1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỂN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC ------ ------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN TRIỀU AN Sinh viên thực tập: Trần Cao Thanh Phúc MSSV: 1411530907 Lớp: 14CDS08 Khóa: 2014-2017 Người hướng dẫn: DS.Tăng Nữ Thời gian thực tập: 28/06/2017-09/07/2017
Tp.Hồ Chí Minh,2017
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN TRIỀU AN
2
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU LỜI CẢM ƠN Phần 1: Giới thiệu chung về đơn vị thực tập 1.1: Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1.2: Mô tả cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện Phần 2: Kết quả thực tập 2.1 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện 2.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GSP 2.3 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện và Hội đồng thuốc và điều trị 2.4 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện 2.5 Nghiệp vụ Dược bệnh viện 2.6 Pha chế thuốc trong bệnh viện (nếu có) Phần 3: Kết luận – kiến nghị.
3
LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, ta được biết với sự phát triển của ngành y tế Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, tất cả các loại thuốc, dạng thuốc đều đang được sử dụng rộng rãi từ Bệnh viện, Nhà thuốc cho đến các trường học, công ty và trong cả gia đình nơi sinh hoạt thường ngày của mọi người,…Vì vậy sự hiểu biết về thuốc và cách dùng như thế nào cho an toàn, hợp lý là điều cần thiết. Đối với bản thân riêng em là một sinh viên chuẩn bị Tốt nghiệp ra trường và được làm một trong những ngành nghề vô cùng cao quý đó là Dược sĩ, điều rất đáng trân trọng và vinh hạnh.Vì điều đó nên Trường Đại học Nguyễn Tất Thành nơi em theo học đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc, hòa nhập vào môi trường thực tế của Bệnh viện để em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm trong nhà thuốc, kho thuốc, kho vật tư y tế của Bệnh viện ra sao, cách sắp xếp, ghi chép, lấy thuốc và vật tư y tế như thế nào cho đúng và chính xác,…để em làm quen được những công việc em sẽ làm sau này khi ra trường. Đồng thời, qua đợt thực tập em thấy được sự hợp tác, sự liên kết cũng như mối quan hệ giữa Nhà trường và Bệnh viện Triều An là một mối quan hệ chặt chẽ, thân thiết, nhiệt tình và tận tâm. Giữa Bệnh viện và Nhà trường luôn đáp ứng được cung và cầu về nguồn nhân lực cho Khoa Dược bệnh viện. Bởi vì qua quá trình thực tập của sinh viên các Thầy, Cô, Anh, Chị trong các phòng Khoa quan sát được năng lực thực sự của các em rằng đã đáp ứng được yêu cầu của mình đưa ra cho các em hay chưa để từ đó các em đã, đang và sẽ học được gì, kinh nghiệm như thế nào từ những bài học mình dạy hay không??? Qua thực tế, em thực sự đã được các Thầy, Cô, Anh, Chị tại nơi thực tập hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo, dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm, truyền đạt nhiều kiến thức hay và kinh nghiệm tốt để em làm hành trang sau này khi ra đời cùng trải nghiệm trong công việc và môi trường rông lớn hơn.
4
LỜI CẢM ƠN Trải qua 3 năm học tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành, được sự giúp đỡ, giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình, tận tâm của những Thầy, Cô em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu để từ đó những bài học chính là hành trang vững chắc em bước vào đời, vào ngành nghề mà em đã chọn. Trong khoảng thời gian vừa qua, Khoa Dược của Trường cũng như các Thầy, Cô phụ trách đã giúp cho em có chuyến đi thực tập tại Bệnh viện Đa Khoa Triều An.Qua đợt thực tập này em đã một phần nào hiểu thêm về cách phân phối thuốc và vật tư y tế, cách phân phát thuốc, cách quản lý kho thuốc, cách sắp xếp, trưng bày thuốc, cách bảo quản, cách ghi sổ sách, báo cáo, kiểm tra, sự trách nhiệm của một Dược sĩ là như thế nào??? Em xin Chân thành Cám ơn sâu sắc đến quý Thầy, quý Cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã không những tận tình dạy bảo em mà còn nhiệt tình giúp đỡ em và tạo điều kiện cho em thực tập để em hiểu được thực tế và bài học nó khác nhau như thế nào để từ đó em trau dồi thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm hơn cho em sau này khi thực sự vào nghề. Cùng sự Cám ơn Thầy, Cô của Trường em cũng không quên khoảng thời gian thực tập tại Bệnh viện Triều An.Khoảng thời gian 3 tuần không quá dài để em học hỏi hết được nhưng 3 tuần đó là những kinh nghiệm quý báu, là những lời nói hay mà các Thầy, Cô, Anh, Chị Y Dược sĩ trong Bệnh viện đã tận tâm chỉ bảo cho em.Vì vậy, em xin Chân thành Cảm ơn đến những người đã trực tiếp hướng dẫn cho em nói riêng cũng như Khoa Dược – Bệnh viện Triều An nói chung, Trưởng khoa DS.Tăng Nữ đã không ngại bỏ chút ít thời gian nhiệt tình, tận tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa thực tập này.
5
Và em cũng xin kính chúc Quý Thầy, Quý Cô Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cùng Ban lãnh đạo, các Thầy, các Cô, các Anh, các Chị của Khoa Dược – Bệnh viện Triều An luôn vui vẻ, mạnh khỏe và thành công trong công việc lẫn cuộc sống.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập Tên đơn vị: BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRIỀU AN Địa chỉ: 425 kinh Dương Vương , Phường An Lạc , Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh 1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức. chức năng và nhiệm vụ của Khoa dược Bệnh viện 1.2.1 Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Triều An 1.2.1.1 Đôi nét về Bệnh viện Triều An ❖ Bệnh viện Đa Khoa tư nhân đầu tiên tại Việt Nam: Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An chinh thức được đi vào hoạt động vào tháng 07/2001 với tổng diện tích xây dựng là 21.600 m2 , đồng thời Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An còn được xem là một trong những bệnh viện tư nhân lớn nhất Việt Nam. Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An được ra dời trong hoàn cảnh xã hội hóa y tế, vì thế mà Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An luôn hoạt động theo phương châm: “BỆNH VIỆN TRIỀU AN – TÌNH THƯƠNG VÀ CHẤT LƯỢNG” để thực hiện được phương châm trên thì tất cả đội ngũ các y , bác sĩ trong bệnh viện phải luôn hoạt động theo tôn chỉ là phải phục vụ mọi đối tượng bệnh nhân với chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất và chi phí hợp lý nhất. Ngoài ra để đảm bảo tiêu chí về chất lượng thì bệnh viện Triều An luôn chú trọng đến đội ngũ y khoa phải giâu kinh nghiệm, đam mê và có lòng nhiệt huyêt với nghề được hỗ trợ bởi những trang thiết bị chuyên khoa và kỹ thuật y hoc hiện đại nhất hiện nay, để luôn hướng đến hiệu quả điều trị tốt nhất Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An với qui mô 400 giường bệnh, 8 giường mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế, cùng với khu diều trị Cấp Cao VIP (Bệnh viện Khách sạn). Bao gồm 6
16 chuyên khoa sâu với nhiều Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ tu nghiệp nước ngoai, tổng số Khoa Dược Lâm Sàng là 21 khoa và đang tăng cường hợp tác chuyên môn với các nền y học phát triển trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Đức,Hàn Quốc. Singapore…. . Vì vậy mà trong những năm qua Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An đã trở thành địa chỉ tin cậy của nhiều bệnh nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh đồng bằng sông Cưu Long cũng như từ nước bạn Campuchia ❖ Một số thanh tựu đã đạt được: Bằng khen “Bệnh Viện Xuất Sắc Toàn Diện” của Bộ Y Tế trong nhiều năm liền Thương hiệu Việt và Top 50 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam Cúp Vàng Vì Sức Khỏe Người Việt Thương hiệu Uy Tín Chất Lượng (Trusted Brand) nhiều năm liền ❖ Hoài bão: Một tập đoàn chăm sóc sức khỏe hàng đầu trong khu vực với đẳng cấp chuyên môn cao, phục vụ bệnh nhân tại nhiều cơ sở và dẫn dắt đội ngũ kế thừa chuyên nghiệp cho ngành y.
❖ Sứ mệnh: Bệnh viện Triều An là một bệnh viện nhân ái, có trách nhiệm với xã hội, nơi cung cấp các dịch vụ y tế tốt nhất và không ngừng phấn đấu để phục vụ người dân Việt Nam và các nước lân cận.
❖ Tôn chỉ và phương châm hoạt động: - Phục vụ bệnh nhân là chính, phù hợp với chủ trương xã hội hóa y tế ở Việt Nam. - Chất lượng chuyên môn cao, điều trị hiệu quả, thái độ phục vụ tốt và chi phí hợp lý.
7
- Đội ngũ y tế có trình độ cao, đãi ngộ xứng đáng. - Trang thiết bị đầy đủ, hiện đại. - Phương châm “Tình Thương và Chất Lượng”. 1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Triều An Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An được chia làm 3 khu vực điều trị: A, B, C . Trong đó: Khu A: Khám Bệnh, bao gồm ▪ Tầng trệt: Khoa phòng khám. ▪ Lầu 1: Khoa Nội I (Tiêu Hóa, Hô Hấp). ▪ Lầu 2: Khoa Tai – Mũi – Họng, Khoa Mắt, Khoa Ung Bướu. ▪ Lầu 3: Khoa Ngoại Tim, Khoa Phụ Sản. ▪ Lầu 4: Khoa Dược, Phòng Tài Chính Kế Toán, Phòng Hành Chính Quản Trị Khu B: Chuẩn Đoán, bao gồm Tầng trệt: Khoa Hồi Sức Cấp Cứu. Lầu 1: Khoa Nội II (Nội Tim Mạch, Huyết Học), Khoa Nhi (Nội Ngoại Nhi). Lầu 2: Khoa Sản Chậu Niệu. Lầu 3: Khoa Ngoại Tổng Quát, Khoa Ngoại Thần Kinh. Lầu 4: Phòng Hành Chính. Khu C: Điều Trị Nội Trú, bao gồm ❖ Tầng trệt: Khoa Chuẩn Đoán Hình Ảnh, Khoa Xét Nghiệm. ❖ Lầu 1: Là một phần của Khoa Nội I ❖ Lầu 2: Khoa Cơ Xương Khớp. ❖ Lầu 3: Khoa Hậu Phẫu (Phòng Mổ và Phòng Hồi Sức Sau Mổ). ❖ Lầu 4: Hội Trường 1.2.2 Giới thiệu tổng quan về Khoa dược của Bệnh viện Triếu An
8
1.2.2.1 Đôi nét về Khoa dược tại Bệnh viện Triều An
Khẩu hiệu Hành động
Cùng với các Khoa – các Phòng khác của Bệnh viện, Khoa Dược đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 16/07/2001 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và Trưởng Khoa Dược – Khoa Dược có nhiệm vụ: 9
Cung cấp và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hóa chất, vật tư y tế cho điều trị nội trú và ngoại trú, Quầy BHYT ngoại trú, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý. Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong bệnh viện. Phối hợp với phòng kế hoạch tổng hợp, các công ty Dược tổ chức những buổi sinh hoạt báo cáo khóa học theo chuyên đề của bệnh viện. Khoa Dược Bệnh viên là một trong những khoa chuyên môn đặt trực thuộc Giám đốc Bệnh viện, Khoa Dược được đặt vị trí ở lầu 4 khu A của Bệnh viện do Tổng Giám Đốc Ts.Bs Nguyễn Hải Nam lãnh đạo và được chia ra làm 5 phòng và Quầy thuốc Bảo hiểm y tế Ngoại trú: 1. Phòng Trưởng Khoa: DS.Tăng Nữ 2. Phòng Phó Khoa: DS.Trầm Mỹ Hạnh. 3. Phòng trực Dược. 4. Kho thuốc. 5. Kho Vật tư y tế - Hóa chất. 6. Quầy BHYT Ngoại trú. 1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của khoa dược: a) Sơ đồ tổ chức Khoa Dược:
10
1.2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa dược tại Bệnh viện Triều An a) Chức năng của Khoa dược Khoa Dược là một khoa chuyện môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc Bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý b) Nhiệm vụ của Khoa dược tại Bệnh viện 1. Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa) 2. Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu 3. Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị 11
4. Bảo quản thuốc theo nguyên tắc “Thực hanh tốt bảo quản thuốc’’ 5. Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện 6. Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, cảnh báo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc 7. Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện 8. Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, cao đẳng và trung học về dược 9. Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện 10. Tham gia chỉ đạo tuyến 11. Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu 12. Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc 13. Quản lý hoạt động của nhà thuốc theo đúng quy định 14. Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về Vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu cơ sở đó giao nhiệm vụ (Trích Thông tư 22/2011/TT-BYT) Phần 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 2.1. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện. 2.1.1 Mô tả việc thiết và sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho.
12
Kho thuốc
Kho Vật tư Y Tế
2.1.1.1 Thiết kế và xây dựng: -
Kho đủ rộng và cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho kho có thể đảm bảo việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu.
-
Nhà kho được thiết kế, xây dựng, bố trí hợp lý đáp ứng được các yêu cầu về đường đi lại, lối thoát hiểm, hệ thống trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, bảo quản thuốc đầy đủ,…
-
Tường, trần, mái kho được thiết kế đảm bảo thoáng mát, thông gió, luân chuyển không khí, bền vững với các tác nhân bên ngoài như: mưa, nắng, gió,…
-
Nền kho đủ cao, phẳng, chắc chắn, cứng và chống thấm ướt,…
a) Xây dựng: -
Chọn địa điểm: Cao ráo, thoang mát, thuận tiện giao thông, xa chỗ đông người, xa nơi ô nhiễm
-
Hướng: Đông- Đông nam 13
-
Nền kho: Tuyệt đối bằng phẳng, không lát gạch, chịu được một lực nén nhất định, thường tráng xi măng nhưng tốt nhất là đổ bê tông
-
Tường kho: Xây bằng vật liệu chắc chắn
-
Mái kho: kho dược phẩm: Thiết kế mái nhọn ▪ kho dược liệu: Thiết kế mái bằng
-
Cửa kho: thiết kế cánh mở ra ngoài
-
Mái hiên: đủ rộng để tranh ánh nắng hoặctrời mưa hắt vào
b) Thiết kế: -
Đối với kho thuốc, hóa chất dễ cháy nổ
-
Nền kho: Phải thấp hơn mặt đất 1.5m - 2m
-
Giữa tường và mái kho có các khe thông hơi
-
Công tắc, cầu dao điện phải gắn ở bên ngoai, dây nối đèn phải được bọc kín
-
Mọi nguyên nhân phát sinh tia lửaphải được loại trừ
2.1.1.2 Trang thiết bị: • Kho thuốc luôn đảm bảo đầy đủ trang thiết bị phù hợp. • Trong kho luôn có máy điều hòa nhiệt độ để chỉnh nhiệt độ phù hợp. • Có ẩm kế, nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm phù hợp: Nhiệt độ ≤ 25C và độ ẩm ≤ 70%. • Đảm bảo đủ ánh sáng làm việc trong kho. • Đủ các tủ, kệ, pallet để sắp xếp thuốc và hóa chất trong kho. • Trang bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy. • Có các dụng cụ, thiết bị để đuổi côn trùng, muỗi, gián.
14
• Dụng cụ đóng gói, ra lẻ, đóng gói lại
2.1.1.3 Điệu kiện bảo quản: Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khí hậu khô thoáng, nhiệt độ ≤ 25C, độ ẩm không quá 70%. Tránh ánh sáng trực tiếp, ô nhiễm từ môi trường bên ngoài. Đối với những loại thuốc phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 8C thì được bảo quản trong tủ lạnh như Vaccin, Insullin,… 15
2.1.2 Trình bày cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho. 2.1.2.1 Nguyên tắt theo dõi thuốc , y cụ trong quá trình bảo quản tại kho a) Nguyên tắc chung trong sắp xếp và bảo quản: ❖ Sắp xếp: -
Theo tính chất bảo quản
-
Theo đặc tính
-
Theo vần A,B,C…
-
Theo thứ tự hạn dùng phẩm chất, lô, mẻ…
-
Theo thứ tự to – nhỏ, nguyên – lẻ
Kho vật tư
kho thuốc
❖ Bảo quản: -
Theo dõi thường xuyên các yếu tố môi trường trong kho: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… trong kho
-
Thực hiện chế độ kiểm soát, kiểm nghiệm
-
Phải có bao bì đóng gói như đã đăng ký
-
Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo quản theo điều kiện đặc biệt thuốc độc, gây nghiện, hướng tâm thần, phóng xạ…) phải bảo quản theo đung quy chế
-
Giữ kho luôn sạch sẽ, chống mối mọt, chống chuột 16
b) Cách sắp xếp: -
Đối với những loại thuốc phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 8C thì được bảo quản trong tủ lạnh như Vaccin, Insullin,…
-
Đối với những loại thuốc nhạy cảm ánh sáng, hoặc cần độ vô khuẩn cao cần để trong hộp kín, chai lọ màu tối hay bao bì kín sạch như: Dịch truyền, siro,…
-
Các lọ hóa chất để phòng riêng biệt để phòng cháy nổ có thể xảy ra.
-
Thuốc Gây Nghiện, Hướng Tâm Thần và Thuốc Ung Thư, Thuốc Tê – Mê,…để tủ riêng biệt và có khóa tủ chắc chắn theo đúng qui định.
-
Các thuốc có bao bì hình dạng giống nhau được để ngăn ra, cách xa nhau và không được để quá chiều cao qui định để chống đổ vỡ.Những thuốc sau khi cắt được đựng trong hộp thuốc đã mở và trong những hộp nhựa có ghi rõ tên thuốc đó, kèm theo là phiếu theo dõi rất dễ kiểm tra để tránh mất mát.Còn đối với những thuốc được đựng trong hộp, ra lẻ sẽ có bao để cạnh bên.
-
Tại kho luôn có những bảng phân biệt, những giấy ghi chú thuốc có tên đọc giống nhau hoặc bao bì giống nhau.
-
Tất cả các thuốc, hóa chất - y dụng cụ đều được sắp xếp trên pallet, giá, kệ,tủ…
-
Tuyệt đối không để thuốc, hóa chất - y dụng cụ trực tiếp trên nền kho( để chống ẩm, mối, chuột…)
-
Trong kho phải có đường đi, khe hở giữa các khối hàng, để đảm bảo thông hơi – thoáng gió, thuận tiện cho việc xuất nhập và di chuyển
c) Theo dõi bằng giấy tờ liên quan: Không chỉ có những tủ, kệ thuốc riêng để bảo quản thuốc và hóa chất mà các Dược sĩ – Nhân viên trong phòng ban luôn có những sổ sách, phần mềm quản lý, theo dõi sát sao sự nhập – xuất thuốc trong 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 1 năm,…để đảm bảo số lượng thuốc còn hay hết,… Sổ sách, giấy tờ theo dõi xuất – nhập thuốc rất quan trọng để luôn đạt được nguyên tắc sắp xếp thuốc và lấy thuốc theo FIFO/FEFO:
17
Thông báo những thuốc Gần hết hạn • FIFO: viết tắc của “First in/First out” có nghĩa là Nhập trước – Xuất trước. • FEFO:viết tắc của “First expired/First out” có nghĩa là Hết hạn trước – Xuất trước. d) Một số nguyên tắc trong quá trình bảo quản:
18
Ngoài nguyên tắc FIFO/FEFO thì còn có 2 nguyên tắc trong quá trình bảo quản thuốc là “5 chống và 3 dễ” ❖ Nguyên tắc “5 chống” : a. Chống ẩm, nông: Kho được trang bị máy điều hòa và nhiệt độ kho trong điều kiện ≤ 25C, bảng theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong kho không quá 70%.Nhiệt kế được đặt vị trí có nhiệt độ cao và ổn định trong kho.Có bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho và được ghi chú lại vào lúc 8h sáng và 20h tối
\ b. Chống mối mọt, sâu bọ, chuột, nấm mốc: Kho thuốc được trang bị thiết bị đuổi côn trùng.
19
Máy đuổi chuột c. Chống cháy nổ: Có bình chữa cháy ở mỗi kho thuốc và kho vật tư y tế.
d. Chống quá hạn dùng: Áp dụng theo qui tắc FIFO và FEFO: Ngày, tháng của thuốc được đặt ở mặt trước xoay ra ngoài và được đặt ở trên hoặc bên ngoài.Những thuốc nào cận date sẽ được lập danh sách treo trên bảng báo cáo.Mỗi lần nhập thuốc, lấy thuốc đều phải ghi vào phiếu theo dõi (thẻ kho) để tiện cho việc theo dõi hạn dùng và tiện hơn cho việc kiểm tra thuốc.
20
a. Chống nhầm lẫn, hư hỏng, đỗ vỡ, mất mát: Các thuốc có bao bì hình dạng giống nhau được để ngăn ra, cách xa nhau và không được để quá chiều cao qui định để chống đổ vỡ.Những thuốc sau khi cắt được đựng trong hộp thuốc đã mở và trong những hộp nhựa có ghi rõ tên thuốc đó, kèm theo là phiếu theo dõi rất dễ kiểm tra để tránh mất mát.Còn đối với những thuốc được đựng trong hộp, ra lẻ sẽ có bao để cạnh bên.Tại kho luôn có những bảng phân biệt, những giấy ghi chú thuốc có tên đọc giống nhau hoặc bao bì giống nhau.
❖ Nguyên tắc “3 dễ” : • Dễ thấy • Dễ lấy. • Dễ kiểm tra. 2.1.2.2 Đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng... cần được duy trì trong suốt thời gian bảo quản. Cần phải có sự chú ý tới các thuốc chứa hoạt chất kém vững bền đối với nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng... (Tham khảo Phụ lục -Danh mục một số hoạt chất ít vững bền) Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác. Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan. Các thuốc nhạy cảm với nhiệt độ phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc trong tủ lạnh. Nhiệt độ trong kho phải được kiểm tra ở các vị trí khác nhau của kho. Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, không cho ánh sáng truyền qua, trong phòng tối. Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản tại phòng khô, bao bì bằng thủy tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể thì nút phải được phủ paraffin. Các thuốc có mùi phải được bảo quản trong bao bì kín, ở kho riêng. Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
21
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.
2.2. Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GSP. ❖ Kho thuốc: Là nơi dùng để bảo quản, cung cấp và phát thuốc cho các Khoa Lâm Sàng, bệnh nhân điều trị nội trú. ❖ Ý nghĩa: Kho thuốc đạt GSP giúp cho thuốc đảm bảo chất lượng tốt nhất đến tay người bệnh, phòng và chữa bệnh đạt được nhu cầu của khách hàng. ❖ Yêu cầu của kho đạt GSP: -
Các điều kiện bảo quản trong kho: Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15 - 25C hoặc tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30C.Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu nhiễm khác.Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường ở nhiệt độ 30C và độ ẩm không quá 70%.Ngoài ra, cần chú ý đến các điều kiện bảo quản đặc biệt theo nhãn như:
-
Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2 - 8C.
-
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15 - 25C, trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 30C.
-
Để đảm bảo điều kiện bảo quản, đảm bảo có sự đồng nhất về nhiệt, ẩm độ các kho cần có sự đánh giá độ đồng đều về nhiệt và ẩm độ, việc đánh giá phải tuân theo quy định chung của hướng dẫn.
-
Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt, cần phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các quy định của pháp luật.
-
Đối với thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: Phải được bảo quản theo đúng quy định tại các qui chế liên quan.
22
-
Các thuốc, hóa chất có mùi như tinh dầu các loại, amoniac, cồn thuốc,…cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng kín, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác.
-
Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng thì những điều kiện này phải được theo dõi, duy trì liên tục và được điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.
2.3. Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện và Hội đồng thuốc và điều trị. 2.3.1 Hội đồng thuốc và điều trị tại Bệnh viện Triều An: 2.3.1.1 Thành lập Hội đồng thuốc và điều trị: Hội dồng thuốc và điều trị Bệnh viện Triều An được thanh lập vào ngày 01/06/2015 dựa theo Quyết dịnh 1895/1997/BYT-QD ngày 19/09/1997 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế , bao gồm 23 thành viện: 1. Chủ tịch Hội đồng: BS.Nguyễn Hải Tùng
Tổng Giám Đốc
2. Phó Chủ tịch Hội Đồng: BS.Trịnh Nhựt Toản
Phó Giám Đốc
3. Ủy viện thường trực: DS.Tăng Nữ
Trưởng khoa Dược
4. Thư ký: BS.Hoàng Hoài Liên
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
5. Các ủy viện: 1. BS.Trịnh Nhựt Toản
Phó Tổng Giám Đôc
2. BS.Dương Thanh Trắc
Phó Giám Đốc, TK Khám bệnh
3. BS.Nguyễn Thị Xuân Bình
Phó Giám Đốc, TK Ngoaị Tim
mạch 4. GS.BS.Trần Văn Bình
Trưởng Khối Nội
5. TS.BS.Nguyễn Trung Vinh
Trưởng Khối Nội, TKSàn chậu-Niệu 23
6. TS.BS.Nguyễn Quang Hiển
Trưởng Khoa Ngoại Thần Kinh
7. TS.BS.Nguyễn Thị Ngọc Nga
Trưởng Khoa Nội nhi
8. BS.Ngô Dũng Cường
Trưởng khoa CC-HSTC-CĐ
9. BS.Phạm Anh Tuấn
Trưởng Khoa Nội Tổng Hợp
10. BS.Đỗ Ngọc Phương
Phó Khoa Ung Bướu
11. BS.Đặng Tâm
Trưởng Khoa Ngoại Tổng Quát
12. BS.Nguyễn Thị Hiền
Trưởng Khoa Phẫu Thuật GMHS
13. BS.Trương Ngọc Thanh
Trưởng Khoa Phụ Sản
14. BS.Huỳnh Vĩnh Hải Ngươn
Phó Khoa Ngoại Nhi
15. BS.Nguyễn Hồng Chiến
Trưởng Khoa Xét Nghiệm
16. BS.Nguyễn Thị Kim Thanh
Trưởng khoa Nội Tim Mạch
17. BS.Bùi Huy Phụng
Trưởng khoa Chấn Thương Chỉnh
Hình 18. BS.Lê Tự Quốc Tuấn
Trưởng Khoa Nội Thần Kinh
19. BS.Trần Thị Bích Thủy
Trưởng Khoa Nội Tiết
2.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị: • Tư vấn cho Ban Giám đốc Bệnh viện về cung ứng, sử dụng thuốc an toan, hợp lý và có hiệu quả; cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện của Bệnh viện • Xậy dựng danh mục thuốc phù hợp với dặc thù của bệnh tật; thông tin về thuốc cần được theo dõi ứng dụng thuốc mới trong Bệnh viện • Giám sát việc thực hiện quy chế chuẩn đoán bệnh; làm hồ sơ bệnh án, quy chế sử dụng thuốc, quy chế công tác khoa dược • Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽgiữa dược sĩ, bác sĩ và điều dưỡng Bảng 2.3.1.2 . Phân công chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị: (theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TC ngày 01/06/2015)
STT
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1
Soạn thảo phác đồ điều trị Nội Khoa
NGƯỜI PHỤ TRÁCH BS.Trịnh Nhựt Đoản BS.Ngô Dũng Cường
24
BS.Đỗ Ngọc Phương BS.Trần Thị Kim Thanh BS.Lê Tự Quốc Tuấn BSTrần Thị Bích Thủy BS.Phạm Anh Tuấn TS.BS.Nguyễn Trung Vinh 2
Soạn thảo phác đò phẫu thuật ngoại khoa
TS.BS.Nguyễn Quang Hiển TS.BS.Đặng Tâm TS. BS.Bùi Huy Phụng
3
Xậy dựng danh mục thuốc bệnh viện
DS.Tăng Nữ
4
Kế hoạch cung ứng thuốc
DS.Tăng Nữ BS.Trịnh Nhựt Đoản BS.Dương Thanh Trắc
5
6
Giám sát việc thực hiện quy chếchuyên BS.Nguyễn Thị Xuân Bình môn về chuẩn đoan, chỉ định dùng thuốc BS.Hoàng Hoài Liên
Giám sát việc thực hiện quy chế về Dược DS.Tăng Nữ BS.Hoàng Hoài Liên
7
Giám sát việc sử dụng thuốc an toan, BS.Ngô Dũng Cường hợp lý
BS.Phạm Anh Tuấn DS.Tăng Nữ
Soạn thảo các qui trình có liên quan đến 8
hoạt động ,của Hội đồng thuốc và điều trị như: thông tin thuốc trong BV, giam
DS.Tăng Nữ
sát ADR, sử dụng thuốc trong BV
2.3.1.3 Hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị.
25
1/ Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đê phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng. 2/ Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ trong 1 năm. 3/Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về Thuốc cho các buổi họp của Hội đồng.Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp. 4/Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc Bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 5/Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 21. 2.3.2 Thông tin thuốc: 2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức gồm: ❖ Phụ trách đơn vị: Trưởng đơn vị: BS.Nguyễn Hải Tùng – Tổng Giám Đốc. Phụ tá
: DS.Tăng Nữ - Trưởng Khoa Dược.
❖ Thành viên: - BS.Hoàng Hoài Liên – Trưởng phòng Kế Hoạch Tổng Hợp. - TS.BS.Đặng Tâm – Trưởng Khoa Ngoại Tổng Quát. - BS.Phạm Anh Tuấn – Trưởng Khoa Nội Tổng Hợp. - BS.Ngô Dũng Cường – Trưởng Khoa Cấp Cứu – Hồi Sức Tích Cực – Chống Độc. 2.3.2.2 Nhiệm vụ:
26
- Sắp xếp, cập nhật thông tin để đáp ứng nhu cầu về thông tin thuốc; tư vấn cho thầy thuốc trong việc điều trị, kê đơn.Tham gia thảo luận các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc cho người bệnh trong một số trường hợp được yêu cầu. - Cung cấp thông tin về thuốc cho Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện trong việc lựa chọn thuốc. - Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh nội trú và ngoại trú (Chỉ cần tư vấn thuốc không cần kê đơn thuốc điều trị cho người bệnh nội trú và ngoại trú).Đối với thuốc kê đơn cần trao đổi và được sự đồng ý của thầy thuốc điều trị mới trả lời yêu cầu của người bệnh. - Tham gia, theo dõi, xử lý các phản ứng có hại và theo dõi chất lượng của thuốc. - Quản lý thông tin về thuốc. - Thông tin về đánh giá hiệu quả của thuốc. - Cung cấp, tập hợp thông tin về thuốc. - Tham gia đào tạo, huấn luyện kiến thức sử dụng thuốc trong bệnh viện. - Báo cáo, phản hồi. 2.4. Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện 2.4.1 Cung ứng thuốc cho bệnh viện: Dự trù thuốc
: Thủ kho
Đặt hàng
: Dược sĩ phụ trách
Kiểm soát chất lượng
: Thủ kho
Nhập hàng
: Thủ kho
Lưu hồ sơ
: Thống kê và kế toan dược
2.4.1.1 Lập dự trù: -
Căn cứ vào tình hình sử dụng thuốc, tình hình tồn kho và tình hình thuốc BS kê đơn nhưng chưa có trong kho mà thủ kho sẽ lập dự trù để trình BS, TGĐ duyệt. 27
-
Các thuốc SD trong BV phải nằm trong DMT thiết yếu của BYT ban hành và DMT sử dụng trong BV đã được duyệt (Thuốc BHYT phải nằm trong danh sách trúng thầu của SYT và các BV được BHXH chấp thuận).
2.4.1.2 Đấu thầu: -
Dược sĩ phụ trách sẽ đặt hàng tại các Công ty phân phối theo danh mục nhà phân phối đã được duyệt bởi BS Tổng Giám Đốc BV.
-
Lưu giữ danh mục hàng hóa của nhà phân phối với các chi tiết: Tên thuốc, đơn giá, SĐK hoặc GPNK, hãng SX, nước SX,…
2.4.1.3 Kiểm tra chất lượng: -
Khi công ty phân phối giao hàng, thủ kho sẽ kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn tài chính và hàng hóa do công ty giao .thủ kho sẽ kiểm tra:
-
Tên thuốc, nồng độ hàm lượng, đơn giá, số lượng, số lô, hạn sử dụng, SĐK hoặc GPNK.
-
Cảm quan về thuốc: Màu sắc, mùi vị.
-
Hóa đơn tài chính hợp lệ: HĐ do Bộ tài chính phát hành, chữ ký và mộc của công t
-
Tình trạng bao bì (nguyên vẹn, móp méo, rách, bẩn,…).
-
Nếu các yếu tố trên đều đạt thì thủ kho tiến hành thủ tục nhận hàng.
-
Khi có 1 trong những yếu tố kiểm tra không đạt thì thủ kho từ chối nhận hàng và trả ngay cho người giao hàng (đặc biệt là vaccin).
-
Nếu phát hiện sai sót sau đó và còn trong thời hạn trả về công ty thì để hàng hóa vào khu vực biệt trữ ngăn “Hàng chờ trả về” và làm các bước tiếp theo của qui trình xử lý các sự cố về để trả về công ty phân phối.
2.4.1.4. Nhập hàng
28
-
Thủ kho sẽ lập “Sổ nhập hàng” và ghi các số liệu như tên thuốc, số lượng, tên công ty phân phối, số hóa đơn, ngày hóa đơn vào sổ nhập hàng này và chuyển HĐ gốc cho thống kê dược và thống kê dược sẽ ký nhận hóa đơn gốc vào sổ này.
-
Thủ kho chất hàng lên quầy, kệ, ghi lại số lượng, lô date vào phiếu theo dõi thuốc.
2.4.1.5. Lưu hồ sơ. -
Thống kê Dược nhận HĐ tài chính để nhập số liệu vào phần mềm quản lý Dược để quản lý xuất nhập tồn của thuốc và làm biên bản kiểm nhập thuốc kiểm phiếu nhập kho.
-
Thống kê Dược giao lại kế toán Dược HĐ tài chính, biên bản kiểm nhập thuốc kiểm phiếu nhập kho.
2.4.2 Cấp phát thuốc 2.4.2.1 Nội trú( Có bảo hiểm y tế hoặc không có bảo hiểm y tế ):
29
Bộ phận đảm nhiệm: kho thuốc, bao gồm:
a. Nhận phiếu lĩnh thuốc: -
Nhân viên trong kho sẽ nhận phiếu lĩnh thuốc từ điều dưỡng của khoa. Có 2 loại phiếu lĩnh thuốc là:
-
Phiếu lĩnh thuốc thường.
30
-
Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm HTT, thuốc thành phẩm tiền chất.
Phiếu lĩnh thuốc thường
Phiếu lĩnh thuốc GN, HTT
➢ Điểm giống và khác nhau giữa các Phiếu lãnh thuốc: • Giống nhau: Mỗi phiếu lãnh thuốc đều có 2 liên: 1 trắng và 1 hồng. • Khác nhau: Đặc biệt phiếu lãnh thuốc gây nghiện, hướng tâm thần có vài điểm khác so với phiếu lãnh thuốc thường: -
Chữ ký của Bác sĩ.
-
Chữ ký của Trưởng Khoa Dược.
-
Có thêm phần “Số tổng hợp thuốc” được in ở góc bên dưới của phiếu. 31
-
Số lượng thuốc của phiếu lĩnh thuốc thường ghi bằng số, phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, hướng tâm thần được ghi bằng chữ.
-
Có đủ 5 chữ kí.
-
Phát gây nghiện cho bệnh nhân ngoại trú: + Chỉ có những bác sĩ đã được đăng kí chữ kí với cơ sở mới được kê đơn thuốc gây nghiện. + Người cấp, bán thuốc ghi hạn dùng của thuốc đã bán vào đơn lưu có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND của người mua thuốc.
b. Soạn thuốc. -
Các phiếu lĩnh thuốc này sẽ được nhân viên trong kho soạn thuốc cho vào 1 rổ nhỏ, khi soạn đủ thuốc thì sẽ chuyển sổ thuốc này ra cho tổ giao nhận (Khi lấy thuốc nhân viên phải tuân thủ nguyên tắc FEFO thuốc có hạn dùng trước xuất trước).
c. Kiểm tra: Rổ thuốc đã soạn đầy đủ được tổ giao nhận kiểm tra lại theo 3 tra 3 đối: ❖ 3 kiểm tra là : -
Thể thức đơn phiếu
-
Nhãn thuốc
-
Chất lượng thuốc.
❖ 3 đối chiếu là: -
Tên phiếu ở đơn thuốc với nhãn.
-
Nồng độ, hàm lượng giữa đơn và thuốc.
-
Số lượng, số khoản trong phiếu với số thuốc sẽ giao
-
Khi kiểm tra đầy đủ thì nhân viên tổ giao nhận ký tên vào phiếu lĩnh và thực hiện việc giao thuốc.
❖ Kiểm tra và đối chiếu khi cấp phát thuốc: -
Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc.
-
Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (Hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng.
-
Nhãn thuốc. 32
-
Chất lượng thuốc.
-
Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao. (Trích: Điều 15 của Thông tư 22/2011/TT – BYT)
d. Nhập dữ liệu. -
Phiếu lĩnh thuốc sau khi được kiểm tra sẽ đưa cho thủ kho nhập dữ liệu vào máy để quản lý theo phần mềm chung của bệnh viện.
e. Hàng hoàn kho. -
Khi có bệnh nhân xuất viện theo nhu cầu sớm hơn y lệnh điều trị hoặc chuyển khoa cần đổi hay trả thuốc thì khoa phòng sẽ làm phiếu trả lại thuốc vật tư hóa chất để trả lại thuốc cho khoa dược.
-
Nhân viên kho sẽ nhập hàng lại vào kho và nhập số liệu vào máy để quản lý theo phần mềm chung của BV. ➢ Nguyên tắc lấy thuốc: -
Lấy thuốc lẻ trước, thuốc chẵn lấy sau
-
Khi lấy thuốc chẵn trong hộp tuyệt đối không được đậy nắp hộp lại
2.4.2.2 Bảo hiểm y tế ( ngoại trú ):
Bộ phận đảm nhiệm: Quầy thuốc Bào hiểm y tế a. Nhận phiếu linh thuốc:
33
Sau khi bệnh nhân được tư vấn khám bệnh từ bác sĩ chuyên khoa và được kê đơn thuốc từ bác sĩ chuyên khoa thì bệnh nhân sẽ cầm 02 tờ liên có ghi toa thuốc đến quầy thu ngân để trà tiền thuốc cho bệnh viện. Sau khi đã thanh toan tiền thuốc thì nhân viên thu ngân sẽ trả cho bệnh nhân 01 tờ ghi toa thuốc của bác sĩ, tờ còn lại sẽ chuyển sang cho kho Bảo hiểm y tế thực hiện việc lấy thuốc. b. Lấy thuốc: Các phiếu lĩnh thuốc này sẽ được nhân viên trong kho soạn thuốc cho vào 1 rổ nhỏ, khi soạn đủ thuốc thì sẽ chuyển sổ thuốc này ra cho tổ giao nhận (Khi lấy thuốc nhân viên phải tuân thủ nguyên tắc FEFO thuốc có hạn dùng trước xuất trước). c. Kiểm tra
Rổ thuốc đã soạn đầy đủ được tổ giao nhận kiểm tra lại theo 3 tra 3 đối: ❖ 3 kiểm tra là : 34
-
Thể thức đơn phiếu
-
Nhãn thuốc
-
Chất lượng thuốc.
❖ 3 đối chiếu là: -
Tên phiếu ở đơn thuốc với nhãn.
-
Nồng độ, hàm lượng giữa đơn và thuốc.
-
Số lượng, số khoản trong phiếu với số thuốc sẽ giao
-
Khi kiểm tra đầy đủ thì nhân viên sẽ bỏ thuốc vào một bao nhỏ trên đó có ghi tên thuốc theo thứ thự trên toa thuốc của bác sĩ, đồng thời có ghi rõ liều dùng, thời gian uống, dang dùng, thuốc có gây buồn ngủ hay không. Sau đó sẽ chuyển qua cho bộ phận phát thuốc
-
Bộ phận phát thuốc sẽ đọc tên bệnh nhân đến lấy thuốc , bệnh nhân sẽ kí tên vào phiếu lấy thuốc rồi đưa lại cho bộ phận phát thuốc. Bộ phận phát thuốc sẽ lấy thuốc cho vào túi cùng với toa thuốc cho bệnh nhân
d. Nhập dữ liệu. Phiếu lĩnh thuốc sau khi được kiểm tra sẽ đưa cho thủ kho nhập dữ liệu vào máy để quản lý theo phần mềm chung của bệnh viện. 35
➢ Nguyên tắc lấy thuốc: -
Lấy thuốc lẻ trước, thuốc chẵn lấy sau
-
Khi lấy thuốc chẵn trong hộp tuyệt đối không được đậy nắp hộp lại
2.5. Nghiệp vụ Dược bệnh viện. 2.5.1 Nêu các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn. Nghiệp vụ Dược Bệnh viện Triều An hiện nay được thực hiện theo các qui chế và thông tư hiện hành như: - Thông tư 22: Về tổ chức, hoạt động khoa Dược. - Thông tư 23: Về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. - Thông tư 19: Về quản lý Thuốc gây nghiện, Hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc. - Thông tư 05: Về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. - Thông tư 21: Về Hội đồng thuốc và điều trị. - Thông tư 31: Về hướng dẫn hoạt động Dược Lâm Sàng tại BV. - Quyết định 1088: Về ADR ❖ Trong đó: - Thông Tư 23: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Qui định: Trách nhiệm trong việc chỉ định và hướng dẫn sử dụng thuốc. - Thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc: Phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu.Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh. - Tổng hợp thuốc tại Khoa Lâm Sàng. - Khoa dược tổ chức cấp phát thuốc đảm bảo chất lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc. 36
- Trách nhiệm của Khoa Lâm Sàng trong việc cho người bệnh dùng thuốc. - Quản lý, bảo quản thuốc tại Khoa Lâm Sàng. - Báo cáo: + Báo cáo phản ứng có hại của thuốc. + Báo cáo sử dụng thuốc GN, thuốc HTT theo qui định hiện hành của Bộ Y Tế. Thông tư 05 qui định: Về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú: Có qui định rõ ràng. - Điều kiện của người kê đơn. - Mẫu đơn thuốc và mẫu sổ phục vụ kê đơn thuốc, cấp thuốc và bán thuốc theo đơn. - Qui định cho người kê đơn. - Qui định về ghi đơn thuốc. - Kê đơn thuốc điều trị bệnh mãn tính. - Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất dùng làm thuốc. - Kê đơn thuốc giảm đau cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS. - Thời gian đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc: Tối đa 5 ngày kể từ ngày kê đơn. QĐ 1088: Về việc ban hành hướng dẫn hoạt động Giám sát phản ứng có hại của Thuốc (ADR) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. ADR: (Adverse Drug Reactions) phản ứng có hại của thuốc: Là những tác dụng không mong muốn có hại đến sức khoẻ, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường. Đối với dược sĩ trong việc giám sát phản ứng có hại của thuốc là: -
Cung cấp thông tin về̀̀̀ thuốc trong quá trình xác định và xử trí ADR theo yêu cầu của cán bộ y tế.
-
Hướng dẫn, hổ trợ BS và điều dưỡng hoàn thiện đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết trong mẫu báo cáo phản ứng có hại của thuốc.
-
Dược sĩ cũng có thể trực tiếp thu thập thông tin và viết báo cáo ADR. 37
QĐ có hướng dẫn cụ thể: Báo cáo sẽ được nộp tại đâu và viết báo cáo như thế nào. Thông tư 19: Qui định quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc. Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (I) có hướng dẫn cấp phát và sử dụng. a/ Khoa dược: - Cấp phát thuốc cho các khoa điều trị theo phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm HTT và thuốc TP tiền chất. - TKD và DSĐH được ủy quyền ký duyệt phiếu lĩnh thuốc GN, HTT & tiền chất. - Nếu thành phẩm thuốc GN, HTT và tiền chất không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong thì khoa điều trị phải làm giấy trả lại khoa dược. - Khoa dược phải theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc, thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm HTT và thuốc thành phẩm tiền chất xuất, nhập, tồn kho. b/ Khoa phòng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Thuốc thành phầm GN, thuốc thành phẩm HTT và thuốc thành phẩm trong tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải để ở ngăn riêng do điều dưỡng trực giữ và cấp phát theo y lệnh.Khi đổi ca trực, người giữ thuốc của ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc của ca trực sau 2.5.2 Mô tả các quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược (nếu có). Qui trình thao tác chuẩn về GSP: (Good Storage Practices): Thực hành tốt bảo quản thuốc: ❖ Bệnh viện thực hiện 15 qui trình. 1. Quy trình soạn thảo qui trình thao tác chuẩn. 2. Quy trình đào tạo. 3. Quy trình quản lý nhân sự.
38
4. Quy trình nhập hàng. 5. Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng. 6. Quy trình xuất hàng. 7. Quy trình vận chuyển và giao hàng. 8. Quy trình quản lý hàng quản lý đặc biệt. 9. Quy trình vệ sinh. 10. Quy trình phòng chống mối mọt, sâu bọ, côn trùng. 11. Quy trình xử lý các sự cố. 12. Quy trình kiểm kê. 13. Quy trình hủy thuốc. 14. Quy trình quản lý hồ sơ, sổ sách, số liệu. 15. Quy trình tự kiểm tra. 2.5.3 Tìm hiểu phần mềm quản lý khoa Dược (nếu có). 2.6. Pha chế thuốc trong bệnh viện (nếu có). ❖ Trình bày cách tổ chức pha chế thuốc trong bệnh viện:
39
-
Công tác pha chế thuốc cũng là khâu quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến người pha chế, có một phòng pha chế riêng biệt nằm bên Khoa Ung Bướ
-
Cơ sở vật chất và dụng cụ cần thiết trong phòng pha chế: Tủ dùng để thao tác, áo choàng, thùng rác, tủ đựng hóa ch
-
Công tác pha chế được phân công rõ ràng.
.
Bình toa:
Toa 1
Toa 2
40
41
Toa 3
Toa 4
42
Toa 5
43
Toa 1 : Chuẩn đoan: Hen phế quản 1. Augmentin 625mg: kháng sinh phổ rộng 2 Methy prednisolone 16mg ( Menison ): thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm không steroid 3 Natri Montelukast 10mg ( Singulair ): corticoid Toa 2: Chuẩn đoán: Cao huyết áp vô căn( nguyên căn), Dãn tinh mạch chi dưới 1 Savi Damin 450mg+50mg: suy giãn tinh mạch 2 Bisoprolol 2.5mg (Concor cor): thuốc ức chế hệ thần kinh giao cảm của tim ức chế trên receptor beta-adrenaline 3 Valsartan 80mg ( Valsacard): thuốc huyết áp Toa 3 Chuẩn đoán: Cao huyết áp vô căn( nguyên phát) 1 Valsartan 80mg (Dovan 80): thuốc huyết áp Toa 4: Chuẩn đoán: Viêm tai giữa cấp 1 Augmentin 625mg : Kháng sinh phổ rộng 2 Ebastine 10mg ( Cebastine): chống dị ứng 3 MyPara Extra 500mg+30mg: thuốc hỗn hợp giảm đau, kháng viêm 4 Chymotrypsin 21 micorkatal( Alphachymotrypsin-BVP): kháng viêm Toa 5
44
Chuẩn đoán: Chàm 1 Fexofenadine 180mg( Fesodinefast): chống dị ứng 2 Ebastine 10mg( Cebastine): chống dị ứng PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ “Lương y như từ mẫu”là một trong những 5 chữ vàng mà Bác Hồ đã tặng cho ngành Y Dược của chúng ta.Vì vậy, trong quá trình thực tập trải qua những ngày được làm việc cùng các Thầy, Cô, các Y – Bác sĩ – Dược sĩ, các Anh, Chị tại Bệnh viện em hiểu rõ hơn 5 chữ vàng đó.Bệnh viện Triều An đã cho em thấy được sự chân thành, sự yêu thương của người thầy thuốc dành cho bệnh nhân của mình.Đặc biệt, nơi để lại cho em ấn tượng và sự vui vẻ đó là Quầy thuốc Bảo hiểm y tế của Bệnh viện khi tiếp xúc với bệnh nhân cầm đơn thuốc, lấy thuốc và cấp phát thuốc cho người bệnh, căn dặn họ những điều cần thiết và họ hiểu thì điều đó chính là niềm vui và y đức của người thầy thuốc. Bệnh nhân hiểu được và hài lòng về sự tận tình, tận tâm, phục vụ chu đáo của các Y – Bác sĩ – Dược sĩ đó luôn là điều mà toàn thể nhân lực của Bệnh viện mong muốn và ngày càng phát triển hơn. “Tình thương và Chất lượng”phương châm tuy ngắn nhưng luôn là hành trang kiến thức dành cho mọi người hoạt động tại Bệnh viện Triều An vì khi làm việc sẽ nhớ mình làm gì để nhiệt tình, tận tâm cho bệnh nhân của mình được khỏe mạnh và đạt được điều tốt nhất. Trong thời gian thực tập khoảng 3 tuần không quá dài để em nắm hết được toàn bộ kiến thức và còn chậm trong quá trình thực tập nhưng dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm chu đáo của Trưởng Khoa Dược, cùng mọi người trong Khoa Dược Bệnh viện và những kiến thức em được học tại trường em cũng một phần nào đã được làm quen với công việc lấy thuốc và cấp phát thuốc cho bệnh nhân Nội trú – Ngoại trú, biết cách ghi sổ sách ghi chép trong kho,… Sau khoảng thời gian thực tập em được cọ sát vào thực tế nhiều hơn và yêu ngành nghề mà em đã lựa chọn.Em được đóng góp một chút sức nho nhỏ của mình vào Bệnh viện Triều An qua việc lấy vài đơn thuốc, sắp xếp thuốc,…làm cho bản thân em tự nhủ rằng 45
sẽ cố gắng tiếp thu kiến thức nhiều hơn để có thể phục vụ cho bản thân, gia đình và nhiều người khác nữa một cách tốt nhất và đầy tình thương. Cuối cùng em xin Chân thành Cảm ơn Khoa Dược Bệnh viện và Ban Giám hiệu Trường Đại học Nguyễn Tất Thành không chỉ dạy cho em những kiến thức mà còn tạo điều kiện giúp đỡ cho em được đi vào thực tế một cách tốt nhất.Xin Cảm ơn đã tận tình, nhiệt thành chỉ bảo cho em trong suốt quãng thời gian vừa qua tại Bệnh viện.Đây chính là bài học, là hành trang quý báu, kinh nghiệm đáng giá của một người Dược sĩ Cao đẳng trong tương lai sau này của em để cho em được phục vụ mọi người.
46