www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Trường ĐHCN Hà Nội
TR ẦN
Đề tài
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Phân tích các chỉ tiêu của nước.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 1 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
LỜI CẢM ƠN
Ơ
năng lực thực hành, nhưng cũng đầy khó khăn vì sinh viên sẽ được làm
N
Thực tập là quãng thời gian quan trọng để sinh viên nâng cao
N
H
việc trong môi trường mới, và có sự khác biệt khá lớn giữa lý thuyết và
.Q
điều và có cái nhìn thực tế hơn về công việc trong tương lai.
U Y
thực tế. Thông qua đợt thực tập sẽ giúp sinh viên học hỏi được nhiều
TP
Em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, cũng như khoa Công
ẠO
Nghệ Hóa đã tạo điều kiện cho sinh viên khoá CĐ-ĐH K10 chúng em
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
được đi thực tập và học hỏi kinh nghiệm của các công ty và viện nghiên
N
G
cứu.
H Ư
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập , em đã nhận
TR ẦN
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chị trong “Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy NGUYỄN MẠNH HÀ
đã giành cho chúng em, thầy tận tình hướng dẫn, chỉ
10 00
B
bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo cáo này. Do thời gian thực tập và không dài, kinh nghiệm không nhiều
Ó
A
nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
H
nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy( cô) giáo và cô chú trong Em xin chân thành cảm ơn !
ÁN
-L
Í-
công ty để hoàn thành bài tốt hơn.
TO
Sinh viên
ÀN
NAM
D
IỄ N
Đ
NGUYỄN VĂN NAM
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CÔNG TY
Ơ
N
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦACÔNG TY
N
H
1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CÔNG TY
U Y
Tiền thân của Dược Hậu Giang là Xí nghiệp quốc doanh Dược phẩm
TP
là Xã Khánh Hòa), Huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau.
.Q
2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, Xã Khánh Lâm (nay
G
Đ
Dược phẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản lý.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp
H Ư
N
Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Công
TR ẦN
ty Dược phẩm Cấp 2, Trạm Dược Liệu Năm 1988: UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty Cung
10 00
B
ứng vật tư, thiết bị y tế và Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang. Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Ó
A
thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
Í-
H
1.1.2 CÁC CỘT MỐC PHÁT TRIỂN
-L
Năm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột Haginat và Klamentin. Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK TP.HCM; Đạt tiêu chuẩn WHO – GMP/GLP/GSP Năm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 3 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mg Tăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng.
N
Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma.
H
Ơ
Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005.
U Y
N
Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S,
.Q
Balance Score Card.
TP
Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST
ẠO
Pharma, DHG PP, DHG Nature
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách
G
hàng, nhân sự; Thành lập Công ty con A&G Pharma khách hàng và người lao động
H Ư
N
Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “Kiềng 3 chân”: Cổ đông,
TR ẦN
Thành lập 03 Công ty con: TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG
10 00
B
Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Con”; Thành lập Công ty con Bali Pharma.
A
Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang
H
Ó
lại hiệu quả cao cho Công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị
Í-
rủi ro và chính sách.
-L
Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&T
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1. Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sản phẩm/năm. Hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu. Các danh hiệu cao quý
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 4 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Danh hiệu
ĐH HÓA2 K...
Đơn vị trao tặng
1988
Huân chương lao động hạng Ba
Chủ tịch nước
1993
Huân chương lao động hạng Nhì Chủ tịch nước
1996
Anh hùng lao động (Thời kỳ
N
Chủ tịch nước
Ơ
Năm
Hóa Phân Tích
.Q
Huân chương độc lập hạng Ba
Chủ tịch nước
2005
Bằng khen Thập niên chất lượng Thủ tướng
TP
2004
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nhất
N
Chủ tịch nước
Huân chương lao động hạng
U Y
1998
H
1991 – 1995)
chính phủ
Hàng Việt Nam chất lượng cao,
2007
đóng góp vào sự nghiệp xây
Thủ tướng chính phủ
H Ư
N
2006 -
G
Đ
(1996 – 2005)
TR ẦN
dựng CNXH và Bảo vệ tổ quốc Huân chương độc lập hạng Nhì
Chủ tịch nước
10 00
B
2010
Các giải thưởng tiêu biểu của năm 2014:
Ó
A
Đứng vị trí thứ 5 Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
H
2014 (3 năm liên tiếp) (Báo Nhịp Cầu đầu tư).
-L
Í-
- Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2014 (2 năm liên tiếp)
ÁN
(Forbes).
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam (Thời Báo Kinh tế Việt Nam trao tặng) - 19 năm liền đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. - Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững năm 2014 – Do phòng thương mại và công nghiệp VN (VCCI) trao tặng. 1.2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
H ì n
H
Ơ
N
h
.Q
U Y
N
1
TP
c
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
ơ
G
c
H Ư
N
ấ
TR ẦN
u t
10 00
B
ổ
A
c
H
c
ô n g ty cp dược Hậu Giang
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
c
Í-
ứ
Ó
h
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, năng lực cao và luôn tâm huyết với công ty GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 6 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Dược Hậu Giang xác định con người là nguồn vốn quí nhất để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội. Vì vậy, công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động; trẻ hóa đội ngũ cán
N
H
Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong các công tác ưu
Ơ
N
bộ
U Y
tiên của DHG
.Q
Chính sách đào tạo của DHG có mục tiêu xây dựng và phát triển đội
TP
ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đức trong kinh doanh,
ẠO
chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách
Đ G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hàng.
H Ư
nghiệm khi làm việc tại công ty.
N
Luôn tạo điều kiện để nhân viên phát triển và học hỏi được nhiều kinh
TR ẦN
Luôn lắng nghe ý kiến và khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng sáng tạo, chia sẻ thông tin và kiến thức.
10 00
B
Luôn đưa ra những kế hoạch đào tạo, hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân vừa giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp vừa
A
đạt những mục tiêu cá nhân của mình
H
Ó
1.2.2 VỊ THẾ CỦA DHG PHARMA
-L
Í-
Kết quả kinh doanh năm 2014 đã giúp Dược Hậu Giang giữ vững vị trí dẫn đầu Ngành Công nghiệp Dược Việt Nam 18 năm liền về doanh thu,
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
lợi nhuận và năng lực sản xuất, các số liệu cụ thể như sau: + Doanh thu hàng tự sản xuất: 3.569 tỷ đồng + Lợi nhuận trước thuế: 722 tỷ đồng + Lợi nhuận sau thuế của cổ đông ty mẹ: 533 tỷ đồng + Tổng sản lượng sản xuất: 4,8 tỷ đơn vị sản phẩm + Tổng sản lượng bán ra: 4,7 tỷ đơn vị sản phẩm - Tiếp tục giữ vị trí Top 5 doanh nghiệp dược có thị phần lớn nhất Ngành Dược Việt Nam (theo thống kê của IMS năm 2014). - Duy trì tỷ lệ thị phần chiếm trên 11% thị phần toàn Ngành Dược Việt GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Nam, 5% thị phần thuốc sản xuất trong nước (so sánh với số liệu ước tính năm 2014 của Cục quản lý Dược Việt Nam). Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà
Ơ
N
mau
N
H
Hệ thống phân phối hiện có 12 Công ty con, 24 chi nhánh, 68 quầy
U Y
thuốc – nhà thuốc tại bệnh viện. Mỗi Công ty con và Chi nhánh đều có
.Q
kho hàng đạt tiêu chuẩn GDP.
TP
Hệ thống phân phối tiếp tục được đầu tư mua đất xây nhà nhằm xây
ẠO
dựng nền tảng vững chắc, chủ động trong kinh doanh và khai thác lợi
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thế. Tổng cộng giá trị đầu tư từ năm 2009 – 2013 theo nguyên giá là
N
G
150,9 tỷ VNĐ (tính từ 2007 - 2013 là gần 300 tỷ đồng).
H Ư
Tiếp tục thành lập và đi vào hoạt động 07 Công ty con, giúp tăng hiệu
TR ẦN
quả kinh doanh toàn tập đoàn, nâng số lượng các Công ty con phân phối lên 12 Công ty, tập trung ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, gồm: A&G Pharma, TG Pharma, TOT Pharma, Bali Pharma, VL
10 00
B
Pharma, B&T Pharma, TVP Pharma. Doanh thu bán hàng của DHG liên tục tăng và luôn dẫn đầu
Ó
A
ngành công nghiệp dược Việt Nam
H
Tốc độ tăng trưởng của Dược Hậu Giang luôn cao hơn so với tốc độ
-L
Í-
tăng trưởng bình quân của thuốc sản xuất trong nước. So sánh tốc độ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
tăng trưởng 03 năm gần nhất của DHG và Ngành Dược Việt Nam:
Doanh thu thuần năm 2014: 3.913 tỷ VNĐ, tăng trưởng 15,4% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế năm 2014: 534 tỷ VNĐ, tăng trưởng -10% GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 8 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
so với cùng kỳ (Do năm 2013 có lợi nhuận bất thường từ chuyển nhượng Eugica 122 tỷ đồng) Doanh thu xuất khẩu năm 2014 của DHG Pharma là 22 tỷ đồng. Trong
H
Ơ
đó, thị trường xuất khẩu hiện tại của DHG Pharma gồm 13 quốc gia:
N
Hoạt động xuất khẩu:
U Y
N
Moldova, Ukraina, Myanmar, Nga, Mông Cổ, Campuchia, Nigieria,
.Q
Lào, Singapore, Jordan, SriLanka, Rumani, Bắc Triều Tiên. Các sản
TP
phẩm xuất khẩu chủ yếu là nhóm hàng chủ lực của Công ty và nhóm có
ẠO
nguồn gốc thảo dược với thế mạnh nguồn thảo dược thiên nhiên của
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Việt Nam.
G
Hệ thống chất lượng
H Ư
N
Các dây chuyền sản xuất tại nhà máy Nguyễn Văn Cừ tiếp tục được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của WHO – GMP/GLP/GSP.
TR ẦN
Nhà máy Non Betalactam tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh được Cục Quản lý Dược chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của WHO –
10 00
B
GMP/GLP/GSP vào tháng 11/2013
Phòng Kiểm nghiệm tiếp tục được công nhận phù hợp với các yêu cầu
A
của ISO/IEC:17025. Kho bảo quản thành phẩm tại Khu Công nghiệp
H
Ó
Tân Tạo và Tổng kho được chứng nhận GDP, GSP.
Í-
Hệ thống quản lý chất lượng tiếp tục được chứng nhận phù hợp với các
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
yêu cầu của ISO 9001: 2008
D
Hình 2 phòng kiểm nghiệm của công ty
Nghiên cứu và phát triển GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 9 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Tổng số tiền đầu tư cho nghiên cứu phát triển trong năm 2013 là 36 tỷ đồng. Hiện nay, Dược Hậu Giang có 398 sản phẩm được cấp số lưu tương đương sinh học đã được Bộ Y Tế công bố trên website của cục
H
Ơ
quản lý dược và 7 sản phẩm đạt công nhận tương đương sinh học, đang
N
hành trên toàn quốc, trong đó có 120 sản phẩm mới; 11 sản phẩm đạt
U Y
N
chờ Bộ Y Tế công bố.
.Q
Đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển (gọi tắt là R&D) và
TP
Trung tâm nghiên cứu.
ẠO
Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu của
N
G
DHG. Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có, phát triển các
H Ư
tiềm lực mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm
TR ẦN
bảo sự phát triển bền vững.
Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất
B
mới, tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo,
10 00
có ưu thế cạnh tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các sản phẩm Haginat, Klamentin, Hapacol, Eyelight,
Ó
A
Unikids...hay nhóm sản phẩm có thành phần hoạt chất từ thiên nhiên
Í-
H
như Naturenz, Spivital....đã và đang được quan tâm trên thị trường là
-L
những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
qua.
Sản xuất, sản phẩm
Sản xuất các dạng bào chế: viên nén, nang mềm, sủi bọt, siro, thuốc nước, thuốc cream, hỗn dịch uống và các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên... Trên 300 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc và được chia làm 12 nhóm: kháng sinh, nấm diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau – hạ sốt; Mắt; Tai mũi họng – hen suyễn, sổ mũi; Tim mạch; Tiểu đường; Tiêu hóa – gan mật; Cơ xương khớp; Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu; Vitamin và GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 10
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
khoáng
chất
Nhiều sản phẩm được sản xuất lô lớn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết Quy mô sản xuất lớn, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao và thường
H
Ơ
xuyên thay đổi. Do đó, các phong chức năng đã chủ động nhập khẩu
N
kiệm chi phí và nguồn vốn kinh doanh tài trợ cho hoạt động sản xuất.
U Y
N
tồn trữ nguyên liệu ở thời điểm giá rẻ để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản
.Q
xuất.
TP
1.2.3 VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
ẠO
Bản sắc văn hóa của DHG Pharma được xây dựng không chỉ đơn thuần
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
là xây dựng nét văn hóa của một doanh nghiệp, mà hướng tới xây dựng
G
một nề nếp, truyền thống của một đơn vị, góp phần xây dựng nên
H Ư
N
những cá nhân tiêu biểu có đủ “Lễ - Nghĩa – Trí – Tín”, sống chan hòa với đồng nghiệp và cộng đồng. Bản sắc văn hóa của DHG Pharma
TR ẦN
chính là món quà lịch sử mà thế hệ đi trước tặng lại cho những thế hệ sau
này
tiếp
nối.
10 00
B
Những yêu cầu trong bản sắc đối với nhân viên không xa lạ mà còn rất gần gũi với lễ, nghĩa ở đời của dân tộc ta như: cách bắt tay, đi đứng,
A
hành động, cư xử
H
Ó
trong buổi họp, văn nghệ, cách ăn, uống, mặc, ở, đi lại, sinh nhật, ma sắc.
-L
bản
Í-
chay, cưới hỏi...đều được quy định, hướng dẫn một cách cụ thể trong
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Bản sắc văn hóa Dược Hậu Giang luôn là vũ khí, là lợi thế cạnh tranh giúp DHG quyết thắng trên thương trường. Nó còn là định hướng, là thể chế văn hóa trong công ty. Bản sắc giúp cho mỗi người gần nhau hơn, nhận ra mình nơi đồng nghiệp của mình, thủ trưởng của mình. 1.2.4 TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG Là một đơn vị có ý thức bảo vệ môi trường, Dược Hậu Giang liên tục tìm cách cải thiện môi trường qua việc hiểu rõ những thách thức và cơ hội trong ngành Công nghiệp Dược để hướng tới sự phát triển bền vững. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 11
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm thông qua việc sử dụng các công nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm Bên cạnh các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường trong sản xuất
N
dược phẩm, thực phẩm (GMP, GLP, GSP), DHG luôn chú trọng đến
H
U Y
N
công nghiệp, nguồn nước theo đúng các tiêu chuẩn ngành và của Nhà
Ơ
việc giữ gìn vệ sinh và công tác phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải
.Q
nước Việt nam qui định.
TP
1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM
ẠO
Chức năng:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phòng Kiểm nghiệm Dược phẩm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc
G
có chức năng tham mưu giúp phòng kế hoạch sản xuất và phòng quản
H Ư
N
lý chất lượng trong việc kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng các loại thuốc, mỹ phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
TR ẦN
được sản xuất, lưu hành và cung cấp ra thị trường. Đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế…
10 00
B
Nhiệm vụ:
Kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm kể
A
cả nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc, mỹ phẩm qua các khâu thu mua,
H
Ó
sản xuất, pha chế, bảo quản, lưu thông, sử dụng do các bộ phận sản
Í-
xuất của công ty gửi hoặc các đơn vị khác gửi mẫu để kiểm tra và giám
-L
sát chất lượng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Xây dựng phương pháp kiểm nghiệm, chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm chobộ phận quản lý chất lượng trong công ty. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm của công ty. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đó
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 12 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
MỞ ĐẦU
N
Như chúng ta được biết nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con
H
N
nguyên quý giá nhưng không phải vô tận.Cuộc sống trên Trái Đất bắt
Ơ
người cũng như bất cứ sinh vật nào trên trái đất. Nước là nguồn tai
U Y
nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc
.Q
vào nước và vòng tuần hoàn nước.Nước có ảnh hưởng quyết định
TP
đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Nước là thành phần quan
ẠO
trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh
Đ G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hóa cơ bản như quang hợp.
N
Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước
H Ư
trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn
TR ẦN
trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi,
B
chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử
10 00
dụng làm nước uống. Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây.Với tình
Ó
A
trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự
Í-
H
báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ
-L
trong thế kỷ trước. Trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để
ÁN
bảo đảm cuộc sống của mình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
quan trọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai. Vì vậy mà em đã trọn đề tài “phân tích các chỉ tiêu trong nước ” để làm báo cáo thực tập Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Xác định được các chỉ tiêu cảm quan về mùi vị, PH, Cl dư, Nitrat, Nitrit, amoni trong nước , đặc biệt xác định được ảnh hưởng của các chỉ tiêu này tới quá trình sản xuất nước đóng chai HATI của công ty dược Hậu Giang .
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 13 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ơ
N
được cấp chứng nhận hệ thống phân tích HACCP.Nguồn nước ngầm
H
Hati là sản phẩm được sản suất tại Cần Thơ theo dây chuyền đóng chai
N
2.1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI HATI
U Y
được khử trùng qua nhiều giai đoạn và sử lý khử trùng bằng ozon và tia
TP
.Q
cực tím (UV) trên hệ thống súc rửa và chiết rót chai hoàn toàn tự động trong phòng vô trùng tuyệt đối bằng công nghệ Nhật Bản.đạt tiêu chuẩn
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của bộ y tế.Hati là nước
G
Đ
uống tinh khiết đảm bảo cho sức khỏe mọi người.cùng với đội ngũ
N
nhân viên tâm huyết, được đào tạo chuyên nghiệp và sự đầu tư cho
H Ư
công nghệ hiện đại và phương châm nước uống an toàn cho sức khỏe
TR ẦN
cộng đồng Hati ngày càng khẳng định được được vị trí của mình trong lòng mỗi gia đình.Hiện nay nước uống Hati được cung cấp cho rất
B
nhiều khu công nghiệp ở miền Nam và thành phố Hồ Chí Minh.
10 00
Hati khẳng định mình là thức uống an toàn cho mọi gia đinh. 2.1.2 Sơ Lược Về Quy Trình Sử Lý
Ó
A
1. Xử lý nguồn nước đầu vào đảm bảo đạt các chỉ tiêu về lý hóa, vi
Í-
H
sinh bằng cách lọc cặn, khử phèn / khử khoáng / trung hòa pH (tùy
-L
chọn).
ÁN
2.Tinh chế nước bằng màng thẩm thấu ngược (RO), đảm bảo nước
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
sau khi qua dây chuyền sản xuất nước đóng chai sẽ đạt tiêu chuẩn nước đóng chai. Nước sau khi được khử phèn/ khử khoáng/ làm mềm và khử clo được bơm cao áp qua hệ thống màng lọc thẩm thấu ngược TFC để loại bỏ các chất rắn hòa tan, chất hữu cơ và vi sinh. Hệ thống khử hoàn toàn các chất độc nguy hiểm như chì/ thủy ngân, asen (thạch tín), Cadmi, Nitrate, Armoni …
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 14 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Màng thẩm thấu ngược hầu như chỉ cho các phân tử nước đi qua nên chất lượng nước đầu ra đảm bảo tinh khiết tối đa. 3. Tiệt trùng bằng tia cực tím (UV)/ siêu lọc
Ơ
U Y
N
an toàn và hiệu quả nhất là dùng đèn cực tím (phá vỡ cấu trúc DNA
H
trong không khí. Do đó cần phải tiệt trước khi đóng bình. Phương pháp
N
Trong quá trình lưu trữ, nước tinh khiết có khả năng tái nhiễm khuẩn
TP
.Q
trong nhân tế bào vi khuẩn làm triệt tiêu khả năng tái tạo của vi khuẩn)
ẠO
2.2 KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU PHÂN TÍCH
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong quá trình phân tích việc lấy mẫu là khâu quan trọng đầu
G
tiên . Nếu lấy mẫu không đúng quy cách thì sẽ dẫn đến kết quả phân
H Ư
N
tích sai lệch và ảnh hưởng đến sự đánh giá chất lượng nước. Vô tình đánh giá sai thực trạng về chất lượng nước hoặc kết quả phân tích có
TR ẦN
thể vượt quá tiêu chuẩn qui định. Để tránh được điều này đòi hỏi người
B
phân tích tuân thủ đầy đủ kỹ thuật lấy mẫu.
A
Dụng cụ lấy mẫu:
H
Ó
Can, thùng (thuỷ tinh hay nhựa) có nút kín, chai, lọ bình (thủy
Í-
tinh hay nhựa) có nút kín.
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Túi nilon có nút, các ống có nút kín.
IỄ N D
10 00
2.2.1 Kỹ thuật lấy mẫu:
Các chai lấy mẫu cần được dán nhãn ghi đầy đủ các chi tiết: địa
điểm, ngày, giờ, tên người lấy mẫu, kết quả đo được tại chỗ, nhận xét
sơ bộ, màu sắc, mùi vị, ngoại cảnh, vị trí lấy mẫu. Ghi rõ công trình, nhà máy lấy mẫu. Trước khi lấy mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch và được tráng rửa kỹ bằng nước cất. Khi lấy mẫu cần tráng rửa bình lấy mẫu 2 đến 3 lần bằng dung dịch mẫu. Cần lưu ý là chai để lấy mẫu không đựng các chất lỏng khác.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 15 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Phương thức lấy mẫu: 1, Lấy mẫu trên đường ống dẫn:
Ơ
cho miệng dụng cụ vào đầu vòi nước và để chảy tràn 2 đến 3 phút. Vặn
N
Mở vòi nước chảy mạnh 5 đến 10 phút, sau đó mở nút dụng cụ
N
H
nút bình mẫu lại.
U Y
2, Lấy mẫu nơi ao, hồ, giếng, ruộng:
.Q
Ta lấy mẫu ở các điểm khác nhau với độ nông sâu khác nhau. Có
TP
thể lấy mẫu trực tiếp hoặc bằng dụng cụ lấy mẫu riêng theo chế độ
ẠO
nông sâu (độ sâu có thể từ mức 0.5m; 1m; 1.5m; 2m). Nếu là nước bề
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mặt thì lấy điểm giữa, xung quanh và những điểm bất kỳ.
G
3, Lý lịch mẫu phân tích:
H Ư
N
* Mẫu nước em trình bày trong quyển báo cáo này lấy trên
TR ẦN
đường ống dẫn. Quy cách lấy mẫu giống như cách lấy mẫu em đã trình bày ở trên đường ống dẫn.
Sau khi lấy mẫu xong ta ghi chép lập hồ sơ lấy mẫu:
10 00
B
Ký hiệu mẫu: Mẫu 161201HT. Tên cơ sở: Công ty Dược Hậu Giang.
A
Địa chỉ lấy mẫu:Số 39, đường Lý Đạo Thành, Phường
H
Ó
Ninh Xá, Thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh.
TO
ÁN
-L
Í-
Vị trí lấy mẫu : Khu vực kho tập kết nước đóng bình,chai Loại mẫu: Nước đóng chai, bình. Ngày, giờ, tháng, năm lấy mẫu: 01/12/2016 lúc 8h 30’. Thời gian lấy mẫu: 25’.
ÀN
Dạng mẫu: Dạng lỏng.
Đ
Điều kiện thời tiết: Ngày mát trời, nhiệt độ 250C.
IỄ N
Dung tích mẫu:2000ml.
D
Người lấy mẫu: Nguyễn văn Nam.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 16 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
2.2.2 Bảo quản mẫu phân tích: Chuyên chở mẫu từ nơi lấy về kho và phòng thí nghiệm:
N
Để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, việc
Ơ
chuyên chở cũng phải đảm bảo các điều kiện:
N
H
Bằng các phương tiện phù hợp, không tốn kém, kịp
U Y
thời.
.Q
Lấy mẫu cần phải đưa ngay về kho và phòng thí
TP
nghiệm.
Đ
bao gói, chứa đựng.
N
G
Sắp xếp mẫu sao cho các chai, lọ, bình tránh va chạm
H Ư
vào nhau tránh giao động mẫu.
TR ẦN
Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì mẫu phải được bảo quản nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ trực tiếp.
10 00
B
Vận chuyển mẫu không quá 24h. Quản lý và bảo quản mẫu phân tích:
A
Việc quản lý, bảo quản mẫu là một khâu kế tiếp của công việc
H
Ó
lấy mẫu phân tích. Lấy mẫu tốt, nhưng bảo quản không tốt, thì sẽ làm
-L
Í-
hỏng mẫu phân tích. Để riêng từng loại,từng lô, từng nhóm. Nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu của mẫu phân tích.
ÁN
Không cho các phản ứng hóa học xảy ra làm mất chất
TO
phân tích…. Bảo vệ chất phân tích không bị phân hủy, sa lắng…
ÀN Đ IỄ N D
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Không làm hư hỏng mẫu,long tróc nhãn, hư hỏng đồ
Xử lý mẫu phân tích: Xử lý mẫu là giai đoạn đầu tiên, nhưng rất quan trọng của quá trình phân tích. Mọi sai sót trong giai đoạn này đều ra nguyên nhân tạo ra sai số cho kết quả phân tích, có khi sai sót lớn. Vì thế mọi cách sử lý
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 17 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
mẫu để phân tích, cùng với việc tuân thủ các điều kiện của xử lý mẫu đảm bảo yêu cầu cụ thể như sau: Lấy được hoàn toàn, không làm mất chất phân tích.
Ơ H
U Y
Không đưa thêm các chất có ảnh hưởng vào mẫu.
N
Dùng các hóa chất phải đảm bảo độ sạch đúng yêu cầu.
N
Không làm nhiễm bẩn thêm chất phân tích đã chọn.
.Q
Đối với mẫu nước đóng chai, bình thì không cần phải xử
TP
lý mẫu.
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Xác định mục tiêu và các đối tượng lấy mẫu phân tích
TR ẦN
H Ư
N
Lập chương trình và kế hoạch đi lấy mẫu và phân tích hiện tượng
10 00
B
Chuẩn bị: Nhân lực, phương pháp, trang thiết bị, dụng cụ, tài liệu… phục vụ lấy mẫu.
Bảo quản và vận chuyển về kho hay phòng thí nghiệm.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Thực hiện lấy mẫu theo các chỉ tiêu yêu cầu và làm một số phân tích hiện trường.
IỄ N
Đ
ÀN
Xử lý số liệu, tổng hợp số liệu phân tích, báo kết quả phân tích.
D
Nhận xét, đánh giá các kết quả quan trắc và kiến nghị. hình 3sơ đồ chung về việc lấy mẫu và phân tích mẫu
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 18 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
CHƯƠNG III
N
H
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG CHI NHÁNH
Ơ
N
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CỦA MẪU NƯỚC Ở
TP
.Q
U Y
BẮC NINH
ẠO
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Để đánh giá chất lượng nước đóng chai chúng ta cần phải kiểm tra
G
các chỉ tiêu cảm quan như: nhiệt độ, mùi vị lạ, màu sắc,… trước khi
H Ư
N
đưa vào sử dụng.
3.1.1 Xác định nhiệt độ:
TR ẦN
Sau khi kiểm tra quan sát, phân tích và đánh giá rồi đi đến kết luận.
B
Nhiệt độ của nước phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện như:
10 00
thời tiết, thời gian mẫu nước tiếp xúc với nguồn nước. Cần xác định nhiệt độ của nước tốt nhất là khi lấy mẫu về.
Ó
A
Nhiệt độ của nước thường được biểu thị bằng oC
Í-
H
** Tiến hành xác định nhiệt độ của nước:
-L
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ nước. Sau khi nhúng bầu
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
thuỷ ngân vào trong nước, để yên vài phút tránh dao động nhiệt độ. Đợi nhiệt độ ổn định ghi số liệu máy đo được. Xả vòi nước vào cốc 500ml nhúng đầu thủy ngân của nhiệt kế
vào trong nước giữ yên 2 đến 3 phút. Sau khi giá trị nhiệt độ mà nhiệt kế ổn định ghi số liệu máy đo được là 25oC. 3.1.2 Mùi của nước: Việc xác định mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phần của các chất hoà tan có trong nước như xác động thực vật bị phân huỷ, các chất vô cơ, khí H2S. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
** Tiến hành xác định mùi của nước: Lấy 100ml nước chuyển vào bình cầu nút mài 250ml đậy nút lại, định mùi của nước.
H
Ơ
Nếu bằng cảm giác mà không nhận thấy mùi ta có thể
N
lắc mạnh mẫu. Sau đó, mở nút ra rồi dùng khứu giác của mình để xác
U Y
N
đánh giá là không có mùi.
.Q
Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện
TP
được trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vị
ẠO
lạ ở mức độ 1.
G
giá nước có mùi ở mức độ 2.
H Ư
N
Nếu dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu thì ta đánh giá nước có mùi ở mức độ 3.
TR ẦN
Gây mùi khó chịu và không uống được thì ta đánh giá nước có mùi ở mức độ 4.
10 00
B
Có mùi rất khó chịu và không thể uống được thì ta đánh giá nước có mùi ở mức độ 5.
A
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở
H
Ó
công ty cổ phần dược Hậu Giang chi nhánh Bắc Ninh được đánh giá ở
-L
Í-
mức độ không có mùi.
Đ
ÀN
TO
ÁN
3.1.3 Vị và vị lạ:
IỄ N D
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh
Vị và vị lạ của nước phụ thuộc vào xác động thực vật trong
nước, các chất thải từ các nhà máy và con người. ** Tiến hành xác định vị và vị lạ của nước: Cho một ít mẫu thử vào miệng, cho từng ít một, không được uống và giữ yên trong miệng 3 đến 4 giây để nhận biết vị và vị lạ theo các mức đố sau: Nếu bằng cảm giác mà không nhận thấy vị và vị lạ thì thuộc mức độ 0. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vị Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh
H
Ơ
giá nước có vị và vị lạ ở mức độ 2.
N
lạ ở mức độ 1.
U Y
N
Nếu dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu thì ta đánh giá
.Q
nước có vị và vị lạ ở mứcđộ 3.
TP
Gây vị khó chịu và uống bị lợm giọng thì ta đánh giá nước
ẠO
cóvị và vị lạ ở mức độ 4.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Có vị và vị lạ rất khó chịu không thể uống được thì ta đánh
G
giá nước có vị và vị lạ ở mức độ 5.
H Ư
N
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở công ty cổ phần dược Hậu Giang chi nhánh Bắc Ninh được đánh giá ở
TR ẦN
mức độ không có vị và vị lạ.
B
3.1.4 Màu của nước:
10 00
Màu của nước do lá cây thực vật, các kim loại màu: sắt,mangan… hoặc do các chất hữu cơ hòa tan trong nước.
Ó
A
Ta có thể dung mắt để xác định màu sắc của nước hoặc dùng
H
máy xác định màu của nước theo các mức độ sau:
TO
ÁN
-L
Í-
** Tiến hành xác định màu của nước: Nếu bằng thị giác mà không nhận thấy màu thì thuộc mức độ 0. Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có
ÀN
màu ở mức độ 1.
IỄ N
Đ
Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh giá nước có màu ở mức độ 2.
D
Nếu dễ nhận biết và nước có màu thì ta đánh giá nước có màu ở mức độ 3.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Gây đục và uống có mùi tanh thì ta đánh giá nước có màu ở mức độ 4. đánh giá nước có màu ở mức độ 5.
H
Ơ
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở
N
Có màu và tanh rất khó chịu không thể uống được thì ta
U Y
N
công ty cổ phần dược Hậu Giang chi nhánh Bắc Ninh được đánh giá ở
.Q
mức độ không màu.
TP
3.1.5 Các chất lơ lửng:
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Chất lơ lửng như đất phù sa, bùn, các vi sinh vật, rong, rêu …Ta
Đ
có thể dùng mắt để quan sát và đánh giá chất lơ lửng. Nhưng hầu như
H Ư
khâu khử trùng là có thể sử dụng được.
N
G
chất lơ lửng trong nguồn nước ngầm thường không đáng kể,chỉ cần qua
TR ẦN
Nước đóng chai, bình ở công ty cổ phần dược Hậu Giang chi nhánh Bắc Ninh không có chất lơ lửng.
10 00
B
3.2 Các chỉ tiêu hóa lý:
A
3.2.1 Xác định độ pH của nước:
H
Ó
Dựa theo tcvn 6492-2011 chất lượng nước – xác định ph
-L
Í-
3.2.1.1 Đại cương: Độ pH diễn tả tính axít hay tính kiềm của nước được biểu
pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H+ . pH = -lg [H+] = lg
1 H+
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
thị bằng nồng độ ion H+ có trong nước và được định nghĩa:
Giá trị PH thay đổi từ 0 ÷ 14. PH <7 nước có tính axít. PH = 7 nước trung hoà. PH >7 nước có tính kiềm. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 22
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Giá trị PH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chất lượng nước về mặt hoá học. Việc xử lý nước kể cả nước sạch và nước, làm kết tủa, làm đông tụ, khử trùng và kiểm tra độ ăn mòn….
H
Ơ
* Tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam
N
nước thải, luôn phải dựa vào giá trị PH để làm trung hoà, làm mềm
U Y
N
quy định có giá trị PH từ 6 ÷ 8,5.
.Q
Ý nghĩa pH về mặt môi sinh:
TP
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH
ẠO
ảnh hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
đặc tính như: tính ăn mòn, tính hoà tan… chi phối các quá trình xử lý
G
nước, chắng hạn kết bông tạo cợn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn. Kiểm
H Ư
N
tra độ pH cẩn thận trong tất cả các quá trình xử lý nhằm đảm bảo quá trình làm trong và xử lý nước hoạt động tốt là điều kiện cần thiết. Để
TR ẦN
khử trùng nước bằng Clo có hiệu quả pH phải thấp hơn 8. Độ pH cuả nước đưa vào mạng lưới phân phối phải được khống chế giảm thiểu sự
10 00
B
ăn mòn trong hệ thống đường ống. Sự sai lầm trong công việc này dẫn đến ô nhiễm nước uống và gây tác hại về màu, mùi, vị. pH của nước
A
>11 có thể làm tăng các bệnh về mắt, da. Vì thế, việc xét nghiệm pH để
H
Ó
hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong
Í-
từng khâu quản lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo
-L
chất lượng nước cho người tiêu dùng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Các phương pháp đo pH: Có khá nhiều phương pháp để kiểm tra nồng độ pH trong nước như: sử dụng máy đo pH, giấy quỳ, chất chỉ thị màu…mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng 1. Phương pháp sử dụng máy đo PH: là phương pháp cho kết quả cực kỳ chính xác, nhanh và có thang đo rộng. Sở dĩ đây là phương pháp chính xác và cho kết quả tin cậy nhất là bởi với phương pháp này chúng ta có thể kiểm tra độ chuẩn xác của mát thông qua dung
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 23 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
dịch chuẩn pH. Hiện có 2 loại máy đo pH là máy đo pH cầm tay và máy đo pH để bàn. So với máy đo pH để bàn thì máy đo pH cầm tay nhỏ gọn hơn, diện
tích,
hình.
địa
Ơ
mọi
H
trong
N
giúp người sử dụng dễ dàng cầm và đo trực tiếp tại hiện trường và
U Y
N
2. Phương pháp sử dụng chất chỉ thị màu: khá đơn giản với cách
.Q
thực hiện là cho chất chỉ thị màu vào nước và sau đó so sánh với lại
chỉ
mang
tính
tương
đối.
ẠO
mang
TP
bảng màu để biết độ pH tương ứng. Tuy nhiên kết quả mà cách này
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3. Phương pháp sử dụng giấy quỳ: bằng cách nhúng giấy quỳ vào
G
nguồn nước cần xác định độ pH, bạn có thể biết được nồng độ pH
H Ư
N
nhưng sự chính xác cũng chỉ ở mức tương đối
So với việc sử dụng máy đo pH thì 2 phương pháp còn lại có chi phí
TR ẦN
rẻ hơn rất nhiều nhưng lại không cho kết quả nhanh chóng và hoàn toàn chính xác như sử dụng máy đo pH, hơn thế lại xả thải ra môi
10 00
B
trường. Do đó sử dụng máy đo pH vẫn là cách làm chuyên nghiệp hơn cả.
Ó
A
3.2.1.2 Nguyên tắc của phương pháp đo bằng máy:
Í-
H
Dựa vào hiệu số điện thế giữa hai điện cực chuẩn (Calomel)
-L
và điện cực đo (điện cực thuỷ tinh) để đo trị số pH.
TO
ÁN
Giá trị PH được biểu thị dưới dạng:
D
IỄ N
Đ
ÀN
pH =
E − En a
E: Điện thế của điện cực thuỷ tinh E0: Điện thế của điện cực Calomen a : Hệ số thay đổi theo nhiệt độ ( ở 250C ; a =0,0591). GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.2.1.3 Hoá chất và dụng cụ : Máy đo Ph tất cả các dụng cụ trong phòng thí nghiệm. Dung dịch chuẩn pH 7.01.
Ơ
N
Dung dịch chuẩn pH 4.01.
H
3.2.1.4 Quá trình xác định:
U Y
N
a) Chuẩn bị máy:
.Q
• Nhấn nút ON/OFF để mở nguồn cho máy.
TP
• Nhấn nút RANGE để chọn kiểu đo pH.
ẠO
• Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy mềm
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
không có sơ hoặc bằng vải mềm .
G
• Nhấn phím CAL để cho máy vào chế độ chuẩn.
H Ư
N
• Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 7.01
TR ẦN
. Nhúng ngập điện cực khoảng 4 cm , lắc nhẹ sau đó để cho màn hình hiển thị chữ “pH = 7” đứng yên không còn nhấp nháy nữa . • Nhấn nút STORE để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được.
10 00
B
• Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô băng giấy mềm không có sơ hoặc bằng vải mềm.
Ó
A
• Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH
H
4.01, lắc nhẹ, sau đó để cho màn hình hiển thị chữ pH =4 đứng
-L
Í-
yên không còn nhấp nháy nữa.
ÁN
• Nhấn nút STORE để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
b) Tiến hành đo: Lấy khoảng 50 ml mẫu nước chuyển vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt loại 100 ml sạch, rửa sạch điện cực của máy bằng nước cất sau khi đo xong giá trị dd chuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH trên máy đứng yên và giá trị pH trên máy đọc được phải ổn định.Ghi nhận kết quả pH mà máy đọc được .
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 25 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
3.2.1.5
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Kết quả: Giá trị pH mà máy đọc được là : 7,02
Kết luận:Gía trị PH của mẫu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn nước
Ơ
N
dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định
N
H
3.2.2 Xác định hàm lượng Clo dư :
U Y
Dựa theo TCVN 6225-2-2012 phương pháp đo màu sử dụng n,n-dietyl-
TP
.Q
1,4-phenylendiamin, cho mục đích kiểm soát thường xuyên 3.2.2.1 Đại cương:
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Sau khi Clo hoá lỏng vào nước, vi khuẩn chưa phải hoàn toàn bị
G
Đ
tiêu diệt ngay mà còn phải trải qua một thời gian tiếp xúc. Clo hoạt
N
động tối thiểu là 30 phút thì việc tiêu diệt mới hiệu quả. Tuy nhiên
H Ư
trong nước cần phải còn lại một lượng Clo dư nhỏ để diệt khuẩn hoàn
TR ẦN
toàn đảm bảo an toàn về chất lượng nước khi đến nơi sử dụng. Lượng Clo này được gọi là Clo dư tính bằng( mg/l) . Nồng độ Clo dư nằm
B
trong khoản 0,1 ÷ 0,3 (mg/l).
10 00
Nước sau khi diệt khuẩn, đặc biệt là nước sinh hoat, ăn uống theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam quy định 0.05 mg/l < Clo dư < 0.5
Ó
A
mg/l, nước phải đảm bảo Clo dư 0.3 ÷ 0,5 (mg/l).
Í-
H
3.2.2.2 Nguyên tắc:
-L
Dựa theo phản ứng giữa Clo dư và thuốc thử N,N-dietyl-1,4-
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Phenylendiamin DPD tạo thành hợp chất màu đỏ tại pH từ 6,2 đến 6,5 trong mẫu nước. Sau đó, trên máy đo Clo dư với đầu dò ánh sáng tế bào quang điện silicon . Để cho ra giá trị Clo dư có trong mẫu nước. 3.2.2.3 Hoá chất và dụng cụ: Máy Quang Đo Clo Dư HI96701 và các dụng cụ. Thuốc thử HI93701 – 0 DPD. Thuốc thử HI 93734 B -0.
3.2.2.4 Tiến hành đo mẫu : a) Chuẩn bị máy: GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 26 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Nhấn ON / OFF để bật máy. Nhấn phím FREF/ TOTAL để chọn chế độ đo Clo tổng hay tự do, màn hình hiển thị “T” hay “ C” ở góc phải để chỉ tương ứng chế độ
N
đo Clo hay Clo tự do.
N
U Y
+ Dùng pipet 5 ml thuốc thử HI9374B cho vào trong cốc đo.
H
Ơ
b) Tiến hành đo:
.Q
+ Cho thêm vào trong cốc đo một gói thuốc thử DPD và thêm
TP
mẫu nước cần đo vào trong cốc đo sao cho thể tích khoảng 10 ml .
ẠO
+ Đậy nắp vặn chặc và lắc nhẹ, để yên 1 ÷ 2 phút.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+ Đặt cốc đo vào khoảng đo sao cho đảm bảo vết khắc hình chữ
H Ư
Kết Quả:
TR ẦN
3.2.2.5
N
được trên màn hình ổn định.
Hàm lượng clo dư mà máy đọc được là 0,38.
10 00
B
Kết luận:Gía trị Cl dư của mẫu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định
Ó
A
3.2.3 Đo độ đục của nước:
Í-
H
Dựa theo tcvn 6184 : 2008 chất lượng nước – xác định độ đục
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
3.2.3.1 Đại cương:
IỄ N D
G
“V” trên nắp khoang đúng hướng. Chờ cho đến khi kết quả máy đọc
Độ đục của nước gây ra bởi các chất lơ lửng như đất sét, các chất
hữu cơ và vô cơ , tảo và những vi sinh vật khác. Sự tương quan của độ
đục và các chất lơ lững phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kích cỡ hạt, chỉ số tán sắc khúc xạ,…. Riêng đối với những chất có màu đen như than có thể hấp thụ ánh sáng và làm giảm trị số độ đục, nước đục gây trở ngại cho việc ăn uống và sinh hoạt. Nước bị đục do hậu quả xử lý chưa đảm bảo hoặc do cặn lắng trong hệ thống phân phối . Độ đục cũng có thể tạo được bởi các chất vô cơ có mặt trong nước ngầm. Độ đục cao có tác dụng bảo vệ VSV khỏi GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
ảnh hưởng của chất khử trùng và kích thích vi khuẩn phát triển, vì vậy trong mọi trường hợp độ đục của nước phải thấp thì việc khử trùng mới Một trong các tiêu chuẩn dể đánh giá chất lượng nước là độ đục.
H
Ơ
Đây là yếu tố đầu tiên được sự cảm nhận của giác quan. Bất kỳ nước
N
hiệu quả nên đo độ đục của nước rất cần thiết.
U Y
N
dùng trong mục đích gì, nhất là trong việc sản xuất thức uống, thực
.Q
phẩm và cấp nước sinh hoạt, nước cần phải được loại bỏ mọi thành
TP
phần gây nên độ đục.
ẠO
Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện hữu của vô số vật thể li ti
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ở trạng thái huyền phù như đất sét, vật chất hữu cơ,vi sinh vật gồm các
G
loại phiêu sinh thực và động vật.Trong thiên nhiên, độ đục thay đổi
H Ư
N
theo mùa, tuỳ thuộc vận tốc dòng chảy, mức xáo trộn, kích cỡ, hình dáng và khối lượng riêng của các thành phần lơ lửng.
TR ẦN
Ý nghĩa môi trường:
Trong công tác cấp nước sinh hoạt, độ đục mang một ý nghĩa
10 00
B
quan trọng và không dược chấp nhận vì ba lý do sau: Cảm quan: Khi nước không đủ trong, trước tiên gây ấn
A
tượng cho người tiêu dùng về sự nhiễm bẩn bởi bùn đất, hoặt từ nước
H
Ó
thải cống rảnh và cũng có thể bao hàm cả các vi khuẩn gây bệnh hay
-L
Í-
chất gây hại cho sức khoe. Xử lý: Một nguồn nước quá nhiều chất huyền phù sẽ đòi
tương xứng. Bể lọc kém hiệu quả, chu kỳ lọc giảm nhanh, tốn kém bởi nhiều lần rửa xả, tất cả đều góp phần nâng cao giá thành.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
hỏi chi phí cao cho hoá chất trong quá xử lý, xây dựng các công trình
Diệt khuẩn: Để đạt hiệu quả diệt khuẩn cao, yếu tố tất yếu là phải có sự tiếp xúc giữa vi khuẩn và chất diệt khuẩn dù là hoá chất hay tác nhân vật lý. Điều này không thể thực hiện tốt khi nước có độ đục vượt quá giới han. Thường các chất gây nên độ đục có tác dụng bao che vi khuẩn trước mọi tác động của chất diệt khuẩn. Vì thế đối với nước sinh hoạt độ đục tối đa được ấn định không vượt quá 5 đơn vị. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 28
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.2.3.1 Nguyên tắc : Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh sáng bởi một sáng của mẫu ở cùng điều kiện . Cường độ phân tán ánh sáng của mẫu
H
Ơ
càng cao thì độ đục càng cao,tính độ đục theo công thức :
U Y
N
3.2.3.2 Hoá chất và dụng cụ :
.Q
Máy đo độ đục và các dụng cụ thông dụng.
TP
Dung dịch chuẩn:
ẠO
CAL1: 1000NTU. CAL3: 10NTU.
H Ư
N
CAL4: 0.02NTU.
G
Đ
CAL2: 100NTU.
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
chất lơ lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh
TR ẦN
3.2.3.3 Quy trình xác định: a) Chuẩn bị máy:
Nhấn phím ON/OFF để bật máy
10 00
B
Nhấn phím CAL để chọn các mức đo dung dịch chuẩn Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 1000 NTU, chờ cho
A
đến khi giá trị chuẩn 1000NTU ổn định trên màn hình, ta
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
nhấn phím enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy.
Đặt Cuvet thứ hai có độ đục chuẩn là 100 NTU, chờ cho đến khi giá trị chuẩn 100NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn
ÀN
cho máy.
Đ
Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 10 NTU, chờ cho
IỄ N
đến khi giá trị chuẩn 10NTU ổn định trên màn hình, ta
D
nhấn phím enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy. Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 0.02 NTU, chờ cho đến khi giá trị chuẩn 0.02NTU ổn định trên màn hình, ta GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
nhấn phím enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy.
Ơ
Tráng rửa Cuvét đo máy từ 2÷3 lần bằng mẫu nước cần đo, cho
N
b) Tiến hành đo mẫu :
H
mẫu vào trong Cuvet, đậy nắp Cuvét lại rồi đặt vào khoang đo. Chờ cho
U Y
N
đến khi giá trị của độ đục của nước mà máy đọc được, ghi kết quả đo. 3.2.3.5 Kết Quả:
ẠO
Máy đo được là 0,82 NTU
TP
.Q
Nhấn phím ON/OFF để tắt máy.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Kết luận:Gía trị NTU của mẫu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn
H Ư
3.2.4 Xác định hàm lượng Nitrit trong nước
N
G
nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định
3.2.4.1 Đại cương:
B
so màu
TR ẦN
Dựa theo TCVN 8742-2011 xác định nitrat và nitrit bằng phương pháp
10 00
Nitrit (NO2- )là sản phẩm trung gian của chu trình Nitro gen.
A
Nitrit hiện diện trong nước là do sự phân huỷ sinh họccủa những
H
Ó
prôtêin. Cùng với các dạng Nitrogen khác như NH4+, NH3,…chỉ một
Í-
hàm lượng nhỏ NO2- thì nước đã bị nhiễm bẩn.
-L
Trong nước NO2- thường chuyuển thành NO3- khi mưa rào lượng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
nitrit có thể tăng vì axit nitrơ hình thành trong không trung bị nươc mưa
hoà tan và xâm nhập vào nguồn nước. Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá chất, dược, cao su dệt nhuộm,… hàm lượng của nó rất cao. Do vậy cần xử lý nước thải trước khi đưa ra ngoài. Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm. ngoàira nitrit còn được dùng trong nghành cấp nước như một chất
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 30 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
chống ăn mòn. Tuy nhiên dù sao trong nước uống nitrit cũng không thể tồn tại. sinh.
H
Ơ
Theo tiêu chuẩn của bộ y tế Việt Nam, nitrit trong nước uống không
N
Nitrit cũng là nguyên nhân gây bệnh Mahemoglobinma ở trẻ sơ
U Y
N
quá 3mg/l.
.Q
3.2.4.2 Nguyên tắc:
TP
Nitrit được định phân bằng phương pháp so màu, màu do phản
ẠO
ứng từ các dung dịch chuẩn và mẫu sau khi tác dụng với axit sunfanilic
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
và naphthylamine ở môi trường pH =2÷2.5 là màu đỏ tím của axit
H Ư
N
G
azobenzol naphthylamine sunfonic như sau:
N=N-Cl
HNO2
HCl
2H 2O
SO3 H
10 00
B
SO3 H
TR ẦN
NH 2
Muối diazonium
Acidsulfanilic
N
A
H
H
H
Ó
N=N-Cl
-L
Í-
HCl
NH2
SO3H
NH2
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
SO3H
α – Naphthylamine Acid azobenzol naphthylamine sulfonic. Sau khi hiện màu với thuốc thử phenantrolin ta đem đi đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước song 520 nm. 3.2.4.3 Hóa chất và dụng cụ : Tất cả các dụng cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Dung dịch
Hóa Phân Tích
NO2-tiêu
ĐH HÓA2 K...
chuẩn 2 mg/ml.
Dung dịch thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic). Dung dịch thuốc thử Griess B ( α - Napthylamin).
Ơ
N
3.2.4.4 Qui trình xác đinh:
H
a) Xây dựng đường chuẩn:
U Y
N
Chuẩn bị 7 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch bằng
TP
.Q
nước cất rồi cho lần lượt thứ tự các thuốc thử theo trình trự sau:
5
6
5
10
15
20
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
V(ml) dung dịch chuẩn 2(mg/l)
0
0.5
2.5
V(ml) thuốc thử Griess A
1
1
V(ml) thuốc thử Griess B
1
10 00
Thêm nước cất đến vạch và lắc kỹ
0
0.02
0.1
0.2
0.0596 0.065 0.086 0.113
0.4
0.6
0.8
0.16
0.22
0.27
Í-
H
Ó
A (ABS)
A
C nồng độ dd chuẩn (mg/l)
G
N 1
B
V(ml) nước cất
3
Đ
1
H Ư
4
0
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Số thứ tự bình chuẩn
Thứ tự
-L
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy
A(ABS) như trên bảng chuẩn:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
mẫu chuẩn trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm được các giá trị
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 32 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Vẽ đồ thị chuẩn :
y = 0.263x + 0.059 R² = 0.999
Ơ
N
Đường chuẩn Nitrit
N
H
0.3
U Y
0.25
TP
.Q
0.2
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0.15
G
Đ
0.1
H Ư
N
0.05
0
0.1
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
10 00
B
Hình 4 đường chuẩn xác định Nitrit trong nước Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NO2- với giá trị mật độ
H
Ó
A
quang được biểu thị theo phương trình sau: y = 0.2633x+0.0593 (R2 = 0.9992)
-L
Í-
y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị. b) Tiến hành đo mẫu:
Đ
ÀN
TO
ÁN
x: Biểu diễn giá trị nồng độ NO-2 trên đồ thị.
IỄ N D
0.2
TR ẦN
0
Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cho lần lượt các thể tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griess A 1ml thuốc thử Griess B. Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổ mẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm ta được giá trị mật độ quang là 0,0626 (ABS).
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 33 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.2.4.5 Kết Quả: mg/l NO2- =
0.0626 – 0.0593 = 0.0125(mg/l) 0.2633
Ơ
N
Kết luận:Gía trị Nitrit của mẫu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn nước
N
H
dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định.
.Q
U Y
3.2.5 Xác định hàm lượng amoni (NH4+) trong nước:
TP
3.2.5.1 Đại cương:
ẠO
Amoni tồn tại trong nước với nhiều dạng khác nhau, nhưng chủ
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
yếu ở dạng muối hòa tan, NH4+nhiễm vào nước là do quá trình phân
G
hủy rác thải, nước thải trong sinh hoạt và trong các nhà máy xí nghiệp
H Ư
N
sản xuất phân bón.
Hàm lượng NH4+ < 200mg/kg không gây ảnh hưởng trực tiếp đến
TR ẦN
sức khỏe con người. Tuy nhiên nó có tác hại cho quá trình khử trùng nước tạo ra mùi vị, hoặc tạo ra NO2- làm ngăn cản quá trình tách Mn.
10 00
B
Để xác định hàm lượng Amoni có trong nước ta dùng phương pháp lên màu trực tiếp với thuốc thử Nessler rồi đo mật độ quang rồi từ
A
đó suy ra hàm lượng Amoni có trong nước.
H
Ó
3.2.5.1 Nguyên tắc :
Í-
Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng với thuốc
-L
thử Nessler tạo thành phức có màu vàng hay màu sẫm phụ thuộc vào
NH 4
2
HgI4
Hg
2
4OH
I
7I
3H2 O
Hg
Màu vàng
IỄ N D
NH 2
O
Đ
ÀN
TO
ÁN
hàm lượng Amoni có trong nước.
K2HgI4 + NH3 + KOH = Hg(HgI3NH2) + 5KI + H2O Màu nâu GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 34
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm.
Ơ
Các ion sắt, độ cứng cao của nứớc gây cản trở phản ứng, nên cần
N
3.2.5.2 Điều kiện xác định :
H
loại bỏ yếu tố này bằng dung dịch Xê nhiết hay dung dịch Complexon
U Y
N
II.
.Q
Nếu mẫu bị đục sẽ ảnh hưởng đến quá trình định lượng, ta loại
TP
bỏ độ đục bằng cách lọc mẫu qua giấy lọc hành chưng cất trước khi xác định.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Loại trừ Clo dư trong nước bằng dung dịch Na2S2O3 5%.
H Ư
N
3.2.5.3 Hóa chất và dụng cụ:
TR ẦN
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị lần lượt 5 bình định mức loại 50ml, đánh số thứ tự từ 1
10 00
B
đến 5 rồi tiến hành cho lần lượt vào bình định mức những thể tích sau:
0
5
0
0.5
1
1.5
2
25
V(ml) kali natri tactrat
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
V(ml) thuốc thử Nessler
1
1
1
1
1
1
0 0
0.04 0.023
0.08 0.046
0.12 0.067
0.16 0.094
2 0.99
ÁN
-L
H
Ó
V(ml) Amoni chuẩn 4 mg/l
TO ÀN Đ
Số thứ tự bình chuẩn 1 2 3 4
Í-
A
Thứ tự
IỄ N D
ẠO
Nước có các hợp chất hữu cơ. các Ancol, các andehuyt phải tiến
nước cất C (mg/l) A(ABS)
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy mẫu chuẩn trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm được các giá trị A(ABS) như trên bảng chuẩn: a) Vẽ đồ thị chuẩn : GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 35
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
y = 0.492x + 0.006 R² = 0.999
đường chuẩn amoni 1.2
Ơ
N
1
N
H
0.8
.Q
U Y
0.6
TP
0.4
ẠO
0 1.5
2
2.5
TR ẦN
H Ư
Hình 5 đường chuẩn xác định amoni trong nước Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NH4+ với giá trị mật độ
10 00
B
quang được biểu thị theo phương trình sau:
Ó
A
y = 0.4921x+0.0065 (R2 = 0.9998)
H
y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị.
-L
Í-
x: Biểu diễn giá trị nồng độ NH4+ trên đồ thị.
Đ
ÀN
TO
ÁN
b) Tiến hành đo mẫu :
IỄ N D
1
G
0.5
N
0
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0.2
Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50
ml rồi cho lần lượt các thể tích thuốc thử 0.5 ml thuốc thửkali natri tactrat 1ml thuốc thử Nessler. Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổ mẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm ta được giá trị mật độ quang là 0.047 (ABS).
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 36 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.2.5.5 Kết quả:
N
0.047 – 0.0065 = 0.0823 (mg/l). 0.4921
Ơ
mg/l NH4+ =
N
H
3.2.6 Xác định hàm lượng sắt:
U Y
3.2.6.1 Đại cương:
TP
độ của nó trong nước thiên nhiên có thể từ 0,5-50mg/l.
.Q
Sắt là một trong những kim loại có nhiều trong vỏ trái đất. Nồng
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Sắt còn có thể hiện diện trong nước do quá trình kheo tụ hóa học
Đ
hoặc do sự ăn mòn ống dẫn nước trong hệ thống phân phối.
N
G
Hàm lượng nước trong sắt nhiều hay ít tùy thuộc vào cấu tạo địa
H Ư
chất của từng vùng. Khi hàm lượng sắt trong nước được xử lí tốt thì
TR ẦN
hàm lượng sắt trong nước chỉ còn 0,3mg/l.
Sắt trong nước không có hại cho sức khỏe nhưng nó làm cho vi
B
khuẩn ưa sắt phát triển hình thành cặn phủ ở đường ống.
10 00
Dùng nước có hàm lượng sắt cao sẽ làm quần áo ố khi giặt, làm mất hương vị của chè, cà phê, cơm có màu vàng. Hàm lượng sắt cao
Ó
A
còn làm cho nước có mùi tanh.
H
Sắt trong nước tồn tại ở hai dạng Fe2+, Fe3+. Khi tiếp xúc với
-L
Í-
không khí nó sẽ dễ dàng oxy hóa tạo thành Fe3+ làm nước có màu vàng
2Fe(HCO3)2 +
ÀN
TO
ÁN
hay bị đục.
D
IỄ N
Đ
4Fe(OH)3
1 O2 + H2O = 2
+ O2
+ 2H2O
2Fe(OH)2↓ + 4 CO2 = 4Fe(OH)3↓
Để xác định sắt trong nước ta hiện màu của sắt trong nước với thuốc thử O.phenantrolin rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 37
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.2.6.2 Nguyên tắc: Sắt trong mẫu nước được khử về dạng Fe2+ bằng cách đun sôi mẫu với axít và Hyđroxylamin ở môi trường đệm Axêtat pH=3÷3,5.
U Y
N
H
Ơ
1-10 phenantrolin tạo thành phức màu đỏ cam.
N
Fe2+ có khả năng phản ứng với thuốc thử O.phenantrolin hay còn gọi là
.Q
N
N
N 3
ẠO Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
1- 10 phenalthroline
phức màu đỏ
TR ẦN
H Ư
N
da cam
Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng
10 00
B
=510nm.
3.2.6.3 Hóa Chất Và Dụng Cụ:
A
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm.
-L
Í-
H
Ó
Dung dịch HCl 1:1 hoặc HCl đặc. Dung dịch Hydroxylamin 10% (NH2OH.HCl). Dung dịch đệm axetat.
ÁN
Dung dịch O.phenantrolin 0,1%. Dung dịch sắt tiêu chuẩn: CFe 2+ =10mg/ml.
TO ÀN Đ IỄ N D
Fe
N
TP
2
Fe
2-
3.2.6.3 Quy trình xác định: a) Xây dựng đồ thị chuẩn: Chuẩn bị sáu bình định mức loại 500ml hoặc 6 ống nessler có dung tích 50ml, đánh số thứ tự từ 1÷6. Rồi lần lược cho các bình này các thể tích dung dịch như sau: GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 38
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hóa Phân Tích
Số thứ tự bình 2 3
5
V(ml) dung dịch chuẩn 10(mg/l)
0
0.5
1
2.5
10
25
Vml HCl đặc
2
2
2
2
2
2
Vml Hydroxylamin 10%
1
1
1
1
1
1
Vml Dung dịch đệm
10
10
10
10
10
10
Vml O.phenantrolin 0,1% Nước cất C (mg/ml) A(ABS)
4
H
4
U Y
1
4
ẠO
TP
.Q
4 4 4 4 Thêm đến vạch định mức 50 ml 0 0.1 0.2 0.5 2 0.05 0.089 0.14 0.24 0.81
5 1.97
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0
N
Dung dịch
ĐH HÓA2 K...
N
Trường ĐHCN Hà Nội
Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
H Ư
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy
TR ẦN
mẫu chuẩn trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm được các giá trị
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
mật độ quang A(ABS) như trên bảng tiêu chuẩn.
D
IỄ N
Vẽ đồ thị chuẩn:
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 39 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
y = 0.377x + 0.054 R² = 0.999
Đường chuẩn sác định Fe 0.9 0.8
N
0.7
H
Ơ
0.6
N
0.5
U Y
0.4
.Q
0.3
TP
0.2
1
1.5
2
2.5
N
TR ẦN
H Ư
Hình 6 đường chuẩn xác định Nitrit trong nước Mối quan hệ giữa nồng độ chẩn của Fe2+ với giá trị mật độ quang
10 00
B
được biểu thị theo phương trình sau:
Ó
A
y = 0,3776x + 0,0548 (R2=0.9997).
Í-
H
y: Biểu thị giá trị mật độ quang A(ABS) trên đồ thị.
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
x: Biểu thị giá trị nồng độ sắt trên đồ thị.
IỄ N D
0.5
G
0
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0
ẠO
0.1
b)Tiến hành xác định: Hút chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón loại
250ml thêm 2ml axit HCl đậm đặc và 1ml dung dịch Hydroxylamin 10% (NH2OHHCl 10%) đun sôi mẫu nước cho cạn bớt, mẫu nước còn 20÷25ml mẫu, để nguội đến nhiệt độ phòng rồi chuyển vào bình định mức 50ml thêm 10ml đệm amoni axetat và 4ml dung dịch O.phenantrolin 0,1% rồi thêm nước cất định mức đến vạch mức, sốc trộn đều để yên 10÷15 phút rồi đêm đo mật độ quang trên máy quang GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 40
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
phổ ở bước sóng 510nm ta được mật độ quang của mẫu nước phân tích là 0,139(ABS).
N
H
0.139 – 0.0548 = 0.2229(mg/l) 0.3776
.Q
U Y
mg/l Fe =
Ơ
N
3.2.6.5Kết quả:
TP
3.2.7 Xác định độ oxy hoá của nước:
ẠO
3.2.7.1 Đại cương:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Độ oxy hóa của nước là hàm lượng các chất hữu cơ có trong
N
G
nước. Chất hữu cơ là các chất có chứa H,O,C,N, xuất phát từ cơ thể
H Ư
sống của động thực vật, cơ thể, vi sinh vật….
TR ẦN
Chất hữu cơ có nhiều loại khác nhau nên dung dịch KMnO4 làm oxy hóa chất hữu cơ. Chất oxy hóa không những tác dụng với chất hữu
B
cơ mà còn tác dụng với các chất vô cơ có tính khử mạnh như: Fe2+,S2-
10 00
,… Chất hữu cơ đó được biểu thị bằng số ml oxy cung cấp từ KMnO4. Nguồn nước nào có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao thì nguồn
Ó
A
nước đó bị ô nhiễm nặng. Hàm lượng chất hữu cơ trong nước uống và
H
nước sinh hoạt có tiêu chuẩn theo quy định 1329/BYT-QĐ là 0÷2 mg/l.
-L
Í-
3.2.7.2 Nguyên tắc:
ÁN
Dựa trên tính oxy hóa mạnh của KMnO4 ta dùng một lượng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
chính xác KMnO4 tiêu chuẩn cho vào mẫu nước cần phân tích có chứa
tạp chất khử. Phản ứng thực hiện trong môi trường axit, dung dịch nóng sau đó trung hòa lượng KMnO4 bằng lượng dư H2C2O4 tiêu chuẩn. Lắc đều cho đến khi dung dịch mất màu tím (dung dịch trong suốt). Rồi đem chuẩn lượng H2C2O4 dư bằng KMnO4 tiêu chuẩn. Tại điểm tương đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt. 2KMnO4 + 3 H2SO4 = 2MnSO4 + 3H2O + 5/2 O2 GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 41
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
2KMnO4 + 5 H2C2O4 + 3 H2SO4 = 2MnSO4 + K2SO4 + 8 H2O + 10CO2 Ghi thể tích KMnO4 tiêu tốn và tính theo công thức:
Ơ
N
8 * (V − V1 ) * N *1000 (mg/l) V2
N
8 :Số mg O2 do 1ml dung dịch KMnO4 0,02N giải phóng ra.
H
mg/l O =
U Y
V :Thể tích KMnO4 tiêu tốn đối với mẫu nước phân tích.
TP
.Q
V1:Thể tích KMnO4 tiêu tốn đối với mẫu trắng. V2:Thể tích mẫu nước phân tích.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.2.7.3 Dụng cụ và hóa chất:
G
Đ
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm:
H Ư
N
Dung dịch axit H2SO4 đậm đặc. Dung dịch axit H2SO4 1:3.
TR ẦN
Dung dịch NaHCO3 12%.
Dung dịch tiêu chuẩn KMnO4 0,02N.
10 00
B
Dung dịch tiêu chuẩn H2C2O4 0,02N.
A
3.2.7.4 Quy Trình Xác Định:
H
Ó
Thực hiện trong môi trường axit:
Í-
Lấy chính xác 50ml dung dịch mẫu nước chuyển vào bình nón
-L
250ml thêm 1ml dung dịch axit H2SO4 đậm đặc rồi thêm 5ml KMnO4
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
0,02N tiêu chuẩn. Đem đun sôi duy trì nhiệt độ sôi trong 10 phút. Lấy bình ra thêm
ngay 5ml dung dịch H2C2O4 0,02N tiêu chuẩn vào bình nón trên, lắc kỹ ( lúc này dung dịch trong suốt). Đem chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02N têu chuẩn, tại điểm tương đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt. Dừng chuẩn độ ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,02N tiêu tốn, làm thí nghiệm song song sai lệch giữa hai lần chuẩn không quá 0,1ml. Mẫu nước em phân tích chuẩn độ hết VKMnO4 = 0,3ml. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 42
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm như trên. Kết quả chuẩn được là 0ml.
Ơ
Lấy chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón 250ml thêm
N
Thực hiện trong môi trường kiềm:
H
5ml dung dịch NaHCO3 12% rồi thêm 5ml dung dịch KMnO4 0,02 N
U Y
N
tiêu chuẩn. Đem đun sôi duy trì nhiệt độ sôi trong 10 phút. Lấy bình ra
.Q
ngay thêm 3ml axit H2SO4 1:3 và 5ml dung dịch H2C2O4 0.02N tiêu
TP
chuẩn vào bình nón nói trên, lắc kĩ ( lúc này dung dịch trong suốt ).
ẠO
Đem chuẩn bằng dung dịch KMnO4 0,02N tiêu chuẩn, tại điểm tương
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt. Dừng chuẩn độ ghi kết quả
G
thể tích dung dịch KMnO4 0,02 N tiêu tốn, làm thí nghiệm song song
H Ư
N
sai lệch giữa hai lần chuẩn không quá 0,1ml.
Mẫu nước em phân tích chuẩn độ hết VKMnO4 = 0,26ml
TR ẦN
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm như trên. Kết quả chuẩn được là 0ml.
10 00
B
3.2.7.5 Kết quả:
Mẫu nước ở cơ sở sản xuất nước đóng chai, bình Thiên Hương
HC A =
8 ∗ 0.3 ∗ 0.02 ∗ 1000 ≡ 0.96( mg / l ) 50
HC B =
8 ∗ 0.26 ∗ 0.02 ∗ 1000 ≡ 0.83( mg / l ) 50
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
có hàm lượng chất hữu cơ là:
D
IỄ N
Đ
ÀN
3.2.8 Xác định độ cứng tổng có trong mẫu nước: 3.2.8.1 Đại cương: Độ cứng của nước gây ra do sự hiện diện của các ion Ca2+, Mg2+ và các ion đa hóa trị khác nhau như: Fe2+, Mn2+, Se2+, Cr3+,…Thông thường độ cứng được biểu hiện bằng tổng lượng ion Ca2+ và Mg2+, và các ion khác có mặt trong nước với hàm lượng rất nhỏ không đáng kể.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 43 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
2+
Ca có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng trong sinh hoạt nước có nhiều Ca2+ sẻ gây trở ngại lớn sẽ làm nước cứng do đó làm cho thịt, cá, rau củ xà phòng, tạo ván khi giặt.
H
Ơ
Độ cứng được chia làm hai loại: độ cứng cacbonat và độ cứng
N
quả khi nấu lâu chín tốn nhiên liệu. Đồng thời làm giảm sự tạo bọt của
U Y
N
không cacbonat.
a) Độ cứng Cacbonat: Là độ cứng được tạo thành do muối của
TP
.Q
các cation và anion cacbonat ( CO32- ) và bicacbonat ( HCO3-). Độ cứng
ẠO
cacbonat không bền vững, khi đun sôi phần lớn các bicacbonat ion của
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ca2+, Mg2+ kết tủa dưới dạng cacbonat. Do vậy độ cứng cacbonat còn
G
gọi là độ cứng tạm thời.
H Ư
N
b) Độ cứng không Cacbonat: Là độ cứng được tạo thành do muối của các cation Ca2+,Mg2+,Fe2+,…kết hợp với các anion khác mà
TR ẦN
thông thường là Cl-và SO42-. Độ cứng này bền và không bị khử khi bị đun sôi vì vậy độ cứng này gọi là độ cứng vĩnh cửu.
10 00
B
Độ cứng này quyết định sự thích hợp của nước trong quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt.
A
3.2.8.2 Nguyên tắc:
H
Ó
Dựa trên cơ sở chuẩn độ phức chất người ta dung dung dịch
Í-
EDTA tiêu chuẩn, chuẩn trực tiếp xuống dung dịch mẫu nước có chứa
-L
độ cứng chung trong môi trường ammoniac (pH = 8÷10), với chỉ thị lục.
ÀN
TO
ÁN
ETOO. Tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh
Đ
Ca2++ H2Y2- + 2OH- = CaY2- + 2H2O
D
IỄ N
Mg2+ + H2Y2- + 2OH- = MgY2- + 2H2O Ghi thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn và tính kết quả theo công thức:
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 44 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
mg/l = Đg CaCO 3 *
ĐH HÓA2 K...
N ∗ (V − V1 ) ∗ 1000 (mg/l) V2
H
Ơ
V: Thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn đối với mẫu nước
N
N :Nồng độ đường lượng gam của dung dịch EDTA tiêu chuẩn.
N
phân tích.
U Y
V1:Thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn đối với mẫu trắng.
TP
.Q
V2: Thể tích mẫu nước hút phân tích. 3.2.8.3 Quy trình xác định :
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Lấy chính xác 50 ml mẫu nước từ cơ sở sản xuất nước đóng chai,
G
Đ
bình Thiên Hương chuyển vào bình nón 250ml thêm 3ml đệm amon (
H Ư
N
pH = 8 – 10 ) .Sau đó cho một lượng nhỏ chỉ thị ETOO 1% (bằng hạt đậu xanh ) lắc đều, dung dịch có màu đỏ nho. Đem chuẩn độ bằng dung
TR ẦN
dịch EDTA tiêu chuẩn 0,025N đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh lục, thể tích EDTA tiêu tốn là 0,4 ml .
10 00
0,1 ml .
B
Làm thí nghiệm song song sai lệch giữa 2 lần chuẩn không quá
A
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm
H
Ó
như trên. Kết quả chuẩn được là 0,1 ml.
-L
Í-
3.2.8.4 Kết quả : 0.025 ∗ (0.4 − 0.1) ∗ 1000 = 7.51(mg/l) 50
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
mg/l = 50.042*
3.2.9 Xác định hàm lượng NaCl: 3.2.9.1 Đại cương : Độ mặn thường tồn tại ở dạng NaCl , có nguồn gốc từ thiên nhiên và có nhiều trong nước thải và các nước thải công nghiệp. Nếu hàm lượng NaCl nhỏ thì không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhưng có hàm lượng lớn hơn 250 mg/l thì sẽ làm cho nước có vị mặn khó uống. Bên cạnh đó nó còn làm ảnh hưởng đến những dụng cụ, GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 45
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
đường ống kim loại về cả phương diện công nghiệp và nông nghiệp. Để xác dịnh chỉ tiêu này ta dùng phương pháp chuẩn độ kết tủa.
Ơ
Dựa trên cơ sở của phương pháp chuẩn độ kết tủa hình thành một
N
3.2.9.2 Nguyên tắc :
H
hợp chất ít tan, người ta dùng dung dịch AgNO3 tiêu chuẩn chuẩn độ
U Y
N
trực tiếp xuống mẫu nước cần phân tích. Phản ứng thực trong môi
.Q
trường trung tính hoặc axít yếu
G
H Ư
N
Nhận biết điểm tương đương bằng chỉ thị K2CrO4 5%. Tại điểm
TR ẦN
tương đương dung dịch xuất hiện màu đỏ gạch . =Ag2CrO4 + 2KCl
10 00
B
2AgCl + K2CrO4
Dừng chuẩn độ ghi thể tích AgNO3 tiêu tốn rồi tính kết quả theo
mg/l Cl- = Đg Cl-*
N ∗ (V − V1 ) ∗ 1000 (mg/l) V2
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
công thức :
IỄ N D
= AgCl + NaNO3
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
AgNO3 +NaCl
ẠO
TP
pH = 6,5 – 7,2.
N : Nồng độ đương lượng gam của dung dịch AgNO3 tiêu chuẩn
. V : Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn đối với mẫu nước phân tích . V1 : Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn đối với mẫu trắng . V2 : Thể tích mẫu nước hút phân tích.
3.2.9.3 Dụng cụ và hóa chất: Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm. Dung dịch AgNO3 0,02N tiêu chuẩn . GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 46
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Dung dịch NaCl 0,02N tiêu chuẩn . Chỉ thị K2CrO4 5%.
Ơ
Hút chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón 250 ml thêm
N
3.2.9.4 Quy trình xác định :
H
5 giọt chỉ thị K2CrO4 5% lắc đều.Rồi dùng dung dịch AgNO3 0,02N
U Y
N
tiêu chuẩn chuẩn trực tiếp xuống mẫu nước cho đến khi dung dịch xuất
.Q
hiện màu đỏ gạch ta ghi được thể tích tiêu tốn là 0,3ml .
TP
Làm thí nghiệm song song sai lệch giữa 2 lần chuẩn không quá
ẠO
0,1ml .
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm
G
như trên .Kết quả chuẩn được là 0ml .
0.02 ∗ 0.3 ∗ 1000 = 7.01(mg/l) 50
TR ẦN
mg/l Cl-= 58.44*
H Ư
N
3.2.9.5 Kết quả :
10 00
B
3.2.10 Xác định hàm lượng mangan:
Ó
dùng fomaldoxim
A
Dựa theoTCVN 6002-1995 xác định mangan. phương pháp trắc quang
Í-
H
3.2.10.1 Đại cương:
-L
Khi nước có chứa oxi, hầu hết mangan tồn tại dưới các dạng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
không tan, thường liên kết với các vi sinh vật và tạo phức, thí dụ với axit humic. Nếu nước không chứa oxi hoặc có môi trường axit mạnh, tất cả mangan tồn tại ở dạng hòa tan. 3.2.10.2 Nguyên tắc: Thêm dung dịch formandioxim vào mẫu thử và đo quang phức màu đỏ da cam ở bước sóng khoảng 450 nm. Nếu mangan tồn tại dưới dạng huyền phù hoặc liên kết với các hợp chất hữu cơ, cần phải xử lí trước để chuyển mangan thành dạng
phản ứng được với formandioxim. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 47 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Phức chất mangan đioxim bền ở pH =9,5 ÷ 10,5 và cường độ màu tỉ lệ với lượng mangan có trong dung dịch . Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu đạt tới nồng độ
Ơ
N
5mg/l.hấp thụ cực đại ở bước sóng 450 nm.
H
Yếu tố ảnh hưởng:
U Y
N
Ion sắt (II) tạo phức màu tím với formanđoxim và cản trở việc
.Q
xác định mangan. Thêm EDTA và hidroxylamoni clorua / ammoniac
TP
làm giảm cản trở này. Tuy mhiên cách tốt nhất để loại bỏ ảnh hưởng chuẩn, mẩu trắng và mẫu thử.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Coban ở nồng độ 1mg/l gây kết quả dương với 40 mgMn/l.
H Ư
N
Nồng độ ion PO43- trên 2 mg/l (tính theo P) làm thấp kết quả như dung dịch chứa Ca.
TR ẦN
Canxi và magiê có mặt đồng thời với tổng nồng độ trên 300 mg/l làm cao kết quả.
10 00
B
Nếu dung dịch bị đục sau khi tạo phức màu, có thể li tâm trước khi đo quang.
A
3.2.10.3 Hoá chất và dụng cụ
Í-
sau:
H
Ó
Các dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm và các thiết bị
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Máy trắc quang có thể đo được đô hấp thụ ở 450nm.
IỄ N D
ẠO
này là thêm một lượng chính xác như nhau ion sắt (II) vào dung dịch
Bình thủy tinh dung tích 100 ml nút nhám có kẹp kim loại hoặc nút vặn bằng chất dẻo không màu thích hợp cho qui trình hấp.
Nồi hấp hoặc nồi áp lực, có khả năng duy trì nhiệt độ 120oC và áp lực 200 KPa. Dung dịch EDTA 0,24 mol/l. Dung dịch formanldioxim. Dung dịch NH2OH.HCl/NH3. Dung dịch NH2OH.HCl 6 mol/l. Dung dịch NH3 4,7 mol/l. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 48
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Pha chế dung dịch NH2OH.HCl/NH3. Dung dịch NaOH 4mol/l. Dung dịch chuẩn mangan 100mg/l.
Ơ
N
Dung dịch chuẩn mangan 1mg/l.
H
3.2.10.4 Quy trình xác định:
U Y
N
a) Xây dựng đường chuẩn:
TP
rồi cho lần lượt thứ tự các thuốc thử theo trình trự sau:
B
0 0.047
ẠO
Đ
G
3
3
3 3 1 1 định mức đến vạch 0.05 0.1 0.4 0.051 0.059 0.091
TR ẦN
3 1
3
N
3
10 00
Dung dịch chuẩn Mn 1mg/l EDTA 0,24 mol/l Dung dịch NH2OH.HCl/NH3: NaOH 4mol/l Formandioxim Nước cất Nồng độ A(ABS)
0 0 2
Số thứ tự bình 1 2 3 2.5 5 20 2 2 2
H Ư
Thứ tự
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
Chuẩn bị 5 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch bằng nước cất
3 1
4 30 2 3 3 1 0.6 0.112
Ó
A
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy
Í-
H
mẫu chuẩn trên máy quang phổ ở bước sóng 450nm được các giá trị
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
mật độ quang A(ABS) như trên bảng tiêu chuẩn.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 49 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
Đ HÓA2 K... ĐH
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
chuẩn: Vẽ đồ thịị chu
B
Hình 7 đường chuẩn xác định mangan trong nước
10 00
ới giá trị tr mật độ Mốii quan hệ giữa nồng độ chuẩn của Man gan với ểu thị th theo phương trình sau: quang được biểu
Ó
A
y = 0.1091x+0.0469 (R2 = 0.9989)
H
diễn giá trị nồng độ Man gan trên đồ thị. thị x: Biểu di
-L
Í-
diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị y: Biểu di
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
b) Tiến hành đo mẫu :
Hút 50ml mẫu thêm 2ml EDTA 0,24 mol/l, 3ml dung dịch
forman NH2OH.HCl/NH3, 3ml NaOH 4mol/l 1ml dung dịch formanđioxim ành so màu với dãy chuẩn, định mứcc 100ml. Đợi 10 phút sau đó tiến hành hay đem đo ở bước sóng 450 nm.và tinh kết quả. Đo được A = 0.08 (ABS) 3.2.10.4 Kết quả:
GVHD : NGUYỄN ỄN M MẠNH HÀ 50 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN ĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
mg/l Mn =
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
0.08 − 0.0469 = 0.303(mg/l) 0.1091
N
NTU
4
Nitrit
mg/l
0.02
5
Amoni
mg/l
0.5
TO
10 00
Ó
A
mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l
2 2 105 250 0.5
Không
TCVN 6184 -1996 Lên màu với thuốc thử Gress
1.3
Cảm quan
H Ư
TR ẦN 0.5
B
mg/l
H
ÁN
8 9 10
Í-
7
Sắt toàn phần Hữu cơ: MT Acid MT kiềm Độ cứng Clorua Mangan
U Y
Độ đục
.Q
3
TP
Mùi vị
7.16
ẠO
2
Kết quả
TCVN 6492 : 2011
Đ
pH
Phương pháp
G
1
( Giới hạn tối đa) 6.5 -8.5 Không có mùi vị lạ 2
Đơn vị
N
TT
6
0.016
Lên màu với thuốc thử Nessler
0.25
So màu với thuốc thử O. Phentrolin
0.23
Chuẩn bằng KMnO4 TCVN 6224 -1996 TCVN 6194 -1996 TCVN 6002 -1995
0.96 0.83 7.51 7.01 0.24
Nhận xét: Theo tiêu chuẩn 6096/2004 quy định về chất lượng.
Mẫu nước đóng chai, bình trên có chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TC theo TCVN
Tên chỉ tiêu
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 51 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
Trong chuyên ngành kiểm tra đánh giá thì kỹ thuật pha chế hóa
H
Ơ
chất đóng vai trò quan trọng quyết định đến kết quả và chất lượng sản
N
PHẦN IV PHA HÓA CHẤT
U Y
N
phẩm. Muốn đạt được kết quả hoàn thiện, độ chính xác cao đáng tin
.Q
cậy. Ngoài việc người phân tích có đủ trình độ chuyên môn cao còn đòi
TP
hỏi hóa chất sử dụng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn và pha chế theo
ẠO
đúng quy cách. Nếu pha hóa chất bị sai dẫn đến kết quả phân tích bị sai
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lệch, vì vậy pha hóa chất là một công việc hết sức quan trọng trong quá
G
trình phân tích. Nó góp phần cho kết quả phân tích đạt độ chính xác cao
TR ẦN
thao phải gọn gàng, cẩn thận.
H Ư
N
do đó đòi hỏi người phân tích cần phải nắm vững cách pha hóa chất và
4.1 Pha dung dịch phụ và chỉ thị:
10 00
B
4.1.1 Pha 150ml dung dịch thuốc thử GriessA : Cân 0,5g axit sunphanilic trên cân kỹ thuật hòa tan trong 150ml
Ó
A
axit axetic 10% lắc đều bảo quản trong chai màu, dán nhãn.
Í-
H
4.1.2 Pha 150ml dung dịch thuốc thử GriessB :
-L
Cân 0,1g α- Naphtylamin trên cân kỹ thuật hòa tan trong 150ml
ÁN
axit acetic 10% lắc đều bảo quản trong chai màu, dán nhãn.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
4.1.3 Pha thuốc thử Nessler :NesslerA + NesslerB 4.1.3.1Pha 250ml thuốc thử Nessler A : Cân 9g KI và 3,3875g HgCl2 hòa tan bằng nước cất sau đó chuyển vào bình định mức 250ml rồi dùng nước cất định mức tới vạch mức ta được dung dịch Nessler A . 4.1.3.1 Pha 100ml dung dịch thuốc thử Nessler B: Cân 50g NaOH hay 57,5g KOH hòa tan trong 100ml nước cất định mức tới vạch ta được dung dịch Nessler B. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 52 SV : NGUYỄN VĂN NAM
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
*Thuốc thử Nessler : Chuyển toàn bộ 250ml dung dịch thuốc thử Nessler A vào trong được dung dịch thuốc thử Nessler bảo quản trong bình màu có nắp đậy,
N
H
Ơ
dán nhãn .
N
cốc 500ml và thêm 75ml dung dịch thuốc thử Nessler B, khuấy đều ta
U Y
4.1.4 Dung dịch muối Xênhiết:
.Q
Hòa tan 50g Kalitactrac (KNaC4H4O6 ) trong 100ml nước cất bảo
ẠO
4.1.5 Pha 250ml đệm Axêtat (pH =3 -3,5 ):
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Cân 62,5g CH3COONH4 hòa tan với 30ml nước cất, cho thêm
H Ư
N
175ml CH3COOH đậm đặc. Chuyển toàn bộ dung dịch này vào
TR ẦN
trong ống đong 250ml thêm nước cất đến vạch mức, sốc trộn đều dung dịch ta được dung dịch đệm Axetat có pH = 3 – 3,5 bảo quản
B
trong bình có nắp đậy, dán nhãn
10 00
4.1.6 Pha 100ml dung dịch Octo-Phenantroline 0,1% :
A
Cân 0,1g C12H8N2.H2O hòa tan bằng nước cất rồi chuyển dung
Ó
dịch vào ống đong 100ml, thêm nước cất đến vạch mức khuấy đều bảo
-L
Í-
H
quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn .
Đ
ÀN
TO
ÁN
4.1.7 Pha 100ml dung dịch NaOH 6N :
IỄ N D
TP
quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn .
Cân 24g NaOH khan trên cân kỹ thuật, hòa tan trong
100ml nước cất khuấy đều bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn .
4.1.8 Pha 100ml dung dịch ZnSO4 5%: Cân 5gZnSO4 trên cân kỹ thuật hòa tan trong 100ml nước cất khuấy đều bảo quản trong chai có nắp đậy, dán nhãn.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 53 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
4.1.9 Pha 100 ml dung dịch H2SO4 1:3 Hút 25ml axit H2SO4 đậm đặc cho vào ống đong có chứa sẵn 75
Ơ
N
ml nước cất, khuất đều ta được H2SO41:3 .
N
H
4.1.10 Pha 100ml dung dịch NaHCO3 12%
U Y
Cân 12g NaHCO3 trên cân kĩ thuật hòa tan bằng nước cất rồi chuyển
.Q
vào óng đong 100ml thêm nước cất đến vạch mức khuấy đều bảo
ẠO
TP
quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4.1.11 Pha chỉ thị K2CrO4 5%
N
G
Cân chính xác 5g K2CrO4 5%trên cân kỹ thuật. Hòa tan bằng
H Ư
nước nóng vừa phải, định mức thành 100 ml, sốc trộn đều dung
TR ẦN
dịch.
4.1.12 Pha 250 ml dung dịch đ ệm Amon
10 00
B
Hòa tan 16.9 g NH4Cl trong 143 ml NH4OH đậmm đặc (dung dịch 1). sau đó thêm 1.25g muối magiê của EDTA (C10H12N2O8Na2Mg)
A
thêm nước cất vừa dủ 250ml.
H
Ó
Trường hợp không có muối magiê của EDTA: hòa tan 1.1779 g
Í-
muối đi-natrietylenđiamin tetra axetic axit dihydrat và 780 mg
-L
MgSO4.7H2O hay 644mg MgCl2 .6H2O trong 50 ml nước cất .Chuyển
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
toàn bộ dung dịch này vào dung dịch 1 vừa rót vừa khuấy đều. Rồi cho
thêm nước cất vừa đủ 250 ml, bảo quản trong chai nhựa có nắp đậy thật kĩ để tránh NH3 hay CO2 bay hơi, dán nhãn.
4.1.13 Pha 250ml dung dịch NaOH 2N Cân NaOH 20g khan trên cân kĩ thuật, hòa tan 250 ml nước cất, khuấy đều bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 54 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
4.1.14 Pha 100 g chỉ thị ETOO 1% Cân 1g chỉ thị ETOO trên cân kĩ thuật trộn với 99g NaCl (KCl) khan ở trong cốc thủy tinh 250 ml, bảo quản trong chai có nắp đậy kín
Ơ
N
tránh hút ẩm.
N
H
4.1.15 Pha 100g chỉ thị Murexit 1%
U Y
Cân 1g chỉ thị Murexit trên cân kĩ thuật trộn với 99 g NaCl
.Q
(KCl) khan ở trong cốc thủy tinh 250 ml, bảo quản trong chai có nắp
ẠO
TP
đậy kín tránh để hút ẩm.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4.1.16 Pha 1000ml dung dịch đệm A:
N
G
Hoà tan 30g MgCl2.6H2O, 5g CH3COONa.3H2O, 1g KNO3 và
H Ư
20ml CH3COOH đậm đặc trong 500ml nước cất và pha loãng thành
TR ẦN
1000ml.
4.1.17 Pha 1000ml dung dịch đệm B:( sử dụng cho mẫu có hàm lượng sun
10 00
B
fat nhỏ hơn 10mg/l).
Hoà tan 30 g MgCl2.6H2O, 5g CH3COONa.3H2O, 1g KNO3,
A
0,111g Na2SO4 và 20ml CH3COOH đậm đặc trong 500ml nước cất và
H
Ó
pha loãng thành 1000ml.
-L
Í-
4.1.18 Dung dịch formanldioxim
ÁN
Hòa tan 10g NH2OH.HCl trong khoảng 50ml nước cất. thêm vào
100ml.
4.1.19 Dung dịch NH2OH.HCl 6 mol/l: Hòa tan 42 g NH2OH.HCl trong nước và pha loãng thành100ml
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
5ml dung dịch mêtanal (HCHO) 35% và pha loãng bằng nước cất đến
4.1.20 Dung dịch NH3 4,7 mol/l Pha loãng 35ml dung dịch NH3 đậm đặc bằng nước cất đến 100ml GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 55
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
4.1.21 Pha chế dung dịch NH2OH.HCl/NH3: Trộn hai thể tích bằng nhau của hai dung dịch đã pha ở trên lại
N
với nhau.
H
Ơ
4.1.22 Dung dịch NaOH 4mol/l:
U Y
N
Hòa tan 16 g NaOH bằng nước cất và định mức100ml.
.Q
4.1.23 Pha 100ml dung dịch HCl 1:1
4.2.1 Pha dung dịch tiêu chuẩn
TR ẦN
4.2 Pha dung dịch tiêu chuẩn và thiết lập lại nồng độ
B
4.2.1.1 Pha dung dịch Nitrit tiêu chuẩn :
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Pha 100ml dung dịch Nitrit dự trữ có TNO −2 = 1( mg/ml ) Trong 69g NaNO2
45,98g NO2-
m(g) NaNO2
1g NO2-
Ta có : m NaNO = 0.15g 2
ÁN TO ÀN Đ IỄ N D
ẠO
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nước cất, khuấy đều ta được dung dịch HCl 1:1.
TP
Hút 50 ml axit HCl đậm đặc cho vào ống đong có chứa sẵn 50ml
2.10-4g NaNO2 khan trên cân phân tích,
Cân chính xác 0,15±
hòa tan bằng nước cất rồi chuyển vào bình định mức 100ml. Sốc trộn đều dung dịch ta được dung dịch NO2- dự trữ tiêu chuẩn có TNO −2 = 1( mg/ml ) bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn. Pha 100ml dung dịch Nitrit tiêu chuẩn có TNO −2 = 0,01(mg/ml ). (T.V) NO
2
−
dự trữ
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 56 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
= (T.V ) NO
2
−
tiêu chuẩn
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
V NO
2
−
dự trữ
ĐH HÓA2 K...
= 1 ml
.Q
4.2.1.2 Pha dung dịch Amonium tiêu chuẩn :
U Y
= 0,01( mg/ml ) bảo quản trong bình có nắp đậy dán nhãn.
N
H
tới vạch mức, sốc trộn đều ta được dung dịch NO2- tiêu chuẩn có TNO −2
Ơ
1mg/ml chuyển vào bình định mức 100ml rồi dùng nước cất định mức
N
Hút chính xác 1ml dung dịch NO2- dự trữ tiêu chuẩn có TNO2- =
1g NH4+
= 0.2965 g.
TR ẦN
Ta có : m NH 4 Cl
H Ư
N
G
m(g) NH4Cl
18,039g NH4+
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong 53,489 g NH4Cl
ẠO
TP
• Pha 100ml dung dịch Amoni dự trữ có TNH4+ = 1mg/ml:
B
Cân chính xác 0,2965 +2.10-4g NH4Cl tinh khiết trên cân phân
10 00
tích, hòa tan bằng nước cất rồi chuyển vào bình định mức 100ml. Sốc trộn đều dung dịch ta được dung dịch NH4+ dự trữ tiêu chuẩn có TNH4+
Ó
A
= 1mg/ml bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn .
ÁN
-L
Í-
H
• Pha100ml dung dịch Amoni tiêu chuẩn cóTNH4+ = 0,01mg/ml .
TO
V1 =
(T .V ) 2 ≡ 1ml T1
ÀN
(T.V)1 : Tích số nồng độ và thể tích dung dịch Amoni dự trữ.
Đ
(T.V)2 : Tích số nồng độ và thể tích dung dịch Amoni tiêu chuẩn. V1 : Thể tích dung dịch Amoni dự trữ .
D
IỄ N
(T.V)1 = (T.V)2
T1: Nồng độ dung dịch Amoni tiêu chuẩn. Hút chính xác 1ml dung dịch NH4+ dự trữ tiêu chuẩn có TNH4+ = 1mg/ml chuyển vào bình định mức 100ml rồi dung nước cất định mức GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 57 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
tới vạch mức, sốc trộn đều ta dược dung dịch
NH4+
ĐH HÓA2 K...
tiêu chuẩn có TNH 4 +
= 0,01mg/ml bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn .
Ơ
N
4.2.1.3 Pha dung dịch sắt tiêu chuẩn :
U Y
N
H
4.2.1.3.1 Pha 100ml dung dịch Fe2+ dự trữ 55,85g Fe2+
.Q
Trong 392,14 g Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O
1g Fe2+
ẠO
TP
m(g)Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cân chính xác 0,7021g muối Morh loại tinh khiết trên cân phân
N
G
tích, tẩm ướt mẫu bằng axit H2SO4 đậm đặc và hòa tan bằng nước cất
H Ư
rồi chuyển vào bình định mức 100ml. Sốc trộn đều dung dịch ta được nắp đậy, dán nhãn.
TR ẦN
dung dịch Fe2+ tiêu chuẩn có TFe2+ = 1mg/ml bảo quản trong bình có
10 00
B
4.2.1.3.2 Pha 100ml dung dịch Fe2+ tiêu chuẩn
VFe2+dự trữ=(T.V)Fe2+tiêu chuẩn
H
Ó
A
(T.V)Fe2+dự trữ = (T.V)Fe2+tiêu chuẩn
-L
Í-
Hút chính xác 1ml dung dịch Fe2+ dự trữ tiêu chuẩn có TFe2+ =
ÁN
1mg/ml chuyển vào bình định mức 100ml rồi dung nước cất định mức
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
tới vạch mức, sóc trộn đều ta được dung dịch Fe2+ tiêu chuẩn có TFe2+ =
0,01 mg/ml bảo quản trong bình có nắp đậy, dán nhãn. 4.2.1.4 Dung dịch chuẩn mangan 100mg/l: Hòa tan 308 mg mangan sunfat monohđrat (MnSO4.H2O) bằng nước cất trong bình định mức1000ml. thêm 10ml H2SO4 3M rồi định mức bằng nước cất và lắc đều.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 58 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
4.2.1.5 Dung dịch chuẩn mangan 1mg/l: Pha loãng 120ml dung dịch chuẩn 100 mg/l thành 1000ml bằng nước cất.
N
U Y
100 158.03 100 ≡ ∗ 0.02 ∗ 0.5 * ≡ 0.3176( g ) HLBB 5 99.5
.Q
mKMnO4 = Đg KMnO4 ∗ NV ∗
H
Ơ
N
4.2.1.6 Pha 500ml dung dịch KMnO4 tiêu chuẩn 0.02N.
TP
Cân chính xác 0.3176 ± 2.10-4 g KMnO4 loại tinh khuyết trên cân
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
phân tích, hòa tan bằng nước đun sôi để nguội. Chuyển dung dịch vào
Đ
bình định mức sốc trộn đều dung dịch,bảo quản trong chai màu có nút
N
G
mài, dán nhãn.
H Ư
4.2.1.7 Pha 500 ml dung dịch H2C2O4.2H2O 0.02N tiêu chuẩn:
TR ẦN
Cân chính xác 0,6335g H2C2O4.2H2O loại tinh khiết trên cân phân tích , hoà tan bằng nước cất , chuyển dung dịch vàobình định mức
B
500ml thêm nước cất đến vạch mức, sốc trộn đều dung dịch, bảo quản
10 00
trong bình nút mài , dán nhãn .
H
Ó
A
4.2.1.8 Pha 500ml dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0.025 N: 100 372.24 100 ≡ ∗ 0.025 ∗ 0.5 * ≡ 2.3382( g ) HLBB 2 99.5
Cân chính xác 2.3382 ± 2.10-4 g EDTA trên cân phân tích, hòa
tan bằng nước cất nóng, chuyển dung dịch vào bình định mức loại 500 ml thêm nước cất đến vạch mức, sốc trộn đều dung dịch, bảo quản trong chai nhựa,dán nhãn. 4.2.1.9 Pha 500ml dung dịch CaCO30.025N :
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
mEDTA =Đg EDTA ∗ NV ∗
mCaCO3 = ĐCaCO 3 ∗ NV ∗
100 100.09 100 ≡ ∗ 0.025 ∗ 0.5 * ≡ 0.6319( g ) HLBB 2 99
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 59 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
-4
Cân chính xác 0.6319 ± 2.10 g EDTA trên cân phân tích, hòa tan bằng nước cất nóng, chuyển dung dịch vào bình định mức loại 500 ml thêm nước cất đến vạch mức, sốc trộn đều dung dịch.
U Y
169.87 ∗ 0.02 ∗ 0.5 ≡ 1.6987( g ) 1
.Q
mAgNO3= ĐAgNO 3 ∗ NV ≡
N
H
Ơ
N
4.2.1.10 Pha 500ml dung dịch AgNO3 0.02N tiêu chuẩn
TP
Cân chính xác 1.6987 ± 10-4g trên cân phân tích pha trong nước
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
cất đun sôi để nguội ( không có chứa Cl- ) hòa tan và định mức
G
Đ
thành 500ml, sốc trộn đều dung dịch, dung dịch chứa trong chai
N
màu.
TR ẦN
H Ư
4.2.1.11 Pha 500ml dung dịch NaCl 0.02N tiêu chuẩn:
MNaCl= ĐNaCl ∗ NV ≡
55.85 ∗ 0.02 ∗ 0.5 ≡ 0.0585( g ) 1
10 00
B
Cân chính xác 0.0585 ±2.10-4g trên cân phân tích pha trong nước cất đun sôi để nguội ( không có chứa Cl- ) hòa tan và định mức
H
Ó
A
thành 500ml, sốc trộn đều dung dịch.
Í-
4.2.2 Thiết lập lại nồng độ dung dịch:
-L
4.2.2.1 Thiết lập lại nồng độ dung dịch AgNO3 bằng dung dịch NaCl Quy trình thiết lập: Hút chính xác 10ml NaCl cho vào bình nón,
cho vào 4 – 5 giọt chỉ thị K2CrO4 đem chuẩn bằng AgNO3 tới khi xuất hiện màu đỏ gạch. Làm thí nghiệm song song, sai lệch giữa hai lần chuẩn không quá 0.1ml . Kết quả được tính theo công thức:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
0.02N tiêu chuẩn:
NAgNO 3 =
( N ∗ V )1 0.02 ∗ 10 = ≡ 0.02 N 10 V2
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 60 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
( N * V1) : Tích số nồng độ và thể tích của dung dịch NaCl.
U Y
N
4.2.2.2 Thiết lập nồng độ dung dịch KMnO4 tiêu chuẩn 0.02 N bằng
H
Ơ
N
V2: Thể tích AgNO3 tiêu tốn.
.Q
H2C2O4 tiêu chuẩn:
TP
Quy trình thiết lập: Hút chính xác 10 ml H2C2O4 0.02N
ẠO
cho vào bình nón, thêm 10 – 15 ml H2SO4 2N làm môi trường ( không
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dung HCl ) đun nóng dung dịch tới 60 – 700C đem chuẩn bằng KMnO4
G
vừa pha, lắc mạnh gần điểm tương đương cần định giọt, lắc đều. Chuẩn
H Ư
N
đến khi xuất hiện màu hồng tím ( bền trong 30 giây). Làm thí nghiệm song song sai lệch giữa hai lần chuẩn không quá 0.1 ml. Thể tích dung
TR ẦN
dịch KMnO4 0.02N tiêu tốn là 10 ml.
10 00
B
Tính nồng độ theo công thức:
( N ∗ V )1 0.02 ∗ 10 = ≡ 0.02 N 10 V2
Ó
A
NKMnO4 =
Í-
H
( N * V1) : Tích số nồng độ và thể tích của dung dịch H2C2O4 .
4.2.2.3 Thiết lập nồng độ dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0.025 N bằng CaCO3.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
V2: Thể tích KMnO4 tiêu tốn.
Quy trình thiết lập: Hút chính xác 10 ml dung dịch CaCO3 chuyển vào bình nón rồi pha loãng dung dịch bằng nước cất tới thể tích chung 50ml, thêm 5m NaOH 2N ( nếu có vẫn đục cần axit hóa trở lại bằng axit HCl 2N ). Kiểm tra môi trường của dung dịch bằng giấy đo pH, thêm một lượng nhỏ chỉ thị Murexit ( bằng hạt đậu xanh ) lắc đều. Rồi đem chuẩn bằng EDTA tới khi dung dịch chuyển từ đỏ tím sang GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 61
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
tím hoa cà ( gần điểm tương đương cần thêm vài giọt NaOH 2N để nhận biết được rõ). Làm thí nghiệm song song sai lệch giữa 2 lần chuẩn
N
H
( N ∗ V )1 0.025 ∗ 10 = ≡ 0.025 N 10 V2
U Y
NEDTA =
Ơ
N
không quá 0.1ml. Kết quả được tính theo công thức:
TP
.Q
( N * V1) : Tích số nồng độ và thể tích của dung dịch CaCO3.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
V2: Thể tích EDTA tiêu tốn.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 62 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
PHẦN V NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Ơ
Qua thời gian thực tập tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia
N
5.1 Nhận xét:
N
H
Lai, trong quá trình tìm hiểu tình hình thực tế của trung tâm kết hợp
U Y
với lý thuyết đã học về công phân tích các chỉ tiêu của nước có thể rút
TP
.Q
ra một vài nhận xét sau:
ẠO
5.1.1 Những nhân tố bên ngoài:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Điều kiện thời tiết , cách bảo quản mẫu , máy móc thiết bị dụng cụ
G
phân tích còn có một số hạn chế.Mẫu phân tích một số nơi gởi đến chứ
5.1.2 Nhân tố bên trong: 5.1.2.1 Những thành tựu:
TR ẦN
H Ư
N
không phải người phân tích trực tiếp đi lấy.
B
Qua thời gian tiếp cận với thực tiễn công tác phân tích các chỉ
10 00
tiêu của nước tại trung tâm em được học hỏi về chuyên môn, thấy nhiều
A
vấn đề thực tế phát sinh, trung tâm đã đạt được những thành tựu sau:
Ó
- Nhìn chung tình hình quản lý phân tích kiểm nghiệm các chỉ
Í-
H
tiêu trong nước , thực phẩm trong thời gian qua tương đối ổn định và
-L
có nhiều hướng phát triển. Trung tâm có một cơ cấu tổ chức quản lý liên kết hỗ trợ cho nhau. Trình độ phân tích, kiểm nghiệm có xu hướng được nâng cao.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
hợp lý là mỗi bộ phận có nhiện vụ và chức năng cụ thể tạo thành chuỗi
5.1.2.2 Những khuyết điểm: Một là bất kỳ một đơn vị nào hoàn thiện tới đâu cũng có ít nhiều khuyết điểm như: nhân viên còn thiếu, nhiều đơn vị khác cạnh tranh chính điều đó đã làm giảm tính chủ động trong trung tâm.Các phòng ban còn chung cần có sự tách ra hoạt động chuyên môn về một lĩnh vực chuyên sâu. GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 63
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
5.2 Kiến nghị: Ngày càng nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên tại trung tâm.
Ơ
N
Mỗi phòng ban cần thực hiện chuyên sâu một lĩnh vực nhất định
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Cần nâng cao hiệu quả của máy móc , thiết bị.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 64 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
*** MỤC LỤC ***
…………………………………………………………………….1
H
Ơ
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬPError! Bookmark
N
Lời nói đầu
U Y
N
not defined.
.Q
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:Error! Bookmark not defined.
TP
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng.Error!
ẠO
Bookmark not defined.
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.2.1 Chức năng: .......................... Error! Bookmark not defined.
G
Đ
1.2.2 Nhiệm vụ: ............................ Error! Bookmark not defined.
H Ư
N
1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức khoa vệ sinh tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai.Error! Bookmark not defined.
TR ẦN
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai.
10 00
B
PHẦN II KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU PHÂN TÍCH ................................................ Error! Bookmark not defined.
A
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu: ................................................................ 15
H
Ó
2.1.1 Dụng cụ lấy mẫu: .......................................................... 15
Í-
2.1.2 Phương thức lấy mẫu: ................................................... 16
-L
2.2 Bảo quản mẫu phân tích: .................................................... 17
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
2.2.1 Chuyên chở mẫu từ nơi lấy về kho và phòng thí nghiệm: ................................................................................................. 17
2.2.2 Quản lý và bảo quản mẫu phân tích: ........................... 17 2.2.3 Xử lý mẫu phân tích: .................................................... 17 PHẦN III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CỦA MẪU NƯỚC Ở CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI, BÌNH THIÊN HƯƠNG. ................................................................................. 19 3.1 Các chỉ tiêu cảm quan: ........................................................ 19 3.1.1 Xác định nhiệt độ: ......................................................... 19 GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 65
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trường ĐHCN Hà Nội
Hóa Phân Tích
ĐH HÓA2 K...
3.1.2 Mùi của nước:................................................................ 19 3.1.3 Vị và vị lạ: ...................................................................... 20 3.1.5 Các chất lơ lửng: ........................................................... 22
U Y
N
3.2.1 Xác định độ pH của nước: ............................................ 22
H
Ơ
3.2 Các chỉ tiêu hóa lý: .............................................................. 22
N
3.1.4 Màu của nước: ............................................................... 21
.Q
3.2.2 Xác định hàm lượng Clo dư : ....................................... 26
TP
3.2.3 Đo độ đục của nước:...................................................... 27
ẠO
3.2.4 Xác định hàm lượng Nitrit trong nước ........................ 30
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.2.5 Xác định hàm lượng amoni (NH4+) trong nước: .......... 34
G
3.2.6 Xác định hàm lượng sắt: .............................................. 37
H Ư
N
3.2.7 Xác định độ oxy hoá của nước: .................................... 41 3.2.8 Xác định độ cứng tổng có trong mẫu nước:................. 43
TR ẦN
3.2.9 Xác định hàm lượng NaCl: ........................................... 45 3.2.10 Xác định hàm lượng mangan: .................................... 47
10 00
B
3.2.11 Xác định hàm lượng sunfat ( SO42-)Error! Bookmark not defined.
A
PHẦN IV PHA HÓA CHẤT..................................................... 52
H
Ó
4.1 Pha dung dịch phụ và chỉ thị: ............................................. 52
Í-
4.2 Pha dung dịch tiêu chuẩn và thiết lập lại nồng độ ............. 56
-L
4.2.1 Pha dung dịch tiêu chuẩn ............................................. 56 PHẦN V NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .................................. 63 5.1 Nhận xét: .............................................................................. 63 5.1.1 Những nhân tố bên ngoài: ............................................ 63 5.1.2 Nhân tố bên trong: ........................................................ 63 5.2 Kiến nghị: ............................................................................. 64
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
4.2.2 Thiết lập lại nồng độ dung dịch: ................................... 60
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ 66 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
SV : NGUYỄN VĂN NAM
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial