BÁO CÁO SÁNG KIẾN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
vectorstock.com/24597468
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
BÁO CÁO SÁNG KIẾN SỬ DỤNG CÔNG CỤ TƯ DUY THINKING TOOL TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12 - PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BÁO CÁO SÁNG KIẾN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TƯ DUY THINKING TOOL TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN I.ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tục ngữ có câu : “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, hay câu “văn ôn, võ luyện”, nhấn mạnh đến việc rèn luyên trong một quá trình lâu dài mới đạt được kết quả tốt, kết quả như mong muốn. Mọi sự thành công đều phải trải qua quá trình rèn luyện gian khổ. Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, và giờ đây trong thế giới phẳng, công việc và nghề nghiệp của thế kỉ XXI đang đòi hỏi những kĩ năng vượt xa so với sách vở trong nhà trường. Vậy câu hỏi đặt ra là giáo viên trong thế kỉ XXI cần cung cấp cho học sinh những kĩ năng, năng lực gì để thích ứng với tương lai của các em? Theo giáo sư Haruô Kurokami-trường đại học Kansai Nhật Bản- thì “Đó là năng lực tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo. Để việc học tập có hứng thú hơn khi bạn nhận thấy những kiến thức của mình đang được học được ứng dụng trong đời sống, hoặc là khi bạn đang đọc sách giáo khoa, bạn sẽ thấy: À, hóa ra những kiến thức này mình vẫn gặp hàng ngày, đó là khi bạn đang tư duy.”. Trong khi cách học, ôn tập truyền thống ít nhiều gây mất hứng thú cho các học sinh, đa phần các em thấy khá mệt mỏi, thậm chí chán học, nhiều em dùng từ “khủng khiếp” khi nhắc tới tên môn học mình không hứng thú. Thậm chí có em còn muốn “dừng” môn học vì nó rất “khó hiểu”… Tháng 12-2017, một dự án học tập do VTV7 &Campus study lab khởi động dự án “HỌC SAO CHO TỐT” đã thu hút hơn 600 em học sinh trên toàn quốc đăng kí tham dự, cùng với đó 12 bạn sinh viên đến từ các trường đại học, đóng vai trò là người hướng dẫn trực tiếp. Các bạn sinh viên này được các chuyên gia Nhật Bản trực tiếp đào tạo kĩ lưỡng để là người bạn học tập với 12 em học sinh được tuyển chọn. Từ tháng 12-2017, 12 học sinh trên toàn quốc đã tham gia trải nghiệm một phương pháp học tập mới cùng với công cụ tư duy THINKING TOOL của nhóm
1
chuyên gia đến từ trường đại học Kansai-Nhật Bản. Quá trình học tập trải nghiệm kéo dài 1 học kì và các em vẫn học trong môi trường truyền thống. Phương pháp học tập mới đã làm thay đổi cách học tập của các em, giúp các em tìm lại hứng thú học tập của chính mình. Dự án học tập : “HỌC SAO CHO TỐT” được chia thành 12 số với nội dung như sau: STT
Môn học
Nội dung
Số 1
Tiếng Anh
Tự tin lên nào!
Số 2
Vật lí
Vật lí xung quanh ta
Số 3
Lịch sử
Bước ngoặt/ Cùng cải tiến phương pháp học Lịch sử
Số 4
Toán
Môn toán đáng sợ… và mẹ
Số 5
Tiếng Anh
Ngôi nhà mới
Số 6
Vật lí
Tự vượt qua môn Vật lí
Số 7
Vật lí
Cơn “ác mộng” ban ngày
Số 8
Các môn xã hội Tìm lại tình yêu với môn học
Số 9
Tiếng Anh
Đối thủ nặng kí
Số 10
Văn
Để môn văn không còn là nỗi sợ
Số 11
Toán
Vì sao phải học
Số 12
Toán
Bước tiếp
Như vậy trong dự án học tập này không có số nào nhắc đến môn Địa lí, trong khi đó Địa lí cũng là một trong ba môn thi THPT quốc gia thuộc nhóm Khoa học xã hội. Phải chăng môn Địa lí dễ học hơn các môn khác? Cho nên không có em nào quá bức xúc đến mức chán học, sợ học như các môn Văn, Toán, Anh, Sử, Vật lí…Thực tế môn Địa không dễ, cũng không khó. Môn Địa dễ đối với những em biết cách học Địa vì Địa lí rất gần gũi với đời sống hàng ngày. Các hiện tượng thời tiết, khí hậu thường được dự báo trên bản tin truyền hình hàng ngày đều có thể sử dụng kiến thức Địa lí giải thích được. Môn Địa khó đối với những em không biết lựa chọn phương pháp học tập và không có động lực học tập.
2
Là người trực tiếp giảng dạy học sinh thi THPT quốc gia, tôi đã xem hết các số của dự án “HỌC SAO CHO TỐT”, tôi nhận thấy dự án đã hướng dẫn cho các em cách ghi chép bài, cách học bài rất khoa học dựa vào công cụ tư duy THINKING TOOL do giáo sư Haruô Kurokami-trường đại học Kansai Nhật Bản sáng tạo ra. Các em học sinh tham gia dự án này đã thay đổi được phương pháp học tập, sử dụng thành thạo công cụ tư duy THINKING TOOL trong quá trình học tập trong 1 học kì và đã đạt được những thành công nhất định. Sau khi xem dự án học tập này, tôi luôn trăn trở, và suy nghĩ là mình có thể sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL để hướng dẫn các em lớp 12 học Địa lí và sử dụng công cụ này trong học tập không? Thực tế công cụ tư duy THINKING TOOL có thể áp dụng cho tất cả các môn học, cấp học, vấn đề sử dụng phương pháp nào trong công cụ này tùy thuộc vào nội dung môn học và mục đích của người học. Và để giúp các em học, ôn tập Địa lí thêm hứng thú, giảm bớt sự đọc, chép, thúc đẩy sự tự học của các em, tôi có sử dụng công cụ THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí 12-phần Địa lí tự nhiên. Tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình là “SỬ DỤNG CÔNG CỤ TƯ DUY THINKING TOOL TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN” để chia sẻ kinh nghiệm, hi vọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có thêm kinh nghiệm dạy học Địa lí đạt kết quả tốt hơn. 2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI -Đề xuất và tiến hành thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, ôn tập địa lí lớp 12- phần địa lí tự nhiên -Tăng cường năng lực tự học, năng lực làm việc với tài liệu và công cụ học tập Thinking Tool. -Nâng cao năng lực hợp tác, hiệu quả nhóm học tập của học sinh -Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các giải pháp. 3.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU *Đối tượng: Học sinh lớp 12A9, 12A trường THPT Trực Ninh năm học 2019-2020 *Phạm vi: trong đề tài này, tôi chỉ đề xuất phương pháp ôn tập địa lí Tự nhiên lớp 12 bằng cách sử dụng công cụ học tập Thinking Tool.
3
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Điều tra thực tế -Sưu tầm, tổng hợp tài liệu -Phương pháp thực nghiệm 5.THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI -Học kì I năm 2019-2020 6.CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI Phần nội dung của đề tài gồm Phần 1: Giới thiệu về công cụ học tập THINKING TOOL Phần 2: Sử dụng công cụ học tập THINKING TOOL trong dạy học Địa lí tự nhiên lớp 12 – phần Địa lí tự nhiên Phần 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi sử dụng công cụ học tập THINKING TOOL trong Địa lí. II.NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL Phương pháp học tập và tư duy thông minh THINKING TOOL tôi đề cập trong chuyên đề được phát triển bời giáo sư đại học Kansai Nhật Bản, ông Kurokami tập trung vào 4 bước bao gồm: hiểu, ghi nhớ, áp dụng và hiểu sâu hơn. 1.CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY 1.1.Biểu đồ mũi tên/ hình hộp/ hình tròn
Đây là phương pháp đầu tiên được nhắc đến trong công cụ tư duy THINKING TOOL. Trong phương pháp này sử dụng các hình học là hình vuông,
4
tròn, tam giác, mũi tên… để thể hiện mối quan hệ, mối liên hệ; lí do, nền tảng, căn cứ; thể hiện quan hệ nguyên nhân, kết quả…. Các hình tròn, chữ nhật, hình vuông dùng để ghi thông tin hay nội dung. Còn mũi tên có nhiều vai trò khác nhau: mối quan hệ về thời gian, mối quan hệ về trình tự, cách thức thực hiện nhiều công việc, nhiệm vụ; mối quan hệ về thứ tự thực hiện; mối quan hệ về sự liên quan của nhiều sự việc với nhau. Hướng mũi tên cũng rất quan trọng, giúp cho người xem nhìn rõ lí do, căn cứ. 1.2.Biểu đồ chữ Y,X, W Biểu đồ chữ Y, X, W dùng để xem xét sự vật hiện tượng theo nhiều góc khác nhau, áp dụng để phát triển ý tưởng theo nhiều hướng khác nhau hoặc tập trung ý tưởng/ suy nghĩ về một sự việc. Đối với chữ cái Y, chia bảng thành 3 khoảng không gian tương ứng với 3 điểm nổi bật của một vấn đề nào đó. Đối với biểu đồ chữ X là phát triển 4 nội dung của một vấn đề; đối với biểu đồ W là phát triển nội dung của một vấn đề theo 5 hướng.
2
X W 2
1
1 1
3
3
4
4
2
1
5
3
5
Các bước thực hiện khi sử dụng biểu đồ Y, X, W là: 1.Chúng ta đặt 1 góc nhìn để định hình suy nghĩ dựa trên mục tiêu của công việc. 2.Chuẩn bị một tờ giấy khổ to đủ để ta vẽ biểu đồ và viết ra các góc nhìn 3.Quan sát sự vật/ hiện tượng từ mỗi góc nhìn, cảm xúc và các thông tin thu thập được 4.Dựa trên những ý nghĩ đã được viết ra, bạn viết lại thành các bản báo cáo, lời thoại cho bài thuyết trình, các ấn tượng và tương tự. 1.3.Biểu đồ khái niệm
Đối với biểu đồ khái niệm, bạn viết ra các ý tưởng và mối quan hệ của các ý tưởng đó, từ đó tạo ra cấu trúc tổng thể. Dưới đây là cách sử dụng biểu đồ khái niệm: 1.Nghĩ về chủ đề/sự việc cần tìm hiểu và đưa vào hình tròn trung tâm. 2.Lựa chọn các chủ đề/sự việc có mối liên hệ với sự việc đang xem xét viết vào các hình tròn vệ tinh (bạn có thể thêm, bớt trong khi viết). 3.Kết nối quan hệ về sự việc/ chủ đề bằng các đường thẳng. 4.Chia sẻ với bạn bè trong nhóm hoặc trong lớp học để lấy thêm ý kiến. 5.Nhìn lại tổng thể biểu đồ và đưa ra kết luận cho toàn bộ mối liên hệ của chủ đề /sự việc cần tìm hiểu.
6
1.4.Biểu đồ hình sứa
Đối với biểu đồ hình sứa được đánh giá là biểu đồ hữu hiệu nhất khi thể hiện nguyên nhân của một sự kiện, hiện tượng nào đó. Cách sử dụng biểu đồ: 1.Viết sự kiện/ vấn đề ở phần đầu sứa. 2.Viết các nguyên nhân ở phần tua sứa. 3.Nhìn lại tổng thể, đưa ra lời giải thích logic về sự kiện/ vấn đề cho thấy rõ lí do và khả năng xảy ra các lí do đó. Đối với biểu đồ này ưu điểm là dễ thực hiện và nhận diện nội dung vấn đề nhanh nhất và đơn giản nhất khi thể hiện nguyên nhân của vấn đề. Biểu đồ hình sứa được sử dụng trong các môn lịch sử để tìm nguyên nhân thắng lợi, thất bại trong một chiến dịch, một trận đánh, một giai đoạn lịch sử…. 1.5.Biểu đồ từng bước
7
Trong biểu đồ từng bước, sử dụng mũi tên và ô hình chữ nhật để thể hiện trình tự phát triển của vấn đề hoặc sắp xếp theo thứ tự các bước/ tiến trình. Có thể sử dụng số lượng các hộp chữ nhật và hướng các mũi tên theo như mong muốn. Biểu đồ này dùng để tóm tắt lại qui trình từng bước giải một bài toán, một bài vật lí, hóa học, các bước trong bài nghị luận văn học. Ưu điểm nổi bật của biểu đồ này giúp cho các em học sinh không làm tắt, các bước tuần tự giải quyết vấn đề một cách khoa học. Và quan trọng nhất là các em không bị mất điểm trong quá trình làm bài thi. 1.6.Biểu đồ Kim tự tháp
Đối với biểu đồ kim tự tháp dùng để biểu diễn các tầng kiến thức, qua đó sẽ hiểu sâu một khái niệm. Thông thường phần đỉnh tháp viết kết luận, vấn đề; các tầng tháp thứ 2, 3 viết các nội dung có liên quan. Biểu đồ kim tự tháp còn thể hiện được sự phát triển của vấn đề….
8
1.7.Biểu đồ ma trận
Biểu đồ ma trận sử dụng khi muốn phân loại, tổ chức/ sắp xếp, so sánh, xem xét đa chiều một vấn đề. Trong biểu đồ ma trận sử dụng bảng với những cột dọc và hàng ngang. Việc tăng hay giảm số lượng cột dọc hay hàng ngang phụ thuộc vào nội dung cần thể hiện của vấn đề. Đưa các thông tin, sự kiện, trạng thái của sự vật cần thể hiện vào mỗi ô. Cuối cùng so sánh các ô, tập chung vào những nội dung giống nhau và khác nhau, từ đó tóm tắt các quan điểm, ý kiến dựa vào các lí do trên. 1.8.Biểu đồ xương cá
Đây là biểu đồ dùng để mở rộng, tổng hợp vấn đề ở nhiều phương diện khác nhau. Sự việc được đưa vào phần đầu cá. Các yếu tố có liên quan được đưa
9
vào phần xương ở thân cá (xương đường thẳng và xương chấm), viết thêm cả phần phân tích các nguyên nhân vào biểu đồ. Biểu đồ giúp bạn nhận ra vấn đề và nguyên nhân, bạn sẽ tìm ra biện pháp ngăn chặn và cải thiện vấn đề. Bạn có thể tăng hoặc giảm số lượng xương cá của biểu đồ tùy thuộc vào nội dung bạn muốn thể hiện. 1.9.Biểu đồ hình Bướm Để có cái nhìn đa chiều hơn trong quá trinh tiếp thu kiến thức thì biểu đồ hình cánh bướm là phù hợp nhất. Phần thân của chú bướm là chủ đề được nói tới. Hai cánh bướm thể hiện cho hai mặt của vấn đề. Hai mặt này song song tồn tại nhưng đối nghịch nhau. Biểu đồ hình cánh bướm giúp bạn nhìn nhận vấn đề từ hai quan điểm trái chiều, bạn sẽ hiểu sâu sắc hơn về sự việc, từ đó các kiến thức sẽ được hệ thống một cách khoa học hơn, dễ hiểu hơn.
1.10.Biểu đồ Venn
10
Giống nhau
Biểu đồ Venn dùng để so sánh, phân loại hai đối tượng được thể hiện trong hai hình tròn. Mỗi hình tròn tương đương một vấn đề cần so sánh. Phần giao nhau giữa hai vòng tròn chính là điểm giống nhau của vấn đề.Phần khác nhau của hai vấn đề được viết vào phần còn lại của hai hình tròn. 1.11.Biểu đồ hình ảnh
Biểu đồ hình ảnh dùng để chú giải các đại lượng của một biểu thức, công thức, một vấn đề nào đó. Trong biểu đồ hình ảnh, sử dụng các hình tròn, hình tròn ở trung tâm thể hiện nội dung chính, các hình tròn xung quanh thể hiện
11
những vấn đề nhỏ của nội dung chính. Các hình tròn nối với nhau bằng đoạn thẳng. Số lượng các hình tròn có thể thay đổi để phù hợp với nội dung cần đề cập tới. Bạn có thể thay hình tròn bằng hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác…. 2.Dụng cụ học tập thông minh Để việc ôn tập theo công cụ tư duy THINKING TOOL đạt hiệu quả tốt nhất, tôi hướng dẫn các em mua một số dụng cụ học tập cần dùng tới: sổ tay nhỏ, bút màu, hạn chế dùng bút xóa bởi vì các em sẽ học được từ chính những lỗi sai của mình. Ngoài ra các em có thể chuẩn bị thêm giấy khổ A4, A3…. PHẦN 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Phần Địa lí Tự nhiên Việt Nam từ bài số 2 đến bài 15, trong phần này đối với mỗi bài, tôi sử dụng các biểu đồ tư duy khác nhau của công cụ THINKING TOOL để hướng dẫn các em ôn tập một phần nội dung của bài, phần còn lại của bài học các em có thể tự lựa chọn biểu đồ tư duy để hoàn thiện nội dung ôn tập. 1.Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Trong bài 2: “VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ”, có các nội dung chính là vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng. Đối với bài ôn tập này tôi hướng dẫn các em sử dụng biểu đồ hình ảnh cho phần vị trí địa lí trên đất liền.Biểu đồ hình ảnh cho vị trí địa lí trên đất liền như hình dưới.
12
CỰC BẮC: 23O23' B: xã Lũng CúĐồng Văn-Hà Giang
CỰC TÂY 102O09'Đ: Sín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐẤT LIỀN
CỰC ĐÔNG: 109O24'Đ: Vạn ThạnhVạn NinhKhánh Hòa
CỰC NAM: 8o34'B: Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau
Ngoài sử dụng biểu đồ hình ảnh, tôi hướng dẫn các em có thể sử dụng biểu đồ hình xương cá để thể hiện nội dung trên.Đối với phần các bộ phận thuộc vùng biển nước ta, tôi hướng dẫn các em khái quát theo sơ đồ như sau:
Các nội dung khác của bài tôi gợi ý các em sử dụng biểu đồ hình ảnh để hoàn thiện bài ôn tập của mình. Tuy nhiên các em vẫn có thể tự lựa chọn biểu đồ thích hợp khác cho phần bài ôn tập của mình. Chẳng hạn có thể dùng biểu đồ ma trận đối với ý nghĩa vị trí địa lí của nước ta. 2.Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi
13
Trong bài 6: “ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI” gồm các nội dung là đặc điểm chung của địa hình Việt Nam và địa hình núi. Đối với bài ôn tập này, tôi hướng dẫn tỉ mỉ cho các em hoàn thiện biểu đồ hình ảnh cho phần đặc điểm chung của địa hình nước ta.
¾ đồi núi. ¼ đồng bằng
Được tân kiên tạo làm trẻ lại, phân bậc,
ĐỒI NÚI THẤP CHIẾM PHẦN LỚN DIỆN TÍCH
85% dưới 1000m, 1% trên 2000m
CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH NƯỚC TA KHÁ ĐA DẠNG
Hướng tây bắc-đông nam
2 hướngch ính
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
ĐỊA HÌNH CỦA VÙNG NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
ĐỊA HÌNH CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
Hướng vòng cung
Xâm thực ở vùng núi
Bồi tụ ở đồng bằng
Đắp đê
Làm ruộng bậc thang
Ngoài biểu đồ hình ảnh như trên, tôi gợi ý cho các em có thể sử dụng biểu đồ hình xương cá cho nội dung phần này, với đầu cá là đặc điểm chung địa hình, phần thân cá sẽ tương ứng với các đặc điểm: địa hình đồi núi thấp, cấu trúc địa hình, địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu tác động của con người. Đối với địa hình núi của nước ta gồm bốn khu vực: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam và địa hình bán bình nguyên và đồi trung du. Đối với nội dung này, tôi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ hình ảnh hoặc cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận để so sánh đặc điểm vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam. Cũng có thể sử dụng biểu đồ xương cá cho phần này với đầu cá là địa hình núi, phần thân cá là đặc điểm vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. Có thể sử dụng biểu đồ
14
VENN cho địa hình bán bình nguyên và đồi trung du, điểm giống nhau đây là vùng chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, điểm khác nhau thể hiện ở phân bố, đặc điểm đất. Biểu đồ ma trận cho vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Đông Bắc
Tây Bắc
phía đông thung lũng sông Hồng
Vị trí
Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả
Hướng
vòng cung với 4 cánh cung lớn:
Tây Bắc-Đông Nam
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra ở phía bắc và phía đông, chụm lại ở Tam Đảo. Đặc điểm
-Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện -Vùng núi cao nhất cả nước với 3 dải địa hình
tích
-Theo hướng của các dãy núi là hướng+Phía Đông là dãy núi cao đồ vòng cung của các thung
sộ Hoàng Liên Sơn có đỉnh
lũng sông Cầu, Thương, Lục Nam.
Phanxipang cao 3143m
-Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống +Phía Tây: là địa hình núi đông nam:
trung bình của các dãy núi
+Những đỉnh cao trên 2000m nằm ở chạy dọc biên giới Việt –Lào thượng nguồn sông Chảy
từ Khoan La San đến sông Cả:
+Giáp biên giới Việt Trung là các khối Pudendinh, pu san sao… núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao
+Ở giữa thấp hơn, địa hình
Bằng.
chủ yếu là các dãy núi, các sơn
+Trung tâm là đồi núi thấp, độ cao
nguyên và cao nguyên đá vôi
trung bình 500-600m
ở Ninh Bình, Thanh Hóa. -Xen giữa các dãy núi là các thung lũng cùng hướng sông Đà, sông Mã, sông Chu…
3.Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
15
Trong bài 7: “ ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)”, tôi hướng dẫn học sinh ôn tập sử dụng biểu đồ VENN cho phần đồng bằng châu thổ sông gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Phần giống nhau của hai đồng bằng này là nguồn gốc hình thành. Phần khác nhau là về đặc điểm địa hình, đất, diện tích..
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG -Diện tích: 40 nghìn km2 -Phù sa sông Mê Công -Thấp, bằng phẳng -Không có đê -Mạng lưới sông ngòi nhiều -Mùa lũ nước ngập -Mùa cạn: thủy triều 2/3 đất mặn, phèn -Có vùng trũng lớn
Tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biểnnông, thềmlục địamở rộng
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG -Diện tích: 15 nghìn km2 -Do phù sa sông Hồng và Thái Bình -Con người khai phá và làm biến đổi -Cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển Bị chia cắt thành nhiều ô -Có đê -Trong đê: không bồi đắp phù sa
-Ngoài đê: Phù sa bồi đắp
Ngoài biểu đồ VENN, đối với phần so sánh đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, tôi còn gợi ý học sinh có thể dùng biểu đồ ma trận.để so sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng. Đặc điểm Giống nhau
Đồng bằng sông Hồng
Do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Nguồn Do phù sa sông Hồng và Thái gôc
Đồng bằng sông Cửu Long
Bình bồi đắp
Do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi đắp
16
Diện
Khoảng 15 nghìn km2
Khoảng 40 nghìn km2
Cao ở rìa phía tây bắc, thấp
Thấp và bằng phẳng hơn
tích Địa Khác hình
dần ra biển
nhau Bề
-Có đê ngăn lũ
-Mạng lưới sông ngòi, kênh
mặt
+Vùng trong đê không được
rạch chằng chịt
đồng
bồi tụ phù sa
-2/3 đất bị nhiễm mặn, nhiễm
bằng
+Vùng ngoài đê được bồi tụ
phèn.
phù sa hàng năm. Trong phần đánh giá thuận lợi, khó khăn của khu vực đồng bằng và khu vực núi, tôi hướng dẫn học sinh có thể sử dụng biểu đồ ma trận hoặc sử dụng biểu đồ hình bướm để học sinh ôn tập. Đối với biểu đồ ma trận sẽ có 3 cột và 3 hàng Khu vực
Khó khăn
Thuận lợi -Khoáng sản
-Giao thông vận tải
-Thủy điện
-Khai thác tài nguyên, giao
-Đất, rừng
lưu kinh tế
-Cây công nghiệp, cây ăn quả
-Nhiều thiên tai (lũ, xói mòn
-Du lịch
đất)
-Phát triển nông nghiệp nhiệt đới
-Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn
Đồng
-GTVT đường bộ, đường sông
hán…
bằng
-Tập trung các thành phố, khu
Đồi núi
công nghiệp, trung tâm thương mại -Cung cấp thủy sản, khoáng sản, lâm sản Biểu đồ bướm cho đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
17
KHU
KHU VỰC ĐỒI NÚI Thuận lợi -Khoáng sản: Nhiên liệu công nghiệp -Rừng, đất trồng: lâm Nghiệp, cây công nghiệp, Gia súc lớn. -Sông ngòi: thủy điện -Phát triển du lịch -Khó khăn: địa hình chia cắt. giao thông. Lũ quét…
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG Thuận lợi -Là cơ sở để phát triển nông nghiệp -Nông sản chính: lúa gạo -Cung cấp thủy sản, khoáng sản -Tập trung các thành phố, khu CN -Phát triển giao thông -Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…
4.Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Trong bài 8: “THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN”, tôi tiếp tục dùng biểu đồ hình ảnh để hướng dẫn học sinh ôn tập phần khái quát biển Đông:
18
Rộng 3,447 triệu km2, trong vùng nhiệt đới
Ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta
KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG
Tương đối kín
Tính chất gió mùa và khép kín thể hiện qua hải văn, sinh vật biển
Phần ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta để học sinh tự lựa chọn công cụ tư duy phù hợp. Tôi gợi ý cho các em có thể dùng biểu đồ hình ảnh, cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận.Đối với biểu đồ ma trận, tôi hướng dẫn các em hoàn thành bảng ma trận sau: Ảnh hưởng
Nhân tố Khí hậu Địa hình và các hệ sinh thái Tài nguyên thiên nhiên vùng biển Thiên tai
5.Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Trong bài 9 “THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA”, tôi dùng biểu đồ sứa để hướng dẫn học sinh thể hiện nguyên nhân thiên nhiên nước ta có đặc điểm là nhiệt đới ẩm gió mùa.
19
Nguyên nhân nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là?
Nằm trong khu vực nội chí tuyến BCB?
Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á
Giáp biển, được cung cấp thêm hơi ẩm
Còn các nội dung tính chất nhiệt đới, lượng mưa, độ ẩm lớn, hoạt động của gió mùa tôi hướng dẫn học sinh có thể sử dụng biểu đồ hình ảnh. Được qui định bởi vị trí địa lí, trong vùng nội chí tuyến
1400-3000 giờ nắng, thay đổi tùy nơi
TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI CỦA KHÍ HẬU
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm; 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Nhiệt độ trung bình trên 20oC (trừ vùng núi cao)
Phần hoạt động của gió mùa, tôi hướng dẫn các em có thể dùng biểu đồ hình ảnh như hình dưới:
20
Hướng Tây nam, Bắc Bộ là đông nam
Nóng ẩm
Từ tháng 11- tháng4
Hướng Đông Bắc
Áp cao Xia -bia Nửa đầu mùa hạ: Bắc Ấn Độ Dương, mưa cho Tây Nguyên, Nam Bọ, khô nóng Bắc Trung bộ
Từ dãy Bạch Mã trở ra
Đầu mùa: lạnh khô, cuối mùa: lạnh ẩm
GIÓ MÙA MÙA ĐÔNG
HOẠT ĐỘNG GIÓ MÙA Ở VIỆT NAM
GIÓ MÙA MÙA HẠ
Một mùa đông lạnh ở miền Bắc
Thuận lợi: trồng cây rau cận nhiệt và ôn đới, đa dạng cây trồng….
Thuận lợi: lượng mưa lớn, bớt nóng….
Khó khăn: gia tăng dịch bênh, rét đậm, rét hại…
Nửa cuối mùa hạ: áp cao cận chí tuyến Bán cấu Nam, cùng với dải hội tụ nhiệt đới, mưa cho cả nước
Khó khăn: gió phơn khô nóng, lũ lụt…
Đối với phần hoạt động của gió mùa, tôi gợi ý các em cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận gồm có 3 cột và 7 hàng như sau: Gió mùa
Mùa đông
Mùa hạ
Nơi xuất phát Thời gian hoạt động Hướng di chuyển Phạm vi hoạt động Tĩnh chất Hệ quả 6.Bài 10: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo) Trong bài 10: “THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)”, phần ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật, tôi hướng dẫn học sinh tự làm và sử dụng biểu đồ 21
hình ảnh. Còn phần ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống thì sử dụng biểu đồ bướm.
Hiện tượng đất trượt, đá lở…
Vùng núi đá vôi: hang động, suối cạn, thungkhô
1.Sườn dốc, mất lớp phủ thực vật… đát bị xói lở, rửa trôi, trơ sỏi đá…
4.Thềm phù sa cổ: đồi thấp xen thung lũng rộng
Sự bồi tụ, mở mang đồng bằng hạ lưu sông
20 km gặp 1 cửa song
Phần lớn sông nhỏ
200 triệu tấn phù sa 839 tỉ m3 nước 60% ngoài lãnh thổ
Xâm thực-bồi tụ là quá trình chính biến đổi địa hình VN
XÂM THỰC ở miền đồi núi
BỒI TỤ ở đồng bằng hạ lưu sông
2360 con sông trên 10km
DÀY ĐẶC
ĐỊA HÌNH
SÔNG NGÒI
NHIỀU NƯỚC
ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN KHÁC
Đông nam ĐBSH, tây nam ĐBSCL mỗi năm vài chục mét đến trăm mét
Mùa mưa trùng với mùa lĩ, mùa khô trùng với mùa cạn
CHẾ ĐỘ NƯỚC THEO MÙA
Chế độ mưa thất thường
SINH VẬT
ĐẤT Quá trình Feralit là quá trình chính hình thành đất đặc trưng cho vùng KH nhiệt đới ẩm GM
HST rừng nhiệt dới ẩm GM phát triển trên đất feralit, là CQTN tiêu biểu cho TN nhiệt đới ẩm GM ở nước ta. Đất Feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta
Nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo lên lớp đất dày
Mưa nhiều, rửa trôi các chất bado dễ tan làm đất chua
HST rừng nguyên sinh còn rất it: rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Sự tích tụ oxit sắt, nhôm, tạo ra màu đỏ vàng, gọi là đất Feralit đỏ vàng
SV loài nhiệt đới chiếm ưu thế
HST rừng thư sinh: rừng gió mùa thường xanh, rừng GM nửa rụng lá, rừng thưa khô..
ĐV: chim, thú nhiệt đới: công trĩ….
TV: cây nhiệt đới họ đậu, vang, dâu tằm…
7.Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng Trong bài 11: “THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG” phần tìm hiểu nguyên nhân Thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc-Nam, tôi hướng dẫn các em khái quát bằng biểu đồ sứa như hình bên dưới 22
Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam?
Sự giảm sút ảnh hưởng của GMĐB xuống phía Nam (nguyên nhân chính)
Sự tăng lượng BXMT từ Bắc vào Nam
Trong phần nội dung thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam thì tôi gợi ý học sinh sử dụng biểu đồ ma trận hoàn thành bảng sau: Yếu tố tự nhiên
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Kiểu khí hậu Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt Số tháng nhiệt độ dưới 20oC Sự phân hóa mùa Cảnh quan thiên nhiên Thành phần sinh vật Ngoài ra các em cũng có thể lựa chọn biểu đồ hình ảnh cho phần này như hình bên dưới:
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt lớn
Cảnh sắc thay đổi: mùa đông: nhiều mây, trời lạnh, cây rụng lá; mùa hạ: nắng nóng, mưa nhiều…. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
23
Cảnh quan: đới rừng nhiệt đới gió mùa
Do ảnh hưởng của GMĐB, trong năm có mùa đông lạnh 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18oC, TDMNBB & ĐB Bắc Bộ
Nền khí hậu nhiệt đới
Ý NGHĨA:thiên nhiên và cảnh quan đa dạng. Mỗi miền có thế mạnh riêng, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng
PHẦN LÃNH THỔ PHÍA BẮC (dãy Bạch Mã trở ra)
Thực vật cây nhiệt đới, cận nhiệt đới, cây ôn đới… đồng bằng về mùa đông: cây rau vùng ôn đới
Động vật: thú có lông dày
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮCNAM
Quanh năm nóng, nhiệt độ trên 25oC, không có tháng nào dưới 20oC, biên độ nhiệt nhỏ
Thực vật: phần lớn vùng xích đạo (phương Nam đi lên, phía tây sang); cây chịu hạn, rụng lá về mùa khô;
PHẦN LÃNH THỔ PHÍA NAM (Dãy Bạch Mã trở vào) Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo
Khí hậu gió mùa thể hiện sự phân chia mùa mưa, khô, đặc biệt vĩ tuyến 14oB trở vào
Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa
Thiên nhiên mang sắc thái vùng cận xích đạo gió mùa
Động vật: thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo: voi, hổ… đầm lầy có trăn, cá sấu…
Phần thiên nhiên phân hóa theo Đông-Tây, tôi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ hình ảnh, hoặc cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận, bằng cách hoàn thiện bảng ma trận sau: Vùng biển và thềm lục địa
Vùng đồng bằng ven biển
Vùng đồi núi
8.Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) Trong bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tiếp theo)Tôi sử dụng biểu đồ sứa để hướng dẫn học sinh ôn tập nguyên nhân thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
24
Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa theo độ cao?
Sự thay đổi nhiệt, ẩm theo độ cao →sự thay đổi sinh vật và đất theo độ cao
Có nhiều dạng địa hình: đồng bằng, đồi núi thấp, núi cao
Trong phần sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao, tôi gợi ý học sinh có thể sử dụng biểu đồ ma trận bằng cách hoàn thành bảng ma trận sau: Đai
Đai nhiệt đới gió Đai cận nhiệt đới Đai ôn đới gió mùa
gió mùa trên núi
mùa trên núi
Độ cao Khí hậu Đất Sinh vật Và ngoài ra tôi sử dụng biểu đồ kim tự tháp để hướng dẫn học sinh xây dựng biểu đồ kim tự tháp thể hiện sự phân hóa theo đai cao như hình dưới:
25
Đai nhiệt đới GM ở miền Nam thấp hơn miền Bắc vì sự giảm sút của GMĐB xuống phía Nam (chính) và tăng bức xạ mặt trời từ Bắc vào
ĐAI ÔN ĐỚI GIÓ MÙA TRÊN NÚI Từ 2600m trở lên, khí hậu ôn đới, nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC, đất mùn thô, thực vật ôn đới -Ý nghĩa: phát triển du lịch
Ý nghĩa sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao: tạo nên sự đa dạng, phong phú các loài sinh vật: nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới…
Nam ĐAI CẬN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA TRÊN NÚI: -Độ cao: miền Bắc từ 600-700m đến 2600m, miền Nam từ 900-1000m đến 2600m; -Khí hậu: mát mẻ, nhiệt độ dưới 25oC, mưa nhiều, độ ẩm tăng; -Đất: dưới 1600-1700m là đất feralit có mùn, từ 1600-1700m đến 2600m là đất mùn; -Sinh vật: dưới 1600-1700m có rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, thú cận nhiệt phương Bắc, có lông dày (gấu, chồn), trên 1700m rừng đơn giản về thành phần loài: rêu, địa y... -Ý nghĩa: cung cấp tài nguyên, phát triển du lịch
ĐAI NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA -Độ cao: miền Bắc dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m -Khí hậu: miền Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, miền Nam cận xích đạo gió mùa; nhiệt độ trên 25oC, độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt -Đất: đồng bằng 24% diện tích cả nước; tốt nhất là đất phù sa; đồi núi thấp hơn 60%, đất feralit trên đá badan và đá vôi là lớn nhất. -Sinh vật: các HST nhiệt đới: HST rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, HST rừng nhiệt đới gió mùa... -Ý nghĩa: tập trung dân cư, cung cấp tài nguyên
Để ôn tập các miền địa lí tự nhiên, tôi hướng dẫn học sinh sử dụng biểu đồ ma trận:
26
MIỀN BẮC VÀ MIỀN
TÂY
BẮC MIỀN
ĐÔNG BẮC BẮC VÀ BẮC TRUNG TRUNG BỘ
BỘ vùng
Gồm
hạn
Đông Bắc và Đồng Hồng đến dãy Bạch vào Nam
hình
chiếm ưu thế
núi
Mã thấp -Địa hình cao, có đủ 3 -Gồm các khối núi cổ, đai cao, địa hình núi các sơn nguyên, cao
-Hướng núi vòng cung của các dãy
chiếm ưu thế, có sơn nguyên, đồng bằng nguyên, cao nguyên
núi, các thung lũng -Các dãy núi xen kẽ sông, đồng bằng các thung lũng sông cùng hướng tây bắc-
mở rộng. -Địa hình bờ biển đa
dạng:
VÀ
núi Từ hữu ngạn sông Từ dãy Bạch Mã trở
bằng Bắc Bộ -Đồi
BỘ
NAM BỘ
Giới
Địa
NAM
vũng,
vịnh, đảo…
rộng lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển Nam Trung Bộ
đông nam; đồng bằng -Bờ biển khúc khuỷu, thu hẹp ven biển: cồn có nhiều vịnh biển cát, đầm, phá…
Khí hậu GMĐB hoạt động Ảnh
hưởng
sâu, đảo ven bờ của Khí hậu cận xích đạo
mạnh tạo nên một GMĐB giảm sút làm GM: nền nhiệt cao, mùa đông lạnh làm cho tính chất nhiệt đới biên độ nhiệt năm hạ thấp đai cao tăng dần, có gió phơn
nhỏ; phân chia mùa
nhiệt đới
mưa, mùa khô
Khoáng Than, đá vôi, set… Sắt, crom, titan, thiếc, Bô-xit, dầu khí…. sản
thềm vịnh Bắc Bộ apatit, vật liệu xây có bể dầu khí sông dựng Hồng.
Sinh
Ngoài các loài cây Rừng còn nhiều ở Ven biển có rừng
vật
nhiệt đới còn có vùng núi Nghệ An, ngập mặn, ngoài ra có các loài cận nhiệt
Hà Tĩnh
27
cây họ Dầu; động vật:
trăn, rắn… Thuận
-GMĐB: trồng cây -Phát triển thủy điện, -Phát triển thủy điện,
lợi
cận nhiệt, ôn đới -Phát
khai thác khoáng sản
khai thác khoáng sản
chăn -Phát triển trồng cây -Trồng cây CN, trồng
triển
nuôi gia súc lớn, CN, chăn nuôi gia súc rừng cây CN, cây ăn quả lớn
-Phát triển kinh tế
-Đồng bằng: trồng -Phát triển kinh tế biển lúa nước, cây hàng biển năm
-Đồng
-Đồng bằng:
bằng:
trồng
trồng lúa, nuôi trồng thủy
-Biển: phát triển cây hàng năm, trồng sản. kinh tế biển
lúa
-Khai thác khoáng -Phát triển nông-lâmsản, thủy điện. thất
ngư kết hợp
thường -Địa hình dốc, bị chia -Thiếu nước vào mùa
Khó
-Sự
khăn
của thời tiết, khí cắt hậu
mạnh
→giao khô
thông
-Thiên tai: bão, lũ -Ảnh
-Hiện tượng nhiễm hưởng
mạnh mặn, nhiễm phèn
lụt, hạn hán, lũ nhất của gió phơn. quét…
-Xói mòn, rửa trôi ở
-Thiên tai: bão, lũ lụt, miền núi…
-Địa hình chia cắt hạn hán…. →giao
thông
không thuận lợi
Ngoài biểu đồ ma trận, tôi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ hình xương cá, biểu đồ hình ảnh…
28
9.Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Trong bài 14, tôi hướng dẫn học sinh ôn tập sử dụng biểu đồ hình ảnh cho các nôi dung của bài: sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật : Độ che phủ rừng tăng nhưng là rừng non mới phục hồi, rừng trồng chưa khai thácđược
Rừng phòng hộ: nuôi dưỡng rừng hiện có và trồng rừngmới
Bảo vệ rừng vì ngoài kinh tế còn cân bằng sinh thái
Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan,.. vườn quốc gia….
70% là rừng nghèo và mới phục hồi SUY GIẢM TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ HIỆN TRẠNG
Diện tích rừng tăng, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Rừng sản xuất: phát triển diện tích, chất lượng rừng, độ phì..
BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
Nhà nước: luật bảo vệ rừng; giao rừng cho dân
Nhiệm vụ: trồng thêm rừng, tăng độ che phủ, cân bằng sinh thái
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT Tính đa dạng của sinh vật thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu HST và nguồn gen quí hiếm
Thực vật có số lượng loài mất dần, có nguy cơ tuyệt chủng nhiều nhất
Con người làm hẹp diện tích rừng và nghèo tính đa dạng của sinh vật
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC
BIỆN PHÁP BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
Qui định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật
Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen ĐV, TV quí hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng
Tài nguyên SV dưới nước, đặc biệt hải sản giảm sút rõ rệt do khai thác quá mức và ONMT nước
29
Trong phần ôn tập các nôi dung về sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất; sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác, tôi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ ma trận, hoặc biểu đồ hình ảnh… 10.Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai Trong bài 15: “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI”, tôi định hướng cho các em sử dụng công cụ tư duy là biểu đồ hình ảnh. Trong ba nôi dung chính của bài là bảo vệ môi trường, một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống; chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường, tôi hướng dẫn các em sử dụng biểu đồ hình ảnh để ôn tập phần bảo vệ môi trường sử dụng biểu đồ hình ảnh: BIỂU HIỆN Sự gia tăng các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán & bất thường về thời tiết, khí hậu
NGUYÊN NHÂN Do tác động của con người: hoạt động công nghiệp, GTVT, nông nghiệp….
TÌNH TRẠNG MẤT CÂN BẰNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂU HIỆN Nồng độ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
NGUYÊN NHÂN ONMT nông thôn: thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, hoạt động tiểu thủ CN, làng nghề…
30
NGUYÊN NHÂN ONMT thành thị: rác thải, nước thải, khí thải hoạt động CN, GTVT…
Phần ôn tập về các loại thiên tai chính, tôi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ ma trận, hoặc biểu đồ hình ảnh để ôn tập. Dưới đây là biểu đồ ma trận về các loại thiên tai chính ở nước ta. Thiên tai
Thời gian Tháng VItháng XII
Phạm vi ảnh hưởng Chủ yếu vùng ven biển
Bão
Ngập lụt
Mùa mưa, bão -ĐBSH nghiêm trọng nhất -ĐBSCL do mưa lớn và triều cường -ĐB DHMT do mưa bão, lũ nguồn về. Mùa mưa, bão Miền núi
Lũ quét
Mùa khô Hạn hán
Vùng khuất gió Tây Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, DH cực NTB
31
Hậu quả
Biện pháp phòng chống -Gió mạnh, -Dự báo khí mưa lớn, sóng tượng lừng, nước -Đưa tàu về biển dâng. đất liền trú ẩn -Thiệt hại về -Củng cố đê người và tài biển sản -Di dân Thiệt hại sản -Xây công xuất nông trình thủy lợi nghiệp (vụ hè -Ngăn thủy thu) triều
Thiệt hại lớn về người và tài sản
-Trồng rừng -Canh tác hợp lí -Qui hoạch dân cư Hạn hán, cháy Xây dựng rừng công trình thủy lợi.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL. 1.SƠ ĐỒ TƯ DUY THINKING TOOL THEO BÀI ÔN TẬP DO HỌC SINH TỰ LÀM BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỒ
32
33
BÀI 6-7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
34
35
36
37
38
39
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
40
41
42
BÀI 9-10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
43
44
45
46
47
48
BÀI 11-12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
49
50
51
52
53
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
54
55
BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHÓNG THIÊN TAI
56
57
2.BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỀ BÀI Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết đảo nào thuộc Duyên hải miền trung? A.Cái Bầu
B.Bạch Long Vĩ
C.Lí Sơn
D.Phú Quốc
Đáp án: C (đảo Cái bầu thuộc tỉnh Quảng Ninh, đảo Bạch Long Vĩ thuộc Hải Phòng, đảo Phú Quốc thuộc Kiên Giang, đảo Lí Sơn thuộc Quảng Ngãi) Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ sắt nào thuộc tỉnh Hà Tĩnh? A.Tùng Bá
B.Văn Bàn
C.Trấn Yên D.Thạch Khê
Đáp án: D (mỏ Tùng Bá (Hà Giang), Văn Bàn (Lào Cai), Trấn Yên (Yên Bái), Thạch Khê (Hà Tĩnh)) Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nơi nào sau đây có biên độ nhiệt lớn nhất? A.Sa Pa
C.Đồng Hới
B.Thanh Hóa
D.Nha Trang
Đáp án : A (Sa Pa nằm ở vĩ độ cao hơn các địa điểm khác và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và địa hình núi cao nên về mùa đông nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt sẽ cao hơn các địa điểm còn lại) Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Hồng có lưu lượng nước lớn nhất vào tháng mấy? A.Tháng 3
B.Tháng 6
C.Tháng 8
D.Tháng 10
Đáp án: C (Lưu lượng nước lớn nhất trùng với tháng có đỉnh lũ vào tháng 8) Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở đâu? A.Bán đảo Cà Mau
B.Dọc sông Tiền, sông Hậu
C.Tứ giác Long Xuyên
D.Ven biển phía tây
Đáp án: B (Nhóm đất này có màu xanh lá cây dọc theo hệ thống sông Tiền, sông Hậu nhiều nhất) Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào không thuộc Tây Nguyên? A.Chư Mom Ray
B.Kon Ka Kinh
58
C.Cát Tiên
D.Tràm Chim
Đáp án: D (Các vườn quốc gia Chư Mom Ray, Kon Ka Kinh, Cát Tiên đều thuộc Tây Nguyên, còn Tràm Chim thuộc Đông Nam Bộ) Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào dưới đây cao nhất miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A.Yên Tử B.Tây Côn Lĩnh C.Kiều Liêu Ti D.Pu Trà Đáp án: B (Yên Tử cao 1068m, Tây Côn Lĩnh cao 2419m thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Kiều Liêu Ti cao 2402m, Pu Trà cao 2504m nhưng thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ). Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh/thành phố nào? A.Đà Nẵng B.Bình Định C.Khánh Hòa D.Bà Rịa-Vũng Tàu Đáp án: C. (Các tỉnh, thành phố Đà Nẵng, Bình Định, Bà Rịa-Vũng Tàu không có cảng nào tên là Cam Ranh) Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14: cho biết dãy núi nào không thuộc vùng núi Tây Bắc? A.Con Voi B.Hoàng Liên Sơn C.Pu Đen Đinh D.Pu Sam Sao Đáp án: A (dãy núi Con Voi thuộc vùng núi Đông Bắc) Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết địa điểm nào có lượng mưa lớn nhất vào tháng 10? A.Hà Nội B.Đà Nẵng C.Nha Trang D.TP Hồ Chí Minh Đáp án: B (Tháng 10 là đã vào mùa thu đông, có 2 địa điểm có mưa về thu đông là Đà Nẵng và Nha Trang, nhưng chỉ có Đà Nẵng là có lượng mưa lớn hơn cả.) Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào có chung biên giới với Lào dài nhất? A.Thanh Hóa B.Nghệ An C.Hà Tĩnh D.Quảng Trị Đáp án: B (Các tỉnh đều giáp Lào, nhưng chỉ có Nghệ An là dài nhất. Câu 12: Cho bảng số liệu sau: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm) Địa điểm Lượng mưa Bốc hơi Cân bằng ẩm Hà Nội 1676 989 +687 Huế 2868 1000 +1868 TP HCM 1931 1686 +245 (Nguồn: SGK Địa lí lớp12, trang 44) Theo bảng số liệu, để so sánh lượng mưa, bốc hơi và cân bẳng ẩm của ba địa điểm trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Kết hợp. C. Đường. D. Tròn Đáp án: A (Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm đều có chung một đơn vị nên biểu đồ cột là thích hợp nhất.) Câu 13. Cho biểu đồ: NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG
59
CỦA LAI CHÂU
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng XII. B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm là 11,50C. C. Tháng VII có lượng mưa và nhiệt độ cao nhất. D. Lượng mưa từ tháng V nhiều hơn trung bình năm. Đáp án: B (Lấy giá trị nhiệt độ cao nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất được 11,5oC) Câu 14. Cho bảng số liệu: SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 - 2012 Năm 1943 1983 2005 2012 - Tổng diện tích rừng (Triệu ha) 14,3 7,2 12,7 13,7 Rừng tự nhiên (Triệu ha) 14,3 6,8 10,2 10,3 Rừng trồng (Triệu ha) 0,0 0,4 2,5 3,4 - Độ che phủ (%) 43,2 21,7 38,3 41,6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây khôngđúng về diện tích và tỉ lệ độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943 - 2012? A. Diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta có sự biến động. B. Tỉ lệ độ che phủ rừng nước ta biến động theo diện tích rừng. C. Diện tích rừng trồng nước ta liên tục tăng . D. Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn rừng trồng Đáp án:D (Lấy diện tích rừng năm 2012 chia cho diện tích rừng năm 1943 thấy là diện tích rừng trồng tăng 3,4 lần, diện tích rừng tự nhiên giảm). Câu 15: Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất A.nhiệt đới ẩm gió mùa B.cận xích đạo gió mùa C.cận nhiệt đới gió mùa D.ôn đới gió mùa Đáp án: A (Vì nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới). Câu 16. Cho biểu đồ về diện tích rừng của nước ta qua các năm
60
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê năm 2015) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các năm. B. Cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm. C. Tốc độ tăng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các năm. D. Quy mô và cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm. Đáp án: A (Biểu đồ thể hiện cơ cấu: tròn, cột chồng, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng: đường, biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu là tròn, nên đáp án A là thích hợp nhất). Câu 17: Yếu tố tạo nên sự phân hóa tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, đồng bằng với miền núi là A.gió mùa và địa hình B.vị trí và hình thể C.gió mùa và hướng của các dãy núi D.giáp biển Đông Đáp án: B (theo ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam, vị trí và hình thể qui định sự phân hóa thiên nhiên giữa các miền) Câu 18: Đặc điểm nào không đúng với vùng núi Đông Bắc? A.Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích B.Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng C.Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam D.Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu. Đáp án: D (sông Đà, sông Mã, sông Chu thuộc vùng núi Tây Bắc) Câu 19: Đặc điểm nào đúng với địa hình bán bình nguyên và đồi trung du? A.Nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng B.Đất phù sa màu mỡ C.Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ D.Có những vùng trũng lớn chưa được bồi đắp xong Đáp án: D (Vùng trũng lớn chưa bồi đắp xong là đặc điểm của ĐBSCL) Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng ĐBSCL chịu ngập lụt là A.mưa lớn kết hợp với triều cường B.địa hình thấp và có đê sông, đê biển C.xung quanh các mặt đất thấp có đê bao bọc D.mật độ xây dựng cao Đáp án: A(ngoài mưa lớn, triều cường cũng là nguyên nhân làm cho ĐBSCL ngập lụt)
61
Câu 21: Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là A.Nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên Thế Giới B.Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa-xã hội với các nước trong khu vực C.Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế D.Có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực Đáp án: C (nằm ở ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế, thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế) Câu 22: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do tại miền Bắc A.nằm ở vĩ độ cao hơn B.có mưa phùn C.nằm gần biển D.nằm gần chí tuyến Bắc Đáp án: B (vì mưa phùn cung cấp thêm ẩm cho miền Bắc, giảm tình trạng thiếu nước) Câu 23: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta phân hóa đa dạng? A.Có đồi, cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng B.Có vịnh, vùng biển, đầm phá, mũi đất C.Có nhiều vùng núi, đồi và các đồng bằng D.Có các đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng duyên hải Đáp án: C (các dạng địa hình chính của nước ta là đồng bằng, đồi núi thấp và núi cao) Câu 24: Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là A.hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ B.hướng núi tây bắc-đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió C.Một số dãy núi ở cực Nam trung Bộ hướng đông bắc-tây nam, song song với hướng gió làm ít mưa D.Các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông bắc, Trường Sơn Nam Đáp án: A (khu vực nhiệt đới nói chung có quá trình phong hóa diễn ra mạnh) Câu 25: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên: A.đồng bằng phần nhiều hẹp ngang B.Đồng bằng bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ C.đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông D.có một số đồng bằng mở rộng ở các cửa sông lớn Đáp án: C (do nguồn gốc hình thành đã ảnh hưởng đến đặc điểm của đất ở DHMT) Câu 26: Do địa hình bị chia cắt, nên khu vực đồi núi nước ta A.trở ngại về giao thông B.có nhiều lũ quét, xói mòn đất C.thường xảy ra trượt lở đất D.có nguy cơ phát sinh động đất Đáp án: A(khó khăn lớn nhất ở miền núi là giao thông) Câu 27: Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề A.làm muối B.khai thác thủy sản
62
C.nuôi trồng thủy sản D.chế biến thủy sản Đáp án: A (Làm muối cần nắng, độ muối cao) Câu 28: Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là A.bão, sạt lở bờ biển, động đất B.Cát bay, cát nhảy; động đất, sạt lở bờ biển C.sạt lở bờ biển, bão, sóng thần D.bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát nhảy Đáp án: D (ven biển nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, cát bay, cát nhảy) Câu 29: Nguyên nhân nào sau đây làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt trên diện rộng? A.Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển B.Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về C.Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh D.Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển Đáp án: B (do miền Trung chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất và lũ trên các sông lên nhanh ) Câu 30: Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa là A.Vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với biển Đông rộng lớn B.Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với biển Đông rộng lớn C.trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á D.Trong năm hai lần mặt trời qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với biển Đông rộng lớn Đáp án: B (nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc vùng nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa châu Á, giáp biển nhận thêm độ ẩm) Câu 31: Hàng năm. Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do có A.Góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh B.góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng dài C.Góc nhập xạ lớn và kề biển Đông rộng lớn D.góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa Đáp án: A. (càng xa xích đạo góc nhập xạ càng giảm, nước ta trong vùng nội chí tuyến nên góc nhập xạ lớn, hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm) Câu 32: Cần thực hiện biện pháp nào về mặt kĩ thuật canh tác sau đây để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi? A.Ngăn chặn nạn du canh, du cư B.Áp dụng biện pháp nông-lâm kết hợp C.Trồng trọt theo đường bình độ D.Bảo vệ rừng và đất rừng Đáp án: C( các đường bình độ giống như hệ thống ruộng bậc thang sẽ hạn chế được hiện tượng xói mòn đất ở miền núi) Câu 33: Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã A.gây mưa phùn ở Bắc Bộ
63
B.gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ C.gây mưa cho đồng bằng nam bộ D.Gây mưa cho Tây Nguyên Đáp án: B(về mùa đông, ở duyên hải miền Trung, tác động của gió Tín phong kết hợp với địa hình đã gây mưa cho vùng này.) Câu 34: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc nước ta là A.Hoạt động của gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh tây Ben gan B.Hoạt động của gió mùa Tây Nam và của dải hội tụ nhiệt đới C.hoạt động của dải hội tụ nhiệt đớivà Tín phong bán cầu Bắc D.Hoạt động của gió tây nam từ vịnh Tây bengan và dải hội tụ nhiệt đới Đáp án B: (Gió mùa tây nam hoạt động vào giữa và cuối mùa hạ, cùng thời gian này dải hội tụ nhiệt đới hoạt động đã gây mưa cho cả nước) Câu 35: Các vùng thềm phù sa cổ bị chía cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng là do A.bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông B.Xâm thực mạnh ở miền đồi núi C.bồi tụ nhanh ở miền đồi núi D.xâm thực mạnh ở đồng bằng hạ lưu sông Đáp án: B (quá trình xâm thực làm địa hình phù sa cổ bị chia cắt mạnh) Câu 36: Sông ngòi nước ta nhiều nước do A.lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ B.nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm C.nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn D.nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa Đáp án: A(Nước ta có nhiều sông, nhưng chủ yếu là sông nhỏ, lưu lượng nước nhỏ, và nước ta chung nhiều sông với các quốc gia láng giềng,và do đó chúng ta có lượng nước lớn ngoài lãnh thổ). Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắcnam là do A.hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta B.Vị trí nước ta nằm kề biển Đông C.Hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền D.nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc Đáp án : C (có 2 nguyên nhân là do lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ tuyến và gió mùa, nhưng chủ yếu là gió mùa) Câu 38: Nhận xét nào sau đây không đúng với sự phân hóa thiên nhiên vùng đồi núi nước ta theo Đông-Tây/ A.Khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi cao tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa B.Khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp Tây bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa C.Khi vào thu đông, sườn Đông Trường Sơn là mùa mưa thì tây Nguyên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt D.Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió tây khô nóng
64
Đáp án: A (Vùng núi cao Tây Bắc thiên nhiên giống như vùng ôn đới) Câu 39: Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên A.khí hậu, đất đai, sinh vật B.sinh vật, đất đai, sông ngòi C.sông ngòi, đất đai, khí hậu D.khí hậu, đất đai, rừng Đáp án: A (khí hậu thay đổi theo độ cao dẫn đến đất và sinh vật theo độ cao) Câu 40: Mục tiêu chung của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam là A.đảm bảo sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên B.đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững C.chú trọng việc bảo vệ môi trường chống ô nhiễm C.bảo vệ tài nguyên khỏi cạn kiệt và môi trường khỏi ô nhiễm Đáp án: B (cần bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên). (HS được phép sử dụng Atlat ĐLVN trong khi làm bài)
65
BÀI LÀM CỦA HỌC SINH
66
67
68
69
70
71
III.HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 1.Hiệu quả về kinh tế Sáng kiến không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, nhưng có ý nghĩa lớn về kinh tế bởi nó góp một phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lao động sản xuất có tư duy logic, nguồn lao động có chất lượng trong tương lai. Sáng kiến cũng góp một phần là tài liệu bổ ích để đồng nghiệp và các em học sinh tham khảo học tập không chỉ Địa lí mà cả các môn học khác. 2.Hiệu quả xã hội *Đối với học sinh -Học sinh có niềm đam mê, hứng thú trong học tập, ôn tập Địa lí nói riêng và các môn học khác nói chung. -Giúp khắc sâu kiến thức bài học -Củng cố và rèn luyện kiến thức và kĩ năng Địa lí -Phát huy sự nhanh trí, sáng tạo, tính tự lập và kĩ năng tư duy logic, làm việc nhóm. -Nâng cao kết quả học tập bộ môn Địa lí của học sinh *Đối với giáo viên -Nâng cao hiệu quả đào tạo, chất lượng bài ôn tập -Thiết thực góp phần đổi mới hình thức dạy học, ôn tập, kiểm tra đánh giá chất lượng của học sinh, phát huy năng lực tự học, tự khám phá tri thức cho học sinh -Củng cố niềm tin, sức mạnh, gắn bó với sự nghiệp trồng người. -Sáng kiến này sẽ là tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh *Đối với các cơ quan quản lí -Góp phần nâng cao chất lượng đại trà cho học sinh -Thúc đẩy đổi mới dạy học, ôn tập, kiểm tra, đánh giá ở các cơ sở giáo dục. -Tạo ra niềm tin đối với xã hội trong sự nghiệp giáo dục *Kết quả cụ thể về chất lượng thi cuối kì I năm học 2019-2020 các lớp tôi dạy như sau.
72
Lớp
Sĩ số
Giỏi Số
Khá Tỉ
lượng lệ 12A
12A9
12A5
34 11
32 2
41 2
Số
Trung bình Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ
lượng
32, 22
64,7
4%
%
5,3 25
78,1
%
%
4,9 25
61,0
%
%
1
2,9
Yếu Số
Kém Tỉ
Số
Tỉ
lượng lệ
lượng lệ
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
% 5
16,6 %
14
34,1
Như vậy 2 lớp 12A và 12A9 tôi áp dụng phương pháp này có số học sinh khá , giỏi cao hơn lớp 12A5 không áp dụng phương pháp. Với ý tưởng như trên, bản thân tôi đã thực hiện trong năm học vừa qua và thông qua kết quả đánh giá kết quả học tập của học sinh và quan sát thái độ học tập, tôi khẳng định rằng việc sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí 12-phần địa lí tự nhiên mang lại hiệu quả tích cực. IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận Việc nâng cao hiệu quả học và ôn tập cho học sinh là mục tiêu của người dạy học nên giáo viên cần sáng tạo trong các phương pháp ôn tập để nội dung ôn tập đỡ nhàm chán, tạo hứng thú cho người học. Phương pháp ôn tập Địa lí sử dụng công cụ THINKING TOOL không phải là phương pháp học tập toàn năng, tuy nhiên tôi hi vọng nó là một nguồn tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp và cho học sinh trải nghiệm cách ôn tập mới và quan trọng hơn là rèn luyện kĩ năng tư duy cho các em học sinh. 2.Kiến nghị *Đối với giáo viên: để tạo hứng thú cho học sinh khi học địa lí, trước hết người giáo viên phải yêu thích công việc giảng dạy ở trường, tâm huyết với nghề,
73
không ngừng trau dồi kiến thức, thảm khảo nhiều nội dung liên quan đến học tập, từ đó nảy sinh nhiều ý tưởng sáng tạo mới. Để thực hiện tốt phương pháp THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí nói riêng và các môn học khác nói chung, giáo viên cần nắm được phương pháp này gồm những loại biểu đồ tư duy nào, ý nghĩa và cách sử dụng trong từng nội dung cụ thể. Ngoài việc sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí 12-phần địa lí tự nhiên, giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác như sử dụng câu hỏi điền khuyết, sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo chủ đề, sử dụng bản đồ trống.... để ôn tập cho học sinh. *Đối với học sinh: Để việc học và ôn tập địa lí đạt hiệu quả cao nhất, các em cần chủ động tìm hiều nôi dung bài học, chủ động phương pháp học tập, lựa chọn phương pháp học tập phù hợp nhất với điều kiện và khả năng tiếp thu của mình. Đồng thời tự mình tìm ra phương pháp học tập tốt nhất cho bản thân, phát huy được thế mạnh của bản thân. Trên đây là một số kinh nghiệm tôi rút ra qua việc sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí 12-phần địa lí tự nhiên học kì I năm học 2019-2020. Báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các cấp lãnh đạo, đồng nghiệp, chia sẻ, đóng góp ý kiến để báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Lê Thông (2018). Địa lí 12, NXB Giáo Dục 2.Vũ Tự Lập (2009). Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học sư phạm 3.Đỗ Ngọc Tiến (2009).Tư liệu Địa lí Việt Nam, NXB Hà Nội 4. Tài liệu tập huấn :Dạy học và kiểm tra ,đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh 5. http ://google.com/ 6. http://vtv7.vn
75
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 (Dành cho giáo viên) PHIẾU ĐIỀU TRA Trong quá trình dạy học và ôn tập Địa lí Việt Nam phần Địa lí tự nhiên, anh chị thường áp dụng phương pháp dạy học nào dưới đây? STT Các phương pháp dạy học đã áp dụng Thường Thỉnh Chưa xuyên thoảng bao giờ 1 2 3 4 5
Phương pháp truyền thống Phương pháp giải quyết vấn đề Phương pháp vấn đáp –tìm tòi Phương pháp dạy học dự án Phương pháp dạy học khám phá
Phương pháp sử dụng lược đồ trống Sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL PHỤ LỤC 2 (Dành cho học sinh) PHIẾU ĐIỀU TRA Câu 1: Trong quá trình học, ôn tập môn Địa lí, phương pháp dạy học nào đem lại hiệu quả nhận thức cao? A.Phương pháp thuyết trình B.Phương pháp tìm tòi vấn đáp C.Phương pháp sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL D.Phương pháp dạy học tích cực (giải quyết và tìm ra các vấn đề để giải quyết…) Phương pháp khác………………………………………………………….. Câu 2: Em nhận thức như thế nào về vai trò của biểu đồ tư duy THINKING TOOL đối với học, ôn tập môn Địa lí? A.Rất quan trọng, quyết định việc nắm kiến thức và làm bài tập môn Địa lí B.Quan trọng, nhưng không quyết định việc nắm kiến thức và làm bài tập môn Địa lí C. Bình thường, không quan trọng Câu 3: Trong quá trình học tập môn Địa lí, biểu đồ tư duy giúp bạn A.Ghi nhớ kiến thức nhanh, hiểu sâu nội dung bài học B.Hiểu bài nhanh, làm bài kiểm tra tốt C.Là một tài liệu quan trọng, có vai trò như sách giáo khoa thứ 2 Câu 4:Những yếu tố giúp bạn học Địa lí 12 tốt A.Có đầy đủ tài liệu về môn học: sách giáo khoa, sách tham khảo, Atlat Địa lí Việt Nam, bản đồ có liên quan. B.Có giáo viên hướng dẫn tốt 6 7
76
C.Có niềm đam mê, có phương pháp học khoa học MỤC LỤC I.ĐIỀU
KIỆN,
HOÀN
CẢNH
TẠO
RA
SÁNG
KIẾN…………………………2 1.LÍ
DO
ĐỀ
CHỌN
TÀI
………………………………………………………..2 2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………………….4 3.ĐỐI
TƯỢNG,
PHẠM
VI
NGHIÊN
CỨU……………………………………4 4.PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU…………………………………………….5 5.THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ……………………………………..…..5 6.CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI …………………………………………………...5 II.NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN …………………………………………….5 PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL…….5 1.CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
TƯ
DUY.
……………………………………………5 1.1.Biểu
đồ
mũi
tên/
hình
hộp/
hình
tròn
………………………………………5 1.2.Biểu
đồ
chữ
Y,X,
W
…………………………………………………………6 đồ
1.3.Biểu
khái
niệm
…………………………………………………………...7 1.4.Biểu đồ hình sứa ………………………………………………………….…8 1.5.Biểu đồ từng bước ………………………………………………………..…8 1.6.Biểu
đồ
Kim
tự
tháp
…………………………………………………….......9 1.7.Biểu đồ ma trận …………………………………………………………..…9 1.8.Biểu
đồ
xương
…………………………………………………………...10
77
cá
đồ
1.9.Biểu
hình
Bướm
………………………………………………………...10 1.10.Biểu đồ Venn ……………………………………………………………. .11 đồ
1.11.Biểu
ảnh
hình
………………………………………………………….12 2.Dụng cụ học tập thông minh ………………………………………………..12 PHẦN 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12-
ĐỊA
PHẦN
LÍ
TỰ
NHIÊN
…………………………………………….….12 1.Bài
2:
trí
Vị
địa
lí,
phạm
vi
lãnh
thổ
………………………………………..13 2.Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi ………………………………………….…..14 3.Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) …………………………………..16 4.Bài 8: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ……………………….19 5.Bài
9:
thiên
nhiên
đới
nhiệt
ẩm
gió
mùa
mùa
(tiếp
theo)
……………………………………20 6.Bài
10:
thiên
nhiên
đới
nhiệt
ẩm
gió
……………………...22 7.Bài
11:
thiên
nhiên
phân
hóa
đa
dạng
………………………………………23 8.Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) ………………………...25 9.Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ………………………...29 10.Bài
15:
Bảo
vệ
môi
trường
và
phòng
chống
thiên
tai
…………………….30 PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL………………………….32 1.SƠ ĐỒ TƯ DUY THINKING TOOL THEO BÀI ÔN TẬP DO HỌC SINH
TỰ
LÀM………………………………………………………………………..32
78
2.BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ………………………………..……….57 III.HIỆU
QUẢ
DO
SÁNG
KIẾN
ĐEM
LẠI……………………………….....69 1.Hiệu quả về kinh tế…………………………………………………………..69 2.Hiệu quả xã hội………………………………………………………………69 IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................70 1.Kết luận ............................................................................................................70 2.Kiến nghị ..........................................................................................................70 TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO……………………………………………………...73 PHỤ
LỤC
……………………………………………………………………....74 MỤC LỤC ……………………………………………………………………..75
79