Skip to main content

BỘ 22 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

Page 1

ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

vectorstock.com/22666516

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

BỘ 22 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT GV PHAN KHẮC NGHỆ WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 1

(Đề thi có 6 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2? A. Dung dịch NaCl.

B. Dung dịch Ca(OH)2

C. Dung dịch KCl.

D. Dung dịch H2SO4

Câu 2. Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí? A. Châu chấu.

B. Sư tử.

C. Chuột

D. Ếch đồng.

Câu 3. Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây? A. ADN.

B. mARN.

C. tARN.

D. Prôtêin.

Câu 4. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã? A. ADN.

B. mARN.

C. tARN.

D. rARN

Câu 5. Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu? A. 10%

B. 30%

C. 20%

D. 40%

Câu 6. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ A. 50%

B. 15%

C. 25%

D. 100%

Câu 7. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét? A. aabbdd.

B. AabbDD.

C. aaBbDD.

D. aaBBDd.

Câu 8. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen? A. AA × Aa.

B. AA × aa.

C. Aa × Aa.

D. Aa × aa.

Câu 9. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1? A. AA × AA

B. Aa × aa

C. Aa × Aa

D. AA × aa.

Câu 10. Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình? A. Dd × Dd

B. DD × dd

C. dd × dd

D. DD ×DD

Câu 11. Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là A. 0,36

B. 0,16

C. 0,40

D. 0,48

Câu 12. Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu? A. Nuôi cấy hạt phấn.

B. Nuôi cấy mô.

C. Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.

D. Lai hữu tính.

Câu 13. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên.

B. Đột biến. Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 14. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây? A. Đại Nguyên sinh.

B. Đại Tân sinh.

C. Đại Cổ sinh.

D. Đại Trung sinh.

Câu 15. Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ A. cộng sinh

B. cạnh tranh

C. sinh vật này ăn sinh vật khác

D. kí sinh

Câu 16. Cho chuỗi thức ăn: Lúa  Châu chấu  Nhái  Rắn  Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là A. lúa

B. châu chấu

C. nhái

D. rắn

Câu 17. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng B. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước. C. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp D. CO2, ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối Câu 18. Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai? A. Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim. B. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi. C. Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất. D. Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ. Câu 19. Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới? A. Đột biến gen.

B. Đột biến tự đa bội.

C. Đột biến đảo đoạn NST.

D. Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

Câu 20. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+X) của gen. B. Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến. C. Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen. D. Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến. Câu 21. Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 3

B. 5

C. 4

D. 7

Câu 22. Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể. C. CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi. D. CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 23. Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài. B. Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể. C. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao. D. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên. Câu 24. Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật. B. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể. C. Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín. D. Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. Câu 25. Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST B. Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến C. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST. D. Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các gen mới. Câu 26. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây? A. AAaBbb.

B. AaaBBb

C. AAaBBb

D. AaaBbb

Câu 27. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lại giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai? A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. Câu 28. Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử. B. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ. C. Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen. D. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau. Câu 29. Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. C. Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN. Câu 30. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. B. Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường. C. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. D. Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. Câu 31. Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này? A. Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau B. Có 5 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 C. Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 5 mắt xích. D. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3. Câu 32. Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả nấm đều là sinh vật phân giải. B. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2. C. Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng. D. Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. BD giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào bd xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

Câu 33. Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Aa

A. tối đa 8 loại giao tử.

B. loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.

C. 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

D. 4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.

Câu 34. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này? I. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 12 NST. II. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng lên. III. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử không mang NST đột biến. IV. Tất cả các gen còn lại trên NST số 5 đều không có khả năng nhân đôi. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 35. Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen.

III. F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.

IV. Kiểu gen của P có thể là

A. 1

B. 2

C. 3

AB ab

D. 4 Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 36. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn AB D d AB D X X  X Y thu được F1 có 5,125% số cá thể có so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ab ab kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ A. 28,25%

B. 10,25%

C. 25,00%

D. 14,75%

Câu 37. Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. III. Fa, có số cây hoa vàng chiếm 25%. IV. Fa, có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng :1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của cây P có thể là

Ad Bb aD

II. F1, có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen. III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen. IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 39. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng. Ở F3, số cây hoa trắng chiếm 25%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA: 4/35 Aa: 7/35 aa. II. Tần số alen A ở thế hệ P là 9/35. III. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27 cây hoa đỏ: 8 cây hoa trắng. IV. Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người. III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 -7 là 2/25. IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2. A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. A

3. D

4. B

5. D

6. D

7. A

8. B

9. B

10. A

11. A

12. B

13. A

14. C

15. B

16. C

17. A

18. B

19. B

20. D

21. C

22. A

23. C

24. A

25. B

26. A

27. D

28. D

29. C

30. B

31. A

32. D

33. D

34. D

35. B

36. D

37. A

38. D

39. B

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B. Có thể sử dụng dung dịch Ca(OH)2 để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2. Nguyên nhân là vì khí CO2 sẽ phản ứng với nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) để tạo ra muối CaCO3 làm đục nước vôi trong. Câu 2. Chọn đáp án A. Côn trùng trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí. Trong các loài động vật trên, chỉ có châu chấu thuộc côn trùng. Câu 3. Chọn đáp án D. Axit amin là đơn phân cấu tạo của Prôtêin. Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên các phân tử ADN, ARN (mARN, tARN, rARN). Câu 4. Chọn đáp án B. + Trong quá trình dịch mã, mARN được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã. + ADN không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã, nó chỉ làm khuôn để tổng hợp nên mARN, chính mARN mới tham gia trực tiếp cho quá trình dịch mã. + tARN mang các bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba mã sao trên mARN theo đúng nguyên tắc bổ sung. + rARN là thành phần cấu trúc của riboxom tham gia vào dịch mã. Câu 5. Chọn đáp án D. Theo nguyên tắc bổ sung, ta có: %A + %G = 50%  %G = 50% – %A= 40%. Câu 6. Chọn đáp án D Vì cơ thể aaBB là cơ thể thuần chủng. Do đó, khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử là aB nên giao tử này chiếm 100%. Câu 7. Chọn đáp án A. Trong các kiểu gen trên, chỉ có aabbdd là đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.  B sai vì B dị hợp tử cặp Aa.  C sai vì C dị hợp tử cặp Bb.  D sai vì D dị hợp tử cặp Dd. Câu 8. Chọn đáp án B. Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai B cho đời con có 1 loại kiểu gen Aa  Phép lai A cho đời con có 2 kiểu gen AA, Aa.  Phép lai C cho đời con có 3 kiểu gen AA, Aa, aa.  Phép lai D cho đời con có 2 kiểu gen Aa, aa. Câu 9. Chọn đáp án B. Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai B cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1Aa: 1aa. Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Phép lai A cho đời con 100%AA.  Phép lai C cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1AA: 2Aa: laa.  Phép lai D cho đời con 100%Aa. Câu 10. Chọn đáp án A.  Phép lai A cho đời con có 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng.  Phép lai B, D cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình hoa đỏ.  Phép lai cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình hoa trắng Câu 11. Chọn đáp án A. Tần số alen A = 0,4 Tần số alen a=1- 0,4 = 0,6. Quần thể cân bằng nên theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là: 0,62 = 0,36. Câu 12. Chọn đáp án B. Từ một cây hoa quý hiếm, bằng phương pháp nuôi cấy mô người ta có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu. Nguyên nhân là vì quá trình nuôi cấy mô là hình thức sinh sản vô tính, cây con có kiểu gen giống nhau và giống với kiểu gen của cây mẹ. Câu 13. Chọn đáp án A. Trong các nhân tố trên, chỉ có giao phối không ngẫu nhiên mới là nhân tố làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể. Các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên đều là những nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 14. Chọn đáp án C. Câu 15. Chọn đáp án B. Nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ cạnh tranh với nhau. Câu 16. Chọn đáp án C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, Trong chuỗi thức ăn nói trên, nhái thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 nên nhái thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2. Câu 17. Chọn đáp án A. A sai vì trong giới hạn từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hoà ánh sáng cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng, còn khi tới điểm bù ánh sáng thì cường độ ánh sáng tăng nhưng cường độ quang hợp không tăng. Câu 18. Chọn đáp án B. C sai. Vì khi tâm thất phải co, máu từ tâm thất phải được đẩy vào động mạch phổi. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ. Câu 19. Chọn đáp án B. Vì đột biến đa bội làm tăng số lượng bản sao của gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen.  A sai. Vì làm tăng số lượng alen trong tế bào.  C, D sai. Vì không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào. Câu 20. Chọn đáp án D.  D sai. Vì thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 A đúng. Vì đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+X) của gen trong trường hợp thay thế cặp A-T bằng cặp T-A hoặc chính nó, thay thế cặp G-X bằng cặp X-G hoặc chính nó.  B đúng. Đột biến điểm có thể có hại, có lợi, hoặc trung tính với thể đột biến.  C đúng. Đột biến gen có thể làm tăng hoặc giảm số lượng liên kết hiđro của gen. Ví dụ: Đột biến mất 1 cặp A-T làm giảm 2 liên kết hiđro của gen. Câu 21. Chọn đáp án C. Nếu kiểu gen của P là

AB AB  thì F1 có tối đa 4 loại kiểu gen. ab ab

Câu 22. Chọn đáp án A.  B sai. Vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình từ đó làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.  C sai. Vì CLTN có thể diễn ra ngay cả khi điều kiện môi trường không thay đổi.  D sai. Vì chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định, kiểu hình thích nghi chứ không tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. Câu 23. Chọn đáp án C.  A sai. Vì kích thước của những quần thể khác nhau là khác nhau.  B sai. Vì kích thước quần thể còn phụ thuộc cả vào sự di cư và nhập cư của quần thể.  D sai. Vì nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, thì mức độ sinh sản của quần thể sẽ giảm. Câu 24. Chọn đáp án A.  B sai vì sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.  C sai vì vật chất được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín, còn năng lượng được vận chuyển 1 chiều từ sinh vật sản xuất  sinh vật phân giải và không được sử dụng lại.  D sai vì nấm, động vật nguyên sinh và một số động vật không xương sống cũng có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. Câu 25. Chọn đáp án B. Vì đột biến lặp đoạn có thể có lợi, cũng có thể có hại hoặc trung tính cho thể đột biến. Câu 26. Chọn đáp án A. Cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì sẽ tạo ra các giao tử đột biến là AaBb và giao tử O. Giao tử đột biến AaBb này kết hợp với giao tử Ab sẽ tạo cơ thể AAaBbb. Câu 27. Chọn đáp án D. Hạt phấn cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa. Noãn cây hoa đỏ được thụ phấn có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.  Nếu AA × AA  Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.  A đúng.  Nếu AA × Aa  Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.  B đúng.  Nếu Aa × Aa  Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.  C đúng. Câu 28. Chọn đáp án D. Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và F1 có 100% thân cao, lá nguyên. Điều này chứng tỏ thân cao là trội so với thân thấp; Lá nguyên trội so với lá xẻ. Và F1 dị hợp 2 cặp gen. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Quy ước: A - thân cao; B - lá nguyên;

a - thân thấp; b - lá xẻ.

Đời Fa thu được tỉ lệ 1:1:1:1 = (1 : 1)(1 : 1)  Các gen phân li độc lập.  F1 có kiểu gen là AaBb. P có kiểu gen AABB × aabb  A sai. Vì lai phân tích nên cây thân thấp, lá nguyên ở Fa có kiểu gen aaBb. Cây này giảm phân cho 2 loại giao tử là aB và ab.  B sai. Cây F1 có kiểu gen AaBb nên khi tự thụ phấn thu được cây thân cao, lá xẻ (A-bb) có tỉ lệ = 3/16.  C sai. Vì cây thân cao, lá xẻ ở Fa có kiểu gen Aabb  Dị hợp tử về 1 cặp gen.  D đúng. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 đều có kiểu gen AaBb Câu 29. Chọn đáp án C. Vì trong quá trình hình thành loài, nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì cấu trúc di truyền của quần thể có thể được thay đổi nhanh chóng nên sẽ làm tăng tốc độ quá trình hình thành loài mới.  A sai. Vì quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra ở cả động vật và thực vật.  B sai. Vì cách li địa lí chỉ đóng vai trò ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể chứ cách li địa lí không gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.  D sai. Tất cả các quá trình hình thành loài đều chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. Câu 30. Chọn đáp án B. Vì sự phân bố cá thể sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể; từ đó ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống của môi trường. Ví dụ, phân bố ngẫu nhiên sẽ giúp quần thể khai thác nguồn sống tiềm tàng của môi trường.  A sai. Kích thước của quần thể phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện môi trường.  C sai. Mật độ cá thể của quần thể thường biến đổi theo chu kì mùa, chu kì năm, tùy từng quần thể sinh vật khác nhau.  D sai. Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là bằng 0. Câu 31. Chọn đáp án A. Từ dữ kiện của đề bài, ta có thể xây dựng được lưới thức ăn như sau:

Từ lưới thức ăn trên, ta thấy cáo và mèo có nguồn thức ăn khác nhau nên chúng có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau  Đáp án A.  B sai. Có 4 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ.  C sai. Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 4 mắt xích: Thực vật Châu chấu  Chim sẻ  Cáo.  D sai. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 2. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Chọn đáp án D.  A sai. Vì có một số loài nấm sống kí sinh.  B sai. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.  C sai. Các loài động vật ăn thịt khác nhau thường được xếp vào cùng một bậc dinh dưỡng hoặc những bậc dinh dưỡng khác nhau. Câu 33. Chọn đáp án D. 1 tế bào hoán vị tạo ra 4 loại giao tử với số lượng: 1:1:1:1. 2 tế bào không xảy ra hoán vị giảm phân tạo ra 2 loại với số lượng: 4:4.  Kết thúc giảm phân có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 5:5:1:1. Câu 34. Chọn đáp án D. Các phát biểu I, III đúng.  Đáp án D.  I đúng. Vì thể đột biến có bộ NST 2n nên mỗi giao tử đều có n NST. Vì 2n = 24 nên giao tử có 12 NST.  II sai. Gen bị đột biến mất đoạn chỉ liên quan đến các gen nằm ở đoạn NST bị mất. Các gen khác thường không ảnh hưởng.  III đúng. Vì đột biến ở 1 NST của cặp số 5 nên tỉ lệ giao tử đột biến = 1/2 = 50%.  IV sai. Vì sau khi bị mất đoạn thì các gen còn lại vẫn có khả năng nhân đôi bình thường. Câu 35. Chọn đáp án B. F1, có 4 loại kiểu hình, trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng nên tỉ lệ ab  1%  0, 01  0,1ab  0,1ab ab

ab = 0,1 Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, khi đó tần số hoán vị gen = 2 × 0,1 = 0,2 = 20%.  Kiểu gen của P là

ab  5,125%  4  20,5%  0, 205  0, 41ab  0,5ab  IV sai. ab

 I sai. Hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên P nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.  II đúng. Cây đồng hợp tử về 1 cặp gen có tỉ lệ = tỉ lệ cây dị hợp tử về 1 cặp gen là:

4 x  8 x  4 0, 01  8  0, 01  0, 4  0, 08  0,32  32%  III đúng. Cây thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 25% – 1%=24%. Câu 36. Chọn đáp án D. Phép lai X D X d  X DY  1 X D X D : 1 X D X d : 1 X d Y 4 4 4 F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng nên tỉ lệ kiểu hình ab  5,125%  4  20,5%  0, 205  0, 41ab  0,5ab (do ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái). ab

Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ: 1 1  AB AB Ab aB  D D  AB ab  D d      X X  18%   41%   14, 75%   X X  4 4  Ab aB ab ab   AB ab 

Câu 37. Chọn đáp án A. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng, 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Tỉ lệ F1 gồm: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng: 3 hoa vàng:1 hoa trắng.  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ sung. * Quy ước:

A-B-: hoa đỏ

A-bb: hoa hồng

aaB-: hoa vàng

aabb: hoa trắng

P dị hợp tử 2 cặp gen F1 dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích: AaBb × aabb → Fa: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb: 1Aabb: 1aabb Kiểu hình: 1 đỏ :1 hồng :1 vàng:1 trắng  I sai. F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ: AABB, AABb, AaBB, AaBb.  II sai. Mỗi kiểu gen F1 giảm phân cho các loại giao tử với tỉ lệ khác nhau. AABB giảm phân chỉ cho 100%AB AABb, AaBB giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.  III đúng. Fa có số cây hoa vàng (aaBb) chiếm 25%.  IV sai. Fa có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. Câu 38. Chọn đáp án D.  F1 có số cây thân cao, hoa vàng (A-B-D-) chiếm tỉ lệ = 6/16 = 3/4 x 2/4  Có 1 cặp gen Aa hoặc Bb Ad Bd Bb hoặc Aa  I đúng. liên kết với cặp gen Dd và kiểu gen của P là aD bD - Khi P có kiểu gen là

Ad Bb ,nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 6: 6: aD

3:1.  Số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen có kiểu gen

Ad Bb .Nếu cả hai giới đều không có aD

hoán vị gen thì tỉ lệ = 1  1  1  II đúng. Nhưng nếu có một giới có hoán vị gen thì tỉ lệ sẽ khác 2 2 4 1/4, khi đó II sai). Vì vậy, xét một cách tổng thể thì phát biểu II này có thể đúng hoặc sai. Do đó chọn sai.  III sai. F1 có tối đa số kiểu gen=7 × 3 =21 kiểu gen  IV sai. Nếu P không có hoán vị gen thì cây thân thấp, hoa vàng ở F1 có 4 kiểu gen là Ad aD aD aD bb; Bb; BB; bb aD aD aD aD Nếu có hoán vị gen ở 1 giới thì cây thân thấp, hoa vàng ở F1 có 9 kiểu gen là Ad aD aD aD AD AD aD aD aD aD bb; Bb; BB; bb; bb; Bb; BB; BB; Bb; bb aD aD aD aD Ad aD ad ad ad ad

Câu 39. Chọn đáp án B. Gọi quần thể ban đầu có cấu trúc là xAA : yAa : 0,2aa. Sau 3 thế hệ tự phối có tỉ lệ kiểu gen aa = 0,25.

 0, 2  y.

13 1  2 2

 0, 25  y 

4  I đúng 35

II sai. Tần số alen A ở P là : 24/35 + 2/25 = 26/35. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III đúng. Ở F1, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ là 0, 2 

4 1 8 .  35 4 35

IV sai. Tỉ lệ dị hợp giảm đều, tỉ lệ đồng hợp trội và tỉ lệ đồng hợp lặn qua các thế hệ đều tăng theo hệ số y.

1n 1  2 2

nên hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử (AA) với tỉ lệ cây hoa trắng (aa) không

thay đổi qua các thế hệ. Câu 40. Chọn đáp án C. * Quy ước: A: bình thường,

a: máu khó đông.

B: bình thường, Người số 5 có kiểu gen

b: mù màu. XaBY

sẽ nhận

XaB

từ mẹ nên người số 3 có kiểu gen XA-XaB

Người số 4 và số 2 có kiểu gen XAbY Vì số 2 có kiểu gen XAbY nên số 3 chắc chắn có kiểu gen XAbXaB  (1) có thể có kiểu gen XA-XaB  Số 1 và số 3 có thể có kiểu gen giống nhau  I đúng. Có 4 người nam (số 2, 4, 5, 7) đều xác định được chính xác kiểu gen. Người số 3 có kiểu gen XAbXaB  Có 5 người chắc chắn biết được kiểu gen  II sai. III sai. Người số 3 giảm phân cho giao tử XAb = XaB = 0,4; XAB = Xab = 0,1  Người số 6 có kiểu gen 4/5XAbXaB : 1/5 XABXAb Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6-7 là 4/5 × 0,1 Xab × 1/2Y = 1/25. IV sai. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3-4 là 0,1 XAB.(1/2 XAb + 1/2Y) + 0,4 XaB.1/2XAb = 0,3.

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 02

(Đề thi có 7 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Tế bào mô giậu.

B. Tế bào mạch gỗ.

C. Tế bào mạch rây.

D. Tế bào khí khổng.

Câu 2. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Châu chấu.

B. Cá sấu.

C. Mèo rừng.

D. Cá chép.

Câu 3. Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây? A. Hiđro.

B. Cộng hóa trị.

C. Ion.

D. Este.

Câu 4. Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin? A. Prôtêin.

B. Lipit.

C. ADN.

D. ARN.

Câu 5. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

Câu 6. Lúa nước có 2n = 24. Mỗi giao tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể? A. 12.

B. 48.

C. 24.

D. 6.

Câu 7. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn? A. aa  aa .

B. Aa  aa .

C Aa  Aa .

D. AA  aa

Câu 8. Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử? A. 2.

B. 8.

C. 6.

D. 4.

Câu 9. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là? A. AABB.

B. Aabb.

C. aaBB.

D. Aabb.

Câu 10. Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông? A. X A X a  X a Y .

B. X a X a  X A Y .

C. X A X a  X A Y .

D. X A X a  X a Y .

Câu 11. Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại alen quy định nhóm máu là: I A , I B , Io lần lượt là 0,4; 0,3; 0,3. Theo lí thuyết, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu là A. 0,64.

B. 0,26.

C. 0,16.

D. 0,34.

Câu 12. Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào? A. Dung hợp tế bào trần khác loài. B. Nhân bản vô tính cừu Đôly. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội. D. Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác. Câu 13. Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định? I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiển.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên.

IV. Di – nhập gen.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 14. Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là A. bằng chứng giải phẫu so sánh.

B. bằng chứng tế bào học.

C. bằng chứng sinh học phân tử.

D. bằng chứng hóa thạch.

Câu 15. Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể? A. Tỷ lệ đực/cái.

B. Thành phần nhóm tuổi.

C. Sự phân bố cá thể.

D. Mật độ cá thể.

Câu 16. Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất? A. Hoang mạc.

B. Rừng lá rụng ôn đới.

C. Thảo nguyên.

D. Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 17. Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP. II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep. III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP. IV. Từ một mol glucôzơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 18. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? I. Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân. II. Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào. III. Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào. IV. Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen. B. Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến. C. Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau. D. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen. Câu 20. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P : AAAa  aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được FA. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.

Câu 21. Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai ♂AaBbCcDdEE x ♀ aaBbccDdEE, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Đời F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử. II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 9/64. III. F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gen. IV. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 22. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P : 0, 25AA  0,50Aa  0, 25aa  1 .

F1 : 0, 20AA  0, 44Aa  0,36aa  1 .

F2 : 0,16AA  0,38Aa  0, 46aa  1 .

F3 : 0, 09AA  0, 21Aa  0, 70aa  1 .

Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể theo hướng A. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn. B. loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp. C. loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp. D. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp. Câu 23. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong mỗi quần thể, sự phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. B. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm. D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt. Câu 24. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật. B. Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1. C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Câu 25. Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu xảy ra đột biến ở gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt. II. Nếu xảy ra đột biến ở gen điểu hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã. III. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã. IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa cặp gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi một trường không có lactôzơ. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 26. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể. II. Đột biến chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết. III. Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn. IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 27. Một loài thực vật, alen A quy định thân co trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. B. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen. C. Ở cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%. D. Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen. Câu 28. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có hai loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 29. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể. IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 30. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó. II. Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng. III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt. IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 31. Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật. II. Tất cả các loài thực vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái. IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái. A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 32. Một lưới thức ăn gồm 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Có 15 chuỗi thức ăn II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích. III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài. IV. Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng. A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 33. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng đối tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số phân tử ADN ban đầu là 10. II. Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 500. III. Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 180. IV. Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 140. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 34. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 35. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen là 40cM. II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ. IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3

Câu 36. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đưc mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể được mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị ghen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%. IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ đuôi dài chiếm 4%. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 37. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là

Ad Bb . aD

II. Lấy ngẫu nhiên một cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 20%. III. Lấy một cây quả tròn, hoa đỏ cho tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có số cây quả tròn, hoa đỏ chiếm 50%. IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1: 1:1. A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 38. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quà tròn ( P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là

Ab Dd . aB

II. F1 có tối đa 21 kiểu gen. III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%. IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả ba cặp gen là 2/3. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 39. Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb: 0,2AaBb: 0,2Aabb: 0,4aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen. II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ. III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 có 4/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen. IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về một trong hai cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64. A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới dây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Người số 3 dị hợp về bệnh P. II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên. IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ hai bị cả hai bệnh thì người số 5 có hoán vị gen. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. D

2. A

3. A

4. A

5. D

6. A

7. D

8. A

9. A

10. B

11. D

12. D

13. B

14. D

15. D

16. D

17. C

18. B

19. D

20. A

21. D

22. D

23. B

24. D

25. D

26. B

27. A

28. B

29. B

30. D

31. B

32. D

33. C

34. A

35. D

36. A

37. B

38. A

39. C

40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án D Tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu) làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết quá trình thoát hơi nước. Câu 2. Chọn đáp án A Châu chấu có hệ tuần hoàn hở. Cá sấu, mèo rừng, cá chép đều có hệ tuần hoàn kín. Câu 3. Chọn đáp án A Câu 4. Chọn đáp án A Câu 5. Chọn đáp án D  A. Sai. Vì  n    n  1  2n  1: thể lệch bội.  B. Sai. Vì  n  1   n  1  2n  1  1: thể lệch bội.  C. Sai. Vì  2n    2n   4n : thể đa bội chẵn.  D. Đúng. Vì  n    2n   3n : thể đa bội lẻ. Câu 6. Chọn đáp án A Giao tử có bộ NST n =12. Câu 7. Chọn đáp án A Câu 8. Chọn đáp án D Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biế sẽ sinh ra 22 = 4 loại giao tử. Câu 9. Chọn đáp án A  Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.  Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.  Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ.  Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là: AABB. Câu 10. Chọn đáp án B Vì người mẹ có kiểu gen XaXa nên luôn truyền cho con trai gen Xa. Vì vậy, tất cả con trai đều có kiểu gen XaY nên luôn bị bệnh máu khó đông. Câu 11. Chọn đáp án D Có 3 kiểu gen đồng hợp là IAIA; IBIB; I0I0. Tỉ lệ kiểu gen IAIA = 0,16. Tỉ lệ kiểu gen IBIB = 0,09. Tỉ lệ kiểu gen I0I0 = 0,19.  Tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu là 0,16 + 0,09 + 0,09 = 0,34. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 12. Chọn đáp án D Các phương pháp A, B, C đều thuộc công nghệ tế bào. Phương pháp D thuộc công nghệ gen. Câu 13. Chọn đáp án B Trong các nhân tố trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định. Các nhân tố I, III, IV làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định. Câu 14. Chọn đáp án D Câu 15. Chọn đáp án D Mật độ cá thể. Mật độ cá thể quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Ví dụ: mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m2 ruộng rau, mật độ cá mè giống thả trong ao là 2 con/m2 nước. Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m2.  Ở đây đề cập đến số lượng cây trên một đơn vị diện tích  Số liệu trên đề cập đến mật độ quần thể. Câu 16. Chọn đáp án D Câu 17. Chọn đáp án C Các phát biểu I, II, IV đúng. III Sai. Vì hô hấp sáng ở thực vật C3 không tạo ra ATP. Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng, trong điều kiện cây thiếu CO2 và thừa O2 trong lá. Hô hấp sáng không tạo ra ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp. Câu 18. Chọn đáp án B Có hai phát biểu đúng là I, II. III sai vì ở người chỉ có tiêu hóa ngoại bào. IV sai vì ngựa, thỏ là động vật ăn cỏ, nhưng chúng có dạ dày đơn chứ không phải dạ dày 4 ngăn. Câu 19. Chọn đáp án D A sai vì trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen do sự kết cặp nhầm giữa các bazo nito dạng hiếm. B sai vì thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình. C sai vì đột biến xoma không được di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. Câu 20. Chọn đáp án A Cơ thể AAAa giảm phân cho giao tử

1 1 AA: Aa . 2 2

Cơ thể aaaa giảm phân cho giao tử aa. 1 1 P : AAA  aaaa  AAaa : Aaaa 2 2

Cho F1 lai phân tích ta có: 1 1 1 4 1   AAaa  aaaa   Fa :   AAaa : Aaaa : 6aaaa  . 2 2 6 6 6  1 1 1 1   Aaaa  aaaa   Fa :   Aaaa : aaaa  . 2 2 2 2 

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Tỉ lệ cây thân thấp sinh ra là:

1 1 1 1 1     . 2 6 2 2 3

1 2  Tỉ lệ cây thân cao sinh ra là: 1   . 3 3

Vậy theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Câu 21. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Giải thích:  I sai vì cơ thể đực có 4 cặp gen dị hợp nên sẽ có 16 loại giao tử; cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp nên có 4 loại giao tử  số kiểu tổ hợp giao tử là 16 x 4 = 64.  II đúng vì ở phép lai ♂AaBbCcDdEE x ♀aaBbccDdEE, thu được đời con có số kiểu hình là 2x2x2x2x1=16. Và có số kiểu gen bằng 2x3x2x3x1=36.  III đúng vì ở phép lai ♂AaBbCcDdEE x ♀aaBbccDdEE, kiểu hình trội A-B-C-D-E- có tỉ lệ bằng 1 3 1 3 9    1  . 2 4 2 4 64  IV đúng vì kiểu hình trội về 5 tính trạng (A-B-C-D-E-) gồm bốn kiểu gen, trong đó có 2 kiểu gen về cặp gen Bb và 2 kiểu gen về cặp gen Dd. Câu 22. Chọn đáp án D Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp giảm, tần số kiểu gen đồng hợp lặn tăng  Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp. Câu 23. Chọn đáp án B  A sai. Vì khi môi trường không đồng nhất thì xảy ra phân bố theo nhóm. Phân bố đều chỉ xảy ra khi môi trường đồng nhất và các cá thể cạnh tranh khốc liệt.  C sai. Vì phân bố ngẫu nhiên mới là dạng trung gian giữa phân bố đồng đều và phân bố theo nhóm.  D sai. Vì phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất. Câu 24. Chọn đáp án D  A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.  B sai vì trong một lưới thức ăn, thực vật thường là bậc dinh dưỡng cấp 1.  C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn hệ sinh thái tự nhiên. Câu 25. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. -

Các gen Z, Y, A trong operon Lac chịu sự kiểm soát của protein ức chế. Do đó, nếu gen điều hòa bị đột biến là mất khả năng phiên mã hoặc đột biến làm cho protein ức chế bị mất chức năng thì các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ phiên mã liên tục.

-

Đột biến ở gen Z hoặc gen Y hoặc gen A thì chỉ làm thay đổi cấu truc của mARN ở gen bị đột biến mà không liên quan đến gen khác. Khi gen bị đột biến thì cấu trúc của protein do gen đó mã hóa có thể sẽ bị thay đổi cấu trúc và mất chức năng sinh học.

-

Gen điều hòa phiên mã liên tục để tổng hợp protein ức chế bám lên vùng vận hành làm ngăn cản sự phiên mã của các gen Z, Y, A.

II sai. Vì gen điều hòa không phiên mã thì các gen Z, Y, A sẽ liên tục phiên mã. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 26. Chọn đáp án B Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng. Vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí của các gen.  II đúng. Vì chuyển đoạn giữa 2 NST sẽ làm thay đổi thành phần và số lượng gen ở 2 NST bị đột biến.  III đúng. Vì nếu đoạn NST bị mất chỉ chứa một gen có hại thì đột biến đó đã loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen.  IV đúng. Vì lặp đoạn sẽ làm cho A và a cùng nằm trên 1 NST. Câu 27. Chọn đáp án A F1 gồm 4 loại kiểu hình  P dị hợp 2 cặp gen. F1 có 54% số cây thân cao, quả ngọt ( A-B-)  ab/ab có tỉ lệ = 0,54 – 0,5 = 0,04. 

Vì ab/ab = 0,04 nên giao tử ab = 0,2  HVG 40%  A đúng.

Vì có HVG ở cả hai giới và P dị hợp hai cặp gen nên F1 có 10 kiểu gen  B sai.

Cây thấp, quả ngọt ( aaB-) có tỉ lệ bằng 0,25 – 0,04 = 0,21 = 21%  C sai.

Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen có tỉ lệ

0,5  0, 04 3   D sai. 0,5  0, 04 7

Câu 28. Chọn đáp án B Cả 4 phát biểu đúng  I đúng. Vì aaBb lai phân tích thì đời con có 1aaBb và 1aabb  1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.  II đúng. Vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb  cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gen.  III đúng. Vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb  đời con có 9 loại kiểu gen.  IV đúng. Vì cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gen. Câu 29. Chọn đáp án B Chỉ có phát II đúng.  I sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.  III sai vì các yêu tố ngẫu nhiên là nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không dẫn tới tiêu diệt quần thể.  IV sai vì khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 30. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích: 

I đúng vì giới hạn sinh thái của mỗi nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái về nhân tố sinh thái đó.

II sai vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái là nguyên nhân dẫn tới giống nhau về nhu cầu sống. Vì có nhu cầu giống nhau và cùng sống trong một môi trường nên sẽ cạnh tranh nhau. Càng giống nhau về nhu cầu thì cạnh tranh càng gay gắt.

IV đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,... tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.

Câu 31. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là các phát biểu I và II.  III – Sai. Vì sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống.  IV – Sai. Vì thành phần hữu sinh của hệ sinh thái là các sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ. Câu 32. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích: 

II sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A  I  K  H  C  D  E.

III đúng vì nếu K bị tuyệt diệt thì M sẽ bị tuyệt diệt (vì K là nguồn thức ăn duy nhất cảu M). Do đó, chỉ còn lại 7 loài.

IV đúng vì E khống chế sinh học đối với D và M nên khi E bị giảm số lượng thì D và M sẽ tăng số lượng.

Câu 33. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích: 

I đúng vì khi nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là  23  2  .k  6k  60  k  10 .

II đúng vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 2 lần) thì tạo số phân tử ADN bằng 10  25  320 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa N14  10   24  2   140 .

 Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên  10  2  25  140  500. 

III đúng vì số phân tử ADN chỉ chứa N15  10   25  2  24   180.

IV đúng vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa

cả 2 loại N14 và N15 bằng số phân tử ADN có N14  10   24  2   140.

Câu 34. Chọn đáp án A  Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gen quy định, các gen khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án 4 đúng.  I sai. Vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST thì các đoạn bị mất chỉ chứa các gen khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.  II sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gen bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.  III sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng 1 NST thì số lượng gen bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. Câu 35. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Giải thích: F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ  F1 dị hợp 2 cặp gen. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Gọi A là gen quy định thân cao, a là gen quy định thân thấp  A  a  . B là gen quy định hoa đỏ, b là gen quy định hoa trắng  B  b  . F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thâp, hoa trắng chiếm tỉ lệ ab  0,16  0, 4ab  0, 4ab  ab là giao tử liên kết  16%. Hoán vị gen ở cả hai giới tần số như nhau  ab tần số hoán vị bằng 1  2  0, 4  0, 2  20%  I sai.  Vận dụng công thức giải nhanh ta có: 

II đúng vì ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng:

Ab  0, 25  0,16  0, 09  9%. b

 III đúng vì ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 66%. (Thân cao, hoa đỏ chứa hai gen trội là A và B = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%).  IV đúng vì tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng bằng 16%. Câu 36. Chọn đáp án A Cả 4 phát biểu đúng. Giải thích: Trước hết, chúng ta xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi xác định những phát biểu nào đúng. 

Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiểu hình  tính trạng di truyền liên kết giới tính ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen.  Kiểu gen của F1 là X AB X ab  X AB Y  F2 có 8 loại kiểu gen  I đúng. 4%  4%  16%  II đúng. 50%

Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen 

Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng 

21%  42%  III đúng. 50%

(Giải thích: Vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen X AB X AB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực X AB Y . Ở bài toán này, đực X AB Y có tỉ lệ bằng 21%).

Cái F1 có kiểu gen X AB X ab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài ( X Ab Y ) chiếm tỉ lệ  0, 08X Ab  0,5Y  0, 04  4%  IV đúng.

Câu 37. Chọn đáp án B Cả 4 phát biểu đúng. Giải thích: 

I đúng vì cây A-B-C-D- có tỉ lệ 6/16 thì gen trội liên kết gen lặn.

 Kiểu gen của P là 

Ad Bd Bb hoặc Aa . aD bD

II đúng vì ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ có 5 tổ hợp trong đó cây thuần chủng có 1 tổ hợp là aD 1 1 BB  xác suất thu được cây thuần chủng là  20%. aD 5

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III đúng vì cây quả tròn, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là A-bb; D- ( gồm 1 kiểu gen

Ad bb ) hoặc aD

aD aD BB và Bb ). Do đó, khi lấy 1 cây quả tròn, hoa đỏ cho tự thụ phấn, nếu aD aD Ad bb (quả tròn, hoa đỏ). vây được lấy là cây có kiểu gen thì đời con sẽ có 50% số cây aD

aaB-; D- ( gồm

ad   Ad Bb  bb  , thì sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ IV đúng vì cây P lai phân tích  aa   aD lệ 1:1:1:1.

Câu 38. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng, đó là: II, III và IV. Giải thích: F1 có tỉ lệ 6 : 3 : 3 : 2 :1:1   2 :1:1 3 :1  có 1 cặp tính trạng phân li độc lập, 2 cặp tính trạng liên kết với nhau. 

I sai vì khi xét 2 tính trạng chiều cao và dạng quả thì ở F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao, quả dài : 2 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn  A liên kết với d và a liên kết với D  Kiểu gen của Ad Bb . P là aD

II đúng vì có kiểu gen

III đúng vì nếu cây

IV đúng vì F1 có 9 kiểu gen thì có nghĩa là P không xảy ra hoán vị gen. Khi đó, phép lai Ad Ad 6 Ad Bb  Bb sẽ cho đời con có kiểu hình A-B-D- chiếm tỉ lệ là ; trong đó kiểu gen Bb aD aD 16 aD 4 4 6 2  xác suất là   . chiếm tỉ lệ là 16 16 16 3

Ad Ad Bb  Bb . Nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời con vẫn có tỉ lệ aD aD Ad Ad Bb  Bb , nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời kiểu hình  2 :1:1 3 :1 . Ở phép lai aD aD con có số kiểu gen là 7  3  21. Ad Bb không có hoán vị gen thì khi lai phân tích sẽ cho đời con có kiểu hình aD A-bbdd chiếm tỉ lệ là 1/4=25%.

Câu 39. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. 

Có 2 cặp gen và phân li độc lập cho nên từ F1 trở đi thì sẽ có 9 kiểu gen.

Quá trình tự thụ phấn sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

Tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là: 2

1 0, 2    AaBb 4 4   . 2 AB 65 5 5 0, 2   0, 2    8 8

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là 1 1 3 1 7 0, 2   0, 2      2  0, 2   . 8 8 32 8 8

Câu 40. Chọn đáp án D Có 4 phát biểu đúng. Giải thích: 

I đúng vì người số 7 đã nhận alen bị bệnh P từ người số 3. Người số 3 có kiểu gen hoặc X Ab X aB .

II đúng vì người số 5 nhận giao tử X Ab từ người số 2. Người số 8 bị bệnh P nên có kiểu gen X aB Y ( vì vậy đã nhận giao tử X aB từ người số 5)  Kiểu gen của người số 5 là X Ab X aB .

III đúng vì chỉ khi xác định được kiểu gen của 5 người nam và người nữ số 5.  Gen nằm trên NST X nên cả 5 người nam đều biết được kiểu gen.  Trong số các người nữ, biết được kiểu gen của người số 5.  Người số 3 mang alen quy định bệnh B ( vì sinh con số 7 bị bệnh P) nhưng chưa thể khẳng định kiểu gen của người số 3. Nếu bài toán cho biết không có hoán vị gen thì người số 3 có kiểu gen X AB X aB vì người số 3 sinh ra 2 con trai, trong đó số 6 không bị bệnh nên đã nhận từ người số 3. Tuy nhiên, người số 6 này có thể đã nhận giao tử từ người số 3 thông qua quá trình hoán vị gen. Do đó, chưa thể biết chính xác kiểu gen của người số 3

IV đúng vì người số 5 có kiểu gen X Ab X aB , nếu sinh con bị cả 2 bệnh thì chứng tỏ người số 5 đã tạo ra giao tử X ab  đã có hoán vị gen.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 3

(Đề thi có 7 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Phôtpho ở dạng nào sau đây sẽ được rễ cây hấp thụ? B. HPO 4 2

A. H3PO4.

C. P.

D. P2O5.

Câu 2. Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây? A. Tiêu hóa nội bào.

B. Tiêu hóa ngoại bào.

C. Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

D. Tiêu hóa cơ học

Câu 3. Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’AXX3’.

B. 5’UGA3’.

C. 5’AGG3’.

D. 5’AGX3’.

Câu 4. Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào? A. Đột biến gen.

B. Đột biến đa bội.

C. Đột biến đảo đoạn.

D. Đột biến lặp đoạn

Câu 5. Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm? A. tARN.

B. rARN.

C. ADN.

D. mARN.

Câu 6. Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen A. AaaaBBbb.

B. AAAaBBbb.

C. AaaaBBbb.

D. AaaaBbbb.

Câu 7. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 25%.

B. 12,5%.

C. 50%.

D. 75%.

Câu 8. Ở người, alen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Người nữ bị máu khó đông có kiểu gen là A. XAXa.

B. XaY.

C. XaXa.

D. XAXA.

Câu 9. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 8.

Câu 10. Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? A.

aB a b  . ab ab

B.

AB Ab  . ab ab

C.

Ab aB  . ab aB

D.

Ab aB  . ab ab

Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là A. 0,48.

B. 0,40.

C. 0,60.

D. 0,16.

Câu 12. Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau? A. Lai tế bào (Dung hợp tế bào trần).

B. Lai phân tích.

C. Lai thuận nghịch

D. Lai khác dòng. Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 13. Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là A. Địa lí – sinh thái.

B. Hình thái

C. Sinh lí – hóa sinh.

D. Cách li sinh sản.

Câu 14. Khi nói về sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát biểu nào sau đây sai? A. Ở kỉ Đệ tam, phát sinh các nhóm linh trưởng. Cây có hoa ngự trị, phân hóa các lớp chim thú, côn trùng. B. Ở kỉ Tam điệp, khí hậu khô, cá xương phát triển, phát sinh chim và thú. C. Ở kỉ Jura, bò sát cổ và cây hạt trần ngự trị, thực vật có hạt xuất hiện, dương xỉ phát triển mạnh. D. Ở kỉ Phấn trắng, xuất hiện thực vật có hoa và tiến hóa của động vật có vú, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát. Câu 15. Trong quần thể, sinh vật thường phân bố theo kiểu nào sau đây? A. Phân bố ngẫu nhiên.

B. Phân bố theo nhóm.

C. Phân bố đồng đều.

D. Phân tầng.

Câu 16. Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất? A. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.

B. Quần xã đồng rêu hàn đới.

C. Quần xã đồng cỏ.

D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.

Câu 17. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.

II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất

III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm.

IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 18. Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm. II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch. III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch. IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 19. Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+X)=2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là A. 60%.

B. 20%.

C. 30%

D. 15%.

Câu 20. Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử tế tất cả các gen. II. Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt. III. Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới. IV. Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế bào. A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Câu 21. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử. II. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau. A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 22. Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài. B. Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. C. Đột biến là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ. D. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 23. Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh. B. Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh. C. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường. D. Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh. Câu 24. Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây? I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật. II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian. III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường. IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực. A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 25. Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi ở trạng thái dị hợp, alen đột biến có thể không được biểu hiện thành kiểu hình. II. Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã. III. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì đột biến gen làm thay đổi vật chất di truyền của tế bào. IV. Trong cùng một cơ thể, khi có tác nhân đột biến thì tất cả các gen đều có tần số đột biến như nhau. A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 26. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: A. 2 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

B. 5 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

C. 8 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

D. 43 cây thân cao: 37 cây thân thấp.

Câu 27. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định; không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 40%. IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 5% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 28. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. II. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7. A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 29. Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi. II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể. III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi. IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi. A. 3.

B. 1.

C. 2

D. 4.

Câu 30. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh. II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng. III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài thú đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. II. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. III. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường. IV. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 32. Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như sau: Thực vật nổi

Động vật nổi

Cá mè hoa Cá mương

Cá măng

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cá mương thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể của thực vật nổi. III. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cộng sinh. IV. Tăng số lượng cá măng sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế. A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 33. Ở vi sinh vật E.Coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong opêrôn Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen điều hòa cũng nhân đôi 3 lần. II. Nếu gen Z nhân đôi 4 lần thì gen Y sẽ nhân đôi 2 lần. III. Nếu gen Y phiên mã 5 lần thì gen điều hòa cũng phiên mã 5 lần. IV. Nếu gen điều hòa phiên mã 10 lần thì gen A cũng phiên mã 10 lần. A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 34. Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n  6 . Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các trạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở loài này có tối đa 45 loại kiểu gen. II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 25 loại kiểu gen. III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 36 loại kiểu gen. IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen. A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 35. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 36. Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai ♂AaBbCcDdEE × ♀aaBbccDdEE, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Đời F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử. II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 9/64. III. F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gen. IV. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4. Trang 5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 37. Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau: Phép lai 1: (P)XAXA × XaY.

Phép lai 2: (P) XaXa × XAY.

Phép lai 3: (P) Dd × Dd.

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về 3 phép lai nói trên? I. 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới. II. 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội: 1 cá thể mang kiểu hình lặn. III. 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. IV. 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt ; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn ; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định ; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là

AD Bb . ad

II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%. III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ. IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 39. Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen (A1, A2, A3, A4). Tần số alen A1 là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A3 = 0,125. II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A. III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%. IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 46,875%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 40. Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O, gen quy định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ. II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn của cặp 8 – 9 là 17/32. IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 – 11 là 1/2. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

6. C

7. C

8. C

9. D

10. D

11. D

12. A

13. D

14. C

15. B

16. A

17. B

18. A

19. C

20. D

21. C

22. D

23. C

24. B

25. B

26. B

27. A

28. A

29. B

30. D

31. D

32. D

33. B

34. B

35. B

36. D

37. C

38. B

39. D

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B. Vì rễ cây chỉ hấp thụ nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan trong nước. Do đó dễ dàng suy ra được đáp án B đúng. Câu 2. Chọn đáp án A. Động vật đơn bào, cơ thể chỉ có 1 tế bào, do đó quá trình tiêu hóa diễn ra bên trong tế bào (gọi là tiêu hóa nội bào). Câu 3. Chọn đáp án B. Có 3 côđon mang tín hiệu kết thúc dịch mã, đó là 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’. Câu 4. Chọn đáp án B. Có 2 loại đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào, đó là đột biến lệch bội và đột biến đa bội (tự đa bội và dị đa bội). Trong các dạng đột biến, đột biến đảo đoạn và lặp đoạn là các dạng đột biến cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST. Câu 5. Chọn đáp án B. Riboxom được cấu tạo từ rARN và prôtêin. Câu 6. Chọn đáp án C. Cônsixin gây tứ bội hóa bằng cách ngăn cản hình thành thoi vô sắc, làm cho tất cả các cặp NST. Do đó, từ hợp tử AaBb thì sẽ gây tứ bội hóa làm cho tất cả các gen đều được gấp đôi, thu được thể tứ bội AaaaBBbb. Câu 7. Chọn đáp án C. Câu 8. Chọn đáp án C. Người nữ có kí hiệu cặp NST giới tính là XX. Alen a quy định bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X nên người nữ bị bệnh máu khó đông có kiểu gen được kí hiệu là XaXa. Câu 9. Chọn đáp án D. Cơ thể có 3 cặp gen dị hợp tạo ra tối đa 23 = 8 loại giao tử. 8 loại giao tử đó là ABD, abd, Abd, aBD, Abd, abD, AbD, aBd. Câu 10. Chọn đáp án D. Để đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 thì P phải dị hợp 1 cặp gen × dị hợp 1 cặp gen. Câu 11. Chọn đáp án D. Tần số AA = (0,4)2 = 0,16. Câu 12. Chọn đáp án A.

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Lai tế bào (dung hợp tế bào trần) là hiện tượng tế bào của 2 loài thực vật hòa hợp vào nhau tạo nên tế bào lai. Do đó, tế bào lai luôn có bộ gen của 2 loài. Vì vậy, phương pháp lai tế bào sẽ cho phép tạo ra cơ thể mang bộ gen của 2 loài khác xa nhau. Lai phân tích, lai thuận nghịch, lai khác dòng đều là các phép lai giữa 2 cá thể cùng loài. Do đó, không thể tạo ra sinh vật có nguồn gen khác xa nhau. Câu 13. Chọn đáp án D. Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là cách li sinh sản. Cách li sinh sản có 2 dạng: √ Cách li trước hợp tử: những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li trước hợp tử. √ Cách li sau hợp tử: những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lượng, hình thái, cấu trúc. Câu 14. Chọn đáp án C. Vì ở kỉ Than đá, bò sát cổ và cây hạt trần ngự trị, thực vật có hạt xuất hiện, dương xỉ phát triển mạnh. Câu 15. Chọn đáp án B. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Phân bố theo nhóm xuất hiện ở nhiều loài sinh vật, đặc biệt khi chúng sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư… Câu 16. Chọn đáp án A. Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất. Câu 17. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Giải thích: Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp; hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu; hạt đang trong nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh; số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng.  Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp. Do đó, trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2→ I đúng và IV sai.  Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất (1kg) cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất.  Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2 trong bình tăng lên. Câu 18. Chọn đáp án A. Có phát biểu đúng, đó là I, III, IV. Phát biểu II sai vì tĩnh mạch có huyết áp thấp nhất (huyết áp giảm dần ở tĩnh mạch). Câu 19. Chọn đáp án C. Ta có: A/G = 2/3 → A = 20% và G = 30%. Câu 20. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:  I đúng vì khi đa bội hóa thì tất cả các gen đều được gấp đôi thành đồng hợp. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 II sai vì thể dị đa bội có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội nên thường có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.  III đúng vì thể dị đa bội có bộ NST mới nên bị cách li sinh sản với dạng bố mẹ nên có thể trở thành loài mới.  IV đúng vì dung hợp tế bào trần khác loài sẽ tạo nên tế bào song nhị bội. Tế bào song nhị bội này được nuôi cấy trong điều kiện phù hợp thì sẽ phát triển thành cơ thể song nhị bội. Câu 21. Chọn đáp án C. Chỉ có 2 phát biểu đúng là I, II. Giải thích: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.  I đúng vì nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 2 tế bào này cho các giao tử hệt nhau.  II đúng vì nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.  III sai vì nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc: (2AB:2ab:1Ab:1aB) hoặc (2Ab:2aB:1AB:1ab).  IV sai vì nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp: (4AB:4ab:1Ab:1aB) hoặc (4Ab:4aB:1AB:1ab) hoặc (2AB:2aB:3Ab:3ab) hoặc (2Ab:2aB:3AB:3ab) → không xuất hiện trường hợp giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau. Câu 22. Chọn đáp án D. Vì tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới hình thành loài mới.  A sai. Vì tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành loài mới. Các đơn vị phân loại trên loài được hình thành nhờ tiến hóa lớn.  B sai. Vì không có yếu tố ngẫu nhiên thì vẫn xảy ra tiến hóa nhỏ. Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò thúc đẩy tiến hóa nhỏ.  C sai. Vì đột biến là nguyên liệu sơ cấp chứ không phải là nguyên liệu thứ cấp. Câu 23. Chọn đáp án C. Xét các phát biểu của đề bài:  A sai vì nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh. Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người được nhấn mạnh là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.  B sai vì ngoài mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác, nhân tố hữu sinh còn bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với thế giới hữu cơ của môi trường.  D sai vì những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật được xếp vào nhân tố vô sinh. Câu 24. Chọn đáp án B. Các đặc điểm I, II, IV đúng. Giải thích: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong (giai đoạn tiên phong). Tiếp theo là giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Giai đoạn cuối hình thành quần xã ổn sịnh tương đối (giai đoạn đỉnh cực). Ở diễn thể nguyên sinh không gắn liền với sự phá hại môi trường. Câu 25. Chọn đáp án B. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Giải thích: • I đúng vì nếu alen đột biến là alen trội thì sẽ biểu hiện kiểu hình đột biến; nếu alen đột biến là alen lặn thì kiểu hình đột biến chưa được biểu hiện. • II sai vì đột biến gen không phát sinh trong quá trình phiên mã. Nếu phiên mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của phân tử mARN chứ không làm thay đổi cấu trúc của gen. • III đúng vì biến dị di truyền là những biến dị có liên quan đến sự thay đổi vật chất di truyền của tế bào. • IV sai vì tần số đột biến phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. Do đó, các gen khác nhau sẽ có tần số đột biến khác nhau. Câu 26. Chọn đáp án B. P: AAAa × aaaa → F1: → F1:

1 1 AAAa : Aaaa . 2 2

Tính tỉ lệ giao tử ở F1: 1 1 4 1 1 1 4 1  AAaa giảm phân cho giao tử   AA : Aa : aa  hay AA : Aa : aa 2 12 12 12 2 6 6 6  1 1 1 1  1  1 AAaa giảm phân cho giao tử   Aa : aa  hay  Aa : aa  . 2 2 2 2  4  4

→ F1 giảm phân cho giao tử:

1 7 4 AA : Aa : aa 12 12 12

Cây Aaaa giảm phân cho giao tử

1 1 Aa : aa . 2 2

Tỉ lệ cây thân thấp ở F2 là: aaaa  Tỉ lệ cây thân cao ở F2 là: 1 

4 1 1 aa  aa  . 12 2 6

1 5  . 6 6

→ Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: 5 cây thân cao: 1 cây thân thấp. Câu 27. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu I, III, IV. Giải thích: Tính trạng do một cặp gen quy định và F1 có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn. → Mắt đỏ trội so với mắt trắng; đuôi ngắn trội so với đuôi dài.  Quy ước: A – mắt đỏ; B – đuôi ngắn. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái → Có liên kết giới tính và tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài → Có hoán vị gen. Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY. Và tần số hoán vị là

5%  20% . 20%  5%

 I đúng. Vì có hoán vị gen nên số kiểu gen = 4 × 2 = 8 kiểu gen.  II sai. Vì con đực (XABY) không có hoán vị gen.  III đúng. Vì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tỉ lệ kiểu gen XABXAB Tỉ lệ kiểu hình con cái

=

Tỉ lệ kiểu gen XABY 50%

=

20% 50%

= 40%.

 IV đúng. Vì con cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích: → XABXab × XabY → Fa có số cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ 1 10%X Ab . Y  5% 2

Câu 28. Chọn đáp án A. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ → Tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng. F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Theo hệ thức Đecatto ta có: tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng 9%

ab  25%  16%  9% ab

ab  30%ab  30%ab (do hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau). ab

 II đúng vì F1 có kiểu gen

AB và tần số hoán vị là 1  2  0,3  40%. ab

 AB ab    thì sẽ thu được Fa có số cây thân cao, hoa trắng (A-bb)  I đúng vì khi cho F1 lai phân tích   ab ab  chiếm tỉ lệ = 0,2 = 20%.

 III sai vì lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là:

0,5  0, 09 0,5  0,3 1   . 0,5  0, 09 0,5  0,3 4  IV sai. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là: 0, 09 9  . 0,5  0, 09 59 Câu 29. Chọn đáp án B. Chỉ có phát biểu II đúng.  I, III sai vì chọn lọc tự nhiên không hình thành kiểu gen thích nghi, nó chỉ có vai trò sàng lọc những kiểu hình và giữ lại các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.  IV sai vì chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi chứ không làm tăng sức sống, khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. Câu 30. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích: • I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài. Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng. • II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


• III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,… tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng. • IV sai vì sống chung trong một môi trường những vẫn có thể có ổ sinh thái khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,…). Câu 31. Chọn đáp án D. Chỉ có phát biểu I đúng.  II sai vì vi khuẩn lam được xếp vào sinh vật sản xuất.  III sai vì xác chết là thành phần hữu cơ của môi trường.  IV sai vì một số vi khuẩn có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ như vi khuẩn lam… cũng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Câu 32. Chọn đáp án D. Chỉ có 2 phát biểu đúng là I, IV. Còn lại:  II sai vì cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế, mà cá mè hoa và cá mương đều sử dụng động vật nổi làm thức ăn nên để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm số lượng cá thể cá mương.  III sai vì cá mè hoa và cá mương đều sử dụng động vật nổi làm thức ăn nên mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. Câu 33. Chọn đáp án B. • Ở vi khuẩn, các gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron có số lần nhân đôi bằng nhau. Nguyên nhân là vì các gen này nằm cạnh nhau trên một phân tử ADN của vi khuẩn. Khi phân tử ADN này nhân đôi bao nhiêu lần thì tất cả các gen đều nhân đôi bấy nhiêu lần. • Trong hoạt động của opêron Lac, khi môi trường có đường lactozơ thì tất cả các gen cấu trúc Z, Y, A đều tiến hành phiên mã. Khi môi trường không có đường lactozơ thì tất cả các gen này đều không phiên mã. → Chỉ có 1 phát biểu đúng. Câu 34. Chọn đáp án B. Có 1 phát biểu đúng, đó là IV. Giải thích: Bài toán đã cho biết loài có 2n = 6 và trong loài có thêm các đột biến thể ba ở tất cả các cặp NST cho nên khi thực hiện tính toán, chúng ta phải tính cả thể lưỡng bội (2n) và cá thể ba (2n+1). • I sai. Tổng số loại kiểu gen của loài là 9 + 12 + 12 + 9 = 42. Vì: + Số kiểu gen của thể lưỡng bội (2n) là 3×3×1=9 kiểu gen; + Số kiểu gen của thể ba (2n+1) gồm có các trường hợp: ▪ Thể ba ở gen A có số kiểu gen là 4×3×1=12 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen B có số kiểu gen là 3×4×1=12 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen D có số kiểu gen là 3×3×1=9 kiểu gen. • II sai. Số loại kiểu gen của các thể (2n+1) là 12 + 12 + 9 = 33 kiểu gen. • III sai. Cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-DD) có 20 kiểu gen. Do: + Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n=2×2×1=4 kiểu gen; + Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n+1 gồm có các trường hợp: ▪ Thể ba ở gen A có số kiểu gen là 3×2×1=6 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen B có số kiểu gen là 2×3×1=6 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen D có số kiểu gen là 2×2×1=4 kiểu gen. • IV đúng: các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen. + Ở các thể 2n có 2 trường hợp là A-bbDD và aaB-DD nên số kiểu gen là 2×1×1+1×2×1=4 kiểu gen; Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Ở các thể 2n+1 gồm có các trường hợp: ▪ Thể ba ở gen A có số kiểu gen là 3×1×1+1×2×1=5 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen B có số kiểu gen là 2×1×1+1×3×1=5 kiểu gen. ▪ Thể ba ở gen D có số kiểu gen là 2×1×1+1×2×1=4 kiểu gen. Câu 35. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. Giải thích: • I đúng vì aaBb lai phân tích thì đời con có 1aaBb và 1aabb → 1 cây thấp, hoa đỏ: 1 cây thấp, hoa trắng. • II đúng vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb → Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gen. • III sai vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb → Đời con có 9 loại kiểu gen. • IV đúng vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gen. Câu 36. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích: • I đúng vì cơ thể đực có 4 cặp gen dị hợp nên sẽ có 16 loại giao tử; cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp nên có 4 loại giao tử. Số kiểu tổ hợp giao tử = 16×4=64. • II đúng vì ở phép lai ♂AaBbCcDdEE × ♀aaBbccDdEE, thu được đời con có số kiểu hình là 2×2×2×2×1=16. Số kiểu gen là 2×3×2×3×1=36. • III đúng vì ở phép lai ♂AaBbCcDdEE × ♀aaBbccDdEE, kiểu hình trội A-B-C-D-E- có tỉ lệ là 1 3 1 3 9    1  . 2 4 2 4 64 • IV đúng vì kiểu hình trội về 5 tính trạng (A-B-C-D-E-) gồm 4 kiểu gen, trong đó có 2 kiểu gen về cặp gen Bb và 2 kiểu gen về cặp gen Dd. Câu 37. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là I, II, III đúng. P1: XAXA×XaY → F1: 1XAXa : 1XAY → F2: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY. P2: XaXa×XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F2: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY. P3: Dd×Dd → F1: 1DD : 2Dd : 1dd → F2: 1DD : 2Dd : 1dd. • Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3 → phát biểu I đúng. • Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mang kiểu hình trội: 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3 → phát biểu II đúng. • Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai 1 → phát biểu III đúng. • Phát biểu IV sai vì chỉ có phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. Đó là phép lai 2. Câu 38. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Giải thích: • Phát biểu I sai vì cây A-B-D- có tỉ lệ là

6 thì gen trội liên kết gen lặn. 16

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Kiểu gen của P là

Ad Bd Bb hoặc Aa . aD bB

• Phát biểu II đúng vì ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ có 5 tổ hợp. Trong đó cây thuần chủng có 1 tổ hợp là aD 1 1 BB → Xác suất thu được cây thuần chủng là  20%. aD 5 • Phát biểu III đúng vì cây quả tròn, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là A-bb; D- (gồm 1 kiểu gen aaB-; D- (gồm

Ad bb ) hoặc aD

aD aD BB và Bb ). → Có 3 kiểu gen. aD aD

(Có học sinh cho rằng phải có 6 kiểu gen. Vì có thể có trường hợp A liên kết với d hoặc B liên kết với d. Tuy nhiên, đối với mỗi loài sinh vật thì chỉ có một trật tự sắp xếp các gen trên NST. Vì vậy nếu A liên kết với d thì không còn xảy ra trường hợp B liên kết với d). ad   Ad Bb  bb  , thì sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình • Phát biểu IV đúng vì cây P lai phân tích  ad   aD với tỉ lệ 1:1:1:1.

Câu 39. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. Giải thích: • Phát biểu I đúng vì tổng tần số của 4 alen A1+A2+A3+A4=1, trong đó A1=0,625. Suy ra A2 + A3 + A4 = 1 – 0,625 = 0,375 → A3 = 0,375 : 3 = 0,125. • Phát biểu II đúng vì khi gen A có 4 alen thì số kiểu gen dị hợp  C24  6 . • Phát biểu III đúng vì có 4 kiểu gen đồng hợp là A1A1; A2A2; A3A3; A4A4 Tỉ lệ của 4 kiểu gen này   0, 625    0,125    0,125    0,125   0, 4375. 2

2

2

2

• Phát biểu IV đúng vì có 3 kiểu gen dị hợp về gen A1 là A1A2; A1A3; A1A4. Tỉ lệ của 3 kiểu gen dị hợp này là 2.0, 625.0,125  2.0, 625.0,125  2.0, 625.0,125  0, 46875. Câu 40. Chọn đáp án B. Có 1 phát biểu đúng, đó là II. Giải thích: Xác định kiểu gen của 9 người trong phả hệ về cả 2 bệnh:  Về nhóm máu: xác định được kiểu gen của người số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 10, 11.  Về dạng tóc: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 11. → Có 7 người đã biết được kiểu gen về cả 2 tính trạng, đó là 1, 2, 3, 5, 7, 10, 11. → Những người chưa biết được kiểu gen là: 4, 6, 8, 9. Những người có kiểu gen hình giống nhau và chưa xác định được kiểu gen thì những người đó có thể có kiểu gen giống nhau và cũng có thể có kiểu gen khác nhau → người số 4, số 8 và số 10 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau. Người số 6 và số 9 có thể có kiểu gen giống nhau. Người số 10 có kiểu gen IAIO; người số 11 có kiểu gen IOIO nên cặp 10-11 sẽ sinh con có máu O với xác 1 suất . Người số 10 dị hợp về dạng tóc, người 11 có tóc thẳng. Do đó, xác suất cặp 10-11 sinh con tóc 2

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1 1 1 ; sinh con tóc xoăn  → Cặp 10-11 sinh con có máu O và tóc thẳng là ; sinh con có máu 2 2 4 1 O và tóc xoăn là . 4

thẳng 

5 1 B O 1 I I và I B I B nên sẽ cho giao tử IB với tỉ lệ và 6 3 3 1 3 1 1 giao tử IO với tỉ lệ . Người số 9 có xác suất kiểu gen I A IO ; I A I A nên sẽ cho giao tử IA với tỉ lệ ; 6 4 2 2 1 5 3 5 giao tử IO với tỉ lệ → Sinh con có máu AB với xác suất là   . Sinh con máu A với xác suất 4 6 4 8 1 3 1 5 1 5   . Sinh con máu B với xác suất là   . 6 4 8 6 4 24

Người số 8 có xác suất kiểu gen về nhóm máu là

3 3 2 Aa : AA → Cho giao tử a  . Người số 9 có kiểu 10 5 5 3 1 17 gen Aa → Xác suất sinh con tóc xoăn của cặp 8-9 là  1    . 10 2 20

Người số 8 có xác suất kiểu gen về dạng tóc là

5 17 17  . → Xác suất sinh con máu AB và tóc xoăn của cặp 8-9 là   8 20 32 1 17 17  . → Xác suất sinh con máu A và tóc xoăn của cặp 8-9 là   8 20 160

→ Xác suất sinh con máu B và tóc xoăn của cặp 8-9 là 

5 17 17   . 24 20 96

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 4

(Đề thi có 07 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang? A. Cá chép, ốc, tôm, cua.

B. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.

C. Cá, ếch, nhái, bò sát.

D. Giun tròn, trùng roi, giáp xác.

Câu 2. Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá. B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin. C. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết. D. Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá. Câu 3. Trong chuỗi pôlipeptit, các axit amin liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết peptit.

B. Liên kết ion.

C. Liên kết hiđro.

D. Liên kết kị nước.

Câu 4. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội? A. Thể ba.

B. Thể một.

C. Thể tam bội.

D. Thể tứ bội.

Câu 5. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n  8 , được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép? A. AaBBbDDdEEe.

B. AaaBbDddEe.

C. AaBbDdEee.

D. AaBDdEe.

Câu 6. Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 1.

B. 1/2.

C. 1/4.

D. 1/8.

Câu 7. Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội? A. AaBB  aaBb.

B. aaBb  Aabb.

C. aaBB  AABb.

D. AaBb  AaBb.

Câu 8. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: X A X a  X AY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 2 ruồi cái mắt trắng :1 ruồi đực mắt trắng :1 ruồi đực mắt đỏ. B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng. C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. D. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Câu 9. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ? I. AABB.

II. AAbb.

III. AaBb.

IV. AABb. Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


V. aaBB.

VI. Aabb.

VII. AaBB.

VIII. Aabb.

A. 4.

B. 3.

C. 6.

D. 5.

Câu 10. Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1? A.

Ab A  . ab a

B.

A Ab  . ab ab

C.

a ab  . ab ab

D.

Ab a  . ab ab

Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là A. 0,09.

B. 0,49.

C. 0,42.

D. 0,60.

Câu 12. Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen A. aabb.

B. aaBB.

C. Aabb.

D. AaBb.

Câu 13. Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới. B. Đội biết cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa. C. Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể. D. Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Câu 14. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng? A. Đại Trung sinh. B. Đại Nguyên sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Cổ sinh. Câu 15. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở? A. Cá thể.

B. Quần xã.

C. Hệ sinh thái.

D. Quần thể.

Câu 16. Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô  Sâu  Nhái  Rắn  Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3? A. Nhái.

B. Đại bàng.

C. Rắn.

D. Sâu.

Câu 17. Trong quang hợp, chất NADPH có vai trò A. phối hợp với chlorophin để hấp thụ năng lượng ánh sáng. B. là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp. C. là thành viên trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP. D. mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử CO2. Câu 18. Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu  2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng. B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy  2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường. C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như  2 , CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống. D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và C 2 cung cấp cho các quá trình ôxy hoá các chất trong tế bào.

Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 19. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Môi trường sống không có lactôzơ.

B. Gen A phiên mã 10 lần.

C. Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.

D. Gen Y phiên mã 20 lần.

Câu 20. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến. II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen ở vị trí lặp đoạn. III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 21. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. B. Ở F1 , có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt. C. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen. D. Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1 , có 13/27 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. Câu 22. Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Di - nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể. B. Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di - nhập gen. C. Di - nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi. D. Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 23. Khi nói về tỉ lệ giới tính của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ giới tính là một đặc trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian. II. Tất cả các loài sinh vật khi sống trong một môi trường thì có tỉ lệ giới tính giống nhau. III. Ở tất cả các loài, giới tính đực thường có tỉ lệ cao hơn so với giới tính cái. IV. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 24. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên. B. Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái. C. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. D. Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới.

Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 25. Trên mạch thứ nhất của gen có 25%A, 18%G; trên mạch thứ hai của gen có 12%G. Tỉ lệ % số nuclêôtit loại T của gen là A. 35%.

B. 45%.

C. 20%.

D. 15%.

Câu 26. Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1 , cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5. II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2 , kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10. III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3 , alen a có tần số 2/9. IV. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3 , kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 27. Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất: K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tế đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt tính enzim. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình. II. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 kiểu gen. III. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ. IV. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa đỏ. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 28. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F có 6 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 29. Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất? A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể. B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 30. Khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài sống trong một môi trường thì sẽ có ổ sinh thái trùng nhau. II. Các loài có ổ sinh thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh tranh với nhau. III. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn các loài sống ở vùng ôn đới. IV. Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố hạn chế. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 31. Khi nói về chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. II Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon điôxit  CO2  . III. Trong chu trình nitơ, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng  4 và 3 . IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 32. Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này? I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng. II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn. III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể. IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 33. Gen A quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có 36 axit amin. Gen A bị đột biến điểm trở thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen a có thể ít hơn alen A 1 nuclêôtit. II. Alen a có thể nhiều hơn alen A 3 liên kết hiđrô. III Chuỗi pôlipeptit do alen a quy định có thể chỉ có 10 axit amin. IV. Nếu chuỗi pôlipeptit do alen a quy định tổng hợp có 50 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến thêm cặp nuclêôtit. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 34. Một gen có chiều dài 408 nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit một của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ

G1 9  . A1 14

III. Tỉ lệ A. 2.

A1  1 3  . G1  X 1 2

B. 3.

II. Tỉ lệ

G1  1 23  . A1  X 1 57

IV. Tỉ lệ

G  1. A X

C. 1.

D. 4.

Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 35. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1 ; A 2 ; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A 2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen

A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 . Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 1à đúng? I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36. II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9. III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35. A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

A D d A D X X ♂ X Y , thu được F1 . Trong tổng số cá thể ở F1 , số cá thể cái có ab ab kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

Câu 36. Phép lai P: ♀

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen. IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng. A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 37. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng. II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có thể có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2 , xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 10 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM. III. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1 , cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 39. Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a. II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%. III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1 , sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2 . Ở F2 , cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20. IV. Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3 ; Các cá thể F3 tự thụ phấn thu được F4 . Tỉ lệ kiểu hình ở

F4 sẽ là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 40. Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau.

Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen. II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8 - 9 là 2/3. IV. Cặp vợ chồng số 8 - 9 sinh con bị bệnh H với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh G. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. B

3. A

4. C

5. B

6. B

7. C

8. D

9. A

10. A

11. B

12. D

13. A

14. C

15. D

16. C

17. D

18. B

19. D

20. B

21. D

22. B

23. B

24. B

25. A

26. C

27. B

28. B

29. C

30. C

31. B

32. D

33. B

34. A

35. C

36. C

37. C

38. B

39. C

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A Chỉ có các loài động vật sống trong nước mới hô hấp bằng mang.  Cá chép, ốc, tôm, cua là động vật sống trong nước nên hô hấp bằng mang.

Tuy nhiên, không phải tất cả các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang. Các loài thú, bò sát, ếch nhái sống trong nước nhưng vẫn hô hấp bằng phổi. Ví dụ, cá heo là một loài thú và hô hấp bằng phổi. Câu 2. Chọn đáp án B Giải thích:  A sai vì nước chủ yếu thoát qua khí khổng. Khí khổng chủ yếu ở mặt dưới của lá, do đó nước chủ yếu thoát qua mặt dưới của lá.  C sai vì mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết còn mạch rây được cấu tạo từ tế bào sống.  D sai vì mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ chứ không vận chuyển các chất từ rễ lên lá. Câu 3. Chọn đáp án A Vì ở trong chuỗi pôlipepit thì các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit. Các loại liên kết: liên kết ion, liên kết hiđro, liên kết kị nước là những liên kết có trong cấu trúc không gian 4 bậc của protein. Câu 4. Chọn đáp án C Câu 5. Chọn đáp án B Thể ba kép là dạng đột biến số lượng NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường. Trong các thể đột biến của đề bài, AaaBbDddEe là dạng thể ba kép do cặp số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc. Câu 6. Chọn đáp án B Một tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau. 2 loại giao tử đó là ABD và abd  tỉ lệ giao tử chứa 3 alen trội = 1/2. Câu 7. Chọn đáp án C Đời con có 100% cá thể trội khi cả 2 cặp gen đều có tỉ lệ A-B-.  Phép lai A, có cặp gen Aa x aa không thỏa mãn.  Phép lai B, có cặp gen aa x Aa không thỏa mãn.  Phép lai D, có cặp gen Aa x Aa không thỏa mãn. Câu 8. Chọn đáp án D Phép lai: X A X a  X AY  1X A X A :1X A X a :1X AY :1X aY . Kiểu hình: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Câu 9. Chọn đáp án A Có 4 kiểu gen, đó là I, II, IV, VII  Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung  Kiểu gen của cây hoa đỏ là: A-B-. Câu 10. Chọn đáp án A Câu 11. Chọn đáp án B Kiểu gen aa   0, 7   0, 49. 2

Câu 12. Chọn đáp án D Cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau và giống kiểu gen của phôi ban đầu. Câu 13. Chọn đáp án A Câu 14. Chọn đáp án C Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh. Câu 15. Chọn đáp án D Quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở.  Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa mãn 3 điều kiện:  Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.  Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.  Tồn tại thực trong tự nhiên. Loài chưa được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều quần thể có thành phần kiểu gen rất phức tạp, có hệ thống di truyền kín, nghĩa là cách li sinh sản với các loài khác, do đó, hạn chế khả năng cải biến thành phần kiểu gen của nó. Câu 16. Chọn đáp án C 

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là động vật sử dụng thực vật làm thức ăn.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 1 làm thức ăn.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 2 làm thức ăn.

 Trong chuỗi thức ăn trên, sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1, nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2, rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4.

Câu 17. Chọn đáp án D NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp, do phản ứng AD  liên kết với   và e. NADPH được tạo ra ở pha sáng và chuyển sang cho pha tối để cung cấp   và e cho quá trình đồng hoá chất hữu cơ của pha tối. Câu 18. Chọn đáp án B Hô hấp ở động vật gồm 2 giai đoạn:  Hô hấp diễn ra trong mỗi tế bào là quá trình phân giải các chất sinh ra năng lượng trong quá trình này cần sử dụng  2 và tạo sản phẩm C 2 gọi là hô hấp nội bào.  Hô hấp diễn ra ngoài tế bào tại cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, tại đây  2 được lấy từ môi trường ngoài vào và C 2 cũng được thải ra môi trường nhờ sự khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí (do có sự chênh lệch phân áp  2 và C 2 giữa bên trong và bên ngoài cơ quan trao đổi khí) gọi là hô hấp ngoại bào.  A sai vì cơ thể không lấy C 2 .  C sai vì cơ thể không lấy C 2 để tạo ra năng lượng.

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 D sai vì cơ thể không sử dụng C 2 để oxy hóa các chất.

Câu 19. Chọn đáp án D Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung một vùng điều hòa nên số lần phiên mã của các gen này bằng nhau. Vậy gen Z phiên mã 20 lần thì gen Y và gen A cũng phiên mã 20 lần  phát biểu B sai và phát biểu D đúng. Gen Z và gen điều hòa cùng thuộc 1 NST nên số lần nhân đôi của các gen Z, Y, A và gen điều hòa là giống nhau  phát biểu C sai. Câu 20. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là các phát biểu II, III. Còn lại:  Phát biểu I sai vì có thể đoạn bị mất gen là đoạn mang những gen quy định các tính trạng không tốt. Trong trường hợp này thì mất đoạn có thể có lợi cho thể đột biến.  Phát biểu IV sai vì đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự gen trên NST  có thể gây hại cho thể đột biến. Câu 21. Chọn đáp án D

F1 gồm 4 loại kiểu hình  P dị hợp 2 cặp gen. F1 có 21% số cây thân cao, quả chua (A-bb)  ab/ab có tỉ lệ là 0,25 - 0,21 = 0,04.    

Vì ab/ab = 0,04 nên giao tử ab = 0,2  HVG = 40%  A sai. Kiểu hình thân thấp, quả ngọt (aaB-) chỉ có 2 kiểu gen quy định  B sai. Kiểu hình dị hợp về 1 cặp gen gồm có 4 kiểu gen. Vì dị hợp về gen A thì có 2 kiểu gen; dị hợp về gen B thì có 2 kiểu gen  Có 4 kiểu gen dị hợp về một trong 2 cặp gen  C sai. Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1 , số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen có tỉ lệ

0,5  4  0, 04  2 0, 04 0, 26 13  D đúng.   0,5  0, 04 0,54 27

Câu 22. Chọn đáp án B  Vì di - nhập gen bao gồm phát tán giao tử và phát tán cá thể. Do đó, phát tán hạt phấn từ quần thể này sang quần thể khác chính là phát tán giao tử.  A, C sai vì di nhập gen có thể làm tăng hoặc giảm tần số alen của quần thể không theo hướng nào.  D sai vì di nhập gen làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 23. Chọn đáp án B Chỉ có phát biểu IV đúng. Còn lại, các phát biểu:  I sai vì tỉ lệ giới tính có thể thay đổi do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực. Hoặc có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường sống, do chất lượng dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể...  II sai vì ví dụ: gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.  III sai vì gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.  IV đúng. Vì tỉ lệ giới tính sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ gặp gỡ giữa con đực, con cái trong quần thể. Cho nên ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể. Câu 24. Chọn đáp án B  A sai vì rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn thảo nguyên nên lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới phức tạp hơn (có nhiều chuỗi thức ăn; có nhiều mắt xích chung).  B đúng vì quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao về thành phần loài. Do đó lưới thức ăn phức tạp.  C sai vì quần xã càng đa dạng thì càng có nhiều loài, do đó lưới thức ăn càng đa dạng. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 D sai vì quần xã vùng ôn đới có độ đa dạng về loài thấp hơn quần xã vùng nhiệt đới. Câu 25. Chọn đáp án A Tỉ lệ % số nuclêôtit loại G của gen là Ggen  X gen 

%G1  %G2 18%  12%   15% . 2 2

Tỉ lệ % số nuclêôtit loại T của gen là  gen  A gen  50%  15%  35% . Câu 26. Chọn đáp án C Quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt: P: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa 1  1   0, 4 1   F1  0, 2  0, 4. 2  AA : Aa :  0, 4  0, 4   aa hay F1 : 0,33AA : 0, 2 Aa : 0,5aa . 2  2 4    

Xét các phát biểu của đề bài: 

I đúng. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1 , cấu trúc quần thể là: 0,3AA : 0,2Aa hay 0,6AA : 0,4Aa = 3/5AA : 2/5Aa  cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.

II đúng. Giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2 quần thể chưa có sự chọn lọc nên kiểu gen aa là 1 1 0, 4. 2  0,1  . 2 10 1

III sai. Cấu trúc di truyền ở giai đoạn nảy mầm F2 : 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Cấu trúc đi truyền ở tuổi sau sinh sản: F2 :0,7AA:0,2Aa  7/9AA:2/9Aa

1 1 1 2  1 1 Cấu trúc di truyền ở giai đoạn nảy mầm F3 : 1    AA : Aa :  2 aa 9 9 2  9 18  Hay 

15 2 1 1  2  1 AA : Aa : aa  Tần số alen a ở giai đoạn nảy mầm F3 :   : 2  . 18 18 18 18  18  9

IV đúng. Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản F3 : 15/17AA : 2/17Aa  kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17.

Câu 27. Chọn đáp án B  Giải thích: theo bài ra, ta có: A-B- quy định hoa vàng; A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa xanh; Aabb quy định hoa trắng.  Cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. Cây dị hợp về 2 cặp gen (AaBb) lai với cây hoa trắng (lai phân tích) thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.  Cây hoa đỏ (AAbb hoặc Aabb) giao phấn với cây hoa xanh (aaBB hoặc aaBb) thì có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.  Hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau lai với nhau thì sơ đồ lai là AAbb x Aabb. Do vậy, đời con luôn có 100% cá thể hoa đỏ.  Cây hoa vàng (có kiểu gen A-B-) lai với cây hoa trắng (aabb) thì đời con có thể có các trường hợp:  AABB x aabb, sẽ thu được đời con có 100% hoa vàng: Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 AABb x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng;  AaBB x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa xanh : 50% hoa vàng:  AaBb x aabb, sẽ thu được đời con có 25% hoa vàng : 25% hoa đỏ : 25% hoa xanh : 25% hoa trắng. Câu 28. Chọn đáp án B    

A: thân cao, a: thân thấp. B: hoa đỏ, b: hoa trắng Aabb x aabb thì đời con có 1Aabb (cao, hoa trắng) và 1 aabb (thấp, hoa trắng)  I đúng. Nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ P có 2 cặp gen dị hợp AaBb x AaBB. F1 có 9 loại kiểu gen  II đúng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ P có kiểu gen là AaBb x Aabb  F1 có 6 loại kiểu gen. Vậy III đúng. Các cây thân thấp, hoa đỏ (aaBB, aaBb) giao phấn ngẫu nhiên. Tối đa có các loại giao tử aB, ab. aB

Ab

aB

aaBB

aaBb

ab

aaBb

Aabb

 Đời con có tối đa 3 kiểu gen. Vậy IV đúng.

Câu 29. Chọn đáp án C  Giải thích: cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. Là vì cách li địa lí là điều kiện xảy ra hình thành loài bằng con đường địa lí. Câu 30. Chọn đáp án C Chỉ có phát biểu II đúng. Còn lại: 

Phát biểu I sai vì các loài sống trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái khác nhau để không cạnh tranh nhau, từ đó chúng có thể cùng tồn tại.  Phát biểu III sai vì ở vùng ôn đới có sự chênh lệch nhiệt độ cao hơn so với vùng nhiệt đới nên giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường hẹp hơn các loài sống ở vùng ôn đới.  Phát biểu IV sai vì loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố rộng. Câu 31. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Còn lại, phát biểu IV sai vì chu trình sinh địa hóa thường gắn liền với sự lắng đọng một phần vật chất vào lòng Trái Đất. Câu 32. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu II, III, IV. Giải thích:  Phát biểu I sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dỉnh dưỡng là các chuỗi: A E C  D AG  E C  D ABEH D AG  E  H  D  Phát biểu II đúng vì ngoài 4 chuỗi thức ăn như ở phần I, còn có 7 chuỗi: A BC  D A B E  D A E  D A E  H  D A E C  D AG  E  D AG  H  D Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Phát biểu III đúng vì A là đầu mối của tất cả các chuỗi thức ăn, thường là các sinh vật sản xuất  Loại bỏ A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.  Phát biểu IV đúng vì theo quy luật khuếch đại sinh học thì sinh vật ở càng xa sinh vật sản xuất thì mức độ nhiễm độc càng cao. Câu 33. Chọn đáp án B Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là II và III. Giải thích:  Phát biểu I sai vì nếu là đột biến mắt cặp thì alen đột biến ít hơn alen A 2 nuclêôtit. Vì gen có cấu trúc mạch kép nên không bao giờ đột biến lại mất 1 nuclêôtit.  Phát biểu II đúng vì nếu là đột biến thêm 1 cặp G-X thì alen a sẽ tăng thêm 3 liên kết hiđro.  Phát biểu III đúng vì nếu đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí cách bộ ba mở đầu 10 bộ ba thì chuỗi pôlipeptit chỉ có 10 axit amin.  Phát biểu IV sai vì đột biến mất cặp hoặc thay thế một cặp nuclêôtit cũng có thể làm cho bộ ba kết kết trở thành bộ ba mã hóa, điều đó sẽ dẫn tới làm tăng số axit amin của chuỗi pôlipeptit  Khẳng định chắc chắn đây là đột biến thêm cặp là sai. Câu 34. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của mạch l, sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của câu toán. Gen dài 408 nm  Có tổng số 2400 nu. Agen chiếm 20%  A  20%  2400  480; Ggen = 30%  2400  720.

1  200  A1  480  200  280; G1  15% 1200  180  X 1  720  180  540. 

Tỉ lệ

G1 180 9    phát biểu I đúng A1 280 14

Tỉ lệ

G1  T1 180  200 19    phát biểu II sai. A1  X 1 280  540 14

Tỉ lệ

A1  T1 20% 2    phát biểu III sai. G1  X 1 30% 3

T G  1  phát biểu IV đúng. A X Câu 35. Chọn đáp án C

Tỉ lệ

Các cây F1 có kiểu hình hoa đỏ, mà lại là kết quả của tứ bội hóa nên F1 chắc chắn có kiểu gen: A1A1 --. Mặt khác, F2 sinh ra có kiểu hình hoa vàng nên trong kiểu gen F1 chắc chắn có chứa A 2  F1 phải có kiểu gen A1A1A 2 A 2 Xét phép lai : A1A1A 2 A 2  A1A1A 2 A 2 . Giao tử F1 : 1/ 6 A1A1 : 4 / 6 A1A 2 :1/ 6 A 2 A 2

 F2  1/ 36 A1A1A1A1 : 8 / 36 A1A1A1A 2 :18 / 36 A1A1A 2 A 2 : 8 / 36 A1A 2 A 2 A 2 :1/ 36 A 2 A 2 A 2 A 2  Xét các phát biểu của đề bài:  Phát biểu I sai vì loại kiểu gen chỉ có 1 alen A ( A1A1A 2 A 2 ) chiếm tỉ lệ 8/36 = 2/9. 

Các phát biểu II, IV đều sai vì F2 không thu được cây nào có chứa alen A3.

Phát biểu III đúng vì có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là: A1A1A1A1 ; A1A1A1A 2 ; A1A1A 2 A 2 ; A1A 2 A 2 A 2 ; 1 loại kiểu gen quy định hoa vàng là A 2 A 2 A 2 A 2 .

Câu 36. Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Giải thích: Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Số cá thể cái có kiểu hình A     D  chiếm tỉ lệ 33%. ab chiếm tỉ lệ 16%.  A-B- chiếm tỉ lệ 66%  ab  Giao tử ab = 0,4  Tần số hoán vị  1  2  0, 4  0, 2  II sai. Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con  10  4  40  I sai. 1 Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là  2  0,16  2  0, 01   0, 085  III đúng. 4 1 Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ:  2  20  0, 04   0,3  IV đúng. 4 Câu 37. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Giải thích:

F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.  Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng: aabb quy định hoa trắng.  Vì F2 có tỉ lệ 9: 6 : 1  F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ, 4 kiểu gen quy định hoa hồng, 1 kiểu gen quy định hoa trắng  phát biểu I đúng.  Nếu cây hoa hồng đem lai là Aabb x aaBb thì đời con có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng  phát biểu II đúng.  Phát biểu III sai vì cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AABB hoặc AABb hoặc AaBB hoặc AaBb. Một trong 4 cây này tự thụ phấn thì đời con chỉ có thể có tỉ lệ kiểu hình là:  AABB tự thụ phấn sinh ra đời con có 100% cây hoa đỏ.  AABb tự thụ phần sinh ra đời con có tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hồng.  AaBB tự thụ phấn sinh ra đời con có tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hông.  AaBb tự thụ phần sinh ra đời con có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.  Cây hoa hồng F; gồm có các kiểu gen 1Aabb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb  Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ  1  1 : 1  2  1  2   1/ 3  phát biểu IV đúng.

Câu 38. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. P: cây cao, quả ngọt tự thụ phấn

F1 có 4 loại KH. Để tạo ra được 4 loại KH thì cây P phải có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.  Theo bài ra, kiểu hình thân thấp, quả chua = 4%  Kiểu gen

ab  0, 04. ab

Mà hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau, cây tự thụ phấn  ab  0, 2.  Tần số hoán vị = 40%  phát biểu II sai.

 I và III đúng vì P dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị ở cả hai giới cho nên đời F1 có 10 kiểu gen.  IV đúng vì cây thân cao, quả ngọt thuần chủng có tỉ lệ 

0, 04 2  . 0,5  0, 04 27

Câu 39. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


9  0, 6  I sai. 9  16

Vì quần thể ngẫu phối nên F2 đạt cân bằng di truyền  Tần số a 

Tần số a= 0,6. Mà ở P có 40% cây aa  Cây Aa có tỉ lệ  2   0, 6  0, 4   0, 4.

 Tỉ lệ kiểu gen ở P là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa  Cá thể thuần chủng chiếm 60%  II đúng. 0, 4  0,1 11  0,55  .  Nếu P tự thụ phấn thì ở F2 , cây hoa trắng (aa) chiến tỉ lệ  0, 4  2 20  Ở F2 , cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ  1 -11/ 20  9 / 20  phát biểu III đúng.

Vì F2 cân bằng di truyền và tần số a = 0,6 nên tỉ lệ KG của F2 là 0,16AA :0,48Aa : 0,36aa.

 F2 tự thụ phấn thì đến F4 có tỉ lệ kiểu gen aa  0,36 

—> Ở F4 , cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ  1 

0, 48  0,12 27  0,54  . 2 50

27 23   Tỉ lệ KH là 23 đỏ : 27 trắng  IV đúng. 50 50

Câu 40. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  Bệnh H do gen lặn quy định và không liên kết giới tính. Vì cặp 1-2 không bị bệnh H nhưng sinh con gái số 7 bị bệnh H  A quy định không bị bệnh H, a quy định bị bệnh H.  Vì cặp 1-2 không bị bệnh G nhưng sinh con số 8 bị bệnh G nên bệnh G do gen lặn quy định. Mặt khác, người bố số 4 không bị bệnh G nhưng lại sinh con gái số 10 bị bệnh G  Bệnh G không liên kết giới tính. Quy ước: B quy định không bị bệnh G; b quy định bị bệnh G.  Biết được kiểu gen của 6 người, đó là: số 1 (AaBb), 2 (AaBb), 3 (Aabb), 4 (aaBb), 9 (AaBb), 10 (Aabb)  còn 4 người chưa biết được kiểu gen, đó là 5, 6, 7, 8  I đúng.  Người số 2 và người số 9 đều có kiểu gen AaBb  II đúng.  Người số 8 có kiểu gen (1/3Aabb : 2/3Aabb); người số 9 có kiểu gen AaBb  Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là  1  1/ 6   1/ 2   5 /12  III sai.  Cặp 8-9 sinh con bị bệnh H với xác suất = 2/3 x 1/4 = 1/6  Sinh con bị bệnh G với xác suất = 1/2  IV sai.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 5

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây? A. Toàn bộ bề mặt cơ thể

B. Lông hút của rễ

C. Chóp rễ

D. Khí khổng

Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí? A. Côn trùng

B. Tôm, cua

C. Ruột khoang

D. Trai sông

Câu 3. Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’…TXG XXT GGA TXG…5’. Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mã mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là A. 5’…AGX GGA XXU AGX… 3’

B. 5’…AXG XXU GGU UXG… 3’

C. 5’…UGX GGU XXU AGX… 3’

D. 3’…AGX GGA XXU AGX… 5’

Câu 4. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

B. Tổng hợp phân tử ARN

C. Nhân đôi ADN

D. Nhân đôi nhiễm sắc thể

Câu 5. Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa lai với nhau được F1. Cho rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa. Kiểu gen của các cơ thể tứ bội này là A. AAAA và aaaa

B. AAAa và Aaaa

C. AAAa và aaaa

D. AAaa và aaaa

Câu 6. Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen là A. các gen phân ly độc lập, tổ hợp tự do B. tạo ra các biến dị tổ hợp C. tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình D. thế hệ F1 luôn tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau Câu 7. Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có hai loại kiểu hình? A. aaBB x aaBb

B. aaBb x Aabb

C. AaBB x aaBb

D. AaBb x AaBb

Câu 8. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội? A. AA x Aa

B. AA x AA

C. Aa x Aa

D. Aa x aa

Câu 9. Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình A. Aa x Aa

B. Aa x aa

C. Aa x AA

D. aa x aa

Câu 10. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2. A. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ B. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng C. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, 5 kiểu gen quy định hoa trắng Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng Câu 11. Trong khí quyển nguyên thủy của vỏ Trái Đất không có khí nào sau đây? A. Khí O2

B. Khí NH3

C. Khí CO2

D. Khí CH4

Câu 12. Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai giống bố mẹ? A. Phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài B. Phương pháp kĩ thuật di truyền C. Phương pháp gây đột biến kết hợp với chọn lọc D. Phương pháp nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân Câu 13. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên A. kiểu gen của cơ thể

B. các alen của kiểu gen

C. các alen có hại trong quần thể

D. kiểu hình của cơ thể

Câu 14. Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây, cây có mạch và động vật di cư lên cạn? A. Silua

B. Pecmi

C. Jura

D. Đêvôn

Câu 15. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? A. Độ ẩm

B. Cạnh tranh cùng loài C. Cạnh tranh khác loài D. Vật kí sinh

Câu 16. Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây được xếp vào sinh vật sản xuất? A. Động vật bậc thấp

B. Động vật bậc cao

C. Thực vật

D. Động vật ăn mùn hữu cơ

Câu 17. Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có O2 thì một phần tử glucozo chỉ giải phóng được 2ATP II. Tất cả mọi quá trình hô hấp đều giải phóng năng lượng ATP III. Tất cả mọi quá trình hô hấp đều làm oxi hóa chất hữu cơ IV. Tất cả mọi quá trình hô hấp đều trải qua giai đoạn đường phân A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 18. Khi giải thích đặc điểm thích nghi của phương thức trao đổi khí ở cá chép với môi trường nước, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các cung mang, các phiến mang xòe ra khi có lực đẩy của nước II. Miệng và nắp mang cùng tham gia vào hoạt động hô hấp III. Cách sắp xếp của các mao mạch trên mang giúp dòng nước qua mang chảy song song cùng chiều với dòng máu IV. Hoạt động của miệng và nắp mang làm cho 1 lượng nước được đẩy qua đẩy lại tiếp xúc với mang nhiều lần giúp cá có thể lấy được 80% lượng oxi trong nước A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 19. Có bao nhiêu loại đột biến sau đây vừa làm tăng số lượng nhiễm sắc thể, vừa làm tăng hàm lượng AND có trong nhân tế bào? I. Đột biến tam bội II. Đột biến gen Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Đột biến lặp đoạn IV. Đột biến lệch bội thể một A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 20. Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 21. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này cùng nằm trên AB AB x một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai P : , thu được hạt F1 gồm có ab ab hạt vàng và hạt xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mẩm phát triển thành cây. Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 9%

B. 12%

C. 49,5%

D. 66%

Câu 22. Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. B. Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc. C. Loài mới được hình thành khác khu vực địa lí với loài gốc. D. Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp. Câu 23. Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định II. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định III. Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước quần thể sinh vật IV. Khi không có di cư, nhập cư thì quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỉ lệ sinh sản, tử vong A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 24. Khi nói về đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau B. Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật C. Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng về loài của quần xã thường vẫn được duy trì ổn định theo thời gian D. Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao Câu 25. Khi nói về đột biến điểm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Alen đột biến luôn có tổng số nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit của alen ban đầu II. Nếu cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại III. Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gen IV. Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 26. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp AB Ab NST. Cho phép lai P : , thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết x ab aB không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Ở F1, cây thân cao, hạt tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ 5,25%. II. Ở F1, cây thân cao, hạt dài dị hợp chiếm tỉ lệ 19,75%. III. Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn chiếm tỉ lệ 18%. IV. Ở F1, cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 24%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Ab d d Ab D X X x♂ X Y , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, aB aB alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?

Câu 27. Phép lai P: ♀

A. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình. B. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 14 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình. C. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình. D. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình. Câu 28. Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F3, xác suất cây này có kiểu gen đồng hợp là 1/3. II. F2 và F3 có tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau. III. Trên mỗi cây F3 chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa trắng chiếm 25%. IV. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F3 giao phấn với các cây hoa trắng, trong số các cá thể thu được ở đời con, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/4 A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 29. Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,25 AA : 0,50 Aa: 0,25 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì F2 có 75% số cá thể mang alen a. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Nếu chỉ có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen A có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. IV. Nếu chỉ có tác động của di – nhập gen thì tần số các alen luôn thay đổi theo một hướng xác định. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 30. Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 160 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 10 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 1600 cá thể. II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250. III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 11,5 cá thể/ha. IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 1578 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 31. Trong một khu rừng nhiệt đới, khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Giới hạn sinh thái về ánh sáng của các loài thực vật bậc cao thường giống nhau. II. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sinh vật thường khác nhau. III. Nếu có 5 loài chim cùng ăn hạt của một loài cây thì ổ sinh thái của 5 loài chim này trùng nhau hoàn toàn. IV. Nếu khu rừng có độ đa dạng về loài càng cao thì sự phân hóa về ổ sinh thái của các loài càng mạnh. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 32. Khi nói về chu trình cacbon trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch. II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường. III. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. IV. Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ. A. 1

B. 4

C. 3

Câu 33. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 được kí hiệu là: có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là

D. 2 ABD MNP QR HKL . Có một thể đột biến abd mnp qr hkl

ABD MNP QR HKL . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau abNd mnp qr hkl

đây đúng? I. Loại đột biến này không làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào. II. Loại đột biến này được sử dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác. III. Loại đột biến này thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của thể đột biến. IV. Loại đột biến này thường chỉ xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3 Trang 5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 34. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’. Các côđon mã hõa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’AXG3’ quy định Thr. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 30 axit amin Pro. II. Nếu gen A phiên mã 3 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 5 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 15 axit amin Thr. III. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 100 axit amin Cys. IV. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 20 axit amin Ile. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 35. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng? I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau. II. Loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 50%. III. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 34/35. A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 36. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 37. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phép lai có 64 kiểu tổ hợp giao tử. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Ở F1 loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/64. III. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32. IV. Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-bbD-E-. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây A giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau: Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lai cây A với cây X

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Lai cây A với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây A có kiểu gen

AB . ab

II. Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1 III. Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1 IV. Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 39. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng. II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là 19/25. III. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất được cây thuần chủng là 1/12. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất được cây thuần chủng là 11/26. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Người số 1 có thể dị hợp tử về một cặp gen hoặc dị hợp tử về hai cặp gen. II. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 – 10 là 1/2. III. Xác định được tối đa kiểu gen của 11 người trong phả hệ. IV. Xác suất sinh con thứ hai là con trai không bị bệnh của cặp 7 – 8 là 3/8. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. A

3. A

4. A

5. D

6. B

7. C

8. B

9. A

10. C

11. A

12. A

13. D

14. A

15. A

16. C

17. B

18. B

19. A

20. B

21. B

22. B

23. B

24. D

25. D

26. A

27.B

28. D

29. A

30. C

31. A

32. D

33. D

34. B

35. C

36. A

37. D

38. C

39. C

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B Lông hút của rễ là cơ quan hút nước và ion khoáng. Đáp án A toàn bộ bề mặt cơ thể là vị trí hấp thụ nước của thực vật thủy sinh. Đáp án C là bộ phận bảo vệ rễ Đáp án D khí khổng là cơ quan thoát hơi nước Câu 2. Chọn đáp án A Động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí có 2 nhóm:  Côn trùng: hệ thống ống khí phân nhánh khắp cơ thể  Chim: hệ thống ống khí phân nhánh trong phổi Còn tôm, cua, trai hô hấp bằng mang; ruột khoang hô hấp bằng hệ thống ống khí Câu 3. Chọn đáp án A Trình tự nuclêôtit của mARN bổ sung với trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc. Trong đó AmARN bổ sung với Tmạch gốc, UmARN bổ sung với Amạch gốc, GmARN bổ sung với X mạch gốc, XmARN bổ sung với Gmạch gốc Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’...TXG XXT GGA TXG...5’  Trình tự nuclêôtit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là: 5’...AGX GGA XXU AGX...3’ Câu 4. Chọn đáp án A Sinh tổng hợp protein chỉ diễn ra ở tế bào chất Câu 5. Chọn đáp án D Khi cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa lai với nhau đc F1 có kiểu gen Aa và aa. Trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa sẽ tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gen tăng gấp đôi so với dạng lưỡng bội là Aaaa và aaaa. Câu 6. Chọn đáp án B Di truyền phân li độc lập, hoán vị gen hay tương tác gen đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Câu 7. Chọn đáp án C * Phép lai A: AaBB x aaBb = (aa x aa)(BB x Bb)  Kiểu hình: 100% lặn – trội * Phép lai B: aaBb x Aabb = (aa x Aa)(Bb x bb)  Kiểu hình: (1 trội : 1 lặn) x (1 trội : 1 lặn)  1 trội – trội : 1 lặn – trội : 1 trội – lặn : 1 lặn – lặn * Phép lai C: AaBB x aaBb = (Aa x aa)(BB x Bb)  Kiểu hình: (1 trội : 1 lặn). 100% trội  1 trội – trội : 1 lặn – trội * Phép lai D: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)  Kiểu hình: (3 trội : 1 lặn)(3 trội : 1 lặn)  9 trội – trội : 3 lặn – trội : 3 trội – lặn : 1 lặn – lặn Câu 8. Chọn đáp án B Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 9. Chọn đáp án A A đúng: Aa x Aa  1AA : 2Aa :1aa. 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình hoa đỏ (AA, Aa), hoa trắng (aa) B sai: Aa x aa  1Aa : 1aa. 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình: hoa đỏ (Aa), hoa trắng (aa) C sai: Aa x AA  1Aa : 1AA. 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình:hoa đỏ (AA,Aa) D sai: aa x aa  1aa. 1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình hoa trắng (aa) Câu 10. Chọn đáp án C F2 có tỉ lệ 245 cây hoa trắng: 315 cây hoa đỏ = 9 hỏa đỏ : 7 hoa trắng  F1 có kiểu gen AaBb F1 tự thụ phấn: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb). Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb. Số loại kiểu gen = 3 x 3 = 9 loại. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ A-B- = 4 loại  Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng = 9 – 4 = 5 loại Câu 11. Chọn đáp án A Trong khí quyển nguyên thủy của vỏ Trái Đất (được hình thành cách đây 4,6 tỉ năm) có chứa các khí như hơi nước, khí cacbonic, khí amoniac, và rất ít khí nito... và không có chứa oxi Câu 12. Chọn đáp án A * Trong các phương pháp trên, dung hợp tế bào trần cho con lai mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai bên bố mẹ. Kĩ thuật di truyền có thể tạo con lai mang đặc điểm của 2 loài khác nhau nhưng con lai này không mang đầy đủ đặc điểm di truyền của bố và mẹ. Phương pháp C, D chỉ tạo ra con lai mang đặc điểm của một bên bố hoặc mẹ. Câu 13. Chọn đáp án D Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể theo một hướng xác định. Câu 14. Chọn đáp án A Câu 15. Chọn đáp án A Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. Trong các nhân tố trên, chỉ có độ ẩm là nhân tố vô sinh (nhân tố vật lý). Các nhân tố còn lại đều là các nhân tố hữu sinh. Câu 16. Chọn đáp án C Những sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cho mình được xếp vào các sinh vật sản xuất. Trong các sinh vật trên, thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cho mình từ nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời nên thực vật được xếp vào sinh vật sản xuất Câu 17. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là (I) và (III). Còn lại: - phát biểu II sai vì hô hấp sáng không tạo ra ATP - Phát biểu IV sai vì hô hấp sáng không phải trải qua giai đoạn đường phân Câu 18. Chọn đáp án B Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Có hai phát biểu đúng là I và II Cá hô hấp bằng mang. Mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước vì: - Ở dưới nước do lực đẩy của nước làm các phiến mang xòe ra làm tăng diện tích trao đổi khí - Nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào động tác hô hấp: Sự nâng hạ của xương nắp mang phối hợp với mở đống của miệng làm cho dòng nước chảy một chiều gần như liên tục qua mang - Cách sắp xếp của các mao mạch trong các phiến mang giúp cho dòng máu trong các mao mạch luôn chảy song song nhưng ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài làm tăng hiệu suất trao đổi khí giữa máu và dòng nước giàu O2 đi qua mang Câu 19. Chọn đáp án A II – Sai vì đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến số lượng nuclêôtit trong gen chứ không làm tăng số lượng NST cũng như hàm lượng ADN III – Sai vì đột biến lặp đoạn chỉ làm tăng hàm lượng ADN, không làm tăng số lượng NST IV – Sai vì đột biến lệch bội thể một làm giảm số lượng NST Câu 20. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III I đúng vì đa bội lẻ (3n, 5n, 7n,...) có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng, do đó khó hình thành giao tử II đúng vì lai xa và đa bội hóa sẽ hình thành thể dị đa bội III đúng vì tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ hình thành tế bào 4n  cơ thể tứ bội IV sai vì dị đa bội là bộ NST của 2 loài chứ không phải chỉ có một loài Câu 21. Chọn đáp án B Phép lai

AB AB với tần số hoán vị 20%, thì ở F1 thu được 4 loại kiểu hình là: x ab ab

ab  0,16;A  B  0,66;A  bb  0,09;aaB-=0,09 ab

Nếu căn cứ vào màu sắc hạt thì hạt vàng gồm có 2 kiểu gen là A-B- = 0,66; aaB- = 0,09  Trong số các hạt này, cây thân thấp (aa) có tỉ lệ 

0,09  12% 0,66  0,09

Câu 22. Chọn đáp án B Xét các phát biểu của đề bài: - Phát biểu A sai vì quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra một cách nhanh chóng, không qua nhiều giai đoạn trung gian. Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lý mới diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp - Phát biểu B – Đúng. Loài mới mang bộ NST của cả loài bố và mẹ nên số lượng NST lớn hơn số lượng NST của loài gốc - Phát biểu C sai - Phát biểu D sai vì quá trình hình thành này xảy ra chủ yếu ở thực vật, ở động vật rất khó xảy ra do chúng có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp Câu 23. Chọn đáp án B Còn III sai vì kích thước quần hệ tại thời điểm t được tính: N t  N o  B  D  1  E Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(với B là tỉ lệ sinh, D là tỉ lệ mức tử vong, I là mức nhập cư, E là mức độ xuất cư, No là kích thước quần thể ban đầu)  Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm kích thước quần thể giảm Câu 24. Chọn đáp án D Xét các phát biểu của đề bài: - A sai vì quần xã ở vùng nhiệt đới có thành phần loài đa dạng, các quần xã khác nhau thường có thành phần loài khác nhau - B sai. Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới phân thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loại sống trên mặt đất và trong các tầng đất C sai. Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ da dạng về loại của quần xã thường thay đổi theo thời gian, ở diễn thế nguyên sinh, độ da dạng loài có xu hướng tăng dần. Ở diễn thế thứ sinh thì ngược lại Câu 25. Chọn đáp án D Chỉ có phát biểu III đúng - III đúng vì đột biến điểm chỉ liên quan tới một cặp nuclêôtit. Đột biến lại không làm thay đổi tổng liên kết hidro cho nên đó là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T –A hoặc thay cặp G-X bằng cặp X-G. Do đó không làm thay đổi chiều dài của gen - I sai vì alen đột biến có thể có số nuclêôtit bằng số nuclêôtit ban đầu trong trường hợp đột biến thay thế. Hoặc cũng có thể có tổng số nuclêôtit tăng hoặc giảm 1 cặp nuclêôtit trong trường hợp đột biến thêm hoặc mất. - II sai vì đột biến ở vùng điều hòa của gen thì đột biến đó không làm thay đổi cấu trúc của protein nhưng vì xảy ra ở vùng điều hòa nên sẽ làm thay đổi lượng sản phẩm của gen. Do đó vẫn gây hại - IV sai vì đột biến thay thế nuclêôtit làm bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng có thể làm chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp bị ngắn đi Câu 26. Chọn đáp án A Chỉ có phát biểu I đúng. Giải thích: Phép lai P:

AB AB , thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ y = 5,25%. x ab aB

- I đúng vì cây thân cao, hạt tròn thuần chủng có kiểu gen - II sai vì cây thân cao, hạt dài dị hợp = 0,25 – 2 x 0,0525 = 0,145 = 14,5% - III sai vì cây thân thấp, hạt tròn = 0,25 – 0,0525 = 0,1975 = 19,75% - IV sai vì cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen = 4y = 4 x 0,0525 = 0,21 = 21% Câu 27. Chọn đáp án B Phép lai P: ♀

Ab d d Ab D  Ab Ab  d d D x X X x♂ X Y=   . X X xX Y aB aB  aB aB 

Xét các phát biểu của đề bài: - A sai. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì

Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Ab Ab  x    Đời con có 3 kiểu gen, 3 kiểu hình  aB aB 

X d X d xX D Y  Đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình (100% cái trội : 100% đực lặn)

 P: ♀

Ab d d Ab D X X x♂ X Y cho đời con có 3 x 2 = 6 kiểu gen, 3 x 2 = 6 kiểu hình aB aB

- B đúng. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì:  Ab Ab  x    Đời con có 7 kiểu gen, 3 kiểu hình  aB aB 

X d X d xX D Y  Đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình (100% cái trội : 100% đực lặn)

 P: ♀

Ab d d Ab D X X x♂ X Y cho đời con có 7 x 2 = 14 kiểu gen, 3 x 2 = 6 kiểu hình aB aB

- C sai. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì  Ab Ab  x    Đời con có 10 kiểu gen, 4 kiểu hình  aB aB 

X d X d x X D Y  Đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình (100% cái trội : 100% đực lặn)

 P: ♀

Ab d d Ab D X X x♂ X Y cho đời con có 10 x 2 = 20 kiểu gen, 4 x 2 = 8 kiểu hình aB aB

- D sai. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì:  Ab Ab  x    Đời con có 7 kiểu gen, 3 kiểu hình  aB aB 

X d X d xX D Y  Đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình (100% cái trội : 100% đực lặn)

 P: ♀

Ab d d Ab D X X x♂ X Y cho đời con có 7 x 2 = 14 kiểu gen, 3 x 2 = 6 kiểu hình aB aB

Câu 28. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích: Sơ đồ lai: AA x aa thu được F1 có Aa.  F1 lai với nhau thu được F2 có 1AA : 2Aa : 1aa - Các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có tỉ lệ kiểu hình giống F2. Vì tỉ lệ kiểu gen ở F2 đạt cân bằng di truyền cho nên khi F2 giao phấn ngẫu nhiên thì đời F3 cũng cân bằng di truyền giống F2  II đúng.  Đời F3 có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa - I đúng vì cây hoa đỏ F3 gồm có 1AA và 2Aa  Cây thuần chủng = 1/3 - III đúng vì mỗi kiểu gen chỉ có một kiểu hình. Cho nên kiểu gen AA hoặc Aa quy định hoa đỏ; kiểu gen aa quy định hoa trắng. Và cây hoa trắng = ¼ = 25%. - IV sai vì cây hoa đỏ F3 gồm có 1AA và 2Aa sẽ cho 2 loại giao tử là 2A và 1a. Các cây hoa đỏ này giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/3 Câu 29. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Giải thích: - I đúng vì không chịu tác động của nhân tố tiến hóa thì cá thể mang alen A = 0,25 + 0,5 = 0,75 Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- II sai vì đột biến không bao giờ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể - III đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn A hoặc loại bỏ hoàn toàn a,.... - IV sai vì di – nhập gen là nhân tố tiến hóa vô hướng nên không thể luôn làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng xác định được Câu 30. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng là phát biểu I, III, IV Xét các phát biểu của quần thể: - I đúng vì tại thời điểm năm 2012, quần thể có tổng số cá thể là 160 x 10 = 1600 - II sai. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm, quần thể có số cá thể là: 1600 + 1600 x (12% - 9%) = 1648 cá thể < 2250 cá thể - III sai. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì: Sau 1 năm số lượng cá thể là: 1600 +1600 x (15% - 10%) = 1680 Sau 2 năm số lượng cá thể là: 1680 + 1680 x (15% - 10%) = 1764  Sau 2 năm, mật độ cá thể của quần thể là 1764 : 160 = 11,02 cá thể/ha -IV đúng. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 1578 cá thể < 1600 cá thể  số lượng cá thể của quần thể giảm so với ban đầu  Tỉ lệ sinh nhỏ hơn tỉ lệ tử Câu 31. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng là II và IV. Còn lại - I sai vì giới hạn sinh thái của các loài thực vật bậc cao thường khác nhau, có những loài chịu được ánh sáng mạnh, có loài chịu được ánh sáng yếu, có loài sống trong bóng râm,,. - III sai. Nếu có 5 loài chim cùng ăn hạt của một loài cây thì ổ sinh thái của 5 loài chim này thường khác nhau hoặc trùng nhau 1 phần chứ không trùng nhau hoàn toàn để đảm bảo 5 loài này có thể cùng tồn tại Câu 32. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Còn lại: - II sai vì thực vật thực hiện hô hấp nên vẫn thường xuyên thải khí CO2 - III sai vì chu trình sinh địa hóa cacbon thường có một phần vật chất lắng đọng vào lòng Trái Đất, đó là than đá, dầu mỏ, khí đốt,… Câu 33. Chọn đáp án D Ta thấy đoạn N từ cặp NST số 2 được chuyển sang cặp NST số 1  Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ. Xét các phát biểu sai của đề bài: - Các phát biểu I, II, III đúng - IV sai vì đột biến này gặp ở cả động vật và thực vật Câu 34. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV Mạch gốc của gen A có 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’  Đoạn phân tử mARN là 5’UGX XGU UGU AUU XXX3’ - I đúng vì khi gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã có 6 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra 30 chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN này có 1 bộ ba 5’XXX3’ nên mỗi chuỗi pôlipeptit có 1 Pro  Có 30 chuỗi nên cần 30Pro Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- II sai vì ở đoạn mARN này không có bộ ba nào quy định Thr nên không sử dụng Thr cho quá trình dịch mã - III đúng vì khi gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra 50 chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN này có 2 bộ ba quy định Cys là 5’UGX3’ và 5’UGU3’ nên mỗi chuỗi pôlipeptit có 2 Cys  có 50 chuỗi nên cần 100Xys - IV đúng vì khi gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra 20 chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN này có 1 bộ ba 5’AUU3’ nên mỗi chuỗi pôlipeptit có 1 Ile  Có 20 chuỗi nên cần 20Ile Câu 35. Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng là II, IV. Giải thích: Các cây F1 có kiểu hình hoa đỏ, mà lại là kết quả của tứ bội hóa  F1 chắc chắn có kiểu gen: A1A1— Mặt khác, F2 sinh ra có kiểu hình hoa trắng nên trong kiểu gen F1 chắc chắn có chứa A3  F1 phải có kiểu gen là A1A1A3A3 Xét phép lai: A1A1A3A3 x A1A1A3A3 1 4 1 G F1 : A1A1 : A1A 3 : A 3 A 3 6 6 6 1 8 18 8 1  F2 : A1A1A1A1 : A1A1A1A 3 : A1A1A 3 A 3 : A1A 3 A 3 A 3 A 3 A 3 A 3 A 3 36 36 36 36 36

Xét các phát biểu của đề bài: - I sai vì có 5 loại kiểu gen khác nhau trong đó có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là A1A1A1A1; A1A1A1A3; A1A1A3A3; A1A3A3A3; 1 loại kiểu gen quy định hoa vàng là A3A3A3A3 - II đúng vì loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3(A1A1A3A3) chiếm tỉ lệ 18/36 = ½ - III sai vì trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 (A1A1A3A3) chiếm tỉ lệ 18/35 - IV đúng vì cây không mang alen A3 là A1A1A1A1 = 1/35  Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 1 – 1/35 = 34/35 Câu 36. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV Trước hết, chúng ta xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi xác định những phát biểu nào đúng. Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn, còn con đực có nhiều kiểu hình  Tính trạng di truyền liên kết giới tính. Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen  Kiểu gen của F1 là X AB X ab x X AB Y  F2 có 8 loại kiểu gen  I đúng Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen =

4%  4%  16%  II đúng 50%

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng =

21%  42% 50%

(Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 2%)  III sai

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ  0,08X Ab x0,5Y  0,04  4%  IV đúng

Câu 37. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng - I đúng. AaBbDdEe giảm phân cho 24 = 16 loại giao tử Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22 = 4 loại giao tử  Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 x 4 = 64 kiểu - II đúng. AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee)  Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ là: 

1 1 1 1 1 x x x  4 2 4 2 64

- III đúng vì ở phép lai này, đời con luôn có kiểu hình D-. Do đó loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm các kiểu gồm các kí hiệu là: A-B-ddee + A-bbD-ee + A-bbddE- + aaD-D-ee + aaB-ddE- + aabbD-EAaBbDdEe x AabbDdee = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee). Theo đó: A-B-ddee có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 3/64 A-bbD-ee có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/64 A-bbddE- có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 3/64 aaB-D-ee có tỉ lệ = 1/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 3/64 aaB-ddE- có tỉ lệ = 1/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 1/64 aabbD-E- có tỉ lệ = 1/4x1/2x3/4x1/2 = 3/64  Loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 

3 9 3 3 1 3 22 11        64 64 64 64 64 64 64 32

- IV đúng vì AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa xAa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee). Theo đó Aa x Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa Bb x bb sẽ cho đời con có kiểu hình bb với 1 loại kiểu gen quy định là bb Dd x Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 2 loại kiểu gen quy định là DD và Dd Ee x ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee  Loại kiểu hình A-bbD-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 2x1x2x1=4 loại kiểu gen Câu 38. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng. * Ở phép lai với cây X, ta có: Cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1  Aa x Aa; Đỏ : trắng = 10 : 10 = 1: 1  Bb x bb  Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen Tỉ lệ 9:6:4:1 # tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gen 4  ab  Ở F1 cây thấp, hoa trắng   chiếm tỉ lệ   0, 2  0, 4ab x 0,5ab 9  6 1 4  ab 

 0, 4ab là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 -2 x 0,4 = 0,2 Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Kiểu gen của P là:

AB Ab x ab ab

- Ở phép lai với cây Y, ta có: Cao : thấp = 10 : 10 = 1 : 1  Aa x aa Đỏ : trắng = 15 : 5 = 3 : 1  Bb x Bb  Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen - Vì cây A đem lai với cây X và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gen ở 2 phép lai phải là cây A  Kiểu gen của cây A là - Cây X có kiểu gen

AB  I đúng ab

Ab cho nên khi lai phân tích sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1 : 1  II đúng ab

AB và có tần số hoán vị gen 20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu ab hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1  III đúng

- Cây A có kiểu gen

- Cây Y có kiểu gen

aB aB aB x nên khi tự thụ phấn thì có sơ đồ lai: ab ab ab

 Sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 : 1, trong đó cây thấp, hoa đỏ chiếm 65%  IV đúng Câu 39. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III, IV Quy ước A-B-: hoa đỏ, A-bb+aaB- + aabb: hoa trắng Quần thể có tần số A = 0,4  Tần số alen a = 1 – 0,4 = 0,6 Quần thể có tần số B = 0,5  Tần số alen a = 1 – 0,5 = 0,5 Quần thể CB có cấu trúc (0,42AA:2x0,4x0,6Aa:0,62aa)(0,52BB:2x0,5x0,5Bb:0,52bb) 9  3 1   16 Hay (0,16AA:0,48Aa:0,36aa)(0,25BB:0,5Bb:0,25bb)   A  : aa   B  : bb  25   4 4   25

Xét các phát biểu của đề bài: - I đúng vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là: Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là: 1 

16 3 12 x  25 4 25

12 13  25 25

Vậy quần thể có tỉ lệ kiểu hình là 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng - II sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là: AABB + Aabb + aaBB + aabb =

4 1 4 1 9 1 9 1 13 x  x  x  x  25 4 25 4 25 4 25 4 50

- III đúng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen: AABB =

4 1 1 x  25 4 25

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là

1 12 1 :  25 25 12

- IV đúng. Cây hoa trắng thuần chủng là Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Aabb + aaBB + aabb =

4 1 9 1 9 1 11 x  x  x  25 4 25 4 25 4 50

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là

11 13 11 :  50 25 26

Câu 40. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV. Giải thích: - I sai vì người số 6 có kiểu gen XAbY nên nhận giao tử XAb từ người mẹ số 1 Người số 5 có kiểu gen XABY nên nhận giao tử XAB từ người mẹ số 1  Kiểu gen của người số 1 là XABXAb - II đúng vì kiểu gen của người số 9 là XAbXaB  Xác suất sinh con thứ 2 bị bệnh là 1 x 1/2 = 1/2 - III đúng vì chỉ có người số 7 chưa xác định được kiểu gen - IV đúng vì xác suất kiểu gen người số 7 là 1/2 XABXAb : 1/2XABXAB  Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng 7-8 là 1/2 x 1/4 = 1/8 Xác suất sinh con trai bị bệnh là

1 1 1 3  xác suất sinh con trai không bị bệnh là   2 2 8 8

Trang 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 6

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? A. Nitơ.

B. Mangan.

C. Bo.

D. Sắt.

Câu 2. Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây? A. Thực quản.

B. Dạ dày.

C. Ruột non.

D. Ruột già.

Câu 3. Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu? A. Tổng hợp ARN.

B. Tổng hợp ADN.

C. Tổng hợp prôtêin.

D. Tổng hợp mARN.

Câu 4. Theo nguyên tắc dịch mã, bộ ba đối mã khớp bổ sung với các bộ ba mã sao 5'AUG3' là A. 3'UAX5'.

B. 5'GUX3'.

C. 5'XXU3'.

D. 5'XGU3'.

Câu 5. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng A. 30Å

B. 300Å

C. 3000Å

D. 20Å

Câu 6. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x Aabbdd cho đời con có A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

D. 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

Câu 7. Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh? A. AA x Aa.

B. Aa x aa.

C. aa x aa.

D. aa x AA.

Câu 8. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn số với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa x XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. B. 100% ruồi mắt trắng. C. 100% ruồi mắt đỏ. D. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Câu 9. Trong các kiểu tương tác gen sau đây, có bao nhiêu kiểu tương tác giữa các gen alen? I. Cộng gộp. II. Trội không hoàn toàn. III. Bổ sung. IV. Trội hoàn toàn. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BD , biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Có 1 tế bào bd của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho ít nhất bao nhiêu loại giao tử?

Câu 10. Một cá thể đực có kiểu gen

A. 1

B. 2

C. 4

D. 8

Câu 11. Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây sai? A. Quá trình tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. B. Qua nhiều thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần. C. Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp. D. Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng. Câu 12. Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen A. DdEe.

B. DDEE.

C. ddee.

D. DDee.

Câu 13. Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Di - nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt. C. Di - nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới. D. Di - nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Câu 14. Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây, cây có mạch và động vật di cư lên cạn? A. Silua.

B. Pecmi.

C. Jura.

D. Đêvôn.

Câu 15. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. ức chế - cảm nhiễm.

B. hỗ trợ cùng loài.

C. cộng sinh.

D. cạnh tranh cùng loài.

Câu 16. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường. B. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần. C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động. D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp. Câu 17. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu có một chất độc ức chế chu trình Canvil thì cây sẽ không giải phóng O2. II. Phân tử oxi được thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của H2O. III. Quang hợp ở tất cả các loài thực vật đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. IV. Nguyên tử oxi có trong phân tử C6H12O6 là có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của phân tử CO2. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 18. Khi nói về cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu nhịn thở thì sẽ làm tăng nhịp tim. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Nếu khiêng vật nặng thì sẽ tăng nhịp tim. III. Nếu tăng nhịp tim thì sẽ góp phần làm giảm độ pH máu. IV. Hoạt động thải CO2 ở phổi góp phần làm giảm độ pH máu. A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 19. Gen M có 5022 liên kết hiđro và trên mạch một của gen có G = 2A = 4T; trên mạch hai của gen có G = A + T. Gen M bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđro trở thành alen m. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Gen m và gen M có chiều dài bằng nhau. II. Gen M có 1302 nuclêôtit loại G. III. Gen m có 559 nuclêôtit loại T. IV. Nếu cặp gen Mm nhân đôi 2 lần thì cần môi trường cung cấp 7809 số nuclêôtit loại X. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 20. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội? A. Thể một.

B. Thể tam bội.

C. Thể tứ bội.

D. Thể ba.

Câu 21. Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở để dẫn tới hoán vị gen. II. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân. III. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể. IV. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 22. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. B. Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi. C. Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn. D. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 23. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt. B. Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm. C. Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật. D. Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa. Câu 24. Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường. II. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. III. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi. IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 25. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen. II. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. III. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học. IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gen. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 26. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ. Cho các cây quả to (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có quả to ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng? I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau. II. Loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ

1 . 9

III. Loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất. IV. Loại kiểu gen không mang alen lặn chiếm tỉ lệ A. 1

B. 2

1 . 36

C. 3

D. 4

Câu 27. Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%. D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%. Câu 28. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 9 loại kiểu gen. II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 34%. IV. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 40%. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 29. Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. II. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu. III. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. IV. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. V. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và luôn dẫn tới làm suy thoái quần thể. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 30. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh. II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác nhau với nơi ở của chúng. III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 31. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là rừng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái. II. Song song với sự biến đổi của quần xã là sự biến đổi của môi trường. III. Lưới thức ăn có xu hướng phức tạp dần trong quá trình biến đổi này. IV. Sự cạnh tranh giữa các loài quần xã là nguyên nhân duy nhất gây ra quá trình biến đổi này. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 32. Theo lí thuyết, có bao nhiêu quá trình sau đây sẽ gây ra diễn thế sinh thái? I. Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng. II. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy. III. Đổ thuốc sâu, chất độc hoá học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm. IV. Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt. A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 33. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA GGG5'. Các côđon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3'; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly; 5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 5'XXA3', 5'XXG3' quy định Pro; 5'UXX3' quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến. II. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit. III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm cho chuỗi pôlipeptit bị thay đổi 1 axit amin. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 34. Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể và gen IV là gen có hại.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn BE thì trật tự sắp xếp của các gen sẽ là I, IV, III, II, V. II. Nếu gen II phiên mã 5 lần thì gen IV cũng phiên mã 5 lần. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí D thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba ở các gen IV và V. IV. Nếu đoạn DE bị đứt ra và tiêu biến đi thì có thể sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 35. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện AB Ab × phép lai P: , thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột ab aB biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là A.

4 11

B.

7 11

C.

28 121

D.

24 49

Câu 36. Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng. II. 6 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 12 loại tinh trùng. III. Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8. IV. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 37. Một loài động vật, xét 3 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gen 1 - gen 2 gen 3. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 90 phép lai. II. Loài này có tối đa 6 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen. III. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình. IV. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 1. A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 38. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AB De dE aB De X X × X Y , thu đươc F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B = ab ab 20 cM; giữa gen D và gen E = 40 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử. II. Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình. III. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5%. IV. Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 39. Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen. II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh. III. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 37/93. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/21. A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.

Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 10 người. II. Tất cả các con của cặp 10-11 đều bị một trong hai bệnh trên. III. Xác suất sinh con thứ 3 không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%. IV. Hai cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai đều có thể sinh con bị cả hai bệnh. Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. C

3. C

4. A

5. B

6. C

7. B

8. B

9. A

10. B

11. C

12. A

13. B

14. A

15. B

16. D

17. D

18. C

19. D

20. C

21. C

22. C

23. D

24. C

25. C

26. B

27. A

28. D

29. A

30. C

31. A

32. D

33. B

34. A

35. D

36. C

37. B

38. D

39. D

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A Câu 2. Chọn đáp án C Tiêu hoá hoá học diễn ra ở miệng, ở dạ dày, ở ruột non nhưng chủ yếu diễn ra ở ruột non. Vì chỉ ở ruột non thì mới có đủ các loại enzim để tiêu hoá các loại chất hữu cơ có trong thức ăn. Câu 3. Chọn đáp án C Quá trình tổng hợp prôtêin sử dụng axit amin làm nguyên liệu. Quá trình tổng hợp ARN, ADN sử dụng nuclêôtit làm nguyên liệu. Câu 4. Chọn đáp án A Bộ ba đối mã khớp bổ sung và ngược chiều với bộ ba mã sao  Bộ ba 3'UAX5' sẽ khớp bổ sung với 5'AUG3' Câu 5. Chọn đáp án B Đơn vị cấu tạo nên NST là nuclêôxôm, mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn 3 ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 vòng. Giữa hai nuclêôxôm liên tiếp là một đoạn ADN và 4 một phân tử histon. Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11 nm, sợi cơ bản cuộn xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm, sợi nhiễm sắc lại được cuộn xoắn lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm, cuối cùng sợi siêu xoắn được xoắn tiếp một lần nữa tạo thành cromatit có đường kính 700 nm. Ở kì giữa NST ở trạng thái kép gồm 2 cromatit nên đường kính của NST có thể đạt tới 1400 nm. Như vậy sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng 30 nm = 300 Å. Câu 6. Chọn đáp án C AaBBDd x AaBbDd = (Aa x Aa) (Bb x bb) (Dd x dd) = (1AA : 2Aa : laa) (1Bb : 1bb) (1Dd : 1Dd).  Số loại kiểu gen = 3 x 2 x 2 = 12.  Số loại kiểu hình = 2 x 2 x 2 = 8. Câu 7. Chọn đáp án B Để thế hệ sau có cả con mắt đen và con mắt xanh thì kiểu gen bố mẹ là Aa  aa hoặc Aa  Aa. Câu 8. Chọn đáp án B Phép lai: XaXa x XaY 1XaXa : lXaY Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt trắng : 1 đực mắt trắng (100% ruồi mắt trắng). Câu 9. Chọn đáp án A Có 2 kiểu, đó là II và IV. Giải thích: + Gen alen là những trạng thái khác nhau của cùng một gen (ví dụ A và a; B và b). Gen không alen là các gen thuộc các locut khác nhau (ví dụ A và B). Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tương tác giữa các gen alen là kiểu tương tác giữa A và a. Bao gồm có tương tác trội lặn hoàn toàn và tương tác trội lặn không hoàn toàn. + Tương tác cộng gộp và tương tác bổ sung là tương tác giữa các gen không alen. Câu 10. Chọn đáp án B Tần số hoán vị giữa hai gen là 30% có nghĩa là khi giảm phân có một số tế bào xảy ra hoán vị, một số tế BD không xảy hoán vị thì giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử bào không có hoán vị. Nếu tế bào của cơ thể bd là BD, bd. Câu 11. Chọn đáp án C Giải thích: Bản thân quá trình tự phối không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 12. Chọn đáp án A Vì cấy truyền phôi sẽ tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau. Phôi có kiểu gen DdEe thì các cá thể sẽ có kiểu gen DdEe. Câu 13. Chọn đáp án B Xét các phát biểu của đề bài:  A sai vì di - nhập gen làm thay đổi cả tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.  B đúng  Chọn đáp án B.  C sai. Di - nhập gen có thể mang đến cho quần thể các alen mới hoặc mang đến quần thể những alen đã có sẵn trong quần thể, hoặc làm mất đi alen đã có trong quần thể.  D sai vì di - nhập gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định. Câu 14. Chọn đáp án A Câu 15. Chọn đáp án B Quan hệ làm lợi cho các cá thể cùng loài thì đấy đều là hỗ trợ cùng loài. Câu 16. Chọn đáp án D Vì độ đa dạng càng cao thì càng có nhiều loài. Khi có nhiều loài thì sẽ có nhiều chuỗi thức ăn và lưới thức ăn sẽ có cấu trúc phức tạp. A sai. Vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường.  B sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.  C sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định. Câu 17. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì chu trình Canvil bị ức chế thì sẽ không tạo ra NADP+. Khi không có NADP+ thì sẽ không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2.  II đúng vì oxi được giải phóng ở pha sáng từ quá trình quang phân li H2O.  III đúng. Tất cả các loài thực vật đều có quang hợp 2 pha.  IV đúng vì CO2 tham gia vào pha tối để tổng hợp C6H12O6. Câu 18. Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Nhịn thở sẽ làm tăng lượng CO2 trong máu, do đó làm giảm độ pH máu. Khi độ pH máu giảm thì sẽ kích thích làm tăng nhịp tim.  Khiêng vật nặng thì sẽ làm tăng hô hấp nội bào, do đó làm tăng nồng độ CO2 trong máu. Điều này sẽ làm giảm độ pH máu cho nên sẽ làm tăng nhịp tim.  Tăng nhịp tim thì sẽ làm giảm nồng độ CO2 trong máu, do đó sẽ làm tăng độ pH máu.  Thải CO2 sẽ làm tăng độ pH máu  III và IV là 2 phát biểu sai. Câu 19. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng vì đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđro cho nên đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. Vì là đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit nên không làm thay đổi chiều dài của gen.  II đúng. Hướng dẫn giải: • Tổng số liên kết hiđro của gen là 2Agen + 3Ggen = 5022. Mà Agen = A2 + T2, Ggen = G2 + X2. Nên ta có 2Agen + 3Ggen = 2(A2 + T2) + 3(G2 + X2) = 5022. • Theo bài ra, trên mạch 2 có G2 = 2A2 = 4T2  G2 = 4T2, A2 = 2T2. Trên mạch 1 có G1 = A1 + T1 mà A1 = T2 và T1 = A2 nên G1 = T2 + A2. Theo đó, G1 = T2 + 2T2 = 3T2. Vì G1 = X2 nên X2 = 3T2.  Ta có: 5022 = 2(2T2 + T2) + 3(3T2 + 4T2) = 6T2 + 21T2 = 27T2 = 5022

 T2 = 186.

 Agen = A2 + T2 = 2T2 + T2 = 3T2 = 3 x 186 = 558.  Ggen = G2 + X2 = 4T2 + 3T2 = 7T2 = 7 x 186 = 1302.  III đúng. Vì đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđro cho nên đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T  số nuclêôtit loại T của gen m là = 558 +1 = 559  IV đúng. Vì cặp gen Mm có tống số nuclêôtit loại X = Xgen M + Xgen m = 2603.  Số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp cho cặp gen Mm nhân đôi 2 lần: Gmt = Xmt = 2603  (22 - 1) = 7809. Câu 20. Chọn đáp án C Hợp tử lưỡng bội, các NST không phân li sẽ tạo ra tứ bội. Câu 21. Chọn đáp án C Các phát biểu I, III, IV đúng.  II sai vì hoán vị gen vẫn xảy ra ở cả nguyên phân. Câu 22. Chọn đáp án C  C đúng vì khi chọn lọc chỉ chống lại đồng hợp trội (chống lại AA) hoặc chỉ chống lại đồng hợp lặn (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số alen. Còn nếu chọn lọc chống lại cả AA và cả aa thì sẽ đồng thời tác động lên cả alen A và alen a thì thường không làm thay đổi tần số alen hoặc làm thay đổi tần số alen với tốc độ chậm.  A, B sai. Vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mới mà chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường đã có sẵn trong quần thể.  D sai. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang đặc điểm thích nghi. Câu 23. Chọn đáp án D Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 A sai. Vì nguồn thức ăn dồi dào thì sinh vật sẽ không cạnh tranh về thức ăn mà có thể chỉ có cạnh tranh về nơi ở, sinh sản. Do đó không thể có cạnh tranh gay gắt.  B sai. Vì số lượng cá thể càng tăng thì mật độ tăng nên cạnh tranh cùng loài tăng.  C sai. Vì chỉ có một số loài động vật mới có hiện tượng ăn thịt đồng loại.  D đúng. Vì cạnh tranh ở thực vật sẽ dẫn tới hiện tượng loại bỏ các cá thể có sức sống yếu. Do đó sẽ dẫn tới hiện tượng tự tỉa thưa. Câu 24. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, III.  IV sai. Vì trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng gặp ở cả thực vật và động vật. Câu 25. Chọn đáp án C Phát biểu I, II đúng.  III sai. Vì đột biến gen có thể xảy ra do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.  IV sai. Vì chỉ quá trình tự nhân đôi không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì mới làm phát sinh đột biến gen. Còn các cơ chế: phiên mã, dịch mã không làm phát sinh đột biến gen. Câu 26. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là III, IV. Giải thích: F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ = 36 tổ hợp = 6  6  Mỗi bên F1 cho 6 loại giao tử. Mà F1 là kết quả của quá trình tứ bội hóa nên F1 có kiểu gen Aaaa. Fl : AAaa  Aaaa. F2 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : laaaa.  Xét các phát biểu của đề bài:  I sai vì F2 có 5 loại kiểu gen khác nhau: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.  II sai vì loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ

8 2  36 9

 III đúng vì loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn (AAaa) chiếm tỉ lệ cao nhất bằng gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất.  IV đúng vì loại kiểu gen không mang alen lặn (AAAA) chiếm tỉ lệ

1 . 36

Câu 27. Chọn đáp án A Giải thích: P dị hợp về hai cặp gen thu được F1 có kiểu gen aabb = 0,04  A đúng vì nếu có tần số hoán vị 20% thì kiểu hình aabb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab  Kiểu gen của P là

Ab AB × , tần số hoán vị 20%. aB ab

 B sai vì nếu có tần số 16% thì kiểu hình aabb = 0,08 ab x 0,08ab hoặc = 0,08 ab x 0,42 ab  Cả 2 khả năng này đều không phù hợp  loại.  C sai vì có tần số 10% thì kiểu hình aabb = 0,05ab x 0,05ab hoặc = 0,05ab x 0,45ab  sai. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 D sai vì có tần số 30% thì kiểu hình aabb = 0,15ab x 0,35ab hoặc = 0,15ab x 0,15ab  sai. Câu 28. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Giải thích: Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) chiếm 9% = 0,09.  ab   Cây hoa trắng, quả bầu dục   chiếm tỉ lệ = 0,25 - 0,09 = 0,16.  ab 

 Kiểu gen

ab = 0,16 = 0,4  0,4. ab

 Kiểu gen của F1 là

AB và đã có hoán vị gen với tần số 20%.  II đúng ab

 I sai vì có hoán vị gen  Có 10 kiểu gen.  III sai vì kiểu gen

AB ở F2 chiếm tỉ lệ = 2  0,16 = 0,32 ab

 IV đúng vì F1 có kiểu gen

AB sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,4. ab

 Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 40%. Câu 29. Chọn đáp án A Các phát biểu I, II, IV đúng  III sai. Vì với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. Câu 30. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái của các nhân tố vô sinh thường không gây ra cạnh tranh giữa các loài. Các loài thường cạnh tranh khi trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng.  II đúng vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài.  III đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,... tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.  IV đúng vì sống chung trong một môi trường những vẫn có thể có ổ sinh thái khác nhau về các nhân tố vô sinh (trong đó có nhiệt độ, độ ẩm,...). Câu 31. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Đây là diễn thế sinh thái (vì có sự biến đổi tuần tự của quần xã). Trong diễn thế sinh thái thì luôn có sự biến đổi song song giữa quần xã và môi trường. Đây là diễn thế nguyên sinh nên độ đa dạng của quần xã tăng dần, lưới thức ăn phức tạp dần. Có nhiều nguyên nhân gây ra diễn thế, trong đó sự cạnh tranh giữa các loài chỉ là một nguyên nhân (nhân tố bên trong)  phát biểu IV sai. Câu 32. Chọn đáp án D Các phát biểu I, II, IV đúng.  III sai vì khi đổ thuốc sâu, chất độc hoá học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm sẽ dẫn đến phá hoại môi trường, làm các sinh vật sống ở đó chết đi, khó cải tạo được môi trường. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 33. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Mạch gốc của gen A có:

3'AXG GXA AXG TAA GGG5'.

 Đoạn phân tử mARN là: 3'UGX XGU UGU AUU XXX5'.  I sai vì đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 thành cặp G-X thì sẽ làm thay đổi bộ ba AUU thành AUX. Mà cả hai bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Ile. Vì vậy không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin nên đây là đột biến trung tính.  II đúng vì khi đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào khác thì sẽ làm cho bộ ba XGU trở thành các bộ ba XGX hoặc XGG hoặc XGA. Mà các bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Arg nên không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.  III sai vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 bằng cặp A-T thì sẽ làm cho bộ ba XGU thành bộ ba UGU. Mà UGU không phải là bộ ba kết thúc.  IV đúng vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 bằng cặp A-T thì sẽ làm thay đổi bộ ba XXX được thay bằng bộ ba UXX. Mà bộ ba XXX quy định Pro còn bộ ba UXX quy định Ser nên chuỗi pôlipeptit sẽ bị thay đổi axit amin Pro thành axit amin Ser. Câu 34. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Lưu ý: cần phân biệt đột biến gen với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của mARN nhưng đột biến cấu trúc NST thì chỉ liên quan tới gen đột biến mà không liên quan tới gen khác.  I đúng vì đảo đoạn be thì sẽ làm thay đổi vị trí của 3 gen là gen II, gen III, gen IV.  Trật tự là gen I, gen IV, gen III, gen II, gen V.  II sai vì các gen khác nhau thì có vùng điều hòa khác nhau nên có số lần phiên mã khác nhau.  III sai vì d là vị trí thuộc vùng liên gen (vùng nối giữa gen III và gen IV). Do đó, nếu mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí d không làm thay đổi cấu trúc của bất cứ gen nào.  IV đúng vì nếu mất đoạn de thì sẽ làm mất gen IV. Nếu khi gen IV là gen có hại thì việc mất gen IV sẽ làm tăng sức sống cho thể đột biến. Câu 35. Chọn đáp án D Cây hoa đỏ, quả to gồm 2 tính trạng trội.  Xác suất thu được 1 cá thể dị hợp 2 cặp gen =

4y 4  0, 06 3   . 0,5  y 0,5  0, 06 7

 Xác suất thu được 1 cá thể không dị hợp về 2 cặp gen là 1 

3 4  . 7 7

 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là: 4 3 24 C21    . 7 7 49

Câu 36. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:  I đúng vì cơ thể trên gồm 3 cặp gen dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 = 8 loại.

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 II sai vì mặc dù có 6 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 6 x 2 = 12 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gen dị hợp nên số loại giao tử luôn ≤ 8 loại. 3

1 3  III đúng vì loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ C32     2 8 (Vì cặp gen EE luôn cho giao từ chứa E).  IV đúng vì loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội thì chỉ chứa 3 alen trội hoặc 4 alen trội = 3

3

1 1 3 1 1 C     C33       2 2 8 8 2 2 3

Câu 37. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Vì 3 gen cùng nằm trên 1 NST thường cho nên: + Số kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen = 23 = 8 kiểu gen. + Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng = 14 kiểu gen. + Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng = C32  5  15 kiểu gen. + Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng = C31  2  6 kiểu gen.  Số phép lai giữa cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng = 15 x 6 = 90. ABD AbD × và không có hoán vị gen thì sẽ sinh ra đời con có 4 kiểu gen là abd aBd ABD ABD AbD aBd AbD ; ; ;  Chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng. AbD aBd abd abd abd

Đực

• Cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen (có thể có kiểu gen là với cá thể cái mang kiểu hình lặp về 1 trong 3 tính trạng (có thể có kiểu gen là con có 2 loại kiểu gen là

ABD ) lai Abd

aBD ) thì sẽ thu được đời aBD

ABD Abd ;  Chỉ có 1 kiểu hình. aBD aBD

• Cá thể đực mang theo kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng (có thể có kiểu gen mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng (có thể có kiểu gen

abD ) lai với cá thể cái abd

aBd ), thì sẽ thu được đời con có kiểu abd

hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. Câu 38. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đúng. Giải thích:  I đúng. Số kiểu tổ hợp giao tử: Cơ thể

AB De dE X X có hoán vị gen cho nên sẽ sinh ra 16 loại giao tử. ab

Cơ thể

aB De X Y sẽ sinh ra 4 loại giao tử. ab

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 x 4 = 64 loại.  II đúng. Đời F1 có bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình? Số loại kiểu gen: Số loại kiểu hình:

AB De dE aB De  AB aB  De dE De X X × X Y=  ×   X X ×X Y  =7×8=56 ab ab  ab ab  AB De dE aB De  AB aB  De dE De X X × X Y=  ×   X X ×X Y  =4× 4+2 =24 ab ab  ab ab 

 III đúng. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phép lai P:

AB De dE aB De  AB aB  De dE De X X × X Y=  ×   X X ×X Y  ab ab  ab ab 

Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn gồm có: A-bbddee; aaB-ddee; aabbD-ee và aabbddE-. ab  AB aB  ×  (có hoán vị 20%) sẽ sinh ra kiểu gen đồng hợp lặn Vì  có tỉ lệ 0,4  0,5 = 0,2 ab  ab ab 

Do đó tỉ lệ của các kiểu hình là: A-bbddee = (0,25 - 0,2)  0,1 = 0,005.

aaB-ddee = (0,5 - 0,2)  0,1 = 0,03.

aabbD-ee = 0,2  0,4 = 0,08.

aabbddE- = 0,2  0,15 = 0,03.

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: 0,005 + 0,03 + 0,08 + 0,03 = 0,145 = 14,5%.  IV đúng. Ở F1, có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-? Phép lai P:

AB De dE aB De  AB aB  De dE De X X × X Y=  ×   X X ×X Y  ab ab  ab ab 

AB AB  AB aB  ×  có hoán vị gen cho nên sẽ cho đời con có kiểu hình A-B- với 3 loại kiểu gen là Vì  ; ; aB ab  ab ab  Ab aB

XDeXdE  XDeY sẽ cho đời con có kiểu hình D-E- với 3 loại kiểu gen quy định là XDEXDe, XDeXDe, và XDEY.  Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 3  3 = 9 loại kiểu gen. Câu 39. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích:  I. Vì quần thể có 2 cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9.  II. Kiểu hình quả đỏ (A-B-) có tỉ lệ là (1 - aa)  (1 - bb) = (l - 0,16)  (l - 0,64) = 0,3024 = 30,24%. Kiểu hình quả xanh (aabb) có tỉ lệ là 0,16  0,64 = 10,24% Kiểu hình quả vàng có tỉ lệ là 100% - (30,24% + 10,24%) = 59,52%.  Tỉ lệ kiểu hình là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh.  III. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là:

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


AAbb+aaBB 0,36×0,64+0,16×0,04 37 = = A-bb+aaB- 1-0,16 ×0,64+0,16× 1-0,64  93

 IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là: AABB 0,36×0,04 1 = = A-B- 1-0,16  ×1-0,64  21

Câu 40. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Giải thích: + Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 12 là gái bị bệnh M.  Bệnh M do gen lặn nằm trên NST thường. + Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 13 bị bệnh N  Bệnh N do gen lặn quy định. Vì bài toán cho biết gen quy định hai bệnh cùng nằm trên một NST  Cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên NST thường. Quy ước: m quy định bệnh M; n quy định bệnh N; các alen trội M và N không quy định bệnh. Theo bài ra, người số 5 có kiểu gen  Người số 11 có kiểu gen Người số 8 có kiểu gen

Mn MN Mn ; người số 6 có kiểu gen hoặc . Mn mn mN

MN Mn mn hoặc . Người số 1 có kiểu gen . Mn mN mn

Mn Mn  Người số 2 có kiểu gen . mN mN

Người số 7 bị bệnh M nên có kiểu gen là

mN . mn

Người số 3 bị bệnh M và có con bị bệnh N nên kiểu gen của người số 3 là Người số 10 có kiểu gen

Mn Mn . Người số 9 có kiểu gen mn mN

Người số 12 có kiểu gen

mN Mn . Người số 13 có kiểu gen . Theo đó: mN Mn

mN . mn

 I đúng vì biết được kiểu gen của 10 người, có 3 người chưa biết là 4, 6, 11.  II sai vì người số 10 có kiểu gen

Mn MN Mn , người số 11 có kiểu gen hoặc . mn Mn mN

 Cặp số 10-11 có thể sinh con không bị bệnh.  III đúng vì người số 8 có kiểu gen

Mn MN ; người số 9 có kiểu gen . mN mn

 Sinh con không bị bệnh với xác suất 50%.  IV sai vì cặp vợ chồng 8-9 không thể sinh con bị cả hai bệnh.

Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 7

(Đề thi có 18 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây? A. Tiêu hoá nội bào.

B. Tiêu hoá ngoại bào.

C. Tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

D. Tiêu hoá cơ học.

Câu 2. Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động. B. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ. C. Mạch gỗ vận chuyển đường glucozơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác. D. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ. Câu 3. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”? A. ADN

B. tARN

C. rARN

D. mARN

Câu 4. Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai? A. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. B. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: prôtêin histôn và ADN. C. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n. D. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài. Câu 5. Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclệic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27%A, 19%U, 23%G, 31%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là A. ADN mạch kép.

B. B. ADN mạch đơn.

C. ARN mạch kép.

D. ARN mạch đơn.

Câu 6. Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh duỡng là một số chẵn? A. Lệch bội dạng thể một.

B. Lệch bội dạng thể ba.

C. Thể song nhị bội.

D. Thể tam bội.

Câu 7. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen? A. AAbb.

B. AaBb.

C. AABb.

D. aaBB.

Câu 8. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb X AaBb cho đời con có A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu 9. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. B. 100% ruồi mắt trắng. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. 100% ruồi mắt đỏ. D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. BD , biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Có 1 tế bào bd của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 10. Một cá thể đực có kiểu gen

A. 1.

B. 2

C. 4

D. 8

Câu 11. Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (I0) có cấu trúc di truyền: AB Ab AB ab 0, 2  0,1  0,3  0, 4  1 . Quần thể (I0) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần AB aB aB ab thể (I5). Cho rằng không xảy ra hoán vị gen. Tần số alen A và B của quần thể (I5) lần lượt là A. 0,45 và 0,5.

B. 0,3 và 0,55.

C. 0,4 và 0,55.

D. 0,35 và 0,5.

Câu 12. Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền? A. ADN pôlimeraza.

B. Ligaza.

C. Restrictaza.

D. ARN pôlimeraza.

Câu 13. Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là A. cá thể.

B. quần thể

C. quần xã

D. hệ sinh thái

Câu 14. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim? A. Kỉ Triat của đại Trung sinh.

B. Kỉ Jura của đại Trung sinh.

C. Kỉ Pecmi của đại cổ sinh.

D. Kỉ Cacbon của đại cổ sinh.

Câu 15. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ. B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. C. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương. D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn. Câu 16. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ  Sâu  Gà  Cáo  Hổ Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là A. cáo

B. gà

C. thỏ

D. hổ

Câu 17. Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp với quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào dưới đây sai? A. Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng. B. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng. C. Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các chất. D. Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để cấu thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp. Câu 18. Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép, tâm thất đều có 2 ngăn. II. Ở hệ tuần hoàn hở, máu được lưu thông với áp lực rất thấp. III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường. IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm thất co, sau đó đến tâm nhĩ co và pha giãn chung. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 19. Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai? A. Trên mạch khuôn 3'  5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục. B. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5'  3'. C. Trên mạch khuôn 5'  3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn. D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5'  3'. Câu 20. Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST. B. Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không. C. Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống. D. Đột biến NST là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa. Câu 21. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen. B. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. C. F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua. D. Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen. Câu 22. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là A. đột biến.

B. giao phối không ngẫu nhiên.

C. chọn lọc tự nhiên.

D. các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 23. Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật? A. Phân bố đều.

B. Phân bố theo nhóm.

C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.

D. Phân bố ngẫu nhiên.

Câu 24. Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. B. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài động vật ăn thực vật. C. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn. D. Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Câu 25. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nuclệôtit có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều axit amin. II. Đột biến mất một cặp nuclệôtit ở cuối gen có thể làm cho gen mất khả năng phiên mã. III. Đột biến thêm một cặp nuclệôtit có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gen. IV. Đột biến thay thế hai cặp nuclệôtit có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 26. Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Để xác lập được trật tự các gen nói trên người ta có thể đã sử dụng cách xác định tần số hoán vị giữa các gen. B. Khi gen II phiên mã 5 lần, có thể gen V chưa phiên mã lần nào. C. Nếu chiều dài các gen bằng nhau thì chiều dài của các phân tử mARN do các gen đó phiên mã cũng bằng nhau. D. Nếu gen III là gen đã biểu hiện tính trạng có hại thì đột biến chuyển đoạn CD có thể sẽ làm tăng sức sống của cá thể. Câu 27. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AabbDdEe X AaBbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử. II. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 12,5%. III. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32. IV. Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho quả tròn, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho quả bầu dục, còn khi không có alen trội nào thì cho quả dài. Cho cây quả bầu dục giao phấn với cây quả tròn (P), thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 1 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên? I.AAbb X AaBb

II. aaBB X AaBb

III.Aabb X AaBb

IV. AAbb X AABb

V. aaBb X AaBB

VI. aaBB X AaBB

A. 3 phép lai

B. 6 phép lai

C. 4 phép lai

D. 5 phép lai

Câu 29. : Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau: Thế hệ

Cấu trúc di truyền

P

0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1

0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2

0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3

0,30AA + 0,15 Aa + 0,55 aa= 1.

F4

0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa= 1.

Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. B. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội. C. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử. D. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Câu 30. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. II. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. III. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lện quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong. IV. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 31. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triến làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là tràng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đây là quá trình diễn thể sinh thái. II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này. III. Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này. IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 32. Có bao nhiêu biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Duy trì đa dạng sinh học. II. Lấy đất rừng làm nương rẫy. III. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh. IV. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. V. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33. Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm: Gen ban đầu (gen A):

Alen đột biến 1 (alen Al):

Mạch gốc:

Mạch gốc:

3'.. .TAX TTX AAA XXG XXX.. .5'

3'.. .TAX TTX AAA XXA XXX... 5'

Alen đột biến 2 (alen A2):

Alen đột biến 3 (alen A3):

Mạch gốc:

Mạch gốc:

3'...TAX ATX AAA XXG XXX...5'

3'.. .TAX TTX AAA TXG XXX... 5'

Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5'AAG3' quy định Lys; 5'UUU3' quy định Phe; 5'GGX3'; GGG và 5'GGU3' quy định Gly; 5'AGX3' quy định Ser. Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so vói chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa. II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến. III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu. IV. Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclệôtit. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 34. Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân tạo ra 12 tinh trùng, trong đó có tất cả 6 loại giao tử. Tỉ lệ của các loại giao tử có thể là: A. 1AaB : lb : 1AB : lab : lAb : laB

B. lAaB : lb : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB.

C. lAaB : lb : 1AB : lab : lAab : 1B

D. 2AaB : 2b : 1AB : lab : lAb : laB.

Câu 35. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ thu được F1- Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 34,5%. II. Tần số hoán vị gen là 8%. III. Ở F1, ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2%. IV. Đời F1 có 16 kiểu gen. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 36. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một cặp tính trạng, mỗi gen đều có alen và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen lớn hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen. II. Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng. III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. IV. Ở F1, có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 37. Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ. II. Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 chiếm 25%. III. Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây hoa đỏ đem lai có ít nhất 1 cặp gen dị hợp IV. Nếu cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Nghiên cứu tính trạng chiều cao thân và màu sắc lông ở 1 loài động vật người ta thấy, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định lông đen trội hoàn toàn so AB Ab  với gen b quy định lông trắng; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thưc hiện phép lai P: ab aB thu được F1 có kiểu hình thân cao, lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 4%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng I. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông trắng ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp là 9/16. II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 2/27. III. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông đen ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 8/27. IV. Lấy ngẫu nhiên một thân cao, lông đen ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp 1 cặp gen là 36/59. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 39. Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 95,04%. II. Quần thể có 9 loại kiểu gen. III. Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỷ lệ 0,96%. IV. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 40. Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gen IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; kiểu gen IOIO có nhóm máu O. Xét phả hệ sau đây:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Cặp vợ chồng 8 - 9 có thể sinh con có nhóm máu AB. III. Cặp vợ chồng 8 - 9 sinh con có nhóm máu AB với xác suất 5/12 IV. Cặp vợ chồng 10 -11 sinh con có nhóm máu O với xác suất 50%. A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. C

2. D

3.B

4. D

5. D

6. C

7. B

8. B

9. D

10. C

11. C

12. B

13. A

14. A

15. B

16. A

17. A

18. D

19. D

20. A

21. D

22.C

23. C

24. A

25. B

26. C

27. D

28. D

29. B

30. C

31. B

32. C

33. B

34. A

35. D

36. C

37. A

38. B

39. D

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án C Thủy tức thuộc nhóm ruột khoang, có túi tiêu hóa. Câu 2. Chọn đáp án D. Giải thích: A sai vì dòng vận chuyển trong mạch rây là vận chuyển chủ động. B sai vì dòng mạch gỗ cũng có thể mang theo các chất hữu cơ, đó là những chất được rễ cây tổng hợp để vận chuyển lện cho thân cây, lá cây. Ngoài ra, ở những cây như củ cải đường, đến giai đoạn ra hoa thì chất dinh dưỡng được vận chuyển từ củ theo mạch gỗ đi lên để nuôi hoa, nuôi hạt. C sai vì mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng, hầu như không vận chuyển đường glucozơ. Câu 3. Chọn đáp án B A sai. Vì ADN chỉ có khả năng tái bản; mang thông tin di truyền để tổng hợp các loại prôtêin; trên ADN chứa nhiều gen, mỗi gen nằm ở 1 vị trí xác định trên ADN. B đúng. Vì tARN tham gia vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã tổng hợp pôlipeptit. Một đầu của phân tử tARN chứa bộ ba đối mã khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mARN, một đầu liên kết với axit amin. Vì vậy thông qua tARN, mỗi bộ ba trên mARN được dịch thành 1 aa trên chuỗi pôlipeptit. C sai. rARN là thành phần của riboxôm. D sai. Vì mARN là khuôn để tổng hợp pôlipeptit, các côđon trên mARN quy định acid amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit (trừ côđon kết thúc). Câu 4. Chọn đáp án D Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN trần, không liên kết với prôtêin, mạch xoắn kép có dạng vòng, chưa có cấu trúc NST điển hình. Còn ở sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và prôtêin histon. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. Ở hầu hết các loài trong tế bào xoma NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen. Có hai loại NST là NST thường và NST giới tính. Ở sinh vật nhân thực, số lượng NST nhiều hay ít không hoàn toàn phản ánh mức độ tiến hóa thấp hay cao. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên NST. Ví dụ số lượng NST ở ruồi giấm là 2n = 8, ở tinh tinh là 2n = 48, ở bò là 2n = 60, ở gà 2n = 78, ở cá chép là 2n = 104, còn ở người là 2n = 46. Câu 5. Chọn đáp án D + Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclệic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN. + Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn. Vật chất di truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN. Vật chất di truyền có cấu trúc mạch kép thì A = T, G = X (hoặc A = U, G = X). Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 6. Chọn đáp án C + Trong 4 thể đột biến nói trên, thì thể song nhị bội có bộ NST là số chẵn. Vì thể song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài nên là số chẵn. + Lệch bội thể ba có bộ NST 2n+l, lệch bội thể một có bộ NST 2n-l, thể tam bội có bộ NST 3n nên số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẻ. Câu 7. Chọn đáp án B Câu 8. Chọn đáp án B AaBb X AaBB = (Aa x Aa) (Bb x Bb) = (1AA: 2Aa : laa) (1BB : 2Bb : lbb).  Số loại kiểu gen là 3 x 3 = 9 và số loại kiểu hình là 2 x 3 = 6. Câu 9. Chọn đáp án D Phép lai: XaXa x XAY  1XaXa: 1XAY  Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt trắng : 1 đực mắt đỏ. Câu 10. Chọn đáp án C Tần số hoán vị giữa hai gen là 30% có nghĩa là khi giảm phân có một số tế bào xảy ra hoán vị, một số tế bào không có hoán vị. BD xảy ra hoán vị thì giảm phân sẽ tao ra 4 loai giao tử là BD, bd, Bd, và bD. bd Trong đó 2 loại giao tử liên kết là BD, bd và 2 loại giao tử hoán vị là Bd và bD.

Nếu tế bào của cơ thể

Câu 11. Chọn đáp án C - Cần chú ý rằng quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen của quần thể. Vì vậy, tần số alen ở thế hệ I5 đúng bằng tần số alen ở thế hệ xuất phát (I0). - Khi tính tần số alen A thì chỉ xem xét đến kiểu gen có A. - Ở thế hệ xuất phát, tần số các alen như sau: + Tần số A  0, 2 

0,1 0,3   0, 4 2 2

Tần số B  0, 2 

0,1  0,3  0,55 2

Câu 12. Chọn đáp án B Câu 13. Chọn đáp án A Theo Đacuyn, sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu tiến hóa. Chọn lọc tự nhiên vừa đào thải những cá thể mang những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật. Câu 14. Chọn đáp án A Câu 15. Chọn đáp án B Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới. A sai. Vì có có rất nhiều loài cỏ mà không chỉ rõ loài cỏ gì. B đúng. Vì tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. Đã nói cụ thể loài cá chép. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C sai. Vì tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương. Vì có rất nhiều loài bướm mà không nói cụ thể loài bướm gì. D sai. Vì tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazon. Vì có rất nhiều loài chim mà không nói cụ thể loài chim gì. Câu 16. Chọn đáp án A Câu 17. Chọn đáp án A Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho quá trình hút khoáng chủ động. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là các axit xêto để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng do rễ hút lên. Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các nguyên tố khoáng. Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố khoáng để tổng tế bào hợp các chất, trong đó có các enzim. Các enzim tham gia xúc tác cho các phản ứng của quá trình hô hấp. Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để tổng hợp các chất. Quá trình tổng hợp các chất sẽ sử dụng các sản phẩm của quá trình hô hấp, do đó làm tăng tốc độ của quá trình hô hấp tế bào.  Đáp án A sai vì quá trình hút khoáng bị động không sử dụng ATP. Câu 18. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III. I sai. Vì ở ếch nhái, bò sát thì tâm thất có 1 ngăn. IV sai. Vì chu kì tim được bắt đầu từ tâm nhĩ co  Tâm thất co Giãn chung. Câu 19. Chọn đáp án D

A đúng. Trên mạch khuôn 3'  5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục. B đúng. Enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mói theo chiều 5'  3'. C đúng. Trên mạch khuôn 5'  3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki D sai. Enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5'  3' (chỉ di chuyển trên mạch khuôn có chiều 3’ 5') Câu 20. Chọn đáp án A B sai. Vì thể một, thể ba, thể bốn, thể không là các dạng của đột biến số lượng NST chứ không phải là đột biến cấu trúc NST. C sai. Vì có một số dạng đột biến NST có thế có lợi cho thể đột biến. D sai. Vì đột biến NST là nguồn nguyên liệu sơ cấp chứ không phải là nguyên liệu thứ cấp. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 21. Chọn đáp án D F1 gồm 4 loại kiểu hình  P dị hợp 2 cặp gen. F1 có 54% số cây thân cao, quả ngọt (A-B-)  ab/ab có tỷ lệ = 0,54 - 0,5 = 0,04. Vì ab/ab = 0,04 nên giao tử ab = 0,2  HVG 40%  B sai. Vì có HVG ở cả hai giới và P dị hợp 2 cặp gen nên F1 có 10 kiểu gen  A sai. Cây thấp, quả ngọt (aaB-) có 2 kiểu gen  C sai. Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen có tỷ lệ là

0,5  0, 04 3   D đúng. 0,5  0, 04 7 Câu 22. Chọn đáp án C Câu 23. Chọn đáp án C A sai. Vì phân bố đều là sự phân bố các các thể trong quần thể B sai. Vì phân bố theo nhóm là sự phân bố các các thể trong quần thể (là kiểu phân bố phổ biển nhất). C đúng. Vì phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo mặt phẳng ngang là kiểu phân bố của các loài trong quần xã. D sai. Vì phân bố ngẫu nhiên là sự phân bố các các thể trong quần thể. Câu 24. Chọn đáp án A Câu 25. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. I đúng. Vì đột biến thay thế một cặp nu có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm  làm mất đi các axit amin từ vị trí đột biến đến cuối gen. II sai. Vì đột biến ở cuối gen thì không liên quan đến vùng điều hòa của gen nên không ảnh hưởng đến sự phiên mã của gen. III sai. Vì dột biến thêm cặp nuclệôtit luôn dẫn tới làm tăng số liên kết hiđro của gen. IV đúng. Vì nếu thay thế 2 cặp nuclệôtit ở trong một bộ ba thì chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba ở vị trị đột biến. Câu 26. Chọn đáp án C A đúng. Vì để xác định vị trí tương đối của các gen trên NST thì các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tần số hoán vị gen giữa các gen (1 cM =1% hoán vị gen). B đúng. Vì ở sinh vật nhân thực, mỗi gen có một vùng điều hòa riêng nên sự hoạt động của mỗi gen không giống nhau. C sai. Vì ở sinh vật nhân thực, chiều dài mỗi mARN trưởng thành còn tùy thuộc vào độ dài và số lượng mỗi đoạn exon được gắn kết. D đúng. Nếu gen III là gen đã biểu hiện tính trạng có hại thì đột biến chuyển đoạn cd có thế làm cho gen III chuyển đến vị trí không hoạt động nên sẽ làm tăng sức sống của cá thể. Câu 27. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu trên đều đúng. Giải thích: Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I đúng. Vì: Cơ thể AaBbDdEe giảm phân cho 24 = 16 loại giao tử. Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22 = 4 loại giao tử.  Số kiểu tổ hợp giao tử =16x4 = 64 kiểu. II đúng vì loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu: A-bbddee; aaB-ddee; aabbD-ee và aabbddee. AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee). Theo đó, ta có: A-bbddee có tỉ lệ =

3 1 1 1 3     4 2 4 2 64

1 1 1 1 1 aaB-ddee có tỉ lệ =     4 2 4 2 64 1 1 3 1 3 aabbD-ee có tỉ lệ =     4 2 4 2 64 1 1 1 1 1 aabbddee có tỉ lệ =     4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: 3 1 3 1 8      0,125  12,5% 64 64 64 64 64

III đúng vì ở phép lai này, đời con luôn có kiểu hình D-. Do đó loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm các kiểu hình gồm các kí hiệu là: A-B-ddee; A-bbD-ee; A-bbddE-; aaB-D-ee; aaB-ddE- và aabbD-EAaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee  ta có

A-B-ddee có tỉ lệ =

3 1 1 1 3     4 2 4 2 64

A-bbD-ee có tỉ lệ =

3 1 3 1 9     4 2 4 2 64

A-bbddE- có tỉ lệ =

3 1 1 1 3     4 2 4 2 64

aaB-D-ee có tỉ lệ =

1 1 3 1 3     4 2 4 2 64

aaB-ddE- có tỉ lệ =

1 1 1 1 1     4 2 4 2 64

aabbD-E- có tỉ lệ =

1 1 3 1 3     4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3 9 3 3 1 3 22 11        64 64 64 64 64 64 64 32

IV đúng. Aa x Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa. Bb x bb sẽ cho đời con có kiểu hình B- với 1 loại kiểu gen quy định là Bb. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dd x Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 2 loại kiểu gen quy định là DD và Dd. Ee x ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee.  Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 2 x 1 x 2 x 1=4 loại. Câu 28. Chọn đáp án D Có 5 phép lai, đó là I, II, IV, V và VI. Giải thích: Theo bài ra ta có: A-B- quy định quả tròn; A-bb hoặc aaB- quy định quả bầu dục; aabb quy định quả dài. Đời F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả bầu dục (không có quả dài) thì cả bố và mẹ phải không có giao tử ab. Trong 6 phép lai nói trên, phép lai III, đời con có kiểu hình hoa trắng  loại. Câu 29. Chọn đáp án B Đối với loại bài toán có sự biến đối cấu trúc di truyền (tỉ lệ kiểu gen) qua các thế hệ của quần thể thì chúng ta cần phải đánh giá sự biến đổi tần số alen của quần thể. Ở quần thể này, tần số A qua các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1

Tần số A = 0,65

0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

Tần số A = 0,575

0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

Tần số A = 0,5

0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

Tần số A = 0,425

0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa= 1

Tần số A = 0,2

Như vậy, chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội A. Trong 4 phương án mà bài toán đưa ra, chỉ có phương án B là chọn lọc đang chống lại alen trội (đào thải kiểu hình trội). Câu 30. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. III sai vì cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm cho quần thể diệt vong. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lện quá cao. Khi mật độ quá cao thì xảy ra cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm đến mức phù hợp thì không xảy ra cạnh tranh cùng loài. Vì vậy, sự cạnh tranh cùng loài không xảy ra đến tận cùng (nó chỉ diễn ra khi mật độ cá thể quá cao). Câu 31. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. - Đây là diễn thế sinh thái (vì có sự biến đổi tuần tự của quần xã). Trong diễn thế sinh thái thì luôn có sự biến đổi song song giữa quần xã và môi trường. Đây là diễn thế nguyên sinh nên độ đa dạng của quần xã tăng dần, lưới thức ăn phức tạp dần  I, II đúng; III sai. - Có nhiều nguyên nhân gây ra diễn thế, trong đó sự cạnh tranh giữa các loài chỉ là một nguyên nhân (nhân tố bên trong)  IV đúng. Câu 32. Chọn đáp án C Gồm có I, III, IV đúng. Giải thích: + I đúng vì duy trì đa dạng sinh học sẽ góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. + II sai vì việc lấy đất rừng làm nương rẫy  sẽ làm thu hẹp tài nguyên rừng dẫn tới làm suy giảm đa dạng sinh học  Làm mất cân bằng sinh thái dẫn tới làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ III đúng vì việc khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh sẽ đảm bảo sự tái sinh của các nguồn tài nguyên này. Do đó, việc sử dụng hợp lí sẽ làm cho tài nguyên tái sinh được phục hồi và duy trì ổn định. (Khai thác hợp lí là khai thác mà trong đó, lượng cá thể bị đánh bắt tương đương với lượng cá thể được sinh ra). + IV đúng vì kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường sẽ đảm bảo sự ổn định dân số. Khi ổn định dân số thì sẽ ổn định được nhu cầu sử dụng, nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên. + V sai vì tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp sẽ gây ra ô nhiễm môi trường dẫn tới suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Câu 33. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích: Gen ban đầu: mạch gốc: mARN:

3'…TAX TTX AAA XXG XXX...5' 5'...AUG AAG UUU GGX GGG...3'

Pôlipeptit: Met - Lys - Phe - Gly – Gly Alen A1:

mạch gốc:

3'...TAX TTX AAA XXA XXX...5'

mARN:

5'...AUG AAG UUU GGU GGG...3'

Pôlipeptit: Met - Lys - Phe - Gly - Gly (Tuy thay đổi bộ ba thứ 4 (GGX thành GGU) nhưng mã hóa cùng loại axit amin) Alen A2:

mạch gốc:

3'...TAX ATX AAA XXG XXX...5'.

mARN

5'...AUG UAG UUU GGX GGG...3'

pôlipeptit Met - KT (Bộ ba thứ 2 trở thành mã kết thúc) + I đúng vì bộ ba GGX và bộ ba GGU cùng đều quy định một loại axit amin. + II sai vì cả hai đột biến này đều là đột biến thay thế một cặp nu, cho nên chỉ thay đổi một bộ ba ở vị trí đột biến. + III đúng vì côđon thứ 2 của alen đột biến 2 trở thành côđon kết thúc + IV đúng vì đột biến chỉ thay đổi 1 cặp nu ở vị trí thứ 10 (thay cặp X-G thành cặp T-A). Câu 34. Chọn đáp án A Khi không có hoán vị gen, mỗi tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. 3 tế bào giảm phân cho 6 loại giao tử  6 tế bào này phải có 3 kiểu phân li NST khác nhau. • 2 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 4 loại giao tử thì 4 loại đó có tỉ lệ là 1AB, 1ab, 1Ab, 1aB. • 1 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1AaB, 1b hoặc 1Aab, 1B. => Đối chiếu với các phương án của đề bài thì chỉ có phương án A đúng. (Có 6 loại giao tử là 1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB). Câu 35. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích: ❖

Tìm kiểu gen của ruồi bố mẹ và tần số hoán vị gen.

• Theo bài ra ta có:

A- thân xám; aa thân đen. B- cánh dài; bb cánh cụt; D- mắt đỏ; dd mắt trắng. Trang 15

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


• Ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%  Vì cặp gen Dd nằm trên NST X cho nên XdY chiếm tỉ lệ

AB d X Y  1% ab

1 AB   4% 4 ab

• Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt được F1 có 4%

AB AB  4%  4% AB 1ab ab ab

(Vì ruồi đực thân đen, cánh cụt luôn cho 1 loại giao tử là ab). • Ruồi cái thân xám, cánh dài cho giao tử AB = 4%  Tần số hoán vị 8%; kiểu gen của ruồi cái là ❖

Ab . aB

Tìm phát biểu đúng.

I đúng vì ruồi thân xám, cánh cụt có tỉ lệ là 50% - 4% = 46%. Ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4.  Ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ = 46% x 3/4 = 34,5%. II đúng vì đã tìm được ở trên. III đúng vì ruồi thân đen, cánh cụt có tỉ lệ = 4%; ruồi cái mắt đỏ có tỉ lệ = 1/2.  Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ = 4% x 1/2 = 2%. IV đúng vì cặp NST giới tính có 4 kiểu gen (XAXa x XAY cho đời con có 4 kiểu gen). Cặp NST mang gen A và B có 4 kiểu gen (

Ab ab  sẽ cho đời con có 4 kiểu gen). aB ab

 Số loại kiểu gen = 4x4 = 16. Câu 36. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST cho nên chúng ta có thể quy ước hai cặp gen Aa và Bb nằm trên một cặp NST; cặp gen Dd nằm trên cặp NST khác.  1% cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng thì suy ra 0, 04

ab ab dd  0, 01  kiểu gen  0, 04 . ab ab

ab ab  0, 2ab  0, 2ab hoặc 0, 04  0, 4ab  0,1ab ab ab

P dị hợp 3 cặp gen thì ở đời con, đồng hợp 3 cặp gen luôn có tỉ lệ = dị hợp 3 cặp gen. Nếu P có kiểu gen khác nhau thì suy ra 0, 04

ab  0, 4ab  0,1ab ab

Khi đó, tần số hoán vị = 2 x 0,1 = 0,2 = 20%. Nếu P có kiểu gen giống nhau thì suy ra 0, 04

ab  0, 2ab  0, 2ab ab

Khi đó, tần số hoán vị = 2 x 0,2 = 0,4 = 40%. • Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-D-) = 5 x 2 = 10 kiểu gen. • Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng: (A-B-dd; A-bbD-; aaB-D-) = 5 + 4 + 4 = 13 kiểu gen. Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


• Số cây mang kiểu hình trội về 1 tính trạng (A-bbdd + aaB-dd + aabbD-) chiếm tỉ lệ là: 0,21 x 0,25 + 0,21 x 0,25 + 0,04 x 0,75 = 0,135 = 13,5%. Câu 37. Chọn đáp án A Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích: Theo bài ra thì A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. I sai vì F1 có kiểu gen AaBb, F2 sẽ có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. II sai vì cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 sẽ có 2AABb, 2aaBb, 2AaBB, 2Aabb = 8 tổ hợp.  Chiếm tỉ lệ = 8/16 = 50%. III đúng vì cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thu được đời con có cả cây hoa trắng và cây hoa đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ (P) có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. Nếu cây hoa đỏ (P) đồng hợp (AABB) thì đời con có 100% cây hoa đỏ chứ không thể có cây hoa trắng. IV sai vì 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con không thể thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Lý do: + Nếu lai giữa cây AAbb với aaBB thì đời con có 100% cây hoa đỏ. + Nếu lai giữa cây AAbb với aaBb thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây AAbb với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây Aabb với aaBB thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây Aabb với aaBb thì đời con có 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây Aabb với aaab thì đời con có 100% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây aaBB với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng. + Nếu lai giữa cây aaBB với aaBb thì đời con có 100% cây hoa trắng. Câu 38. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là II và III. AB Ab  thu đươc F1 có kiểu hình thân cao, lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 4%  ab aB ab AB cũng bằng 4%.  4%  Tỉ lệ thân thấp, lông trắng ab AB

Phép lai P:

I sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao, lông trắng ở F1, xác suất thu được cá thể dị hợp

Ab . ab

Thân cao, lông trắng chiếm tỉ lệ = 0,25 - y = 0,25 - 0,04 = 0,21. Thân cao, lông trắng thuần chủng = y = 0,04  Thân cao, lông trắng không thuần chủng = 0,21 - 0,04 = 0,17.  Xác suất thu được 1 cá thể không thuần chủng  II đúng. Xác suất thu được cá thể thuần chủng 

0,17 17  0, 21 21

y 0, 04 2   0,5  y 0,5  0, 04 27

Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III đúng. Xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là  IV sai. Xác suất thu được cá thể dị hợp 1 cặp gen là 

4y 4  0, 04 8   0,5  y 0,5  0, 04 27

0,5  4 y 0,5  4  0, 04 17   0,5  y 0,5  0, 04 27

Câu 39. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích: • Cây cao, hoa đỏ có kiểu gen A-B- có tỉ lệ là: (1 - aa) (1 - bb) = (1 - 0,04)(1 - 0,01) = 0,9504 = 95,04%.  I đúng. • Hai cặp gen này phân li độc lập nên sẽ có tối đa số kiểu gen = 3 x 3 = 9 kiểu  II đúng. • Cây cao, hoa trắng có kiểu gen A-bb chiếm tỉ lệ là: (1 - aa) x bb = (1 - 0,04) (0, 01) = 0,0096 = 0,96%.  III đúng. • Thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là A-B- gồm có các kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb.  IV đúng. Câu 40. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích: Tất cả những người máu O đều có kiểu gen IOIO, máu AB có kiểu gen IAIB  Có 2 người nhóm máu O là người số 3 và 11, 3 người nhóm máu AB là người số 5, 7, 9. Người số 1 và 2 đều có máu B, sinh con số 3 có máu O.  Người số 1 và 2 đều có kiểu gen IBIO. Người số 10 có máu B, là con của người số 6 (máu A) và người số 7 (máu AB).  Người số 10 có kiểu gen IBIO, người số 6 có kiểu gen IAIO  Có 9 người đã biết được kiểu gen  I đúng. • Người số 8 mang kiểu gen IBIB hoặc IBIO; người số 9 đều mang kiểu gen IAIB  Cặp vợ chồng này có thể sinh con có nhóm máu AB  II đúng. • Người số 4 có kiểu gen

2 BO I I ; người số 5 có kiểu gen IAIB 3

 Người số 8 có xác suất kiểu gen

1 BO 2 BB 5 I I : I I  Cho giao tử IB với tỉ lệ . 3 3 6

• Người số 9 có kiểu gen IAIB  Cho giao tử IA =

1 . 4

5 1 5  Xác suất để cặp vợ chồng 8, 9 sinh con có máu AB    .  III đúng. 6 2 12

Người số 10 có kiểu gen IBIO và người số 11 có kiểu gen IOIO sẽ sinh con có máu O với xác suất 50%  IV đúng.

Trang 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 8

(Đề thi có 16 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Đai caspari của tế bào nội bì có vai trò nào sau đây? A. Cố định nitơ.

B. Vận chuyển nước và muối khoáng.

C. Tạo áp suất rễ.

D. Kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ.

Câu 2. Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn? A. Trâu, cừu, dê.

B. Ngựa, thỏ, chuột, trâu.

C. Ngựa, thỏ, chuột.

D. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

Câu 3. Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? A. Adenin

B. Timin

C. Uraxin

D. Xitozin

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ? A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. B. Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN. C. Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron. D. Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã. Câu 5. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể? A. Đột biến lặp đoạn. B. Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn. D. Đột biến mất đoạn. Câu 6. Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST? A. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội. B. Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST. C. Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST. D. Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội. Câu 7. Ở lúa nước có 2n = 48 thì số nhóm gen liên kết của loài là bao nhiêu? A. 6

B. 12

C. 24

D. 48

Câu 8. Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và có hoán vị gen xảy ra. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất? A.

Ab De ab dE

B.

AB DE ab dE

C.

A dE ab de

D.

Ab DE aB de

Câu 9. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? A. AABbDd  AaBBDd B. AabbDD  AABBdd

C. AaBbdd  AaBBDD

D. AaBBDD  aaBbDD Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10. Hai cặp gen Aa và Bb di truyền liên kết với nhau trong trường hợp A. hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. B. hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST. C. hai cặp gen này nằm ở tế bào chất. D. một cặp gen nằm ở tế bào chất, một cặp gen nằm ở trên NST. Câu 11. Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần thể ngẫu phối có tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. B. Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần về các kiểu gen khác nhau. C. Tần số alen trong quần thể ngẫu phối được duy trì không đổi qua các thế hệ. D. Tự thụ phấn hay giao phối gần không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ. Câu 12. Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần? A. 2

B. 8

C. 4

D. 16

Câu 13. Quá trình tiến hóa nhỏ có đặc điểm: A. Không làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian dài. C. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. D. Không cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa. Câu 14. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Protein của các loài sinh vật được cấu tạo từ các axit amin. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 15. Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hỗ trợ khác loài

B. cạnh tranh khác loài

C. cạnh tranh cùng loài

D. hỗ trợ cùng loài

Câu 16. Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ A. hợp tác

B. kí sinh – vật chủ

C. hội sinh

D. cộng sinh

Câu 17. Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng muốn hoạt động được thì phải lấy chất A từ pha tối. Chất A chính là A. ATP và NADPH

B. Glucozo

C. ADP và NADP 

D. Oxi

Câu 18. Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng.

II. Hồi hộp, lo âu.

III. Cơ thể bị mất nhiều máu.

IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.

A. 2

C. 1

B. 4

D. 3

Câu 19. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Ở phép lai: AAaa  aaaa thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 . Biết cơ thể tứ bội giảm phân thì sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, ở F2 có số cây thân cao chiếm tỉ lệ? Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 143/216

B. 35/36

C. 43/189

D. 27/64

Câu 20. Mẹ có kiểu gen X A X a , bố có kiểu gen X A Y , con gái có kiểu gen X A X a X a . Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng? I. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. II. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. III. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường. IV. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 21. Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình? I. Bệnh pheninketo niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin pheninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau tùy thuộc vào độ pH của môi trường đất. III. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế. IV. Gấu bắc cực có bộ lông thay đổi theo môi trường. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 22. Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con. B. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. C. Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau. D. Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau. Câu 23. Trong không gian, các cá thể cùng loài không có kiểu phân bố nào sau đây? A. Theo nhóm.

B. Phân tầng.

C. Đồng đều.

D. Ngẫu nhiên.

Câu 24. Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 6%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? A. 12%

B. 10,16%

C. 14%

D. 10%

Câu 25. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. II. Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến. III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein. IV. Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Câu 26. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến chuyển đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. III. Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính. IV. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 27. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P : AaBbDdEe  AabbDdee , thu được F1 . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử. II. Ở F1 , loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8. III. Ở F1 , loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32. IV. Ở F1 , có 4 kiểu gen quy định kiểu hình mang 4 tính trạng trội. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2 , số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3. III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 , thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10/27. A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 29. Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A. II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể. III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. IV. Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A. A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 30. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu trường hợp sau đây không phải là nguyên nhân làm cho quần thể suy giảm và dẫn tới diệt vong? I. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. II. Do số lượng cá thể giảm nên dễ làm phát sinh đột biến, dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu hình có hại. III. Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp gỡ với cá thể cái. IV. Tăng cường sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4 Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 31. Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cạnh trnah cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể. II. Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài. III. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể. IV. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 32. Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây? I. Làm biến đổi cấu trúc của quần xã. II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã. III. Xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến chuyển đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. II. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. III. Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính. IV. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 34. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nucleotit là: 3AXG GXA AXA TAA GGG5 . Các côdon mã hóa axit amin: 5UGX3 , 5UGU3 quy định Cys: 5XGU3 , 5XGX3 ; 5XGA3 ; 5XGG3 quy định Arg; 5GGG3 , 5GGA3 , 5GGX3 , 5GGU3 quy định Gly; 5AUU3 , 5AUX3 , 5AUA3 quy định Ile; 5XXX3 , 5XXU3 , 5XXA3 , 5XXG3 quy định Pro; 5UXX3 quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi đoạn gen A tiến hành tổng hợp chuỗi polipeptit, các lượt tARN đến tham gia dịch mã có các anticodon theo trình tự 3AXG5 , 3GXA5 , 3AXG5 , 3UAA5 , 3GGG5 . II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên chỉ thay đổi thành phần nucleotit tại codon thứ 5. III. Gen A có thể mã hóa được đoạn polipeptit có trình tự các axit amin là Cys-Arg-Cys-Ile-Pro. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 9 của đoạn ADN nói trên bằng cặp T-A thì quá trình dịch mã không có phức hợp axit amin – tARN tương ứng cho codon này. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 35. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A 2 , A 3 , A 4 ; alen A 2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A 3 , A 4 ; alen A 3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A 4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám. IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36. Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen. II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 6 loại kiểu gen. III. Cho cơ thể dị hợp về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được đời con có số cá thể đồng hợp tử về 2 cặp gen chiếm 20%. IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 37. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AB De dE aB De P: X X  x Y thu được F1 . Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B ab ab = 20cm; giữa gen D và gen E = 40cm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử. II. Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình. III. Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 14,5%. IV. Ở F1 , có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho cây thân cao, hoa đỏ F1 lai với cây thân cao, hoa trắng thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 20%. Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%. II. Ở F2 , kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 45%. III. Ở F2 , kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%. IV. Ở F2 , kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 39. Cho biết tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó khi có mặt cả 3 alen trội A, B, D thì quy định hoa đỏ, các trường hợp còn lại đều có hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A, B, D lần lượt là 0,3; 0,3; 0,5. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có 27 kiểu gen. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. III. Kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ gần bằng 80,5%. IV. Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 1%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là I A , I B , I0 , trong đó I A và I B đều trội so với I0 nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen I A I A hoặc I A I0 có nhóm máu A; kiểu gen I B I B hoặc I B I0 có nhóm máu B; kiểu gen I A I B có nhóm máu AB; kiểu

gen I0 I0 có nhóm máu O. Cho sơ đồ phả hệ sau đây:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được chính xác kiểu gen của 8 người. II. Cặp vợ chồng 8 – 9 có thể sinh con có nhóm máu O. III. Cặp vợ chồng 8 – 9 sinh con có nhóm máu B với xác suất 1/8. IV. Cặp vợ chồng 10 – 11 sinh con có nhóm máu O với xác suất 50%. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. D

2. A

3. C

4. C

5. D

6. C

7. C

8. D

9. B

10. B

11. C

12. B

13. C

14. A

15. D

16. B

17. C

18. A

19. A

20. A

21. D

22. B

23. B

24. C

25. B

26. B

27. B

28. A

29. B

30. C

31. C

32. D

33. B

34. C

35. D

36. D

37. D

38. D

39. D

40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án D. Trong con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ có con đường thành tế bào – gian bào (dẫn truyền apoplast): nước từ đất vào lông hút  nước đi trong thành tế bào, khoảng gian bào và các mao quản trong thành, đến tế bào nội bì gặp đai Caspari thì bị chặn lại phải đi vào không bào và chất nguyên sinh của tế bào nội bì. Câu 2. Chọn đáp án A. Trong các động vật trên loại trừ ngựa, chuột, thỏ có dạ dày đơn; còn các động vật còn lại có dạ dày 4 ngăn. Câu 3. Chọn đáp án C. ADN chỉ có 4 loại đơn phân là A, T, G, X; không có U. Câu 4. Chọn đáp án C.  Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ khuôn mẫu ADN. Quá trình phiên mã của mọi loài sinh vật đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3  5 tính theo chiều tháo xoắn) của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN và đều chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.  Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho nên sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành. Còn gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục cho nên không có quá trình cắt bỏ các đoạn intron như sinh vật nhân chuẩn. Câu 5. Chọn đáp án D. Trong các dạng đột biến trên: đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST. Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn trên một NST không làm thay đổi số lượng gen trên NST. Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST. Câu 6. Chọn đáp án C. Chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi số lượng gen trên NST (trừ đột biến đoạn NST). Do vậy chỉ có phương án C thỏa mãn. Câu 7. Chọn đáp án C. Số nhóm gen liên kết = bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài. Câu 8. Chọn đáp án D. Cơ thể có kiểu gen cho nhiều loại nhất là cơ thể chứa nhiều cặp gen dị hợp nhất. Câu 9. Chọn đáp án B. Các cơ thể con có 3 cặp gen. Tỉ lệ 1 : 1 = (1 : 1)  1  1. Xét 1 cặp gen: Tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 = dị hợp  đồng hợp. Tỉ lệ kiểu gen 1 = đồng hợp  đồng hợp.  Chí có phép lai AabbDD  AABBdd =  Aa  AA  bb  BB DD  dd  là thỏa mãn.

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10. Chọn đáp án B.  A sai. Gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền theo quy luật phân li độc lập.  C, D sai. Gen nằm ở tế bào chất di truyền theo dòng mẹ. Câu 11. Chọn đáp án C.  Vì trong tự nhiên, quần thể thường xuyên chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Do đó, mặc dù quần thể giao phối ngẫu nhiên nhưng tần số alen vẫn có thể bị thay đổi do tác động của chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên,…  D đúng. Vì tự thụ phấn, giao phối gần chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 12. Chọn đáp án B. Số dòng thuần được tính theo công thức: 2n (với n là số cặp gen dị hợp). Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có thể thu được tối đa 23  8 dòng thuần. Câu 13. Chọn đáp án C. Tiến hóa nhỏ (tiến hóa vi mô, microevolution) là quá trình biến đổi thành phần kiểu trên của quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và biến dị tổ hợp có lợi, sự cách ly di truyền giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc. Kết quả là sự hình thành loài mới. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Trong các đặc điểm trên, C đúng, còn lại:  A sai vì tiến hóa nhỏ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.  B sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi hẹp, thời gian ngắn.  D sai vì tiến hóa nhỏ cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa. Câu 14. Chọn đáp án A.  Vì protein là các phân tử sinh học. Việc dựa vào cấu trúc của protein để suy ra nguồn gốc tiến hóa của các loài được gọi là bằng chứng tiến hóa ở cấp phân tử. - Xương tay của người và chi trước của mèo là bằng chứng giải phẫu so sánh. - Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào là bằng chứng tế bào học. - Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng là bằng chứng hóa thạch. Câu 15. Chọn đáp án D. Quan hệ làm lợi cho các cá thể cùng loài thì đấy đều là hỗ trợ cùng loài. Câu 16. Chọn đáp án B. Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống  chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình  bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ. Câu 17. Chọn đáp án C. Nguyên liệu của pha tối là CO 2 , NADPH và ATP, sản phẩm của pha tối là glucozo, NADP  , ADP, NADP  và ADP được chuyển sang cho pha sáng và cung cấp cho pha sáng làm nguyên liệu để tái tạo NADPH và ATP. Vì vậy nếu pha tối bị ức chế thì sẽ không tạo ra được nguyên liệu để cung cấp cho pha sáng nên pha sáng cũng không diễn ra.

Câu 18. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi bị mất máu và mất nước thì thể tích máu giảm nên huyết áp giảm. Câu 19. Chọn đáp án A. Yêu cầu: Cho F1 tự thụ phấn, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình F2 .

F1 có kiểu gen

1 4 1 AAaa : Aaaa : aaaa . 6 6 6

Xem F1 là 1 quần thể tự phối, ta có: 1 1 1 1 AAaa tự thụ phấn sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)    . 6 6 36 216 4 4 1 1 Aaaa tự thụ phấn sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)    . 6 6 4 6 1 1 aaaa tự thụ phấn sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)  . 6 6

 Ở đời F2 , kiểu hình lặn (aaaa) chiếm tỉ lệ   Cây thân cao chiếm tỉ lệ  1 

1 1 1 73    . 216 6 6 216

73 143  . 216 216

Câu 20. Chọn đáp án A. Chí có phát biểu III đúng. Mẹ có kiểu gen X A X a , bố có kiểu gen X A Y ; con gái có kiểu gen X A X a X a  Con gái sinh ra nhận X A từ bố và X a X a từ mẹ.  Mẹ bị rối loạn giảm phân II và bố giảm phân bình thường.

Câu 21. Chọn đáp án D. Các phát biểu I, II và IV đúng. Mềm dẻo kiểu hình là hiện tượng cùng 1 kiểu gen nhưng khi sống ở các môi trường khác nhau thì biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau. Phát biểu III sai vì những con bướm màu đen (có kiểu gen quy định khác với màu trắng) là xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể từ trước, khi môi trường thay đổi theo hướng có lợi cho nó thì được CLTN giữ lại  phát tán mạnh, chiếm ưu thế trong quần thế. Câu 22. Chọn đáp án B. Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lượng, hình thái, cấu trúc.  Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.  Hợp tử phát triển nhưng con lai không sống hoặc con lai bất thụ. Trong các ví dụ trên: A, C, D là dạng cách li trước hợp tử. Câu 23. Chọn đáp án B. Phân tầng là kiểu phân bố trong không gian của quần xã. Các cá thể cùng loài thuộc cùng 1 quần thể sinh vật nên chỉ có các kiểu phân bố: theo nhóm, đồng đều, ngẫu nhiên.

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 24. Chọn đáp án C. Tỉ lệ sinh sản = (số cá thể mới được sinh ra)  (tổng số cá thể ban đầu) Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là 1, 25 1000  1250 cá thể. Số cá thể vào cuối năm thứ hai là 1350 cá thể. Gọi tỉ lệ sinh sản là x%. Ta có: số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: 1250  1250  x  1250  6%  1350  x  14% .

Câu 25. Chọn đáp án B. Chí có phát biểu I đúng. Còn lại:  II sai vì cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là thể đột biến.  III sai vì đột biến gen có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein hoặc không làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein trong trường hợp đột biến thay thế ở nucleotit thứ 3 của bộ ba làm cho bộ ba ban đầu và bộ ba sau đột biến cùng mã hóa một axit amin.  IV sai vì hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến gen dạng thay thế nucleotit. Câu 26. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng là III, IV. Còn lại:  Phát biểu I sai vì đột biến chuyển đoạn có thể làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.  Phát biểu II sai vì đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội (thể một, thể không…) có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào. Câu 27. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  I sai. Vì: Cơ thể AaBbDdEe giảm phân cho 24  16 loại giao tử. Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22  4 loại giao tử.  Số kiểu tổ hợp giao tử  16  4  64 kiểu.

 II sai vì loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu: A-bbddee; aaB-ddee; aabbD-ee và aabbddee. AaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee  . Theo đó, ta có: 3 1 1 1 3 A-bbddee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 1 1 1 aaB-ddee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 3 1 3 aabbD-ee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 1 1 1 Aabbddee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: 3 1 3 1 8      0,125  12,5% . 64 64 64 64 64

 III đúng vì ở phép lai này, đời con luôn có kiểu hình D-. Do đó loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm các kiểu hình có các kí hiệu là A-B-ddee; A-bbD-ee; A-bbddE-; aaB-D-ee; aaB-ddE- và aabbD-EAaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee  ta có:

Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3 1 1 1 3 A-B-ddee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

3 1 3 1 9 A-bbD-ee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

3 1 1 1 3 A-bbddE- có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 3 1 3 aaB-D-ee có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 1 1 1 aaB-ddE- có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

1 1 3 1 3 aabbD-E- có tỉ lệ      . 4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 

3 9 3 3 1 3 22 11        . 64 64 64 64 64 64 64 32

 IV đúng. Aa  Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa. Bb  bb sẽ cho đời con có kiểu hình B- với 1 loại kiểu gen quy định là Bb. Dd  Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 1 loại kiểu gen quy định là DD và Dd. Ee  ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee.

 Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định  2 1 2 1  4 loại.

Câu 28. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Quy ước: A-B-: đỏ; A-bb + aaB-: hoa hồng; aabb: trắng. P: Cây hoa hồng  Cây hoa hồng

F1 : 100% hoa đỏ  F1 F2 có tỉ lệ là 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng.  Ở F2 có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ (AABB, AaBB, AABb, AaBb)  I đúng.  F2 có 4 loại kiểu gen quy định hoa hồng là: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb  tỉ lệ KG dị hợp = 4/6 = 2/3  II đúng.  Các cây hoa đỏ F2 cho 4 loại giao tử là 4/9AB, 2/9Ab, 2/9aB, 1/9ab. Các cây hoa trắng chỉ cho giao tử ab  đời F3 có tỉ lệ kiểu gen là: 4 2 2 1 AaBb : Aabb : aaBb : aabb  kiểu hình = 4 đỏ : 4 hồng : 1 trắng  III đúng. 9 9 9 9

 Cây hoa hồng F2 có 3 loại giao tử với tỉ lệ là 1/3Ab, 1/3aB, 1/3ab. Cây hoa đỏ F2 có các loại giao tử là: 4/9AB, 2/9Ab, 2/9aB, 1/9ab.  Tỉ lệ cây hoa đỏ ở F3 là

4 1 2 16   2  . 9 3 9 27

 Tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 = 1/9  1/3 = 1/27  IV sai.

Câu 29. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì không chịu tác động của nhân tố tiến hóa thì cá thể mang alen A = 0,36 + 0,48 = 0,84.  II đúng vì đột biến có thể sẽ tạo ra alen mới làm tăng đa dạng di truyền của quần thể. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn a hoặc loại bỏ hoàn toàn A,…  IV đúng vì di – nhập gen có thể mang đến alen A cho quần thể, làm cho quần thể tăng tần số alen A. Câu 30. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu không đúng là II, IV. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, dễ dẫn tới hiện tượng quần thể bị diệt vong vì:  Số lượng cá thể của quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.  Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với các cá thể cái ít.  Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, sẽ dẫn đến suy thoái quần thể.  II sai vì số lượng cá thể giảm nên giao phối cận huyết dễ xảy ra  làm tăng tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn gây hại.  IV sai vì khi số lượng cá thể giảm, các cá thể trong quần thể không cạnh tranh nhau. Câu 31. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV.  II sai vì trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể quá cao, vượt quá sức chứa của môi trường. Câu 32. Chọn đáp án D. Cả 4 kết luận đều đúng. Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật sống. (Diễn thế thứ sinh mang đầy đủ các đặc điểm của diễn thế sinh thái nói chung: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường). - Quá trình diễn thế diễn ra theo sơ đồ sau:  Giai đoạn đầu: giai đoạn quần xã ổn định tương đối.  Giai đoạn giữa: giai đoạn gồm các quần xã thay đổi tuần tự.  Giai đoạn cuối: hình thành quần xã tương đối ổn định khác hoặc quần xã bị suy thoái. Câu 33. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng là III, IV. Còn lại:  Phát biểu I sai vì đột biến chuyển đoạn có thể làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.  Phát biểu II sai vì đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội (thể một, thể không…) có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào. Câu 34. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Mạch gốc của gen A có:  Đoạn phân tử mARN là:

3AXG GXA AXA TAA GGG5 . 5UGX XGU UGU AUU XXX3 . Theo đó:

 I sai. Từ trình tự nucleotit của mARN theo nguyên tắc bổ sung ta suy ra được trình tự các lượt tARN tham gia dịch mã có các anticodon 3AXG5 , 3GXA5 , 3AXA5 , 3UAA5 , 3GGG5 .  II sai. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên thay đổi thành phần nucleotit tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.  III đúng. Từ trình tự các codon trên mARN do gen A phiên mã, ta suy ra được đoạn polipeptit do gen A mã hóa có trình tự các axit amin là Cys-Arg-Cys-Ile-Pro. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV đúng. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 9 của đoạn ADN nói trên bằng cặp T-A thì làm cho codon thứ 3 ban đầu là UGU biến thành codon kết thúc UGA nên không có phức hợp axit amin – tARN tương ứng cho codon này. Câu 35. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A 2 A 4  A 3 A 4 . Thì đời con có 4 loại kiểu gen là:

1A 2 A 3 :1A 2 A 4 :1A 3 A 4 :1A 4 A 4 . Và có 3 loại kiểu hình là lông xám 1A 2 A 3 :1A 2 A 4  ; lông vàng 1A 3 A 4  ; lông trắng 1A 4 A 4  .  II đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A 3 thì khi lai với cá thể lông trắng  A 4 A 4  thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A 4 :1A 3 A 4  Có 1 lông đen : 1 lông vàng.  III đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A 2 thì khi lai với cá thể lông trắng  A 4 A 4  thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A 4 :1A 2 A 4  Có 1 lông đen : 1 lông xám.  IV đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A 2 A 4 và cá thể lông vàng có kiểu gen A 3 A 4 thì khi lai với nhau  A 2 A 4  A 3 A 4  thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A 2 A 3 :1A 2 A 4 :1A 3 A 4 :1A 4 A 4  Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng. Câu 36. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Bài toán chỉ cho biết 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Vì vậy, đây là một bài toán mở.  Lai hai cá thể với nhau thì có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về một cặp gen. Bởi vì AB aB  AB   nếu bố mẹ đem lai có kiểu gen là thì đời con có 100% cá thể dị hợp một cặp gen  . AB aB  aB   Lai hai cá thể với nhau thì có thể thu được đời con có 10 loại kiểu gen (nếu P đều dị hợp 2 cặp gen và đều có hoán vị gen ở 2 giới); có 7 kiểu gen (nếu P dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị gen ở 1 giới hoặc P dị hợp 2 cặp gen với dị hợp 1 cặp gen); có 4 kiểu gen (nếu P dị hợp và có kiểu gen khác nhau và không có hoán vị); có 3 kiểu gen (nếu P dị hợp 1 cặp gen và có kiểu gen giống nhau); có 2 kiểu gen; có 1 kiểu gen  nếu đề bài nói rằng có 5 kiểu gen hoặc có 6 kiểu gen là sai.  Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp về 1 cặp gen, thì LUÔN thu được đời con có tỉ lệ cá thể đồng hợp tử về 2 cặp gen = tỉ lệ cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen = 25% (Nội dung này thầy đã dạy trong khóa nâng cao Sinh học).  Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau hoặc có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau hoặc có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.  Vì nếu P có kiểu gen

AB aB  thì đời con sẽ có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1. aB ab

 Vì nếu P có kiểu gen

Ab aB  thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. ab ab

 Vì nếu P có kiểu gen

Ab Ab  thì đời con sẽ có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1. ab ab

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 37. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. Giải thích:  I đúng. Số kiểu tổ hợp giao tử: Cơ thể

AB De dE X Y có hoán vị gen cho nên sẽ sinh ra 16 loại giao tử. ab

Cơ thể

aB De X Y sẽ sinh ra 4 loại giao tử. ab

 Số kiểu tổ hợp giao tử  16  4  64 loại.

 II đúng. Đời F1 có bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?  Số loại kiểu gen:  Số loại kiểu hình:

AB De dE aB De  AB aB  De dE X X  X Y    X X  X De Y   7  8  56 . ab ab  ab ab  AB De dE aB De  AB aB  De dE X X  X Y    X X  X De Y   4   4  2   24 . ab ab  ab ab 

 III đúng. Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phép lai: P:

AB De dE aB De  AB aB  De dE X X  X Y    X X  X De Y  . ab ab ab ab  

Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn gồm có: A-bbddee; aaB-ddee; aabbD-ee và aabbddE-. AB aB ab  (có hoán vị 20%) sẽ sinh ra kiểu gen đồng hợp lặn có tỉ lệ 0, 4  0,5  0, 2 . Do đó tỉ lệ ab ab ab các kiểu hình là:

Vì

A-bbddee   0, 25  0, 2   0,1  0, 005 .

aaB-ddee   0,5  0, 2   0,1  0, 03 .

aabbD-ee  0, 2  0, 4  0, 08 .

aabbddE-  0, 2  0,15  0, 03 .

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:

0,005 + 0,03 + 0,08 + 0,03 = 0,145 = 14,5%  IV đúng. Ở F1 có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-? Phép lai: P:

AB aB AB De dE aB De  AB aB  De dE  X X  X Y    X X  X De Y  . Vì có hoán vị gen cho nên ab ab ab ab  ab ab 

sẽ cho đời con có kiểu hình A-B- với 3 loại kiểu gen là

AB AB Ab , , aB ab aB

X De X dE  X De Y sẽ cho đời con có kiểu hình D-E- với 3 loại kiểu gen quy định là X DE X De , X De X De , X DE Y  Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định  3  3  9 loại kiểu gen.

- Khi bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen và đều có hoán vị gen thì ở đời con, kiểu hình A-B- có 5 kiểu gen; kiểu hình A-bb có 2 kiểu gen. - Khi bố dị hợp 1 cặp gen, mẹ dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị gen thì ở đời con, kiểu hình A-B- có 3 kiểu gen. Câu 38. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng. Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng (P) thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ  Thân cao (A)  Thân thấp (a); Hoa đỏ (B)  hoa trắng (b).

F1 có kiểu gen

AB . ab

 AB   Ab  Cho cây thân cao, hoa đỏ F1    cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen  .  ab   ab   ab   ab  Vì F2 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng    F2 cây thân thấp, hoa trắng   chiếm tỉ lệ  ab   ab 

20%  0, 4 ab  0,5ab  0, 4 ab là giao tử liên kết  Giao tử hoán vị = 0,1.  Tần số hoán vị gen là 2  0,1  0, 2  20% .

Vận dụng công thức giải nhanh ta có:  I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%  đúng.  II. Ở F2 , kiểu hình thân cao, hoa đỏ = 0,25 + 0,2 = 0,45 = 45%  đúng.  III. Ở F2 , kiểu hình thân cao, hoa trắng = 0,5 – 0,2 = 0,3 = 30%  đúng.  IV. Ở F2 , kiểu hình thân thấp, hoa đỏ = 0,25 – 0,2 = 0,05 = 5%  đúng. Câu 39. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng vì có 3 cặp gen phân li độc lập với nhau thì đời con có tối đa 27 kiểu gen.  II đúng vì A-B-D- quy định kiểu hình hoa đỏ cho nên sẽ có 8 kiểu gen (A- có 2 kiểu gen; B- có 2 kiểu gen; D- có 2 kiểu gen).  III đúng. Ta có: kiểu hình hoa đỏ (A-B-D-) có tỉ lệ là: (1 ~ aa)(1 – bb)(1 – dd) = (1 – 0,49)(1 – 0,49)(1 – 0,25) = 0,195075.  kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ = 1 – 0,195075 = 0,804925  0,805.

 IV đúng. Vì cây hoa đỏ thuần chủng (AABBDD) có tỉ lệ = 0,09.0,09.0,25 = 0,0002025.  Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 

0, 0002025  0, 01 . 0,195075

Câu 40. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. Giải thích: Tất cả những người máu O đều có kiểu gen IO IO , máu AB có kiểu gen I A I B .  Có 1 người máu O, 3 người máu AB.

Người số 3 có máu A chứng tỏ người số 1 có kiểu gen I B IO . Người số 10 có máu B, là con của người số 6 (máu A) và người số 7 (máu AB).  Người số 10 có kiểu gen I B IO và người số 6 có kiểu gen I A IO .  Có 8 người đã biết được kiểu gen  I đúng.

 Người số 8 và 9 đều có thể mang kiểu gen dị hợp, trong đó có alne IO  Cặp vợ chồng này có thể sinh con có máu O.

Người số 4 có kiểu gen 2 / 3I B IO ; người số 5 có kiểu gen I A I B . Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Người số 8 có xác suất kiểu gen 1/ 3I B IO : 2 / 3I B I B  Cho giao tử I B với tỉ lệ 5/6.

 Người số 5 có kiểu gen I A I A hoặc I A IO , trong đó kiểu gen I A IO với tỉ lệ 1/2.  Cho giao tử IO  1/ 4 .  Xác suất để cặp vợ chồng 8, 9 sinh con có máu B  5 / 6 1/ 4  5 / 24  III sai.

 Người số 10 có kiểu gen I B IO và người số 11 có kiểu gen IO IO sẽ sinh con có máu O với xác suất 50%  IV đúng.

Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 9

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Cacbon

B. Nito

C. Molipiden

D. Oxi

Câu 2. Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Bó His.

B. Tĩnh mạch

C. Động mạch

D. Mao mạch

Câu 3. Một gen có 90 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 35%. Số nuclêôtit loại A của gen là A. 442

B. 270

C. 357

D. 170

Câu 4. Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử axit nuclêic có tỷ lệ các loại nuclêôtit gồm 24%A, 24%T, 25%G, 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là A. ADN mạch kép

B. ADN mạch đơn

C. ARN mạch kép

D. ARN mạch đơn

Câu 5. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào? A. Đột biến tứ bội.

B. Đột biến đảo đoạn.

C. Đột biến tam bội.

D. Đột biến lệch bội.

Câu 6. Những dạng đột biến nào sau đây luôn làm giảm số lượng gen trong tế bào? A. Đột biến lặp đoạn và đột biến lệch bội thể ba. B. Đột biến mất đoạn lớn và đột biến lệch bội thể một. C. Đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn. D. Đột biến chuyển đoạn và đột biến mất đoạn NST. Câu 7. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là? A. AABB

B. AAbb

C. aaBB

D. Aabb

Câu 8. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen AaBBDdee giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 1

B. 2

C. 4

D. 8

Câu 9. Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%? A. XAXA × XaY

B. XAXA × XAY

C. XaXa × XAY

D. XAXa × XaY

Câu 10. Khi nói về tần số hoán vị gen, điều nào dưới đây sai? A. Thể hiện lực liên kết giữa các gen. B. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen. C. Không vượt quá 50%. D. Được sử dụng để lập bản đồ gen.

Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11. Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, gen nằm trên NST thường. Kiểu gen đồng hợp lặn aa gây chết ở giai đoạn phôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen 0,6AA: 0,4Aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gen của quần thể là: A. 0,7AA : 0,3A2

B.

7 2 AA : Aa . 9 9

C.

9 2 AA : Aa . 11 11

D. 0,8AA : 0,2Aa.

Câu 12. Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài? A. Nuôi cấy hạt phấn.

B. Gây đột biến gen.

C. Nhân bản vô tính.

D. Dung hợp tế bào trần.

Câu 13. Trong tự nhiên, đơn vị tổ chức cơ sở của loài là A. nòi địa lí

B. nòi sinh thái

C. cá thể

D. quần thể

Câu 14. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hoá trực tiếp? A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau. Câu 15. Do thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong quần thể của một loài thú đánh lẫn nhau để bảo vệ nơi sống. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hỗ trợ cùng loài.

B. hỗ trợ khác loài.

C. cạnh tranh cùng loài.

D. ức chế - cảm nhiễm.

Câu 16. Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất? A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới.

B. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.

C. Quần xã đồng cỏ.

D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.

Câu 17. Ở thực vật C3, biết rằng toàn bộ NADPH do pha sáng tạo ra chỉ được dùng cho pha tối để khử APG thành AlPG. Theo lí thuyết, để tổng hợp được 90 gam glucozơ thì cần phải quang phân li bao nhiêu gam nước? A. 108

B. 12

C. 18

D. 54

Câu 18. Khi nói về sự điều hòa lượng đường trong máu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hooc môn insulin có tác dụng chuyển hóa glucozơ thành glicogen. II. Glucagon có tác dụng tăng đường huyết bằng cách chuyển hóa glicogen thành glucozơ. III. Adrenalin không có vai trò trong việc điều hòa nồng độ đường trong máu. IV. Nếu không có insulin thì sẽ bị bệnh đái tháo đường. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 19. Một gen cấu trúc có độ dài 4165 A0 và có 455 nuclêôtit loại guanin. Tổng số liên kết hiđro của gen là A. 2905

B. 2850

C. 2950

D. 2805

Câu 20. Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể? A. Đột biến lặp đoạn B. Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động. C. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ. D. Đột biến gen. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 21. Để xác định giới hạn năng suất của một giống ngô, theo lí thuyết, người ta phải tiến hành theo phương thức nào sau đây? A. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. B. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. C. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. D. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây. Câu 22. Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài. B. Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới. C. Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học. D. Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật. Câu 23. Trong rừng nhiệt đới có các loài: voi, thỏ lông xám, chuột, sơn dương. Theo suy luận lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất? A. Chuột.

B. Thỏ lông xám

C. Voi.

D. Sơn dương

Câu 24. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng. B. Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật. C. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. D. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. Câu 25. Một gen có chiều dài 408 nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit một của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ

G1 9  A1 14

III. Tỉ lệ A. 2

A1  T1 3  G1  X 1 2

B. 3

II. Tỉ lệ

G1  T1 23  A1  X 1 57

IV. Tỉ lệ

T G 1 A X

C. 1

D. 4

Câu 26. Cho biết 4 bộ ba 5’GXU3’; 5’GXX3’; 5’GXA3’; 5’GXG3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; 4 bộ ba 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A. II. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a. III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 27. Ở Ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. Trong đó cứ có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loại cây có chiều cao 130 cm chiếm tỉ lệ lớn nhất. II. Ở F2, loại cây có chiều cao 130 cm chiếm tỉ lệ là 3/32. III. Ở F2, loại cây có chiều cao 150 cm chiếm tỉ lệ là 5/16. IV. Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64. A. 1

B. 2

C. 3

Câu 28. Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen

D. 4 AB giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột ab

biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1. II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3  33,3%. III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1. IV. Nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị gen thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 20%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 29. Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. II. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. III. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. IV. Khi có sự cách li địa lí thì sẽ nhanh chóng hình thành loài mới. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 30. Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. II. Tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật đều gọi là nhân tố hữu sinh. III. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật. IV. Trong các nhân tố hữu sinh, nhân tố con người ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhiều sinh vật. A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 31. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. III. Một số thực vật kí sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. A. 3

B. 1

C. 4

D. 2 Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NO3 , và NH 4 . II. Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành NH 4 nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ. III. Trong đất NO3 có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa. IV. Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên không xảy ra. A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Câu 33. Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn AE thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 4 gen. II. Khi phiên mã, enzim ARN pôlymeraza sẽ trượt từ gen I đến hết gen V. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí B thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen. IV. Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen II, III, IV và V. V. Nếu đoạn bd bị đứt ra và tiêu biến đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối nhiễm sắc thể. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 34. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P. Thực hiện phép lai P: ♀AA × ♂aa, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng chỉ phát sinh đột biến trong quá trình giảm phân 1 tạo ra giao tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 9

B. 6

C. 12

D. 21

Câu 35. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. II. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 20%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7. A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 36. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


AB D d AB D X X ×♂ X Y , thu được F1. Trong tổng số ruồi ab ab F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ♀

I. F1 Có 28 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM. III. F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. IV. F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng. A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 37. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 38. Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của P là Aa

BD bd

II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 14%. III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%. IV. Cho P lai phân tích, thu được Fa có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 1,5%. A. 3

B. 4

C.

D.

Câu 39. Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể tự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P. II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P. III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 17,5% so với thế hệ P. IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 40. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16 cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau: Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này? I. Biết được chính xác kiểu gen của 10 người. II. Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau. III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 29%. IV. Cặp vợ chồng III11 – III12, trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%. A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. C

2. A

3. B

4. B

5. B

6. B

7. A

8. C

9. D

10. B

11. D

12. D

13. D

14. A

15. C

16. B

17. A

18. B

19. A

20. B

21. D

22. C

23. A

24. D

25. A

26. D

27. B

28. A

29. B

30. B

31. D

32. B

33. A

34. C

35. D

36. D

37. A

38. C

39. B

40. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án C. Câu 2. Chọn đáp án A. Câu 3. Chọn đáp án B. + Một chu kì xoắn có 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit)  cho nên tổng số nuclêôtit của gen là 90 × 20 = 1800. + Số nuclêôtit mỗi loại của gen: G = X = 1800 × 35% = 630; A = T = 1800 × 15% = 270. Câu 4. Chọn đáp án B. + Vật chất di truyền của chủng virut này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, T, G, X chứng tỏ nó là phân tử ADN + Ở phân tử ADN này có A = T = 24%, G = 25% và X = 27% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ có ADN mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠ X. Câu 5. Chọn đáp án B. Trong các dạng đột biến NST trên, đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST. Câu 6. Chọn đáp án B. Đột biến mất đoạn và đột biến lệch bội thể một làm giảm số lượng gen trong tế bào. Câu 7. Chọn đáp án A. Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.  Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.  Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ.  Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là: AABB. Câu 8. Chọn đáp án C. Cơ thể có 2 cặp gen dị hợp tạo ra tối đa 22 = 4 loại giao tử. 4 loại giao tử đó là ABDe, aBde, ABde, aBDe. Câu 9. Chọn đáp án D. X aY  25% 

1 1 a 1  X  Y. 4 2 2

Giao tử

1 a X là giao tử sinh ra tử cơ thể P: XAXa 2

Giao tử

1 Y là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAY hoặc XaY 2

 P: XAXa × XAY hoặc XAXa × XaY Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10. Chọn đáp án B.  A đúng. Lực liên kết càng mạnh, tần số hoán vị gen càng thấp.  B sai, Hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối giữa các gen.  C đúng. Số tế bào hoán vị không thể vượt quá 100%.  D đúng. Dựa vào tần số hoán vị để lập bản đồ di truyền. Câu 11. Chọn đáp án D. Ở thế hệ xuất phát, tần số a = 0,2. Khi aa bị chết ở giai đoạn phôi, đến thế hệ F5, tần số a = 0,2 : (5 × 0,2 +1)= 0,1. Vì quần thể không có aa nên tỉ lệ kiểu gen là (1-x)AA+xAa=1.  x= 2 × 0,1 = 0,2  Tỉ lệ kiểu gen ở F5 là 0,8AA + 0,2Aa=1. Câu 12. Chọn đáp án D. Dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra dạng song nhị bội mang đặc điểm di truyền của hai loài. Câu 13. Chọn đáp án D. Loài sinh học là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác. Quần thể là nhóm cá thể cùng loài, là đơn vị tổ chức cơ sở của loài. Các quần thể của một loài có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục tạo thành các nòi khác nhau. Câu 14. Chọn đáp án Bằng chứng trực tiếp chứng minh sự tiến hóa ở sinh vật là bằng chứng về hóa thạch Câu 15. Chọn đáp án A. Quan hệ có hại cho các cá thể cùng loài thì đấy là cạnh tranh cùng loài. Câu 16. Chọn đáp án B. Câu 17. Chọn đáp án A. * Phương trình tổng quát của quang hợp: 12H2O+ 6CO2  C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.  Để tổng hợp được 1 mol glucozơ thì cần phải quang phân li 12 mol nước. Ta có: 90 gam glucozơ tương ứng với số mol là 90  180 = 0,5 mol.  số gam nước cần phải quang phân li là: 0,5 × 12 × 18 = 108 (gam). Câu 18. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, IV. Có 4 loại hooc môn tham gia điều hoà lượng đường (glucozơ) trong máu, đó là insulin, glucagon, adrenalin và coctizol. Vai trò của các loại hooc môn đó là: * Hooc môn insulin: có tác dụng chuyển hóa glucozơ, làm giảm glucozơ máu. Khi glucozơ đã đi vào tế bào thì insulin có tác dụng kích thích chuyển hoá như sau:  Tại gan: tăng chuyển glucozơ thành glicogen.  Tại mô mỡ: tăng chuyển glucozơ thành mỡ và thành một số loại axit amin.  Tại cơ: tăng cường chuyển glucozơ thành glucozơ - 6 - photphat để chất này đi vào đường phân hoặc chất này tổng hợp thành glicogen dự trữ. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Hooc môn Adrenalin và glucagon: có tác dụng tăng đường huyết bằng cách chuyển hóa glicogen thành glucozơ tại gan và cơ. * Hooc môn coctizol: có tác dụng làm tăng đường huyết bằng cách huy động phân giải prôtêin, axit lactic, axit amin cùng nhiều chất khác tại gan tạo ra glucozơ, do đó nếu gan đã cạn glicogen thì coctizol có vai trò trong việc làm tăng lượng đường huyết. Câu 19. Chọn đáp án A. Gen có chiều dài 4165A0 Tổng số nu của gen là 2450. Có 455 G  A = 2450  2 – 455 = 770.  Tổng liên kết hiđro của gen là 2 × 770 + 3 × 455 = 2905 Câu 20. Chọn đáp án B. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST. Câu 21. Chọn đáp án D. Vì muốn xác định mức phản ứng thì phải trồng các cây có cùng kiểu gen ở các môi trường khác nhau. Sau đó theo dõi sự biểu hiện kiểu hình để xác định mức phản ứng của kiểu gen. Câu 22. Chọn đáp án C.  A sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn  B sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ quần thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.  D sai vì tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, từ đó dẫn đến hình thành loài mới ở tất cả các loài sinh vật. Câu 23. Chọn đáp án A. Kích thước quần thể là số lượng cá thể của quần thể. Những loài nào có kích thước có thể lớn thì số lượng cá thể thường ít và ngược lại.  Trong 4 loài nói trên, chuột có kích thước có thể nhỏ nhất. Do đó, quần thể chuột sẽ có kích thước lớn nhất. Câu 24. Chọn đáp án D.  A sai. Vì nấm là sinh vật dị dưỡng.  B sai. Vì sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, vi tảo, vi khuẩn lam.  sai. Vì có nhiều loài vi sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất.  D đúng. Vì động vật ăn thực vật thì đó là sinh vật tiêu thụ. Câu 25. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1, sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của câu toán. Gen dài 408 nm  Có tổng số 2400 nu. Agen chiếm 20%  A = 20% × 2400 = 480; Ggen = 30% × 2400 =720. T1 = 200  A1 = 480 – 200 = 280; G1 = 15% × 1200 = 180  X1=720 – 180 = 540. • Tỉ lệ

G1 180 9   phát biểu I đúng A1 280 14

• Tỉ lệ

G1  T1 180  200 19   phát biểu II sai. A1  X 1 280  540 41

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


• Tỉ lệ

A1  T1 20% 2   phát biểu III sai. G1  X 1 30% 3

• Tỉ lệ

T G  1 phát biểu IV đúng. A X

Câu 26. Chọn đáp án D. Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. • Theo bài ra, đột biến đã làm làm cho G của mARN được thay bằng A của ARN. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T  phát biểu I và II sai. • Vì đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a sẽ nhiều hơn alen A 1 cặp A-T.  Nếu alen A có 150A thì alen a sẽ có 151A  phát biểu III đúng. • Vì đột biến làm cho G của mARN được thay bằng A của mARN nên khi alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100X thì alen a phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 200X  phát biểu IV đúng. Câu 27. Chọn đáp án B. Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Giải thích: F1 gồm 3 cặp gen dị hợp AaBbDd. F1 tự thụ phấn thu được F2.  Vận dụng các công thức giải nhanh ta có:  I đúng vì cây cao 130 cm có 3 alen trội là n (số cặp gen dị hợp). Loại cây có 3 alen trội chiếm tỉ lệ là C63 . Với 3 cặp gen dị hợp thì loại cây có 3 alen trội là lớn nhất. 26

 II sai vì ở F2, loại cây có chiều cao 120 cm là loại cây có 2 alen trội. F1 dị hợp 3 cặp gen thì ở F2, loại cây có 2 alen trội chiếm tỉ lệ là

C62 15  26 64

 III sai vì ở F2, loại cây có chiều cao 150 cm chiếm tỉ lệ là  IV đúng vì cây cao nhất có 6 alen trội chiếm tỉ lệ là

C2mn C65 6 3  3   n 4 4 64 32

C2mn C66 1  3  4n 4 64

Câu 28. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích:  I sai vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Khi đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1.  II sai vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 : 2 = 1/6.  III đúng vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1  có 2 tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ 2:2:2:2. Tế bào thứ 3 không có hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2:2  có 4 loại với tỉ lệ 4:4:2:2= 2:2:1:1.  IV sai vì nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị thì tạo ra 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1  Mỗi loại chiếm 25%. Câu 29. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng là I, II.  III sai vì điều kiện địa lí là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật, nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi đó là do các nhân tố tiến hóa. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV sai vì khi có sự cách li địa lí thì quá trình hình thành loài mới sẽ diễn ra trong một thời gian dài, qua nhiều giai đoạn trung gian Câu 30. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật đều được gọi là nhân tố sinh thái.  II sai vì ánh sáng, nhiệt độ,... không được gọi là nhân tố hữu sinh.  III đúng vì tất cả các nhân tố sinh thái tác động đồng thời lên sinh vật tạo thành một tổ | hợp sinh thái tác động lên sinh vật.  IV đúng vì nhân tố con người tác động lên sinh vật theo nhiều hướng khác nhau nên con người luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến nhiều sinh vật Câu 31. Chọn đáp án D. Các phát biểu II, IV đúng.  I sai vì ở chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ thì giun đất không được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.  III sai vì thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ chứ không phải sinh vật phân giải. Câu 32. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Còn lại phát biểu IV sai vì nếu chỉ có sinh vật sản xuất và vi sinh vật tiêu thụ thì vẫn xảy ra chu trình sinh địa hóa của nitơ. Câu 33. Chọn đáp án A. Chỉ có 1 phát biểu đúng. Giải thích: (Cần phân biệt đột biến gen với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Đột biến gen sẽ làm thay đổi cấu trúc của mARN nhưng đột biến cấu trúc NST thì chỉ liên quan tới gen đột biến mà không liên quan tới gen khác).  I đúng vì đảo đoạn ae thì sẽ làm thay đổi vị của 4 gen là gen I, gen II, gen III, gen IV.  II sai vì ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã chỉ diễn ra theo từng gen mà không chạy sang gen khác.  III sai vì b là vị trí thuộc vùng liên gen (vùng nối giữa 2 gen). Do đó nếu mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí b không làm thay đổi cấu trúc của bất cứ gen nào cả.  IV sai vì đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì chỉ làm thay đổi cấu trúc gen II chứ không ảnh hưởng đến gen khác.  V sai vì nếu một đoạn bd thì sẽ làm mất gen II và gen III chứ không liên quan đến gen IV, gen V. Câu 34. Chọn đáp án C. * Số loại kiểu gen của các cây F1: Quá trình gây đột biến không thể đạt hiệu suất 100%, cho nên AA sẽ cho 2 loại giao tử là AA và A; aa sẽ cho 2 loại giao tử là aa và a. AA

A

aa

AAaa

Aaa

a

AAa

Aa

 Phép lai P: ♀AA × ♂ aa sẽ có 4 loại kiểu gen là AAaa, AAa, Aaa, Aa (bảng trên). Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Số loại kiểu gen của các cây F2: Vì thể tam bội không có khả năng tạo giao tử, cho nên khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có 3 sơ đồ lai là AAaa × AAaa; AAaa × Aa; Aa × Aa. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm: Aa × Aa  F2 có 3 loại kiểu gen với tỉ lệ là 1AA; 2Aa; laa. AAaa × AAaa  F2 có 5 loại KG với tỉ lệ là 1AAAA; 8AAAa; 18AAaa; 8Aaaa; 1aaaa. AAaa × Aa  F2 có 4 loại kiểu gen với tỉ lệ là 1AAA; 5AAa; 5Aaa; laaa. Vậy F2 có số loại kiểu gen là 3 + 5+ 4 = 12 kiểu gen. Câu 35. Chọn đáp án D. Vì P thuần chủng và có kiểu hình trội × kiểu hình lặn nên F1 có kiểu gen

AB ab

• Ở F2, cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 16%  Cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%.  0, 09

ab  0,3ab  0,3ab  Tần số hoán vị = 1– 2 × 0,3 = 0,4  I đúng. ab

• Vì F1 cho giao tử ab = 0,3 cho nên khi F1 lai phân tích sẽ sinh ra đời con có kiểu hình thân thấp, hoa  ab  trắng   chiếm tỉ lệ 0,3 = 30%  II sai.  ab  • Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 sẽ được cây thuần chủng với xác suất là 0, 04 0, 04 1    III sai. 0, 25  0, 09 0,16 4 • Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2 sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất là 0, 09 0, 09 9    IV sai. 0,5  0, 09 0,59 59 Câu 36. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Giải thích: • Số cá thể cái có kiểu hình A-bbXD – chiếm tỉ lệ 3,75%.  A-bb chiếm tỉ lệ = 3,75% : 0,75 = 5% = 0,05. 

ab chiếm tỉ lệ = 0,25 – 0,05 = 0,2 = 0,5 x 0,4. ab

 Giao tử ab = 0,4  Tần số hoán vị = 1 - 2 × 0,4 = 0,2  II đúng. • Vì ruồi đực không có hoán vị gen  số kiểu gen ở đời con là 7 × 4 = 28 I đúng. • Số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 0, 2 

1  0, 05  5%  III sai. 4

• Có thể cái luôn có tính trạng trội về gen D. Do đó, số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng gồm 1 (A-bb + aaB-)XDX- chiếm tỉ lệ là  0, 05  0, 05    0, 05  IV sai. 2 Câu 37. Chọn đáp án A. Trước hết, chúng ta xác định quy luật di truyền chi phối phép lại và tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi xác định những phát biểu nào đúng. • Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiểu hình. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Tính trạng di truyền liên kết giới tính. Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen.  Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY  F2 có 8 loại kiểu gen  I đúng. • Khi tính trạng liên kết giới tính thì ở giới XY của đời con, tỉ lệ kiểu hình đúng bằng tỉ lệ của các loại giao tử cái. Vì vậy, tần số hoán vị gen đúng bằng tổng tỉ lệ của hai kiểu hình có số lượng ít. Ở bài toán này, tần số hoán vị = 10% + 10% = 20%. Tuy nhiên, vì cặp nhiễm sắc thể giới tính XY không có hoán vị gen. Cho nên nếu khẳng định có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số 20% là sai  II sai. 0, 4  0, 4  40% (Giải thích: vì cá thể cái 1 thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở

• Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng là

bài toán này, đực XABY có tỉ lệ là 20%)  III sai. • Cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ 10% : 2 = 5%  IV đúng. Câu 38. Chọn đáp án C. Giao tử Abd có tỉ lệ là 11%  Giao tử bd có tỉ lệ =22%  Đây là giao tử hoán vị. Do đó kiểu gen của P là Aa

Bd  I sai và tần số hoán vị gen là 44%  III đúng. bD

Cơ thể P có kiểu gen là Aa

Bd và có tần số hoán vị gen = 44% cho nên sẽ sinh ra giao tử ABD có tỉ lệ bD

11%  II sai. P lai phân tích, cá thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là

1  0, 222  1, 21%  IV sai. 4

Câu 39. Chọn đáp án B. Giải thích: Đối với bài toán này, phải xác định tỉ lệ kiểu gen ở F4. Sau đó, dựa vào tỉ lệ kiểu gen ở F4 để xem có bao nhiêu phát biểu đúng. Tỉ lệ kiểu gen ở P là xAA + 0,4Aa + yaa (Trong đó x + y = 0,6). + Ở F4, tỉ lệ kiểu gen là: • Kiểu gen Aa là

0, 4  0, 025  Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi 0,35 = 35%  I sai. 24

• Kiểu gen aa là y 

0, 4  0, 25  y  0,1875 2

 Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75%  II đúng. • Kiểu gen AA là x 

0, 4  0, 25  x  0,1875 2

 Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng thêm 18,75%  III sai. • Ở thế hệ P, kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ là x + 0,4. Ở thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ là x + 0,1875 + 0,025 = x + 0,2125  Kiếu hình hoa đỏ đa giảm đi 18,75%  IV sai. * Lưu ý: thực tế, kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% thì kiểu hình hoa đỏ sẽ giảm đi 18,75%. Câu 40. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Giải thích: Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 I sai vì chỉ có 9 người biết được kiểu gen, đó là 8 người nam và người nữ số 5. • Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XABY nên người số 5 phải có kiểu gen XABXab • Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gen XABXab hoặc XAbXaB  II sai vì 3 người này chưa biết kiểu gen nên không thể khẳng định kiểu gen của họ giống nhau.  III đúng vì người số 13 có kiểu gen XabY, vợ của người này có kiểu gen XABXab nên xác suất sinh con gái bị bệnh = 0,5 – xác suất sinh con gái không bị bệnh. Con gái không bị bệnh có kiểu gen XABXab có tỉ lệ =0,5 × 0,42 = 0,21.  Xác suất sinh con gái bị bệnh = 0,5 – 0,21 =0,29. Người số 5 có kiểu gen XABXab, người số 6 có kiểu gen XABY nên người số 11 có kiểu gen XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ = 0,42 XABXAB : 0,42XABXab : 0,08 XABXAb : 0,08XABXaB.  Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gen XABXab. Khi đó xác suất sinh con bị cả hai bệnh = 0,42 × 0,21 = 0,0882  IV đúng.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 10

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành? A. Tế bào mạch gỗ ở rễ.

B. Tế bào mạch rây ở trễ.

C. Tế bào nội bì.

D. Tế bào biểu bì.

Câu 2. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Ốc sên.

B. Châu chấu. o

Câu 3. Một gen có chiều dài 3570 A và số tỉ lệ

C. Trai sông.

D. Chim bồ câu.

AT  0,5 . Số nuclêôtit mỗi loại của gen là GX

A. A  T  350;G  X  700.

B. A  T  1000;G  X  500.

C. A  T  250;G  X  500.

D. A  T  500;G  X  250.

Câu 4. Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3ATGXTAG5 . Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là A. 3ATGXTAG5 .

B. 5AUGXUA3 .

C. 3UAXGAUX5 .

D. 5UAXGAUX3 .

Câu 5. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n  24 . Tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là A. 20.

B. 22.

C. 23.

D. 25.

Câu 6. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm? A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

B. Sợi nhiễm sắc ( sợi chất nhiễm sắc).

C. Crômatit.

D. Sợi cơ bản.

Câu 7. Trong thí nghiệm lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Sự di truyền màu sắc tuân theo quy luật A. tương tác cộng gộp.

B. tác động đa hiệu của gen.

C. trội không hoàn toàn.

D. tương tác bổ sung

Câu 8. Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt tằm đực và tằm cái ở giai đoạn trứng? A. X A X a  X a Y.

B. X a X a  X A Y.

C. X A X A  X a Y.

D. X A X a  X A Y.

Câu 9. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tối đa tạo ra bao nhiêu loại giao tử? A. 1.

B. 2.

Câu 10. Một cơ thể có kiểu gen Aa

C. 4.

D. 8.

BD HM Ee . Hãy chọn kết luận đúng. bd hm

Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Cặp gen Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd. B. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại. C. Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST. D. Bộ NST của cơ thể này 2n = 12. Câu 11. Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực: 0,32BB : 0,56Bb : 0,12bb; tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb. Ở thế hệ F4 tần số alen B và b lần lượt là A. 0,47 và 0,53.

B. 0,34 và 0,66

C. 0,63 và 0,37.

D. 0,6 và 0,4.

Câu 12. Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AAbbDd, sẽ thu được bao nhiêu dòng thuần? A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 13. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mọi biến dị trong quần thể điều là nguyên liệu của qua trình tiến hóa. B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. Câu 14. Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát? A. Kỉ Cacbon

B. Kỉ Pecmi

C. Kỉ Đêvôn

D. Kỉ Triat.

Câu 15. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hội sinh.

B. hợp tác.

C. cạnh tranh cùng loài.

D. hỗ trợ cùng loài.

Câu 16. Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ A. cộng sinh.

B. Hợp tác.

C. hội sinh.

D. sinh vật ăn sinh vật khác.

Câu 17. Khi nói về quá trình quang hợp phát biểu nào sau đây đúng? A. Quang hợp là một quá trình phân giải các chất hữu cơ thành vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng. B. Quá trình quang hợp xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh. C. Quá trình quang hợp ở cây xanh luôn có pha sáng và pha tối. D. Pha tối của quang hợp không phụ thuộc nhiệt độ môi trường. Câu 18. Khi nói về quan hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín. II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch. III. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2. IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19. Một phân tử AND ở vi khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+X)=2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 30%.

B. 10%.

C. 40%.

D. 20%.

Câu 20. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại axit main. II. Trong quá trình nhân đôi AND, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5  3 so với chiều trượt của enzim tháo xoắn. III. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp. IV. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN. V. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5' đến 3 của mARN. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 21. Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. II. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. III. Hai cặp gen cùng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau. IV. Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài. A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 22. Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, có bao nhiều phát biểu sau đây đúng? I. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. II. Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể trong loài. III. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. IV. Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 23. Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kích thước tối thiểu là số lượng các thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. II. Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể có được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. III. Kích thước của quần thể thường được duy trì ổn định, ít thay đổi theo thời gian. IV. Kích thước quần thể phụ thuộc vào tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, nhập cư và xuất cư. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 24. Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là A. Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa). B. Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) →Đồng rêu hàn đới. D. Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa). Câu 25. Gen A có chiều dài 510 nm bị đột biến điểm trở thành alen a. Nếu alen a có 3721 liên kết hidro thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a có chiều dài 510,34 nm thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Nếu alen A có tổng số 3720 liên kết hidro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. III. Nếu alen a có 779 số nuclêôtit loại T thì chứng tỏ alen a dài 510 nm. IV. Nếu alen a có 721 số nuclêôtit loại X thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 26. Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trăng; alen D quy định quả có nhiều hạt trội hoàn toàn so với alen d quy định không hạt; các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Từ một cây tam bội có kiểu gen BBbDDd, người ta tiến hành nhân giống vô tính đã thu được 100 cây con. Các cây con này được trồng trong điều kiện môi trường phù hợp. Theo lí thuyết, kiểu hình của các cây con sẽ là: A. Hoa đỏ, quả có nhiều hạt.

B. Hoa trắng, quả có nhiều hạt.

C. Hoa trắng, quả không hạt.

D. Hoa đỏ, quả không hạt.

Câu 27. Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép AB AB Dd  ♂ Dd , thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết không lai P: ♀ ab ab xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cm. II. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. III. F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%. IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/59. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 28. Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình thân cao, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong số những cây thân cao ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. II. Trong số những cây thân thấp ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/7. III. Ở đời F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2. IV. Ở F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 29. Khi nói về nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm chung cho nhân tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên? I. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. II. Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. IV. Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại. V. Có thể làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 30. Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh về thức ăn, nơi sinh sản,… II. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. IV. Cạnh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong. Do đó có thể làm giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 31. Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3. IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 32. Xét một lưới thức ăn như sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích. II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài. III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại. IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 33. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3GXA TAA GGG XXA AGG5 . Các côđon mã hóa axit main: 5UGX3,5UGU3 quy định Cys; 5XGU3,5XGX3;5XGA3,5XGG3 quy định Arg; 5GGG3,5GGA3,5GGX3,5GGU3 quy định Gly; 5AUU3,5AUX3,5AUA3 quy định Ile; 5XXX3,5XXU3,5XXA3,5XXG3 quy định Pro; 5UXX3 quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit main. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đoạn gen A tiến hành tổng hợp chuỗi pôlipeptit thì các lượt tARN đến tham gia dịch mã có các anticôđon theo trình tự 3GXA UAA GGG XXA AGG5 . B. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí 12 thì đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên chỉ thay đổi thành phần nuclêôtit tại côđon thứ 5. C. Gen A có thể mã hóa được đoạn pôlipeptit có trình tự các axit amin là Arg-Ile-Pro-Gly-Ser. D. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành cặp X-G thì phức hợp axit-tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met-tARN. Câu 34. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đề làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. III. Tất cả các đột biến đa bộ lẽ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong tế bào. IV. Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 35. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2,A3,A4; Alen A2 thường quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3,A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. II. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1 có tối thiểu 1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông trắng. IV. Cho 1 cá thể lông xám giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông xám : 1 con lông vàng : 1 con lông trắng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 36. Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính. 5 . 7

II. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ III. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ

1 . 3

IV. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ A. 1.

B. 2.

5 . 8

C. 3.

D. 4.

Câu 37. Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phận, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%. II. Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%. III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%. IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 46,08%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến; tính trạng hình quả do 1 cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định trong đó D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Theo lí thuyết, có bao nhiểu phát biểu sau đây đúng? I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. II. Có tất cả 9 loại kiểu gen khác nhau quy định tính trạng màu hoa và 3 loại kiểu gen quy định hình dạng quả. III. Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F1 không xuất hiện kiểu hình hoa đỏ, quả dài. IV. Nếu cho các cây dị hợp về cả ba cặp gen giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F1 sẽ là 9:6:1. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 39. Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ người mang alen quy định da bạch tạng chiếm 84%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A bằng 2/3 tần số alen a. II. Kiểu gen đồng hợp chiếm 48%. III. Một cặp vợ chồng đều có bình thường, xác suất sinh đứa con đầu lòng mang alen quy định bạch tạng là 39/64. IV. Người chồng có da bình thường người vợ có da bạch tạng, xác suất để đứa con đầu lòng bị bạch tạng là 50%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 40. Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số 4 không mang alen quy định bệnh P. II. Người số 13 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 7/48. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. D

2. D

3. A

4. D

5. B

6. D

7. D

8. B

9. C

10. B

11. A

12. C

13. D

14. A

15. C

16. B

17. C

18. B

19. D

20. D

21. B

22. C

23. C

24. C

25. D

26. D

27. B

28. C

29. C

30. B

31. A

32. D

33. B

34. C

35. D

36. D

37. D

38.B

39. B

40. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án D Lông hút của rễ là phần rễ tiếp xúc với đát, nước để hút nước và muối khoáng. Chúng do tế bào biểu bì rễ phát triển thành. Câu 2. Chọn đáp án D Câu 3. Chọn đáp án A -Áp dụng công thức: N  -Theo đề ra ta có:

L  2 3570  2   2100 ( nuclêôtit). 3, 4 3, 4

AT  0,5 , tức là A=0,5G. GX

-Vậy, A=T=350, G=X=700. Câu 4. Chọn đáp án Theo nguyên tắc bổ sung ta có: AmARN bổ sung với Tmạch gốc; UmARN bổ sung với Amạch gốc; GmARN bổ sung với Xmạch gốc; XmARN bổ sung với Gmạch gốc. Theo đó, mạch gốc: 3ATGXTAG5 →mARN: 5UAXGAUX3 . Câu 5. Chọn đáp án B Thể không nhiễm là 2n-2=24-2=22. Câu 6. Chọn đáp án D Đơn vị cấu tạo nên NST là nuclêôxôm, mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn 3 ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 vòng. Giữa hai nuclêôxôm liên tiếp là một đoạn ADN và 4 một phân tử histon. Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11 nm, sợi cơ bản cuộn xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm, sợi nhiễm sắc lại được cuộn xoắn lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm, cuối cùng sợi siêu xoắn được xoắn liên tiếp một lần nữa tạo thành cromatic có đường kính 700 nm. Ở kì giữa NST ở trạng thái kẹp gồm 2 cromatit nên đường kính của NST có thể đạt tới 1400 nm. Như vậy sợi cơ bản có đường kính 11 nm. Câu 7. Chọn đáp án D Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng → F2 thu được 16 tổ hợp = 4 x 4 → Mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử. → Giả sử F1:AaBb→Hoa đỏ do sự có mặt của 2 alen trội. →Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung. Câu 8. Chọn đáp án B -A sai. Phép lai: X A X a  X a Y  1X A X a :1X a X a :1X A Y :1X a Y . Kiểu hình 1 trứng sáng: 1 trứng sẫm. Trứng sẫm và trứng sáng có ở cả con đực và con cái. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng. -B đúng. Phép lai: X a X a  X A Y  1X A X a :1X a Y. Kiểu hình: 1 trứng sáng : 1 trứng sẫm. Trứng sáng chỉ có ở con cái, trứng sẫm chỉ có ở con đực nên có thể dựa vào màu sắc trứng để phân biệt con đực, con cái. - C sai. Phép lai: X A X A  X a Y  1X A X a :1X A Y. Kiểu hình: 100% trứng sáng. Trứng sáng có ở cả con đực và con cái → Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng. -D sai. Phép lai: X A X a  X A Y  1X A X A :1X A X a :1X A Y :1X a Y. Kiểu hình: 3 trứng sáng : 1 trứng sẫm. Chỉ có thể xác định được rằng tất cả những con tằm có trứng sẫm là tằm đực, còn trứng sáng có ở cả con đực và con cái → Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng. Câu 9. Chọn đáp án C Cơ thể trên có 3 cặp gen dị hợp, 2 tế bào tiến hành giảm phân cho số loại giao tử là 2 x 2 = 4. Câu 10. Chọn đáp án B -A sai. Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST nên di truyền liên kết với nhau. -B đúng. Do cặp Aa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác với các gen còn lại. -C sai. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. -D sai. Loài này có 2 nhóm gen liên kiết và 2 cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập nên 2n. Câu 11. Chọn đáp án A Khi thế hệ xuất phát của quần thể có tần số alen của đực khác cái thì sau hai thế hệ nhẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Lúc cân bằng, tần số alen bằng trung bình cộng tần số của hai giới. -Tần số alen thế hệ xuất phát: + Ở đực: B  0,32  0, 28  0, 6  b  0, 4. + Ở cái: B  0,18  0,16  0,34  b  0, 66. -Tần số alen lúc cân bằng di truyền (từ F2 trở đi): B   0, 6  0,34  : 2  0, 47  b  0,53. Câu 12. Chọn đáp án C Do cây AabbDd chỉ có 1 cặp gen dị hợp nên có 2 loại giao tử. → Nuôi cấy hạt phấn của cây AabbDd sẽ thu được 2 dòng thuần. Câu 13. Chọn đáp án D Xét các phát biểu của đề bài: -A sai vì thường biến không được coi là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. -B sai vì ngay cả khi môi trường sống không thay đổi thì quần thể vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. -C sai vì điều kiện địa lý chỉ là nguyên nhấn gián tiếp dẫn đến sự sai khác trên cơ thể sinh vật dẫn đến hình thành loài mới, nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố tiến hóa. Do vậy khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì không dẫn đến sự hình thành loài mới. Câu 14. Chọn đáp án A Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon. Câu 15. Chọn đáp án C Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Quan hệ có hại cho các cá thể cùng loài thì đấy là cạnh tranh cùng loài. Câu 16. Chọn đáp án B Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác do ở mối quan hệ này cả 2 loài cùng có lợi và không bắt buộc. Câu 17. Chọn đáp án C -A sai. Vì quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng. -B sai. Vì ở tế bào rễ không xảy ra quang hợp. -C đúng. Vì quá trình quang hợp diễn ra theo 2 pha. -D sai. Vì quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Câu 18. Chọn đáp án B Chỉ có 2 phát biểu đúng là II, IV. -I sai vì ở thú chỉ có hệ tuần hoàn kín -III sai vì máu ở tâm thất phải là màu đỏ thẫm và giàu CO2 →Động mạch chủ →Mao mạch mới thực hiện trao đổi khí thì lúc này máu mới là màu đỏ tươi và giàu O2. Câu 19. Chọn đáp án Tỉ lệ: A/G=2/3→A=20% và G=30%. Câu 20. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng là các phát biểu IV, V. -I sai vì tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit main. -II sai. -III sai vì tính phổ biến của mã di truyền là các loài sinh vật đều sử dụng chung bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ). Câu 21. Chọn đáp án B Các phát biểu I, III đúng. -II sai vì các cặp gen nằm ở vị trí càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. -IV sai vì số nhóm gen liên kết thường bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài. Tuy nhiên, ở một số giới dị giao, ví dụ ruồi giấm đực có bộ NST 2n =8, bộ NST giới tính là XY thì số nhóm gen liên kết là 4+1=5 nhóm gen liên kết. Câu 22. Chọn đáp án C Phát biểu I, II, IV đúng. Còn lại III sai vì điều kiện địa lí là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi này là các nhân tố tiến hóa. Câu 23. Chọn đáp án C Phát biểu I, II, IV đúng. Còn lại III sai vì kích thước quần thể thường không được ổn định, chúng thay đổi tùy theo thời gian, yếu tố môi trường,… Câu 24. Chọn đáp án C Trong các khu sinh học trên: Rừng mưa nhiệt đới có bộ đa dạng sinh học cao nhất. Đồng rêu hàn đới có độ đa dạng sinh học thấp nhất. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 25. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu điều đúng. I đúng vì alen a dài hơn alen A 0,34 nm →Thêm một cặp nuclêôtit. II đúng vì nếu alen A có 3720 liên kết hidro thì chúng đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hidro →đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. III đúng vì alen a có 3721 liên kết hidro và có 779 T thì suy ra có 721 số nuclêôtit loại G →tổng số nuclêôtit của alen a là 3000→Alen a có chiều dài 510 nm. IV đúng vì alen a có 3721 liên kết hidro và có 721 X thì suy ra có 779 số nuclêôtit loại A → Tổng số nuclêôtit của alen a là 3000→ Alen A và alen a có tổng số nuclêôtit bằng nhau → Đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. Câu 26. Chọn đáp án D Vì kểu gen BBbDDd là của cây tam bội. Cây tam bộ thường không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hạt. Câu 27. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng đó là I, II,III, IV. I đúng vì F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. → Kiểu gen

ab có tỉ lệ là 2,25% + 1/4 =9%=0,09 → Giao từ ab có tỉ lệ ab

0, 09  0,3 .

→ Tần số hoán vị là 1 – 2 x 0,3 = 0,4 = 40%. II đúng vì có hoán vị gen cho nên

AB AB  cho đời con có 10 kiểu gen, 4 kiểu hình. Và Dd x Dd cho đời ab ab

con có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình. → Số kiểu gen = 10 x 3 = 30. Số loại kiểu hình = 4 x 2 = 8 kiểu hình. III đúng vì kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có A-bbdd; aaB-dd;aabbD- có tỉ lệ là 1 1 3  0, 25  0, 09     0, 25  0, 09    0, 09   0,1475  14, 75%. 4 4 4 AB DD 0, 09  0, 25 3 AB   . IV đúng vì xác suất thuần chủng là A  B  D   0,5  0, 09   0, 75 59

Câu 28. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng đó là I, II, và III Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp = 9 : 7 (9M : 7N). Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. I. Cây thân cao F2 có 4 kiểu gen là 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb. → Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9 → Đúng. II. Cây thân thấp ở F2= có 5 kiểu gen với hệ số là: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb. → Cây thuẩn chủng gồm 1AAbb + 1aaBB + 1aabb chiếm tỉ lệ 3/7 → Đúng. III. Cây thân cao không thuần chủng có 3 kiểu gen với hệ số là 2AABb, 2AaBB, 4AaBb. → Tỉ lệ thân cao không thuần chủng trong số thân cao =8/9 → Ở F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ = 8/16=1/2→ Đúng. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Ở đời F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất → Sai. Cây thân cao thuần chủng có 4 gen trội không phải chiếm tỉ lệ lớn nhất vì có 4 alen trội. Câu 29. Chọn đáp án C Các phát biểu I, II, III đúng. IV sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách ngẫu nhiên. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm một alen có lợi cũng bị mất đi trong quân thể. V sai vì yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định. Nhưng chọn lọc tự nhiên thì làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Câu 30. Chọn đáp án B Các phát biểu II, III đúng I sai vì trong cùng một quần thể, cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể quá cao, nguồn thức ăn khan hiếm,….. IV sai. Canh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong tuy nhiên khi mật độ cá thể trong quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường thì quần thể lại có cơ chế điều chỉnh phù hợp chứ không làm giảm kích thước quần thế xuống dưới mức tối thiểu. Câu 31. Chọn đáp án A Chỉ có phát biểu I đúng. Giải thích: Dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:

I đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi: Cây → Côn trung cánh cứng → Chim sâu → Chin ăn thịt cỡ lỡn (có 4 mắt xích). II sai vì khi động vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cỡ lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hướng lớn đến nó. III sai vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. IV sai vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây). Câu 32. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng đó là I và III. I đúng vì chuỗi dài nhất là A, D, C, G, E, I, M. II sai vì hai loài cạnh tranh nếu cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn. Hai loài C và E không sử dụng chung nguồn thức ăn nên không cạnh tranh nhau. III đúng vì loài A là bậc dinh dưỡng đầu tiên nên tất cả các chuỗi thức ăn đều có loài A và tổng sinh khối của nó là lớn nhất. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV sai vì loài C là vật ăn thịt còn loài D là con mồi. Cho nên nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ tăng số lượng. Câu 33. Chọn đáp án B Mạch gốc của gen A có 3GXA TAA GGG XXA AGG5 . → Đoạn phân tử mARN là 5XGU AUU XXX GGU UXX3 . A đúng. B sai. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 (tức là giữa 11 và 12) thì đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên thay đổi thành phần nuclêôtit tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5. C đúng. Vì đoạn gen A chưa vị đột biến quy định tổng hợp đoan mARN có trình tự các bộ ba 5XGU AUU XXX GGU UXX3 quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit main Arg-Ile-Pro-GlySer. D đúng. Vì nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 5 thành X-G làm cho codon AUU biến thành bộ ba mở đầu AGU có phức hợp axita min –tARN tham gia dịch mã là Met-tARN. Câu 34. Chọn đáp án C Phát biểu đúng là I, II,III. Phát biểu IV sai vì đột biến đa bội chẵn thuộc đột biến số lượng NST mà đột biến số lượng NST không làm thay đổi lượng gen có trên một nhiễm sắc thể. Câu 35. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng. I đúng. Ví dụ bố mẹ có kiểu gen là: A1A3 x A2A4. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A4 : 1A2A3 : 1A3A4. Và có 3 loại kiểu hình là : lông đen (1A1A2 : 1A1A4); Lông xám (1A2A3); Lông vàng (1A3A4). II đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A1A1 x A3A3. Thì đời con có 1 loại kiểu gen là: A1A3 và có 1 loại kiểu hình. III đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A4A4. IV đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen là A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 x A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4→ Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng. Câu 36. Chọn đáp án D I đúng. Đực F1 lai phân tích thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính. - Quy ước gen: A-B-: quy định cánh đen; A-bb;aaB-;aabb: đều quy định cánh trắng. Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng. Ta có: P: Cái đen thuần chủng  AAX B X B   Đực trắng thuần chủng  aaX b Y  . → F1 có kiểu gen AaX B X b , AaX B Y . Cho F1 lai với nhau: AaX B X b  AaX B Y Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


F2 có : 6A  X B Y  : 3A  X B Y : 3A  X b Y : 2aaX B X  :1aaX B Y :1aaX b Y → Tỉ lệ kiểu hình là 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng: 5 con đực cánh trắng. 5 5  25 7

II đúng. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là III đúng. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là

3 1  3 6 3

IV đúng. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là

5 8

Lưu ý: Nếu tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung loại 9 : 7 và có 1 cặp gen nằm trên NST giới tính X thì ở phép lai AaX B X b  AaX B Y thu được đời con có: Trong số các cá thể có kiểu hình A-B-, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 1/3. Trong số các cá thể có kiểu hình đối lập với A-B- của F1, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 5/7. Câu 37. Chọn đáp án D Có 4 phát biểu đúng. Ở bài toán này, tỉ lệ

ab  x  3, 24%  0, 0324  0,18  0,18  đây là giao tử hoán vị. ab

ab  AB   3, 24%. I đúng. Kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng   chiếm tỉ lệ bằng kiểu gen ab  AB 

II đúng. Kiểu hình thân tháp, chín sớm thuần chủng là  aB      0,5  0,18    0,5  0,18   0,1024  10, 24%.  aB 

III đúng. Ở F2 loai kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ là:

4x  2 x  0,5  4  0, 0324  2 0, 0324  0,5  0, 2696  26,96% IV đúng. Tổng số cá thể dị hợp 2 cặp gen bằng tổng số cá thể đồng hợp 26,29%. → Số cá thể dị hợp 1 cặp gen  1  2  29%  46, 08%. Câu 38. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng đó là I, II và III. I đúng vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa đỏ là A-bb vì vậy có 2 kiểu gen quy đinh hoa đỏ, kiểu hình quả tròn có 2 kiểu gen là DD và Dd quy định → có 2 x 2 = 4 kiểu gen. II đúng vì tính trạng màu hoa có 2 kiểu gen Aa và Bb quy định. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau cho nên đời có con có số kiểu gen = 3 x 3 = 9 kiểu gen. Hình dạng quả có 3 kiểu gen quy định DD, Dd và dd III đúng vì cây hoa vàng chỉ có gen B mà không có gen A. Vì vậy khi cây hoa vàng, quả dài giao phấn với nhau thì đời con chỉ có cây hoa vàng, quả dài; cây hoa trắng, quả dài chứ không thể hình thành hoa đỏ, quả dài. IV sai. Phép lai AaBbDd x AaBbDd sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ ( 9 tím :3 đỏ : 3 vàng : 1 trắng ) x ( 3 tròn : 1 dài ) = 27: 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1 Câu 39. Chọn đáp án B. Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Có hai phát biểu đúng, đó là I và II Số người mang alen a = 84% → Kiểu gen AA có tỉ lệ 100% - 64% = 16% Vì quần thể đang cân bằng di truyền và kiểu gen AA có tỉ lệ là 16% nên suy ra tần số A = 0.4. → Tần số a = 0.6. Do đó, tần số alen 2/3 tần số alen a → I đúng. Kiểu gen đồng hợp có tỉ lệ = 1 – tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 – 2 x 0,4 x 0,6 = 0,52 = 52% → II sai. Quần thể có cấu trúc di truyền là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa cho nên một cặp vợ chồng đều có da bình thường thì xác suất kiểu gen của cặp vợ chồng này là 1/4AA hoặc 3/4Aa → Mỗi người sẽ cho giao tử a với tỉ lệ = 3/8; giao tử A tỉ lệ = 5/8. Do đó, xác suất sinh con đầu lòng mang alen bệnh (mang alen a) là 2

25 39 5 1    1   III đúng. 64 64 8 Người vợ có da bạch tạng thì kiểu gen của người vợ là aa. Người chống có da bình thường thì xác suất kiểu gen của người chông là 1/4AAA : 3/4Aa → Sinh con bị bệnh với xác suất = 3/4 x 1/2 = 3/8 → IV sai. Câu 40. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P. → Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bệnh P: A quy định bình thường

a quy định bị bệnh

Bệnh M: M quy định bình thường

m quy định bị bệnh

Ta có: -Người số 4 sinh con số 8 bị bệnh P → người số 4 mang alen quy định bẹnh P → I sai. -Người số 8 bị bệnh P nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 13. → người số 13 có kiểu gen dị hợp về bệnh P → II sai. Xác suất sinh con của cặp 12-13: Bệnh P: xác suất kiểu gen của người 12 là 1/3AA; 2/3Aa. Xác xuất kiểu gen của người 13 là Aa. →Sinh con bị bệnh P có xác suất là 1/6; sinh con không bị bệnh P có xác suất là 5/6. Bệnh M: Người số 12 có kiểu gen XBY; người số 13 có kiểu gen ½ XBXB: 1/2XBXb → Xác suất sinh con bị bệnh M là 1/2 x 1/4 = 1/8 ; không bị bệnh M là 7/8. → Xác suất sinh con thứ 1 chỉ bị bệnh P là 7/8 x 1/6 = 7/48 → III đúng. → Xác suất sinh con thứ 1 là con trai chỉ bị bệnh P là 3/8 x 1/6 = 1/16 →IV đúng.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 11

(Đề thi có 07 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang? A. Bò.

B. Ếch đồng.

C. Bồ câu.

D. Rắn hổ mang.

Câu 2. Khi nói về mạch gỗ và mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào sống và tế bào chết. B. Mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ. C. Mạch gỗ chỉ vận chuyển nước và ion khoáng. D. Mạch rây được cấu tạo từ tế bào sống và tế bào chết. Câu 3. Cho biết alen lặn là alen đột biến thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến? A. AaBb.

B. AABB.

C. aaBb.

D. AaBB.

o

Câu 4. Một gen có chiều dài 4080 A và tổng số 2950 liên kết hiđro. Số nuclêôtit loại mỗi loại của gen là: A. A = T = 650, G = X = 550.

B. A = T = 550, G = X = 650.

C. A = T = 400, G = X = 600.

D. A = T = 600, G = X = 400.

Câu 5. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào? A. Đột biến tứ bội.

B. Đột biến đảo đoạn.

C. Đột biến tam bội.

D. Đột biến lệch bội.

Câu 6. Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai? A. Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính ( bị bất thụ). B. Thể tam bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào gấp 3 lần so với dạng đơn bội. C. Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó. D. Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau. Câu 7. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nắm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa trắng là? A. AABB.

B. AAbb.

C. aaBB.

D. aabb.

Câu 8. Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen X a Y chiếm tỉ lệ 25%? A. X A X A  X a Y.

B. X A X A  X A Y.

C. X a X a  X A Y.

D. X A X a  X a Y.

Câu 9. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Một tế bào sinh tính của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 1.

B. 1/2.

Câu 10. Một cơ thể có kiểu gen AaBb

C. 1/4.

D. 1/8.

DEm Nh . Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? deM nH

I. Cặp gen Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại. III. Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST. IV. Bộ NST của cơ thể này là 2n = 8. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 11. Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phá (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là A. 1/5.

B. 1/9.

C. 1/8.

D. 1/7.

Câu 12. Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần? A. Tế bào bị mất màng sinh chất.

B. Tế bào bị mất thành xenlulozơ.

C. Tế bào bị mất nhân tế bào.

D. Tế bào bị mất một số bào quan.

Câu 13. Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất alen mới trong quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Đột biến.

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 14. Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây sai? A. Dựa vào hóa thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật. B. Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. C. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. D. Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. Câu 15. Trong quần thể, thường không có kiểu phân bố nào sau đây? A. phân bố ngẫu nhiên.

B. phân tầng.

C. phân bố đồng đều.

D. phân bố theo nhóm.

Câu 16. Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất? A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới.

B. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.

C. Quần xã đồng cỏ.

D. QUần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.

Câu 17. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chất APG được sử dụng để tái tạo chất nhận Ri1,5DiP. II. Nếu không có CO2 thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều Ri1,5DiP. III. Nếu không có ánh sáng thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều APG. IV. Nếu không có NADPH thì AIPG không được chuyển thành APG. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 18. Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều diễn ra trao đổi khí ở phế nang. II. Tất các loài có cơ quan tiêu hóa dạng ống đều có hệ tuần hoàn kín. III. Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều trao đổi khí bằng phổi. IV. Tất cả các loài có hệ tuần hoàn hở đều thực hiện trao đổi khí bằng ống khí. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 19. Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là A. 350A, 350X, 200U, 250G.

B. 200A, 250X, 350U, 350G.

C. 200A, 350X, 350U, 250G.

D. 200A, 250X, 350U, 350G.

Câu 20. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai P: AAAa  AAaa , có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu kiểu loại hình? A. 4 kiểu gen, 1 kiểu hình.

B. 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.

C. 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

D. 5 kiểu gen, 2 kiểu hình.

Câu 21. Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có tối đa 10 loại kiểu gen. II. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%. III. Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27. IV. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình vượt trội về 2 tính trạng. A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 22. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật. B. Cạnh tranh cũng là một trong những nhân tố gây ra chọn lọc tư nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen. D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới. Câu 23. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. B. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. C. Khi kích thước của quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. D. Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường. Câu 24. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Lưới thức ăn của quần xã mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên. B. Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. C. Trong diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn ở quần xã đỉnh cực có cấu trúc đơn giản hơn lưới thức ăn ở quần xã tiên phong. D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. Câu 25. Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất một loài có hạn? I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Giun sán sống trong ruột lợn. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 26. Xét phép lai ♂AaBb  ♀AaBb . Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1 là A. 0,5%.

B. 0,25%.

C. 0,125%.

D. 1,25%.

Câu 27. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám vượt trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài vượt trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội AB D d AB D X X ♂ X Y , thu được F1. Trong hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ♀ ab ab tổng số ruồi F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 28 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM. III. F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. IV. F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng. A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 28. Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó kiểu gen có cả alen A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó có 10% số cây thân cao, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của P có thể là

Ad Bd . aD

II. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là 8 : 7 : 3 : 2. III. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có 34,5% số cây thân cao, hoa trắng. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 29. Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. II. cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài. III. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. IV. Khi có sự cách li địa lí thì sẽ nhanh chóng hình thành loài mới. A. 1.

B. 2.

C. 3,

D. 4.

Câu 30. Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % các thể mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

45%

45%

10%

Số 2

45%

30%

25% Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Số 3

16%

39%

45%

Số 4

25%

50%

25%

Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể ổn định. II. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể suy thoái. III. Quần thế số 2 có kích thước đang tăng lên. IV. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 31. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài sinh vật dụ dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thu. IV. Xác chết của sinh vật cũng được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 32. Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất một loài có hạn? I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. IV. Giun sán sống trong ruột lợn. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 33. Cho biết bộ ba 5GXU3 quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5AXU3 quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài alen A. II. Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A. IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã hai lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 34. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P. Thực hiên phép lai P: ♀Aa  ♂aa , thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng chỉ phát sinh đột biến trong quá trình giảm phân I tạo ra gian tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen.

II. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen.

III. F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ.

IV. F2 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4 Trang 5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 35. Trên một cặp nhiễm sắc thể, xét 6 gen được sắp xếp theo trật tự ABCDEG, mỗi gen quy định một tính trạng; mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến và không xét phép lai thuận nghịch, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có tối đa 32 kiểu gen dị hợp về cả 6 cặp gen nói trên. II. Cho 2 cá thể đều dị hợp về 6 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, sẽ có tối đa 528 sơ đồ lai. III. Cho một cá thể dị hợp về 1 cặp gen tự thụ phấn, sẽ có tối da 192 sơ đồ lai. IV. Cho một cá thể dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, có thể thu được đời con có tỉ lệ 9:3:3:1. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím, kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng. Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn. II. Cho các cây hoa đỏm quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình. III. Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 3 sơ đồ lai. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50%. A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 37. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Cho các thể lông xám giao phối với cá thể lông đen thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám. IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 10 loại kiểu gen. II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%. IV. Nếu cho 1 cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 39. Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do một gen gồm 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3, A4 và alen A5; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 và alen A5; alen A3 quy định cánh tím trội hoàn toàn so với alen A4 và alen A5; alen A4 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A5 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng đi truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánh tím; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Hãy xác định: I. Tần số các alen A1, A2, A3, A4, A5 lần lượt là 0,3; 0,1; 0,2; 0,2; 0,2. II. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16/2401. III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/841. IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh tím thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 40. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa 2 gen là 16cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này? I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. II. Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 28%. IV. Cặp vợ chồng III11-III12 trong phả hệ này sinh hai con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là gần bằng 14%. A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

6. D

7. D

8. D

9. B

10. C

11. C

12. B

13. C

14. C

15. B

16. A

17. D

18. D

19. A

20. A

21. C

22. C

23. D

24. B

25. B

26. C

27. D

28. C

29. B

30. A

31. D

32. B

33. D

34. C

35. B

36. B

37. D

38. D

39. C

40. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A Câu 2. Chọn đáp án B  A sai. Mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết.  C sai. Vì mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số hooc môn do rễ tổng hợp.  D sai. Vì mạch rây gồm các tế bào sống. Câu 3. Chọn đáp án C Vì cơ thể có kiểu gen aaBb biểu hiện kiểu hình đột biến về tính trạng do gen aa quy định. Câu 4. Chọn đáp án A o

Gen có chiều dài 4080 A  Tổng số nuclêôtit của gen là 

4080  2  2400 . 3, 4

-

Số nuclêôtit loại G = H – N = 2950 – 2400 = 550.

-

Số nuclêôtit loại A = 1,5N – H = 3600 – 2950 = 650.

Câu 5. Chọn đáp án B Trong các dạng đột biến NST trên, đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST, Câu 6. Chọn đáp án D  Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu D là sai. Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội. Các phát biểu A, B, C đều đúng vì:  Phát biểu A: Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử  Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.  Phát biểu B: Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng ADN gấp 3 lần n.  Phát biểu C: Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử  Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản. Câu 7. Chọn đáp án D Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen. - Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung. - Khi không có gen A và gen B thì hoa có màu trắng.  Kiểu gen của cây hoa trắng là: aabb. Câu 8. Chọn đáp án D Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


X a Y  25% 

1 1 a 1  X  Y. 4 2 2

Giao tử

1 a X là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAXa 2

Giao tử

1 Y là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAY hoặc XaY 2

 P : X A X a  X A Y hoaëc X A X a  X a Y .

Câu 9. Chọn đáp án B Một tế bào giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau. Bài toán cho biết tế bào giảm phân tạo ra giao tử mang 3 alen trội nên sẽ tạo ra giao tử ABDe. Do đó, loại giao tử này chiếm tỉ lệ = 1/2. Câu 10. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  I đúng. Bb và Dd nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.  II đúng. Do cặp Aa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác với các cặp gen còn lại.  III sai. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.  IV đúng. Loài này có 2 nhóm gen liên kết và 2 cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập nên Câu 11. Chọn đáp án C - Khi aa bị đào thải hoàn toàn ( bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen a ở thế hệ Fn được tính theo công q0 thức: q n  . Trong đó q0 là tần số alen a ở thế hệ xuất phát, n là số thế hệ. 1  n.q 0 - Thế hệ xuất phát có tần số alen a = 0,2. - Ở thế hệ F3, tần số alen a 

0, 2 1  . 1  3.0, 2 8

Câu 12. Chọn đáp án B Câu 13. Chọn đáp án C Câu 14. Chọn đáp án C Vì hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. Câu 15. Chọn đáp án B Trong quần thể, các cá thể phân bố ngẫu nhiên, đồng đều hoặc theo nhóm. Kiểu phân bố phân tầng là kiểu phân bố của các quần thể trong quần xã. Câu 16. Chọn đáp án A Câu 17. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai. Vì chất APG được khử thành AIPG; Sau đó thì AIPG mới được dùng để tái tạo Ri1,5diP.  II đúng. Vì không có CO2 thì không xảy ra phản ứng cố định CO2, do đó sẽ tích lũy Ri1,5diP.  III đúng. Vì không có ánh sáng thì sẽ không có NADPH nên không xảy ra phản ứng khử. Vì không xảy ra phản ứng khử nên APG không được chuyển hóa thành AIPG.  IV sai. Vì APG chuyển thành AIPG chứ không phải AIPG được chuyển hóa thành APG Câu 18. Chọn đáp án D Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Có 1 phát biểu đúng, đó là III.  I sai. Vì các loài chim mặc dù có hệ tuần hoàn kép nhưng phổi không có phế nang.  II sai. Vì các loài côn trùng mặc dù có cơ quan tiêu hóa dạng ống nhưng có hệ tuần hoàn hở.  III đúng. Vì tuần hoàn kép thì đều có phổi.  IV sai. Vì các loài như trai sống có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có trao đổi khí bằng mang Câu 19. Chọn đáp án A Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN, do vậy số nuclêôtit mỗi loại của ARN bổ sung với số nuclêôtit của mạch gốc. Gen của vi khuẩn là gen không phân mảnh, do đó sau khi phiên mã thì phân tử mARN không bị cắt bỏ các nuclêôtit nên AARN = Tgốc = 350;

UARN = Agốc = 200;

XARN = Ggốc = 350;

GARN = Xgốc = 250;

Câu 20. Chọn đáp án A Số kiểu gen là = 2 + 3 – 1 = 4 và số kiểu hình là 1. Vì cơ thể AAAa luôn sinh giao tử mang alen A nên đời con luôn có kiểu hình trội. Câu 21. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng. P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn mà đời con có 4% ab/ab  Có hoán vị gen.  Vì hoán vị gen ở cả hai giới nên F1 có 10 kiểu gen  I đúng.  Loại kiểu hình có 1 tính trạn trội gồm A–bb và aaB– có tỉ lệ là 2   0, 25  0, 04   0, 42 .  II đúng.  Trong số các cá thể (A–B–) thì cá thể thuần chủng có tỉ lệ là

0, 04 2   III đúng. 0,54 27

 Kiểu hình trội về 2 tính trạng (A–B–) có 5 kiểu gen quy định  IV đúng. Câu 22. Chọn đáp án C Vì nếu quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa thì chọn lọc chống lại Aa sẽ làm thay đổi tần số alen, theo hướng làm tăng tần số a  Phát biểu C sai. Câu 23. Chọn đáp án D Câu 24. Chọn đáp án B  A sai vì quần xã rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng về loài cao nên lưới thức ăn phức tạp hơn các quần xã khác.  B đúng.  C sai vì trong diễn thế nguyên sinh, quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao nhất nên có lưới thức ăn phức tạp nhất ( phức tạp hơn quần xã tiên phong).  D sai vì quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp. Câu 25. Chọn đáp án B Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.  I sai vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không có lợi cũng không có hại. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 26. Chọn đáp án C Tỉ lệ của kiểu gen AAaBb = tỉ lệ của kiểu gen AAa  tỉ lệ của của kiểu gen bb. Aa  Aa và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ sinh ra AAa với tỉ lệ = 0,5%. Bb  Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,5%  0,25 = 0,125%. Câu 27. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Số cá thể cái có kiểu hình A–bbXD– chiếm tỉ lệ 3,75%.  A–bb chiếm tỉ lệ = 3,75% : 0,75 = 5% = 0,05. 

ab chiếm tỉ lệ 0,25 – 0,05 = 0,2 = 0,5  0,4. ab

 Giao tử ab  0, 4  Tần số hoán vị là 1 – 2  0,4 = 0,2  II đúng.  Vì ruồi đực không có hoán vị gen  số kiểu gen ở đời con là 7  4 = 28  I đúng.  Số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 0, 2 

1  0, 05  5%  III sai. 4

 Cá thể cái luôn có tính trạng trội về gen D. Do đó, số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng 1 gồm  A  bb  aaB   X D X  chiếm tỉ lệ là  0, 05  0, 05    0, 05  IV sai. 2 Câu 28. Chọn đáp án C Có 4 phát biểu đúng. Cây thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ =10%  A–B–D– =0,1. Vì đây là phép lai phân tích nên B– = 0,5  A–D– = 0,2  AD  0, 2 .  Kiểu gen của cây P là

Ad Bd Bd hoaëc Aa  I ñuùng. aD bD

Kiểu hình thân cao, hoa trắng + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình thân cao = 50%.  Kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 50% - 10% = 40%. Kiểu hình thấp, hoa đỏ + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình hoa đỏ = 25%.  Kiểu hình thân thấp, hoa đỏ = 25% - 10% = 15%. Kiểu hình thấp, hoa trắng + thân thấp, hoa đỏ = kiểu hình thân thấp = 50%.  Kiểu hình thân thấp, hoa trắng = 50% - 15% = 35%.  Tỉ lệ kiểu hình ở Fa là = 40% : 35% : 15% : 10% = 8 : 7 : 3 : 2  II đúng. Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị = 2  0,2 = 0,4 = 40%  III đúng. Ad Bb tự thụ phấn ( với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình thân cao, hoa trắng (A–D– aD bb; aaD–B; aaD–bb) có tỉ lệ là ( 0,54  0,25 + 0,21  0,75 + 0,21  0,25) = 0,345.  IV đúng.

Cây

Câu 29. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II. Còn lại:  III sai vì điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi. Đột biến và biến dị tổ hợp mới là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV sai vì khi có sự cách li địa lí thì quá trình hình thành loài mới sẽ diễn ra trong một thời gian dài, qua nhiều giai đoạn trung gian. Câu 30. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể ổn định.  Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể phát triển ( tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.  Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể suy thoái ( mật độ cá thể đang giảm dần).  Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn nhóm tuổi sinh sản.   Quần thể suy thoái. Câu 31. Chọn đáp án D Các phát biểu II, IV đúng.  I sai vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.  III sai vì thực vật cộng sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Câu 32. Chọn đáp án B Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.  I sai vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không có lợi cũng không có hại. Câu 33. Chọn đáp án D Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  Theo bài ra, đột biến đã làm cho G của mARN được thay bằng A của ARN. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T  I và II sai.  Vì đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a sẽ nhiều hơn alen A 1 cặp A-T.  Nếu alen A có 150A thì alen a sẽ có 151A.  Vì đột biến làm cho G của mARN được thay bằng A của mARN nên khi alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100X thì alen a phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 200X  IV đúng. Câu 34. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  Kiểu gen của các cây F1. Quá trình gây đột biến không thể đạt hiệu suất 100%, cho nên Aa sẽ cho 3 loại giao tử là Aa, A và a; aa sẽ cho 2 loại giao tử là aa và a.

aa

Aa

A

a

Aaaa

Aaa

aaa Trang 12

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a

Aaa

Aa

aa

 Phép lai P: ♀Aa  ♂aa sẽ có 5 loại kiểu gen là Aaaa, Aaa, aaa, Aa, aa  I đúng; III sai.  Số loại kiểu gen của các cây F2. Vì thể tam bội không có khả năng tạo giao tử, cho nên khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có 3 loại sơ đồ lai là: tứ bội lai với tứ bội: Aaaa  Aaaa  Có 3 kiểu gen. Tứ bội lai với lưỡng bội: Aaaa  Aa; Aaaa  aa  Có 3 kiểu gen. Lưỡng bội lai với lưỡng bội: Aa  Aa; Aa  aa; aa  aa  Có 3 kiểu gen.  các phát triển II và IV đều đúng. Câu 35. Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  I đúng vì 6 cặp gen dị hợp thì số trường hợp đổi vị trí là 25 = 32.  II đúng vì dị hợp 6 cặp gen có 32 kiểu gen  số sơ đồ lai là 31  32  1  2  528 .  III đúng vì kiểu hình dị hợp 1 cặp gen có số loại kiểu gen là C16  25  6  32  196 . Có 196 kiểu gen thì sẽ có 196 sơ đồ lai.  IV sai vì hoán vị gen bé hơn 50% nên khi cơ thể dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thì đời con không thể có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. Câu 36. Chọn đáp án B Cả 4 phát biểu đều đúng.  Quy ước gen: A–B– quy định hoa tím;

A– bb quy định hoa đỏ;

aaB– quy định hoa vàng;

aabb quy định hoa trắng;

DD quy định quả tròn;

Dd quy định quả bầu dục;

dd quy định quả dài.

 I đúng vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB–  Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; Kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD  Có số kiểu gen là 2  1 = 2.  II đúng vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A–bbD– nên số kiểu hình ở đời con là 2  3 = 6 kiểu hình.  III đúng vì cây hoa vàng, quả dài có kí hiệu kiểu gen aaB–dd nên sẽ có 2 loại kiểu gen. Có 2 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai là 2   2  1  2  3 sơ đồ lai.  IV đúng vì nếu cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen AabbDD thì khi lai phân tích sẽ có 50% số cây AabbDd. Câu 37. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng. Ví dụ bố mẹ có kiểu gen là: A 2 A 3  A1A 2 . Thì đời con có 4 loại kiểu gen là:

1A1A 2 :1A1A 3 :1A 2 A 3 :1A 3 A 3 . Và có 3 loại kiểu hình là 2 lông đen 1A1A 2 vaø 1A1A 3  ; 1 lông xám

1A 2 A3  ; 1 lông vàng 1A3A3   II đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng ( A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen 1A1A 3 :1A1A 4 :1A 3 A 4 :1A 4 A 4 . Và có 3 loại kiểu hình là 2 lông đen ( A1A3 và A1A4); 1 lông vàng ( A3A4); 1 lông trắng ( A4A4). Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng ( A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A 4 :1A 2 A 4  Có 1 lông đen : 1 lông xám.  IV đúng vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là (A2A4) và cá thể lông vàng có kiểu gen (A3A4) thì khi lai với nhau (A2A4  A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A 2 A 3 :1A 2 A 4 :1A 3 A 4 :1A 4 A 4  Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng. Câu 38. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đều đúng.  Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09  Giao tử Ab = 0,3.  Kiểu gen của P là

Ab ; tần số hoán vị là 1 – 2  0,3 = 0,4 = 40%  II và I đúng. aB

 Phát biểu III đúng vì kiểu gen

Ab ở F1 chiếm tỉ lệ là 2  0,09 = 0,18. aB

 Phát biểu IV đúng vì P có kiểu gen

Ab sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2 aB

 Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%. Câu 39. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I. Tần số các alen A1, A2, A3, A4, A5. Quần thể đang cân bằng di truyền và có 4% con cánh trắng  A 5  0, 04  0, 2 . Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng = 4% + 12% = 16% = 0,16.  A 5  A 4  0,16  0, 4 . Vì A5 = 0,2  A4 = 0,4 - 0,2 = 0,2 Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + cánh vàng + cánh tím = 4% + 12% + 20% = 36% = 0,36.  A 5  A 4  A 3  0,36  0, 6 . Mà A5 = 0,2; A4 = 0,2  A3 = 0,6 – (0,2 + 0,2) = 0,2. Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + vàng + tím + xám = 4% + 12% + 20% + 13% = 49% = 0,49.  A 5  A 4  A 3  A 2  0, 49  0, 7 . Mà A5 = 0,2; A4 = 0,2; A3 = 0,2  A2 = 0,1. Từ đó suy ra tần số alen A1 = 1 – ( 0,2 + 0,2 + 0,2 + 0,1) = 0,3. Vậy, tần số alen là 0,3A1, 0,1A2, 0,2A3, 0,2A4, 0,2A5  Phát biểu I đúng.  II. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh đen thì trong số các cá thể còn lại, tần số của 0,1 0, 7 1 A2   .  Cá thể cánh trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ là 0, 49 7

2

1 1 .  sai.    49 7

 III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám thì quần thể còn lại các kiểu gen A1A1, A1A2, A1A3, A1A4, A3A3, A3A4, A3A5, A4A4, A4A5, A5A5. Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của 0,3  0,1 1 . A2   1  0,13 29

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2

1  1   Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là     đúng.  29  841  IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen thì quần thể còn lại các kiểu gen A3A, A3A4, A3A5, 0, 2  0, 06  0, 02 1 A4A4, A4A5, A5A5. Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của A 3   . 1  0, 64 3 2

1 1  Cá thể cánh tím ( A3A3)thuần chủng chiếm tỉ lệ là     đúng. 3 9 Câu 40. Chọn đáp án A Cả 4 phát biểu đều đúng. Giải thích:  I đúng vì chỉ có 9 người biết được kiểu gen, đó là 8 người nam và người nữ số 5. Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XABY nên người số 5 phải có kiểu gen là XABXab. Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gen XABXab hoặc XAbXaB.  II đúng vì 3 người này chưa biết kiểu gen nên kiểu gen của họ có thể giống nhau.  III đúng vì người số 13 có kiểu gen XabY, vợ của người này có kiểu gen XABXab nên xác suất sinh con gái bị bệnh là 0,5 – xác suất sinh con gái không bị bệnh. Con gái không bị bệnh có kiểu gen XABXab có tỉ lệ = 0,5  0,42 = 0,21.  Xác suất sinh con gái bị bệnh = 0,5 – 0,21 = 0,29.  IV đúng vì người số 5 có kiểu gen XABXab, người số 6 có kiểu gen XABY nên người số 11 có kiểu gen XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ là 0,42XABXAB : 0,42XABXab : 0,08XABXAb : 0,08XABXaB.  Xác suất là 0, 42  C12  0, 210, 79  0,139356  14% .

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 12

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Nếu trong 100 g chất khô của cơ thể thực vật có 1 mg nguyên tố khoáng X thì X là nguyên tố A. vi lượng

B. đa lượng

C. thiết yếu

D. kim loại

Câu 2. Những loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng phổi? A. Cá chép, cua.

B. Giun đất, tôm.

C. Thỏ, rắn.

D. Trùng roi, cá rô phi.

Câu 3. Ở ADN mạch kép, số nuclêôtit loại A luôn bằng số nuclêôtit loại T, nguyên nhân là vì A. Hai mạch của ADN xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A. B. Hai mạch của ADN xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau. C. Hai mạch của ADN xoắn kép và A với T là 2 loại bazơ lớn. D. ADN nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào. Câu 4. Một phân tử mARN được cấu tạo bởi 2 loại nuclêôtit A và X. Theo lí thuyết thì có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền? A. 8

B. 27

C. 9

D. 64

Câu 5. Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm? A. Sợi nhiễm sắc.

B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

C. Sợi cơ bản.

D. Crômatit.

Câu 6. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen nào sau đây quy định hoa vàng? A. AABB

B. AAbb

C. AaBB

D. aabb

Câu 7. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất? A. Ee × Ee

B. Aabb × aaBb

C.

AB AB  aB aB

D. XDXD × XDY

Câu 8. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình? A. 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

B. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

C. 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

D. 10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

BD , biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%. Cơ thể này bd giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ là

Câu 9. Một cá thể đực có kiểu gen

A. 3:1

B. 4:4:1:1.

C. 3:3:2:2

D. 1:1:1:1. Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10. Một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb. Quá trình giảm phân tạo ra tối đa 2 loại giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 cặp gen trên di truyền theo quy luật nào? A. Quy luật phân li độc lập

B. Quy luật tương tác gen.

C. Quy luật liên kết gen.

D. Quy luật hoán vị gen.

Câu 11. Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. B. Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền. C. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên D. Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần Câu 12. Tiến hành dung hợp tế bào trần có kiểu gen AAbb với tế bào trần có kiểu gen DDee thì sẽ tạo ra tế bào song nhị bội có kiểu gen nào sau đây? A. AbDe.

B. AADD

C. AAbbDDee

D. aabbDDee

Câu 13. Di – nhập gen có đặc điểm nào sau đây? A. Luôn mang đến cho quần thể các alen mới, kiểu gen mới. B. Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. C. Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. D. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. Câu 14. Khi nói về hoá thạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Dựa vào hoá thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật. II. Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. III. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. IV. Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 15. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng

B. Độ ẩm.

C. Cạnh tranh cùng loài.

D. Nhiệt độ

Câu 16. Xét chuỗi thức ăn: Cỏ  Cào cào  Cá rô  Rắn  Đại bàng. Ở chuỗi thức ăn này có bao nhiêu loài là sinh vật tiêu thụ bậc 3? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 17. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm mạnh nhất.

II. Nhiệt độ ở bình 1 cao hơn so với bình 2.

III. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng.

IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.

A. 3

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 18. Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở tất cả các loài, hệ tuần hoàn đều làm nhiệm vụ vận chuyển oxi và CO2. II. Ở hệ tuần hoàn của côn trùng, máu được lưu thông với áp lực rất thấp. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường. IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm nhĩ co, sau đó đến giãn chung và đến tâm thất co. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 19. Gen A có 3000 liên kết hiđro và có 600 nuclêôtit loại G. Gen A bị đột biến điểm thành alen a; alen a có chiều dài 408 nm và có 600 nuclêôtit loại T. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm chiều dài của gen. B. Alen a có thể nhiều hơn alen A 1 liên kết hiđro. C. Đây là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A hoặc thay thế cặp G-X bằng cặp X-G. D. Đột biến này không làm thay đổi tổng số axit amin có trong chuỗi pôlipeptit. Câu 20. Khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến mất đoạn luôn dẫn tới làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể. II. Mất đoạn nhỏ được sử dụng để loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen của giống. III. Sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. IV. Đột biến mất đoạn thường gây hại cho thể đột biến nên không phải là nguyên liệu của tiến hóa. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 21. Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng. II. Có tần số không vượt quá 50%, tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen. III. Làm thay đổi vị trí của các lôcut trên NST, tạo nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống. IV. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá. A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Câu 22. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thường làm thay đổi tần số alen nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn. II. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới. III. Chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua nhiều thế hệ sẽ chọn lọc được alen. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 23. Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường. B. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể. C. Nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn. D. Những quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% luôn có xu hướng tăng trưởng kích thước theo thời gian. Câu 24. Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. C. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Hệ sinh thái tự nhiên không được con người đầu tư nên tốn kém chi phí ít hơn, do đó hiệu suất chuyển hóa năng lượng thường cao hơn hệ sinh thái nhân tạo. Câu 25. Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên kết hiđro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau thì đây là đột biến điểm. II. Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen A có 500 nuclêôtit loại G thì alen a có 498 nuclêôtit loại X. III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau. IV. Nếu alen A có 400 nuclêôtit loại T và 500 nuclêôtit loại G thì alen a có thể có chiều dài 306,34 nm. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 26. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến? I. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

II. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

III. Đột biến tứ bội.

IV. Đột biến lệch bội dạng thể ba.

A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 27. Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí, trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần. II. Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí C thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3 gen. IV. Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 28. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2 cho tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2 cho giao phấn. Nếu thu được đời con có 6 kiểu gen thì đời con sẽ có 4 kiểu hình. IV. Cho 1 cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với 1 cây thân cao, hoa đỏ, thu được đời con có tối đa 6 kiểu gen và 2 kiểu hình. A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 29. Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. II. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì tần số alen A sẽ tăng dần. III. Nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 5AA : 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì sẽ không làm thay đổi tần số alen của quần thể. A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 30. Giả sử ở loài A, kích thước tối thiểu của quần thể là 35 cá thể. Nếu không xảy ra di cư, nhập cư thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một quần thể của loài này có 120 cá thể nhưng do tác động của lũ lụt dẫn tới 90 cá thể bị chết. Một thời gian sau, số lượng cá thể sẽ giảm dần và quần thể sẽ bị diệt vong. II. Một quần thể của loài này chỉ có 25 cá thể. Nếu được cung cấp đủ các điều kiện sống thì quần thể sẽ tăng trưởng và mật độ cá thể sẽ tăng lên. III. Một quần thể của loài này có 55 cá thể. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn sống thì sẽ tăng kích thước cho đến khi cân bằng với sức chứa của môi trường. IV. Một quần thể của loài này có 200 cá thể. Nếu xuất hiện các loài ăn thịt sử dụng các cá thể của quần thể làm thức ăn thì thường sẽ làm tuyệt diệt quần thể. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 31. Ở rừng Amazôn, loài cây dây leo Stepsza. SP sống bám lên các loài cây thân gỗ nhưng không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây thân gỗ. Một phần thân của cây Stepsza. SP phồng lên tạo thành khoang trống giúp cho loài kiến có nơi để sinh sống và làm tổ. Loài kiến này sử dụng sâu đục thân ở cây thân gỗ làm thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ giữa loài Stepsza.SP và loài kiến là cộng sinh. II. Quan hệ giữa loài kiến và cây thân gỗ là hợp tác. III. Loài kiến là sinh vật thiên địch. IV. Nếu số lượng kiến giảm thì số lượng cây thân gỗ sẽ giảm. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 32. Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài T có thể là một loài động vật không xương sống. II. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Nếu loài A giảm số lượng thì loài B sẽ giảm số lượng. IV. Nếu loài H giảm số lượng thì sẽ làm cho loài T giảm số lượng.

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 33. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình A. 2 cây thân cao :1 cây thân thấp.

B. 5 cây thân cao : 1 cây thấp

C. 8 cây thân cao :1 cây thân thấp.

D. 43 cây thân cao: 5 cây thân thấp.

Câu 34. Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen

AB giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột ab

biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3  33,3%. III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1. IV. Nếu dựa vào quá trình giảm phân của 3 tế bào này để xác định tần số hoán vị gen thì có thể sẽ xác định được tần số 20%. : A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 35. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thực hiện phép lại giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen. II. Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lại cho kết quả như vậy. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 25%. IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 36. Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ sinh hóa sau đây:

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào có chất B thì gen A bị bất hoạt; các alen lặn a và b không tống hợp được enzim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong loài này sẽ có 9 kiểu gen quy định màu mắt. II. Cho cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có 50% cá thể mắt vàng. III. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:2:1. IV. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt vàng thì sẽ có tối đa 12 sơ đồ lai. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 37. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gen thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình. III. Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 38. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 21%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen là 20 cM. II. F2 có 21% số cây thân cao, hoa trắng. III. F2 có 54% số cây thân cao, hoa đỏ. IV. F2 có 4% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 39. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 17,5%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở thế hệ xuất phát, có 60% số cây thuần chủng. II. Ở các thế hệ tiếp theo, tỉ lệ kiểu gen sẽ thay đổi. III. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F5 có 96% cây hoa đỏ. IV. Ở F3, tổng cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 95%. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 40. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người (bệnh P và bệnh M), trong đó có một bệnh do gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến và người số 1 không mang alen quy định bệnh P. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 2 và người số 10 có kiểu gen giống nhau. II. Người số 13 có thể không mang alen quy định bệnh M. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh M của cặp 12-13 là 5/24. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12-13 là 1/16. Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. C

3. A

4. A

5. B

6. B

7. B

8. A

9. B

10. C

11. D

12. C

13. C

14. A

15. C

16. A

17. C

18. D

19. C

20. C

21. D

22. D

23. C

24. A

25. A

26. C

27. A

28. C

29. B

30. C

31. C

32. A

33. D

34.A

35. B

36. C

37. B

38. D

39. C

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A. Nếu hàm lượng có trên 0,01% chất khô thì đó là nguyên tố đa lượng. Nguyên tố X có hàm lượng 1mg trong tổng số 100g  Tỉ lệ = 1/100.000= 0,001%  X là nguyên tố vi lượng. Câu 2. Chọn đáp án C. Câu 3. Chọn đáp án A. Trong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi ADN có cấu trúc mạch kép và A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với X của mạch kia thì X mới luôn bằng G. Câu 4. Chọn đáp án A. Vì mã di truyền là mã bộ ba cho nên với 2 loại nuclêôtit thì sẽ có số loại bộ ba = 23 = 8 loại bộ ba. Câu 5. Chọn đáp án B. Câu 6. Chọn đáp án B. Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen. - Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung. - Nếu chỉ có gen A và gen B thì hoa có màu vàng.  Kiểu gen của cây hoa vàng là: AAbb. Câu 7. Chọn đáp án B. Câu 8. Chọn đáp án A. * Phép lai: AaXBXb × AaXBY = (Aa × Aa)(XBXb × XBY). Aa × Aa  1AA : 2Aa : 1aa. Số loại kiểu gen: 3, số loại kiểu hình: 2. * Phép lai: XBXb × XBY  1XBXB: 1 XBXb: XBY : 1XbY. Số loại kiểu gen: 4. Số loại kiểu hình: 3. (giới XX có 1 loại kiểu hình, giới XY có 2 loại kiểu hình)  Số loại kiểu gen là 3 × 4 = 12. Số loại kiểu hình là 2 × 3= 6. Câu 9. Chọn đáp án B. + Cơ thể

BD có tần số hoán vị 20% thì giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử là AB, ab, Ab, aB. bd

Trong đó giao tử Ab và aB là 2 loại giao tử hoán vị (do hoán vị sinh ra), giao tử AB, ab là 2 loại giao tử liên kết. + Giao tử hoán vị có tỉ lệ bằng một nửa tần số hoán vị là

1  20%  0,1 2

+ Giao tủ liên kết có tỉ lệ = 0,5 – giao tử hoán vị= 0,5 – 0,1 = 0,4. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Vậy cơ thể có kiểu gen

BD với tần số hoán vị 20% thì tạo ra 4 loại giao tử là 0,4AB; 0,4ab; 0,1Ab; bd

0,1aB với tỉ lệ là 4:4:1:1. Câu 10. Chọn đáp án C. Có 2 cặp gen dị hợp những chỉ tạo ra 2 loại giao tử  Di truyền theo quy luật liên kết gen. Câu 11. Chọn đáp án D. Vì quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen. Câu 12. Chọn đáp án C. Tế bào song nhị bội sẽ mang kiểu gen của cả hai loài = AAbb + DDee = AAbbDDee. Câu 13. Chọn đáp án C. Câu 14. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, IV.  III sai vì hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới chứ không phải bằng chứng gián tiếp. Câu 15. Chọn đáp án C. Cạnh tranh cùng loài chính là mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật nên đây là nhân tố sinh thái hữu sinh. Câu 16. Chọn đáp án A. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng luôn chỉ có 1 loài. Ở chuỗi thức ăn này, rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3. Câu 17. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đều đúng. Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp; Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu; Hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh; Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng. • Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp. Do đó, trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2. • Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất (1 kg) cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất. • Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2, trong bình tăng lên. Câu 18. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì ở côn trùng thì hệ tuần hoàn không vận chuyển khí. Khí do hệ thống ống khí đưa đến tận các tế bào của cơ thể.  II đúng vì côn trùng có hệ tuần hoàn hở cho nên áp lực di chuyển của máu là rất thấp.  III đúng vì khi hở van nhĩ thất thì công suất của tim giảm. Cho nên theo cơ chế điều hòa hoạt động tim sẽ làm tăng nhịp tim để đảm bảo đủ máu đi nuôi cơ thể. Chính hiện tượng tăng nhịp tim sẽ làm suy tim.  IV sai vì chu kì tim là: nhĩ co  thất co  giãn chung. Câu 19. Chọn đáp án C. Gen A có A = T = G = X = 600 và gen a có A = T = G = X = 600, Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 20. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  IV sai vì đột biến mất đoạn mặc dù hầu hết có hại nhưng vẫn có thể có lợi nên vẫn là nguyên liệu của tiến hóa. Câu 21. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Còn lại:  II sai vì tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.  III sai vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của locut gen mà chỉ làm thay đổi vị trí của alen trên NST. Câu 22. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  IV sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trực tiếp lên kiểu gen. Câu 23. Chọn đáp án C.  A sai. Vì cấu trúc tuổi của quần thể thường xuyên thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường.  B sai. Vì tuổi sinh thái là tuổi thọ thực tế của các cá thể; còn thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể chính là tuổi sinh lí.  C đúng. Vì biết được tỉ lệ của các nhóm tuổi thì sẽ biết được xu hướng phát triển của quần thể, từ đó có biện pháp khai thác hợp lí.  D sai. Vì nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% thì chứng tỏ quần thể đang suy thoái chứ không phải đang phát triển. Câu 24. Chọn đáp án A.  A đúng. Vì hệ sinh thái nhân tạo có số lượng loài ít và do bị con người khai thác để phục vụ các nhu cầu của con người nên chuỗi thức ăn thường chỉ có 2 hoặc 3 bậc dinh dưỡng; cấu trúc lưới thức ăn đơn giản.  B sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh rất kém hoặc không có khả năng tự điều chỉnh. .  C sai. Vì mặc dù được con người bổ sung thêm một số loài nhưng con người đã tiêu diệt đi rất nhiều loài. Do đó, hệ nhân tạo có độ đa dạng thấp.  D sai. Vì hiệu suất chuyển hóa năng lượng của hệ sinh thái tự nhiên thường thấp hơn hệ sinh thái nhân tạo. Câu 25. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  I sai vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hiđro nên nếu là đột biến không làm thay đổi tổng số nuclêôtit thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X  Không phải là đột biến điểm.  II sai vì nếu 2 alen có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X. Suy ra, số nuclêôtit loại X của alen a = số nuclêôtit loại X của alen A +2 = 500 + 2 = 502.  III đúng vì nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X thì có thể sẽ không làm thay đổi axit amin.  IV đúng vì alen A có tổng số 1800 nuclêôtit nên có chiều dài = 306 nm. Nếu đột biến này là đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit thì chứng tỏ sẽ làm tăng chiều dài của alen ban đầu lên 0,34 nm  Alen a có chiều dài 306 mm + 0,34 = 306,34 nm. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 26. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. • Tất cả các đột biến số lượng NST (đa bội, lệch bội) đều làm thay đổi số lượng NST. • Các đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) không làm thay đổi số lượng NST. (Ngoại trừ đột biến chuyển đoạn Robenson có làm thay đổi số lượng NST). Câu 27. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  I và II đúng là vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi bằng nhau, và các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.  III sai vì mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí (c) thì không làm thay đổi cấu trúc của các gen nên không gây đột biến gen.  IV sai vì chất 5BU phải qua 3 lần nhân đôi thì mới sinh ra được 1 gen đột biến. Câu 28. Chọn đáp án C. Chỉ có 1 phát biểu đúng, đó là II. P có kiểu hình đối lập nhau, sinh ra F1 có 1 loại kiểu hình.  P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen. Xét các phát biểu:  I sai vì F1 dị hợp 2 cặp gen nên F2 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-).  II đúng vì nếu 2 cây thân cao, hoa trắng có thành phần kiểu gen là 2Aabb thì khi tự thụ phấn, kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là 1/2 × 1/4 = 1/8 = 12,5%.  III sai vì nếu thu được đời con có 6 kiểu gen thì phép lại: AABb × AaBb. Khi đó chỉ có 2 kiểu hình.  IV sai vì khi cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ mà đời con có 6 kiểu gen thì chắc chắn phải có 4 kiểu hình. AaBb × aaBb  6 kiểu gen, 4 kiểu hình. Câu 29. Chọn đáp án B. Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích:  I sai vì các cây cùng màu hoa giao phấn với nhau thì đây là giao phấn không ngẫu nhiên. Giao phấn không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.  II sai vì nếu hạt phấn của cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại alen A. Do đó sẽ làm giảm tần số alen A.  III đúng vì khi tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.  IV sai vì nếu chọn lọc chống lại hoa vàng (Aa) thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo hướng tăng tần số alen a và giảm tần số alen A. Câu 30. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì sự tồn tại và phát triển. Nếu kích thước giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ đi vào diệt vong.  I đúng vì khi quần thể có 30 cá thể (dưới thước tối thiểu) thì quần thể sẽ đi vào tuyệt diệt.  II sai vì quần thể chỉ có 25 cá thể (kích thước dưới mức tối thiểu) thì cho dù môi trường được bổ sung nguồn sống cũng không làm tăng kích thước quần thể. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng vì quần thể có 55 cá thể (kích thước trên tối thiểu) thì môi trường thuận lợi sẽ làm tăng kích thước quần thể.  IV sai vì xuất hiện các loài ăn thịt thì sẽ điều chỉnh kích thước quần thể nhưng thường sẽ thiết lập trạng thái cân bằng, ít khi xảy ra trường hợp vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn quần thể con mồi. Câu 31. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Phát biểu sai vì loài cây dây leo Stepsza. SP và loài kiến là quan hệ hội sinh. Câu 32. Chọn đáp án A. Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì có 2 loại chuỗi thức ăn, trong đó có một loại chuỗi được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ.  II đúng.  III đúng vì A giảm số lượng thì E tăng số lượng, khi đó F sẽ giảm số lượng. F giảm số lượng thì B sẽ giảm số lượng.  IV đúng vì H giảm số lượng thì B sẽ tăng nên sẽ làm cho T giảm. Câu 33. Chọn đáp án D. P : AAAa  Aaaa  F1 :

1 1 1 AAaa : Aaaa : AAAa 2 4 4

Tính tỉ lệ giao tử ở F1: 1 1 4 1 11 4 1  AA: Aa: aa AAaa giảm phân cho giao tử  AA: Aa: aa  hay 2 12 12 2 26 6 6  1 1 1 11 1  Aaaa giảm phân cho giao tử  Aa: aa  hay Aa: aa 4 8 8 42 2  1 1 1 11 1  AAAa giảm phân cho giao tử  AA: Aa  hay AA: Aa 4 8 8 42 2 

 F1 giảm phân cho giao tử:

5 7 5 AA: Aa : aa 24 12 24

Cây Aaaa giảm phân cho giao tử

1 1 Aa : aa 2 2

Tỉ lệ cây thân thấp ở F2 là aaaa =

5 1 5 aa  aa  aa 24 2 48

 Tỉ lệ cây thân cao ở F2 là 1 

5 43  48 48

 Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: 43 cây thân cao :5 cây thân thấp. Câu 34. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích:  I sai vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Khi đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1,  II sai vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán vị là

1 1 :2  3 6

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1  Có 2 tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2. Tế bào thứ 3 không có hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2 : 2  Có 4 loại với tỉ lệ 4 : 4 : 2 : 2 = 2 : 2 : 1 : 1.  IV sai vì chỉ có 3 tế bào giảm phân nên tần số có thể là 0% (nếu không có TB nào HV); 1/6 (nếu có 1 TB hoán vị); 1/3 (nếu có 2 TB hoán vị); 1/2 (nếu cả 3 TB đều có HV). Câu 35. Chọn đáp án B. Chỉ có phát biểu đúng II.  I sai vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gen. Ví dụ A1A3 × A3A4.  II đúng vì khi đời con có 3 loại kiểu gen thì chúng tỏ P dị hợp và có kiểu gen giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2, A1A3 × A1A3, A1A4 × A1A4.  III sai vì muốn thu được đời con có cá thể lông vàng thì có thể lông đen đem lại phải có kiểu gen A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).  IV sai vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4). Câu 36. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì có 2 cặp gen quy định nên có tối đa 9 kiểu gen.  II đúng vì nếu có thể mắt vàng có kiểu gen Aabb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có 50% mắt vàng.  III đúng vì nếu có thể mắt đỏ có kiểu gen AaBb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có tỉ lệ 1:2 :1  IV đúng vì kiểu hình mắt đỏ (A-B- và aaB-) có 6 kiểu gen; Kiểu hình mắt vàng (A-bb) có 2 kiểu gen nên sẽ có số sơ đồ lai là 6 × 2 = 12. Câu 37. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì AaBb lai phân tích thì đời con có 25% cây thấp, hoa trắng. .  II đúng vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 3 loại kiểu hình gen thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb.  Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 2 loại kiểu hình.  III đúng vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này giao phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb.  Đời con có 9 loại kiểu gen.  IV đúng vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gen. Câu 38. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. P có kiểu hình khác nhau, thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ  F1 dị hợp 2 cặp gen và thân cao, hoa đỏ là những tính trạng trội. Quy ước: A là gen quy định thân cao, a là gen quy định thân thấp (A  a). B là gen quy định hoa đỏ, b là gen quy định hoa trắng (B  b).

 F2 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 21% 

ab  0, 25  0, 21  0, 04  0, 2ab  0, 2ab ab

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Tần số hoán vị là 2 × 0,2 = 0,4 = 40%  phát biểu I sai.  Ab   F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng    0, 25  0, 04  0, 21  21%  II đúng.  b 

 F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 0,5 + 0,04 = 0,54 = 54%  III đúng.  IV đúng vì thân cao, hoa đỏ chứa 2 gen trội A và B = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%.  Tỉ lệ KH thân cao, hoa đỏ thuần chủng bằng tỉ lệ KH thân thấp, hoa trắng = 4%. Câu 39. Chọn đáp án C. Có 4 phát biểu đúng. Để tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát P, chúng ta sử dụng công thức giải: “Nếu thế hệ xuất phát có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ x, đến thế hệ Fn có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ y (y  x) thì kiểu gen Aa ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ là

 y  x   2n1 ”. 2n  1

Ở bài này, x = 0; y = 0,175 và n = 3.  Ở thế hệ xuất phát, kiểu gen Aa có tỉ lệ là

 0,175  0   231  0,175  24 23  1

7

 0, 4

Vì aa = 0 và Aa=0,4  Kiểu gen AA có tỉ lệ là 1 – 0,4 = 0,6.  Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là 0,6AA : 0,4Aa  I đúng.  Quá trình tự thụ phấn sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể  II đúng.  P có tỉ lệ kiểu gen 0,6AA : 0,4Aa cho nên tần số a = 0,2. Vì tần số alen không thay đổi qua các thế hệ tự thụ phấn nên ở F3 tần số a= 0,2. Vậy, ở F4 tỉ lệ kiểu hình hoa trắng (aa)=(0,2)2= 0,04.  Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (A-) = 1 – 0,04 = 0,96 = 96%  III đúng.  Vì P có kiểu gen 0,6AA: 0,4Aa nên đến F3 có tỉ lệ Aa= 0,05. Tổng cá thể thuần chủng = 1 - 0,05 = 0,95 = 95%  IV đúng. Câu 40. Chọn đáp án B. Cả 4 phát biểu đều đúng. • Cặp vợ chồng 1–2 không bị bệnh M nhưng con trai số 5 bị bệnh M  Bệnh M do alen lặn quy định  Quy ước b quy định bệnh M, B không quy định bệnh. • Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P.  Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh. * Bài toán cho biết có một bệnh do gen nằm trên NST X quy định. Mà bệnh P chắc chắn do gen nằm trên NST thường  Bệnh M phải do gen nằm trên NST X. Ta có:  Người số 6 sinh con số 11 bị bệnh P  người số 6 mang alen quy định bệnh P. Mà bài toán cho biết người số 1 không mang alen quy định bệnh P nên suy ra người số 6 đã nhận alen bệnh P từ người số 2  Kiểu gen của người số 2 là AaXBY. Mặt khác, người số 9 sinh con số 14 bị bệnh P nên kiểu gen của người số 9 là AaXBY  Cả hai người này có kiểu gen giống nhau  I đúng.  Người số 4 bị bệnh M nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 8  Người số 13 có thể sẽ nhận được gen bệnh M từ người số 8  II đúng. Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Xác suất sinh con của cặp 12-13: • Bệnh P: xác suất KG của người 12 là  Sinh con bị bệnh P=

1 2 AA; Aa . Xác suất KG của người 13 là 1Aa. 3 3

1 5 ;sinh con không bị bệnh P = 6 6

• Bệnh M: người số 12 có kiểu gen XbY; người số 13 có kiểu gen  Xác suất sinh con bị bệnh M là 1

1 B B 1 B b X X : X X 2 2

1 1 3  ; không bị bệnh M là 4 4 4

 Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh M là

5 1 5    III đúng. 6 4 24

 Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P là

1 3 1    IV đúng. 6 8 16

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 15

(Đề thi có 07 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Giả sử nồng độ Ca2+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,03M. Rễ cây sẽ không thể hấp thụ thụ động ion Ca2+ khi cây sống trong môi trường có nồng độ Ca2+ nào sau đây? A. 0,04M.

B. 0,035M.

C. 0,02M.

D. 0,06M.

Câu 2. Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển? A. Bò.

B. Thỏ.

C. Gấu.

D. Gà rừng.

Câu 3. Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã? A. 3'AAU 5'

B. 3'UAG 5'

C. 3'UGA 5'

D. 5'AUG 3'

Câu 4. Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn đoạn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn? A. Enzim ADN polimeraza.

B. Enzim ligaza.

C. Enzi ARN polimeraza.

D. Enzim restrictaza.

Câu 5. Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST của loài được duy trì ổn định nhờ những cơ chế nào sau đây? A. Nguyên phân và thụ tinh.

B. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

C. Nhân đôi ADN và dịch mã.

D. Nhân đôi, phiên mã và dịch mã.

Câu 6. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd. Cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây là thể đa bội? A. AaaBbbDdd.

B. AbBbd.

C. AaBbDdd.

D. AaBBbDd.

Câu 7. Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen? A. AABB

B. aaBB

Câu 8. Một cơ thể đực có kiểu gen

C. AaBB

D. AaBb

ABD . Biết khoảng cách giứa hai gen A và B là 20cM. Theo lí thuyết, abd

tần số hoán vị gen là bao nhiêu? A. 15%

B. 20%

C. 10%

D. 40%

Câu 9. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là A. 1 : 2 : 1

B. 1 : 1 : 1 : 1

C. 1 : 1

D. 3 : 3 : 1 : 1

Câu 10. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật A. tương tác cộng gộp.

B. trội hoàn toàn

C. tương tác bổ sung.

D. gen đa hiệu.

Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11. Một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. Ở thế hệ F1, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 60%

B. 45%

C. 50%

D. 65%

Câu 12. Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen? A. Tạo giống dâu tằm có lá to.

B. Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người.

C. Tạo cừu Đôli.

D. Tạo giống lợn có ưu thế lai cao.

Câu 13. Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Đột biến.

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 14. Khi nói về sự phát triển của sinh giới, phát biểu nào sau đây sai? A. Ở kỉ Đệ tam, phát sinh các nhóm linh trưởng. Cây có hoa ngự trị, phân hóa các lớp chim thú, côn trùng. B. Ở kỉ Tam điệp, khí hậu khô, cá xương phát triển, phát sinh chim và thú. C. Ở kỉ Jura, bò sát cổ và hạt trần ngự trị, thực vật có hạt xuất hiện, dương xỉ phát triển mạnh. D. Ở kỉ Phấn trắng, xuất hiện thực vật có hoa và tiến hóa của động vật có vú, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát. Câu 15. Sói săn mồi thành đàn thì hiệu quả săn mồi cao hơn so với săn mồi riêng lẻ là ví dụ của mối quan hệ? A. Hỗ trợ cùng loài.

B. Cạnh tranh cùng loài.

C. Cạnh tranh khác loài.

D. Kí sinh cùng loài.

Câu 16. Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì? A. Sinh vật ăn sinh vật.

B. Kí sinh.

C. Cạnh tranh.

D. Ức chế cảm nhiễm.

Câu 17. Khi nói về quang hợp ở thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai? A. Chất NADPH do pha sáng tạo ra được chu trình Canvin sử dụng để khử APG thành AlPG. B. NADP+; ADP là nguyên liệu của pha sáng. C. Không có ánh sáng vẫn diễn ra quá trình cố định CO2. D. Chất AlPG được sử dụng để tạo ra glucôzơ và APG. Câu 18. Khi nói về tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở trong động mạch, càng xa tim thì vận tốc máu càng giảm và huyết áp càng giảm. II. Ở trong tĩnh mạch, càng xa tim thì vận tốc máu càng giảm và huyết áp càng tăng. III. Khi tăng nhịp tim thì sẽ dẫn tới làm tăng huyết áp. IV. Ở mao mạch, máu luôn nghèo oxi. A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 19. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào. B. Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng ADN ở trong các tế bào giống nhau.

Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Đột biến tam bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, do tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều không phân li. D. Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân. Câu 20. Tác nhân đột biến tác động vào quá trình giảm phân của cơ thể cái làm cho một cặp nhiễm sắc thể không phân li. Kết quả sẽ hình thành nên bao nhiêu dạng đột biến sau đây? I. Thể một.

II. Thể ba.

III. Thể tứ bội.

IV. Thể tam bội.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 21. Có 6 tế bào của cơ thể sinh tinh của cơ thể có kiểu gen

AB DE Hm giảm phân bình thường, ab de hM

không có đột biến sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 20

B. 24

C. 32

D. 10

Câu 22. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật. B. Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên. C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm. D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới. Câu 23. Trong các đặc điểm sau, kiểu phân bố ngẫu nhiên có bao nhiêu đặc điểm? I. Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều. II. Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. III. Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường. IV. Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau. A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 24. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. B. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. C. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. D. Trong tất cả các quần xã trên cạn, chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. Câu 25. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến điểm có thể không làm thay đổi số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen. II. Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì cũng không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit. III. Nếu đột biến điểm làm tăng chiều dài của gen thì chứng tỏ sẽ làm tăng liên kết hiđro của gen. IV. Đột biến mất một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 26. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gen trong hệ gen của tế bào. II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. IV. Tất cả các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể đều làm thay đổi độ dài của ADN. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 27. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg quy định 5 cặp tính trạng nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Trong đó, alen trội là trội hoàn toàn và các alen A, B, D, e, g là các alen đột biến. Quần thể của loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định các thể đột biến? A. 211

B. 242

C. 239

D. 235

Câu 28. Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 20cm; cây đồng hợp gen lặn có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đời F2? I. Loại cây cao 160 cm chiếm tỉ lệ cao nhất. II. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 120 cm. III. Cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ 15/64. IV. Có 6 kiểu hình và 27 kiểu gen. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 29. Xét 2 quần thể của loài chim sẻ. Quần thể 1 có 1000 cá thể, quần thể 2 có 2500 cá thể. Cả hai quần thể đang cân bằng di truyền và tần số alen A của quần thể 1 là 0,2; của quần thể 2 là 0,4. Giả sử có 15% cá thể của quần thể 1 di cư sang quần thể 2 và 6% cá thể của quần thể 2 di cư sang quần thể 1. Theo lí thuyết, sau khi có di cư và nhập cư thì tần số alen A của quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là A. 0,23;

97 . 255

B. 0,31;

83 . 231

C. 0, 24;

85 . 232

D. 0, 27;

81 . 253

Câu 30. Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể thường sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. II. Nếu quần thể biệt lập với các quần thể cùng loài khác và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định. III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường. IV. Nếu môi trường sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thước quần thể. A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Câu 31. Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 11 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi ngắn nhất có 4 mắt xích. II. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài. III. Loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn. IV. Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích. A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 5 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ giữa các cá ép với các loài vi sinh vật là quan hệ kí sinh. II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hỗ trợ khác loài. III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh. IV. Nếu loài cá ép tách khỏi cá lớn thì các loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn. A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 33. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 60. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số lượng nhiễm sắc thể trong thể một là 59. II. Loài này có tối đa 30 dạng thể ba. III. Số lượng nhiễm sắc thể trong thể ngũ bội là 150. IV. Tế bào tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 90. A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Câu 34. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứ N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi liên tiếp 3 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ban đầu có 10 phân tử ADN. II. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 580 mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15. III. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 156 phân tử chỉ chứa N15. IV. Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 35. Cho biết tính trạng màu quả do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; tính trạng kích thước quả do cặp gen Dd quy định. Cho cây quả to, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 40,5% cây quả to, màu đỏ: 15,75% cây quả nhỏ, màu đỏ : 34,5% cây quả to, màu vàng : 9,25% cây quả nhỏ, màu vàng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. P có thể có kiểu gen là

Ad Bb . aD

II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. III. Đời F1 có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả nhỏ, màu đỏ. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/81. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 36. Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn: 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài: 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn: 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F1 có 8 loại kiểu gen. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 21%. IV. Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 21%. A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 37. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen quy định. Tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cây hoa đỏ  cây hoa tím, thu Phép lai 2: Cây hoa vàng  cây hoa hồng, được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa tím : 1 cây thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa vàng : 1 hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến và các alen trội hoàn toàn so với nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong loài này có tối đa 15 kiểu gen dị hợp về tính trạng màu hoa. II. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng. III. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng. IV. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 38. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có thể có kiểu gen là

AD Bb . ad

II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/5. III. Lấy một cây quả tròn, hoa trắng cho tự thụ phấn thì đời con luôn có duy nhất 1 kiểu gen, 1 kiểu hình. IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 39. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là AB AB AB 0, 4 Dd : 0, 4 Dd : 0,2 dd . Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen. Theo lí Ab ab ab thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F3, tần số alen A = 0,7. II. F4 có 12 kiểu gen. III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 21/128. IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 289/1280. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4 Trang 6

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 40. Sơ đồ phả hệ hình bên mô tả sự di truyền 2 tính trạng ở người

Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định chính xác kiểu gen của 6 người trong phả hệ. II. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp 7-8 là 1/16. III. Xác suất sinh con trai có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp 7-8 là 3/32. IV. Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp 7-8 là 1/32. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. C

2. B

3. A

4. C

5. B

6. A

7. C

8. B

9. B

10. C

11. A

12. B

13. C

14. C

15. A

16. D

17. D

18. D

19. A

20. C

21. A

22. C

23. A

24. B

25. C

26. C

27. C

28. C

29. A

30. A

31. B

32. A

33. A

34. C

35. D

36. C

37. C

38. D

39. C

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án C Rễ cây sẽ hút khoáng thụ động nếu nồng độ ion khoáng ở trong dung dịch đất cao hơn nồng độ ion khoáng ở trong tế bào lông hút. Do vậy, các nồng độ thấp hơn nồng độ ion khoáng trong cây thì cây sẽ không hấp thụ thụ động được. Câu 2. Chọn đáp án B Trong 4 loài nói trên thì chỉ có thỏ là có manh tràng phát triển thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn thực vật. Bò có dạ cỏ nên manh tràng ít phát triển. Gà và gấu không có manh tràng mà chỉ có ruột tịt là vết tích của manh tràng. Câu 3. Chọn đáp án A Có 3 côđon làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã, đó là 5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3' . Câu 4. Chọn đáp án C  Trong 4 enzim trên thì enzim ARN polimeraza có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn.  Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp mạch mới bổ sung với mạch gốc chứ không tham gia tháo xoắn mạch ADN.  Enzim ligaza có chức năng nối các đoạn Okazaki lại với nhau đồng thời tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN.  Enzim restrictaza là enzim cắt giới hạn sử dụng trong kỹ thuật di truyền. Câu 6. Chọn đáp án A A là thể tam bội; B là thể một; C là thể ba; D là thể ba. Câu 7. Chọn đáp án C Câu 8. Chọn đáp án B Vì khoảng cách giữa A và B bằng 20 cM thì tần số hoán vị = 20%. Câu 9. Chọn đáp án B AaBb  aabb = (Aa  aa)(Bb  bb) = (1Aa : 1aa)(1Bb : 1bb) = 1:1:1:1. Câu 11. Chọn đáp án A Ở thế hệ F2, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ: 0,5 + 0,4.1/4 = 0,6 = 60%. Câu 17. Chọn đáp án D  A đúng. Vì NADPH là chất được sử dụng để khử APG thành AlPG.  B đúng. Vì pha sáng sử dụng NADP+ và ADP để tạo ra NADPH và ATP.  C đúng. Vì ở thực vật CAM, giai đoạn cố định CO2 tạm thời theo chu trình C4 được diễn ra ở tế bào chất, vào ban đêm.  D sai. Vì AlPG không được sử dụng để tổng hợp APG. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 18. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III  I đúng. Vì động mạch càng xa tim vận tốc máu giảm dần và huyết áp giảm dần.  II đúng. Vì gần tim nhất là tĩnh mạch chủ, xa tim nhất là tĩnh mạch nhánh. Do đó, xa tim thì tổng thiết diện của mạch lớn cho nên vận tốc máu giảm. Máu chảy từ tĩnh mạch về tim cho nên càng gần tim thì huyết áp càng giảm dần và có thể bằng 0.  III đúng. Vì tăng nhịp tim làm tăng công suất tim, dẫn tới tăng huyết áp.  IV sai. Vì ở mao mạch phổi thì máu giàu O2. Câu 19. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu I đúng  II sai vì các NST khác nhau có độ dài khác nhau cho nên khi mất đi thì sẽ làm thay đổi hàm lượng ADN với mức độ khác nhau.  III sai vì tam bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.  IV sai. Thể lệch bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, kết hợp với sinh sản vô tính. Ví dụ, ở nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, có 1 cặp NST không phân li dẫn tới tạo ra tế bào 2n – 1 và tế bào 2n + 1. Về sau, tế bào 2n – 1 nguyên phân nhiều lần tạo nên cành có bộ NST 2n – 1. Cành này trở thành cành cây con thông qua sinh sản vô tính thì sẽ hình thành nên dạng 2n – 1 (thể một). Câu 20. Chọn đáp án C. Có 2 dạng, đó là I và II Một cặp NST không phân li thì sẽ phát sinh giao tử n + 1 và giao tử n – 1. Do đó, sẽ tạo ra thể đột biến 2n – 1 (thể một) và 2n + 1 (thể ba) Câu 21. Chọn đáp án A Vì mỗi tế bào giảm phân cho 2 loại giao tử liên kết và 2 loại giao tử hoán vị. Có 6 tế bào giảm phân nên tối đa cho 12 loại giao tử hoán vị và 12 loại giao tử liên kết. Tuy nhiên, vì chỉ có 3 cặp NST nên số loại giao tử liên kết tối đa là 8 loại → tổng số loại giao tử là 12 + 8 = 20. Câu 22. Chọn đáp án C Trong các nhận xét nói trên thì nhận xét C là sai, các nhận xét khác đều đúng  CLTN loại bỏ những kiểu gen không thích nghi nên CLNT làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.  Cạnh tranh cùng loài dẫn tới loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi nên cạnh tranh cùng loài là một hình thức của CLTN.  Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng nên nó quy định chiều hướng tiến hóa. Câu 23. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I, III Kiểu phân bố ngẫu nhiên có các đặc điểm:  Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.  Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.  Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Câu 24. Chọn đáp án B Câu 25. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì nếu đột biến thay thế cặp A-T thành cặp T-A hoặc thay thế gặp G-X thành cặp X-G thì không làm thay đổi số nuclêôtit mỗi loại của gen.

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 II sai vì đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng nếu làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm thì có thể sẽ làm mất đi nhiều axit amin.  III đúng vì đột biến làm tăng chiều dài của gen thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit. Khi thêm 1 cặp nuclêôtit thì sẽ làm tăng 2 liên kết hiđro hoặc 3 liên kết hiđro.  IV đúng vì đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí intron hoặc ở vị trí không thuộc vùng mã hóa của gen thì không làm thay đổi cấu trúc của mARN trưởng thành nên không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit. Câu 26. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III  I đúng vì đột biến cấu trúc sẽ làm thay đổi cấu trúc của NST, do đó sẽ làm thay đổi số lượng gen, thay đổi vị trí sắp xếp của các gen cho nên sẽ làm mất cân bằng gen trong tế bào.  II sai vì đột biến đảo đoạn, chuyển đoạn trên 1 NST không làm thay đổi số lượng gen.  III đúng vì đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN.  IV sai vì đột biến chuyển đoạn trên 1 NST không làm thay đổi độ dài của ADN. Câu 27. Chọn đáp án C Vì số loại KG quy định thể đột biến = tổng số kiểu gen – số kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến  35  22  243  4  239 .

Câu 28. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II và III F1 có kiểu gen AaBbDd. Vì vậy, ở F2: Loại cây cao 160 cm (có 3 alen trội) có tỉ lệ là

C63 5  có tỉ lệ cao nhất. 26 16

C62 15 Vì cây cao 140 cm (có 2 alen trội) có tỉ lệ là 6  . 2 64

Cây cao 120 cm (có 1 alen trội) có tỉ lệ là

C61 3  . 26 32

Cây cao 120 cm (có 1 alen trội) cho nên sẽ có 3 kiểu gen là Aabbdd, aaBbdd, aabbDd. Vì có 3 cặp gen, nên số kiểu hình là 2  3 + 1 = 7 kiểu hình (Ở tương tác cộng gộp, nếu tính trạng do n cặp gen quy định thì số kiểu hình là 2n +1) Câu 29. Chọn đáp án A Sau khi có di cư, nhập cư thì tần số alen A của mỗi quần thể là: Quần thể 1: A 

0,85 1000  0, 2  0, 06  2500  0, 4  0, 23 . 1000  0,85  2500  0, 06

Quần thể 2: A 

0,94  2500  0, 4  0,15 1000  0, 2 97  . 2500  0,96  1000  0,15 255

Câu 30. Chọn đáp án A Có 4 phát biểu đúng. Câu 31. Chọn đáp án B. Các phát biểu II, III và IV đúng.  I sai vì lưới này có 11 chuỗi thức ăn và chuỗi ngắn nhất có 3 mắt xích.  II đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A → I → K → H → C → D → E.  III đúng vì chuỗi thức ăn ngắn nhất có 3 mắt xích, đó là A → H → E. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV đúng vì nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài M cũng bị tuyệt diệt. Do đó chỉ còn lại 7 loài. Câu 32. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Vì các mối quan hệ ở đây là một loài có lợi, loài còn lại trung tính.  I sai vì chúng không gây hại cho nhau. Câu 33. Chọn đáp án A. Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì thể một là 2n – 1 = 60 – 1 = 59.  II đúng vì có 2n = 60 thì số thể ba là 30.  III đúng vì thể ngũ bội là 5n = 150.  IV đúng vì tam bội có bộ NST 3n = 90. Câu 34. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  I đúng vì khi nhân đôi 2 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là: k .  22  2   20  k  20  2  10

 II đúng vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (2 lần + 3 lần) thì tạo ra số phân tử ADN là 10  25  320 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa N14 là 10   23  2   60 .

→ Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2  320  60  580 .  III sai vì số phân tử ADN chỉ chứa N15 là 320 – 60 = 260.  IV đúng vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử ADN có N14 = 60. Câu 35. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.  Cây quả to, màu đỏ có kí hiệu A-B-D- = 40,5% → A-D- = 40,5% 0, 75  54%  0,54 . → Kiểu gen

ad =0,04  giao tử ad = 0,2. ad

→ Kiểu gen của P là

Ad Bb ; tần số hoán vị là 40% → I đúng, II sai. aD

 Kiểu hình quả nhỏ, màu đỏ có kí hiệu A-B-dd = (A-dd)(B-) sẽ có số kiểu gen là 2  2  4 kiểu gen → Phát biểu III sai.  Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là:

AD BB 0,04×0,25 2 AD = = → IV đúng. A-D-B 0,405 81 Câu 36. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II.  Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42 : 42 : 8 : 8, trong đó mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 42% nên chứng tỏ con cái ở P dị hợp tử đều → Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY → F2 có 8 loại kiểu gen → I đúng.  Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen là

8%  16% → II đúng. 42%  8%

 Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng là

21%  0, 42  42% 50%

Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 21%) → III sai.  Đực P có kiểu gen XABY lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn (XabY) chiếm tỉ lệ là 01Xab  0,5Y = 0,5 = 50% → IV sai. Câu 37. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Kết quả của phép lai 1 → Tím trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng. Kết quả của phép lai 2 → Vàng trội so với hồng, hồng trội so với trắng.  Quy ước:

A1 quy định tím;

A2 quy định đỏ;

A3 quy định vàng;

A4 quy định hồng;

A5 quy định trắng.

 I sai vì tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định cho nên đời con sẽ có số kiểu gen dị hợp là 5  (5  1)  2  10 kiểu gen.  II đúng vì nếu cây hoa vàng có kiểu gen A3A4 thì khi lai với cây hoa trắng (A5A5) thì sẽ thu được đời con có 50% số cây hoa hồng (A4A5).  III sai vì hoa hồng lặn so với hoa tím và hoa vàng nên khi tím lai với vàng thì chỉ có thể sinh ra cây hoa hồng với tỉ lệ 25%.  IV đúng vì cây hoa đỏ có 4 kiểu gen quy định (A2A2; A2A3; A2A4; A2A5). Với 4 loại kiểu gen thì khi lai với nhau sẽ sinh ra đời con có số kiểu gen là 4  (4  1)  2  10 sơ đồ lai. Câu 38. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì cây A-B-D- có tỉ lệ là 6/16 thì gen trội liên kết gen lặn. → kiểu gen của P là

Ad Bd Bb hoặc Aa . aD bD

 II đúng. Ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ có 5 tổ hợp. Trong đó cây thuần chủng có 1 tổ hợp là 1 Xác suất thu được cây thuần chủng là

aD BB → aD

1 . 5

Ad bb ). Do đó, Ad  Ad  bb  quả khi lấy 1 cây quả tròn, hoa trắng cho tự thụ phấn thì đời con có 100% số cây kiểu gen   Ad 

 III đúng vì cây quả tròn, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb; dd (gồm 1 kiểu gen

tròn, hoa trắng. ad   Ad Bb  bb  , thì sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ  IV đúng. Cây P lai phân tích  ad   aD 1:1:1:1.

Câu 39. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III, IV  Quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen → tần số A = 0,4 +  Kiểu gen Kiểu gen

0,6 = 0,7 2

AB Dd tự thụ phấn sinh ra 9 kiểu gen; Ab AB Dd tự thụ phấn sinh ra 6 kiểu gen mới → Tổng có 15 kiểu gen. ab

Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Kiểu gen đồng hợp lặn do kiểu gen 0,4

AB AB Dd và 0,2 dd sinh ra. ab ab 2

Do đó ở F3, kiểu gen

ab 7 7 dd có tỉ lệ là 0,4    +0,2   0,1640625 ab 16  16 

 Kiểu hình trội về 3 tính trạng do kiểu gen 0,4 Do đó ở F4, A-B-D- = 0,4 

AB AB Dd và 0,4 Dd sinh ra. Ab ab

17 17 17 17  +0,4    22, 6% . 32 32 32 32

Câu 40. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng. Người số 3 và số 6 chưa biết KG về bạch tạng; người số 8 chưa biết kiểu gen về nhóm máu → Có 6 người.  II đúng vì người 7 có kiểu gen dị hợp về máu B; người 8 có kiểu gen 1/2IAIA : 1/2IAIO nên sinh con có máu O với xác suất 1/8; Sinh con có máu A với xác suất 3/8; Sinh con có máu B với xác suất 1/8. Người số 7 có kiểu gen bb, người số 8 có kiểu gen Bb nên xác suất sinh con bị bạch tạng = 1/2 → Xác suất sinh con có máu O và bị bạch tạng là 1/8  1/2 = 1/16.  III đúng. Xác suất sinh con trai có máu A và không bị bạch tạng là

1 3 1 3    . 2 8 2 32

 IV đúng. Xác suất sinh con gái không bị bạch tạng và có máu B là

1 1 1 1    . 2 8 2 32

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 16

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở cây xương rồng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây? A. Lá

B. Thân

C. Cành

D. Rễ

Câu 2. Loài động vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể? A. Đại bàng

B. Trai sông

C. Giun đất

D. Cá chép

Câu 3. Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng? A. 5' UAG3'

B. 3' UAG5'

C. 5' UAX3'

D. 5' AUG3'

Câu 4. Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng: A. cấu tạo nên cơ thể B. cấu tạo nên prôtêin C. mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN D. mang thông tin quy định cấu trúc nên NST Câu 5. Khi nói về NST, nhận định nào sau đây sai? A. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm. B. Thành phần gồm ADN và rARN. C. Có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó. Câu 6. Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể? A. Đảo đoạn

B. Lặp đoạn

C. Mất đoạn

D. Thêm một cặp nuclêôtit

Câu 7. Cơ thể có kiểu gen AabbDD giảm phân sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ: A. 10%

B. 12,5%.

C. 50%

D. 25%

Câu 8. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P : AabbDD  aabbdd cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là: A. 1: 2 :1

B. 1:1:1:1

C. 1:1

D. 3 : 3 :1:1

Câu 9. Ở một loài thực vật lưỡng bội người ta đếm được khoảng 24000 gen, trên mỗi nhiễm sắc thể tính trung bình thì có 2000 gen. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là: A. 12

B. 24

C. 8

D. 48

Câu 10. Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gen là 20% ở cả 2 giới. Cho AB AB ♀ phép lai P : ♂ thu đươc F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây ab ab thân thấp, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ là: Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 4%

B. 21%

C. 16%

D. 54%

Câu 11. Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; 60% số cá thể cái mang kiểu gen Aa, 40% cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A bằng bao nhiêu? A. 0,8

B. 0,5

C. 0,4

D. 0,65

Câu 12. Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 10 phôi và 10 phôi này phát triển thành 10 bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bò con có kiểu gen: A. AABBDD

B. AabbDD

C. AaBbDD

D. aabbDD

Câu 13. Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây? A. Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. B. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp. C. Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen. D. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. Câu 14. Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai? A. Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này. B. Cây có hoa phát triển ư thế so với các nhóm thực vật khác. C. Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô. D. Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người. Câu 15. Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây /m 2 . Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây /m 2 . Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể? A. Tỷ lệ đực/cái

B. Thành phần nhóm tuổi

C. Sự phân bố cá thể

D. Mật độ cá thể

Câu 16. Sinh quyển là A. toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của vỏ Trái Đất. B. môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất. C. vùng khí quyển có sinh vật sinh sống và phát triển. D. toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật. Câu 17. Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO 2 , có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt để cung cấp nước cho quá trình thủy phân chất hữu cơ. (II). CO 2 sẽ phản ứng với Ca  OH 2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong. (III). Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẩn đục. (IV). Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO 2 được thải ra càng lớn. A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 18. Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều có trao đổi khí qua phế nang của phổi. (II). Tất cả các loài hô hấp bằng ống khí đều có hệ tuần hoàn hở. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(III). Tất cả các loài động vật đa bào đều có hệ tuần hoàn. (IV). Tất cả các loài có ống tiêu hóa đều có hệ tuần hoàn kín A. 2

B. 4

C. 3

Câu 19. Môt gen có 2700 liên kết hiđro và có 300A. Tỉ lệ A. 2/5

B. 1/3

D. 1 AT của gen là bao nhiêu? GX

C. 3/7

D. 3/14

Câu 20. Cà độc dược có 2n  24. Một thể đột biến có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Thể đột biến này là thể tam bội. (II). Thể đột biến này có thể được phát sinh do rối loạn nguyên phân. (III). Thể đột biến này thường sinh trưởng nhanh hơn dạng lưỡng bội. (IV). Thể đột biến này có thể trở thành loài mới. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 21. Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Nếu hai cây P có kiểu gen khác nhau thì tần số hoán vị là 20%. (II). Ở F1 , loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%. (III). Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen 3 : 3 :1:1. (IV). F1 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 22. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. Câu 23. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản. B. Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển. C. Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản. D. Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 24. Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1. (II). Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất. (III). Các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 1. (IV). Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 25. Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử ADN có 5 gen A, B, D, E, G. Trong đó có 4 gen A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen D cũng nhân đôi 3 lần. (II). Nếu gen B tạo ra được 20 phân tử mARN thì gen E cũng tạo ra được 20 phân tử mARN. (III). Nếu gen G tổng hợp ra 15 phân tử ARN thì gen D cũng tạo ra 15 phân tử ARN. (IV). Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở gen A thì có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc của mARN ở tất cả các gen. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 26. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào. (II). Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (III). Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào. (IV). Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn. A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 27. Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (I). Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng. (II). 5 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 10 loại tinh trùng. (III). Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8. (IV). Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2 A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai phân tích. Sẽ có tối đa 6 sơ đồ lai. (II). Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng. Sẽ có tối đa 90 sơ đồ lai. (III). Cho cá thể trội về một tính trạng giao phấn với cá thể trội về một tính trạng, có thể thu đuợc đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. (IV). Cho cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được đời con có tối đa 14 loại kiểu gen. A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 29. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(I). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (II). Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. (III). Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể. (IV). Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 30. Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường. (II). Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. (III). Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài. (IV). Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 31. Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Có 15 chuỗi thức ăn. (II). Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích. (III). Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này có tối đa 7 loài. (IV). Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng. A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 32. Vườn dừa có loài côn trùng A chuyên đưa những con côn trùng của loài B lên chồi non để côn trùng B lấy nhựa của cây dừa và thải ra chất dinh dưỡng cho côn trùng A ăn. Để bảo vệ vườn dừa, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến 3 khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang đã sử dụng loài côn trùng A làm thức ăn và không gây hại cho dừa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Kiến 3 khoang và dừa là quan hệ hợp tác. (II). Côn trùng A và cây dừa là quan hệ hội sinh. (III). Kiến 3 khoang và côn trùng A là quan hệ sinh vật ăn sinh vật. (IV). Côn trùng A và côn trùng B là quan hệ hỗ trợ khác loài A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 . Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 . Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Số phân tử ADN ban đầu là 2. (II). Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 100. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(III). Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 36. (IV). Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 28. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 34. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n  24 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là: Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

24

24

36

24

3,8 pg

4,3 pg

6pg

4pg

Hàm lượng ADN

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. (II). Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. (III). Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội. (IV). Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 35. Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 12 :12 : 4 : 4 : 3 : 3 :1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình. (II). Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. (III). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1 , xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%. (IV). Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4 : 4 : 4 : 4 :1:1:1:1

A. 4

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 36. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1 , ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). F1 có 34,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ. (II). Tần số hoán vị gen là 8%. (III). F1 có 23% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. (IV). Đời F1 có 16 kiểu gen. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 37. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2 :1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau. (II). F1 có tối đa 4 kiểu gen. (III). Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng. (IV). Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 :1:1 A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 32% số cây dị hợp 1 cặp gen. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Kiểu gen của F1 là

AB và tần số hoán vị gen 20%. ab

(II). Ở F2 , số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%. (III). Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có 10% số cây thân thấp, hoa đỏ. (IV). Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2 , xác suất được cây thuần chủng là 1/9. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

AB De AB De : 0,8 . Cho rằng mỗi gen aB De aB de quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Câu 39. Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0, 2

(I). F5 có tối đa 9 loại kiểu gen. (II). Ở F2 , có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen. (III). Ở F3 , có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160. (IV). Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4 , số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85 A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 tính trạng ở người

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Xác định chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. (II). Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp 9  10 là 1/8. (III). Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp 9  10 là 3/16 (IV). Xác suất sinh con gái có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp 11  12 là 35/96 A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. C

3. A

4. C

5. B

6. B

7. C

8. C

9. B

10. C

11. D

12. C

13. C

14. D

15. C

16. A

17. D

18. D

19. C

20. C

21. B

22. B

23. D

24. C

25. C

26. A

27. C

28. D

29. B

30. B

31. D

32. C

33. C

34. B

35. D

36. D

37. C

38. C

39. C

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B Vì lá bị tiêu giảm và biến thành gai cho nên ở xương rồng, nước chủ yếu được thoát qua thân. Câu 2. Chọn đáp án C Câu 3. Chọn đáp án A Câu 4. Chọn đáp án C Câu 5. Chọn đáp án B NST được cấu tạo từ ADN và Prôtêin loại histon. ADN và Prôtêin histon  nucleoxom  cuộn xoắn  sợi cơ bản 11 nm  sợi nhiễm sắc 30 nm  siêu xoắn 300 nm  chromatide 700 nm. NST có vai trò lưu giữ bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. NST của các loài khác nhau không chỉ khác nhau về số lượng hình thái mà cả các gen trên đó. Câu 6. Chọn đáp án B Câu 7. Chọn đáp án C Câu 8. Chọn đáp án C AabbDD  aabbdd   Aa  aa  bb  bb  DD  dd    lAa : laa  lbb lDd   1:1

Câu 9. Chọn đáp án B Một loài có khoảng 24000 gen và trên mỗi nhiễm sắc thể có 2000 gen  Số nhóm gen liên kết là

24000  12  n  Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n  12  2  24 2000

Câu 10. Chọn đáp án C Tần số hoán vị gen là 20%  tỉ lệ giao tử ab  0, 4  Kiểu gen

ab 2   0, 4   0,16  16%. ab

Câu 11. Chọn đáp án D Cá thể đực cho 100% giao tử A. Giới cái có cấu trúc: 0, 6Aa : 0, 4aa  Giảm phân cho  0,3A : 0, 7a  Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A 

1  0,3  0, 65 2

Câu 12. Chọn đáp án C Vì các phôi đều có kiểu gen giống với phôi ban đầu  Kiểu gen là AaBbDD Câu 13. Chọn đáp án C Câu 14. Chọn đáp án D Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Loài người xuất hiện ở kỉ thứ Tư của đại Tân sinh chứ không phải ở kỉ thứ Ba. Câu 15. Chọn đáp án C Sự phân bố cá thể của quần thể. Ở đây các cá thể phân bố tập trung nhiều ở bờ mương nơi có điều kiện thuận lợi và ít tập trung trong khu vực giữa ruộng. Câu 16. Chọn đáp án A Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống. Phạm vi của sinh quyển: + Gồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển. + Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ôzôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11 km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa. Câu 17. Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì việc rót nước vào bình chứa hạt là để đẩy khí CO 2 từ bình sang ống nghiệm để khí CO 2 phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong.  IV sai vì nhiệt độ càng thấp thì cường độ hô hấp càng yếu. Câu 18. Chọn đáp án D Có 1 phát biểu đúng, đó là II.  I sai vì phổi của các loài chim không có phế nang.  II đúng vì chỉ có côn trùng mới có hô hấp bằng ống khí và côn trùng có tuần hoàn hở.  III sai vì các loài thuộc nhóm ruột khoang (ví dụ thủy tức) chưa có hệ tuần hoàn.  IV sai vì các loài thân mềm, côn trùng đều có ống tiêu hóa nhưng hệ tuần hoàn hở. Câu 19. Chọn đáp án C Vì 2A  3G  2700 nên số nuclêôtit loại G là  Tỉ lệ

2700  2  300  700. 3

AT 300 3  . của gen là GX 700 7

Câu 20. Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.  I sai vì có 25 NST nên sẽ là 2n  1  Thể ba.  II đúng vì đây là thể lệch bội nên có thể được phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.  III sai vì đột biến lệch bội thường sinh trưởng kém và nhiều trường hợp bị chết.  IV đúng vì tất cả các thể đột biến đều có thể trở thành loài mới. Câu 21. Chọn đáp án Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  I đúng vì có 0, 04

ab  0, lab  0, 4ab.  Tần số hoán vị 20% ab

 II đúng vì kiểu hình có 1 tính trạng trội (A  bb và aaB) có tỉ lệ là 2   0, 25  0, 04   0, 42  42%.

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III sai vì ở bài này chưa biết tần số hoán vị 20% hay 40% (Nếu cây 2 cây P có kiểu gen giống nhau thì tần số HVG 40%). Do đó, tình huống tần số HVG 40% thì khi cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2.  IV đúng vì kiểu hình trội về 1 tính trạng gồm có A  bb và aaB  nên có tổng số 4 kiểu gen. Câu 22. Chọn đáp án B  Phát biểu A sai vì giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.  Phát biểu C sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen của cơ thể.  Phát biểu D sai vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên). Câu 23. Chọn đáp án D  D đúng vì các điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa nên vào thời điểm có điều kiện môi trường thuận lợi thì trong quần thể có số lượng cá thể trước và sau sinh sản nhiều, khi điều kiện môi trường không thuận lợi thì trong quần thể chủ yếu là nhóm tuổi đang sinh sản, nhóm tuổi trước và sau sinh sản chiếm tỉ lệ ít. Ngoài ra loài có vùng phân bố càng rộng thì cấu trúc tuổi càng phức tạp do số lượng cá thể lớn và các cá thể trong quần thể có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái.  B sai vì đối với quần thể ổn định hay suy thoái thì nhóm tuổi sau sinh sản cũng ít hơn nhóm tuổi trước sinh sản.  C sai vì các cá thể đang sinh sản sẽ tiếp tục sinh ra các cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản. Ngoài ra quần thể này có thể đang bị biến động số lượng cá thể theo chu kì.  A sai vì có nhiều loài biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm. Ví dụ: các loài giáp xác vào ban đêm số lượng cá thể đang sinh sản nhiều, vào ban ngày số lượng cá thể sau sinh sản nhiều. Câu 24. Chọn đáp án C Phát biểu II, III, IV đúng.  I sai vì động vật ăn thực vật thì được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.  II đúng vì ở hệ sinh thái trên cạn thì tổng sinh khối của thực vật luôn lớn hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại (Vì hiệu suất sinh thái thường chỉ chiếm 10%).  III đúng vì sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Cho nên loài ăn sinh vật sản xuất là sinh vật bậc 2 nhưng thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.  IV đúng vì trong một lưới thức ăn có rất nhiều loài cho nên mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài. Câu 25. Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II.  I đúng vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi bằng nhau.  II đúng vì các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.  III sai vì các gen không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử ARN cũng khác nhau.  IV sai vì đột biến ở gen A thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của phân tử mARN ở các gen khác. Câu 26. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì chuyển đoạn không tương hỗ sẽ làm thay đổi số lượng gen trên NST. Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gen. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 II đúng vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen.  III đúng vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào.  IV đúng vì đa bội chẵn  4n, 6n,8n,... luôn có số lượng NST là số chẵn. Câu 27. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng. Cơ thể trên gồm 3 cặp gen dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa là 23  8 loại.  II sai vì mặc dù có 5 tế bào cho tối đa số loại giao tử là 5  2  10 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gen dị hợp nên số loại giao tử luôn  8 loại. 3

1 3  III đúng. Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là C     2 8 2 3

(Vì cặp gen EE luôn cho giao tử chứa E).  IV đúng. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội thì chỉ chứa 3 alen trội hoặc 4 alen trội là 3

3

1 1 3 1 1 C     C33       2 2 8 8 2 2 3

Câu 28. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  I đúng vì kiểu hình trội về 1 tính trạng có 6 kiểu gen quy định (Trội ở A có 2 kiểu gen; trội ở B có 2 kiểu gen; trội ở D có 2 kiểu gen)  số sơ đồ lai là 6 1  6.  II đúng vì kiểu hình trội về 2 tính trạng có 15 kiểu gen (cứ 2 tính trạng trội thì có 5 kiểu gen; có 3 trường hợp là trội A và B; trội A và D; trội B và D)  số sơ đồ lai là 15  6  90.  III đúng vì nếu cá thể trội về 1 tính trạng có kiểu gen là

Abd aBd và thì đời con có 4 kiểu gen và 4 abd abd

kiểu hình với tỉ lệ mỗi loại là 25%. ABd aBD  thì đời con có 16 tổ hợp giao tử, trong abd abd đó có 2 tổ hợp kiểu gen bị trùng  có số kiểu gen là 16  1  15

 IV sai vì cá thể trội về 2 tính trạng có sơ đồ lai là:

Câu 29. Chọn đáp án B Chỉ có phát biểu II đúng.  I sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.  III sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không dẫn tới tiêu diệt quần thể.  IV sai. Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 30. Chọn đáp án B Cả 4 nội dung trên đều đúng Câu 31. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  II sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A  I  K  H  C  D  E. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng vì nếu K bị tuyệt diệt thì M sẽ bị tuyệt diệt (vì K là nguồn thức ăn duy nhất của M). Do đó, chỉ còn lại 7 loài.  IV đúng vì E khống chế sinh học đối với D và M nên khi E bị giảm số lượng thì D và M sẽ tăng số lượng. Câu 32. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì kiến 3 khoang ăn côn trùng A nên cả kiến 3 khoang và loài cây dừa đều được lợi.  II sai vì côn trùng A đã gián tiếp khai thác nhựa của cây dừa nên đây là sinh vật ăn sinh vật.  III đúng vì kiến 3 khoang ăn côn trùng A.  IV đúng vì côn trùng A và côn trùng B câu cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây. Câu 33. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng vì khi nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN hoàn toàn mới là k.  23  2   12   k  12  6  2.

 II đúng vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 2 lần) thì tạo ra số phân tử ADN là 2  25  64 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa N14 là 2   24  2   28.

 Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2  2  25  28  100.

 III đúng vì số phân tử ADN chỉ chứa N15 là 2   25  2  24   36.  IV đúng vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15  số phân tử ADN có N14  2   24  2   28

Câu 34. Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.  I đúng vì ở thể đột biến A làm giảm hàm lượng ADN nhưng không làm thay đổi số lượng NST  Mất đoạn hoặc chuyển đoạn.  II sai vì thể đột biến B có thay đổi hàm lượng ADN cho nên không thể là đảo đoạn.  III sai vì C là đột biến tam bội chứ không thể là lặp đoạn.  IV đúng vì đột biển D không làm thay đổi hàm lượng ADN, không làm thay đổi số lượng NST. Do đó, đây là đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên 1 NST hoặc đột biến gen. Câu 35. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, I, II và IV.  Vì P đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng mà đời con có 12 kiểu gen  4  3  Con cái dị hợp 3 cặp gen (X AB X ab Dd hoặc X Ab X aB Dd); con đực có kiểu gen X AB YDd.  Ở giới cái của F1 luôn có 2 loại kiểu hình là A  B  D  hoặc A  B  dd  I đúng.

 Tỉ lệ kiểu hình ở đực Fl  12 :12 : 4 : 4 : 3 : 3 :1:1   4 : 4 :1:1 3 :1 .  Cặp Dd có tỉ lệ kiểu hình 3 :1; Hai cặp Aa và Bb có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 :1:1  Tần số hoán vị là

1  20%  II đúng 1 4

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1 , xác suất thuần chủng là

4 1   0, 2  20% 4  4 11 2

 III sai. (Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen X AB X AB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể 4 ; Dd  Dd thì ở F1 có thuần chủng (DD và đực X AB Y. Ở bài toán này, đực X AB Y có tỉ lệ là 4  4 11 dd) chiếm tỉ lệ 1/2).

 Con cái P có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ là

 4 : 4 : l : l  l : l   4 : 4 : 4 : 4 : l : l : l : l. 

IV đúng

Câu 36. Chọn đáp án D Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Giải thích: * Tìm kiểu gen của ruồi bố mẹ và tần số hoán vị gen. Theo bài ra ta có:

A  thân xám; aa thân đen; B  cánh dài; bb cánh cụt; D  mắt đỏ; dd mắt trắng.

Ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1% 

aB d X Y  1%. ab

Vì cặp gen Dd nằm trên NST X cho nên X d Y chiếm tỉ lệ

1 aB   4%. 4 ab

Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt được F1 có 4%

aB aB  4%  4%aB 1ab ab ab

(Vì ruồi đực thân đen, cánh cụt luôn cho 1 loại giao tử là ab). Ruồi cái thân xám, cánh dài cho giao tử aB  4%  Tần số hoán vị 8%; kiểu gen của ruồi cái là

AB ab

+ Tìm phát biểu đúng.  I sai vì đây là phép lai phân tích nên ruồi thân xám, cánh cụt có tỉ lệ  tỉ lệ ruồi thân đen, cánh dài  4%. Ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4.  Ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ  4%  3 / 4  3%.

 II đúng vì đã tìm được ở trên.  III đúng vì ruồi thân đen, cánh dài có tỉ lệ  4%; ruồi cái mắt đỏ có tỉ lệ  1/ 2.  Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ là  50%  4%  1/ 2  23%.

 IV đúng vì cặp NST giới tính có 4 kiểu gen (X A X a  X A Y cho đời con có 4 kiểu gen); cặp NST mang gen A và B có 4 kiểu gen (

AB ab  sẽ cho đời con có 4 kiểu gen). ab ab

 Số loại kiểu gen  4  4  16

Câu 37. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2 :1 nên kiểu gen của P có thể là Đồng thời, nếu con đực có kiểu gen

AB Ab Ab Ab   hoặc ab aB aB aB

Ab và không có hoán vị gen, còn con cái có hoán vị gen thì đời con aB

có 7 kiểu gen  I đúng; II sai. + Vì nếu con đực có kiểu gen

Ab thì ở đời con sẽ luôn có kiểu hình A  bb hoặc aaB  aB

 Luôn có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng  III đúng.

+ Vì nếu con cái có hoán vị gen với tần số 20% thì khi cho cá thể cái (

AB Ab ) lai phân tích thì sẽ hoặc ab aB

thu được đời con có tỉ lệ 4 : 4 :1:1  IV đúng Câu 38. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đúng.  Vì P có kiểu hình trội 2 tính trạng lai với cá thế lặn về 2 tính trạng nên F1 có kiểu gen

AB . ab

Vì F1 dị hợp 2 cặp gen và tần số hoán vị ở đực và cái với tần số như nhau cho nên ta gọi x 2 là tỉ lệ kiểu gen

ab ở F2 . Ta có F2 có 32% số cá thể dị hợp 1 cặp gen. ab

 x  0, 4  44 x 2  8x 2  0,32  x  2x 2  0, 08  0    x  0,1 Vì F1 có kiểu gen dị hợp tử đều cho nên chỉ có x  0, 4 là thỏa mãn.  Tần số hoán vị là 1  2  0, 4  0, 2  20%  I đúng.

 Vì giao tử ab  0, 4 nên kiểu gen

ab có tỉ lệ là 0,16 ab

 Kiểu hình A  B  có tỉ lệ  66%  II đúng.

 Vì F1 có kiểu gen

AB và có hoán vị gen 40% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được aaB  có tỉ lệ ab

 10%  III đúng.

 Lấy ngẫu nhiên 1 cây A  bb ở F2 , xác suất thuần chủng là

0,5  0,16 1   IV đúng 0,5  0,16 9

Câu 39. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  Ở bài toán này, mặc dù có 4 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau nhưng thực chất là có 2 cặp gen dị hợp. Vì gen B ở trạng thái đồng hợp và gen e ở trạng thái đồng hợp  Có 2 cặp gen dị hợp nên có 9 kiểu gen  I đúng. 2

1  Ở F2 , cá thể dị hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ là 0,8     0, 05  5%  II sai. 4

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Ở bài toán này, đời con luôn có đồng hợp lặn về ee. Do đó, số cây đồng hợp lặn về 2 cặp gen gồm có aB De AB de và aB e B de 2

AB De 17 85  17   Ở F4 , kiểu hình A  B  D  ee có tỉ lệ là 0, 2   0,8     chiếm tỉ lệ ; kiểu gen AB De 32 256  32  2

15 69  15  là 0, 2   0,8     32 256  32   Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4 , số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ là 69 85 69    IV đúng. 256 256 85

Câu 40. Chọn đáp án C Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng. Nguời số 3, số 8, số 12 chưa biết KG về bạch tạng; người số 11 chưa biết KG về nhóm máu  Có 9 người đã biết KG.  II đúng vì người 9 có kiểu gen I B IO ; người 10 có kiểu gen I B IO nên sinh con có máu O với xác suất 1/4; sinh con có máu B với xác suất 3/4. Người số 9 có kiểu gen bb, người số 10 có kiểu gen Bb nên xác suất sinh con bị bạch tạng  1/ 2  Xác suất sinh con có máu O và bị bạch tạng là  1/ 4  1/ 2  1/ 8.  III đúng. Xác suất sinh con gái có máu B và không bị bạch tạng là

1 3 1 3    2 4 2 16

 Về bệnh bạch tạng: kiểu gen của người 11 là Bb; người 12 là 2/3Bb.  Sinh con không bị bạch tạng là 5/6.

Về nhóm máu: người số 11 có kiểu gen 1/ 2I A I A :1/ 2I A IO ; người số 12 có kiểu gen I A IO .  Xác suất sinh con có máu A  7 / 8.  Xác suất sinh con gái không bị bạch tạng và có máu A là

1 5 7 35    2 6 8 96

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn GV: Phan Khắc Nghệ (Đề thi có 6 trang)

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 17 Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1: Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? B. Mn, Cl, Zn. C. C, H, B. D. B, S, Ca. A. K, Zn, Mo. Câu 2: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép? B. Cá chép. C. Tôm. D. Giun đất. A. Chim bồ câu. Câu 3: Bào quan ribôxôm có loại axit nuclêic nào sau đây? B. tARN. C. mARN. D. ADN. A. rARN. Câu 4: Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN là A. mạch có chiều 5’  3’.

B. một trong hai mạch của gen.

C. mạch có chiều 3’  5’. D. cả hai mạch của gen. Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST? A. 24. B. 18. C. 14. D. 22. Câu 6: Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến A. mất cặp và thêm cặp nuclêôtit. B. đảo đoạn NST. C. mất đoạn và lặp đoạn NST. D. chuyển đoạn NST. Câu 7: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân cho 4 loại giao tử? A. AABb. B. aaBB. C. AaBb. D. AaBB. Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình? A. Aabb  AaBb. B. Aabb  aabb. C. Aabb  aaBb. D. AaBb  aabb. Câu 9: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật A. tương tác át chế. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. phân li độc lập, trội hoàn toàn. Ab Câu 10: Có 100 tế bào của cơ thể đực có kiểu gen giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 20 tế bào có aB hoán vị gen. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu? A. 20%. B. 10%. C. 40%. D. 30%. Câu 11: Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1. Quần thể 2: 100% Aa. Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1. Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. A. 4. B. 1. C. 3 D. 2. Câu 12: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào? A. Tạo giống lúa gạo vàng. B. Tạo cừu Đôli. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Trang 1


C. Tạo dâu tằm tam bội. D. Tạo chuột bạch mang gen của chuột cống. Câu 13: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh chim và cánh bướm. B. Vây ngực cá voi và vây ngực cá chép. D. Gai xương rồng và gai cây hoàng liên. B. Chân trước của mèo và vây ngực cá voi. Câu 14: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh. A. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh. C. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. Câu 15: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng. B. Độ ẩm. C. Cạnh tranh. D. Nhiệt độ. Câu 16: Chuỗi thức ăn: “Cỏ → Cào cào → Nhái → Rắn → Đại bàng” có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ? B. 2. C. 3. D. 1. A. 4. Câu 17: Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ. II. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. III.Phân giải kị khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong hô hấp. IV.Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucozơ thành axit piruvic đều diễn ra trong ti thể. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 18: Có bao nhiêu trường hợp sau đây sẽ dẫn tới làm giảm huyết áp? I. Cơ thể bị mất nhiều máu. II. Cơ thể thi đấu thể thao. III. Cơ thể bị bệnh hở van tim. IV. Cơ thể bị bệnh tiểu đường. A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 19: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trên một phân tử ADN, nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần. II. Trên một nhiễm sắc thể, nếu gen C phiên mã 10 lần thì gen D cũng phiên mã 10 lần. III. Trong một tế bào, nếu gen E ở tế bào chất nhân đôi 2 lần thì gen G cũng nhân đôi 2 lần. IV. Trong quá trình dịch mã, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Cơ thể đực có kiểu gen

Ab DEG PQ giảm phân bình thường sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao aB deg pq

tử hoán vị? A. 128. B. 8. C. 120. D. 64. Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Gen A cách gen B 40 cM. II. F1 có 10% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng. III. F1 có 10% số cây lá xẻ, hoa đỏ. IV. F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Trang 2


Câu 22: Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến. C. Cách li địa lý. Câu 23: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. B. Nếu kích thước của quần thể vượt mức tối đa, quần thể thường sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. C. Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. D. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Câu 24: Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. B. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. C. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở. Câu 25: Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên kết hiđro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau thì đây là đột biến điểm. II. Nếu đây là đột biến điểm và alen A có 500 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 499 nuclêôtit loại T. III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có tổng số axit amin bằng nhau. IV. Nếu alen a có 400 nuclêôtit loại X và 500 nuclêôtit loại T thì alen A có thể có chiều dài 306,34 nm. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 26: Ở thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng (P), thu được đời con có phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Cây hoa trắng này có thể thuộc bao nhiêu thể đột biến sau đây? I. Thể một. II. Thể ba. III. Đột biến gen. IV. Mất đoạn. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là A. 3/7. B. 24/49. C. 6/7. D. 12/49. Câu 28: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt trắng, đuôi dài; 2% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 2% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Tất cả các cá thể F1 đều xảy ra hoán vị gen với tần số 8%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn ở F2, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là 46%. IV. Nếu cho con đực F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có số cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 50%. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 29: Một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể. II. Nếu chỉ có hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể. III. Nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 3Aa : 0,7aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa trắng thì sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. 3. C. 2. D. 1. A. 4. Câu 30: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các hình thức cạnh tranh đều dẫn tới có lợi cho loài. II. Cạnh tranh về mặt sinh sản sẽ dẫn tới làm tăng khả năng sinh sản. III. Nếu nguồn thức ăn vô tận thì sẽ không xảy ra cạnh tranh cùng loài. IV. Cạnh tranh là phương thức duy nhất để quần thể duy trì số lượng cá thể ở mức độ phù hợp với sức chứa môi trường. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 31: Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B: Được sống chung Không được sống chung Loài A Loài B Loài A Loài B (1) 0 0 (2) + + (3) + 0 0 (4) + 0 Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi. II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối. III. Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên cá lớn. IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 32: Trong một giờ học thực hành, khi quan sát về một lưới thức ăn, một học sinh đã mô tả như sau: Sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và chuột ăn rễ cây đều có nguồn thức ăn lấy từ cây dẻ; chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả; diều hâu sử dụng chim sâu, chim ăn hạt và chuột làm thức ăn; rắn ăn chuột; mèo rừng ăn chuột và côn trùng cánh cứng. Dựa trên các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chim sâu vừa thuộc sinh vật tiêu thụ cấp 3 vừa thuộc sinh vật tiêu thụ cấp 2. II. Không có sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa rắn và diều hâu. Trường hợp

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Trang 4


III. Lưới thức ăn này có 8 chuỗi thức ăn. IV. Quan hệ giữa mèo rừng và chim sâu là quan hệ hội sinh. A. 1 B. 3. C. 2. D. 4. Câu 33: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Quan sát số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của 1 thể đột biến, thấy số lượng nhiễm sắc thể của mỗi tế bào là 14 nhiễm sắc thể. Thể đột biến này có thể thuộc bao nhiêu dạng đột biến sau đây? II. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. I. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. III. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. IV. Đột biến lệch bội dạng thể không. B. 1. C. 3. D. 4. A. 2. Câu 34: Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các cặp ABDE QMNPO HKLX . Giả sử có một thể đột biến có kiểu gen là gen được kí hiệu là: abde qmnpo hklx

ABDE PNMQO HKLX . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này? abde qmnpo hklx I. Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng. II. Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường. III. Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gen O. IV. Thể đột biến này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%. B. 1. C. 2. D. 4. A. 3. Câu 35: Một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen. II. Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%. IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 36: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ; Bb quy định hoa vàng; bb quy định hoa trắng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ; các cặp gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 3 : 1. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn? A. 16. B. 24. C. 28. D. 10. Câu 37: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng, khi chỉ có alen trội B thì kiểu hình hoa hồng, khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phương pháp sau đây sẽ cho phép xác định được kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loài này? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Trang 5


I. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng. II. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen. III. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen. IV. Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng. V. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử. VI. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng. B. 5. C. 2. D. 4. A. 3. Câu 118: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử trội. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong số các cây hoa đỏ, có tối đa 2 loại kiểu gen. II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F1 có 50% số cây hoa đỏ. III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa trắng. IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/5. B. 2. C. 3. D. 4. A. 1. Câu 39: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 13 cây hoa đỏ : 12 cây hoa trắng. II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể không thuần chủng là 13/50. III. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 11/26. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 40: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gen có 2 alen quy định; Gen quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được kiểu gen của 7 người. II. Xác suất sinh con thứ 3 là con trai bị cả hai bệnh của cặp 8 - 9 là 12,5%. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 5/48. IV. Xác suất sinh 2 con đều không bị bệnh của cặp 12 - 13 là 5/128. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. HẾT

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

Trang 6


ĐÁP ÁN 1. B

2. A

3. A

4. C

5. A

6. C

7. C

8. A

9. B

10. B

11. C

12. B

13. C

14. C

15. C

16. A

17. B

18. B

19. A

20. C

21. D

22. C

23. B

24. A

25. B

26. C

27. D

28. A

29. B

30. A

31. B

32. A

33. C

34. C

35. B

36. C

37. C

38. D

39. B

40. C

HƯƠNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B. Có 8 nguyên tố vi lượng là Fe, Mo, B, Mn, Cl, Zn, Ni, Cu. Câu 4. Chọn đáp án C. Enzim ARN polimeraza sử dụng mạch có chiều 3' → 5' để làm khuôn tổng hợp mARN. Câu 5. Chọn đáp án A. Cây tứ bội là 4n = 24. Câu 6. Chọn đáp án C.  Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit cùng nguồn gốc và trao đổi đoạn tương đồng thì không làm phát sinh biến dị, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn.  Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng và trao đổi các đoạn tương đồng với nhau thì sẽ dẫn tới hoán vị gen, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến lặp đoạn và mất đoạn.  Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit thuộc các NST khác nhau và trao đổi chéo thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn giữa các NST. Câu 7. Chọn đáp án C. Cơ thể dị hợp 2 cặp gen thì cho 4 loại giao tử. Câu 8. Chọn đáp án A. Tỉ lệ phân li kiểu gen = tỉ lệ phân li kiểu hình khi số loại kiểu gen = số loại kiểu hình. → Chúng ta chỉ việc tìm số loại kiểu gen và tìm số loại kiểu hình thì sẽ suy ra đáp án đúng. Phép lai A có số kiểu gen = 3  2 = 6; số kiểu hình = 2  2 = 4 → số KG  số KH. Phép lai B có số kiểu gen = 2  1 = 2; số kiểu hình = 2  1=2 → số KG = số KH. Phép lai C có số kiểu gen = 2  2 = 4; số kiểu hình = 2  2 = 4 → số KG = số KH. Phép lai D có số kiểu gen = 2  2 = 4; số kiểu hình = 2  2 = 4 → số KG = số KH. Câu 9. Chọn đáp án B. Đời con có tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 → Cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen AaBb → Đây là quy luật tương tác gen kiểu tương tác bổ sung. Câu 10. Chọn đáp án B. Tỉ lệ tế bào có hoán vị gen = 20/100 = 0,2. → Tần số hoán vị gen = 0,2/2 = 0,1 = 10%. Câu 11. Chọn đáp án C. Quần thể cân bằng là quần thể có cấu trúc 100%AA hoặc 100%aa.

y Với quần thể có dạng xAA : yAa : zaa. Quần thể cân bằng khi x.z=   2

2

Trong các quần thể trên, chỉ có quần thể 3, 4, 5 cân bằng. Câu 12. Chọn đáp án B. A và D là của công nghệ gen; C là của gây đột biến. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 14. Chọn đáp án C. Đối với loại câu hỏi liên quan đến các kỉ, các đại thì rất khó nhớ. Tuy nhiên, chúng ta cần nắm một số vấn đề cơ bản như sau:  Ở đại Trung sinh đã bắt đầu xuất hiện cây có hoa, thú. Đại Tân sinh bắt đầu xuất hiện bộ khỉ.  Các nhóm sinh vật bao giờ cũng xuất hiện ở đại trước rồi mới phát triển ưu thế ở đại tiếp theo.  Trong 4 kỉ nói trên thì kỉ Krêta là giai đoạn xuất hiện thực vật có hoa. Câu 16. Chọn đáp án A. Có 4 loài sinh vật tiêu thụ. Câu 17. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  I đúng vì hạt đang nảy mầm thì hô hấp mạnh còn hạt khô thì có cường độ hô hấp yếu.  II đúng vì hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian như axit pyruvic; NADH, FADH2,... để cung cấp cho quá trình đồng hóa các chất.  III sai vì phân giải kị khí không trải qua giai đoạn chu trình Crep, không trải qua giai đoạn chuỗi truyền electron.  IV sai vì phân giải kị khí chỉ diễn ra ở tế bào chất, không diễn ra ở ti thể. Câu 18. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. Bị mất máu hoặc bị hở van tim thì thường dẫn tới giảm huyết áp. Thi đấu thể thao thì tăng công suất tim nên tăng huyết áp; bị bệnh tiểu đường thì lượng đường trong máu cao nên thể tích máu tăng → Tăng huyết áp. Câu 19. Chọn đáp án A. Chỉ có I đúng.  I đúng vì các gen trên 1NST thì có số lần nhân đôi bằng nhau.  II sai vì các gen khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau.  III sai vì các gen ở trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác với các gen trong nhân.  IV sai vì dịch mã không gây đột biến gen. Câu 20. Chọn đáp án C. Số loại giao tử hoán vị = tổng số loại giao tử - số loại giao tử liên kết = 27 - 23 = 120 loại giao tử hoán vị. Câu 21. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, III. Phép lai P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-)  Lá nguyên, hoa trắng (A-bb). F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40% → P có kiểu gen (Aa, Bb)  (Aa, bb) và A, B liên kết với nhau. Vậy lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) = 40% thì lá xẻ, hoa đỏ (aaB-) = 10% → III đúng. Lá xẻ, hoa đỏ + Lá xẻ, hoa trắng = tỉ lệ của tính trạng lá xẻ = 25%.  ab  → Lá xẻ, hoa trắng   =25%-10%=15%=0,15 .  ab 

Ở thế hệ P, cây lá nguyên, hoa trắng có kiểu gen

Ab luôn cho 0,5ab và 0,5Ab. ab

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ 0,15

ab =0,5ab×0,3ab Tần số hoán vị  1  2  0,3  0, 4  40% → I đúng. ab

 Ab  Cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng   có tỉ lệ là 0,2Ab  0,5Ab = 10% → II đúng.  Ab 

F1 có hai loại kiểu gen quy định lá nguyên, hoa trắng là

Ab Ab → IV sai. ; Ab ab

Câu 22. Chọn đáp án C. Trong các nhân tố nói trên thì cách li địa lý là nhân tố góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể. Vì cách li địa lý có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể nên có tác dụng củng cố và tăng cường sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể. Câu 23. Chọn đáp án B. Vì nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa thì bị điều chỉnh về trạng thái ổn định nhờ các hiện tượng khống chế sinh học. Do đó thường không bị diệt vong. Câu 25. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  I sai vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hiđro nên nếu là đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X. → Không phải là đột biến điểm.  II sai vì nếu đây là đột biến điểm thì chứng tỏ đây là đột biến thêm 1 cặp A-T. Suy ra, số nuclêôtit loại T của alen a = số nuclêôtit loại A của alen A + 1 = 500 + 1 = 501.  III đúng vì nếu đột biến có thể sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit.  IV đúng vì alen a có tổng số 1800 nuclêôtit nên có chiều dài = 306 nm. Đây là đột biến làm tăng 2 liên kết hiđro cho nên có thể là đột biến mất 1 cặp A-T và thay 4 cặp A-T bằng 4 cặp G-X. Do đó alen a có chiều dài 306 nm thì alen A có thể có chiều dài 306,34 nm (đột biến mất 1 cặp A-T và thay 4 cặp). Câu 26. Chọn đáp án C. Phép lai BB  bb mà đời con sinh ra cây hoa trắng thì chứng tỏ có đột biến gen (làm cho B thành b) hoặc đột biến mất đoạn (đoạn mất chứa gen B) hoặc đột biến thể một (Mất NST mang gen B). Vì bài toán nói rằng không có đột biến gen, không có đột biến cấu trúc NST nên chỉ còn đột biến lệch bội. Câu 27. Chọn đáp án D. ★ Quy ước: A quy định hoa vàng;

a quy định hoa đỏ.

Đời F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng → cây aa có tỉ lệ = 9/16. → Giao tử a = 3/4; giao tử A = 1/4. 1 6 1 Cây hoa vàng F2 gồm có AA, Aa → Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là . 16 16 7 Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây được lấy chỉ có 1 cây thuần chủng là  1  6 12 C12 ×   × = .  7  7 49 Câu 28. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái nên gen liên kết giới tính. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 23 : 23 : 2 : 2 → Có hoán vị gen.  I đúng vì có liên kết giới tính và có hoán vị gen cho nên X AB X ab ×X AB Y sẽ cho đời con có 8 kiểu gen.  II sai vì cơ thể đực XABY không có hoán vị gen. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


23%  46% . 50%  IV đúng vì con đực XABY nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có XABY có tỉ lệ là 50%. Câu 29. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì các cây cùng màu hoa giao phấn với nhau thì đấy là giao phấn không ngẫu nhiên nên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình.  II sai vì nếu hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại Aa. Trong trường hợp thế hệ xuất phát có tần số alen A = a = 0,5 thì chọn lọc chống lại kiểu hình trung gian không làm thay đổi tần số alen của quần thể.  III đúng vì khi tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.  IV đúng vì nếu chọn lọc chống lại hoa trắng (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo hướng tăng tần số alen A và giảm tần số alen a. Câu 30. Chọn đáp án A. Có 1 phát biểu đúng, đó là I.  I đúng vì cạnh tranh cùng loài thì luôn tạo động lực thúc đẩy loài tiến hóa nên có lợi cho loài.  II sai vì cạnh tranh về mặt sinh sản thì dẫn tới làm hại nhau nên làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể.  III sai vì khi thức ăn vô tận thì không xảy ra cạnh tranh về dinh dưỡng nhưng sẽ cạnh tranh về sinh sản, nơi ở,...  IV sai vì ngoài cạnh tranh thì còn có các cơ chế duy trì ổn định số lượng cá thể, đó là dịch bệnh, vật ăn thịt, ... Câu 31. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.  I sai vì (1) là cạnh tranh khác loài (vì sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường).  II đúng vì cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây là quan hệ cộng sinh.  III sai vì cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, A là loài cá ép còn B là loài cá lớn.  IV đúng vì B có lợi, A có hại cho nên loài B là loài kí sinh ở trong loài A. Câu 32. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu III đúng.  III đúng vì xác suất thuần chủng là

Sâu đục thân

Chim sâu

Sâu hại quả Côn trùng cánh cứng

Cây dẻ

Chim ăn hạt Chuột

Diều hâu Mèo rừng Rắn

Câu 33. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tất cả các đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) không làm thay đổi số lượng NST. (Ngoại trừ đột biến chuyển đoạn Robenson có làm thay đổi số lượng NST). Đột biến số lượng NST sẽ làm thay đổi số lượng NST. Câu 34. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.  I sai vì đây là đột biến đảo đoạn (đoạn đảo chứa các gen QMNP).  II đúng vì đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.  III sai vì đoạn đảo không liên quan đến gen O nên không làm thay đổi mức độ biểu hiện của gen O.  IV đúng vì thể đột biến này có 1 cặp NST bị đột biến ở 1 chiếc nên tỉ lệ giao tử đột biến là 50%. Câu 35. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gen. Ví dụ A1A3  A3A4.  II đúng vì khi đời con có 3 loại kiểu gen thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gen giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2  A1A2; A1A3  A1A3; A1A4  A1A4.  III đúng vì nếu cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gen A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).  IV sai vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2  A3A3 hoặc A1A3  A3A3 hoặc A1A4  A3A3 hoặc A1A2  A3A4 hoặc A1A3  A3A4). Câu 36. Chọn đáp án C. ♦ Bước 1: Phân tích tỉ lệ 3:1 = (3:1) 1  1. ♦ Bước 2: Tìm số phép lai cho từng cặp tính trạng.

Vì cặp gen Bb trội không hoàn toàn nên không thể có đời con với tỉ lệ 3:1. → Tính trạng màu hoa phải có tỉ lệ 100% → Có 3 sơ đồ lai, đó là (BB  BB; BB  bb; bb  bb). Hai cặp tính trạng còn lại đổi vị trí cho nhau. Để đời con có kiểu hình 100% A- thì kiểu gen của P gồm 4 sơ đồ lai (AA  AA; AA  Aa; AA  aa; aa  aa). Để đời con có kiểu hình 3D-: 1dd thì P chỉ có 1 kiểu gen là (Dd  Dd). 1

♦ Bước 3: Số sơ đồ lai = C 2

 (2TT + 1GP)  (2TT + 2GP)  1TT

= 2  (3  4  1 + 1  2) = 28 sơ đồ lai. Câu 37. Chọn đáp án C. Có 2 trường hợp, đó là II và V.  I sai vì khi cây A-B- giao phấn với cây AAbb thì không thể xác định được cặp gen AA hay Aa của cây T.  II đúng vì khi giao phấn với cây AaBb thì sẽ biết được kiểu gen của cây T.  III sai vì khi giao phấn với cây AABb hoặc AaBB thì ở cặp gen đồng hợp không thể xác định được kiểu gen của cây T.  IV sai vì giao phấn với cây aaBB thì cũng không xác định được kiểu gen của cây T về cặp gen BB hay Bb.  V đúng vì khi lai với cây Aabb thì dựa vào kiểu hình đời con sẽ biết được kiểu gen của cây T.  VI sai vì khi lai với cây AABB thì đời con luôn có 100% A-B- nên không thể biết được kiểu gen của cây T. Câu 38. Chọn đáp án D. ★ Quy ước gen: AaB- quy định hoa đỏ; Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.  I đúng vì cây hoa đỏ có kí hiệu AaB- nên chỉ có 2 kiểu gen.  II đúng vì AaBb  AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa đỏ (AaB-) có tỉ lệ là

2 3 1   3 4 2

(Giải thích: Aa  Aa thì sẽ cho đời con có 2/3 Aa. Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi).  III đúng vì AaBb  aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 25%.  IV đúng vì AaBb  AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (Aabb + aaB-) có tỉ lệ là 2 1 1 3 5 1 1 1 . Trong số các cây hoa vàng thì cây thuần chủng (aaBB) có tỉ lệ là   → Lấy     3 4 3 4 12 3 4 12 1 5 1 ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng là :   20% . 12 12 5 Câu 39. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. ★ Quy ước: A-B- : hoa đỏ A-bb + aaB- + aabb : hoa trắng Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số alen a = 1 - 0,4 = 0,6. Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số alen b = 1 - 0,5 = 0,5. Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) 9  3 1   16 hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) →  A-: aa  B-: bb  . 25  4 4   25

★ Xét các phát biểu của đề bài:

16 3 12   . 25 4 25 12 13 Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là 1   . 25 25 → Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng.  II sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là 4 1 4 1 9 1 9 1 13 AABB + AAbb + aaBB + aabb =         . 25 4 25 4 25 4 25 4 50 13 37 → Xác xuất không thuần chủng là 1  .  50 50 4 1 1  III đúng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen AABB =   . 25 4 25 1 12 1 Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là :  . 25 25 12  IV đúng. Cây hoa trắng thuần chủng là: 4 1 9 1 9 1 11 Aabb + aaBB + aabb =       . 25 4 25 4 25 4 50 11 13 11 Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là . :  50 25 26 Câu 40. Chọn Đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. ★ Cặp vợ chồng số 6 - 7 đều không bị bệnh A nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh A.  I sai vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→ Bệnh A do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bệnh A: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh. ♦ Cặp vợ chồng 1 - 2 không bị bệnh B, sinh con số 5 bị bệnh B. → Bệnh B do gen lặn quy định. Bệnh B: B quy định bình thường, b quy định bị bệnh. Theo đó, ta có:  I đúng, về bệnh B, xác định được kiểu gen của 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11,12. Về bệnh A, xác định được kiểu gen của 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14. → Kiểu gen cả hai tính trạng: có 7 người là (4, 6, 7, 8, 9, 10, 11).  II đúng. Người số 8 có kiểu gen aaXBXb; người số 9 có kiểu gen AaXBY. 1 1 1 → Xác suất sinh con thứ 3 là con trai bị cả hai bệnh của cặp 8 - 9 là    12,5% . 2 4 8  III đúng. Xác suất sinh con của cặp 12 -13: 1 2 ♦ Bệnh A: xác suất KG của người 12 là AA; Aa. Xác suất KG của người 13 là Aa. 3 3 1 5 → Sinh con bị bệnh A = ; sinh con không bị bệnh A = . 6 6 1 1 ♦ Bệnh B: người số 12 có kiểu gen XBY; Người số 13 có kiểu gen XBXB : XBXb. 2 2 1 1 1 7 → Xác suất sinh con bị bệnh B là   ; không bị bệnh B là . 2 4 8 8 5 1 5 → Xác suất sinh con chỉ bị bệnh B là   . 6 8 48  IV sai vì sinh con bị 2 không bệnh thì có 4 khả năng xác suất của bố mẹ.  Trường hợp 1: Người 12 là 2/3AaXBY ; người 13 là l/2AaXBXb 2

2

2 1 3 3 27 . → 2 con không bị bệnh          3 2 4 4 256  Trường hợp 2: Người 12 là 2/3AaXBY; người 13 là l/2AaXBXB 2

2 1 3 3 2 → 2 con không bị bệnh       1  . 3 2 4 16  Trường hợp 3: Người 12 là 1/3AAXBY; người 13 là l/2AaXBXb 2

1 1 3 2 3 → 2 con không bị bệnh    1     . 3 2  4  32  Trường hợp 4: Người 12 là 1/3AAXBY; người 13 là l/2AaXBXB 1 1 1 2 2 → 2 con không bị bệnh    1  1  . 3 2 6 27 3 3 1 425 → Xác suất là .     256 16 32 6 768

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 18

(Đề thi có 7 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau: Cây

A

B

C

D

Lượng nước hút vào

25 gam

31 gam

32 gam

30 gam

Lượng nước thoát ra

27 gam

29 gam

34 gam

33 gam

Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo? A. Cây A.

B. Cây B.

C. Cây C.

D. Cây D.

Câu 2. Ở trong hệ dẫn truyền tim, khi bó Hiss nhận được kích thích thì sẽ truyền đến bộ phận nào sau đây? A. Nút xoang nhĩ.

B. Mạng Pôuking.

C. Nút nhĩ thất.

D. Tâm nhĩ.

Câu 3. Trong quá trình nhân đôi ADN, quá trình nào sau đây không xảy ra? A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.

B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.

C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.

D. G của môi trường liên kết với X mạch gốc.

Câu 4. Trong tế bào, cấu trúc nào sau đây có ADN? A. Nhân tế bào.

B. Bộ máy Gôngi.

C. Màng tế bào.

D. Ribôxôm.

Câu 5. Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có ba cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Bộ NST lưỡng bội của loài là A. 2n = 6.

B. 2n = 10.

C. 2n = 12.

D. 2n = 8.

Câu 6. Một cơ thể cái có kiểu gen AaBb giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử? A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 7. Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng? A. AABBDd.

B. AAABbbDDd.

C. AAbbDD.

D. AABbdd.

Câu 8. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình cây thân cao? A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 9. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ? A. AaBb.

B. AAbb.

C. aaBB.

D. Aabb.

Câu 10. Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit xảy ra ở kì nào? A. Kì đầu của giảm phân I.

B. Kì đầu của giảm phân II.

C. Kì giữa của giảm phân I.

D. Kì giữa của giảm phân II.

Câu 11. Tần số kiểu gen (tần số tương đối kiểu gen) được tính bằng Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể. B. tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể. C. tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể. D. tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể. Câu 12. Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDdEe để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần? A. 2.

B. 16.

C. 4.

D. 8.

Câu 13. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một quần thể, quá trình chọn lọc tự nhiên có thể sẽ làm tăng tính đa dạng của sinh vật. B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi kiểu gen và tần số alen. C. Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. Câu 14. Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hóa. A. hóa học và tiền sinh học.

B. hóa học và sinh học.

C. tiền sinh học và sinh học.

D. sinh học.

Câu 15. Các cây thông nhựa liền rễ sẽ hút được nhiều dinh dưỡng khoáng hơn so với các cây thông nhựa sống riêng lẽ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây? A. Hỗ trợ cùng loài.

B. Kí sinh cùng loài.

C. Cạnh tranh cùng loài. D. Vật ăn thịt – con mồi.

Câu 16. Chấy hút máu của trâu. Mối quan hệ giữa chấy và trâu thuộc dạng nào sau đây? A. Hợp tác.

B. Kí sinh – vật chủ.

C. Hội sinh.

D. Cộng sinh.

Câu 17. Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất AlPG được sử dụng để tái tạo chất APG. B. Nếu không có CO2 thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều APG. C. Nếu không có ánh sáng thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều AlPG. D. Glucôzơ được tổng hợp từ chất AlPG. Câu 18. Khi nói về cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Bị bệnh hở van tim thì thường dẫn tới làm tăng huyết áp. II. Nín thở sẽ làm tăng nhịp tim nên sẽ làm tăng độ pH của máu. III. Hồi hộp, lo âu sẽ làm tăng huyết áp. IV. Khi lượng đường trong máu tăng thì sẽ làm tăng huyết áp. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 19. Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen a nhiều hơn alen A 2 liên kết hiđro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu là đột biến điểm thì alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau. II. Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen a có 500 nuclêôtit loại T thì alen A có 502 nuclêôtit loại A. III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu alen a dài hơn alen A 3,4Å thì chứng tỏ alen a nhiều hơn alen A 1 nuclêôtit. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 20. Loại đột biến nào sau đây có thể được phát sinh do rối loạn phân li ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử hoặc do rối loạn giảm phân ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái? A. Thể tứ bội.

B. Thể ba.

C. Thể tam bội.

D. Thể một.

Câu 21. Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 15% số cây lá nguyên, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20 cM. II. F1 có 5% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng. III. F1 có 40% số cây lá xẻ, hoa đỏ. IV. F1 có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lá xẻ, hoa đỏ. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 22. Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử? A. Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau. B. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. C. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản. D. Cải bắp lai với cải củ tạo ra cây lai không có khả năng sinh sản hữu tính. Câu 23. Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? A. 30%.

B. 20%.

C. 40%.

D. 10%.

Câu 24. Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài cây sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia? I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. IV. Giun sán sống trong ruột lợn. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 25. Cho biết: 5’XGU3’; 5’XGX3’; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’; 5’GGA3’; 5’GGX3’; 5’GGU3’ quy định Gly. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Gly được thay bằng axit amin Arg. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a dài 510nm thì alen A cũng dài 510 nm. II. Hai alen này có số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit giống nhau. III. Nếu alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 300 A thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 300 A. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 400 X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 201X. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 26. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gen trong hệ gen của tế bào. II. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. III. Tất cả các đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể đều làm tăng cường sự biểu hiện của tính trạng. IV. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều không làm thay đổi độ hình thái của nhiễm sắc thể. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 27. Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 2 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa trắng, quả dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây F1 và cây N có kiểu gen giống nhau. II. Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa hồng, quả dài. III. Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 25% số cây hoa đỏ, quả tròn. IV. Nếu cây F1 giao phấn với cây M dị hợp 2 cặp gen thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 28. Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng. II. Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng. III. Ở các con cái F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng. IV. Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 4/15. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 29. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới. II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi. III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi. IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên alen của từng gen riêng rẽ. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 30. Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể. II. Cạnh tranh cùng loài làm giảm tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của quần thể. III. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. A. 3.

B. 2.

C. 4.

Câu 31. Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?

D. 1. B

A

C

E G

D H

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng. II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn. III. Nếu giảm số lượng cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể. IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài D sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 32. Một loài giun tròn sống bám trong miệng của loài cá lớn, sử dụng thức ăn dư thừa còn dính vào miệng của loài cá lớn mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Trong ruột của loài giun tròn có loài vi khuẩn sinh sống và trong sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 1 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ giữa giun với loài vi sinh vật là quan hệ hội sinh. II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ cộng sinh. III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh. IV. Nếu loài giun tròn bị tiêu diệt thì loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn. A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 33. Xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg quy định 5 cặp tính trạng nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Trong mỗi cặp gen, có một alen đột biến và một alen không đột biến. Quần thể của loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định các thể đột biến? A. 211.

B. 80.

C. 242.

D. 32.

Câu 34. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình. A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp.

Câu 35. Một loài động vật, xét 4 gen, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn; thứ tự các gen là ADCB. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có tối đa 8 loại kiểu gen dị hợp tử về 4 cặp gen trên. II. Nếu cá thể đực mang kiểu hình trội về 4 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 tính trạng thì trong loài này có tối đa 328 phép lai.

Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Cho cá thể đực và cá thể cái đều dị hợp tử về 4 cặp gen giao phối với nhau, có thể thu được đời con có tối đa 136 kiểu gen. IV. Cho cá thể đực và cá thể cái đều có kiểu hình trội về một trong 4 tính trạng giao phối với nhau, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 36. Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn : 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài : 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn : 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F1 có tối đa 10 loại kiểu gen. II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%. IV. Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 21%. A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 37. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp gen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho một cơ thể có kiểu hình A-B- lai với cơ thể đồng hợp lặn thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai. II. Cho hai cơ thể đều có kiểu hình A-B-D- giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 105 sơ đồ lai. III. Cho cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng giao phấn với cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng thì đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình. IV. Cho một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng thì đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng. Cho con đực lông dài, màu đen giao phối với con cái lông dài, màu đen (P), thu được F1 có tỉ lệ 9 con lông dài, màu đen : 3 con lông dài, màu trắng : 3 con lông ngắn, màu đen : 1 con lông ngắn, màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho con cái ở P lai phân tích, có thể thu được Fa có 12,5% số cá thể lông dài, màu đen. II. Cho con đực ở P lai phân tích, có thể thu được Fa có 50% số cá thể lông dài, màu đen. III. Đời F1 có thể có 9 loại kiểu gen. IV. Ở đời F1, kiểu hình lông dài, màu trắng có thể chỉ có 1 kiểu gen quy định. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 39. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là AB AB AB 0, 2 Dd : 0, 4 Dd : 0, 4 dd . Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen. Theo lí Ab ab ab thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Ở F3, tần số alen A = 0,6. II. F4 có 12 kiểu gen. III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ gần bằng 161/640. IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 867/5120. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 40. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 30 cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. II. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh 1 con gái không bị bệnh là 17,5%. III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 6,125%. IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 17,5%. A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. B

3. C

4. A

5. C

6. D

7. C

8. B

9. A

10. A

11. A

12. B

13. B

14. A

15. A

16. B

17. D

18. D

19. A

20. A

21. D

22. A

23. C

24. B

25. C

26. C

27. C

28. A

29. A

30. C

31. D

32. A

33. C

34. D

35. C

36. B

37. D

38. D

39. D

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B. Khi lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo. Trong 4 phương án nêu trên thì ở cây B, lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra. Do đó, cây B không bị héo. Còn các cây A, C, D đều bị héo. Câu 2. Chọn đáp án B. Thứ tự xung thần kinh được truyền trong hệ dẫn truyền tim là: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó Hiss → Mạng Pôuking. Câu 3. Chọn đáp án C. Vì quá trình nhân đôi ADN không sử dụng nuclêôtit loại U. Câu 4. Chọn đáp án A. Vì ADN nằm ở trong nhân tế bào. Câu 5. Chọn đáp án C. Gọi n là bộ NST đơn bội của loài ta có:  Một cặp NST giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử.  Một cặp NST giảm phân nếu có trao đổi chéo tại một điểm tạo ra 4 loại giao tử. Như vậy theo bài ra ta có 3 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm và có n – 3 cặp NST giảm phân bình thường  4  4  4  2n 3  512  29  2n 3  23  n  6  2n  12. Câu 6. Chọn đáp án D. Cơ thể này có 2 cặp gen dị hợp nên khi giảm phân sẽ cho 4 loại giao tử. Câu 7. Chọn đáp án C. Vì cơ thể AabbDD đồng hợp về tất cả các cặp gen. Câu 8. Chọn đáp án B. Có 2 kiểu gen là AA và Aa. Câu 9. Chọn đáp án A. Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ → Kiểu gen AaBb quy định hoa đỏ. Câu 10. Chọn đáp án A. Câu 11. Chọn đáp án A. Tần số kiểu gen (tần số tương đối của kiểu gen) được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể. Câu 12. Chọn đáp án B. Cơ thể có 4 cặp gen dị hợp nên sẽ có 16 loại giao tử → Sẽ có 16 dòng thuần. Câu 13. Chọn đáp án B. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 A sai vì chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ những kiểu hình kém thích nghi, do đó sẽ không thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể được.  C sai vì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen và tần số alen.  D sai vì ứng với mỗi hướng chọn lọc thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Câu 14. Chọn đáp án A. Quá trình phát sinh sự sống và tiến hóa của sinh vật trải qua 3 giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học sẽ tạo nên các đại phân tử hữu cơ như axit nuclêic, prôtêin, lipit,… Sau đó trải qua giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, từ các đại phân tử hữu cơ sẽ tương tác với nhau và kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học sẽ hình thành nên sinh vật đơn bào đầu tiên, có biểu hiện đầy đủ các đặc điểm của một cơ thể sống như trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa, sinh sản và di truyền, cảm ứng và vận động,… Như vậy, kết thúc giai đoạn tiến hóa học và tiền sinh học thì sẽ hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên. Câu 17. Chọn đáp án D.  A sai vì AlPG được sử dụng để tổng hợp glucozơ và tái tạo Ri1, 5diP.  B sai vì không có CO2 thì không xảy ra phản ứng cố định CO2, do đó không tạo ra APG.  C sai vì không có ánh sáng thì không có NADPH nên không xảy ra phản ứng khử APG thành AlPG. Câu 18. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  I sai vì hở van tim thì sẽ làm cho lượng máu mà tim bơm vào động mạch bị giảm. Do đó sẽ làm giảm huyết áp.  II sai vì nín thở thì sẽ tăng lượng CO2 trong máu cho nên sẽ giảm pH máu.  III đúng vì hồi hộp thì sẽ tăng nhịp tim nên sẽ tăng huyết áp.  IV đúng vì khi đường huyết tăng thì sẽ tăng áp suất thẩm thấu của máu. Tăng áp suất thẩm thấu thì máu sẽ hút nước làm tăng thể tích máu. Cho nên sẽ tăng huyết áp. Câu 19. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hiđro nên nếu là đột biến điểm thì chứng tỏ đây là đột biến thêm 1 cặp A-T → Số lượng nuclêôtit được tăng lên.  II đúng vì nếu 2 alen có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X. Suy ra, số nuclêôtit loại A của alen A = số nuclêôtit loại A của alen a + 2 = 500 + 2 = 502.  III đúng vì nếu đột biến thay thế hai cặp nuclêôtit làm thay đổi một hoặc 2 côđon nhưng vẫn mã hóa axit amin giống côđon ban đầu (do tính thoái hóa của mã di truyền) thì không làm thay đổi trình tự axit amin.  IV sai vì nếu đột biến làm tăng chiều dài 3,4Å tức là đột biến thêm 1 cặp A-T. → Alen a nhiều hơn alen A 2 nuclêôtit. Câu 21. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.  Phép lai P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) × Lá xẻ, hoa đỏ (aaB-). F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ 15% → P có kiểu gen (Aa,Bb) × (aa,B-) và A, B liên kết với nhau.  Aa × aa tạo ra đời con có 50% lá nguyên; 50% lá xẻ.  Bb × Bb tạo ra đời con có 75% hoa đỏ; 25% hoa trắng. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Lá nguyên, hoa trắng (A-bb)=15% thì lá xẻ, hoa trắng là  ab     0, 25  0,15  0,1  0,5  2  Tần số hoán vị là 2  0, 2  0, 4  40%  I sai.  ab   Ab   Cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng   có tỉ lệ = 0% → II sai.  Ab 

 Cây lá xẻ, hoa đỏ (aaB-) có tỉ lệ là 0,5 – 0,10 = 0,40 → III đúng.  F1 có 2 loại kiểu gen quy định lá xẻ, hoa đỏ là aB/aB và aB/ab → IV đúng. Câu 22. Chọn đáp án A. A là cách li trước hợp tử. Các trường hợp B, C và D là cách li sau hợp tử. Câu 23. Chọn đáp án C. Ban đầu có số lượng cá thể là 1000 × 0,5 = 500 cá thể. Sau 1 năm, số lượng cá thể là 650. → Đã tăng 150 cá thể → Tỉ lệ tăng trưởng là 150 : 500 = 0,3 = 30%. Mà tỉ lệ tăng trưởng = Sinh sản – Tử vong → Sinh sản = 30% + 10% = 40%. Câu 24. Chọn đáp án B. Có 1 phát biểu đúng, đó là III. I, II và IV là quan hệ kí sinh. Ở quan hệ kí sinh thì một loài có lợi, một loài có hại. III là quan hệ hội sinh, một loài có lợi, một loài trung tính. Câu 25. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng.  I và II đều đúng vì đột biến thay thế cặp X-G thành cặp G-X nên không làm thay đổi thành phần, số lượng nuclêôtit.  III đúng vì đột biến này không liên quan đến cặp A-T nên khi phiên mã, số nuclêôtit loại A mà môi trường cùng cấp cho alen A cũng giống như số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp cho alen a.  IV đúng vì đột biến đã làm cho G của mARN được thay thế bằng X của mARN nên ban đầu cần 200X thì bây giờ cần 201X. Câu 26. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  I đúng vì đột biến cấu trúc làm ảnh hưởng đến số lượng bản sao của gen hoặc ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của gen. Do đó làm mất cân bằng gen.  II đúng vì mất đoạn thì sẽ dẫn tới mất gen có trên đoạn bị mất.  III sai vì đột biến lặp đoạn có thể làm giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.  IV sai vì đột biến cấu trúc làm thay đổi cấu trúc của NST cho nên thường sẽ làm thay đổi hình thái của NST. Câu 27. Chọn đáp án C. Có 4 phát biểu đúng. F1 có kiểu hình trung gian → Tính trạng trội không hoàn toàn. Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng;

B quả tròn; b quả dài.

F1 có kiểu gen AaBb. Cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1. → Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. Trong đó đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : . → Cây N là Aa; Trong đó tròn : bầu dục : dài = 1 : 2 : 1 → Cây N là Bb; Như vậy, cây N và cây F1 đều dị hợp 2 cặp gen và có kiểu gen giống nhau → I đúng.

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cây F1 và cây N phải có kiểu gen là

Ab . aB

Ab aB  Ab ab  :1   thì tỉ lệ kiểu hình là 11 F1 lai phân tích  ab ab  aB ab 

→ cây hoa hồng, quả dài chiếm 50% →II đúng. Ab Ab aB  Ab Ab  :2 :1 .  F1 lai với cây N   thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1 Ab aB aB  aB aB 

→ Khi F2 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa đỏ, hoa tròn chiếm tỉ lệ là

1 1   25% → III đúng. 2 2

 AB  Nếu cây M có kiểu gen   thì khi giao phấn với cây F1 sẽ có tỉ lệ kiểu gen ở đời con là  ab  AB AB Ab aB 1 :1 :1 :1 → Tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 → IV đúng. Ab aB ab ab

Câu 28. Chọn đáp án A. Cả 4 phát biểu đúng.  Theo bài ra, hợp tử có kiểu gen XAXA bị chết ở giai đoạn phôi. Sơ đồ lai: XAY × XaXa → F1 là XAXa; XaY (1 đỏ : 1 trắng) → I đúng.  F1 lai với nhau, ta được hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là: XAXa; XaXa; XAY; XaY. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 1 đỏ : 1 trắng; Ở giới cái là 1 đỏ: 1 trắng → II và III đúng.  F2 giao phối ngẫu nhiên thì ta có: Giao tử của F2 là: Giao tử cái có: 1/4XA : 3/4Xa; Giao tử đực có: 1/4XA : 1/4Xa : 1/2Y. → F3 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4XA

1/4Xa

1/2Y

1/4XA

1/16XAXA

1/16XAXa

1/8XAY

3/4Xa

3/16XAXa

3/16XaXa

3/8XaY

Vì 1/16XAXA bị chết cho nên con cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 4/15 → IV đúng. Câu 29. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  I đúng vì chỉ có đột biến hoặc di – nhập gen mới mang cho quần thể các alen mới.  II đúng vì ngoài chọn lọc tự nhiên thì còn có tác động của các nhân tố đột biến, yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen.  III sai vì các nhân tố: CLTN, di – nhập gen; đột biến, giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể.  IV sai vì chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình và chỉ loại bỏ những kiểu hình không thích nghi. Do đó không tác động lên alen. Câu 30. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng.  I và II đúng vì cạnh tranh làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong cho nên sẽ làm giảm mật độ quần thể.  III đúng vì cạnh tranh cùng loài sẽ loại bỏ những cá thể kém thích nghi. Do đó, thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV đúng vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi mật độ quá cao và khi mật độ phù hợp thì mức độ cạnh tranh giảm. Do đó, cạnh tranh sẽ giúp khống chế số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp. Câu 31. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng: A → B → E → C → D.  II đúng. Ngoài 4 chuỗi thức ăn như ở phần I, còn có 7 chuỗi: A→B→E→D

A→B→C→D

A→E→D

A→E→C→D

A→E→H→D

A→G→E→D

A → G → H→ D  III đúng. A là đầu mối của tất cả các chuỗi thức ăn, thường là các sinh vật sản xuất → Loại bỏ A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.  IV đúng. Theo quy luật khuếch đại sinh học thì sinh vật ở càng xa sinh vật sản xuất thì mức độ nhiễm độc càng cao. Câu 32. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Vì các mối quan hệ ở đây là một loài có lợi, loài còn lại trung tính. Câu 33. Chọn đáp án C. Vì nếu alen đột biến là alen trội thì số loại kiểu gen quy định thể đột biến = tổng số kiểu gen – số kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến = 35 – 1 = 243 – 1 = 242.  Chú ý: Số loại kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến là một đại lượng biến thiên, thay đổi tùy thuộc vào kiểu hình không đột biến là do alen đột biến hay alen không đột biến quy định. Ví dụ, có 5 cặp gen, nhưng trong đó có 3 cặp gen alen đột biến là alen trội, 2 cặp gen là alen đột biến là alen lặn thì số KG quy định kiểu hình không đột biến là có 22 = 4 kiểu gen). Câu 34. Chọn đáp án D.  P: AAaa  Aaaa  F1 :

1 5 5 1 AAAa : AAaa : Aaaa : aaaa. 12 12 12 12

 Tất cả các cây F1 lai với cây aaaa: Các cây F1 cho giao tử aa với tỉ lệ là

5 1 5 1 1 26 13       . 12 6 12 2 12 72 36

→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp. Câu 35. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì có 4 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST cho nên số kiểu gen là 23 = 8.  II sai vì cá thể đực có kiểu hình trội về 4 tính trạng thì có 41 kiểu gen; Cá thể cái có kiểu hình lặn về 1 tính trạng thì có số kiểu gen là C14 14  56 → Số phép lai là 41 56  2296.  III đúng vì nếu có hoán vị gen thì số kiểu gen tối đa là  24    24  1  2  136.  IV đúng vì nếu kiểu gen của bố mẹ đem lai là

Adcb aDcb thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ  adcb adcb

1 : 1 : 1 : 1. Câu 36. Chọn đáp án B. Có 1 phát biểu đúng, đó là II.

Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42 : 42 : 8 : 8; trong đó mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 42% nên chứng tỏ con cái ở P dị hợp tử đều → Kiểu gen của F1 là X Ab X aB  X AB Y  F2 có 8 loại kiểu gen → I sai.  Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen là

8%  16% → II đúng. 42%  8%

 Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thuần chủng là

4%  8% . 50%

(Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY có tỉ lệ = 8%) → III sai.  Đực P có kiểu gen XABY lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn (XabY) chiếm tỉ lệ là 01X ab  0,5Y  0,5  50% → IV sai. Câu 37. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. Khi lai phân tích thì số phép lai = số kiểu gen của kiểu hình trội. Khi tự thụ phấn thì số phép lai = số kiểu gen của loại kiểu hình đó. Khi cho 2 cá thể có cùng kiểu hình giao phấn với nhau thì sẽ có số sơ đồ lai là n .

 n  1 2

(n là số kiểu

gen).  Kiểu hình có 2 tính trạng trội có số kiểu gen là 5 (gồm 1 KG đồng hợp; 2 KG dị hợp 1 cặp; 2 KG dị hợp 2 cặp) → Kiểu hình A-B- tự thụ phấn thì có 5 sơ đồ lai → I đúng.  Kiểu hình có 3 tính trạng trội có số kiểu gen là 14 (gồm 1 KG đồng hợp; 3 KG dị hợp 1 cặp; 6 KG dị hợp 2 cặp; 4 KG dị hợp 3 cặp) → Khi giao phấn thì có số sơ đồ lai là 14  14  1  2  105 → II đúng.  Hai cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng nhưng có kiểu gen dị hợp về một cặp gen và kiểu gen khác nhau thì đời con có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình. Ví dụ

Abde aBde  thì đời con có 4KG, 4 KH → III đúng. abde abde

 Mặc dù các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST nhưng nếu bố mẹ có kiểu gen vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể

ABde Abde  và hoán abde aBde

Abde với tần số 25% thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 → IV đúng. aBde

Câu 38. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng. Tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 chứng tỏ 2 cặp gen phân li độc lập hoặc hai cặp gen nằm trên một cặp NST nhưng hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái với tần số 25%. Nếu hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và có hoán vị gen ở cái với tần số 25% thì có 3 phát biểu (I, II và IV) đúng. Nếu 2 cặp gen này phân li độc lập thì chỉ có phát biểu III đúng.  Trường hợp: Có hoán vị gen ở cái với tần số 25%: ♀

AB Ab ♀ . ab aB

Vì cơ thể dị hợp đều không có hoán vị nên sẽ sinh ra 0,5ab ; cơ thể dị hợp tử chéo có hoán vị nên sẽ sinh ra 0,125 giao tử ab → Kiểu hình đồng hợp lặn có tỉ lệ là 0,5  0,125  0, 0625. Khi đó, cơ thể cái có kiểu gen

Ab AB . lai phân tích, vì có HVG 25% nên sẽ có 0,125 aB ab

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi đó, cơ thể đực có kiểu gen

AB AB . lai phân tích, vì không có HVG nên sẽ có 0,5 ab ab

Vì chỉ có hoán vị gen ở giới cái nên kiểu hình A-bb chỉ có 1 kiểu gen là

Ab . ab

Câu 39. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  Quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen cho nên tần số A  0, 2   Kiểu gen

0,8  0, 6 → I đúng. 2

AB AB Dd tự thụ phấn sinh ra 9 KG; kiểu gen Dd tự thụ phấn sinh ra 6 KG mới; kiểu gen Ab ab

Ab dd tự thụ phấn sinh ra 1 KG mới → Tổng có 16 KG → II sai. ab

 Kiểu gen đồng hợp lặn do kiểu gen 0, 4

AB Ab Dd và 0,4 dd sinh ra. ab ab 2

ab 7 161 7 dd có tỉ lệ là 0,4     0,4   Do đó ở F3, kiểu gen . ab 16 640  16 

 Kiểu hình trội về 3 tính trạng do kiểu gen 0, 2

AB AB Dd:0,4 Dd sinh ra. Ab ab

 17   17   17   17  867 . → IV đúng. Do đó ở F4, A-B-D- =0,2        0,4         32   32   32   32  5120

Câu 40. Chọn đáp án B. Cả 4 phát biểu trên đều đúng. Giải thích: Gọi a, b là gen quy định bệnh A, bệnh B.  I đúng vì có 8 người nam và người nữ số 5. Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XABY nên người số 5 phải có kiểu gen XABXab.  II đúng vì người số 13 có kiểu gen XabY, vợ của người này có kiểu gen XABXab. Con gái không bị bệnh có kiểu gen XABXab có tỉ lệ  1/ 2  0,35  0,175  17,5%.  III đúng. Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XABY nên người số 5 phải có kiểu gen XABXab. Người số 5 có kiểu gen XABXab; người số 6 có kiểu gen XABY nên người số 11 có kiểu gen XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ là 0,35XABXAB : 0,35XABXab : 0,15XABXAb : 0,15XABXaB. Cặp vợ chồng số 11, 12 (XABY) sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gen XABXab. Khi đó, xác 1 suất sinh con trai (XabY) bị cả hai bệnh là 0,35  0,35   6,125%. 2  IV đúng. Con đầu lòng bị 2 bệnh → Kiểu gen của cặp vợ chồng đó là X AB X ab  X AB Y → Xác suất đứa thứ 2 bị bệnh là 0,35 1/ 2  0,175  17,5%.

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 19

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Hiện tượng ứ giọt ở các cây thân thảo vào mỗi buổi sáng sớm là do: A. Lực thoát hơi nước của lá đã kéo nước từ rễ lên lá. B. Lực đẩy của áp suất rễ đã đẩy nước từ rễ lên lá. C. Lực liên kết giữa nước với thành phần mạch dẫn đã đẩy nước từ rễ lên lá. D. Quá trình hô hấp của cây đã tạo ra nước và ngưng tụ ở bề mặt lá. Câu 2. Ở loài động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn không tham gia vận chuyển O2? A. Giun đất.

B. Bồ câu.

C. Châu chấu.

D. Rắn.

Câu 3. Ở tế bào nhân thực, quá trình nhân đôi AND diễn ra ở vị trí nào sau đây? A. Nhân tế bào, ti thể, lục lạp.

B. Màng tế bào.

C. Màng nhân.

D. Trung thể.

Câu 4. Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn? A. Enzim ADN polimeraza.

B. Enzim ligaza.

C. Enzim ARN polimeraza.

D. Enzim restrictaza.

Câu 5. Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng A. tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n. B. tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể n. C. tồn tại thành từng chiếc tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n. D. tồn tại thành từng cặp tương đồng khác nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n. Câu 6. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau. Câu 7. Phép lai nào sau đây cho đời con có 3 kiểu gen? A. AABB x AaBb.

B. AABB x AaBb.

C. AaBB x Aabb.

D. AaBB x aaBb.

Câu 8. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng A. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết . Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. C. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau. D. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng. Câu 9. Một cá thể có kiểu gen Aa

BD (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%). Tỉ lệ loại giao tử bd

aBD là bao nhiêu? A. 5%.

B. 20%.

C. 15%.

D. 10%.

Câu 10. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2. A. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ. B. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng. C. Đời F2 có 9 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, 7 kiểu gen quy định hoa trắng. D. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng. Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,1. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tỉ lệ kiểu gen Aa = 9%. B. Tỉ lệ kiểu gen aa = 18%. C. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp bằng 9 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội. D. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn bằng 81 lần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội. Câu 12. Công nghệ ADN tái tổ hợp cần sử dụng loại enzim nào sau đây? A. ARN polimeraza.

B. Restrictaza.

C. ADN polimeraza.

D. Proteaza.

Câu 13. Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây? A. Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. B. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp. C. Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen. D. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. Câu 14. Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây sai? A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư (đệ tứ) của đại tân sinh. B. Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội. C. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người. D. Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu. Câu 15. Đến mùa sinh sản, ve sầu cái đua nhau phát ra tiếng kêu để tìm con đực. Hiện tượng đua nhau này là thuộc mối quan hệ sinh thái nào sau đây? A. Cạnh tranh cùng loài.

B. Cạnh tranh khác loài.

C. Ức chế cảm nhiễm.

D. Hỗ trợ cùng loài.

Câu 16. Chim sáo mỏ đỏ và linh dương có mối quan hệ sinh thái nào sau đây? A. Sinh vật ăn sinh vật.

B. Kí sinh.

C. Cộng sinh.

D. Hợp tác. Trang 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 17. Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nhưng vẫn xảy ra pha sáng. B. Pha tối không sử dụng ánh sáng cho nên nếu không có đủ ánh sáng thì pha tối vẫn diễn ra. C. Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, do đó nếu không có pha tối thì cây vẫn giải phóng O2. D. Nếu có một chất độc ức chế pha tối thì pha sáng cũng bị ức chế. Câu 18. Khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. II. Ở thú ăn thịt, thức ăn là thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người. III. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn so với ruột non ở thú ăn thực vật. IV. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào. A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 19. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong quần thể, giả sử gen A có 5 alen và có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen A thì quần thể sẽ có 6 alen. II. Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gen thì có thể sẽ làm tăng chiều dài của gen. III. Gen trong tế bào chất bị đột biến thì chỉ có thể được di truyền cho đời sau qua sinh sản vô tính. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleôtit vẫn có thể làm tăng số axit amin của chuỗi pôlipeptit. A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 20. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 đã xuất hiện thể đột biến có 25 nhiễm sắc thể. Thể đột biến này có thể được phát sinh nhờ bao nhiêu cơ chế sau đây? I. Rối loạn giảm phân, một cặp nhiễm sắc thể không phân li. II. Rối loạn nguyên phân, một cặp nhiễm sắc thể không phân li. III. Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc. IV. Rối loạn giảm phân, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 21. Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu hai cây P có kiểu gen giống nhau thì tần số hoán vị là 40%. II. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm 54%. III. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con có số cá thể đồng hợp lặn chiếm 10%. IV. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng . A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 22. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể. IV. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 23. Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao dẫn tới có thể sẽ làm tiêu diệt quần thể. B. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. C. Kích thước quần thể thường ổn định và đặc trưng cho từng loài. D. Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau. Câu 24. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong quần xã đỉnh cực, chỉ có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. B. Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn. C. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung. Câu 25. Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, B, C, D, E. Trong đó gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằm trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần. II. Nếu gen B phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần. III. Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi 2. IV. Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 26. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin. II. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 27. Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tính trạng màu sắc thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7. III. Trong số con thân đen ở F2, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3. IV. Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là 3/4. A. 1.

B. 2.

Câu 28. Cho phép lai (P)

C. 3.

D. 4.

AB MNpQ AB MNpQ GG  GG , thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. ab mnpq ab mnpq

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 32 kiểu gen đồng hợp. II. F1 có tối đa 8 kiểu gen dị hợp về 5 cặp gen. III. F1 có tối đa 16 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen. IV. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 29. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể với tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ nơi khác đến thì khi quần thể thiết lập lại trạng thái cân bằng sẽ cấu trúc là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. II. Nếu sau một thế hệ, quần thể có cấu trúc di truyền F1 là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa thì rất có thể quần thể đã chịu tác động của nhân tố ngẫu nhiên. III. Nếu cấu trúc di truyền của F1: 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa; F2: 0,55AA : 0,4Aa: 0,1aa; của F3: 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa thì quần thể đang chịu tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên. IV. Nếu quần thể chuyển sang tự phối thì cấu trúc di truyền ở các thế hệ tiếp theo sẽ bị thay đổi. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 30. Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. II. Nếu không có di – nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định. III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường. IV. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn sống thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thước quần thể. A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 31. Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc; chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Khi nói về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm. II. Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng. III. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. IV. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài K tham gia vào 4 chuỗi thức ăn. II. Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích. III. Nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 6 loài. IV. Tổng sinh khối của loài A sẽ lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại. A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 33. Một loài động vật, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó gen 1 chỉ có 1 alen, các gen còn lại mỗi gen có 2 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về kiểu gen và kiểu hình về các gen đang xét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong loài này có tối đa 24 kiểu gen. II. Các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 12 kiểu gen. III. Các cây mang kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng có tối đa 4 loại kiểu gen. IV. Khi giảm phân, trong loài này có tối đa 24 loại giao tử về các gen đang xét. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 34. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào. II. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. III. Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào. IV. Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 35. Một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 10 kiểu gen. II. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình. III. Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%. IV. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.. A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 36. Một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng. Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa trắng, quả dài (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu đượ F2 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây F1 và cây N đều dị hợp về 2 cặp gen. II. Nếu F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1. III. Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 12,5% hoa đỏ, quả tròn. IV. Nếu cây N tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4. Trang 6

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 37. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có A thì quy định hoa đỏ; khi kiểu gen aaB- thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% số cây hoa trắng. II. Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 100% số cây hoa đỏ. III. Nếu cho 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 12,5% số cây hoa vàng. IV. Nếu cho 2 cây đều có hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 25% số cây hoa trắng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông dài, màu đen. Nếu đời con có 12,5% số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau. II. Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25% số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen. III. Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5 cM. IV. Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái dị hợp 2 cặp gen thì trong các kiểu hình thu được ở đời con, kiểu hình lông ngắn, trắng luôn có tỉ lệ thấp nhất. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 39. Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen d trong quần thể này là 0,7. II. Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng. III. Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34. IV. Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26. A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 40. Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được chính xác kiểu gen của 6 người. II. Có tối thiểu 3 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu. III. Xác suất sinh 2 con đều có máu O và bị bệnh P của cặp 7-8 là 1/576. IV. Xác suất sinh con trai có máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là 5/72. A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. C

3. A

4. C

5. A

6. B

7. C

8. B

9. B

10. A

11. D

12. B

13. C

14. C

15. A

16. D

17. D

18. A

19. C

20. C

21. C

22. A

23. B

24. C

25. B

26. C

27. C

28. B

29. D

30. C

31. D

32. D

33. C

34. A

35. C

36. C

37. D

38. D

39. A

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B. Vì ứ giọt là do áp suất rễ đẩy nước từ rễ lên lá. Câu 2. Chọn đáp án C. Vì côn trùng có hệ thống ống khí đưa khí đến tận các tế bào. Câu 3. Chọn đáp án A. Vì ở nhân tế bào, ở ti thể, ở lục lạp đều có ADN cho nên đều xảy ra quá trình nhân đôi AND. Câu 4. Chọn đáp án C.  Loại enzim có thể thực hiện được các chức năng trên là enzim ARN-polimeraza. Enzim này hoạt động trong quá trình phiên mã (trong quá trình nhân đôi cũng có enzim ARN-polimeraza hoạt động nhưng enzim này chỉ thực hiện chức năng tổng hợp đoạn mồi).  Các enzim còn lại không đúng vì enzim ligaza chỉ có chức năng nối các nucleôtit với nhau, enzim restritaza là enzim cắt giới hạn, enzim ADN-polimeraza thực hiện chức năng tổng hợp, sửa sai mạch mới của ADN và cắt bỏ đoạn mồi. Câu 5. Chọn đáp án A. Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ NST 2n. Câu 6. Chọn đáp án B. Vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí của các gen ở NST bị đảo mà không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST. Câu 7. Chọn đáp án C. Câu 8. Chọn đáp án B. Các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. Câu 9. Chọn đáp án B. Tỉ lệ loại giao tử aBD = 0,5 a x 0,4 Bd = 0,2 = 20%. Câu 10. Chọn đáp án A. F2 có tỉ lệ 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ = 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng  F1 có kiểu gen AaBb. F1 tự thụ phấn: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb). Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb. Số loại kiểu gen là 3 x 3 = 9 loại. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ A-B- = 4 loại. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng = 5 loại. Câu 11. Chọn đáp án D. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tần số alen p(A) = 0,1  Tần số alen a là: q = 1 – p = 1 – 0,1 = 0,9. Quần thể cân bằng có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa = 1.  Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa. Câu 12. Chọn đáp án B. Câu 13. Chọn đáp án C. Câu 14. Chọn đáp án C. Loài người được phát sinh từ vượn người hóa thạch. Từ dạng vượn người hóa thạch đã phát sinh nên loài người và các loài vượn người ngày nay. Như vậy vượn người ngày nay và loài người là các loài có chung nguồn gốc. Câu 15. Chọn đáp án A. Vì đua nhau phát ra tiếng kêu là một hình thức cạnh tranh để tìm con đực. Câu 16. Chọn đáp án D. Chim sáo bắt các con chấy rận ở trên cơ thể linh dương. Do đó, cả chim sáo và linh dương đã hợp tác với nhau để cùng tiêu diệt chấy rận; cả 2 loài này cùng có lợi. Câu 17. Chọn đáp án D.  A và B sai vì hai pha phụ thuộc lẫn nhau. Sản phẩm của pha này là nguyên liệu của pha kia.  C sai vì pha sáng phụ thuộc pha tối nên quá trình quang phân li nước cũng phụ thuộc pha tối.  D đúng vì hai pha có quan hệ biện chứng với nhau. Pha sáng cung cấp NADPH và ATP cho pha tối; pha tối cung cấp NADP+ và ADP, Pi cho pha sáng. Do đó, chất độc làm ức chế pha tối sẽ không có NADP+ để cung cấp cho pha sáng, do đó pha sáng cũng bị ức chế. Câu 18. Chọn đáp án A. Có hai phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì thú ăn thực vật vẫn có loại dạ dày 1 ngăn, ví dụ như ngựa, thỏ.  IV sai vì các loài có ống tiêu hóa thì chỉ có tiêu hóa ngoại bào. Câu 19. Chọn đáp án C. Chỉ có IV đúng.  I sai vì có thể gây đột biến nhưng lại tạo ra alen trùng lặp với 5 alen có sẵn trong quần thể. Do đó có thể không làm phát sinh alen mới.  II sai vì 5BU gây đột biến thay thế một cặp nucleôtit cho nên không thay đổi chiều dài của gen.  III sai vì không chỉ di truyền qua sinh sản vô tính mà có thể di truyền cả qua sinh sản hữu tính.  IV đúng vì đột biến thay thế 1 cặp nucleotit có thể làm cho bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hóa axit amin nên sẽ làm kéo dài chuỗi pôlipeptit. Câu 20. Chọn đáp án C. Có 2 trường hợp, đó là I và II.  Đột biến lệch bội có thể được phát sinh trong giảm phân hoặc trong nguyên phân.  III sai vì trao đổi chéo không cân thì sẽ làm phát sinh đột biến cấu trúc NST.  IV sai vì tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ phát sinh đột biến đa bội. Câu 21. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng.  Vì F1 có 4% đồng hợp lặn  Nếu P có kiểu gen giống nhau thì suy ra ab = 0,2  Tần số hoán vị = 40%  I đúng.  Vì A-B- = 0,5 + đồng hợp lặn = 50% + 4% = 54%  II đúng.  Nếu tần số hoán vị gen 20% và cây đem lai phân tích có kiểu gen Ab/aB thì ở đời con có 10% số cá thể đồng hợp lặn  III đúng. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Vì có hoán vị gen nên có 5 kiểu gen quy định kiểu hình A-B-. Câu 22. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.  I sai vì CLTN thường không làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể.  III sai vì các yếu tố ngẫu nhiên thường không tiêu diệt quần thể. Câu 23. Chọn đáp án B.  A sai vì kích thước quần thể quá lớn thì không thể tiêu diệt quần thể.  B đúng vì kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì dễ rơi vào tuyệt chủng.  C sai vì kích thước quần thể biến động theo tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, nhập cư và xuất cư.  D sai vì kích thước quần thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Do đó, các quần thể của cùng một loài sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thường có kích thước quần thể khác nhau. Câu 24. Chọn đáp án C.  A sai vì có 2 loại chuỗi thức ăn, đó là chuỗi bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và chuỗi bắt đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ.  B sai vì ở vĩ độ thấp (vùng xích đạo) thì hệ sinh thái có độ đa dạng cao nên lưới thức ăn phức tạp. Ở vùng có vĩ độ cao (vùng cực) thì độ đa dạng của hệ sinh thái thấp nên lưới thức ăn đơn giản.  C đúng vì mỗi loài ăn nhiều loài khác và bị nhiều loài khác ăn cho nên mỗi loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.  D sai vì quần xã càng đa dạng thì chuỗi thức ăn càng phức tạp. Câu 25. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.  Các gen trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau; nhưng gen trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác nhau  I đúng.  Các gen khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau  II sai.  Tế bào phân bào k lần thì các phân tử ADN trong nhân tế bào sẽ nhân đôi k lần. Tuy nhiên, gen trong tế bào chất (ở ti thể hoặc lục lạp) thì thường sẽ nhân đôi nhiều lần. Nguyên nhân là vì, khi tế bào đang nghỉ (khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào) thì các bào quan ti thể, lục lạp vẫn tiến hành phân đôi. Do đó, gen trong tế bào chất thường nhân đôi nhiều lần hơn so với gen trong nhân  III sai.  Trong quá trình nhân đôi, nếu có chất 5BU thì có thể sẽ phát sinh đột biến gen  IV đúng. Câu 26. Chọn đáp án C. Có 4 phát biểu đúng.  I đúng vì nếu đột biến làm xuất hiện bộ ba thoái hóa thì sẽ không làm thay đổi axit amin trong chuỗi pôlipeptit.  II đúng. Đột biến gen tạo nguyên liệu sơ cấp. Câu 27. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là I, II, III.  I đúng. Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 con đực thân trắng : 1 con cái thân đen : 1 con cái thân trắng.  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính. Quy ước gen:

A-B- quy định thân đen; A-bb+aaB- + aabb đều quy định thân trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng. Ta có: P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) x Đực trắng thuần chủng (aaXbY). Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY. Cho F1 lai với nhau: AaXBXb x AaXBY. F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY. Tỉ lệ KH: 6 con cái thân đen : 3 con đực thân đen : 2 con cái thân trắng : 5 con đực thân trắng  II đúng. Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là  III đúng. Trong số con thân đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là  IV sai. Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là

5 . 7 1 1 2  Số con cái: 1   . 3 3 3

3 . 8

Câu 28. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng là I và II. Cho phép lai (P)

AB MNpQ AB MNpQ x , thu được F1. ab mnpq ab mnpq

 AB AB   MNpQ MNpQ  Bài toán trở về dạng  x x  phép lai thứ nhất giữa 2 cặp gen dị hợp, phép lai   ab ab   mnpq mnpq  thứ 2 giữa 2 kiểu gen có 3 cặp gen dị hợp.  I đúng. Số loại kiểu gen đồng hợp = 22 x 23 = 32 loại kiểu gen.  II đúng. Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen là C 22 x2 2 1 xC 33x231  8 .  III sai. Số loại KG dị hợp về 2 cặp gen đều nằm ở cặp NST thứ nhất là C 22 x2 2 1  2 . Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen đều nằm ở cặp NST thứ nhất = C 32 x231  12 . Số loại kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen nằm ở cặp NST thứ nhất, 1 cặp gen dị hợp nằm ở cặp thứ 2 là

C 22 x2 2 1 xC13x231  48 .  Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là 2 + 12 + 48 = 62.  IV sai. Số loại kiểu gen tối đa là 2 2 x

22  1 4 24  1 x2 x  1360 loại kiểu gen. 2 2

Câu 29. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng.  I đúng. Sau khi nhập cư thì tần số a 

0, 4x1000  200  0,5 . 1200

 Khi quần thể cân bằng thì cấu trúc di truyền là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aaa.  II đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số kiểu gen của quần thể  III đúng vì: Tần số alen của quần thể ở thế hệ P : A  0,36 

0, 48  0,6 . 2

Tần số alen của quần thể ở thế hệ F1 : A  0,5 

0,3  0,65 . 2

Tần số alen của quần thể ở thế hệ F2 : A  0,5 

0, 4  0,7 . 2

Tần số alen của quần thể ở thế hệ F3 : A  0,6 

0,3  0,75 . 2

Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Quần thể có xu hướng tăng dần tần số alen A, chứng tỏ quần thể đang chịu sự chi phối của nhân tố chọn lọc tự nhiên (chọn lọc chống alen lặn).  IV đúng vì quá trình tự phối sẽ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Câu 30. Chọn đáp án C. Có 4 phát biểu đúng.  I đúng vì khi xuống dưới kích thước tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào tuyệt chủng.  II đúng vì không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể được duy trì ổn định.  IV đúng vì khi được bổ sung thêm nguồn sống thì sẽ làm tăng tỉ lệ sinh sản. Câu 31. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng. Sơ đồ lưới thức ăn:

Dựa vào lưới thức ăn ta thấy:  I đúng vì chim gõ kiến là nguồn thức ăn của diều hâu nên khi chim gõ kiến bị tiêu diệt thì diều hâu thiếu thức ăn nên sẽ giảm số lượng.  II đúng vì diều hâu sử dụng sóc làm thức ăn nên khi diều hâu bị tiêu diệt thì sóc sẽ tăng số lượng. Câu 32. Chọn đáp án D. III và IV đúng.  I sai vì loài K tham gia vào 5 chuỗi thức ăn.  II sai vì có 13 chuỗi thức ăn. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A  I  K  H  C  D  E.  III đúng vì nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì loài D cũng bị tuyệt diệt. Khi đó, nếu các loài còn lại vẫn tồn tại bình thường thì lưới thức ăn này chỉ có 6 loài. Còn nếu vì loài H và loài C, loài D bị tuyệt diệt làm xảy ra diễn thế sinh thái dẫn tới tuyệt diệt nhiều loài khác thì lưới thức ăn chỉ có không đến 6 loài.  IV đúng vì do hiệu suất sinh thái chỉ đạt khoảng 10% cho nên tổng sinh khối của bậc 1 luôn cao hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại. Trong đó, bậc 1 chỉ có loài A. Câu 33. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  I đúng vì số kiểu gen của 2n = 9. Số kiểu gen của các thể một (2n – 1) gồm 9 + 3 + 3 = 15  có 24 kiểu gen.  II đúng vì kiểu hình A-B-D- có số kiểu gen là 4 + 4 + 2 + 2 =12 kiểu gen.  III sai.  Nếu gen A chỉ có 1 alen là alen trội thì kiểu hình lặn về 2 tính trạng chỉ có 1 kiểu hình A-bbdd gồm có số kiểu gen: ở các thể lưỡng bội có 1 kiểu gen; ở các thể lệch bội có 3 kiểu gen  Tổng số kiểu gen là 1 + 1 + 1 + 1 = 4.  Nếu gen A chỉ có 1 alen là alen lặn thì kiểu hình lặn về 2 tính trạng có 2 kiểu hình là aaB-dd và aabbD-. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Ở các thể lưỡng bội có 4 kiểu gen; ở các thể lệch bội thể một có số kiểu gen là 4 + 2 + 2 = 8 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen = 4 + 8 = 12 kiểu gen.  IV đúng vì có 4 loại giao tử đơn bội và 20 loại giao tử lệch bội (n+1). Câu 34. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV.  I sai vì chuyển đoạn không tương hổ sẽ làm thay đổi số lượng gen trên NST. Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gen.  II đúng vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen.  III đúng vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào  IV đúng vì đa bội chẵn (4n, 6n, 8n,...) luôn có số lượng NST là số chẵn. Câu 35. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV.  I đúng vì nếu 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen thì F1 sẽ có 10 kiểu gen.  II đúng vì khi liên kết hoàn toàn thì chỉ có 3 kiểu hình hoặc 2 kiểu hình.  III sai vì kiểu hình A-B- luôn = 0,5 + đồng hợp lặn. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì kiểu hình đồng hợp lặn = 0  Kiểu hình A-B- = 50%.  IV đúng vì P dị hợp 2 cặp gen, hoán vị gen ở một giới tính thì F1 có 7 kiểu gen. Câu 36. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. F1 có kiểu hình trung gian  Tính trạng trội không hoàn toàn. Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng; B quả tròn; b quả dài. F1 có kiểu gen AaBb. Cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Trong đó đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : 1  Cây N là Aa; Trong đó tròn : bầu dục : dài = 1 : 2 : 1  Cây N là Bb; Như vậy, cây N dị hợp 2 cặp gen; cây F1 cũng dị hợp 2 cặp gen mà đời con có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.  Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. Ở đời con, có kiểu hình hoa hồng, quả dài (Aa/bb).  Kiểu gen là Khi liên kết gen thì cây F1 có kiểu gen là

Ab Ab . Cây N phải có kiểu gen là . I đúng. ab aB

AB AB ab  AB AB  :2 :1  II sai . x F1 tự thụ phấn  thì tỉ lệ kiểu hình là 1  AB ab ab  ab ab  AB AB Ab aB  AB Ab  :1 :1 :1 x F1 lai với cây N  thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1 .  Ab aB ab ab  ab aB 

 Khi F2 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ

1 1 1 1 1 x  x   12,5%  III đúng. 4 4 4 4 8

Ab Ab aB  Ab  :2 :1  Tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : Nếu cây N  tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 1  Ab aB aB  aB  1  IV đúng.

Câu 37. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng.  Quy ước: A-B- hoặc A-bb quy định hoa đỏ; Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.  I đúng vì cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thì đời con có 6,25% aabb (hoa trắng).  II đúng vì nếu cây hoa đỏ có kiểu gen AAbb thì đời con luôn có 100% cây hoa đỏ.  III đúng vì nếu cây hoa đỏ đem lai là Aabb x AaBb thì đời con có kiểu hình aaB- chiếm tỉ lệ 1/8.  IV đúng vì nếu cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp (aaBb) thì đời con có 25% aabb. Câu 38. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  I sai vì AaBb lai với A-B- thì khi xuất hiện lông dài, màu trắng (aa/bb) có tỉ lệ là 12,5% thì chứng tỏ hai cặp gen này không phân li độc lập.  II đúng vì A-bb x aaB- mà thu được đời con có 25% aaB- thì chứng tỏ có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình và P dị hợp 2 cặp gen.  III đúng vì dị hợp 2 cặp gen lai phân tích mà đời con có 6,25% aa/bb.  Giao tử ab = 0,0625  Tần số hoán vị là 2 x 0,0625 = 0,125 = 12,5%.  IV sai vì khi P dị hợp 2 cặp gen và có hiện tượng hoán vị gen thì kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con có thể sẽ có tỉ lệ lớn hơn kiểu hình có một tính trạng trội. Câu 39. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì tỉ lệ có sừng là 30%  Tần số d = 0,3  Tần số D = 0,7.  II sai vì trong số các cừu không sừng thì vẫn có alen D. Do đó, đời con vẫn sinh ra cá thể có sừng.  III đúng vì các cá thể có sừng gồm có: đực có 0,09DD và 0,42Dd 

3 14 DD : Dd . 17 17

Cái có 0,09DD  Cái chỉ cho 1 loại giao tử là D; đực cho 2 loại giao tử là  Ở đời con có

10 7 D và d. 17 17

10 7 10 7 27 DD và Dd  Số cừu có sừng chiếm tỉ lệ là   . 17 17 17 34 34

 IV đúng vì cừu đực không sừng có kiểu gen dd nên luôn cho giao tử d; cừu cái không sừng có tỉ lệ 6 7 3 10 Dd : dd  Cừu cái cho 2 loại giao tử với tỉ lệ là D và d  F1 có kiểu gen 0,42Dd : 0,49dd  13 13 13 13 3 3 3 Dd: dd  Xác suất là tỉ lệ kiểu gen 13 13 26 Câu 40. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III, IV.  I đúng vì có 3 người chưa biết KG, đó là 5, 7, 8  Chỉ biết được kiểu gen của 6 người.  II sai vì người 5, 9 luôn có kiểu gen đồng hợp; người 8 có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp  Có tối thiểu 2 người có kiểu gen đồng hợp.  III đúng người số 7 có kiểu gen IAIO và 2/3Pp; người số 8 có kiểu gen 2/3IBIO và Pp. 2

2

2 1 1 2 1 1  Sinh 2 con có máu O là x    . Sinh 2 con bị bệnh P là x    . 3  4  24 3  4  24  Xác suất là

1 1 1 x  . 24 24 576

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV đúng. Sinh con có máu A là Sinh con trai là

1 1 1 5 x  . Sinh con không bị bệnh P là . 2 3 6 6

1 1 5 1 5  Xác suất là x x  . 2 6 6 2 72

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 20

(Đề thi có 07 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Cây xanh hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây? A. CaSO4.

B. Ca(OH)2.

C. Ca2+.

D. Ca.

Câu 2. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Ốc bươu vàng.

B. Bồ câu.

C. Rắn.

D. Cá chép.

Câu 3. Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm? A. tARN.

B. rARN.

C. ADN.

D. mARN.

Câu 4. Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây? A. Glucozơ.

B. Axit amin.

C. Vitamin.

D. Nuclêôtit.

Câu 5. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n  24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST? A. 25.

B. 48.

C. 12.

D. 36.

Câu 6. Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm A. lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1

3 vòng. 4

B. phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit. C. lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn. D. 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit. Câu 7. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aa  aa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là: A. 1 : 1.

B. 1 : 2 : 1.

C. 3 : 1.

D. 9 : 3 : 3 : 1.

Câu 8. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe  aaBBDdee cho đời con có A. 24 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu 9. Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40 cM. Cho Ab Ab  ♀ phép lai P: ♂ thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen aB aB ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ là: A. 4%.

B. 21%.

C. 20%.

D. 54%.

Câu 10. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F1, tỉ lệ kiểu gen là Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1 : 2 : 2 : 2.

B. 2 : 2 : 2 : 4.

C. 1 : 2 : 1 : 2.

D. 1 : 2 : 2 : 4.

Câu 11. Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Ở thế hệ F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 0,1.

B. 0,05.

C. 0,2.

D. 0,15.

Câu 12. Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai? A. Lai khác dòng.

B. Lai phân tích.

C. Lai thuận nghịch.

D. Lai tế bào.

Câu 13. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là A. giao phối không ngẫu nhiên.

B. chọn lọc tự nhiên.

C. di - nhập gen.

D. đột biến.

Câu 14. Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây? A. Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học. B. Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học. C. Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học. D. Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học. Câu 15. Trong quần thể, sự phân bố đồng đều có ý nghĩa: A. Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. B. Tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể. C. Giảm cạnh tranh giữa các cá thể. D. Giúp bảo vệ lãnh thổ cư trú. Câu 16. Nhóm sinh vật nào sau đây luôn được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1? A. Thực vật.

B. Động vật đơn bào.

C. Động vật không xương sống.

D. Động vật có xương sống.

Câu 17. Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 vào ban đêm? A. Thực vật C4.

B. Thực vật CAM.

C. Thực vật C3.

D. Thực vật bậc thấp.

Câu 18. Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của người này là 21 ml/100 ml máu. Có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong một phút? A. 1102,5 ml.

B. 5250 ml.

C. 110250 ml.

D. 7500 ml.

Câu 19. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra? A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế. C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. Câu 20. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Một mã di truyền luôn mã hoá cho một loại axit amin. II. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X. III. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin. IV. Ở trong một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 21. Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm 50% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng. Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo lý thuyết, trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ A. 66,7%.

B. 25%.

C. 37,5%.

D. 50%.

Câu 22. Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định. B. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ. C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Câu 23. Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động A. theo chu kỳ nhiều năm.

B. theo chu kỳ mùa.

C. không theo chu kỳ.

D. theo chu kỳ tuần trăng.

Câu 24. Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử. II. Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit. III. Nước là một loại tài nguyên tái sinh. IV. Vật chất từ môi trưòng đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

o

Câu 25. Một gen dài 3332 A và có 2276 liên kết hiđro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A. B. Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A. C. Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X. D. Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X. Câu 26. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo được 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 4 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ban đầu có 10 phân tử ADN. II. Số phân tử ADN có chứa N14 sau khi kết thúc quá trình trên là 140. III. Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1140. IV. Tổng số phân tử ADN được tạo ra là 1280. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 27. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ. II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%. IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 28. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1. II. F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. III. Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%. IV. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 29. Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang alen A. II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 30. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm. II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài. IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 31. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ. II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. IV. Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. V. Tất cả sinh vật sản xuất đều thuộc nhóm thực vật. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4. Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 2220 cá thể. II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250. III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 13,23 cá thể/ha. IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 2115 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 33. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n  8 . Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này? I. Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen. II. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng. III. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng. IV. Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 34. Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn AE thì khả năng hoạt động của gen II, III, IV không bị thay đổi. II. Nếu chiều dài của các gen là bằng nhau thì khi các gen phiên mã, số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho các gen là như nhau. III. Nếu bị mất một cặp nuclêôtit ở vị trí A thì cấu trúc của các gen không bị thay đổi. IV. Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 23 tính từ mã mở đầu của gen II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen II, III, IV và V. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 35. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa trắng chiếm 30%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây thân cao, hoa đỏ ở P có kiểu gen

AB . ab

II. F1 có số cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 20%. III. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp là 4/9. A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau, cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, đời con (Fl) thu được tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? I. F1 có tất cả 30 kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng nói trên. II. Các cây của P có kiểu gen giống nhau. III. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%. IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%. A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 37. Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 15 số cây thân cao : 1 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở thể hệ P, cây thuần chủng chiếm 50%. II. Ở thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm 62,5%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/5. IV. Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 6,25%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe  AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 36 loại kiểu gen. II. Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64. III. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8. IV. Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 39. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A  0, 2 ; a  0,8 ; B  0, 6 ; b  0, 4 . Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb. II. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 15,36%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 6 và người số 8 có kiểu gen giống nhau. II. Xác định được kiểu gen của 10 người. III. Cặp 10-11 luôn sinh con bị bệnh. IV. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. C

2. A

3. B

4. D

5. D

6. A

7. A

8. A

9. B

10. D

11. B

12. A

13. C

14. D

15. C

16. A

17. B

18. A

19. B

20. C

21. D

22. A

23. A

24. A

25. A

26. C

27. D

28. D

29. B

30. A

31. B

32. C

33. C

34. A

35. D

36. B

37. D

38. C

39. C

40. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án C. Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan. Vì vậy, trong các chất nói trên, chỉ có ion Ca2+ thì cây mới hấp thụ được. Câu 2. Chọn đáp án A. Hệ tuần hoàn hở có ở đa số thân mềm (trừ mực ống) và chân khớp. Trong các loài động vật trên, chỉ có ốc bươu vàng thuộc thân mềm. Câu 5. Chọn đáp án D. Cây tứ bội là 3n  36. Câu 6. Chọn đáp án A. Một nucleoxome gồm một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit quấn 1(3/4) vòng quanh 1 khối cầu gồm 8 phân tử prôtêin loại histon. Câu 7. Chọn đáp án A. Phép lai Aa  aa  1Aa :1aa. Câu 8. Chọn đáp án A. AaBbDdEe  aaBBDdee =  Aa  aa  Bb  BB  Dd  Dd  Ee  ee  .  1Aa :1aa 1Bb :1BB 1DD : 2Dd :1Dd 1Ee :1ee  .

Số loại kiểu gen  2  2  3  2  24 . Số loại kiểu hình  2 1 2  2  8. Câu 9. Chọn đáp án B. Tần số hoán vị gen là 40%  tỉ lệ giao tử ab  0, 2  Kiểu gen

ab  0, 22  0, 04. ab

Tỉ lệ cây thân cao hoa trắng  A , bb   0, 25  0, 04  0, 21  21% . Câu 10. Chọn đáp án D. F1 tự thụ phấn: AaBb  AaBb   Aa  Aa  Bb  Bb   1AA : 2Aa :1aa 1BB : 2Bb :1bb  . Hoa đỏ A  B  1AA : 2Aa : 2Bb   1: 2 : 2 : 4. Câu 11. Chọn đáp án B. 3

1 Ở thế hệ F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ  0, 4.    0, 05. 2 Câu 12. Chọn đáp án A. Phép lai khác dòng được sử dụng để tạo ra ưu thế lai. Câu 15. Chọn đáp án C. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phân bố đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể. Ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ: Cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ,... Câu 16. Chọn đáp án A. Thực vật luôn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Câu 18. Chọn đáp án A. Số lần tim co bóp trong 1 phút là 60  0,8  75. Lượng máu được tống vào động mạch chủ là 75  70  5250 ml.  Lượng ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ là 5250  21  100  1102,5 ml .

Câu 19. Chọn đáp án B. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, khi môi trường có hay không có lactôzơ thì gen điều hòa R luôn tổng hợp prôtêin ức chế.  A sai vì khi môi trường có lactôzơ thì một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.  C sai vì khi môi trường có lactôzơ thì các gen cấu trúc Z, Y, A mới phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.  D sai vì ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã khi môi trường có lactôzơ. Câu 20. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì mã kết thúc không quy định tổng hợp axit amin. Câu 21. Chọn đáp án D. Đực F1 lai phân tích đời con có tỉ lệ lông đen : lông trắng = 1 : 3.  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

 Quy ước: A-B- quy định lông đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định lông trắng.  Ở đời con, tỉ lệ kiểu hình của giới đực khác với giới cái.  Tính trạng liên kết giới tính, chỉ có một cặp gen Aa hoặc Bb nằm trên NST X.

 Con cái F1 có kiểu gen AaXBXb lai phân tích: AaX B X b  aaX b Y  Giao tử cái: AX B ; AX b ;aX B ;aX b ; giao tử đực: aX b ;aY. AXB

AXb

aXB

aXb;

aXb

AaXBXb

AaXbXb

aaXBXb

aaXbXb

aY

AaXBY

AaXbY

aaXBY

aaXbY

Kiểu hình lông trắng ở đời con có 3 con cái lông trắng : 3 con đực lông trắng.  Cá thể cái chiếm tỉ lệ 50%.

Câu 23. Chọn đáp án A Biến động theo chu kì nhiều năm. Câu 24. Chọn đáp án A. Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu II, III, IV.

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 I sai vì nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng muối amoni  NH 4  hoặc muối nitrat  NO3  . Nitơ phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được. Câu 25. Chọn đáp án A. o

Lgen  3332 A  Tổng số Nu của gen là N  1960Nu  2A gen  2G gen  1960

(1)

Gen có 2276 liên kết hiđro  2A gen  2G gen  2276

(2)

Giải hệ tạo bởi (1) và (2) ta được: A gen  Tgen  664 Nu; G gen  X gen  316 Nu.  Xét các phát biểu của đề bài:

 A đúng.  B sai. A 2  T1  A gen  A1  664  129  535 Nu .  C sai. Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường cung cấp số nuclêôtit loại X là 664   21  1  664 Nu .  D sai. X 2  X gen  147  316  147  169. Mà A 2  535  X 2  A 2 . Câu 26. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đều đúng. 

I

đúng

vì

khi

nhân

a.  23  2   60   a  60  6  10.

đôi

3

lần

thì

số

phân

tử

ADN

hoàn

toàn

mới

là

 II, IV đúng vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 4 lần) thì tạo ra số phân tử ADN là

10  27  1280 phân tử. Trong đó, số phân tử có chứa N14  10   231  2   140.

 III đúng vì số phân tử ADN chỉ chứa N15  a.  2m  n  2  2m 1   10   23 4  2  231   1140. Câu 27. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng.  I đúng vì cây AaBb lai phân tích thì sẽ có 1/4 số cây A-B-.  II đúng vì nếu F1 có 4 kiểu gen thì chứng tỏ P có kiểu gen AABb  AaBB  Có 1 KH.  III đúng vì nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ P có kiểu gen AaBB  aabb (hoặc AABb  aabb)  Số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.  IV đúng vì F1 có 3 kiểu gen thì chứng tỏ P có kiểu gen AABb hoặc AaBB  Có 2 loại kiểu hình. Câu 28. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) chiếm 16% = 0,16.  ab   Cây hoa trắng, quả bầu dục   chiếm tỉ lệ là 0, 25  0,16  0, 09.  ab 

 Kiểu gen

 Cây

ab AB  0, 09  0,3  0,3  Kiểu gen của F1 là và đã có HVG với tần số 40%. ab ab

AB lai phân tích (có hoán vị gen 40%) thì đời con có tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1  I sai. ab

 II đúng vì có 5 kiểu gen là

AB AB AB AB Ab ; ; ; ; . AB Ab aB ab aB

 III sai vì cây dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 là cây

Ab . aB

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Ab   Giải nhanh: kiểu gen dị hợp 2 cặp gen   có tỉ lệ là  aB 

0,5  2x  2 x  0,5  2  0, 09  2 0, 09  0, 08.  IV đúng vì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng = số cây thân thấp, hoa trắng = 9%. Câu 29. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng vì không chịu tác động của nhân tố tiến hóa thì cá thể mang alen A  0,36  0, 48  0,84 .  II sai vì đột biến không bao giờ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.  III đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn a hoặc loại bỏ hoàn toàn A,…  IV đúng vì di – nhập gen có thể mang đến alen A cho quần thể, làm cho quần thể tăng tần số alen A. Câu 30. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu II đúng.  I sai vì khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài tăng.  III sai. Cạnh tranh cùng loài làm các loài có xu hướng phân li ổ sinh thái  làm mở rộng ổ sinh thái của loài.  IV sai. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể. Câu 31. Chọn đáp án B. Các phát biểu I, II, IV đúng. Phát biểu III, V sai.  III – Sai vì vi khuẩn lam được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.  V – Sai. Vi khuẩn lam thuộc vi khuẩn là sinh vật sản xuất. Câu 32. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu I, III, IV. Xét các phát biểu của quần thể:  I đúng. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số cá thể là 185 12  2220.  II sai. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm, quần thể có số cá thể 2220  2220  12%  9%   2286  2250.

 III đúng. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 1 năm số lượng cá thể 2220  2220  15%  10%   2331.  Sau 2 năm số lượng cá thể là 2331  2331 15%  10%   2447 cá thể.  Sau 2 năm, mật độ cá thể của quần thể là 2447  185  13, 23 cá thể/ha.

 IV đúng. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 2115 cá thể < 2220 cá thể. Số lượng cá thể của quần thể giảm so với ban đầu  Chứng tỏ tỉ lệ sinh nhỏ hơn tỉ lệ tử. Câu 33. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  I đúng vì ở các thể lưỡng bội có số kiểu gen là 3  3 11  9 kiểu gen.  II đúng. Ta có:  Thể một ở cặp A có số kiểu gen là 1 2 11  2 kiểu gen.  Thể một ở cặp B có số kiểu gen là 2 111  2 kiểu gen.  Thể một ở cặp D có số kiểu gen là 2  2 11  4 kiểu gen.  Thể một ở cặp E có số kiểu gen là 2  2 11  4 kiểu gen.  Thể bình thường (2n) có số kiểu gen là 2  2 11  4 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen là 2  2  4  4  4  16 kiểu gen.

Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 III đúng. Kiểu hình trội về 2 tính trạng là kiểu hình aabbDDED.  Thể một có số kiểu gen là 4 111  4 kiểu gen.  Thể bình thường (2n) có số kiểu gen là 1111  1 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen là 4  1  5 kiểu gen.

 IV sai vì có 30 kiểu gen.  Thể một ở cặp A có số kiểu gen là 2  3 11  6 kiểu gen.  Thể một ở cặp B có số kiểu gen là 3  2 11  6 kiểu gen.  Thể một ở cặp D có số kiểu gen là 3  3 11  9 kiểu gen.  Thể một ở cặp E có số kiểu gen là 3  3 11  9 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen ở các thể một là 6  6  9  9  30 kiểu gen.

Câu 34. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu III đúng.  I sai vì đảo đoạn ae thì sẽ làm thay đổi vị của 4 gen là gen I, gen II, gen III, gen IV có thể chuyển các gen này từ vị trí hoạt động mạnh sang vị trí hoạt động yếu (hoặc không hoạt động) hoặc ngược lại.  II sai vì ở sinh vật nhân thực, mỗi gen có một vùng điều hòa khác nhau nên khả năng phiên mã của các gen là khác nhau.  III đúng vì a là vị trí thuộc vùng liên gen (vùng nối giữa 2 gen). Do đó nếu mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí a không làm thay đổi cấu trúc của bất cứ gen nào cả.  IV sai vì đột biến thêm một cặp nuclêôtit ở gen II thì chỉ làm thay đổi cấu trúc gen II chứ không ảnh hưởng đến gen khác. Câu 35. Chọn đáp án D. Chỉ có phát biểu I đúng. F1 có 4 kiểu hình, chứng tỏ P đều có gen lặn ab. Vì ở thế hệ P, một cơ thể dị hợp 2 cặp gen, 1 cơ thể dị hợp 1 cặp gen.  ab   Ở đời F1, cây thân cao, hoa trắng (A-bb) có tỉ lệ = 0,5 – tỉ lệ kiểu hình lặn   .  ab 

 Kiểu gen

ab  0,5  0,3  0, 2. ab

Vì cây thân cao, hoa trắng ở P có kiểu gen   Kiểu gen của P là

ab Ab nên 0, 2  0,5ab  0, 4ab . ab ab

AB  I đúng. ab

 ab   II sai vì cây thấp, hoa đỏ (aaB-) có tỉ lệ = 0,25 – tỉ lệ kiểu hình lặn    5% .  ab 

 III sai vì P gồm dị hợp 2 cặp gen  dị hợp 1 cặp gen nên kiểu hình A-B- ở đời con chỉ có 3 kiểu gen.  IV sai vì kiểu gen của P là kiểu gen là

AB Ab  nên kiểu hình cây thấp, hoa đỏ (aaB-) ở đời con luôn chỉ có 1 ab ab

aB .  Xác suất dị hợp là 1. ab

Câu 36. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích:  Tìm quy luật di truyền Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Hoa đỏ: hoa hồng : hoa trắng   44, 25%  12%  :  26, 75%  10, 75%  :  4%  2, 25%  9 : 6 :1.  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

Quy ước:

A-B- quy định hoa đỏ;

A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng;

aabb quy định hoa trắng.  Quả tròn: quả bầu dục   44, 25%  26, 75%  4%  : 12%  10, 75%  2, 25%  3 :1 .  Quả tròn trội so với quả bầu dục.

 Hai cặp tính trạng này liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gen). Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình 1 1 1   hoa trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ là (trái với bài toán là 2,25%). 16 4 64  Cặp gen Dd liên kết với một trong hai cặp gen Aa hoặc Bb.

Giả sử Dd liên kết với Bb, ta có:  Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gen aa aa chiếm tỉ lệ 0,25  Kiểu gen

bd  0, 0225. Vì cặp gen Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình bd

bd  0, 0225 : 0, 25  0, 09. bd

bd  0, 09  bd  0,3  Tần số hoán vị gen là 1  2  0,3  0, 4. bd

 Tìm phát biểu đúng:  I đúng vì P có kiểu gen dị hợp về 3 cặp, trong đó 2 cặp liên kết không hoàn toàn thì sẽ có 30 kiểu gen.  II đúng vì F1 có tỉ lệ 3 : 1 đối với tính trạng quả  Dd  Dd; F1 có tỉ lệ 9 : 6 : 1 đối với tính trạng màu hoa.  AaBb  AaBb. Ở F1, kiểu hình lặn

bd chiếm tỉ lệ 0,09 cho nên giao tử bd  0,3 . bd

 Đây là giao tử liên kết  Kiểu gen của P là giống nhau.

 III đúng vì tần số hoán vị là 40%. BD    IV sai vì cây hoa đỏ, quả tròn có tỉ lệ là 44,25%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng  AA  có tỉ BD    bd  lệ đúng bằng cây hoa trắng, quả bầu dục  aa   2, 25%.  bd 

 Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2, 25% : 44, 25%  50% .

Câu 37. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng.  Áp dụng các công thức giải nhanh, ta có:  Có

1 1  0, 0625  y . cây thân thấp  kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 16 16

 giao tử a  0, 0625  0, 25.  Ở thế hệ P, kiểu gen Aa có tỉ lệ là 2 y  2  0, 25  0,5.

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1  0,5  0,5  50%  I đúng.

 Tỉ lệ kiểu gen ở P là 0,5AA : 0,5Aa  giao tử a = 0,25; giao tử A = 0,75.

Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: 1  y

2

AA : 2 y  y Aa : yaa

 1  0, 25  AA : 2  0, 25  0, 0625 Aa : 0, 0625aa  0,5625AA : 0,375Aa : 0, 0625aa . 2

 Cây dị hợp chiếm tỉ lệ là 0,375.  Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1  0,375  0, 625  62,5%  II đúng.

 F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa  Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao thì xác 0,5625 9 3    III đúng. suất thu được cây thuần chủng  0,5625  0,375 15 5  IV đúng vì F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa.  Giao tử A  0,5625 

0,375  0, 75 và giao tử a có tỉ lệ = 0,25. 2

Câu 38. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  I đúng. Số loại kiểu gen: AaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee   3  2  3  2  36 loại.

 II sai vì AaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee  .  Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ là

1 1 1 1 1     . 4 2 4 2 64

 III đúng. Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn gồm các kí hiệu: A-bbddee + aaB-ddee + aabbD-ee + aabbddee. AaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee  . Theo đó:

A-bbddee có tỉ lệ là

3 1 1 1 3     . 4 2 4 2 64

aaB-ddee có tỉ lệ là

1 1 1 1 1     . 4 2 4 2 64

aabbD-ee có tỉ lệ là

1 1 3 1 3     . 4 2 4 2 64

aabbddee có tỉ lệ là

1 1 1 1 1     . 4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 3 1 3 1 8      0,125  12,5% 64 64 64 64 64

 IV đúng vì loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm các kiểu hình là A-B-D-ee + A-B-ddE- + A-bbD-E- + aaB-D-EAaBbDdEe  AabbDdee   Aa  Aa  Bb  bb  Dd  Dd  Ee  ee   Ta có:

A-B-D-ee có tỉ lệ là

3 1 3 1 9     . 4 2 4 2 64

A-B-ddE- có tỉ lệ là

3 1 1 1 3     . 4 2 4 2 64

A-bbD-E- có tỉ lệ là

3 1 3 1 9     . 4 2 4 2 64

aaB-D-E- có tỉ lệ là

1 1 3 1 3     . 4 2 4 2 64

 Loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


9 3 9 3 24 3       37,5% . 64 64 64 64 64 8

Câu 39. Chọn đáp án C. Chỉ có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I. Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen: Ở các kiểu gen của gen A. Vì A  0, 2 cho nên kiểu gen aa có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen AA và lớn hơn Aa. Ở các kiểu gen của gen B. Vì B  0, 6 cho nên kiểu gen Bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen BB và lớn hơn bb.  Kiểu gen aaBb là kiểu gen có tỉ lệ lớn nhất  sai.

 II. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là AABB 0, 04  0,36 1    đúng. A  B  1  0, 64   1  0,16  21

 III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là AAbb 0, 04  0,16 1    đúng. A  bb 1  0, 64   0,16 9

 IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hơp 2 cặp gen là AaBb  0,32  0, 48  15,36%  đúng. 1

Câu 40. Chọn đáp án B. Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng vì người số 6 sinh con bị 2 bệnh; người số 8 có bố bị 2 bệnh. Người số 1, 11 có kiểu gen

ab . ab

Người số 3 không bị bệnh nhưng sinh con số 9 và số 10 bị bệnh nên có kiểu gen Người số 4 và số 5 có kiểu gen

Ab . ab

Người số 6 sinh con số 11 bị 2 bệnh nên có kiểu gen Người số 7 bị bệnh A nên có kiểu gen Người số 8 có kiểu gen

AB . ab

aB . ab

AB AB  Người số 2 có kiểu gen . ab aB

Người số 9 bị bệnh A và có mẹ bị bệnh B nên kiểu gen là Người số 10 có kiểu gen Người số 9 có kiểu gen

Ab . aB

aB .. ab

Ab Ab hoặc . ab Ab

Ab . aB

  II đúng (chỉ có người số 10 chưa biết chính xác kiểu gen).  III đúng vì người số 10 và 11 đều bị bệnh B nên luôn sinh con bị bệnh.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 IV đúng vì ngươi số 8 có kiểu gen

AB Ab . ; người số 9 có kiểu gen ab aB

 Sinh con không bị bệnh với xác suất 50%.

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 21

(Đề thi có 15 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây? A. Nitrôgenaza.

B. Amilaza.

C. Caboxilaza.

D. Nuclêaza.

Câu 2. Loài châu chấu có hình thức hô hấp nào sau đây? A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

B. Hô hấp bằng mang.

C. Hô hấp bằng phổi.

D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Câu 3. Một phân tử ADN mạch kép có số nuclêôtit loại A chiếm 20% và có 2400 adenin. Tổng liên kết hiđro của ADN là A. 15600.

B. 7200.

C. 12000.

D. 1440.

Câu 4. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5'AUA3'.

B. 5'AUG3'.

C. 5'UAA3'.

D. 5'AAG3'.

Câu 5. Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào? A. Đột biến thể một.

B. Đột biến mất đoạn NST.

C. Đột biến thể ba.

D. Đột biến đảo đoạn NST.

Câu 6. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên 1 NST? A. Đột biến đảo đoạn NST.

B. Đột biến lặp đoạn NST.

C. Đột biến tứ bội.

D. Đột biến tam bội.

Câu 7. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội? A. AA x Aa.

B. AA x AA.

C. Aa x Aa.

D. Aa x aa.

Câu 8. Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ? A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 9. Gen nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ di truyền theo dòng mẹ? A. Nằm trên NST thường.

B. Nằm trên NST X.

C. Nằm trên NST Y.

D. Nằm trong ti thể.

Câu 10. Mức phản ứng của kiểu gen sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây? A. Nguồn thức ăn thay đổi.

B. Nhiệt độ môi trường thay đổi,

C. Độ ẩm môi trường thay đổi.

D. Kiểu gen bị thay đổi.

Câu 11. Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng? A. 8.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 12. Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen? A. Tạo giống dê sản xuất sữa có prôtêin của người. B. Tạo ra cừu Đôli. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Tạo giống dâu tằm tam bội. D. Tạo giống ngô có ưu thế lai cao. Câu 13. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

C. Di - nhập gen.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 14. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là A. ADN.

B. ARN.

C. Prôtêin.

D. ADN và prôtêin.

Câu 15. Trong quần thể, thường không có kiểu phân bố nào sau đây? A. phân bố ngẫu nhiên.

B. phân tầng.

C. phân bố đồng đều.

D. phân bố theo nhóm.

Câu 16. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây? A. Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu. B. Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. C. Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất. D. Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường. Câu 17. Khi nói về pha sáng của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Diễn ra ở màng tilacoit. III. Chỉ cần có ánh sáng và có nước thì sẽ diễn ra pha sáng. IV. Diễn ra trước pha tối và không sử dụng sản phẩm của pha tối. A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 18. Có bao nhiêu cơ chế sau đây giúp điều hòa ổn định nội môi khi cơ thể bị nôn nhiều? I. Hệ hô hấp giúp duy trì ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp. II. Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan dự trữ. III. Tăng uống nước để góp phần duy trì huyết áp của máu. IV. Gây co các mạch máu đến thận để giảm bài xuất nước. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 19. Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt. II. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã. III. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã. IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 20. Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen A. BBbbDDdd.

B. BBbbDDDd

C. BBbbDddd.

D. BBBbDDdd.

Câu 21. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. II. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử. III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 : 1 : 1. IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%. A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 22. Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đưòng địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Là phương thức hình thành loài chủ yếu gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. D. Loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí. Câu 23. Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 1,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết quần thể có tỉ lệ tử vong là 3%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, quần thể có tỉ lệ sinh sản là bao nhiêu? A. 8%.

B. 10,16%.

C. 11%.

D. 10%.

Câu 24. Diễn thế thứ sinh có đặc điểm nào sau đây? A. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật. B. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian. C. Quá trình diễn thế luôn gắn liền với sự phá hại môi trường. D. Kết quả cuối cùng luôn dẫn tới hình thành quần xã đỉnh cực. Câu 25. Cho biết: 5'XGU3', 5'XGX3'; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3’, 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Arg được thay bằng axit amin Gly. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu alen a có chiều dài 408 nm thì alen A cũng có chiều dài 408 nm. II. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 150U thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 150U. III. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 199X. IV. Nếu alen A nhân đôi một lần cần môi trường cung cấp 600X thì alen a nhân đôi 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 600X. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 26. Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. AAb, AAB, aaB, aab, B, b.

B. AaB, Aab, B, b.

C. ABb, aBb, A, a.

D. ABB, Abb, aBB, abb, A, a.

Câu 27. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình: A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

B. 17 cây thân cao : 19 cây thân thấp.

C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.

Câu 28. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có ít nhất 3 kiểu gen. A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 29. Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn bắt đầu ra hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 4/7. II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, cây aa chiếm tỉ lệ 4/49. III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F4, alen a có tần số 2/13. IV. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 7/11. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 30. Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

40%

40%

20%

Số 2

65%

25%

10%

Số 3

16%

39%

45%

Số 4

25%

50%

25%

Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái. B. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định. C. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên. Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên. Câu 31. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho có thay thế. Theo thời gian, sau có là tràng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái. II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này. III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này. IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 32. Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này? I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng. II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn. III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài D thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể. IV. Nếu loài C bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài A sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài C. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 33. Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 77 loại kiểu gen. II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 8 loại kiểu gen. III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen. IV. Nếu a, b, c, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 34. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4. Trang 5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 35. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen là 20 cM II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng. III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ. IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 36. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp gen. Khi nói về số sơ đồ lai giữa cơ thể có n tính trạng trội với cơ thể đồng hợp gen lặn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lấy một cơ thể có 2 tính trạng trội (A-B-) lai phân tích thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai. II. Lấy một cơ thể có 3 tính trạng trội (A-B-D-) lai phân tích thì sẽ có tối đa 14 sơ đồ lai. III. Lấy một cơ thể có 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) lai phân tích thì sẽ có tối đa 41 sơ đồ lai. IV. Lấy một cơ thể có 5 tính trạng trội (A-B-D-E-G-) lai phân tích thì sẽ có tối đa 122 sơ đồ lai. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37. Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị dưới 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông ngắn, màu đen. Nếu đời con có 12,5% số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau. II. Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25% số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen. III. Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5 cM. IV. Cho con đực lông dài, đen giao phối với con cái lông dài, đen thì luôn thu được kiểu hình lông dài, đen chiếm trên 50%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 38. Một loài thực vật, gen A tổng hợp enzim El chuyển hóa chất P thành chất A; gen B tổng hợp enzim E2 chuyển hóa chất P thành chất B. Các alen đột biến lặn a và b đều không tạo ra El, E2 và E1 bị bất hoạt khi có B. Hai cặp gen này phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Chất P quy định hoa trắng, chất A quy định hoa vàng, chất B quy định hoa đỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 75% số cây hoa đỏ. II. Nếu cho cây hoa vàng lai với cây hoa đỏ thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng. III. Nếu 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu đưọc đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu 2 cây đều có hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có số cây hoa vàng chiếm 75%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 39. Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%. II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng 80%. III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6. IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 3/17. A. 4.

B. 5.

C. 2.

D. 3.

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.

Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu? A. 63/80.

B. 17/32.

C. 1/80.

D. 1/96.

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. A

3. A

4. C

5. C

6. B

7. B

8. C

9. D

10. D

11. B

12. A

13. C

14. B

15. B

16. B

17. A

18. D

19. B

20. A

21. A

22. C

23. C

24. B

25. C

26. A

27. B

28. B

29. C

30. C

31. C

32. D

33. D

34. A

35. C

36. D

37. C

38. D

39. A

40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A. Enzim nitrogenaza là loại enzim xúc tác cho phản ứng khử N2 thành NH3. Loại enzim này chỉ có ở các vi khuẩn cố định đạm. Câu 2. Chọn đáp án A. Côn trùng có hình thức hô hấp bằng hệ thống ống khí. Châu chấu là một loài côn trùng, do đó châu chấu hô hấp bằng ống khí. Câu 3. Chọn đáp án A. Ta có %A + %G = 50%  G = 30%  G 

30  2400  3600 . 20

 Số liên kết hiđro của ADN là 2A + 3G = 2 x 2400 + 3 x 3600 = 15600. Câu 4. Chọn đáp án C. Câu 5. Chọn đáp án C. Vì đột biến thể ba (2n + 1) sẽ có bộ NST được tăng lên 1 chiếc nên sẽ làm tăng hàm lượng ADN. Câu 6. Chọn đáp án B. Vì đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gen trên 1 NST. Câu 7. Chọn đáp án B. Câu 8. Chọn đáp án C. Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, đó là AA và Aa. Câu 9. Chọn đáp án D. Vì gen nằm ở tế bào chất (ở ti thể hoặc ở lục lạp) thì mới di truyền theo dòng mẹ. Câu 10. Chọn đáp án D. Mức phản ứng do kiểu gen quy định. Do đó, khi thay đổi kiểu gen thì mới làm thay đổi mức phản ứng. Câu 11. Chọn đáp án B. Cơ thể có kiểu gen AaBb gồm 2 cặp gen dị hợp  tạo ra 4 dòng thuần. Câu 12. Chọn đáp án A. Vì giống cừu sản xuất sữa có prôtêin của người chứng tỏ giống cừu này có gen người. Câu 13. Chọn đáp án C. Câu 14. Chọn đáp án B. Khoa học hiện đại cho rằng ARN là vật chất mang thông tin di truyền đầu tiên vì ARN có khả năng tự nhân đôi mà không cần đến enzim. Câu 15. Chọn đáp án B. Trong quần thể, các cá thể phân bố ngẫu nhiên, đồng đều, hoặc theo nhóm. Kiểu phân bố phân tầng là kiểu phân bố của các quần thể trong quần xã. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 16. Chọn đáp án B. Năng lượng được truyền theo một chiều từ mặt trời đến sinh vật sản xuất  Sinh vật tiêu thụ bậc 1  Sinh vật tiêu thụ bậc 2  ...  Trở về môi trường. Câu 17. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II.  III sai vì pha sáng sử dụng NADP+; ADP và cần sự xúc tác của enzim. Do đó, có ánh sáng và có nước nhưng không có NADP+ thì pha sáng cũng không diễn ra.  IV sai vì pha sáng sử dụng các sản phẩm NADP+ và ADP của pha tối. Câu 18. Chọn đáp án D. Cả 4 cơ chế nói trên. ★ Khi cơ thể bị nôn nhiều làm giảm thể tích máu, giảm huyết áp, tăng pH máu, các hệ cơ quan tham gia hoạt động và có nhiều cơ chế giúp đưa cân bằng nội môi trở lại bình thường: ♦ Hệ hô hấp giúp duy trì ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp dẫn tới giảm tốc độ thải CO2. Nguyên nhân là vì pH cao làm giảm kích thích lên trung khu hô hấp do vậy cường độ hô hấp giảm. ♦ Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan dự trữ (ví dụ huy động lượng máu dự trữ ở trong gan, lách). ♦ Khi huyết áp giảm thì sẽ gây cảm giác khát dẫn đến tăng uống nước để góp phần duy trì huyết áp của máu. Câu 19. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  Các gen Z, Y, A trong operon Lac chịu sự kiểm soát của prôtêin ức chế. Do đó, nếu gen điều hòa bị đột biến làm mất khả năng phiên mã hoặc đột biến làm cho prôtêin ức chế bị mất chức năng thì các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ phiên mã liên tục.  Đột biến ở gen Z hoặc gen Y hoặc gen A thì chỉ làm thay đổi cấu trúc của mARN ở gen bị đột biến mà không liên quan đến gen khác. Khi gen bị đột biến thì cấu trúc của prôtêin do gen đó mã hóa có thể sẽ bị thay đổi cấu trúc và mất chức năng sinh học.  Gen điều hòa phiên mã liên tục để tổng hợp prôtêin ức chế bám lên vùng vận hành làm ngăn cản sự phiên mã của các gen Z, Y, A. Câu 20. Chọn đáp án A. Cônsixin gây tứ bội hóa. Do đó, từ hợp tử BbDd thì sẽ gây tứ bội hóa, thu được thể tứ bội BBbbDDdd. Câu 21. Chọn đáp án A. Có 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB  I đúng. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.  II đúng. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 2 tế bào này cho các giao tử hệt nhau.  III đúng. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc (2AB : 2ab : 1 Ab : l aB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : l ab).  IV sai vì nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp (3AB: 3ab : 1Ab : 1aB) hoặc (3Ab : 3aB : 1AB : 1ab) hoặc (1AB : 1aB : 1Ab : 1ab) trong đó 2 trường hợp đầu các loại giao tử đều khác 25%. Câu 22. Chọn đáp án C. Xét các phát biểu của đề bài:  A sai vì hình thành loài mới bằng con đường địa lí xảy ra ở cả động vật và thực vật (động vật có khả năng di chuyển, thực vật có khả năng phát tán bào tử). Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 B sai. Điều kiện địa lí là nguyên nhân gián tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. Nó chỉ làm cho sự khác biệt vốn gen của quần thể với quần thể gốc càng sâu sắc.  C đúng.  D sai vì loài mới và loài gốc sống ở 2 khu vực địa lý khác nhau. Câu 23. Chọn đáp án C Tỉ lệ sinh sản = (số cá thể mới được sinh ra) ÷ (tổng số cá thể ban đầu). Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là 1,25 x 1000 = 1250 cá thể. Số cá thể vào cuối năm thứ hai là 1350 cá thể. Gọi tỉ lệ sinh sản là x %. Ta có: số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: 1250  1250  x  1250  3%  1350  x  11% .

Câu 24. Chọn đáp án B.  A sai vì diễn thế thứ sinh bắt đầu từ môi trường đã có sinh vật sinh sống.  B đúng. Diễn thế thứ sinh mang đầy đủ các đặc điểm của quá trình diễn thế nói chung.  C sai vì quá trình diễn thế không gắn liền với sự phá hoại môi trường.  D sai vì kết quả của diễn thế thứ sinh không phải lúc nào cũng hình thành quần xã đỉnh cực. Câu 25. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng.  I và IV đều đúng vì đột biến thay thế cặp G-X thành cặp X-G nên không làm thay đổi thành phần, số lượng nuclêôtit.  II đúng vì đột biến này không liên quan đến cặp A-T nên khi phiên mã, số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp cho alen A cũng giống như số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp cho alen a.  III đúng vì đột biến đã làm cho X của mARN được thay bằng G của mARN nên ban đầu cần 200X thì bây giờ cần 199X. Câu 26. Chọn đáp án A. Cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II sẽ tạo ra giao tử AA, aa, O. Cặp gen B, b phân li bình thường sẽ tạo ra giao tử B, b.  Các loại giao tử tạo ra là (AA, aa, O) x (B, b).  Có 6 loại giao tử là: AAB, AAb, aaB, aab, B, b. Câu 27. Chọn đáp án B. Cơ thể AAAa giảm phân cho giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa Cơ thể aaaa giảm phân cho giao tử aa P: AAaa x aaaa  F1: l/6AAaa : 4/6Aaaa : l/6aaaa Cho F1 lai phân tích ta có tỉ lệ giao tử aa ở các loại kiểu gen của F1 là

1 2 1 19    . 36 6 6 36

 Ở đời Fa, cây thân thấp có tỉ lệ là 19/36. Câu 28. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng.  I đúng vì aaBb lai phân tích thì đời con có 1aaBb và 1aabb.  1 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng.  II đúng vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gen.  III đúng vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb.  Đời con có 9 loại kiểu gen.  IV sai vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBB thì đời con sẽ có 1 loại kiểu gen. Câu 29. Chọn đáp án C. Quần thể ngẫu phối có cấu trúc là 0,36AA ; 0,48Aa : 0,16aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể ở thế hệ xuất phát là: A = 0,36 + 0,48 ÷ 2 = 0,6  a = 1 - 0,6 = 0,4. Quần thể cân bằng nên ở thế hệ F1, cấu trúc của quần thể vẫn là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Xét các phát biểu của đề bài:  I đúng. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, quần thể có cấu trúc: 0,36AA : 0,48Aa hay 3/7AA : 4/7Aa — cây Aa chiếm tỉ lệ 4/7.  II đúng. Tần số tương đối của alen a ở giai đoạn sau tuổi sinh sản F1 là 0, 4 2 4 2  .  2  hay 1  0, 4 7 7 7 2

4 2 Vì quần thể ngẫu phối nên ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, cây aa chiếm tỉ lệ là    . 49 7  III sai vì ở giai đoạn tuổi sau sinh sản F3 có tần số alen = tần số alen ở giai đoạn mới nảy mầm F4. Tần số alen a ở giai đoạn tuổi sau sinh sản F3 là

0, 4 2  . 1  3  0, 4 11 2

2

20 5 2  IV đúng. Giai đoạn mới nảy mầm F2 có cấu trúc:   AA : Aa :   aa. 49 7 7

Giai đoạn tuổi sau sinh sản F2 là: 5/9AA : 4/9Aa. Giai đoạn mới nảy mầm F3 là 49/81AA : 28/81Aa : 4/81aa. Giai đoạn tuổi sau sinh sản F3 là 7/11AA : 4/11 Aa. Câu 30. Chọn đáp án C. Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản. ♦

Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể ổn định.

♦

Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.

♦

Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).

♦

Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.  Quần thể suy thoái.

Câu 31. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đúng. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu II, III, IV.  I đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng là các chuỗi: ABECD

AGECD

ABEHD

AGEHD

 II đúng. Ngoài 4 chuỗi thức ăn như ở phần I, còn có 7 chuỗi: ABED

AEHD

AECD

AED

AGHD

AGED

ABCD  III sai. Loại bỏ D thì tất cả các loài còn lại đều có xu hướng tăng số lượng cá thể.  IV sai. Nếu loài C bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài D sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài C. Loài A sẽ không bị nhiễm độc. Câu 33. Chọn đáp án D. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Trong loài luôn có 2 loại kiểu hình, đó là kiểu hình không đột biến và kiểu hình đột biến. ♦ ♦ làm.

Tổng số kiểu gen của loài này là 34 = 81 kiểu gen. Kiểu gen quy định kiểu hình đột biến thì có nhiều loại, chúng ta cần phải bám sát vào đề bài để

• Nếu cả 4 alen A, B, D, E, đều là alen đột biến (đột biến trội) thì kiểu hình bình thường chỉ có 1 kiểu gen (aabbddee) nên số kiểu gen có trong các thể đột biến là 34 - 1 = 80. • Nếu a, b, d, e là các alen đột biến (có 0 alen đột biến là alen trội) thì kiểu hình bình thường có 16 kiểu gen (A-B-D-E-) nên các thể đột biến có số kiểu gen là 81 - 16 = 65. • Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen (A-B-D-ee) có số kiểu gen là 8. • Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen (A-B-ddee) có số kiểu gen là 4.  Đối chiếu với yêu cầu của từng câu hỏi, chúng ta dễ dàng suy ra đâu là phát biểu đúng. Câu 34. Chọn đáp án A. Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gen quy định, các gen khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án IV đúng.  I sai vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gen khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.  II sai vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gen bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.  III sai vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gen bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau. Câu 35. Chọn đáp án C. Cả 4 phát biểu đều đúng. F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ  F1 dị hợp 2 cặp gen. Gọi

A là gen quy định thân cao,

a là gen quy định thân thấp (A >> a).

B là gen quy định hoa đỏ,

b là gen quy định hoa trắng (B >> b). Trang 12

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 16%. hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau 

ab  16%  0, 4ab  0, 4ab  ab là giao tử liên kết ab

 Tần số hoán vị là 1 - 2 x 0,4 = 0,2 = 20%  I đúng. Vận dụng các công thức giải nhanh ta có  Ab   II. ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng    0, 25  0,16  0, 09  9%  II đúng.  b 

 III. ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 66%  Đúng. Vì thân cao, hoa đỏ chứa 2 gen trội A và B là 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%.  IV. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ  đúng. Vì A-bb = aaB- = 0,25 - 0,16 = 0,09 = 9%. Câu 36. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng. Khi lai phân tích thì số phép lai = số KG của kiểu hình trội. ♦

Kiểu hình có 2 tính trạng trội có số KG = 5 kiểu gen (gồm 1KG đồng hợp; 2KG dị hợp 1 cặp; 2KG dị hợp 2 cặp).

♦

Kiểu hình có 3 tính trạng trội có số KG = 14 kiểu gen (gồm 1KG đồng hợp; 3KG dị hợp 1 cặp; 6KG dị hợp 2 cặp; 4KG dị hợp 3 cặp).

♦

Kiểu hình có 4 tính trạng trội có số KG = 41 kiểu gen (gồm 1KG đồng hợp; 4KG dị hợp 1 cặp; 12KG dị hợp 2 cặp; 16KG dị hợp 3 cặp; 8KG dị hợp 4

cặp). ♦

Kiểu hình có 5 tính trạng trội có số KG = 122 kiểu gen

(Gồm 1KG đồng hợp; 5KG dị hợp 1 cặp; 20KG dị hợp 2 cặp; 40KG dị hợp 3 cặp; 40KG dị hợp 4 cặp; 16KG dị hợp 5 cặp). Câu 37. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, III.  I đúng vì lông dài, màu trắng (A-/bb) có tỉ lệ là 12,5% = 1/4 x 1/2  Hai cặp gen phân li độc lập.  II đúng vì A-bb x aaB- mà thu được đời con có 25% aaB- thì chứng tỏ có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình và P dị hợp 2 cặp gen.  III đúng vì dị hợp 2 cặp gen lai phân tích mà đời con có 6,25% aa/bb.  Giao tử ab = 0,0625  Tần số hoán vị là 2 x 0,0625 = 0,125 = 12,5%.  IV sai vì P nếu dị hợp 2 cặp gen thì ở đời con, A-B- = 50% + đồng hợp lặn. Nếu đồng hợp lặn = 0 thì A-B- =50%. Câu 38. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. Quy ước gen:

A-bb quy định hoa vàng;

A-B- hoặc aaB- quy định hoa đỏ;

aabb quy định hoa trắng.  I đúng. Cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn: AaBb x AaBb  F1 có tỉ lệ 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng  có 75% số cây hoa đỏ.

Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 II đúng vì nếu cây hoa đỏ có kiểu gen AABb thì khi lai với cây hoa vàng sẽ có đời con với tỉ lệ 1AB-:1A-bb: có tỉ lệ kiểu hình 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng.  III đúng vì nếu 2 cây hoa đỏ có kiểu gen là AaBb x AABb thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.  IV đúng vì nếu 2 cây hoa vàng có kiểu gen là Aabb x Aabb thì sẽ thu được đời con có 75% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. Câu 39. Chọn đáp án A. Có 4 phát biểu đúng, đó là I, II, III, IV.  I đúng vì ở F2, Aa có tỉ lệ

0, 4  0,1 . 22

 II đúng vì tần số A = 0,8 và tần số a = 0,2 cho nên khi tự thụ phấn thì kiểu hình hoa đỏ giảm dần và 0, 4  0,8  80% . tiến tới  0, 6  2  III đúng vì đây là quần thể tự phối nên hiệu số giữa kiểu gen AA với kiểu gen aa không thay đổi qua các thế hệ. Ở thế hệ P, tỉ lệ AA - tỉ lệ aa = 0,6 - 0 = 0,6. 0, 4 8  0,175  7  Cây hoa đỏ 33 . 2 40 40

0, 4 

 IV đúng. Ở F3, cây hoa trắng có tỉ lệ

 V sai. Hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1 aa.  Cây F1 có tỉ lệ kiểu gen là 7/9AA : 2/9Aa.  Hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 15/18AA : 2/18Aa : l/18aa.  Cây F2 có tỉ lệ kiểu gen là 15/17AA : 2/17Aa. Câu 40. Chọn đáp án D. Giải thích: - Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nào do gen nằm trên NST X quy định. + Cặp số 10 - 11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P. Chứng tỏ bệnh P là do gen lặn nằm trên NST thường quy định. + Vì có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho nên suy ra đó là bệnh Q. - Cặp vợ chồng số 10 - 11 không bị bệnh Q nhưng sinh người con số 16 bị bệnh Q  Bệnh quy do gen lặn quy định. - Xác suất sinh con không bị bệnh P: + Tìm kiểu gen của người số 13: Người số 5 bị bệnh P  người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3. Người số 9 bị bệnh P  Người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3. 2 2 1  1   Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai  AA  Aa    AA  Aa  . 3 3 3  3 

4 4 1 2 2 1  1   Phép lai  AA  Aa    AA  Aa  sẽ cho đời con là AA : Aa : aa . 9 9 9 3 3 3  3 

 Người số 13 không bị bệnh nên có kiểu gen Aa với tỉ lệ

1 1 ; kiểu gen AA với tỉ lệ . 2 2

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Tìm KG của người số 14: có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gen

2 1 Aa hoặc AA. 3 3

1 2 1 1 + Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh P     . 2 3 4 12

- Xác suất sinh con không bị bệnh Q: + Kiểu gen về bệnh Q: Người số 13 là nam, không bị bệnh Q nên kiểu gen về bệnh Q là XBY. + Người số 14 không bị bệnh Q nhưng có mẹ dị hợp về bệnh Q. Vì vậy kiểu gen của người số 14 là XAXA hoặc XAXa 1 1 1 + Xác suất sinh con bị bệnh Q    . 2 4 8

- Xác suất sinh con bị 2 bệnh 

1 1 1   . 12 8 96

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 23

(Đề thi có 10 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? A. Phôtpho

B. Môlipden

C. Sắt

D. Bo.

Câu 2. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất? A. Phổi của chim.

B. Phổi và da của ếch nhái.

C. Phổi của bò sát

D. Bề mặt da của giun đất.

Câu 3. Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’AXX3’

B. 5’UGA3’

C. 5’AGG3’

D. 5’AGX3’

Câu 4. Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử nhiễm sắc thể A và b không phân li thì các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể như thế nào? A. AaBbDd B. aBDd C. AAaBbbDd và aBDd D. AAaBbbDd và aBDd hoặc AAaBDd và aBbDd Câu 5. Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể? A. Đột biến tam bội.

B. Đột biến lệch bội

C. Đột biến tứ bội

D. Đột biến đảo đoạn

Câu 6. Một loài có bộ NST 2n = 14 thì tế bào sinh dưỡng của thể ba có bao nhiêu NST? A. 14

B. 21

C. 15

D. 8

Câu 7. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai AA × Aa là: A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

B. 100% hoa đỏ.

C. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

D. 100% hoa trắng

Câu 8. Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái? A. XAXA × XAY

B. XAXa × XaY

C. XaXa × XaY

D. XaXa × XAY

Câu 9. Cho biết AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ lại với cây hoa hồng thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là A. 100% hoa đỏ.

B. 100% hoa hồng.

C. 100% hoa trắng

D. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

Câu 10. Tính trạng chiều cao do 3 cặp gen AaBbDd tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10cm. Nếu kiểu gen AaBbDd có độ cao 120 cm thì kiểu gen aabbDD có độ cao bao nhiêu? A. 120 cm

B. 110 cm

C. 130 cm

D. 100 cm Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,2. Cấu trúc di truyền của quần thể là A. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

B. 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.

C. 0,04AA : 0,48Aa : 0,48aa

D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Câu 12. Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp? A. ADN polimeraza.

B. Ligaza

C. ARN polimeraza

D. Amylaza

Câu 13. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên.

B. Đột biến.

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

D. Chọn lọc tự nhiên

Câu 14. Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hoá của sinh vật là A. Bằng chứng giải phẫu so sánh

B. Bằng chứng tế bào học

C. Bằng chúng sinh học phân tử

D. Bằng chứng hoá thạch

Câu 15. Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần thê này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quân thể là A. 9000

B. 400

C. 885

D. 6000

Câu 16. Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hội sinh.

B. cộng sinh.

C. kí sinh.

D. hợp tác.

Câu 17. Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) thực vật C3 thấp hơn nhiều so với hiệu suất quang hợp của thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai? A. Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3. B. Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3. C. Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không D. Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ Câu 18. Khi nói về cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu nhịn thở thì sẽ làm tăng nhịp tim. II. Nếu khiêng vật nặng thì sẽ tăng nhịp tim. III. Nếu tăng nhịp tim thì sẽ góp phần làm giảm độ pH máu. IV. Hoạt động thải CO2 ở phổi góp phần làm giảm độ pH máu. A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 19. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể? A. Đột biến mất đoạn. B. Đột biến gen C. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

D. Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động

Câu 20. Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5’3’. II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau. III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau. IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời. Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 21. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen. B. Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt. C. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 2/27 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen. D. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Câu 22. Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể? I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiên.

IV. Giao phối không ngẫu nhiên.

V. Các yếu tố nhẫu nhiên

A. 2

B. 5

C. 4

III. Di - nhập gen. D. 3

Câu 23. Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong. B. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể. C. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển. Câu 24. Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. B. Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên. Câu 25. Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX – Gly; XXG – Pro; GXX Ala; XGG – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5'GGX-XGA-XGG-GXX3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là A. Ala - Gly-Pro - Ser.

B. Pro - Gly - Arg - Ser.

C. Pro - Gly - Ser – Ala.

D. Gly - Pro - Ala – Ser

Câu 26. Ở ruồi giấm, xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee và Gg cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, ABDEG mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P: ♂ × ♀ ab deg ABDEG , thu được F1. Giả sử trong quá trình giảm phân tạo giao tử của ruồi cái, mỗi tế bào chỉ có hoán ab deg

vị gen tại một điểm. Theo lí thuyết, ở F1 có tối đa bao nhiêu kiểu hình về 5 tính trạng nói trên? A. 16

B. 8

C. 10

D. 32

Câu 27. Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 20 cm; cây Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


đồng hợp gen lặn có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lại với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đời F2? I. Loại cây cao 160 cm chiếm tỉ lệ cao nhất. II. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 120 cm. III. Cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ 15/64. IV. Có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%. II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%. III. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 66%. IV. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng bằng 16%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 29. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới. II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ không bị thay đổi. III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi. IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên kiểu gen nhưng không tác động trực tiếp lên kiểu hình. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 30. Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường. II. Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt. III. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài. IV. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loại phân li thành loài mới. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 31. Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn. II. Nếu loài rắn bị giảm số lượng thì loài gà sẽ tăng số lượng. III. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. IV. Loài giun đất được xếp vào sinh vật sản xuất. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 32. Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất một loài có hại? I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. IV. Giun sán sống trong ruột lợn. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 33. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA GGG5'. Các côđon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3'; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly; 5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 5'XXA3', 5'XXG3' quy định Pro; 5'UXX3' quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mạng thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi đoạn gen A tiến hành tổng hợp chuỗi pôlipeptit các lượt tARN đến tham gia dịch mã có các anticôđon theo trình tự 3'AXG5', 3'GXA5', 3'AXG5', 3'UAA5', 3'GGG5'. II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên chỉ thay đổi thành phần nuclêôtit tại côđon thứ 5. III. Gen A có thể mã hóa được đoạn pôlipeptit có trình tự các axit amin là Cys – Arg -Cys– Ile – Pro. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 9 của đoạn ADN nói trên bằng cặp T – A thì quá trình dịch mã không có phức hợp axit amin-tARN tương ứng cho côđon này. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 34. Một loài có bộ NST 2n = 22. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16. II. Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 15/16. III. Loại giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm 25%. IV. Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm 25%. A. 3

B. 4

Câu 35. Cho phép lại (P)

C. 2

D. 1

AB MNpQ AB MNpQ  , thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo ab mnpq ab mnpq

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 32 kiểu gen đồng hợp. II. F1 có tối đa 8 kiểu gen dị hợp. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. F1 có tối đa 16 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen. IV. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36. Ở một loài thực vật, alen A quy định là nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Ở F1, số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%. II. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40 cM. III. Ở F1, số cây lá xẻ, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 10%. IV. Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình là nguyên, hoa trắng. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 37. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai loại alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình họa trắng. Alen D quy định là nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: Aabbdd × aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 37,5% số cây hoa trắng, lá nguyên. II. F1 có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy. III. F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy. IV, F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, lá nguyên. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 38. Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2 có 2,5% ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2, có 28 kiểu gen và 12 loại kiểu hình. II. Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%. IV. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10%. A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Câu 39. Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 32% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 1/289 số cá thể cánh xám thuần chủng. II. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 10/17 số cá thể cánh đen thuần chủng. III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 5/16 số cá thể cánh đen thuần chủng. IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 1/29 số cá thể cánh xám thuần chủng. A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 40. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được kiểu gen của 9 người. II. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36. III. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 5/18. IV. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. A

3. B

4. D

5. D

6. C

7. B

8. D

9. B

10. B

11. B

12. B

13. C

14. D

15. A

16. B

17. A

18. C

19. B

20. C

21. C

22. C

23. A

24. D

25. D

26. C

27. D

28. D

29. A

30. B

31. A

32. B

33. C

34. B

35. B

36. D

37. B

38. B

39. C

40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A. Vì phôtpho tham gia vào cấu trúc của nhiều đại phân tử sinh học cho nên phôtpho có hàm lượng lớn  Là nguyên tố đại lượng. Câu 2. Chọn đáp án A. Phổi của chim là một hệ thống ống khí và không có khí cặn do có các túi khí thực hiện việc lưu thông khí và có các van chỉ cho dòng khí lưu thông theo một chiều. Ngay cả khí hít vào và thở ra đều có dòng khí giàu O2 đi qua phổi nên trao đổi khí đạt hiệu quả cao. Câu 3. Chọn đáp án B. Câu 4. Chọn đáp án D. Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân thì vào pha S NST nhân đôi thành NST kép có dạng AAaaBBbbDDdd, đến kì sau các NST kép tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào thành 2 nhóm giống nhau. Nếu NST A và b không phân li thì các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là: AAaBbbDd và aBDd hoặc AAaBDd và aBbbDd. Câu 5. Chọn đáp án D. Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn đều làm thay đổi cấu trúc NST. Các dạng đột biến số lượng NST không làm thay đổi cấu trúc NST mà chỉ làm thay đổi số lượng NST. Câu 6. Chọn đáp án C. Vì thể ba có bộ NST là 2n +1 = 14 +1 = 15. Câu 7. Chọn đáp án B. Phép lai AA × Aa  1AA : 1Aa. Kiểu hình 100% hoa đỏ. Câu 8. Chọn đáp án D. Phép lai A: XAXA × XAY  Tỉ lệ kiểu gen: Giới cái: 100% XAXA, giới đực: 1 XAY.  Tỉ lệ kiểu hình: 100% trội ở cả giới đực và giới cái Phép lai B: XAXa × XaY  Tỉ lệ kiểu gen: 1XAXa: 1XaXa: 1 XAY: 1 XaY  Tỉ lệ kiểu hình: Giới đực: 50%Trội : 50% lặn, Giới đực: 50%Trội : 50% lặn Phép lai C: Phép lai A: XaXa × XaY Tỉ lệ kiểu gen: Gới cái: 100% XaXa ,giới đực: 1XaY  Tỉ lệ kiểu hình: 100% lặn ở cả giới đực và giới cái Phép lai D: XaXa × XAY  Tỉ lệ kiểu gen: Giới cái: 100% XAXa; giới đực: 100% XaY  Tỉ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái. Câu 9. Chọn đáp án B. Vì kiểu gen của P là AA × aa sẽ sinh ra đời con có 100%Aa (hoa hồng). Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 10. Chọn đáp án B. Vì kiểu gen aabbDD ít hơn kiểu gen AaBbDd 1 alen trội nên độ cao sẽ thấp hơn 10 cm. Câu 11. Chọn đáp án B. Tần số alen p(A)=0,2  Tần số alen a là: q = 1 – p = 1– 0,2 = 0,8. Quần thể cân bằng có cấu trúc: p2AA : 2pqAa : q2aa = 1.  Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Câu 12. Chọn đáp án B. * Các enzim được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp gồm enzim cắt giới hạn và enzim nối.  Enzim cắt giới hạn (restrictaza), cắt hai mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí nucleotit xác định.  Enzim nối (ligaza) tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN, tạo ADN tái tổ hợp. Câu 13. Chọn đáp án C. Câu 14. Chọn đáp án D. Câu 15. Chọn đáp án Số lượng cá thể của quần thể là: 15×600 = 9000 cá thể. Câu 16. Chọn đáp án B. Câu 17. Chọn đáp án A.  Trong môi trường có khí hậu khô nóng của vùng nhiệt đới thì thực C3 có năng suất thấp hơn rất nhiều so với thực vật C4 là vì những lí do sau: • Thực vật C3 có điểm bão hoà ánh sáng thấp (chỉ bằng 1/3 ánh sáng toàn phần) nên khi môi trường có cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây C3 càng giảm. Trong khi đó cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây C4 càng tăng (Cây C4 chưa xác định được điểm bão hoà ánh sáng). • Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3. Khi môi trường có nhiệt độ trên 250 C thì cường độ quang hợp của cây C3 giảm dần trong khi cây C4 lại quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ 350 C . • Thực vật C3 có hô hấp sáng làm tiêu phí mất 30 đến 50% sản phẩm quang hợp, còn thực vật C4 không có hô hấp sáng.  Vì vậy ở môi trường nhiệt đới thì cường độ quang hợp của cây C4 luôn cao hơn rất nhiều lần so với cường độ quang hợp của cây C3. Câu 18. Chọn đáp án C. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.  Nhịn thở sẽ làm tăng lượng CO2 trong máu, do đó làm giảm độ pH máu. Khi độ pH máu giảm thì sẽ kích thích làm tăng nhịp tim.  Khiêng vật nặng thì sẽ làm tăng hô hấp nội bào, do đó làm tăng nồng độ CO2 trong máu. Điều này sẽ làm giảm độ pH máu cho nên sẽ làm tăng nhịp tim.  Tăng nhịp tim thì sẽ làm giảm nồng độ CO2 trong máu, do đó sẽ làm tăng độ pH máu.  Phát biểu III sai.  Thải CO2 sẽ làm tăng độ pH máu  phát biểu IV sai. Câu 19. Chọn đáp án B. Đột biến gen không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể. Nó chỉ làm thay đổi, trình tự, số lượng các nuclêôtit trong một gen nào đó. Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 20. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  II sai. Gen trong tế bào chất (ở bào quan ti thể, lục lạp) nhân đôi độc lập với ADN ở trong nhân cho nên số lần nhân đôi của ADN trong nhân thường ít hơn số lần nhân đôi của ADN trong tế bào chất.  III đúng vì các gen Z, Y, A có chung một cơ chế điều hòa cho nên luôn có số lần phiên mã bằng nhau. Câu 21. Chọn đáp án C.  F1 gồm 4 loại kiểu hình  P dị hợp 2 cặp gen. F1 có 21% số cây thân cao, quả chua (A-bb)  ab/ab có tỉ lệ là 0,25 – 0,21 =0,04. Vì ab/ab = 0,04 nên giao tử ab = 0,2  hoán vị gen là 40%  D sai.  Kiểu hình đồng hợp tử về 2 cặp gen gồm có 4 kiểu gen. Vì đồng hợp về gen A thì có 2 kiểu gen; đồng hợp về gen B thì có 2 kiểu gen  Có 4 kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen.  A sai.  Cây thấp, quả ngọt (aaB-) chỉ có 2 kiểu gen  B sai.  Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen có tỉ lệ là 0, 04 7   C đúng. 0,5  0, 04 27

Câu 22. Chọn đáp án C. Có 4 nhân tố, đó là I, II, III và V. Câu 23. Chọn đáp án A. Vì khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài giảm, xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các thể đột biến lặn biểu hiện kiểu hình gây chết dẫn tới tiếp tục làm số lượng cá thể và đi tới diệt vong. Câu 24. Chọn đáp án D. Câu 25. Chọn đáp án D. Muốn xác định trình tự của các đa trên chuỗi pôlipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.  Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’GGX XGA XGG GXX3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’XXG GGX AGX XGG5’.  Mạch ARN tương ứng là: 5’GGX XXG UXG GXX3’.  Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi pôlipeptit Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’GGX XXG UXG GXX3’.  Trình tự các aa tương ứng là Gly-Pro-Ser-Ala. Câu 26. Chọn đáp án C. P có 5 kiểu gen dị hợp lại với nhau nên nên F1 có số kiểu hình là 5.2 = 10 kiểu hình. Câu 27. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. F1 có kiểu gen AaBbDd. Vì vậy, ở F2:

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Loại cây cao 160 cm (có 3 alen trội) có tỉ lệ là

C63 5  có tỉ lệ cao nhất. Vì cây cao 140 cm (có 2 alen trội) có 26 16

C62 15 C61 3    Cây cao 120 cm (có 1 alen trội) có tỉ lệ là 26 64 26 32

- Cây cao 12cm (có 1 alen trội) cho nên sẽ có 3 kiểu gen là Aabbdd, aaBbdd, aabbDd. - Vì có 3 cặp gen, nên số kiểu hình là 2 × 3 + 1=7 kiểu hình. (Ở tương tác cộng gộp, nếu tính trạng do n cặp gen quy định thì số kiểu hình là 2n + 1). Câu 28. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng. F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ  F1 dị hợp 2 cặp gen. Gọi

A là gen quy định thân cao, B là gen quy định hoa đỏ,

a là gen quy định thân thấp (A  a). b là gen quy định hoa trắng (B  b).

F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ ab 16%. Hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau   16%  0, 4ab  0, 4ab ab  ab là giao tử liên kết → Tần số hoán vị là 1 – 2 × 0,4 = 0,2 = 20%. Vận dụng công thức giải nhanh ta có  I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%  đúng.  Ab   II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng    0, 25  0,16  0, 09  9%  II đúng.  b 

 III. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 66%  đúng. Vì thân cao, hoa đỏ chứa 2 gen trội A và B= 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%.  IV. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ  đúng. Vì A-bb = aaB- = 0,25 – 0,16 = 0,09 = 9%. Câu 29. Chọn đáp án A. Chỉ có phát biểu I đúng.  II sai vì nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số tương đối của các alen trong quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.  III sai vì nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, chọn lọc tự nhiên. Trong đó đột biến có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể, chọn lọc tự nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.  IV sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen. Câu 30. Chọn đáp án B. Cả 4 nội dung trên đều đúng Câu 31. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.  II sai vì nếu rắn bị giảm số lượng thì diều hâu sẽ ăn gà nhiều hơn nên gà thường cũng giảm số lượng.  IV sai. Vì giun đất là động vật ăn mùn bã hữu cơ nên nó là sinh vật phân giải. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 32. Chọn đáp án B. Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.  I sai vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không có lợi cũng không có hại. Câu 33. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Mạch gốc của gen A có

3'AXG GXA AXA TAA GGG5'.

 Đoạn phân tử mARN là 5'UGX XGU UGU AUU XXX3'.  I đúng. Từ trình tự nuclêôtit của mARN theo nguyên tắc bổ sung ta suy ra được trình tự các lượt tARN tham gia dịch mã có các anticôđon 3'AXG5', 3'GXA5', 3'AXG5', 3'UAA5', 3'GGG5.  II sai. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên thay đổi thành phần nuclêôtit tại cả côđon thứ 4 và côđon thứ 5.  III đúng. Từ trình tự các côđon trên mARN do gen A phiên mã, ta suy ra được đoạn pôlipeptit do gen A mã hóa có trình tự các axit amin là Cys-Arg–Cys-Ile-Pro.  IV đúng. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 9 của đoạn ADN nói trên bằng cặp TA thì làm cho côđon thứ 3 ban đầu là UGU biến thành côđon kết thúc UGA nên không có phức hợp axit amin –tARN tương ứng cho côđon này. Câu 34. Chọn đáp án B. Cả 4 phát biểu đúng. 4

1 1  I đúng vì tỉ lệ giao tử không bị đột biến là     2  16 4

 1  15  II. Tỉ lệ giao tử bị đột biến là 1      2  16 4

1 1  III. Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST là 4     4 2 4

1 1  IV. Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST là C     4 2 3 4

Câu 35. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. Cho phép lại (P)

AB MNpQ AB MNpQ  , thu được F1. ab mnpq ab mnpq

 AB AB   MNpQ MNpQ  Bài toán trở về dạng     phép lai thứ nhất giữa 2 cặp gen dị hợp, phép lai thứ   ab ab   mnpq mnpq  2 giữa 2 kiểu gen có 3 cặp gen dị hợp.  I đúng vì số loại kiểu gen đồng hợp là 22 × 23 = 32 loại kiểu gen.  II. F1 có tối đa 8 kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen nói trên  đúng. 2 2 1 3 31 Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen là C2  2  C3  2  8

 III. F1 có tối đa 16 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen  sai. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2 2 1 Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen đều nằm ở cặp NST thứ nhất là C2  2  2 2 31 Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen đều nằm ở cặp NST thứ nhất là C3  2  12

Số loại kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen nằm ở cặp NST thứ nhất, 1 cặp gen dị hợp nằm ở cặp thứ 2 là

C21  221  C31  231  48  Số loại kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là 2 + 12 + 48 =62 kiểu gen.  IV. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen  sai. Số loại kiểu gen tối đa là 22 

2 2  1 3 23  1 2   360 loại kiểu gen. 2 2

Câu 36. Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, III. Phép lai P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) × Lá nguyên, hoa trắng (A-bb). F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%  P có kiểu gen (Aa, Bb) × (Aa, bb) và A, B liên kết với nhau. • Aa × Aa tạo ra đời con có 75% lá nguyên; 25% lá xẻ. • Bb × bb tạo ra đời con có 50% hoa đỏ; 50% hoa trắng.  Vậy, lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) = 40% thì lá xẻ, hoa đỏ (aaB-)= 10%  III đúng. Lá xẻ, hoa đỏ +Lá xẻ, hoa trắng = tỉ lệ của tính trạng lá xẻ = 25%.  ab     25%  10%  15%  0,15  Lá xẻ, hoa trắng  ab 

Ab  Ở thế hệ P, cây lá nguyên, hoa trắng có kiểu gen ab luôn cho 0,5ab và 0,5Ab.  0,15

ab  0,5ab  0,3ab ab

 Tần số hoán vị = 1–2 × 0,3 = 0,4. Vậy f = 40%  II đúng.  Ab     Cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng  Ab  có tỉ lệ = 0,2Ab × 0,5Ab = 10% I đúng.

 Ở F1 ,kiểu hình là nguyên, hoa trắng (A-bb) chỉ có 2 kiểu gen  IV sai. Câu 37. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.  1 1 1  I đúng vì cây hoa trắng, lá nguyên có tỉ lệ là (1-A-B-)×D- = 1      37,5%  2 2 2

(Ở phép lai AaBb × aabb, kiểu hình A-B- ở đời con chiếm tỉ lệ là

1 1  2 2

 II sai vì F1 có 1 kiểu gen đồng hợp tử về kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy, đó là aabbdd.  III đúng vì hoa đỏ, lá xẻ thùy (A-B-dd) ở F1 có 1 kiểu gen là AaBbdd.  IV đúng vì hoa trắng, lá nguyên có 3 kiểu gen, đó là (Aabb, aaBb, aabb) × (Dd). Câu 38. Chọn đáp án B. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích: Loại bài này đề ra rất dài dòng nhưng khi làm, chúng ta phải đọc kỹ và chuyển về kiểu gen cho dễ quan sát. • F1 đồng tính chúng tỏ P thuần chủng và F1 có kiểu gen dị hợp. BV D d BV D X X , X Y . Vì ruồi giấm đực không có hoán vị gen nên đời con của bv bv BV D d BV D X X  X Y có số kiểu gen = 7 × 4 = 28 kiểu gen  I đúng. phép lai bv bv

Vậy kiểu gen của F1 là

• F1 giao phối tự do,

BV D d BV D BV D  X X  X Y thu được đời con có 2,5% X X bv bv v

BV D d BV D  BV BV  D d D X X  X Y   X X  X Y  bv bv  bv bv 

Mà X D X d  X DY sinh ra XDX- với tỉ lệ 1/2 =0,5. Vậy khi khử XDX- thì ta có

2,5% BV BV BV  5%  sinh ra đời con có với tỉ lệ là 0,5 bv bv v

• Sử dụng nguyên lí: A-bb = 0,25 – aabb  Kiểu hình lặn

bv = 0,25 - 0,05 = 0,2. bv

• Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-) × (D-) chiếm tỉ lệ là

 0,5  0, 2  

3 3  0, 7   52,5%  II đúng. 4 4

Ruồi giấm hoán vị gen chỉ có ở cái nên 0, 2

bv  0,5bv  0, 4bv bv

Vậy cơ thể cái F1 đã sinh ra giao tử bv có tỉ lệ = 0,4. BV D d bv D X X  X Y , loại ruồi cái có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ bv bv Bv 1  BV D d  X X  chiếm tỉ lệ 0,1  X D X d  0, 025  2,5%  III đúng.  bv 4  bv 

• Ruồi cái F1 lai phân tích

(Vì

BV bv 1 Bv  sẽ cho 0,1 ; X D X d  X d Y sẽ cho X DY ). bv bv 4 bv

BV D bv X Y  X D X d , loại ruồi cái có thân xám, cánh dài, mắt đỏ bv bv Bv 1  BV D d  X X  chiếm tỉ lệ là 0, 4  X D X d  0, 2 = 20%  IV sai.  bv 2  bv 

• Ruồi đực F1 lai phân tích

Câu 39. Chọn đáp án C. Chỉ có phát biểu I đúng. I. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là A1A1; A1A2, A1A3, A1A4, Vì vậy, trong số các cá thể cánh đen thì tần số của A2 là

0,3  0,1 1  . 0,51 17

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì ở đời con, cá thể cánh xám thuần chủng (A2A2) 2

1  1 chiếm tỉ lệ là     đúng. 289  17  II. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là A1A1; A1A2, A1A3, A1A4. Vì vậy, trong 0, 09  0, 03  0,12  0, 06 10  số các cá thể cánh đen thì tần số của A1 là 0,51 17 Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì ở đời con, cá thể cánh đen thuần chủng (A1A1) 2

 10  100 chiếm tỉ lệ là     Sai. 289  17  III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ các cá thể cánh trắng thì quần thể gồm có A1A1; A1A2, A1A3, A1A4; A2A2; A2A3; A2A4; A3A3; 0,3 5  A3A4. Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của A1 là 1  0, 04 16 2

25  5  Cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là     sai. 256  16  IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám thì quần thể còn lại các kiểu gen A1A1; A1A2, A1A3, A1A4; A3A3; 0,3  0,1 1  A3A4; A4A4. Trong số các cá thể còn lại thì tần số của A2 là 1  0,13 29 2

1  1   Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là     sai.  29  841 Câu 40. Chọn đáp án D.Cả 4 phát biểu đều đúng. * Bước 1: Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. • Cặp vợ chồng số 1–2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả 2 bệnh  2 bệnh đều do gen lặn quy định và không liên kết giới tính • Quy ước: a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2. Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh. * Bước 2: Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. I đúng. • Người số 6, 17 bị cả 2 bệnh nên kiểu gen là aabb. • Người số 9 và 10 là những người không bị bệnh nhưng có con bị cả hai bệnh nên kiểu gen của những người này là AaBb. • Người số 13, 14 và 15 là những người không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh thứ nhất và mẹ bị bệnh thứ hai nên kiểu gen của những người này là AaBb.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


• Người số 1 và 2 là những người không bị bệnh nhưng sinh con số 6 bị 2 bệnh nên người số 1, 2 đều có kiểu gen AaBb. II đúng. * Khi hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau thì xác suất sinh con bị cả hai bệnh bằng xác suất sinh con bị bệnh 1 × xác suất sinh con bị bệnh 2. * Xác suất sinh con bị bệnh 1: • Người số 8 bị cả 2 bệnh nên đã truyền alen ab cho người số 15  Kiểu gen của người số 15 là Aa. • Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu 2 1  gen của người số 16 là  AA: Aa  3 3   Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất là

2 1 1  = 3 4 6

* Xác suất sinh con bị bệnh 2: • Người số 7 bị bệnh 1 cho nên người số 15 có kiểu gen Aa. • Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu 2 1  gen của người số 16 là  AA: Aa  3 3   Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất là

2 1 1  = 3 4 6

* Xác suất sinh con bị bệnh 2: • Người số 8 bị bệnh thứ 2 nên người số 15 có kiểu gen Bb. • Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu 2  1 gen của người số 16 là  BB : Bb  3  3  Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất là  Xác suất sinh con bị cả hai bệnh là

2 1 1  = 3 4 6

1 1 1   6 6 36

 III đúng. * Khi bài toán yêu cầu tính xác suất sinh con bị 1 bệnh trong số 2 bệnh thì có 2 trường hợp. • Trường hợp 1: Bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai. • Trường hợp 2: Bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất. - Từ kết quả làm ở câu b, ta có xác suất sinh con bị 1 bệnh là 1

1 nên xác suất sinh con không bị 1 bệnh là 6

1 5  6 6

- Xác suất để chỉ bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai =

5 1 5   6 6 36

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Xác suất để chỉ bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất =  Đáp án =

1 5 5   6 6 36

5 5 5   36 36 18

IV đúng. Khi bệnh không liên kết giới tính thì xác suất sinh con trai và không bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất không bị bệnh. - Ở phả hệ này, cặp vợ chồng số 15-16 sinh con không bị bệnh thứ nhất = Xác suất sinh con không bị bệnh thứ hai là - Xác suất sinh con gái =

5 ; 6

5 6

1 1 5 5 25  Xác suất sinh con gái và không bị bệnh là    2 2 6 6 72

Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 24

(Đề thi có 16 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá). B. Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá. C. Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo. D. Nếu áp suất thẩm thấu ở trong đất cao hơn áp suất thẩm thấu trong rễ thì nước sẽ thẩm thấu vào rễ. Câu 2. Ở loài động vật nào sau đây, máu rời khỏi tâm thất luôn là máu đỏ thẩm? A. Hổ

B. Rắn

C. Cá chép

D. Ếch

Câu 3. Khi nói về di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu ADN trong nhân bị đột biến sẽ luôn di truyền cho đời con. B. Tất cả các tế bào đều có ADN ti thể và lục lạp. C. ADN luôn có các prôtêin histon liên kết để bảo vệ. D. Quá trình tái bản ADN chủ yếu xảy ra trong nhân. Câu 4. Một gen cấu trúc có độ dài 4165Å và có 455 nuclêôtit loại guanin. Tổng số liên kết hiđro của gen là bao nhiêu? A. 2905

B. 2850

C. 2950

D. 2805

Câu 5. Loại biến dị nào sau đây có thể sẽ làm cho sản phẩm của gen bị thay đổi về cấu trúc? A. Đột biến lệch bội.

B. Biến dị thường biến.

C. Đột biến gen.

D. Đột biến đa bội.

Câu 6. Cho cây lưỡng bội có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được Fl. Cho rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hoá. Kiểu gen của các cơ thể tứ bội này là: A. AAAA, AAaa và aaaa.

B. AAAA, AAAa và aaaa.

C. AAAA, Aaaa và aaaa.

D. AAAa, Aaaa và aaaa.

Câu 7. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được xem là cơ thể thuần chủng? A. AAbb.

B. AaBb

C. Aabb

D. aaBb

Câu 8. Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể nào sau đây luôn cho 2 loại giao tử? A. AaBb.

B. XDEXde.

C. XDEY.

D. XDeXdE

Câu 9. Ở mệt loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ A. 75%

B. 6,25%

C. 56,25%

D. 37,5%

Câu 10. Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây sai? A. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. C. Sử dụng để lập bản đồ di truyền. D. Làm thay đổi cấu trúc của NST. Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu? A. 0,48

B. 0,16

C. 0,32

D. 0,36

Câu 12. Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống? A. Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau. B. Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen. C. Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học. D. Loại bỏ những cá thể không mong muốn. Câu 13. Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa? A. Đột biến.

B. Chọn lọc tự nhiên.

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

D. Di - nhập gen.

Câu 14. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hoá thạch nhân sơ cổ nhất có ở đại nào sau đây? A. Đại Cổ sinh.

B. Đại Thái cổ.

C. Đại Trung sinh.

D. Đại Nguyên sinh.

Câu 15. Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể? A. Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã.

B. Chim ở Trường Sa.

C. Cá ở Hồ Tây.

D. Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ.

Câu 16. Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là A. Hội sinh

B. Cộng sinh

C. Ký sinh

D. Sinh vật ăn sinh vật

Câu 17. Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học. B. Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào. C. Tất cả các loài động vật có xưong sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào. D. Trâu, bò, dê, cừu là các loài thú ăn cỏ có dạ dày 4 túi. Câu 18. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố khác thì cây vẫn quang hợp nhưng hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục a. II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và có CO2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra. III. Nếu không có CO2 thì không xảy ra quá trình quang phân li nước. IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng. A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 19. Gen A có 6102 liên kết hiđro và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; trên mạch một của gen có X = A + T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên gen a, gen a có ít hơn gen A 3 liên kết hiđro. Số nuclêôtit loại G của gen a là A. 1581

B. 678

C. 904

D. 1582

Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 20. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai giữa 2 cây tứ bội Aaaa x Aaaa sẽ cho tỷ lệ kiểu hình là A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

B. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

C. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

D. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

Câu 21. Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho hai cây (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản lai với nhau, thu được F1. Cho Fl tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 1000 cây trong đó có 90 cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 2 : 2. II. Ở F2, tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm 26%. III. Ở F2, tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm 26%. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây dị hợp 1 cặp gen là 24/59. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 22. Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.

F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.

F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.

F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.

Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng A. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hơp lặn. B. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp. C. Loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp. D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. Câu 23. Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mức độ tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật phụ thuộc vào mật độ của quần thể. II. Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh. III. Khi quần thể chịu tác động của nhân tố hữu sinh thì có thể sẽ làm biến động số lượng cá thể của quần thể. IV. Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 24. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật. B. Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1. C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Câu 25. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đa số đột biến gen là đột biến lặn và có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. II. Gen trong tế bào chất bị đột biến thì sẽ không được di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Tần số đột biến của mỗi gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen. IV. Sử dụng một loại tác nhân tác động vào tế bào thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như nhau. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 26. Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST. Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả? I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST. III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết. IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó. A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 27. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, loài này có 16 loại kiểu hình. II. Trong các loại đột biến thể ba, có tối đa 432 kiểu gen. III. Trong các loại đột biến thể một, có tối đa 216 kiểu gen. IV. Loài này có 4 loại đột biến thể một. A. 4

B. 3

Câu 28. Môt cơ thể động vật có kiểu gen

C. 2

D. 1

AbDEGh tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra aB degH

đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cơ thể trên giảm phân tạo ra tối đa 64 loại giao tử. II. Giả sử mỗi tế bào chỉ xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa 12 loại giao tử. III. Giả sử có 2 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có hoán vị gen thì sẽ có tối đa 6 loại tinh trùng. IV. Giả sử có 50 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có hoán vị gen thì sẽ có tối đa 64 loại tinh trùng. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 29. Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu môi trường thay đổi làm cho cây hoa trắng có tỉ lệ sinh sản giảm thì tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F1 sẽ được tăng lên so với ở thế hệ P. II. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,5Aa : 0,5aa thì quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. III. Nếu môi trường thay đổi làm mất khả năng sinh sản của cây hoa vàng thì sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng. IV. Nếu có đột biến làm cho A thành a thì sẽ nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4 Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 30. Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vườn xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cúng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3. IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 31. Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường. II. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài chỉ phụ thuộc vào mật độ cá thể chứ không phụ thuộc vào nguồn sống môi trường. III. Khi xảy ra cạnh tranh, dịch bệnh sẽ làm cho sức cạnh tranh của những cá thể nhiễm bệnh được tăng lên. IV. Cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm tiêu diệt loài. A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 32. Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một hệ sinh thái luôn có sinh vật sản xuất và môi trường sống của sinh vật. II. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. III. Sinh vật phân giải chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho các sinh vật sản xuất. IV. Tất cả các hệ sinh thái đều luôn có sinh vật tiêu thụ. A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 33. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. II. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử. III. Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2. IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 34. Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có tối đa 80 kiểu gen đột biến. II. Trong số các thể đột biến có 19 kiểu gen. Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Có tổng số 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả to. IV. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 35. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1? I. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. II. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. III. 100% cây thân thấp, hoa đỏ. IV. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. V. 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. VI. 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. A. 4

B. 6

C. 3

D. 5

Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn. II. Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình. III. Nếu cho các cây hoa tím, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 10 sơ đồ lai. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa tím, quả bầu dục chiếm 50%. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 37. Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao. Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%. II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp. IV. Nếu cho tất cả các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có số gà chân thấp chiếm 56,25%. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 38. Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I. Kiểu gen của P là Aa

BD bd

II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 10%. III.Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. IV. Cho P tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm 26%. A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 39. Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thưòng có 10 alen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: I. Quần thể có tối đa 55 kiểu gen. II. Quần thể có tối đa 10 loại giao tử đực. III. Quần thể có tối đa 10 kiểu gen đồng hợp. IV. Quần thể có tối đa 45 kiểu gen dị hợp tử. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.

Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người. II. Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 -11 bị cả 2 bệnh. III. Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%. IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 - 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

----HẾT----

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. B

2. C

3. D

4. A

5. C

6. D

7. A

8. C

9. B

10. D

11. A

12.D

13. B

14. B

15. D

16. D

17. B

18. A

19. A

20. A

21. D

22. D

23. A

24. D

25. B

26. A

27. A

28. D

29. C

30. A

31. B

32. B

33. A

34. C

35.A

36. B

37. B

38. C

39.D

40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án B A sai vì nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng. B đúng vì dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây. C sai vì héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp so với thoát hơi nước làm cây bị héo, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ phục hồi lại. D sai vì cây lấy được nước và chất khoáng từ đất khi nồng độ muối tan trong đất nhỏ hơn nồng độ dịch bào của rễ, tức áp suất thẩm thấu và sức hút nước của rễ cây phải lớn hơn áp suất thẩm thấu và sức hút nước của đất Câu 2. Chọn đáp án C Cá chép là loài có tim 2 ngăn, tuần hoàn đơn. Cho nên máu rời khỏi tâm thất luôn là đỏ thẫm. Ở cá chép; tâm thất bơm máu lên động mạch mang, sau đó đến mao mạch mang để thực hiện trao đổi khí làm cho máu đỏ thẫm thành máu đỏ tươi. Câu 3. Chọn đáp án D A sai vì đột biến chỉ được di truyền cho đời con nếu đột biến đó đi vào giao tử, giao tử đó tham gia thụ tinh tạo ra hợp tử và hợp tử đó phát triển thành cơ thể. B sai vì ở tế bào động vật không có ADN lục lạp. C sai vì ADN tế bào chất (ở ti thể, lục lạp) không cấu thành nên NST nên không có prôtêin histôn. D đúng vì tế bào có 2 hệ thống di truyền, đó là hệ thống di truyền trong nhân và hệ thống di truyền tế bào chất. Trong đó hệ thống di truyền trong nhân đóng vai trò chủ yếu. Câu 4. Chọn đáp án A Giải thích: Gen có chiều dài 4165Å  Tổng số nu của gen = 2450. Có 455 G  A = 2450 : 2 - 455 = 770.  Tổng liên kết hiđro của gen là 2 x 770 + 3 x 455 = 2905. Câu 5. Chọn đáp án C Sản phẩm của gen là ARN hoặc chuỗi pôlipeptit. Sản phẩm của gen chỉ bị thay đổi khi gen bị đột biến.  Trong các loại biến dị nói trên thì chỉ có đột biến gen mới làm thay đổi sản phẩm của gen.  Các loại đột biến số lượng NST chỉ làm thay đổi số lượng NST nên làm thay đổi số lượng sản phẩm của gen. Ví dụ đột biến đa bội làm tăng số lượng sản phẩm của gen, đột biến thể một (2n 1) làm giảm số lượng sản phẩm của gen.  Thường biến chỉ làm biến đổi về kiểu hình mà không làm biến đổi về kiểu gen nên không làm thay đổi sản phẩm của gen. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 6. Chọn đáp án D Khi cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa tự thụ phấn thì thu được F1 có kiểu gen AA, Aa và aa. Trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa sẽ tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gen tăng gấp đôi so với dạng lưỡng bội là AAAA, AAaa và aaaa. Câu 7. Chọn đáp án A Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen. Câu 8. Chọn đáp án C Nếu không có đột biến thì cơ thể có kiểu gen XDEY cho hai loại giao tử là XDE và Y. Câu 9. Chọn đáp án B F1 tự thụ phấn: AaBb x AaBb = (Aa x Aa) (Bb x Bb) = (1AA : 2Aa : laa)(1BB : 2Bb : 1bb)  Tỉ lệ cây hoa trắng = 1/4 x 1/4 = 1/16 = 6,25%. Câu 10. Chọn đáp án D A đúng. Hoán vị gen do trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể nên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. B đúng. Do trao đổi chéo nên các gen tốt nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau có dịp gặp nhau và tổ hợp lại với nhau. C đúng. Nghiên cứu tần số hoán vị có thể lập được bản đồ di truyền. D sai. Hoán vị gen chỉ thay đổi vị trí của gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng mà không làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. Câu 11. Chọn đáp án A Tần số alen p(A) = 0,6  Tần số alen a là: q = 1 - p = 1 - 0,6 = 0,4.  Tỉ lệ kiểu gen Aa = 2pq = 2 x 0,6 x 0,4 = 0,48. Câu 12. Chọn đáp án D Loại bỏ những cá thể không mong muốn là một biện pháp chọn lọc, nó không tạo được nguồn biến dị. Câu 13. Chọn đáp án B  Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có định hướng.  Trong các nhân tố trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định. Câu 14. Chọn đáp án B Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hoá thạch nhân sơ cổ nhất có ở đại Thái cổ. Câu 15. Chọn đáp án D Quần thể là tập hợp các cá thể của cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới hữu thụ. Vậy theo khái niệm của quần thể sinh vật chỉ có gà lôi ở hồ Kẻ Gỗ là một quần thể. Câu 16. Chọn đáp án D Mèo ăn chuột nên mối quan hệ trên đó là sinh vật này ăn sinh vật khác. Câu 17. Chọn đáp án B

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A đúng vì tiêu hóa cơ học đề cập đến sự phá vỡ vật lý phần lớn thức ăn thành miếng nhỏ mà sau đó có thể được enzim tiêu hóa phân giải. Trong quá trình tiêu hóa hóa học, enzim phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể có thể hấp thu. Các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học. B sai vì trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá. Các chất sau khi được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá sẽ được tiếp tục đưa vào trong tế bào để tiêu hoá nội bào. C đúng vì các loài thuộc lớp cá, lớp bò sát, lớp ếch nhái, lớp chim, lớp thú đều có ống tiêu hóa và tiêu hóa ngoại bào. D đúng vì các loài trâu, bò, dê, cừu là động vật nhai lại, có dạ dày 4 túi. Câu 18. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. I sai vì diệp lục b và sắc tố carotenoit (gồm carôten và xantôphin) có chức năng hấp thu năng lượng ánh sáng và chuyển cho diệp lục a. Chỉ có diệp lục a trực tiếp tham gia chuyển nó năng lượng trong các phản ứng quang hợp. II sai vì quang hợp phụ thuộc vào nguyên tố khoáng, nhiệt độ,... III đúng vì không có CO2 thì không diễn ra chu trình Canvin nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng. Trong quá trình quang phân nước, NADP+ là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử. Do đó, không có NADP+ thì sẽ không diễn ra quang phân li nước. IV đúng vì quang hợp tạo ra 90% đến 95% lượng chất khô trong cơ thể thực vật (gồm 3 loại nguyên tố là C, H, O). Câu 19. Chọn đáp án A  Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen A, sau đó suy ra gen a. ♦ Số nuclêôtit mỗi loại của gen A: Tổng số liên kết hiđro của gen là 2Agen + 3Ggen = 6102. Mà Agen = A2 + T2, Ggen = G2 + X2. Nên ta có 2Agen + 3Ggen = 2(A2 + T2) + 3(G2 + X2) = 6102. Theo bài ra, trên mạch 2 có X2 = 2A2 = 4T2  X2 = 4T2, A2 = 2T2. Trên mạch 1 có X1 = A1 + T1 mà A1 = T2 và T1 = A2 nên  X1 = T2 + 2T2 = 3T2. Vì X1 = G2 nên G2 = 3T2. Suy ra: 6102 = 2(2T2 + T2) + 3(3T2 + 4T2) = 27T2  T2 = 226. Theo đó: Agen= A2 + T2 = 2T2 + T2 = 3T2 = 3 x 226 = 678. Ggen= G2 +X2 = 4T2 + 3T2 = 7T2 = 7 x 226 = 1582. ♦ Số nuclêôtit mỗi loại của gen a: Vì đột biến làm giảm 3 liên kết hiđro và đây là đột biến điểm  đột biến mất 1 cặp G-X.  Vậy số nuclêôtit loại G của gen a giảm đi 1 so với gen A: G = X = 1582 - 1 = 1581. Câu 20. Chọn đáp án A Kiểu gen Aaaa cho giao tử aa với tỉ lệ là 1/2.  Ở đời con của phép lai Aaaa x Aaaa sẽ có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa) chiếm tỉ lệ là

1 1 1   2 2 4

 Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = 3 đỏ : 1 trắng. Câu 21. Chọn đáp án D Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cả 4 phát biểu đúng. Ở bài toán này, tỉ lệ

ab 90 x  0, 09  0,3  0,3  ab là giao tử liên kết. ab 1000

 Tần số hoán vị gen = 1 - 2 x 0,3 = 0,4 = 40%.  Vì ab là giao tử liên kết nên kiểu gen F1 là I đúng vì kiểu gen

AB ab

AB (tần số hoán vị 40%) thì lai phân tích sẽ có tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2. ab

II và III đúng vì ở F2, loại kiểu gen dị hợp về hai cặp gen = loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là 4 x  2 x  0,5  4  0, 09  2 0, 09  0,5  0, 26 IV đúng vì ở F2, cá thể có kiểu hình A-B- dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là: 0, 24 24  2 x  4 x  2 0, 09  4  0, 09  0, 24  Xác suất là 0,5  0, 09 59 Câu 22. Chọn đáp án D Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp tăng, tần số kiểu gen đồng hợp lặn giảm  Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng loại bỏ kiểu hình đồng hợp lặn. Câu 23. Chọn đáp án A Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. I và II đúng vì nhân tố hữu sinh phụ thuộc mật độ và chịu sự chi phối của mật độ cá thể. III đúng vì tác động của nhân tố sinh thái có thể sẽ làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong của quần thể, do đó dẫn tới làm biến động số lượng cá thể của quần thể. IV sai vì nhân tố vật lí, hóa học, sinh học đều là nhân tố vô sinh. Câu 24. Chọn đáp án D A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật. B sai vì trong một lưới thức ăn, thực vật thường là bậc dinh dưỡng cấp 1. C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn hệ sinh thái tự nhiên Câu 25. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. II sai vì gen trong tế bào chất cũng được đi vào giao tử và vẫn có thể được di truyền cho đời sau... IV sai vì các gen khác nhau có tần số đột biến khác nhau. Câu 26. Chọn đáp án A Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại. Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Do vậy đột biến đảo đoạn có thể gây hại hoặc làm giảm khả năng sinh sản cho thể đột biến. Như vậy đối chiếu với bài toán thì chỉ có các hệ quả số I, số IV và số V là của đột biến đảo đoạn NST. Câu 27. Chọn đáp án A Có 4 phát biểu đúng. I đúng vì có 4 cặp tính trạng nên có số kiểu hình = 24 = 16. Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể ba = 4 x 4 x 33 = 432. III đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể một = 2 x 4 x 33 = 216. IV đúng vì có 2n = 8 nên số loại đột biến thể một = n = 4. Câu 28. Chọn đáp án D Cả 4 phát biểu đúng. Một cơ thể động vật có kiểu gen

AbDEGh tiến hành giảm phân tạo giao tử aB deg H

 Cơ thể này có 6 cặp gen dị hợp (n = 6). Vận dụng các công thức giải nhanh ta có: I đúng vì 2n = 26 = 64. II đúng vì mỗi tế bào chỉ xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì tạo ra tối đa số loại giao tử là 2n= 12. III đúng vì có 2 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có hoán vị gen thì sẽ có số loại tinh trùng tối đa là 2 x  2 = 2 x 2 + 2 = 6 loại. IV đúng. Có 50 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có hoán vị gen thì sẽ có tối đa số loại tinh trùng tối đa là 2 x  2 = 2 x 50 + 2 = 102 > 64 nên số loại tinh trùng tối đa là 64. Câu 29. Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. I đúng vì chọn lọc chống lại aa thì tần số a sẽ giảm (ở P, a = 0,6, do đó khi a giảm thì A tăng và khi A = a = 0,5 thì kiểu gen Aa đạt cực đại). Cho nên sẽ tăng kiểu hình hoa hồng. II đúng vì F1 có 0,5Aa : 0,5aa  Kiểu gen AA đã bị loại bỏ khỏi quần thể  Có thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên hoặc chọn lọc tự nhiên. Tuy nhiên, CLTN thường ít khi loại bỏ một cách đột ngột. III đúng vì khi Aa mất khả năng sinh sản thì tần số a là 0,36 ÷ (0,16 + 0,36) = 9/13.  Kiểu hình hoa trắng (aa) ở Fl có tỉ lệ là  9 /13  0, 479 . 2

IV sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen với tốc độ rất chậm. Do đó, không thể nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng. Câu 30. Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. ★ Giải thích: dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:

I đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi: Cây  Côn trùng cánh cứng  Chim sâu  Chim ăn thịt cỡ lớn (có 4 mắt xích).

Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II sai vì khi động vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cỡ lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó. III đúng vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. IV sai vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây). Câu 31. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Câu 32. Chọn đáp án B. Chỉ có phát biểu III đúng. I sai vì một số hệ sinh thái nhân tạo không có sinh vật sản xuất. Ví dụ bể nuôi cá cảnh là một hệ sinh thái nhưng không có sinh vật sản xuất. II sai vì vi khuẩn lam là sinh vật sản xuất. III đúng vì sinh vật phân giải sẽ phân giải xác chết, chất thải do đó sẽ chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống. IV sai vì có một số hệ sinh thái nhân tạo không có động vật. Ví dụ, một bể nuôi tảo để thu sinh khối. Câu 33. Chọn đáp án A Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB. I đúng. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB. II sai nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 3 tế bào này cho các giao tử hệt nhau. III đúng nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc (2AB : 2ab : lAb : laB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : lab) IV sai vì nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp (3AB: 3ab : 1Ab : laB) hoặc (3Ab : 3aB : 1AB : 1ab) hoặc (1AB : 1aB : 1Ab : lab) trong đó 2 trường hợp đầu các loại giao tử đều khác 25%. Câu 34. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III, IV. I sai vì số kiểu gen đột biến = 33 - 1 = 26 kiểu gen. II đúng vì số kiểu gen đột biến = 33 - 23 = 27 - 8 = 19 kiểu gen. III đúng vì kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả to có kiểu gen aaB-D- có 4 kiểu gen. IV đúng vì đột biến về 2 tính trạng = C23 x 2 = 6 kiểu gen. Câu 35. Chọn đáp án A. Có 4 khả năng, đó là (I), (II), (III) và (IV). Bài toán này có 2 cặp tính trạng nhưng tính trạng chiều cao thân là tính trạng lặn cho nên khi tự thụ phấn luôn cho đời con có 100% cây thân thấp. Do vậy có thể loại bỏ tính trạng chiều cao, chỉ xét tính trạng màu hoa cũng cho kết quả đúng. Bài toán trở thành: Cho 3 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1? Nếu 3 cây đều có KG Bb tự thụ phấn sẽ cho F1 có 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng  I đúng. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nếu trong 3 cây P, có 2 cây BB và 1 cây Bb tự thụ phấn sẽ cho F1 có tỉ lệ 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng  IV đúng. Nếu trong 3 cây P, có 1 cây BB và 2 cây Bb tự thụ phấn sẽ cho F1 có 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng  II đúng. Nên 3 cây đều có kiểu gen BB tự thụ phấn sẽ cho F1 có 100% cây hoa đỏ  III đúng. Câu 36. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng. Giải thích: I sai vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB-  Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD  có số kiểu gen là 2 x 1 = 2. II đúng vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A-bbD- nên số kiểu hình ở đời con là 2 x 3 = 6 kiểu hình. III đúng vì cây hoa tím, quả dài có kí hiệu kiểu gen A-B-dd nên sẽ có 4 loại kiểu gen. Có 4 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai là 4 x (4 + 1) ÷ 2 = 10 sơ đồ lai. IV đúng vì nếu cây hoa tím, quả tròn có kiểu gen AaBBDD thì khi lai phần tích sẽ có 50% số cây A-B-Dd. Câu 37. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích: Dựa vào phép lai thứ nhất  tính trạng liên kết giới tính, gen trên NST giới tính X  II sai. Gà trống đem lai có kiểu gen XAXa  gà trống chân cao có 1XAXA và lXAXa  Gà trống đồng hợp có tỉ lệ là 1/4 = 25% I đúng.  Gà mái 1 có kiểu gen XAY và gà mái 2 có kiểu gen XaY  III đúng. Ở F1 của phép lai 2 có lXAXa; 1XaXa; 1XAY; lXaY  Trong số các gà trống, giao tử mang gen a = 3/4. Trong số các gà mái, giao tử không mang gen A = 3/4  Kiểu hình chân thấp F2 = 3/4 x 3/4 = 9/16  IV đúng. Câu 38. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I và III. Giao tử Abd có tỉ lệ là 15%  Giao tử bd có tỉ lệ = 30%  Đây là giao tử liên kết. Do đó kiểu gen của P BD là Aa ; tần số hoán vị gen là 1 - 2 x 0,3 = 0,4 = 40%  I và III đúng bd Cơ thể P có kiểu gen Aa

BD và có tần số hoán vị gen là 40% cho nên sẽ sinh ra giao tử ABD có tỉ lệ bd

15% P tự thụ phấn: Aa

BD BD  BD BD   x Aa =  Aa  Aa    bd bd  bd bd 

Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có 1/2 số cá thể đồng hợp  BD BD     (hoán vị 40%) thì sẽ sinh ra đồng hợp lặn là 0,09.  bd bd 

Tổng tỉ lệ cá thể đồng hợp về 2 cặp gen là 0,5  4  0, 09  2 0, 09  0, 26 .  Tỉ lệ cá thể đồng hợp 3 cặp gen

1  0, 26  0,13  13%  IV sai. 2

Câu 39. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đúng.

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


I đúng. Gen A có 10 alen  số kiểu gen về gen A là

10  10  1  55 2

 Vậy, quần thể có tối đa 55 kiểu gen  đúng. II đúng. Gen A có 10 alen nhưng mỗi giao tử đực chỉ có 1 alen về gen A.  Có 10 loại giao tử đực về gen A  đúng. III đúng. Gen A có 10 alen nhưng mỗi kiểu gen đồng hợp chỉ có 1 loại alen.  Cho nên sẽ có 10 kiểu gen đồng hợp về gen A.  Vậy, quần thể có tối đa 10 kiểu gen thuần chủng về gen A. IV đúng. Gen A có 10 alen. Kiểu gen dị hợp mang 2 alen trong số 10 alen.  Số kiểu gen dị hợp về gen A  C102 

10  10  1  45 2

 Vậy, quần thể có tối đa 45 kiểu gen dị hợp về gen A  đúng. Câu 40. Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng. Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 12 là gái bị bệnh M  Bệnh M do gen lặn nằm trên NST thường. Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 13 bị bệnh N  Bệnh N do gen lặn quy định.  Vì bài toán cho biết gen quy định hai bệnh cùng nằm trên một NST  Cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Quy ước: a quy định bệnh M; b quy định bệnh N; các alen trội A và B không quy định bệnh. Theo bài ra, người số 5 có kiểu gen  Người số 11 có kiểu gen

Ab AB Ab ; người số 6 có kiểu gen hoặc Ab ab aB

AB Ab ab hoặc . Người số 1 có kiểu gen . ab aB ab

Người số 8 có kiểu gen

AB AB  Người số 2 có kiểu gen ab aB

Người số 4 có kiểu gen

Ab aB . Người số 7 bị bệnh M nên có kiểu gen . Ab ab

Người số 3 bị bệnh M và có con bị bệnh N nên kiểu gen của người số 3 là Người số 10 có kiểu gen

Ab Ab . Người số 9 có kiểu gen . ab aB

Người số 12 có kiểu gen

aB Ab . Người số 13 có kiểu gen . ab ab

.

aB . ab

 I đúng. Ab AB Ab , người số 11 có kiểu gen hoặc ab Ab aB

II đúng vì người số 10 có kiểu gen

 Cặp 10-11 không thể sinh con bị cả 2 bệnh do có hiện tượng liên kết gen. III đúng vì người số 8 có kiểu gen

AB Ab ; người số 9 có kiểu gen . ab aB

 Sinh con bị bệnh với xác suất 50%. Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV đúng. Đứa đầu lòng bị bệnh M  Kiểu gen cặp vợ chồng 10 -11 là

Ab Ab x ab aB

Xác suất đứa con thứ 2 bị bệnh M là 1/2 x 1/2 = 1/4.

Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Moon.vn

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019

GV: Phan Khắc Nghệ

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 25

(Đề thi có 8 trang)

Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua bộ phận nào sau đây của lá? A. Khí khổng.

B. Bề mặt lá.

C. Mô dậu.

D. Mạch gỗ.

Câu 2. Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Tĩnh mạch chủ.u

B. Động mạch chủ.

C. Van tim.

D. Nút nhĩ thất.

Câu 3. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở loại bào quan nào sau đây? A. Riboxom.

B. Nhân tế bào.

C. Lizôxôm.

D. Bộ máy Gôngi.

Câu 4. Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là A. nguyên tắc nhân đôi.

B. chiều tổng hợp.

C. nguyên liệu dùng để tổng hợp

D. số điểm đơn vị nhân đôi

Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới? A. Đột biến đảo đoạn NST.

B. Đột biến lệch bội

C. Đột biến lặp đoạn NST

D. Đột biến đa bội

Câu 6. Ở người có bộ NST 2n = 46. Một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân, số NST có trong tế bào là A. 46

B. 23

C. 92

D. 54

Câu 7. Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen? A. AABB

B. aaBB

C. Aabb

D. AaBb

Câu 8. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử, biết rằng quá trình giảm phân tạo không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 1

B. 1/2

C. 1/4

D. 1/8

Câu 9. Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × Aa là A. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

B. 100% hoa đỏ

C. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

D. 100% hoa trắng

Câu 10. Ở một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp dị hợp Aa, Bb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra được tối đa 4 loại giao tử. Kiểu gen của cơ thể trên là A.

Ab aB

B.

aB aB

C. AABb.

D. aabb

Câu 11. Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen quy định. Kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; Kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; Kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 32% số người mang nhóm máu A; 32% số người mang nhóm máu B; 32% số người mang nhóm máu AB; 4% số người mang nhóm máu O. Theo lí thuyết, người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu chiếm tỉ lệ Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. 18%

B. 36%

C. 37,5%

D. 24%

Câu 12. Những thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen? A. Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, dưa hấu tam bội B. Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người. C. Dâu tằm tam bội, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người. D. Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội. Câu 13. Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ tác động trực tiếp lên alen trội

B. Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu gen.

C. Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình

D. Thường chỉ tác động lên alen lặn.

Câu 14. Trong quá trình phát sinh và phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây của đại Cổ sinh phát sinh các ngành động vật và phân hóa tảo? A. Kỉ Ocđôvic

B. Kỉ Đêvôn

C. Kỉ Cambri

D. Kỉ Pecmi

Câu 15. Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây? A. Hỗ trợ cùng loài

B. Kí sinh cùng loài.

C. Cạnh tranh cùng loài

D. Vật ăn thịt – con mồi.

Câu 16. Phong lan và cây thân gỗ là mối quan hệ gì? A. Kí sinh

B. Sinh vật ăn sinh vật

C. Cộng sinh

D. Hội sinh

Câu 17. Khi nói về chu trình Canvin của quang hợp, phát biểu nào sau đây sai? A. Giai đoạn khử đã chuyển hóa chất A1PG thành APG. B. Giai đoạn tái tạo chất nhận đã chuyển hóa A1PG thành Ri1,5diP. C. Không có ánh sáng thì vẫn chuyển hóa Ril,5DiP thành APG. D. Không có NADPH thì không xảy ra giai đoạn khử Câu 18. Khi nói về hoạt động của hệ mạch trong hệ tuần hoàn của người, phát biểu nào sau đây sai? A. Máu di chuyển càng xa tim thì tốc độ lưu thông của máu càng chậm. B. Máu di chuyển càng xa tim thì áp lực của máu lên thành mạch càng giảm C. Vận tốc máu phụ thuộc chủ yếu vào tổng thiết diện của mạch máu D. Nếu giảm thể tích máu thì sẽ làm giảm huyết áp Câu 19. Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã. B. Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm gen điều hòa tăng cường phiên mã. C. Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã D. Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên mã. Câu 20. Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n =30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bừng bảng sau đây: Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Loài

I

II

III

IV

V

Cơ chế hình thành

Thể song dị bội từ loài A và loài B

Thể song dị bội từ loài A và loài C

Thể song dị bội từ loài B và loài C

Thể song dị bội từ loài A và loài I

Thể song dị bội từ loài B và loài III.

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là A. 46; 50; 56; 66; 82.

B. 23; 25; 28; 33; 41

C. 92; 100; 112; 132; 164.

D. 46; 56; 50; 82; 66

Câu 21. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể theo thứ tự ABC, trong đó mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các cơ thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng giao phấn ngẫu nhiên. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai? A. 105

B. 194

C. 36

D. 64

Câu 22. Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây sai? A. Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. B. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu. C. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. D. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể. Câu 23. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường. II. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể. III. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể. IV. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể. A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 24. Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật. B. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao. C. Tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. D. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu một chuỗi thức ăn mới. Câu 25. Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin có: 3'AXG GXA AXG TAA GGG5', Các côđon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3'; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly; 5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 'XXA3, 5'XXG3' quy định Pro; 5'UXX3' quy định Ser, Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 bằng cặp G-X thì đó là đột biến trung tính. Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


II. Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng đều được gọi là đột biến trung tính. III. Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ là đột biến trung tính. IV. Đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 bằng cặp X-G thì sẽ làm cho chuỗi pôlipeptit bị thay đổi 1 axit amin. A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 26. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai giữa 2 cơ thể tứ bội, thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy? A. 24

B. 8

C. 48

D. 32

Câu 27. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phối khi trạng thái đồng hợp tử trội AABB. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng. II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1. III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ. IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3 A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%. II. Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 8/33. A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 29. Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F3, tổng số cá thể mang alen a chiếm 36%. II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của đột biến thì sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. III. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên thì tần số alen lặn sẽ giảm dần qua các thế hệ.

Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu hình trội thì tỉ lệ kiểu hình lặn sẽ tăng dần. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 30. Khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài chỉ có trong quần thể mà không có trong quần xã. II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể tăng cường hỗ trợ nhau để chống lại những điểu kiện bất lợi của môi trường. III. Trong kiểu phân bố theo nhóm thì quan hệ cạnh tranh nhiều hơn là quan hệ hỗ trợ. IV. Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì khả năng hỗ trợ giữa các cá thể cũng giảm. A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Câu 31. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ đa dạng sinh học? I. Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. II. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. III. Bảo vệ rừng, tích cực chống xói mòn đất. IV. Tích cực phát triển kinh tế bằng các nguồn tài nguyên. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 32. Một lưới thức gồm có 10 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài H tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài E. II. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có nhất có 3 mắt xích. III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn. IV. Loài E có thể là một loài động vật có xương sống. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33. Trên cặp nhiễm sắc thể số 1 của người, xét 7 gen được sắp xếp theo trình tự ABCDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen H cũng nhân đôi 3 lần. II. Nếu gen B phiên mã 40 lần thì gen E phiên mã 40 lần. III. Nếu đột biến đảo đoạn BCDE thì có thể sẽ làm giảm lượng prôtêin do gen B tổng hợp. IV. Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen C thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ gen C đến gen H. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 34. Một quần thể thực vật, xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee quy định 4 cặp tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn. Nếu mỗi cặp gen có 1 alen đột biến thì quần thể có tối đa bao nhiều kiểu gen quy định kiểu hình đột biến? A. 80

B. 135

C. 65

D. 120

Câu 35. Theo dõi quá trình tính trạng chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Gen quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, gen quy định hình dạng lá nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 40%. II. Ở F2, có 32 cây thân cao, hoa trắng, lá xẻ. III. Ở F2, có 18 cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng. IV. Ở F2, có 32 cây thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ. A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 36. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd và EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể, trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định nhiều cành trội hoàn toàn so với alen b quy định ít cành, alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ, E quy định là màu xanh. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Biết khi trong kiểu gen có 1 alen trội đều cho kiểu hình giống với kiểu gen có nhiều alen trội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 27 kiểu gen. II. Có 24 kiểu gen quy định kiểu hình cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh. III. Loại kiểu hình có 4 tính trạng trội do 52 kiểu gen quy định. IV. Có tối đa 162 kiểu gen về cả 4 tính trạng trên. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 37. Cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối ở thế hệ P là 0,1AABb : 0,2AaBB : 0,4AaBb: 0,2aaBb : 0,1aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F3, tần số alen A = 0,4. II. Ở F4, quần thể có 9 kiểu gen. III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 169/640. IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 697/2560 A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 38. Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 40cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tất cả những người nam trong phả hệ đều bị bệnh. II. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 9 người. Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 35%. IV. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11-12 là 4,5%. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 39. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chúng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 3 kiểu gen. A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 40. Một loài thực vật, cho 2 cây giao phấn với nhau (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. II. Nếu cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. III. Nếu cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn thì F2 có 12,5% số cây đồng hợp trội về cả 2 cặp gen. IV. Nếu cho tất cả các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F2 có 25% số cây hoa hồng, quả bầu dục. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ĐÁP ÁN 1. A

2. D

3. A

4. D

5. C

6. C

7. C

8. D

9. C

10. A

11. B

12. B

13. C

14. C

15. A

16. D

17. A

18. A

19. D

20. A

21. A

22. C

23. A

24. C

25. B

26. D

27. D

28. A

29. B

30. C

31. C

32. C

33. A

34. B

35. C

36. D

37. D

38. C

39. B

40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án A. Câu 2. Chọn đáp án D. Câu 3. Chọn đáp án A. Vì tổng hợp chuỗi pôlipeptit chính là dịch mã. Quá trình dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất. Câu 4. Chọn đáp án D. Câu 5. Chọn đáp án C. Trong các dạng đột biến nêu trên chỉ có đột biến lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa. Câu 6. Chọn đáp án C. Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách nhau ra thành 2 NST đơn.  46 NST kép sẽ tách ra thành 92 NST đơn. Câu 7. Chọn đáp án C. Câu 8. Chọn đáp án D. Cơ thể có 3 cặp gen dị hợp tạo ra số loại giao tử = 23 = 8.  Loại giao tử có 3 alen trội chiếm tỉ lệ = 1/8. Câu 9. Chọn đáp án C. Phép lai Aa × Aa  1AA : 2Aa : 1aa. Kiểu hình 3 hoa đỏ :1 hoa trắng. Câu 10. Chọn đáp án A. Kiểu gen của cơ thể là  B sai. Kiểu gen

Ab cho 4 loại giao tử nếu có hoán vị gen. aB

aB chỉ cho 1 loại giao tử là aB. aB

 C sai. Kiểu gen AABb cho ra 2 loại giao tử.  D sai. Kiểu gen aabb cho 1 loại giao tử. Câu 11. Chọn đáp án B.  Bước 1: Tìm tần số alen IA, IB, IO. Tần số I O  0, 04  0, 2 Tần số I A  0,32  0, 04  0, 2  0, 6  0, 2  0, 4  Tần số IB = 1 – 0,6 = 0,4.  Bước 2: Áp dụng công thức Hacdi - Vanberg để tìm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (IAIA, IBIB và IOIO) có tỉ lệ = 0,16 + 0,16 + 0,04 = 0,36 = 36%. Câu 12. Chọn đáp án B. Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A, C và D sai vì dưa hấu tam bội, dâu tằm tam bội là do đột biến gây ra. Câu 13. Chọn đáp án C. Vì CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể mà không tác động trực tiếp lên kiểu gen; không tác động trực tiếp lên alen. Câu 14. Chọn đáp án C. Trong sự lịch sử phát triển sự sống, ở kỉ Cambri có sự và phình thành các ngành động vật và phân hoá tảo thành các bộ khác nhau. Câu 15. Chọn đáp án A. Câu 16. Chọn đáp án D. Câu 17. Chọn đáp án A.  A sai vì giai đoạn khử thì sẽ chuyển hóa APG thành AlPG.  B đúng vì giai đoạn tái tạo chất nhận là giai đoạn biến A1PG thành Ri1,5diP.  C đúng vì chỉ cần có CO2 thì Ri1,5diP sẽ phản ứng với CO2 để tạo thành APG. Do đó, không có ánh sáng thì phản ứng này vẫn diễn ra.  D đúng vì giai đoạn khử cần chất NADPH từ pha sáng. Câu 18. Chọn đáp án A.  A sai vì tốc độ lưu thông của máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch, sau đó tăng dần từ mao mạch về tĩnh mạch.  B đúng vì càng xa tim thì huyết áp càng giảm.  C đúng vì vận tốc máu chủ yếu phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch máu, ngoài ra còn phụ thuộc vào lực bơm máu của tim, độ đàn hồi của thành mạch,...  D đúng vì giảm thể tích máu thì lực tác động của máu lên thành mạch sẽ giảm nên sẽ giảm huyết áp. Câu 19. Chọn đáp án D.  A sai vì nếu gen A tổng hợp được prôtêin thì các gen Z, Y cũng tổng hợp được prôtêin.  B sai vì đột biến ở vùng P của operon thì không liên quan đến gen điều hòa.  C sai vì đột biến ở vùng P của gen điều hòa thì có khả năng làm cho gen điều hòa mất khả năng phiên mã, do đó các gen Z, Y, A sẽ liên tục phiên mã.  D đúng vì các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau. Đột biến làm cho gen Y không phiên mã thì gen Z và gen A cũng không phiên mã. Câu 20. Chọn đáp án A. Vì thể song nhị bội có bộ NST = tổng bộ NST của 2 loài. Do đó: Loài I có bộ NST = 20 + 26 = 46.

Loài II có bộ NST = 20 + 30 = 50.

Loài III có bộ NST =26 + 30 = 56.

Loài IV có bộ NST = 20 + 46 = 66.

Loài V có bộ NST = 26 + 56 = 82. Câu 21. Chọn đáp án A. Kiểu hình trội về 3 tính trạng có số loại kiểu gen là

33  1  14 2

Với 14 kiểu gen giao phấn với nhau thì số sơ đồ lại là

14  14  1  105 2

Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 22. Chọn đáp án C. Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu C sai. Vì khi kích thước quần thể càng nhỏ thì số lượng cá thể càng ít nên sự giảm số lượng cá thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen mạnh hơn so với khi quần thể có số lượng cá thể động. Ví dụ một quần thể có 1000 cá thể AA, 2000 cá thể Aa, 1000 cá thể aa. Giả sử yếu tố ngẫu nhiên làm chết 200 cá thể aa thì tần số a sẽ thay đổi, giảm từ 0,5 xuống còn 0,487. Nhưng khi quần thể chỉ có 100 cá thể AA, 200 cá thể Aa, 100 cá thể aa và yếu tố ngẫu nhiên làm chết 100 cá thể aa thì tần số a giảm từ 0,5 xuống còn 0,333. Các phát biểu còn lại đều đúng. Câu 23. Chọn đáp án A. Phát biểu I, II, IV đúng. Quần thể có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.  I đúng vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì tỉ lệ tử vong, sinh sản thay đổi làm cho thành phần nhóm tuổi thay đổi. Ví dụ khi điều kiện môi trường thuận lợi thì tỉ lệ sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể con non làm cho nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.  III sai vì cấu trúc tuổi chỉ phản ánh số lượng cá thể ở mỗi nhóm tuổi chứ không phản ánh kiểu gen.  IV đúng vì tỉ lệ giới tính mới phản ánh tỉ lệ đực cái trong quần thể. Câu 24. Chọn đáp án C.  A sai vì động vật ăn thực vật thì thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.  B sai và động vật ăn cỏ thì thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.  D sai vì bậc dinh dưỡng cao nhất là loài cuối cùng của chuỗi thức ăn. Câu 25. Chọn đáp án B.. Cả 4 phát biểu đúng.  I đúng vì khi thay cặp A-T ở vị trí 12 bằng cặp G-X thì sẽ làm cho bộ ba AUU thành bộ ba AUX. Mà cả 2 bộ ba này đều quy định Ile. Nên đây là đột biến làm xuất hiện bộ ba thoái hóa nên không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polipeptit.  II và III đều đúng vì cặp A-T ở vị trí thứ 6 được thay bằng bất kì cặp nào khác thì sẽ làm cho bộ ba XGA được thay bằng bộ ba XG... Mà các bộ ba XG... đều quy định axit amin Agr.  IV đúng vì khi thay cặp G-X ở vị trí 13 bằng cặp X-G thì sẽ làm thay đổi bộ ba làm thay đổi axit amin.  Lưu ý: Trong 3 nuclêôtit của mỗi bộ ba thì nuclêôtit thứ 3 thường không có vai trò quan trọng. Do đó, đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit ở các vị trí chia hết cho 3 (Ví dụ như vị trí số 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27,30, 33, 36, 39, 42, 45,...) thì thường không gây hại. Câu 26. Chọn đáp án D. Tỉ lệ kiểu gen 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 4 : 1)(1 : 1).  Để có tỉ lệ kiểu gen 1 : 4 : 1 thì có 2 phép lại là AAaa × AAAA và AAaa × aaaa.  Để có tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 thì có 4 phép lai là BBBb × BBBB; BBBb × bbbb; Bbbb × BBBB; Bbbb × bbbb.  Số sơ đồ lai là  C21  2  4   2  32 sơ đồ lai. Câu 27. Chọn đáp án D. * Quy ước gen: AaB- quy định hoa đỏ;

Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng;

aabb quy định hoa trắng. Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 I đúng vì cây hoa vàng có kí hiệu aaB- hoặc A-bb nên có số kiểu gen là 2 + 2 = 4.  II đúng vì AaBb × AaBb thì ở đời con có: 1 8 3 3 1 1  • Kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ là       1     4 4 4 4   16  15 1 1 1 1  • Kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ là     1     4 4   16  15

 Kiểu hình hoa vàng có tỉ lệ là 1 

8 1 6   15 15 15

 Tỉ lệ kiểu hình là 8 : 6 : 1. (Giải thích: Vì AABB bị chết ở giai đoạn phối cho nên phải trừ 1/16).  III đúng vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa đỏ (AaBb) chiếm tỉ lệ 25%.  IV đúng vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (A-bb + aaB-) có tỉ lệ Trong số các cây hoa vàng thì có 2 kiểu gen thuần chủng (AAbb và aaBB) có tỉ lệ  Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng là

6 15

2 15

2 6 1   15 15 3

Câu 28. Chọn đáp án A. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ  Tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. * Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa đỏ, b: hoa trắng F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 9%.  Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng 16%

ab  25%  9%  16% ab

ab  40%ab  40%ab (do hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau) ab

ab  40% 25%  đây là giao tử sinh ra do liên kết, F1 dị hợp tử đều

AB ab

* Xét các phát biểu của đề bài:  I sai vì F1 lai phân tích:

AB ab  ab ab

 Tỉ lệ cây cao, hoa trắng

Ab  10% Ab 100%ab  10% ab

 II đúng.Tần số hoán vị gen là 100% – 2 × 40% = 20%. Cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 = Cây thân cao, hoa trắng = 9%. Cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ là

aB  10% 10%  1% aB

 Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là

1% 1  9% 9

 III sai. Cây thân cao, hoa đỏ ở F2 = 50% +16% = 66% Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng

AB ab = cây thân thấp, hoa trắng = 16%. AB ab

 Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là

16 66

Câu 29. Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.  I đúng vì Aa + aa = 36%.  II sai vì đột biến không thể làm thay đổi tần số alen một cách nhanh chóng được.  III sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen.  IV đúng vì chọn lọc chống lại kiểu hình trội thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo hướng làm giảm tần số alen trội và tăng tần số alen lặn. Câu 30. Chọn đáp án C. Chỉ có phát biểu IV đúng.  I sai. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài có trong quần thể và có cả trong quần xã vì quần thể là một đơn vị cấu trúc nên quần xã.  II sai. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường thì các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau gay gắt, sự hỗ trợ giữa các cá thể sẽ giảm.  III sai. Trong kiểu phân bố theo nhóm thì quan hệ hỗ trợ nhiều hơn là quan hệ cạnh tranh. Câu 31. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.  IV sai và phát triển kinh tế bằng các nguồn tài nguyên thì sẽ làm suy thoái môi trường, phá hại đa dạng sinh học. Câu 32. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai vì loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn; loài E tham gia vào 8 chuỗi thức ăn.  II đúng vì chuỗi thức ăn ngắn nhất có 3 mắt xích là: GHA; EHA.  III đúng vì nếu loài K bị tiêu diệt thì sẽ bị tiêu diệt. Cho nên khi đó chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn. Đó là GD (1 chuỗi); G  H (3 chuỗi); E H (3 chuỗi); EM (1 chuỗi).  IV đúng vì loài A là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp I nên rất có thể nó là một loài động vật ăn mùn hữu cơ (ví dụ cá trê). Câu 33. Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.  I đúng vì các gen trên một NST thì có số lần nhân đôi bằng nhau.  II sai vì các gen khác nhau thì thường có số lần nhân đôi khác nhau.  III đúng vì đảo đoạn sẽ làm thay đổi vị trí của gen dẫn tới làm thay đổi mức độ hoạt động của gen trên đoạn bị đảo. Khi đảo đoạn BCDE thì vị trí của gen B bị thay đổi. Do đó, có thể sẽ làm cho mức độ hoạt động phiên mã của gen B sẽ thay đổi (giảm hoạt động, dẫn tới làm giảm sản phẩm).  IV sai vì đột biến mất 1 cặp nuclêôtit của gen C thì chỉ ảnh hưởng đến gen C mà không ảnh hưởng đến cấu trúc của các gen khác. Câu 34. Chọn đáp án B. Nếu 4 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thì số loại kiểu gen là 16  16  1  2  136 . Vì alen trội là trội không hoàn toàn cho nên trong quần thể luôn có 1 kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến.  Số kiểu gen quy định kiểu hình đột biến là 136 – 1 = 135. Câu 35. Chọn đáp án C. Có 4 phát biểu đúng. P: lá xẻ (dd) × lá xẻ (dd)F1 luôn cho kiểu hình lá xẻ. Ta chỉ xét 2 tính trạng còn lại. Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ  F1 dị hợp 2 cặp gen. * Gọi A là gen quy định thân cao, a là gen quy định thân thấp (A  a). B là gen quy định hoa đỏ, b là gen quy định hoa trắng (B  b).

F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là 18 ab  9% . Hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau nên ta có:  9%  0, 09  0,3ab  ab 200 ab

 ab là giao tử liên kết.  Tần số hoán vị = 1 - 2 × 0,3 = 0,4 = 40%  I đúng.  Ab   II đúng. Thân cao, hoa trắng, lá xẻ  dd   0, 25  0, 09  0,16  b 

 Số cây = 16% × 200 = 32 cây  II đúng.  III đúng. Thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng = thân thấp, hoa trắng, lá xẻ = 18 cây.  IV đúng. Số cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ = số cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng, lá xẻ = 32. Câu 36. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng.  I đúng vì ở các thể lưỡng bội có số kiểu gen là 3 × 3 × 3 × 1 = 27 kiểu gen.  II đúng. Cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh có kí hiệu kiểu gen aaB-D-EE có tối đa 24 kiểu gen là vì: • Thể ba ở cặp A có số kiểu gen là 1 × 2 × 2 × 1 = 4 kiểu gen. • Thể ba ở cặp B có số kiểu gen là 1 × 3 × 2 × 1 =6 kiểu gen. • Thể ba ở cặp D có số kiểu gen là 1 × 2 × 3 × 1 = 6 kiểu gen. • Thể ba ở cặp E có số kiểu gen là 1 × 2 × 2 × 1 = 4 kiểu gen. • Thể bình thường (không đột biến) có kiểu hình aaB-D-EE có số kiểu gen là 1×2×2×1= 4 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen là 4 + 6+ 6+4 +4=24 kiểu gen.  III đúng. Cây A-B-D-EE có tối đa 52 kiểu gen là vì: • Thể ba ở cặp A có số kiểu gen là 3 × 2 × 2 × 1 = 12 kiểu gen. • Thể ba ở cặp B có số kiểu gen là 2 × 3 × 2 × 1 = 12 kiểu gen. • Thể ba ở cặp D có số kiểu gen là 2 × 2 × 3 × 1 = 12 kiểu gen. • Thể ba ở cặp E có số kiểu gen là 2 × 2 × 2 × 1 = 8 kiểu gen. • Thể bình thường (không đột biến) có kiểu hình A-B-D-EE có số kiểu gen là 2×2×2×1=8 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen là 12 + 12 + 12 + 8+ 8 = 52 kiểu gen.  IV đúng. Số loại kiểu gen của các đột biến thể ba là • Thể ba ở cặp A có số kiểu gen là 4 × 3 × 3 × 1 = 36 kiểu gen. • Thể ba ở cặp B có số kiểu gen là 3 × 4 × 3 × 1 = 36 kiểu gen. • Thể ba ở cặp 2 có số kiểu gen là 3 × 3 × 4 × 1 = 36 kiểu gen. • Thể ba ở cặp E có số kiểu gen là 3 × 3 × 3 × 1 = 27 kiểu gen. • Thể bình thường (không đột biến) có số kiểu gen là 3 × 3 × 3 × 1 = 27 kiểu gen.  Tổng số kiểu gen là 36 + 36 + 36 +27+27 = 162 kiểu gen. Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 37. Chọn đáp án D. Có 4 phát biểu đúng.  I đúng vì quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen cho nên tần số 0, 2 0, 4 A  0,1    0, 4 2 2  II đúng vì có 2 cặp gen dị hợp nên đến F2 sẽ có 9 kiểu gen.  III đúng vì kiểu gen đồng hợp lặn do 3 kiểu gen AaBb, aaBb và aabb sinh ra. 2

7 169 7 Do đó ở F3, aabb  0, 4     0, 2   0,1  16 640  16   IV đúng vì kiểu hình trội về 2 tính trạng chỉ do kiểu gen AABb, AaBB và AaBb sinh ra.  ở F4, A  B   0,1

17 17 17 17 697  0, 2   0, 4    32 32 32 32 2560

Câu 38. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  I sai. Do các người nam 2, 4, 6, 8, 12 là những người không bị bệnh.  II đúng. Có thể xác định được kiểu gen của 8 người nam và người nữ số 5. Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XABY nên người số 5 phải có kiểu gen XABXaB  III đúng. Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gen XABXab hoặc XAbXaB. Vì người số 13 có kiểu gen XabY, vợ của người này có kiểu gen XABXab nên xác suất sinh con gái bị bệnh = 0,5 – xác suất sinh con gái không bị bệnh. Con gái không bị bệnh có kiểu gen XABXab có tỉ lệ là 0,5 × 0,3 = 0,15.  Xác suất sinh con gái bị bệnh là 0,5 – 0,15 = 0,35. Người số 5 có kiểu gen XABXab; người số 6 có kiểu gen XABY nên người số 11 có kiểu gen XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ là 0,3XABXAB : 0,3XABXab: 0,2XABXAb : 0,2XABXaB.  IV đúng. Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gen XABXab .Khi đó, xác suất sinh con bị cả hai bệnh là 0,3 × 0,3 × 1/2 = 0,045 =4,5%. Câu 39. Chọn đáp án B. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.  I đúng. Aabb lai phân tích thì đời con có 1Aabb và 1aabb  1 cây thấp, hoa đỏ :1 cây thấp, hoa trắng.  II đúng vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb.  Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gen.  III đúng vì cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen aaB-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây aaB- có kiểu gen aaBb.  Đời con có 3 loại kiểu gen (aaBB, aaBb và aabb)  IV sai vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb × aaBB thì đời con sẽ có | 1 loại kiểu gen aaBB. Câu 40. Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F1 là Đỏ : hồng : trắng =1:2:1  Cây P là Aa × Aa. Tròn : bầu dục : dài = 1:2:1  Cây P là Bb × Bb. Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


 Nếu 2 cặp tính trạng phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 phải là (1:2:1)(1:2:1) = 1:2:1:2:4:2:1:2:1. Nhưng ở bài toán này, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1  Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn  I sai.  II đúng. Hai cây đem lai phải có kiểu gen là  Tỉ lệ kiểu gen F1 là 1

AB Ab  ab aB

AB AB Ab aB :1 :1 :1 Ab aB ab ab

Giao tử của F1 là 2AB; 2Ab; 2aB; 2ab = 1:1:1:1 Vì vậy, khi cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1.  Nếu F1 tự thụ phấn thì kiểu gen

AB Ab và sẽ sinh ra đời con có kiểu gen đồng hợp trội về 2 tính ab aB

trạng  Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội về 2 tính trạng là

1 1 1 1 1      12,5%  III đúng. 4 4 4 4 8

 Vì F1 có 4 loại giao tử với tỉ lệ: 1AB; 1Ab; laB; 1ab cho nên khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (kiểu hình hoa hồng, quả bầu dục) chiếm tỉ lệ là 4/16 =25%  IV đúng.

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BỘ 22 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI THPTQG NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC CÓ HƯỚNG DẪN by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu