TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN KHOA DƯỢC
BÁO CÁO MÔN HỌC
TIN HỌC ỨNG DỤNG (CHUYÊN NGÀNH DƯỢC)
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Th.s NGUYỄN HỮU LỘC
TRƯƠNG KIM PHƯỚC MSSV: 1153030095 Lớp: Đại Học Dược II Khóa: IV
Hậu Giang _ Năm: 2013
LỜI CAM ĐOAN
............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ............................................................................................... ...............................................................................................
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. Hậu Giang, ngày…tháng… Năm 2013 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................... 1 Phần I: TÌM KIẾM THÔNG TIN Y DƯỢC ........................................................... 2 1. Bài báo 1: ............................................................................................................. 2 2. Bài báo 2: ............................................................................................................. 8 3. Bài báo 3 .............................................................................................................. 9 PHẦN II: VẼ CÔNG THỨC HÓA HỌC ............................................................... 10 1) Công thức hóa học 1: ........................................................................................ 10 2) Công thức hóa học 2: ........................................................................................ 13 3) Công thức hóa học thứ 3: ................................................................................. 17 PHẦN III: TÌM KIẾM THÔNG TIN Y HỌC ....................................................... 22 Bài 1: .............................................................................................................. 22 Bài 2: .............................................................................................................. 23 Bài 3: .............................................................................................................. 24 Bài 4: .............................................................................................................. 26 Bài 5: .............................................................................................................. 27 Bài 6: .............................................................................................................. 28 Bài 7: .............................................................................................................. 30 Bài 9: .............................................................................................................. 32 Bài 10: ............................................................................................................ 33
1
Phần I: TÌM KIẾM THÔNG TIN Y DƯỢC Để tìm kiếm những thông tin liên quan đến chủ đề y dược, chúng ta có nhiều trang web cung cấp về chủ đề này. Chúng ta có thể truy cập vào các trang web sau: http://www.pubmed.org http://agricola.nal.usda.gov http://www.eric.ed.gov http://www.who.int/hinari Ví dụ như, để tìm kiếm chủ đề Hypoglycaemic ( Hạ đường huyết), chúng ta lần lượt thực hiện các bước sau: 1. Bài báo 1: Bước 1: Khởi động Google Chrome, nhập địa chỉ http://www.who.int/hinari. ta được giao diện:
Bước 2: Di chuyển chuột đến cuối trang, ta chọn vào mục: “ Full- text journals databases and other resources”.
2
Bước 3: Khi đó ta được một cửa sổ giao diện mới, ta nhấn vào chọn “ Search inside HINARI full- text using PubMed more info”.
Bước 4: Khi thực hiện bước 3, ta sẽ có được một cửa sổ mới:
3
Bước 5: Gõ từ cần tìm kiếm “Hypoglycaemic” vào và nhấn nút Search:
Bước 6: Khi đó các kết quả về cụm từ tiềm kiếm lần lượt hiện ra:
4
Bước 7: Để tìm kiếm các tư liệu, bài báo từ năm 2010 đến nay, ta di chuyển vào góc trái màn hình chọn “ Custom range” ta được:
Bước 8: Nhập vào ô “Custom date range” 2010/01/01 to 2013 sau đó chọn “Apply”
Bước 9: Khi đó ta được kết quả các bài báo, tư liệu từ năm 2010 đến nay. Muốn tìm kiếm một bài báo, tư liệu toàn văn, ta di chuyển chuột đến góc phải màn hình chọn “Free Full text (8626)”:
5
Bước 10: Ta chọn bài báo đầu tiên trong 8626 tìm kiếm:
Bước 11: Rê chuột đến cuối trang ta chọn vào mục “Link Out- more resources” kế đó ở mục Full text sources ta chọn PubMed cental. Khi đó, ở cửa sồ mới, chúng ta sẽ được một bài báo toàn văn về chủ đề cần tìm kiếm:
6
Bước 12: Để dowload bài báo này về, ở góc phải màn hình ta chọn PDF (122K). Ta chọn thư mục để lưu bài báo cáo:
Sau khi quá trình dowload kết thúc, chúng ta đã hoàn thành việc tìm kiếm một bài báo toàn văn về chủ đề cần tìm. Tên bài báo: “Efficacy of nonsurgical periodontal therapy on glycaemic control in type II diabetic patients: a randomized controlled clinical trial.” Tên tác giả:Telgi RL, Tandon V, Tangade PS, Tirth A, Kumar S, Yadav V. Năm xuất bản: J Periodontal Implant Sci. 2013 Aug;43(4):177-82. doi: 10.5051/jpis.2013.43.4.177. Epub 2013 Aug 31.
7
2. Bài báo 2: Tên bài báo: “The associations of body mass index with physical and mental aspects of health-related quality of life in Chinese patients with type 2 diabetes mellitus results from a cross-sectional survey.” Tên tác giả: Carlos K H Wong, Yvonne Y C Lo,Winne H T Wong and Colman S C Fung. Năm xuất bản: Wong et al.Health and Quality of Life Outcomes 2013, 11:142 http://www.hqlo.com/content/11/1/142.
8
3. Bài báo 3 Tên bài báo: “A review of sitagliptin with special emphasis on its use in moderate to severe renal impairment.” Tên tác giả: Vinay S Eligar Stephen C Bain University Hospital of Wales, Cardiff Uk: Singleton Hospital Swansea University, swansea, UK Năm xuất bản: This article was published in the following Dove Press journal, Drug Design, Development and Therapy;29 August 2013 Number of times this article has been viewd.
9
Phần II: VẼ CÔNG THỨC HÓA HỌC 1) Công thức hóa học 1: H3C CH3
CH3 H CH3
CH2 H
HO H
Vitamin D3: Bước 1: Vẽ hai vòng cyclohexan liên kết với nhau: dùng công cụ vẽ vòng sáu cạnh
Bước 2: Vẽ thêm một vòng cyclohexan liên kết với vòng cyclohexan thứ 2 của ban đầu ở vị trí 1 và 2( đánh số theo chiều kim đồng hồ). Chúng ta vẫn dùng công cụng vẽ vòng sáu cạnh
:
Bước 3: Thêm một vòng 5 cạnh liên kết với vòng cyclohexan vừa mới vẽ ở bước 2, vòng năm cạnh liên kết với vòng sáu cạnh ở vị trí 2 và 3. Dùng công cụ vẽ vòng 5 cạnh
:
10
Bước 4: Vẽ nối đơn ở liên kết với vòng năm cạnh vừa vẽ ở bước 3. Sau đó lần lượt vẽ các nối đơn khác bằng cách sử dụng công cụ vẽ:
Bước 5: Sử sụng công cụ
để xóa liên kết ở vòng sáu cạnh thứ 2 ở
vị trí 1 -6 để đúng với công thức Vitamin D3:
Bước 6: Thêm các nối đôi ở vòng sáu cạnh thứ hai bằng cach sử dụng công cụ
:
Bước 7: Ở vòng sáu cạnh thứ nhât và vòng năm cạnh lần lượt ở vị trí năm ,một và bốn ta vẽ nôi đơn gián đoạn bằng công cụ
11
Bước 8: Dùng công cụ vẽ các nối đơn
để thêm các nhóm thế:
Bước 9: Điền tên các nhóm thế bằng công cụ vẽ
Bước 10: Dùng công cụ nhập văn bản
:
để nhập tên công thức:
12
2) Công thức hóa học 2: OH OH HO
O O O O
OH
HO OH
Leucofisetinidin
Bước 1: Vẽ năm vòng cyclohexan bằng cách dùng công cụ vẽ vòng sáu cạnh
::
Bước 2: Ở vòng sáu cạnh thứ hai và thứ tư ở vị trí hai và năm vẽ nối đơn gián đoạn bằng công cụ
13
Bước 3: Dùng công cụ vẽ vòng sáu cạnh
vẽ hai vòng cyclohexan ở
vị trí nối đơn gián tiếp vừa vẽ ở bước 2:
Bước 4: Dùng thanh công cụ vẽ nối đôi
để vẽ nối đôi vào một số
vòng sáu cạnh cần thiết:
Bước 5: Sử dụng công cụ ghi kí hiệu
để thêm các kí hiệu vào các
vòng sáu cạnh cần có:
14
Bước 6: Sử dụng công cụ vẽ nhóm thế trên mặt phẳng
Bước 7: Thêm các nhóm thế bằng các vẽ các nối đơn
:
:
Bước 8: Thêm các kí hiệu của các nhóm chức hóa học vào công thức
15
Bước 9: Dùng công cụ nhập văn bản
để nhập tên công thức:
16
3) Công thức hóa học thứ 3:
Bước 1: Vẽ hai vòng cyclohexan bằng công cụ vẽ
:
Bước 2: Ở vòng sáu cạnh thứ hai vẽ một nối đơn ở vị trí thứ 2 bằng công cụ vẽ nối đơn
:
Bước 3: Ở vị trí nối đơn vừa vẽ vẽ một vòng nhân benzen liên kết với nối đơn đó dùng công cụ vẽ nhân benzen
Bước 4: Dùng công cụ vẽ nối đơn
để vẽ một nối đơn ở vị trí thứ 4
của nhân benzen vừa vẽ:
17
Bước 5: Từ nối đơn vừa vẽ, vẽ một vòng sáu cạnh liên kết với nối đơn. Bên cạnh đó vẽ hai vòng sáu cạnh liên kết với vòng sáu canh vừa vẽ bằng cách sử dụng công cụ vẽ vòng sáu cạnh
:
Bước 6: Ở vòng sáu cạnh cuối cùng vừa vẽ, ta tiếp tục sử dụng công cụ vẽ vòng sáu cạnh
vẽ ở một, một vòng sáu cạnh ( phía trên) và ở vị trí ba
vẽ hai vòng sáu cạnh liên kết với nhau:
Bước 7: Vẽ một liên kết đơn bằng công cụ vẽ
:
Bước 8: Thêm một nhân bezen tại nối đôi vừa vẽ bằng cách sử dụng công cụ vẽ
:
18
Bước 9: Dùng công cụ vẽ
để xóa những liên kết không có trong
công thức gốc:
Bước 10: Thêm các nối đôi cần thiết bằng công cụ vẽ nối đôi
:
19
Bước 11: Dùng công cụ ghi kí hiệu
để ghi các kí hiệu cần thiết:
Bước 12: Thêm các nhóm thế bằng cách dùng công cụ vẽ nối đơn
20
Bước 13: Thêm các ký hiệu cùa nhóm chức hóa học:
Bước 14: Dùng công cụ nhập văn bản
để nhập tên công thức:
21
Phần III: TÌM KIẾM THÔNG TIN Y HỌC Bài 1: Khối lượng (mg) của viên Panadol trong một mẩu như sau: 619
617
621
624
618
623
622
620
619
a) Áp dụng các hàm trong MS-Excel để tính: giá trị trung bình, trung vị, yếu vị, độ lệch chuẩn, phương sai, số lớn nhất, cỡ mẫu, sai số của trung bình mẫu (sai số chuẩn), sai số của trung bình lô (α=0.05) ? b) Áp dụng công cụ Descriptive Statistics để tính tất cả các giá trị thống kê mô tả và so sánh với kết quả được tính bằng hàm của Excel (α=0.05)?
22
Bài 2: Thời gian tan rã (phút) của hai mẫu viên Panadol do hai xí nghiệp A và B sản xuất được kiểm nghiệm như sau: 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
12
15
13
12
15
13
12
15
13
12
B
14
13
14
13
13
15
12
14
13
16
1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu: Ho: thời gian tan rã của hai mẫu viên panadol ở xí nghiệp A và xí nghiệp B là không khác nhau. HA: thời gian tan rã của hai mẫu viên panadol ở xí nghiệp A và xí nghiệp B là khác nhau. 2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: Ho: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định: 3.1Kiểm định phương sai: a) Giả thuyết nghiên cứu: Ho: phương sai của hai mẫu là không khác nhau. HA: phương sai của hai mẫu là khác nhau. b) Giả thuyết thống kê: Ho:
1
2
=
2
2
HA:
2 1
2 2
c)Phương pháp kiểm định: phương pháp trắc nghiệm F (vì đây là kiểm định phương sai hai mẫu độc lập, cỡ mẫu nhỏ). d).Bảng kết quả:
23
Kết quả: Ta có F=1,289<F
0,05=3,178
→ chấp nhận H0 → phương sai của mẫu A không
khác phương sai của mẫu B. 3.2 Kiểm định giá trị trung bình: Phương pháp kiểm định: trắc nghiệm t với phương sai bằng nhau (vì hai mẫu độc lập, nhỏ hơn 30, có phương sai không khác nhau). Ta có bảng kết quả:
Kết quả: |t|=0,901<t α=2.101→ chấp nhận Ho Vậy thời gian tan rã trung bình của 2 mẫu panadol của xí nghiệp A và B không khác nhau. Bài 3: Thời gian tan rã (phút) của hai mẫu viên Panadol thuộc hai lô sản xuất tại một xí nghiệp dược như sau: 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
13
14
13
12
15
14
12
15
14
12
B
13
17
15
10
13
15
10
16
13
11
1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu: 24
H0: Thời gian tan rã của hai mẫu viên panadol ở xí nghiệp A và xí nghiệp B là không khác nhau. HA: thời gian tan rã của hai mẫu viên panadol ở xí nghiệp A và xí nghiệp B là khác nhau. 2. Bước 2:Giả thuyết thống kê: Ho: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định 3.1Kiểm định phương sai: a) Giả thuyết nghiên cứu: H0: phương sai của hai mẫu là không khác nhau. HA: phương sai của hai mẫu là khác nhau. b)Giả thuyết thống kê: 2
2
Ho:
1
=
2
HA:
2 1
2
2
c)Phương pháp kiểm định: phương pháp trắc nghiệm F (vì đây là hai mẫu độc lập n<30). d) Bảng kết quả:
Kết quả: Ta có F=4,363>F 0,05=3.179 →bác bỏ H0, chấp nhận HA → phương sai của mẫu A khác phương sai của mẫu B. 25
3.2 Kiểm định giá trị trung bình: Phương pháp kiểm định: trắc nghiệm t với phương sai không bằng nhau (vì hai mẫu độc lập, nhỏ hơn 30, có phương sai không bằng nhau). Bảng kết quả
Kết quả: |t |=0,116<t 0,05=2.160→ chấp nhận H0 Vậy thời gian tan rã trung bình của hai lô thuốc nói trên là không khác nhau. Bài 4: Hàm lượng saponin (mg) trong một dược liệu được chiết suất bởi một hệ dung môi A:B với 5 tỷ lệ khác nhau được thống kê như sau: 1:9
2:8
3:7
4:6
5:5
1,51
1,69
1,56
1,30
0,73
1,92
0,64
1,22
0,75
0,80
1,08
0,90
1,32
1,26
0,90
2,04
1,41
1,39
0,69
1,24
1,76
0,84
1,54
0,90
0,72
1,17
1,28
1,20
1. Bước 1. Giả thuyết nghiên cứu : H0: tỷ lệ dung môi không ảnh hưởng đến lượng saponin chiết được. HA: tỷ lệ dung môi ảnh hưởng đến lượng saponin chiết được. 26
2. Bước 2. Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2= µ3= µ4= µ5 HA: ít nhất có 2 µi khác nhau. 3. Bước 3: Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả). Bảng kết quả:
Kết quả: F=4,791>F 0,05=2,796 →bác bỏ H0, chấp nhận HA Vậy : Tỷ lệ dung môi có ảnh hưởng đến lượng saponin chiết được. Bài 5: Nồng độ Amylase trong huyết thanh của nhóm người khỏe mạnh (N1) và nhóm bệnh nhân (N2) được một nhả nghiên cứu thu thập được như sau: N1 65; 138; 124; 58; 133; 70; 120; 69; 135; 65; 136; 61; 68; 136 N2 90; 168; 82; 93; 164; 90; 165; 90; 81; 180; 80; 145; 165; 85; 83; 175; 85; 159; 85; 136; 78; 158 Hãy cho biết Amylase trong huyết thanh của người khỏe mạnh và bệnh nhân có khác nhau hay không (α =0,05)? 1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu : H0: Amylase trong huyết thanh người khỏe mạnh và bệnh nhân không khác nhau. 27
HA: Amylase trong huyết thanh người khỏe mạnh và bệnh nhân khác nhau. 2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả). Bảng kết quả:
Kết quả: F=3,505<F 0,05=4,121 → chấp nhận H0 Vậy : Amylase trong huyết thanh người khỏe mạnh và bệnh nhân không khác nhau. Bài 6: Nhà nghiên cứu tiến hành lấy máu của 12 người, mỗi mẫu máu được chia làm 2 phần: một phần bảo quản ở nơi không có ánh sáng, một phần bảo quản ở nơi có ánh sáng bình thường. Bốn tuần sau, nhà nghiên cứu đo kết quả MetHb ở cả 2 nhóm được số liệu như sau: Mẫu trong tối 5,4
2,7
7,4
6,2
8,8
7,9
9,9
5,3
6,8
Mẫu ngoài
6,3
14,2 7,4
6,4
11,3 6,8
9,4
10,5 8,9
8,9
10,1 5,2
6,5
7,1
9,4
sáng
28
Hãy cho biết chỉ số MetHb trong máu có khác nhau khi ta thay đổi điều kiện ánh sáng bảo quản hay không (α = 0,05)? 1. Bước 1. Giả thuyết nghiên cứu : H0: chỉ số MetHb trong máu không khác nhau khi ta thay đổi điều kiện ánh sáng bảo quản. HA: chỉ số MetHb trong máu khác nhau khi ta thay đổi điều kiện ánh sáng bảo quản. 2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả, phân tích ảnh hưởng của ánh sáng thay đổi trong điều kiện bảo quản lên chỉ số MetHb) Bảng kết quả:
Kết quả: F=4.966 > F 0,05=4.301→ bác bỏ H0, chấp nhận HA Vậy chỉ số MetHb trong máu khác nhau khi ta thay đổi điều kiện ánh sáng bảo quản.
29
Bài 7: Nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của 3 loại sữa trên 3 nhóm trẻ, mỗi nhóm 10 em. Nhóm 1 dùng sữa mẹ, nhóm 2 dùng sữa bò và nhóm 3 dùng sữa tăng cường chất đạm. Kiểm tra nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu (mg/dl) ờ tuân thứ tư như sau: Sữa
56
63
45
41
71
60
78
50
68
62
40
48
60
38
28
44
66
22
45
54
71
57
64
44
73
50
79
67
84
62
mẹ Sữa bò Sữa (đạm)
Hãy cho biết có sự khác biệt về nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu (mg/dl) đối với 3 nhóm trẻ dùng 3 loại sữa khác nhau hay không (α = 0,005)? 1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu : H0: nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu (mg/dl) đối với 3 nhóm trẻ dùng 3 loại sữa khác nhau là không khác nhau. HA: nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu (mg/dl) đối với 3 nhóm trẻ dùng 3 loại sữa khác nhau là khác nhau. 2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2= µ3 HA: ít nhất có 2 µi khác nhau. 3. Bước 3:Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả.Phân tích ảnh hưởng của yếu tố nồng độ sữa lên nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao trong máu người).
30
Bảng kết quả
Kết quả: F=7.091>F 0,05=3.354 → bác bỏ H0, chấp nhận HA: Vậy nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu (mg/dl) đối với 3 nhóm trẻ dùng 3 loại sữa trên là khác nhau . Bài 8: Để nghiên cứu tác dụng của một loại thuốc ngủ, người ta cho 10 bệnh nhân uống thuốc và đo số giờ ngủ của 10 bệnh nhân này. Lần khác họ cũng cho 10 bệnh nhân này uống thuốc nhưng là thuốc giả dược (thuốc không có tác dụng) và cũng đo số giờ ngủ của 10 bệnh nhân này. Kết quả như sau: Bệnh nhân
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Số giờ ngủ với
6,1
7,0
8,2
7,6
6,5
8,4
6,9
6,7
7,4
5,8
5,2
7,9
3,9
4,7
5,3
5,4
4,2
6,1
3,8
6,3
thuốc thật Số ngủ với thuốc giả dược 1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu : H0: thuốc ngủ và thuốc giả dược có tác dụng không khác nhau. HA: thuốc ngủ và thuốc giả dược có tác dụng khác nhau. 2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2 31
HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định: So sánh 2 trung bình với dữ liệu từng sử dụng phương pháp t bắt cặp ( vì hai mẫu bé,phương sai hai mẫu không bằng nhau và mỗi phần tử có hai chỉ tiêu trước và sau khi thay đổi điều kiện thí nghiệm) Bảng kết quả
Kết quả:| t|=3.184>t 0,05=2.262 →bác bỏ Ho, chấp nhận HA: Vậy thuốc ngủ và thuốc giả dược có ảnh hưởng đến bệnh nhân khác nhau. Bài 9: Người ta tiến hành đo số mạch đập trong một phút của nhóm sinh viên nam và nữ được kết quả như sau: Nam
64 70 50 60 72 51 76 65 63 66 59 58 64 54 84 54 65 64 68 52 80 60 68 62 76 76 75 68 87 80 65 65 66 72 56 68 76 56 72 84 80 63 78 72 80
Nữ
73 76 64 76 72 64 64 60 80 68 97 94 62 80 81 64 60 62 92 73 72 76 80 90 74 80 72 84 74 84 76 74 74 65 84 85 82 71 79
65 81 76 73 61 85
1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu: Ho: không có sự khác nhau về mạch trung bình của nam và nữ. HA: có sự khác nhau về mạch trung bình của nam và nữ. 32
2. Bước 2.Giả thuyết thống kê: Ho: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3.Phương pháp kiểm định: phương pháp trắc nghiệm z (vì đây là 2
mẫu độc lập n >30) Ta có bảng kết quả:
Kết quả: |z|=3.758 > z 0,05=1.960 → bác bỏ H0, chấp nhận HA: Vậy có sự khác nhau về mạch trung bình của nam và nữ. Bài 10: Hàm lượng Alcaloid (mg) trong một loại dược liệu được thu hái từ 3 vùng khác nhau được thống kê như sau: Vùng 1
7,5
6,8
7,1
7,5
6,8
Vùng 2
5,8
5,6
6,1
6,o
5,7
Vùng 3
6,1
6,3
6,5
6,4
6,5
6,6
7,8
6,3
Hãy cho biết hàm lượng Alcaloid (mg) trong loại dược liệu có khác nhau theo vùng hay không (α=0,05) 1. Bước 1: Giả thuyết nghiên cứu : H0: hàm lượng Alcaloid (mg) trong loại dược liệu không khác nhau theo vùng. 33
HA: hàm lượng Alcaloid (mg) trong loại dược liệu là khác nhau theo vùng. 2. Bước 2:Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2= µ3 HA: ít nhất có 2 µi khác nhau. 3. Bước 3: Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả, vì 3 vùng khác nhau điều kiện địa lí không giống nhau nên hàm lượng Alcaloid cũng phải khác nhau). Bảng kết quả:
Kết quả: F=26.561>F 0,05=3.682 → bác bỏ H0, chấp nhận HA Vậy hàm lượng Alcaloid (mg) trong loại dược liệu là khác nhau theo vùng. Bài 11: Thời gian tan rã (phút) của một loại viên bao được sản xuất từ hai xí nghiệp dược phẩm (XNDP) khác nhau được kiểm nghiệm như sau: XNDP1
61
71
68
73
71
70
69
74
XNDP2
62
69
65
65
70
71
68
73
34
Hãy cho biết thời gian tan rã của viên bao thuộc hai xí nghiệp dược phẩm có giống nhau hay không (α=0,05) 1. Bước 1.Giả thuyết nghiên cứu: Ho: thời gian tan rã của viên bao thuộc hai xí nghiệp dược phẩm là giống nhau. HA: thời gian tan rã của viên bao thuộc hai xí nghiệp dược phẩm là khác nhau. 2. Bước 2: Giả thuyết thống kê: Ho: µ1= µ2 HA: µ1 µ2 3. Bước 3:.Phương pháp kiểm định 3.1Kiểm định phương sai: a)Giả thuyết nghiên cứu: Ho: phương sai của hai mẫu là giống nhau. HA: phương sai của hai mẫu là khác nhau. b)Giả thuyết thống kê: Ho:
1
2
=
2
2
HA:
2 1
2 2
c)Phương pháp kiểm định: phương pháp trắc nghiệm F (vì đây là kiểm định phương sai hai mẫu độc lập, dùng để so sánh độ chính xác của hai phương pháp định lượng khác nhau.) d) Bảng kết quả
35
Kết quả: F=1,205<F 0,05=3,787 → chấp nhận H0: phương sai của hai mẫu không khác nhau. 3.2 Kiểm định giá trị trung bình: Phương pháp kiểm định: trắc nghiệm t với phương sai bằng nhau (vì hai mẫu độc lập, nhỏ hơn 30, có phương sai không khác nhau). Bảng kết quả
Kết quả: t=0,915<t 0,05=2.145→ chấp nhận Ho: Vậy thời gian tan rã của viên bao thuộc hai xí nghiệp dược phẩm là giống nhau. Bài 12: So sánh hiệu quả giảm đau của 4 loại thuốc A,B,C,D bằng cách chia 20 bệnh nhân thành 4 nhóm, mỗi nhóm dùng một loại thuốc giảm đau trên. Kết quả mức độ giảm đau được thống kê như sau: A
82
89
77
72
92
B
80
70
72
90
68
C
77
69
67
65
57
D
65
75
67
55
63
Hãy cho biết hiệu quả giảm đau có khác nhau tho loại thuốc hay không (α=0,05) 36
1. Bước 1:Giả thuyết nghiên cứu : H0: hiệu quả giảm đau của 4 loại thuốc A, B, C, D là như nhau. HA: hiệu quả giảm đau của 4 loại thuốc A, B, C, D là khác nhau. 2. Bước 2:Giả thuyết thống kê: H0: µ1= µ2= µ3= µ4. HA: ít nhất có 2 µi khác nhau. 3. Bước 3: Phương pháp kiểm định: phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (vì khảo sát ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân lên yếu tố kết quả, vì mỗi nhóm bệnh nhân dùng những loại thuốc khác nhau nên công dụng sẽ khác nhau).
Kết quả: F=5,157>F 0,05=3,239 →bác bỏ H0, chấp nhận HA: Vậy: hiệu quả giảm đau theo loại thuốc là khác nhau.
37