 ) × F × BSPL × 100 W

Trong đó: F: Hệ số dung dịch EDTA 0.0025M V1: Thể tích chuẩn độ của mẫu (ml) Vo: Thể tích chuẩn độ mẫu trắng (ml) BSPL: Bội số pha loãng. W : Lượng mẫu đem đi chuẩn độ

*Chú ý: - Việc pha loãng mẫu thử có thể khống chế thay đổi tùy theo hàm lượng Canxi có trong mẫu thử nhiều hay ít. 67

68


5.3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM ACW, TẨY MÀU 345, AXIT GLUTAMIC, ĐO TM, pH , BOMBE (Be”)

dung dịch H2SO4 và NaOH với các nồng độ khác nhau nhỏ giọt vào mẫu cho đến khi

5.3.1.Phương pháp đo pH.

đạt pH theo yêu cầu.

5.3.1.1. Phạm vi ứng dụng.

5.3.2. Phương pháp đo Be.

- Đối với những dung dịch cần điều chỉnh pH theo yêu cầu thì ta phải dùng

5.3.2.1. Phạm vi ứng dụng

Kiểm tra pH của các mẫu theo yêu cầu.

5.3.1.2. Dụng cụ .

Kiểm tra Be’ của các mẫu thử theo yêu cầu.

Máy đo pH

5.3.2.2. Dụng cụ.

Bình tia

Ống đong (250ml, 100ml)

5.3.1.3. Hoá chất .

Baume kế

5.3.2.3. Các bước kiểm nghiệm.

Dịch chuẩn pH = 4.01 Dịch chuẩn pH = 7.00

- Ống đong và baume kế trước khi đo phải sạch, ống đong phải phù hợp với

5.3.1.4. Một số thao tác trước khi kiểm nghiệm .

chiều dài baume kế.

* Hiệu chuẩn máy đo pH

- Trước khi đo dùng muỗng khuấy các mẫu rồi đổ đầy vào ống đong, thả nhẹ

- Mở công tắc và chờ máy ổn định.

baume kế vào ống đong cho lớp bọt tràn ra ngoài. Tùy loại dung dịch mà ta chọn

- Dùng nước cất rửa sạch điện cực, lau khô, chú ý không để nước rơi vào dung

baume kế lớn nhỏ khác nhau. Đọc kết quả ở vạch chia độ trùng với mặt thoáng dung dịch.

dịch chuẩn. - Đặt điện cực vào dung dịch chuẩn pH 7.00 ấn “ Read ” để xác nhận sau đó ấn

- Đo xong, lấy baume kế ra ngoài và đổ mẫu trở lại vật chứa, vệ sinh baume kế.

5.3.3. Phương pháp kiểm nghiệm GA của bã than (ACW).

“ Call ”để hiệu chuẩn. - Sau đó rửa sạch lau khô tiếp tục đặt tiếp điện cực vào dung dịch chuẩn pH

5.3.3.1. Mục đích. Dùng làm cơ sở thống nhất cho kĩ thuật viên thực hiện kiểm nghiệm GA của bã than.

4.01 ấn “ read ” để xác nhận sau đó ấn “ call ” để hiệu chuẩn.

5.3.3.2. Phạm vi áp dụng.

- Lấy điện cực ra rữa sạch ngâm vào nước cất.

Dùng để xác định hàm lượng GA có trong bã than hoạt tính.

5.3.3.3. Dụng cụ 5.3.1.5. Kiểm nghiệm pH của mẫu. .

- Sau khi hiệu chỉnh xong nhúng điện cực vào dung dịch cần đo pH, khuấy đều

- Cân điện tử (Số nhỏ nhất đọc được là 0.01g).

dung dịch, chờ cho máy ổn định, trên góc màn hình hiển thị dấu “ * “ ghi lại giá trị pH

- Cốc nhựa đựng mẫu.

đo được. Tráng điện cực bằng nước cất trước mỗi lần đo.

- Muỗng khuấy mẫu. - Hệ thống lọc chân không.

69

70


- Phễu lọc bằng sứ.

- Khi đổ dịch vào lọc phải khuấy trộn đều không được để than lắng xuống đáy. - Làm xong nhớ tắt thiết bị cẩn thận.

- Giấy lọc Φ = 11cm.

5.3.4. Phương pháp kiểm nghiệm tẩy màu 345 và acicd glutamic.

- Máy phân tích hóa học tự động.

5.3.4.1. Mục đích Dùng làm cơ sở thống nhất cho kĩ thuật viên thực hiện kiểm nghiệm TM và thời

5.3.4.4. Các bước kiểm nghiệm.

gian lọc của dịch 345 và acid Glutamic.

• Xử lý mẫu

5.3.4.2. Phạm vi áp dụng

- Mẫu bã than

Dùng để xác định hiệu quả tẩy màu của dung dịch 345 và acid glutamic bằng

+ Cân 20.00g bã than cho vào cốc nhựa

than hoạt tính trong dây chuyền sản xuất bột ngọt.

+ Dùng ống đong 100 ml, đong 30 ml nước cất cho vào cốc có đựng bã than

5.3.4.3. Dụng cụ

+ Dùng muỗng làm nhuyễn mẫu

- Cân điện tử (Số nhỏ nhất đọc được là 0.01g). - Bồn nước đẳng nhiệt có khuấy từ ( nhiệt độ đọc được số nhỏ nhất < 10C )

• Tiến hành kiểm nghiệm. - Bật công tắc hệ thống lọc chân không

- Hệ thống lọc chân không.

- Lắp phểu lọc vào bình lọc, cho giấy lọc Φ 11vào phểu, tráng giấy lọc bằng

- Phểu lọc bằng sứ

nướccất sau đó nối với bơm chân không. - Cởi bỏ kết nối bơm chân không với phễu lọc, đổ bỏ phần nước cất trong phễu loc.

- Giấy lọc Φ = 11cm. - Ống đong 500ml

- Lắp phễu lọc vào bình kết nối bơm chân không

- Bình tam giác 500ml.

- Đổ toàn bộ dung dịch trong cốc nhựa vào phểu để lọc. - Lọc xong rút bơm chân không ra khỏi bình lọc, đổ dịch sau lọc vào lại cốc

- Cục khuấy từ.

5.3.4.4. Thuốc thử.

nhựa sau khi đã rửa sạch và tráng lại bằng dịch bã than sau lọc. -Dịch sau lọc đem đi xác định hàm lượng GA bằng máy phân tích hóa học tự

Than hoạt tính

động.

5.3.4.5. Các bước kiểm nghiệm. Lưu ý - Phễu lọc và bình lọc mẫu phải thật sạch sẽ, không được lọc chung với các mẫu

* Xử lý mẫu - Mẫu dung dịch 345:

dịch GA hoặc MSG dễ bị nhiễm vào. - Giấy lọc không được thủng rách.

+ Cân 4.00g than hoạt tính cho vào các bình tam giác 500ml. 71

72


+ Dùng ống đong, đong 500ml dung dịch 345, đo Be rồi đổ vào các bình tam giác đã chứa than ở trên.

+ Ấn nút “ ” để chọn bước sóng λ = 420nm. + Ấn nút “0 ABS 100%T” để lưu chế độ đo.

- Mẫu VGA:

+ Mở nắp, lấy cuvet ra khỏi máy, thay nước cất trong cuvet bằng mẫu

+ Cân 4.00g than hoạt tính cho vào các bình tam giác 500ml.

cần đo, lau sạch bề mặt cuvet và cho vào máy.

+ Cân 200.00g VGA (Ca A, B, C) vào các cốc nhựa 500ml.

+ Đậy nắp và ghi lại giá trị đo.

+ Dùng ống đong thêm vào cốc 100ml nước cất.

+ Đo xong rửa cuvet bằng nước cất, cho nước cất vào cuvet, lau sạch,

+ Dùng ống đong thêm vào cốc 120ml dung dịch NaOH 32%, dùng

cho vào máy, đậy nắp và tắt nguồn. Lưu ý:

muỗng trộn đều.

- Khi gia nhiệt xong phải lọc ngay không được để dịch nguội.

+ Khuấy tan, đem chỉnh pH 6.8- 7.0.

- Trước khi lọc phải dung nước thấm qua miếng giấy lọc và hút chân không để

+ Định mức 500 ml đổ vào các bình tam giác đã chứa than ở trên

giấy ép sát vào phễu, không được có khe hở, dịch có thể lọt qua. * Tiến hành kiểm nghiệm

- Khi đổ dịch vào lọc phải khuấy trộn đều không được để than lắng xuống đáy. o

- Khi xử lý VGA phải cho nước vào trước rồi mới thêm NaOH hoặc là hỗn hợp

- Bật công tắc bồn nước đẳng nhiệt khuấy từ, cài đặt nhiệt độ 60 ± 2 C. - Lần lượt đặt các bình tam giác vào trong bồn nước đẳng nhiệt khuấy từ để gia nhiệt ở 60OC trong vòng 30 phút.

nước với NaOH trước rồi cùng cho vào khuấy tan, không được đổ trực tiếp NaOH đậm đặc vào VGA. - Than hoạt tính lấy từ than nhập xưởng, trước khi kiểm nghiệm chất lượng 345

- Lắp phểu lọc vào bình lọc, cho giấy lọc TOYO NO 2 vào phểu, tráng giấy lọc bằng nước cất sau đó nối với bơm chân không.

phải kiểm tra, so sánh giá trị TM của dịch 345 sau lọc với than đang sử dụng. Nếu trị số chênh lệch không quá 3 được phép đưa vào sử dụng.

5.3.5. Phương pháp kiểm nghiệm TM của các mẫu bột ngọt.

- Điều chỉnh áp suất chân không đến 500 ± 10mmHg. - Đổ toàn bộ dung dịch trong bình tam giác vào phểu để lọc và ghi lại thời gian lọc.

5.3.5.1 Mục đích. Dùng làm cơ sở thống nhất cho kĩ thuật viên thực hiện kiểm nghiệm TM của các mẫu bột ngọt.

- Lọc xong rút bơm chân không ra khỏi bình lọc, đổ dịch sau lọc ra becker 50ml.

5.3.5.2. Dụng cụ. - Cân điện tử (Số nhỏ nhất đọc được là 0.01g).

-Dịch sau lọc đem đi đo TM bằng máy quang phân ở bước sóng λ = 420nm.

- Cốc thủy tinh dùng đựng mẫu.

+ Bật công tắc nguồn, chờ một thời gian cho máy ổn định.

- Bếp điện.

+ Ấn nút “A/T/C” để chọn chế độ đo TM (T).

- Bình tia. 73

74


- Bình định mức.

+ Bật công tắc nguồn, chờ một thời gian cho máy ổn định.

- Muỗng khuấy mẫu.

+ Ấn nút “A/T/C” để chọn chế độ đo TM (T).

- Máy quang phân (đo TM).

+ Ấn nút “ ” để chọn bước sóng λ thích hợp(420nm).

- Cốc đựng mẫu bẩn.

+ Ấn nút “0 ABS 100%T” để lưu chế độ đo.

5.3.5.3. Một số mẫu bột ngọt thường gặp.

+ Mở nắp, lấy cuvet ra khỏi máy, thay nước cất trong cuvet bằng mẫu cần đo, lau sạch bề mặt cuvet và cho vào máy.

+ Mẫu: LL

F30B

F40A

S1

L

F60B

F60A

S2

LM

P

F80A

F10

M

F30A

KM

F10Sp

+ Đậy nắp và ghi lại giá trị đo. + Đo xong rửa cuvet bằng nước cất, cho nước cất vào cuvet, lau sạch, cho vào máy, đậy nắp và tắt nguồn. Lưu ý: - Khi thêm nước cất vào mẫu bột ngọt ta chỉ thêm trong khoảng từ 45-dưới 50ml, nếu ít hơn bột ngọt sẽ dễ bị kết tinh trở lại còn nếu nhiều hơn khi định mức dư

5.3.5.4. Các bước kiểm nghiệm.

sẽ dẫn đến sai số.

* Xử lý mẫu. - Cân 25.00g lần lượt các mẫu LL, L, LM, M, F30B, F60B, P, F30A, F40A,

- Khi hòa tan mẫu bằng bếp điện chỉ được gia nhiệt đến khi tan hết nếu để sôi quá lâu bột ngọt sẽ bay hết dẫn đến sai số trong quá trình đo TM.

F60A, F80A cho vào cốc thủy tinh 50ml.

- Khi làm xong nhớ tắt thiết bị đo.

- Thêm vào tất cả các mẫu khoảng 40ml nước cất. * Tiến hành kiểm nghiệm. - Cắm bếp điện. - Đặt các cốc mẫu sau khi thêm nước cất lên bếp điện đến khi hòa tan hết bột ngọt, lấy xuống, để nguội. - Tắt bếp điện. - Định mức lại tất cả các mẫu bằng bình định mức 50ml. * Tiến hành đo TM - Tất cả các mẫu sau khi định mức dùng để đo TM bằng máy quang phân với các bước song khác nhau.

75

76


CHƯƠNG 6. MỘT SỐ MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TRONG PHÒNG

6.3.

Cân phân tích.

THÍ NGHIỆM 6.1. Bếp điện. Mục đích. Đun nóng dung dịch. Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị. -

Đặt nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nơi dễ cháy nổ.

-

Tay ẩm ướt không được thao tác.

-

Không đun chất dễ cháy nổ, chất sinh khí độc.

-

Dùng kẹp lấy mẫu.

-

Khi có hiện tượng khác thường gọi thợ sửa chữa.

Hình 6.3. Cân phân tích Hình 6.1. Bếp điện

6.2. Máy đo pH. Mục đích.

Mục đích: Cân khối lượng các chất cần phân tích. Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị. -

Đặt khô ráo, adapter đặt khô ráo.

-

Không tự ý tháo lắp cân.

-

Không chạm vào cân khi tay ướt.

6.4.

Dùng để đo pH của các mẫu cần phân tích.

Máy đo độ nhớt.

-

Phải được nối đất tốt.

Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị.

-

Không được thao tác chạm vào thiết bị khi tay ẩm ướt.

-

Không được chỉnh và chạm vào ổ cắm khi tay ẩm ướt.

-

Sau khi lau chùi cần rút ổ điện.

-

Không tự ý tháo gỡ vỏ thiết bị.

-

Không đo các chất dung môi dễ cháy nổ.

-

Rút điện khi bảo trì máy.

-

Khi có hiện tượng khác lạ rút điện gọi thợ sửa chữa.

-

Hóa chất dính phải lau rửa sạch.

-

Thiết bị phải được nối đất.

6.5.

Hình 6.4. Máy đo độ nhớt

Máy khuấy từ.

Hình 6.2. Máy đo pH

Hình 6.5. Máy khuấy từ

77

78


Mục đích: Dùng để khuấy tan các chất có trong dung dịch.

-

Không tự ý tháo lắp máy.

Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị.

-

Phải kiểm tra thay nhớt định kỳ.

-

Thiết bị được nối đất, sử dụng đúng nguồn điện.

-

Không đứng gần dây cuaroa.

-

Khi có hiện tượng khác thường gọi thợ sửa chữa.

-

Rút phích điện khi vệ sinh, sữa chữa, bảo trì.

-

Không tự ý tháo máy thao tác khi đang ướt.

-

Khi gia nhiệt chú ý bỏng, cháy nổ.

-

Phải được nối đất và sử dụng đúng điện áp.

-

Các chất dễ cháy nổ khi khuấy chú ý an toàn.

-

Trước khi vệ sinh và bảo trì cần rút ổ điện.

6.6.

6.9.

Tủ s ấ y

Máy gia nhiệt khuấy từ.

-

Có bảo hộ khi tiếp xúc với tủ điện: Khẩu trang, bao tay, kẹp gắp mẫu.

-

Đặt nơi thoáng mát tránh ẩm ướt.

-

Cẩn thận khi lấy mẫu và cho mẫu vào tủ sấy.

-

Phải được nối đất.

-

Không để vật liệu dễ cháy gần tủ sấy.

-

Không thao tác khi tay ẩm ướt.

-

Xem xét tính chất vật lý, hóa học của vật cần sấy.

-

Không tự ý tháo lắp máy.

-

Đặt nơi khô ráo thoáng mát cách tường 15cm cách sàn 20cm cách vật khác 8cm.

-

Không đặt gần các chất dễ cháy nổ.

-

Khi có hiện tượng khác thường gọi thợ sửa chữa.

-

Mực nước luôn ngập điện trở nhiệt.

-

Khi thay cầu chì làm vệ sinh phải rút phích điện.

-

Khi có hiện tượng khác thường gọi thợ sửa chữa.

-

Không chạm vào mâm gia nhiệt.

6.7.

khuấy từ

Bồn gia nhiệt.

-

Đặt nơi thoáng mát tránh ẩm ướt.

-

Phải được nối đất.

-

Không thao tác khi tay ẩm ướt.

-

Không tự ý tháo lắp máy.

-

Không đặt gần các chất dễ gây nổ.

-

Mực nước luôn ngập điện trở nhiệt.

-

Khi thay cầu chì làm vệ sinh phải rút phích điện.

-

Khi có hiện tượng khác thường gọi thợ sửa chữa.

-

Không chạm vào mâm gia nhiệt.

6.8.

Hình 6.6. Máy gia nhiệt

Bơm hút chân không.

-

Phải được nối đất.

-

Không thao tác khi tay ẩm ướt.

Hình 6.7. Bơm hút chân không

79

80


CHƯƠNG 7. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Công nhân viên có nghĩa vụ báo cáo cho Đội trưởng hoặc Quản đốc, Ban Giám đốc về sự cố tai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ra tại

7.1. Qui định về an toàn lao động. Công nhân viên được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cung cấp

Công ty.

trong thời gian làm việc. Cán bộ công nhân viên (CBCNV) phải sử dụng đúng mục đích và đủ các trang bị đã được cung cấp.

Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, công nhân viên lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm và báo ngay cho Đội trưởng, Quản đốc để xử lý.

Trong thời gian làm việc CBCNV không được đi lại nơi không thuộc phạm vi của mình.

Công nhân viên phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cấm, bảng hướng dẫn An toàn nơi sản xuất.

Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì CBCNV phải báo

7.2.

Quy định về vệ sinh lao động

ngay cho đội trưởng hoặc quản đốc để xử lý. Trong giờ làm việc, công nhân viên phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao Nếu không được phân công thì CBCNV không được tự ý sử dụng và sửa chữa

động, phương tiện dụng cụ đã được Công ty cấp phát trong thời gian làm việc.

thiết bị. Toàn thể công nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi làm việc Khi chưa được huấn luyện về quy tắc an toàn và vận hành thiết bị thì không

của mình gồm:

được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị. + Vệ sinh công nghiệp chung toàn Công ty. Các sản phẩm, hàng hoá vật tư, thành phẩm đóng gói, để cách tường 0.5 mét, + Các thiết bị do mình phụ trách phải được kiểm tra định kỳ do Công ty

cách xa cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy, tủ thuốc cấp cứu. qui định. Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa.

+ Công nhân viên phải giữ gìn sạch sẽ và nhắc mọi người giữ sạch sẽ nơi Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lại dụng

làm việc, nơi vệ sinh công cộng, nhà trọ.

cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong vòng nguy hiểm mới Công ty chỉ cho phép công nhân viên vào công ty làm việc với trạng thái cơ thể

cho máy vận hành.

tâm lý bình thường. Đội trưởng hoặc Quản đốc có thể buộc công nhân viên ngừng việc Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn xưởng, nơi làm việc.

khi phát hiện công nhân viên có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia v.v.

Trong kho phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật tư, trang thiết bị gây trổ ngại đi lại.

Những công nhân viên vận hành máy móc thiết bị khi cơ thể tâm lý bình thường. Trong khi làm việc hoặc vận hành máy, nếu công nhân viên cảm thấy cơ thể không bình thường có thể dẫn đến tai nạn lao động thì phải ngưng việc ngay và báo

Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải:

cho Đội trưởng hoặc Quản đốc giải quyết kịp thời.

+ Tắt công tắc điện cho ngừng máy. + Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo cáo ngay cho đội trưởng, quản đốc. + Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý. 81

82


7.3.

An toàn phòng hóa nghiệm

Khi sử dụng máy móc thiết bị, dụng cụ tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn thao tác hoặc hướng dấn sử dụng của nhà sản xuất, phải đọc kỹ hướng dẫn sử

7.3.1. Các quy định an toàn

dụng trước khi dùng. Luôn luôn mang kính bảo vệ, mang gang tay bất cứ nơi nào có hóa chất cần Không được làm việc một mình trong phòng thí nghiệm khi chưa được sự đồng

thiết. Tránh cho da mắt các mô nhầy tiếp xúc với hóa chất.

ý của chủ quản phòng thí nghiệm. Không được mang dụng cụ, máy móc, thuốc thử, Trường hợp hóa chất bị tóe vào da, phải rửa ngay với thật nhiều nước lạnh, sử dụng polyetylen glycol để rửa các chất ưa béo.

hóa chất ra khỏi phòng thí nghiệm khi chưa được phép của chủ quản phòng thí nghiệm.

Các chất ăn da vào mắt phải được rửa thật kĩ với luồng nước nhẹ.

Không được đổ cặn của axit, kiềm, chất dễ cháy, giấy các loại, vật thể rắn

Mở mắt ra và đảo mắt khắp mọi hướng. đi khám mắt cấp tốc và nói chất gì văng

không tan…vào bồn rửa.

vào mắt.

Những khu làm việc tiếp xúc trực tiếp với axit, kiềm đậm đặc cần phải lắp đặt các chất chống ăn mòn phù hợp với công việc.

Phải đi khám bác sĩ khi gặp tai nạn hoặc khi cảm thấy không khỏe.

Phải trung hòa axit và kiềm đậm đặc trước khi đổ vào bồn rửa, các chất độc hại

Phải cởi bỏ đồ mặc khi dính phải chất nguy hiểm. Nhân viên khi làm việc phải mặc đồng phục phòng hóa nghiệm, ăn mặc gọn

phải được thu gom sau đó đưa ra cơ quan bên ngoài xử lý. Trong trường hợp có hỏa hoạn phải lập tức tắt khí, tắt điện, di chuyển tất cả các

gàng, cần chú ý đến vệ sinh cá nhân. Trong phòng thí nghiệm không được cười, nói lớn tiếng, hút thuốc để ngăn ngừa phát sinh mối nguy hại. Phải luôn giữ gìn sạch sẽ, ngăn nắp nơi làm việc.

chất dễ cháy rời xa vùng gây cháy, sau đó dập lửa, khi cần thiết thông báo ngay cho nhân viên. Trước khi xuống ca phải kiểm tra lại khí, nước, điện đều đã được tắt hay chưa.

Phải tiết kiệm điện, nước, hơi nước, ga, hóa chất…

7.3.2.Quy định về sử dụng một số hóa chất. Các dụng cụ, thuốc thử, hóa chất cần phải niêm yết rõ ràng, đồng thời phải sắp xếp gọn gàng. Phải làm việc đúng nơi quy định.

Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, phải hết sức cận thận trong mọi trường hợp. Một sự bất cẩn nhỏ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Khi sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ, thuốc thử hóa chất phải đặc biệt cẩn thận.

Làm việc với chất độc, xút, axid đậm đặc tùy từng tính chất của chúng phải mang mặt nạ chống khí độc, khẩu trang chống độc hoặc màng an toàn che mặt và /

Không được sử dụng dụng cụ bẩn, các dụng cụ sau khi sử dụng phải được rửa sạch, tráng nước cất, phơi hoặc sấy khô.

hoặc mang kính bảo hộ. Khi làm việc tiếp xúc các hóa chất độc hại phải đeo khẩu trang hoặc thao tác

Khi cân thuốc thử hoặc mẫu phải để vào vật chứa đựng, không được đổ trực tiếp trên cân.

trong tủ hút hoặc sử dụng quạt hút công nghiệp. Khi làm việc trong tủ hút phải chú ý các quy định sau:

Dụng cụ, thiết bị khi chưa kiểm tra hoặc hiệu chuẩn, không được sử dụng.

83

84


-

Không được đóng chặt cửa, để cửa hở một khoảng thích hợptừ 15 – 20 cm để

trộn sau đó lau sạch glyxerol thừa, dùng tay xoa nhẹ và gắn ống thủy tinh vào, không

không khí có thể lưu thông.

được ấn mạnh tay thủy tinh sẽ dễ bị vỡ .

-

Không được cho đầu vào trong tủ

-

Không mở toang nắp các dụng cụ chứa khí độc, khi mở nắp phải lập tức đóng

Các dịch thể lỏng ở nhiệt độ cao không được đổ trực tiếp vào thủy tinh có thành bình dày hoặc đun nóng các thiết bị thủy tinh có thành bình dày.

lại để tránh trường hợp bốc hơi, phát tán trong không khí.

Khi lọ thủy tinh bị vỡ phải dọn ngay cho vào bịt nylon và đưa qua chổ rác bị loại.

Khi làm việc tiếp xúc với axid, kiềm đậm đặc phải tuân thủ các quy định sau: -

Khi cho axid, kiềm đậm đặc vào vật chứa đựng có miệng nhỏ phải dùng phễu để không bị rơi vãi bên ngoài.

-

7.3.5. Cách xử lý đầu tiên trong trường hợp bị bỏng, ngộ độc hay các tai nạn khác. Trong trường hợp bỏng nhẹ do nhiệt, rửa lớp da bỏng bằng cồn, sau đó bôi một

Khi pha loãng axid sunfuric đậm đặc, chuẩn bị hỗn hợp cromic hoặc khi trộn lẫn H2SO4 và HNO3 đậm đặc không được sử dụng dụng cụ có thành bình dày,

lớp mỏng glyxerol hay vaseline vào.

để tránh sự tỏa nhiệt ở bên trong làm bể lọ thủy tinh gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe bản thân và mọi người.

Khi bỏng nặng, dùng dung dịch potasium pemanganate đậm đặc và cồn để xử lý vết thương, rồi bôi lên một lớp thuốc phỏng (ví dụ như suffonamie enuclsion).

7.3.3.Quy định làm việc với chất dễ cháy và dễ nổ.

Khi bỏng phenol, dùng một ít glyxerol bôi lên chỗ da bị trắng cho đến khi màu

Không được để các dung môi nhất là glycol ở gần lửa hoặc bảo quản nơi có

da trở lại bình thường, sau đó rửa lại bằng nước rồi dùng bông thấm glyxerol lên vết thương.

nhiệt độ cao.

Khi bị bỏng acid đậm đặc dùng một lượng nước lớn để rửa sau đó dùng dung

Khi chưng cất dung môi ( như Ether ), chỉ được gia nhiệt gián tiếp, không được

dịch NH4OH 3% để rửa lại.

gia nhiệt trực tiếp. Không được đổ dung môi vào bình chứa có thành bình mỏng, không nên đậy nắp bình quá chặt.

Khi bị bỏng xút đậm đặc dùng một lượng nước lớn để rửa sau đó dùng acid boric 1% để rửa lại vết thương. NH4OH đậm đặc tuy không gây thương tích hoặc bỏng da, nhưng khi văng vào

Không được đổ dung môi vào bồn nước.

mắt nếu nghiêm trọng sẽ bị mù. Không được để một lượng lớn dung môi, chất hữu cơ trên bàn làm việc. Khi bất cẩn hút thuốc thử vào miệng thì phải uống thật nhiều nước vào đồng Nếu bất cẩn làm đổ dung môi ra bên ngoài thì lập tức tắt nguồn gây cháy, mở toang cửa sổ để thông gió, đồng thời lấy khăn thấm khô.

thời. Nếu hút acid vào thì phải thêm một ly dung dịch NaHCO3 2%

7.3.4.Quy định về sử dụng dụng cụ thủy tinh Khi gắn ống thủy tinh, ống làm lạnh, phểu nhỏ giọt và nhiệt kế vào nút cao su hoặc ống, cao su cần phải nằm ở cuối dụng cụ này, có thể dùng nước hoặc glyxerol bôi 85

Nếu hút xút vào thì phải uống thêm một ly dung dịch Axetic acid hay Citric acid 2%.

86


Trong trường hợp bị ngộ độc, đưa bệnh nhân dến chỗ thoáng mát, làm hô hấp nhân tạo và gọi bác sĩ đến cấp cứu.

CHƯƠNG 8 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 8.1. Kết luận

Nếu bị đứt tay do ống thủy tinh, kẹp tất cả các mảnh thủy tinh ra khỏi vết

Trong quá trình sản xuất đường Maltose trong quy mô phòng thí nghiệm tùy vào

thương, sát trùng xung quanh chỗ bị thương, bằng dung dịch cồn Iod 3%, sau đó dùng

các yêu cầu riêng của khách hàng mà việc lựa chọn ra các thông số về nồng độ

băng tiệt trùng để băng vết thương trong trường hợp máu chảy nhiều, dùng băng đàn

enzyme, nhiệt độ và thời gian đường hóa khác nhau để đáp ứng đúng theo với yêu cầu

hồi buộc phía trên vết thương, gọi bác sĩ hay đưa bệnh nhân đến bệnh viện.

đã đặt ra.

Trường hợp các dung môi bị cháy: Đầu tiên là phải dập tắt nguồn cháy, sau đó mới dập lửa.

Bột ngọt là một loại gia vị không thể thiếu trong từng bữa ăn của người Việt, và hiện nay càng phổ biến rộng rãi trên thế giới. Vì vậy việc sản xuất bột ngọt, quy trình đảm bảo chất lượng không chỉ đáp ứng nhu cầu người dân mà còn mang lại lợi nhuận

Đối với chất tan trong nước như cồn, Axeton...Có thể dùng nước để tắt lửa.

cao nhà nhà sản xuất cũng như góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

Đối với các chất không tan trong nước như Eter, Benzen…Không được dùng

8.2. Kiến nghị

nước để dập tắt lửa, nước có thể làm lửa cháy mạnh thêm. Trong trường hợp này phải

Trong thời gian thực tập tại trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng Hóa nghiệm trung tâm, phòng Đảm bảo chất lượng thuộc công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt

sử dụng bình chữa cháy.

Nam, chúng em đã được thực hiện sản xuất maltose từ tinh bột sắnvới quy mô phòng thí nghiệm, các phương pháp hóa nghiệm, cảm quan thực phẩm, tìm hiểu quy trình sản xuất maltose ở nhà máy với các máy móc, thiết bị hiện đại, tác phong làm việc công nghiệp là điều kiện thuận lợi để chúng em có thể tìm hiểu, học hỏi và thực hành, tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong thực tế. Qua 2 tháng được thực tập ở công ty Vedan, giúp chúng em có thể cọ sát được thực tế của quá trình làm việc sau này, xác định rõ hơn về hướng đi trong tương lai, đồng thời phát triển được những kỹ năng làm việc nhóm, sắp xếp thời gian, nhanh nhẹn, tác phong làm việc nghiêm chỉnh, nhìn ra được những thiếu sót của bản thân để khắc phục. Do thời gian thực tập hạn chế mà chúng em chưa thể hoàn thành tốt được những kết quả của mình, cũng như chưa được tìm hiểu, thực hiện thêm nhiều quy trình sản xuất sản phẩm khác, rất mong quý thầy cô xem xét lại thời gian thực tập để tạo điều kiện giúp sinh viên có thể hoàn thành tốt kết quả thực tập của mình. Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ,kinh nghiệm thực tế củabản thân chưa nhiều nên không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình viết bài. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

87

88


TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa sinh công nghiệp (2005), NXB Khoa học và kĩ thuật Hà Nội [2] Hoàng Kim Anh – Ngô Kế Sương – Nguyễn Xích Liên (2006), Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột, NXB Khoa học và kỹ thuật. [3] Bùi Ái, Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm, NXB Đại học quốc gia Tp. HCM. [4] Lê Ngọc Tú (chủ biên) (2003), Hóa học thực phẩm, NXBKhoa học và kĩ thuật. [5] PGS.TS Ngô Tiến Hiển (2006), Dự án “ Hoàn thiện công nghệ, thiết bị sản xuất và ứng dụng maltosedextrin từ tinh bột ( sắn, ngô) trong sản xuất dược phẩm và thực phẩm”, Bộ khoa học và công nghệ, Viện công nghệ thực phẩm. [6] Tài liệu công ty CPHH Vedan Viet Nam [7] 46/2007/QĐ-BYT, Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm. [8] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm. [9] CVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm. [10] QCVN 8-3:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm. [11] TCVN 5603 : 2008 CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003 Qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm. [12] TCVN 10546:2014 Tinh bột sắn.

89


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CPHH VEDAN VIỆT NAM by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu