Skip to main content

520 bài tập phương pháp giải nhanh môn Hóa Học THPT - Có lời giải chi tiết (Bản đẹp PDF)

Page 1

TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG

vectorstock.com/22379564

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection TUYỂN TẬP VÀ CHYỂN GIAO ThS NGUYỄN THANH TÚ

520 bài tập phương pháp giải nhanh môn Hóa Học THPT - Có lời giải chi tiết (Bản đẹp PDF) PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


1 - Phương pháp bảo toàn nguyên tố (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H7N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H9N. Câu 2. Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (không có không khí). Hoà tan chất rắn A sau khi nung bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V. A. 16,8 lít B. 39,2 lít C. 11,2 lít D. 33,6 lít Câu 3. Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là A. 46,15%. B. 35,00%. C. 53,85%. D. 65,00%. Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8. Câu 5. Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 16. B. 30,4. C. 32. D. 48 Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn một amin bậc một X bằng một lượng vừa đủ không khí (chứa 20% oxi và 80% nitơ) thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Tên gọi của X là: A. etylamin. B. propylamin. C. metylamin. D. phenylamin. Câu 7. Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11,2 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức của Y là A. CH3NH2. B. CH3CH2CH2NH2.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. C2H5NH2. D. CH3CH2NHCH3. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai amin cần vừa đúng 26,88 lít không khí (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa và có 22,4 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí gồm có 20% O2 và 80% N2 theo thể tích. Giá trị của m là A. 3,04. B. 4,56. C. 3,60. D. 5,40. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối NH2-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. NH2-CH2-COO-C3H7. B. NH2-CH2-COO-CH3. C. NH2-CH2-CH2-COOH. D. NH2-CH2-COO-C2H5. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là A. CH3-CH2-CH2-NH2. B. CH2=CH-CH2-NH2. C. CH3-CH2-NH-CH3. D. CH2=CH-NH-CH3. Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. Câu 12. Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là A. 7 và 1,0. B. 8 và 1,5. C. 8 và 1,0. D. 7 và 1,5. Câu 13. Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O; N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là A. Etylmetylamin. B. Butylamin. C. Etylamin. D. Propylamin. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. C2H6 và C3H8. D. C3H8 và C4H10. Câu 15. Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là A. CH3COOCH3 ; 6,7. B. HCOOC2H5 ; 9,5. C. HCOOCH3 ; 6,7. D. (HCOO)2C2H4 ; 6,6. Câu 16. X là hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan m gam X trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 0,5M được dung dịch Z và chất rắn E. Lọc tách E và sục khí Cl2 dư vào dung dịch Z được dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa G. Nung G đến khối lượng không đổi được (m + 0,24) gam chất rắn H. Tỉ lệ mol của Fe3O4 và Fe2O3 trong X là A. 2 : 3. B. 3 : 2. C. 1 : 3. D. 3 : 1. Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là A. C3H8O. B. C3H8O3. C. C3H4O. D. C3H8O2. Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là: A. C2H6O2 và C3H8O2. B. C2H6O và CH4O. C. C3H6O và C4H8O. D. C2H6O và C3H8O. Câu 19. Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 20. X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là A. C3H7OH. B. C3H6(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C2H4(OH)2. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là A. 14,56.


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 15,68. C. 11,20. D. 4,48. Câu 22. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: V m  2a  22,4 A. V m  2a  11,2 B. V m  a 5.6 C. V m  a 5.6 D. Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 8,96. B. 6,72. C. 4,48. D. 11,2. Câu 24. Hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là A. CH4. B. C2H2. C. C3H6. D. C2H4. Câu 25. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O  1:1 (đo ở cùng điều kiện). 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

Công thức đơn giản của X và Y là: A. C4H8O B. C2H4O C. C3H6O D. C5H10O Câu 26. Xà phòng hoá một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y. Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí O2 dư, đến phản ứng hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc), a gam H2O và 31,8 gam muối. Giá trị của a không thể là ? A. 7,2 gam. B. 9 gam. C. 5,4 gam D. 10,8 gam. Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 3,150 gam một cacbohiđrat X thu được 2,352 lít CO2 (đktc) và 1,89 gam nước. Biết X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là chất nào dưới đây ? A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. 2-hiđroxietanal. D. Saccarozơ.


FF IC IA L

Câu 28. Khi đốt cháy cacbohiđrat X người ta thu được tỉ lệ khối lượng H2O và CO2 là 3 : 8. Công thức phân tử nào dưới đây là của X ? A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. Cn(H2O)n. Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là: A. HCHO. B. (CHO)2. C. C6H12O6. D. HO-C4H8-CHO.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và MX < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,02 mol Ag. Công thức của X là A. HCHO. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. HOC2H4CHO. Câu 31. Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là A. 73,4 B. 77,6 C. 83,2 D. 87,4 Câu 32. Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20. B. 36. C. 18. D. 24. Câu 33. Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 18,0. B. 22,4. C. 15,6 D. 24,2. Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là A. HCOOH và C2H5COOH B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH C. CH3COOH và C2H5COOH


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. CH3COOH và C2H3COOH Câu 35. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là A. 44,8. B. 33,6. C. 40,5. D. 50,4. Câu 36. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala. Giá trị của m là: A. 111,74 B. 81,54 C. 90,6 D. 66,44 Câu 37. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là: A. 18,42% B. 28,57% C. 14,28% D. 57,15% Câu 38. Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là A. 37,86% B. 35,95% C. 23,97% D. 32,65% Câu 39. Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là A. FeO và 0,224 B. Fe2O3 và 0,448 C. Fe3O4 và 0,448 D. Fe3O4 và 0,224 Câu 40. Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 54,0. B. 75,6. C. 67,5. D. 108,0. ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: C Ta có nCO2 = 0,375 mol, nN2 = 0,0625 mol, nH2O = 0,5625 mol


Vì amin đơn chức nên nX = 2nN2 = 0,125 mol → C= 0,375 : 0,125 =3, H= 0,5625.2: 0,125 = 9, N= 0,125 : 0,125 = 1

FF IC IA L

X có công thức C3H9N. Câu 2: B Trộn 1,5 mol Fe với 1 mol S → chất rắn A. Chất rắn A + HCl dư → ddB và ↑C. ↑C + V lít O2

Ơ

N

O

•

H

khí C + O2 →

N

Theo bảo toàn nguyên tố 2 x nO2 = 1 x nH2O + 2 x nSO2 = 1 x (nH2 + nH2S) + 2 x nS Mà nH2 + nH2S = nFe = 1,5 mol.

U

Y

→ nO2 = (1 x 1,5 + 2 x 1) : 2 = 1,75 mol → VO2 = 1,75 x 22,4 = 39,2 lít Câu 3: A

Q

hhX

M

hhY + O2 → 0,65 mol H2O + 0,35 mol CO2

KÈ

• Bản chất đốt cháy hỗn hợp Y cũng là đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X Đặt nHCHO = x mol; nH2 = y mol.

ẠY

nCO2 = nHCHO = 0,35 mol.

D

nH2O = nHCHO + nH2 → nH2 = 0,65 - 0,35 = 0,3 mol. → Câu 4: B hhX gồm (CH3)2NH và hai hiđrocacbon CnH2n + 2 - 2k.


100 ml hhX + O2 → hhY hhY + H2SO4 đặc, dư → còn lại 250 ml khí CO2 và N2.

FF IC IA L

• VCO2 + VN2 = 250 ml → VH2O = 550 - 250 = 300 ml. Đặt V(CH3)2NH = x ml; VCnH2n + 2 - 2k = y ml. V(CH3)2NH + VCnH2n + 2 - 2k = x + y = 100 ml (1). VCO2 + VN2 = 2 * V(CH3)2NH + n * VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 * V(CH3)2NH

O

→ 2 * x + n * y + 1/2 * x = 5/2 x + ny = 250 ml. (2) VH2O = 3 * V(CH3)2NH + (n + 1 - k) * VCnH2n + 2 - 2k

N

→ 3x + (n + 1 - k)y = 300 ml. (3)

Ơ

Lấy (3) - (2) ta có x + y - ky = 50 (4).

N

H

Từ (1) và (4) → ky = 50. Mà 0 < y < 100 → 0 < k < 2 → k = 1 → y = 50 → x = 100 - 50 = 50.

M

ddX + NaOH dư → ↓

Q

U

Y

→ C2H4 và C3H6 → Câu 5: C hhX gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 + HCl dư → ddX

chất rắn Y.

KÈ

↓

• Chất rắn Y sau phản ứng là Fe2O3

ẠY

Theo bảo toàn nguyên tố 2 x nFe2O3trong Y = 1 x nFe + 2 x nFe2O3 ban đầu → nFe2O3trong Y = (1 x 0,2 + 2 x 0,1) : 2 = 0,2 mol

D

→ m = mFe2O3trong Y = 0,2 x 160 = 32 gam Câu 6: A RNH2 + không khí vừa đủ (20% oxi và 80% nitơ) → 0,4 mol CO2 + 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 • Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nO2 = (2 x 0,4 + 0,7) : 2 = 0,75 mol → nN2không khí = 0,75 x 4 = 3 mol.


Ta có nN2 tổng = nN2 + nN2 không khí → nN2 = 3,1 - 3 = 0,1 mol. nRNH2 = 2 x nN2 = 2 x 0,1 = 0,2 mol.

FF IC IA L

Theo bảo toàn khối lượng mRNH2 + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 → mRNH2 = 17,6 + 12,6 + 0,1 x 28 - 0,75 x 32 = 9 gam → MRNH2 = 9 : 0,2 = 45 → R là C2H5→ X là C2H5NH2 → etylamin Câu 7: A hh M gồm

N

O

•

Ơ

Theo bảo toàn oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nH2O = 2 x 0,9375 - 2 x 0,5 = 0,875 mol.

H

Anken X khi đốt cháy thì nCO2 = nH2O → Đốt cháy amin 1,5 x nCmH2m + 3N = ∑nH2O - ∑nCO2

Y

N

→ nCmH2m + 3N = (0,875 - 0,5) : 1,5 = 0,25 mol → n < 0,5 : 0,25 = 2 → Y là CH3NH2 Câu 8: A m gam hai amin + 1,2 mol không khí → CO2 + H2O + N2

U

Hấp thụ sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 → 0,12 mol CaCO3↓ + 1 mol N2↑ thoát ra.

Q

• nkhông khí = 1,2 mol → nO2 = 1,2 : 5 = 0,24 mol; nN2 không khí = 1,2 - 0,24 = 0,96 mol.

M

→ nN2 đốt cháy = 1 - 0,96 = 0,04 mol.

KÈ

Theo bảo toàn oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nH2O = 2 x 0,24 - 2 x 0,12 = 0,24 mol. Theo bảo toàn khối lượng mamin + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2

ẠY

→ m = 0,12 x 44 + 0,24 x 18 + 0,04 x 28 - 0,24 x 32 = 3,04 gam Câu 9: B CHC X + O2 → 0,15 mol CO2; 0,025 mol N2 và 0,175 mol H2O.

D

X + NaOH → NH2-CH2-COONa • X + O2 → CO2 + H2O + N2

X + NaOH → NH2-CH2-COONa


→ X là aminoaxit hoặc este của aminoaxit no, đơn chức ( vì nH2O > nCO2) → Đặt CTC của X là CnH2n + 1O2N

→ NH2-CH2-COO-CH3 Câu 10: A V lít amin + O2 → 8V lít hh gồm CO2 + H2O + N2 X + HNO2 → N2↑ • Nhận thấy các đáp án đều là amin đơn chức. Đặt CTC của X là CxHyN VN2 = 1/2 x VX = 0,5V lít; VCO2 = xV lít; VH2O = 1/2 x yV = 0,5yVlít.

FF IC IA L

nX = 2 x nN2 = 2 x 0,025 = 0,05 mol → n = nCO2 : nX = 0,15 : 0,05 = 3 → C3H7O2N

O

VCO2 + VH2O + VN2 = xV + 0,5yV + 0,5V = 8V → 2x + y = 15. Biện luận x = 3, y = 9.

N

• X + HNO2 → N2

H

Ơ

→ X là amin đơn chức → X là CH3-CH2-CH2-NH2 hoặc (CH3)2CH-NH2 Câu 11: D 0,1 mol amin no, hở CnH2n + 2 + xNx + O2 → 0,5 mol hh khí và hơi gồm CO2 + H2O + N2.

N

4,6 g X + HCl

Y

• nCO2 = n x nCO2 = n x 0,1 = 0,1n mol; nH2O = (n + 1 + x/2) x 0,1 mol; nN2 = x/2 x 0,1 mol.

Q

→ X là NH2-CH2-NH2.

U

→ ∑nY = 0,1n + (n + 1 + x/2) x 0,1 + x/2 x 0,1 = 0,5 → 2n + x = 4. Biện luận n = 1; x = 2

M

• NH2-CH2-NH2 + 2HCl → NH3Cl-CH2-NH3Cl

KÈ

nNH2-CH2-NH2 = 0,1 mol → nHCl = 0,2 mol Câu 12: A hhX gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở.

ẠY

X + 2 mol NaOH hoặc 2 mol HCl X + O2 → 6 mol CO2 + x mol H2O + y mol N2

D

• X + 2 mol NaOH → aminoaxit có 2 nhóm -COOH. X + 2 mol HCl → aminoaxit và amin đều có 1 nhóm -NH2. Đặt CTC của aminoaxit là CnH2n - 1O4N và amin là CmH2m + 3N


FF IC IA L

nN2 = (nCnH2n - 1O4N + nCmH2m + 3N) : 2 = (1 + 1) : 2 = 1 mol. nCO2 = 6 mol → n x 1 + m x 1 = 6 → m + n = 6 (*)

Câu 13: C hhM gồm một CnH2n và hai amin CmH2m + 3N (MX < MY)

N

O

hhM + 0,2025 mol O2 → 0,1 mol CO2 + H2O + N2

H

Ơ

•

Y

→ nH2O = 2 x 0,2025 - 2 x 0,1 = 0,205 mol.

N

Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O

U

Khi đốt cháy anken thì nCO2 = nH2O. Do đó, khi đốt cháy amin 1,5 x nCmH2m + 3N = ∑nH2O - ∑nCO2

Q

→ nCmH2m + 3N = (0,205 - 0,1) : 1,5 = 0,07 mol → m < 0,1 : 0,07 ≈ 1,43

KÈ

M

→ Hai amin là CH5N và C2H7N → Y là etylamin Câu 14: B 50 ml (CH3)3N và hai CnH2n + 2 - 2k + O2 → 375 ml hhY gồm CO2 + H2O + N2. Dẫn Y quá H2SO4 đặc, dư → VCO2 + VN2 = 175 ml; VH2O = 375 - 175 = 200 ml.

ẠY

• Đặt V(CH3)3N = a ml; VCnH2n + 2 - 2k = b ml. V(CH3)3N + VCnH2n + 2 - 2k = a + b = 50 ml. (*)

D

VCO2 + VN2 = 3 x V(CH3)3N + n x VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 x V(CH3)3N = 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**)

VH2O = 4,5 x V(CH3)3N + (n + 1 - k) x VCnH2n + 2 - 2k = 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)

Từ (*) và (**) → n = 3,5. Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại.


Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là C3H6 và C4H8 Câu 15: C hhZ gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng ancol và hai axit kế tiếp.

• Vì nCO2 = nH2O → hai este no, đơn chức. Đặt CTC của hai este là CnH2nO2 Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nCnH2nO2 + 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O

FF IC IA L

Z + 0,275 mol O2 → 0,25 mol CO2 + 0,25 mol H2O

→ nCnH2nO2 = (2 x 0,25 + 0,25 - 0,275 x 2) : 2 = 0,1 mol → n = 0,25 : 0,1 = 2,5

O

→ Hai este là HCOOCH3 và CH3COOCH3.

N

• Đặt nHCOOCH3 = a mol; nCH3COOCH3 = b mol.

Ơ

Ta có hpt

N

H

→ m = mHCOOCH3 + mCH3COOCH3 = 0,05 x 60 + 0,05 x 74 = 6,7 gam Câu 16: B X là hh Fe3O4 và Fe2O3

Y

m gam X + HCl dư → ddY gồm FeCl2 và FeCl3

Q

U

ddY + 0,1 mol KI → ddZ và chất rắn E Z + Cl2 → ddF

M

ddF + NaOH dư → ↓G

KÈ

Nung G → (m + 0,24) chất rắn H. • Đặt nFe3O4 = a mol; nFe2O3 = b mol.

ẠY

2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2

D

nFe3+ = 2 x nFe3O4 + 2 x nFe2O3 = 2(a + b) = 0,1 → a + b = 0,05 (*). • Chất rắn H gồm Fe2O3. 0,24 gam là do Fe3O4 chuyển thành Fe2O3 → 160 x 1,5a - 232a = 0,24 → a = 0,03 mol. Từ (*) → b = 0,02 → a : b = 0,03 : 0,02 = 3 : 2 Câu 17: A Ancol X + O2 → CO2 và H2O có tỉ lệ 3 : 4.


VO2 = 1,5VO2 • Vì VCO2 : VH2O = 3 : 4 → VH2O > VCO2 → Ancol no, mạch hở.

Ta có

FF IC IA L

Đặt CTC của ancol là CnH2n + 2Oa

→ n = 3 → C3H8Oa.

O

Ta có VO2 = 1,5VH2O → → a = 1 → C3H8O Câu 18: D hhM gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp.

N

M + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,425 mol H2

Ơ

0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol H2.

H

• nCO2 = 0,3 mol < nH2O = 0,425 mol → Ancol no, mạch hở.

N

Đặt CTC của hai ancol là CnH2n + 2Oa

→ n = 2,4 → Hai ancol là C2H6Oa và C3H8Oa.

Y

Ta có

U

• 0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol H2. Do đó, hai ancol cần tìm là ancol đơn chức

M

Q

→ Hai ancol là C2H6O và C3H8O Câu 19: C Ancol X + O2 → 0,25 mol CO2 + 0,3 mol H2O

KÈ

X tách nước → anken duy nhất.

• nCO2 < nH2O → Ancol no, mạch hở.

ẠY

Đặt CTC của X là CnH2n + 2Oa

→ n = 5 → C5H12Oa.

D

Ta có

• X tách H2O → anken nên X là ancol đơn chức → a = 1

C5H12O có 3 CT phù hợp HO-[CH2]4-CH3; HO-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3; HO-CH2-CH2-CH(CH3)2.


Câu 20: C 0,05 mol ancol X + 0,175 mol O2 → 0,15 mol CO2 + H2O • X là một ancol no, mạch hở → CTC là CnH2n + 2Oa

FF IC IA L

n = nCO2 : nCnH2n + 2Oa = 0,15 : 0,05 = 3 → C3H8Oa

Ta có → a = 3 → C3H5(OH)3 Câu 21: A hhX gồm 2 ancol no, đa chức, hở, cùng số nhóm -OH

O

hhX + O2 → 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O

H

Ơ

N

• Đặt CTC của hai ancol là CnH2n + 2Oa

N

nCnH2n + 2Oa = nH2O - nCO2 = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol.

Y

Ta có n = nCO2 : nCnH2n + 2Oa = 0,5 : 0,2 = 2,5 → C2 và C3.

U

Mà hai ancol đa chức → ancol hai chức → a = 2 →

KÈ

•

M

Q

→ → VO2 = 0,65 x 22,4 = 14,56 lít Câu 22: D m gam hỗn hợp CnH2n + 2O + O2 → V lít CO2 + a gam H2O

nCnH2n + 2O = nH2O - nCO2 = a/18 - V/22,4 (mol).

ẠY

Ta có mCnH2n + 2O = mC + mH + mO = V/22,4 x 12 + a/18 x 2 + (a/18 - V/22,4) x 16 = a - V/5,6

D

Câu 23: B 0,1 mol CxHyO2 + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,2 mol H2O

• Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x nCxHyO2 + 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → nO2 = (2 x 0,3 + 0,2 - 2 x 0,1) : 2 = 0,3 mol → VO2 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít Câu 24: D hhM gồm CnH2nO và CmH2m + 2 - 2k.


0,2 mol hhM + O2 → 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O • nCO2 = nH2O → Y là anken.

FF IC IA L

Ta có Ctrung bình = 0,4 : 0,2 = 2 → Anđehit là C2H4O; còn anken là C2H4 Câu 25: C

O

BTKL:

N

Câu 26: A CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + 0,6 mol MOH → ddY.

Ơ

Cô cạn Y và đốt chất rắn trong O2 dư → 0,1 mol CO2 + a gam H2O + 31,8 gam M2CO3.

H

• Ta có nM2CO3 = nMOH : 2 = 0,3 mol → MM2CO3 = 31,8 : 0,3 = 106 → M là Na.

N

CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + NaOH → CnH2n + 1COONa + CmH2m + 1OH

U

Y

Giả sử este phản ứng x mol. Vậy chất rắn sau phản ứng gồm có x mol CnH2n + 1COONa và NaOH có thể dư (0,6 - x) mol.

Q

Phương trình đốt cháy:

M

2CnH2n + 1COONa + O2 → (2n + 1)CO2 + (2n + 1)H2O + Na2CO3

KÈ

x------------------------------------(2n + 1)x/2 2NaOH + O2 → Na2CO3 + H2O

ẠY

(0,6 - x)------------(0,6 - x)/2

D

Theo bảo toàn nguyên tố cacbon: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol. Ta có

→ nx + x = 0,4.

Thay các giá trị của H2O từ bốn đáp án vào thấy đáp án A không thỏa mãn (do n lẻ)


Câu 27: A

X là một cacbohidrat nên loại C Chỉ có A thỏa mãn Câu 28: B Cn(H2O)m + O2 → mH2O : mCO2 = 3 : 8.

O

→ C12(H2O)11

•

FF IC IA L

nên loại B,D

M

Nếu X là HCHO

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

→ X là C12H22O11 Câu 29: C Đun nóng Y lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối

ẠY

KÈ

Gọi x là số nhóm -CHO trong X

D

Câu 30: B Đun nóng dung dịch lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối

nên loại


Nếu X là HCHO

nên loại

FF IC IA L

Gọi x là số nhóm -CHO trong X

Ơ

N

O

Câu 31: C

Y

N

H

Câu 32: A

BTNT Fe:

KÈ

Câu 34: D BT oxi:

M

Q

U

Câu 33: D

X gồm 1 axit no và 1 axit không no

D

ẠY

Câu 35: D

BTNT Nito:

Fe phản ứng chưa hết, Cu chưa phản ứng, dung dịch chỉ chứa


FF IC IA L

Câu 36: B

BTNT Nito:

N

O

Câu 37: B

%

Y

%

N

H

Ơ

Bt e:

Q

U

Câu 38: B Hợp chất oleum có công thức H2SO4.nSO3. PTPU: H2SO4.nSO3+ nH2O → (n+1) H2SO4 Bảo toàn nguyên tố H → noleum = nH2SO4 = 0,015

KÈ

M

Để trung hòa 100ml dung dịch X cần 0,03 mol NaOH → 200 ml dung dịch X cần 0,06 mol NaOH cần để trung hòa Ta có nH2SO4 = nNaOH : 2= 0,03 mol

ẠY

→ 0,015.(n+1) = 0,03 → n= 1.(H2SO4.SO3)

D

×100% = 35,95%. → %S= Câu 39: C Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên toàn bộ O trong oxit sắt bị CO lấy chuyển về CO2 → nCO= nO(oxit) = nCO2 = 0,02 mol → V= 0,02.22,5 = 0,448 lít nFe : nO = 0,015 : 0,02 = 3: 4 → công thức oxit sắt là Fe3O4.


Câu 40: B Ta có trong 3000 mol hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO :x mol, O2 dư: y mol, CO2

Ta có hệ

→

Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = (2.600 + 1800 +2. 600) : 2= 2100 mol

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Bảo toàn electron → nAl= 4nO2 : 3= 2800 mol → m= 75600 gam= 75,6 kg.

FF IC IA L

Khi sục 0,1 mol X qua dung dịch Ca(OH)2 tạo 0,02 mol CO2 → trong 3000 mol X có 600 mol CO2, 2400 mol CO và O2


2 - Phương pháp bảo toàn khối lượng (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 38,72 gam. B. 35,50 gam. C. 49,09 gam. D. 34,36 gam. Câu 2. Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 0,46 gam. Câu 3. Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A. C3H5OH và C4H7OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH Câu 4. Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam. Câu 5. Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. HCHO. B. C2H3CHO. C. C2H5CHO. D. CH3CHO. Câu 6. α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl(dư) , thu được 13,95 gam muối khan. công thức cấu tạo thu gọn của X là(cho H = 1, C = 12, O = 16, N = 14, Cl = 35,5): A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH C. CH3CH2CH(NH2)COOH D. CH3CH(NH2)COOH Câu 7. Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 200 B. 100 C. 320 D. 50


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 8. Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, MgCO3. Cho 18,96 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa m gam axit acrylic thu được 5,376 lít hỗn hợp khí (điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với hiđro là 13,25 và dung dịch muối Y. Giá trị của m là A. 52,56 B. 53,28 C. 51,84 D. 50,40 Câu 9. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ? A. 2,66 gam. B. 22,6 gam. C. 26,6 gam. D. 6,26 gam. Câu 10. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 40,0 gam. B. 42,2 gam. C. 38,2 gam. D. 34,2 gam. Câu 11. Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 33,95 gam. B. 35,20 gam. C. 39,35 gam. D. 35,39 gam. Câu 12. Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là A. 44,8. B. 49,6. C. 35,2. D. 53,2. Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là A. 2,36. B. 2,90. C. 3,78. D. 4,76. Câu 14. Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là A. 22,8. B. 7,0. C. 22,6. D. 15,0. Câu 15. Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 21,6.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 23,2. C. 20,0. D. 24,8. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 40,40. B. 31,92. C. 36,72. D. 35,60. Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25. Câu 18. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 13,65. B. 17,1. C. 24,2. D. 24,6. Câu 19. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là A. 2,48 gam. B. 1,84 gam. C. 1,04 gam. D. 0,98 gam. Câu 20. Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là A. 28,4 gam. B. 18,4 gam. C. 18,6 gam. D. 28,0 gam. Câu 21. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là A. 30,45. B. 14,55. C. 5,25. D. 23,85. Câu 22. Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là A. 0,82 gam. B. 1,62 gam. C. 4,60 gam. D. 2,98 gam.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 23. Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là A. 42,58 gam B. 52,68 gam C. 13,28 gam D. 52,48 gam Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 22,0. B. 22,4. C. 28,4. D. 36,2. Câu 25. Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác). Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai ancol trong X là A. C3H7OH và C4H9OH. B. CH3OH và C2H5OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H5OH và C4H7OH. Câu 26. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3. Phần trăm thể tích của oxi trong X là A. 52,00%. B. 48,00%. C. 25,00%. D. 75,00%. Câu 27. Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam C4H10. sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Tính độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc. A. 10 gam. B. 15 gam. C. 7 gam. D. 9 gam. Câu 28. Cho 20g hỗn hợp 2 kim loại Fe,Mg tác dụng với dung dịch HCl thu được 11,2lít H2 (đktc).Dung dịch thu được đem cô cạn thu được hỗn hợp muối có khối lượng là: A. 45,5 B. 50,7 C. 55,5 D. 60,3 Câu 29. Cho 14,5g hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lit khí (đktc).Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 34,3 B. 43,9 C. 43,3 D. 35,8 Câu 30. Cho 14,7g hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Al tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được m gam muối và 12,32 lít SO2 (đktc).Gía trị của m là: A. 70,20 B. 52,80


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. 67,50 D. 42,55 Câu 31. Hoà tan hoàn toàn 5,0 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được 5,71g muối khan và V lít khí X (đktc). Gía trị của V là: A. 0,224 B. 2,24 C. 0,448 D. 4,48 Câu 32. Để khử hoàn toàn 20,5g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2,24lit CO (đktc).Tính khối lượng Fe thu được? A. 18,9 B. 17,7 C. 19,8 D. 16,8 Câu 33. Cho từ từ một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đun nóng thu được 64g bột sắt và hỗn hợp khí X.Cho X đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa. Gía trị m là: A. 70,4 B. 80,4 C. 90,4 D. 75,4 Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0. Câu 35. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam. Câu 36. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là: A. HCOOH và C3H7OH B. HCOOH và CH3OH C. CH3COOH và C2H5OH D. CH3COOH và CH3OH Câu 37. Hỗn hợp khí gồm 1 hiđrocacbon no X và một hiđrocacbon không no vào bình nước brom chứa 40 gam brom. Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g CO2. Hiđrocacbon X là: A. 2 chất B. 1 chất C. 3 chất


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 4 chất Câu 38. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4 ; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung hỗn hợp X với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch brom lấy dư được hỗn hợp Z có MZ = 16. Độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch brom là 0,82 g. Tìm số mol của chất có khối lượng mol phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z ? A. 0,015 mol B. 0,06 mol C. 0,02 mol D. 0,04 mol Câu 39. Hỗn hợp khí A gồm hiđro, một anken và một ankin có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,8. Sau khi qua bột Ni nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hỗn hợp A là 20/9. Xác định công thức phân tử của ankin. A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8 Câu 40. Hỗn hợp X gồm 1 hiđrocacbon A mạch hở và H2 có tỉ khối hơi so với metan bằng 0,5. Nung nóng hỗn hợp X có bột Ni xúc tác đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với oxi bằng 0,5. Xác định công thức phân tử của A và % thể tích của A trong hỗn hợp X. A. C2H2, 25% B. C2H2, 75% C. C3H4, 25% D. C3H4, 75% Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A cần 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được CO2 và H2O. Toàn bộ CO2, H2O được cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 g kết tủa và dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH thu được thêm 10 g kết tủa nữa. Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 g. Tìm công thức dạng đơn giản của A ? A. CH2O B. CH2O2 C. CHO D. CH4O2 Câu 42. Cho 15 g hỗn hợp 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504 g muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là : A. 0,08 lít B. 0,8 lít C. 0,04 lít D. 0,4 lit Câu 43. Đun nóng 5,18 g hỗn hợp A gồm C2H2, C3H4, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí X. Dẫn hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 1,36 gam và còn lại hỗn hợp khí Y. Tính khối lượng hỗn hợp Y. A. 6,54 gam. B. 6,42 gam C. 3,22 gam D. 3,82 gam Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A chứa nhiều ancol no thu được 0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của m lần lượt là x, y. Tổng của x+y có giá trị là : A. 41,2 gam B. 16,6 gam C. 26,4 gam


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 28,4 gam Câu 45. Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức no với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21,6 g H2O và 72 g hỗn hợp 3 ete với số mol các ete bằng nhau. Tổng số nguyên tử cacbon trong 2 ancol ban đầu là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 46. Cho hỗn hợp X là các amin no, đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng của nitơ là 31,11%, 23,73%, 16,09% và 13,86%. Cho m gam hỗn hợp X có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3:7:9 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra 296,4 gam muối. Giá trị của m là: A. 120,8 gam B. 156,8 gam C. 208,8 gam D. 201,8 gam Câu 47. Cho 34,4 g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, CaCO3 và MgCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 6,72 lít khí CO2 ở đktc. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 35,5 gam B. 27,7 gam C. 33,7 gam D. 37,7 gam Câu 48. Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là: A. 21,3 gam B. 28,4 gam C. 7,1 gam D. 14,2 gam Câu 49. Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu được 22,3 gam hỗn hợp các oxit. Cho lượng oxit này tác dụng với dung dịch HCl dư thì khối lượng muối khan tạo thành là : A. 57,8 gam B. 32,05 gam C. 49,8 gam D. 50,8 gam Câu 50. Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng dung dịch thu được sau cùng là: A. 198,27 gam B. 189,27 gam C. 212,5 gam D. 286,72 gam Câu 51. Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Tính C% các chất có trong dung dịch A? A. 36,66% và 28,48% B. 27,19% và 21,12% C. 27,19% và 72,81% D. 78,88 % và 21,12% Câu 52. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được Y gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. % khối lượng FeO trong hỗn hợp X là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 13,04% B. 15,05% C. 18,91% D. 81,09% Câu 53. Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp X gồm Cr, Zn, Al, Mg bằng khí clo, ta thu được 9,51 gam hỗn hợp muối clorua của các kim loại. Nếu cho X phản ứng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 1,792 lít H2 (đktc). Vậy % khối lượng của crom trong X là: A. 33,33% B. 24,23% C. 26,50% D. 24,305% Câu 54. Nung 18,4 gam hỗn hợp 3 muối cacbonat MCO3, RCO3 và A2CO3, thu được 9,6 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: A. 12,6 gam B. 19 gam C. 15,9 gam D. 7,95 gam Câu 55. Hỗn hợp X gồm 4 axit HCOOH, CH3COOH, HCl và C2H5COOH. Trung hòa m gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,3 mol KOH và 0,4 mol NaOH, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 56,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 36,4. B. 30,1. C. 23,8. D. 46,2. Câu 56. Khử m gam hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Tính m. A. 44,8 B. 44,0 C. 43,8 D. 43,0 Câu 57. Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho kim loại như Zn hoặc Al, hoặc Fe tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng. Hòa tan hoàn toàn 30,8 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Zn, Fe vào 700 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 81,9 B. 80,5 C. 80,9 D. 82,1 Câu 58. Cho sản phẩm thu được khi oxi hóa hoàn toàn 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào trong 57,2 ml dung dịch H2SO4 60% (D=1,5 g/ml). Tính nồng độ % dung dịch axit thu được. A. 71,8% B. 60,6% C. 80,2% D. 81,2% Câu 59. Cho 25,41 g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu được 6,16 lít khí ở đktc. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 26,225 g


FF IC IA L

B. 28,711 g C. 27,335 g D. 26,535 g Câu 60. Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn, Mg, Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 20% vừa đủ, thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: A. 13,28 gam B. 52,48 gam C. 42,58 gam D. 52,68 gam ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: A 11,36 g hh gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 + HNO3 → 0,06 mol NO + ddX. Cô cạn ddX thu được m gam muối.

O

• Coi hỗn hợp chỉ gồm Fe và Fe2O3

N

nFe = 0,06 mol → nFe2O3 = 0,05 mol.

Ơ

∑nHNO3 = 3 x 0,06 + 6 x 0,05 + 0,06 = 0,54 mol → ∑nH2O = 0,27 mol.

N

H

Theo BTKL mmuối = 11,36 + 0,54 x 63 - 0,27 x 18 - 0,06 x 30 = 38,72 gam Câu 2: A

Y

BT kl ta có

KÈ

M

Q

U

Câu 3: B Gọi CT ancol là CnH2n+1OH CnH2n + 1OH + Na -> CnH2n+1ONa + 0,5H2 Bảo toàn khối lượng

Câu 4: D 5,48 gam hh CH3COOH, C6H5OH, C6H5CH2OH + 0,06 mol NaOH → mchất rắn + H2O

ẠY

• Ta có nH2O = 0,06 mol.

D

Theo BTKL mrắn = 5,48 + 0,06 x 40 - 0,06 x 18 = 6,8 gam Câu 5: D 2,2 g RCHO + O2 → 3 gam RCOOH. • Theo BTKL mO2 = 3 - 2,2 = 0,8 gam → nO2 = 0,8 : 32 = 0,025 mol

→ nRCHO = 0,025 x 2 = 0,05 mol → MRCHO = 2,2 : 0,05 = 44 → Anđehit là CH3CHO Câu 6: C


Áp dụng bảo toàn khối lượng có mHCl phản ứng = mmuối - mX = 13,95 - 10,3 = 3,65 gam =>nX = nHCl phản ứng = = 0,1 mol =>MX = = 103 kết hợp đáp án =>X là

FF IC IA L

Câu 7: C 20 gam hai amin no, đơn chức, hở + V ml HCl 1M → 31,68 g hh muối. • Theo BTKL mHCl = 31,68 - 20 = 11,68 gam → nHCl = 11,68 : 36,5 = 0,32 mol

O

→ VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml Câu 8: C Quá trình phản ứng tạo sản phẩm:

N

Gọi số mol các chất theo thứ tự là x, y, z mol. → 24x + 40y + 84z = 18,96 gam (1)

Ơ

Hỗn hợp khí gồm CO2 và H2 → từ tỉ khối so với hiđro → n H2 ÷ n CO2 = (44 - 26,5) ÷ (26,5 - 2) = 5 ÷ 7.

H

Do đó → 7x = 5z. mà x + z = 5,736 ÷ 22,4 = 0,24 mol → x = 0,1 mol, z = 0,14 mol.

N

Thay vào (1) → y = 0,12 mol.

Y

Vậy số mol axit cần dùng là: n a.acrylic = 2(x + y + z) = 0,72 mol → m = 0,72 × 72 = 51,84 gam.

Q

U

Câu 9: C

M

Bảo toàn khối lượng: Câu 10: C Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT C3H6O2 + NaOH dư → ancol Y + rắn Z.

KÈ

Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC → 14,3 gam hh ete.

ẠY

• Theo BTKL mY = mete + mH2O = 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam.

D

Theo BTKL mZ = 37 + 0,5 x 40 - 18,8 = 38,2 gam Câu 11: B 0,1 mol Al và 0,05 mol Fe + 0,3 mol AgNO3 → m gam chất rắn. • ∑ne nhận = 0,3 mol.

∑ne nhường = 0,1 x 3 + 0,05 x 2 + 0,05 = 0,45 mol. → Al phản ứng vừa đủ với AgNO3 → nAl(NO3)3 = 0,1 mol.


Theo BTKL m = 5,5 + 0,3 x 170 - 0,1 x 213 = 35,2 gam Câu 12: A Nhận thấy nCO = nCO2 = 0,3 mol

FF IC IA L

Bảo toàn khối lượng → m+ nCO = mY + mCO2 → m= 40 + 13,2 - 0,3.28 = 44,8 gam Câu 13: C M2CO3 + 2HCl → MCl + CO2 + H2O Nhận thấy nHCl = 2nCO2 = 0,08 mol → nH2O = 0,04 mol

O

Bảo toàn khối lượng → mmuối = 3,34+ 0,08. 36,5 - 0,04.44- 0,04.18 = 3,78 gam. Câu 14: D Bảo toàn khối lượng mmuối = meste + mNaOH - mancol = 14,8 + 0,2.40 - 7,8 = 15 gam. Câu 15: B Dẫn CO và H2 vào ống sứ đựng 26,4 gam hh MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO → m gam rắn + 0,2 mol CO2 và H2O.

N

• Có thể coi 26,4 gam hh oxit → m gam rắn + [O]

H

Ơ

Ta có mchất rắn = 26,4 - 0,2 x 16 = 23,2 gam Câu 16: C a gam triglixerit + 3,26 mol O2 → 2,28 mol CO2 + 2,2 mol H2O.

N

a gam X + NaOH → b gam muối.

Y

• mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 2,28 x 44 + 39,6 - 3,26 x 32 = 35,6 gam.

U

Theo bảo toàn oxi: nX = (2 x 2,28 + 1 x 2,2 - 2 x 3,26) : 6 = 0,04 mol.

Q

• a gam X + 3NaOH → b gam muối + C3H8O3

M

nNaOH = 0,04 x 3 = 0,12 mol; nC3H8O3 = 0,04 mol.

KÈ

Theo BTKL: b = 35,6 + 0,12 x 40 - 0,04 x 92 = 36,72 gam Câu 17: C 3,22 g hhX gồm Fe, Mg và Zn + H2SO4 loãng → 0,06 mol H2↑ + m gam muối.

ẠY

• nH2SO4 = 0,06 mol.

D

mmuối = 3,22 + 0,06 x 98 - 0,06 x 2 = 8,98 gam Câu 18: B 10 gam hh kim loại + HCl → 0,1 mol H2 + m gam muối. • nHCl = 2 x nH2 = 2 x 0,1 = 0,2 mol. Theo BTKL: mmuối = 10 + 0,2 x 36,5 - 0,1 x 2 = 17,1 gam Câu 19: C m gam bột kim loại + H2SO4 → 3,92 gam muối sunfat + 0,03 mol H2


• nH2SO4 = 0,03 mol.

FF IC IA L

Theo BTKL m = 3,92 + 0,03 x 2 - 0,03 x 98 = 1,04 gam Câu 20: D 8,8 g hh bột kim loại + H2SO4 đ, to → 0,2 mol SO2 + muối sunfat + H2O. • nH2SO4 = nH2O = 0,2 x 2 = 0,4 mol.

Theo BTKL mmuối = 8,8 + 0,4 x 98 - 0,2 x 64 - 0,4 x 18 = 28 gam Câu 21: C m gam hh Al; Mg + HNO3 đặc, nóng → 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO + 39,35 gam hai muối khan. • nHNO3 = 2 x nNO2 + 4 x nNO = 0,1 x 2 + 0,15 x 4 = 0,8 mol → nH2O = 0,4 mol.

N

O

Theo BTKL: m = 39,35 + 0,1 x 46 + 0,15 x 30 + 0,4 x 18 - 0,8 x 63 = 5,25 Câu 22: A Đun nóng 5,24 gam hh X gồm CH4, H2 và CnH2n - 2 với xt Ni → hhY

Ơ

hhY + Br2 → 0,27 mol hh khí Z có dZ/H2 = 8.

N

H

• Theo BTKL mX = mZ + mbình Br2 tăng → mbình Br2 tăng = 5,14 - 0,27 x 2 x 8 = 0,82 gam Câu 23: D 3,68 gam hh Al, Zn + H2SO4 20% → 0,1 mol H2

Y

• nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol → mH2SO4 = 0,1 x 98 = 9,8 gam → mdd H2SO4 = 9,8 x 100% : 20% = 49 gam.

M

• nHCl = 2 x 0,4 = 0,8 mol.

Q

U

Sau phản ứng mdung dịch = 3,68 + 49 - 0,1 x 2 = 52,48 gam Câu 24: D 7,8 g hh Al; Mg + HCl dư → 0,4 mol H2 + m gam muối.

KÈ

mmuối = 7,8 + 0,8 x 36,5 - 0,4 x 2 = 36,2 gam Câu 25: C X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp.

ẠY

16,6 g X + H2SO4 đặc, 140oC → 13,9 g hh ete + H2O. • Theo BTKL mH2O = 16,6 - 13,9 = 2,7 gam → nH2O = 2,7 : 18 = 0,15 mol.

D

Mancol trung bình = 16,6 : 0,3 ≈ 53,33 → C2H5OH (M = 46) và C3H7OH (M = 60) Câu 26: A 0,5 mol hhX gồm Cl2 và O2 + 16,98 gam hh Y gồm Mg và Al → 42,34 g hhZ gồm MgCl2, MgO, AlCl3, Al2O3.

• Đặt nCl2 = x mol; nO2 = y mol.


Ta có hpt

FF IC IA L

Câu 27: D Crackinh 0,1 g C4H10 → hhX gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. X + O2 → CO2 + H2O. Dẫn sản phẩm đi qua bình đựng H2SO4 đặc. • Đốt cháy C4H10 cũng là đốt cháy hhX.

O

mbình H2SO4 tăng = mH2O = 5 x 0,1 x 18 = 9 gam Câu 28: C Cho 20 g hh 2 kim loại Fe, Mg + HCl → 0,5 mol H2.

Ơ

N

H

Theo BTKL: mmuối = 20 + 1 x 36,5 - 0,5 x 2 = 55,5 gam Câu 29: C Cho 14,5 g hh Mg, Zn, Fe + H2SO4 → 0,3 mol H2.

N

• nHCl = 0,5 x 2 = 1 mol.

nH2SO4 = nH2 = 0,3 mol.

Q

U

Y

Theo BTKL mmuối = 14,5 + 0,3 x 98 - 0,3 x 2 = 43,3 gam Câu 30: C 14,7 g hhX gồm Cu, Fe, Al + H2SO4 đặc, nóng → m gam muối + 0,55 mol SO2 • nH2SO4 = 2 x 0,55 = 1,1 mol → nH2O = 1,1 mol.

KÈ

M

Theo BTKL mmuối = 14,7 + 1,1 x 98 - 0,55 x 64 - 1,1 x 18 = 67,5 gam Câu 31: A 5 gam hh hai kim loại + HCl → 5,71 gam muối khan + V lít H2↑

ẠY

→ nH2 = 0,01 mol → V = 0,224 lít • Câu 32: A 20,5 gam hh gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + 0,1 mol CO → Fe + CO2

D

• nCO2 = 0,1 mol.

Theo BTKL mFe = 20,5 + 0,1 x 28 - 0,1 x 44 = 18,9 gam Câu 33: A m gam Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + CO → 64 gam Fe + hh khí X. hh khí X + Ca(OH)2 → 0,4 mol CaCO3↓.


• nCO2 = 0,4 mol → nCO = 0,4 mol.

• Oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4 → nFe2(SO4)3 = nSO2 = 0,145 mol. → ∑nH2SO4 = 0,145 x 3 + 0,145 = 0,58 mol → nH2O = 0,58 mol. Theo BTKL m = 20,88 + 0,58 x 98 - 0,145 x 64 - 0,58 x 18 = 58,0 gam Câu 35: B Cho 3,68 g hh Al và Zn + H2SO4 10% → 0,1 mol H2.

FF IC IA L

Theo BTKL m = 64 + 0,4 x 44 - 0,4 x 28 = 70,4 gam Câu 34: C 20,88 g oxit sắt + H2SO4 đặc, nóng → ddX + 0,145 mol SO2↑. Cô cạn ddX thu được m gam muối.

N

H

hhM + 0,2 mol NaOH → 16,4 g muối + 8,05 g ancol.

Ơ

mdd sau phản ứng = 3,68 + 98 - 0,1 x 2 = 101,48 gam Câu 36: C hhM gồm RCOOH, R'OH (nRCOOH = 2 x nR'OH) và RCOOR'.

O

• nH2SO4 = 0,1 mol → mH2SO4 = 9,8 mol → mdd H2SO4 = 9,8 x 100% : 10% = 98 gam.

N

• Đặt nRCOOH = 2x mol; nR'OH = x mol; nRCOOR, = y mol.

Y

2x + y = 0,2 mol → MRCOONa = 16,4 : 0,2 = 82 → CH3COOH.

U

nR'OH sau phản ứng = 0,2 - 2x + x = 0,2 - x = 8,05 : (MR' + 17)

M

Q

0,2 - x < 0,2 → MR' + 17 > 40,25 → MR' > 23,25 → R' là C2H5Câu 37: A hh khí gồm 1 H-C no X và 1 H-C không no + 0,25 mol Br2.

KÈ

mbình tăng = 10,5 gam + ddB; đồng thời khí thoát ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam. Đốt cháy khí bay ra → 0,25 mol CO2. • Hiđrocacbon không no làm bình tăng. Giả sử là anken → Hiđrocacbon là C3H6.

ẠY

Giả sử khí thoát ra C3H6 dư x mol; CnH2n + 2 y mol.

D

Ta có hpt

Biện luận n = 1 hoặc n = 2 hợp lí. → Vậy Hidrocacbon X là 2 chất Câu 38: B hhZ gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2.


Nung nóng hhZ → hhY hhY + Br2 → hhA có d/H2 = 8; mbình Br2 tăng = 0,82 gam.

FF IC IA L

• Theo BTKL mY = mZ = 0,15 x 16 + 0,09 x 26 + 0,2 x 2 = 5,14 gam.

a----------a-------a

b-----------2b----b

O

Y gồm: C2H4 a mol C2H6 b mol; CH4 0,15 mol; C2H2 dư (0,09 - a - b) mol và H2 dư (0,2 - a - 2b) mol.

Ơ

A gồm C2H6 b mol; CH4 0,15 mol và H2 dư = (0,2 - a - 2b)

N

mC2H4 + mC2H2dư = mbình Br2tăng → 28a + 26 x (0,09 - a - b) = 0,82 → 2a - 26b = -1,52 (*)

H

mA = mZ - mbình Br2 tăng = 5,14 - 0,82 = 4,32 gam.

N

dA/H2 = 8 → nA = a + 0,15 + 0,2 - 2a - b = 4,32 : 16 = 0,27 → a + b = 0,08 (**)

Q

U

Y

Từ (*) và (**) → a = 0,02 và b = 0,06 → nC2H6 = 0,06 mol; nCH4 = 0,15 mol và nH2 dư = 0,2 - 0,02 - 0,06 x 2 = 0,06 mol. Câu 39: B Giả sử có 1 mol A. Ta có mA = mB → nB = 0,45 mol

M

Ta có nH2pư = nA - nB = 0,55 mol

= 32,22 → không có hợp chất anken và ankin có cùng số C thỏa mãn

ẠY

→ Mtb=

KÈ

Nếu H2 hết thì trong A chứa 0,45 mol hỗn hợp anken và ankin và 0,55 mol H2

Nếu H2 dư là 0,45-x mol → số mol ankan:CnH2n+2 là x mol

D

Ta có mB = mH2 + mankan → 2(0,45-x) + x.(14n + 2)= 7,8.2.1 = 15,6 → 14nx = 14,7(*) Luôn có nB> nankan > nH2pư :2 → 0,45 >x > 0,55: 2= 0,275

Thay n= 2 vào (*) → x = 0,525 (Loại A) n= 3 → x= 0,35 (thỏa mãn)


n= 4 → x=0,2625 (Loại C) n= 5 → x= 0,21 (Loại D). Đáp án B.

FF IC IA L

Câu 40: A Nhận thấy các đáp án đều cho A là ankin. Giả sử số mol X là 1 mol Luôn có mX = mY → nY = 0,5 mol Vì MY = 16 > 2 → trong Y chứa H2 dư và ankan → nA = nH2 pu : 2 = 0,25 mol → ∑nH2 = 1- 0,25= 0,75 mol

O

= 26 (C2H2)

→ MA =

N

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

H

Ơ

N

% C2H2= 25%. Câu 41: A Khi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa, dung dịch sau phản ứng lại tác dụng với dung dịch NaOH thu được thêm 10 gam kết tủa → hình thành đồng thời 2 muối CaCO3 : 0,1 mol, Ca(HCO3)2

Y

→ nCO2 = 2nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2. 0,2 + 0,1 = 0,3

U

Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 gam

Q

→ mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 8,6 → nH2O =

= 0,3 mol

M

Bảo toàn nguyên tố O → nO(A) = 0,3.2 + 0,3 - 0,3.2 = 0,3 mol

ẠY

KÈ

nC : nH : nO = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1:2:1. → CH2O. Câu 42: A Bảo toàn khối lượng → mHCl = mmuối - mamin

D

= 0,096 mol → V= 0,08 lít. → nHCl = Câu 43: D Trong hỗn hợp X các khí chứa liên kết π sẽ bị hấp thụ toàn bộ bình brom → mX = mbình Br2tăng + mY Mà mA = mX = 5,18 gam → mY = 5,18 - 1,36 = 3,82 gam. Câu 44: A Vì A là hỗn hợp nhiều ancol no → nA = nH2O - nCO2 = 1,1- 0,8 = 0,3 mol


Gọi công thức ancol A là CnH2n+2Oa (với 1≤ a ≤ n) Nhận thấy giá trị của m nhỏ nhất khi A là các ancol no đơn chức (a= 1)→ x= 0,8.12 + 1,1.2 + 0,3. 16 = 16,6 gam

M3 =

= 87 (C5H13N) và M4 =

= 59 (C3H9N) = 101(C6H15N)

N

= 45 (C2H7N) và M2 =

Ta có M1 =

O

→ x+ y = 41,2 gam Câu 45: A Câu 46: C Gọi phân tử khối của các amin no, đơn chức lần lượt là M1,M2, M3, M4

FF IC IA L

Nhận thấy giá trị của m lớn nhất khi A có a= n → nO(A) = nC (A) = 0,8 mol → y= 0,8.12 + 1,1.2 +0,8.16 = 24,6 gam

Ơ

Gọi số mol của các amin C2H7N,C3H9N, C5H13N, C6H15N lần lượt là x, 3x, 7x, 9x

H

→ nHCl = namin = 20x

N

Bảo toàn khối lượng → 45x + 59.3x + 87.7x + 101.9x + 20x. 36,5 = 296,4 → x= 0,12 mol

U

Y

→ m= 1740.0,12= 208,8 gam. Câu 47: D Ta có nHCl = 2nCO2 = 0,6 mol → nH2O = 0,3 mol

M

Q

Bảo toàn khối lượng : m= mmuối cacbonat + mHCl - mCO2 - mH2O = 34,4 + 0,6.36,5 - 0,3.44- 0,3.18 = 37,7 gam. Câu 48: D Gọi số mol P2O5 là x mol → số mol của H3PO4 là 2x mol

KÈ

Vì sau phản ứng chỉ tạo hỗn hợp muối khan → nH2O = nOH- = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol Bảo toàn khối lượng → mH3PO4 = mmuối + mH2O - mNaOH - mKOH

ẠY

→ 98.2x= 35,4 + 0,5.18 - 0,2.40 - 0,3.56 → x= 0,1 mol → m= 14,2 gam. Câu 49: C = 0,25 mol

D

Ta có nO2 =

Nhận thấy toàn bộ lượng O trong oxit đi vào nước → nH2O = 2nO2= 0,5 mol → nHCl = 2nH2O = 1 mol

→ mmuối = moxit + mHCl - mH2O = 22,3 + 1.36,5 - 0,5.18 = 49,8 gam. Câu 50: B


Nhận thấy dung dịch X tác dụng với H2SO4 sinh ra khí → trong dung dịch chứa CO32- (toàn bộ lượng Ba2+ đi vào hết BaCO3) Bảo toàn khối lượng :

FF IC IA L

→ mdd =mdd BaCl2 + mdd Na2CO3 + m dd H2SO4- mBaCO3-mCO2= 50 + 50 + 100 - 0,05.197 - 0,02.44= 189,27 gam. Câu 51: B Gọi số mol của Fe và Cu lần lượt là x, y mol

→

Ta có hệ

Bảo toàn nguyên tố N → nHNO3 = 0,1. 3 + 0,1.2 + 0,5 = 1 mol = 100 gam

O

→ mddHNO3 =

Ơ

×100% = 27,19%

H

% Fe(NO3)3 =

N

Bảo toàn khối lượng → mdd sau pư = 12 + 100 - 0,5. 46 = 89 gam

Y

N

% Cu(NO3)2 = ×100% = 21,125. Câu 52: A Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư → nCaCO3 = nCO2 = 0,046 mol

U

Bảo toàn nguyên tố C → nCO= nCO2 = 0,046 mol

Q

Bảo toàn khối lương → mFeO + mFe2O3 = 4,784 + 0,046. 44 - 0,046.28= 5,52 gam

KÈ

Ta có hệ:

M

Gọi số mol của FeO và Fe2O3 lần lượt là x, y mol

→

ẠY

→ %FeO = ×100% = 13,04% . Câu 53: A TN1: Bảo toàn khối lượng → mCl2 = 9,51 - 3,12= 6,39 gam → nCl2 = 0,09 mol

D

Khi X tác dụng với Cl2 hình thành Cr3+, Zn2+, Al3+, Mg2+. Khi X tác dụng với HCl thì hình thành Cr2+, Zn2+, Al3+, Mg2+ → chênh lệch số mol e trao đổi ở 2 thí nghiệm là số mol của Cr → nCr = 2nCl2 - 2nH2 = 2. 0,09 - 2. 0,08 = 0,02 mol


% Cr = ×100% = 33,33%. Câu 54: B Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 18,4 - 9,6 = 8,8 gam → nCO2 = 0,2 mol =

= 1,5 <2 → hình thành 2 muối Na2CO3 :x mol và NaHCO3 : y mol

FF IC IA L

Có 1<

→

Bảo toàn nguyên tố C và Na ta có hệ

→ mmuối = 0,1.106 + 0,1.84= 19 gam. Câu 55: B PT ion : H+ + OH- → H2O và RCOOH + OH-→ RCOO- + H2O

O

Nhận thấy nOH- = nH2O = 0,7 mol

N

H

Ơ

→ m = 56,6 + 0,7.18 - 0,3.56 - 0,4.40= 36, 4 gam. Câu 56: A Câu 57: B Câu 58: A Oxi hóa hoàn toàn 0,25 mol SO2 thu được 0,25 mol SO3

N

m + mKOH + mNaOH = mY + mH2O

Y

SO3 + H2O → H2SO4

U

Bảo toàn khối lượng → mdd = 0,25.80 + 57,2. 1,5= 105,8 gam

Q

Ta có ∑ mH2SO4 = 0,25.98 + 57,2.1,5.0,6= 75,98 gam

→

ẠY

Ta có hệ

KÈ

M

×100% = 71,81%. C% H2SO4= Câu 59: C Gọi số mol của Na2SO3 là x mol, số mol của MgCO3 là y mol

Có nHCl = 2nCO2 + 2nSO2 = 0,55 mol

D

Bảo toàn khối lượng m= 25,41 + 0,55.36,5 - 0,055.64 - 0,22.44 - 0,275.18 = 27,335 gam. Câu 60: B Ta có nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng → mdd sau phản ứng = mkim loại + mdd H2SO4 - mh2 = 3,68 +

- 0,1.2 = 52,48 gam.


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

FF IC IA L

O


3 - Phương pháp tăng giảm khối lượng (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4 phản ứng, khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g. Cùng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g. Kim loại hoá trị II là kim loại nào sau đây: A. Pb B. Cd C. Al D. Sn Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là: A. 29,25 gam B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam Câu 3. Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là: A. 12,8 gam; 32 gam B. 64 gam; 25,6 gam C. 32 gam; 12,8 gam D. 25,6 gam; 64 gam Câu 4. Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH2=CHCOOH B. CH3COOH C. HC  CCOOH D. CH3CH2COOH Câu 5. Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. xác định công thức của muối XCl3 A. FeCl3 B. AlCl3 C. CrCl3 D. Không xác định Câu 6. Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu. A. 15,4% và 84,6% B. 22,4% và 77,6% C. 16% và 84%. D. 24% và 76%. Câu 7. Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng Mg vào dung dịch A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch. Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tính m? A. 1,28 gam B. 2,48 gam C. 3,1 gam


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 0,48 gam Câu 8. Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là: A. 142 gam B. 126 gam C. 141 gam D. 132 gam Câu 9. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. 5,6 gam B. 2,8 gam C. 2,4 gam D. 1,2 gam Câu 10. Cho V lít dung dịch X chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là: A. 0,2 lít B. 0,24 lít C. 0,237 lít D. 0,336 lít Câu 11. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,80. B. 4,08. C. 2,16. D. 0,64. Câu 12. Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? A. 26,0 gam B. 28,0 gam C. 26,8 gam D. 28,6 gam Câu 13. Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu. A. 0,08 mol B. 0,06 mol C. 0,03 mol D. 0,055 mol Câu 14. Nung 316g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300g chất rắn. Vậy % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là A. 40%. B. 30%. C. 25%. D. 50%. Câu 15. Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng bằng 50,4% khối lượng của hỗn hợp A. Phần trăm khối lượng hai chất trên trong hỗn hợp lần lượt là: A. 40% và 60%.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 30% và 70%. C. 25% và 75%. D. 20% và 80%. Câu 16. Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên ? A. 4 B. 6 C. 2 D. 5 Câu 17. Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 4,72. B. 4,08. C. 4,48. D. 3,20. Câu 18. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Câu 19. Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. - Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3. - Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại, ta thấy A. Khối lượng hai thanh sau phản ứng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu. B. Khối lượng thanh 2 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau phản ứng. C. Khối lượng thanh 1 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau phản ứng. D. Khối lượng 2 thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng. Câu 20. Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là A. H2N–CH2–COOH. B. H2N–CH2–CH2–COOH. C. H2N–CH(CH3)–COOH. D. H2N–CH2–CH2–CH2–COOH. Câu 21. Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là A. 14,3. B. 10,2. C. 9,5. D. 10,9. Câu 22. Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là A. 74,69 % B. 95,00 % C. 25,31 % D. 64,68 %


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 23. Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Lượng clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là A. 0,1 mol. B. 0,05 mol. C. 0,02 mol. D. 0,01 mol. Câu 24. Trộn 40 gam ROH với CH3COOH dư trong bình cầu có H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 36,3 gam este. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 75%. Số mol ROH đã phản ứng là: A. 0,3 B. 0,1 C. 0,09 D. 0,15 Câu 25. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 gam vào 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu) A. 6,08 gam B. 4,36 gam C. 5,44 gam D. 5,76 gam Câu 26. Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,8 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 12 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam Câu 27. Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Tính % khối lượng các chất trong A. A. %mBaCO3= 50%, %mCaCO3= 50%. B. %mBaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%. C. %mBaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%. D. Không xác định được. Câu 28. Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. CTPT của A là A. HCOOH B. C3H7COOH C. CH3COOH D. C2H5COOH. Câu 29. Cho 7 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch thu được 9,2 g muối khan. Giá trị của V là? A. 4,84 lít B. 4,48 lít C. 3,48 lít D. 5,48 lít


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 30. Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,14 gam ba muối NaCl, NaBr, và NaI thu được 10,39 gam hỗn hợp kết tủa AgCl, AgBr, AgI. Hãy xác định số mol hỗn hợp NaCl, NaBr, NaI ban đầu? A. 0,06 mol B. 0,05 mol C. 0,04 mol D. 0,03 mol Câu 31. Hòa tan hoàn toàn 125,26 gam hỗn hợp X gồm KCl và KBr vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 103,01 gam muối khan. Khối lượng KCl có trong hỗn hợp X là? A. 59,5 gam B. 65,76 gam C. 60,16 gam D. 67,05 gam Câu 32. Cho 9,1 gam bột Zn phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl2 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y tăng 1,26 gam so với dung dịch XCl2. Xác định công thức của muối XCl2? A. FeCl2 B. CrCl2 C. CuCl2 D. MgCl2 Câu 33. Cho 1,4625 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 3,6225 gam muối sunfat. Kim loại đó là: A. Mg. B. Fe. C. Ca. D. Zn. Câu 34. Cho dung dịch chứa 54,6 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm A và kim loại kiềm thổ B tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 39,4 g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 52,4 gam B. 56,8 gam C. 15,2 gam D. 53,2 gam Câu 35. Hòa tan 21,5 g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 178,5 ml nước để thu được dung dịch A. Thêm vào dung dịch A 175 ml dung dịch Na2CO3 1M thấy tách ra 19,85 g kết tủa và còn nhận được 400 ml dung dịch B. Tính nồng độ C% của dung dịch BaCl2 ban đầu? A. 5,55% B. 6,23% C. 5,20% D. 6,00% Câu 36. Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hóa trị II) và có cùng khối lượng. Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian, khi số mol 2 muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2% còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4%. Xác định nguyên tố R? A. Zn. B. Fe. C. Cr. D. Mg


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 37. Cho một thanh Pb kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch muối nitrat của kim loại hóa trị II, sau một thời gian khi khối lượng thanh Pb không đổi thì lấy ra khỏi dung dịch thấy khối lượng của nó giảm đi 14,3 g. Cho thanh sắt có khối lượng 50 g vào dung dịch sau phản ứng trên đến khi khối lượng thanh sắt không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô , cân thấy khối lượng thanh sắt tăng 15,1 g. Tìm tên kim loại hóa trị II. A. Cu B. Hg C. Mg D. Fe Câu 38. Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi dung dịch mất màu xanh thì thấy dung dịch thu được sau phản ứng giảm so với dung dịch ban đầu 1,38 g. Tính nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là: A. 0,1M B. 0,15M C. 0,2M D. 0,25M Câu 39. Cho 2 cốc A, B có cùng trọng lượng. Đặt A, B lên hai đĩa cân thì cân thăng bằng. Thêm vào cốc A 100 g dung dịch AgNO3 và vào cốc B 100 g dung dịch Na2CO3. Sau đó thêm vào mỗi cốc 200 g dung dịch HCl (HCl lấy dư cho cả hai cốc). Biết rằng khối lượng dung dịch bên cốc B (sau khi thêm HCl) lớn hơn khối lượng dung dịch bên cốc A (sau khi thêm HCl và lọc bỏ kết tủa) là 12,15 g và ta phải thêm bên đĩa cân có cốc B một quả cân 2,2 gam thì cân mới trở lại thăng bằng. Nồng độ % theo khối lượng của dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2CO3 ban đầu lần lượt là: A. 17,0%; 6,3%; B. 17,0%; 5,3% C. 19,0%; 6,3% D. 19,0%; 5,3% Câu 40. Trộn 100 g dung dịch chứa muối sunfat của kim loại kiềm (M) nồng độ 13,2% với 100 g dung dịch NaHCO3 4,2%. Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch A có khối lượng m (ddA) < 200 g. Cho 100 g dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch A, khi phản ứng xong người ta thấy dung dịch vẫn còn dư muối sunfat. Nếu thêm tiếp vào đó 20 g dung dịch BaCl2 20,8% nữa thì dung dịch lại dư BaCl2 và lúc này thu được dung dịch D. Tính nồng độ % muối MCl trong dung dịch D? A. 3,2% B. 0,75% C. 4,5% D. 1,2% Câu 41. Dung dịch A có chứa NaBr và NaI. Sục Br2 dư vào dung dịch A thu được dung dịch B. Khối lượng muối trong B khác khối lượng muối trong A một lượng là a (g). Sục tiếp khí Cl2 dư vào dung dịch B thu được dung dịch C. Khối lượng muối trong C khác khối lượng muối trong B một lượng bằng a (g). Tính % khối lượng NaI trong hỗn hợp ban đầu? A. 3,71% B. 96,29% C. 4,85% D. 95,15% Câu 42. Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0,78m gam. Hiệu suất phân huỷ CaCO3 bằng : A. 58,8% B. 65% C. 78%


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 62,5% Câu 43. Sau khi đun nóng 23,7 gam KMnO4 thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn. Cho hỗn hợp chất rắn trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl 36,5% (d=1,18 g/ml) đun nóng. Thể tích dung dịch axit HCl cần dùng là: A. 91,53 ml B. 38,14 ml C. 53,39 ml D. 12,71 ml Câu 44. Oxi hóa hoàn toàn 2,2 g một anđêhit đơn chức X thu được 3 g axit cacboxylic Y. Công thức cấu tạo của X là? A. C2H5CHO B. CH3CHO C. CH3CH2CH2CHO D. CH2=CHCHO Câu 45. Cho 4,6 g ancol đơn chức no, mạch hở tác dụng vừa đủ với Na thu được 6,8 g muối khan. Hãy cho biết tên của ancol đã dùng? A. Ancol metylic B. Ancol etylic C. propan-1-ol D. propan-2-ol Câu 46. Cho 8,4 g anken X phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 thu được 18,6 g hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của X là? A. C3H6 B. C4H8 C. C2H4 D. C5H10 Câu 47. Cho 21,2 g hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức,mạch hở tác dụng hết với 200 g dung dịch NaOH 20%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, tiến hành phản ứng vôi tôi xút đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X ở đktc. Tính MX? A. 9. B. 12,5. C. 20,5. D. 24. Câu 48. Cho 5,6 g hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với kim loại K thấy thoát ra 672 ml khí (ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng là: A. 6,74 g B. 6,66 g C. 6,84 g D. 6,98 g Câu 49. Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam. Câu 50. Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là A. 12,00.


B. 12,80. C. 16,53. D. 6,40.

FF IC IA L

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ơ

Câu 2: A 104,25 gam hhX gồm NaCl và NaI vào nước được ddA.

N

O

Câu 1: B Gọi kim loại cần tìm là R

H

Cl2 + ddA → 58,5 gam.

N

• Muối thu được gồm NaCl ban đầu và NaCl mới tạo thành từ NaI

U

Y

Theo tăng giảm khối lượng,

KÈ

M

Q

→ mNaCl ban đầu = 104,25 - 75 = 29,25 gam Câu 3: B

Khối lượng đồng bám lên than kẽm:

D

ẠY

Khối lượng đồng bám lên than sắt: Câu 4: A 5,76 gam RCOOH + CaCO3 → 7,28 gam (RCOO)2Ca.

• 2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O

Theo tăng giảm khối lượng: → MRCOOH = 5,76 : 0,08 = 72 → X là CH2=CH-COOH

→ nNaI = 0,5 x 150 = 75 gam


Câu 5: A • 0,14 gam Al + XCl3 → ddY; khối lượng chất tan trong ddY giảm 4,06 gam so với XCl3. • Al + XCl3 → AlCl3 + X

FF IC IA L

Khối lượng chất tan trong ddY giảm 4,06 gam so với XCl3 → khối lượng kim loại tăng 4,06 gam → 0,14 x MX - 3,78 = 4,06 → MX = 56 → FeCl3 Câu 6: C Nung 100 gam hh gồm Na2CO3 và NaHCO3 → 69 gam rắn. •

O

Khối lượng dung dịch giảm là do NaHCO3 nhiệt phân sinh ra CO2↑ và H2O →

Ơ

→ %NaHCO3 = 84 : 100 = 84% Câu 7: B 3,28 gam hh CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước → ddA.

N

→ nNaHCO3 = 1 mol → mNaHCO3 = 84 gam

H

Nhúng Mg vào ddA đến khi mất màu xanh; thanh Mg tăng 0,8 gam. Cô cạn dd thu được m gam muối khan.

N

• Thanh Mg tăng thêm 0,8 gam → khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,8 gam

U

Y

→ mmuối = 3,28 - 0,8 = 2,48 gam Câu 8: B 115 gam hh gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 + HCl → 1 mol CO2

KÈ

• nCu = 0,15 mol.

M

Q

• Theo tăng giảm khối lượng: mmuối clorua = 115 + 1 x (71 - 60) = 126 gam Câu 9: D Fe + CuSO4; Cu bám trên lá sắt là 9,6 gam.

D

ẠY

Theo tăng giảm khối lượng mlá sắt tăng = 0,15 x (64 - 56) = 1,2 gam Câu 10: A

Câu 11: B 0,04 mol Fe + 0,02 mol AgNO3; 0,1 mol Cu(NO3)2 → ddX + m gam chất rắn Y.


• ∑ne nhận max = 0,02 x 1 + 0,1 x 2 = 0,22 mol → Fe hết.

FF IC IA L

mchất rắn Y = mFe + mtăng = 2,24 + 0,01 x (2 x 108 - 56) + 0,03 x (64 - 56) = 4,08 gam Câu 12: A

H

Ơ

N

O

Câu 13: B

Y

N

Câu 14: D Nung 316 g KMnO4 → 300g chất rắn.

Câu 16: A

KÈ

M

Q

U

→ • Câu 15: A Đặt nCaCO3=1 mol, nCaSO3=x mol. Khi nung thì chỉ thu được chất rắn là CaO. Ta có:

ẠY

nhận thấy

D

=>X có 2 nối 3 ở đầu mạch Các đồng phân của X thoản mãn điển kiện là:

Dâu * là liên kết 3


Câu 17: B 0,04 mol Fe + 0,02 mol AgNO3; 0,1 mol Cu(NO3)2 → ddX + m gam chất rắn Y. • ∑ne nhận max = 0,02 x 1 + 0,1 x 2 = 0,22 mol → Fe hết.

ban đầu có nAgNO3 ban đầu = 340 × 0,06 ÷ 170 = 0,12 mol. khối lượng AgNO3 giảm 25% tức đã phản ứng 0,25 × 0,12 = 0,03 mol. Nghĩa là có 0,015 mol Cu phản ứng với 0,03 mol AgNO3

N

(mất Cu nhưng được bù lại Ag bám vào thanh đồng sau phản ứng).

O

||→ mvật Cu sau phản ứng = 15 – 0,015 × 64 + 0,03 × 108 = 17,28 gam.

FF IC IA L

mchất rắn Y = mFe + mtăng = 2,24 + 0,01 x (2 x 108 - 56) + 0,03 x (64 - 56) = 4,08 gam Câu 18: C phản ứng Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

Ơ

Câu 19: B Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.

H

- Thanh 1 + a mol AgNO3

N

- Thanh 2 + a mol Cu(NO3)2

Y

• Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓

Q

• Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓

U

Sau phản ứng; mthanh Fe tăng = a/2 x (2 x 108 - 56) = 80a gam.

M

Sau phản ứng; mthanh Fe tăng = a x (64 - 56) = 8a gam

KÈ

→ Khối lượng thanh 2 sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau phản ứng Câu 20: A PT : NH2-R-COOH + NaOH → NH2-RCOONa + H2O

ẠY

Nhận thấy sự tăng khối lương của muối so với amino axit là do sự thay thế nguyên tử H bằng nguyên tử Na → nX=

= 0,05 mol

D

→ MX = 75 ( glyxin H2N-CH2-COOH). Câu 21: D RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Ta có nRCOONH4 = nAg : 2 = 0,2 mol


Nhận thấy cứ 1 mol muối amoni sẽ có khối lượng lớn hơn andehit là 33 gam (MCOONH4 -MCHO) → cứ 0,2 mol muối amoni sẽ có khối lượng lớn hơn andehit là 33.0,2 = 6,6 gam

FF IC IA L

→ m = 17,5 - 6,6 = 10,9. Câu 22: A

%

N

O

Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy: Câu 23: A

H

Ơ

Câu 24: D

Y

N

x-------------------x

KÈ

M

Q

U

Câu 25: D

D

ẠY

Câu 26: C


Câu 27: C

% Câu 28: C

FF IC IA L

2a----------a

%

Ơ

N

O

a----------------------a

N

H

Câu 29: B 7 g hh MCO3 + HCl → V lít H2↑. Cô cạn dung dịch thu được 9,2 gam muối khan. → nH2 = 0,2 mol

Y

• Theo tăng giảm khối lượng

Q

U

→ VH2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít Câu 30: B AgNO3 + 6,14 gam ba muối NaCl, NaBr, NaI → 10,39 gam hh kết tủa AgCl, AgBr, AgI.

KÈ

M

• Theo tăng giảm khối lượng Câu 31: B 125,26 g hhX gồm KCl và KBr + H2O → ddA. Cl2 + ddA → 103,01 g muối khan.

ẠY

• DDA gồm muối KCl ban đầu và KCl mới tạo ra → (119 - 74,5)y = 125,26 - 103,01

D

→ y = 0,5 mol → mKCl ban đầu = 125,26 - 0,5 x 119 = 65,76 gam Câu 32: A 0,14 mol Zn + XCl2 → ddY; khối lượng chất tan trong dung dịch Y tăng 1,26 gam so với dd XCl2. • Khối lượng chất tan trong ddY tăng 1,26 gam so với dd XCl2 → khối lượng kim loại giảm 1,26 gam. Ta có

→ MX = 56 → Fe


Câu 33: D 1,4625 g M + H2SO4 loãng → 3,6225 g muối sunfat. •

FF IC IA L

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

→ . Biện luận n = 2; M = 65 → Zn Câu 34: B 54,6 gam hh M2CO3 và NCO3 + BaCl2 → 0,2 mol ↓BaCO3. Lọc bỏ kết tủa thu được muối.

N

ddA + 0,175 mol Na2CO3 → 19,85 gam ↓ + 400 ml dung dịch B.

O

• mmuối = mM2CO3 + mNCO3 - mCO32- + mCl- = 54,6 - 0,2 x 60 + 0,2 x 2 x 35,5 = 56,8 gam Câu 35: C 21,5 g hh BaCl2 và CaCl2 + 178,5 ml nước → ddA.

Ơ

• Đặt nBaCl2 = x mol; nCaCl2 = y mol.

H

Ta có mhh ban đầu = 208x + 111y = 21,5 (*)

(**)

Y

N

Dựa vào tăng giảm khối lượng:

U

Từ (*), (**) → x = 0,05 mol; y = 0,1 mol →

(Vì 178,5 ml = 178,5 gam)

Q

Câu 36: A Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hóa trị II) và có cùng khối lượng.

M

R + Cu(NO3)2 → thanh kim loại giảm 0,2%.

KÈ

R + Pb(NO3)2 → thanh kim loại tăng 28,4%. • Giả sử thanh R có khối lượng m gam.

D

ẠY

R + Cu2+ → R2+ + Cu↓ (*)

• R + Pb2+ → R2+ + Pb↓ (**)


Vì sau phản ứng số mol 2 muối bằng nhau nên từ (*), (**) → MR = 65 → Zn Câu 37: A Một thanh Pb + M(NO3)2 → mPb giảm = 14,3 gam. Thanh sắt có khối lượng 50g + Pb(NO3)2 thu được; sau phản ứng mFe tăng = 15,1 gam.

FF IC IA L

• Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb

• Pb + M2+ → Pb2+ + M

Ơ

N

• Khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng thanh nhôm tăng.

O

→ M = 64 → Cu Câu 38: B Nhúng một là nhôm vào 200 ml Cu(NO3)2 đến khi dung dịch mất màu xanh thì mdd giảm = 1,38 g.

→ nCu(NO3)2 = 0,03 mol

H

→

Y

N

→ CM Cu(NO3)2 = 0,03 : 0,2 = 0,15 M Câu 39: B Khi thêm HCl vào cả 2 cốc thì ở cốc B có khí thoát ra làm khối lượng của bình giảm, khối lượng đó chính bằng quả cân

Q

U

2,2 gam để cân cân bằng

M

%

%

D

ẠY

KÈ

Khối lượng dung dịch sau khi thêm một lượng HCl như nhau ở 2 cốc là:

% Câu 40: A

%


Ở lần đầu thêm

mà dung dịch vẫn dư muối sunfat nên: mà dung dịch lại dư

Ơ

N

O

Ở lần thứ 2 thêm

FF IC IA L

có phản ứng xảy ra nên muối sunfat của M là:

N

H

Khối lượng dung dịch D:

U

Y

Bảo toàn NT Na:

M

Q

% % Câu 41: B ddA có chứa NaBr và NaI. Sục Br2 dư + ddA → ddB; mA - mB = a gam.

KÈ

Cl2 + ddB → ddC; mC - mB = a gam. • Đặt nNaBr = x mol; nNaI = b mol.

ẠY

Ta có hpt

→ y = 17,8x

D

→ Câu 42: D Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung m gam đá vôi → chất rắn 0,78m gam. • m gam đá vôi chứa 0,8m gam CaCO3.


= 0,005m mol → mCaCO3phản ứng = 0,005m x 100 = 0,5m gam

FF IC IA L

→ H = 0,5m : 0,8m = 62,5% Câu 43: A 0,15 mol KMnO4 đun nóng → 22,74 gam hh rắn. hh rắn + HCl 36,5% (d = 1,18 g/ml). • nO2 = (23,7 - 22,74) : 32 = 0,03 mol. → nO2-trong hh rắn = 0,15 x 4 - 0,03 x 2 = 0,54 mol.

O

O2- + 2H+ → H2O

Ơ

N

→ nHCl = 0,54 x 2 = 1,08 mol → Câu 44: B 2,2 mol RCHO + O2 → 3 gam RCOOH

Y

N

H

→ MRCHO = 2,2 : 0,05 = 44 → CH3CHO • Câu 45: B 4,6 g ancol no, đơn chức, hở + Na → 6,8 g muối khan.

Q

U

→ Mancol = 46 → ancol etylic • Câu 46: C 8,4 g CnH2n + KMnO4 → 18,6 gam chcY.

KÈ

M

→ MX = 8,4 : 0,3 = 28 → C2H4 • Câu 47: A 21,2 g hh RCOOH + 1 mol NaOH → dd. Cô cạn dd sau phản ứng; tiến hành phản ứng vôi tôi xút → 0,4 mol R-H↑

D

ẠY

• nR-H = 0,4 mol → nRCOOH = 0,4 mol → MRCOOH = 21,2 : 0,4 = 53 → MR = 8 → MX = 9 Câu 48: A Câu 49: D 2,81 gam hh gồm Fe2O3, MgO, ZnO + 0,05 mol H2SO4 → muối sunfat.

• Mỗi một oxi trong oxit sau khi phản ứng thay bằng một SO42-

→ mmuối = 2,81 + 0,05 x (96 - 16) = 6,81 gam Câu 50: D 0,1 mol Zn và 0,2 mol Cu + 0,4 mol Fe3+ → m gam kim loại.


• ∑ne nhận = 0,4 mol → Cu dư.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

m = mkim loại ban đầu - mgiảm = 19,3 - 0,1 x 65 - 0,1 x 64 = 6,4 gam


4 - Phương pháp bảo toàn điện tích (Đề 1) 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO4 , x mol Cl-. Giá trị của x là A. 0,015. B. 0,035. C. 0,02. D. 0,01. Câu 2. Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. NO3- và 0,03 B. Cl- và 0,01 C. CO32- và 0,03 D. OH- và 0,03 Câu 3. Dung dịch X chứa hai cation là Fe2+ : 0,1 mol và Al3+ : 0,2 mol và hai anion là Cl- : x mol và SO42- : y mol. Đem cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,6 và 0,1. B. 0,3 và 0,2. C. 0,5 và 0,15 . D. 0,2 và 0,3. Câu 4. Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với HNO3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất. Giá trị của x là A. 0,045. B. 0,09. C. 0,135. D. 0,18. Câu 5. Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+ , Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Câu 6. Hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M. Kết thúc thí ngiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là A. 0,20 lít. B. 0,24 lít. C. 0,30 lít. D. 0,40 lít. Câu 7. Để hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lit H2 (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch X rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là A. 8 gam. B. 16 gam. C. 24 gam. D. 32 gam .


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 8. Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol,HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là A. 37,4 gam. B. 49,8 gam. C. 25,4 gam. D. 30,5 gam. Câu 9. Một dung dịch chứa 0,02mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42- . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là : A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05. Câu 10. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và giải và khí NO duy nhất. Giá trị a là A. 0,03. B. 0,045. C. 0,06. D. 0,09. Câu 11. Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư. Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thu được (m + 62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là A. (m + 4) gam. B. (m + 8) gam. C. (m + 16) gam. D. (m + 32) gam Câu 12. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ? A. 2,66 gam. B. 22,6 gam. C. 26,6 gam. D. 6,26 gam. Câu 13. Trộn dung dịch chứa Ba2+ ; OH- 0,06mol và Na+ 0,02mol với dung dịch chứa 0,04mol ; CO32- 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là A. 3,94 gam. B. 5,91 gam. C. 7,88 gam. D. 3,94 gam. Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn Y là A. 4,86 gam. B. 5,4 gam. C. 7,53 gam. D. 9,12 gam. Câu 15. Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl-. Cho 270ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau quá trình phản ứng giảm đi là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 4,215 gam. B. 5,296 gam. C. 6,761 gam. D. 7,015 gam. Câu 16. Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M đến phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa thu được là A. 3,12 gam. B. 6,24 gam. C. 1,06 gam . D. 2,08 gam. Câu 17. Dung dịch X có chứa K+ (0,1 mol); Fe3+ (0,2 mol), NO3- (0,4 mol),SO42- (x mol). Cô cạn dung dịch X được m gam hỗn hợp 4 muối khan. Giá trị của m là A. 54,3. B. 68,7. C. 39,9. D. 47,8. Câu 18. Dung dịch X chứa : NH4+ , Na+,CO32- ,SO42- . Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol khí. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 54,65 gam kết tủa và 0,18 mol khí. Khối lượng muối khan khi cô cạn X là A. 33 gam. B. 31 gam. C. 62 gam. D. 66 gam. Câu 19. Cho dung dịch X chứa 0,01 mol K+; 0,02 mol Na+; 0,005 mol SO42- và a mol OH- vào dung dịch Y chứa 0,015 mol Ba2+ ; 0,01 mol K+; 0,03 mol Cl- và b mol HCO3- được 1 lít dung dịch Z. Dung dịch Z có A. pH = 1,7. B. pH = 2. C. pH = 12,3. D. pH = 12. Câu 20. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2, và y mol Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và khí NO sản phẩm khử duy nhất. Tỉ số x/y là A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 2,0. Câu 21. Dung dịch X có chứa các ion Na+ a mol, b mol HCO3- , CO32- c mol, SO42- d mol. Để tạo ra kết tủa lớn nhất phải dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x (M). Mối quan hệ giữa x, a, b là 3a  2b x 0,2 A. 2a  b x 0,2 B. a b x 0,2 C. a b x 0,2 D. Câu 22. Trộn lẫn phèn sắt-amoni NH4Fe(SO4)2.12H2O, dung dịch Al2(SO4)3 và H2SO4 được 400ml dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Cho tác dụng với BaCl2 được 13,98 gam kết tủa. Cho Ba(OH)2 từ


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

từ đến dư vào phần 2 và đun nóng được khí duy nhất. Khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được tương ứng là 16,61gam và 15,05 gam. Dung dịch X có pH là A. 1. B. 2. C. 7. D. 12. Câu 23. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả sử SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy hoàn toàn, khối lượng muối thu được là A. 21,12 gam. B. 20 gam. C. 20,16 gam. D. 18,24 gam. Câu 24. Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca2+; b mol Mg2+ và c mol HCO3- . Dùng dung dịch Ca(OH)2 x mol/l để làm giảm độ cứng của nước thì thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất. Biểu thức tính V theo a, b, x là 2a  b V x A. a  2b V x B. a b V x C. a b V 2x D. Câu 25. Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+ , CO32- ,SO42- . Tiến hành các thí nghiệm : - Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch HCl dư được 2,24 lít CO2 (đktc). - Mặt khác cho 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thì thu được 43 gam kết tủa. - Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 4,48 lít khí (đktc). Tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là A. 43,1 gam. B. 119,0 gam. C. 86,2 gam. D. 50,8 gam. Câu 26. Hòa tan 26,64 gam chất X là tinh thể muối sunfat của kim loại M vào nước được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ thu được kết tủa Z, nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 4,08 gam oxit. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 27,96 gam kết tủa. X là A. Al2(SO4)3.18H2O. B. CuSO4.5H2O. C. Fe2(SO4)3.12H2O. D. MgSO4.6H2O. Câu 27. Dung dịch X gồm 6 ion : 0,15 mol Na+, 0,10 mol Ba2+, 0,05 mol Al3+, Cl-, Br- và I-. Thêm từ từ dung dịch AgNO3 2M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch AgNO3 đã sử dụng là A. 150 ml. B. 300 ml. C. 250 ml. D. 500 ml.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 28. Hòa tan 4,53 gam một muối kép X có thành phần : Al3+,NH4+ ,SO42- và H2O kết tinh vào nước cho đủ 100 ml dung dịch (dung dịch Y). - Cho 20 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH3 dư được 0,156 gam kết tủa. - Lấy 20 ml dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng được 0,932 gam kết tủa. Công thức của X là A. Al.NH4(SO4)2.12H2O. B. Al2(SO4)3.2(NH4)2SO4.16H2O. C. 2Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.5H2O. D. Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.12H2O. Câu 29. Đun nóng 1 dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+, 0,5 mol Na+, 0,1 mol Mg2+, 0,3 mol Cl- và x mol HCO3được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10. B. 8,4. C. 18,4. D. 55,2. Câu 30. Dung dịch X có chứa a mol Ca2+, b mol K+, c mol Al3+ và d mol NO3- . Biểu thức liên hệ giữa a, b, c và d là A. d = a + b + c. B. d = 2a + b + 3c. C. d = a + 2b + 3c. D. d = 2a + 3b + c. Câu 31. Một dd có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (x mol). Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,075. C. 0,1. D. 0,15. Câu 32. Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,1 và 0,35. B. 0,3 và 0,2. C. 0,2 và 0,3. D. 0,4 và 0,2. Câu 33. Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42- , NH4+ , Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lit khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A. 6,11 gam. B. 3,055 gam. C. 5,35 gam. D. 9,165 gam. Câu 34. Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4+ , x mol Fe3+, 0,01 mol Cl- và 0,02 mol SO42- . Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là: A. 2,635 gam. B. 3,195 gam. C. 4,315 gam. D. 4,875 gam. Câu 35. Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol, HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 37,4 gam. B. 49,8 gam. C. 25,4 gam. D. 30,5 gam. Câu 36. Dung dịch X chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là: A. 1,185 gam. B. 1,19 gam. C. 1,2 gam. D. 1,158 gam. Câu 37. Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn X gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,8 mol HCl. Giá trị của a là: A. 24,9. B. 21,7. C. 31,3. D. 28,1. Câu 38. Cho 200 ml dung dịch X chứa các ion NH4+ , K+,SO42- và Cl- với các nồng độ sau: [NH4+ ] = 0,5M; [K+] = 0,1M; [SO42- ] = 0,25M. Khối lượng của chất rắn thu được sau khi cô cạn 200 ml dung dịch X là A. 8,09 gam. B. 7,38 gam. C. 12,18 gam. D. 36,9 gam. Câu 39. Hấp thụ hết 3,584 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 16 gam kết tủa. Tỉ lệ x:y là A. 3 : 1. B. 1 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2 Câu 40. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư), thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 1,2. B. 1,8. C. 3,4. D. 1,6. Câu 41. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl x M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 2M và NaHCO3 3M, sau phản ứng thu được V lit CO2 (đktc) và dung dịch Y, nhỏ tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. 2 2  Câu 42. Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3 ; 0,15 mol CO3 và 0,05 mol SO4 . Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là A. 33,8 gam B. 28,5 gam C. 29,5 gam


D. 31,3 gam 

FF IC IA L

Câu 43. Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3 . Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là A. 49,4 gam B. 28,6 gam C. 49,8 gam D. 23,2 gam Câu 44. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và a mol Y2–. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2– và giá trị của m là 2 A. SO4 và 56,5. 2 B. CO3 và 30,1. 2 C. SO4 và 37,3. 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

D. CO3 và 42,1. Câu 45. Dung dịch X chứa 0,2 mol Na+, 0,15 mol Mg2+, 0,2 mol Cl- và x mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam hỗn hợp 4 muối khan. Giá trị của m là: A. 15,3 B. 29,7 C. 24,9 D. 26,8 Câu 46. Dung dịch Y gồm Al3+, Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,1 mol SO42-; 0,15 mol Cl-. Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị của V là: A. 0,30 B. 0,25 C. 0,40 D. 0,35 Câu 47. Dung dịch X chứa các ion Ba2+, Na+, HCO3-, Cl- trong đó số mol Cl- là 0,24. Cho ½ dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,85 g kết tủa. Cho ½ dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 15,76 g kết tủa. Nếu đun sôi dung dịch X đến cạn thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 15,81 B. 18,29 C. 31,62 D. 36,58 Câu 48. Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl- 0,4 mol, HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 37,4 B. 49,8 C. 25,4 D. 30,5 Câu 49. Dung dịch X có chứa 0,05 mol SO42-; 0,1 mol NO3-; 0,08 mol Na+; 0,05 mol H+ và K+. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Nung chất rắn Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z có khối lượng là A. 15,62 gam B. 11,67 gam C. 12,47 gam D. 13,17 gam Câu 50. Dung dịch X có chứa a mol Na+ ; b mol Mg2+ ; c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là


ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

FF IC IA L

A. a + 2b = c + 2d. B. a + 2b = c + d. C. a + b = c + d. D. 2a + b = 2c + d.

Câu 1: C Một dd có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+; 0,015 mol SO42-; x mol Cl-. • Theo bảo toan điện tích: nCl- = 0,01 x 1 + 0,02 x 2 - 0,015 x 2 = 0,02 mol Câu 2: A • ddX gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol X-

O

• X không thể là vì OH- vì nó phản ứng với HCO3-; X cũng không thể là CO32- vì tạo ↓ với Ca2+.

N

→ X- là Cl- hoặc NO3-

Ơ

Theo bảo toàn điện tích nX- = 0,01 x 1 + 0,02 x 2 - 0,02 x 2 = 0,03 mol

N

H

→ X- là NO3Câu 3: D Bảo toàn điện tích:

U

Y

Bảo toàn khối lượng:

Q

Câu 4: B

KÈ

Câu 5: A Bảo toàn điện tích:

M

Bảo toàn điện tích ta có:

ẠY

Để kết tủa lớn nhất thì

D

Câu 6: C Bảo toàn điện tích:

Câu 7: C


FF IC IA L

Câu 8: B ddY chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl-; y mol HCO3-. • Theo bảo toàn điện tích: nHCO3- = 0,1 x 2 + 0,3 x 2 - 0,4 = 0,4 mol.

mmuối = 0,1 x 40 + 0,3 x 24 + 0,4 x 35,5 + 0,4 x 61 = 49,8 gam Câu 9: A Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl-. ∑mmuối = 5,435 gam.

mmuối = 0,02 x 64 + 0,03 x 39 + 35,5x + 96y = 5,435 (**)

H N

Bảo toàn điện tích:

U

Y

Câu 11: B

M

Q

Bảo toàn điện tích:

KÈ

Câu 12: C

Bảo toàn khối lượng:

D

ẠY

Câu 13: A Bảo toàn điện tích:

Câu 14: D

Ơ

Từ (*), (**) → x = 0,03 mol; y = 0,02 mol Câu 10: C

N

O

• Theo bảo toàn điện tích: x + 2y = 0,02 x 2 + 0,03 (*)


FF IC IA L

bảo toàn khối lượng: Câu 15: C

Ơ

N

O

Câu 16: A

U

Y

N

H

Câu 17: A Bảo toàn điện tích:

KÈ

M

Q

Câu 18: C

D

ẠY

Bảo toàn điện tích:

Câu 19: D Bảo toàn điện tích:


FF IC IA L

Câu 20: D

Bảo toàn điện tích ta có:

O

Câu 21: D Bảo toàn điện tích:

Ơ

N

Để tạo kết tủa lớn nhất thì

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Câu 22: A Xét 200 ml dung dịch X

ẠY

Bảo toàn điện tích:

D

Câu 23: A

Câu 24: C


hơn

FF IC IA L

Ưu tiên kết tủa

Bảo toàn điện tích:

N

H

Ơ

N

O

Câu 25: B Xét 100ml dung dịch X:

D

ẠY

KÈ

M

Câu 26: A

Q

U

Y

Bảo toàn điện tích:

Câu 27: C Bảo toàn điện tích:


FF IC IA L

Câu 28: A

O

Bảo toàn điện tích:

Y

N

H

Ơ

N

Câu 29: C Bảo toàn điện tích:

KÈ

Câu 31: B Bảo toàn điệnt tích:

M

Q

U

Câu 30: B Bảo toàn điệnt tích:

ẠY

Câu 32: C

D

Câu 33: A


FF IC IA L

Câu 34: B

Câu 35: B

N

O

Câu 36: A

H

Ơ

Câu 37: D

Y

N

Câu 38: A

M

Bảo toàn C:

Q

U

Câu 39: D Cho 0,08 mol CO2 vào a mol KOH và b mol K2CO3 thu được 100ml dung dịch X.

KÈ

Do hấp thụ hết 0,08 mol CO2 nên sau phản ứng trong dung dịch có: 0,08-(0,08-a)=a mol CO3 2- và 0,16-a mol HCO3Cho X từ từ vào HCl thì HCO3- và CO3 2- sẽ phản ứng theo tỉ lệ số mol

ẠY

Giả sử lượng phản ứng của CO3 2- và HCO3- lần lượt là na và n(0,16-a)

D

Hệ:

Câu 40: B


FF IC IA L

Câu 41: A Phản ứng đã thu được CO2 nên trong Y chỉ tồn tại HCO3-

O

Câu 42: A Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32-; 0,05 mol SO42-

• Theo bảo toàn điện tích: nNa+ = 0,1 x 1 + 0,15 x 2 + 0,05 x 2 - 0,15 = 0,35 mol.

Ơ

N

mmuối = 0,35 x 23 + 0,15 x 39 + 0,1 x 61 + 0,15 x 60 + 0,05 x 96 = 33,8 gam Câu 43: C ddX chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-

N

H

• Theo bảo toàn điện tích: nHCO3- = 0,1 x 2 + 0,3 x 2 - 0,4 x 1 = 0,4 mol.

U

Y

mmuối = 0,1 x 40 + 0,3 x 24 + 0,4 x 35,5 + 0,4 x 96 = 49,8 gam Câu 44: C ddX gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2-.

Q

• Theo bảo toàn điện tích: nY2- = (0,1 x 1 + 0,2 x 2 + 0,1 x 1 - 0,2 x 1) : 2 = 0,2 mol. Vì MgCO3 là ↓ → Y2- là SO42-.

KÈ

M

mmuối = 0,1 x 39 + 0,2 x 24 + 0,1 x 23 + 0,2 x 35,5 + 0,2 x 96 = 37,3 gam Câu 45: B ddX chứa 0,2 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol SO42• Theo bảo toàn điện tích: x = (0,2 x 1 + 0,15 x 2 - 0,2 x 1) : 2 = 0,15 mol.

D

ẠY

mmuối = 0,2 x 23 + 0,15 x 24 + 0,2 x 35,5 + 0,15 x 96 = 29,7 gam Câu 46: A ddY gồm Al3+; Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,15 mol Cl-.

Cho V lít NaOH 1M + ddY → ↓max. • Theo bảo toàn điện tích: 3 x nAl3+ + 2 x nFe2+ = 0,15 x 1 + 0,1 x 2 - 0,05 = 0,3 mol. Để thu được ↓max nNaOH = 3 x nAl3+ + 2 x nFe2+ = 0,3 mol → V = 0,3 : 1 = 0,3 lít Câu 47: C


Nhân thấy lượng kết tủa thu được khi cho vào nào NaOH nhỏ hơn khi cho X vào Ba(OH)2 → nBa2+ < nHCO3Trong phần 1 → nBa2+ = 9,85 : 197 = 0,05 mol Trong phần 2 → nHCO3- = 15,76 : 197 = 0,08 mol

FF IC IA L

Bảo toàn điện tích → nNa+ = 0,08 + 0,12- 0,05.2= 0,1 mol

Khi đun sôi thu được muối chứa Na+: 0,1 mol, Ba2+: 0,08 mol, Cl- : 0,12 mol, CO32-: 0,04 mol

muối

+ 0,2 mol CO2 + 0,2 mol H2O

H

Ơ

→ mmuối = 0,1.40 + 0,3.24 + 0,4.35,5 + 0,2.60 = 37,4 gam. Câu 49: B Bảo toàn điện tích → nK+ = 0,05.2 + 0,1- 0,08-0,05= 0,07 mol

N

Y

O

→ m =2.( 0,1.23 + 0,05.137 + 0,12.35,5 + 0,04.60) = 31,62 gam. Câu 48: A Bảo toàn điện tích nHCO3- : 0,4 mol

M

Q

U

Y

N

Khi đun nóng do HNO3 là axit dễ bay hơi, bay hơi hết 0,05 mol, sau đó cô cạn phần muối đến khối lượng không đổi thì xảy ra quá trình nhiệt phân muối NO3- → NO2-

+ HNO3: 0,05 mol

D

ẠY

KÈ

Vậy mZ = 0,07. 39 + 0,05.96 + 0,08.23 + 0,05.46= 11,67 gam. Câu 50: A


5 - Phương pháp kết hợp bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 dư vào A thu được a gam kết tủa.Trị số của m và a lần lượt là: A. 8,3 gam và 7,2 gam B. 13,2 gam và 6,72 gam C. 12,3 gam và 5,6 gam D. 8,2 gam và 7,8 gam Câu 2. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,568. B. 1,560. C. 4,128. D. 5,064. Câu 3. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là A. V = 22,4 (a-b) B. V =11,2.(a-b) C. V = 11,2.(a+b) D. V = 22,4 (a+b) Câu 4. Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,125. B. 22,540 C. 12,375 D. 17,710 Câu 5. Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364. Câu 6. Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2:5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là A. 2x B. 3x C. 2y D. y Câu 7. Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là A. 0,08 và 4,8. B. 0,04 và 4,8. C. 0,14 và 2,4. D. 0,07 và 3,2. Câu 8. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch NaOH a M thì thu được dung dịch X. Cho từ từ và khuấy đều 150ml dung dịch HCl 1M vào X thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí (đktc). Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 dư xuất hiện 15 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 1,0. B. 1,5. C. 0,75. D. 2,0. Câu 9. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12. Câu 10. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là A. 0,4M. B. 0,2M. C. 0,6M. D. 0,1M. Câu 11. Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- . Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là: A. 0,020 và 0,012 B. 0,020 và 0,120 C. 0,012 và 0,096 D. 0,120 và 0,020 Câu 12. Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa. Nồng độ x là: A. 0,75M B. 1M C. 0,5M D. 0,8M Câu 13. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 0,032. B. 0,04.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. 0,048. D. 0,06. Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2. Khối lượng muối nitrat (không có NH4NO3) tạo thành trong dung dịch là A. 43,0 gam. B. 30,6 gam. C. 55,4 gam. D. 39,9 gam. Câu 15. Hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu và Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong dung dịch chứa 2 axit HNO3, H2SO4 thu được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol NO2 và 0,01 mol SO2. Giá trị của m là A. 2,58. B. 3,06. C. 3,00. D. 3,32. Câu 16. Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364. Câu 17. Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là A. 1,59. B. 1,17. C. 1,95. D. 1,71. Câu 18. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,85 B. 11,82. C. 17,73. D. 19,70. Câu 19. Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M với 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng là giá trị nào dưới đây ? A. 0,66M. B. 0,55M C. 0,44M. D. 0,33M. Câu 20. Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là A. NaH2PO4 11,2%. B. Na3PO4 và 7,66%. C. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. Na2HPO4 và 13,26%. Câu 21. Đốt cháy 6,2 gam P rồi hấp thụ sản phẩm vào nước được dung dịch X. Cho 500 ml dung dịch KOH 0,5M vào X được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được hỗn hợp các chất rắn khan là: A. K3PO4 và KOH B. K2HPO4 và K3PO4 C. KH2PO4 và H3PO4 D. KH2PO4 và K2HPO4 Câu 22. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là A. 4 : 3 B. 3 : 4 C. 7 : 4 D. 3 : 2 Câu 23. Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 22,34 B. 12,18 C. 15,32 D. 19,71 Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 15,95 gam hỗn hợp Ag, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 7,84 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là A. 150,35 gam. B. 116,75 gam. C. 83,15 gam. D. 49,55 gam. Câu 25. Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 1,2. B. 0,8. C. 0,9. D. 1,0. Câu 26. Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 17,17. B. 16,10. C. 14,49. D. 24,15. Câu 27. Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. K2HPO4 và K3PO4. B. KH2PO4 và K2HPO4. C. KH2PO4 và H3PO4. D. K3PO4 và KOH. Câu 28. Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 75. B. 150. C. 200. D. 300. Câu 29. Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7,8 B. 46,6 C. 54,4 D. 62,2 Câu 30. Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm A. H3PO4 và KH2PO4. B. K3PO4 và KOH. C. KH2PO4 và K2HPO4. D. K2HPO4 và K3PO4. Câu 31. Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79. Câu 32. Trộn 100ml dung dịch chứa KHCO3 1M và K2CO3 1M với 100ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và Na2CO3 1M được 200ml dung dịch X. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch Y chứa H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch X được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào Z thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là A. 5,6 và 59,1. B. 1,12 và 82,4. C. 2,24 và 59,1. D. 2,24 và 82,4. Câu 33. Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là A. 3,94 gam. B. 7,88 gam. C. 11,28 gam. D. 9,85 gam.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 34. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 56,3. B. 23,4 và 35,9. C. 15,6 và 27,7. D. 15,6 và 55,4. Câu 35. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A. 0,35. B. 0,45. C. 0,25. D. 0,05. Câu 36. Cho dung dịch X chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch X để thu được 1,56 gam kết tủa là A. 0,06 lít B. 0,18 lít C. 0,12 lít D. 0,08 lít Câu 37. Cho a mol P2O5 tác dụng với dung dịch chứa b mol NaOH, người ta thu được dung dịch gồm 2 chất. Hai chất đó có thể là A. Na2HPO4 và Na3PO4. B. Na3PO4 và H3PO4. C. NaOH và NaH2PO4. D. NaH2PO4 và Na3PO4. Câu 38. Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất: A. K2HPO4, KH2PO4. B. K3PO4, KOH. C. H3PO4, KH2PO4. D. K3PO4, K2HPO4. Câu 39. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được A. 0,12 mol FeSO4. B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4. C. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư. D. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. Câu 40. Hoà tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch X và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là A. 0,78 gam B. 1,02 gam C. 1,56 gam


D. 2,34 gam ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

FF IC IA L

Câu 1: D Chỉ thu được một chất tan duy nhất đó là

O

Câu 2: C H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

N

0,04----->0,08

0,024------>0,072

Y

0,016-----> 0,096 -------> 0,032

N

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

H

Ơ

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

U

Nhận thấy nNaOH dư = 0,26- 0,248= 0,012 mol → Xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa

M

0,012-------0,012

Q

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

KÈ

Vậy mkết tủa = mFe(OH)3 + mAl(OH)3 = 0,024×107 + (0,032-0,012)×78= 4,128 gam. Câu 3: A • a mol HCl + b mol Na2CO3 → V lít CO2 + ddX

ẠY

ddX + Ca(OH)2 → ↓ • ddX chứa HCO3-

D

Đặt nCO2 = x mol; nHCO3- = y mol.

Theo bảo toàn C: x + y = b (*) Theo bảo toàn điện tích: y + a = 2b (**)


FF IC IA L

Từ (*), (**) → x = a - b → V = 22,4(a - b) Câu 4: A Dễ thấy, ở trường hợp thứ nhất thì ZnSO4 dư, còn trường hợp thứ 2 thì Zn(OH)2 kết tủa bị hòa tan 1 phần *Phần 1: 0,11 <----------- 0,22 ---------------> 0,11 *Phần 2: 0,11 -----------> 0,22 0,015< ---------- 0,06

N

O

Câu 5: C Ta có nOH- = 0,03 mol

Ơ

Vì 1< nOH- : nCO2= 0,03 : 0,02 < 2→ hình thành 2 muối HCO3-: x mol và CO32-: y mol

H

Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,02 (1)

N

Bảo toàn điện tích trong dung dịch :

Y

→ nNa+ + 2nBa2+ = nHCO3- + 2nCO32-→ 0,006 + 2. 0,012 = x + 2y (2)

U

Giải hệ chứa pt (1) , (2) → x= y = 0,01

M

Q

Vậy mBaCO3 = 0,01. 197 = 1,97 gam. Câu 6: D Ta thấy, số mol chất khử nhường = số mol chất oxi hóa nhận:

KÈ

Như vậy số mol e do Fe nhường là y mol

D

ẠY

Câu 7: A

dư ở phản ứng (1)


Câu 8: C

FF IC IA L

+ Nếu NaOH còn dư; dung dịch X gồm Bảo toàn cacbon ta có: Để có khí thì lượng HCl phải lớn hơn số mol của NaOH và có 0,15 nên trường hợp này loại

cộng lại mà số mol HCl chỉ

Ơ

N

O

Vậy X gồm

N

H

Bảo toàn C:

U

Y

Câu 9: D

Q

Như vậy, HCl không đủ để phản ứng hết

KÈ

M

Câu 10: B 0,15 mol CO2 + 0,125 mol Ba(OH)2 → ddX. • nCO2 : nBa(OH)2 > 1 → ddX gồm CO32- x mol và HCO3- y mol.

ẠY

Theo bảo toàn C: x + y = 0,15 (*) Theo BTĐT: 2x + y = 0,125 x 2 (**)

D

Từ (*), (**) → y = 0,05 → nBa(HCO3)2 = 0,025 mol → CM Ba(HCO3)2 = 0,025 : 0,125 = 0,2M → Câu 11: B


FF IC IA L

Câu 12: B Phản ứng đầu không có kết tủa bị hòa tan, phản ứng sau có kết tủa bị hòa tan (nếu cả 2 phản ứng đều có kết tủa bị hòa tan thì số mol NaOH chênh lệch giữa 2 lần phải bằng số mol kết tủa chênh lệch của 2 lần)

N

O

Lần 2:

N

H

Ơ

Câu 13: B Phản ứng đầu không có kết tủa bị hòa tan, phản ứng sau có kết tủa bị hòa tan (nếu cả 2 phản ứng đều có kết tủa bị hòa tan thì số mol NaOH chênh lệch giữa 2 lần phải bằng số mol kết tủa chênh lệch của 2 lần)

Q

U

Y

Lần 2:

KÈ

M

Câu 14: A Phản ứng đầu không có kết tủa bị hòa tan, phản ứng sau có kết tủa bị hòa tan (nếu cả 2 phản ứng đều có kết tủa bị hòa tan thì số mol NaOH chênh lệch giữa 2 lần phải bằng số mol kết tủa chênh lệch của 2 lần)

D

ẠY

Lần 2:

Câu 15: C hhX gồm Cu và Ag.


m gam hhX + dd chứa 2 axit HNO3 và H2SO4 → ddY chứa 7,06 g muối + 0,05 mol NO2 + 0,01 mol SO2. • nNO2 = 0,05 mol → nNO3-tạo muối = 0,05 mol.

FF IC IA L

nSO2 = 0,01 mol → nSO42-tạo muối = 0,01 mol. m = 7,06 - 0,05 x 62 - 0,01 x 96 = 3 gam Câu 16: C hhX gồm Cu và Ag.

m gam hhX + dd chứa 2 axit HNO3 và H2SO4 → ddY chứa 7,06 g muối + 0,05 mol NO2 + 0,01 mol SO2.

O

• nNO2 = 0,05 mol → nNO3-tạo muối = 0,05 mol.

N

nSO2 = 0,01 mol → nSO42-tạo muối = 0,01 mol.

H

Ơ

m = 7,06 - 0,05 x 62 - 0,01 x 96 = 3 gam Câu 17: B Kết tủa là lớn nhất khi chứa đồng thời BaSO4 : 0,03 mol và Al(OH)3 0,04 mol

N

Vậy dung dịch sau phản ứng chứa K+ : x mol , Na+ : 0,03 mol, SO42- : 0,06- 0,03 = 0,03 mol

U

Y

Bảo toàn điện tích trong dung dịch → x= 0,03.2- 0,03 = 0,03 mol → m= 1,17 gam. Câu 18: A Ta có 1< nOH-: nCO2 = 0,25 : 0,2 < 2 → sinh ra đồng thời HCO3-: x mol và CO32- : y mol

Q

Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,2 mol

M

Bảo toàn điện tích → nNa++ 2nBa2+ = nHCO3- + 2nCO32- → x + 2y = 0,25

KÈ

→ x= 0,15, y = 0,05

ẠY

Vì nCO32- < nBa2+ → nBaCO3 = 0,05 mol → m= 0,05.197 = 9,85 gam. Câu 19: D Ta có nKOH : nH3PO4= 0,1 : 0,05 = 2 → hình thành chỉ muối K2HPO4

D

Bảo toàn nguyên tó P → nK2HPO4 = 0,05 mol → CM = 0,05 : 0,15= 0,33M. Câu 20: D Ta có nKOH : nH3PO4= 0,1 : 0,05 = 2 → hình thành chỉ muối K2HPO4

Bảo toàn nguyên tó P → nK2HPO4 = 0,05 mol → CM = 0,05 : 0,15= 0,33M. Câu 21: D Ta có nKOH : nH3PO4= 0,1 : 0,05 = 2 → hình thành chỉ muối K2HPO4


Bảo toàn nguyên tó P → nK2HPO4 = 0,05 mol → CM = 0,05 : 0,15= 0,33M. Câu 22: C 400 ml ddE gồm AlCl3 xM và Al2(SO4)3 yM + 0,612 mol NaOH → 0,108 mol Al(OH)3.

FF IC IA L

400 ml E + BaCl2 dư → 0,144 mol ↓BaSO4. • nBaSO4 = 3y = 0,144 → y = 0,048 (*).

Ở TN1: nAl(OH)3 = nAl3+ - (nOH- - 3 x nAl3+) = 4 x nAl3+ - nOH- = 4(x + 2y) - 0,612 = 0,108 (**) Từ (*), (**) → x = 0,084. x : y = 0,084 : 0,108 = 7 : 4 Câu 23: B Bảo toàn electron : nSO2 = nFeO : 2= 0,2 : 2= 0,1 mol

O

Nhận thấy 1< nOH- : nSO2 = 0,13 : 0,1 <2 → tạo đồng thời muối trung hòa và muối axit

N

SO2 + OH- → SO32- + H2O

Ơ

x---> 2x

H

SO2 + OH- → HSO3-

Ta có hệ

→

Y

N

y ----> y

Q

U

Dung dịch sau phản ứng chứa: Na+ : 0,06 mol, K+ : 0,07 mol , SO32- : 0,03 mol , HSO3- : 0,07 mol

M

Vậy mmuối = m Na+ + m K+ + mSO32- + mHSO3- = 12,18 gam

KÈ

Câu 24: D Bảo toàn electron : nSO2 = nFeO : 2= 0,2 : 2= 0,1 mol Nhận thấy 1< nOH- : nSO2 = 0,13 : 0,1 <2 → tạo đồng thời muối trung hòa và muối axit

ẠY

SO2 + OH- → SO32- + H2O

D

x---> 2x

SO2 + OH- → HSO3y ----> y


Ta có hệ

→

Dung dịch sau phản ứng chứa: Na+ : 0,06 mol, K+ : 0,07 mol , SO32- : 0,03 mol , HSO3- : 0,07 mol

FF IC IA L

Vậy mmuối = m Na+ + m K+ + mSO32- + mHSO3- = 12,18 gam

Câu 25: A Khi thêm 0,21 mol KOH vào dung dịch Y thu được 0,03 mol Al(OH)3 , vì 3nAl(OH)3 < nKOH → xảy ra sự hòa tan kết tủa trong phản ứng lần 2.

O

Vậy dung dịch sau phản ứng chứa K+ : 0,18 + 0,21= 0,39 mol, Cl-: 0,3x , AlO2- : 0,1x - 0,06 0,03 mol

N

Bảo toàn điện tích → 0,39 = 0,3x + 0,1x - 0,06- 0,03 → x= 1,2. Câu 26: B Đặt

Ơ

-Xét ở thí nghiệm 1 + Nếu

H

thì tạo thành kết tủa và kết tủa tan một phần

N

Và ở thí nghiệm 2 kết tủa cũng tan một phần

U

Y

TN1: dung dịch sau phản ứng có ion:

Q

BTĐT:

ẠY

KÈ

BTĐT:

M

TN2: dung dịch sau phản ứng có ion:

D

Với trường hợp thì không thỏa mãn Câu 27: B Ta có 1< nKOH : nH3PO4 = 0,015 : 0,1 <2 → hình thành 2 muối KH2PO4 và K2HPO4. Câu 28: B 0,05 mol Ba(OH)2 + V ml Al2(SO4)3 → 12,045 gam ↓. • ↓ gồm BaSO4 và Al(OH)3.


nBaSO4 = 0,3V mol; nAl(OH)3 = 0,2V - (0,1 - 0,6V) = 0,8V - 0,1 mol.

FF IC IA L

m↓ = 233 x 0,3V + 78 x (0,8V - 0,1) = 12,045 → V = 0,15 lít = 150 ml Câu 29: B Ta có nKAl(SO4)2.12H2O = 0,1 mol Vì nOH- : nAl3+ = 0,4 : 0,1 = 4 →Al(OH)3 bị hòa tan hết → kết tủa thu được chứa BaSO4 : 0,2 mol → mBaSO4 = 0,2.233= 46,6 gam. Câu 30: D PT: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 Bảo toàn nguyên tố P → nH3PO4 = 2nP2O5 = 0,02 mol

N

O

Vì 2 < nKOH : nH3PO4 = 0,05 : 0,02 <3 → hình thành đồng thời thời 2 muối K2HPO4 và K3PO4. Câu 31: A • 0,2 mol CO2 + 0,12 mol Ba(OH)2; 0,06 mol NaOH.

Ơ

• Đặt nCO32- = x mol; nHCO3- = y mol.

N

Theo BTĐT: 2x + y = 0,12 x 2 + 0,06 (**)

H

Theo bảo toàn C: x + y = 0,2 (*)

Y

Từ (*), (**) → x = 0,1 mol; y = 0,1 mol → mBaCO3 = 0,1 x 197 = 19,7 gam Câu 32: D → 200 ml ddX.

Q

U

Trộn 100 ml

100ml ddY gồm H2SO4 1M và HCl 1M → V lít CO2 + ddZ

M

ddZ + Ba(OH)2 → m gam ↓.

KÈ

• ddX gồm nHCO3- = 0,2 mol; nCO32- = 0,2 mol. ddX + ddY

ẠY

Đặt nHCO3-tạo thành = x mol; nCO2 = y mol.

D

Theo BTNT: x + y = 0,4 (*) Theo BTĐT: y + 0,1 x 2 + 0,1 = 0,1 x 1 + 0,1 x 2 + 0,1 x 1 + 0,1 x 2 (**) Từ (*), (**) → x = 0,1 mol; y = 0,3 mol → V = 2,24 lít. ddZ gồm 0,3 mol HCO3- và 0,1 SO42- + Ba(OH)2


→ m↓ = 0,3 x 197 + 0,1 x 233 = 82,4 gam Câu 33: B hh K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) + Ba(HCO3)2 → ↓X + ddY.

FF IC IA L

Thêm 0,28 mol HCl vào bình. Y + 0,2 mol NaOH. • Đặt nK2CO3 = nNaHCO3 = x mol; nBa(HCO3)2 = y mol. ddY + 0,2 mol NaOH → nHCO3- = 0,2 mol → x + 2y = 0,2 (*). Bình + 0,28 mol HCl → 2x + (x + 2y) = 0,28 (**).

N

O

Từ (*), (**) → x = 0,04 mol; y = 0,08 mol → mBaCO3 = 0,04 x 197 = 7,88 gam Câu 34: C m gam hh gồm Na2O và Al2O3 + H2O → ddX trong suốt.

Ơ

ddX + 0,1 mol HCl → bắt đầu xuất hiện ↓.

N

• ddX gồm NaOH x mol và NaAlO2 y mol.

H

ddX + 0,3 mol HCl hoặc 0,7 mol HCl → a gam ↓.

Y

x = 0,1 mol.

U

Khi thêm 0,3 mol HCl hoặc 0,7 mol HCl thì HCl hết; NaAlO2 còn dư.

Q

nAl(OH)3 = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol → a = 15,6 gam.

M

Khi thêm 0,7 mol HCl thì NaAlO2 thì hết.

KÈ

4 x nNaAlO2 = (nHCl - nNaOH) + 3 x nAl(OH)3 = (0,7 - 0,1) + 3 x 0,2 → 8y = 1,2 → y = 0,15 mol. Theo BTNT: nNa2O = (nNaOH + nNaAlO2) : 2 = (0,1 + 0,3) : 2 = 0,2 mol.

ẠY

m = 0,2 x 62 + 0,15 x 102 = 27,7 gam Câu 35: B Ta có kết tủa thu được là Al(OH)3 → nAl(OH)3 = 0,1 mol

D

Để lượng NaOH là lớn nhất → xảy ra sự hòa tan kết tủa Al(OH)3 Vậy dung dịch sau phản ứng chứa Na+: 2V mol, SO42-: 0,4 mol, AlO2-: y mol Bảo toàn nguyên tố Al → y = 0,2- 0,1 = 0,1 mol


Bảo toàn điện tích → 2V= 0,4.2 + 0,1 → V= 0,45 lít. Câu 36: C Nhận thấy nkết tủa = 0,02 mol < nNa[Al(OH)4] → Xảy ra 2 trường hợp,

FF IC IA L

Để thể tích dung dịch HCl là lớn nhất thì xảy ra quá trình hòa tan kết tủa NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,1 ----> 0,1 Na[Al(OH)4] + HCl → Al(OH)3 + H2O 0,02-----------> 0,02-------> 0,02

O

Na[Al(OH)4] + 4HCl → AlCl3 + 2H2O

N

0,03-------- ->0,12

N

H

Ơ

Vậy nHCl = 0,1 + 0,02 + 0,12 = 0,24 mol → V= 0,12 lít. Câu 37: A Nhận thấy 2 chất trong các đáp án B, C, D không cùng tồn tại trong 1 dung dịch được do xảy ra phản ứng

Y

Na3PO4 + 2H3PO4→ 3NaH2PO4

U

NaOH + NaH2PO4 → Na2HPO4 + H2O

M

Q

NaH2PO4 + Na3PO4 → 2Na2HPO4 Câu 38: A H3PO4 dung dịch X P2O5

KÈ

Bảo toàn nguyên tố P → nH3PO4 = 2nP2O5 = 0,2 mol

ẠY

Vì 1< nKOH : nH3PO4 = 0,35 : 0,2 <2 → hình thành đồng thời 2 muối KH2PO và K2HPO4. Câu 39: D 0,12 mol Fe + 0,3 mol H2SO4 • nSO42-tạo muối = 0,15 mol

D

Đặt nFeSO4 = a mol; nFe2(SO4)3 = b mol.

Theo bảo toàn Fe: a + 2b = 0,12 (*). Theo BTĐT: 2a + 6b = 0,15 x 2 (**)


Từ (*), (**) → a = 0,06; b = 0,03 Câu 40: C hh gồm 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ + H2O → ddX + 0,05 mol H2

FF IC IA L

0,03 mol AlCl3 + ddX → ↓ • Đặt CTC của hai kim loại là M: → nOH- = 2 x 0,05 = 0,1 mol. Theo BTĐT: n x nM+n = nOH- = 0,1 mol. 3nAl3+ < nOH- → ↓Al(OH)3 tan một phần.

N

Theo BTNT nAl(OH)3 = nAlCl3 - nAlO2- = 0,03 - 0,01 = 0,02 mol.

O

Theo BTĐT: nAlO2- = n x nM+n - nCl- = 0,1 - 0,03 x 3 = 0,01 mol.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

m↓ = 0,02 x 78 = 1,56 gam


6 - Phương pháp bảo toàn electron (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m bằng: A. 13,5 gam B. 1,35 gam C. 0,81 gam D. 8,1 gam Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí. Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị V là A. 11 ,2 lít B. 22,4 lít C. 53,76 lít D. 76,82 lít Câu 3. Cho 11,2 lít hỗn hợp A gồm Clo và Oxi phản ứng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp B gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp sản phẩm. Thành phần khối lượng của Mg, Al trong hỗn hợp B : A. 77,74% và 22,26% B. 48% và 52% C. 43,12% và 56,88% D. 75% và 25% Câu 4. Hoà tan 9,4 gam đồng bạch (Hợp kim Cu-Ni, giả thiết không còn tạp chất khác) trong dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 0,09 mol NO và 0,003 mol N2. Thành phần % khối lượng Cu trong hợp kim (cho Cu=64; Ni=59). A. 27,23% B. 69,04% C. 25,11% D. 74,89% Câu 5. Cho khí H2 đi qua ống sứ chứa a gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian thu được 5,2 gam hỗn hợp 4 chất rắn. Hoà tan hết lượng chất rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,785 mol NO2 duy nhất. Tính giá trị của a? A. 11,76 B. 11,48 C. 8,34 D. 24,04 Câu 6. Cho 2,352 lít CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tan hết trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng? A. 4.96mol B. 0.64mol C. 3.16mol D. 0.91mol Câu 7. Đốt cháy x mol sắt bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO, NO2 có d/H2=19. Tính x. A. 0.09mol B. 0.04mol


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. 0.05mol D. 0.07mol Câu 8. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng vừa đủ là 250ml dung dịch HNO3 nồng độ b (mol/l) đun nhẹ thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO2, NO có tỉ khối so với H2 là 20,143. Giá trị của a, b lần lượt là: A. 3 và 1.05 B. 46.08 và 7.28 C. 23.04 và 1.28 D. 52.7 và 2.19 Câu 9. Để m (g) bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được12 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là A. 5,04 gam B. 10,08 gam C. 15,12 gam D. 20,16 gam Câu 10. Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thấy tạo ra 1,008 lít NO2 và 0,112 lít NO (các khí ở đktc). Tính số mol mỗi chất. A. 0.04 B. 0.03 C. 0.02 D. 0.01 Câu 11. Hoà tan hết 28,8 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh ra đem oxi hoá hết thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích oxi (đktc) đã tham gia vào các phản ứng trong quá trình trên. A. 5.04 l B. 6.72 l C. 10.08 l D. 8.96 l Câu 12. Chia hỗn hợp X gồm Al ,Al2O3, ZnO thành 2 phần bằng nhau: . - Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,3 mol khí - Phần 2: hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 0,075 mol khí Y duy nhất . Khí Y là: A. NO2 B. NO C. N2O D. N2 Câu 13. Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (không có không khí). Hoà tan chất rắn A sau khi nung bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V. A. 16,8 lít B. 39,2 lít C. 11,2 lít D. 33,6 lít Câu 14. Hoà tan 15,6 gam hỗn hợp kim loại M có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896 ml khí N2. Thêm vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được 224 ml một chất khí (các thể tích khí đo ở đktc). Kim loại M là A. Zn.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. Cu. C. Al. D. Mg. Câu 15. Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M. A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Al. Câu 16. Có một hỗn hợp bột các kim loại là Fe và Al. Lấy 8,3 gam hỗn hợp bột này tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Phản ứng xong thu được 5,6 lít H2 (đktc). Tổng số mol electron đã trao đổi là bao nhiêu? A. 0,75 mol B. 0,5 mol C. 1 mol D. 2 mol Câu 17. Hoà tan hoàn toàn a (gam) hỗn hợp Al, Cu trong dung dịch HNO3 loãng thu được 4,48 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cũng cho a (gam) hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,36 lít H2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của Al là: A. 49,67% B. 32,05% C. 21,95% D. 43,44% Câu 18. Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O. Phần hai cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được V lít (đktc) SO2. Giá trị của V là A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 6,72 Câu 19. Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol NO2. Công thức phân tử của oxit là A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. cả FeO và Fe3O4 đều đúng Câu 20. Hoà tan m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được khí NO duy nhất. Nếu đem khí NO thoát ra trộn với O2 vừa đủ để hấp thụ hoàn toàn trong nước được dung dịch HNO3. Biết thể tích oxi phản ứng là 0,336 lít (đktc). Giá trị của m là: A. 34,8 gam B. 13,92 gam C. 23,2 gam D. 20,88 gam Câu 21. Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al được chia làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 - Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc). Giá trị của V là: A. 2,24 lít


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,6 lít Câu 22. Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,28 lít H2. - Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít NO duy nhất. Các thể tích khí đo ở đktc. Khối lượng Fe, Al trong X là: A. 5,6g và 4,05g B. 16,8g và 8,1g C. 5,6g và 5,4g D. 11,2 gam và 8,1 gam Câu 23. Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 (không có sản phẩm khử nào khác). Giá trị của a là: A. 14,04 gam B. 70,2 gam C. 35,1 gam D. Đáp số khác Câu 24. Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 là 19. Giá trị của V là: A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6 Câu 25. Hoà tan hoàn toàn 2,6 gam kim loại X bằng dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 224 cm3 khí (đkc). Kim loại X là: A. Mg B. Al C. Zn D. Fe Câu 26. Hoà tan 4,95 gam hỗn hợp X gồm Fe và Kim loại R có hoá trị không đổi trong dung dịch HCl dư thu được 4,032 lít H2. Mặt khác, nếu hoà tan 4,95 gam hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,336 lít NO và 1,008 lít N2O. Tìm kim loại R và % của nó trong X (Các thể tích khí đo ở đktc). A. Mg và 43,64% B. Zn và 59,09% C. Cr và 49,09% D. Al và 49,09% Câu 27. Cho 3,6 gam Mg tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Khí X là: A. N2O B. NO2 C. N2 D. NO Câu 28. Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8 ml khí NxOy (đktc, sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2 là 22. Khí NxOy và kim loại M là: A. NO và Mg B. N2O và Fe C. NO2 và Al


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. N2O và Al Câu 29. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X ? A. NO B. NO2 C. NH3 D. N2O Câu 30. Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc). - Phần 2: nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là A. 1,56 gam B. 2,64 gam C. 3,12 gam D. 4,68 gam Câu 31. Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3, H2SO4 đặc (dư) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Tính % khối lượng Al trong X. A. 36% B. 50% C. 46% D. 63% Câu 32. Cho V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm Clo và Oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các sản phẩm. Tính V. A. 11,2 lít B. 10,08 lít C. 5,6 lít D. 8,4 lít Câu 33. Khi hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất. Mặt khác, hoà tan hoàn toàn m gam M trong dung dịch HCl dư cũng thu được V lít khí, khối lượng muối Clorua thu được bằng 52,48% khối lượng muối Nitrat thu được ở trên. Các khí đo ở cùng điều kiện, xác định M. A. Mn B. Cr C. Fe D. Al Câu 34. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Hỗn hợp Y gồm H2 và CO có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính thể tích khí X (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí Y. A. 9,318 lít B. 28 lít C. 22,4 lít D. 16,8 lít Câu 35. Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thoát ra 11,2 lít SO2 (đktc). Xác định M. A. Zn B. Mn C. Cu D. Mg Câu 36. Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được 53,4 gam muối Clorua. Xác định kim loại. A. Cu


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. Al C. Fe D. Mg Câu 37. Cho 2,352 lít CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tan hết trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m ? A. 20,88 g B. 118,32 g C. 78,88 g D. 13,92 g Câu 38. Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A gồm 4 chất rắn có khối lượng 75,2 gam. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 6,72 lít SO2 (đktc). Tính a ? A. 22,4 g B. 25,3 g C. 56 g D. 11,2 g Câu 39. Oxi hoá 5,6 gam sắt thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe còn dư. Hoà tan hoàn toàn A bằng HNO3 dư thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí B gồm NO, NO2 (đktc) có dB/H2=19. Tính V. A. 0,896 lít B. 1,344 lít C. 0,672 lít D. 0,448 lít Câu 40. Nung nóng 16,8 gam bột sắt trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hết m gam X bằng H2SO4 đặc nóng dư thoát ra 5,6 lít SO2 (đktc). Giá trị của m : A. 24 g B. 20 g C. 26 g D. 22 g Câu 41. Cho khí H2 đi qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian thu được 20,88 gam hỗn hợp 4 chất rắn. Hoà tan hết lượng chất rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,39 mol NO2 duy nhất. Tính khối lượng HNO3 đã tham gia phản ứng? A. 54,18 g B. 27,09 g C. 108,36 g D. 81,27 g Câu 42. Đốt cháy 16,2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) trong bình khí chứa 0,15 mol oxi. Chất rắn thu được cho tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, xác định M. A. Al B. Zn C. Mg D. Fe Câu 43. Khử m gam Fe2O3 bằng H2 thu được 2,7 gam nước và hỗn hợp A gồm 4 chất. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 dư thoát ra V lít NO duy nhất (đktc). Tính V A. 5,6 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 2,24 lít Câu 44. Cho khí CO qua ống sứ chứa a gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hết X bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 5,824 lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc) và b gam muối. Tính b? A. 16,0 g B. 36,0 g C. 24,2 g D. 48,4 g Câu 45. Oxi hoá 16,8 gam Fe thu được 21,6 gam hỗn hợp các oxit sắt. Cho hỗn hợp oxit này tác dụng hết với HNO3 loãng sinh ra V lít NO duy nhất (đktc). Tính V. A. 1,68 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 3,36 lít Câu 46. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng 12 gam. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO3dư thấy thoát ra 2,24 lít NO (đktc). Tính m và khối lượng HNO3 đã phản ứng ? A. 10,08 g và 40,32 g B. 10,8 g và 40,32 g C. 10,8 g và 34,02 g D. 10,08 g và 34,02 g Câu 47. Khi đốt 37,9 gam hỗn hợp Al, Zn trong bình khí Clo thu được 59,2 gam hỗn hợp chất rắn. Cho hỗn hợp này tan hết trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 11,2 lít khí (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại Al, Zn trong hỗn hợp ban đầu. A. 16,2 g và 21,7 g B. 31,4 g và 6,5 g C. 10,8 g và 27,1 g D. 5,4 g và 32,5 g Câu 48. Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 5,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và 3 oxit. Hoà tan X bằng HNO3 đặc nóng dư thấy thoát ra 0,05 mol khí NO2. Xác định m và số mol HNO3 đã tham gia phản ứng? A. 5,6 g ; 0,26 mol B. 7,6 g ; 0,335 mol C. l5,6 g ; 0,35 mol D. 6 g ; 0,26 mol Câu 49. Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hết X bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 5,824 lít NO2 duy nhất (đktc). Tính m? A. 18,08 g B. 9,76 g C. 11,86 g D. 16,0 g Câu 50. Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp Fe, Al (có tỉ lệ mol 1:2) vào dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO, NO2 (có tỉ lệ mol 2:1). Tính V. A. 86,4 lít B. 19,28 lít C. 8,64 lít D. 13,44 lít


ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: B

FF IC IA L

Bảo toàn e: Câu 2: C 17,4 gam hh Al, Fe, Mg + HCl → 0,6 mol H2 34,8 gam hh + CuSO4, lấy sản phẩm + HNO3 → NO2 • Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e

N

O

nNO2 = nH2 x 2 = 1,2 x 2 = 2,4 mol → VNO2 = 2,4 x 22,4 = 53,76 lít Câu 3: A 0,5 mol hhA gồm Cl2 và O2 + 16,98 gam hhB gồm Mg và Al → 42,34 gam hh sản phẩm.

Ơ

• Đặt nO2 = x mol; nCl2 = y mol.

H

Ta có hpt

Y

N

Đặt nMg = a mol; nAl = b mol.

Q

U

Ta có hpt

KÈ

→ 64x +58y = 9,4

M

→ Câu 4: D Gọi số mol của Cu và Ni lần lượt là x, y mol

ẠY

Bảo toàn electron → 2nCu + 4nNi = 3nNO + 10 nN2 → 2x + 2y = 3. 0,09 + 0,003.10 = 0,3 ×100% = 74,89%.

D

→ x= 0,11 , y = 0,04 → % Cu = Câu 5: B

a gam Fe2O3

5,2 gam chất rắn

Fe(NO3)3 + 0,785 mol NO2 + H2O

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình →2nH2 = nNO2 → nH2 =nH2O= 0,3925 mol


FF IC IA L

Bảo toàn khối lượng → mFe2O3 = 5,2 + 0,3925.18 - 0,3925.2 = 11,48 gam. Câu 6: D Do số mol các chất trong hỗn hợp bằng nhau, ta quy đổi hỗn hợp A về Fe3O4(x mol). Bảo toàn e Câu 7: D • x mol Fe + O2 → 5,04 gam hhA gồm oxit của sắt. hhA + HNO3 dư → 0,035 mol hhY gồm NO, NO2 d/H2 = 19.

O

• Đặt nNO = a mol; nNO2 = b mol.

Ta có hpt

H

Theo bảo toàn e: 3 × nFe = 4 × nO2 + 3 × nNO + 1 × nNO2

Ơ

N

mO2 = 5,04 - 56x gam.

→ x = 0,07

U

Y

N

→ Câu 8: B Ta có hệ

KÈ

M

Q

Đặt Áp dụng bảo toàn e: Sau phản ứng trong dung dịch có Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 Áp dụng bảo toàn nguyên tố Nito

ẠY

Câu 9: B m gam Fe ngoài không khí → 12 gam hh FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe

D

hh + HNO3 loãng → 0,1 mol NO.

• Theo BTe: Câu 10: B

•

→ m = 10,08 gam

+ HNO3 →


• Bản chất của phản ứng là quá trình oxi hóa - khử:

FF IC IA L

Fe+2 → Fe+3 + 1e

N+5 + 1e → N+4 N+5 + 3e → N+2 Theo bảo toàn e: 1 × nFeO + 1 × nFe3O4 = 1 × nNO2 + 3 × nNO

O

→ 1 × a + 1 × a = 1 × 0,045 + 1 × 0,005 → a = 0,03 mol Câu 11: A 0,45 mol Cu + HNO3 → NO. NO đem oxi hóa thành NO2 + H2O tạo thành HNO3.

Ơ

N

• Theo BTe: nO2 = 0,45 x 2 : 4 = 0,225 mol → VO2 = 0,225 x 22,4 = 5,04 lít Câu 12: C Phần 1: Chỉ có Al phản ứng NaOH tham gia tạo khí → nAl = n2H : 1,5 = 0,2 mol

H

Phần 2 khi tham gia phản ứng với HNO3 chỉ có Al tham gia tạo khí Y

N

Gọi số e trao đổi của khí là a.

Y

Bảo toàn e ta có 3×nAl = a×nY → a= 8

Q

U

Vậy Y là N2O. Câu 13: B

ẠY

KÈ

M

Ta thấy, sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn thì xảy ra các quá trình nhường nhận e như sau:

D

Sử dụng bảo toàn electron ta tính được ngay số mol O2:

Câu 14: A 15,6 gam M + HNO3 → 0,04 mol N2.


dd thu được + NaOH → 0,01 mol NH3. • Theo BTe: Câu 15: A 19,2 gam M + HNO3 → 0,3 mol NO2 và 0,1 mol NO.

FF IC IA L

→ Zn

→ Cu

• Theo BTe: Câu 16: B 8,3 hh Fe và Al + HCl → 0,25 mol H2

O

∑ne nhường = ∑ne nhận = 0,25 x 2 = 0,5 mol Câu 17: C a gam hh Al, Cu + HNO3 → 0,2 mol NO. a gam hh + NaOH dư → 0,15 mol H2

Ơ

N

• Đặt nAl = x mol; nCu = y mol.

N

H

Ta có hpt

U

Y

→ Câu 18: B Fe2O3 + CO, nhiệt độ cao → hhX gồm 4 chất rắn. Chia X thành hai phần bằng nhau.

- P2 + H2SO4 dư → SO2

Q

- P1 + HNO3 → 0,02 mol NO + 0,03 mol N2O

M

• ∑ne nhận P1 = ∑ne nhận P2 → nSO2 = (3 x 0,02 + 0,03 x 8) : 2 = 0,15 mol

KÈ

→ VSO2 = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít Câu 19: A 7,2 gam FexOy + HNO3 → 0,1 mol NO2.

ẠY

• Oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4 (cả 2 đều nhường 1e)

D

Theo bảo toàn e: nFexOy = 0,1 mol → MFexOy = 72 → FeO Câu 20: B • m gam Fe3O4 + HNO3 loãng dư → NO (!) NO + 0,015 mol O2 + HNO3 • Theo BTe: 1 x nFe3O4 = 4 x nO2 → nFe3O4 = 0,015 x 4 = 0,06 mol


→ mFe3O4 = 0,06 x 232 = 13,92 gam Câu 21: A hh gồm 4 kim loại: Mg, Ni, Zn, Al chia thành hai phần bằng nhau: - P1 + HCl → 0,15 mol H2↑

FF IC IA L

- P2 + HNO3 → V lít NO↑

• ∑ne nhận P1 = ∑ne nhận P2 → nNO = 0,15 x 2 : 3 = 0,1 mol → V = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít Câu 22: D Chia m gam hhX gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau: - P1 + HCl dư → 0,325 mol H2 - P2 + HNO3 dư → 0,25 mol NO duy nhất.

O

• nFe = 3 x 0,25 - 0,325 x 2 = 0,1 mol → nAl = (0,325 x 2 - 0,1 x 2) : 3 = 0,15 mol

Ơ

N

→ mFe = 5,6 x 2 = 11,2 gam; mAl = 0,15 x 27 x 2 = 8,1 gam Câu 23: A a gam Al + HNO3 → 0,04 mol NO + 0,08 mol N2O + 0,08 mol N2

H

• Theo bảo toàn e: nAl = (3 x 0,04 + 8 x 0,08 + 10 x 0,08) : 3 = 0,52 mol

U

Q

• Đặt nNO = x mol; nNO2 = y mol.

Y

N

→ mAl = 0,52 x 27 = 14,04 gam Câu 24: D 0,1 mol Fe và 0,1 mol Cu + HNO3 → hhX gồm NO và NO2; dX/H2 = 19.

M

Ta có hpt

KÈ

→ V = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít Câu 25: C 2,6 gam X + HNO3 → ddY

ẠY

ddY + NaOH → 0,01 mol NH3

D

• Theo bảo toàn e: Câu 26: D 4,95 gam hhX gồm Fe và R + HCl dư → 0,18 mol H2

→ X là Zn

4,95 gam hh + HNO3 → 0,015 mol NO + 0,045 mol N2O • Theo BTe: nFe = 3 x 0,015 + 8 x 0,045 - 0,18 x 2 = 0,045 mol


→ mR = 4,95 - 0,045 x 56 = 2,43 gam → → Al

FF IC IA L

Ta có Câu 27: D 0,15 mol Mg + HNO3 → 0,1 mol X↑ • Theo bảo toàn e: n x 0,1 = 0,15 x 2 → n = 3 → NO Câu 28: D 3,024 gam M + HNO3 → 0,042 mol NxOy, dkhí/H2 = 22.

H

Ơ

• Theo BTe: 3 x 0,2 = 0,15 x 3 + 0,15 x n → n = 1 → NO2 Câu 30: C Chia m gam hh 2 kim loại A, B thành hai phần bằng nhau:

N

→ Al Theo BTe: Câu 29: B 0,2 mol Fe + HNO3 → ddA + 0,3 mol hhB gồm NO và X.

O

• Mkhí = 44 → N2O

N

- P1 + HCl → 0,08 mol H2.

Y

- P2 + O2 → 2,84 gam oxit.

Q

U

• nCl- = 0,16 mol.

M

2 Cl- được thay thế bởi 1 O-2 → nO-2 = 0,08 mol → m = (2,84 - 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam Câu 31: A 15 gam hh Mg và Al + HNO3, H2SO4 → 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O

ẠY

Ta có hpt

KÈ

• Đặt nMg = x mol; nAl = y mol.

D

→ Câu 32: B V lít hhA gồm Cl2 và O2 + 0,2 mol Mg và 0,3 mol Al → 37,05 gam hh sản phẩm. • Đặt nCl2 = x mol; nO2 = y mol.

Ta có hpt


→ V = (0,25 + 0,2) x 22,4 = 10,08 lít Câu 33: C )> thí nghiệm 2 (2.

)→ kim loại M có hóa trị thay

FF IC IA L

Nhận thấy số electron trao đổi của thí nghiệm 1 (3. đổi → Loại D

Gọi hóa trị của kim loại khi tác dụng với HNO3 là a, khi tác dụng với HCl là b Bảo toàn electron cho thí nghiệm 1 và 2 → a.nM = 3nNO và b.nM = 2nH2 Vì nH2 = nNO → = → muối nitrat có công thức M(NO3)3 và muối clorua MCl2

N

O

M + 71 = 0,5248.(M + 62.3) → M = 56. Câu 34: B Ta có MX = 38,4 → nO2 : nO3 = 3:2

Ơ

Gọi số mol hỗn hợp X cần dùng là 5x ( gồm 3x mol O2 và 2x mol O3) → nO = 12x mol

H

Nhận thấy H2 và CO đều nhường 1 electron

Y

N

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nO = 2nCO + 2nH2 → 24x = 6 → x= 0,25 mol → V= 0,25.5. 22,4 = 28 lít. Câu 35: A

Q

U

Nhận thấy các kim loại đều có hóa trị II → nMS =

= 0,5.2

M

Bảo toàn electron cho phản ứng → 8nM = 2nSO2 → 8.

KÈ

→ M= 65 (Zn). Câu 36: B Bảo toàn khối lượng → mCl2 = 53,4- 10,8 = 42,6 gam → nCl2 = 0,6 mol

ẠY

Gọi hóa trị của kim loại là a

×a = 0,6.2

Bảo toàn electron →

D

Thay a lần lượt 1,2,3. Thấy a= 1,2 thì không tìm được M thỏa mãn, với a= 3 → M= 27 (Al) . Câu 37: A Vì hỗn hợp A gồm FeO , Fe3O4 , Fe2O3 có số mol bằng nhau → coi hỗn hợp A chỉ chứa Fe3O4

m gam Fe3O4

B

Fe(NO3)3 + NO + H2O


Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình

hhA + H2SO4 → 0,3 mol SO2 • Theo bảo toàn e: Câu 39: A

5,6 gam Fe

→ a = 56 gam

7,36 gam hỗn hợp A

FF IC IA L

→ nFe3O4 + 2nCO= 3nNO → nFe3O4 = 0,09 mol → m= 20,88 gam. Câu 38: C • a gam Fe ngoài không khí → 75,2 gam hhA gồm 4 chất rắn.

Fe(NO3)3 + NO, NO2+ H2O

O

Bảo toàn khối lượng → mO2 = 7,36 - 5,6 = 1,76 gam → nO2 = 0,055 mol

N

Vì MB = 38 , dựa vào đường chéo → nNO = nN2O = a mol

N

H

Ơ

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nNO + nNO2 + 4nO2 = 3nFe → a = 0,02 mol → V= 0,896 lít. Câu 40: B

0,3 mol Fe + O2 → X

Fe2(SO4)3 + 0,25 mol SO2 + H2O

U

Y

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nFe = 4nO2 + 2nSO2 → nO2 = 0,1 mol

20,88 gam chất rắn B (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)

Fe(NO3)3 + 0,39 mol NO

M

m gam Fe2O3

Q

Bảo toàn khối lượng → m= 16,8 + 0,1.32= 20 gam. Câu 41: D

KÈ

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nH2 = nNO2 → nH2= nH2O = 0,195 mol Bảo toàn khối lương → m = 20,88 + 0,195.18 - 0,195.2 = 24 → nFe(NO3)3 = 0,3 mol

ẠY

Bảo toàn nguyên tố N→ nHN3 = 3nFe(NO3)3 + nNO = 0,3. 3+ 0,39 = 1,29 mol → mO3= 81,27 gam. Câu 42: A 0,6 mol H2 16,2 gam + 0,15 mol oxi → chất rắn B

D

Gọi hóa trị của kim loại M là a Bảo toàn electron →

×a = 4nO2 + 2nH2 = 1,8

Thay a lần lượt với các giá trị 1,2 → M không thỏa mãn, khi a= 3 → M= 27 → Al. Câu 43: D


m gam Fe2O3 + H2 → 0,15 mol H2O + hỗn hợp A

Fe(NO3)3 + NO + H2O

FF IC IA L

Nhận thấy nH2 = nH2O = 0,15 mol Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình: 2nH2 = 3nNO → nNO = 0,1 mol → V= 2,24 lít. Câu 44: D

m gam Fe2O3 + CO

13,92 gam X

Fe(NO3)3 + 0,26 mol NO + H2O

O

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nCO = nNO2 → nCO = nCO2 = 0,13 mol

N

Bảo toàn khối lượng → m = mX +mCO2 - mCO = 13,92 + 0,13.44- 0,13.28 = 16 gam.

H

0,3 mol Fe

Ơ

→ nFe= 0,2 mol → mFe(NO3)3 = 0,2.242= 48,4 gam. Câu 45: B

Fe(NO3)3 + NO + H2O

N

21,6 gam

Bảo toàn khối lượng → mO2 =

Y

= 0,15 mol

U

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nFe= 4nO2 + 3nNO → nNO = 0,1 mol

12 gam chất rắn B (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)

M

m gam Fe

Q

→ V= 2,24 lít. Câu 46: A

Fe(NO3)3 + 0,1 mol NO + H2O

KÈ

Gọi số mol Fe và O lần lượt là x,y mol Bảo toàn khối lượng → 56x + 16y = 12 (1)

ẠY

Bảo toàn elctron cho toàn bộ quá trình → 3nFe = 2nO + 3nNO → 3x - 2y = 0,3 (2)

D

Giải hệ chứa (1) và (2) → x = 0,18 và y = 0,12 → m = 0,18.56 = 10,08 gam

Bảo toàn nguyên tố N→ nHN3 = 3nFe(NO3)3 + nNO = 0,18. 3+ 0,1 = 0,64 mol → mO3= 40,32 gam. Câu 47: D Gọi số mol của Al và Zn lần lượt là x, y mol → 27x + 65y = 37,9 (1) Bảo toàn khối lượng → mCl2 = 59,2 - 37,9 = 21,3 gam → nCl2 = 0,3 mol


Bảo toàn electron → 3nAl + 2nZn = 2nCl2 + 2nH2 → 3x + 2y = 2. 0,3 + 2. 0,5 (2) Giải hệ chứa (1) và (2) → x= 0,2, y = 0,5 → Al: 5,4 gam và Zn: 32,5 gam. Câu 48: A

5,2 gam X

Fe(NO3)3 + 0,05 mol NO + H2O

FF IC IA L

m gam Fe2O3 + CO

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nCO = nNO2 → nCO = nCO2 = 0,025 mol

Bảo toàn khối lượng → m = mX +mCO2 - mCO = 5,2 + 0,025.44- 0,025.28 = 5,6 gam. + 0,05 = 0,26 mol.

13,92 gam X

Fe(NO3)3 + 0,26 mol NO + H2O

Ơ

m gam Fe2O3 + CO

N

O

Bảo toàn nguyên tố N→ nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + nNO2 = 6. Câu 49: D

H

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nCO = nNO2 → nCO = nCO2 = 0,13 mol

U

→ x.56 + 2x. 27 = 11 → x = 0,1 mol

Y

N

Bảo toàn khối lượng → m = mX +mCO2 - mCO = 13,92 + 0,13.44- 0,13.28 = 16 gam. Câu 50: C Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và 2x mol

Q

Gọi số mol NO và NO2 lần lượt là 2a và a mol

M

Bảo toàn electron → 3nFe + 3nAl = 3nNO + nNO2 → 3. 0,1 + 3. 0,2= 3. 2a + a. → a=

D

ẠY

KÈ

→ V= 3a. 22,4 = 8,64 lít.

mol


7 - Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 75. B. 150. C. 200. D. 300. Câu 2. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 19,7. B. 39,4. C. 17,1. D. 15,5. Câu 3. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 4. Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH = 11,0. Giá trị của a là: A. 0,12. B. 1,60. C. 1,78. D. 0,80. Câu 5. Trộn 100 ml dd (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là A. 1. B. 2. C. 7. D. 6. Câu 6. Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa; - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam. Câu 7. Hấp thụ hoàn toàn 0,56 lít khí CO2 (đktc) vào 1,0 lít dung dịch gồm NaOH 0,016M và Ca(OH)2 0,014M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là A. 2,20. B. 2,50. C. 1,40. D. 1,90.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 8. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư), thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 1,2. B. 1,8. C. 3,4. D. 1,6. Câu 9. Trộn 250 ml dung dịch HCl 0,10M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 x M và NaOH 0,02M. Thu m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và x lần lượt là: A. 0,466 gam và 0,04M. B. 1,165 gam và 0,04M. C. 0,5825 gam và 0,03M. D. 0,5825 gam và 0,06M . Câu 10. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2 M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,7. B. 11,82. C. 13,79. D. 9,85. Câu 11. Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Các giá trị a, m tương ứng là: A. 0,25 và 4,66. B. 0,15 và 2,33. C. 0,15 và 3,495. D. 0,2 và 2,33. Câu 12. Hòa tan hết 17,94 gam một kim loại kiềm vào một lượng nước dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 36,92 gam P2O5 thì thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối có nồng độ mol bằng nhau. Kim loại kiềm là A. Na. B. Rb. C. K. D. Li. Câu 13. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch X chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y là A. 66,30 gam. B. 54,65 gam. C. 46,60 gam. D. 19,70 gam. Câu 14. Hấp thụ 6,72 lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1M; NaOH 0,85M; BaCl2 0,45M sau đó cho tiếp 300ml dd Ba(OH)2 0,1M thu được m gam kết tủa, giá trị của m là: A. 28,21. B. 13,02. C. 19,53. D. 26,04. Câu 15. Tiến hành hai thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 600 ml dd NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660 ml dd NaOH 1M thu được y mol kết tủa. Giá trị của x là A. 1,9. B. 1,6. C. 1,7. D. 1,8. Câu 16. Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa, giá trị lớn nhất của V là: A. 6,72. B. 8,96. C. 11,2. D. 13,44. Câu 17. Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Số gam muối có trong dung dịch X là A. 32,6 gam. B. 36,6 gam. C. 40,2 gam D. 38,4 gam. Câu 18. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là A. 4 : 3. B. 3 : 4. C. 3 : 2. D. 7 : 4. Câu 19. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lit, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là: A. 1,4. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,6. Câu 20. Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,025 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,775. B. 9,850. C. 29,550. D. 19,700. Câu 21. Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X. Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác, cho 150 ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là A. 51,30 và 3,9. B. 51,30 và 7,8. C. 25,65 và 3,9. D. 102,60 và 3,9.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 22. Cho rất từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào bình chứa 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0. B. 12,5. C. 15,0. D. 5,0. Câu 23. Trộn lẫn 100ml dung dịch HCl 1M với 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M dung dịch X, Cho 0,125 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,54. B. 17,10. C. 14,76. D. 13,98. Câu 24. Trộn dung dịch X (NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M) với dung dịch Y (HCl 0,2M và H2SO4 0,1M) theo tỉ lệ nào về thể tích để được dung dịch có pH = 13 ? A. 4:5. B. 5:4. C. 5:3. D. 3:2. Câu 25. Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là: A. 20,520. B. 19,665. C. 15,390. D. 18,810. Câu 26. Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8M vào 200 ml dung dịch chứa Na2SO4 0,2M và FeSO4 xM thu được 24,04 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,15M . B. 0,30M. C. 0,60M . D. 0,45M. Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbohiđrat cần 13,44 lít O2 (đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có khối lượng là A. 39,4 gam. B. 9,85 gam. C. 19,7 gam. D. 29,55 gam. Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 9,3 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 30,6 gam B. 61,2 gam C. 44,8 gam D. 42,8 gam Câu 29. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M lớn nhất cần cho vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,2 mol ZnSO4 để sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,9 gam kết tủa? A. 0,6 lít


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 0,8 lít C. 0,4 lít D. 1,0 lít Câu 30. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 vào 150 ml dung dịch H2SO4 1M thu được khí CO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thì thu được kết tủa có khối lượng là A. 34,95 gam B. 66,47 gam C. 74,35 gam D. 31,52 gam Câu 31. Cho 200 ml dung dịch X gồm (NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M) tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là A. 35. B. 55. C. 25 hoặc 45. D. 45. Câu 32. Cho 94,8 gam phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O) tác dụng với 350 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị m là: A. 111,4 gam B. 48,575 gam C. 56,375 gam D. 101 gam Câu 33. Trộn dung dịch X (NaOH 0,1M, Ba(OH)2 0,2M) với dung dịch Y(HCl 0,2M, H2SO4 0,1M) theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH = 13 ? A. VX : VY = 6 : 4 . B. VX : VY = 5 : 4. C. VX : VY = 4 : 5. D. VX : VY = 5 : 3. Câu 34. Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 xM thu được 34,2 gam kết tủa. Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 vào hỗn hợp thì thu được lượng kết tủa là 75,39 gam. Giá trị của x là A. 0,18. B. 0,4. C. 0,36. D. 0,2. Câu 35. X là dung dịch AlCl3 ; Y là dung dịch NaOH 2M. Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8g kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều tới khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10,92 g kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch X là A. 1,0 M B. 3,2 M C. 1,6 M D. 2,0 M Câu 36. Một dung dịch chứa đồng thời hai muối Al(NO3)3 và Al2(SO4)3 có nồng độ mol/l tương ứng là x và y. Lấy 200 ml dung dịch trên cho tác dụng với 306 ml dung dich KOH 2M thu được 8,424 gam kết tủa. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch BaCl2 dư thu được 41,94 gam kết tủa. So sánh x và y thấy A. x = y. B. x = 3y. C. 2x = y.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. x = 2y. Câu 37. Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của a là A. 0,015, B. 0,04. C. 0,02. D. 0,03. Câu 38. Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thu được 15,6 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào 500 ml dung dịch AlCl3 bM thì thu được 23,4 gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và b lần lượt là A. 3,00 và 0,50. B. 3,00 và 2,50. C. 3,00 và 0,75. D. 2,00 và 3,00. Câu 39. Cho dung dịch X chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch X để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là A. 0,06 lít . B. 0,08 lít. C. 0,12 lít. D. 0,18 lít. Câu 40. Dung dịch E chứa các ion Mg2+,SO42- ,NH4+ , Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lit khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A. 6,11 gam. B. 3,055 gam. C. 5,35 gam. D. 9,165 gam. Câu 41. Có 500 ml dd X chứa Na+,NH4+ ,CO32- và SO42- . Lấy 100 ml dd X tác dụng với lương dư dd HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dd X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là A. 14,9 gam. B. 11,9 gam. C. 86,2 gam. D. 119 gam. Câu 42. Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3- . Để kết tủa hết ion có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol của NO3- là : A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,6M. D. 0,4M. Câu 43. Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dd X cần dùng 300 ml dd NaOH 0,1M. Mặt khác lấy 20 ml dd X cho tác dụng với dd AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: A. 1,0 và 0,5. B. 1,0 và 1,5.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. 0,5 và 1,7. D. 2,0 và 1,0. Câu 44. Trộn lẫn 3 dd H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Lấy 300ml dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị của V là A. 0,134. B. 0,214. C. 0,414. D. 0,424. Câu 45. Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là A. 600. B. 1000. C. 333,3. D. 200. Câu 46. Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ. Thể tích V là: A. 0,180 lít. B. 0,190 lít. C. 0,170 lít. D. 0,140 lít. Câu 47. Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit. Thêm 3ml dd NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà. Nồng độ mol của dd KOH là: A. 1,2M. B. 0,6M. C. 0,75M. D. 0,9M. Câu 48. Dung dịch X gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch Y gồm KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn X và Y theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13 ? A. 11 : 9. B. 9 : 11. C. 101 : 99. D. 99 : 101. Câu 49. Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1M tác dụng với 300 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 bM và KOH 0,05M thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của a và b lần lượt là A. 0,01M và 0,01M. B. 0,02M và 0,04M. C. 0,04M và 0,02M. D. 0,05M và 0,05M. Câu 50. Cho dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch X cho vào b lít dung dịch Y được 1 lít dung dịch Z có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là: A. 0,5 lít và 0,5 lít. B. 0,6 lít và 0,4 lít. C. 0,4 lít và 0,6 lít. D. 0,7 lít và 0,3 lít.


ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

• ↓ gồm BaSO4 và Al(OH)3. nBaSO4 = 0,3V mol; nAl(OH)3 = 0,2V - (0,1 - 0,6V) = 0,8V - 0,1 mol. m↓ = 233 x 0,3V + 78 x (0,8V - 0,1) = 12,045 → V = 0,15 lít = 150 ml Câu 2: A 0,1 mol (NH4)2CO3 + 0,2 mol Ba(OH)2

O

• Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

FF IC IA L

Câu 1: B 0,05 mol Ba(OH)2 + V ml Al2(SO4)3 → 12,045 gam ↓.

H

Ơ

m↓ = 0,1 x 197 = 19,7 gam Câu 3: A 0,01V mol NaOH + 0,03V mol HCl → 2V dung dịch Y

N

0,1------------0,1------------0,1

N

• OH- + H+ → H2O

Y

0,01V----0,01V

Q

U

→ nH+dư = 0,02V mol → [H+] = 0,02V : 2V = 0,01M → pH = 2 Câu 4: C 0,01a mol KOH + 0,008 mol HCl → (8 + a) lít ddY có pH = 11,0

KÈ

OH- + H+ → H2O

M

• Dung dịch thu được có pH = 11 → bazơ dư → pOH = 3.

bđ: 0,01a-----0,008

ẠY

dư: 0,01a-0,008

D

→ a ≈ 1,78 Ta có: Câu 5: B 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH với 0,015 mol H2SO4 và 0,005 mol HCl → ddX • ∑nOH- = 0,01 x 2 + 0,01 = 0,03 mol; ∑nH+ = 0,015 x 2 + 0,005 = 0,035 mol. H+ + OH- → H2O


bđ: 0,035----0,03 dư: 0,005

FF IC IA L

→ pH = 2 Sau phản ứng H+ dư: Câu 6: C ddX chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dd thành hai phần bằng nhau - P1 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓ - P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4

• ddX sau khi chia thành hai phần bằng nhau: nNH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02 mol.

O

Theo BTĐT: nCl- = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol.

Ơ

N

mX = 2 x (0,02 x 35,5 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 7,46 gam Câu 7: C 0,025 mol CO2 + 0,016 mol NaOH và 0,014 mol Ca(OH)2

N

H

•

Q

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

U

0,025----------0,025-----------0,025

Y

CO2 + OH- → HCO3-

0,025---------0,019----------0,019

M

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

KÈ

0,014---------0,019----------0,014

ẠY

mCaCO3 = 0,014 x 100 = 1,4 gam Câu 8: B 0,15 mol CO2 + 0,02 mol K2CO3 và 0,1x KOH → ddY.

D

ddY + CaCl2 → 0,05 mol CaCO3↓

• ddY còn CO32- 0,05 mol và HCO3- x mol Theo BTNT C: 0,15 + 0,02 = x + 0,05 → x = 0,12 mol. Theo BTĐT: nK+ = 2 x nCO32-tạo ra + nHCO3-tạo ra = 2 x 0,05 + 0,12 = 0,22 mol


→ nKOH ban đầu = 0,22 - 0,04 = 0,18 mol → x = 0,18 : 0,1 = 1,8M Câu 9: D 0,025 mol HCl và 0,0025 mol H2SO4 với 0,25x mol Ba(OH)2 và 0,005 mol NaOH → m gam ↓ và 500ml dung dịch pH = 12.

FF IC IA L

• dd thu được có pH = 12 → bazơ dư pOH = 2. ∑nH+ = 0,03 mol; ∑nOH- = (0,5x + 0,005) mol H+ + OH- → H2O 0,03--------0,5x + 0,005 nOH-dư = 0,5x - 0,025 = 0,01 x 0,5 → x = 0,06M.

O

SO42- + Ba2+ → BaSO4↓

N

0,0025----0,015

Ơ

→ m↓ = 0,0025 x 233 = 0,5825 gam Câu 10: D

H

0,2 mol CO2 +

0,2--------0,05------0,05

Q

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

U

0,2--------0,2--------0,2

Y

N

• CO2 + OH- → HCO3-

M

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

KÈ

0,1------0,05------0,05

ẠY

m↓ = 0,05 x 197 = 9,85 gam Câu 11: B •

+ 0,3a mol Ba(OH)2 → m gam ↓ và 500ml dung dịch pH = 13

D

• Dung dịch thu được có pH = 13 → bazơ dư pOH = 1 H+ + OH- → H2O

0,04-------0,6a nOH-dư = 0,6a - 0,04 = 0,5 x 0,1 → a = 0,15M


Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ 0,045------0,01---------0,01

FF IC IA L

→ m↓ = 0,01 x 233 = 2,33 gam Câu 12: A 17,94 gam M (kiềm) + H2O dư → ddX ddX + 0,26 mol P2O5 → ddY chỉ chứa hai muối có [] bằng nhau. • TH1: thu được MH2PO4 và M2HPO4 đều có số mol = 0,26 mol

→ nM = 0,26 + 0,26 x 2 = 0,78 mol → MM = 17,94 : 0,78 = 23 → Na → Chọn A.

O

TH2: thu được M2HPO4 và M3PO4 đều có số mol = 0,26 mol

Ơ

N

→ nM = 0,26 x 2 + 0,26 x 3 = 1,3 mol → MM = 17,94 : 1,3 = 13,8 Câu 13: B Nhỏ từ từ H2SO4 loãng vào ddX chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3 → ddY + 0,2 mol CO2

H

ddY + Ba(OH)2 → ↓

N

• H+ + CO32- → HCO3-

Y

0,1---------0,1------------0,1

U

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

Q

0,3---------0,2---------0,2

M

ddX gồm 0,15 mol SO42-; 0,1 mol HCO3-

KÈ

m↓ = mBaSO4 + mBaCO3 = 0,15 x 233 + 0,1 x 197 = 54,65 gam Câu 14: D 0,3 mol SO2 +

ẠY

• SO2 + OH- → HSO3-

D

0,3--------0,3--------0,3 HSO3- + OH- → SO32- + H2O 0,3---------0,13-------0,13 Ba2+ + SO32- → BaSO3↓

; sau đó thêm tiếp 0,03 mol Ba(OH)2


0,12-------0,13-------0,12 m↓ = 0,12 x 217 = 26,04 gam Câu 15: D TN1: 0,1x mol AlCl3 + 0,6 mol NaOH → 2y Al(OH)3↓

FF IC IA L

TN2: 0,1x mol AlCl3 + 0,66 mol NaOH → y mol Al(OH)3↓ • Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al3+ + 4OH- → AlO2- + 2H2O TN1: nOH- = 3nAl(OH)3 + 4nAlO2- = 6y + 4(0,1x - 2y) = 0,4x - 2y = 0,6 (1) TN2: nOH- = 3nAl(OH)3 + 4nAlO2- = 3y + 4(0,1x - y) = 0,4x - y = 0,66 (1)

N

V lít CO2 +

O

→ y = 0,06, x = 1,8 M Câu 16: C

Ơ

→ 0,1 mol ↓BaCO3

H

• CO2 + OH- → HCO3-

N

0,5<------------0,5

Y

HCO3 + OH- → CO32- + H2O

M

0,2--------0,1<---------0,1

Q

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

U

-----------0,1<-----------0,1

KÈ

VCO2 = 0,5 x 22,4 = 11,2 lít Câu 17: B 0,2 mol H3PO4 + 0,5 mol OH- → ddX

→ Tạo hai muối HPO42- và PO43-

ẠY

•

D

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

x-------------2x------------x H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O y---------3y----------y


Ta có hpt:

ddE + BaCl2 → 0,144 mol BaSO4↓ • nBaSO4 = 0,144 mol → 0,4y x 3 = 0,144 → y = 0,12. Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

N

Ơ

x : y = 0,21 : 0,12 = 7 : 4 Câu 19: A 0,1 mol CO2 + 0,02 mol K2CO3 và 0,1x mol KOH → ddY.

O

nAl(OH)3 = 4 x nAl3+ - nOH- = 4 x (0,4x + 0,8y) - 0,612 = 0,108 → x = 0,21

H

ddY + BaCl2 → 0,06 mol BaCO3↓

N

• ddY có CO32- 0,06 mol và HCO3- x mol

Y

Theo BTNT C: 0,1 + 0,02 = x + 0,06 → x = 0,06 mol.

U

Theo BTĐT: nK+ = 2 x nCO32-tạo ra + nHCO3-tạo ra = 2 x 0,06 + 0,06 = 0,18 mol

M

Q

→ nKOH ban đầu = 0,18 - 0,04 = 0,14 mol → x = 0,14 : 0,1 = 1,4M Câu 20: A 0,15 mol CO2 +

KÈ

• CO2 + OH- → HCO3-

0,15------0,15---------0,15

ẠY

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

D

0,15----------0,075-----------0,075 Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

0,1---------0,075---------0,075 m↓ = 0,075 x 197 = 14,775 gam Câu 21: A

→ m gam ↓BaCO3

FF IC IA L

mmuối = 0,125 x 23 + 0,375 x 39 + 0,1 x 96 + 0,1 x 95 = 36,6 gam Câu 18: D ddE gồm 0,4x mol AlCl3 và 0,4y mol Al2(SO4)3 + 0,612 mol NaOH → 0,108 Al(OH)3↓


m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml ddX. 150ml ddX + 0,3 mol NaOH → 2a gam Al(OH)3↓

• Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O P1 + 0,3 mol NaOH thì Al2(SO4)3 còn dư → nAl(OH)3 = 0,3 : 3 = 0,1 mol → mAl(OH)3 = 0,1 x 78 = 7,8 gam → a = 3,9 gam.

N

→ nAl3+ = (0,55 + 0,05) : 4 = 0,15 mol → m = 0,15 x 342 = 51,3 gam Câu 22: D 0,2 mol HCl + hh gồm 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol KHCO3 → CO2

Ơ

CO2 + Ca(OH)2 → ↓

H

• CO32- + H+ → HCO3-

N

0,15-------0,15------0,15

Y

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

U

0,25-------0,05-----0,05

M

Q

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0,05--------------------0,05

KÈ

m↓ = 0,05 x 100 = 5 gam Câu 23: C 0,1 mol HCl + 0,02 mol Al2(SO4)3 → ddX

ẠY

0,125 mol Ba(OH)2 + ddX → m gam ↓ • H+ + OH- → H2O

D

0,1------0,1

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 0,04-----0,12-------0,04

O

P2 + 0,55 mol KOH thì ↓ bị tan một phần: nOH- = 4 x nAl3+ - nAl(OH)3

FF IC IA L

150ml ddX + 0,55 mol KOH → a gam Al(OH)3↓


Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O 0,04-----0,03

Ba2+ + SO42- → BaSO4 0,125-------0,06---------0,06 mAl(OH)3 + mBaSO4 = 0,01 x 78 + 0,06 x 233 = 14,76 gam Câu 24: B ddX gồm 0,5a mol OH- trộn với 0,4b mol H+ → (a + b) lít dd có pH = 13. • dd thu được có pH = 13 → bazơ dư pOH = 1

O

H+ + OH- → H2O

Ơ

N

0,4b------0,5a nOH-dư = 0,5a - 0,4b → Câu 25: D x mol Al2(SO4)3 → ddX

N

H

→a:b=5:4

U

Al3+ + 4OH- → AlO2- + 2H2O

Y

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Q

• ddX + 0,36 mol NaOH → 2y mol Al(OH)3

M

nOH- = 6y + 4(2x - 2y) = 0,36

KÈ

• ddX + 0,4 mol NaOH → y mol Al(OH)3 nOH- = 3y + 4(2x - y) = 0,4

ẠY

→ x = 0,055 mol → m = 0,055 x 342 = 18,81 gam Câu 26: B 0,08 mol Ba(OH)2 + 0,04 mol Na2SO4 và FeSO4 0,2x mol → 24,04 gam ↓

D

• Ba2+ + SO42- → BaSO4

0,08-------(0,04+0,2x) Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2

0,2x------0,16

FF IC IA L

→ nAl(OH)3 = 0,01 mol.


• TH1: Ba2+ dư → 0,2x + 0,04 < 0,08 → 0,2x < 0,04 Khi đó ↓ gồm BaSO4 0,04 + 0,2x; Fe(OH)2: 0,2x → x = 0,228 → Loại.

FF IC IA L

• TH2: Ba2+ sẽ tạo kết tủa hết.

Câu 27: D m gam Cn(H2O)m + 0,6 mol O2 → CO2 + H2O Hấp thụ sản phẩm cháy + 0,75 mol OH- và 0,2 mol Ba2+ → ↓ •

O

nCO2 = 0,6 mol

N

CO2 + OH- → HCO3-

Ơ

0,6------0,6--------0,6

H

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

0,2----------0,15-----------0,15

M

Q

m↓ = 0,15 x 197 = 29,55 gam Câu 28: C 0,3 mol P + O2 → 0,15 mol P2O5

U

Ba2+ + CO32- → BaCO3

Y

N

0,6---------0,15----------0,15

→ tạo hai muối Na2HPO4 và Na3PO4

ẠY

•

KÈ

0,15 mol P2O5 + 0,7 mol NaOH

P2O5 + 4OH- → 2HPO42- + H2O

D

x--------4x--------2x P2O5 + 6OH- → 2PO43- + 3H2O y----------6y--------2y


Ta có hpt

FF IC IA L

mNa2HPO4 + mNa3PO4 = 0,2 x 142 + 0,1 x 164 = 44,8 gam Câu 29: B V mol NaOH + 0,1 mol H2SO4 và 0,2 mol ZnSO4 → 0,1 mol Zn(OH)2 • OH- + H+ → H2O 0,2----------0,2 2OH- + Zn2+ → Zn(OH)2 0,4---------0,2

O

Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- + 2H2O

N

0,2-0,1-------0,2

H

Ơ

∑nOH- = 0,2 + 0,4 + 0,2 = 0,8 mol → VNaOH = 0,8 : 1 = 0,8 lít Câu 30: B 0,1 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 + 0,15 mol H2SO4 → CO2 + ddX

M

Q

U

Y

N

Ba(OH)2 + ddX → ↓

KÈ

Câu 31: D 0,02 mol AlO2- và 0,04 mol OH- + V ml HCl 2M → 0,01 mol Al(OH)3↓

ẠY

• H+ + OH- → H2O 0,04-----------0,04

D

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

0,02-----0,02----------0,02 Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O 0,02-0,01-------0,03


∑nH+ = 0,04 + 0,02 + 0,03 = 0,09 mol → VHCl = 0,09 : 2 = 0,045 lít = 45 ml Câu 32: B 0,2 mol KAl(SO4)2.12H2O + 0,175 mol Ba2+ và 0,7 mol OH- → m gam ↓

FF IC IA L

• Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 0,2----------0,6---------0,2 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O 0,2----------0,1 nAl(OH)3 = 0,1 mol

O

SO42- + Ba2+ → BaSO4

N

0,4------------0,175--------0,175

H

Ơ

mAl(OH)3 + mBaSO4 = 0,1 x 78 + 0,175 x 233 = 48,575 gam Câu 33: B Để thu được dung dịch có pH = 13 → dung dich sau phản ứng chứa OH- dư có nồng độ là 0,1M

N

Ta có nH+ = 0,4VY, nOH- = 0,5VX

U

Y

= 0,1 → VX : VY = 5:4. → [OH-]= Câu 34: C Ban đầu, toàn bộ lượng Ba(OH)2 cho vào đã phản ứng hết tạo 0,12 mol BaSO4 và 0,08 mol Al(OH)3

Q

Trường hợp này kết tủa chưa tan lại

KÈ

M

Khi thêm tiếp Ba(OH)2 vào, ta nhận thấy: khối lượng kết tủa và lượng Ba(OH)2 trong 2 lần không tỉ lệ. → đã xảy ra hiện tượng kết tủa tan

ẠY

Như vậy, bài toán trở thành cho 0,28 mol Ba(OH)2 tác dụng với 0,25 x mol Al2(SO4)3 tạo 75,39 gam kết tủa. Tìm x trong trường hợp đã có kết tủa bị hòa tan

D

0,56 mol OH- tác dụng với 0,5x mol Al

. Câu 35: C Gọi nồng độ của AlCl3 là aM


Theo đề bài khi thêm 0,5 mol NaOH vào 0,1a mol AlCl3 thì thu được 10,92 gam (0,14 mol) kết tủa Al(OH)3 Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH → xảy ra sự hòa tan kết tủa

+ 0,612 mol KOH thu được 0,108 mol Al(OH)3 Vì 3nAl(OH)3 < nKOH → xảy ra sự hòa tan kết tủa → 4nAl3+ = nKOH +nAl(OH)3 → 4.(0,2x + 0,4y) = 0,612 + 0,108 (2)

O

+ BaCl2 dư → 0,18 mol BaSO4 → nBaSO4 = nSO42- = 0,18 → 0,6x = 0,18 → x = 0,3

Ơ

N

Thay vào (2) → y = 0,3 . Vậy x= y. Câu 37: C dd X

dd Z và 0,02 mol BaCO3↓

H

0,07 mol CO2

FF IC IA L

Khi đó 4nAlCl3 = nNaOH + nAl(OH)3 → 0,4a = 0,5 +0,14 → a = 1,6 . Câu 36: A

U

Y

N

Vì 1< nNaOH :nCO2 < 2 → dung dịch X hình thành 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

Q

Nhận thấy nBaCO3 < nBa2+ → dung dịch Z chứa

KÈ

M

Bảo toàn điện tích trong dung dịch Z → 0,08 +2. (0,02 + 0,25a) = 0,08 +0,05 → a= 0,02 . Câu 38: C Nhận thấy cùng một lượng AlCl3 khi tăng lượng NaOH thì khối lượng kết tủa tăng lên → trong thí nghiệm 1 lượng kết tủa chưa đạt cực đại ( nếu lượng kêt tủa đạt cực đại rồi khi thêm NaOH thì lượng kết tủa phải giảm đi)

ẠY

TN1 AlCl3 còn dư → nNaOH = 3nAl(OH)3= 0,6 mol → a= 3M TN2 : Thêm 1,2 mol NaOH vào 500 ml dung dịch AlCl3 thu được 0,3 mol Al(OH)3

D

Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH→ Xảy ra sự hòa tan kết tủa

→ 4nAlCl3 = nAl(OH)3 + nNaOH → 0,5b =0,375 → b= 0,75

Vậy cặp a,b thỏa mãn là (3 và 0,75). Câu 39: C Ta có nAl(OH)3= 0,02 mol < nNa[Al(OH)4] = 0,05 mol


Vậy để lượng HCl là lớn nhất → xảy ra sự hòa tan kết tủa Vậy dung dịch sau phản ứng thu được chứa NaCl, và AlCl3

Bảo toàn nguyên tố Al → nAlCl3 = 0,05- 0,02 = 0,03 mol

FF IC IA L

Bảo toàn nguyên tố Na → nNaCl = nNaOH + nNa[Al(OH)3] = 0,15mol

Bảo toàn nguyên tố Cl → nHCl = 0,15 +3. 0,03 = 0,24 → V= 0,12 lít. Câu 40: A Gọi số mol các ion có trong dung dịch E : Mg2+ : 2a mol, SO42-: 2b mol, NH4+ : 2c mol, Cl-: 2d mol

Khi cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH tạo 0,03 mol khí NH3 và thu được kết tủa Mg(OH)2 : 0,01 mol → a = 0,01 và c = 0,03

O

Khi cho phần 2 tác dụng với BaCl2 dư tạo BaSO4:0,02 mol → b =0,02

N

Bảo toàn điện tích trong dung dịch E → d=2. 0,01 + 0,03- 2.0,02 = 0,01

Ơ

Vậy khối lượng các chất tan có trong E là 2.(0,01.24 + 0,02.96 +0,03.18 + 0,01.35,5) = 6,11 gam.

N

H

Câu 41: D Trong 100 ml dung dịch X chứa Na+ :a mol, NH4+ : b mol, CO32-: c mol, SO42- : d mol

Y

Lấy 100 ml dd X tác dụng với lương dư dd HCl thu 0,01 mol CO2 → c = 0,01 mol

U

Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 0,2 mol khí NH3 → b = 0,2

= 0,1 mol

M

d = nBaSO4 =

Q

Lấy 100 ml dd X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa gồm BaCO3 và BaSO4 →

KÈ

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → nNa+ = 0,1.2+ 2. 0,1 - 0,2 = 0,2 mol

ẠY

Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là 5.( 0,2.23 + 0,2. 18 + 0,1.60 +0,1.96) = 119 gam. Câu 42: C Để kết tủa hết ion có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M tạo kết tủa BaSO4 → nBaSO4= nBaCl2 = 0,05 mol

D

→ Trong 500ml dung dịch X chứa 0,1 mol SO42-, Al3+ : x mol, Cu2+ : y mol, NO3- : z mol khi cho vào dung NH3 dư thu được 7,8 gam Al(OH)3↓ ( chú ý Cu(OH)2 tạo phức tan trong NH3) → x = nAl(OH)3 = 0,1 mol Cô cạn 500ml dung dịch X thu được 37,3 gam muối khan → 0,1.27 + y.64 + 0,1.96 +z. 62= 37,3 (1) Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → 3.0,1 + 2x = 0,1.2 + z (2)


Giải hệ phương trình chứa (1), (2) → y = 0,1, z= 0,3 Vậy [NO3-]= 0,3 : 0,5 = 0,6M. Câu 43: A Trong 20ml dung dịch X chứa 0,02a mol HCl và 0,02b mol HNO3

→ nHCl = nAgCl = 0,02 mol → 0,02a= 0,02 → a= 1,0

FF IC IA L

Khi cho 20 ml dung dịch X vào AgNO3 dư xảy ra phản ứng : HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

Khi trung hòa X thì nNaOH = nHCl + nHNO3 → 0,03 = 0,02a +0,02b → b= 0,5. Câu 44: A Trong 300 ml dung dịch X chứa 100 ml H2SO4 0,1M, 100 ml HNO3 0,2M, 100 ml HCl 0,3M → nH+ = 2.0,1.0,1 + 0,1. 0,2 + 0,1. 0,3 = 0,07 mol

Phương trình pư: H+ + OH- → H2O

H

Ơ

Dung dịch Z có pH=2 → Z chứa H+ có nồng độ là 0,01 M

N

O

Gọi thể tích dung dịch Y cần dùng là V → nOH- = 0,2V + 0,29V =0,49V

Y

N

→ [H+ (Z)]= = 0,01 → V= 0,134 lít. Câu 45: D Trong 300ml dung dịch X chứa 100 ml HCl 0,3M , 100 ml H2SO4 0,2 M, 100ml H3PO4

U

Lượng OH- có trong V lít dung dịch Y là 0,1V + 2. 0,2V = 0,5V

Q

Để phản ứng trung hòa xảy ra vừa đủ → nOH- = nHCl + 2nH2SO4 + 3nH3PO4

KÈ

M

→ 0,5V = 0,1.0,3 + 2. 0,1 . 0,2 + 3. 0,1. 0,1 → V= 0,2 lít = 200 ml. Câu 46: B Ta có nH+ = 2,09 mol, nOH- = 3V +2.4V= 11V

ẠY

Để phản ứng trung hòa xảy ra vừa đủ → nH+ = nOH- → 11V = 2,09 → V= 0,19 lít. Câu 47: A Theo đề bài thì để trung hòa hết 15ml H2SO4 0,5M cần 10ml dung dịch KOH aM và 3 ml NaOH 1M Ta có nH+ = 0,015 mol, nOH- = 0,01a 0,003

D

Phương trình pư: H+ + OH- → H2O

Khi phản ứng trung hòa xảy ra thì → nOH- = nH+

→ 0,015 = 0,01a + 0,003 → a=1,2. Câu 48: B Để thu được dung dịch có pH là 13 → dung dịch thu được chứa OH- dư có nồng độ là 0,1 M


Phương trình : H+ + OH- → H2O Gọi thể tích dung dịch X, Y lần lượt cần dùng là V1 và V2

FF IC IA L

Có nH+ = 0,2V1 + 0,3V1 + 0,2 V1 + 0,3V1 = V1 mol nOH- = 0,3V2 + 0,4V2 + 2. 0,15V2= V2 mol

= 0,1 → = . → [OH- dư] = Câu 49: D Có nH+ = 0,4a + 0,02 mol, nOH- = 0,6b + 0,015 mol, nBa2+ = 0,3b, nSO42-= 0,2a , nBaSO4 = 0,01 mol Phương trình pư :H+ + OH- → H2O, SO42- + Ba2+ → BaSO4 ↓

O

Vì dung dịch Z có pH = 12 nên dung dịch Z còn OH- → nOH-dư = 0,01. 0,5 = 0,005 mol

Ơ

N

Ta có nOH- dư = nOH- - nH+ = 0,6b + 0,015 - 0,4a- 0,02= 0,6b - 0,4a -0,005 = 0,005 (1) . Thay vào (1)→ a= 0,025 (Không thỏa mãn

H

Nếu nSO42- > nBa2+ → nBaSO4 = nBa2+ = 0,01 → 0,3b = 0,01 → b= điều kiện nSO42- > nBa2+ )

U

Ta có nH+ = 0,5a mol, nOH- = 0,5b mol

Y

N

Nếu nSO42- < nBa2+ → nBaSO4 = nSO42- = 0,01 → 0,2a = 0,01 → a= 0,05. Thay vào (1) → b = 0,05 . Câu 50: C Dung dịch Z có pH = 13 → dung dịch Z chứa OH- có nồng độ là 0,1 M

Q

H+ + OH- → H2O

→ [OH-]=

KÈ

M

Dung dịch Z chứa OH- → nOH- dư = 0,5b-0,5a mol =0,1 M → 0,4b- 0,6a=0(1)

ẠY

Theo đề bài → a+ b = 1 (2)

D

Giải hệ chứa (1) và (2) → a= 0,4 và b = 0,6 .


8. Phương pháp sử dụng phương trình ion – electron (Đề 1)

2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

 Fe3+ + SO2 + H2O Tổng hệ số nguyên bé nhất của Câu 1. Cho phương trình ion: FeS + H+ + SO4  phương trình ion này là A. 30 B. 36 C. 50 D. 42   Cu2+ + SO42 + NO + H2O Câu 2. Xét phản ứng: Cu2S + H+ + NO3  Số mol H+ cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,03 mol Cu2S là: A. 0,08 mol B. 0,16 mol C. 0,1 mol D. 0,32 mol Câu 3. Hoà tan FeS2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng khí NO2 và dung dịch sau phản ứng cho kết tủa trắng với dung dịch BaCl2, màu nâu đỏ với dung dịch NaOH. Tổng hệ số tối giản nhất trong phương trình ion của phương trình hoá học trên là A. 63. B. 55. C. 69. D. 71. Câu 4. Cho bột Cu dư vào 2 cốc đựng V1 (lít) dung dịch HNO3 4M và V2(lít) dung dịch hỗn hợp HNO3 3M và H2SO4 1M đều thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất thoát ra. Mối quan hệ giữa V1 và V2 là: A. V1 = 1,40V2 B. V1 = 0,8V2 C. V1 = 0,75V2 D. V1 = 1,25V2 Câu 5. So sánh khối lượng Cu tham gia phản ứng trong hai trường hợp sau: - Hòa tan m1 gam Cu cần vừa đủ 200 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1,2M và H2SO4 0,3M - Hòa tan m2 gam Cu cần vừa đủ 200 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1,2M và H2SO4 0,8M. Biết rằng cả 2 trường hợp sản phẩm khử đều là khí NO duy nhất. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị bằng A. m1 : m2 = 9 : 8 B. m1 : m2 = 8 : 9 C. m1 : m2 = 1 : 1 D. m1 : m2 = 10 : 9 Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 0,10 mol FeS2 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được khí NO2 và dung dịch X. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng. Biết rằng Fe và S trong FeS2 bị oxi hóa đến số oxi hóa cao nhất. A. 1,4 mol B. 1,6 mol C. 1,8 mol D. 1,5 mol Câu 7. Cho 10,92 gam Fe vào 600 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92 B. 1,29. C. 1,28


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 6,4 Câu 8. Cho m gam Fe và FeS2 vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 114,24 lít NO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Cô cạn X thu được 104,2 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 47,2. B. 17,5. C. 52,1. D. 35,2. Câu 9. Cho 0,64 gam S tan hoàn toàn trong 150 gam dung dịch HNO3 63%, đun nóng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Hãy cho biết dung dịch X có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu (Biết sản phẩm khử duy nhất là NO) A. 132,48 gam B. 34,08 gam C. 24,00 gam D. 33,12 gam Câu 10. Cho 0,15 mol FeS2 vào 3 lít dung dịch HNO3 0,6M, đun nóng và khuấy đều để các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng Cu tối đa có thể tan trong X là (biết trong các phản ứng trên, NO là  sản phẩm khử duy nhất của NO3 ) A. 33,60 gam. B. 28,80 gam. C. 4,80 gam. D. 2,88 gam. Câu 11. Cho 0,3 mol FeS2 vào 2 lít dung dịch HNO3 1,0M, đun nóng và khuấy đều để các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng Cu tối đa có thể tan trong X là (biết trong các phản ứng trên, NO là sản  phẩm khử duy nhất của NH 4 ) A. 9,6 gam. B. 19,2 gam. C. 28,8 gam. D. 38,4 gam. Câu 12. Hoàn tan 0,1 mol FeS2 trong 1 lít dung dịch HNO3 1,2M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng Cu tối đa có thể tan trong X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) A. 12,8 gam B. 25,6 gam C. 22,4 gam D. 19,2 gam Câu 13. Cho 1,92 gam Cu vào 100 ml dung dịch chứa KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M sinh ra V lit (đktc) một chất khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 15. Nếu hiệu suất đạt 100%, giá trị của V là A. 0,448. B. 0,896. C. 0,224. D. 0,3584. Câu 14. Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí (đktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 23,73 gam; 2,24 lít. B. 16,5 gam; 4,48 lít. C. 17,45 gam; 3,36 lít. D. 35,5 gam; 5,6 lít.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 15. Cho 14,4 gam hỗn hợp Mg, Cu, Fe có số mol bằng nhau vào 0,8 lít dung dịch H2SO4 1M (loãng). Cần phải thêm ít nhất bao nhiêu gam NaNO3 vào hỗn hợp sau phản ứng thì không còn khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ? A. 2,83. B. 5,67. C. 12,75. D. 8,50. Câu 16. Cho a gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,4M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,8a gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của a và V lần lượt là A. 17,8 và 4,48. B. 30,8 và 2,24. C. 20,8 và 4,48. D. 35,6 và 2,24. Câu 17. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là: A. 8,84 B. 5,64 C. 7,90 D. 10,08 Câu 18. Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra) A. 48 gam B. 16 gam C. 32 gam D. 28,8 gam Câu 19. Hoà tan hoàn toàn m gam FeS2 vào axit HNO3 chỉ có khí NO2 bay ra, thu được dung dịch X. Lấy một ít dung dịch X cho tác dụng với lượng dư bột Cu và H2SO4 loãng, không có khí bay ra, nhưng dung dịch có màu xanh đậm hơn. Lấy 1/10 dung dịch X đem pha loãng được 2 lit dung dịch Y có pH = 2 (bỏ qua ảnh hưởng của muối tới pH dung dịch). Giá trị của m là A. 24 B. 6 C. 18 D. 12 Câu 20. Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a lần lượt là A. 112,84 và 167,44 B. 112,84 và 157,44 C. 111,84 và 157,44 D. 111,84 và 167,44 Câu 21. Cho 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất, phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu2+ A. 120 B. 400


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. 600 D. 800 Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 0,18 mol Al bằng 700 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và khí duy nhất NO. Cho 15,41 gam Na vào dung dịch X, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 7,8. B. 3,9. C. 6,24. D. 14,04. Câu 23. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 240. B. 120. C. 360. D. 400. Câu 24. Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là: A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 25. Cho 23,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M. Khuấy đều thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết; đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì cần vừa hết 44ml, thu được dung dịch Y. Lấy 1/2 dung dịch Y, cho dung dịch NaOH dư vào, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Z nặng 15,6 gam. Số mol Fe có trong hỗn hợp X là A. 0,06. B. 0,12. C. 0,24. D. 0,36. Câu 26. Cho 33,35 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,414 mol H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y chỉ chứa 2 muối. Cho bột Cu vào dung dịch Y thấy phản ứng không xẩy ra. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 65,976. B. 75,922 C. 61,520 D. 64,400 Câu 27. Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là A. 5,92 B. 4,96 C. 9,76


U

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 9,12 Câu 28. Cho 46,4 gam hỗn hợp bột Fe, Cu tác dụng với 800 ml hỗn hợp dung dịch HCl 2M và HNO3 0,5M thu được 12,8 gam chất rắn không tan, dung dịch X và khí NO. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư AgNO3 thu được m gam kết tủa. Biết trong suốt quá trình phản ứng NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là A. 229,6. B. 237. C. 262. D. 294,4. Câu 29. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là A. 34,10. B. 28,70. C. 29,24. D. 30,05. Câu 30. Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có  ion NH 4 ). Cho X phản ứng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là A. 30,08%. B. 27,09%. C. 29,89%. D. 28,66%.

Q

Câu 1: C •

KÈ

M

→ Tổng hệ số bé nhất của phương trình là 50 Câu 2: B

ẠY

nCu2S = 0,03 mol → nH+ = 0,16 mol Câu 3: B FeS2 + HNO3 → NO2 + dung dịch sau phản ứng cho kết tủa với BaCl2, màu nâu đỏ với NaOH

D

• Dung dịch sau phản ứng là Fe2(SO4)3

Tổng hệ số tối giản nhất trong phương trình ion là 55 Câu 4: D Cu dư + 2 cốc đựng V1 HNO3 4M và V2 dung dịch HNO3 3M, H2SO4 1M → V lít NO.


• 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Khi cho Cu vào phần 1: nNO = 4V1/8 x 2 = V1 lít. Khi cho Cu vào phần 2: ∑nH+ = 5V2 mol; nNO3- = 3V2 mol → nNO = 5V2/8 x 2 = 1,25V2 lít.

FF IC IA L

→ V1 = 1,25V2 Câu 5: A 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O • m1 gam Cu + 0,36 mol H+ + 0,24 mol NO3→ nCu = 0,36/8 x 3 = 0,135 mol → m1 = 0,135 x 64 = 8,64 gam. • m2 + 0,24 mol NO3- và 0,32 mol H+

N

H

•

Ơ

→ m1 : m2 = 8,64 : 7,68 = 9 : 8 Câu 6: D • 0,1 mol FeS2 + HNO3 đặc, nóng dư → ↑NO2 + ddX.

O

nCu = 0,32/8 x 3 = 0,12 mol → m2 = 0,12 x 64 = 7,68 gam.

Y

N

nHNO3 = nNO3- = 1,5 mol Câu 7: A 0,195 mol Fe + 0,6 mol HNO3 → NO + ddX. ddX hòa tan tối đa m gam Cu

U

• Vì Cu phản ứng tối đa nên Fe lên Fe+2, Cu lên Cu2+

Q

Theo BTe: 2 x nFe + 2 x nCu = 3 x nNO

KÈ

M

nNO = 0,6/4 = 0,15 mol → nCu = (3 x 0,15 - 2 x 0,195) : 2 = 0,03 mol → mCu = 0,03 x 64 = 1,92 gam Câu 8: A m gam Fe và FeS2 + HNO3 đặc, nóng dư → ddX + 5,1 mol NO2. Cô cạn X thu được 104,2 gam muối khan.

D

ẠY

• Fe: a mol; S: b mol

Câu 9: B 0,02 mol S + 1,5 mol HNO3 → ↑NO2 + ddX


ddX + Cumax

FF IC IA L

•

O

Câu 10: A 0,15 mol FeS2 + 1,8 mol HNO3 → ddX Cu + ddX

Ơ

0,15------0,6------0,75------0,15

N

H

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,45---1,2-----------0,3

N

• FeS2 + 4H+ + 5NO3- → Fe3+ + 2SO42- + 5NO + 2H2O

Y

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe+2

U

0,075--0,15

KÈ

Cu + ddX

M

Q

→ nCu = 0,45 + 0,075 = 0,525 mol → mCu = 0,525 x 64 = 33,6 gam Câu 11: C 0,3 mol FeS2 + 2,0 mol HNO3 → ddX

• FeS2 + 4H+ + 5NO3- → Fe3+ + 2SO42- + 5NO + 2H2O

ẠY

0,3------1,2------1,5------0,3

D

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,3---0,8-----------0,2 Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe+2 0,15--0,3


→ nCu = 0,3 + 0,15 = 0,45 mol → mCu = 0,45 x 64 = 28,8 gam Câu 12: C 0,1 mol FeS2 + 1,2 mol HNO3 → ddX Cu + ddX

FF IC IA L

• FeS2 + 4H+ + 5NO3- → Fe3+ + 2SO42- + 5NO + 2H2O 0,1------0,4------0,5------0,1 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,3---0,8-----------0,2 Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe+2

Ơ

→ nCu = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol → mCu = 0,35 x 64 = 22,4 gam Câu 13: D 0,03 mol Cu + 0,016 mol NO3- + 0,08 mol H+ → NO

N

H

3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,024---0,016-----0,064---------------0,016

N

O

0,05--0,1

U

Y

VNO = 0,016 x 22,4 = 0,3584 lít Câu 14: A m gam Fe + dd chứa 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl → hh kim loại có khối lượng 0,7m gam và V lít khí.

Q

• 3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

M

0,15-----0,1-----------0,4-----------------0,1

KÈ

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

0,16---0,16----------------0,16

ẠY

mkim loại giảm = 0,3m = 0,31 x 56 - 0,16 x 64 → m ≈ 23,73 gam.

D

VNO = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít Câu 15: D hh gồm 0,1 mol mỗi chất Mg, Cu, Fe + 0,8 mol H2SO4 + NaNO3 → NO

• Mg + 2H+ → Mg2+ + H2↑ 0,1-----0,2


Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ 0,1---0,1-----0,1 3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

FF IC IA L

0,1-----0,1/3 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,1-----0,2/3

∑nNaNO3 = 0,1/3 + 0,2/3 = 0,1 mol → mNaNO3 = 0,1 x 85 = 8,5 gam Câu 16: D a gam Fe + 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol H2SO4 → 0,8a gam kim loại + V lít NO

O

• 3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

N

0,15-----0,1-----------0,4-----------------0,1

Ơ

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

H

0,16---0,16----------------0,16

N

mkim loại giảm = 0,2a = 0,31 x 56 - 0,16 x 64 → a = 35,6 gam.

U

Y

VNO = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít Câu 17: C 0,05 mol Cu + 0,08 mol HNO3 và 0,02 mol H2SO4 → NO

Q

• 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

M

0,045---0,03-------------0,12------0,045

KÈ

Sau phản ứng muối gồm 0,045 mol Cu2+; 0,05 mol NO3- và 0,02 mol SO42-

ẠY

→ mmuối = 0,045 x 64 + 0,05 x 62 + 0,02 x 96 = 7,9 gam Câu 18: C 0,1 mol FeCO3 + HNO3 → hh khí (CO2, NO) + ddX ddX + ddX + m gam Cu

D

• DDX thu được chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,45----0,3


Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ 0,05---0,1

FF IC IA L

nCu = 0,45 + 0,05 = 0,5 mol → mCu = 0,5 x 64 = 32 gam Câu 19: A m gam FeS2 + HNO3 → NO2 + ddX ddX + Cu dư + H2SO4 loãng → dung dịch có màu xanh hơn. 1/10 ddX đem pha loãng → nddY = 10-2 x 2 = 0,02 mol. • 2FeS2 + 30HNO3 → Fe2(SO4)3 + H2SO4 + 30NO2 + 14H2O x--------------------------------------0,5x--------

ddX + BaCl2 → m gam ↓BaSO4

H

ddX + Ba(OH)2 → ddX, lấy ↓ nung → a gam chất rắn

Ơ

N

O

Lấy 1/10 dd X → nH2SO4 = 0,05x → nH+ = 0,1x mol → 0,01x = 0,02 → x = 0,2 → m = 24 gam Câu 20: C hh gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 + HNO3 dư → ddX và hh khí gồm NO và NO2

Y

↓ sau khi nung thu được CuO, Fe2O3, BaSO4

N

• Theo BTNT: nBaSO4 = 2 x nCuFeS2 + 2 x nCu2FeS2 = 2(0,15 + 0,09) = 0,48 mol → m = 0,48 x 233 = 111,84 gam.

Q

U

nCuO = nCuFeS2 + 2 x nCu2FeS2 = 0,15 + 2 x 0,09 = 0,33 mol; nFe2O3 = (nCuFeS2 + nCu2FeS2) : 2 = (0,15 + 0,09) : 2 = 0,12 mol.

KÈ

M

→ a = 0,33 x 80 + 0,12 x 160 + 0,48 x 233 = 157,44 gam Câu 21: D 0,3 mol Cu + 0,5 mol NaNO3 + 1 mol HCl → ddX + NO↑ ddX + NaOH để ↓ hết Cu2+

ẠY

• 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,3----0,2----------0,8------------0,3

D

ddX gồm 0,3 mol Cu2+ và 0,2 mol HCl dư H+ + OH- → H2O

0,2------0,2 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓


0,3-------0,6

FF IC IA L

∑nOH- = 0,8 mol → VNaOH = 0,8 lít = 800 ml Câu 22: C 0,18 mol Al + 0,7 mol HNO3 → ddX + NO 0,67 mol Na + ddX → m gam ↓ • ddX gồm Al(NO3)3 và NH4NO3 Al + 4H+ + NO3- → Al3+ + NO + 2H2O x---4x---------------x------------x

O

8Al + 30H+ + 3NO3- → 8Al3+ + 3NH4+ + 9H2O

N

y------30y/8---------y---------------------3y/8

Ơ

Ta có hpt

N

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

Y

0,03---------------0,03

Q

U

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 0,18--------0,54------0,18

H

ddX gồm 0,18 mol Al3+ và 0,03 mol NH4+

M

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

KÈ

0,18----------0,67-0,54-0,03

ẠY

→ nAl(OH)3 = 0,18 - (0,67 - 0,54 - 0,03) = 0,08 mol → m↓ = 0,08 x 78 = 6,24 gam Câu 23: C 0,02 mol Fe và 0,03 mol Cu + 0,2 mol H2SO4 và 0,08 mol NaNO3 → ddX + NO↑

D

X + NaOH

• 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,03-----0,02----0,08---------0,03 Fe + NO3- + 4H+ → Fe3+ + NO + 2H2O


0,02-----0,02----0,08---------0,02 ddX gồm 0,24 mol H+; 0,03 mol Cu2+ và 0,02 mol Fe3+ H+ + OH- → H2O

FF IC IA L

0,24-------0,24 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 0,03-------0,06 Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 0,02----------0,06

N

O

∑nOH- = 0,06 + 0,06 + 0,24 = 0,36 mol → VNaOH = 0,36 : 1 = 0,36 lít = 360 ml Câu 24: A Ta có nCu = 0,02 mol và nAg = 0,005 mol, nH+ = 0,09 mol ,nNO3- = 0,06 mol

H

Ơ

4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O

Y

→ nNO = (2. 0,02 + 0,005 ) :3 = 0,015 mol

N

Nhận thấy 4nNO > nH+ →số e trao đổi tối đa là nH+ = 0,0675 > 2nCu + nAg → H+ và NO3- đều dư, kim loại tan hết

U

O2 + 2NO → 2NO2 và 4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

23,52 gam

KÈ

M

→ pH = -log [H+] = 1. Câu 25: B

Q

Nhận thấy lượng O2, NO vừa đủ trong cả 2 phương trình → nHNO3 = nNO = 0,015 mol

NO + Cu dư + dd Y

dd Y

ẠY

31,2 gam

D

Vì kim loại chỉ vừa tan hết lên hết chỉ hình thành Mg2+, Fe2+ , Cu2+ 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O

Vì ∑nH+ = 1,12 mol < 4nNO3- = 2,72 mol →H+ phản ứng hết → nNO = nH+ : 4 = 0,28 mol


Ta có hệ

→

.

FF IC IA L

Vậy nFe= 0,012 mol. Câu 26: D Nhận thấy dung dịch Y chỉ chứa 2 muối và không có phản ứng với Cu → dung dịch Y chứa FeSO4 và CuSO4

33,35 gam

+ NO + H2O

Ta có hệ

O

→

N

H

Ơ

N

Vậy m = 0,23.152 + 0,184.160 = 64,4 gam. Câu 27: C Coi hỗn hợp X gồm Fe,Cu, S

0,07 mol NO + dd Y

4,66 gam BaSO4

Y

2,72 gam

U

Bảo toàn nguyên tố S → nS = nBaSO4 = 0,02 mol

Q

Ta có 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O và S + 4H2O + 6e → 8H+ + SO42-

KÈ

→

ẠY

Ta có hệ

M

Lượng H+ có trong dung dich Y là nH+ = nHNO3 +8 nS - 4nNO = 0,5 + 8.0,02 -4. 0,07 = 0,38 mol

+ NO + H2O

D

Vậy dung dịch Y chứa

Khi cho Cu vào dung dịch Y → nNO : 0,38 : 4 = 0,095 mol

Bảo toàn electron → 2nCu = 0,095.3 + 0,02 → nCu = 0,1525 mol → m = 9,76 gam. Câu 28: C Do còn kim loại dư nên Fe tạo thành Fe2+.


4H+ +NO3- + 3e → NO + 2H2O Vì 4nNO < nH+→ nNO = nNO3- = 0,4 mol

FF IC IA L

Gọi số mol Fe và Cu phản ứng là x và y.

Ta có hệ Trong X có 0,6 mol Fe2+, 1,6 mol Cl- và 0,4 mol H+. Cho vào AgNO3 dư thu được kết tủa chứa AgCl: 1,6 mol và Ag

O

4H+ +NO3- + 3e → NO + 2H2O

Ơ

Bảo toàn electron → nAg = nNO - nFe pư = 3.0,3 - 0,6 = 0,3 mol

N

0,4 ----------------------> 0,3

H

Vậy m = 1,6.143,5 + 0,3. 108 = 262 gam. Câu 29: D

N

NO + Dung dịch X

m gam

U

4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O

Y

Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl = nCl- = 0,2 mol

Q

Vì NO3- dư (AgNO3 dư)→ nNO= nH+ : 4 = 0,0625 mol

M

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nFe + 2nCu= nAg + 3nNO→ nAg=0,0125 mol

ẠY

KÈ

Vậy m= 0,0125.108 + 0,2.143,5= 30,05 gam. Câu 30: D Nhận thấy nếu dung dịch KOH vừa đủ thì chất rắn thu được chỉ chứa KNO2: 0,105 mol → mZ = 0,105.85 = 8,925 >8,78 gam → dung dịch Y chứa KNO2 và KOH dư

Dd X

D

0,02 mol Cu

Bảo toàn nguyên tố K → x+ y = 0,105 Theo đề bài 85x+ 56y = 8,78 → x= 0,1 và y = 0,005 Gọi sản phẩm khử chứa N và O

dd Y

8,78 gam


Nhận thấy toàn bộ NO3- trong dung dịch X chuyển hết về NO3- trong KNO3 → nNO3- ( trong X) = nKNO3= 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố N → nN(khí) = 0,12- 0,1 = 0,02 mol

FF IC IA L

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nO(khí)= 5nN- 2nCu → nO ( khí)= (0,02.5 - 2. 0,02) : 2=0,03 mol mdd= 1,28 + 12,6- 0,03.16 - 0,02.14= 13,12 gam ×100%= 28,66%.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

→ %Cu(NO3)2 =


9. Phương pháp quy đổi (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch đầu là A. 0,94 mol B. 0,88 mol C. 0,64 mol D. 1,04 mol Câu 2. Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 16 gam B. 9 gam C. 8,2 gam D. 10,7 gam Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 110,95 B. 115,85 C. 104,20 D. 81,55 Câu 4. Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là: A. 0,18 B. 0,14 C. 0,16 D. 0,12 Câu 5. Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 38,08 B. 11,2 C. 24,64 D. 16,8 Câu 6. Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe dư. Hòa tan hoàn toàn X trong HNO3 thu được 2,24 lít NO (chất khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị m là A. 7,57. B. 7,75. C. 10,08. D. 10,80. Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,32 gam một oxit sắt dạng FexOy trong lượng dư H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,112 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit FexOy là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 8. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị m là A. 16,8. B. 17,75. C. 25,675. D. 34,55. Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam một oxit sắt dạng FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit FexOy là A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 17,92. B. 19,04. C. 24,64. D. 27,58. Câu 11. Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 với số mol bằng nhau. Lấy a gam X cho phản ứng với CO nung nóng, sau phản ứng trong bình còn lại 16,8 gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của a và số mol H2SO4 đã phản ứng lần lượt là A. 19,20 và 0,87. B. 19,20 và 0,51. C. 18,56 và 0,87. D. 18,56 và 0,51. Câu 12. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Nếu cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. Giá trị của p là: A. 0,84. B. 0,56. C. 1,12. D. 0,28. Câu 13. Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm S, FeS, FeS2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lit NO2 duy nhất và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 62,6 gam chất rắn. V có giá trị A. 44,8 B. 47,1 C. 40,32 D. 22,4 Câu 14. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 90,4 gam muối khan. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với Cl2 dư thì được 97,5 gam muối khan. Giá trị của m là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 39,2. B. 46,4. C. 23,2. D. 38,4. Câu 15. Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol H2SO4 đặc sinh ra 0,325 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50 gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch Z. Cho Z phản ứng với HNO3 đặc, dư sinh ra khí NO2 duy nhất và còn lại dung dịch E (không chứa NH4+ ). Cho dung dịch E bay hơi hết được m gam muối khan. Giá trị lớn nhất của m là A. 18,19. B. 20,57 C. 21,33. D. 27,41 Câu 16. Để a gam hỗn hợp bột Fe và Zn ngoài không khí một thời gian được 18,75 gam hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng vừa đủ H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y và 3,024 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích dung dịch HNO3 2M ít nhất cần để hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp bột kim loại ban đầu là 520 ml, đồng thời thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào Y, lọc tách kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được tối đa b gam chất rắn. Giá trị của b là (các thể tích khí đều đo ở đktc) A. 110,910. B. 81,491. C. 90,055. D. 98,965. Câu 17. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan. Biết m2 – m1 = 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là A. 240 ml. B. 80 ml. C. 320 ml. D. 160 ml. Câu 18. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe còn dư. Hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên vào dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 0,896 B. 0,672 C. 1,792 D. 0,448 Câu 20. Để m gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được 11,28 gam hỗn hợp X gồm bốn chất. Hòa tan hết X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được 672 ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là A. 5,6.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 11,2. C. 7,0. D. 8,4. Câu 21. Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với khi CO nóng dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52 gam Fe. Giá trị của V là A. 1,40. B. 2,80. C. 5,60. D. 4,20. Câu 22. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 5,04. B. 6,29. C. 6,48. D. 6,96. Câu 23. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 21,60. B. 15,76 C. 23,64 D. 21,92 Câu 24. Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là A. 18,83. B. 18,29. C. 19,19. D. 18,47. Câu 25. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0. Câu 26. Để m gam Fe trong không khí trong một thời gian được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m1 gam muối khan. Giá trị của m và m1 lần lượt là A. 7 gam và 25 gam B. 4,2 gam và 1,5 gam C. 4,48 gam và 16 gam D. 5,6 gam và 20 gam


U

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 27. Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của m là A. 24,0. B. 34,8. C. 10,8. D. 46,4. Câu 28. Lấy 10,44 gam hỗn hợp Fe và FexOy tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,504 lít SO2 (đktc). Xác định công thức của FexOy A. FeO hoặc Fe3O4 B. Fe2O3 C. Fe3O4 hoặc Fe2O3 D. FeO Câu 29. Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của a là A. 0,32. B. 0,16. C. 0,04. D. 0,44. Câu 30. Cho 17,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 720 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng muối NaCl có trong dung dich Y là A. 14,04 gam. B. 15,21 gam. C. 4,68 gam. D. 8,775 gam.

KÈ

M

ddX + 0,23 mol Fetối đa

Q

Câu 1: A 11,36 gam hh Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 + HNO3 loãng → 0,06 mol NO + ddX

• Ta coi hh đầu gồm

+ 0,06 mol NO.

ẠY

mhh ban đầu = mFe + mO = 56x + 16y = 11,36 (*) Theo bảo toàn e: 3 × nFe = 2 × nO + 3 × nNO → 2x = 2y + 0,06 × 3 (**)

D

Từ (*), (**) → x = 0,16 mol; y = 0,15 mol • 0,23 mol Fe + ddX gồm HNO3 dư; 0,16 mol Fe(NO3)3

Theo bảo toàn e: nFe phản ứng với HNO3 = (0,23 × 2 - 0,16) : 2 = 0,15 mol → nHNO3dư = 0,15 × 2 × 4/3 = 0,4 mol (NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O)


→ ∑nHNO3 = 3 × nFe(NO3)3 + nNO + nHNO3dư = 3 × 0,16 + 0,06 + 0,15 × 2 × 4/3 = 9,4 mol Câu 2: A 20,8 g gồm FeS, FeS2, S + HNO3 đ, to → 2,4 mol NO2 + ddX

FF IC IA L

ddX + NaOH dư → ↓Fe(OH)3.

• Coi hh ban đầu gồm Fe và S Đặt nFe = x mol; nS = y mol → 56x + 32y = 20,8 (*) Theo bảo toàn e: 3 × nFe + 6 × nS = 1 × nNO2 → 3x + 6y = 2,4 (**)

O

Từ (*), (**) → x = 0,2 mol; y = 0,3 mol.

N

H

Ơ

N

nFe2O3 = 1/2 × nFe = 1/2 × 0,2 = 0,1 mol → mFe2O3 = 0,1 × 160 = 16 gam Câu 3: A xem hh ban đầu gồm Cu, S ta có 64x+32y=30.4 2x+6y=0,9.3 ==> x=0,3 ; y=0,35 m= 0,3.98+0,35.233

Q

U

Y

Câu 4: A

M

Câu 5: A Quy đổi hỗn hợp về x mol Fe, y mol Cu và z mol S.

ẠY

KÈ

Sơ đồ phản ứng như sau:

D

Bảo toàn lưu huỳnh: Bảo toàn sắt:

Bảo toàn electron:


Câu 6: C m gam Fe + không khí → 12 gam X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe dư.

FF IC IA L

X + HNO3 → 0,1 mol NO. • Coi hh X gồm Fe và O

Ta có hpt:

O

→ m = 0,18 x 56 = 10,08 gam Câu 7: B 2,32 gam FexOy + H2SO4 đặc, nóng → 0,005 mol SO2.

Ta có hpt:

N

H

x : y = 0,03 : 0,04 = 3 : 4 → Oxit sắt cần tìm là Fe3O4 Câu 8: D Quy đổi hỗn hợp về x mol Fe và y mol Cl-.

Ơ

N

• Coi FexOy ban đầu gồm Fe và O

M

Q

U

Y

Sơ đồ phản ứng:

KÈ

Bảo toàn Fe: tính được x=0,3. Bảo toàn electron:

ẠY

Câu 9: B 10,8 gam FexOy + H2SO4 đặc, nóng → 0,075 mol SO2.

D

• Coi FexOy ban đầu gồm Fe và O

Ta có hpt: x : y = 0,15 : 0,15 = 1 : 1 → Oxit sắt cần tìm là FeO Câu 10: C


25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S + HNO3 dư → V lít NO + ddY. ddY + BaCl2 → 126,25 gam BaSO4↓ và Fe(OH)3.

Ta có hpt: Theo bảo toàn e: nNO = (0,2 x 3 + 0,45 x 6) : 3 = 1,1 mol → VNO = 24,64 lít Câu 11: D Quy đổi Y về x mol Fe và y mol O.

N

O

Sơ đồ phản ứng:

FF IC IA L

• Coi hh X ban đầu gồm Fe và S

Ơ

Ta có hệ:

H

Như vậy, ta đã biết được số mol Fe trong X là 0,24 mol.

Q

U

Y

N

Do số mol các chất trong X bằng nhau nên ta quy đổi về Fe3O4.

Sơ đồ:

KÈ

M

Câu 12: B

ẠY

Chất rắn thu được là Fe2O3.

D

Khi cho 11,2 gam Fe vào thì có 10,64 gam phản ứng với Fe3+. Khối lượng chất rắn không tan là: Câu 13: C Quy đổi hỗn hợp về Fe (x mol) và S (y mol).


Sơ đồ phản ứng:

FF IC IA L

Ta có hệ: Bảo toàn electron:

O

Câu 14: D Sơ đồ phản ứng:

H

Ơ

N

Khối lượng muối tăng là do có thêm lượng Cl-.

N

Ta thấy, Fe2+ phản ứng với Cl2.

U

Y

Trong 90,4 gam muối khan có FeSO4 và Fe2(SO4)3.

Q

Ta có:

Quy đổi hỗn hợp đầu về FeO và Fe2O3.

M

Khối lượng hỗn hợp là:

ẠY

KÈ

Câu 15: B Quy đổi hỗn hợp về Fe, Cu và S

D

Sơ đồ phản ứng:

Ta thấy, nguyên tố S sau phản ứng chuyển về SO2 và SO4 2-

Bảo toàn điện tích:


♦ Khi cho Fe vào dung dịch Y (Fe3+ và Cu2+ tác dụng). ♦ Bảo toàn electron

FF IC IA L

Sử dụng tăng giảm khối lượng:

Giải (1), (2), (3) ta được nghiệm

Như vậy, trong Z chứa:

O

Khi phản ứng với HNO3 thì Fe2+ → Fe3+.

Ơ

Ta đi xét khoảng giá trị của muối

N

Trong dung dịch có Fe3+, H+ dư, SO4 2- và NO3-.

H

Nếu muối bao gồm toàn bộ lượng SO4 2-: bảo toàn điện tích:

Y

Vậy, giá trị lớn nhất là 20,57.

N

Khối lượng muối:

KÈ

♦ Phản ứng đầu:

M

Q

U

Câu 16: D Đặt số mol Fe là x, Zn là y và O2 (Phản ứng với hỗn hợp trong phản ứng đầu) là z.

♦ Phản ứng thứ 2:

D

ẠY

Do thể tích HNO3 ít nhất nên Fe tạo thành Fe2+

Ta có hệ:

Trong dung dịch Y:


O

FF IC IA L

Khối lượng chất rắn là: m=98,965 Câu 17: D

H

Ơ

N

Câu 18: C Coi hỗn hợp X gồm Fe, Cu và O với số mol lần lượt là a,b,c(mol)

M

KÈ

Coi X gồm Fe va O

%

Q

% Câu 19: A

U

Y

N

Bảo toàn e:

Bảo toàn e:

ẠY

Mặt khác

D

Câu 20: D Gọi số mol Fe và O2 lần lượt là x, y mol

Ta có hệ : → m= 0,15×56 = 8,4 gam Câu 21: B

→


Coi X gồm Fe va O Bảo toàn e:

FF IC IA L

Mặt khác Câu 22: D Nhiệt nhôm hh gồm Al và m gam hai oxit sắt → hh X. X + NaOH dư → ddY + chất không tan Z + 0,03 mol H2.

Z + H2SO4 → 15,6 gam muối Fe2(SO4)3 và FeSO4 + 0,11 mol SO2.

O

CO2 + ddY → 0,1 mol Al(OH)3

Ơ

→ nAl2O3 tạo thành = 0,04 mol → nO2- trong oxit sắt = 0,04 x 3 = 0,12 mol.

N

• nH2 = 0,03 mol → nAl dư = 0,02 mol → nAl phản ứng = 0,1 - 0,02 = 0,08 mol

N

H

Đặt nFe2(SO4)3 = x mol; nFeSO4 = y mol.

U

→ ∑nFe = 0,02 x 2 + 0,05 = 0,09 mol.

Y

Ta có hpt

KÈ

•

M

Q

moxit sắt = mFe + mO = 0,09 x 56 + 0,12 x 16 = 6,96 gam Câu 23: B

+ 0,05 mol H2

0,3 mol CO2 + ddY → m gam ↓BaCO3

ẠY

• Ta có ∑nH = 0,12 x 2 + x + 0,05 x 2 = 0,34 + x (mol) → nH2O = 0,17 + 0,5x mol.

D

Theo BTKL: 21,9 + 18(0,17 + 0,5x) = 0,12 x 171 + 40x + 0,05 x 2 → x = 0,14 mol. ∑nOH- = 0,12 x 2 + 0,14 = 0,38 mol. CO2 + OH- → HCO30,3-------0,3--------0,3


HCO3- + OH- → CO32- + H2O 0,08------0,08-------0,08 CO32- + Ba2+ → BaCO3↓

FF IC IA L

0,08------0,08-------0,08

→ m↓ = 0,08 x 197 = 15,76 gam Câu 24: C hhX gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X → 0,16 mol alanin; 0,07 mol valin. ∑liên kết peptit trong ba peptit < 13. • Giả sử số mol peptit và số gốc α-aminoaxit ban đầu lần lượt là 1, 1, 3 mol và a, b, c gốc.

O

Ta có (a - 1) + (b - 1) + (c - 1) < 13 → (a - 1) + (b - 1) + 3(c - 1) < 39 → a + b + 3c < 44.

N

Ta có hpt

Ơ

→ 23n < 44 → n < 1,9 → n = 1 → a + b + 3c = 23 → ∑nH2O = 18 mol

H

→ nH2O thực = 18/100 = 0,18 mol.

Y

N

m = (14,24 + 8,19) - 0,18 x 18 = 19,19 gam Câu 25: C 20,88 g oxit sắt + H2SO4 đặc, nóng → ddX + 0,145 mol SO2↑. Cô cạn ddX thu được m gam muối.

Q

U

• Oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4 → nFe2(SO4)3 = nSO2 = 0,145 mol. → ∑nH2SO4 = 0,145 x 3 + 0,145 = 0,58 mol → nH2O = 0,58 mol.

KÈ

M

Theo BTKL m = 20,88 + 0,58 x 98 - 0,145 x 64 - 0,58 x 18 = 58,0 gam Câu 26: D • m gam Fe trong không khí → 7,52 gam hhX gồm 4 chất. hhX + H2SO4 đặc, nóng → 0,03 mol SO2 + ddY. Cô cạn Y được m1 gam muối khan.

ẠY

• Ta có các quá trình nhường, nhận e:

D

Fe0 → Fe+3 + 3e

O20 + 4e → 2O-2 S+6 + 2e → S+4 Theo bảo toàn e: 3 x nFe = 4 x nO2 + 2 x nSO2 →


→ m = 5,6 gam → nO2 = (7,52 - 5,6) : 32 = 0,06 mol → nO2- = 0,12 mol. • 1O2- thay thế bằng 1SO42-

nSO42-tạo muối = nO2- + ne nhận : 2 = 0,12 + 0,03 = 0,15 mol. mmuối = mFe + mSO42- = 5,6 + 0,15 x 96 = 20 gam Câu 27: B m gam một oxit sắt FexOy + 0,75 mol H2SO4 → muối + 0,075 mol SO2↑ • nFe2(SO4)3 = (0,75 - 0,075) : 3 = 0,225 mol.

O

Oxit sắt cần tìm là FeO hoặc Fe3O4 (cả hai đều nhận 1 e)

FF IC IA L

4H+ + SO42- + 2e → SO2 + 2H2O

Ơ

N

→ noxit sắt = 0,075 x 2 = 0,15 mol → 0,15x = 0,225 x 2 → x = 3 → Fe3O4 → m = 0,15 x 232 = 34,8 gam Câu 28: B 10,44 gam hh Fe và FexOy + H2SO4 đặc, nóng → 0,0225 mol SO2↑

H

• Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe a mol; O b mol

Y

N

Ta có hpt

Q

U

→ → hh gồm Fe và Fe2O3 Câu 29: A 0,16 mol Fe + O2 → 11,2 gam hhX gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4.

M

hhX + a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4 → ddY + 0,04 mol NO↑

KÈ

• nO2 = (11,2 - 8,96) : 32 = 0,07 mol → nO2- = 0,14 mol. 2H+ + O2 → H2O

ẠY

0,28<-----0,14

Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O

D

----0,16---------------------------0,04 → ∑nH+ = 0,16 + 0,28 = 0,44 mol → nHNO3 = 0,44 - 0,06 x 2 = 0,32 mol Câu 30: A 17,04 gam hhX gồm Ca, MgO, Na2O + 0,72 mol HCl → ddY • Ta thấy MCa = MMgO, hơn nữa tỉ lệ phản ứng với HCl giống nhau → Coi hhX gồm Ca, Na2O


Ta có hpt:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

nNaCl = 0,12 x 2 = 0,24 mol → mNaCl = 0,24 x 58,5 = 14,04 gam


10. Kĩ thuật sử dụng đường chéo để tính nhanh (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O. B là một khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng mA:mB nào để được quặng C mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất ? A. A 5:3 B. B 5:4 C. C 4:5 D. D 3:5 Câu 2. Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là A. C3H8 B. C4H10 C. C5H12 D. C6H14 Câu 3. X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn a tấn quặng X với b tấn quặng Y thu được quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ a : b là A. 3 : 4. B. 4 : 3. C. 5 : 2. D. 2 : 5. Câu 4. Hòa tan hết 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%; thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch) ? A. 45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4. B. 30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4. C. 14,2 gam Na2HPO4; 41,0 gam Na3PO4. D. 30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4. Câu 5. Cho hỗn hợp X gồm 2 axit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với NaOH. Lượng muối sinh ra cho phản ứng với vôi tôi xút tới hoàn toàn, được hỗn hợp khí Y có dY/He = 3,3. Hai axit đó có % số mol lần lượt là: A. 30% và 70% B. 20% và 80% C. 40% và 60%. D. 50% và 50% Câu 6. Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8%. Giá trị của m là A. 66,0. B. 50,0. C. 112,5. D. 85,2 Câu 7. Cho 23,2 gam hỗn hợp X gồm S và Fe vào một bình kín không chứa không khí. Nung bình đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với axit H2SO4 loãng, dư thu được khí Z có tỉ khối đối với N2 là 1/1,2. Phần trăm khối lượng của S trong hỗn hợp X là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 20,69% B. 27,59% C. 16,55% D. 48,28% Câu 8. Một hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với oxi là 2,25. Thành phần % về thể tích của NO2 trong hỗn hợp là A. 47,8%. B. 43,5% C. 56,5%. D. 52,2% Câu 9. Cần trộn 2 thể tích etilen với 1 thể tích hiđrocacbon mạch hở X để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 55/3. X có thể là A. vinylaxetilen. B. buten. C. đivinyl D. butan Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 12,0 lít hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 41,4 lít CO2. Thành phần % thể tích của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn là (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) A. 55,0%. B. 51,7%. C. 48,3%. D. 45,0%. Câu 11. Một lượng khí lò cốc (thành phần chính là CH4 và H2) có tỉ khối so với He là 1,725. Thể tích H2 có trong 200,0 ml khí lò cốc đó là A. 20,7 ml. B. 179,3 ml. C. 70,0 ml. D. 130,0 ml. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 15,68 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm 2 hiđrocacbon thuộc cùng dãy dồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được tỉ lệ số mol của CO2 và H2O là 24/31. CTPT và % khối lượng tương ứng với các hiđrocacbon lần lượt là A. C2H6 (28,57%) và C4H10 (71,43%). B. C3H8 (78,57%) và C5H12 (21,43%). C. C2H6 (17,14%) và C4H10 (82,86%). D. C3H8 (69,14%) và C5H12 (30,86%). Câu 13. Một hỗn hợp gồm CO và CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18,2. Thành phần % về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là A. 45,0%. B. 47,5%. C. 52,5%. D. 55,0%. Câu 14. Cho hỗn hợp FeS và FeCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20,75. Thành phần % về khối lượng của FeS trong hỗn hợp đầu là A. 20,18% B. 79,81% C. 75% D. 25%


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 15. Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6. Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 và CH4, tỉ khối của Y so với H2 là 11. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là A. 3,36 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 4,48 lít Câu 16. Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3 40% pha với b gam dung dịch HNO3 15%. Tỉ lệ a/b là A. 1/4. B. 1/3. C. 3/1. D. 4/1. Câu 17. Để thu được 42 gam dung dịch CuSO4 16% cần hoà tan x gam tinh thể CuSO4.5H2O vào y gam dung dịch CuSO4 8%. Giá trị của y là A. 35. B. 6. C. 36. D. 7. Câu 18. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là A. 33,33%. B. 45,55%. C. 54,45%. D. 66,67%. Câu 19. Để thu được dung dịch HCl 30% cần lấy a gam dung dịch HCl 55% pha với b gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ a/b là A. 2/5. B. 3/5. C. 5/3. D. 5/2. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 21,0 gam dây sắt trong không khí thu được 29,4 gam hỗn hợp các oxit Fe2O3 và Fe3O4. Khối lượng Fe2O3 tạo thành là A. 12,0 gam. B. 13,5 gam. C. 16,5 gam. D. 18,0 gam. Câu 21. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. B. 0,12 mol FeSO4. C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4. D. 0,06 mol Fe2(SO4)3. Câu 22. Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. 3:1. Câu 23. Để pha 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha vào nước. Giá trị của V là A. 150. B. 214,3. C. 285,7. D. 350. Câu 24. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là A. 14,192. B. 15,192. C. 16,192. D. 17,192. Câu 25. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở đktc. Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là A. 66,67%. B. 54,45%. C. 45,55%. D. 33,33%. Câu 26. Để pha được 100 ml dung dịch nước muối có nồng độ mol 0,5M cần lấy V ml dung dịch NaCl 2,5M pha vào nước. Giá trị của V là A. 80,0. B. 75,0. C. 25,0. D. 20,0. Câu 27. Hòa tan 10 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49,0% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m là A. 6,67. B. 7,35. C. 13,61. D. 20,0. Câu 28. Để thu được 100 gam dung dịch FeCl3 30% cần hòa tan a gam tinh thể FeCl3.6H2O vào b gam dung dịch FeCl3 10%. Giá trị của b là A. 22,2. B. 40,0. C. 60,0. D. 77,8. Câu 29. Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20% ? A. 9,342 gam B. 8,688 gam C. 9,756 gam D. 8,834 gam Câu 30. Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch HCl có nồng độ 36% (D=1,19 g/ml) để pha thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng độ 0,5M ? A. 214 ml B. 220 ml C. 226 ml D. 230 ml


ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: D Phần trăm Cu trong A: Phần trăm Cu trong B:

FF IC IA L

% %

Từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nên phần trăm Cu trong C là 50%

→ MX = 58 → C4H10

Ơ

N

Theo PPĐC: Câu 3: D

O

Câu 2: B

H

Ta có hệ:

Y

N

Câu 4: B

Q

U

Như vậy, phản ứng sẽ tạo H2PO4- và HPO4 2-.

M

Hệ:

KÈ

Câu 5: B gọi 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp là RCOOH và

và b mol

D

ẠY

Hay RH < 13,2 < =>R=1 Hỗn hợp khí Y gồm a mol =>b=4a Chọn b=4 a=1

Câu 6: B Khi hòa tan Na2O ( x mol) vào nước vừa đủ tạo NaOH (2x mol)

có số mol lần lượt là a, b


Theo đề bài →

= 0,588 → x =0,80608 mol

→ m= 0,80608. 62 ≈ 50 gam. Câu 7: B

FF IC IA L

gồm

%

O

Vậy nên Y gồm Fe dư và FeS

%

Ta có hệ

H

Ơ

N

Câu 8: B Gọi trong 1 mol hỗn hợp khí có số mol của NO2 : x mol và N2O4 : y mol

N

→

Y

Trong cùng điều kiện tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol → % NO2 = 43,48%. Câu 9: C

Q

U

= → M = 54 → CH2=CH-CH=CH2. Ta có Mtb = Câu 10: A Vì các thể tích đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol . Giả sử ban đầu đốt cháy 12 mol hỗn hợp hợp chất sinh ra 41,4 mol CO2

→

ẠY

Ta có hệ

KÈ

M

→ nCtb = 41,4 : 12 =3,45 → hai hợp chất hữu cơ có số nguyên tử C là C3 : a mol và C4 : b mol

→ Thành phần % thể tích của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn là

D

Câu 11: D Gọi thể tích của H2 và CH4 trong 200ml lần lượt là x,y ml

Ta có hệ Câu 12: C

→

×100% = 55%.


Hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC → hai hidrocacbon hơn kém nhau 2 nguyên tử C Nhận thấy đáp án đều là ankan → nCO2 - nH2O = nankan = 0,7 mol

→ Ctb =

=

→ nCO2= 2,4 và nH2O = 3,1

FF IC IA L

Theo đề bài ra

mà 2 nguyên tử hơn kém nhau 2 nguyên tử C → có 2 cặp thỏa mãn là C2H6, C4H10 và C3H8 , C5H12

TH1: C2H6: x mol và C4H10 : y mol

O

→

Ta có hệ

→ % mC2H6 = 17,14% , % mC4H10= 82,86%

Ơ

→

H

Ta có hệ

N

TH2: C3H8 : x mol và C5H12 : y mol

N

% C3H8 = 69,14% và %C5H12: 30,86%

U

Y

Câu 13: C Giả sử trong 1 mol hỗn hợp có x mol CO và y mol CO2

→

Q

Ta có hệ

KÈ

M

Trong cùng điều kiện tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol → %V CO2 = 52,5%. Câu 14: A Giả sử hòa tan 1 mol hỗn hợp FeS và FeCO3. Gọi số mol của FeS và FeCO3 lần lượt là x, y mol

ẠY

Ta có nH2S = nFeS = x mol, nFeCO3 = nCO2 = y mol

Ta có hệ

→

D

→ % mFeS= ×100% = 20,18%. Câu 15: B Trong 0,044 mol hỗn hợp Y có x mol C2H4 và y mol CH4

Ta có hệ

=>


→ nCO2 = 0,022.3 = 0,066 mol và nH2O = 0,088 mol Ta có MX = 35,2 dựa vào đường chéo → nO2 : nO3 = 4:1. Gọi số mol O2 là 4a mol ,số mol O3 là a mol

FF IC IA L

Bảo toàn nguyên tố O → 2nO2 + 3nO3 = 2nCO2 + nH2O → 2.4a + 3. a = 2. 0,066 + 0,088 → a= 0,02 mol → V= 5a. 22,4 = 2,24 lít. Câu 16: A Ta có khi hòa trộn các dung dịch vào nhau thì tổng khối lượng dung dịch thu được là a+ b gam Theo đề bài :

= 0,2 → a = 4b

O

Câu 17: C

Ơ

N

Coi tinh thể CuSO4.5H2O là dung dịch CuSO4 có nồng độ:

Ta có:

N

H

→ y = 36 Câu 18: A

Q

→ Câu 19: B

U

Y

Ta có hpt:

KÈ

M

Theo phương pháp đường chéo: Câu 20: A 0,375 mol Fe + O2 → 29,4 gam hh Fe2O3 và Fe3O4

D

ẠY

Ta có hpt: Câu 21: A Đặt nFeSO4 = x mol; nFe2(SO4)3 = y mol.

Ta có hpt: Câu 22: A Theo PPĐC: Câu 23: A

→ mFe2O3 = 12 gam


• Gọi V1 là thể tích nước cần pha

Theo PPĐC:

FF IC IA L

Mà V + V1 = 500 → V = 150 ml Câu 24: C Gọi m là khối lượng nước cần thêm vào. mdd H2SO4 = 1 x 1,84 = 1,84 kg.

Theo PPĐC: Câu 25: D

O

→ m = 16,912 kg → VH2O = 16,192 lít

N

Ta có hpt:

N

H

Ơ

→ Câu 26: D Gọi V và V1 lần lượt là thể tích của NaCl và H2O cần thêm vào

Y

Theo PPĐC:

→ C%H2SO4 tương ứng là 122,5%.

KÈ

M

100 gam SO3 →

Q

U

Mà V + V1 = 100 ml → V = 20 ml Câu 27: D Phương trình phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4

Theo PPĐC:

ẠY

Câu 28: C

D

a gam tinh thể FeCl3.6H2O có

Theo PPĐC: Mà a + b = 100 → b = 60 gam Câu 29: C SO3 + H2O → H2SO4

→ m = 15 gam.


Giả sử có 100 gam SO3 tham gia phản ứng → nồng độ 122,5%

→ tương ứng H2SO4 có

→ mHCl = 119 x 36% = 42,84 gam → nHCl = 1,17 mol → CM HCl = 11,7M. • Gọi V và V1 lần lượt là HCl và H2O cần pha

O

Ta có

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Mà V + V1 = 5 → V = 0,214 lít = 214 ml

D

FF IC IA L

Theo PPĐC: → m ≈ 9,756 gam Câu 30: A Giả sử có 100 ml HCl 36% (D = 1,19 g/ml) → mdd HCl = 100 x 1,19 = 119 gam


11. Phương pháp sử dụng các trị trung bình trong Hóa Học (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là: A. C2H5OH, C2H5CH2OH B. C2H5OH, C3H7CH2OH C. CH3OH, C2H5CH2OH D. CH3OH, C2H5OH Câu 2. Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và (CH3)3N. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2. Câu 4. Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit của 2 kim loại kiềm. Để trung hòa X cần dùng tối thiểu 500ml dung dịch HNO3 0,55M. Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp. Kí hiệu hóa học của 2 kim loại kiềm lần lượt là ? A. Na và K. B. Li và Na. C. Li và K. D. Na và Cs. Câu 5. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với H2 là 11,25. Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam. X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây? A. Propin. B. Propen. C. Propan. D. Propađien. Câu 6. Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là: A. Ba B. Ca C. Be D. Mg Câu 7. Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là A. 12 gam B. 14,2 gam C. 11,1 gam D. 16,4 gam Câu 8. Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 0,45 gam. B. 0,31 gam. C. 0,38 gam. D. 0,58 gam. Câu 9. Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là A. 3,36 lít B. 4,48 lít. C. 2,24 lít D. 1,12 lít. Câu 10. Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là: A. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B. H-CHO và OHC-CH2-CHO C. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO Câu 11. Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là: A. 20% B. 50% C. 40% D. 30% Câu 12. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai axit trong X là A. C3H7COOH và C4H9COOH. B. C2H5COOH và C3H7COOH. C. CH3COOH và C2H5COOH. D. HCOOH và CH3COOH. Câu 13. Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ mol 3 : 1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai anđehit trong X là: A. HCHO và CH3CHO. B. HCHO và C2H5CHO. C. CH3CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. Câu 14. Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là A. 14,0. B. 14,7. C. 10,1. D. 18,9. Câu 15. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là: A. 3 : 5. B. 5 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 16. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 40,0 gam. B. 42,2 gam. C. 38,2 gam. D. 34,2 gam. Câu 17. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là A. 25,00%. B. 27,92%. C. 72,08%. D. 75,00%. Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3. B. 4 : 3. C. 3 : 2. D. 3 : 5. Câu 19. Cho 12,78 gam hỗn hợp muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp, X đứng trước Y) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 25,53 gam kết tủa. CTPT và % khối lượng của muối NaX trong hỗn hợp đầu lần lượt là A. NaCl và 27,46%. B. NaBr và 60,0%. C. NaCl và 40,0%. D. NaBr và 72,54%. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C2H6 và C3H8. D. C3H8 và C4H10. Câu 21. Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: A. 30% và 30% B. 25% và 35% C. 40% và 20% D. 20% và 40% Câu 22. Hỗn hợp X gồm 2 ancol. Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X bằng 10,64 lít O2 thu được 7,84 lít CO2, các thể tích khí đều đo ở đktc. Hai ancol trong X là A. CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH. B. CH3CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH. C. HOCH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH. 39 41 39 Câu 23. Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị 19 K và 19 K . Thành phần % khối lượng của 19 K trong KClO4 là (cho O = 16,00 ; Cl = 35,50 ; K = 39,13) A. 26,39%. B. 26,30%. C. 28,23%. D. 28,16%. Câu 24. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (các thể tích khí đều đo ở đktc) A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6. Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp X thuộc cùng dãy đồng đẳng A. ankađien. B. ankađien hoặc ankin. C. ankin. D. aren. Câu 26. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đều ở thể khí vào dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy tiêu tốn hết 24,0 gam brom. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X sinh ra 13,44 lít CO2 và 13,5 gam H2O. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc, CTPT của hai hiđrocacbon là A. C2H6 và C2H2. B. (CH4 và C5H10) hoặc (C2H6 và C2H2). C. (CH4 và C3H6) hoặc (C2H6 và C2H2). D. (CH4 và C3H6) hoặc (CH4 và C5H10) hoặc (C2H6 và C2H2). Câu 27. Một hỗn hợp gồm ancol anlylic và một ancol đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 11,2 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35,0 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H7OH. Câu 28. Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 và V lít khí N2 (đktc). Ba amin trên lần lượt là A. CH3-NH2, CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2. B. CH  C-NH2, CH  C-CH2-NH2, CH  C-CH2-CH2-NH2. C. CH2=CH-NH2, CH3-CH=CH-NH2, CH3-CH=CH-CH2-NH2. D. CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-CH2-NH2. Câu 29. Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được một anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32,0 gam hai chất rắn. Biết phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit Y là 27,59%. CTCT của hai este là A. HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3. B. HCOOCH=CH-CH3 và HCOOC6H4-CH3. C. HCOOC6H4-CH3 và CH3COOCH=CH-CH3. D. HCOOC6H4-CH3 và CH3COOCH=CH-CH3. Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong khí O2 dư, thu được chất rắn X. Cho X vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là A. 18,0 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4.


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 13,67 gam Na3PO4 (H3PO4 dư). C. 7,1 gam Na2HPO4 và 8,2 gam Na3PO4. D. 24,0 gam NaH2PO4 (NaOH dư). Câu 31. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được A. 0,12 mol FeSO4. B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4. C. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư. D. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. Câu 32. Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng A. 2: 1. B. 1: 1. C. 3: 1. D. 3: 2. Câu 33. Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc). Hãy xác định tên các kim loại. A. Be, Mg. B. Mg, Ca. C. Ca, Ba. D. Ca, Sr. 63 65 Câu 34. Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị 29 Cu và 29 Cu . Khối lượng nguyên tử (xấp xỉ khối lượng trung bình) của Cu là 63,55u. Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị. A. 65Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5%. B. 65Cu: 70% ; 63Cu: 30%. C. 65Cu: 72,5% ; 63Cu: 27,5%. D. 65Cu: 30% ; 63Cu: 70%. Câu 35. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, có khối nCO2 10  n 13 . CTPT của các hiđrocacbon lần lượt là H O lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được 2

D

ẠY

A. CH4 và C3H8. B. C2H6 và C4H10. C. C3H8 và C5H12. D. C4H10 và C6H14. Câu 37. Hỗn hợp 3 ancol đơn chức, bậc một X, Y, Z có tổng số mol là 0,08 mol và tổng khối lượng là 3,387 gam. Biết Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon, MY < MZ, và 3nX = 5(nY + nZ). Công thức cấu tạo của ancol Y là A. CH≡C−CH2OH hoặc CH2=CH−CH2OH. B. CH≡C−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH. C. CH2=CH−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH. D. CH≡C−CH2OH hoặc CH2=CH−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH.


N

O

FF IC IA L

Câu 38. Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là A. HCHO. B. C2H5CHO. C. C3H5CHO. D. CH3CHO. Câu 39. Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, HCOOC3H5, HCOOC3H3 (dX/O2 = 2,7).Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là A. 3,450 gam. B. 3,720 gam. C. 3,720 gam. D. 3,504 gam. Câu 40. Hoà tan hoàn thoàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Hai kim loại A và B là A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.

Ơ

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

N

H

Câu 1: C Ta có nancol = nCuO = 0,06 mol

U

→

Ta có hệ

Y

→ Mtb = 36,67 > 32 →hỗn hợp ancol chứa CH3OH : x mol và ancol RCH2OH : y mol

Q

→ 0,05. 32 + 0,01. (R + 14+ 17 ) = 2,2 → R= 29 (C2H5)

ẠY

KÈ

M

Vậy 2 ancol là CH3OH và C2H5CH2OH. Câu 2: A Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl phản ứng = mmuối - mX = 3,925 - 2,1 = 1,825 gam =>nHCl phản ứng = = 0,05 mol =>nX = nHCl phản ứng = 0,05 mol =>MX = = 42 Mà 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là: CH3NH2 và C2H5NH2 = 0,5 → số cacbon trung bình là 0,5 : 0,3 = 1,666 → có chứa CH4 mà X là

D

Câu 3: C nhỗn hợp = 6,72 : 22,4 = 0,3 ; n chất có KLPT bé → X là CH4 Câu 4: C

Gọi 2 kim loại là R1 và R2. Ta tính được số mol của R1 là 0,22 và số mol R2 là 0,055.


Ta có: Chỉ có M1=7 và M2=39 thỏa mãn. Câu 5: B Ta có MX = 22,5 > 16 → Trong X phải có CH4 và hợp chất A làm mất màu Br2 Khi dẫn 0,08 mol X qua dung dịch Br2 thấy dung dịch brom tăng 0,84 gam

FF IC IA L

→ mA = mbình tăng = 0,84 gam → mCH4= 0,08.22,5 - 0,84 = 0,96 gam → nCH4 = 0,06 mol, nA = 0,02 mol → MA = = 42 (C3H6). Câu 6: D Coi hỗn hợp R và RO có khối lượng trung bình là M Khi cho hỗn hợp kim loại R và oxit vào HCl tạo muối RCl2

O

Bảo toàn nguyên tố Cl → nRCl2 = nHCl : 2 = 0,2 mol

N

→ nR + nRO = 0,2 mol → 24< Mtb = 6,4 : 0,2 = 32 < 40 . Vậy kim loại cần tìm là Mg

Ơ

Câu 7: B Ta có nP = 0,1 mol → nH3PO4 = 0,1 mol

Y

→ m= 0,1. 142 = 14,2 gam. Câu 8: B Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B

N

H

Ta có nNaOH : nH3PO4 = 0,2 : 0,2 =2 → hình thành muối Na2HPO4 : 0,1 mol

Q

U

Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol

M

→ Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa CH3NH2

KÈ

→ mCH3NH2 = 0,01. 31 = 0,31 gam. Câu 9: A Gọi công thức chung của 2 axit no đơn chức,mạch hở là CnH2nO2

ẠY

Gọi số mol NaOH tham gia phản ứng là x mol → nH2O = naxit= x mol

D

Bảo toàn khối lượng → 3,88 + 40x = 5,2 + 18x → x = 0,06 mol Ta có 14n + 32= 3,88 : 0,06 → n=

Thể tích oxi cần để đốt cháy 3,88 gam X là V= 22, 4.(1,5n-1). 0,06 = 22,4 . (1,5. -1). 0,06 = 3,36 lít. Câu 10: D


Ta có nandehit : nH2 = 0,025 : 0,05 = 1:2 → X chứa 2 liên kết π → Loại B Nếu 2 andehit đơn chức → nandehit = nAg : 4= 0,02 mol < 0,025 mol → loại A Vậy hỗn hợp X chứa 1 andehit đơn chức, chứa 1 liên kết đôi (CnH2n-2O): x mol và một andehit chứa 2 chức CHO (CmH2m-2O2: y mol

Ta có hệ

FF IC IA L

x  0,01  → y  0,015

→ 0,01. (14n + 14) + 0,015. (14m + 30 ) = 1,64 → n= 3, m= 3. Câu 11: A Ta có andehit và ankin có cùng số nguyên tử C ma Ctb = 3:1 = 3 → ankin có công thức C3H4

Sử dụng đường chéo với Htb = 3,6 → nC3H4 : nC3H2O =

Ơ

N

→ % C3H2O= 20%. Câu 12: D Vì axit đơn chức → naxit = nCO2 = 0,1 mol

= 4:1

O

Lại có Htb = 1,8.2 = 3,6 < 4 → andehit phải có cấu tạo CH≡ C-CHO

N

H

→ 46 < MTb = 5,4 : 0,1 = 54 → X chứa HCOOH . Câu 13: B Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO → nCO2 = nH2O= 1,5 mol

Y

Bảo toàn nguyên tố O → nandehit = nO = 1,5.3-2. 1,75= 1 mol

U

→ Ctb = 1,5 > 1 → X chứa HCHO → Loại C,D

KÈ

M

Q

Vì 2 andehit có tỉ lệ mol 3:1 mà Ctb = 1,5 → X chứa HCHO và C2H5CHO. Câu 14: B Vì 2 ancol đơn chức, bậc I , kế tiếp nhau → 2 andehit đơn chức và kế tiếp nhau. Khi oxi hóa ancol bằng CuO luôn cho nH2O = nandehit

ẠY

Ta có MY = 29 = 2:5

→

D

Ta có hệ

→ Mandehit = 40 → 2 andehit là HCHO: x mol và CH3CHO : y mol với x: y =

→ m= 0,1.32 + 0,25. 46= 14,7 gam. Câu 15: D Ta có MX = 44 → nO2 : nO3 = 1: 3

Ta có MY =

mà Y đều là các amin no đơn chức CnH2n+3N → n= 4/3


Gọi số mol O2 và O3 cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có công thức chung la C H N → nCO2 =

mol, nH2O =

mol

FF IC IA L

Bảo toàn nguyên tố O → 2x+3x.3 = 2. + → x : y = 1:2. Câu 16: C Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT C3H6O2 + NaOH dư → ancol Y + rắn Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC → 14,3 gam hh ete.

Theo BTKL mZ = 37 + 0,5 x 40 - 18,8 = 38,2 gam Câu 17: A Nhận thấy metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức C3H6O2

O

• Theo BTKL mY = mete + mH2O = 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam.

Ơ

N

Gọi số mol của C4H6O2(vinyl axetat) và C3H6O2 lần lượt là x, y

→

N

H

Ta có hệ

U

Y

→ % C4H6O2 = 100% = 25%. Câu 18: B Nhận thấy nCO2 = nH2O = 1,05 mol → hai este no đơn chức

Q

Bảo toàn nguyên tố O → nO (este) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 1,05.3 - 2. 1,225 = 0,7 mol → neste = 0,35 mol → Ctb = 1,05 : 0,35 = 3 → hai este là đồng phân có cấu tạo HCOOC2H5 và CH3COOCH3

→

ẠY

Ta có hệ

KÈ

M

Khi cho X tác dụng với 0,4 mol NaOH → chất rắn thu được gồm HCOONa: a mol, CH3COONa: b mol , NaOH dư : 0,4- 0,35 = 0,05 mol

D

→ a: b = 4: 3. Câu 19: A Từ đáp án → NaX khác NaF Gọi công thức chung của muối halogen là NaR có số mol là a mol: NaR + AgNO3 → AgR + NaNO3 → 12,78 + 170x = 25,53 + 85x → x= 0,15 mol → 58,5 (NaCl) < MNaR = 85,2 < 103 (NaBr)


Sử dùng đường chéo → nNaCl : nNaBr =2:3 → %NaCl =

×100% = 27,46%.

Câu 20: B 50 ml (CH3)3N và hai CnH2n + 2 - 2k + O2 → 375 ml hhY gồm CO2 + H2O + N2.

FF IC IA L

Dẫn Y quá H2SO4 đặc, dư → VCO2 + VN2 = 175 ml; VH2O = 375 - 175 = 200 ml. • Đặt V(CH3)3N = a ml; VCnH2n + 2 - 2k = b ml. V(CH3)3N + VCnH2n + 2 - 2k = a + b = 50 ml. (*)

VCO2 + VN2 = 3 x V(CH3)3N + n x VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 x V(CH3)3N = 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**) VH2O = 4,5 x V(CH3)3N + (n + 1 - k) x VCnH2n + 2 - 2k = 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)

O

Từ (*) và (**) → n = 3,5.

N

Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại.

H

Ơ

Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là C3H6 và C4H8 Câu 21: C Phần 1: nCO2 = 0,25 mol, nH2O = 0,35 mol

N

Vì nH2O > nCO2 → 2 ancol là no, đơn chức và nancol = 0,35- 0,25= 0,1 mol

Y

→ CTB = 0,25: 0,1 = 2,5 mà 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp → ancol là C2H5OH : 0,05 mol và C3H7OH: 0,05 mol

Q

U

Phần 2: Gọi số mol C2H5OH và C3H7 OH tham gia phản ứng lần lượt là x, y mol Luôn có nH2O =nete= ∑nancol pư =

= 0,015 (1)

KÈ

M

Bảo toàn khối lượng : mancol pư =mete + mH2O → 46. x + 60. y= 1,25 +

.18 (2)

ẠY

Giải hệ chứa (1) và (2) → x= 0,02 và y = 0,01 ×100% = 40%

D

Hiệu suất tạo ete của X là

×100% = 20%. Hiệu suất tạo ete của Y là Câu 22: D Bảo toàn khối lượng → mH2O= 8,3 + 0,475.32 - 0,35.44 = 8,1 gam → nH2O = 0,45 mol

Vì nH2O > nCO2 → ancol no , nX = 0,45 - 0,35 = 0,1 mol


Ta có nO(X) =

= 0,2 mol

→ Có Otb = 0,2: 0,1= 2 Câu 23: B Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 39K và 41K lần lượt là x, 1-x

FF IC IA L

→ 39x+ 41.(1-x) = 39,13 → x = 0,935

×100% = 26,3%. Thành phần % khối lượng của 39K trong KClO4 là Câu 24: C Gọi hidrocacbon tham gia phản ứng với Br2 là A, chất thoát ra là khỏi dung dịch Brom là B . Ta có nBr2 = 0,025 mol, nankan B = 0,05 mol → nB = 0,025 mol

Ơ

Y

Vì X là 2 hidrocacbon mạch hở → Loại D

H

→ C(B) = = 3 → B là C3H6. Câu 25: C Ta có nCO2 = 0,75 mol, nH2O= 0,45 mol

N

= >1 → B là CH4 . Loại D.

N

Ctb =

O

Vì nB : nBr2 = 1:1 → B có 1 liên kết π → Loại B.

U

Nhận thấy các đáp án A, B,C đều là các hợp chất chứa 2 liên kết π → nX =nCO2- nH2O = 0,3 mol

M

Q

→ Ctb = 0,75 : 0,3 = 2,5 > 2 → X thuộc đồng đẳng của ankin (ankadien có Ctb > 3). Câu 26: C Ta có nX = 0,3 mol, nCO2 = 0,6 mol, nH2O = 0,75 mol

KÈ

Ta có Ctb = 0,6 : 0,3 = 2 → có CH4 và 1 anken hoặc cả 2 hidrocacbon đều chứa 2 nguyên tử C TH1: Có CH4 và 1 anken → nCnH2n = nBr2 = 0,15 mol, nCH4 = 0,3- 0,15 = 0,15 mol

ẠY

→ 0,15.1 + 0,15n = 0,6 → n = 3 → Vậy 2 hidrocacbon CH4, C3H6

D

TH2: Hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon đều chứa 2 nguyên tử C → C2H6 : 0,225 mol , C2H2 : 0,075 mol (Thỏa mãn nH2O = 0,225.3 + 0,075 = 0,75 ) Câu 27: B Sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,35 mol Bảo toàn khối lượng → mH2O = 7,5 + 0,5.32 - 0,35.44 = 8,1 gam → nH2O = 0,45 mol


→ nancol = nO =

= 0,15 mol

Ta có Ctb = 0,35 : 0,15 = < 3 → Loại C,D

FF IC IA L

Lại có Htb = 6 mà ancol anlylic (C3H6O) có 6 nguyên tử H → ancol còn lại là C2H6O. Câu 28: D = 0,2 mol → namin = 0,2 mol

Ta có nN =

Nhận thấy namin = nH2O - nCO2 - nN2 → amin no, đơn chức → Loại B, C

Vì este đơn chức nên andehit tạo thành cũng đơn chức → Mandehit =

O

→ Có Htb = 0,9.2 : 0,2 = 9 → Loại A. Câu 29: A Ta có 1 < nNaOH: nX = 0,4 : 0,3 t< 2 → Trong X chứa 1 hợp chất este có dạng RCOOC6H4R'

= 58 → andehit là C2H5CHO

N

Vì cô cạn Z thu được chứa hỗn hợp chứa 2 chất rắn → hai este có chung gốc axit → Loại C, D

H

Ơ

Gọi số mol RCOOC6H4R': x mol, RCOOCH=CH-CH3 : y mol

N

→

Ta có hệ

Y

Chất rắn thu được gồm RCOONa: 0,3 mol, NaO.C6H4R' : 0,1 mol

U

→ 0,3 .(R + 67) + 0,1. ( R' +76 + 39) = 32 → 3R + R'= 4. Vậy R=R'= 1

M

Q

Hai este có công thức HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3. Câu 30: A Ta có nP = 0,2 mol → nH3PO4 = 0,2 mol

Ta có hệ

KÈ

Ta có 2> nNaOH : nH3PO4 = 0,25 : 0,2 >1 → hình thành 2 muối NaH2PO4: x mol, Na2HPO4: y mol

→

D

ẠY

Khối lượng muối trong dung dịch gồm NaH2PO4: 18 gam và Na2HPO4: 7,1 gam. Câu 31: D Ta luôn có nSO2 = nH2SO4 : 2 = 0,15 mol → nSO42-(muối) = 0,3- 0,15 = 0,15 mol Gọi số mol FeSO4: x mol, Fe2(SO4)3 : y mol

Ta có hệ

→


Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. Câu 32: A Hỗn hợp khí Z gồm H2 và H2S có M= 10 → nH2 : nH2S = 3:1. Giả sư H2S là 1 mol, H2 là 3 mol Luôn có nFe = a = nH2S + nH2 = 4 mol, nH2S = nS pư = nFe pư = 1 mol = 0,25 → hiệu suất tính theo nguyên tố S → nS ban đầu = 2 mol

FF IC IA L

Vì H = 50% >

→ a : b = 4: 2 = 2:1 Câu 33: B Ta có nCO2 = 0,03 mol

O

Gọi công thức chung 2 kim loại là R.

H

Ơ

Câu 34: A Gọi phần trăm khối lượng của 63Cu và 65Cu lần lượt là a , b

N

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca.

N

→

Ta có hệ

U

Y

Vậy 65Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5%. Câu 35: B Gọi tổng số mol của R2CO3 và RHCO3 là a mol, nguyên tử khối trung bình là M

Q

Bảo toàn nguyên tố C → a = nCO2 = 0,02 mol

KÈ

M

84 (NaHCO3) < Mtb = 1,9 : 0,02 = 95 < 106 (Na2CO3) → kim loại cần tìm là Na. Câu 36: B Giả sử nCO2=10 mol và n2O = 13 mol, suy ra 2 chất là ankan và có số mol là 3 mol Số mol C trung bình:

ẠY

Như vậy, ankan có số C nhỏ hơn có thể có 1, 2 hoặc 3 nguyên tử C. Nếu có 1 C thì ankan thứ 2 sẽ có 3 C => loại

D

Nếu có 3 C thì ankan thứ 2 sẽ có 5 C, như vậy, số mol ankan có 3 C sẽ lớn hơn nên cũng không thỏa mãn Do đó, 2 ankan là C2H6 và C4H10 Câu 37: A Ta có Mancol = 3,387 : 0,08 = 42,3 > 32 → X là CH3OH Gọi số mol 3 ancol lần lượt là x,y,z mol


Ta có hệ

→

mY + mZ = 3,387 - 0,05.32= 1,787

FF IC IA L

→ Mtb (Y,Z) = 59,56 mà Y, Z có cùng số nguyên tử C → Y có thể là CH≡ C-CH2-OH, CH2=CH-CH2OH (chú ý Y không thể là CH3-CH2-CH2-OH vì MY< MZ) Câu 38: D Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,085 mol

Bảo toàn khối lượng mH2O = 1,72 + 0,1025. 32 - 0,085.44 = 1,26 gam → nH2O = 0,07 mol Bảo toàn nguyên tố O → nandehit = nO (andehit) = 2. 0,085 + 0,07 - 2. 0,1025= 0,035 mol

O

Nhận thấy 3 đáp án A, B, D đều là andehit no,đơn chức → nC2H3CHO = nCO2- nH2O = 0,015 mol → nRCHO = 0,02 mol → 0,015. 56 + 0,02. (R+ 29) = 1,72 → R = 15 (CH3)

H

Ơ

N

Vậy andehit cần tìm là CH3CHO. Câu 39: D Nhận thấy X gồm các chất có dạng C4HaO2

N

Mà MX= 86,4 → a = 86,4 - 32-12.4 = 6,4

Vậy khi đốt 0,015 mol hợp chất có dạng C4H6,4O2 sinh ra 0,015.4 mol CO2 và 0,015.3,2 mol H2O

Q

U

Y

→ mCO2 + mH2O = 0,015.4. 44 + 0,015.3,2.18 = 3,504 gam. Câu 40: B Gọi công thức chung muối cacbonat của kim loại A, B là RCO3 Ta có nCO2 = nRCO3 = 0,05 mol

M

→ Mtb = 4,68 : 0,05 = 93,6 → 24< MR = 33,6 < 40

D

ẠY

KÈ

Vậy hai kim loại A, B là Mg và Ca.


11. Phương pháp sử dụng các trị trung bình trong Hóa Học (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là: A. C2H5OH, C2H5CH2OH B. C2H5OH, C3H7CH2OH C. CH3OH, C2H5CH2OH D. CH3OH, C2H5OH Câu 2. Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và (CH3)3N. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2. Câu 4. Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit của 2 kim loại kiềm. Để trung hòa X cần dùng tối thiểu 500ml dung dịch HNO3 0,55M. Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp. Kí hiệu hóa học của 2 kim loại kiềm lần lượt là ? A. Na và K. B. Li và Na. C. Li và K. D. Na và Cs. Câu 5. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với H2 là 11,25. Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam. X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây? A. Propin. B. Propen. C. Propan. D. Propađien. Câu 6. Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là: A. Ba B. Ca C. Be D. Mg Câu 7. Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là A. 12 gam B. 14,2 gam C. 11,1 gam D. 16,4 gam Câu 8. Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 0,45 gam. B. 0,31 gam. C. 0,38 gam. D. 0,58 gam. Câu 9. Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là A. 3,36 lít B. 4,48 lít. C. 2,24 lít D. 1,12 lít. Câu 10. Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là: A. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B. H-CHO và OHC-CH2-CHO C. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO Câu 11. Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là: A. 20% B. 50% C. 40% D. 30% Câu 12. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai axit trong X là A. C3H7COOH và C4H9COOH. B. C2H5COOH và C3H7COOH. C. CH3COOH và C2H5COOH. D. HCOOH và CH3COOH. Câu 13. Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ mol 3 : 1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai anđehit trong X là: A. HCHO và CH3CHO. B. HCHO và C2H5CHO. C. CH3CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. Câu 14. Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là A. 14,0. B. 14,7. C. 10,1. D. 18,9. Câu 15. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là: A. 3 : 5. B. 5 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 16. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 40,0 gam. B. 42,2 gam. C. 38,2 gam. D. 34,2 gam. Câu 17. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là A. 25,00%. B. 27,92%. C. 72,08%. D. 75,00%. Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3. B. 4 : 3. C. 3 : 2. D. 3 : 5. Câu 19. Cho 12,78 gam hỗn hợp muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp, X đứng trước Y) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 25,53 gam kết tủa. CTPT và % khối lượng của muối NaX trong hỗn hợp đầu lần lượt là A. NaCl và 27,46%. B. NaBr và 60,0%. C. NaCl và 40,0%. D. NaBr và 72,54%. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C2H6 và C3H8. D. C3H8 và C4H10. Câu 21. Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: A. 30% và 30% B. 25% và 35% C. 40% và 20% D. 20% và 40% Câu 22. Hỗn hợp X gồm 2 ancol. Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X bằng 10,64 lít O2 thu được 7,84 lít CO2, các thể tích khí đều đo ở đktc. Hai ancol trong X là A. CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH. B. CH3CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH. C. HOCH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH. 39 41 39 Câu 23. Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị 19 K và 19 K . Thành phần % khối lượng của 19 K trong KClO4 là (cho O = 16,00 ; Cl = 35,50 ; K = 39,13) A. 26,39%. B. 26,30%. C. 28,23%. D. 28,16%. Câu 24. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (các thể tích khí đều đo ở đktc) A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6. Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp X thuộc cùng dãy đồng đẳng A. ankađien. B. ankađien hoặc ankin. C. ankin. D. aren. Câu 26. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đều ở thể khí vào dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy tiêu tốn hết 24,0 gam brom. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X sinh ra 13,44 lít CO2 và 13,5 gam H2O. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc, CTPT của hai hiđrocacbon là A. C2H6 và C2H2. B. (CH4 và C5H10) hoặc (C2H6 và C2H2). C. (CH4 và C3H6) hoặc (C2H6 và C2H2). D. (CH4 và C3H6) hoặc (CH4 và C5H10) hoặc (C2H6 và C2H2). Câu 27. Một hỗn hợp gồm ancol anlylic và một ancol đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 11,2 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35,0 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H7OH. Câu 28. Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 và V lít khí N2 (đktc). Ba amin trên lần lượt là A. CH3-NH2, CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2. B. CH  C-NH2, CH  C-CH2-NH2, CH  C-CH2-CH2-NH2. C. CH2=CH-NH2, CH3-CH=CH-NH2, CH3-CH=CH-CH2-NH2. D. CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-CH2-NH2. Câu 29. Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được một anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32,0 gam hai chất rắn. Biết phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit Y là 27,59%. CTCT của hai este là A. HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3. B. HCOOCH=CH-CH3 và HCOOC6H4-CH3. C. HCOOC6H4-CH3 và CH3COOCH=CH-CH3. D. HCOOC6H4-CH3 và CH3COOCH=CH-CH3. Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong khí O2 dư, thu được chất rắn X. Cho X vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là A. 18,0 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4.


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. 13,67 gam Na3PO4 (H3PO4 dư). C. 7,1 gam Na2HPO4 và 8,2 gam Na3PO4. D. 24,0 gam NaH2PO4 (NaOH dư). Câu 31. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được A. 0,12 mol FeSO4. B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4. C. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư. D. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. Câu 32. Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng A. 2: 1. B. 1: 1. C. 3: 1. D. 3: 2. Câu 33. Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc). Hãy xác định tên các kim loại. A. Be, Mg. B. Mg, Ca. C. Ca, Ba. D. Ca, Sr. 63 65 Câu 34. Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị 29 Cu và 29 Cu . Khối lượng nguyên tử (xấp xỉ khối lượng trung bình) của Cu là 63,55u. Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị. A. 65Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5%. B. 65Cu: 70% ; 63Cu: 30%. C. 65Cu: 72,5% ; 63Cu: 27,5%. D. 65Cu: 30% ; 63Cu: 70%. Câu 35. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, có khối nCO2 10  n 13 . CTPT của các hiđrocacbon lần lượt là H O lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được 2

D

ẠY

A. CH4 và C3H8. B. C2H6 và C4H10. C. C3H8 và C5H12. D. C4H10 và C6H14. Câu 37. Hỗn hợp 3 ancol đơn chức, bậc một X, Y, Z có tổng số mol là 0,08 mol và tổng khối lượng là 3,387 gam. Biết Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon, MY < MZ, và 3nX = 5(nY + nZ). Công thức cấu tạo của ancol Y là A. CH≡C−CH2OH hoặc CH2=CH−CH2OH. B. CH≡C−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH. C. CH2=CH−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH. D. CH≡C−CH2OH hoặc CH2=CH−CH2OH hoặc CH3−CH2−CH2OH.


N

O

FF IC IA L

Câu 38. Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là A. HCHO. B. C2H5CHO. C. C3H5CHO. D. CH3CHO. Câu 39. Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, HCOOC3H5, HCOOC3H3 (dX/O2 = 2,7).Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là A. 3,450 gam. B. 3,720 gam. C. 3,720 gam. D. 3,504 gam. Câu 40. Hoà tan hoàn thoàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Hai kim loại A và B là A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.

Ơ

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

N

H

Câu 1: C Ta có nancol = nCuO = 0,06 mol

U

→

Ta có hệ

Y

→ Mtb = 36,67 > 32 →hỗn hợp ancol chứa CH3OH : x mol và ancol RCH2OH : y mol

Q

→ 0,05. 32 + 0,01. (R + 14+ 17 ) = 2,2 → R= 29 (C2H5)

ẠY

KÈ

M

Vậy 2 ancol là CH3OH và C2H5CH2OH. Câu 2: A Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl phản ứng = mmuối - mX = 3,925 - 2,1 = 1,825 gam =>nHCl phản ứng = = 0,05 mol =>nX = nHCl phản ứng = 0,05 mol =>MX = = 42 Mà 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là: CH3NH2 và C2H5NH2 = 0,5 → số cacbon trung bình là 0,5 : 0,3 = 1,666 → có chứa CH4 mà X là

D

Câu 3: C nhỗn hợp = 6,72 : 22,4 = 0,3 ; n chất có KLPT bé → X là CH4 Câu 4: C

Gọi 2 kim loại là R1 và R2. Ta tính được số mol của R1 là 0,22 và số mol R2 là 0,055.


Ta có: Chỉ có M1=7 và M2=39 thỏa mãn. Câu 5: B Ta có MX = 22,5 > 16 → Trong X phải có CH4 và hợp chất A làm mất màu Br2 Khi dẫn 0,08 mol X qua dung dịch Br2 thấy dung dịch brom tăng 0,84 gam

FF IC IA L

→ mA = mbình tăng = 0,84 gam → mCH4= 0,08.22,5 - 0,84 = 0,96 gam → nCH4 = 0,06 mol, nA = 0,02 mol → MA = = 42 (C3H6). Câu 6: D Coi hỗn hợp R và RO có khối lượng trung bình là M Khi cho hỗn hợp kim loại R và oxit vào HCl tạo muối RCl2

O

Bảo toàn nguyên tố Cl → nRCl2 = nHCl : 2 = 0,2 mol

N

→ nR + nRO = 0,2 mol → 24< Mtb = 6,4 : 0,2 = 32 < 40 . Vậy kim loại cần tìm là Mg

Ơ

Câu 7: B Ta có nP = 0,1 mol → nH3PO4 = 0,1 mol

Y

→ m= 0,1. 142 = 14,2 gam. Câu 8: B Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B

N

H

Ta có nNaOH : nH3PO4 = 0,2 : 0,2 =2 → hình thành muối Na2HPO4 : 0,1 mol

Q

U

Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol

M

→ Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa CH3NH2

KÈ

→ mCH3NH2 = 0,01. 31 = 0,31 gam. Câu 9: A Gọi công thức chung của 2 axit no đơn chức,mạch hở là CnH2nO2

ẠY

Gọi số mol NaOH tham gia phản ứng là x mol → nH2O = naxit= x mol

D

Bảo toàn khối lượng → 3,88 + 40x = 5,2 + 18x → x = 0,06 mol Ta có 14n + 32= 3,88 : 0,06 → n=

Thể tích oxi cần để đốt cháy 3,88 gam X là V= 22, 4.(1,5n-1). 0,06 = 22,4 . (1,5. -1). 0,06 = 3,36 lít. Câu 10: D


Ta có nandehit : nH2 = 0,025 : 0,05 = 1:2 → X chứa 2 liên kết π → Loại B Nếu 2 andehit đơn chức → nandehit = nAg : 4= 0,02 mol < 0,025 mol → loại A Vậy hỗn hợp X chứa 1 andehit đơn chức, chứa 1 liên kết đôi (CnH2n-2O): x mol và một andehit chứa 2 chức CHO (CmH2m-2O2: y mol

Ta có hệ

FF IC IA L

x  0,01  → y  0,015

→ 0,01. (14n + 14) + 0,015. (14m + 30 ) = 1,64 → n= 3, m= 3. Câu 11: A Ta có andehit và ankin có cùng số nguyên tử C ma Ctb = 3:1 = 3 → ankin có công thức C3H4

Sử dụng đường chéo với Htb = 3,6 → nC3H4 : nC3H2O =

Ơ

N

→ % C3H2O= 20%. Câu 12: D Vì axit đơn chức → naxit = nCO2 = 0,1 mol

= 4:1

O

Lại có Htb = 1,8.2 = 3,6 < 4 → andehit phải có cấu tạo CH≡ C-CHO

N

H

→ 46 < MTb = 5,4 : 0,1 = 54 → X chứa HCOOH . Câu 13: B Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO → nCO2 = nH2O= 1,5 mol

Y

Bảo toàn nguyên tố O → nandehit = nO = 1,5.3-2. 1,75= 1 mol

U

→ Ctb = 1,5 > 1 → X chứa HCHO → Loại C,D

KÈ

M

Q

Vì 2 andehit có tỉ lệ mol 3:1 mà Ctb = 1,5 → X chứa HCHO và C2H5CHO. Câu 14: B Vì 2 ancol đơn chức, bậc I , kế tiếp nhau → 2 andehit đơn chức và kế tiếp nhau. Khi oxi hóa ancol bằng CuO luôn cho nH2O = nandehit

ẠY

Ta có MY = 29 = 2:5

→

D

Ta có hệ

→ Mandehit = 40 → 2 andehit là HCHO: x mol và CH3CHO : y mol với x: y =

→ m= 0,1.32 + 0,25. 46= 14,7 gam. Câu 15: D Ta có MX = 44 → nO2 : nO3 = 1: 3

Ta có MY =

mà Y đều là các amin no đơn chức CnH2n+3N → n= 4/3


Gọi số mol O2 và O3 cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có công thức chung la C H N → nCO2 =

mol, nH2O =

mol

FF IC IA L

Bảo toàn nguyên tố O → 2x+3x.3 = 2. + → x : y = 1:2. Câu 16: C Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT C3H6O2 + NaOH dư → ancol Y + rắn Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC → 14,3 gam hh ete.

Theo BTKL mZ = 37 + 0,5 x 40 - 18,8 = 38,2 gam Câu 17: A Nhận thấy metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức C3H6O2

O

• Theo BTKL mY = mete + mH2O = 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam.

Ơ

N

Gọi số mol của C4H6O2(vinyl axetat) và C3H6O2 lần lượt là x, y

→

N

H

Ta có hệ

U

Y

→ % C4H6O2 = 100% = 25%. Câu 18: B Nhận thấy nCO2 = nH2O = 1,05 mol → hai este no đơn chức

Q

Bảo toàn nguyên tố O → nO (este) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 1,05.3 - 2. 1,225 = 0,7 mol → neste = 0,35 mol → Ctb = 1,05 : 0,35 = 3 → hai este là đồng phân có cấu tạo HCOOC2H5 và CH3COOCH3

→

ẠY

Ta có hệ

KÈ

M

Khi cho X tác dụng với 0,4 mol NaOH → chất rắn thu được gồm HCOONa: a mol, CH3COONa: b mol , NaOH dư : 0,4- 0,35 = 0,05 mol

D

→ a: b = 4: 3. Câu 19: A Từ đáp án → NaX khác NaF Gọi công thức chung của muối halogen là NaR có số mol là a mol: NaR + AgNO3 → AgR + NaNO3 → 12,78 + 170x = 25,53 + 85x → x= 0,15 mol → 58,5 (NaCl) < MNaR = 85,2 < 103 (NaBr)


Sử dùng đường chéo → nNaCl : nNaBr =2:3 → %NaCl =

×100% = 27,46%.

Câu 20: B 50 ml (CH3)3N và hai CnH2n + 2 - 2k + O2 → 375 ml hhY gồm CO2 + H2O + N2.

FF IC IA L

Dẫn Y quá H2SO4 đặc, dư → VCO2 + VN2 = 175 ml; VH2O = 375 - 175 = 200 ml. • Đặt V(CH3)3N = a ml; VCnH2n + 2 - 2k = b ml. V(CH3)3N + VCnH2n + 2 - 2k = a + b = 50 ml. (*)

VCO2 + VN2 = 3 x V(CH3)3N + n x VCnH2n + 2 - 2k + 1/2 x V(CH3)3N = 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**) VH2O = 4,5 x V(CH3)3N + (n + 1 - k) x VCnH2n + 2 - 2k = 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)

O

Từ (*) và (**) → n = 3,5.

N

Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại.

H

Ơ

Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là C3H6 và C4H8 Câu 21: C Phần 1: nCO2 = 0,25 mol, nH2O = 0,35 mol

N

Vì nH2O > nCO2 → 2 ancol là no, đơn chức và nancol = 0,35- 0,25= 0,1 mol

Y

→ CTB = 0,25: 0,1 = 2,5 mà 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp → ancol là C2H5OH : 0,05 mol và C3H7OH: 0,05 mol

Q

U

Phần 2: Gọi số mol C2H5OH và C3H7 OH tham gia phản ứng lần lượt là x, y mol Luôn có nH2O =nete= ∑nancol pư =

= 0,015 (1)

KÈ

M

Bảo toàn khối lượng : mancol pư =mete + mH2O → 46. x + 60. y= 1,25 +

.18 (2)

ẠY

Giải hệ chứa (1) và (2) → x= 0,02 và y = 0,01 ×100% = 40%

D

Hiệu suất tạo ete của X là

×100% = 20%. Hiệu suất tạo ete của Y là Câu 22: D Bảo toàn khối lượng → mH2O= 8,3 + 0,475.32 - 0,35.44 = 8,1 gam → nH2O = 0,45 mol

Vì nH2O > nCO2 → ancol no , nX = 0,45 - 0,35 = 0,1 mol


Ta có nO(X) =

= 0,2 mol

→ Có Otb = 0,2: 0,1= 2 Câu 23: B Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 39K và 41K lần lượt là x, 1-x

FF IC IA L

→ 39x+ 41.(1-x) = 39,13 → x = 0,935

×100% = 26,3%. Thành phần % khối lượng của 39K trong KClO4 là Câu 24: C Gọi hidrocacbon tham gia phản ứng với Br2 là A, chất thoát ra là khỏi dung dịch Brom là B . Ta có nBr2 = 0,025 mol, nankan B = 0,05 mol → nB = 0,025 mol

Ơ

Y

Vì X là 2 hidrocacbon mạch hở → Loại D

H

→ C(B) = = 3 → B là C3H6. Câu 25: C Ta có nCO2 = 0,75 mol, nH2O= 0,45 mol

N

= >1 → B là CH4 . Loại D.

N

Ctb =

O

Vì nB : nBr2 = 1:1 → B có 1 liên kết π → Loại B.

U

Nhận thấy các đáp án A, B,C đều là các hợp chất chứa 2 liên kết π → nX =nCO2- nH2O = 0,3 mol

M

Q

→ Ctb = 0,75 : 0,3 = 2,5 > 2 → X thuộc đồng đẳng của ankin (ankadien có Ctb > 3). Câu 26: C Ta có nX = 0,3 mol, nCO2 = 0,6 mol, nH2O = 0,75 mol

KÈ

Ta có Ctb = 0,6 : 0,3 = 2 → có CH4 và 1 anken hoặc cả 2 hidrocacbon đều chứa 2 nguyên tử C TH1: Có CH4 và 1 anken → nCnH2n = nBr2 = 0,15 mol, nCH4 = 0,3- 0,15 = 0,15 mol

ẠY

→ 0,15.1 + 0,15n = 0,6 → n = 3 → Vậy 2 hidrocacbon CH4, C3H6

D

TH2: Hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon đều chứa 2 nguyên tử C → C2H6 : 0,225 mol , C2H2 : 0,075 mol (Thỏa mãn nH2O = 0,225.3 + 0,075 = 0,75 ) Câu 27: B Sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,35 mol Bảo toàn khối lượng → mH2O = 7,5 + 0,5.32 - 0,35.44 = 8,1 gam → nH2O = 0,45 mol


→ nancol = nO =

= 0,15 mol

Ta có Ctb = 0,35 : 0,15 = < 3 → Loại C,D

FF IC IA L

Lại có Htb = 6 mà ancol anlylic (C3H6O) có 6 nguyên tử H → ancol còn lại là C2H6O. Câu 28: D = 0,2 mol → namin = 0,2 mol

Ta có nN =

Nhận thấy namin = nH2O - nCO2 - nN2 → amin no, đơn chức → Loại B, C

Vì este đơn chức nên andehit tạo thành cũng đơn chức → Mandehit =

O

→ Có Htb = 0,9.2 : 0,2 = 9 → Loại A. Câu 29: A Ta có 1 < nNaOH: nX = 0,4 : 0,3 t< 2 → Trong X chứa 1 hợp chất este có dạng RCOOC6H4R'

= 58 → andehit là C2H5CHO

N

Vì cô cạn Z thu được chứa hỗn hợp chứa 2 chất rắn → hai este có chung gốc axit → Loại C, D

H

Ơ

Gọi số mol RCOOC6H4R': x mol, RCOOCH=CH-CH3 : y mol

N

→

Ta có hệ

Y

Chất rắn thu được gồm RCOONa: 0,3 mol, NaO.C6H4R' : 0,1 mol

U

→ 0,3 .(R + 67) + 0,1. ( R' +76 + 39) = 32 → 3R + R'= 4. Vậy R=R'= 1

M

Q

Hai este có công thức HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3. Câu 30: A Ta có nP = 0,2 mol → nH3PO4 = 0,2 mol

Ta có hệ

KÈ

Ta có 2> nNaOH : nH3PO4 = 0,25 : 0,2 >1 → hình thành 2 muối NaH2PO4: x mol, Na2HPO4: y mol

→

D

ẠY

Khối lượng muối trong dung dịch gồm NaH2PO4: 18 gam và Na2HPO4: 7,1 gam. Câu 31: D Ta luôn có nSO2 = nH2SO4 : 2 = 0,15 mol → nSO42-(muối) = 0,3- 0,15 = 0,15 mol Gọi số mol FeSO4: x mol, Fe2(SO4)3 : y mol

Ta có hệ

→


Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. Câu 32: A Hỗn hợp khí Z gồm H2 và H2S có M= 10 → nH2 : nH2S = 3:1. Giả sư H2S là 1 mol, H2 là 3 mol Luôn có nFe = a = nH2S + nH2 = 4 mol, nH2S = nS pư = nFe pư = 1 mol = 0,25 → hiệu suất tính theo nguyên tố S → nS ban đầu = 2 mol

FF IC IA L

Vì H = 50% >

→ a : b = 4: 2 = 2:1 Câu 33: B Ta có nCO2 = 0,03 mol

O

Gọi công thức chung 2 kim loại là R.

H

Ơ

Câu 34: A Gọi phần trăm khối lượng của 63Cu và 65Cu lần lượt là a , b

N

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca.

N

→

Ta có hệ

U

Y

Vậy 65Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5%. Câu 35: B Gọi tổng số mol của R2CO3 và RHCO3 là a mol, nguyên tử khối trung bình là M

Q

Bảo toàn nguyên tố C → a = nCO2 = 0,02 mol

KÈ

M

84 (NaHCO3) < Mtb = 1,9 : 0,02 = 95 < 106 (Na2CO3) → kim loại cần tìm là Na. Câu 36: B Giả sử nCO2=10 mol và n2O = 13 mol, suy ra 2 chất là ankan và có số mol là 3 mol Số mol C trung bình:

ẠY

Như vậy, ankan có số C nhỏ hơn có thể có 1, 2 hoặc 3 nguyên tử C. Nếu có 1 C thì ankan thứ 2 sẽ có 3 C => loại

D

Nếu có 3 C thì ankan thứ 2 sẽ có 5 C, như vậy, số mol ankan có 3 C sẽ lớn hơn nên cũng không thỏa mãn Do đó, 2 ankan là C2H6 và C4H10 Câu 37: A Ta có Mancol = 3,387 : 0,08 = 42,3 > 32 → X là CH3OH Gọi số mol 3 ancol lần lượt là x,y,z mol


Ta có hệ

→

mY + mZ = 3,387 - 0,05.32= 1,787

FF IC IA L

→ Mtb (Y,Z) = 59,56 mà Y, Z có cùng số nguyên tử C → Y có thể là CH≡ C-CH2-OH, CH2=CH-CH2OH (chú ý Y không thể là CH3-CH2-CH2-OH vì MY< MZ) Câu 38: D Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,085 mol

Bảo toàn khối lượng mH2O = 1,72 + 0,1025. 32 - 0,085.44 = 1,26 gam → nH2O = 0,07 mol Bảo toàn nguyên tố O → nandehit = nO (andehit) = 2. 0,085 + 0,07 - 2. 0,1025= 0,035 mol

O

Nhận thấy 3 đáp án A, B, D đều là andehit no,đơn chức → nC2H3CHO = nCO2- nH2O = 0,015 mol → nRCHO = 0,02 mol → 0,015. 56 + 0,02. (R+ 29) = 1,72 → R = 15 (CH3)

H

Ơ

N

Vậy andehit cần tìm là CH3CHO. Câu 39: D Nhận thấy X gồm các chất có dạng C4HaO2

N

Mà MX= 86,4 → a = 86,4 - 32-12.4 = 6,4

Vậy khi đốt 0,015 mol hợp chất có dạng C4H6,4O2 sinh ra 0,015.4 mol CO2 và 0,015.3,2 mol H2O

Q

U

Y

→ mCO2 + mH2O = 0,015.4. 44 + 0,015.3,2.18 = 3,504 gam. Câu 40: B Gọi công thức chung muối cacbonat của kim loại A, B là RCO3 Ta có nCO2 = nRCO3 = 0,05 mol

M

→ Mtb = 4,68 : 0,05 = 93,6 → 24< MR = 33,6 < 40

D

ẠY

KÈ

Vậy hai kim loại A, B là Mg và Ca.


2. Kĩ thuật tự chọn lượng chất (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Hỗn hợp X gồm hydrocacbon A, B có khối lượng a gam. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 132a/41 gam CO2 và 45a/41 gam H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 165a/41 gam CO2 và 60,75a/41 gam H2O. Biết X không làm mất màu nước Brom và A,B thuộc các loại hydrocacbon đã học. Công thức phân tử của A và B là: A. C6H6 và C9H10 B. C6H6 và C8H10 C. C9H12 và C8H10 D. C6H14 và C6H6 Câu 2. Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan hết sản phẩm rắn trong dung dịch H2SO4 ở trên thì thu được khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng SO2 ở trên. Công thức của oxit sắt là A. FeO B. FeO hoặc Fe3O4 C. Fe3O4 D. Fe2O3 Câu 3. Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và khí H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết rằng muối nitrat thu được có khối lượng bằng 159,21% khối lượng muối sunfat. Kim loại R là A. Zn B. Al C. Fe D. Mg Câu 4. Oxi hóa hoàn toàn m gam Kim loại X thì thu 1,25m gam oxit. Hòa tan muối cacbonat của kim loại Y bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thì thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 14,18%. Hai kim loại X, Y lần lượt là A. Cu và Fe. B. Al và Fe. C. Cu và Zn. D. Zn và Mg. Câu 5. Hoà tan hỗn hợp NaI và NaBr vào nước, cho Br2 dư đi qua dung dịch trên, sau đó cô cạn dung dịch thì thấy khối lượng sản phẩm nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là a gam. Hoà tan sản phẩm vào nước rồi cho Cl2 dư đi qua, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thấy khối lượng sản phẩm thu được lần 2 nhỏ hơn khối lượng sản phẩm thu được lần một cũng là a gam. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu. A. 6,83% B. 3,708% C. 4,5% D. 5,23% Câu 6. Hòa tan x gam kim loại M trong y gam dung dịch HCl 7,3% (lượng axit vừa đủ) thu được dung dịch A có nồng độ 12,05%. Xác định tên kim loại M. A. Fe B. Zn C. Al D. Mg


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 7. Nung một mẫu đá vôi X có lẫn tạp chất là MgCO3, Fe2O3, và Al2O3 đến khối lượng không đổi được chất rắn A có khối lượng bằng 59,3% khối lượng của X. Cho A vào nước lấy dư, khuấy kĩ thấy phần không tan B có khối lượng bằng 13,49% khối lượng của A. Nung nóng B trong dòng khí CO dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được lượng chất rắn D có khối lượng bằng 85% khối lượng của B. Tính phần trăm theo khối lượng của CaCO3 trong X. A. 82,5% B. 62,5% C. 37,5% D. 67,9% Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol R, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. Xác định công thức của R. Biết p = 0,71t; t = (m+p)/1,02 A. C2H5OH B. C2H6O2 C. C3H8O2 D. C3H8O3 Câu 9. Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4, sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng phần trăm(%) thể tích của N2 trong hỗn hợp mới thu được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng. Tính % thể tích của CO và CO2 trong hỗn hợp A lần lượt là.( Giả thiết không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.) A. 49,88 % và 50,12% B. 36,67% và 63,33% C. 25% và 75% D. 30, 5% và 69,5% Câu 10. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp A chứa Fe, FeO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl dư thì lượng khí thoát ra bằng 1% khối lượng hỗn hợp ban đầu. Nếu khử a gam hỗn hợp A bằng H2 nóng dư thì thu được một lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp ban đầu. Tính phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp A. A. 24% B. 36% C. 28% D. 48%

KÈ

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

D

ẠY

Câu 1: D Lấy a = 41 gam. Ta thấy khối lượng CO2 và H2O tăng lên là do đốt thêm 1 nửa lượng A trong X. Do đó : Nếu đốt mỗi nửa lượng A trong X trên thì thu được : nCO2 = (165 - 132 ) : 44 = 0,75 ; nH2O = ( 60,75 - 45 ) : 18 = 1,75 Gọi A có công thức CxHy ; x : y = 0,75 : (1,75 × 2 ) = 3 : 7 = 6 : 14 → A là C6H14 Câu 2: C Quy đổi oxit thành Fe : x mol và O : y mol. Gọi số mol SO2 ở thí nghiệm thứ nhất là a mol → số mol ở thí nghiệm 2 là 9a mo,


TN1: Bảo toàn electron → 3nFe - 2nO = 2nSO2 → 3x- 2y = 2a TN2: Khi khử oxit bằng CO → nCO = nO = y mol Bảo toàn electron → 3nFe = 2nSO2 → 3x = 2. 9a → x = 6a , y = 8a

FF IC IA L

→ x : y = 6a : 8a = 3: 4→ công thức của oxit là Fe3O4 Câu 3: C ; còn b là hóa trị của R khi phản ứng với a là hóa trị của R khi phản ứng với Ta có: 2 muối:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Ta có: Câu 4: A - Giả sử m = 16 gam→ khối lượng oxit = 20 gam và khối lượng kim loại = 16 gam → khối lượng oxi = 4 gam → số mol O = 0,25 mol → số mol e nhận = 0,5 mol. Gọi số e mà kim loại nhường là n, ta có: M = 32n. Chọn được n = 2 (Cu) - Giả sử dung dịch H2SO4 có khối lượng 100 gam → số mol H2SO4 = 0,1 mol. Muối cacbonat dạng M2(CO3)n. M2(CO3)n + nH2SO4 → M2(SO4)n + nCO2 + nH2O. Ta có khối lượng muối cacbonat = 0,2M : n + 6. Mối lượng muối M2SO4 = 0,2M : n + 9,6. Khối lượng CO2 bay ra = 4,4 gam. Suy ra khối lượng dung dịch sau phản ứng = 0,2M : n + 6 + 100 - 4,4 = 0,2M : n + 101,6. Ta có nồng độ muối sunfat = (0,2M : n + 9,6) : ( 0,2M : n + 101,6 ) = 0,1418 → M = 28n. Chọn được n = 2 → M = 56 (Fe). Chọn đáp án A. Câu 5: B Câu 6: A Câu 7: A Câu 8: B Câu 9: A Câu 10: C


3. Phương pháp giải bài toán chất khí (Đề 1)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1. Tỷ khối của hỗn hợp gồm H2, CH4, CO so với Hiđro bằng 7,8. Để đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích oxi. Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là: A. 20%, 50%, 30% B. 33,33%, 50%, 16,67% C. 20%, 60%, 20% D. 10%, 80%, 10% Câu 2. Hiđrocacbon X mạch hở có công thức C3Hy. Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm X và O2 dư ở 150oC có áp suất 2 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X sau đó đưa bình về 150oC, áp suất bình vẫn là 2 atm. Người ta trộn 9,6 gam X với hiđro rồi cho qua bình đựng Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng đạt 100%) thì thu được hỗn hợp Y. Khối lượng mol trung bình của Y là: A. 42,5 B. 46,5 C. 48,5 D. 45,5 Câu 3. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. CTPT của X là:. A. C3H8 B. C3H6 C. C4H8 D. C4H6 Câu 4. Cho X là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí còn Y là không khí (oxi chiếm 20% về thể tích còn lại là nitơ). Trộn X với Y ở cùng nhiệt độ áp suất theo tỉ lệ thể tích tương ứng 1 : 15 được hỗn hợp khí Z. Cho Z vào bình kín dung tích không đổi V. Nhiệt độ và áp suất trong bình là toC và p atm. Sau khi đốt cháy Z, trong bình chỉ có N2, CO2 và nước ở thể hơi với tỉ lệ thể tích khí CO2 và thể tích hơi nước tương ứng là 7 : 4. Đưa bình về toC, vậy áp suất trong bình sau khi đốt là q có giá trị là: A. q = (47/48)p B. q = (35/36)p C. q = (45/48)p D. q = (27/32)p Câu 5. A là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, B là không khí. Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp suất theo tỉ lệ thể tích (1:15) được hỗn hợp khí D. Cho D vào bình kín dung tích không đổi V. Nhiệt độ và áp suất trong bình là toC và p atm. Sau khi đốt cháy A trong bình chỉ có N2, CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích là 7:4 .đưa bình về toC. Áp suất trong bình sau khi đốt là p1 có giá trị là A. 47p/48 B. 16p/17 C. 3p/5 D. p Câu 6. Trộn hai thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa đốt cháy hỗn hợp. Sau phản ứng làm lạnh hỗn hợp rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp khí ấy (Vs) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (Vđ) là A. Vs = Vđ. B. Vs : Vđ = 11/10. C. Vs = 0,5Vđ. D. Vs : Vđ = 7/10.


N

O

FF IC IA L

Câu 7. Một hỗn hợp A gồm anken và H2 tỷ khối so với H2 là 7. Dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B có tỷ khối với H2 là 10. Mặt khác cho 4,48 lít hỗn hợp A (đktc) và 2,6 gam axetilen qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp D có tỷ khối so với H2 13,5. Hỗn hợp D làm mất màu vừa đủ m gam Br2. Công thức của anken và giá trị m lần lượt là A. C2H4 và 25,6 gam. B. C3H6 và 25,6 gam. C. C2H4 và 19,2 gam. D. C3H6 và 19,2 gam. Câu 8. Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỉ lệ 1:3 vào tháp tổng hợp sau p/ư thấy thể tích khí giảm 1/10 so với ban đầu.Tính thành phần % về thể tích của khí NH3 trong hh khí sau p/ư. A. 20% B. 10% C. 16.67% D. 11.11% Câu 9. Trong một bình kín dung tích V lít không đổi có chứa 1,3a mol O2 và 2,5a mol SO2 ở 1000C, 2 atm (có mặt xúc tác V2O5), nung nóng bình một thời gian sau đó làm nguội tới 1000C, áp suất trong bình lúc đó là p ; hiệu suất phản ứng tương ứng là h. Mối liên hệ giữa p và h được biểu thị bằng biểu thức nào dưới đây:  2,5h  2. 1  3,8  A. p = 

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

 1, 25h  2. 1  3,8  B. p =   0, 65h  2. 1  3,8  C. p =   1,3h  2. 1  3,8  D. p =  Câu 10. Hỗn hợp khí A gồm CO và H2 có tỉ khối đối với hiđro bằng 4,25, hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối đối với H2 là 20. Để đốt cháy hoàn toàn 10V lít khí A cần lượng thể tích hỗn hợp khí B là: (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất): A. 10V B. 8V C. 6V D. 4V Câu 11. Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được cho lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là A. 75%. B. 25%. C. 60%. D. 40%. Câu 12. (Đề NC) Cracking V lít butan được 35 lít hỗn hợp X gồm H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư còn lại 20 lít hỗn hợp khí (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất quá trình cracking là A. 75% B. 42,86% C. 80% D. 57,14%


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 13. Nung hỗn hợp SO2, O2 có số mol bằng nhau trong một bình kín có thể tích không đổi với chất xúc tác thích hợp. Sau một thời gian, đưa bình về nhịêt độ ban đầu thấy áp suất trong bình giảm 20% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng đã xảy ra bằng: A. 40% B. 50% C. 20% D. 80% Câu 14. Crắcking 6,72(l) C4H10(đkc) một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm 5 hydrocacbon.Cho X đi qua dung dịch nước Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng lên 8,4(g),đồng thời thấy khối lượng Brom phản ứng là 40 gam và có khí Y bay ra khỏi bình. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được thì cần đúng V lít O2 (đkc).Giá trị của V? A. 8,96 B. 29,13 C. 43,68 D. 23,52 Câu 15. Cho một luồng khí CO2 đi qua 30 gam C nung nóng. Khối lượng C còn lại sau phản ứng là 6 gam. Hỗn hợp CO và CO2 thu đượccó thể tích bằng 112 lít (đktc). Thể tích của khí CO2 dùng ban đầu là: A. 22,4 lít B. 44,8 lít C. 67,2 lít D. 112 lít Câu 16. Hỗn hợp khí A (ở nhiệt độ thường) gồm hiđrocacbon X mạch hở và oxi dư có tỷ lệ thể tích 4:21 cho vào một bình kín dung tích không đổi thấy áp suất là p atm. Bật tia lửa điện, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, sau phản ứng, loại bỏ hơi nước rồi đưa về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp B có áp suất 0,52p atm. Số chất X thỏa mãn dữ kiện đầu bài là A. 5 B. 1 C. 4 D. 6 Câu 17. Từ 10m3 hỗn hợp N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1:3 về thể tích, biết hiệu suất phản ứng tổng hợp thực tế là 95%. Sau khi phản ứng đưa hỗn hợp về cùng điều kiện nhiệt độ áp suất trước phản ứng. Có thể sản xuất được một lượng amoniac là: A. 5m3. B. 4,25m3. C. 4,75m3. D. 7,5m3. Câu 18. Cho 4,0 lít N2 và 14,0 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít (thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu ? A. 20%. B. 30%. C. 40%. D. 50%. Câu 19. Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là: A. 20%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 20. Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,25. Nung nóng X với bột Fe một thời gian để tổng hợp ra NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối dX/Y = 0,8. Tính hiệu suất phản ứng : A. 25%. B. 80%. C. 33,33%. D. 40%. Câu 21. Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:4 ở 0oc và 200 atm ,có một ít bột xúc tác. Nung nóng bình một thời gian , sau đó đưa về 0oc thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. vậy hiệu suất của phản ứng là A. 18,75% B. 20% C. 30% D. 25% Câu 22. Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6 đun nóng với xúc tác bột sắt một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là A. 18,75% B. 20,0% C. 25,0% D. 22,25% Câu 23. Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kính dung tích không đổi. Ở 0oC, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thì thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2. Tỉ lệ P1 và P2 là A. 6 : 10 B. 10 : 6 C. 10 : 9 D. 9 : 10 Câu 24. Một dung dịch có chứa 35 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp nhau ở nhóm IA. Thêm từ từ và khuấy đều một lượng dung dịch HCl vào dung dịch trên. Khi phản ứng xong thu được 1,23 lít khí CO2 (27oC; 2 atm) và dung dịch X. Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch X, thu được 20 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm là A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs Câu 25. Cracking 10 lít butan tạo thành V (lít) hỗn hợp khí (các khí đo cùng điều kiện). Tính V, biết hiệu suất phản ứng cracking là 70% A. 20 lít B. 17 lít C. 13,5 lít D. 15 lít Câu 26. Trong 1 bình kín dung tích không đổi chứa 1 lượng O2 gấp đôi lượng cần thiết để đốt cháy và hỗn hợp 2 este đồng phân có CTPT là CnH2nO2. Nhiệt độ và áp suất trong bình lúc đầu là 136,5oC và 1 atm. Sau khi đốt cháy hoàn toàn 2 este giữ nhiệt độ bình ở 819oK, áp suất trong bình lúc này là 2,375 atm. Xác định CTPT của 2 este : A. C3H7COOC3H7 ; C2H5COOC4H9 B. C2H5COOC2H5 ; HCOOC3H7 C. CH3COOCH3 ; HCOOC2H5 D. C4H9COOC4H9 ; C2H5COOC6H13


Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 27. Trong bình kín đựng O2 ở to và P1 (atm), bật tia lửa điện, rồi đưa về to ban đầu thì áp suất là P2 (atm). Dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư thu được dung dịch X và 2,2848 lít khí (đktc). Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch H2SO4 0,08M. Hiệu suất phản ứng ozon hóa và giá trị của P2 so với P1 là: A. 80% và P2 = 0,9P1. B. 16,667% và P2 = 0,944P1. C. 16,86% và P2 = 0,5P1. D. Đáp án khác. Câu 28. Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Các khí đều đo ở (đktc). Thể tích C4H10 chưa bị cracking là A. 110 lít B. 450 lít C. 225 lít D. 220 lít Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X trong bình kín dung tích 10 lít bằng lượng không khí lấy gấp đôi lượng cần thiết. Sau phản ứng, làm lạnh bình về 0oC thấy áp suất bình là 1,948 atm. Mặt khác, khi hấp thụ lượng nước sinh ra bằng 25 ml dung dich H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml) được dung dịch H2SO4 95,75%. Biết trong không khí chỉ có O2 và N2 với tỉ lệ thể tích 1:4, X không có đồng phân. Công thức phân tử của X là A. CH4 B. C2H4 C. C3H6 D. C2H2 Câu 30. Cho 11,2 lit hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2 (dB/H2=28) vào một bình kín chứa 0,1 mol O2 pử nhiệt độ cao xúc tác V2O5. sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp khí C có tỉ khối với không khí là 1,956. Hiệu suất của phản ứng tạo SO3 là; A. 25% B. 33,33% C. 50% D. 35%

KÈ

Câu 1: C Câu 2: A PT:

M

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

D

ẠY

Vì áp suất trước và sau phản ứng không đổi nên ta có :

Suy ra công thức phân tử của X : C3H4 Cho X phản ứng với H2 :


Ta có khối lượng mol của Y phải bé hơn hoặc bằng khối lượng mol của C3H8 = 44

Câu 3: C Trong Z có CO2 và O2 Sử dụng đường chéo, ta tính được số mol O2 dư bằng số mol CO2 tạo ra. Gọi công thức X là CxHy. Ta có Ta thấy, chỉ có x=4 và y=8 thỏa mãn

Ơ

N

O

Câu 4: A Giả sử ban đầu cho 1 mol X, thì sẽ tương ứng với 15 mol Y Như vậy, số mol các chất có trong bình trước và sau phản ứng:

FF IC IA L

Trong các đáp án thì chỉ đáp án A là thoả mãn

Y

N

H

Sau phản ứng, không còn Oxi và hidrocacbon nên phản ứng là vừa đủ. Từ đây ta tính được Ta có tổng số mol tỉ lệ thuận với áp suất.

D

ẠY

M

KÈ

Hỗn hợp sau cùng: => Câu 7: B

Q

U

Câu 5: A Câu 6: D Giả sử


FF IC IA L O N

H

Ơ

N

Câu 8: D Giả sử:

Y

Phần trăm khí

Q

U

Câu 9: B Ta có

%

KÈ

M

Ta thấy sau phản ứng thì thể tích bình và nhiệt độ k đổi. Nên

D

ẠY

-> Hiệu suất tính theo SO2

Ta thấy số mol khí giảm đi sau phản ứng chính là số mol O2 phản ứng


FF IC IA L

Câu 10: D - Từ tỷ khối của B so với H2tỷ lệ số mol O2 : 3 = 1:1. - Suy ra đặt VO2 = VO3 = x lít → ∑ thể tích O = 5x lít. - Đốt cháy A có: CO + O → CO2; H2 + O → H2O. Suy ra ∑ thể tích O cần = 10V lít → x = 2V lít → Thể tích hỗn hợp B cần dùng là 4 lít. Câu 11: C Khi dùng sơ đồ đường chéo ta tính được:

O

Trong 4,48 lít hỗn hợp X có 0,15 mol SO2; 0,05 mol O2

H

Ơ

N

,

N

Hiệu suất:

Y

Câu 12: A 20 lít khí còn lại là ankan và H2

U

=>thể tích anken là 15 lít.

Q

Một lưu ý quan trọng là số mol ankan + H2 trong hỗn hợp bằng số mol butan phản ứng ban đầu

KÈ

Coi ban đầu

M

Hiệu suất: Câu 13: D

ẠY

Gọi số mol phản ứng là x mol

D

Số mol các chất ở trạng thái cân bằng là

Tổng số mol lúc sau là Tổng số mol lúc đầu là 2 mol


Lúc sau áp suất trong bình giảm 20 % so với ban đầu nên ta có

FF IC IA L

Hiệu suất:

Ơ

N

O

Câu 14: D -Cracking 6,72 mol C4H10: PT: C4H10 --> CH4 + C3H6 (1) C4H10 --> C2H4 + C2H6 (2) C4H10 dư X gồm: CH4,C3H6,C2H4,C2H6 và C4H10 dư Gọi số mol của C4H10 ở (1)(2) và C4H10 dư lần lượt là: x,y,z => x+y+z=0,3(*) -Cho X qua dd Br2: Khối lượng bình Brom tăng lên chính là khối lượng của các hidrocacbon không no => Y: CH4,C2H6, C4H10 dư => 42x+28y=8,4 (2*) và x+y=0,25 (3*) Từ (*)(2*)(3*) => x=0,1 ; u=0,15 ;z =0,05 - Đốt Y:nO2=nCO2+ 1/2nH2O=1,05 mol => VO2 = 23,52 lít

N

H

Câu 15: C

Q

U

Y

Câu 16: B Giả sử số mol HC là 4 mol; số mol oxi là 21 mol Gọi công thức phân tử của HC là

M

Do dư Lượng khí còn lại sau phản ứng là

KÈ

=>y=8

=>Hidrocacbon cần tìm là: =>Có 1 chất thỏa mãn

ẠY

Câu 17: C Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol.

D

Có VN2 = 2,5 m3 , VH2 = 7,5 m3 Phương trình phản ứng : N2 + 3H2 Nhận thấy

=

2NH3

→ nên hiệu suất có thể tính theo N2 hoặc H2


Với H = 95% → VNH3 = 0,95. 2. 2,5 = 4,75 m3. Câu 18: A Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện nên tỉ lệ thê tích chính là tỉ lệ số mol

Nhận thấy

<

2NH3

→ hiệu suất tính theo N2

Có 2nN2 phản ứng = nNH3 = ∑nkhí trước phản ứng - ∑nkhí sau phản ứng = ( 4+ 14) - 16, 4 = 1,6 mol ×100% = 20%.

Câu 19: A Phương trình phản ứng : N2 + 3 H2

2NH3

O

→ nN2 phản ứng = 0,8 mol → H =

Có mtrước pư = msau pư → ntrước pư.Mtrước pư = nsau pư. Msau pư

N

→ nsau pư = 4.0,9 = 3,6 mol

Ơ

→ hiệu suất được tính theo N2 hoặc H2

H

=

N

Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2 Nhận thấy

U

Y

Luôn có 2nN2 pư = ntrước - nsau = 4- 3,6 = 0,4 mol → nN2 pư = 0,2 mol

Q

×100% = 20%. →H= Câu 20: D Có MX = 8,5 , sử dụng đường chéo → nN2 : nH2 = 1:3 2NH3

KÈ

M

Phương trình hóa học : N2 + 3H2

Vì = → hiệu suất được tính theo N2 hoặc H2 Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2

ẠY

Có mX = mY → nY = 4. 0,8 = 3,2 mol

D

2nN2 phản ứng = ∑ntrước - ∑nsau = 4-3,2 = 0,8 mol → nN2 phản ứng = 0,4 mol ×100% = 40%. → H= Câu 21: D Ta có ntrước phản ứng =

=

FF IC IA L

Phương trình phản ứng: N2 + 3H2

= 500 mol


Có nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol. Psau = 200. 0,9 = 180 atm Phương trình phản ứng : N2 + 3H2 <

→ hiệu suất được tính theo N2.

Trong cùng điều kiện nhiệt đô, thể tích →

=

FF IC IA L

Vì

2NH3

→ nsau =

= 450 mol

2nN2 phản ứng = ∑ntrước - ∑nsau = 500-450 = 50 mol → nN2 phản ứng = 25 mol

2NH3

N

Phương trình hóa học : N2 + 3H2

O

→ H= ×100% = 25%. Câu 22: C Có MX = 7,2 sử dụng đường chéo nH2 : nN2 = 4:1

<

→ hiệu suất được tính theo N2

Có mX = mY → nY =

N

H

Vì

Ơ

Giả sử ban đầu có 4 mol H2, 1 mol N2

= 4,5 mol

U

Y

2nN2 pư = ntrước - nsau = 5-4,5 = 0,5 mol → nN2 pư = 0,25 mol

M

Q

×100% = 25% H= Câu 23: C Trong cùng điều kiện nhiệt độ thể tích thì tỉ lệ số mol chính là tỉ lệ áp suất 2NH3

KÈ

Phương trình hóa học : N2 + 3H2

Vì VN2 : VH2 = 1: 3 → hiệu suất có thể tính theo N2 hoặc H2

ẠY

Giả sử lúc đầu có 1 mol N2 thì số mol H2 là 3 mol

D

Có 20% N2 tham gia phản ứng → N2 dư : 0,8. 1 = 0,8 mol, H2 =: 0,8. 3 = 2,4 mol , NH3 : 2. 0,2 = 0,4 mol Có

=

→

Câu 24: B M2CO3

CO2 + dumg dịch X

0,2 mol CaCO3


Ta có nCO2 =

=

= 0,1 mol

Nhận thấy khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch X tạo kết tủa → trong X có chứa HCO3-

= 116,67 → Mtb kim loại = 28,33 mà hai kim loại ở chu kì kế tiếp → Na, K.

O

Vậy Mtb muối = Câu 25: B Câu 26: C Câu 27: B

FF IC IA L

Bảo toàn nguyên tố C → nM2CO3 = nCaCO3 + nCO2 = 0,3 mol

N

H

Ơ

N

Khí thoát ra gồm cả oxi dư và oxi vừa tạo thành

%

Q

U

Y

Hiệu suất phản ứng ozon hóa:

M

Câu 28: A Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hh khí X.

KÈ

VC4H10phản ứng = 1010 - 560 = 450 lít → VC4H10chưa phản ứng = 560 - 450 = 110 lít Câu 29: B

ẠY

Số mol khí sau phản ứng:

D

Gọi khối lượng nước là a gam.

Ta có:

→ a = 1,08 gam → nH2O = 0,06 mol.


b--------(x + y/4)b--------xb----------yb/2

Lấy (1) : (2) →

FF IC IA L

Vì lượng không khí dùng gấp đôi nên số mol khí sau phản ứng là

→

O

→ (CH2)n chỉ có n = 2 thì chất A không có đồng phân → C2H4 Câu 30: C Số mol SO2 = 0,3 mol và CO2 = 0,2 mol .

Khối lượng của hỗn hợp C = khối lượng trước phản ứng = 0,5 x 28 x 2 + 0,1 x 32 = 31,2 gam

N

→ số mol sau phản ứng = 0,55 mol.

Ơ

PTPU: SO2 + ½ O2 → SO3.

H

Để ý rằng cứ 1 mol SO2 phản ứng thì tạo thành 1 mol SO3 → số mol khí giảm = số mol O2 phản ứng.

N

Theo bài ra có số mol O2 phản ứng = 0,6 - 0,55 = 0,05 mol.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Suy ra Hpứ = 0,05 : 0,1 x 100% = 50%.

Y

Để ý rằng số mol O2 < ½ SO2 nên hiệu suất phản ứng tính theo O2.


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook