Skip to main content

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ CHƯƠNG IV MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH LỚP 10

Page 1

DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ CHƯƠNG IV MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH LỚP 10 WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………………… TRƯỜNG THPT ……………………. ----- -----

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

Đề tài CHƯƠNG IV. MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm.

Người viết: ...................... Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10 Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

............... 2018

1


THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ 1. Môn: Địa lí 2. Tên chuyên đề: Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy

luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm. 3. Tác giả Họ và tên: ............... Chức vụ công tác: Giáo viên môn Địa Lí Đơn vị công tác: .................... SĐT: ..................... Email: ............................. 4. Chuyên đề: bao gồm phần kiến thức bài 20 và bài 21 trong chương trình môn Địa lí lớp 10. 5. Đối tượng học sinh: lớp 10 6. Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

2


CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10 CHƯƠNG IV. MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm. 1. Lý do chọn đề tài: Khuyến khích tự học phải “áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Vì “đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Với nghị quyết để tập trung giảm tới mức tối đa những yêu cầu cần ghi nhớ máy móc, đồng thời rèn luyện cho học sinh những kĩ năng phân tích, giải thích sự vật hiện tượng địa lí trong quá trình dạy và học. Đồng thời trong mấy năm qua giáo dục môi trường đã được đưa vào nhà trường phổ thông nói chung, môn Địa lí ở trường THPT nói riêng. Nội dung chương trình cũng đã chú ý đến vấn đề cấu trúc của lớp vỏ địa lí và các quy luật thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí giúp học sinh có ý thức bảo vệ tự nhiên phù hợp với quy luật của nó...Vì vậy môn Địa lí ở trường THPT có rất nhiều thuận lợi để giáo dục học sinh, nhưng làm như thế nào để các em say mê bộ môn địa lí nói chung và nghiên cứu quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí. Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới mới là một vấn đề mà giáo viên bộ môn địa lí cần quan tâm, vì bình thường môn địa lý là môn học thuộc và là môn phụ nên các em không quan tâm và say mê như nhiều môn khác. Do đó để gây hứng thú cho học sinh học tập và nghiên cứu cần có phương pháp dạy và học dễ nhớ, dễ hiểu bài. Nên giảng dạy địa lí theo phương pháp khai thác sử dụng “kênh hình” đó là một trong những đặc thù của bộ môn địa lí. Việc thực hiện phương pháp này cũng là thực hiện quan điểm giáo dục “lấy học sinh 3


làm trung tâm”. Trong quá trình dạy học tôi luôn lấy phương pháp này làm phương pháp chủ đạo trong giảng dạy, trong bài viết này tôi xin trình bày cụ thể trong bài “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí” và bài “Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở chương trình địa lí lớp 10 ban cơ bản thuộc chương IV “Một số quy luật của lớp vỏ địa lí” nhằm mục đích giúp học sinh nắm nhanh được kiến thức cơ bản của bài học, vừa rèn luyện kĩ năng phân tích qua kênh hình và biết đánh giá nhận xét các biểu hiện của quy luật địa lí, ý nghĩa của chúng. “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” được thể hiện trong bài giảng các kiến thức một số qui luật của lớp vỏ địa lí. 2. Nội dung. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. 1. Lớp vỏ địa lí - Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau - Độ dày của lớp vỏ địa lí: Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa). - Nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên trong lớp vỏ địa lí do quy luật tự nhiên chi phối. 2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí a. Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí. 4


* Nguyên nhân: Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một cách cô lập. Nhũng thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể thống nhất và hoàn chỉnh. b. Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Ví dụ: + VD1: Đầm lầy là vùng có địa hình trũng, nông, ngập nước hầu như quang năm, thực vật có các loài ưa nước như sậy, súng, rong, rêu; động vật có tôm, cá, nhuyễn thể…theo thời gian, thực vật trong đầm lầy ngày càng mọc rậm rạp, sau khi chết đi xác của chúng bị phân hủy tại chỗ ngày càng nhiều kết hợp với các vật liệu do nước mưa mang lại từ các vùng xung quanh làm cho đáy đầm bị lấp dần. Khi không còn ngập nước nữa thì đầm lầy trở nên khô hạn, các thực vật ưa nước và động vật sống ở nước bị chết dần, đất rắn lại và biến đổi thính chất. + VD2: Trong trường hợp thảm hực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn mạnh, khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất. VD từ đất Feralit trở thành đất xói mòn, trơ sỏi đá. + Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi dòng chảy, làm tăng quá trình xói mòn đất, mặt khác thực vật phát triển nhanh dẫn đến quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn.... c. Ý nghĩa thực tiễn: - Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. Ví dụ: xây dựng đập thủy điện trên các sông sẽ dẫn đến sự thay đổi của dòng chảy, chế độ nước sông làm ảnh hưởng đến địa hình, thảm thực vật và môi trường

5


sinh thái cảnh quan của chúng, nên phải dự báo trước những kết quả để khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tiết 24 - Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI. 1. Quy luật địa đới a. Khái niệm, nguyên nhân * Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực). * Nguyên nhân: do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ) thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo - Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. b. Biểu hiện của quy luật địa đới: * Phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: từ cực B đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt: + Vòng đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt +200C của 2 bán cầu (khoảng giữa 2 vĩ tuyến 300B và 300N). + Hai vòng đai ôn hòa ở 2 bán cầu giữa các đường đẳng nhiệt năm +200C và đường đẳng nhiệt +100C của tháng nóng nhất. + Hai vòng đai lạnh ở các vùng cận cực của 2 bán cầu nằm giữa đường đẳng nhiệt +100C và 00C của tháng nóng nhất. + Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm nhỏ hơn 00C *. Các vòng đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất + Các đai khí áp: Từ xích đạo về cực có 7 đai khí áp: 1 vành đai hạ áp xích đạo, 2 vành đai cao áp cận chí tuyến, 2 vành đai hạ áp ôn đới, 2 vành đai áp cao cực. + Các đới gió: từ xích đạo về cực có 6 đới gió: 2 vành đai gió mậu dịch, 2 vành đai gió Tây ôn đới, 2 vành đai gió đông cực. 6


* Các đới khí hậu: Từ Xích đạo về hai cực mỗi bán cầu có các đới khí hậu sau: + Đới khí hậu xích đạo + Đới khí hậu cận xích đạo + Đới khí hậu nhiệt đới + Đới khí hậu cận nhiệt + Đới khí hậu ôn đới + Đới khí hậu cận cực + Đới khí hậu cực * Các đới đất và thảm thực vật: Môi

Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật

Nhóm đất chính

chính

trường địa lí Đới lạnh

Cận cực lục địa

Đài nguyên

Đài nguyên

Ôn đới lục địa

Rừng lá kim

Pôt-dôn

Rừng lá rộng và

Nâu và xám

(lạnh) Ôn đới hải dương

rừng hỗn hợp Ôn đới lục địa (nửa Đới ôn hòa

Thảo nguyên

Đen

Rừng cận nhiệt ẩm

Đỏ vàng cận nhiệt

khô hạn) Cận nhiệt gió mùa

ẩm Cận nhiệt Địa trung

Rừng và cây bụi lá

Hải

cững cận nhiệt

Cận nhiệt lục địa

Hoang mạc và bán

Đỏ nâu Xám

hoang mạc Đới nóng

Nhiệt đới lục địa

Xa van

Đỏ, nâu đỏ

Nhiệt đới gió mùa

Rừng nhiệt đới ẩm

Đỏ vàng (Feralit)

Xích đạo

Rừng xích đạo

Đỏ vàng (Feralit)

2. Quy luật phi địa đới 7


a. Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan - Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao b. Biểu hiện của quy luật * Quy luật đai cao: - Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình - Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. - Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình. Hình 19.11 SGK + Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài nguyên, đất băng tuyết + Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên. * Quy luật địa ô: - Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ - Nguyên nhân: + Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ càng khô hạn) + Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến. - Biểu hiện: sự thay đổi của các thảm thực vật theo kinh độ. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tồn tại riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên. BÀI GIẢNG CỤ THỂ 8


CHƯƠNG IV: CÁC QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí - Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí 2. Kĩ năng Sử dụng hình vẽ, sơ đồ, lát cắt để trình bày về lớp vỏ địa lí và quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 3. Thái độ - Có ý thức và hành động bảo vệ tự nhiên. - Rèn luyện tính cận trọng trong học tập, nghiên cứu, trong các hoạt động lao động, sản xuất tác động vào tự nhiên. 4. Định hướng các năng lực hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin. - Năng lực tự duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng lược đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên - Sơ đồ lớp vỏ địa lí. - Máy chiếu và các phương tiện khác. 2. Đối với học sinh Sách giáo khoa, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 9


- Em hãy cho biết hình ảnh này nói đến hiện tượng tự nhiên nào? - Tại sao hiện tượng tự nhiên này lại xảy ra? 2. Các hoạt động học tập Hoạt động 1: Đặt vấn đề Bước 1: GV cho HS xem một đoạn băng về môi trường. Sau đó, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Đoạn videoclip trên nói đến vấn đề nào? - Em có suy nghĩ gì về vấn đề này? Bước 2: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ được giao. Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lớp vỏ địa lí 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm lớp vỏ địa lí, độ dài của lớp vỏ địa lí. - Sự khác nhau giữa lớp vỏ địa lí và lớp vỏ lục địa. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích sơ đồ về lớp vỏ địa lí. 10


2. Phương pháp - Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng sơ đồ. - Thảo luận nhóm nhỏ. 3. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

I. Lớp vỏ địa lí

HĐ1: Cá nhân / nhóm nhỏ

+ Là lớp vỏ của Trái Đất, ở

B1: Quan sát H20.1 và nội dung SGK hoàn đó có sự xâm nhập và tác thiện phiếu học tập sau:

động lẫn nhau giữa các

B2: HS lên bảng dán vào ô kẻ sẵn

quyển.

Lớp vỏ Khái

Độ

địa lí

dày

niệm

Đặc điểm

+ Dày khoảng 30 – 35 km + Những hiện tượng và quá trình xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối.

- GV: chuẩn kiến thức - GV: cho quan sát H 20.1-sgk-trang 74 (Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái đất); H 7.2-sgk-trang 26 (Lớp vỏ trái đất. Thạch quyển), nội dung SGK để trả lời câu hỏi: So sánh Lớp vỏ trái đất và Lớp vỏ địa lí ? - HS trình bày - GV chuẩn kiến thức b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về kết qủa thực hiện. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo 11


luận chung cả lớp. Gọi 1 nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm. d) GV chốt kiến thức; nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS. Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Hiểu và trình bày được nguyên nhân của quy luật này. - Lấy được ví dụ minh hoạ về quy luật này. 2. Phương pháp - Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề. - Hình thức cá nhân hoặc nhóm. 3. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

Nội dung 1: Khái niệm, nguyên nhân và biểu II. Quy luật thống nhất hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh và hoàn chỉnh của lớp vỏ của lớp vỏ địa lí.

địa lí

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

1. Khái niệm

Đọc SGK nêu khái niệm quy luật thống nhất và - Là quy luật về mối quan hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí và nguyên nhân tạo hệ quy định lẫn nhau giữa nên quy luật.

các thành phần và của mỗi

B1: HS nghiên cứu nội dung trong SGK

bộ phận lãnh thổ của lớp

? Hiểu như thế nào về quy luật thống nhất và vỏ địa lí. hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? Có những nguyên 2. Biểu hiện của quy luật nhân nào tạo lên quy luật này ?

- Trong tự nhiên, bất cứ

B2: - HS trình bày

lãnh thổ nào cũng gồm 12


- GV chuẩn kiến thức

nhiều thành phần ảnh

- GV lấy VD về sự tác động qua lại để HS dễ hưởng qua lại phụ thuộc hiểu về khái niệm

nhau

* Nước, khí và chất khoáng thường xuyên xâm - Nếu một thành phần thay nhập vào cơ thể sinh vật qua quá trình dinh đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi dưỡng và quang hợp, đồng thời TV cũng thường của các thành phần còn lại xuyên trả về MT những chất đó qua sự bốc hơi, và toàn bộ lãnh thổ. hô hấp và sự phân huỷ xác của chúng. Những tác

3. Ý nghĩa thực tiễn

động qua lại đó đã tạo nên một hệ thống vật chất - Cho chúng ta thấy sự cần thống nhất và hoàn chỉnh.

thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều

Sau đó GV chia lớp làm 2 nhóm và giao nhiệm kiện địa lí của bất kì lãnh vụ:

thổ nào trước khi sử dụng

- Nhóm 1: nghiên cứu kĩ các biểu hiện của quy chúng. luật thông qua các ví dụ trong SGK. Lấy thêm 1 - Những hoạt động KT ví dụ khác.

của con người (ngăn sông,

- Nhóm 2: nghiên cứu kĩ các ví dụ về ý nghĩa đắp đập, đốt nương, làm thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong rẫy …) đã can thiệp nhất SGK. Lấy thêm ví dụ khác.

định làm ảnh hưởng tới

b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo GV.

toàn bộ hoàn cảnh tự

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

nhiên, gây ra nhiều hậu

d) GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.

quả nghiêm trọng.

* VD về sự thay đổi dây chuyền của các thành - Cần có ý thức và hành phần tự nhiên

động hợp lí bảo vệ tự

Hoang mạc Atacama nằm dọc theo bờ tây LĐ nhiên phù hợp với quy Nam Mỹ, tại đây có dòng biển lạnh Pê ru chảy luật của nó. gần bờ. Vào mùa hạ ở BCB dòng biển này chảy lên xích đạo, vào mùa đông dòng biển Pê ru yếu đi; cùng thời điểm đó dòng biển nóng En-Ni-Nô 13


từ XĐ tiến xuống phía nam. Cứ khoảng 12 năm một lần thường vào tháng 2-tháng 3, dòng EnNi-Nô tiến sâu tới 120-130 N lúc đó những trận mưa rào đổ xuống phía nam, các thung lũng biến thành dòng sông, đất đai trở lên ẩm ướt, nhiều loài TV- ĐV phát triển... tình trạng đó chỉ kéo dài trong thời gian ngắn khoảng 2-4 tháng sau đó dòng En-Ni-Nô lùi lên phía bắc dòng Pêru trở lại vị trí bình thường của nó. Trong hoang mạc lúc này không còn những trận mưa, TV khô cháy, sâu bọ biến mất...Atacama trở về trạng thái hoang mạc vốn có của nó. Nội dung 2: Ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. a) GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau: - Lấy 2 ví dụ minh hoạ về tác động tích cực và tiêu cực của con người ảnh hưởng đến tự nhiên. - Theo em, cần làm gì để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của con người đến môi trường? b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi hoặc nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên lớp, GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo 14


luận chung cả lớp, gọi 1 vài HS đại diện cả lớp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm. d) GVchốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của HS. Chú ý đánh giá quá trình để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. GV đưa thêm một số tranh ảnh tương ứng với ví dụ trong SGK để HS phân tích và nêu câu hỏi trong SGK. Hoạt động 4: Luyện tập 1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học, góp phần hình thành kiến thức mới. 2. Phương pháp Hoạt động cá nhân. 3. Tổ chức hoạt động Bước 1: GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Dựa vào kiến thức đã học thành lập sơ đồ tư duy bài Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Bước 2: HS làm việc theo nhóm. Bước 3: GV gọi đại diện một vài nhóm HS treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng. Hoạt động 5: Vận dụng 1. Mục tiêu Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn về ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 2. Nội dung GV hướng dẫn HS đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng. GV có thể yêu cầu HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau: 15


- Lấy 10 ví dụ thực tế để minh hoạ biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Theo em, việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn của sông có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và cuộc sống của người dân? 3. Đánh giá GV khuyến khích, động viên HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS. PHỤ LỤC Thông tin phản hồi phiếu học tập ( phần I ) Lớp vỏ Địa lý

Khái niệm

Độ dày

Là lớp bề mặt của TĐ ở

Đặc điểm Những hiện tượng và quá

đó có sự xâm nhập và tác 30 – 35 trình xẩy ra trong lớp vỏ động lẫn nhau giữa các km

ĐL đều do các quy luật tự

quyển

nhiên chi phối

Thông tin phản hồi ( mục 2. phần II ) Ví dụ 1

Ví Dụ 2

Ví Dụ 3

- Thay đổi lượng của sông - Sự biến đổi của KH từ khô hạn – - Thảm TV bị phá vào mùa lũ:

huỷ.

ẩm ướt

- Kết quả: lượng nước mưa Kết quả: chế độ dòng chảy thay Kết quả: đất bị xói tăng, lưu lượng nước sông, đổi, tăng quá trình xói lở, xói mòn, KH bị biến lượng phù sa, tốc độ dòng mòn, TV phát triển, quá trình hình đổi (đất Feralit bị chảy, mức độ xói lở... đều thành đá và đất nhanh.

xói mòn và trơ sỏi

bị thay đổi.

đá ).

Ví dụ: dùng sơ đồ minh họa cho 3 ví dụ của Sgk Ví Dụ 1: 1- Lưu lượng nước sông tăng

Nguyên Nhân Nước sông dâng

Kết quả

2- Phù sa tăng 3- Tốc độ dòng chảy tăng

16


Ví Dụ 2: Nguyên Nhân Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt

Kết quả

1234-

Chế độ dòng chảy thay đổi Quá trình xói mòn tăng Thực vật phát triển mạnh Qua trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn

Ví Dụ 3:

Nguyên Nhân Mất-thảm thực vật

Kết quả

1- Đất bị xói mòn 2- Khí hậu bị biến đổi 3- Đất bị biến đổi

-----------------------------------------------------------------------Tiết 24 - BÀI 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới. - Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa. 2. Kĩ năng - Sử dụng sơ đồ, lát cắt, bản đồ để trình bày biểu hiện của các quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lý. - Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu. 3. Thái độ - Hình thành thế giới quan khoa học biện chứng, có nhận thức đúng về quy luật tự nhiên để có thể vận dụng giải thích các hiện tượng địa lý tự nhiên. 17


4. Định hướng phát triển năng lực - Hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề, phân tích. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Phóng to các hình 12.1, 18, 19.11 trong sgk. Tập bản đồ địa lý tự nhiên đại cương. - Một số tranh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, ở bờ đông và bờ tây các lục địa. 2. Học sinh - Thực hiên các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - 4 phút - Nêu khái niệm của lớp vỏ địa lý. Hãy phân biệt vỏ Trái Đất và vỏ Địa lý về độ dày, phạm vi, thành phần, trạng thái… - Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp lớp vỏ địa lý. 3. Nội dung bài mới (40 phút) Qua nghiên cứu các quyển chúng ta nhận thấy các thành phần tự nhiên tồn tại và phát triển theo những quy luật riêng của nó, đồng thời cũng có sự thay đổi theo quy luật chung và bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các quy luật tiếp theo của lớp vỏ địa lý. Hoạt động 1: Tìm hiểu qui luật địa đới. 1. Mục tiêu - Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới . - Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa. - Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu. 18


2. Phương thức. - Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề 3. Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cơ bản I. Quy luật địa đới.

Bước 1: GV có thể tách lớp thành 5 1. Khái niệm:

nhóm nhỏ

- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả + Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm quy luật các thành phần địa lí và cảnh quan địa địa đới, nguyên nhân.

lý theo vĩ độ

. Khái niệm . Lấy VD minh họa . Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? + Nhóm 2: Tìm hiểu sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất . Trên Trái Đất có mấy vòng đai nhiệt. . thứ tự các vòng đai nhiệt từ xích đạo 2. Nguyên nhân về 2 cực

- Góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề

. Tại sao lại có kết quả như vậy.

mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực ->

+ Nhóm 3: Tìm hiểu các đai khí áp và lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo. các đới gió trên Trái Đất Dựa vào hình 12.1 các vành đai khí áp và các đới gió trên Trai Đất(trang 44 SGK) quan sát và nhận xét . Các đai khí áp từ Xích đạo về 2 cực

3. Biểu hiện 19


. Các đới gió từ xích đạo về 2 cực + Nhóm 4: Tìm hiểu các đới khí hậu trên Trái Đất. Dựa vào h 14.1 bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.

a. Sự phân bố của các vòng đai nhiệt

Xác định các đới khí hậu

trên Trái đất.

Xác định các đới khí hậu theo thứ tự từ - Trên thế giới có 5 vòng đai nhiệt xích đạo về 2 cực

b. Các đai khí áp và các đới gió trên

Nêu nguyên nhân

Trái đất.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu các nhóm đất và - Có 7 đai áp: các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất.

+ 3 đai áp thấp ( 1 ở xđ, 2 ở ôn đới )

Dựa vào H19.2 hãy cho biết:

+ 4 đai áp cao ( 2 ở chí tuyến, 2 ở cực )

. Sự phân bố của các thảm thực vật và - Có 6 đới gió hình tinh: các nhóm đất có tuân theo quy luật địa

+ 2 đới gió Mậu dịch.

đới không?

+ 2 đới gió Tây ôn đới.

. Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất,

+ 2 đới gió Đông cực.

thảm thực vật từ cực về xích đạo c. Các đới khí hậu trên Trái đất. GV khắc sâu kiến thức bài 20 : Tất cả - Có 7 đới khí hậu chính : Xích đạo –> các thành phần của lớp vỏ địa lí đều cận xích đạo –> nhiệt đới –> cận nhiệt đồng thời chịu tác dộng trực tiếp hoặc đới –> ôn đới –> cận cực –> cực. gián tiếp của bức xạ. d. Các đới đất và các thảm thực vật Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình trên Trái đất. bày.

- Có 10 kiểu thảm thực vật chính trên

- Các nhóm học sinh khác góp ý

Trái đất.

- GV mô tả lại sự phân bố một cách có - Có 10 nhóm đất chính trên Trái đất. quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừ nêu trên. Khắc sâu nguyên 20


nhân hình thành.

Hoạt động 2: Tìm hiểu qui luật phi địa đới. 1. Mục tiêu - Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật phi địa đới . - Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa. - Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu. 2. Phương thức. - Làm việc cá nhân và cặp - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề 3. Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cơ bản

Chuyển ý: Ta đã biết các thành tphần dịa lí II. Quy luật phi địa đới và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy 1. Khái niệm luật từ từ xích đạo về hai cực. Thế nhưng - Là quy luật phân bố không phụ hình 21, và các hình vành đai thực vật theo thuộc vào tính chất phân bố theo địa độ cao trên núi Chim-bô- ra-giô (trên đới của các thành phần địa lí và cảnh bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới quan. cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao. Tại sao vậy?

2. Nguyên nhân - Do nguồn năng lượng bên trong

GV giao nhiệm vụ. Cả lớp – 5 phút, làm lòng đất - phân chia bề mặt Trái Đất việc cá nhân ngay tại lớp.

thành : lục địa, đại dưong và địa hình

- GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm và núi cao. nguyên nhân của việc hình thành quy luật phi địa đới.

3. Biểu hiện

- GV giải thích nguyên nhân. Giải thích 21


thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất các dãy núi - quy luật đai cao; sự phân bố lục địa và đại dương - quy luật địa ô.

Tìm hiểu biểu hiện quy luật phi địa đới: hoạt động nhóm Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm – 10 a. Quy luật đai cao phút

- Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật

Hoàn thành theo các yêu cầu sau

của các thành phần tự nhiên và các

- Nhóm 1: tìm hiểu về quy luật địa ô

cảnh quan địa lí theo độ cao của địa

Quan sát H19.1, hãy cho biết dọc theo vĩ hình. tuyến 400B từ đông sang Tây có những - Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực ẩm theo độ cao. vật lại phân bố như vậy

- Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai

Kết hợp với SGK hãy xác định

thực vật theo độ cao.

+ Khái niệm + Nguyên nhân + Biểu hiện - Nhóm 2: tìm hiểu về quy luật đai cao + Nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kỹ Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi b. Quy luật địa ô Chim-bô- ra-giô (trên bảng)

- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy

+ Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi luật của các thành phần tự nhiên và các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh các cảnh quan theo kinh độ. núi qua hình các vành đai thực vạt theo độ - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, cao trên núi của núi Anpơ (trên bảng).

biển và đại dương. 22


Hoặc quan sát h 19.11 SGK trang 73.

- Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm

=>thảo luận về khái niệm, nguyên nhân thực vật theo kinh độ. và biểu hiện của tính đai cao. Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng các hình trên bảng. GV chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập. 1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành. 2. Phương thức Hoạt động cá nhân 3. Tổ chức hoạt động a. Gv giao nhiệm vụ cho học sinh - So sánh, từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. - So sánh nguyên nhân nhiệt độ, nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. - Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. b. HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp, trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn học sinh thực hiện ở nhà c. GV kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh. Điều chỉnh những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Hoạt động 4: Vận Dụng. 1. Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề thực tiễn. 2. Nội dung: GV khuyến khích HS tự liên hệ thực tế hoặc gợi ý đưa ra sự liên hệ (Quy luật địa đới và phi địa đới biểu hiện ở Việt Nam như thế nào hoặc ở địa phương em?) 23


- Liên hệ thực tế ở Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo) 3. Đánh giá: GV khuyến khích HS sáng tạo và thực hiện. -----------------------------------------------------------PHẦN II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP I. Tự luận Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ A. CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1. Nêu khái niệm về lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan). Phân biệt lớp vỏ Trái Đất với lớp vỏ địa lí (về chiều dày, thành phần vật chất,...). Hướng dẫn - Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. - Phân biệt: + Lớp vỏ địa lí có chiều dày khoảng 30 - 35km (tính từ giới hạn dưới của lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá), thành phần vật chất của lớp vỏ bao gồm cả khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau. + Lớp vỏ Trái Đất: Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa). Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (đá trầm tích, đỏ granit, badan). Câu 2. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Hướng dẫn Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí. 24


- Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. - Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. B. CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1. Giới hạn của lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không? Hướng dẫn - Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp bề mặt đất ở đó có các bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động qua lại lẫn nhau. Độ dày của lớp vỏ địa lí: Độ dày của lớp vỏ địa lí: Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới hạn dưới của tầng ô dôn đến vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa). - Phạm vi sinh quyển tùy thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật + Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn của khí quyển (22km) + Giới hạn phía dưới đáy vực thẳm đại dương (sâu nhất >11km). Ở lục địa xuống đến tới đáy của lớp vỏ phong hóa - Tuy nhiên, sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ sinh quyển mà chỉ tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét phía trên và phía dưới bề mặt đất. - Như vậy, giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa. Câu 2. Tại sao nói lớp vỏ địa lí mang tính tổng hợp và phát triển? Hướng dẫn

25


- Tính tổng hợp: lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phầnkhí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển. Các lớp vỏ này xâm nhập và tác dộng lẫn nhau. - Tính phát triển: Mỗi lớp vỏ có quy luật vận động và phát triển riêng, nhưng vì chúng xâm nhập vào nhau nên sự vận động của từng lớp vỏ ảnh hưởng tới sự vận động và phát triển của các lớp vỏ khác. Do đó lớp vỏ địa lí cũng phải vận động và phát triển. Câu 3. Tại sao cần nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? Hướng dẫn - Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp bề mặt đất ở đó có các bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động qua lại lẫn nhau. Độ dày của lớp vỏ địa lí: Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới hạn dưới của tầng ô dôn đến vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa). - Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một cách độc lập. Các thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể thống nhất và hoàn chỉnh. - Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại. Ví dụ: Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi dòng chảy, làm tăng quá trình xói mòn đất, mặt khác thực vật phát triển nhanh dẫn đến quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh. Câu 4: Tại sao giữa các thành phần tự nhiên và giữa các bộ phận của lớp vỏ địa lí đều có mối quan hệ quy định lẫn nhau? Hướng dẫn 26


Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một cách độc lập. Các thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể thống nhất và hoàn chỉnh. C. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1. Trang 76 sgk Địa Lí 10: Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Hướng dẫn - Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu bị biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi đất, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. - Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị tàn phá, môi trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. Câu 2. Lấy một vài ví dụ minh họa về những hậu quả xấu do tác động của con người gây ra đối với môi trường tự nhiên. Hướng dẫn - Việc phá rừng của con người đã làm cho khí hậu thay đổi, đất bị xói mòn, hạn hán và lũ lụt xảy ra ở đồng bằng, động vật hoang dã bị thu hẹp diện phân bố,... - Con người thải chất thải chưa qua xử lí vào sông, hồ... đã gây ra ô nhiễm nghiêm trọng tới nguồn nước ngọt. - Việc rửa tàu, chìm tàu dầu, sự cố tràn dầu... đã làm ô nhiễm biển và đại dương. - Việc khai thác thủy sản quá mức và có tính hủy diệt đã làm cạn kiệt nguồn lợi sinh vật dưới nước. - Hoạt động công ngiệp và giao thông thải một lượng khí CO2 rất lớn và khi quyển là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kkinh, làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên,.... Câu 3. Tại sao con người có thể dự báo được các thay đổi khi tác động vào tự nhiên? Hướng dẫn 27


- Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một cách độc lập. Các thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể thống nhất và hoàn chỉnh. - Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại. -> Do vậy khi con người tác động vào các thành phần tự nhiên, sẽ dự báo được sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ -------------------------------------------------------Tiết 24-BÀI 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI. A. CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1. Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật địa đới. Hướng dẫn 1. Khái niệm, nguyên nhân * Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực). * Nguyên nhân: do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ) thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo - Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. 2. Biểu hiện của quy luật địa đới: a Phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: từ cực B đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt: + Vòng đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt +200C của 2 bán cầu (khoảng giữa 2 vĩ tuyến 300B và 300N). 28


+ Hai vòng đai ôn hòa ở 2 bán cầu giữa các đường đẳng nhiệt năm +200C và đường đẳng nhiệt +100C của tháng nóng nhất. + Hai vòng đai lạnh ở các vùng cận cực của 2 bán cầu nằm giữa đường đẳng nhiệt +100C và 00C của tháng nóng nhất. + Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm nhỏ hơn 00C b. Các vòng đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất + Các đai khí áp: Từ xích đạo về cực có 7 đai khí áp: 1 vành đai hạ áp xích đạo, 2 vành đai cao áp cận chí tuyến, 2 vành đai hạ áp ôn đới, 2 vành đai áp cao cực. + Các đới gió: từ xích đạo về cực có 6 đới gió: 2 vành đai gió mậu dịch, 2 vành đai gió Tây ôn đới, 2 vành đai gió đông cực. c. Các đới khí hậu: Từ xích đạo về hai cực, mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu sau: + Đới khí hậu xích đạo + Đới khí hậu cận xích đạo + Đới khí hậu nhiệt đới + Đới khí hậu cận nhiệt + Đới khí hậu ôn đới + Đới khí hậu cận cực + Đới khí hậu cực d. Các đới đất và thảm thực vật: Môi

Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật

trường địa

Nhóm đất chính

chính

lí Đới lạnh

Cận cực lục địa

Đài nguyên

Đài nguyên

Ôn đới lục địa

Rừng lá kim

Pôt-dôn

Rừng lá rộng và

Nâu và xám

(lạnh) Đới ôn hòa Ôn đới hải dương

rừng hỗn hợp Ôn đới lục địa (nửa

Thảo nguyên 29

Đen


khô hạn) Cận nhiệt gió mùa

Rừng cận nhiệt ẩm

Đỏ vàng cận nhiệt ẩm

Cận nhiệt Địa trung

Rừng và cây bụi lá

Hải

cững cận nhiệt

Cận nhiệt lục địa

Hoang mạc và bán

Đỏ nâu Xám

hoang mạc Đới nóng

Nhiệt đới lục địa

Xa van

Đỏ, nâu đỏ

Nhiệt đới gió mùa

Rừng nhiệt đới ẩm

Đỏ vàng (Feralit)

Xích đạo

Rừng xích đạo

Đỏ vàng (Feralit)

Câu 2. Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật phi địa đới. Hướng dẫn 1. Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan - Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao 2. Biểu hiện của quy luật * Quy luật đai cao: - Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình - Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. - Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình. Hình 19.11 SGK + Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài nguyên, đất băng tuyết + Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên. * Quy luật địa ô: 30


- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ - Nguyên nhân: + Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ càng khô hạn) + Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến. - Biểu hiện: sự thay đổi của các thảm thực vật theo kinh độ. Câu 3. Trang 77 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 12.1 (trang 44 - SGK), hãy cho biết trên Trái Đất có những đai khí áp và những đới gió nào? Hướng dẫn - Trên bề mặt Trái Đất có 7 đai khí áp: đai áp thấp Xích đạo, hai đai áp cao chí tuyến, hai đai áp tháp ôn đới và hai đai áp cao cực. - Có 6 đới gió trên Trái Đất: 2 gió Mậu dịch, 2 gió Tây ôn đới, 2 gió Đông cực. Câu 4. Trang 78 sgk Địa Lí 10: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 14, hãy cho biết ở mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu? Hãy kể tên các đới khí hậu đó. Hướng dẫn - Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo. Câu 5. Trang 78 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 19.1 và 19.2 (trang 70 - SGK), hãy cho biết: - Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy luật địa đới không? - Hãy lần lượt kể tên từng kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo. - Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất từ cực về Xích đạo. Hướng dẫn - Sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất tuân theo quy luật địa đới.

31


- Từ cực về Xích đạo có các kiểu thảm thực vật: hoang mạc lạnh; đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; hoang mạc, bán hoang mạc; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng có núi cao; xavan, cây bụi; rừng nhiệt âới, xích đạo. - Từ cực về Xích đạo có các nhóm đất: băng tuyết; đất đài nguyên; đất pôtdôn; đất nâu, xam rừng la rộng ồn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đổng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc: đá đỏ, nâu đỏ xavan; đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới. B. CÂU HỎI THÔNG HIỂU Câu 1. Trang 79 sgk Địa Lí 10: Quan sát hình 19.1 (trang 70 ở SGK), hãy cho biết: ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến 40 từ đông sang tây có những kiểu thảm thực vật nào? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy? Hướng dẫn - Các kiểu thảm thực vật: + Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới. + Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn. + Rừng lá kim. + Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn. + Rừng lá kim. - Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân bố lục địa, đại dương và dãy núi Cooc-đi-e chạy theo hướng kinh tuyến, làm cho khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây. Khu vực lục địa gần Đại Tây Dương ấm và ẩm, càng vào sâu trong lục địa càng nóng và khô. Khu vực Bồn địa lớn tuy gần Thái Bình Dương nhưng bị các dãy núi ven biển chắn gió biển nên cũng khô. Câu 2. Hãy lấy những ví dụ chứng minh rằng địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí. Hướng dẫn - Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt: 32


+ Vành đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20oc của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30oB và 30oN). + Hai vành đai ôn hoà ờ hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt +10oC tháng nóng nhất. + Hai vành đai lạnh ờ các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt +10oC và 0oC của tháng nóng nhất. + Hai vành đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0oC. - Trên bề mặt Trái Đất có 7 đai khí áp: đai áp thấp Xích đạo, hai đai áp cao chí tuyến, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao cực. - Các đới gió trên Trái Đất: gió mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực. - Mỗi bán cầu có các đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo. - Từ cực về Xích đạo có các kiểu thảm thực vật: hoang mạc lạnh; đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; hoang mạc, bán hoang mạc; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xavan, cây bụi; rừng nhiệt đới, xích đạo. - Từ cực về Xích đạo có các nhóm đất: băng tuyết; đất đài nguyên; đất pôtdôn; đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới. Câu 3. Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở điểm nào? Hướng dẫn a. Giống nhau: - Đều là quy luật phi địa đới - Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất theo địa đới của accs thành phần địa lí và cảnh quan.

33


- Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao b. Khác nhau: * Quy luật đai cao: - Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình - Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở mền núi. - Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình. Hình 19.11 SGK + Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài nguyên, đất băng tuyết + Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên. * Quy luật địa ô: - Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ - Nguyên nhân: + Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ càng khô hạn) + Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến. - Biểu hiện: sự thay đổi của các thảm thực vật theo kinh độ. C. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1. Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau: a. Tại sao từ xích đạo về hai cực có sự thay đổi của các thành phần và các cảnh quan địa lí theo đới b. Tại sao có các đới khí hậu c. Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến của lớp vỏ địa lí? 34


d. Vì sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng của lớp vỏ địa lí? Hướng dẫn a. Tại sao từ xích đạo về hai cực có sự thay đổi của các thành phần và các cảnh quan địa lí theo đới - Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. - Do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đát (góc nhập xạ) thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ mặt Trời cũng thay đổi theo - Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. b. Tại sao có các đới khí hậu - Khí hậu được hình thành bởi bức xạ Mặt trời, hoàn lưu khí quyển và mặt đệm - Các nhân tố bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và bề mặt đệm đều thể hiện rõ quy luật địa đới, nên đã tạo ra các đới khí hậu c. Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến của lớp vỏ địa lí? + Biểu hiện trong nhiều quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái Đất và trong mọi thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí: sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất, các đới khí hậu trên Trái đất, các đới đất và các thảm thực vật... + Nguyên nhân của quy luật địa đới là năng lượng mặt trời. Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu, là động lực cho tất cả các quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái Đất. d. Vì sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng của lớp vỏ địa lí? + Là cơ sở để tạo ra các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan kéo dài từ tây sang đông, tuần tự từ Bắc xuống Nam, đối xứng nhau qua hai nửa cầu Bắc – nam. + Là cơ sở tạo ra bối cảnh xác định cho sự xuất hiện của quy luật phi địa đới 35


+ Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của tự nhiên từ xích đạo về hai cực (những sự vật và hiện tượng, quá trình phụ thuộc vào năng lượng mặt trời). Câu 2. Tại sao nói những quy luật không phải địa đới đều thuộc về quy luật phi địa đới? Hướng dẫn - Nguyên nhân tạo ra quy luật địa đới là dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời. - Nguyên nhân tạo ra quy luật phi địa đới là nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất - Bức xạ mặt trời và nội lực trong lòng đất luôn luôn hoạt động và tác động đến tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí, nên các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng rẽ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ yếu trong từng trường hợp cụ thể. Do vậy, những quy luật không phải địa đới (không chịu tác động của bức xạ mặt trời) đều thuộc về quy luật phi địa đới (chịu tác động của nội lực trong lòng đất). Câu 3. Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan thay đổi theo kinh độ? Hướng dẫn - Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ càng khô hạn) - Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến. - Do ảnh hưởng của hoàn lưu khí quyển và các dòng biển nóng (nóng và lạnh), tạo nên sự khác nhau giữa bờ đông và bờ tây của lục địa. Câu 4: Tại sao không thể xem quy luật đai cao là “quy luật địa đới trên chiều cao”? Hướng dẫn Do hai nguyên nhân chủ yếu - Các vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện ở bất kì địa hình thuộc vùng núi cao thuộc vĩ độ nào (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới) 36


- Sự sắp xếp các vành đai từ chân núi lên đỉnh núi có thể gần tương tự như các đới theo chiều vĩ tuyến, song chúng khác nhau về bản chất: quy luật đai cao có nguyên nhan từ nguồn năng lượng bên trong, còn quy luật địa đới phụ thuộc vào lượng bức xạ Mặt Trời. Câu 5. Tại sao sự phân bố các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới? Hướng dẫn - Do các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. - Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ Mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất. + Sự phân bố đất liền biển và đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều đông tây + Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi. Câu 6. Tại sao sự phân bố sự phân bố mưa vừa mang tính địa đới vừa mang tính phi địa đới? Hướng dẫn * Sự phân bố mưa trên Trái Đất mang tính địa đới - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo. Do: nhiệt độ cao,lượng nước bốc hơi lớn, mưa thhường nhiều trận ngắn, mưa rào và đều quanh năm. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến bắc và nam. vì ở đây áp cao quanh năm, không khí khô; tỉ lệ diện tích lục địa tương đối lớn - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam). Hai khu vực ôn đới mưa nhiều do ảnh hưởng trực tiếp của gió tây ôn đới, áp thấp. 37


- 2 cực không khí quá lạnh, nước khó bốc hơi nên lượng mưa ít. * Sự phân bố mưa trên Trái Đất mang tính địa đới - Từ xích đạo đến vòng cực nửa cầu nam mưa nhiều hơn vì có diện tích đại dương lớn - Từ vòng cực về cực nửa cầu nam là lục địa Nam Cực, mưa ít hơn nửa cầu bắc là Bắc Băng Dương, mưa nhiều hơn - Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng giảm, vì tác động của biển càng giảm. - Bờ đông và bờ tây lục địa có lượng mưa khác nhau, liên quan đến hoạt động của dòng biển nóng và lạnh của hoàn lưu khí quyển. - Càng lên núi cao mưa càng giảm, nhưng tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều sẽ không còn mưa. - Cùng một dãy núi sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. Câu 7. Tại sao sự phân bố của các thảm thực vật và đất ở vùng núi không hoàn toàn giống sự phân bố từ xích đạo về hai cực? Hướng dẫn - Sự sắp xếp của các vành đai từ chân lên đỉnh núi có thể gần tương tự như các đới theo chiều vĩ tuyến. tuy nhiên về cơ bản là có sự khác nhau: + Từ xích đạo về cực, không có đai đồng cỏ núi cao + Các vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện ở bất kì địa hình núi cao thuộc vĩ độ nào (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới) - Nguyên nhân của sự khác nhau: Do khác nhau về nguyên nhân tác động + Nguyên nhân tạo ra đới theo vĩ theo vĩ độ: Bức xạ Mặt Trời. Càng về hai cực góc tới càng nhỏ, lượng bức xạ càng thấp, kéo theo sự phân bố theo đới của các thảm thực vật và dất. + Nguyên nhân tạo nên các đai cao: Do sự thay đổi tương quan nhiệt ẩm theo chiều cao. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa thay đổi dẫn đến sự thay đổi của các vành đai thực vật và các vành đai đất. II. Trắc nghiệm 38


Câu 1. Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên? A. Địa đới. B. Địa ô. C. Đai cao. D. Thống nhất. Câu 2. Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên? A. Địa đới, địa ô. B. Địa ô, đai cao. C. Đai cao, tuần hoàn. D. Thống nhất, địa đới. Câu 3. Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên? A. Địa đới. B. Địa ô. C. Đai cao. D.Thống nhất Câu 4. Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lý theo A. vĩ độ. B. độ cao. C. kinh độ. D. các mùa. Câu 5. Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lý theo A. vĩ độ. B. độ cao. C. kinh độ. D. các mùa. Câu 6. Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lý theo A. vĩ độ. B. độ cao. C. đông tây. 39


D. các mùa. Câu 7. Trong tự nhiên một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật A. địa đới. B. địa ô. C. thống nhất. D. đai cao. Câu 8. Trong tự nhiên, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập biểu hiện của quy luật A. địa đới. B. địa ô. C. thống nhất. D. đai cao. Câu 9. Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật A. địa đới. B. địa ô. C. thống nhất. D. đai cao. Câu 10. Sự thay đổi có quy luật của của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật A. địa đới. B. địa ô. C. thống nhất. D. đai cao. Câu 11. Các vòng đai nhiệt từ xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây? A.Vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh , băng giá vĩnh cửu. B. Vòng đai nóng, lạnh , ôn hòa, băng giá vĩnh cửu. 40


C. Vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, lạnh , băng giá vĩnh cửu. D. Vòng đai lạnh, nóng , băng giá vĩnh cửu, ôn hòa Câu 12. Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200C của hai bán cầu là vòng đai A. Nóng. B. Ôn hòa C. lạnh. D. Băng giá vĩnh cửu. Câu 13. Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm+200C và đường đẳng nhiệt năm +100C ở hai bán cầu là hai vòng đai A. Nóng. B. Ôn hòa C. lạnh. D. Băng giá vĩnh cửu. Câu 14. Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +100C và đường đẳng nhiệt năm 00C ở hai bán cầu là hai vòng đai A. Nóng. B. Ôn hòa C. lạnh. D. Băng giá vĩnh cửu. Câu 15. Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 00C là hai vòng đai A. nóng. B. ôn hòa C. lạnh. D. băng giá vĩnh cửu. Câu 16. Các đai khí áp từ xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây? A. Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao. B. Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao. C. Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao. D. Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp. 41


Câu 17. Các đới gió trên Trái Đất từ xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây? A. Gió Mậu Dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực B. Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu Dịch C. Gió Đông cực, gió Mậu Dịch, Tây ôn đới. A.Gió Mậu Dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới. Câu 18. Các đới khí hậu trên Trái Đất từ xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây? A. Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực. B. Cận nhiệt đới, cân xích đạo, cận cực. C. Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực. D. Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực. Câu 19. Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng. B. Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm. C. Đài nguyên, rừng lá rông, rừng cận kim, rừng cận nhiệt ẩm. D. Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng. Câu 20. Theo hướng từ Xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên. B. Rừng nhiệt đới ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên, rừng nhiệt đới. C. Rừng rừng lá rộng, đài nguyên , rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới. D. Đài nguyên, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng , rừng cận nhiệt đới ẩm. Câu 21. Theo hướng từ cực về xích đạo các nhóm đất phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Đài nguyên, pốt dôn, đen, đỏ vàng. B. Pốt dôn, đen, đỏ vàng, đài nguyên. C. Đen, đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn. D. Đỏ vàng, đài nguyên, pốt dôn, đen.

42


Câu 22. Theo hướng từ xích đạo về cực các nhóm đất phân bố theo thứ tự nào sau đây? A. Đất xám, pốt dôn,đài nguyên, đen. B. Đất đen, xám, Pốt dôn, đài nguyên. C. Đất pốt dôn , đài nguyên, đen, xám. D. Đất pốt dôn, đài nguyên, đen, xám. Câu 23. Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các đối tượng địa lý không theo A. địa hình. B. lục địa. C. đại dương. D. vĩ độ. Câu 24. Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của . A. thổ nhưỡng. B.địa hình. C. đại dương. D. sông ngòi. Câu 25. Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của A. đất và thực vật. B. thực và động vật. C. động vật và đất. D. đất và vi sinh vật. Câu 26. Phát biểu nào sau đây đúng về các thành phần tự nhiên của Trái đất? A. Thành phần nào không theo quy luật địa đới thì theo quy luật đai cao. B. Thành phần nào không theo quy luật địa đới thì theo quy luật phi địa đới . C. Thành phần nào không theo quy luật địa ô thì theo quy luật địa đới. A. Thành phần nào không theo quy luật địa ô thì theo quy luật đai cao. Câu 27. Phát biểu nào sau đây không đúng với các quy luật địa lý chung của Trái Đất? 43


A. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời với nhau. B. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn không có tác động riên rẽ. C. Mỗi quy luật có vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể. D. Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên. Câu 28. Lớp vỏ địa lí hay còn gọi là A. lớp vỏ cảnh quan. B. vỏ của Trái Đất. C. lớp vỏ sinh quyển. D. lớp vỏ khí quyển. Câu 29. Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ A. của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển. B. của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển. C. cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển. D. vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển. Câu 30. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ địa lí? A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ôdôn. B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất. C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất. D. Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển. Câu 31. Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây? A. Thạch quyển. B. Thủy quyển. C. Sinh quyển. D. Thổ nhưỡng quyển. Câu 32. Càng ra xa bề mặt Trái Đất thì tính địa đới sẽ: A. Càng tăng lên B. Càng yếu dần C. Không thay đổi 44


D. Tùy theo vùng Câu 33. Khi một thành phần nào đó thay đổi sẽ làm cho các thành phần khác của lớp vỏ địa lý thay đổi theo. Điều này thể hiện: A. Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. B. Qui luật địa đới. C. Qui luật địa ô D. Qui luật đai cao ----------------------------------------------------

45


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ CHƯƠNG IV MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH LỚP 10 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu