TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ THPT
vectorstock.com/20159049
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ SỰ RƠI TỰ DO Môn: Vật Lí (Bài điều kiện: Dạy học theo góc) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……………….. TRƯỜNG THPT ……………….. ==========***=========
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề:
SỰ RƠI TỰ DO Môn: Vật Lí Tổ chuyên môn: Lý – Hóa – Sinh.
Người thực hiện: ………… …………………
CHUYÊN ĐỀ : SỰ RƠI TỰ DO (3 tiết) PHẦN 1: NỘI DUNG I. MỤC TIÊU Kiến thức về sự rơi tự do được trình bày trong chương trình vật lí theo cả quan điểm quy luật và quan điểm hiện tượng mà nội dung cơ bản là trình bày về sự rơi tự do của các vật khi bỏ qua lực cản môi trường( trong chân không) và giải thích các hiện tượng trong đời sống hàng ngày. Có thể xây dựng chủ đề dạy học về sự rơi tự do thành chủ đề đơn môn vật lí. Dưới đây, chúng tôi trình bày việc dung lí luận về xây dựng chủ đề dạy học “Sự rơi tự do ” trong phạm vi môn vật lí (Bài 4: Sự rơi tự do) nhằm phát triển năng lực của học sinh. Việc tổ chức dạy học được thực hiện trong 3 tiết : 3 tiết trên lớp để đạt được các mục tiêu sau: 1. Kiến thức -Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do. - Phát biểu được định luật rơi tự do. - Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do. - Hiểu được giá trị của gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí địa lí, vào độ cao. - Viết được phương trình tọa độ, phương trình quãng đường , phương trình vận tốc của rơi tự do. 2. Kỹ năng - Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do. - Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm về sự rơi tự do. - Biết cách thu thập và xử lí thông tin từ thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do - Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét hiện tượng, tác phong hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng đọc tài liệu. 3. Thái độ: - Chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng. - Tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
-Tập trung quan sát thí nghiệm, tham gia nêu ý kiến nhận xét. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. - Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ trên lớp 4. Định hướng phát triển năng lực Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất. Cụ thể như sau: - Năng lực tự học: Đọc SGK, tài liệu, phiểu học tập, ghi chép… - Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm… II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, PHT. - Các dụng cụ thí nghiệm cần thiết. + Ống Niu – tơn đã rút chân không + Một vài vật nặng để làm thí nghiệm + Bộ thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do. - Phiếu học tập của từng góc. - Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập, tư liệu học tập, chuẩn bị trước các yêu cầu về nhà của giáo viên. - Ôn lại công thức tính đường đi của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc ban đầu. - Mỗi nhóm chuẩn bị 2 tờ giấy để phẳng và một viên bi. - Tổ chức lớp: Chia lớp thành 4 nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
1. Mục đích: Tạo mâu thuẫn cho học sinh giữa những kiến thức vốn với kiến thức mới để này sinh vấn đề cần tìm hiểu về sự rơi của các vật trong không khí và trong chân không. Tính chất chuyển động và phương trình chuyển động của vật rơi. 2. Nội dung: Tìm hiểu chuyển động rơi của các vật thông qua kiến thức vốn có. 3. Kĩ thuận dạy học: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên định hướng cho học sinh từ những kinh nghiệm thực tế hãy nhận xét sự rơi của các vật trong không khí khi thả đồng thời từ một độ cao nhất định các vật: TH1: Các vật có khối lượng khác nhau. TH2: Các vật có khối lượng bằng nhau - Nhận xét về phương chiều của sự rơi. - Xác định vận tốc quãng đường vật rơi được * Thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 1 nhóm lên trả lời, các nhóm khác nghe, phản biện, đóng góp. - Các nhóm trao đổi, thảo luận. Đề xuất các ý kiến thắc mắc. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác thảo luận. - Giáo viên nhận xét và chỉ ra kiến thức học sinh cần tiếp tục tìm hiểu. 4. Sản phẩm: Báo cáo của học sinh từ những kiến thức vốn có trong cuộc sống hàng ngày. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Mục đích: - Học sinh biết được về + Nguyên nhân các vật rơi nhanh chậm khác nhau trong không khí là do sức cản. + Sự rơi của các vật trong chân không là như nhau và định nghĩa được sự rơi tự do. + Nêu được phương, chiều và tính chất chuyển động rơi tự do. + Biết được gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao. + Viết được phương trình quãng đường, vận tốc trong chuyển động rơi tự do. 2. Nội dung: + Giáo viên đưa ra các câu hỏi dẫn dắt và nội dung hoạt động của học sinh. + Học sinh thực hiện nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu. 3. Kĩ thuật dạy học: - Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán của mình. Bằng các dụng cụ đã chuẩn bị sẵn. Giấy A4 và viên sỏi.
- Học sinh tiến hành thí nghiệm, cá nhân rút ra kết luận thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến. - Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh chỉ ra nguyên nhân của chuyển động nhanh chậm của vật rơi trong không khí? - Học sinh thảo luận đưa ra câu trả lời. Cử đại diện nhóm lên trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu cần. - Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và kết luận. Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi nảy sinh vấn đề vậy nếu bỏ hết không khí cho các vật rơi trong chân không thì các vật rơi như thế nào? - Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm ống niuton đã rút hết không khí và ống niuton chứa không khí. Cho học sinh tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận. - Học sinh nhận dụng cụ thí nghiệm tiến hành thí nghiệm. Quan sát ghi chép và bổ xung. - Giáo viên nhận xét báo cáo và chốt lại kiến thức bài học. - Giáo viên yêu cầu học sinh xác định phương chiều , tính chất chuyển động của vật rơi tự do. Từ đó đưa ra biểu thức xác định quãng đường, vận tốc của vật khi rơi. - Học sinh hoạt động theo góc, di chuyển giữa các góc hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập theo hướng dẫn của bảng hướng dẫn và trợ giúp của giáo viên ở góc cứu trợ. - Giáo viên đến các góc hỗ trợ học sinh theo các góc hỗ trợ . - Học sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ các góc thảo luận, đưa ra kết luận đã nghiên cứu, tìm hiểu. - Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả của nhóm. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ xung, nhận xét cho hoàn thiện kiến thức. - Học sinh báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận. - Giáo viên nhận xét kết quả thu được và thái độ tinh thần làm việc của các nhóm. Chốt kiến thức của bài. 4. Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh. C. HOẠT ĐỘNG UYỆN TẬP 1. Mục đích: HS vận dụng tổng hợp các kiến thức mới được hình thành vào hoạt động luyện tập.. Qua đó củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức mới lĩnh hội được. 2. Nội dung: Làm các bài tập liên quan đến kiến thức đã học 3. Kĩ thuật dạy học: - Giáo viên tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn”và giới thiệu luật chơi. - Học sinh tham gia hoạt động. - Giáo viên tổng kết và thông báo kết quả 4. Sản phẩm: Ghi chép kết quả các bài tập luyện tập D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG(Làm ngoài giờ lên lớp) 1. Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học giải thích hiện tượng thực tế và làm bài tập nâng cao 2. Nội dung: Tìm hiểu về chuyển động vật bị ném lên và ném xuống từ độ cao h
3: Kĩ thuật dạy học: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và bài rơi tự do tìm hiểu chuyển động của vật bị ném. 4. Sản phẩm: Ghi chép kết quả hoạt động vận dụng. Phần 2: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hướng dẫn chung. Chủ đề này được thực hiện trong 3 tiết trên lớp cộng với thời gian làm việc ở nhà . Cụ thể: Tiết 1: Tổ chức để học sinh tìm hiểu về sự rơi của các vật và sự rơi tự do của các vật . Tiết 2 + 3: Tìm hiểu về tính chất và phương trình chuyển động rơi tự do. Nội dung thiết kế gồm có các bước : Khởi động – Hình thành kiến thức – Luyện tập. Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được giáo viên giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà và nộp bài cho giáo viên vào bài sau. MÔ TẢ CHUNG CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG STT 1
Các bước Khởi động
Hoạt động Hoạt động 1
Tên hoạt động Dựa trên kiến thức thực tiễn
Thời gian 5’
nhận xét nảy sinh vấn đề cần giải quyết? 2
Hình thành kiến
Hoạt động 2
thức
3
Luyện tập Vận dụng
Tìm hiểu hình thành kiến thức
20’
mới Hoạt động 3
Báo cáo kết quả thực hiện
10’
Hoạt động 4
Tổng kết bài học (thông qua
5’
cuộc thi “Ai nhanh hơn”) 4
Tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 5
Mở rộng kiến thức. Giao nhiệm vụ về nhà
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
5’
TIẾT 1: TỔ CHỨC ĐỂ HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ SỰ RƠI CỦA CÁC VẬT TRONG CHÂN KHÔNG VÀ TRONG KHÔNG KHÍ. Hoạt động 1. Hoạt động đặt vấn đề/xuất phát/khởi động a) Mục tiêu hoạt động: Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh với những kiến thức mới bằng cách cho học sinh quan sát thí nghiệm về sự rơi của các vật trong không khí. Nội dung hoạt động. Giáo viên làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết: - Nêu câu hỏi: + Thả đồng thời từ một độ cao nhất định: một hòn sỏi nhỏ và một tờ giấy A4 (để phẳng) xuống đất sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao? + Như vậy, nếu có hai vật có cùng khối lượng được thả rơi đồng thời từ một độ cao nhất định thì hai vật sẽ rơi như thế nào? - Học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: + Hòn sỏi nhỏ sẽ rơi nhanh hơn tờ giấy A4 (để phẳng) vì vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. + Hai vật sẽ rơi nhanh như nhau. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm , xác định vấn đề nghiên cứu và bà cáo trước lớp để thống nhất các vấn đề nghiên cứu? + Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích? + Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nào quyết định sự rơi nhanh , chậm của các vật trong không khí? - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm chứng kiểm tra dự đoán? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: STT
BƯỚC
NỘI DUNG
1
Chuyển
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp với nội dung:
giao
Từ kinh nghiệm thực tiễn hãy nhận xét sự rơi của các vật trong
nhiệm
không khí khi thả đồng thời từ một độ cao nhất định:
vụ
+ Một hòn sỏi và một tờ giấy A4( để phẳng ) xuống đất sẽ có hiện
tượng gì xảy ra? Vì sao? + Như vậy nếu hai vật có cùng khối lượng được thả đồng thời từ một độ cao nhất định thì hai vật sẽ rơi như thế nào? 2
Thực
- Đại diện 1 nhóm lên trả lời, các nhóm khác nghe, phản biện, đóng
hiện
góp.
nhiệm
+ Hòn sỏi nhỏ sẽ rơi nhanh hơn tờ giấy A4 (để phẳng) vì vật nặng rơi
vụ
nhanh hơn vật nhẹ. + Hai vật sẽ rơi nhanh như nhau. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm , xác định vấn đề nghiên cứu và bà cáo trước lớp để thống nhất các vấn đề nghiên cứu: + Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích? + Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nào quyết định sự rơi nhanh , chậm của các vật trong không khí?
3
Báo cáo - Đại diện 1 nhóm trình bày. kết quả
- Học sinh các nhóm khác thảo luận.
và thảo luận Năng lực hình
quan sát, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.
thành: c)Sản phẩm: Gợi mở học sinh tìm hiểu nhiều hơn về những vấn đề liên quan đến chuyển động rơi của các vật. d) Đánh giá: Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh hoạt động, quan sát phiếu ghi của học sinh để phát hiện khóa khăn của học sinh trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý. - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, giáo viên đánh giá sự sự chuẩn bài ở nhà của học sinh cũng như khả năng tiếp nhận tình huống có vấn đề. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi của các vật trong không khí.
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua các thí nghiệmgiúp học sinh nhận biết được sự rơi nhanh chậm trong không khí không phải do nặng nhẹ mà do sức cản của không khí. Nội dung hoạt động: - Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm : + Thí nghiệm 1: Thả đồng thời từ một độ cao 1 hòn sỏi và một tờ giấy A4 để phẳng. + Thí nghiệm 2: Thả đồng thời từ một độ cao hai tờ giấy A4 cùng khối lượng: Một tờ vo tròn, một tờ để phẳng. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm. Cá nhân quan sát thí nghiệm nhóm mình nhận xét chuyển động của các vật có khối lượng khác nhau và khối lượng như nhau? - Học sinh làm việc nhóm thảo luận xác định vấn đền nghiên cứu: + Có phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ hay không? + Những nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau trong không khí? - Trình bày trước nhóm và thảo luận để chọn ra các thông tin hợp lí cho các câu hỏi trên. - Báo cáo kết quả trước cả lớp, trao đổi để chọn được các thông tin quan trọng. b) Gợi ý tổ chức hoạt động STT
BƯỚC
1
Chuyển
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng?
giao
+ Thí nghiệm 1: Thả đồng thời từ một độ cao 1 hòn sỏi và một tờ giấy A4
nhiệm
để phẳng.
vụ
NỘI DUNG
+ Thí nghiệm 2: Thả đồng thời từ một độ cao hai tờ giấy A4 cùng khối lượng: Một tờ vo tròn, một tờ để phẳng. - Giáo viên nêu các dụng cụ thí nghiệm sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả về sự rơi của các vật trong không khí ? + Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích? + Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nào quyết định sự rơi nhanh , chậm của các vật trong không khí?
- Giáo viên chiếu hình ảnh mô phỏng quá trình chuyển rơi trong không khí của hòn sỏi, tờ giấy vo tròn, tờ giấy để phẳng cho học sinh quan sát? - Yêu cầu nhận xét và trả lời nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau trong không khí? 2
Thực
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm , xác định vấn đề nghiên cứu và bà cáo
hiện
trước lớp để thống nhất các vấn đề nghiên cứu:
nhiệm
- Các nhóm tiến hành với các dụng cụ đã chuẩn bị sẵn học sinh tiến hành
vụ
thí nghiệm, quan sát nhận xét trả lời các câu hỏi sau: + Các vật rơi nhanh, chậm khác nhau trong không khí không phải do nặng, nhẹ khác nhau. Hãy quan sát kỹ sự rơi của hòn sỏi nhỏ, tờ giấy vo tròn, nén chặt; tờ giấy để phẳng; trong không khí? + Nhận xét về hình dạng, kích thước của hòn sỏi nhỏ, tờ giấy vo tròn, nén chặt; tờ giấy để phẳng; khi rơi trong không khí để trả lời câu hỏi nêu trên? + Quan sát hình ảnh mô phỏng trong quá trình rơi, tờ giấy để phẳng trao đảo, liệng trong không khí rồi mới rơi xuống đất; còn tờ giấy vo tròn, nén chặt và hòn sỏi nhỏ sau khi thả thì rơi xuống đất ngay. Vậy, nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau trong không khí? - Giáo viên quan sát, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện - Cá nhân học sinh quan sát thí nghiệm của nhóm và hình ảnh mô phỏng trả lời các câu hỏi. - Nhóm thảo luận thống nhất chung về câu trả lời. Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả tìm được
3
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, tương tác lại với nhóm báo cáo Báo cáo - Giáo viên chốt kiến thức kết quả
I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
và thảo
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
luận
+ Trong không khí không phải các vật nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanh chậm khác nhau. + Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của các vật trong không khí là
lực cản không khí lên vật và trọng lực tác dụng lên vật. 4
Đánh
Giáo viên nhận xét hoạt động của học sinh
giá kết
+ ưu điểm
quả thực + Nhược điểm cần khắc phục hiện nhiệm vụ học tập c)Sản phẩm: Học sinh biết được trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau là do sức cản của không khí. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi trong chân không. a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm Niutơn giúp học sinh nhận biết được khi không có lực cản của không khí, các vật rơi như nhau Nội dung hoạt động: - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: + Làm thế nào để kiểm tra sự đúng đắn của giả thuyết trên? + Nếu loại bỏ được lực cản môi trường thì các vật rơi như thế nào? - Yêu cầu học sinh thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra tình đúng đắn của giả thuyết đưa ra? - Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm dựa trên sự hướng dẫn của Giáo viên thiết kế phương án thí nghiệm? - Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Ống Niuton. - Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm với ống Niuton: + Một ống có không khí. + Một ống đã hút hết không khí có môi trường là chân không. - Học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét. - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên nhận xét đã đưa ra và tìm hiểu SGK hãy nêu định nghĩa về sự rơi tự do.
- Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp các nhóm khác nhận xét bổ xung nếu cần. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức b) Gợi ý tổ chức hoạt động: STT
BƯỚC
NỘI DUNG
1
Chuyển
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp với nội dung:
giao
+ Giáo viên yêu cầu làm thế nào để kiểm chứng sự đúng đắn của giả
nhiệm
thuyết trên? Nếu loại bỏ được lực cản môi trường thì các vật rơi như
vụ
thế nào? - Gợi ý: + Có thể kiểm tra trực tiếp giả thuyết trên được không? + Nếu loại bỏ được sức cản không khí thì mọi vật sẽ rơi như thế nào? - Nêu câu hỏi gợi ý để học sinh tham gia thiết kế phương án TN: + Để loại bỏ được ảnh hưởng của không khí ta cần tiến hành TN trong môi trường như thế nào? + Gợi ý, bổ sung: Trong thực tế, ta không thể hút hết không khí ra được. Tuy nhiên, khi không khí trong ống loãng đến mức nào đó ta coi như trong ống không còn không khí. Môi trường không có không khí còn gọi là môi trường chân không. Vậy ta phải sử dụng dụng cụ nào để hút không khí trong ống thủy tinh kín? + Ta có thể chọn các vật rơi như thế nào để kiểm tra hệ quả nêu trên? + Hãy thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết? + Một vật khi rơi trong chân không thì nó có đặc điểm gì? - Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm với ống Niton? - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa và kiến thức vừa tìm hiểu và SGk hãy định nghĩa thế nào là sự rơi tự do?
2
Thực
- Các nhóm thảo luận, tiến hành trả lời câu hỏi cuả giáo viên:
hiện
Suy luận lôgic từ giả thuyết ra hệ quả có thể kiểm tra nhờ thí nghiệm:
nhiệm
Nếu loại bỏ được sức cản không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như
vụ
nhau. - Học sinh thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của giả thuyết: * Dụng cụ thí nghiệm: ống Niu-tơn chưa hút chân không và ống Niu-tơn đã hút chân không, trong ống có một viên bi chì và một cái lông chim. * Bố trí và tiến hành thí nghiệm: Dốc ngược đồng thời ống Niu-tơn: - Các nhóm tiến hành thí nghiệm với ống niuton, quan sát và nhận xét. - Giáo viên quan sát hỗ trợ các nhóm trong quá trình trả lời các câu hỏi - Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm khác thảo luận, nhân xét, rút ra kết luận + Viên bi chì sẽ rơi nhanh hơn cái lông chim trong ống Niu-tơn chưa hút chân không. + Viên bi chì và cái lông chim sẽ rơi nhanh như nhau trong ống Niutơn đã hút chân không. - Học sinh tìm hiểu SGK định nghĩa về sự rơi tự do. Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả tìm được, các nhóm lắng nghe
3 Báo cáo kết quả và thảo luận
nhận xét, bổ xung. Giáo viên tổng kết chốt lại kiến thức. 2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do). + Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau. Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do. + Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
4
Đánh
Giáo viên nhận xét hoạt động của học sinh
giá kết
+ ưu điểm
quả thực + Nhược điểm cần khắc phục hiện
nhiệm vụ học tập c)Sản phẩm:
Học sinh biết được sự rơi tự do : Là sự rơi của các vật chỉ dưới tác
dụng của trọng lực. Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức - Tổng kết bài học ( 5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa được kiến thức, luyện tập. Nội dung hoạt động: + Nêu thể lệ cuộc thi “Ai nhanh hơn”. + Tổ chức cuộc thi. + Thông báo kết quả thi. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: STT
Bước
Nội dung
1
Chuyển giao nhiệm vụ
* Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi: + Các câu hỏi lần lượt được chiếu + Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời + Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì đáp án sẽ được chiếu.
2
Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia cuộc thi
3
Tổng kết cuộc thi
* GV công bố kết quả cuộc thi * Giao nhiệm vụ về nhà c) Sản phẩm hoạt động: Tổng kết, luyện tập kiến thức đã học.
Hoạt động 5: Hướng dẫ về nhà: (hoạt động ở nhà) a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học: + Tìm hiểu về chuyển động rơi tự do. + Tính chất của chuyển động rơi tự do. + Phương trình chuyển động rơi tự do. b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
- Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách tài liệu để thực hiện ngoài lớp học. - Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở. Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học. - Giáo viên ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh. Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện). c) Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HS. PHIẾU HỌC TẬP PHẦN THI “AI NHANH HƠN” Câu 1: Sự rơi tự do là A. một dạng chuyển động thẳng đều B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào C. chuyển động dưới tác dụng của trọng lực D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi? A. Một mẩu phấn quyển sách
B. Một chiếc lá bàng
C. Một sợi chỉ
Câu 3: Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do? A. Là chuyển động thẳng nhanh dần đều B. Ở thời điểm ban đầu vận tốc của vật luôn bằng không C. Tại mọi điểm ta xét gia tốc rơi của vật là như nhau D. Chuyển động theo phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống Câu 4: Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do? A. Vật có khối lượng càng lớn rơi càng nhanh B. Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên vận tốc là gia tốc trọng trường C. Vật có vận tốc cực đại khi chạm đất D. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
D.
Một
Câu 5: Câu nào sau đây nói về sự rơi là đúng? A. Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. B. Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc C. Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn. D. Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.
Tiết 2 + 3: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO Hoạt động 1. Hoạt động đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (thời gian 5 phút) a) Mục tiêu hoạt động:Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh với những kiến thức mới bằng cách cho học sinh quan sát thí nghiệm về sự rơi của các vật trong không khí. Nội dung hoạt động: - Sau khi tổ chức hoạt động dạy học kiến thức thế nào là rơi tự do ở tiết 1. Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học hãy xác định tính chất chuyển động, thời gian chuyển động và vận tốc chạm đất của vật khi thả vật từ độ cao h so với mặt đất. - Học sinh nảy sinh vấn đề cần giải quyết. - Giáo viên chia lớp thành 4 góc học tập: Góc hoạt động – Góc quan sát – Góc áp dụng – Góc phân tích. - Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn góc thích hợp và khuyến khích HS đểđạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nội dung học tập qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc đểđạt được mục tiêu bài học . - Học sinh nhận nhiệm vụ theo góc. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: STT
BƯỚC
NỘI DUNG
1
Chuyển
Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học hãy xác
giao
định tính chất chuyển động, thời gian chuyển động và vận tốc chạm
nhiệm
đất của vật khi thả vật từ độ cao h so với mặt đất.
vụ
- Giáo viên chia lớp thành 4 góc học tập: Góc hoạt động – Góc quan sát – Góc áp dụng – Góc phân tích. - Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn góc thích hợp và khuyến khích HS đểđạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nội dung học tập qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc đểđạt được mục tiêu bài học .
2
Thực
- Học sinh tiếp nhận vấn đề cần giải quyết.
hiện
- Chia lớp thành 4 nhóm.
nhiệm
- Nhận nhiệm vụ góc học tập của mình
vụ 3
Báo cáo - Cá nhân nêu vấn đề nảy sinh cần giải quyết. kết quả và thảo luận
c)Sản phẩm: Gợi mở học sinh tìm hiểu về đặc điểm, gia tốc, phương trình chuyển động rơi tự do. d) Đánh giá: -Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh hoạt động, quan sát phiếu ghi của học sinh để phát hiện khóa khăn của học sinh trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý. - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, giáo viên đánh giá sự sự chuẩn bài ở nhà của học sinh cũng như khả năng tiếp nhận tình huống có vấn đề. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (thời gian 70 phút) Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của sự rơi tự do, xây dựng các công thức của chuyển động rơi tự do. a) Mục tiêu hoạt động: Hiểu được phương, chiều và chuyển động rơi tự do thuộc chuyển động nào, nêu được công thức tính vận tốc và quãng đường của rơi tự do Nội dung hoạt động: - Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động ở các nhóm trong thời gian tối đa đã quy định.
- Học sinh đọc hướng dẫn và tiến hành hoạt động trong thời gian quy định. - Giáo viên đi tới các góc trợ giúp học sinh theo bảng trợ giúp. - Học sinh thảo luận và hoàn thành báo cáo theo nhóm. - Học sinh sau khi thực hiện xong ở một góc thì chuyển sang các góc tiếp theo. - Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu được qua góc hoạt động của mình. - Các nhóm lắng nghe chia sẻ và đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện. - GV chốt kiến thức trọng tâm:
+ Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều chuyển động từ trên xuống + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều + Công thức tính vận tốc v=g.t 1 2
+ Công thức tính quãng đường đi: s = gt 2 b) Gợi ý tổ chức hoạt động: STT
BƯỚC
1
Chuyển giao nhiệm
2
NỘI DUNG Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động ở các nhóm trong thời gian tối đa đã quy định. - Giáo viên đi tới các góc trợ giúp học sinh theo bảng trợ giúp.
vụ
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện. - GV chốt kiến thức trọng tâm.
Thực
- - Học sinh đọc hướng dẫn và tiến hành hoạt động trong thời gian
hiện
quy định.
nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận và hoàn thành báo cáo theo nhóm. - Học sinh sau khi thực hiện xong ở một góc thì chuyển sang các góc tiếp theo. - Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu được qua góc hoạt động của mình. - Các nhóm lắng nghe chia sẻ và đánh giá.
- Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả tìm được
3
- Giáo viên thông báo về gia tốc rơi tự do. II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật. 1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do. + Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây dọi). Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới. + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều. 1 2 gt *. Các công thức của chuyển động rơi tự do. v = g,t ; h = 2 ; v2
= 2gh 2. Gia tốc rơi tự do. + Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g. + Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau : - Ở địa cực g lớn nhất : g = 9,8324m/s2. - Ở xích đạo g nhỏ nhất : g = 9,7872m/s2
4
Đánh
Giáo viên nhận xét hoạt động của học sinh
giá kết
+ ưu điểm
quả thực + Nhược điểm cần khắc phục hiện nhiệm vụ học tập Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức - Tổng kết bài học ( 10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa được kiến thức, luyện tập. Nội dung hoạt động: + Nêu thể lệ cuộc thi “Ai nhanh hơn”. + Tổ chức cuộc thi. + Thông báo kết quả thi. b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
STT
Bước
Nội dung
1
Chuyển giao nhiệm vụ
* Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn”. Thể lệ cuộc thi: + Các câu hỏi lần lượt được chiếu + Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì HS khác tiếp tục trả lời + Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì đáp án sẽ được chiếu.
2
Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia cuộc thi
3
Tổng kết cuộc thi
* GV công bố kết quả cuộc thi * Giao nhiệm vụ về nhà c) Sản phẩm hoạt động: Tổng kết, luyện tập kiến thức đã học.
Hoạt động 5: Hướng dẫ về nhà: (5 phút + hoạt động ở nhà) a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. Nội dung: + Về nhà các em trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7,8 trong sgk trang 34 + Dựa vào kiến thức các bài đã học tìm hiểu chuyển động của vật được ném thẳng đứng xuống dưới từ độ cao h? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: - Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách tài liệu để thực hiện ngoài lớp học. - Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở. Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học. - Giáo viên ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh. Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện). c) Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
PHIẾU HỌC TẬP “AI NHANH HƠN”. Câu 1: Chọn công thức đúng của tốc độ vật rơi từ độ cao h xuống đất.
A. v = 2gh .
B. v =
h . 2g
C. v =
2h . g
D. v =
gh . 2
Câu 2: Một vật rơi tự do khi chạm đất vật đạt v = 30 m/s. Lấy g = 9.8 m/s2. Độ cao mà vật được thả xuống là A. 65.9 m
B.45.9 m
C. 49.9 m
D. 60.2 m
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng cho chuyển động rơi tự do A. Gia tốc không đổi
B. Chuyển động đều
C. Chiều từ trên xuống
D. Phương thẳng đứng
Câu 4: Nhận xét nào sau đây là sai? A. Gia tốc rơi tự do là 9.8 m/s2 tại mọi nơi trên trái đất B. Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ C. Vecto gia tốc rơi tự do có chiều thẳng đứng hướng xuống dưới D. Tại cùng một nơi trên trái đất và độ cao không quá lớn thì gia tốc rơi tự do không đổi Câu 5: Một viên đá được thả từ một khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 5 m/s, ở độ cao 300 m. Viên đá chạm đất sau khoảng thời gian? A. 8.35s
B. 7.8s
C. 7.3s
D. 1.5s
PHỤ LỤC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CÁC GÓC. GÓC HOẠT ĐỘNG 1. Thiết bị đồ dùng dạy học:
Thiết bị thí nghiệm về rơi tự do với bộ cần
GÓC QUAN SÁT 1. Thiết bị đồ dùng dạy học
GÓC HOẠT ĐỘNG 1. Tư liệu nguồn:
Dụng cụ thí nghiệm:
Bộ rung đo thời gian Quả nặng, dây treo, kẹp, dây rọi Thước đo dẹt có giới hạn đo 30cm, độ chia nhỏ nhất 1mm 2. Bản hướng dẫn làm việc theo góc: -
PHIẾU HỌC TẬP (Góc hoạt động) Họ và Tên: Ngày tháng: 1)………………………2)……………………… 3)………………………4)……………………… Tình huống Câu hỏi nghiên cứu Tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ thí nghiệm cho sẵn
So sánh phương của chuyển động rơi tự do với phương của dây rọi So sánh quãng đường vật rơi được trong khoảng -
các thời gian như nhau (0,02s). Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động rơi tự do và so sánh với các đồ thị tọa độ - thời gian đã được học ở chuyển động thẳng đều, nhanh dần đều, chậm dần đều -
Kết quả mong đợi (Dự đoán): ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………....……………………………………………. Kết quả mong đợi: (Phần này trong phiếu học tập dành cho học sinh để trống) - Phương của chuyển động rơi tự do trùng với phương dây rọi - Quãng đường vật rơi được trong các khoảng thời gian là khác nhau, càng về sau quãng đường càng dài thêm. Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động rơi tự do là một nhánh của Parabol giống như đồ thị tọa độ thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều Phương pháp thực hiện: - Đặt bộ rung lên mép bàn - Tẩm mực cho đầu kim, luồn băng giấy vào bộ rung, đầu dưới treo quả nặng, -
đầu trên do tay giữ sao cho ít ma sát nhất và đầu kim tì nhẹ lên băng giấy
-
Nối bộ rung với nguồn 220V-50Hz, bật điện, buông tay cho băng rơi. Trên bảng có các chấm đen do bút dạ vẽ lên
Đo khoảng cách giữa các chấm và ghi thời gian tương ứng Kết luận: …………………………………………………………………………………………… -
……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………..…… 3. Bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ.
Giáo viên thao tác làm mẫu cho học sinh 4. Bản hướng dẫn tự đánh giá THỜI GIAN NỘI DUNG HOÀN THÀNH Giới hạn trong khoảng thời gian
THANG ĐIỂM
Thu được băng giấy với các vị trí của đầu kim ứng với các thời điểm cách nhau 0,02s
15 phút
2
Xác định được phương, chiều của chuyển động rơi tự do.
1
So sánh được quãng đường vật đi được trong các khoảng thời gian 0,02s nối tiếp nhau.
2
Vẽ được đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động rơi tự do.
3
Nêu được nhận xét đúng về chuyển động rơi tự do từ đồ 2 thị GÓC QUAN SÁT 1. Tư liệu nguồn:
Flash về chuyển động rơi tự do Flash 1:
Flash 2:
Flash 3:
Flash 4:
2. Bản hướng dẫn làm việc theo góc:
PHIẾU HỌC TẬP (Góc quan sát) Họ và Tên: 1)………………………2)……………………… 3)………………………4)……………………… Tình huống Quan sát các Flash về sự rơi tự do của vật có sẵn trên máy tính
Ngày tháng:
Câu hỏi nghiên cứu
- Phương của chuyển động rơi tự do? - Nhận xét về quãng đường vật rơi được
trong khoảng các thời gian như nhau? - Chạy file Flash 2 và 3. Nhận xét về đồ thị
x – t và x – t2. - Chạy file flash 4. Nhận xét về dạng của
đồ thị x – t, v – t, g - t -Từ các đồ thị rút ra quy luật của chuyển động rơi tự do Kết quả mong đợi (Dự đoán):
………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Kết quả mong đợi: (Phần này trong phiếu học tập dành cho học sinh để trống) - Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng - Quãng đường vật rơi được trong các khoảng thời gian là khác nhau, càng về sau quãng đường càng dài thêm. - Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động rơi tự do là một nhánh của Parabol giống như
đồ thị tọa độ thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều Phương pháp thực hiện: Chọn Video và chiếu cho học sinh xem từ file nguồn trên máy Học sinh thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu học tập Chuẩn bị trình bày trước lớp Kết luận: …………………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 3. Hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ.
Xem Flash 1 và chú ý đến phương của chuyển động rơi tự do và khoảng cách giữa các vị trí của vật theo thời gian trên màn hình
Chạy file Flash 2 và quan sát đồ thị x – t theo thời gian. Nêu nhận xét
Chạy file Flash 3 và quan sát đồ thị x – t2 và nhận xét về dạng đồ thị
Chạy file 4 và quan sát đồ thị x – t, v – t và g – t. Nêu nhận xét.
4. Bản hướng dẫn tự đánh giá
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
Giới hạn trong khoảng thời gian 15 phút
GÓC QUAN SÁT NỘI DUNG
NX đúng về phương của vật rơi tự do
THANG ĐIỂMs
1
NX đúng về quãng đường vật rơi được trong cùng khoảng 2 thời gian Nhận xét đúng về đồ thị x – t và x – t2 từ file Flash 2 và 3 Nhận xét về dạng của đồ thị x – t, v – t, g – t từ file Flash 4
2 3
Rút ra được nhận xét về quy luật của chuyển động rơi tự do từ các đồ thị
GÓC ÁP DỤNG 1. Tư liệu nguồn:
• •
Hình vẽ 6.3, 6.4 SGK và bảng số liệu 2. Báo cáo kết quả.
Hình 6.4. Vị trí vật rơi sau những khoảng thời gian bằng 0.1s .
Bản hướng dẫn làm việc theo góc:
2
PHIẾU HỌC TẬP (Góc áp dụng) Họ và Tên: 1)………………………2)……………………… 3)………………………4)……………………… Tình huống - Cho học sinh tiến hành thí nghiệm thả rơi vật nặng xuống đất. - Yêu cầu học sinh dựa vào phiếu học tập hình ảnh đo lại thời gian chuyển động rơi tự do của vật.
-
Ngày tháng:
Câu hỏi nghiên cứu
Dự đoán tính chất chuyển động sau
khi thả vật trong các video. Gợi ý chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, viết phương trình chuyển động theo ương trình chuyển trục Oy, từ đó suy ra phương động Y theo t . Từ đó nghiệm lại dạng quỹ đạo -
Dựa vào kiến thức của các bài trước. Phân tích, tính toán giải bài toán xác định phương, chiều, gia tốc trong chuyển động ương trình chuyển rơi tự do. Từ đó đưa ra phương động y –t, v-t. Từ đó nghiệm lại quỹ đạo rơi tự do. Kết quả mong đợi (Dự đoán): ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
Kết quả mong đợi: (Phần này trong phiếu học tập dành cho học sinh để trống) + Tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều. + Chuyển động theo phương thẳng đứng và là chuyển động biến đổi đều. Phương trình vận tốc : v = gt Phương trình chuyển động: y = gt2/2 Phương pháp thực hiện: - Chọn Video chiếu cho học sinh xem từ file nguồn trên máy. - Học sinh thực hiện các nhiệm vụ vào trong phiếu học tập. - Dựa trên gợi ý của giáo viên chọn hệ trục toạ độ, học sinh lập phương trình chuyển động theo Ox, Oy và kết hợp rồi viết phương trình chuyển động. Kết quả ghi vào bảng: Phương trình vận tốc Phương trình chuyển động - Chuẩn bị trình bày trước lớp. Kết luận: ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 3. Bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ.
+ Tiến hành thả vật rơi tự do dự đoán quỹ + Quỹ đạo của vật là đường thẳng. đạo chuyển động, tính chất chuyển động. + Vật nặng rơi nhanh dần đều dưới tác dụng của trọng lực + Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng kết quả hình 6.4 để tính toán thu được các kết quả cần thiết cho việc khảo sát chuyển động rơi tự do. + Giáo viên gợi ý để học sinh dựa vào kết quả trên suy ra tính chất của chuyển động rơi tự do và viết các công thức của chuyển động rơi tự do. + Với gợi ý của GV chọn hệ trục toạ độ Oy, với vận tốc v
o Chọn trục tọa độ như hình vẽ: + Lập phương trình chuyển động. g + Tìm phương trình vận tốc.
y
+ Kết luận về sự rơi tự do của các vật. 4. Bản hướng dẫn tự đánh giá THỜI MỨC GIAN ĐỘ THỜI HOÀN HOÀN GIAN THÀNH THÀNH
NỘI DUNG
THANG ĐIỂM
A
10 phút
B
13 phút
C
>15 phút
D
>15 phút
A
4-5 phút
B
5-6 phút
C
>6 phút
D
>6 phút
Giới hạn trong khoảng thời gian 15 phút
Dự đoán đượctính chất của chuyển động. Lập được phương trình chuyển động và kết luận về hiện tượng rơi tự do. Dự đoán đượctính chất của chuyển động. Lập được phương trình chuyển động và kết luận về hiện tượng rơi tự do. Dự đoán đượctính chất của chuyển động. Lập được phương trình chuyển động và kết luận về hiện tượng rơi tự do. Không lập được phương trình. Không có dự đoán. Nêu được điều kiện của các vật rơi trong không khí được coi như chuyển động rơi tự do. Nêu được điều kiện của các vật rơi trong không khí được coi như chuyển động rơi tự do. Nêu được điều kiện của các vật rơi trong không khí được coi như chuyển động rơi tự do. Không nêu được điều kiện
4
3 0 5
4
3 0
GÓC PHÂN TÍCH 1. Tư liệu nguồn
a. Sách giáo khoa Vật lý 10 b. Phần mềm phân tích video 2. Bản hướng dẫn làm việc theo góc: PHIẾU HỌC TẬP (Góc phân tích) Họ và Tên: 1)………………………2)……………………… 3)………………………4)……………………… Tình huống
5
Ngày tháng:
Câu hỏi nghiên cứu
- Yêu cầu học sinh đọc SGK tìm hiểu trả lời + Tính chất chuyển động rơi tự do? các câu trong phiếu học tập? + Phương, chiểu của chuyển động rơi tự do? - Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời? + Xác định gia tốc rơi tự do? + Dựa vào bài chuyển động thẳng biến đổi đều thiết lập phương trình chuyển động, phương trình vận tốc của chuyển động rơi tự do?
Kết quả mong đợi (Dự đoán): ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………....……………………………………………. Kết quả mong đợi: (Phần này trong phiếu học tập dành cho học sinh để trống) + Phương của chuyển động là thẳng đứng và chiều từ trên xuống. + Chuyển động là chuyển động thẳng nhanh dần đều. + Gia tốc a = g phu thuộc vào vị trí của vật rơi trên trái đất. +Phương trình chuyển động rơi tự do là : y = gt2/2. + Vận tốc của chuyển động rơi v = gt Phương pháp thực hiện hoạt động góc - Học sinh mở sách giáo khoa đọc phần 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Học sinh thực hiện các nhiệm vụ vào trong phiếu học tập. - Dựa trên gợi ý của giáo viên giải thích cáctính chất của chuyển động rơi tự do. Kết quả ghi vào bảng: Đinh nghĩa về chuyển động rơi tự do Giải thích hiện tượng vật rơi Đưa ra đặc điểm của cuyển động rơi Giải thích sự phụ thuộc của gia tốc trong chuyển động rơi tự do Đưa ra công thức tính quãng đường rơi tự do và vận tốc của chuyển động - Chuẩn bị trình bày trước lớp. Kết luận: (Trả lời 2 câu hỏi nghiên cứu) ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… 3. Bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ. o
+ Xem Video dự đoán quỹ đạo chuyển động, chú ý đường đi của bóng. + Đọc SGK chú ý lập luận về gia tốc của chuyển động rơi tự do.
g
y
+ Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, và là chuyển động thẳng nhanh dần đều. + Gia tốc của chuyển động có giá trị không đổi, phụ thuộc vào vị trí của vật trên trái đất. + Phương trình của chuyển động rơi tự do: y = gt2/2
+ Vật rơi tự do chuyển động có đặc điểm gì? + Gia tốc của chuyển động rơi tự do được xác định như thế nào? Từ phương trình chuyển động rút ra dạng chuyển động. Đồ thị thời gian của chuyển động có dạng như thế nào?
4. Bản hướng dẫn tự đánh giá
GÓC PHÂN TÍCH THỜI GIAN
Giới hạn
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
8 - 9 phút
A
10 - 11 phút
B
>12 phút
C
>12 phút
D
9-10 phút
A
12–13 phút
B
trong khoảng thời gian 15 phút
NỘI DUNG Định nghĩa chuyển động rơi tự do và nêu được tính chất của chuyển động rơi tự do. Định nghĩa chuyển động rơi tự do và nêu được tính chất của chuyển động rơi tự do. Định nghĩa chuyển động rơi tự do và nêu được tính chất của chuyển động rơi tự do. Không có dự đoán. Nêu được đặc điểm và gia tốc rơi tự do, phương trình và vận tốc của chuyển động. Nêu được đặc điểm và gia tốc rơi tự do, phương trình và vận tốc của chuyển động.
THANG ĐIỂM
5
4
3 0 5
4
> 13phút
C
> 13phút
D
Nêu được đặc điểm và gia tốc rơi tự do, phương trình và vận tốc của chuyển động. Không nêu được điều kiện
3 0