TÀI LIỆU DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
vectorstock.com/10093921
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
50 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 11 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ 10 - KHỐI C NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này 01 trang, gồm 07 câu)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (2.5 điểm) a. Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma cổ đại. b. Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người nói chung và văn minh Việt Nam nói riêng? Câu 2 (3.0 điểm) Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây? Câu 3 (3.0 điểm) Phong trào nào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến đã suy tàn? Phân tích nguyên nhân, tính chất và ý nghĩa của phong trào đó. Câu 4 (2.5 điểm) a. Em hãy nêu những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b. Những phong tục tập quán nào từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn được nhân dân ta lưu giữ đến ngày nay? Là một học sinh bậc THPT, em thấy mình cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. Câu 5 (3.0 điểm) a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh. b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII. Câu 6 (3.0 điểm) Những biểu hiện nào chứng tỏ thời Lê sơ thế kỉ XV là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt? Câu 7 (3 điểm) Trình bày những thành tựu về văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. Những công trình nghệ thuật nào dưới thời nhà Nguyễn được UNESSCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Người ra đề: Nguyễn Thị Thu Thủy Điện thoại: 01294168533
…………….Hết……………..
1
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 – KHỐI C Câu
a
Điểm
Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma. - Lịch và chữ viết: + Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày. + Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự. - Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học, vật lý, sử học, địa lí (HS lấy dẫn chững cụ thể) - Văn học: + Nổi bật nhất là kịch với các tác giả nổi tiếng như E-sin, Xô-phốc-lơ, Ơri-phít.. + Văn học đạt đến trình độ hoàn thiện, mang tính nhân đạo sâu sắc… - Nghệ thuật + Để lại rất nhiều tượng và đền đài đều có giá trị nghệ thuật cao và giá trị hiện thực sinh động. + Các công trình tiêu biểu: tượng Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ ở Mi-lô, đền Pác-te-nông… - Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn minh của loài người là sự ra đời của hệ thống chữ cái. - Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn. - Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện. 1. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến - Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo + Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc; Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời nhà Đường… - Sử học: sử học bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người đặt nền móng là Tư Mã Thiên. - Văn học: thơ đường đạt đến đỉnh cao của nội dung và nghệ thuật…Tiểu thuyết chương hồi xuất hiện với những tác phẩm nổi tiếng… - Toán, thiên văn học, Y dược…của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng… - Kĩ thuật: Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây - Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốn phát minh quan trọng.
2.0 0.5
0.5
0.5
0.5
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1
Nội dung chính cần đạt
Ý
0.5
a
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Câu 2
Q
U
Y
N
H
b
b
2
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 3
a
0.5
0.25
FF IC IA L
b
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. Phong trào được coi là cộc đấu tranh ccong khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến là phong trào Văn hóa Phục hưng. * Nguyên nhân: - Đến hậu kì trung đại, quan hệ sản xuất TBCN hình thành, giai cấp tư sản ra đời, nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm. - Giai cấp tư sản phát triển cần có hệ tư tưởng riêng, thông qua một nền văn hóa phù hợp với đời sống và lợi ích của giai cấp họ. - Giai cấp tư sản muốn khôi phục lại những tinh hoa của nền văn hóa Hi Lạp và Rô ma để đấu tranh và xây dựng một cuộc sống mới văn minh, tiến bộ. * Tính chất: - Là một phong trào của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng, tấn công vào hệ tư tưởng lỗi thời của chế độ phong kiến và giáo hội Thiên chua nhằm: + Giải phóng tư tưởng tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm, trói buộc của giáo hội + Đề cao tinh thần dân tộc, xây dựng một quốc gia thống nhất - Phong trào văn hóa Phục hưng thực chất là một cuộc cách mạng tư tưởng lớn của giai cấp tư sản thời hậu kì trung đại. * Ý nghĩa: - Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến đã suy tàn. - Đóng vai trò tích cực trong việc phát động quần chúng chống lại chế độ phong kiến, đề cao những giá trị tốt dẹp, cao quý của con người. - Mở đường cho sự phát triển cao của văn hóa loài người. Những nét chính về đời sống vật chất – tinh thần…. * Đời sống vật chất: - Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền kinh tế nông nghiệp đa dạng, công cụ sản xuất chủ yếu bằng đồng thau và có một ít đồ sắt. - Nguồn lương thực chính của họ là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra cong có các loại khoai, sắn. Thức ăn gồm các loại rau củ, cá, chăn nuôi… - Đồ dùng gia đình có nhiều loại như nồi, bát, chậu… bằng gốm và đồng thau… - Cư dân Văn Lang – Âu Lạc ở nhà sàn, sinh hoạt rất giản dị, thích ứng với thiên nhiên. * Đời sống tinh thần: - Tín ngưỡng: sùng bái tự nhiên, thờ cúng những người có công với làng với nước. - Có nhiều phong tục như cưới xin, ma chay, làm bánh chưng bánh giày, nhuộm răng, ăn trầu…và có nhiều lễ hội. * Những phong tục tập quán còn lưu giữ đến ngày nay….như thờ cúng tổ tiên và các vị anh hùng có công với làng với nước; tục làm bánh trưng
0.25 0.25
0.5
a
D
ẠY
KÈ
M
Câu 4
b
0.25 0.25 0.25
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0.5
3
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.5
a
0.25 0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 5
bánh giày, ăn trầu, nhuộm răng và tổ chức các lễ hội… * Trách nhiệm của HS: - Thể hiện được trách nhiệm của giới trẻ trong việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc . - Thể hiện bằng việc làm cụ thể như tự trau dồi kiến thức, nỗ lực rèn luyện vì lợi ích chung; tham gia các sân chơi lành mạnh, bổ ích… So sánh kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần. Nội dung Cuộc kháng chiến chống Kháng chiến chống Tống thời Lý Mông – Nguyên thời Trần Chủ trương “Tiên phát chế nhân” – lấy - Lúc đầu thực hiện tiến công trước để tự vệ, để “vườn không nhà trống” giành thắng lợi gây cho địch nhiều khó khăn rồi mới đánh. Tương quan Nhà Tống đang khủng Đại Việt dười thời Trần lực lượng hoảng, Đại Việt đang vươn đang phát triển mạnh mẽ. lên mạnh mẽ. Quân đội Mông – Nguyên cũng là lực lượng mạnh nhất thê giới lúc bấy giờ. Quy mô – Các trận đánh tương đối Các trận đánh diếm ra tính chất nhỏ và ít ác liệt trên địa bàn rộng lớn hơn và rất ác liệt. Nghệ thuật Chủ động kết thúc chiến Dùng thắng lợi lớn về kết thúc tranh bằng biện pháp giảng quân sự mang tính chiến chiến tranh hòa, tránh tổn thất cho cuộc lược để làm nhụt ý chí chiến, đặt cơ sở cho hòa xâm lược của kẻ thù. hiếu lâu dài. Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên: - Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc. - Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến - Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần - Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm lược. Những biểu hiện chứng tỏ thời Lê sơ là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt…. * Nhà Lê sơ được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là sự kế tiếp thời kì phát triển của chế dộ phong kiến Việt Nam. Dưới thời Lê sơ, Đại việt phát triển đạt đến trình độ cao về tất cả các mặt. * Nhà nước quân chủ được hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao: - 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại Việt. - Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần – Hồ… Cả nước
1.0
ẠY
KÈ
M
Q
b
D
Câu 6
4
0.25
0.5
0.5
FF IC IA L
chia thành 5 đạo, dưới đạo là các phủ huyện, châu, xã với hệ thống quan lại như cũ. - Vào những năm 60 của thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính + Ở trung ương: chức Tể tướng và các Đại hành khiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ trực tiếp phụ trách các mặt và chịu trách nhiệm trước vua… + Địa phương: cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng…. - Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử… - Luật pháp: ban hành bộ luật mới “Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức) với hơn 700 điều, mang tính dân tộc sâu sắc…. - Quân đội: dược tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được trang bị vũ khí đầy đủ. * Khôi phục và phát triển kinh tế - Nhà nước khuyến khích nhân dân ra sức lao động, khôi phục sản xuất. Nền kinh tế Đại Việt bước dần sang giai đoạn phát triển…. - TCN và thương nghiệp: dần được phục hồi và phát triển… * Tư tưởng, văn hóa: - Thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, nền giáo dục nho học trở nên thịnh đạt…. - Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo trong nhân dân…. - Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển mạnh…. => Thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt Những thành tựu văn hóa Việt Nam thời Nguyễn …. * Tư tưởng – tôn giáo - Nho giáo: Nhà Nguyễn tìm cách phục hồi và thi hành chính sách độc tôn Nho giáo - Phật giáo và Đạo giáo bị nhà Nguyễn tìm cách hạn chế nhưng vẫn phát triển nhất là ở nông thôn. Chùa chiền, tượng phật được sửa sang, xây dựng mới… -Thiên chúa giáo: nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo gắt gao nhưng các giáo sĩ vẫn tìm cách truyền bá sâu rộng vào các làng xã, số lượng người theo đạo Thiên chua ngày càng tăng. - Các tín ngưỡng thờ cúng ông bà, tổ tiên, anh hùng có công, thờ thần linh vẫn tiếp tục phát triển và phổ biến. * Giáo dục - Nhà Nguyễn rất coi trọng giáo dục, khoa cử, vệc học tập thi cử được chấn chính và đi vào nề nếp…. * Văn học - Văn học chữ Hán vẫn tiếp tục phát triển…. - Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ với nhiều tác phẩm đạt đến đỉnh cao với hai tác giả tiêu biểu là Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương. * Khoa học – kĩ thuật: sự ra đời của các bộ lịch sử, địa lí và bách khoa thư lớn….
0.5
0.5
Y
a
0.25
0.75
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 7
N
H
Ơ
N
O
0.5
5
0.5
0.5
0.25
* Nghệ thuật - Kiến trúc: kinh thành và các lăng tẩm của vua Nguyễn ở Huế,cột cờ thành Hà Nội.. - Các loại hình nghệ thuật khác như vẽ trach chân dung, tranh sơn mài trên gỗ, tranh dân gian… tạo nên màu sắc mới trong đời sống văn hóa. Nghệ thuật sân khấu phát triển rộng rãi… Những thành tựu được UNESSCO công nhận là di sản thế giới - Quần thể di tích cố đô Huế là di sản văn hóa của nhân loại (1993) - Nhã nhạc cung đình Huế được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại (2003) - Mộc bản triều Nguyễn được công nhận là di sản tư liệu thế giới (2009)
0.5
FF IC IA L
b
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Người làm đáp án Họ và tên
6
Nguyễn Thị Thu Thủy Điện thoại: 01294168533
SỞ GD – ĐT BẮC NINH
GIỚI THIỆU ĐỀ THI CHỌN HSG VÙNG DUYÊN HẢI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII Năm học 2014 - 2015 Môn: Lịch sử (dành cho học sinh lớp 10)
FF IC IA L
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao để)
Câu 1 (2,5 điểm).
Em hiểu thế nào là Chế độ chiếm nô? Nêu những biểu hiện về kinh tế, xã hội của chế độ chiếm nô ở Hi Lạp – Rôma. Câu 2 (3,0 điểm).
N
O
Nêu chính sách bành trướng lãnh thổ của Trung Quốc thời Minh - Thanh. Cha ông ta đã có đối sách như thế nào để làm thất bại âm mưu bành trướng của Trung Quốc. Hiện nay, chúng ta nên học tập bài học kinh nghiệm gì để giải quyết vấn đề biển đảo? Câu 3 (3,0 điểm).
N
H
Ơ
Cuộc phát kiến địa lí nào được coi là sự kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa lí ? Trình bày hiểu biết của em về cuộc phát kiến đó. Hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí đối với lịch sử nhân loại ? Câu 4 (2,5 điểm).
Q
U
Y
Nêu nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. Tại sao nói văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc Việt Nam ? Câu 5 (3,0 điểm).
KÈ
M
Trong công cuộc xây dựng nhà nước phong kiến từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV, nền giáo dục nước ta có bước phát triển như thế nào ? Nhận xét của em về giáo dục nước ta giai đoạn này ? Câu 6 (3,0 điểm).
D
ẠY
Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử : Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì ? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này. Câu 7 (3,0 điểm). Trong 50 năm đầu thống trị, nhà Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX đưa ra chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào ? Nêu đóng góp của nhà Nguyễn thời gian này. ---------------------HẾT------------------------Người ra đề : Nguyễn Phương Thảo (SĐT : 0916.088.205)
GỢI Ý CHẤM Câu 1 (2,5 điểm).
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Em hiểu thế nào là Chế độ chiếm nô? Nêu những biểu hiện về kinh tế, xã hội của chế độ chiếm nô ở Hi Lạp – Rôma. Câu1 2.5 đ Khái niệm: - Một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột0.25đ nô lệ được gọi là chế độ chiếm nô. 0.25đ - Đây là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên thô bạo nhất của xã hội có giai cấp. Đặc trưng về kinh tế, xã hội: - Về Kinh tế: 0.25đ + Nông nghiệp: có phần hạn chế… + Thủ công nghiệp: rất phát đạt. Sản xuất thủ công nghiệp chia thành 0.5đ nhiều ngành nghề khác nhau; xuất hiện nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn, chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao… + Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem 0.5đ bán là dầu ôliu, rượu nho… mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu… Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ. Các thị quốc đều có tiền riêng của mình… - Về xã hội: chia thành 3 tầng lớp: 0.25đ + Chủ nô: gồm những chủ xưởng, chủ thuyền giàu có, nhiều nô lệ, có thế lực về kinh tế, chính trị, là giai cấp thống trị. + Bình dân: những người dân tự do, có nghề nghiệp, ít tài sản, thích rong 0.25đ chơi, an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội, khinh lao động. + Nô lệ: chiếm đa số trong xã hội, là lực lượng lao động chính trong mọi ngành sản xuất, phục vụ mọi nhu cầu khác nhau của đời sống, hoàn toàn lệ 0.25đ thuộc chủ nô, không có bất cứ quyền lợi gì. Câu 2 (3,0 điểm). Nêu chính sách bành trướng lãnh thổ của Trung Quốc thời Minh - Thanh. Cha ông ta đã có đối sách như thế nào để làm thất bại âm mưu bành trướng của Trung Quốc. Hiện nay, chúng ta nên học tập bài học kinh nghiệm gì để giải quyết vấn đề biển đảo? Câu2 3điểm Chính sách bành trướng lãnh thổ của TQ thời Minh – Thanh - Giống như những triều đại trước, các hoàng đế thời Minh – Thanh 0,25đ tiếp tục thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ bằng việc đem quân xâm lấn các nước láng giềng... - Minh Thành Tổ 5 lần tự mang đem quân đi đánh người Tác-ta và Oa- 0,5đ ra của tộc Mông Cổ; cử sứ giả đến các nước Đông Nam Á, Nam Á để phô trương sức mạnh. - Đến giữa thế kỉ XVIII, nhà Thanh thôn tính được Mông Cổ, Tây 0,25đ Tạng, Tân Cương. - Cả nhà Minh và nhà Thanh đều đã từng đem quân xâm lược nước ta 0,5đ
vào các năm 1407; 1788-1789....
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đối sách của ông cha ta - Các triều đại PK TQ luôn dùng vũ lực để uy hiếp, dọa nạt bắt ta phải đầu hàng, coi thường vua quan Đại Việt. Song để giữ hòa bình, chuẩn 0,25đ bị lực lượng, Vua – Tôi Đại Việt vẫn giữ vững nguyên tắc ngoại giao của người tự chủ : bảo vệ chủ quyền độc lập, nên trong việc giao tiếp với sứ thần luôn thể hiện sự mềm dẻo, tránh thủ đoạn mua chuộc nhưng cũng rất kiên quyết trước thái độ náo xược của chúng. - Dưới thời PK, ông cha ta đều coi trọng việc kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để tạo thắng lợi oanh liệt đi đến kết thúc 0,25đ chiến tranh trong hòa bình. Ví dụ : như cuộc kháng chiến chống quân Minh.... cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược.... - Thực hiện ngoại giao hòa hảo sau khi giành thắng lợi tạo sự giao hòa thân thiện. Luôn chủ động ngoại giao như chủ động trao trả tù binh tạo quan hệ ngoại giao bớt căng thẳng, sau đó đi đến giải quyết vấn đề biên 0,25đ cương, thiết lập giao bang hòa hiếu.... Như vậy, đấu tranh ngoại giao luôn là một mặt trận quan trọng trong công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc trong lịch sử PK cũng như hiện tại và đều được người Trị vì quốc thể chú trọng, thực hiện một cách linh hoạt 0,25đ giống như một vũ khí đắc lực cho việc giữ hòa hiếu dân tộc. Tuy nhiên, ngoại giao phải vừa cương vừa nhu trên nguyên tắc kiên quyết không hàng. Liên hệ Ngày nay, tình hình TG, khu vực và dân tộc ta cũng có những thay đổi lớn lao.... nền ngoại giao của nước ta hiện nay vẫn phải học tập, vận 0,25đ dụng sách lược ngoại giao mềm dẻo “Dĩ bất biến ứng vạn biến” “Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược” “thêm bạn bớt thù” đảm bảo độc lập, chủ quyền dân tộc được giữ vững. Tận dụng thời cơ và mâu thuẫn 0,25đ trong hàng ngũ kẻ thù.... Ngoại giao ứng xử khôn khéo với các nước lớn: Mĩ, tây Âu, NB, Nga.. tranh thủ các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, sự đồng tình ủng hộ của bạn bè theo 2 nguyển tắc tôn trọng độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.... Câu 3 (3,0 điểm). Cuộc phát kiến địa lí nào được coi là sự kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa lí ? Trình bày hiểu biết của em về cuộc phát kiến đó. Hệ quả của những cuộc phát kiến đ ịa lí đối với lịch sử nhân loại. . Câu 3điểm 3 Cuộc phát kiến địa lý của Cô-lôm-bô năm 1492 được coi là “sự 0.5đ kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa lý ” - Năm 1492, C.Cô – lôm –bô cùng đoang thủy thủ 90 người trên ba chiếc tàu0.5đ biển đã từ Tây Ban Nha đi về phía Tây, tiến ra Đại Tây Dương. Ông đã đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri –bê ngày nay. Quay trở về nước ông được phong làm phó vương Ấn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Độ và nhận danh hiệu quý tộc. Ông chính là người đã tìm ra châu Mỹ nhưng đến cuối đời ông vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý: - Tích cực: + Phát kiến địa lý là một cuộc “cách mạng thực sự” trong lĩnh vực 0.5đ giao thông và tri thức con người. Đem lại cho con người có được hiểu biết, hình ảnh chính xác hơn về hành tinh, về bề rộng và hình thái trái đất - khẳng định trái đất là hình cầu. Phát kiến địa lý đã mở ra một trang mới trong tiến trình phát triển của lịch sử loài người, mở ra những con đường mới, những vùng đất mới, những dân tộc mới, những kiến thức mới. + Chấm dứt thời kỳ cách biệt Đông – Tây, mở ra giai đoạn mới trong 0.25đ giao lưu quốc tế giữa các quốc gia và các nền văn hóa, văn minh khác 0.25đ nhau. + Nhiều ngành khoa học mới có điều kiện phát triển: Hải dương học, 0.25đ Ngôn ngữ học, Dân tộc học,… + Đem lại cho thương nhân châu Âu nhiều vàng bạc, hương liệu, nguyên liệu,...thúc đẩy thương nghiệp châu Âu và thế giới phát triển. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển. + Đồng thời, với sự xuất hiện của tầng lớp thương nhân ngày càng giàu 0.25đ có, đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị - xã hội, thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ 0.5đ nghĩa tư bản ở châu Âu. - Tiêu cực: Cùng với những yếu tố tích cực, các cuộc phát kiến địa lý đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. Câu 4 (2.5 điểm) Nêu nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. Tại sao nói văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc Việt Nam? Câu 2,5đ 4 Đời sống văn hóa, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc : - Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có đời sống vật chất, tinh thần phong 0,25đ phú: + Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra 0,25đ còn có ngô, khoai sắn. Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ. + Cư dân Việt cổ có tập quán ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu, cả nam lẫn nữ đều thích dùng đồ trang sức. Thường ngày, nữ mặc áo, váy, nam đóng khố. 0,25đ + Những tập quán này xuất phát từ đặc điểm của điều kiện tự nhiên và nền kinh tế, đời sống tinh thần dễ hòa đồng, phong phú của người 0,25đ Việt. + Tín ngưỡng phổ biến: sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần 0,25đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Sông, thần Núi...), tôc phồn thùc víi nghi lÔ cÇu mïa m-a thuËn giã hoµ, gièng nßi ph¸t triÓn... + Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có 0,25đ công với làng, với nước là nét đặc sắc của người Việt cổ. Từ đó hình thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay; lễ hội khá phổ biến, nhất là hội mùa. Đời sống văn hóa tinh thần của cư dân VL-AL khá đa dạng, sớm 0,5đ tạo nên truyền thống giản dị, thích ứng hòa nhập với thiên nhiên... Lí giải : văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc vì : - Đây là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam (Văn minh sông Hồng)… Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và 0,5đ phát triển lâu dài, bắt nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An Dương Vương vào những thế kỉ VII - II TCN. - Đây là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt cổ....Nền văn minh này phác họa nên bản sắc và truyền thống ban đầu của người Việt tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống kinh tế - văn hóa Việt Nam cho các thời kỳ sau. Câu 5 (3,0 điểm): Trong công cuộc xây dựng nhà nước phong kiến từ thế kỉ X – XV, nền giáo dục nước ta có bước phát triển như thế nào? Nhận xét của em về giáo dục của nước ta giai đoạn này? Câu 3,0 đ 5 Các bước phát triển của giáo dục Đại Việt từ X –XV: - Do nhu cầu xây dựng nhà nước và nâng cao dân trí, các triều đại phong 0,25đ kiến Đại Việt (X -XV) đã quan tâm và chăm lo đến giáo dục: - Thời Đinh – Tiền Lê: quan lại chủ yếu tuyển chọn bằng nhiệm tử hoặc 0,25đ tiến cử; những người nắm quyền chủ yếu là võ tướng hoặc các hoàng tử... 0,25đ - Thời Lý: 0,25đ + 1070: vua Lý Thánh Tông lập Văn Miếu... + 1075: tổ chức khoa thi đầu tiên “Minh kinh bác học”... 0,25đ - Thời Trần: + 1247: nhà Trần đặt lệ lấy “Tam khôi”, quy định rõ nội dung học tập, 0,25đ mở rộng Quốc Tử giám cho con em quý tộc và quan chức đến học + Sự phát triển của giáo dục đã tạo nên những trí thức tài giỏi: Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Phạm Sư Mạnh... 0,5đ - Thời Lê sơ: + Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, giáo dục Nho học vì vậy mà phát triển thịnh đạt. Các khoa thi được tổ chức đều đặn: 3 năm có 1 kì thi Hội để chọn nhân tài. Tất cả người dân có học , có lí lịch rõ ràng đều được đi 0,5đ thi...Những người thi đỗ được khắc tên trên bia đá dựng ở Văn Miếu + Dưới thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước mở 12 khoa thi Hội, lấy đỗ 501 Tiến sĩ, trong đó có 9 Trạng Nguyên. Đây là thời cực thịnh của giáo
FF IC IA L
dục thi cử phong kiến. 0,25đ Nhận xét: - Tích cực: Đào tạo đội ngũ quan chức và nhân tài cho đất nước; nâng cao dân trí; góp phần không nhỏ vào việc xây dựng và phát triển quốc 0,25đ gia Đại Việt (X - XV) - Tiêu cực: Nội dung giáo dục Nho giáo chủ yếu thiên về thiên văn, triết học, đạo đức, chính trị mà không chú ý tới các kiến thức khoa học phục vụ sản xuất. Vì vậy không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế... Câu 6 (3 điểm): Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này. Câu 6 3,0đ 0,5đ
0.5 đ
0.5 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Giới thiệu sơ lược về cuộc kháng chiến..... Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử. Những nét đặc biệt của cuộc kháng chiến: - Đây là cuộc kháng chiến được tiến hành ở ngoài biên cương của Tổ quốc: + 1075: Lý Thường Kiệt đem quân tập kích lên đất Tống...vơi chủ trương “tiên phát chế nhân” + Chủ động tấn công để tự vệ, đánh bất ngờ ; sau đó rút lui về nước xây dựng phòng tuyến - Cuộc kháng chiến khởi nguồn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc :Nghệ thuật kết hợp giữa trận quyết chiến chiến lược với kết thúc chiến tranh. Cách kết thúc chiến tranh độc đáo: giảng hòa trong thế thắng, thể hiện tính nhân văn cao cả + Nhằm đảm bảo mối bang giao hòa hảo giữa 2 nước + Đảm bảo nền độc lập lâu dài cho dân tộc Nguyên nhân thắng lợi - Tinh thần yêu nước, đoàn kết và chiến đấu anh dũng của quân và dân ta … - Tài chỉ huy quân sự của triều đình (Lý Thường Kiệt) ... Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm: - Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta …. Củng cố nền độc lập lâu dài của Đại Việt - Cuộc kháng chiến để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về đường lối và phương pháp đấu tranh: + Kháng chiến toàn dân: toàn dân tham gia đánh giặc + Kháng chiến toàn diện: đánh địch trên nhiều phương diện, bằng nhiều hình thức khác nhau....
0.25 đ 0,25đ 0.5 đ 0.55 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 7 (3 điểm): Trong 50 năm đầu thống trị ở nửa đầu TK XIX, nhà Nguyễn đã đưa ra chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào? Nêu đóng góp của nhà Nguyễn thời gian này? Câu 7 3,0đ a.Chính sách cai trị của nhà Nguyễn 50 năm đầu TK XIX Sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng 0,25đ đế...lập ra vương triều Nguyễn (1802 - 1945). Trong 50 năm đầu nhà Nguyễn đã thực thi những chính sách đối nội, đối ngoại ...nhằm ổn định tình hình đất nước, củng cố quyền lực vương triều. * Đối nội: Thời Gia Long - Chính quyền TW tổ chức giống thời Lê sơ: bộ máy nhà nước 0,25đ theo mô hình quân chủ chuyên chế, vua đứng đầu toàn quyền quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước. Dưới vua là 6 bộ do thượng thư phụ trách, dưới bộ có các ti chuyên trách. - ĐP: cả nước chia làm 3 vùng: Bắc thành, Gia Định thành và trực 0,25đ doanh do triều đình trực tiếp cai quản. Thời Minh Mạng: - Ở TW: Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện chặt chẽ hơn. 0,25đ Ngoài 6 bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như: Đô sát viện, Cơ mật viện, Nội các...trong đó Cơ mật viện là cơ quan trọng yếu – thành lập 1834 - ĐP: Minh Mạng lần lượt bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành 0,25đ cùng các Tổng trấn, chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên). Các tỉnh đều do Tổng đốc hay tuần phủ đứng đầu nhưng đều trực thuộc chính quyền TW. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng, xã và thôn. *Đối ngoại: - Đối với nhà Thanh: nhà Nguyễn chủ trương thần phục. 1803, Gia 0,25đ Long cử sứ sang Trung Quốc xin hiệu và cầu phong. Năm sau nhà Thanh phong vương cho Gia Long, từ đó định kỳ cống nạp... - Đối với các nước láng giềng: sử dụng lực lượng quân sự bắt Lào và 0,25đ Cao Miên thần phục 0,25đ - Đối với phương Tây: + Giai đoạn đầu: thi hành chính sách tương đối cởi mở với Pháp và đạo Thiên Chú + Từ thời Minh Mạng trở đi: thi hành chính sách “đóng cửa”, ngăn 0,25đ cản ảnh hưởng của người phương Tây trên đất Việt Nam. b. Những đóng góp của nhà Nguyễn trong 50 năm đầu tk XX: - Tổ chức được một nhà nước độc lập, làm chủ một lãnh thổ kéo dài từ 0,25đ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau
- Bước đầu ổn định tình hình đất nước sau một thời gian dài chia cắt 0,25đ - Đặc biệt với cải cách của Minh Mạng, đất nước được thống nhất về 0,25đ mặt hành chính, đây là cơ sở cho việc phân chia đơn vị hành chính ngày nay...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
----------------HẾT--------------Người ra đề : Nguyễn Phương Thảo (SĐT : 0916.088.205)
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10
HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN – HÀ NỘI
Thời gian làm bài 180 phút
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)
FF IC IA L
Câu 1(2.5 điểm)
Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ? Câu 2 (3.0 điểm)
O
Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển tại Việt Nam như thế nào?
Ơ
N
Câu 3 (3.0 điểm)
H
Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến địa lý lớn trong các thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó đã tác động như thế nào
Y
Câu 4 (2.5 điểm)
N
tới Việt Nam?
Q U
Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát
M
triển lịch sử dân tộc?
KÈ
Câu 5 (3.0 điểm) Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:
ẠY
a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu
D
b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt c. Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến này?
Câu 6 (3.0 điểm) a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông 1
b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông Câu 7 (3.0 điểm) Trình bày những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo, giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX?
FF IC IA L
….…Hết…….
Người ra đề:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Trần Thị Mai (SDT: 0942922993)
2
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 Câu 1
Nội dung cần đạt Điểm Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, 2.5 hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu Ý
Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây - Nô lệ: + Nguồn gốc: do buôn bán nô lệ, tù binh chiến tranh, cướp biển,… + Số lượng: đông đảo, gấp chục lần chủ nô và những người bình dân + Vai trò: là lực lượng sản xuất chủ yếu + Thân phận địa vị: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, không có quyền lợi gì kể cả quyền được coi là một con người - Bình dân: + là những người dân tự do, có nghề nghiệp + có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân + số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động
0.5
0.25
Y
N
H
Ơ
N
O
*
FF IC IA L
nô lệ?
0.5
Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ. Đó là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp
D
ẠY
KÈ
*
M
Q U
- Chủ nô: + xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền + sở hữu nhiều nô lệ + có thế lực về kinh tế và chính trị + vai trò: quản lý, cai trị xã hội
*
Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ - Số lượng nô lệ đông đảo - Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hàng hải
0.5
0.25 0.25
3
2
- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
0.25
Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển
3.0
tại Việt Nam như thế nào? Thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong kiến là Nho giáo
FF IC IA L
*
0.25
0.25
N
O
- Sự ra đời và phát triển: + Thời gian ra đời: tương đối sớm (thế kỉ VI TCN) + Người khởi xướng: Khổng Tử + Những người phát triển: Mạnh Tử, Đổng Trọng Thư, Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di,… + Từ thời Hán, nhất là đời Hán Vũ đế (140 – 87TCN), Nho giáo bắt đầu trở thành trường phái tư tưởng chủ yếu nhất
0.5
Q U
Y
N
H
Ơ
- Quan điểm chính: + Tam cương: ba mối quan hệ vua – tôi, cha – con, chồng – vợ ba mối quan hệ giường cột của quốc gia, kỉ cương xã hội, đạo đức phong kiến + Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín + Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử + Tứ đức: Công, dung, ngôn, hạnh
0.25
D
ẠY
KÈ
M
+ Nho giáo một mặt đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, mặc khác giáo dục con người phải thực hiện những bổn phận đối với quốc gia (trung quân ái quốc). Đồng thời, Nho giáo cũng đề cao chữ hiếu và vai trò của người cha trong gia đình - Vai trò: Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng ở nhiều lĩnh vực + Nho giáo ít nhiều thay đổi qua các thời đại song vẫn là một trường phái tư tưởng chính trị, là công cụ tinh thần để bảo vệ chế độ phong kiến + Làm cơ sở cho sự phát triển giáo dục, góp phần tạo ra những thành tựu lớn trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục và ảnh hưởng sâu
0.25
0.25 4
sắc tới đời sống xã hội Trung Quốc + Càng về sau, cùng với sự suy đồi của giai cấp địa chủ phong kiến, Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội *
0.25
FF IC IA L
Sự du nhập và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam - Nho giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc. Đến thời phong kiến, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong các mối quan hệ xã hội, là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục thi cử. + Từ thế kỉ X – XIV, trên bước đường xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, Nho giáo được giai cấp phong kiến Việt Nam tiếp nhận và từng bước nâng cao + Đến thời Lê sơ (TK XV), Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn + Từ thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo mất dần hiệu lực và vị trí độc tôn. Tới thế kỉ XIX, nhà Nguyễn thi hành chính sách độc tôn Nho giáo, tìm cách phục hồi Nho giáo đã bị suy đồi trong các thế kỉ trước Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến địa lý lớn trong thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó đã tác động như thế nào tới Việt Nam?
0.25
0.25 0.25
3
Nguyên nhân Bước sang thế kỉ XV, xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế, xã hội: - Do sự phát triển của sản xuất nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao - Mặt khác, việc buôn bán trực tiếp với các nước phương Đông lại bị ách tắc do con đường giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Thổ Nhĩ Kì chiếm độc quyền => Do đó, người châu Âu phải tìm kiếm một con đường mới để sang phương Đông. Điều kiện
D
ẠY
KÈ
M
*
3.0
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0.25
*
0.25 0.25
5
Quốc gia
gian
hiểm
đại diện
1415
Hoàng tử
Bồ Đào
Dọc bờ biển
Có những hiểu biết
Hen-ry
Nha
Châu Phi
chính xác về vùng biển Châu Phi
B. Đi-a-xơ
Bồ Đào Nha
N
Ơ
N Y
C.Cô-lômbô
Tây Ban Nha
KÈ
Kết quả
Vòng qua mũi cực Nam
Đến được mũi cực Nam Châu Phi:
Châu Phi
Mũi Hảo Vọng
Từ Tây Ban Nha đi về
Tìm ra Châu Mĩ nhưng tưởng là Ấn
phía Tây qua
Độ
0.25
0.25
0.25
Châu Mĩ
1497- Vax-cô đờ
Bồ Đào
Từ Bồ Đào
Tìm ra đường đến
1498
Nha
Nha vòng qua Châu Phi đến
Ấn Độ
ẠY
Ga-ma
0.25
Đại Tây Dương đến
M
Q U
1492
D
FF IC IA L
Nhà thám
1487
Hành trình
0.25
O
Thời
H
*
- Sự tiến bộ trong kĩ thuật hằng hải: nghiên cứu các dòng hải lưu và hướng gió, vẽ được bản đồ, hải đồ. La bàn cùng máy đo góc thiên văn được sử dụng trong việc định hướng giữa đại dương bao la. Kĩ thuật đóng tàu có nhiều bước tiến mới: tàu có bánh lái, có hệ thống buồm lớn, có sàn, có boong để đặt đại bác như tàu Caraven - Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông và tài liệu ghi chép của những người đi trước cũng giúp cho các cuộc phát kiến địa lý có điều kiện dễ dàng hơn Những cuộc phát kiến lớn về địa lý
0.25
Tây Nam Ấn Độ 1519- Ph.Ma-gien1521 lăng
Tây Ban Nha
Từ Tây Ban Nha qua cực
Vòng quanh Trái đất bằng đường
Nam Châu Mĩ vượt Thái
biển
0.25
6
Bình Dương đến Phi-líppin (Ma-gienlăng thiệt mạng tại đây);
Ảnh hưởng của phát kiến địa lý tới nước ta - Kinh tế: ở các thế kỉ XVI - XVII, thuyền buôn của các thương nhân châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,…) đến buôn bán với Đại Việt ngày càng nhiều đã bước đầu đưa nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa trong nước phát triển và góp phần tạo nên sự hưng khởi các đô thị - Văn hóa: Thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta, chữ quốc ngữ ra đời Văn hóa Đại Việt phong phú, đa dạng hơn
0.25
Ơ
N
O
*
FF IC IA L
trở về Tây Ban Nha
N
H
- Chính trị: nước ta bị các nước tư bản phương Tây nhất là Pháp dòm ngó, xâm lược Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?
0.25 2.5
Cơ sở hình thành:
M
*
Q U
Y
4
0.25
- Kinh tế - kỹ thuật:
D
ẠY
KÈ
+ Vào thời Đông Sơn (thiên niên kỉ thứ I TCN), nhờ sự tiến bộ 0.25 trong thuật luyện kim, công cụ bằng đồng thau đã trở nên phổ biến; ngoài ra con người còn biết rèn sắt + Nông nghiệp dùng cày do trâu bò kéo khá phát triển, kết hợp 0.25 với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá. Do đó các vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, cư dân đã sinh sống ổn định hơn trước đây rất nhiều. + Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công 0.25 7
nghiệp - Xã hội: Sự chuyển biến về kinh tế đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến xã hội
FF IC IA L
+ Sự phân công giàu nghèo ngày càng rõ rệt. Thời Phùng 0.25 Nguyên đã bắt đầu phân hóa giàu nghèo, đến thời văn hóa Đông Sơn thì sự phân hóa này ngày càng phổ biến. Công xã thị tộc tan vỡ thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ
Tổ chức bộ máy nhà nước
Ơ
*
N
O
- Mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu 0.25 của công cuộc chống ngoại xâm cùng yêu cầu trị thủy, quá trình hình thành nhà nước đã được đẩy mạnh. Đó là hai điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN)
Y
N
H
- Nhà nước Văn Lang: đứng đầu là vua Hùng, giúp việc cho 0.5 vua có các Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia thành 15 bộ. Đứng đầu mỗi bộ là 1 Lạc tướng. Dưới bộ là các làng do các Bồ chính cai quản đơn giản, sơ khai
Ý nghĩa
D
ẠY
KÈ
*
M
Q U
- Nhà nước Âu Lạc: So với bộ máy nhà nước Văn Lang không 0.25 có thay đổi lớn. Tuy vậy, lãnh thổ được mở rộng trên cơ sở sát nhập Văn Lang và Âu Việt, việc quản lý đất nước chặt chẽ hơn.
5
- Mở ra thời kì mới cho lịch sử dân tộc: thời kì dựng nước và 0.25 giữ nước đồng thời đánh dấu sự xuất hiện của một quốc gia cổ ở lưu vực sông Hồng trên bản đồ khu vực Đông Nam Á - Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nên văn 0.25 minh Văn Lang – Âu Lạc (văn minh sông Hồng)
Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:
3.0
8
a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt c, Rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến trên Hai sự kiện tiêu biểu
FF IC IA L
a
- 1075: Quân ta tập kích châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông, 0.25 Quảng Tây - Trung Quốc) rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây) đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi rút về
Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
b
Ơ
N
O
- 1077: ta tổ chức trận quyết chiến chiến lược trên bờ Bắc sông 0.25 Như Nguyệt (sông Cầu – Bắc Ninh) đánh tan quân xâm lược Tống
9
- Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến: + Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung 0.25 ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều cùng lo việc nước)
FF IC IA L
+ Chủ động tấn công trước để phá tan sự chuẩn bị xâm lược của 0.25 nhà Tống (Tiên phát chế nhân)…Trong quá trình phá các kho lương, căn cứ của giặc, Lý Thường Kiệt còn cho rải Phạt Tống lộ bố văn khẳng định tính chính nghĩa của ta, tính phi nghĩa của giặc Tống
O
+ Chủ động phòng ngự: dựa vào dân xây dựng phòng tuyến 0.25 Như Nguyệt để chặn bước tiến của giặc
N
H
Ơ
N
+ Chủ động trong tiến công: Năm 1077, nhà Tống sang xâm lược nước ta. Chúng đã vấp phải phòng tuyến kiên cố của quân 0.25 dân nhà Lý. Lý Thường Kiệt đã chỉ huy quân dân chủ động kết hợp giữa những cuộc công kích nhỏ với những trận quyết chiến chiến lược đẩy địch vào thế bị động
Q U
Y
+ Chủ động kết thúc chiến tranh (kết hợp quân sự với chính trị 0.25 ngoại giao): Khi quân Tống ở vào thế “tiến thoái lưỡng nan”, ý chí xâm lược bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị giảng hòa để kết thúc chiến tranh
M
mở ra thời kì hòa bình lâu dài, giữ hòa biếu, tránh tổn thất,…
KÈ
- Biết dựa vào dân, đoàn kết với các dân tộc ít người
- Kết hợp đấu tranh quân sự với chiến tranh tâm lý: cho ngâm 0.25 bài thơ Thần giữa đêm khuya thanh vắng tại ngôi đền thiêng gây hoang mang lòng địch
ẠY D
0.25
c
Ý nghĩa lịch sử - Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, thể hiện ý chí đấu tranh 0.25 chống ngoại xâm của nhân dân ta 10
- Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ 0.25 bỏ mộng xâm lược nước ta …. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến về 0.25 sau
FF IC IA L
a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính 3.0 của vua Lê Thánh Tông
6
b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông a
Nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông
N
O
- Nội dung: Vào những năm 60 của thế kỉ XV, đất nước đã ổn định, vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497), đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính
N
H
Ơ
+ Ở trung ương: Bãi bỏ các chức Tể tướng, Đại hành khiển; 0.25 thành lập 6 bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ), vua trực tiếp cai quản 6 bộ. Ngự sử đài, Hàn lâm viện có quyền hành cao hơn trước
M
Q U
Y
+ Ở địa phương: Bỏ các đạo, lộ cũ, chia cả nước thành 13 đạo 0.25 thừa tuyên. Ở mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng (đô ti, thừa ti, hiến ti). Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở (đứng đầu là xã trưởng)
D
ẠY
KÈ
+ Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử. 0.25 Những người đỗ đạt chủ yếu xuất thân từ các thành phần khác nhau + Luật pháp: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với hơn 700 0.25 điều đề cập hầu hết các mặt hoạt động xã hội và mang tính nhân dân sâu sắc + Quân đội: được tổ chức chặt chẽ theo chế độ “ngụ binh ư 0.25 nông” được trang bị vũ khí đầy đủ 11
+ Đối nội – Đối ngoại::
0.25
Đối với Lan Xang, Champa, Chân Lạp: khi hòa hiếu, khi chiến tranh
FF IC IA L
Đối với phong kiến phương Bắc: giữ lệ triều cống nhưng vẫn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ - Ý nghĩa:
N
O
+ Đây là một cuộc cải cách hành chính lớn, toàn diện ở thế kỉ 0.25 XV. Cuộc cải cách tạo ra bộ máy quản lý hành chính hoàn thiện, thống nhất, từ trung ương đến địa phương, có sự phân công công việc một cách nhịp nhàng, khoa học. Cải cách đã thực sự đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên tới đỉnh cao, tạo điều kiện để ổn định chính trị và phát triển kinh tế. 0.25
N
H
Ơ
+ Cải cách đã làm tăng tính chuyên chế: quyền lực của nhà vua trong việc cai quản đất nước được nâng cao, giảm bớt các cơ quan trung gian, bộ phận quan lại cồng kềnh, tăng cường quản lý cấp địa phương
Y
Hiểu biết về Lê Thánh Tông
Q U
b
HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo các ý sau
KÈ
M
- Tiểu sử: (Tên thật là Lê Tư Thành; Niên hiệu: ban đầu là 0.25 Quang Thuận, sau đổi là Hồng Đức; Ở ngôi từ 1460 đến 1497)
D
ẠY
- Sự nghiệp: + Chính trị: Là người khởi xướng và tiến hành cuộc cải cách 0.25 hành chính lớn, đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên đỉnh cao; Người khởi xướng bộ luật Hồng Đức; chú trọng việc mở rộng và bảo vệ biên cương bờ cõi (bản đồ Hồng Đức) + Kinh tế - xã hội: Ban hành chính sách quân điền; Chăm lo đời 0.25
12
sống nhân dân, ổn định tình hình xã hội
FF IC IA L
+ Văn hóa: Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài, đề 0.25 cao vai trò của trí thức; Là nhà thơ lớn của thế kỉ XV; sáng lập Hội Tao Đàn, để lại nhiều tác phẩm văn học có giá trị tiêu biểu Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập; Minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tạc bia về Nguyễn Trãi: "ức Trai tâm thượng quang khuê tảo" (Tấm lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê). => Là vị vua anh minh, lỗi lạc đã đưa triều Lê phát triển tới đỉnh cao về mọi mặt: chính trị, xã hội, kinh tế, quốc phòng, văn hóa
Trình bày những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo – tín ngưỡng, 3.0 giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX? Những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo, giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX?
N
- Tư tưởng – tôn giáo:
H
Ơ
*
N
O
7
Q U
Y
+ Nho giáo: Nhà Nguyễn tìm cách phục hồi và thi hành chính 0.25 sách độc tôn Nho giáo
M
+ Phật giáo và Đạo giáo bị nhà Nguyễn hạn chế nhưng vẫn phát 0.25 triển nhất là ở nông thôn. Chùa chiền, tượng Phật được sửa sang, xây dựng mới
D
ẠY
KÈ
+ Thiên chúa giáo: bắt đầu từ thời Minh Mạng, các vua Nguyễn thi hành chính sách cấm đoán gắt gao, thậm chí còn thẳng tay 0.25 đàn áp song các giáo sĩ vẫn tìm cách truyền bá sâu vào các làng xã và cải đạo được nhiều người dân theo Thiên chúa giáo + Các tín ngưỡng thờ cũng ông bà, tổ tiên, anh hùng có công, 0.25 thần linh vẫn tiếp tục phát triển và phổ biến - Giáo dục + Nhà Nguyễn rất coi trọng giáo dục, khoa cử với quan niệm: 0.25 13
Nhà nước cầu nhân tài tất do đường khoa mục. Năm 1807, Gia Long ban hành quy chế thi Hương, thi Hội. Đến năm 1882, Minh Mạng khôi phục kì thi Hội, thi Đình. Việc học tập, thi cử được chấn chỉnh và đi vào nề nếp 0.25
FF IC IA L
+ 1803, Gia Long cho xây dựng trường Quốc học (sau đổi thành Quốc tử giám) ở kinh đô Phú Xuân. Năm 1808, Văn Miếu được xây dựng để thờ Khổng Tử. Năm 1822, Văn Miếu – Quốc tử giám bắt đầu dựng bia đề danh Tiến sĩ. Đến 1851, nhà Nguyễn đã tổ chức 14 khoa thi Hội, lấy được 136 Tiến sĩ, nhiều nhân tài đỗ đạt trở thành các nhà văn hóa lớn hoặc quan lại cao cấp góp phần xây dựng vào bảo vệ nhà nước
Ơ
N
O
+ Tuy nhiên, nội dung giáo dục và thi cử lại không có gì khác 0.25 so với trước, vì vậy số lượng và chất lượng khoa cử đều giảm sút
H
- Văn học
0.25
N
+ Văn học chữ Hán: tiếp tục phát triển: Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu, Minh Mạng, Tự Đức,…
Q U
Y
+ Văn học dân gian tiếp tục phát triển: ca dao, hò vè, tục ngữ,… 0.25 phong phú
Thành tựu nghệ thuật được UNESSCO công nhận là di sản văn hóa thế giới - Quần thể di tích cố đô Huế: văn hóa vật thể
0.25
- Nhã nhạc cung đình Huế: văn hóa phi vật thể
0.25
D
ẠY
KÈ
*
0.25
M
+ Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ đạt đỉnh cao: tác giả kiệt xuất Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương
14
SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊNLÊ QUÝ ĐÔN
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn: Lịch sử - lớp 10 Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi đề nghị
Câu 1 (2.5 điểm)
FF IC IA L
Trình bày những đặc trưng về kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây. Thế nào là chế độ chiếm nô ? Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô. Câu 2 (3.0 điểm)
Những thành tựu khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời phong kiến?
O
Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu nền văn hóa Trung Quốc thời kì này như thế nào?
N
Câu 3 (3.0 điểm)
Ơ
Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá của giai
H
cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến Tây Âu thời hậu kỳ trung đại là sự kiện
N
nào? Em hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của sự kiện đó? Câu 4 (2.5 điểm)
Y
Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Vị trí và đặc điểm
Q U
của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam. Câu 5 (3.0 điểm)
M
Phân tích đặc điểm cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077).
KÈ
Câu 6 (3.0 điểm)
Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong
ẠY
các thế kỉ X – XV. Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần?
D
Câu 7 (3.0 điểm) Nêu đặc điểm nổi bật về sự thành lập vương triều nhà Nguyễn vào đầu thế
kỉ XIX. …………………………Hết…………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung Điểm Trình bày những đặc trưng về kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ 2.5 đại phương Tây. Thế nào là chế độ chiếm nô ? Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô. a. Đặc trưng kinh tế- xã hội: * Kinh tế: - Nông nghiệp: do đất canh tác ít và xấu nên không thể trồng cây lương 0,25 thực, chỉ thuận lợi cho trồng các cây lâu năm: chanh, nho, ô liu, cam, táo,… còn lương thực phải nhập từ bên ngoài. - Thủ công nghiệp: rất phát đạt. Sản xuất thủ công nghiệp chia thành nhiều ngành nghề khác nhau…. Xuất hiện nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn, chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao… 0,25 - Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem bán là rượu nho, dầu ô liu…mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu…Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ. Các thị quốc đều có tiền riêng của mình… 0,25 => Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp biển là chính 0,25 * Xã hội - Nô lệ: chiếm đa số, có vai trò chủ yếu trong sản xuất, không có chút quyền nào kể cả quyền được coi là con người... 0,25 - Bình dân: là những người dân tự do, ít tài sản, tự sống bằng lao động 0,25 của bản thân… - Chủ nô: là các chủ xưởng, chủ lò...giàu có, có thế lực cả về kinh tế và chính trị... 0,25 b. Chế độ chiếm nô là một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ, một hình thức phát triển cao của nền 0,25 kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên và thô bạo nhất của xã hội có giai cấp. c. Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô - Nô lệ bị bóc lột nặng nề, bị khinh rẻ và đối xử bất công… họ không ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô, tiêu biểu là cuộc khởi 0,25 nghĩa do Xpactacut lãnh đạo… - Từ thế kỷ III, cuộc đấu tranh của nô lệ chuyển sang hướng mới, họ tìm cách trốn việc, đập phá công cụ, phá hoại sản phẩm…sản xuất bị giảm sút, chế độ chiếm nô bị khủng hoảng và sụp đổ năm 476. 0,25 Những thành tựu khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời phong kiến? Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu nền văn hóa TrungQuốc thời kỳ này như thế nào? 3,0 a.Thành tựu khoa học kĩ thuật của Trung Quốc: - Thiên văn: từ thời cổ đại người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn: 800 tinh tú, ghi chép hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, chế tạo dụng cụ đo bóng Mặt trời, làm được dụng cụ đo động đất là địa động nghi. 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1
2
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
0,5
0,5
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Lịch pháp: từ thời Tần – Hán đã phát minh nông lịch, chia 1 năm thành 24 tiết -> căn cứ vào đó để tính thời vụ sản xuất. - Toán học: Thời Hán soạn được quyển Cửu chương toán thuật, nêu lên các phương pháp tính ruộng đất theo các hình, Tổ Xung Chi tính được Pi = 3,14. - Y dược học: chữa nhiều bệnh, có nhiều bộ sách y thuật nổi tiếng, các danh y: Hoa Đà, Lý Thời Trân… - Điêu khắc, kiến trúc: cung điện thành quách: Vạn Lý Trường Thành, Cung A Phòng, Tử Cấm Thành… - Kĩ thuật có 4 phát minh lớn: thuốc súng, la bàn, làm giấy, nghề in b. Trải qua 1000 năm bị các triều đại phong kiến Trung Quốc đô hộ nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa Trung Quốc: - Tư tưởng: tiếp thu Nho giáo, đạo Phật, đạo Lão.. - Chữ viết: nhân dân ta đã hấp thụ ảnh hưởng của Hán ngữ một cách độc đáo, sáng tạo, đã Việt hóa tạo thành từ ngữ Hán Việt, trên cơ sở đó sáng tạo ra chữ nôm - Ngoài ra nhân dân ta còn tiếp thu văn học, nghệ thuật, binh pháp,phong tục tập quán ,… của người Trung Quốc góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa của dân tộc. Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến Tây Âu thời hậu kỳ trung đại là sự kiện nào? Nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của sự kiện đó?
0,5
D
ẠY
3
KÈ
M
Q U
a. Xác định sự kiện: phong trào văn hoá Phục hưng b. Hoàn cảnh - Bước vào thời hậu kỳ trung đại, Tây Âu có nhiều phát minh khoa học quan trọng, cùng với các cuộc phát kiến địa lý mang lại sự giàu có cho Châu Âu, thị trường được mở rộng, KHKT phát triển, quan hệ sản xuất TBCN hình thành… - Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế không có địa vị chính trị. - Quan điểm lỗi thời của chế độ phong kiến cản trở giai cấp tư sản phát triển - > Giai cấp tư sản nhìn thấy tinh hoa của nền văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rôma có nhiều phù hợp với mình nên đã khôi phục tinh hoa văn hóa cổ đại gọi là phong trào văn hoá phục hưng c. Nội dung - Khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hy Lạp, Rôma, xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản. - Đề cao giá trị chân chính của con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ. - Coi trọng khoa học kĩ thuật. - Lên án giáo hội Ki tô, tấn công vào trật tự phong kiến .
3,0
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 2,5
0,25 0,25
0,5
Q U
0,25 0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
4
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
d. ý nghĩa: - Là cuộc đấu tranh đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng. Đánh bại tư tưởng lỗi thời của phong kiến và xã hội, góp phần quan trọng giải phóng tư tưởng tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của nhà thờ Thiên chúa giáo… - Cổ vũ và mở đường cho văn hoá châu Âu phát triển cao hơn. Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Vị trí và đặc điểm của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam. a. Cơ sở hình thành * Những chuyển biến trong đời sống kinh tế - Nhờ những tiến bộ về kĩ thuật luyện kim, từ đầu TNK I TCN cư dân văn hoá Đông Sơn đã sử dụng CCLĐ bằng đồng thau phổ biến và bắt đầu biết sử dụng đồ sắt. - Nhờ sử dụng CCLĐ bằng đồng thau mà công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng địa bàn sinh sống đến vùng châu thổ sông Hồng, song Mã, sông Cả để có cuộc sống định cư lâu dài + NN: Trồng lúa nước, dùng cày phổ biến kết hợp với sử dụng sức kéo của trâu bò thay thế cho nông nghiệp dùng cuốc đá trước đó. Ngoài ra họ còn chăn nuôi, săn bắt, đánh cá. + TCN: Làm đồ gốm, đúc đồng rất phát triển. - > Có sự phân công lao động giữa NN và TCN. Đời sống KT - VC tiến bộ và ở trình độ cao hơn. * Những chuyển biến xã hội: Kinh tế phát triển dẫn đến những chuyển biến xã hội: - Từ thời Phùng Nguyên đã có sự phân hóa giàu nghèo, đến thời Đông Sơn sự phân hóa càng rõ rệt và trở lên phổ biến hơn. Hình thành giai cấp và nhà nước. - Sự phân hoá giàu nghèo được phản ánh qua các hiện vật chôn theo trong các khu mộ táng. b. Vị trí, đặc điểm: - Đây là nền văn minh đầu tiên của người việt cổ là nền văn minh có cội nguồn lâu đời của cư dân Việt cổ nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước mang tính banr địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, lối sống, cốt cách của người Việt cổ đó là chung lưng đấu cật trong lao động và đấu tranh, tình làng nghĩa nước mặn nồng, tôn trọng người già và phụ nữ, biết ơn tổ tiên anh hùng nghĩa sĩ. - Nền văn minh Văn Lang –Âu Lạc trải qua một quá trình hình thành phát triển lâu dài đã trở thành cội nguồn của các nền văn minh tiếp theo của DT đã khắc họa định hình bản sắc dân tộc, là cội nguồn sức mạnh tinh thần để nhân dân vượt qua mọi thử thách to lớn trong hơn 1000 năm Bắc Thuộc. - Sự ra đời của nước Văn Lang – Âu Lạc đã mở ra thời đại dựng nước
0,25
0,25
và giữ nước đầu tiên của dân tộc. Nền Văn minh sông Hồng đã ra đời đánh dấu thành tựu lớn của cư dân Văn Lang với việc việc hình thành bản sắc văn hóa riêng của dân tộc Việt. 3,0 0,25
0,25
0,5
Q U
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
5
0,5
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phân tích đặc điểm cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 1077) - Từ 1075 – 1077, nhà Lý dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống và giành thắng lợi trọn vẹn, cuộc kháng chiến này có đặc điểm sau: - Nhà Lý đã chủ động chuẩn bị mọi mặt: Nghe tin quân Tống chuẩn bị sang xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt đã cho chuẩn bị lực lương, chiến thuật (mời tướng tài họp bàn, cho quân luyện tập võ nghệ, bố phòng ở những nơi hiểm yếu...) - Nhà Lý thực hiện nghệ thuật “ Tiên phát chế nhân”: Chủ động tấn công sang đất Tống để đánh vào sự chuẩn bị về lực lượng, hậu cần của đối phương, để cô lập kẻ thù, sau đó nhanh chóng (chủ động) rút về nước. Đây là hành động tự vệ chính đáng của Nhà Lý nhằm bẻ gãy thế chủ động của chúng (táo bạo, sáng suốt) làm cho chúng rơi vào thế bị động dẫn đến manh động và thất bại… - Chủ động rút quân về nước, gấp rút xây dựng hệ thống phòng ngự trên sông Như Nguyệt, đó là khúc sông có vị trí rất quan trọng, án ngữ mọi con đường từ phía Bắc chạy về Thăng Long, nhằm chặn bước tiến của quân Tống...(sáng tạo trong lựa chọn và xây dựng phòng tuyến) khiêu khích tính hiếu chiến của chúng... - Lý Thường Kiệt đã dùng thuật Tâm công (đánh vào lòng người): Khi đánh sang đất Tống, ra “thảo phạt” để nhân dân Tống hiểu được mục đích của cuộc tấn công mà quân Đại Việt tiến hành. Khi quân Tống đóng ở bờ Bắc Sông Như nguyệt, không quen khí hậu, đói, khát...tinh thần hoang mang. Đêm đêm Lý Thường Kiệt cho người đọc bài thơ “Thần” ở đền Trương Hống, Trương Hát nhằm khích lệ tinh thần quân sĩ, làm lung lay tinh thần của địch... - Chủ động phản công và phản công quyết liệt khi thời cơ đến: Khi quân giặc hoang mang cực điểm, vào một đêm cuối xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho quân lặng lẽ vượt sông, bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại địch, tiêu diệt phần lớn quân địch. Quân Tống bị động, thua to, lâm vào khó khăn tuyệt vọng, chỉ qua một đêm tình thế xoay chuyển hoàn toàn: Quách Quỳ, Triệu Tiết vội vã ra lệnh rút quân. - Mặc dù thắng lớn nhưng ta vẫn chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa, tạo điều kiện cho chúng rút quân về nước, không làm tổn thương danh dự của nước lớn, đảm bảo một nền hòa bình lâu dài, vững bền cho Tổ quốc. Đó là tính nhân đạo của dân tộc ta. - Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý đã để lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc sau này Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước
6
0,25
0,25 3,0
0,25
FF IC IA L
ta trong các thế kỉ X – XV. Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần? a. Sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong các thế kỉ X – XV. - Nho giáo, phật giáo, đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc. Sang thời độc lập Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo có điều kiện phát triển. * Nho giáo - Thời Lý - Trần: Nho giáo và chữ Hán đã dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục. - Từ TK X đến TK XIV, ảnh hưởng trong nhân dân còn ít. Dưới thời Lê sơ nho giáo đã chiếm vị trí độc tôn. * Phật giáo - Từ thế kỷ X – XIV Phật giáo giữ vị trí quan trọng và phổ biến, ngày càng thấm sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân: + Từ Vua đến quan và dân đều sùng đạo phật. Một số vị Vua thời Lý, Trần đã tìm đến đạo phật (Vua Trần Nhân Tông khi lên làm Thái Thượng Hoàng đã xuất gia và lập ra thiền phái Trúc Lâm). + Các nhà sư được triều đình coi trọng. Nhiều nhà sư thức thời như Ngô Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh đã tham gia tích cực vào công việc của đất nước. + Chùa chiền mọc lên khắp nơi. Một số công trình kiến trúc phật giáo tiêu biểu: Chùa một cột, tháp báo thiên, tháp Phổ Minh, chuông Quy Điền… -> Thời Lý – Trần đạo Phật là quốc giáo. - Thời Lê sơ đạo phật bị hạn chế và đi vào đời sống nhân dân. * Đạo giáo: Hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian, Một số đạo quán được xây dựng. Từ cuối TK XIV bị suy giảm * Tín ngưỡng dân gian: Được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ những người anh hùng có công với làng nước. b. Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần vì : - Phật giáo được truyền vào nước ta từ thời Bắc thuộc, có nội dung phù hợp với phong tục tập quán và tâm lí của người Việt nên được nhân dân ta tiếp thu và phát triển. - Chế độ phong kiến đang còn trong giai đoạn đầu, nho giáo chưa có điều kiện trở thành tư tưởng thống trị xã hội, vì vậy phật giáo có điều kiện phát triển. - Trên con đường phong kiến hóa, giai cấp thống trị đã tiếp nhận Nho giáo, xem nó là hệ tư tưởng chính của mình. Tuy nhiên để vượt khỏi sự ràng buộc của các ảnh hưởng từ phương Bắc, Phật giáo đã được đề cao, được giai cấp thống trị và nhân dân tôn trọng. Nêu đặc điểm nổi bật về sự thành lập vương triều nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX. a. Thế giới: Thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản phương Tây có bước phát
0,75
0,25 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,5
7
1,0
3.0
1.0
0,5
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
triển mạnh mẽ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy các nước này đẩy mạnh quá trình xâm chiếm thuộc địa, giành giật thị trường. Điều này đặt các quốc gia phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng đứng trước nguy cơ bị xâm lược. b. Trong nước: - Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế với niên hiệu là Gia Long, vương triều nhà Nguyễn được thành lập từ 1802 đến năm 1945. - Trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam những dòng họ thành lập vương triều mới thường là sau khi lãnh đạo nhân dân lật đổ ách thống trị của ngoại bang (triều Lê) hoặc thay thế vương triều đã thoái hóa (triều Lý, Trần) nhưng triều Nguyễn được dựng lên lại là kết quả của cuộc đấu tranh giữa các thế lực phong kiến suy đồi, được tư bản Pháp giúp sức, lật đổ phong trào nông dân Tây Sơn – một phong trào nông dân tiến bộ đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp và dân tộc. Bởi vậy ngay từ khi ra đời triều Nguyễn đã có sự đối lập sâu sắc với nhân dân. - Khác với sự thành lập triều Lý (thế kỉ XI), triều Trần (thế kỉ XII), triều Lê (thế kỉ XV). Triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh chế độ phong kiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu (trên thế giới các cuộc cách mạng tư sản đã diễn ra rộng khắp, CNTB được thiết lập, cách mạng công nghiệp đã nổ ra). Hơn thế nữa lúc này chế độ phong kiến Việt Nam đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện, những cơ sở tồn tại của chế độ phong kiến về kinh tế, xã hội đều suy yếu nghiêm trọng. + Cơ sở kinh tế của chế độ phong kiến: ruộng đất công bị địa chủ tăng cường xâm chiếm, cướp đoạt,… + Cơ sở xã hội: giai cấp địa chủ chiếm đoạt ruộng đất của nông dân… => Bối cảnh thế giới và trong nước cùng đặc điểm ra đời trên đã đặt nhà Nguyễn đứng trước nhiều thách thức, bên cạnh đó cũng giúp chúng ta có những đánh giá đúng đắn về triều Nguyễn trong quá trình Pháp xâm lược Việt Nam.
0,25 0,25 0,25
KỲ THI OLYMPIC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
KHU VỰC DH-ĐBBB
Tổ Sử
Lần thứ VIII- Năm học: 2014 - 2015
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI: MÔN LỊCH SỬ, LỚP 10
FF IC IA L
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
-------------------
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 (2điểm)
O
Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu giai cấp xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Từ đó rút ra điểm khác nhau về cơ cấu xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.
N
Câu 2 (2 điểm)
Ơ
Bằng những kiến thức lịch sử cụ thể, hãy làm rõ nhận định của C. Mác về thành thị Tây
H
Âu trung đại: “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ” .
N
Câu 3 (2 điểm)
Y
Em hiểu như thế nào về thời kỳ Bắc thuộc ở Việt Nam? Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc đối
Q
Câu 4 (2.5 điểm)
U
với sự phát triển của lịch sử dân tộc?
Sông Bạch Đằng là địa danh ghi dấu nhiều chiến thắng oai hùng của dân tộc ta trong sự
M
nghiệp chống giặc ngoại xâm, trong đó tiêu biểu là trận Bạch Đằng năm 938 và năm
KÈ
1288. Hãy làm sáng tỏ những điểm giống và khác nhau giữa 2 trận chiến này. Câu 5 (1.5 điểm)
ẠY
Phân tích những nét mới của kinh tế Đại Việt trong giai đoạn XVI – XVIII so với giai
D
đoạn trước.
----------------------Hết-----------------------
HƯỚNG DẤN CHẤM
1 (2điểm)
Điểm
FF IC IA L
Đáp án
Câu Vẽ sơ đồ (1điểm) -
Sơ đồ cơ cấu giai cấp xã hội phương Đông cổ đại
T hống trị
O
QT
NDCX
Ơ
N
Bị trị
0.5điểm
N
H
Nô lệ
Y
(QT: quý tộc, NDCX: nông dân công xã) 0.5 điểm
Q
U
- Sơ đồ cơ cấu giai cấp xã hội phương Tây cổ đại:
D
ẠY
KÈ
M
T hống trị
CN
Bình dân
Bị trị Nô lệ
(CN: chủ nô)
Nhận xét (1điểm) -
Do điều kiện tự nhiên và đặc trưng kinh tế khác nhau nên cơ cấu giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông và 0.25điểm
phương Tây có những điểm khác nhau căn bản. Cụ thể: -
Xã hội cổ đại phương Đông gồm ba giai cấp: quý tộc, nông dân công xã và nô lệ, trong đó nông dân công xã đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo. Trong khi xã hội cổ 0.25điểm
FF IC IA L
đại phương Tây gồm ba giai cấp: chủ nô, bình dân và nô lệ, ngoài ra còn có một bộ phận kiều dân (những người ở nơi khác đến sinh sống và làm ăn), trong đó nô lệ đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo. -
Ở phương Đông: mối quan hệ bóc lột giữa quý tộc với
O
nông dân công xã là chủ đạo, còn ở phương Tây, mối quan
hệ bóc lột giữa chủ nô với nô lệ là chủ đạo. Nên xã hội 0.5điểm
N
phương Đông là xã hội có giai cấp nhà nước đầu tiên, còn
Ơ
xã hội phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ điển hình. (2điểm)
-
H
2
Chứng minh: “Thành thị trung đại như những bông hoa
N
rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội Trước khi thành thị ra đời: đơn vị kinh tế, chính trị cơ bản 0.5điểm
U
-
Y
phong kiến lúc bấy giờ”
Q
của xã hội phong kiến Tây Âu chính là các lãnh đại phong kiến. Với nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, sự tồn tại
KÈ
M
của chế độ nông nô, sự chi phối tuyệt đối của Kit-tô giáo
D
ẠY
-
trong văn hóa, giáo dục thì cả Tây Âu chìm trong “đêm trường trung cổ”. Thành thị ra đời đã tạo nên những chuyển biến to lớn về mọi mặt, đưa chế độ phong kiến Tây Âu phát triển, tạo nên 0.25điểm một diện mạo mới về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, giáo dục. Cụ thể: + Kinh tế: thành thị ra đời đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp và khép kín của các lãnh địa, thúc đẩy nền 0.25điểm kinh tế hàng hóa phát triển với sự ra đời của các phường
hội trong sản xuất thủ công nghiệp, các thương hội, hội chợ và các thương đoàn trong hoạt động thương mại. + Chính trị: góp phần chuyển từ chế độ phong kiến phân quyền sang chế độ phong kiến tập quyền, tạo cơ sở thống 0.25điểm
FF IC IA L
nhất quốc gia, thị trường dân tộc.
+ Xã hội: góp phần xóa bỏ chế độ nông nô, đồng thời sư ra
đời của tầng lớp mới – thị dân đã tạo nên những thay đổi 0.25điểm căn bản trong xã hội Tây Âu và là tiền thân của giai cấp mới – giai cấp tư sản sau này.
O
+ Văn hóa – giáo dục: thành thị ra đời tạo ra bầu không khí
tự do, thúc đẩy các sáng tạo văn hóa, nghệ thuật, các hoạt 0.25điểm
N
động nghiên cứu khoa học và chú trọng phát triển giáo dục:
Ơ
sự ra đời của các trường đại học lớn…
H
Như vậy, thành thị đã chấm dứt thời kỳ “đêm trường trung 0.25điểm cổ”, mở ra một thời kỳ phát triển rực rỡ của kinh tế, văn
Y
0.25điểm
0.25điểm
D
ẠY
KÈ
M
Q
(2điểm)
Hiểu thế nào về thời kỳ Bắc thuộc (0.5điểm) - Đây là một khái niệm để chỉ một giai đoạn lịch sử mà các triều đại phong kiến phương Bắc xâm lược và thống trị nước ta, kéo dài từ 179 TCCN đến năm 938. Các triều đại nối tiếp nhau cầm quyền và thống trị Âu Lạc nhưng đều chung một âm mưu, mục đích: biến Âu Lạc thành một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc. - Trong suốt nghìn năm Bắc thuộc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện nhiều chính sách cai trị về chính trị (chia nước ta thành các quận, huyện, cử người sang cai trị…), về kinh tế (bóc lột nhân dân, cướp đất, bắt cống nạp…), về văn hóa, xã hội (chính sách đồng hóa, thẳng tay đàn áp các phong trào đấu tranh....) Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc (1.5điểm) - Đây là một thời kỳ đen tối, để lại nhiều hệ lụy cho dân tộc ta, kéo lùi sự phát triển của dân tộc đến hang thế kỷ. - Nhưng bằng sức sống mãnh liệt, tinh thần đấu tranh quật cường, bản lĩnh không chịu khuất phục, sự tiếp thu sang tạo, có chọn lọc những yếu tố từ bên ngoài, ta đã tạo nên những chuyển biến to lớn về các mặt: + Về kinh tế: tiếp thu những thành quả về kỹ thuật, kinh
U
3
N
hóa, giáo dục ở Tây Âu……
0.5 điểm 0.25điểm
4 (2.5điểm)
0.25điểm 0.25điểm 0.25điểm
FF IC IA L
nghiệm sản xuất… + Về văn hóa: tiếp nhận một cách chủ động, sáng tạo các yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa như ngôn ngữ, văn tự, phong tục tập quán… + Về xã hội: mâu thuẫn dân tộc gay gắt => nhân dân ta không ngừng đấu tranh giành lại độc lập và tự chủ….Đỉnh cao là chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một thời kỳ mới của lịch sử dân tộc…. - Khái quát về hai trận chiến Bạch Đằng năm 938 và Bạch Đằng năm 1288. - Điểm giống:
O
+ Bố trí trận địa:
0.25điểm
Đều lợi dụng tối đa địa thế nhánh sông, ghềnh núi,
N
rừng rậm của khu vực này để bố trí quân mai phục 0.25điểm
Ơ
gồm cả quân thuỷ và quân bộ kết hợp và phát huy
H
tối đa sức mạnh của các lực lượng này. Lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực
N
nước rất lớn lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ 0.25điểm
Y
triều rút để xây dựng trận địa cọc phối hợp với trận
U
địa mai phục; kết hợp tài tình yếu tố nhân tạo với
Q
thiên tạo.
+ Cách đánh: nghi binh, khiêu chiến để đưa địch vào thế 0.25điểm
D
ẠY
KÈ
M
trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm để phản công quyết liệt. + Ý nghĩa trận đánh: đều là trận quyết chiến chiến lược 0.25điểm có ý nghĩa kết thúc chiến tranh, đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù..... - Điểm khác: + Thời điểm đánh khác nhau: Trận Bạch Đằng năm 938 0.25điểm của Ngô Quyền là đánh quân địch trên đường tiến vào xâm lược nước ta. Trận Bạch Đằng năm 1288 là đánh quân Nguyên trên đường rút khỏi nước ta. + Khả năng chiến đấu của kẻ thù trong hai trận chiến
trên khác nhau: Nam Hán có thuỷ quân rất mạnh (thuyền 0.25điểm chiến to khoẻ, có khả năng vượt biển xa, thuỷ quân Nam Hán dày dạn chiến trận). Trong khi đó thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên (Không tinh nhuệ bằng quân kị - bộ,
FF IC IA L
đã bị đánh tơi bời một số trận nên tinh thần chiến đấu giảm sút, hơn nữa trên thuyền lại chở theo một số lớn quân bộ vốn không quen tác chiến trên sông nước ).
+ Cách đánh: Trận Bạch Đằng năm 1288 không chỉ kế 0.25điểm thừa mà còn phát triển, sáng tạo ra cách đánh mới hơn trận
O
Bạch Đằng 938, đó là dùng những thuyền nan, bè nứa chất
đầy chất dễ cháy để lao theo dòng nước đốt cháy chiến
N
thuyền địch...
Ơ
+ Vị trí, ý nghĩa trận đánh: Trận Bạch Đằng năm 938
H
không chỉ là trận quyết chiến chiến lược mà còn là trận 0.25điểm chung kết lịch sử của dân tộc ta, chấm dứt hoàn toàn thời kì
Y
của đất nước....
N
Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài, phát triển rực rỡ
U
- KL: Những điểm giống và khác nhau của hai trận Bạch
Q
Đằng chứng tỏ sự kế thừa và phát huy nghệ thuật quân sự 0.25điểm (nghệ thuật thủy chiến) và truyền thống đánh giặc của cha
KÈ
5
M
ông ta…
(1.5điểm)
ẠY
-
Nét mới của kinh tế Đại Việt XVI – XVIII so với giai đoạn trước: Nông nghiệp: trước đây sản xuất nông nghiệp phục vụ nhu cầu tự cung, tự cấp thì giai đoạn này đã bắt đầu phục vụ thị 0.25điểm
D
trường, nhiều sản phẩm làm ra để xuất khẩu (lúa gạo, hoa quả…) -
Thủ công nghiệp: trước đây thủ công nghiệp chủ yếu diễn ra trong các làng nghề hoặc quan xưởng của nhà nước, thì nay các thợ thủ công đã ra thành thị lập phường vừa sản
0.5điểm
xuất, vừa buôn bán, trong lĩnh vực khai mỏ đã xuất hiện hiện tượng bao thầu, thuê nhân công. -
Thương nghiệp: + Nội thương: Trước đây chỉ diễn ra trong các chợ làng,
FF IC IA L
chợ huyện và thường là buôn bán nhỏ thì giờ đã có trung 0.25điểm tâm buôn bán của vùng, sự xuất hiện của các làng buôn với hình thức buôn bán lớn như buôn chuyến, buôn thuyền… +
Ngoại thương: trước đây chủ yếu buôn bán với các
thương nhân phương Đông như Trung Quốc, Nhật Bản thì 0.25điểm
O
nay có nhiều thương nhân phương Tây như Hà Lan, Anh, Pháp….đến xin lập phố xá, cửa hàng để buôn bán lâu dài.
N
KL: Đây chính là những biểu hiện của mầm mống quan hệ
Ơ
sản xuất mới (tư bản chủ nghĩa), tuy nhiên do sự cản trở 0.25điểm
H
của chính quyền phong kiến nên không thể phát triển và
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
thắng thế quan hệ sản xuất cũ (phong kiến)
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ 10
FF IC IA L
Câu Nội dung Điểm 1 Điều kiện tự nhiên đã có tác động như thế nào đến sự hình thành và phát 2,50 triển của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải? 0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
a. Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: - Nằm ven biển Địa Trung Hải, gồm bán đảo Hi Lạp, Italia và nhiều đảo nhỏ phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít, chủ yếu là đất ven đồi, khô cứng. - Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng được hình thành từ những thung lũng bị ngăn cách. b/ Tác động: - Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: - Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông): Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện (TNK I TCN), việc trồng trọt mới có hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất hiện tư hữu-> xã hội phân chia giai cấp và hình thành nhà nước. - Quy mô quốc gia: Do lãnh thổ bị chia cắt bởi các dãy núi cao chạy ra biển thành những thung lũng nhỏ -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng trở thành một nước -> diện tích nước nhỏ (thị quốc). * Đến sự phát triển của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: - Kinh tế: Nông nghiệp kém phát triển, phải nhập khẩu lương thực; thủ công nghiệp và thương nghiệp rất phát triển .... là ngành kinh tế chủ đạo - Chính trị: Thế lực kinh tế của chủ nô lớn đã đánh bại quyền lực của quý tộc thị tộc cũ gắn với ruộng đất -> kết quả của quá trình này là hình thành nền dân chủ chủ nô... - Xã hội : Do nhu cầu sử dụng nhiều nhân công trong tất cả các ngành kinh tế nên lực lượng sản xuất chính là nô lệ, đây là lực lượng đông đảo, giữ vai trò quan trọng nhất trong xã hội... - Văn hóa: Cuộc sống đi biển đã mở ra cho cư dân ĐTH một chân trời mới...-> là cơ sở để họ đạt tới trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn thời trước
0,25
0,5 0,5 0,25
0,25
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Những biểu hiện của mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh Thanh? Vì sao kinh tế Trung Quốc không thể phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. * Những biểu hiện - Trong thủ công nghiệp: Xuất hiện các công trường thủ công, sản xuất trên quy mô lớn, hình thành quan hệ chủ - thợ... trong nghề làm gốm, nghề dệt... - Trong thương nghiệp: rất phát triển, buôn bán với nhiều nước ở phương Đông và thương nhân châu Âu ( thế kỉ XVI), hàng hóa đa dạng .... - Các thành thị trở nên đông đúc nhộn nhịp: Bắc Kinh, Nam Kinh - dân số đông, nhiều phố phường vừa buôn bán, vừa sản xuất.... * Kinh tế Trung Quốc không phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa vì: - Là nước phong kiến, lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng thống trị, coi trọng sự phát triển nông nghiệp, không chú trọng đến sự phát triển của thủ công nghiệp và thương mại .... - Chính quyền phong kiến ban hành chính sách hạn chế sự phát triển của những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa: trọng nông ức thương, bế quan tỏa cảng... Kinh tế Trung Quốc là nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp....
3,0
0,75 0,75 0,5
0,5
0,5
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2
Y
Phân tích tính chất của phong trào văn hóa phục hưng? - Là một phong trào của giai cấp tư sản nên nội dung của nó mang tính chất tư sản, bao gồm hai mặt tiến bộ và hạn chế. Văn hóa phục hưng là một cuộc cách mạng tư tưởng lớn nên nội dung tiến bộ là chủ yếu: - Phong trào chống giáo hội phong kiến: đả kích giáo hội và đưa văn hóa thoát khỏi sự ràng buộc của thần học, tôn giáo... giai cấp tư sản tiến đến 1 vũ trụ quan mới, một nhận định mới về con người và tự nhiên, gạt bỏ quan niệm thượng đế là trung tâm, mà lấy con người làm đối tượng nghiên cứu... - Phong trào đề cao giá trị con người và tự do cá nhân: Con người là trung tâm, tự do là yếu tố chủ đạo của con người, họ có thể thỏa sức lao động, sáng tạo, mà không bị ràng buộc.... - Phong trào đề cao tinh thần dân tộc: Vì giai cấp tư sản muốn kinh doanh làm giàu phải xóa bỏ sự cát cứ địa phương và xây dựng quốc gia thống nhất... - Hạn chế: Giai cấp tư sản chống giáo hội chưa triệt để, có lúc phải thỏa hiệp ủng hộ sự bóc lột để làm giàu....
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
3
3,0 0,25
0,75
0,75
0,75 0,5
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Nêu những thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc? Ý nghĩa của những thành tựu này. - Chính trị: Hình thành nên nhà nước Văn Lang - Âu Lạc, theo thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Bộ máy nhà nước còn đơn giản...., quân đội được tổ chức, có thành Cổ Loa kiên cố.... - Kinh tế: Nông nghiệp trồng lúa nước giữ vai trò chủ đạo, thủ công nghiệp và thương mại đóng vai trò phụ trợ... - Đời sống vật chất: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, các loại rau, củ, quả, các thức ăn từ gia súc, gia cầm; họ ở nhà sàn; ngày lễ hội mặc quần áo đẹp... - Đời sống tinh thần: Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, đeo đồ trang sức làm bằng đồng, đá; họ sùng bái tự nhiên, thờ nhiều thần và thờ tổ tiên... - Ý nghĩa: Là thành quả của sự lao động, sáng tạo của người dân Việt, là cơ sở để hình thành nên nền văn hóa Việt Nam phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc; là cơ sở để nhân dân ta chống lại ách đô hộ và sự đồng hóa của phong kiến phương Bắc.... Sự chủ động trong phòng ngự, tiến công và kết thúc chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời nhà Lý (1075 - 1077) được thể hiện như thế nào? Sự chủ động trong phòng ngự: - Năm 1075, vua Tống hạ lệnh chuẩn bị gấp rút xâm lược Đại Việt với mục tiêu “nếu thắng, thế Tống sẽ tăng, các nước Liêu, Hạ sẽ phải kiêng nể”… - Trước tình hình đó, Thái úy Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”…. -Năm 1075, quân ta đánh sang Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châu, đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống, sau đó rút về nước rồi xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt….. Sự chủ động trong tiến công: - Năm 1077, 30 vạn quân Tống tràn sang nước ta, chúng bị chặn đứng lại ở phong tuyến sông Như Nguyệt. …. - Lý Thường Kiệt bố trí lực lượng ngày đêm canh phòng cẩn mật, phòng tuyến Như Nguyệt có sự phối hợp giữa quân bộ và thủy…. - Quân ta đẩy lùi các cuộc tấn công của quân Tống khi chúng vượt sông, khi
2,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
N
3,0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
5
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4
0,25 0,25 0,5
0,5 0,5 đ 0,25 đ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
FF IC IA L
0,75 đ
3,0 0,75
0,75
0,75
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
6
quân Tống đã nỏi mệt, Lý Thường Kiệt tổ chức phản công đánh sang trại giặc và giành thắng lợi…. Sự chủ động trong kết thúc chiến tranh: - Khi quân Tống đã rơi vào thế tuyệt vọng, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị bàn hòa nhằm mở một lối thoát trong danh dự cho quân Tống, qua đó còn nhằm tránh một cuộc chiến tranh báo thù của quân Tống. Cuộc kháng chiến chống Tống đã kết thúc thắng lợi…. Những đặc điểm độc đáo trong nghệ thuật quân sự của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)? + Sử dụng chiến thuật “vây thành diệt viện”: Nghĩa quân Lam Sơn bao vây các thành mà địch chiếm của ta để thu hút viện binh của giặc Minh đến ứng cứu, sau đó chúng ta tiêu diệt đội viện binh của địch: tiêu biểu là: năm 1427, chúng ta bao vây thành Đông Quan để thu hút viện binh của địch, rồi tiêu diệt chúng ở trận Chi Lăng – Xương Giang + Sử dụng chiến thuật “công tâm” – đánh vào lòng người. Với tư tưởng “lấy nhân nghĩa để thắng hung tàn, đem chí nhân mà thay cường bạo”, nghĩa quân không chỉ lôi cuốn được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân, mà còn phân hóa được lực lượng của kẻ thù, đẩy quân Minh vào thế bị động. Ví dụ: Nguyễn Trãi đã viết nhiều bức thư kêu gọi quân Minh ra hàng… + Chủ động đánh vào Nam: Theo kế của Nguyễn Chích, năm 1424 Lê Lợi quyết định đưa quân vào đồng bằng Nghệ An. Tiến vào Nghệ An là một bước ngoặt về chiến thuật trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Đây là một quyết định đúng đắn, nghĩa quân đã giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa, rồi lấy đó làm bàn đạp để giải phóng miền Bắc….. + Sử dụng nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng nghị hòa: Năm 1427, Lê Lợi chấp nhận đề nghị giảng hòa của Vương Thông, đã tổ chức hội thề Đông Quan, tạo điều kiện cho quân Minh rút về nước, qua đó bảo tồn quan hệ hòa hiếu giữa nước ta và phương Bắc sau khi cuộc khởi nghĩa kết thúc....
D
7
0,75
Phân tích những mặt tích cực và hạn chế của những chính sách kinh tế thời 3,0 Nguyễn? * Tích cực - Trong nông nhiệp: Đo đạc lại toàn bộ ruộng đất, lập địa bạ cho toàn xã thôn ở 0,75
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bắc Hà; ban hành chính sách quân điền; đẩy mạnh khai hoang dưới hình thức doanh điền, lập nên những huyện mới: Kim Sơn, Tiền Hải.... - Trong thủ công nghiệp: Khuyến khích thủ công nghiệp nhân dân phát triển, 0,75 đặc biệt là nghề khai mỏ; tăng cường xây dựng các quan xưởng, thành lập ti Vũ khố gồm 57 cục trông coi từng ngành như đúc súng, làm đồ trang sức, làm gạch ngói... *Tiêu cực - Trong nông nghiệp: Chính sách quân điền không đem lại kết quả cao vì tình trạng ruộng tư phát triển, ruộng công chỉ còn 20%, chỉ mang tính tượng trưng.... 0,75 Chính sách doanh điền không giải quyết được những mâu thuẫn đang đặt ra cho nông nghiệp Việt Nam, vì ruộng đất khai hoang được không nhiều... - Trong thương nghiệp: Nhà nguyễn thi hành chính sách thuế khóa phức tạp, kiểm soát ngặt nghèo các hoạt động buôn bán. Về ngoại thương: nhà Nguyễn 0,75 thi hành chính sách độc quyền và dè dặt với các tàu buôn phương tây “bế quan tỏa cảng”... thương mại kém phát triển, các đô thị lụi tàn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
-------------------------------HẾT-----------------------------------------
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 Câu
Nội dung chính cần diễn đạt
Ý
Điểm
Dựa trên những cơ sở nào để người Hi Lạp và Rô-ma cổ 2,5
1
FF IC IA L
đại sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn so với các thời kì trước?
- Thời gian hình thành: các quốc gia cổ đại phương
0,5
Tây Hi Lạp, Rô-ma ra đời muộn hơn các quốc gia
cổ đại phương Đông hàng nghìn năm, do đó đã tiếp
O
thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông
N
- Do điều kiện tự nhiên: cầu nối giao lưu giữa các
1,0
Ơ
vùng, tiếp xúc với biển đã mở ra cho họ một chân
H
trời mới.
N
- Sự phát triển cao hơn về mọi mặt kinh tế, chính trị, 1,0
Y
xã hội: cơ sở kĩ thuật, đồ sắt, kinh tế công thương
U
nghiệp và hàng hải, vai trò của các tầng lớp tri thức
Q
trong xã hội.
Kết luận: Các điều kiện trên là cơ sở đã nâng các
D
ẠY
2
KÈ
M
dân tộc Hi Lạp, Rô-ma lên một trình độ mới trong việc sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn thời kì trước.
Nêu tóm tắt những thành tựu văn hóa quan trọng của 3,0 nhân dân Trung Quốc trong thời phong kiến. Kể tên bốn phát minh lớn nhất về kĩ thuật của Trung Quốc thời kì này a
Những thành tựu văn hóa quan trọng của nhân 2,0 dân Trung Quốc trong thời phong kiến
- Về tư tưởng: Vai trò của Nho giáo
0,5
+ Giữ vai trò quan trọng, người khởi xướng là Khổng Tử
FF IC IA L
+ Trở thành công cụ sắc bén của nhà nước phong kiến tập quyền
- Văn học: là lĩnh vực nổi bật nhất trong nền văn hóa Trung Quốc
1,0
+ Thơ Đường đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, phản
O
ánh toàn diện bộ mặt xã hội bấy giờ, tiêu biểu là Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…
N
+ Tiểu thuyết: là hình thức văn học mới thời
Ơ
Nguyên, Minh, Thanh. Nhiều tác phẩm nổi tiếng
H
như Thủy Hử (Thi Nại Am), Tam Quốc Diễn nghĩa
N
(La Quán Trung), Tây Du kí (Ngô Thừa Ân), Hồng
Y
Lâu mộng (Tào Tuyết Cần)… 0,5
U
- Khoa học và kĩ thuật: phát triển sớm và đạt được
Q
những thành tựu rực rỡ + Bánh lái, la bàn, thuyền buồm.
KÈ
M
+ Nghề dệt, làm đồ sứ, chế tạo giấy, nghề in, luyện
D
ẠY
b
sắt, khai thác khí đốt. Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của Trung Quốc 1,0 thời phong kiến - Kĩ thuật làm giấy
0,25
- Nghề in
0,25
- La bàn
0,25
- Thuốc súng
0,25
Phân tích những tiền đề dẫn đến các cuộc phát kiến địa 3,0
3
lí ở châu Âu trong hậu kì trung đại. Tại sao nói các cuộc phát kiến địa lí là biểu hiện suy tàn của chế độ phong
FF IC IA L
kiến?
Tiền đề dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí ở châu 1,25
a
Âu trong hậu kì trung đại
- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán qua
Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập chiếm. 0,5
O
Việc tìm con đường mới đến Ấn Độ, nơi cung cấp nhiều vàng ngọc, hồ tiêu trở nên cấp thiết
N
- Khoa học, kĩ thuật có nhiều tiến bộ, nhất là kĩ 0,5
Ơ
thuật đóng tàu. La bàn được sử dụng trong việc định
H
hướng giữa đại dương. Người ta đã vẽ được những
N
bản đồ và hải đồ có ghi các bến cảng.
Y
- Các học thuyết địa lí của Ptôlêmê, những quan 0,25
U
niệm đúng đắn về hình dạng Trái Đất được phổ biến
Q
rộng rãi. Hệ quả
b
1,25
D
ẠY
KÈ
M
- Các cuộc phát kiến địa lí trong các thế kỉ XV và XVI được coi như “một cuộc cách mạng thực sự” 0,5 trong lĩnh vực giao thông và tri thức: con người đã hình dung chính xác về quả đất, tìm ra những con đường, những vùng đất mới và những dân tộc mới với những nền văn hóa mới. - Một nền văn hóa thế giới bắt đầu hình thành do 0,25 việc xuất bản và truyền bá các sách, các tập du kí và
bản đồ địa lí giữa các châu lục. Đó là sự tiếp xúc giữa nhiều nền văn hóa và văn minh khác nhau. - Thương nhân châu Âu thu về những nguyên liệu 0,25
FF IC IA L
quý giá, những kho vàng bạc khổng lồ cướp được từ châu Mĩ, châu Á, châu Phi, thúc đẩy thương nghiệp
phát triển, làm cho thành thị châu Âu trở nên giàu có hơn.
- Tuy nhiên, các cuộc phát kiến địa lí còn dẫn đến 0,25
O
chế độ thực dân, nạn buôn bán nô lệ, gây nhiều đau khổ cho nhân dân các nước thuộc địa.
N
Tại sao nói…
c
0,5
H
chế độ phong kiến vì:
Ơ
Các cuộc phát kiến địa lí là biểu hiện suy tàn của 0,5
N
những của cải, nguyên liệu, vàng bạc cướp được từ
Y
thuộc địa nhanh chóng chuyển vào tay tư sản Hà
U
Lan, Anh, Pháp…trở thành vốn tích lũy ban đầu cho
Q
giai cấp tư sản phát triển kinh doanh và sản xuất theo hướng tư bản chủ nghĩa, tạo điều kiện cho sự ra Trình bày những cơ sở hình thành nền văn minh Văn 2,5
KÈ
4
M
đời chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu
D
ẠY
Lang – Âu Lạc. Nêu vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối với lịch sử Việt Nam a
Những cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang 1,5 – Âu Lạc a) Cơ sở hình thành - Điều kiện tự nhiên: người Việt cổ thường quân tụ 0,5
ở những triền sông lớn như sông Hồng, sông Cả, sông Mã. Nhân tố thủy lợi và tự về đóng vai trò quan trọng đến sự hình thành lãnh thổ chung và thể
FF IC IA L
chế nhà nước đầu tiên.
- Cơ sở kĩ thuật, sản xuất: Người Việt cổ chuyển từ 0,5 thời đại đồ đá (các nền văn minh Hòa Bình, Bắc
Sơn, Bàu Tró) sang thời đại đồ đồng có ít sắt (đỉnh
cao là văn hóa Đông Sơn). Kinh tế nông nghiệp lúa
O
nước là chủ đạo.
- Cơ sở xã hội: trải qua một quá trình hỗn chủng lâu 0,5
N
dài của các nhóm người thuộc hai đại chủng tộc là
Ơ
Môngôlôit và Ôxtralôit, một cộng đồng dân cư
H
người Việt dần được hình thành.
N
- Văn Lang: từ thế kỉ VII TCN – III TCN
0,25
Y
- Âu Lạc: từ thế kỉ III TCN đến 179 TCN Vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối 0,75
U
b
Q
với lịch sử Việt Nam - Đây là nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ, là
D
ẠY
KÈ
M
nền văn minh có cội nguồn lâu đời của một cư dân 0,25 nông nghiệp trồng lúa nước ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, mang tính dân tộc đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt cổ. - Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trải qua một 0,25 quá trình hình thành và phát triển lâu dài đã trở thành cội nguồn của các nền văn minh tiếp theo của
dân tộc. Nó phác họa, định hình bản sắc dân tộc, là cội nguồn sức mạnh tinh thần để nhân dân Việt Nam vượt qua mọi thử thách to lớn trong hơn 1000
FF IC IA L
năm Bắc thuộc.
- Sự ra đời của văn minh Văn Lang – Âu Lạc mở ra 0,25 thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân
tộc, hình thành nền văn minh đầu tiên: văn minh Sông Hồng.
Hãy nêu những bài học về huy động sức mạnh toàn dân 3,0
O
5
và nghệ thuật tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của
N
quân dân nhà Trần thế kỉ XIII. Những bài học đó được
Ơ
Đảng và nhân dân ta vận dụng như thế nào trong cuộc
N
chống Mĩ (1954 - 1975)?
H
kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến Những bài học về huy động sức mạnh toàn dân 2,0
Y
a
U
và nghệ thuật tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ
Q
quốc của quân dân nhà Trần thế kỉ XIII - Phát huy lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc, huy
D
ẠY
KÈ
M
động sức mạnh toàn dân tộc (Hội nghị Diên Hồng, 0,5 Hịch Tướng sĩ…) - Tinh thần quyết chiến, quyết thắng…
0,5
- Nghệ thuật quân sự: lấy ít đánh nhiều, lấy yếu 0,5 chống mạnh, đánh lâu dài, khôn khéo bảo toàn lực lượng, kế thừa sáng tạo nghệ thuật quân sự của ông cha ta trong giai đoạn trước (Bạch Đằng…) - Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao
0,5
Những bài học đó được Đảng và nhân dân ta vận 1,0
b
dụng trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)
FF IC IA L
- Dân tộc ta luôn phải đương đầu với những kẻ thù
mạnh hơn mình gấp bội, vì thế truyền thống đánh
giặc, giành và bảo vệ độc lập của ông cha ta trở 0,25 thành sức mạnh mềm cho dân tộc trong những giai đoạn tiếp sau đó.
O
- Bài học đánh giặc của nhà Trần được vận dụng 0,75 sáng tạo trong cuộc kháng chiến chống Pháp và
N
kháng chiến chống Mĩ bảo vệ độc lập dân tộc.
Ơ
+ Về huy động sức mạnh toàn dân: Lời kêu gọi toàn
H
quốc kháng chiến, Lời kêu gọi kháng chiến chống
N
Mĩ của Hồ Chí Minh; xây dựng mặt trận Việt Minh,
Y
Liên Việt, mặt trận Tổ quốc Việt Nam, mặt trận Dân
U
tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam…Tập hợp lực
Q
lượng dân tộc, phân hóa, cô lập kẻ thù; chính sách xây dựng và củng cố hậu phương về mọi mặt.
D
ẠY
6
KÈ
M
+ Về nghệ thuật chỉ đạo quân sự: khôn khéo bảo vệ lực lượng, đánh lâu dài, chọn điểm quyết chiến…
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm của văn hóa 3,0 Thăng Long thời Lí, Trần, Lê a
Hoàn cảnh lịch sử của văn hóa Thăng Long thời 1,5 Lí, Trần, Lê - Đất nước độc lập sau chiến thắng Bạch Đằng 938, nhất là từ vương triều Lí hưng thịnh.
0.25
- Là sự nối tiếp văn minh Văn Lang – Âu Lạc
0.5
- Chịu ảnh hưởng và tiếp thu nền văn hóa thế giới
0.25
và khu vực lúc bấy giờ (Trung Quốc, Ấn Độ, Chăm-
FF IC IA L
pa).
- Gắn với sự hưng thịnh của chế độ phong kiến, gắn
0,25
liền với cuộc kháng chiến chống ngoại xâm lừng
danh trong lịch sử, gắn liền với sự lao động cần cù sáng tạo của nhân dân.
O
- Việc nhà Lí dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về
0.25
chế độ phong kiến Việt Nam.
N
Thăng Long (Hà Nội) mở ra thời kì phát triển của
Ơ
Đặc điểm của văn hóa Thăng Long thời Lí, Trần, 1,5
b
H
Lê
N
- Nền văn hóa Thăng Long thời Lí, Trần, Lê phát 0,5
Y
triển rực rỡ trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
U
(Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc chủ yếu về mặt tư
Q
tưởng; Chăm-pa chủ yếu về kiến trúc). - Văn hóa Thăng Long thời Lí, Trần, Lê mang tính 0.5
D
ẠY
KÈ
M
dân tộc sâu sắc, là sự nối tiếp văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Nhiều giá trị văn hóa thời Văn Lang – Âu Lạc tiếp tục được khẳng định và phát triển. - Nó phản ánh sức sống mãnh liệt của dân tộc, trải 0,5 qua nhiều cuộc chiến tranh không bị mất đi mà vẫn được giữ gìn, nuôi dưỡng trong nền văn hóa của dân tộc.
7
Triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh 3,0
lịch sử nào? Hãy đánh giá mặt tích cực và tiêu cực trong các chính sách kinh tế của nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX Triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong 1,5
a
FF IC IA L
bối cảnh lịch sử - Thế giới:
+ Sau các cuộc cách mạng tư sản, nền kinh tế tư bản 0.25 ở Tây Âu, Bắc Mĩ phát triển mạnh; yêu cầu về thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết. Các nước tư bản
O
phương Tây mở rộng chiến tranh xâm lược thuộc địa.
N
+ Các nước châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, 0.5
Ơ
giàu tài nguyên thiên nhiên, nhân công dồi dào,
H
trong khi đó chế độ phong kiến lại khủng hoảng
N
trầm trọng. Vì thế, châu Á cũng trở thành đối tượng
Y
xâm lược của các nước tư bản. Việt Nam cũng
U
không nằm ngoài nguy cơ đó.
Q
- Trong nước:
0.5
+ Sau khi Quang Trung mất, vương triều Tây Sơn
D
ẠY
KÈ
M
lục đục. Lợi dụng tình hình đó, Nguyễn Ánh dựa vào tư bản Pháp lật đổ vương triều Tây Sơn. Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, thành lập nhà Nguyễn khi chế độ phong kiến Việt Nam đang bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy vong. + Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong 0,25 kiến được cai quản trên một lãnh thổ rộng lớn, thống nhất như ngày nay.
Đánh giá mặt tích cực và tiêu cực trong các 1,5
b
chính sách kinh tế của nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX
FF IC IA L
- Tích cực:
+ Nhà Nguyễn hết sức coi trọng vấn đề ruộng đất và
sản xuất nông nghiệp. Ngay khi lên ngôi, Gia Long
đã ra lệnh đo đạc lại toàn bộ ruộng đất, lập địa bạ 0,25 cho từng thôn, xã. Dưới thời Minh Mạng, việc lập
O
địa bạ các thôn, xã trong phạm vi toàn quốc hoàn thành.
N
+ Trong các biện pháp “trọng nông”, chính sách 0,25
Ơ
khai hoang dưới hình thức doanh điền là có hiệu quả
H
hơn cả. (Chỉ tính riêng vùng hạ lưu sông Hồng,
N
Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ đã tổ chức khai
Y
khẩn, lập ra hai huyện mới là Tiền Hải (Thái Bình)
U
và Kim Sơn (Ninh Bình)).
Q
+ Đối với sản xuất thủ công nghiệp, việc lập quan 0.25 xưởng và việc phân công sản xuất chuyên trách từng
D
ẠY
KÈ
M
loại sản phẩm, thu hút thợ giỏi đã làm ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao. + Một trong những hoạt động kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn này là khai khoáng. - Tiêu cực: + Chính sách quân điền của nhà Nguyễn chỉ mang ý 0,25 nghĩa tượng trưng. Về thực chất, chỉ là hình thức cấp ruộng cho quan lại và binh lính. Chính sách
kinh tế của nhà Nguyễn chưa giải quyết được những mâu thuẫn đang đặt ra cho nông nghiệp Việt Nam. + Về thương nghiệp: nhà Nguyễn thi hành chính 0,5
FF IC IA L
sách thuế khóa phức tạp và chế độ kiểm soát ngặt
nghèo đối với các hoạt động buôn bán. Về ngoại thương, nhà Nguyễn thi hành chính sách độc quyền và hết sức dè dặt với thương nhân phương Tây. Vì
thế, các đô thị ngày càng suy thoái. Cho đến giữa
O
thế kỉ XIX, nền kinh tế đất nước trở nên hết sức trì
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
trệ.
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày những thành tựu văn hóa Hy Lạp và Rô-ma. Vì sao sau này
2,5
giai cấp tư sản lại chọn văn hóa Hy Lạp và Rô-ma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình? a, Những thành tựu văn hóa: * Lịch và chữ viết:
FF IC IA L
1,75 0,75
- Lịch: 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày, nên họ định 1 tháng lần lượt có 30, 31 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày). Cách tính lịch của người Rô-ma cổ đại đã tương đối chính xác, gần với hiểu biết ngày nay.
O
- Chữ viết:
+ Hệ thống chữ cái A, B, C …của người Rô-ma lúc đầu gồm 20 chữ, sau
N
thêm 6 chữ nữa và hoàn chỉnh như ngày nay. Đây là phát minh vĩ đại của
Ơ
cư dân Địa Trung Hải cổ đại cho loài người.
H
+ Họ cũng có hệ thống chữ số La Mã I, II, III… 0,5
N
* Khoa học:
- Khoa học tự nhiên: Đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài toán
Y
riêng biệt để khái quát lên thành các định lí, định đề. Về Toán học có các
Q U
định lí, tiên đề của Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-clít… Trong Vật lí có định lí của Ác-si-mét…
M
- Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí cũng đạt được một số thành tựu quan trọng. Lịch sử có ghi chép lịch sử các cuộc chiến tranh (Hê-rô-đốt, Tu-xi-
KÈ
đít); Địa lí có các ghi chép của Xtrabôn… * Văn học: Đạt những thành tựu to lớn cả về văn học dân gian và văn học
0,25
D
ẠY
viết. Trong khi ở phương Đông mới chỉ có văn học dân gian. Cự thể: - Văn học dân gian (sử thi): có I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me - Văn học viết: có các thể loại như kịch, thơ như Viếc-gin, Lu-cre-xơ… * Nghệ thuật:
0,25
- Kiến trúc: có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu như Đền Pác-tê-nông, Đấu trường Rô-ma… - Điêu khắc: tượng là chủ yếu. Các pho tượng rất tinh tế, sống động như tượng Lực sĩ ném đĩa, thần vệ nũ Mi-lô… 1
b, Giai cấp tư sản chọn văn hóa Hy Lạp và Rô-ma làm cơ sở cho nền
0,75
văn hóa của mình vì: - Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma đề cao sự tự do cá nhân, sự phát triển của nghệ thuật… phù hợp với quyền lợi của giai cấp tư sản - Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma đạt tới trình độ khái quát hóa trên nhiều lĩnh
FF IC IA L
vực, đặc biệt là khoa học tự nhiên, xuất hiện những quy luật, định lí, định đề… đặt nền móng cho khoa học sau này.
- Ngoài ra văn hóa Hy Lạp và Rô-ma còn là vũ khí để giai cấp tư sản đấu tranh chống phong kiến và phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. 2
Những thành tựu văn hoá quan trọng của Trung Quốc thời phong
3
O
kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
2,5
N
a. Những thành tựu văn hóa quan trọng của Trung Quốc thời phong
Ơ
kiến:
0,75
H
* Về tư tưởng:
- Nho giáo : Giữ vai trò quan trọng, trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho
N
nhà nước phong kiến tập quyền, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của
Y
chế độ phong kiến Trung Quốc.
* Sử học:
Q U
- Phật giáo: cũng thịnh hành, nhất là vào thời Đường. 0,5
- Thời Tây Hán: Trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người
M
đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử kí.
KÈ
- Thời Đường: Cơ quan biên soạn lịch sử nhà nước, gọi là Sử quán được thành lập.
D
ẠY
* Văn học:
0,5
- Thời Hán nổi bật là thể loại phú.Đến thời Đường có thể loại thơ Đường với số lượng lớn, phản ánh sâu sắc đời sống xã hội, đạt tới đỉnh cao về nghệ thuật với các nhà thơ tiêu biểu… - Đến thời Minh-Thanh, tiểu thuyết là loại hình văn học mới, với nhiều tác phẩm nổi tiếng... * Khoa học kỹ thuật
0,5
- Về khoa học: đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực Toán học, 2
Thiên văn học, Y học… - Về kỹ thuật: có 4 phát minh lớn: làm giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng. * Nghệ thuật: Đạt tới trình độ cao, phong cách độc đáo với những công
0,25
trình nổi tiếng như Vạn lý trường thành, Cung A phòng, và sản phẩm thủ công, điêu khắc tinh xảo… 0,5
- Với hớn 1000 năm Bắc thuộc , văn hóa Trung Quốc đã xâm nhập vào
0,25
FF IC IA L
b) Nhân dân Việt Nam tiếp thu văn hoá Trung Quốc
nước ta và tạo ảnh hưởng ở nhiều lĩnh vực như: tư tưởng, chữ viết, văn học, lịch pháp, nghệ thuật…
- Tuy nhiên, nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc…biến đổi cho phù
0,25
hợp với đời sống tinh thần của người Việt trên các lĩnh vực: tư tưởng tôn Những cuộc phát kiến lớn về địa lí (thế kỉ XV – XVI):
N
3
O
giáo, chữ viết, văn học và một số phong tục tập quán…
3,0
Ơ
a. Trình bày nguyên nhân, đi ều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí
H
đó.
N
b. Phân tích tác động của những cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại.
1,5
* Nguyên nhân:
0,75
Q U
Y
a. Nguyên nhân, điều kiện:
- Do nhu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa nên nhu cầu về thị trường, nguyên liêu, vàng bạc…
M
- Con đường giao lưu thương mại qua Tây Á, Địa Trung Hải bị người Ả
KÈ
rập độc chiếm, đòi hỏi phải tìm con đường khác sang buôn bán với phương Đông.
D
ẠY
- Cuộc khủng hoảng sâu sắc của chế độ phong kiến đã thúc đẩy tầng lớp quý tộc châu Âu tìm kiếm miền đất mới bên ngoài để giải quyết tình trạng khó khăn của mình. * Điều kiện:
0,75
- Các tiến bộ về khoa học – kĩ thuật… - Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông và tài liệu ghi chép của những người đi trước - Nền kinh tế hàng hóa phát triển ở Tây Âu thế kỉ XV tạo ra những điều 3
kiện vật chất cho các cuộc phát kiến địa lí. b. Phân tích tác động:
1,5
* Tích cực: phát kiến địa lí được coi là một cuộc “cách mạng thực sự”
1,0
trong lĩnh vực giao thông và tri thức: - Giúp con người hình dung được chính xác về Trái đất. Từ đó, mở rộng
FF IC IA L
phạm vi hoạt động kinh tế châu Âu và toàn cầu.
- Đem về cho tầng lớp thương nhân châu Âu những nguyên liệu quý giá,
những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ. Điều này thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển, làm cho đời sống thành thị ở khu vực này trở nên phồn thịnh.
- Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường mới, vùng đất mới,
O
dân tộc mới và những nền văn minh mới.
N
- Một nền văn hóa thế giới mới bắt đầu hình thành. Giao lưu văn hóa Đông
Ơ
– Tây được đẩy mạnh, mở rộng khả năng nghiên cứu khoa học, thúc đẩy
H
sự phát triển về địa lí, thiên văn học. * Hạn chế:
0,5
N
- Phát kiến địa lí đã đem lại cho thương nhân châu Âu một số vốn khổng
Y
lồ, nhưng lại làm cho nông dân và dân nghèo thành thị thêm bần cùng.
Q U
- Các cuộc phát kiến địa lí còn dẫn đến nạn buôn bán nô lệ và chiến tranh xâm lược thuộc địa gây nhiều đau khổ cho nhân loại... 4
Phân tích những cở sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu
3,0
M
Lạc. Vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong tiến trình phát
D
ẠY
KÈ
triển của lịch sử dân tộc. a. Những cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:
2,0
* Cơ sở địa lý tự nhiên:
0,5
- Con người từ vùng núi cao dần dần chuyển xuống trung du, sau đó họ khai phá xuống vùng ven biển Đông và quần tụ sinh sống ven vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả. - Ở đây đất đai màu mỡ, tơi xốp, khí hậu ấm áp… thuận lợi cho trồng trọt và đời sống con người… * Cơ sở kỹ thuật:
0,5
Đến thời Đông Sơn, công cụ lao động bằng đồng thau đã trở nên phổ biến, 4
bắt đầu xuất hiện công cụ lao động bằng sắt… * Cơ sở kinh tế:
0,5
- Có nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cày với sức kéo của trâu bò. - Cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá
FF IC IA L
và làm các nghề thủ công nghiệp, nghề làm gốm và đúc đồng rất phát triển… * Cơ sở xã hội:
0,5
Đến thời Đông Sơn, mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng
do yêu cầu vủa công tác trị thủy và chống ngoại xâm cùng ý thức về một
dòng giống chung đã hình thành nên một cộng đồng dân cư ổn định và bền
O
vững dẫn tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.
N
b, Vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong tiến trình phát
Ơ
triển của lịch sử dân tộc:
0,5
H
- Đây là nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đã phác họa, định hình những bản sắc,
N
truyền thống dân tộc ban đầu, tạo dựng nền móng cho đời sống kinh tế, xã Nghệ thuật quân sự của nước ta được thể hiện như thế nào qua các
Q U
5
Y
hội, văn hóa Việt Nam trong những thời kì lịch sử sau. 3,0
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIII? Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm trong công cuộc
M
bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
KÈ
a, Nghệ thuật quân sự của nước ta được thể hiện qua các cuộc kháng
2,0
chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIII:
D
ẠY
- Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều: trong các cuộc kháng chiến, về
0,5
binh lực bao giờ quân xâm lược cững có ưu thế hơn hẳn quân ta: (dẫn chứng) - Cả nước chung sức đánh giặc, kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường
0,5
kì: Để chiến thắng giặc ngoại xâm có tiềm lực kinh tế và quân sự lớn hơn ta gấp nhiều lần, nhân dân ta phải đoàn kết các dân tộc, đoàn kết toàn dân, thực hiện kháng chiến toàn diện, trường kì, tạo sức mạnh to lớn của cả dân tộc để chiến thắng kẻ thù xâm lược: (dẫn chứng)… 5
- Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo:
0,5
Trong các cuộc kháng chiến, ngoài tinh thần chiến đấu dũng cảm, không ngại hy sinh, dân tộc ta còn chiến đấu với đường lối chiến lược, phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: (dẫn chứng) … - Kết hợp chiến đấu dũng cảm với “ tâm lý chiến”: trong những thời điểm
0,5
FF IC IA L
quyết định cha ông ta luôn có những văn kiện khích lệ tinh thần chiến đấu
của binh lính, làm nản lòng quân địch: bài thơ “ Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của trần Quốc Tuấn,…
b, Những bài học kinh nghiệm trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay: (Học sinh cần đảm bảo những ý sau)
O
- Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược, dựng nước đi đôi với giữ nước,
1,0
0,25
xây dựng phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ Tổ quốc. 0,25
- Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước
0,25
Ơ
N
- Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân để bảo vệ Tổ quốc.
H
hiện đại. Chú trọng giáo dục truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng.
N
- Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, luôn đề cao cảnh
0,25
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc hãy chứng minh rằng: văn hoá
Q U
6
Y
giác, chủ động trong việc bảo vệ Tổ quốc… 3,0
Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ phong phú, đa dạng và thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
2,0
* Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng:
0,5
KÈ
M
a, Văn hoá Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ phong phú, đa dạng: - Nho giáo được giai cấp thống trị tiếp nhận và từng bước nâng cao.
D
ẠY
- Đạo Phật bước vào thời kỳ phát triển cực thịnh… - Các tín ngưỡng dân gian như thờ cúng tổ tiên, những người có công với nước tiếp tục được duy trì và phát triển trong nhân dân. * Giáo dục:
0,5
- Thời Lý: năm 1070, nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu. Năm 1075, nhà nước tổ chức khoa thi đầu tiên. Năm 1076 lập Quốc tử giám… - Đến thời Trần, các khoa thi được tổ chức qui củ và nề nếp hơn. 1247 đặt lệ lấy “Tam khôi”, mở rộng Quốc tử giám… Năm 1396 các kỳ thi được 6
hoàn chỉnh. * Văn học:
0,25
Văn học chữ Hán phát triển, xuất hiện nhiều bài hịch, phú nổi tiếng… Văn học chữ Nôm ra đời… * Nghệ thuật:
0,5
FF IC IA L
Có nhiều công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng…
Nghệ thuật điêu khắc tinh tế, độc đáo với nhiều loại hình khác nhau… Nghệ thuật chèo, tuồng, ca nhạc, rối nước…phát triển. * Khoa học kỹ thuật:
0,25
Nhiều tác phẩm sử học, bộ sách quân sự, y học được biên soạn…
O
Kỹ thuật đúc súng, đóng thuyền chiến có bước tiến lớn…
1,0
- Tư tưởng, tôn giáo: tiếp nhận Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo từ bên
0,25
N
b, Văn hoá Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ thể hiện tính dân tộc sâu sắc:
Ơ
ngoài, nhân dân Đại Việt đã hòa lẫn với tư tưởng tình cảm, tín ngưỡng
H
truyền thống của mình để tạo nên lối sống và cách ứng xử riêng… - Văn học phát triển với hàng loạt tác phẩm thơ ca, phú, hịch… mang đậm
0,25
N
tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc… 0,25
- Hình thành nghệ thuật dân tộc trên mọi lĩnh vực: kiến trúc, điêu khắc,
0,25
Q U
Y
- Sáng tạo chữ viết riêng (chữ Nôm) để ghi chép, sáng tác thơ văn… múa rối… tinh tế, độc đáo, mang tính dân tộc… 7
Những thách thức lịch sử đặt ra cho Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
3,0
M
Trước những thách thức đó, nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối
D
ẠY
KÈ
nội, đối ngoại như thế nào? Em có nhận xét gì về chính sách đó. a, Những thách thức lịch sử đặt ra cho Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX:
1,0
* Tình hình thế giới:
0,5
- Các nước phương Tây, sau các cuộc cách mạng tư sản và công nghiệp, đang trên đà phát triển về mọi mặt, ra sức đẩy mạnh công cuộc chinh phục thuộc địa để tìm kiếm nguyên liêu, thị trường… - Ở châu Á, nhiều nước đã bị thực dân phương Tây xâm lược…, Việt Nam cũng nằm trong nguy cơ bị xâm lược… * Trong nước:
0,5
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm 7
trọng. Trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược, đặt ra cho Việt Nam hai con đường lựa chọn: - Tiến hành cải cách đất nước, mở rộng quan hệ ngoại giao… - Tiếp tục duy trì đường lối bảo thủ… 1,0
* Đối nội: tiếp tục duy trì chính sách cai trị như cũ, cự tuyệt các đề nghị
0,5
FF IC IA L
b, Chính sách đối nội, đối ngoại của triều Nguyễn: canh tân đất nước…
* Đối ngoại: thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”, độc quyền ngoại thương… c, Nhận xét:
0,5
1,0 0,5
O
- Nhà Nguyễn đã lựa chọn đường lối bảo thủ, làm cho tiềm lực đất nước bị suy yếu, kiệt quệ, mối nguy cơ đe dọa từ bên ngoài càng gia tăng, tạo điều
N
kiện cho tư bản Pháp kiếm cớ xâm lược nước ta…
0,5
Ơ
- Việt Nam bị cá nước tư bản phương Tây nhòm ngó là một tất yếu lịch sử.
H
Nhưng bị xâm lược rồi mất nước không phải là một tất yếu lịch sử. Nhà Nguyễn không canh tân, tiềm lực đất nước suy yếu, thì dù có cương quyết
N
kháng chiến cũng khó giữ được độc lập dân tộc…
Người ra đề
Nguyễn Quốc Nghĩa
( DĐ: 01686151533)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
------------------HẾT------------------
8
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII MÔN : LỊCH SỬ LỚP 10
FF IC IA L
THỜI GIAN 180 PHÚT ĐÁP ÁN Câu
Điểm
Nội dung
Cấu 1
Nằm trên bờ Bắc Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô-ma có nhiều điều kiên
(2.5đ)
thuận lợi để phát triển kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp, còn nông nghiệp lại bị hạn chế.
O
- Do không có đồng bằng lớn và màu mỡ, đất đai lại khô và cứng, nên
0.25
0.25
người cổ đại ở đây không thể dùng những công cụ thô sơ như cuốc, cày
N
bằng đá, bằng đá để canh tác được. Phải đến đầu thiên niên kỷ I trước công
Ơ
nguyên, cư dân ở đây bắt đầu buết chế tạo công cụ bằng sắt, người ta mới làm nông nghiệp.
H
- Nhưng do điều kiện thiên nhiên không thuận lưọi nên cư dân ở đây chủ
0. 5
N
yếu trồng các loại cây lưu niên có giá trị như nho, ô liu, cam, chanh,... Người dân phải rất vất vả mới có được cái ăn. Nói chung, nông nghiệp
Y
trồng lúa không phát triển, người dân không phải làm công tác thuỷ lợi như
U
phương Đông. Nghề nông trở thành nghề thứ yếu. Lương thực phải nhập từ
Q
Ai Cập, Lưỡng Hà,...
- Để bù lại sự hạn chế về nông nghiệp thì thủ công nghiệp và thương
0,25
M
nghiệp lại phát triển. 0.25
KÈ
+ Nghề khai thác mỏ phát triển sớm, người Hy Lạp và La Mã rất giỏi nghề thủ công, họ là những người thợ kim hoàn khéo tay, sáng tạo, họ làm những bình gốm đẹp, chum sành có trang trí đẹp để đựng rượu, họ biết
ẠY
trồng nho và làm rượu nho. + Họ đem đồ thủ công cùng rượu nho đem bán, đổi lấy lương thực(lúa
0.25
D
mì, thịt) hay da, lông cừu, đá quý của phương Đông. Họ đi khắp Địa Trung Hải. + Thương nghiệp phát triển là do người Hy Lạp và La Mã có những cảng, vịnh tốt, lại đóng được thuyền lớn có buồm và nhiều mái chèo, tận
0.25
dụng sức nô lệ để chèo thuyền và khuân vác. Hoạt động thương mại phát 1
đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng. + Nền kinh tế mang tính chất nền kinh tế hàng hoá, trao đổi, không đóng
0.25
kín, tự cấp, tự túc như phương Đông. Thành thị trở thành các trung tâm những trung tâm chính trị của quốc gia.
FF IC IA L
kinh tế, khác hẳn với các quốc gia phương Đông khi thành thị cũng là
Như thế, để thích ứng với điều kiện tự nhiên ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp ở đây có điều kiện phát triển mau lẹ.
0,25đ
Hi- Lạp và La Mã sớm trở thành các quốc gia giàu mạnh. Câu 2
Những thành tựu chủ yếu của Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến.
O
(3điểm)
Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập thời nhà Tần, tiếp tục củng cố
0.25
N
phát triển và kiện toàn bộ máy nhà nướcdưới thời nhà Hán, Đường, Tống,
Ơ
Minh,Thanh. Cùng với củng cố bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế...các triều đại phong kiến Trung Quốc rất quan tâm phát triển văn hoá. Vì vậy văn
H
hoá Trung Quốc thời phong kiến đã đạt những thành tựu to lớn.
N
* Nho giáo
+ Nho giáo một trường phái tư tưởng, xuất hiện từ thời cổ đại, người đặt
0.25
Y
nền móng đầu tiên là Khổng Tử, là công cụ của nhà nước phong kiến tập
U
quyền. Những thế kỷ đầu tiên nho giáo bị coi thường, thậm chí còn bị đàn
giáo.
M
Q
áp.Từ thời Tống Nho giáo được phát triển thêm về lý luận, các vua Tống đề cao Nho học, đồng thời cũng làm cho Nho giáo thêm đượm màu sắc tôn
KÈ
+ Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền và là cơ sở lý luận và tư tưởng, đạo đức của chế độ phong kiến Về
0.25
sau nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời kìm hãm xã hội. Tuy vậy yếu tố nhân
ẠY
đạo, khẳng định giá trị con người, sự quý trọng quan hệ tinh thần là những
D
tinh hoa còn lưu đến ngày. * Phật giáo : + Phật giáo Phật giáo lúc đầu chỉ truyền bá rộng rãi trong nhân dân, đến
0.25
thời Đường Phật giáo rất thịnh hành. Các nhà sư Trung Quốc như Huyền Trang, Nghĩa Tĩnh sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lý của Phật, ngược lại nhiều nhà sư Ấn Độ đã sang Trung Quốc để truyền đạo. Chùa được xây 2
dựng nhièu nơi, Kinh Phật được dịch ra chữ Hán ngày một nhiều, tạc tượng, in kinh Phật.... * Sử học:
0.25
+ Đã trở thành một lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng cho sử học là
FF IC IA L
Tư Mã Thiên. Thời Hán nhiều tác phẩm nổi tiếng: Sử ký -Tư Mã Thiên,
Hán Thư - Ban Cố, Hậu Hán Thư - Phạm Việp... Tư Mã Thiên được đánh giá là ông tổ của sử học phương Đông. Thời Tống, Quốc sử quán được
thành lập đã để lại một số tác phẩm có tính hệ thống lịch sử các vương
triều: Minh sử, Minh thư thực lục, đại thành nhất thống... Tiêu biểu Vĩnh lạc đại điển, Tứ khố toàn thư.
O
* Văn học:
+ Thời Hán: thể loại Phú phát triển, đây là một thể loại văn học đặc biệt 0.25
N
nội dung ca ngợi quê hương đất nước, khích lệ lòng yêu nước của nhân
Ơ
dân. Những nhà sáng tác nổi tiếng: Giả Nghị, Tư Mã Tương Như... +Thời Đường: thơ ca có bước nhảy vọt, phản ánh sâu sắc đời sống xã
H
hội bấy giờ đã đạt đến trình độ cao về nghệ thuật và số lượng tác phẩm.
N
Các tác giả nổi tiếng Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch Cư Dị. + Thời Tống: là giai đoạn phát triển của “Từ”.Từ là một hình thức nghệ
0.25
Y
thuật, là lời của điệu nhạc biến thể thơ Đường. vừa phục vụ giai cấp phong
U
kiến, vừa là món ăn tinh thần của thị dân
0.25
Q
+ Thời Minh- Thanh: Tiểu thuyết - hình thức văn học mới phát triển, “Tiểu thuyết chương hồi ” . Với những tác phẩm nổi tiếng: Thuỷ Hử của
M
Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghiã của La Quán Trung, Tây Du Kí của
0.25
KÈ
Ngô Thừa Ân, Nho Lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần... * Nghệ thuật kiến trúc
0.25
ẠY
Nghệ thuật lâu đời của Trung Quốc với trình độ cao, phong cách độc
đáo được biểu hiện trên các mặt: Hội hoạ, điêu khắc, kiến truc, mĩ thuật.
D
Những công trình kiến trúc nổi tiếng: Vạn lí trường thành, Cố cung, các cung điện.. * Khoa học - kỹ thuật
0.25
Trung Quốc có bốn phát minh lớn là giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc súng. 3
=> Những thành tựu lớn lao của văn hoáTrung Quốc đã trở thành di sản văn hoá vô cùng quý giá của nhân dân. Quốc gia này trở thành một trung tâm văn minh ở Châu Á và thế giới. Thành tựu là nhân tố cho sự phát triển chế độ phong kiến Trung Quốc
0.25
FF IC IA L
Trong các thành tựu trên, Nho giáo là nhân tố, là cơ sở cho sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc. Vì Nho giáo đóng vai trò hết sức quan
trọng, nó không chỉ là công cụ của giai cấp thống trị, mà còn là nền tảng ổn định trật tự xã hội phong kiến, đồng thời Nho giáo còn chi phối nội dung giáo dục, sáng tác thơ, văn và ảnh hưởng cả về nghệ thuật, kiến trúc... Câu 3
Trình bày những nét lớn về các cuộc phát kiến địa lý
O
(3điểm) * Nguyên nhân phát kiến địa lý:
0.75đ
N
+ Từ thế kỷ XV, ở Tây Âu do sự phát triển của sản xuất nên nhu cầu về
Ơ
nguyên liệu, vàng bạc ngày một tăng. Việc tìm kiếm con đường giao lưu buôn bán giữa châu Âu và phương Đông được đặt ra vô cùng cấp thiết.
H
+ Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải đã bị
N
người Thổ Nhĩ Kỳ nắm độc chiếm. Vì vậy nảy sinh nhu cầu tìm tòi con đường mới.
Y
* Điều kiện phát kiến địa lý:
U
Khoa học và kỹ thuật hàng hải có nhiều tiến bộ: hiểu biết về đại dương, kỹ 0.25đ
Q
thật đóng tàu tiến bộ, sử dụng la bàn.... * Các cuộc phát kiến địa lý lớn
M
+ Cuộc phát kiến địa lý của B. Đi-a-xơ 1487: Đi-a-xơ dẫn đầu đoàn
0.25đ
KÈ
thám hiểm đi vòng qua cực Nam châu Phi. Ở đó ông đặt tên là mũi Bão Tố, sau này gọi là mũi Hảo Vọng. + Cuộc phát kiến địa lý của C. Cô-lôm-bô 8/1492: Tháng 8-1492, Cô-
0.25đ
ẠY
lôm-bô dẫn đầu đoàn thuỷ thủ Tây Ban Nha đi về hướng Tây. Ông đến
D
được đất Cu-ba ngày nay và một số đảo khác vùng Ăng-ti, nhưng ông lầm tưởng đây là Đông Ấn Độ. Tuy vậy, Cô-lôm-bô đích thực là người đầu tiên phát hiện ra Châu Mỹ. + Cuộc phát kiến địa lý của Va-xcô đơ Ga-ma 7/1497: Ga-ma chỉ huy
0.25đ
đoàn thuyền Bồ Đào Nha rời cảng Lixbon đi tìm xứ sở huyền thoại của hương liệu và vàng ở phương Đông. Tháng 5-1498, ông đến Ca-li-cút 4
thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ. + Cuộc phát kiến địa lý của Ph. Ma-gien-lan ( 1519-1521)
0.25đ
Ma-gien-lan là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển. Đoàn tàu của ông đi vòng qua cực Nam của Nam Mỹ,
FF IC IA L
tiến vào đại dương... Đoàn tàu của ông tiếp tục cuộc hành trình và đã tới Phi-lip-pin. Tại đây, trong cuộc giao tranh với thổ dân, ông đã bị thiệt
mạng. Cuối cùng đoàn thám hiểm chỉ còn lại 1 thuyền và 18 thuỷ thủ, nhưng đã về tới bờ biển Tây Ban Nha với nhiều hương liệu và vàng bạc châu báu. * Hệ quả của cuộc phát kiến địa lý
1điểm
O
+ Phát kiến địa lý đã mở ra trang sử mới trong lịch sử loài người, tạo ra
0.25đ
bước chuyển biến mới trong nhận thức xã hội. Cung cấp cho con người
N
những thông tin về Trái đất, các khu vực xa lạ chuẩn bị cho một thay đổi
Ơ
lớn về nhận thức tư tưởng... + Mở ra những con đường giao thông buôn bán mới, tạo ra thị trường
0.25đ
H
mới.góp phần đem lại cho các triều đình và thương nhân châu Âu những
N
hàng hoá, nguyên liệu vô càng quý giá, nhiều vàng bạc, châu báu... thúc đẩy công thương nghiệp châu Âu phát triển mạnh hơn.
Y
+ Chấm dứt thời kì cách biệt Đông -Tây, mở ra giai đoạn mới trong giao
U
lưu quốc tế giữa các quốc gia và các nền văn minh, văn hoá khác nhau.
0.25đ
Q
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng và tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu.
M
+ Tuy nhiên cùng với những yếu tố tích cực, các cuộc phát kiến địa lý đã
KÈ
mở ra thời kì xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa ở châu Phi, Mĩ Latinh, Châu Á, mở đầu cho sự ra đời của chủ nghĩa thực dân.
Câu 4
Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. Nêu đặc điểm, vị trí của nền văn minh đó.
ẠY
(2.5 đ)
* Cơ sở hình thành:
D
0.25đ
0.25đ
- Cơ sở địa lý tự nhiên: Vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả. Đất đai màu mỡ, tơi xốp, khí hậu ấm áp… thuận lợi cho trồng trọt và đời sống con người… - Cơ sở kỹ thuật:
0.25đ 5
Thời Đông Sơn, công cụ lao động bằng đồng thau đã trở nên phổ biến, bắt đầu xuất hiện công cụ lao động bằng sắt… - Cơ sở kinh tế:
0,25đ
Có nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cày với sức kéo của trâu
FF IC IA L
bò phát triển.
Cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và
làm các nghề thủ công nghiệp, nghề làm gốm và đúc đồng rất phát triển… - Cơ sở xã hội:
0,25đ
Đến thời Đông Sơn, sự phân hóa giàu nghèo đã trở nên sâu sắc hơn.
Do yêu cầu chống ngoại xâm và trị thủy cùng ý thức về một dòng giống tới sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.
O
chung đã hình thành nên một cộng đồng dân cư ổn định và bền vững dẫn
N
- Đặc điểm của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc:
Ơ
+ Đây là nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
0,25đ
+ Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài,
H
bắt nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình
0,25đ
N
hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An Dương Vương vào những thế kỉ VII - II TCN.
Y
+ Nền văn minh này được xây dựng trên địa bàn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 0,25đ
Q
Hồng).
U
nhưng chủ yếu vẫn là địa bàn Đồng bằng Bắc Bộ (thuộc lưu vực sông + Đây là nền văn minh của những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, sống
M
trong các cộng đồng làng xóm. Về mặt kinh tế - xã hội, nền văn minh này
0,25đ
KÈ
lấy nông nghiệp trồng lúa nước và tổ chức xóm làng làm cơ sở. + Đây là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản
0,25đ
lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt Cổ.
ẠY
+ Nền văn minh đầu tiên thời dựng nước đó của người Việt Cổ đã phác họa, định hình những bản sắc, truyền thống dân tộc ban đầu, tạo dựng nền
0,25đ
D
móng cho toàn bộ đời sống KT - VH Việt Nam trong những thời kì lịch sử sau. Đó chính là cơ sở để nhân dân ta đấu tranh chống Hán hóa thời kỳ Bắc thuộc và là cơ sở hình thành những nền văn minh tiếp theo của dân tộc.
Câu 5 Sự khác nhau trong nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng (3điểm) chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời 6
Trần. Giải thích vì sao có sự khác biệt đó? a. Sự khác nhau trong nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần 0.75đ
FF IC IA L
- Thời Lý:
Sau khi tiến hành trận quyết chiến trên bờ Bắc sông Như Nguyệt, quân ta đã đánh tan quân xâm lược, đẩy địch vào thế “tiến thoái lưỡng nan” ta chủ động giảng hoà với địch kết thúc chiến tranh.
0.75đ
- Thời Trần:
+ Cả ba lần quân dân nhà Trần đều tiến hành các trận quyết chiến chiến
O
lược, đẩy lui quân địch, giành thế thắng: Đông Bộ Đầu, Tây Kết, Chương Dương, Hàm Tử…
N
+ Điển hình là lần kháng chiến thứ ba, khi quân Thoát Hoan bị cầm chân
Ơ
tại Vạn Kiếp gặp phải khó khăn. Thoát Hoan quyết định rút quân về nước theo hai đường thủy bộ. Quân ta tập trung lực lượng, tiến đánh nhằm tiêu
H
diệt hoàn toàn lực lượng của địch: trận Bạch Đằng (1288), kết thúc thắng
N
lợi chiến tranh xâm lược của quân Mông Nguyên. b. Giải thích
Y
- Tương quan lực lượng ta và địch khác nhau
U
+ Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý diễn ra khi nhà Tống đang gặp
0.5đ
Q
phải những khó khăn trong nước và vùng biên cương phía Bắc. Khi không thành công, nhà Tống muốn nhanh chóng đưa tàn quân về nước. Nhà Lý
M
chủ động giảng hòa trên thế thắng đã giữ thể diện cho nước lớn, tránh nguy
KÈ
cơ về một cuộc chiến tranh mới + Thời Trần, mặc dù đang trên đà phát triển, song thế giặc mạnh. Quân
0.5đ
Mông Nguyên đang là đội quân hùng mạnh với âm mưu bành trướng lãnh
ẠY
thổ rộng lớn. - Đặc điểm quân Mông Nguyên: là một quân đội hiếu chiến và hiếu thắng,
0.5đ
D
từng tung hoành ngang dọc, “bách chiến bách thắng” nên không có ý định chùn bước khi xâm lược một Đại Việt bé nhỏ. 3 lần cất quân xâm lược thể hiện âm mưu thôn tính đến cùng lãnh thổ nước ta. Do vậy, muốn bảo vệ nền hòa bình lâu dài, chỉ có thể giáng những đòn quyết định, đập tan âm mưu đó. 7
Câu 6
* Quá trình hình thành, phát tri ển và hoàn thiện bộ máy nhà nước
2,5
(3điểm)
quân chủ chuyên chế ở nước ta :
điểm
- Hình thành ở thế kỉ X (dưới thời Ngô-Đinh-Tiền Lê):
0,5 điểm
FF IC IA L
+ Chính quyền TW: Văn ban, võ ban, tăng ban. + Đơn vị hành chính: Đạo (10 đạo)
+ Tổ chức quân đội theo hướng chính quy -> bảo vệ triều đình và đất nước.
-> Nhận xét: Xây dựng nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ
O
nhưng còn sơ khai. - Phát triển qua các thế kỉ XI-XIV (dưới thời Lí-Trần-Hồ):
+ Ở TW: Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất về chính
1,0
điểm
N
trị, luật pháp, quân sự, nghi lễ, đối ngoại -> Tể tướng, các đại thần -> Sảnh,
Ơ
Viện, Đài...
+ Ở địa phương: Lộ, trấn, phủ, huyện, châu, xã (...)
H
->Nhận xét: Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đã được hoàn thiện
N
hơn nhưng chuyên chế có mức độ, vua chia sẻ quyền lực với tể tướng và đại hành khiển. 1,0
Thánh Tông:
điểm
U
Y
- Hoàn thiện ở thế kỉ XV (dưới thời Lê sơ): Với cải cách của vua Lê
Q
+ Ở TW: Các chức Tể tướng, Đại hành khiển bị bãi bỏ. 6 bộ được thành lập, trực tiếp cai quản mọi việc và chịu trách nhiệm trước vua, Ngự sử đài
M
có quyền cao hơn trước…
KÈ
+ Ở địa phương: Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên (có 3 ti phụ trách), dưới là phủ, huyện, châu, xã…. ->Nhận xét: Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được kiện toàn, thống
ẠY
nhất, chặt chẽ từ trung ương xuống địa phương, vua nắm toàn bộ quyền
D
hành. * Ý nghĩa:
0,5
- Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được hoàn thiện là điều kiện để
điểm
vua tập trung toàn bộ quyền lực trong tay, tiến hành những chính sách mạnh mẽ để phát triển đất nước. - Giúp tình hình chính trị ổn định, là nền tảng để phát triển kinh tế, văn 8
hóa đất nước và thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao có hiệu quả. Câu 7
Phân tích những mặt tích cực và tiêu cực của các chính sách kinh tế
(3điểm) thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX 0.5đ
FF IC IA L
* Các chính sách kinh tế thời Nguyễn
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Nông nghiệp: + Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền, song do diện tích đất công ít (20% tổng diện tích đất), đối tượng được hưởng nhiều, vì vậy tác dụng không lớn. + Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức, nhà nước và nhân dân cùng khai hoang. + Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều. + Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ. - Thủ công nghiệp 0.25đ +Thủ công nghiệp nhà nước: Tổ chức quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ). Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước. + Trong nhân dân: nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước. - Thương nghiệp 0.25đ + Nội thương phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước. + Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng như Trung Hoa, Xiêm, Mã lai. + Thi hành chính sách đóng cửa, buôn bán dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng. + Đô thị tàn lụi dần. * Những mặt tích cực và hạn chế của chính sách kinh tế thời Nguyễn - Tích cực:
0.5đ
ẠY
+ Chứng tỏ sự quan tâm của nhà nước đối với kinh tế, góp phần phục hồi và phát triển nền kinh tế sau giai đoạn chiến tranh chia cắt, ổn định tình
D
hình đất nước. + Bước đầu có những chính sách đưa đất nước tiếp cận với một số thành tựu, khoa học kỹ thuật phương Tây, tuy còn dè dặt. - Tiêu cực:
0.5đ
+ Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ 9
là những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao. Chính sách quân điền chỉ mang tính chất tượng trưng, do ruộng đất công chỉ còn khoảng 20%. Số ruộng đất khai khẩn thêm nhờ chính sách doanh điền, khai hoang khá lớn nhưng không thể bù đắp được số ruộng đất hoang hóa, tình
FF IC IA L
trạng bao chiếm ruộng đất diễn ra phổ biến. Vấn đề ruộng đất vẫn chưa
được giải quyết. Nhìn chung, nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông
nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu, chưa vượt khỏi phương thức sản xuất cổ truyền với những công cụ thô sơ, lạc hậu, năng suất thấp.
+ Chính sách “trọng nông, ức thương” của nhà Nguyễn khiến nền kinh tế
0.5đ
O
phát triển què quặt, công thương nghiệp không được tạo điều kiện để giải thoát khỏi sự bế tắc của nông nghiệp, chưa mở đường cho quan hệ sản xuất mới nảy sinh.
N
+ Chính sách “bế quan tỏa cảng” đã hạn chế quan hệ buôn bán với nước
0.5đ
Ơ
ngoài, không tạo điều kiện cho sự giao lưu và mở rộng sản xuất, khiến cho Việt Nam bị tách biệt với các nước. Kết quả là công thương nghiệp đình
N
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
nước ngày càng suy giảm.
H
đốn, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân bị bần cùng, tiềm lực đất
10
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ - HÒA BÌNH
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 7 câu trong 01 trang)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm) So với văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển như thế nào? Vì sao văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển được như thế? Câu 2 (3,0 điểm) Những biểu hiện nào cho thấy dưới thời nhà Minh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở Trung Quốc? Tại sao thời kì này, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển ở Trung Quốc? Câu 3 (3,0 điểm) Chứng minh rằng phong trào văn hóa Phục hưng là một bước tiến kì diệu trong lịch sử văn minh ở Tây Âu. Tại sao giai cấp tư sản chọn nền văn hóa cổ đại Hi Lạp Rôma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình? Câu 4 (2,5 điểm) Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là nền văn minh nào? Phân tích đặc điểm, vị trí của nền văn minh đó. Câu 5 (3,0 điểm) Khi tổng kết nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi to lớn của nhân dân ta trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo đã nói: “… giặc cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản chế trường là sự thường của binh pháp”. (Đại Việt sử kí toàn thư, tập 2, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2007, tr 117) Anh/chị hiểu “dĩ đoản chế trường” là gì? Nghệ thuật chỉ đạo tác chiến đó đã được vận dụng như thế nào trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. Câu 6 (3,0 điểm) Trình bày những biểu hiện của sự phát triển Phật giáo thời Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần. Tại sao Phật giáo phát triển cực thịnh trong giai đoạn này? Câu 7 (3,0 điểm) a. So với các triều đại trước, việc thành lập nhà Nguyễn có điểm khác gì? b. Tại sao chính sách quân điền của Gia Long chỉ mang ý nghĩa tượng trưng? c. Trình bày và nhận xét cải cách hành chính của Minh Mạng. …………………………….HẾT……………………………… Người ra đề:
Vũ Thị Phương Thảo (SĐT: 097.9117.990)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 10 Điểm
2,5
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu Nội dung chính cần đạt So với văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát 1 triển như thế nào? Vì sao văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển được như thế? So với văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma đã đạt tới trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn: - Về lịch: + Cách tính lịch chính xác hơn và gần với hiểu biết ngày nay. Ở phương Đông quan niệm và cơ sở tính lịch là âm lịch dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, tính được một năm có 365 ngày. + Người phương Tây quan niệm và cơ sở tính lịch là dương lịch. Người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời, quan niệm Trái Đất hình cầu. Người Rô-ma đã tính được một năm có 365 ngày và ¼ ngày, một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày. - Về chữ viết: + Chữ viết của người phương Đông quá nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến bị hạn chế. + Người phương Tây sáng tạo chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng có khả năng ghép “chữ” linh hoạt thành “từ” để thể hiện ý nghĩ của con người. Hệ thống chữ cái A,B,C, ban đầu gồm 20 chữ, sau thêm 6 chữ, làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay. - Sự ra đời của Khoa học: Đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu biết khoa học mới thật sự trở thành khoa học. + Toán học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt. Toán học thực sự trở thành khoa học mang tính khái quát cao thành các định lý, định đề. Ví dụ: Talét, Pitago, Ơclít,… + Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên lí vật nổi,… + Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi chép tản mạn, thuần túy kiểu biên niên. Các sử gia Hi Lạp và Rô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh… + Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn… - Về văn học: + Ở phương Đông mới chỉ có văn học dân gian, ở phương Tây đã xuất hiện văn học viết. Tiêu biểu: trường ca I-đi-át và Ô-đi-xê của Hôme, kịch, thơ của Êsin, Ơ-ri-pít. - Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc với nhiều tượng và đền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô… Các công trình kiến trúc cũng đạt tới trình độ tuyệt mĩ như: đền Pactênông, đấu trường Côlidê,… Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển hơn bởi: - Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông (hàng nghìn năm), có điều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông.
0,25
0,25
0,25
FF IC IA L
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
2
- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với biển 0,25 mở ra cho họ một chân trời mới. - Sự phát triển cao hơn về kinh tế, chính trị, xã hội: 0,75 + Được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, công thương nghiệp phát triển, là cơ sở vật chất thúc đẩy văn hóa phát triển). + Chế độ chiếm nô dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của nô lệ, tạo nguồn của cải vật chất lớn nuôi sống xã hội, tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật. + Sự tiến bộ của xã hội – chính trị: thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn hiện thực cho nội dung văn hóa. Những biểu hiện nào cho thấy dưới thời nhà Minh, mầm mống kinh tế tư 3,0 bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở Trung Quốc? Tại sao thời kì này, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển ở Trung Quốc? Dưới thời nhà Minh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện: - Thủ công nghiệp: 0,5 Xuất hiện của các công trường thủ công, sản xuất trên quy mô lớn, có lao động làm thuê; xuất hiện quan hệ chủ - thợ, chủ xuất vốn, chỉ huy sản xuất kinh doanh, thợ làm công ăn lương… - Thương nghiệp: 0,5 Phát triển, đặc biệt là ngoại thương, ngay từ thế kỉ XVI đã có một số thương nhân châu Âu dến Trung Quốc buôn bán. Thành thị xuất hiện nhiều và mở rộng, tập trung đông dân cư, sầm uất… - Nông nghiệp: 0,5 Xuất hiện hình thức “bao mua” - bỏ vốn trước, thu sản phẩm sau: vào mùa xuân các ông chủ xuất vốn cho nông dân trồng mía để đến mùa đông họ thu lại bằng đường. Kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển ở Trung Quốc bởi: + quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì chặt chẽ trong những vùng 0,5 nông thôn rộng lớn, trước sau nền kinh tế tiểu nông chiếm ưu thế. + chế độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến với những chính sách 0,5 thống trị lỗi thời, lạc hậu như: “trọng nông ức thương”,“bế quan toả cảng”… + do khủng hoảng chính trị có tính chất chu kì và một phần ảnh hưởng của tư 0,5 tưởng Nho giáo: “sĩ, nông, công, thương”… Chứng minh rằng phong trào văn hóa Phục hưng là một bước tiến kì diệu 3,0 trong lịch sử văn minh ở Tây Âu. Tại sao giai cấp tư sản chọn nền văn hóa cổ đại Hi Lạp - Rôma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình? Văn hóa Phục hưng là một bước tiến kì diệu trong lịch sử văn minh ở Tây Âu, đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật, sự phát triển phong phú của văn học và sự nở rộ của các tài năng. - Về khoa học kĩ thuật: 0,5 + Cô-péc-nich và Ga-li-lê có cống hiến to lớn về lĩnh vực thiên văn. Sự ra đời thuyết Nhật tâm đánh bại sự thống trị của Giáo hội về thuyết địa tâm…
D
3
0,25
0,25
FF IC IA L
+ Triết học tấn công vào thế giới quan duy tâm thần bí của giáo hội, xây dựng thế giới quan duy vật. - Về văn học: Lên án giáo hội và trật tự xã hội phong kiến, đề cao con người với những giá trị chân chính, tinh thần dân tộc nảy nở, xây dựng thế giới quan tiến bộ. Tiêu biểu các tác phẩm kịch của SếchXpia, thần khúc của Đan-tê, Đôn-ki-hô-tê của Xéc-van-téc,…. - Về nghệ thuật: Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong hội họa, điêu khắc. Đề cao vẻ đẹp con người, lấy con người là chuẩn mực của cái đẹp. Tiêu biểu các tác phẩm của Lêônađơ Vanhxi, Mi-ken-lăng-giơ,… - Sự nở rộ của các tài năng: Thời kì xuất hiện những “người khổng lồ”: Rabơle vừa là nhà văn, nhà y học; Đêcactơ vừa là toán học vừa là nhà triết học; Lêônađơ Vanhxi vừa là họa sĩ vừa là kĩ sư nổi tiếng; SếchXpia là nhà soạn kịch vĩ đại… - So sánh với nền văn hóa giai đoạn trước: Khác với thời kì sơ kì và trung kì, văn hóa nghèo nàn, kém phát triển. Những con người thời Phục hưng đã đóng góp trí tuệ và tài năng tuyệt vời của mình bằng những tác phẩm và công trình bất hủ, làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của nhân loại. Giai cấp tư sản chọn nền văn hóa cổ đại Hi Lạp - Rôma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình, bởi: - Đặt trong bối cảnh xã hội phong kiến kìm hãm sự phát triển, sức sáng tạo của con người, giai cấp tư sản có nhu cầu phát triển hệ tư tưởng riêng và nền văn hóa riêng phù hợp với mình, chống lại sự ràng buộc khắt khe của Giáo hội thiên chúa. - Nền văn hóa Hi Lạp và Roma đề cao sự tự do, khoa học tự nhiên, quyền lợi cá nhân, phát triển nghệ thuật phù hợp với quyền lợi của giai cấp tư sản. - Nền văn hóa Hi Lạp và Roma đã đạt đến trình độ cao, đã được nhân loại thừa nhận. Đây là cơ sở đồng thời là vũ khí hiệu quả để tư sản dựa vào, tiến hành đấu tranh chống chế độ phong kiến trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng, phát triển kinh tế TBCN. Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là nền văn minh nào? Phân tích đặc điểm, vị trí của nền văn minh đó. Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc Đặc điểm: - Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, bắt nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt ở khu vực đồng bằng Bắc bộ cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia Văn Lang – Âu Lạc vào những thế kỉ VII - II TCN. - Về mặt xã hội: là một nền văn minh xóm làng dựa trên cơ cấu nông thôn kiểu Á châu của một xã hội phân hóa chưa gay gắt và Nhà nước mới hình thành. - Về mặt kinh tế: thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước của người Việt cổ sống trong khu vực nhiệt đới gió mùa. - Là một nền văn minh bản địa, được hình thành lâu dài, có cội rễ và cơ sở sâu xa trong cuộc sống lâu đời của các lớp cư dân trên lãnh thổ Văn Lang – Âu Lạc thưở đó. - Là nền văn minh thống nhất trong đa dạng … Vị trí:
0,25
0,5
0,5 0,5
D
ẠY
KÈ
M
4
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25
2,5 0,5 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
FF IC IA L
0,25
0,25 3,0
1,0
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5
- Văn minh VL-AL là sản phẩm lao động sáng tạo của nhân dân ta từ buổi bình minh của lịch sử, kết tinh trong đó bản lĩnh, cá tính, lối sống và truyền thống của người Việt cổ được tạo dựng nên trong thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc. - Trước khi văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ lan truyền xuống khu vực Đông Nam Á, văn minh Văn Lang - Âu đã phác họa và kịp định hình bản sắc dân tộc, đặt cơ sở cho tính tự chủ của cộng đồng người Việt trong giao lưu và hội nhập sau này. Đó cũng là nguồn sức mạnh lớn lao chống âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc và cho quá trình giành chính quyền của dân tộc ta trong hơn 1000 năm Bắc thuộc. - Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta, đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này. Khi tổng kết nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi to lớn của nhân dân ta trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo đã nói: “… giặc cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản chế trường là sự thường của binh pháp”. (Đại Việt sử kí toàn thư, tập 2, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2007, tr 117) Anh/chị hiểu “dĩ đoản chế trường” là gì? Nghệ thuật chỉ đạo tác chiến đó đã được vận dụng như thế nào trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. Tư tưởng quân sự “dĩ đoản (binh) chế trường (trận)” là dùng nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh, phát huy mặt mạnh của ta, hạn chế mặt mạnh của địch để đánh thắng chúng. Sự vận dụng: - Nhà Trần đã biết khoét sâu vào điểm yếu của đạo quân viễn chinh đi xâm lược chính là vấn đề hậu cần, lương thực nên đi xâm lược ở đâu là chúng sẽ cướp bóc ở đó. - Cả ba lần quân Mông – Nguyên kéo quân sang xâm lược là ba lần nhà Trần ra lệnh rút khỏi Thăng Long với chiến thuật “Vườn không nhà trống”, chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng, đợi quân giặc mệt mỏi, ta tổ chức phản công giành thắng lợi. - Thế mạnh của quân Nguyên là kị binh, trong khi đó, thuỷ chiến vốn là sở trường của quân dân Đại Việt, là chỗ yếu của quân Nguyên, biết vậy quân ta tránh giao chiến trên địa hình bằng phẳng, mà thường chặn đánh địch trên các khúc sông, kéo chúng từ yên ngựa xuống nước để tiêu diệt. - Ta đã giành thắng lợi ở những trận đánh then chốt, quyết định cục diện chiến tranh: Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng – Hà Nội) trong lần một, Tây Kết, Hàm Tử, bến Chương Dương trong lần hai, đặc biệt là trận Bạch Đằng lần ba – 1288. Tác dụng, bài học: - Nước ta đất không rộng, người không đông, thường xuyên phải đối phó với kẻ thù hùng mạnh, nhờ vận dụng linh hoạt nghệ thuật “dĩ đoản chế trường”, nhà Trẫn đã biết tránh chỗ mạnh của địch, đánh vào chỗ yếu của chúng, chuyển hóa lực lượng giữa ta và địch theo hướng có lợi cho ta để giành thắng
0,25
0,5
0,25
0,25
3,0
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,5
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
6
lợi vang dội trong ba lần chống quân Mông – Nguyên xâm lược. -“Dĩ đoản chế trường” là một sáng tạo trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, được hình thành từ thời Đinh, Lý, đến thời Trần được Trần Hưng Đạo tổng kết, khái quát và tiếp tục được vận dụng sáng tạo trong sự nghiệp giữ nước về sau của dân tộc… Trình bày những biểu hiện của sự phát triển Phật giáo thời Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần. Tai sao Phật giáo phát triển cực thịnh trong giai đoạn này. Những biểu hiện của sự phát triển Phật giáo thời Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần - Chính trị: + Thế kỉ X, bộ máy nhà nước ở trung ương, giúp việc cho Vua là 3 ban: văn ban, võ ban và tăng ban. Các nhà sư được triều đình coi trọng, được tham gia vào việc nước: sư Vạn Hạnh, sư Đỗ Thuận, sư Ngô Chân Lưu… + Thời Lý - Trần, Phật giáo trở thành quốc giáo. + Các vị vua thời Lý, Trần nhiều người tôn sùng đạo Phật, vị vua khai sáng nhà Lý cũng xuất thân là một nhà sư, vua Trần Nhân Tông sau khi làm Thái Thượng Hoàng đã lập ra dòng thiền Trúc Lâm. - Văn hóa: + Vua quan góp tiền xây dựng chùa, đúc chuông, xây tượng, viết giáo lí nhà Phật, chùa chiền mọc lên khắp nơi… + Trần Nhân Tông – vị vua thời Trần trở thành vị Phật hoàng sáng lập trường phái Trúc lâm riêng của Phật giáo Việt Nam tại Yên Tử, tồn tại tới ngày nay. + Ảnh hưởng của đạo Phật không chỉ trong kiến trúc mà còn trong văn học, trong sinh hoạt, nếp sống, nếp nghĩ của người dân… -Xã hội: + Phật giáo được truyền bá sâu rộng vào đời sống tinh thần của nhân dân ta. Một vị quan thời Trần nhận xét: “Thiên hạ năm phần thì sư tăng chiếm một… chỗ nào có người ở thì đều có chùa thờ Phật” Nguyên nhân Phật giáo phát triển cực thịnh: - Chế độ phong kiến còn trong giai đoạn đầu nên Nho giáo chưa có điều kiện trở thành tư tưởng thống trị xã hội. Cùng với ý thức tự chủ nên nhà nước phong kiến muốn tìm một hệ tư tưởng mới đối trọng với hệ tư tưởng Nho giáo của Trung Quốc. - Phật giáo được truyền vào nước ta từ thời Bắc thuộc, có nội dung phù hợp với phong tục tập quán, tâm lí người Việt nên được dân ta tiếp thu và phát triển. - Phật giáo có mối quan hệ tự nhiên, gắn bó với người đứng đấu triều Lý (Lý Công Uẩn), do vậy có điều kiện phát triển. - Thời Lý - Trần có nhiều cao tăng với kiến thức uyên thâm, yêu nước thương dân, tâm huyết với thế sự… a. So với các triều đại trước, việc thành lập nhà Nguyễn có điểm khác gì? b. Tại sao chính sách quân điền của Gia Long chỉ mang ý nghĩa tượng trưng? c. Trình bày và nhận xét cải cách hành chính của Minh Mạng a. So với các triều đại trước, việc thành lập nhà Nguyễn có điểm khác: - Sự lên ngôi của các triều đại trước như thế nào?... - Nhà Nguyễn được thành lập sau khi đánh bại triều Tây Sơn – vương triều
7
0,25
0,25 0,25 3,0
0,25 0,25
0,25 0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nhận được sự thiện cảm và ủng hộ của nhân dân… - Lần đầu tiên một vương triều phong kiến thống trị trên một lãnh thổ thống nhất, tương đương với nước Việt Nam hiện nay. - Ra đời và tồn tại trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến lớn (chế độ phong kiến khủng hoảng, nguy cơ xâm lược đến từ thực dân phương Tây…) b. Chính sách quân điền của Gia Long chỉ mang ý nghĩa tượng trưng: Năm 1804, Gia Long quyết định ban hành chính sách quân điền nhằm mục đích: đo đạc lại ruộng đất, lập sổ địa bạ, hạn chế tình trạng chiếm hữu ruộng đất tư; chia ruộng đất cho nông dân, ổn định tình hình kinh tế, xã hội. Lúc này, ruộng đất tư hữu phát triển mạnh, ruộng đất công chỉ chiếm khoảng 20% tổng diện tích ruộng đất cả nước. Trên thực tế, với số lượng công điền ít ỏi còn lại, quân điền chỉ còn là một hình thức cấp ruộng cho quan lại và binh lính. Nông dân vẫn không có ruộng đất. Như vậy, mục đích của phép quân điền đã không thực hiện được nên chính sách quân điền của Gia Long chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. c. Trình bày và nhận xét cải cách hành chính của Minh Mạng: - Cải cách hành chính của Minh Mạng: + Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện hơn chặt chẽ hơn, ngoài sáu bộ, còn có các viện và cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội các, Cơ mật viện... +Trong hai năm 1831- 1832, vua Minh Mạng bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành cùng các chức Tổng trấn, chia lại cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa thiên). Các tỉnh đều do Tổng đốc hay Tuần phủ đứng đầu, nhưng đều trực thuộc chính quyền trung ương. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã, thôn.. -Nhận xét: + Đã thống nhất đất nước về mặt thể chế hành chính nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, tập trung quyền lực cao độ về tay Hoàng đế. + Sự phân chia tỉnh của Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp về mặt địa lý, dân cư, phong tục tập quán địa phương, là cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay. Họ tên:
Vũ Thị Phương Thảo (SĐT: 097.9117.990)
0,25 0,25
SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN ĐỀ ĐỀ NGHỊ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: Lịch sử lớp 10 ( Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề )
FF IC IA L
Đề thi gồm 01 trang
Câu 1: (2,50 điểm)
Điều kiện tự nhiên đã có tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải? Câu 2 (3,0 điểm)
Những biểu hiện của mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời
O
Minh - Thanh? Vì sao kinh tế Trung Quốc không thể phát triển theo hướng
N
tư bản chủ nghĩa.
Ơ
Câu 3 (3,0 điểm)
Phân tích tính chất của phong trào văn hóa phục hưng?
H
Câu 4: (2,50 điểm)
N
Nêu những thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc? Ý nghĩa của
U
Câu 5: (3,0 điểm)
Y
những thành tựu này.
Q
Sự chủ động trong phòng ngự, tiến công và kết thúc chiến tranh trong
M
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời nhà Lý (1075 - 1077) được thể hiện như thế nào?
KÈ
Câu 6: (3,0 điểm)
Những đặc điểm độc đáo trong nghệ thuật quân sự của khởi nghĩa
ẠY
Lam Sơn (1418 – 1427)?
D
Câu 7: (3,0 điểm) Phân tích những mặt tích cực và hạn chế của những chính sách kinh tế
thời Nguyễn? -----------------------------HẾT-----------------------------------
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI
(Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
N
O
FF IC IA L
Câu 1 ( 2,5 điểm). Trình bày điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây. Điều kiện tự nhiên đã tác động đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào? Câu 2 ( 3,0 điểm) Nêu hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ trung đại và ý nghĩa của nó ? Câu 3 ( 3,0 điểm). Các cuộc phát kiến lớn địa lí ở Tây Âu thời hậu kì trung đại: a. Nêu nguyên nhân, điều kiện.
Ơ
b. Vì sao nói: "Phát kiến địa lí được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông và tri thức, báo hiệu buổi bình minh của thời đại tư bản chủ
H
nghĩa".
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 4 ( 2,5 điểm). Văn minh là gì? Nêu đặc điểm nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta. Câu 5 (3,0 điểm). Trình bày và phân tích những nét nổi bật về sự chủ động của nhà Lí trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 ). Câu 6 ( 3,0 điểm). Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã có những biện pháp gì để phát triển kinh tế nông nghiệp trong các thế kỉ X - XV. Sự phát triển kinh tế nông nghiệp có tác dụng như thế nào với nước ta thời kì này? C âu 7 ( 3,0 điểm). Đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh lịch
D
ẠY
sử nào? Hãy nêu những đóng góp của nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. ………………………………….. Hết ………………………………..
Học sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ MÔN LỊCH SỬ 10 (Gồm 06 trang)
a. Điều kiện tự nhiên; + Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, khí hậu trong lành ấm áp. + Đất đai ít, khô cứng, không có các đồng bằng rộng lớn.
b. Tác động; 2.0 - Kinh tế: đất đai khô cằn nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh, chủ 0,5 yếu trồng cây lưu niên. Vị trí thuận lợi nên kinh tế thương nghiệp, đặc biệt thương nghiệp biển phát triển. - Chính trị: 0,5 Nhà nước ra đời muộn ( Khi công cụ đồ sắt ra đời). Kinh tế chủ yếu là thương nghiệp, cư dân thường xuyên đi buôn bán, tư tưởng tự do nên học không chấp nhận ông vua chuyên chế cai trị thể chế chính trị là dân chủ cổ đại.
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
2
0,25
N
O
1
FF IC IA L
Ý Nội dung chính cần đạt ĐIỂM Câu 1 ( 2,5 điểm). Trình bày điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phươngTây? Điều kiện tự nhiên đã tác động đến các lĩnh vực của quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào?
D
ẠY
KÈ
Xã hội: Kinh tế TCN và thương nghiệp phát triển, đòi hỏi có lực lượng lao 0,25 động lớn nên nô lệ là giai cấp đông đảo nhất và có vai trò lớn trong xã hội. 0,5 Quy mô quốc gia: do đặc điểm địa hình và kinh tế (đất đai bị chia cắt, kinh tế chủ yếu TCN, thương nghiệp) nên ban đầu hình thành các quốc gia với quy mô nhỏ hình thức là các thị quốc. 0,5 Văn hóa: Kinh tế TN, TCN phát triển dựa trên kĩ thuật đồ sắt với trình độ cao, tư tưởng tự do phóng khoáng, thể chế nhà nước dân chủ lại ra đời muộn tiếp thu văn hóa phương Đông nên văn hóa phát triển với nhiều thành tựu rực rỡ. Câu 2 ( 3,0 điểm) Trình bày hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ trung đại và ý nghĩa của nó ? 1
a. Bốn phát minh lớn về KHKT của Trung Quốc thời cổ trung đại.
2.0
Thời trung đại Trung Quốc có 4 phát minh lớn rất quan trọng đó là: Giấy, kĩ 0,5 thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam. * Kĩ thuật làm giấy:
FF IC IA L
Thời Tây Hán, người Trung Quốc vẫn dung thẻ tre, lụa để ghi chép. Đến khoảng thế kỷ II, mặc dù đã biết dung phương pháp xơ gai để làm giấy, tuy nhiên giấy thời kỳ này còn xấu, mặt không phẳng , khó viết nên chỉ dung để gói.
Đến thời Đông Hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dung vỏ cây, lưới cũ, rẻ rách…làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kỹ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt. Từ đó giấy được dung để viết 1 cách phổ biến thay thế cho các vật liệu trước đó.
N
O
Từ thế kỷ III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó được tryền đi hầu khắp các nước trên thế giới.
0,5
Ơ
* Kĩ thuật in:
U
Y
N
H
Từ giữa thế kỷ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện. Khi mới ra đời là in bằng ván sau đó có một người dân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chế được nhược điểm của cách in bằng ván. Tuy nhiên cách in này vẫn còn hạn chế nhất định: chữ hay mòn, khó tô mực. Sau đó đã có một số người tiến hành cải tiến nhưng ko được, đến thời Nguyên đã cải tiến thành công việc dùng chữ rời bằng gỗ.
M
Q
Từ khi ra đời kĩ thuật in cũng đã được truyền bá rộng rãi ra các nước khác trên thế giới.
KÈ
Thuốc súng:
0,5
D
ẠY
Thuốc súng là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan, cho đến thế kỷ X thuốc súng bắt đầu được dùng làm vũ khí. Sau đó qua quá trình sử dụng nó đã được cải tiến rất nhiều với nhiều tên gọi khác nhau. Và trong quá trình tấn công Trung Quốc người Mông cổ đã học được cách làm thuốc súng và từ đó lan truyền sang Tây Á rồi đến châu Âu. Kim chỉ nam. Từ thế kỷ III TCN người Trung Quốc đã phát minh ra “Tư nam” đó là một dụng cụ chỉ hướng. Sau đó các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo, đầu tiên la bàn được dùng để xem hướng đất rồi mới được sử dụng trong việc đi biển. Nửa sau thế kỷ XII la bàn được truyền sang Arập rồi
0,5
sang châu Âu. 2
b. Ý nghĩa Đối với trung quốc bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ của một nền văn minh cho toàn nhân loại.
0.5
FF IC IA L
Đối với thế giới sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam đã nâng cao được vị thế của loài người, đưa nhân loại tiến lên một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên và tranh đấu với tự nhiên với chính con người để sinh tồn và phát triển.
1.0 0.5
Ơ
N
O
Câu 3 ( 3,0 điểm). Các cuộc phát kiến lớn địa lí ở Tây Âu thời hậu kì trung đại: a. Nêu nguyên nhân, điều kiện. b. Vì sao nói: "Phát kiến địa lí được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông và tri thức, báo hiệu buổi bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa". 1 a. Nguyên nhân, điều kiện 1,0 0,5
U
Y
N
H
* Nguyên nhân: Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày một tăng . Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải lại do người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm. .
b. Tác động của các cuộc phát kiến lớn về địa lí 2.0 * Các cuộc phát kiến địa lí được coi như một "cuộc cách mạng thực sự" trong 1,0 lĩnh vực giao thông và tri thức: Lần đầu tiên con người hình dung được hình ảnh chính xác về hành tinh, về bề rộng của Trái Đất. Nó đóng góp quyết định về lí luận cũng như thực tiễn cho sự phát hiện ra loài người ở mọi nơi trên thế giới đều như nhau. Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới. Một nền văn hoá thế giới bắt đầu hình thành... Tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn hoá và văn minh khác nhau...
D
ẠY
KÈ
2
M
Q
* Điều kiện: Các nhà hàng hải đã nghiên cứu các dòng hải lưu, hướng gió. La bàn 0,5 và máy đo góc thiên văn được sử dụng. Người ta đã vẽ được bản đồ, hải đồ có ghi tên các bến cảng. Kĩ thuật đóng tàu có những tiến bộ vượt bậc...
* Các cuộc phát kiến địa lí báo hiệu buổi "bình minh của thời đại TBCN": Đem lại cho thương nhân châu Âu nguồn lợi khổng lồ từ việc buôn bán, cướp bóc ở châu Mĩ,châu Á, châu Phi. Thúc đẩy công nghiệp và thương nghiệp châu Âu phát triển, làm thành thị ở khu vực này phồn thịnh và mở ra quá
1,0
a. Khái quát: Cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất, trí tuệ sáng tạo của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 ) đã đè bẹp ý chí xâm lược của nhà Tống, buộc nhà Tống phải công nhận nước ta là một vương quốc độc lập và trong khoảng hai trăm năm không dám động chạm đến đất nước ta. Thắng lợi đó là kết quả sự phát triển về mọi mặt của dân tộc ta sau hơn một thế kỉ giành độc lập, đặc biệt là nghệ thuật trong tiến công, phòng thủ và kết thúc chiến tranh.
0,5
D
ẠY
KÈ
1
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
trình xâm lược và cướp bócthuộc địa (đẩy nhanh quá trình tích luỹ vốn và hình thức kinh doanh TBCN)... Câu 4 ( 2,5điểm). Văn minh là gì? Nêu đặc điểm nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta. 1 a. Khái niệm : Văn minh là giai đoạn phát triển cao của văn hóa, là một trạng 0,5 thái tiến bộ được thể hiện ở hai mặt vật chất và tinh thần được con người và xã hội loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội ( Văn minh gắn liền với sự ra đời của nhà nước). 2 b. Nền văn minh. 2.0 Nền văn minh đầu tiên của dân tộc là văn minh Văn Lang - Âu Lạc – Văn 0,25 minh sông Hồng… - Đặc điểm của nền văn minh sông Hồng-văn minh Văn Lang-Âu Lạc: 0,25 + Đây là nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam. + Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, bắt 0,25 nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An Dương Vương vào những thế kỉ VII - II TCN. + Nền văn minh này được xây dựng trên địa bàn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 0,25 nhưng chủ yếu vẫn là địa bàn Đồng bằng Bắc Bộ (thuộc lưu vực sông Hồng). + Đây là nền văn minh của những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, sống 0,5 trong các cộng đồng làng xóm. Về mặt kinh tế - xã hội, nền văn minh này lấy nông nghiệp trồng lúa nước và tổ chức xóm làng làm cơ sở. + Là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, 0,25 truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt Cổ. + Nền văn minh đầu tiên thời dựng nước đó của người Việt Cổ đã phác họa, 0,25 định hình những bản sắc, truyền thống dân tộc ban đầu, tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống KT - VH Việt Nam trong những thời kì lịch sử sau. Câu 5 (3,0 điểm). Trình bày và phân tích những nét nổi bật về sự chủ động của nhà Lí trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 ).
2
b. Sự chủ động: * Tổ chức phòng ngự vững chắc : Xây dựng một phòng tuyến độc đáo dài hàng trăm km, kết hợp tài tình giữa yếu tố thiên tạo với nhân tạo Việc bố trí lực lượng trên phòng tuyến cũng rất sáng tạo : có một số đạo quân nhỏ trên mặt phòng tuyến, còn đại quân do Lí Thường Kiệt chỉ huy bố trí lùi ở phía sau để sẵn sàng ứng cứu nơi nào trên phòng tuyến bị địch chọc
0,5
1,0
Ơ
N
O
FF IC IA L
thủng. Cách tổ chức phòng ngự thể hiện quyết tâm của Lí Thường Kiệt: chặn đứng đường tiến của quân thù, bảo vệ vững chắc kinh thành Thăng Long và vùng trung châu giàu có, đông dân của đất nước. *. Về tấn công - Giai đoạn đầu: Nhà Lí đã thực hiện xuất sắc tư tưởng chủ động tiến công: tiến công Chăm Pa để giữ yên biên giới phía Nam; chủ động đánh sang đất Tống là điều độc đáo có một không hai trong lịch sử : Đẩy địch vào tình thế bị động, bất ngờ nên tổn thất lớn, khoét sâu mâu thuẫn nội bộ của kẻ thù, làm chậm lại cuộc chiến tranh xâm lược của chúng. Tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho cuộc kháng chiến của dân tộc. - Giai đoạn sau: Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động quân đội chính quy của triều đình đánh chính diện với hoạt động của dân binh quấy rối tiêu hao sinh lực địch ở phía sau, giữa đánh tập trung với đánh phân tán, giữa đánh trận địa với đánh du kích, đẩy địch vào tình trạng khốn đốn. Chọn thời điểm thích hợp tổ chức phản công, kết hợp giữa các cánh quân ( cánh quân của hai hoàng tử với đại quân của Lí Thường Kiệt), đánh lạc hướng chú ý của địch, tạo yếu tố bí mật, bất ngờ nên giành thắng lợi giòn giã.
0,5
Y
N
H
* Chủ động khích lệ tinh thần binh sĩ; Khi quân Tống vượt sông tấn công, có lúc nghĩa quân lâm vào tình trạng khó khăn, Lí Thường Kiệt cho người đọc bài thơ Nam quốc sơn Hà nhằm khích lệ tinh thần binh sĩ và uy hiếp tinh thần địch.
0,5
KÈ
M
Q
U
* Chủ động kết thúc chiến tranh. Khi quân Tống lâm vào tình thế tiến lui đều khó, Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hòa, Quân Tống vội nhận lời, sau đó rút lui trong cảnh hỗn loạn. Chúng rút đến đâu, quân ta chủ động thu hồi đất đai đến đấy. Đó là cách kết thúc chiến tranh đầy sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quân sự và ngoại giao không làm mất thể diện của nhà Tống mà vẫn bảo toàn chủ quyền của đất nước.
D
ẠY
Câu 6 ( 3,0 điểm). Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã có những biện pháp gì để phát triển kinh tế nông nghiệp trong các thế kỉ X - XV. Sự phát triển kinh tế nông nghiệp có tác dụng như thế nào với nước ta thời kì này? 1
a. Biện pháp Đất nước độc lập tự chủ, tạo mọi điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp. - Nhân dân: Phấn khởi, cần cù lao động…
2.0 0,5
- Chính sách, biện pháp của nhà nước: + Khai hoang:
1,25
FF IC IA L
Khai phá vùng châu thổ các sông lớn, vùng ven biển, lập các xóm làng mới, lập điền trang. + Thuỷ lợi : Chú trọng xây đắp đê điều. đặt chức Hà đê sứ coi sóc đê điều. Năm 1248, nhà Trần cho đắp đê Quai Vạc từ đầu nguồn đến cửa biển. + Đặt phép quân điền, Lễ cày tịch điền khuyến khích nhân dân sản xuất + Bảo vệ sức kéo, bảo vệ mùa màng. ( nội dung các bộ luật thể hiện rất rõ), đẩy mạnh chăn nuôi
N
H
Ơ
N
O
- Kết quả. 0,25 Mùa màng ổn định, nông nghiệp phát triển đa dạng, gia tăng các loại cây trồng. Nhân dân no ấm 2 b . Tác dụng: + Đời sống ấm no, xã hội ổn định. Nhân dân tích cực tham gia xây dựng quê 1,0 hương, đất nước. + Góp phần xây dựng kinh tế độc lập – tự chủ. + Góp phần phát triển các nghành khác Thủ công nghiệp, thương nghiệp. + Tạo điều kiện xây dựng nền văn hóa đa dạng, đặc sắc. + Tăng cường sức mạnh quân đội, quốc phòng, xây dựng Đại Việt cường thịnh, bảo vệ độc lập dân tộc. Câu 7 ( 3,0 điểm). Đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh lịch sử nào? Hãy nêu những đóng góp của nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. 1 a. Bối cảnh lịch sử 1.0
KÈ
M
Q
U
Y
- Thế giới: 0,5 + Sau các cuộc cách mạng tư sản, kinh tế tư bản ở Tây Âu, Bắc Mĩ phát triển mạnh, yêu cầu về thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết. Các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược khắp nơi trên thế giới. + Các nước châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên, chế độ phong kiến đang khủng hoảng trầm trọng, trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản. Một số nước đã bị xâm lược. Việt Nam có nguy cơ bị các nước tư bản xâm lược.
D
ẠY
- Trong nước: 0,5 + Sau khi Quang Trung mất, vương triều Tây Sơn lục đục. Lợi dụng bối cảnh đó, Nguyễn Ánh dựa vào tư bản Pháp đã lật đổ vương triều Tây Sơn. Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, thành lập nhà Nguyễn khi chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy vong. + Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến được cai quản trên một lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày nay.
2
b. Đóng góp
2.0
- Trước khi triều Nguyễn được thành lập, các chúa Nguyễn đã có công mở 0,5
rộng lãnh thổ về phía nam đến tận đồng bằng sông Cửu Long và xác lập chủ quyền vững chắc trên vùng đất mới. Sau khi được thành lập, bằng nhiều biện pháp và hình thức thiết thực, triều Nguyễn đã huy động được nhân dân, quan lại, binh lính tiếp tục thực hiện công cuộc khai hoang...
FF IC IA L
- Tiếp tục thành tựu của phong trào Tây Sơn (đã xóa bỏ tình trạng phân chia 0,5 Đàng Trong - Đàng Ngoài, đặt cơ sở cho sự khôi phục nền thống nhất), Nguyễn Ánh và triều Nguyễn đã hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ bao gồm cả Đàng Trong và Đàng Ngoài...
N
O
- Xây dựng và củng cố quốc gia thống nhất trên lãnh thổ tương ứng với lãnh 0,5 thổ Việt Nam ngày nay, bao gồm cả đất liền và hải đảo ven bờ cùng các quần đảo trên biển Đông. Triều Nguyễn là một vương triều quân chủ tập quyền có những mặt hạn chế về chế độ chuyên chế, về một số chính sách đối nội, đối ngoại, nhưng cũng đạt nhiều tíến bộ về mặt quản lý quốc gia thống nhất, về cải cách hành chính, xây dựng thiết chế và tổ chức bộ máy nhà nước rất quy củ. Có cố gắng trong xây dựng nền kinh tế, củng cố quân đội...
------HẾT------
Người ra đề đề xuất
Nguyễn Thị Tâm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
- Thời kỳ các chúa Nguyễn và triều Nguyễn để lại một di sản văn hóa đồ sộ 0,5 bao gồm cả di sản vật thể và phi vật thể... Di sản này trải rộng trên cả nước từ bắc đến nam, là kết quả lao động sáng tạo của nhân dân ta, của cộng đồng các thành phần dân tộc Việt Nam, của các nhà văn hóa kiệt xuất, tiêu biểu cho trí tuệ và tâm hồn dân tộc.
SĐT 01689531934
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG TỈNH NAM ĐỊNH
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 NĂM 2015
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 1 trang, gồm 7 câu)
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm) Cư dân Hi Lạp và Rô ma thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học? Câu 2 (3 điểm)
O
Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Ảnh hưởng của các thành tựu này đến văn hóa thế giới và Việt Nam? Câu 3 (3 điểm)
H
Ơ
N
Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý và phong trào văn hóa Phục Hưng thời hậu kỳ trung đại ở châu Âu đến xã hội phong kiến châu Âu và nhân loại?
N
Câu 4 (2,5 điểm)
Y
Nêu và phân tích những giá trị văn hóa của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn lưu giữ đến ngày hôm nay?
U
Câu 5 (3 điểm)
Q
Phân tích vai trò của người anh hùng Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)?
M
Câu 6 (3 điểm)
KÈ
So sánh nhà nước thời Lê Thánh Tông với nhà nước thời Lý - Trần và rút ra nhận xét.
D
ẠY
Câu 7 (3 điểm) Đánh giá về nhà Nguyễn từ năm 1802-1858? Người ra đề
Trần Thị Kim Oanh
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 Ý
A
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
KÈ
M
Q
U
B
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1
Nội dung cần đạt Cư dân Hi Lạp và Rô ma thời cổ đại đã để lại nhiều đóng góp quan trọng về mặt văn hóa cho nhân loại như: - Về lịch và chữ viết: tính được 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày; phát minh ra Dương lịch; phát minh ra hệ chữ cái Rô ma là hệ chữ A, B, C…; phát minh ra chữ số La Mã… - Sự ra đời của khoa học: Định lí nổi tiếng trong Hình học của Ta-lét, những cống hiến của trường phái Pi-ta-go về tính chất của các số nguyên và định lí về các canh của tam giác vuông cùng với tiên đề về đường thẳng song song của Ơ-cơ-lít, định luật Ácsimét… trở thành nền tảng cho các bộ môn khoa học hiện đại. - Văn học: anh hùng ca của Hômerơ, kịch ở Hi Lạp; nhà thơ Rô ma nổi tiếng như Lu-cre-xa Viếc-gin… - Nghệ thuật: các công trình kiến trúc, tác phẩm điêu khắc nổi tiếng như tượng thần vệ nữ Mi lô, tượng lực sĩ ném đĩa, đền Pác-tê-nông, đấu trường La Mã… giàu giá trị nghệ thuật. Những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hàng nghìn nãm trước, từ thời cổ đại phương Đông. Nhưng phải đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến: - Tư tưởng: + Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến + Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường. - Sử học: Sử ký Tư Mã Thiên,… - Văn học: thơ Đường như Lý Bạch, Đỗ Phủ…; tiểu thuyết Minh - Thanh như Tây du ký của Ngô Thừa Ân… - Khoa học – kỹ thuật: Toán; thiên văn; bốn phát minh lớn: làm giấy, thuốc sung, nghề in, la bàn;… - Kiến trúc: Vạn lý trường thành, Cố cung Bắc Kinh… Ảnh hưởng của các thành tựu này đến văn hóa thế giới và Việt Nam: - Với thế giới: +Tư tưởng Nho giáo, phong cách thơ văn, phương pháp chép sử, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ảnh hưởng đến
FF IC IA L
Câu
ẠY
A
D
Câu 2
B
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
O
FF IC IA L
0,5
0,5
0,25
H
0,75
N
B
0,5
Ơ
N
A
Đông Á, Đông Nam Á +Bốn phát minh ảnh hưởng đến toàn thế giới đặc biệt tới châu Âu thông qua con đường tơ với vai trò của người Ảrập. - Với Việt Nam: các thành tựu văn hóa Trung Hoa đều được chúng ta tiếp nhận làm giàu thêm giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên có những yếu tố được Việt hóa như thiền phái Trúc Lâm, thơ lục bát… Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý và phong trào văn hóa Phục Hưng thời hậu kỳ trung đại ở châu Âu đến xã hội phong kiến châu Âu và nhân loại: Tình hình xã hội phong kiến châu Âu và nhân loại trước cho đến đầu thế kỷ XV: lãnh chúa và nông nô vẫn là những giai cấp cơ bản. Dưới tác động của thành thị trung đại tầng lớp thị dân ra đời và phát triển. Song chưa xuất hiện một giai cấp mới. Khái quát về các cuộc phát kiến địa lý Thành quả của các cuộc phát kiến địa lý thúc đẩy quá trình tích lũy tư bản chủ nghĩa đưa tới sự ra đời giai cấp tư sản ở châu Âu: tư sản công thương ở thành thị, quý tộc mới ở nông thôn. Dần hình thành phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng châu Âu. Khái quát nguyên nhân, nội dung các thành tựu của phong trào văn hóa Phục Hưng. Phong trào văn hóa Phục Hưng, bên cạnh những ảnh hưởng văn hóa đến châu Âu và nhân loại, còn có tác động mạnh đến sự trưởng thành của giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh đòi địa vị xã hội. Thành tựu của các cuộc phát kiến địa lý, phong trào văn hóa Phục Hưng đưa tới sự ra đời và phát triển của giai cấp tư sản trong lòng chế độ phong kiến châu Âu. Về sau, thông qua hoạt động thương mại, truyền giáo và sau cùng là xâm lược, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa lan tỏa ra toàn thế giới. Bên cạnh đó, những giá trị văn hóa thời Phục Hưng còn có sức ảnh hưởng lớn tới văn minh nhân loại cho tới tận ngày hôm nay. Những giá trị văn hóa của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn lưu giữ đến ngày hôm nay Nêu tên những giá trị văn hóa của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn lưu giữ đến ngày hôm nay Phân tích những giá trị văn hóa của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn lưu giữ đến ngày hôm nay
0,75
KÈ
M
Q
C
0,25
U
Y
Câu 3
D
ẠY
D
Câu 4 A B
0,5
0,25
0,75
FF IC IA L
- Mô tả các giá trị văn hóa vật chất: ăn, mặc, ở, đi lại, công cụ sản xuất… thời Văn Lang - Âu Lạc. Ngày nay chúng ta vẫn duy trì cơm – canh – cá, mặc váy, ở nhà sàn, công cụ canh tác nông nghiệp… nhưng có một số biến đổi, thay thế. - Mô tả cách ứng xử với tự nhiên của cư dân Văn Lang Âu Lạc. Ngày nay, chúng ta tiếp thu truyền thống ứng xử hòa hợp với tự nhiên thông qua các tín ngưỡng thờ tự nhiên, lễ hội truyền thống gắn với quá trình sản xuất nông nghiệp như thờ mẫu, thờ thánh, tứ pháp, hội lồng tồng, bảo vệ rừng thiêng (rừng đầu nguồn)… - Mô tả cách ứng xử với cộng đồng của cư dân Văn Lang Âu Lạc. Nó được phát triển thành tinh thần đoàn kết dân tộc, sự cố kết cộng đồng trong làng xã, trở thành truyền thống quý báu của dân tộc. Để con cháu hôm nay phát huy như hội làng, Giỗ tổ, Quỹ vì người nghèo,… Đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Vai trò của người anh hùng Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)? Tiểu sử của Lý Thường Kiệt Vai trò của ông trong cuộc kháng chiến - Chủ động nắm chắc các thông tin tình báo từ đất Tống và Cham pa. Từ đó đưa ra được sách lược hợp lý. - Gây dựng được khối đoàn kết trong nội tộc vương triều, trong triều đình, giữa triều đình và nhân dân miền xuôi cũng như miền ngược tạo nên sức mạnh tổng lực của cả dân tộc đủ sức đánh bại quân thù. - Đưa ra các sách lược quân sự đúng đắn: chủ động trong phòng ngự, chủ động trong phản công. - Kết hợp tài tình giữa quân sự với chính trị, quân sự với ngoại giao: Bài thơ thần, chủ động kết thúc chiến tranh bằng ngoại giao… Ông được đánh giá là một trong những vị tướng kiệt xuất của dân tộc, anh hùng dân tộc. Những sách lược tài tình của ông trong cuộc kháng chiến trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho con cháu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho đến tận ngày hôm nay. So sánh nhà nước thời Lê Thánh Tông với nhà nước thời Lý - Trần * Giống nhau: đều xây dựng theo mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, tập trung quyền lực vào tay nhà vua, tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa
0,75
C
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 5
Câu 6
A
0,25
H
U
Y
N
A B
Ơ
N
O
0,75
0,5
0,5
0,75 0,75
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
phương. * Khác nhau: - Tổ chức chính quyền: + Thời Lý - Trần: đứng đầu nhà nước là vua nắm mọi quyền hành, giúp vua trị nước có Tể tướng, các đại thần, dưới là các cơ quan sảnh, viện, đài. Đất nước chia thành nhiều lộ phủ huyện, châu xã, đứng đầu xã là xã quan. 1,0 + Thời Lê Thánh Tông: đứng đầu nhà nước là vua quyết định mọi việc, bỏ các chức Tể tướng, đại hành khiển, vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ, ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước. Cả nước chia thành 12 đạo thừa tuyên, mỗi đạo thừa tuyên có 3 ti phụ trách các lĩnh vực. Dưới là phủ huyện, châu xã. Đứng đầu xã là xã trưởng do dân bầu. - Chế độ tuyển dụng quan lại: + Thời Lý - Trần: chủ yếu từ con em các gia đình quý tộc hoặc con cháu quan lại. 0,5 + Thời Lê: chủ yếu qua giáo dục, thi cử thành phần quan lại mở rộng. - Quân đội: + Thời Lý - Trần: gồm cấm binh và lộ binh, tuyển chọn theo chế độ "ngụ binh ư nông" 0,25 + Thời Lê: quân đội tổ chức chặt chẽ hơn theo chế độ "ngụ binh ư nông", vũ khí trang bị đầy đủ. - Luật pháp: + Thời Lý - Trần: ban hành bộ Hình thư (thời Lý) và Hình luật (thời Trần) 0,25 + Thời Lê: Ban hành "Quốc triều hình luật" đề cập đến các mặt hoạt động xã hội và mang tính dân tộc sâu sắc. Nhận xét: - Nhà nước quân chủ thời Lê Thánh Tông được hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao, quyền lực của nhà vua được tăng 0,5 cường, cơ quan thanh tra giám sát cử tấn cấp địa phương. Điều đó thể hiện tính chặt chẽ của nhà nước. Đánh giá về nhà Nguyễn 1802 - 1858: - Đóng góp của triều Nguyễn + Thay thế triều đại Tây Sơn đã không còn vai trò lịch sử 0,25
Câu 7
B
A
0,5 0,25
0,25
Ơ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Người làm đáp án
D
ẠY
KÈ
M
C
Q
U
Y
N
H
B
N
O
FF IC IA L
dưới thời Quang Toản. + Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính. + Có một số cố gắng trong việc phục hồi kinh tế như chế độ quân điền, khẩn hoang, phát triển thủ công… + Để lại nhiều thành tựu văn hóa đáng trân trọng như: các bộ chính sử do Quốc sử quán biên soạn, các sách địa chí, quần thể di tích cố đô Huế và nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là hai di sản văn hóa thế giới… + Bản đồ, hải đồ Hoàng Sa, Trường Sa, các mộc bản, châu bản triều Nguyễn có giá trị quan trọng làm cứ liệu cho việc bảo vệ chủ quyền biển đảo. - Hạn chế + Duy trì thể chế quân chủ quan liêu chuyên chế đã lỗi thời. + Không có những biện pháp thiết thực quan tâm đến phát triển sản xuất nông nghiệp, lụt lội mất mùa xảy ra liên miên. Công thương nghiệp thì đình đốn do chính sách công tượng và ức thương của triều đình. + Không quan tâm đến đời sống nhân dân. Nhân dân khởi nghĩa khắp nơi. + Chính sách đối ngoại sai lầm khi thần phục mù quáng triều đại nhà Thanh đã suy yếu và phản động. Với các nước láng giềng như Lào, Campuchia thì gây ra mối hiềm khích. Tuyệt giao quan hệ với người phương Tây. Đóng góp chủ yếu trên lĩnh vực văn hóa không thể làm mờ đi sự thật là những hạn chế trong các chính sách xây dựng và phát triển đất nước của Nhà Nguyễn. Nội lực của quốc gia Đại Nam đã yếu đi rất nhiều trở thành miếng mồi béo bở cho chủ nghĩa thực dân phương Tây lăm le dòm ngó.
Trần Thị Kim Oanh
0,5
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ-KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm):
Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten? Câu 2 (3,0 điểm):
Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh hưởng của
O
những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào? Câu 3 (3,0 điểm): Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
N
a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Ơ
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
H
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
N
Câu 4 (2,5 điểm):
Y
Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập
Q U
với tự nhiên? Giải thích các tên gọi khác của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc. Câu 5 (3,0 điểm):
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và khác so với
M
trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
KÈ
Câu 6 (3,0 điểm):
Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát triển?
ẠY
Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong
D
kiến trong giai đoạn này. Nêu tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta. Câu 7 (3,0 điểm): Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà nước của
Vương triều Nguyễn. Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa gì? .............................HẾT.............................. 1
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 10
Nội dung chính cần đạt
Câu
Điểm
Câu 1 Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy (2,5 đ) đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten?
FF IC IA L
a. Nền dân chủ cổ đại: là thể chế chính trị đã hình thành ở các quốc gia cổ đại phương Tây, tiêu biểu nhất là Aten - Cơ sở hình thành:
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ở các quốc gia cổ đại phương
0,25
Tây, kinh tế công thương nghiệp phát triển; cư dân chủ yếu sống
O
bằng nghề thủ công và buôn bán với những mối giao lưu trên biển rộng mở, tư tưởng tự do.
N
+ Uy thế của quý tộc xuất thân là bô lão của thị tộc bị đánh bạt.
0,25
Ơ
Quyền lực xã hội chuyển vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn.
H
Thắng lợi của cuộc đấu tranh này là sự hình thành thể chế dân chủ...
N
- Biểu hiện:
Y
+ Hơn 30000 công dân họp thành Đại hội công dân, bầu và cử ra các
0,25
Q U
cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của đất nước. + Họ không chấp nhận có vua, có 50 phường, mỗi phường bầu ra 10
0,25
người tạo thành Hội đồng 500 người, có vai trò như Quốc hội, thay
M
mặt dân quyết định công việc trong 1 năm.
KÈ
+ Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc, có vai trò
0,25
D
ẠY
như chính phủ và có nhiệm kì 1 năm. Viên chức có thể tái cử nếu được bầu. + Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp một lần
0,25
tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn của cả nước. b. Đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten - Tiến bộ: + Nền dân chủ cổ đại Aten tiến bộ hơn hẳn so với thể chế quân chủ
0,25 2
chuyên chế trung ương tập quyền phương Đông. Mọi công dân đều có quyền tham gia vào đời sống chính trị, được bàn bạc và quyết định mọi công việc của đất nước. + Xây dựng được một nhà nước dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân
0,25
FF IC IA L
loại. Nền dân chủ tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ về văn hóa Hi Lạp cổ đại... - Hạn chế:
+ Quyền công dân không dành cho tất cả mọi người trong xã hội. Nô
0,25
lê, kiều dân chiếm số lượng lớn nhưng không có quyền công dân.
nên bản chất của nó là nền dân chủ chủ nô.
0,25
O
+ Nền dân chủ dựa trên sự bóc lột tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ
N
Câu 2 Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh
H
Trung Quốc như thế nào?
Ơ
(3,0 đ) hưởng của những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử
N
a. Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh 0,25
Y
- Nhà Thanh tồn tại từ 1644-1911, là triều đại cuối cùng trong lịch sử
Q U
phong kiến Trung Quốc.
- Đối nội: Thi hành chính sách áp bức, chia rẽ dân tộc: + Giai cấp thống trị Thanh buộc người Trung Quốc phải theo phong
0,25
M
tục của người Mãn từ y phục đến đầu tóc. 0,25
+ Mua chuộc, vỗ về tầng lớp quý tộc, địa chủ người Hán.
0,25
+ Thẳng tay trấn áp mọi hoạt động hoặc biểu hiện chống đối lại
0,25
D
ẠY
KÈ
+ Quyền lực tập trung vào tay quý tộc người Mãn.
người Mãn.. - Đối ngoại: + Đối với các láng giềng: Nhà Thanh vẫn thực hiện chính sách bành
0,25
trướng xâm lược: Miến Điện (1766); Đại Việt (1788),.. nhưng thất bại. + Đối với các nước phương Tây: Thực hiện chính sách bế quan tỏa
0,5 3
cảng... b. Ảnh hưởng từ các chính sách của nhà Thanh đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc. - Chính sách áp bức dân tộc của nhà Thanh đã làm cho mâu thuẫn
0,25
FF IC IA L
dân tộc trở nên gay gắt, phong trào chống Thanh của mọi tầng lớp nhân dân và các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi làm cho chính quyền nhà Thanh suy yếu dần.
- Chính sách bế quan tỏa cảng, đóng cửa không quan hệ, buôn bán
0,25
với các nước phương Tây khiến cho ngoại thương không phát triển
O
được. Kinh tế đất nước ngày càng lạc hậu, tiềm lực đất nước suy yếu.
- Nhân cơ hội đó, các nước phương Tây tiến hành mở cửa Trung
N
Quốc...
Ơ
=> Những chính sách sai lầm đó dẫn đến việc Trung Quốc từ một
0,25 0,25
H
quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa
N
phong kiến. 1911, Nhà Thanh sụp đổ...
Y
Câu 3 Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
Q U
(3,0 đ) a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa Phục hưng?
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
M
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
KÈ
a.Điều kiện ra đời Phong trào Văn hóa phục hưng:
D
ẠY
- Vào thời hậu kì trung đại, bộ mặt kinh tế châu Âu có nhiều biến 0,25 đổi: quan hệ sản xuất TBCN hình thành; những tiến bộ về khoa học kĩ thuật;... đã giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu, bước đầu nhận thức được bản chất của thế giới. - Giai cấp tư sản mới ra đời đại diện cho phương thức sản xuất mới 0,25 gặp phải sự cản trở từ Giáo hội và chế độ phong kiến. Trong khi đó, những thành tựu văn hóa từ thế kỉ XI- XIII không đáp ứng được nhu cầu của họ. Họ cần có một nền văn hóa mới, một hệ tư tưởng mới để 4
phục vụ cho đời sống tinh thần của mình và để đấu tranh với hệ tư tưởng lỗi thời của Giáo hội... - Giai cấp tư sản nhìn thấy trong tinh hoa văn hóa Hi Lạp- Rô ma cổ 0,25 đại những điểm phù hợp với mình...
FF IC IA L
- Cũng trong thời gian này, phong trào cải cách tôn giáo và chiến 0,25 tranh nông dân bùng nổ chống chế độ phong kiến và giáo hội đã hậu thuẫn cho giai cấp tư sản đấu tranh...
b. Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Italia vì:
- Italia là nơi quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện sớm nhất: Phirenxê, 0,25
O
Vênêxia,...
- Italia là quê hương của nền văn minh La Mã cổ đại. Các nghệ sĩ kế 0,25
N
thừa truyền thống, có điều kiện làm sống lại những thành tựu...
N
c. Ý nghĩa:
H
trung lao động sáng tạo..
Ơ
- Các nghệ sĩ được nhà nước và Giáo hoàng bảo trợ, có điều kiện tập 0,25
Y
- Phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên 0,5
Q U
trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại Giáo hội và chế độ phong kiến.
- Phong trào Văn hóa Phục hưng đã đánh bại tư tưởng lỗi thời của 0,5
M
chế độ phong kiến, giải phóng tư tưởng, tình cảm của con người khỏi
KÈ
sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội. - Phong trào Văn hóa Phục hưng cổ vũ và mở đường cho sự phát 0,25
ẠY
triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại.
D
Câu 4 Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích (2,5 đ) ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc? a. Chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên: - Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân Việt cổ lấy kinh tế nông 0,25 5
nghiệp trồng lúa nước là ngành kinh tế chủ đạo kết hợp với trồng trọt, chăn nuôi và làm một số nghề thủ công…điều này đã ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân Việt cổ. Họ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng, hòa nhập với tự nhiên…
FF IC IA L
- Ăn: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các 0,25 loại củ như khoai, sắn…Thức ăn gồm các loại như rau, củ quả, tôm, cua, cá…là những thứ có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm, dễ tìm, do họ
trồng được, nuôi được…=> chứng tỏ đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng với tự nhiên.
O
- Trang phục: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy áo... Trong các 0,25 ngày lễ hội họ mặc quần áo hóa trang, đầu đội mũ có đính lông
N
chim…=> trang phục của cư dân đơn giản, gần gũi với thiên nhiên,
Ơ
phán ánh trình độ phát triển, óc thẩm mĩ và bản sắc văn hóa của
H
người Việt, chứng tỏ nghề dệt phát triển…
N
- Nhà ở : có nhiều kiểu cách phù hợp với điều kiện của từng miền. Ở 0,25
Y
miền núi cư dân ở nhà sàn, đồng bằng cư dân ở nhà tranh tre nứa lá.
Q U
Nguyên liệu làm nhà lấy từ những thứ có sẵn trong tự nhiên…Nhà ở của người Việt cổ rất phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên ở Việt Nam là khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Kiến trúc nhà vừa thoáng mát
M
lại tránh được ẩm thấp, thú dữ nhất là nhà sàn…
KÈ
- Đồ dùng trong gia đình cũng rất phong phú, có nhiều loại như bình, 0,25 vò, thạp, mâm, chậu, bát…được làm bằng gốm, đồng thau. Ngoài ra
D
ẠY
còn có đồ đựng bằng mây, tre, nứa, vỏ bầu…rất đơn giản và có sẵn trong tự nhiên. - Phương tiện đi lại: chủ yếu bằng chân đất phù hợp với kinh tế nông 0,25 nghiệp thường xuyên phải lội xuống bùn và điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều, đường trơn lầy lội… Phương tiện di chuyển chủ yếu ở dưới nước là thuyền, còn ở trên bộ là ngựa, trâu, bò, voi...rất phù hợp với đặc điểm địa hình nước ta là sông ngòi chằng chịt, cây cối rậm 6
rạp… =>KL: Qua cách ăn, mặc, ở, đi lại…của người Việt cổ chứng tỏ cư 0,25 dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên. Đây cũng là bản sắc riêng của người Việt.
FF IC IA L
b. Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:
- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: gọi tên theo tên của nhà nước Văn 0,25 Lang, Âu Lạc.
- Văn minh Việt cổ: chủ nhân của nền văn minh là cư dân Việt cổ.
0,25
- Văn minh sông Hồng: nền văn minh được hình thành ở lưu vực các 0,25
O
con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả nhưng chủ yếu ở lưu vực sông Hồng.
N
Câu 5 Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và
Ơ
(3,0 đ) khác so với trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
H
* Sơ lược về hai trận chiến: Trong lịch sử dân tộc ta đã diễn ra ba 0,5
N
trận chiến trên sông Bạch Đằng, đó là vào năm 938 (Ngô Quyền
Y
chống quân Nam Hán), năm 981 (thời Tiền Lê chống quân Tống ) và
Q U
năm 1288 (thời Trần chống quân Mông-Nguyên), trong đó tiêu biểu là trận Bạch Đằng năm 938 và năm 1288. Giữa hai trận chiến này những điểm giống và khác nhau, chứng tỏ sự kế thừa và phát triển
M
nghệ thuật quân sự của ông cha ta.
KÈ
a.Giống nhau:
D
ẠY
- Bố trí trận địa: đều lợi dụng tối đa địa thế nhánh sông, ghềnh núi, 0,25
rừng rậm của khu vực này để bố trí quân mai phục gồm cả quân thuỷ và quân bộ. Những người lãnh đạo đã biết kết hợp và phát huy tối đa sức mạnh của các lực lượng này. - Đều lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực nước rất lớn 0,25 giũa lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ triều rút để xây dựng trận địa cọc phối hợp với trận địa mai phục. Những người lãnh đạo đã kết hợp tài tình yếu tố nhân tạo với thiên tạo, làm tăng hiệu quả đánh tiêu 7
diệt quân xâm lược. - Cách đánh giống nhau: đều sử dụng lối đánh khiêu chiến, đánh 0,25 kiềm chế để nhử quân địch vào thế trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm để phản công quyết liệt…
FF IC IA L
=> Cách bố trí trận địa và cách đánh địch như vậy đều thể hiện rõ 0,25 quyết tâm của người cầm quân là đánh một trận nhanh, gọn, triệt để nhằm làm tan nát mộng tưởng xâm lược của quân thù....
- Ý nghĩa: Cả hai trận đều là trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa 0,25 kết thúc chiến tranh, đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù.....
O
b. Khác nhau:
- Trận Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền là đánh quân Nam Hán 0,25
N
trên đường chúng tiến vào xâm lược nước ta ; Trận Bạch Đằng năm
Ơ
1288 lại là đánh quân Nguyên trên đường chúng rút khỏi nước ta.
H
- Khả năng chiến đấu của hai đạo quân trong hai trận chiến trên 0,5
N
khác nhau: Nam Hán có thuỷ quân rất mạnh (thuyền chiến to khoẻ,
Y
có khả năng vượt biển xa, thuỷ quân Nam Hán dày dạn chiến trận);
Q U
trong khi đó thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên (không tinh nhuệ bằng quân kị và quân bộ, lại đã bị quân ta đánh tơi bời ở một số trận nên tinh thần chiến đấu giảm sút, hơn nữa trên thuyền lại chở
M
theo một số lượng lớn quân bộ vốn không quen tác chiến trên sông
KÈ
nước).
- Trận Bạch Đằng năm 938 còn có ý nghĩa rất lớn, là trận chung kết 0,25
D
ẠY
lịch sử của dân tộc ta, chấm dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài, phát triển rực rỡ của đất nước....
- Trận Bạch Đằng năm 1288 không chỉ kế thừa mà còn phát triển, 0,25 sáng tạo ra cách đánh mới hơn trận Bạch Đằng 938 lần trước, đó là dùng những thuyền nan, bè nứa chất đầy chất dễ cháy để lao theo dòng nước đốt cháy chiến thuyền địch...
Câu 6 Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước 8
(3,0 đ) phát triển? Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến trong giai đoạn này. Tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta. a. Kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát 0,5
FF IC IA L
triển vì: - Đất nước độc lập thống nhất…
- Điều kiện tự nhiên của nước ta thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp (lưu vực các con sông Hồng, Mã, Cả…khí hậu thuận lợi…)
O
- Quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân trong việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, có chính sách quan tâm, khuyến khích phát
N
triển nông nghiệp…
Ơ
b. Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại
H
phong kiến trong giai đoạn này:
N
- Chính sách khai hoang: là một trong những chính sách hàng đầu 0,5
Y
của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ cày
Q U
tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất. Nhà Trần khuyến khích các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền trang. Trên cơ sở đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng
M
mới được thành lập.
KÈ
- Phát triển thuỷ lợi: Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, nạo vét nhiều 0,5 mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông
D
ẠY
Như Nguyệt, 1108 đắp đê cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm 1248 đắp đê "quai vạc " dọc hai bờ sông từ đầu nguồn ra biển. Thời Lê sơ cho đắp một số đê biển. Ngoài ra, nhà nước còn đặt chức quan Hà đê sứ chuyên trông coi công tác thủy lợi… - Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo 0,25 nông nghiệp. Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những người trộm trâu, mổ trâu.Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt... 9
- Đảm bảo sức sản xuất: Chính sách "Ngụ binh ư nông", nhà Hồ đặt 0,25 phép "Hạn điền", "Hạn nô "...Thời Lê sơ ban hành chính sách "quân điền"…Những chính sách trên không những đảm bảo sức sản xuất lực lượng quân đội thường trực. c. Đánh giá:
FF IC IA L
mà còn có tác dụng tích cực cho vấn đề an ninh quốc phòng, đảm bảo
0,5
- Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến
thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện tích cực đã tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp một cách bền vững.
0,5
O
d. Tác dụng của sự phát triển nông nghiệp: - Đời sông nhân dân ổn định.
N
- Là cơ sở cho thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
Ơ
- Tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật…phát triển.
H
- Đảm bảo vật chất cho sự thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống
N
xâm lược.
Y
Câu 7 Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy
Q U
(3,0 đ) nhà nước của Vương triều Nguyễn. Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa gì?
a.Khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà
M
nước của Vương triều Nguyễn:
KÈ
*Trình bày:
D
ẠY
- Năm 1802 sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi 0,25 Hoàng đế đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên Vương triều Nguyễn (1802-1945). Lần đầu tiên trong lịch sử một triều đại phong kiến cai quản một lãnh thổ rộng lớn, thống nhất như ngày nay. - Thời Gia Long: + Chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê sơ. Vua 0,25 là người đứng đầu triều đình, có toàn quyền quyết định mọi công việc trọng đại của đất nước. Dưới vua là 6 bộ...Dưới bộ là các ti 10
chuyên trách. + Ở địa phương cả nước chia thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định 0,25 thành và các Trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản. - Thời vua Minh Mạng:
FF IC IA L
+ Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ hơn. Ngoài 6 0,25 bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội các, Cơ mật viện...
+ Năm 1831-1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành 0,5 chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Đứng đầu
O
là Tổng đốc hoặc Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã, thôn.
N
- Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt 0,25
Ơ
chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và
H
không phong tước Vương cho người ngoài họ. Quan lại được tuyển
N
chọn thông qua giáo dục, khoa cử
Y
- Luật pháp: năm 1815, ban hành bộ Luật Gia Long với 398 điều hà 0,25
Q U
khắc, đề cao uy quyền của Hoàng đế... - Quân đội: Nhà Nguyễn xây dựng đội quân thường trực mạnh với 0,25 khoảng trên 20 vạn quân, chia thành 4 binh chủng...Quân đội được
M
hưởng nhiều ưu đãi, tổ chức chính quy, vũ khí đầy đủ.
KÈ
*Nhận xét: Nhìn chung bộ máy nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê 0,25 sơ, có cải cách chút ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn chủ yếu
D
ẠY
nhằm tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy, nhà nước thời Nguyễn cũng là nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền.
b. Ý nghĩa cuộc cải cách Minh Mạng: - Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho 0,25 sự phân chia tỉnh, huyện ngày nay. - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ TW đến địa 0,25 phương .............................HẾT.............................. 11
Họ và tên người ra đề: Nguyễn Hoàng Vân Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy- Ninh Bình
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Điện thoại: 0989207531
12
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ- KHỐI 10 Năm 2015 Thời gian làm bài: 180 phút Đề này có 01 trang, gồm 7 câu)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm) Dựa trên những cơ sở nào để người Hi Lạp và Rô – ma cổ đại sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn sơ với các thời kì trước Câu 2 (3,0 điểm) Nêu tóm tắt những thành tựu văn hóa quan trọng của nhân dân Trung Quốc trong thời phong kiến. Kể tên bốn phát minh lớn nhất về kĩ thuật của Trung Quốc thời kì này Câu 3 (3,0 điểm) Phân tích những tiền đề dẫn đến những cuộc phát kiến địa lý ở châu Âu trong thời hậu kì trung đại. Tại sao nói các cuộc phát kiến địa lí là biểu hiện suy tàn của chế độ phong kiến? Câu 4 (2,5 điểm) Trình bày những cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Nêu vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối với lịch sử Việt Nam Câu 5 (3,0 điểm) Hãy nêu những bài học về huy động sức mạnh toàn dân và nghệ thuật tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân nhà Trần thế kỉ XIII. Những bài học đó được Đảng và nhân dân ta vận dụng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (19451954) và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)? Câu 6 (3,0 điểm) Trình bày hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm của văn hóa Thăng Long thời Lí, Trần, Lê. Câu 7 (3,0 điểm) Triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh lịch sử nào? Hãy đánh giá mặt tích cực và tiêu cực trong các chính sách kinh tế của nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX ----------Hết----------
Người ra đề
Nguyễn Thị Thúy Nga Số điện thoại: 0915.842.499
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM
NĂM 2015
TỈNH QUẢNG NAM
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề này có 02 trang, gồm 7 câu)
FF IC IA L
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Câu 1 (2,5 điểm):
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ ảnh hưởng của
O
điều kiện địa lý tự nhiên đến sự phát triển kinh tế, hình thành nhà nước, phân
N
hóa xã hội và phát triển văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô Ma).
Ơ
Câu 2 (3 điểm):
H
Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh và rút ra nhận xét. Tại
N
sao đến thời Minh – Thanh, nền kinh tế Trung Quốc đã tương đối phát triển
Q U
Câu 3 (3 điểm):
Y
nhưng kinh tế tư bản chủ nghĩa lại không phát triển ? Phân tích nguyên nhân, nội dung, ý nghĩa của một “cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” được coi như cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh
M
vực văn hóa, tư tưởng do giai cấp tư sản tiến hành nhằm chống lại chế độ
KÈ
phong kiến.
ẠY
Câu 4 (2,5 điểm): Phân tích cơ sở hình thành, những đặc điểm và vị trí của nền văn minh
D
Văn Lang – Âu Lạc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam.
Câu 5 (3 điểm): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI). Sự khác nhau về nghệ thuật quân sự của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý với các cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần (thế kỉ XIII) được biểu hiện như thế nào ? 1
Câu 6 (3 điểm): Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy chứng minh rằng: chế độ phong kiến Việt Nam thời Lê sơ (thế kỉ XV) đạt đến đỉnh cao. Câu 7 (3 điểm):
FF IC IA L
Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX). Phân tích nguyên nhân và ý nghĩa của phong trào đấu tranh của nhân dân dưới thời Nguyễn.
O
................. HẾT .............
Người ra đề: Phạm Thị Ái Vân
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Tel: 0906.551.037
2
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 (Đáp án gồm 20 trang) Nội dung chính cần đạt
Câu Ý
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ ảnh hưởng
Câu
của điều kiện địa lý tự nhiên…
2,5
FF IC IA L
1
Điểm
a Khái quát
0,5
- Đúng như Các Mác đã nói: “Ở những thời kì lịch sử càng xa 0,25 xưa thì yếu tố địa lý lại càng có những tác động có ý nghĩa sống còn tới sự phát triển của mỗi quốc gia dân tộc”. Lịch sử hình thành, phát
O
triển của các quốc gia cổ đại nói chung, quốc gia cổ đại phương Tây đến mọi mặt của đời sống xã hội…
N
nói riêng đã chứng tỏ rằng điều kiện địa lý tự nhiên có tác động rất lớn
Ơ
- Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô Ma bao gồm bán 0,25
H
đảo và nhiều đảo nhỏ, có cảnh sông, núi, biển đẹp đẽ, muôn màu. Khí
N
hậu ấm áp, trong lành, đồng bằng thung lũng nhỏ… Phần lớn lãnh thổ
Y
là vùng núi và cao nguyên. Đất canh tác ít lại không màu mỡ lắm, chủ
Q U
yếu là đất ven đồi khô và rắn… b Phân tích ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên đối với kinh tế
0,5
- Với điều kiện tự nhiên như vậy, nền nông nghiệp ở khu vực này 0,25
M
rất kém phát triển. Các nước này phải nhập lương thực của người Ai
KÈ
Cập, Tây Á. Nhưng lại thuận lợi cho sự phát triển các ngành thủ công,
ẠY
thương nghiệp biển và trở thành kinh tế chính của cư dân nơi đây. + Đất đai và khí hậu ở đây thích hợp với việc gieo trồng các loại cây
D
lâu năm, có giá trị cao: nho, ô liu, cam, chanh… Những mỏ khoáng sản vàng, bạc, sắt… thuận lợi cho nghề khai mỏ, luyện kim,… phát triển. + Thủ công nghiệp rất phát đạt, với nhiều ngành nghề… Nhiều thợ 0,25 giỏi, khéo tay đã xuất hiện. Đã có nhiều xưởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao, có quy mô khá lớn, đặc biệt mỏ bạc ở At-tích có tới 2000 lao động… 3
+ Điều kiện tự nhiên tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau. Thêm vào đó, sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng, nô lệ trở thành một mặt hàng quan trọng bậc nhất. Hoạt động thương mại
FF IC IA L
phát đạt đã mở rộng việc lưu thông tiền tệ - đánh dấu trình độ phát triển của kinh tế công thương lúc bấy giờ. c … ảnh hưởng đến sự hình thành nhà nước
0,5
- Với điều kiện tự nhiên như vậy, thì cư dân nơi đây phải đợi đến 0,25 khi đồ sắt xuất hiện, thì họ mới có thể phát triển kinh tế, tạo nên sự
O
phân hóa xã hội, làm tiền đề để nhà nước xuất hiện. Điều này nó lý
giải sự hình thành muộn của nhà nước cổ đại Hi Lạp và Rô Ma (so với
N
phương Đông).
Ơ
- Và khi nhà nước xuất hiện, do địa hình bị phân tán, chia cắt nên
H
khó có điều kiện tập trung đông dân và do đặc điểm của nền kinh tế công
N
thương không cần thiết phải tập trung đông dân, nên diện tích của một
Y
nước thường nhỏ và là giang sơn của một bộ lạc trước đây. Cư dân sống
Q U
chủ yếu ở thành thị…
- Do kinh tế chính là thủ công và thương nghiệp, nên khi nhà 0,25 nước ra đời, quyền lực xã hội rơi vào tay các chủ nô, chủ xưởng, nhà
M
buôn. Uy thế của quý tộc thị tộc bị đánh bạt. Người ta không chấp
KÈ
nhận có vua.
- Nhà nước Hi Lạp – Rô Ma cổ đại hoạt động dựa vào thể chế dân
ẠY
chủ, tiêu biểu là ở Aten… Tuy về mặt bản chất nó là nền dân chủ chủ
D
nô, nhưng đó là thiết chế chính trị tiến bộ hơn nhiều so với các quốc gia khác thời cổ đại.
d … ảnh hưởng đến sự phân hóa xã hội
0,5
- Do kinh tế chính là công thương nghiệp, nên nô lệ có một vai 0,25 trò rất lớn. Họ chiếm số lượng đông đảo, nhiều gấp chục lần chủ nô và những người bình dân. Nô lệ trở thành lực lượng sản xuất chính của xã 4
hội. Tuy nhiên, họ không có quyền gì cả kể cả quyền tối thiểu là quyền được làm người… - Bình dân chính là dân tự do, có nghề nghiệp và chút ít tài sản để tự sinh sống bằng lao động của bản thân. Tuy nhiên, phần đông coi
FF IC IA L
khinh lao động, thích an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội…
- Chủ nô chính là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền đã trở thành giai 0,25 cấp thống trị. Họ đã xóa bỏ ảnh hưởng và địa vị của tầng lớp quý tộc cũ,
thủ tiêu hết tàn tích của xã hội nguyên thủy. Họ có thế lực cả về kinh tế lẫn chính trị…
O
→ Ở Hi Lạp – Rô Ma, sự phân hóa xã hội hết sức sâu sắc. Chế độ
chiếm hữu nô lệ đạt đến mức hoàn chỉnh và cao nhất của nó trong xã
N
hội phương Tây cổ đại.
Ơ
e … ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa
0,5
H
- Vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn 0,25
N
hóa và cùng với những tiền đề vật chất cần thiết – do nền kinh tế công
Y
thương phát triển và sinh hoạt chính trị tiến bộ mang lại – họ có thể
Q U
phát triển văn hóa ở một trình độ cao hơn, có nhiều đóng góp cho nhân loại, nhiều thành tựu còn có giá trị đến ngày nay… - Nhờ đi biển họ biết quả đất là quả cầu tròn… Trên cơ sở những
M
hiểu biết về thiên văn học, họ tính lịch chính xác hơn, là cơ sở để tính
KÈ
lịch ngày nay. - Cuộc sống “bôn ba” trên biển, trình độ phát triển kinh tế đặt ra cho cư
ẠY
dân Địa Trung Hải nhu cầu sáng tạo ra một thứ chữ viết gọn hơn, dễ biểu
D
đạt hơn và họ đã tạo ra hệ thống chữ cái la tinh - là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại… Kết luận: Tóm lại, “hoàn cảnh địa lý đương nhiên là một trong những 0,25 điều kiện thường xuyên tất yếu của sự phát triển xã hội và rõ ràng nó có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội, đẩy mau hoặc làm chậm tiến trình phát triển của xã hội.”… 5
Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh và rút ra nhận 3,0
Câu 2
xét. Tại sao đến thời Minh – Thanh, nền kinh tế Trung Quốc… a Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh
1,0
CÔNG
LẠI
LỤC B Ộ (THƯỢNG THƯ)
HÌNH
B INH
HỘ
Tam ty
Châu
0,25
Huyện
0.25
N
Phủ
0, 5
LỄ
Tỉnh
0,25
O
Q UÂN ĐỘI
FF IC IA L
HOÀNG ĐẾ
Ơ
Xã
[- Chính quyền Trung ương: Hoàng đế nắm quân đội, Lục bộ (0,25 đ)
N
- Tỉnh – tam ty (0,25 đ)
H
- Tên Lục bộ (0,25 đ)
Y
- Tên các đơn vị hành chính địa phương ((0,25 đ)]
-
Q U
b Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước
0,5
So với bộ máy nhà nước thời Tần – Hán hay Đường – Tống 0,25
M
trước đó, tổ chức bộ máy nhà nước triều Minh được xây dựng hoàn chỉnh hơn nhằm tập trung quyền lực vào trong tay Hoàng đế. Chế độ
KÈ
quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền được kiện toàn : + Hoàng đế tập trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp nắm quân 0,25
ẠY
đội. Bỏ các chức quan trung gian trong triều lúc này là Thái úy và
D
Thừa tướng, lập ra 6 Bộ : Lễ, Binh, Hình, Công, Lại, Hộ, do các quan Thượng thư đứng đầu, phụ trách các việc về lễ nghi, quân sự, luật pháp, xây dựng, bộ máy nhân sự, dân sự và chịu mệnh trước vua… + Các quan ở tỉnh chịu sự chỉ đạo của các bộ ở triều đình. Mỗi tỉnh gồm 3 ty : Thừa tuyên bố chính sứ ty (coi việc dân chính, tài chính), Đề hình án sát sứ ty (coi việc thực hiện pháp luật và xử án), Đô chỉ 6
huy sứ ty (coi việc quân sự)… + Bên dưới là các đơn vị hành chính: phủ, châu, huyện, xã… c Giải thích nguyên nhân kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển…
1,5
- Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi 0,25
FF IC IA L
phục, phát triển kinh tế. Từ đầu thế kỉ XVI, do sự phát triển của kinh tế hàng hóa, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở Trung Quốc, trong hầu hết các ngành kinh tế:
+ Nông nghiệp đã xuất hiện hình thức bao mua sản phẩm.
+ Thủ công nghiệp xuất hiện các công trường thủ công, sản xuất
O
trên quy mô lớn, có lao động làm thuê, quan hệ chủ - thợ xuất hiện.
+ Thương nghiệp phát triển đặc biệt là ngoại thương. Thành thị
N
xuất hiện nhiều và hưng thịnh.
Ơ
- Sự xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa thời Minh so 0,25
N
không chiếm địa vị chủ yếu.
H
với phương Tây là diễn ra đồng thời, nhưng phát triển chậm chạm và
Y
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc thời Minh - Thanh 0,25
Q U
không phát triển được là do bị kìm hãm bởi: + Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn còn được duy trì chặt chẽ trong những vùng nông thôn bao la, nền kinh tế tiểu nông đang chiếm ưu thế.
M
+ Chế độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến chuyến chế với 0,25
KÈ
những chính sách thống trị lỗi thời, lạc hậu của quan hệ sản xuất phong
ẠY
kiến như chính sách “áp bức dân tộc”, chính sách “bế quan tỏa cảng”… + Xuất phát từ quan niệm nghề buôn là nghề ngọn, không phải là 0,25
D
gốc của nền kinh tế phong kiến, nhà nước thi hành chính sách “ức thương”, kìm hãm sự phát triển kinh tế công thương như thu thuế nặng, nhà nước giữ độc quyền một số mặt hàng quan trọng. + Đồng thời, dìm thấp địa vị chính trị của họ như: không cho làm 0,25 quan, xếp họ đứng sau tầng lớp sĩ, nông trong “tứ dân” – sĩ, nông, công, thương… 7
Phân tích nguyên nhân, nội dung, ý nghĩa của một “cuộc cách 3,0
Câu 3
mạng tiến bộ vĩ đại”… a Nguyên nhân của một “cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”…
1,0
- Bước vào thời hậu kì trung đại, ở Tây Âu có một “cuộc cách 0,25
FF IC IA L
mạng tiến bộ vĩ đại” được coi như cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng do giai cấp tư sản khởi xưởng. Đó chính là phong trào văn hóa phục hưng…
- Cùng với sự xuất hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai 0,25 cấp tư sản đã ra đời và nắm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Giai
O
cấp tư sản cần có hệ tư tưởng và nền văn hóa riêng phục vụ cho đời sống tinh thần của mình. Thế nhưng, những thành tựu văn hóa từ thế kỉ
N
XI – XIII, không đáp ứng được nhu cầu của họ. Họ không thể chịu
Ơ
được sự ràng buộc bởi hệ tư tưởng khắc khe của Giáo hội Thiên chúa...
H
- Thêm vào đó, giai cấp tư sản vừa mới ra đời, nhìn thấy tinh hoa 0,25
N
của nền văn hóa Hi Lạp – Rô Ma có nhiều điều phù hợp với mình nên
Y
đã chủ trương “phục hưng” tinh hoa văn hóa cổ đại, nhằm phát huy giá
Q U
trị văn hóa của con người…
- Mặt khác, những cuộc cải cách tôn giáo diễn ra mãnh liệt chống 0,25 lại Giáo hội Thiên chúa giáo, cùng cuộc đấu tranh sôi nổi của nông dân
M
chống lại lãnh chúa và tăng lữ đã tiếp thêm sức mạnh cho giai cấp tư sản
KÈ
tiến hành cuộc đấu tranh công khai trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng…
ẠY
c Nội dung của phong trào văn hóa Phục hưng
1,0
- Quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng là nước Italia. Phong 0,25
D
trào đã lan nhanh sang nhiều nước Tây Âu và trở thành một trào lưu rộng lớn. - Giai cấp tư sản đã say sưa sưu tầm, phiên dịch nhiều công trình
nghệ thuật cổ với lòng cảm phục. Họ lấy cảm hứng sáng tác từ những truyện cổ tích hoặc truyện thần thoại cổ đại. Họ muốn khôi phục, lấy lại và phát huy tất cả giá trị văn hóa của nhân loại đã bị Giáo hội Thiên chúa giáo và chế độ phong kiến vùi lấp… 8
- Thời đại văn hóa Phục hưng đã chứng kiến sự phát triển vượt 0,25 bậc của khoa học kỹ thuật, sự phát triển phong phú của văn học, sự nở rộ của những tài năng với những con người khổng lồ về tính cách và sự uyên bác, mãi mãi tỏa ánh hào quang trong lịch sử nhân loại: 0,25
FF IC IA L
+ Ra-bơ-le vừa là nhà văn, vừa là nhà y học
+ Đê-các-tơ vừa là nhà toán học xuất sắc, vừa là nhà triết học lớn
+ Lê-ô-na đơ Vanh-xi vừa là họa sĩ thiên tài, vừa là kĩ sư nổi tiếng, + Sếch-xpia là nhà soạn kịch vĩ đại
+ Cô-péc-ních, Ga-li-lê là những nhà thiên văn có nhiều cống hiến
O
lớn cho ngành Thiên văn học…
- Đặc biệt, văn học phục hưng đã lên án nghiêm khắc Giáo hội 0,25
N
Thiên chúa giáo, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến, đề cao giá trị
Ơ
chân chính của con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ...
H
d Ý nghĩa
1,0
N
- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng 0,25
Y
nhằm chống lại chế độ phong kiến do giai cấp tư sản khởi xướng, phong trào
Q U
văn hóa Phục hưng đã dọn đường cho cuộc cách mạng xã hội sau này… - Đánh bại hệ tư tưởng lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội 0,25 Thiên chúa giáo, góp phần quan trọng giải phóng tư tưởng, tình cảm
M
của con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội…
KÈ
- Đề cao những giá trị tốt đẹp và cao quý của con người với nhiều 0,25
tư tưởng tiến bộ, như: “giá trị con người không phải phụ thuộc vào
ẠY
nguồn gốc sinh ra họ, mà phụ thuộc vào bản chất của bản thân họ và
D
công tích của họ đã đóng góp cho xã hội”… - Là bước tiến kỳ diệu trong lịch sử văn minh Tây Âu, đóng góp 0,25
trí tuệ và tài năng với những tác phẩm và công trình bất hủ, làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của nhân loại… - Là “cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” đã cổ vũ và mở đường cho văn hóa châu Âu phát triển và xác lập chủ nghĩa tư bản. 9
Phân tích cơ sở hình thành, những đặc điểm và vị trí của nền 2,5
Câu 4
văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam. a Phân tích cơ sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc
1,25
- Khái quát : Trong quá trình dựng nước và giữ nước lâu dài, dân 0,25
FF IC IA L
tộc Việt Nam đã từng tạo ra nền văn hóa đặc sắc, mang dấu ấn riêng của dân tộc rồi dần dần nâng nó lên trình độ văn minh - nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc - nền văn minh đầu tiên định hình nên những giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống. Nền văn minh đó được hình thành dựa trên những cơ sở sau : - Cơ sở tự nhiên:
O
0,25
+ Nền văn minh đầu tiên của nước ta được hình thành trên vùng
N
châu thổ các con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: sông Hồng,
Ơ
sông Mã, sông Cả. Nơi đây, có những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ,
H
có khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi cho cuộc sống của con người...
N
+ Nhưng do đặc trưng của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, với
Y
lượng nước rất lớn, những đợt mưa kéo dài, nên thường gây gió bão, lụt lớn.
Q U
→ Do vậy, cũng như nhiều nước phương Đông khác, cư dân Việt cổ vừa tiếp nhận những điều kiện thuận lợi và phải đấu tranh với những khó khăn. Đó chính là cơ sở cho một nền văn minh mới được hình thành. - Cơ sở kinh tế :
M
0,25
KÈ
+ Nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật luyện kim, đến thời Đông Sơn, công
cụ lao động bằng đồng thau đã trở nên phổ biến và con người đã biết
ẠY
rèn sắt, nên cư dân đã phát triển nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa
D
nước, dùng cày với sức kéo của trâu bò. Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính, đảm bảo một khối lượng lương thực chính cần thiết của cư dân. Bên cạnh đó, việc săn bắn, chăn nuôi, đánh cá… góp phần làm gia tăng nguồn thực phẩm cho con người. Đời sống của người Việt cổ được đảm bảo và ngày càng phát triển. + Sự phát triển của các nghề thủ công, đã nảy sinh sự phân công lao 10
động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp, tạo ra sự chuyên môn hóa trong lao động, với nhiều ngành nghề... Đặc biệt là sự phát triển rực rỡ của nghề đúc đồng – đạt đến trình độ kỹ thuật, nghệ thuật, mỹ thuật cao… + Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa. Giao lưu
FF IC IA L
văn hóa vật chất góp phần tạo nên nhu cầu hợp nhất các cộng đồng có
ngôn ngữ gần nhau và cùng làm nông nghiệp lúa nước. Ý thức hội nhập văn hóa dần dần được xác lập là điều kiện để hình thành văn minh. - Cơ sở xã hội :
0,25
+ Sự phát triển của sản xuất và trao đổi đã dẫn đến sự phân hóa và
O
sự thay đổi quan hệ xã hội. Đến thời Đông Sơn, mức độ phân hóa giàu nghèo trở nên phổ biến. Điều này được phản ánh qua những hiện vật
N
được chôn theo trong các khu mộ táng, cũng như những truyền thuyết
Ơ
lịch sử. Do vậy tổ chức công xã thị tộc mất dần vai trò lịch sử của
H
mình, công xã nông thôn – làng xóm, gia đình phụ hệ ra đời thay thế.
Y
quản lý, điều hành xã hội.
N
Đồng thời, yêu cầu phát triển của xã hội đòi hỏi có một tổ chức để
Q U
→ Sự phân hóa xã hội trên nền tảng của sự phát triển kinh tế đã tạo nên những tiền đề cần thiết để hình thành nền văn minh. - Yêu cầu trị thủy và chống ngoại xâm:
0,25
M
+ Để bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước trước nạn lũ
KÈ
lụt thường xuyên đe dọa. Người Việt cổ phải thường xuyên đấu tranh chống lại những hiện tượng bất thường của tự nhiên…
ẠY
+ Mặt khác, nước ta ở vào vị trí địa lý mang tính chất tiếp xúc của
D
bán đảo Đông Dương và Đông Nam Á, nằm trên đầu mối của những luồng giao thông tự nhiên nối liền đại lục với đại dương… Nó trở thành vị trí mà nhiều người nhòm ngó, tấn công từ nhiều phía để chiếm đoạt. Yêu cầu tự vệ chống lại các mối đe dọa từ bên ngoài vì thế cũng sớm được đặt ra và ngày càng trở nên bức thiết. Truyền thuyết dân gian cũng nói đến giặc giã, chiến tranh chống các loại giặc “giặc Man”, “giặc 11
Ân”… Số lượng vũ khí trong số hiện vật phát hiện trong những ngôi mộ, di chỉ thời Đông Sơn tăng lên trên 50%, đã xác nhận sự thực đó. → Như vậy, mặc dầu sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu trị thủy, chống ngoại xâm đã buộc cư dân Việt cổ trong các
FF IC IA L
cộng đồng gần nhau sớm liên kết với nhau, dẫn đến sự ra đời sớm của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
b Phân tích đặc điểm của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc
0,75
- Là nền văn minh được hình thành và phát triển trên cơ sở cuộc 0,25 cách mạng luyện kim với nghề đúc đồng đạt đến mức hoàn thiện và
O
sơ kỳ thời đại đồ sắt.
- Là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước của người Việt cổ 0,25
Ơ
núi rừng, đồng bằng và biển cả.
N
sống trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một xứ sở có nhiều sông nước,
H
- Là nền văn minh xóm làng dựa trên cơ cấu nông thôn kiểu Á châu
N
của một xã hội chưa phân hóa gay gắt và Nhà nước mới hình thành. Nhà
Y
nước đó vừa có mặt bóc lột công xã, lại vừa đại diện cho lợi ích chung
Q U
của công xã trong yêu cầu tổ chức đấu tranh chinh phục thiên nhiên, chống thiên tai, khai hoang, làm thủy lợi và tự vệ, chống ngoại xâm. - Là nền văn minh bản địa, có cội rễ và cơ sở sâu xa trong cuộc 0,25
M
sống lâu đời của các lớp cư dân trên lãnh thổ Văn Lang – Âu Lạc thuở
KÈ
đó, được hình thành trước khi tiếp thu nền văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.
D
ẠY
Nó phát triển phong phú, đa dạng với những biểu hiện đặc trưng riêng
c
trong đời sống chính trị - xã hội, đời sống vật chất và tinh thần. Kết tinh trong đó bản lĩnh truyền thống, cốt cách và lối sống của người Việt. Phân tích vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc
0,5
- Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam, đã phác họa, định 0,25 hình những giá trị truyền thống và bản sắc của dân tộc như sinh hoạt giản dị, thích ứng và hòa nhập với thiên nhiên, chịu đựng gian khổ, đoàn kết, thương yêu giúp đỡ nhau, thờ cúng ông bà tổ tiên để tỏ lòng biết ơn… 12
- Là cơ sở để nhân dân ta đấu tranh chống chính sách đồng hóa 0,25 của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. Là cơ sở nền móng, là cội nguồn để hình thành nên các nền văn minh về sau: văn minh Đại Việt, văn minh Việt Nam… Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc
5
kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)…
3,0
FF IC IA L
Câu
a Phân tích nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Tống Thời Lý 1,0
- Thế kỉ XI, trên bước đường ổn định và phát triển đất nước dưới 0,25 thời Lý thì quân Tống đã có âm mưu sang xâm lược nước ta. Quân dân
O
Đại Việt đã đánh tan quân xâm lược. Cuộc kháng chiến chống Tống
thời Lý thắng lợi là do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:
N
Nguyên nhân chủ quan:
0,25
Ơ
- Sự sáng suốt, tài tình của các vị tướng giỏi, đặc biệt là Thái úy
H
Lý Thường Kiệt với những chiến thuật, nghệ thuật quân sự độc đáo,
N
táo bạo, chủ động ngay từ đầu cuộc kháng chiến : chủ động đem quân
Y
tập kích sang đất Tống nhằm phá hoại kho lương của địch, làm tiêu
Q U
hao sinh lực địch – kế “tiên phát chế nhân”; chủ động xây dựng phòng tuyến vững chắc trên sông Như Nguyệt để đánh bại kẻ thù; chủ động kết thúc chiến tranh…
M
- Nhà Lý đã có chính sách đoàn kết dân tộc đúng đắn, tranh thủ 0,25
KÈ
các tù trưởng thuộc các sắc tộc phía bắc và đông bắc, có chính sách
ẠY
củng cố “phên dậu” nước ta, làm thất bại âm mưu chia rẽ của kẻ thù. + Công cuộc phòng thủ phía bắc và phía nam đều được thực hiện
D
hết sức chu đáo, làm thất bại âm mưu liên kết của nhà Tống với vương quốc Champa trước khi bước vào cuộc kháng chiến chống Tống. + Chủ tướng Lý Thường Kiệt đã đoàn kết, phối hợp với các tù trưởng ở vùng biên giới phía bắc để tổ chức trận tập kích quân giặc trên đất Tống thành công. + Sự đoàn kết, đồng lòng của quân dân Đại Việt đã tạo nên sức 13
mạnh vô địch, đánh tan những đạo quân xâm lược. - Ý thức độc lập tự chủ của nhân dân Đại Việt đã tạo nên sức 0,25 mạnh để chiến thắng ngoại xâm. Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, ý thức về nền độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc ta Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc: “Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phậm
O
Nhử đẳng hành khanh thủ bại hư”.
FF IC IA L
được khẳng định và công bố công khai, trong “bài thơ thần” - bản
Trong bản tuyên ngôn này, tư tưởng chính trị, chủ nghĩa yêu nước
N
và chủ nghĩa anh hùng của nhân dân ta, của dân tộc ta được thể hiện
Ơ
rõ. Đó là sự khẳng định về ý chí của dân tộc Việt Nam quyết tâm bảo
H
vệ độc lập chủ quyền dân tộc mà bao thế hệ đã hy sinh xương máu và
N
đấu tranh bền bỉ mới giành được.
Y
Nguyên nhân khách quan: Cuộc chiến tranh do nhà Tống phát 0,25
Q U
động là những cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa, làm tiêu hao sức người, sức của trong khi nhà Tống đang gặp khó khăn cả trong nước, lẫn ngoài nước (sự biến An Lộc Sơn, bị các nước Liêu, Hạ dòm ngó).
M
Vì vậy, nhà Tống đã vấp phải sự phản đối kịch liệt của nhân dân
KÈ
trong nước.
ẠY
b Phân tích ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Tống Thời Lý
0,75
- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077), kết thúc 0,25
D
thắng lợi đã bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, buộc nhà Tống hoàn toàn từ bỏ mộng xâm lược nước ta. Khắc thêm trang sử vàng chống ngoại xâm của dân tộc ta… - Góp phần củng cố bộ máy nhà nước trung ương tập quyền, tăng 0,25 cường niềm tin của nhân dân đối với chính quyền, nâng cao vị thế và ảnh hưởng của quốc gia Đại Việt trong khu vực… 14
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý cho sự nghiệp đấu tranh 0,25 giữ nước, giành độc lập dân tộc, góp phần làm phong phú thêm kho tàng nghệ thuật quân sự của cha ông ta… c Sự khác nhau về nghệ thuật quân sự của kháng chiến chống Tống thời 1,0
FF IC IA L
Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên Thời Lý
Thời Trần
+ Chủ động tấn công, chặn thế mạnh + Vừa đánh, vừa rút tránh thế
0,5
của giặc: Khi quân Tống đang chuẩn mạnh của giặc bằng chiến bị xâm lược nước ta, với chủ trương thuật
“vườn
không
nhà
O
“ngồi yên đợi giặc không bằng đem trống”, bằng kế “thanh dã”, quân đánh trước để chặn mũi nhọn rồi phản công, bao vây, cô
N
của giặc”. Năm 1075, Thái úy Lý lập tiêu diệt giặc. Quân dân
Ơ
Thường Kiệt chỉ đạo cuộc kháng thời Trần đã đánh bại quân
H
chiến đã kết hợp lực lượng quân đội Mông – Nguyên trong các
N
của triều đình với lực lượng dân binh trận Đông Bộ Đầu, Chương
Y
của các tù trưởng dân tộc ít người ở Dương, Hàm Tử, Tây Kết,
Q U
phía Bắc mở cuộc tập kích sang đất Vạn Kiếp vào các năm 1258, Tống đánh tan các đạo quân nhà 1285 và đặc biệt là trận Bạch Tống ở đây rồi rút về nước.
Đằng năm 1288.
+ Đọc bài thơ thần “Nam quốc sơn + Cho quân binh thích vào
M
0,5
KÈ
hà” khích lệ tinh thần chiến đấu của tay hai chữ “Sát Thát”, tổ
D
ẠY
quân ta, làm nhụt ý chí của quân giặc, chức Hội nghị Diên Hồng, nêu cao tính chất chính nghĩa và tất Hội nghị Bình Than, cho thắng của quân ta. Giúp quân ta giành truyền đi lời hịch của Trần được thắng lợi trong trận quyết định Hưng Đạo để nêu cao lòng bên bờ sông Như Nguyệt vào năm căm thù giặc sâu sắc, khích 1077.
lệ tinh thần quyết tâm đánh giặc, giữ vững nền độc lập của Tổ quốc. 15
Câu 6
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy chứng minh rằng: 3,0 chế độ phong kiến Việt Nam thời Lê sơ (thế kỉ XV) đạt đến đỉnh cao. a Khái quát - Được xác lập vào thế kỉ X, trải qua gần 5 thế kỉ tồn tại và phát 0,25
FF IC IA L
triển, đến thời Lê sơ chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao về nhiều mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa… b ... về chính trị
1,25
- Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, dưới 0,25 thời Lê sơ đã được kiện toàn và mang đậm tính quan liêu chuyên chế.
O
Đến thời Lê Thánh Tông, nó đạt tới đỉnh cao, trở thành nhà nước toàn
trị, cực quyền. Đây là một sự chuyển đổi mô hình từ nền quân chủ quý
N
tộc thời Lý – Trần sang một nền quân chủ quan liêu Nho giáo.
Ơ
+ Trong thiết chế quân chủ tuyệt đối thời Lê sơ, vai trò của nhà vua
H
được đẩy lên rất cao với chủ nghĩa “tôn quân”. Theo đó, vua là “con
N
Trời”, là người giữ mệnh Trời, thay Trời trị dân. Hoàng đế là ngưởi chủ
Y
tế duy nhất trong các buổi tế lễ, là tổng chỉ huy quân đội.
Q U
+ Thời Lê Thánh Tông, Tể tướng và các chức Đại hành khiển bị bãi 0,25 bỏ. Hoàng đế trực tiếp điều khiển triều đình. Năm 1471, Lê Thánh Tông tiến hành cải cách hành chính lớn nhằm tăng cường sự kiểm
M
soát, chỉ đạo của Hoàng đế đối với các triều thần, tăng cường sự ràng
KÈ
buộc, kiểm soát lẫn nhau trong quan liêu, tăng cường tính hiệu lực và
ẠY
hiệu quả của bộ máy nhà nước. + Trong triều đình, dưới quyền điều khiển trực tiếp của nhà vua là 6
D
bộ, … đứng đầu là Thượng thư, giúp việc có 2 Thị lang, còn có 6 khoa với chức năng theo dõi, giám sát và 6 tự với chức năng điều hành… + Về mặt hành chính Lê Thánh Tông chia 5 đạo thời Lê Thái Tổ thành 13 đạo thừa tuyên, do tuyên phủ sứ đứng đầu. Mỗi thừa tuyên có 3 ty trông coi các mặt dân sự hành chính, quân đội và thanh tra giám sát. Dưới là phủ huyện, châu, xã như cũ. 16
+ Tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng con đường khoa cử. - Quân đội thời Lê sơ là quân đội mạnh, được huấn luyện kỹ, có 0,25 nhiều kinh nghiệm chiến đấu. Quân đội được chia thành cấm binh và ngoại binh, được tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”. Có các loại
FF IC IA L
quân thủy, bộ, tượng, kỵ. Vũ khí ngoài giáo mác, cung tên có hỏa pháo, hỏa đồng. Chế độ tập luyện quy củ.
- Luật pháp: Trong việc trị nước, các vua thời Lê sơ rất chú trọng 0,25 đến việc chế định pháp luật. Đến thời Hồng Đức, vua Lê Thánh Tông
ban hành bộ luật thành văn hoàn chỉnh bao gồm 722 điều, được gọi là
O
Quốc triều hình luật, phản ánh đầy đủ các mặt của đời sống xã hội.
Đây là bộ luật mang tính dân tộc và tiến bộ nhất so với các triều đại
N
phong kiến trước và sau này.
Ơ
- Với lòng tự hào dân tộc các vua thời Lê sơ đã không ngừng củng 0,25
H
cố, phát triển quốc gia dân tộc thống nhất. Các vua Lê đã thi hành một
N
chính sách hòa hoãn nhưng kiên quyết với nhà Minh trong vấn đề biên
Y
giới, phát triển lãnh thổ về phía tây và nam. Năm 1471, Lê Thánh Tông
Q U
đem quân đánh Champa, chiếm thành Đồ Bàn (Bình Định), lập thừa tuyên Quảng Nam. Các nước trong khu vực đều đến triều cống. → Ở thế kỉ XV, nhà nước quân chủ tập trung thời Lê sơ là một nhà
M
nước mạnh và ổn định, Đại Việt đã trở thành một quốc gia có uy thế
KÈ
trong khu vực Đông Nam Á.
ẠY
c … về kinh tế
0,5
- Nhà nước thời Lê sơ đã cùng nhân dân ra sức khôi phục sản 0,25
D
xuất, kinh tế phát triển toàn diện. Nhà nước đã đề cao vai trò chỉ đạo và sự can thiệp của mình vào đời sống kinh tế - xã hội. + Thực hiện chính sách trọng nông, nhà nước Lê sơ đã đề ra nhiều biện pháp để khuyến khích và phát triển nông nghiệp. Việc chăm sóc, đào đắp kênh đê được chú trọng, đặt ra các chức quan Khuyến nông và Hà đê. Khi khẩn cấp, đã huy động cả học sinh Quốc Tử Giám trong việc 17
hộ đê. Luật pháp nghiêm cấm việc giết trâu bò sống để bảo vệ sức kéo. Vì vậy, đời sống nhân dân được no ấm, nhân dân đương thời ca ngợi: “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”.
FF IC IA L
Có thể nói rằng, so với các triều đại phong kiến trước và sau nó, nền kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ phát triển nhất…
+ Tuy nhà nước không khuyến khích kinh tế công thương, nhưng 0,25 thủ công nghiệp, thương nghiệp cũng dần phục hồi, phát triển. Cùng với nông nghiệp, sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp
O
đương thời đã có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội và nhờ thế văn hóa có những bước phát triển mới…
0,75
N
d … về văn hóa
Ơ
- Văn hoá Đại Việt thời Lê sơ có nhiều chuyển biến trên tất cả các lĩnh 0,25
H
vực với nhiều thành tựu to lớn từ tư tưởng, tôn giáo, đến văn học nghệ thuật,
N
từ khoa học xã hội, đến khoa học tự nhiên…, đặc biệt nhất là giáo dục.
Y
- Giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển, trước hết do đường lối 0,25
Q U
“sùng Nho” của các vua thời kỳ này, đồng thời cũng là để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng về đào tạo nhân tài, quan liêu cho chế độ. Lê Thái Tông khẳng định: “Muốn có được nhân tài, trước hết phải chọn lựa kẻ
M
sĩ, mà kén chọn kẻ sĩ, phải lấy thi cử làm đầu…”.
KÈ
+ Các vua Lê đã cho tu bổ, sửa sang Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
ẠY
Năm 1484, thời vua Lê Thánh Tông cho lập nhà bia khắc tên Tiến sĩ. + Quốc Tử Giám thời Lê sơ đã mở rộng đối tượng tuyển sinh và 0,25
D
học tập, nhiều con em học giỏi xuất thân từ gia đình bình dân cũng được tham gia học tập. Ở các địa phương, hệ thống trường học có đến cấp phủ, huyện, các lớp học có đến cấp xã. + Quy chế thi cử được kiện toàn. Có hai cấp thi là thi địa phương (thi Hương) và thi quốc gia (thi Hội, thi Đình), với các học vị Hương cống và Tiến sĩ (Trạng Nguyên, Bảng Nhãn, Thám Hoa). 18
[Nếu học sinh chứng minh bằng những thành tựu văn hóa ở từng lĩnh vực thì vẫn cho điểm tối đa là 0,5 điểm : - Tư tưởng, tôn giáo, giáo dục (0,25 đ) - Văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật (0,25 đ)] 0,25
FF IC IA L
e Kết luận
- Tóm lại, với những biểu hiện trên, đã chứng tỏ rằng chế độ phong kiến Việt Nam thời Lê sơ đã đạt đến đỉnh cao về nhiều mặt…
Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân 3,0
Câu 7
dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX). Phân tích nguyên nhân và ý
O
nghĩa của phong trào đấu tranh…
Hạ lưu châu thổ sông
Vành
Hồng
Ơ
Khởi nghĩa Phan Bá 1821-1827
Y
Ninh, Hải Phòng)
Tiền Bột
Quang
Khởi nghĩa Lê Duy 1833-1834
Hòa
Lương
Hóa
Khởi nghĩa Lê Văn 1833-1835
Gia Định
KÈ
4
Nam Định, Quảng
Phú
Q U
3
(Thái Bình,
Khởi nghĩa Ba Nhàn, 1833-1843
M
2
0,75
ĐỊA BÀN
THỜI GIAN
N
1
TÊN KHỞI NGHĨA
H
STT
N
a Lập bảng thống kê…
Thọ,
Tuyên
Bình,
Thanh
D
ẠY
Khôi
5
6
Khởi nghĩa Nông Văn 1833-1835
Tuyên Quang, Cao
Vân
Bằng
Khởi nghĩa Cao Bá 1954-1856
Hà Tây
Quát [- Tên các các cuộc khởi nghĩa (0,25 đ) - Thời gian (0,25 đ) - Địa bàn (0,25) đ] 19
b Phân tích nguyên nhân của phong trào đấu tranh...
1,25
- Những cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã nổ ra từ đầu thế kỉ XIX 0,25 và tiếp tục phát triển rầm rộ khắp nước cho đến giữa thế kỉ XIX. Sử cũ ghi lại có hơn 400 khởi nghĩa như vậy. Thời Minh Mạng được coi là
FF IC IA L
thịnh trị nhất thời Nguyễn, nhưng cũng có đến 250 cuộc khởi nghĩa…
- Sở dĩ phong trào nông dân khởi nghĩa diễn ra ngay từ khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền, nổ ra liên tục với số lượng lớn, quy mô
lớn, thời gian kéo dài, ở một địa bàn rộng từ Bắc vào Nam, từ miền ngược đến miền xuôi, thu hút nhiều giai tầng xã hội tham gia, là do
O
những nguyên nhân sau:
- Tình hình bao chiếm ruộng đất của địa chủ ngày càng gia tăng 0,25
Ơ
liệu sản xuất, bị bóc lột nặng nề.
N
đã làm phá sản nền kinh tế tiểu nông, người nông dân bị tước đoạt tư
N
nặng nề của nhà nước.
H
- Do chính sách thuế khóa nặng nề, phức tạp và chế độ lao dịch
Y
+ Nhằm bảo vệ nguồn thu của nhà nước phong kiến, nhà Nguyễn
Q U
đã thi hành chính sách tô thuế ngặt nghèo, khắc khe, phiền nhiễu. Chỉ riêng thuế đất, thuế ruộng công ở Đàng Ngoài gấp 2 lần ở Đàng Trong; những năm mất mùa không có thóc để nộp thuế, nhà nước bắt dân nộp
M
tiền thay thóc…); khi nhà nước ban hành chính sách miễn giảm thuế
KÈ
cho nhân dân thì lại rơi vào tay quan thu thuế. + Mỗi năm người dân đinh phải chịu 60 ngày lao dịch nhưng thực
D
ẠY
tế là gấp đôi. - Do tệ tham quan, ô lại hoành hành, ở nông thôn, địa chủ cường 0,25
hào lại tiếp tục ức hiếp nhân dân. + Mặc dầu nhà Nguyễn cố gắng hoàn chỉnh bộ máy thống trị nhằm ổn định tình hình nhưng không ngăn chặn được tệ tham quan ô lại. Nhân dân có câu: “Con ơi, mẹ bảo con này Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”. 20
Chính vua Minh Mạng cũng bất bình, đã từng nhận xét: bọn quan lại “xem pháp luật là hư văn, xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền, không được thì buộc tội”. + Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái hại quan
FF IC IA L
lại là một, hai phần, còn cái hại cường hào đến 8, 9 phần…”.
- Bên cạnh đó, các vua Nguyễn còn tập trung sức dân, của cải xây 0,25 dựng kinh thành, cung điện, lăng tẩm ở Phú Xuân, phá dỡ cung điện vua Lê ở Hà Nội chuyển vào, điều động hàng nghìn dân đinh, binh lính Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc thành vào làm trong hàng chục năm.
O
Theo sử cũ, trong một lần tuần du ra Bắc, Thiệu Trị đã bắt nhân dân xây dựng 44 hành cung ở dọc đường để vua nghỉ.
N
- Không những thế, thiên tai lũ lụt, mất mùa, đói kém thường 0,25
Ơ
xuyên xảy ra. Trong 56 năm đầu thời Nguyễn thì có 32 năm vỡ đê.
H
Trung bình cứ hai năm thì vỡ đê một lần. Có năm bão lụt lớn làm đổ
N
hàng vạn nhà dân, hàng ngàn người chết. Có năm nạn dịch lan tràn
Y
làm hàng chục vạn người chết.
Q U
→ Chính những nguyên nhân trên làm mâu thuẫn xã hội gay gắt, bùng nổ làn sóng đấu tranh khắp mọi miền của nhân dân ta chống lại nhà Nguyễn.
Phân tích ý nghĩa của phong trào đấu tranh
1,0
M
c
KÈ
- Phong trào khởi nghĩa nông dân nổ ra đã buộc triều đình nhà 0,25
Nguyễn có những điều chỉnh trong chính sách cai trị như: thay đổi chế
ẠY
độ tô thuế, xá thuế, phát chẩn cứu đói, đẩy mạnh công cuộc khẩn
D
hoang… và những điều này có tác dụng không nhỏ đối với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân được cải thiện một phần, một số vùng biên vẫn ổn định. - Mặc dầu thất bại nhưng các cuộc khởi nghĩa đã làm rệu rã nền 0,25 thống trị của nhà Nguyễn, làm cho triều đình bị suy yếu nặng nề và đẩy ngai vàng nhà Nguyễn đến gần miệng hố diệt vong. 21
- Phong trào chứng tỏ sức mạnh to lớn và truyền thống đấu tranh 0,25 chống cường quyền, áp bức của dân ta. Khi đất nước có ngoại xâm, truyền thống đó được phát huy cao độ trong công cuộc bảo vệ đất nước, giải phóng dân tộc.
FF IC IA L
→ Mặc dầu triều Nguyễn đã có cố gắng ổn định nền thống trị và đã 0,25 cống hiến nhất định trên một số lĩnh vực, nhất là văn hóa, song vẫn không giải quyết được khủng hoảng, làm cho mâu thuẫn giai cấp tiếp
tục sâu sắc và bùng lên thành phong trào đấu tranh rộng lớn, liên tục.
Phong trào đấu tranh của nhân dân chống chế độ phong kiến nhà
O
Nguyễn kết hợp với các nhân tố chính trị, kinh tế, văn hóa đã tác động mạnh đến chính quyền nhà Nguyễn và tình hình xã hội đương thời,
Ơ
N
làm xã hội Việt Nam thời Nguyễn như “đang lên cơn sốt trầm trọng”.
H
Người xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm:
N
Phạm Thị Ái Vân
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
(Tel: 0906.551.037)
22
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DH & ĐB BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT – TỈNH QUẢNG NGÃI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 1 trang, gồm 7 câu)
Câu 1 (2,5 điểm) Trình bày những thành tựu văn hóa Hy Lạp và Rô-ma. Vì sao sau này giai cấp tư sản Câu 2 (3,0 điểm)
FF IC IA L
lại chọn văn hóa Hy Lạp và Rô-ma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình?
Những thành tựu văn hoá quan trọng của Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu văn hóa Trung Quốc như thế nào? Câu 3 (3,0 điểm)
O
Những cuộc phát kiến lớn về địa lí (thế kỉ XV – XVI):
N
a. Trình bày nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí đó.
Ơ
b. Phân tích tác động của những cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại.
H
Câu 4 (2,5 điểm)
N
Phân tích những cở sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Vị trí của
Q U
Câu 5 (3,0 điểm)
Y
nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc. Nghệ thuật quân sự của nước ta được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIII? Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài
M
học kinh nghiệm trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
KÈ
Câu 6 (3,0 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy chứng minh rằng: Văn hoá Đại Việt
ẠY
thời Lý - Trần - Hồ phong phú, đa dạng và thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
D
Câu 7 (3,0 điểm)
Những thách thức lịch sử đặt ra cho Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. Trước những thách thức đó, nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào? Em có nhận xét gì về chính sách đó? ------------------HẾT-----------------Người ra đề Nguyễn Quốc Nghĩa
( DĐ: 01686151533)
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
MÔN : LỊCH SỬ LỚP 10
FF IC IA L
THỜI GIAN 180 PHÚT Câu 1: (2.5 điểm)
Vì sao ở phương Tây cổ đại nền kinh tế nông nghiêp không được phát triển mạnh, trong khi đó ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp có điều kiện phát triển ? Câu 2: (3.0 điểm)
O
Trình bày khái quát những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong kiến? Trong những thành tựu trên, theo em thành tựu nào là nhân tố cho sự phát triển của chế độ phong kiến
Ơ
N
Trung Quốc? Câu 3: (3.0 điểm)
H
Nêu những nét lớn về các cuộc phát kiến địa lý. Câu 4: (2.5 điểm)
N
Trình bày cơ sở hình thành và đặc điểm của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Câu 5: (3.0 điểm)
Y
Sự khác nhau trong nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống
Q
biệt đó? Câu 6: (3.0 điểm)
U
thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần. Giải thích vì sao có sự khác
M
Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế ở nước ta diễn ra như thế nào? Việc xây dựng, hoàn thiện bộ máy Nhà nước quân chủ đó có
KÈ
ý nghĩa như thế nào. Câu 7 : (3.0 điểm)
ẠY
Phân tích những mặt tích cực và tiêu cực của các chính sách kinh tế thời Nguyễn nửa đầu
D
thế kỷ XIX.
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐB BẮC BỘ NĂM 2015
HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH VÀ ĐB BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH.
MÔN THI: LỊCH SỬ - LỚP: 10 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Người ra đề Đỗ Thị Yến ĐT : 0989065667
Đề thi gồm 01 trang
FF IC IA L
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Câu 1 (2,5 điểm)
O
Trình bày thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma. Vì sao nền văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma có thể phát triển được như thế? Câu 2 (3,0 điểm)
N
Nêu và nhận xét về tình hình kinh tế Trung Quốc thời Minh, Thanh. Câu 3 (3,0 điểm)
N
H
Ơ
Vấn đề cấp thiết được đặt ra cho các nước phương Tây ở thế kỉ XV là gì?Vì sao? Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến địa lí do các nước Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thực hiện ở cuối thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI, theo nội dung sau: thời gian, người dẫn đầu, hành trình. Câu 4 (2,5 điểm)
Y
Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc? Vị trí của nền văn minh đó trong lịch sử văn hóa Việt Nam?
U
Câu 5 (3,0 điểm)
Q
Tóm tắt diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) của quân và dân ta dưới triều đại nhà Lý. Nêu nhận xét về nghệ thuật quân sự của cuộc kháng chiến.
M
Câu 6 (3,0 điểm)
KÈ
Nhà nước và nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã làm gì để phát triển nông nghiệp? Tác dụng của sự phát triển nông nghiệp đương thời. Câu 7 (3,0 điểm)
D
ẠY
Phân tích những ưu điểm và hạn chế của các chính sách kinh tế thời Nguyễn ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. --------- Hết ---------
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 Đáp án
Điểm
1
Trình bày thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma. Vì sao nền văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma có thể phát triển được như thế? a. Thành tựu + Thiên văn: Họ thấy Trái Đất không phải như cái đĩa mà như hình quả cầu tròn, song vẫn tưởng Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. + Lịch: Tính một năm có 365 và ¼ ngày... + Chữ viết: sáng tạo ra hệ thống chữ cái A,B,C. Lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ và phát minh ra hệ chữ số La Mã. +Khoa học: Toán học đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài riêng biệt, để lại những định lí, định đề có giá trị khái quát hóa cao.Các sử gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma biết tập hợp tài liệu, phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh... +Văn học: Nhiều thể loại như Thần thoại, Trường ca, Kịch..., xuất hiện những nhà văn có tên tuổi, để lại những tác phẩm có giá trị độc đáo như Ơ-đíp làm vua, I-li-át và Ô-đi-xê... +Nghệ thuật: Để lại nhiều tượng , đền đài và các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao như tượng Lực sĩ ném đĩa, đền Pác-tê-nông.... b. Giải thích. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma có thể phát triển được như thế vì: + Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn, nên tiếp thu được những thành tựu của văn hóa phương Đông. Đồng thời,thương nghiệp phát triển, họ có điều kiện đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa trên thế giới. +Sự phát triển cao của trình độ sản xuất... +Sự tiến bộ của xã hội- chính trị, nhất là thể chế dân chủ đã tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn, hiện thực cho nội dung văn hóa. Nêu và nhận xét về tình hình kinh tế Trung Quốc thời Minh, Thanh. a. Tình hình kinh tế +Nông nghiệp có những tiến bộ về kĩ thuật gieo trồng. Diện tích canh tác mở rộng, sản lượng lương thực tăng, song tình trạng chiếm ruộng đất của địa chủ, quý tộc gia tăng. +Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển hơn các thời kì trước.
2,5
1,75 0,25 0,25 0,25 0,5
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu
D
2
2
0,25 0,25 0,75 0,25
0,25 0,25
3,0 2,5 0,5
0,75
D
ẠY
Ơ
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
3
N
O
FF IC IA L
Các hình thức công xưởng thủ công xuất hiện trong các nghề dệt, làm giấy, đồ sứ. Trong nghề dệt, một số chủ đem bông và tơ giao cho những người thợ dệt cá thể rồi thu thành phẩm, một số người sắm khung cửi rồi thuê thợ dệt. + Trong sản xuất đường, vào mùa xuân các ông chủ xuất vốn cho nông 0,25 dân trồng mía, đến mùa đông họ thu lại bằng đường. + Ngoại thương: từ thế kỉ XVI, có một số thương nhân châu Âu đến 0,5 Trung Quốc buôn bán. Sau này nhà Thanh thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”, nên ngoại thương bị hạn chế. + Do sự phát triển của công thương nghiệp, thành thị sớm trở nên đông 0,5 đúc, nhộn nhịp... b. Nhận xét: Kinh tế phát triển, đến đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan 0,5 hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện, song nền kinh tế tự nhiên luôn chiếm địa vị thống trị. Kinh tế nông nghiệp mặc dù có những thành tựu mới, nhưng cùng với sự thịnh suy có tính chất chu kì về chính trị thì nền nông nghiệp cũng phát triển và suy thoái tương ứng. Vấn đề cấp thiết được đặt ra cho các nước phương Tây ở thế kỉ XV 3,0 là gì?Vì sao? Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến địa lí do các nước Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thực hiện ở cuối thế kỉ XV, đầu thế kỉ XVI, theo nội dung sau: thời gian, người dẫn đầu, hành trình. a. Vấn đề cấp thiết: Phải tìm con đường thương mại giữa phương 0,5 Đông và châu Âu. b. Vì sao?: Sang thế kỉ XV, ở Tây Âu, do sự phát triển nhanh cuả sản 0,5 xuất nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc, hương liệu, thị trường ngày càng tăng. Nhưng từ thế kỉ XV, con đường buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải do người A-rập độc chiếm nên việc buôn bán trực tiếp với phương Đông bị ách tắc. c. Bảng thống kê: 2,0 Thời gian Người dẫn đầu Hành trình cuộc hành trình 1487 B. Đi-a-xơ Dẫn đầu đoàn thám hiểm đi qua cực nam Châu Phi... 8/1492 C. Cô- lôm Từ TBN đi về phía tây, ra Đại Tây bô Dương, đến một số ảo thuộc vùng biển Ca- ri- bê... 7/1497 Va- xco đơ Từ cảng Li- xbon vòng qua châu Phi, đến Ga- ma Ca-li-cút trên bờ biển Tây Nam Ấn Độ...
3
Từ TBN, vòng qua điểm cực nam châu Mĩ, tiến vào Thái Bình Dương đến quần đảo Phi-lí -pin... Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc? Vị trí của nền 2,5 văn minh đó trong lịch sử văn hóa Việt Nam? a. Cơ sở hình thành 1,75 + Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Cạnh các con sông lớn như sông Hồng, 0,25 Sông Cả, sông Mã, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên thuận lợi cho cuộc sống con người và sản xuất. + Từ nửa đầu thiên niên kỉ I TCN, công cụ bằng đồng thau trở nên phổ 0,75 biến, ngoài ra con người còn biết rèn sắt, nhờ vậy mà con người đã khai khẩn đất đai, mở rộng địa bàn sinh sống , sản xuất gia tăng làm thay đổi các mặt của đời sống. Nền nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cày có sức kéo trâu bò đã thay thế cho nông nghiệp cuốc đá. Cùng với sự phát triển nghề nông, cư dân còn biết săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm nghề thủ công. Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp hình thành. + Chuyển biến về xã hội: Từ thời Phùng Nguyên, bắt đầu có hiện tượng 0,25 phân hóa xã hội giữa giàu và nghèo. Thời Đông Sơn, mức độ phân hóa giàu nghèo ngày càng phổ biến hơn... + Văn hóa: Do có mối quan hệ chặt chẽ về điạ bàn sinh sống, có chung 0,25 nhu cầu để tồn tại và phát triển kinh tế nông nghiệp, cư dân Việt cổ đã sớm tạo nên lối sống, văn hóa chung . + Do yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp trồng 0,25 lúa nước, nên vào khoảng thế kỉ VII TCN Quốc gia Văn Lang ra đời. Sau đó, trước cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Tần, nhân dân Lạc Việt của nước Văn Lang và nhân dân Âu Việt sống phiá bắc nước Văn Lang đã đoàn kết chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Thục Phán giành thắng lợi, Thục Phán lập ra nước Âu Lạc. Từ khi ra đời đến năm 179TCN, cư dân Văn Lang – Âu Lạc đã sáng tạo ra nến văn minh đầu tiên của dân tộc: Văn minh Văn Lang- Âu Lạc. b. Vị trí 0,75 + Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam, nền văn minh của 0,25 những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, sống trong các cộng đồng làng xóm. + Nền văn minh đó đã phác họa định hình những bản sắc, truyền thống 0,5 dân tộc ban đầu, tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống kinh tế- văn hóa Việt Nam ở những thời kì lịch sử sau. Tóm tắt diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) 3,0 1519-1522
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4
Ph. Ma-gienlan
5
4
2,0 1,0
H
1,0
1,0 0,5
0,5
3,0
2,0 0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
6
Ơ
N
O
FF IC IA L
của quân và dân ta dưới triều đại nhà Lý. Nêu nhận xét về nghệ thuật quân sự của cuộc kháng chiến. a. Tóm tắt diễn biến + Thực hiện chiến lược “ Tiên phát chế nhân” , năm 1075, quân ta đánh sang châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc) rồi tập trung bao vây thành Ung Châu, đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi rút về. + Năm 1077, 30 vạn quân Tống tràn sang nước ta, bằng trận quyết chiến trên bờ bắc sông Như Nguyệt, quân ta đã đánh tan quân xâm lược. sau đó, Lý Thường Kiệt cử người sang bàn hòa kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Tống. b. Nhận xét + Luôn đứng trên thế chủ động: Chủ động phòng ngự, chủ động tiến công, chủ động giảng hòa với địch kết thúc chiến tranh.....( nêu dẫn chứng) + Chọn thời cơ phản công, khi quân đich đang trong tình trang tiến thoái lưỡng nan, hoang mang , Lý Thường Kiệt cho quân tấn công doanh trại địch... Nhà nước và nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã làm gì để phát triển nông nghiệp? Tác dụng của sự phát triển nông nghiệp đương thời. a. Nhà nước và nhân dân ta... + Đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tich canh tác:Từ thời Đinh – Tiền Lê, nhà nước và nhân dân chăm lo khai phá đất hoang, phát triển nông nghiệp, nhà Lý, Trần không ngừng khuyến khích khai hoang... + Các vua Lê, Lý hàng năm thường làm lễ cày ruộng tịch điền. + Quan tâm công tác thủy lợi: Nhà Tiền Lê, nhà Lý cho dân đào nhiều kênh máng, đắp đê. Nhà Trần huy động nhân dân cả nước đắp đê “ quay vạc”... +Bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp... + Mở rộng việc trồng lúa và các loại cây lương thực... + Thời Lê Sơ, nhà nước thực hiện chính sách quân điền... b. Tác dụng: Góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, ổn định kinh tế, chính trị , xã hội. Tạo điều kiện vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc... Nêu những ưu điểm và hạn chế của các chính sách kinh tế thời Nguyễn ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. a. Ưu điểm + Coi trọng vấn đề ruộng đất và sản xuất nông nghiệp, thực hiện nhiều
7
5
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 1,0
3,0 1,5 0,5
0,5
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
chính sách khuyến khích bảo vệ nông nghiệp như ban hành lại chính sách quân điền, khuyến khích khai hoang, sửa đắp đê điều... +Tiếp tục duy trì, phát triến các nghề thủ công nghiệp truyền thống. Tăng cường xây dựng các quan xưởng, trong chính quyền hình thành các cơ quan chức năng chuyên trách về từng loại sản phẩm... + Trực tiếp khai thác một số mỏ quan trọng, những mỏ giao cho thương nhân lĩnh trưng thí hàng năm thu thuế. b. Hạn chế + Chính sách quân điền chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, việc chia ruộng ưu tiên cho quan lại, quý tộc , binh lính, tình trạng ruộng đất công bị thu hẹp ngày càng tăng. Ruộng đất khai khẩn nhiều, song số ruộng đất để hoang hóa lớn. + Các mỏ khoáng sản do nhà nước khai thác thường kém hiệu quả , chỉ hoạt động trong khoảng thời gian ngắn. + Thi hành chính sách thuế khóa phức tạp và chế độ kiểm soát ngặt nghèo đối với các hoạt động buôn bán. Về ngoại thương , nhà Nguyễn thi hành chính sách độc quyền, dè dặt với các tàu buôn phương Tây.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
--------- Hết ---------
6
0,5
1,5 0,5
0,5 0,5
Hä Tªn
Ngày sinh
Nơi sinh
1
Phạm Nam Hải
31/08/1999
Vũ Thư- Thái Bình
2
Nguyễn Chí Thành
31/05/1999
Thành phố Thái Bình
3
Thái Diệu Thu
17/08/1999
Thành phố Thái Bình
Trường
Môn thi
THPT Chuyên Thái Bình
Lịch Sử
THPT Chuyên Thái Bình
Lịch Sử
THPT Chuyên Lịch Sử Thái Bình Thái Bình ngày 14/03/2015
Y
N
H
Ơ
N
O
Stt
FF IC IA L
Danh sách học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi khu vực Duyên Hải và Đồng Bằng Bắc Bộ Năm học 2014- 2015
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Giáo viên: Đỗ Thị Yến
7
SỞ GD VÀ ĐT THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Ý1
Nội dung Trình bày những đặc trưng về kinh tế,xã hội, chính trị của chế độ chiếm nô Hy Lạp_Rô-ma.Bản chất của nền dân chủ chủ nô.Nguyên nhân khủng hoảng của chế độ này. Những đặc trưng của chiếm độ chiếm nô Hi Lạp_Rô-ma Điều kiện tự nhiên: +Hi Lạp –Rô-ma nằm trên bờ Bắc Địa Trung Hải,bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ. Khi hậu ấm áp và trong lành. + Phần lớn lãnh thổ là núi và Cao nguyên, đất canh tác không màu mỡ lắm, chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn. Về kinh tế Kinh tế thủ công và thương nghiệp hàng hải thuận lợi nên rất phát đạt. Tiền tệ xuất hiện, thành thị ra đời và hoạt động nhộn nhịp. Nông nghiệp phát triển muộn hơn khi công cụ bằng sắt ra đời. →Nền kinh tế của các nước ở vùng Địa Trung Hải phát triển nhanh. Hi Lạp-Rô ma sớm trở thành các cường quốc mạnh . Về xã hội: Chia làm thành 3 tầng lớp: chủ nô, bình dân và nô lệ -Chủ nô: gồm chủ xưởng, chủ thuyền giàu có, nhiều nô lệ, có thế lực lớn về kinh tế, chính trị, là giai cấp thống trị. - Bình dân: những người dân tự do, có nghề nghiệp, ít tài sản thích rong chơi an nhàn, sống nhờ tự cấp xã hội, khinh lao động. - Nô lệ : chiếm đa số trong xã hội là lực lượng lao động chính trong mọi ngành sản xuất phục vụ mọi nhu cầu khác nhau của đời sống hoàn toàn lệ thuộc vào chủ nô, không có bất cứ quyền gì Về chính trị: Hình thành chế độ dân chủ cổ đại trong các thành bang(tiêu biểu là thành bang A-ten ). - Đứng đầu là nhà nước Hội Đồng 500 do dân bầu, quyết định mọi việc cho nhiệm kì 1 năm. Như vậy, Chính quyền thuộc về các công dân mang tính dân chủ rộng rãi. Bản chất của nền dân chủ chủ nô. - Mang tính chất dân chủ tiến bộ hơn chế độ chuyên chế của các quốc gia cổ đại Phương Đông. Tuy nhiên, thể chế này lại
Ý2
Điểm
FF IC IA L
Câu
ĐỀ THI DUYÊN HẢI ĐB BẮC BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM
D
ẠY
N
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ý1
Ơ
Câu 2
O
FF IC IA L
Ý3
dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ, đông đảo nô lệ không có quyền công dân. →Nên đây là hình thức dân chủ chủ nô Nguyên nhân khủng hoảng của chế độ chiếm nô. Do sự bóc lột nặng nề và đối xử bất công, bị khinh rẻ nên nô lệ không ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô. Các hình thức đấu tranh: + Đấu tranh vũ trang: điển hình là cuộc khởi nghĩa do Xpác- tacut lãnh đạo( 73-71 TCN) đã gây bao kinh hoàng cho chủ nô. + Đấu tranh kinh tế: từ TK III, nô lệ chuyển sang bỏ chốn, phá hoại công cụ, sản phẩm, làm sản xuất bị giảm sút, đình đốn. + Chế độ chiếm nô khủng khoảng trầm trọng và sụp đổ năm 476 Hãy trình bày những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Văn hóa Việt Nam ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc những yếu tố nào? Thời phong kiến, nhân dân Trung Quốc đạt nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ, độc đáo. Tư tưởng - Nho giáo: có vai trò quan trọng. + Do Khổng Tử đề xướng. + Thời Hán Vũ Đế, trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến, là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến. + Nội dung: quy định về các mối quan hệ cơ bản trong xã hội(tam cương) và kỉ cương của chế độ phong kiến(ngũ thường), rèn luyện phẩm chất đạo đức, giáo dục con người trong khuôn phép của chế độ phong kiến. - Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường. + Nhiều nhà sư: Huyền Trang, Nghĩa Tinh…sang Ấn Độ thì hiểu giáo lí và ngược lại, nhiều nhà sư: Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo. + Kinh phật được dịch ra chữ Hán. + Xây dựng nhiều chùa. Văn học Thơ Đường: đạt đến đỉnh cao nghệ thuật, phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội, một số nhà thơ: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị… Tiểu thuyết thời Minh- Thanh: là hình thức văn học mới phát triển, nhiều tác phẩm lớn, nổi bật là: Tam quốc diễn nghĩa của
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Ý1
N
H
Câu 3
Ơ
N
Ý2
O
FF IC IA L
La Quán Trung, Thủy Hử của Thị Nại Am, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần… Sử học: Trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập từ thời Tây Hán, đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ sử kí, thời Đường thành lập sử quán Toán học, thiên văn học,y học cũng đạt nhiều thành tựu… - Toán học: tổ Xung Chi tìm ra số pi đến 7 số lẻ…(0,25đ) - Thiên văn học: phát minh ra nông lịch, Trương Hành phát minh ra - Y học: nổi tiếng có Hoa Đà dùng phẫu thuật chữa bệnh… Kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng. Kiến trúc, điêu khắc: Vạn lí trường thành, cung điện thành quách, tượng Phật… Văn hóa Việt Nam ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc về tư tưởng, tôn giáo(Nho giáo), chữ viết (chữ Hán), văn học, kiến trúc, điêu khắc…(lấy ví dụ). Cuộc phát kiến địa lí ở thời hậu kì trung đại, em hãy nêu: - Hành trình các cuộc phát kiến. - Hệ quả. Hành trình... Năm 1415, có nhiều đoàn thám hiểm người Bồ Đào Nha đi dọc theo bờ biển Châu Phi. Hoàng tử He-ri là người khởi xướng và tổ chức những cuộc khám phá đầu tiên đó. Năm 1487, B.Đia Xơ( Bồ Đào Nha) đã đi vòng qua điểm cực nam Châu Phi, ông xác định có thể đến Ấn Độ bằng đường biển. Tháng 7/1497, Va-xcô đa Ga-ma(Bồ Đào Nha) đi vòng qua Châu Phi và đã đến được ca-li-cut trên bờ biển Tây Nam Á Ấn Độ. Tháng 8/1492, Cô-lôm-bô (Tây Ban Nha), từ Tây Ban Nha đến Cu-Ba, Ăng-ti, sau đó trở về Tây Ban Nha. Ông đã phát hiện ra Châu Mĩ, nhưng lại nghĩ là Đông Ấn Độ. Tháng 9/1519-1522, Ma-gien-lan (Tây Ban Nha) là người đã tiến hành được chuyến đi đầu tiên vòn quanh thế giới bằng đường biển, đoàn tàu của ông vòng qua điểm cực Nam Châu Mĩ, tiến vào Đại dương mà ông gọi là Thái Bình Dương đến Phi- lip-pin, trở về Tây Ban Nha. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
Ý2
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các cuộc phát kiến địa lí trong trong các thế kỉ XV-XVI được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông và tri thức, con người hình dung chính xác về quả đất, tìm ra những con đường, những vùng đất mới và những dân tộc mới với nền văn hóa mới. Nó có đóng góp quyết định về lí luận cũng như thực tiễn để chứng minh loài người ở mọi nơi trên thế giới đều giống nhau. Một nền văn hóa thế giới bắt đầu hình thành do việc xuất hiện và truyền bá các sách, các tập du ký và bản đồ địa lí giữa các Châu lục. Đó là sự tiếp xúc nhiều nền văn hóa và văn minh khác nhau Thương nhân Châu Âu có được những nguyên liệu quý giá vô tận, những kho vàng bạc của cải khổng lồ mà chúng cướp được ở Châu thành thị Châu Âu phát triển hơn. Tuy nhiên, các cuộc phát kiến còn dẫn đến chế độ thực dân, nạn buôn bán nô lệ, gây nhiều đau khổ cho nhân dân các nước thuộc địa. Câu 4: Nền văn minh Văn Lang –Âu Lạc: - Trình bày những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang. - Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng trong lao động của cư dân Đông Sơn có ý nghĩa gì? - Vì sao nói nhà nước Âu Lạc đạt trình độ phát triển hơn so với nhà nước Văn Lang. Những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của nhà nước Ý1 Văn Lang: Những điều kiện về kinh tế: - Nhờ sự tiến bộ của thuật luyện kim, đến thời Đông Sơn, từ nửa đầu thiên niên kỉ I TCN, công cụ bằng đồng thau trở nên phổ biến, ngoài ra con người còn biết rèn sắt. - Trên cơ sở đó, cư dân Đông Sơn đã mở rộng địa bàn sinh sống đến vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả,nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cày với sức kéo của trâu bò đã thay thế cho công nghiệp cuốc đá trước đó. - Cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm các nghề thủ công. Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã hình thành. Những chuyển biến về xã hội.
D
ẠY
FF IC IA L
Q
KÈ
M
Ý3
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Ý2
- Thời Phùng Nguyên, xã hội bắt đầu phân hóa giàu, nghèo. - Đến thời Đông Sơn, mức độ phân giàu nghèo trở nên phổ biến hơn. Sự chuyển biến về kinh tế- xã hội đòi hỏi cấp thiết phải có các hoạt động trị thủy để bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước trước nạn lũ lụt thường xuyên đe dọa; đặc biệt, do yêu cầu của cuộc chống ngoại xâm đã đẩy mạnh quá trình hình thành nhà nước. Đến khoảng thế kỉ VII TCN, quốc gia Văn Lang ra đời. Ý nghĩa của việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng trong lao động của cư dân Đông Sơn. - Làm chuyển biến đời sống kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp. Công cụ bằng đồng thau( sau là gang, sắt) thay thế công cụ bằng đá giúp cư dân khai phá đất đai, mở rộng lãnh thổ, tạo nên những cánh đồng màu mỡ ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả. - Phân công lao động trong xã hội nông nghiệp và thủ công nghiệp thành những ngành kinh tế độc lập với nhiều thành tựu to lớn. - Chứng tỏ trình độ chế tác công cụ lao động( lưỡi cày, lưỡi cuốc…) bằng đồng của cư dân Đông Sơn phát triển cao. Nền nông nghiệp trồng lúa nước dùng cày( thay thế cho công nghiệp dùng cuốc đá), sử dụng sức kéo của trâu bò cho năng suất cao hơn trước. So với nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc đạt trình độ phát triển mọi mặt: Nước Âu Lạc ra đời là một bước phát triển mới, kế tục cao hơn và hoàn thiện hơn nhà nước Văn Lang ở các điều kiện sau. -Hoàn chỉnh bộ máy tổ chức của nhà nước Văn Lang: tổ chức quản lí đất nước chặt chẽ hơn, lãnh thổ được mở rộng. -Về mặt quân sự và quốc phòng, nhà nước Âu Lạc có bước phát triển mới, mạnh mẽ: có quân đông, vũ khí tốt, kinh đô Cổ Loa được xây dựng kiên cố. Thành Cổ Loa là một công trình lao động đồ sộ, một thành tựu về khoa học quân sự của nhân dân Âu Lạc, là một biểu hiện bước phát triển mới của nhà nước Âu Lạc. Về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
Câu 5
thời Trần thế kỉ XIII, hãy nêu:
- Một vài tấm gương tiêu biểu về lòng yêu nước bất khuất chống ngoại xâm. - Một vài ví dụ về tinh thần đoàn kết đánh giặc.
chống ngoại xâm.
FF IC IA L
Ý1
- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử. Một vài tấm gương tiêu biểu về lòng yêu nước bất khuất
Trần Quốc Tuấn chủ động giải quyết mâu thuẫn với nhà vua
Thái Thượng Hoàng. Trần Quang Khải với câu nói: “Nếu bệ hạ
O
muốn hàng, xin hãy chặt đầu thần rồi hãy hàng”.
Trần Quốc Toản với hành động bóp nát quả cam và tự lập đội
N
quân…
Ơ
Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt mà lo việc nước… Tinh thần đoàn kết…
N
Ý2
H
Trần Bình Trọng với câu nói khảng khái: “Ta thà làm…
Y
Nhân dân tuân theo lệnh của triều đình thực hiện vườn không
U
nhà trống…
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử. Nguyên nhân thắng lợi.
M
Ý3
Q
Tự xây làng chiến đấu phối hợp với triều đình chống giặc…
KÈ
Tinh thần yêu nước, đoàn kết của quân dân nhà Trần… Nghệ thuật quân sự đúng đắn của vua tôi nhà Trần…
D
ẠY
Ý nghĩa lịch sử. Giữ vững độc lập dân tộc, nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc… Đập tan mưu đồ xâm lược Đại Việt, ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản và các nước phương Nam.
Câu 6
Phân tích vai trò của Phật giáo ở nước ta từ thế kỉ X đến
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ý2
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ý1
thế kỉ XV. Qua đó em hãy nhận xét về đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân thời Lý, Trần, Lê. Vai trò của Phật giáo - Phật giáo được truyền bá vào nước ta từ thời Bắc thuộc từng bước hòa nhập vào đời sống của nhân dân ta và phát triển cực thịnh từ thời Lí- Trần. - Phật giáo phù hợp với đặc điểm và tính cách con người Việt Nam, đặc biệt là tính vị tha và hỉ xả, vì vậy Phật Giáo trở thành yếu tố tinh thần không thể thiếu trong đời sống của nhân dân ta lúc bấy giờ. Phật giáo có vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị xã hội Việt Nam ở các triều đại Đinh-Lí –Trần. + Thời nhà Đinh trong triều có 3 ban: văn ban, võ ban, tăng ban. Tăng quan được thông qua công việc triều đình. + Thời nhà Lý, vai trò của nhà sư có ảnh hưởng rất lớn đối với triều đình. Nhà Trần có nhiều vua xuất gia đầu cửa Phật. Thời Lí- Trần. Phật giáo là quốc giáo. Nhận xét. - Từ thế kỉ X đất nước ta được độc lập, tự chủ và có điều kiện xây dựng và phát triển đất nước, vì vậy đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao hơn trước. - Cùng sự phát triển của phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, nhiều loại nghệ thuật, văn hóa dân gian ra đời trước đây, nay cũng có điều kiện phát triển phong phú như: tuồng, chèo và nhiều trò chơi giân dan. - Đã có nhiều nghệ nhân sáng tạo ra nhiều nhạc cụ và lời nhạc để tấu hát trong dân gian. Vì vậy, đời sống văn hóa, tinh thần ngày càng phát triển phong phú, đa dạng và mang đậm bản sắc dân tộc và tính nhân dân. - Khi chế độ phong kiến được củng cố, phát triển thì Nho giáo trở thành công cụ thống trị và không thể thiếu trong đời sống chính trị lúc bấy giờ. Trình bày tình hình chính trị, kinh tế của vương triều Nguyễn trong thời gian 30 năm đầu thế kỷ XIX. Tình hình chính trị.
ẠY
Câu 7
D
Ý1
Xây dựng và củng cố chính quyền: - Sau khi đánh bại Vương triều Tây Sơn, năm 1802, Nguyễn
Ánh lên ngôi vua,lấy niên hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn và đống đô ở Phú Xuân ( huế)... - Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam (1804) và
FF IC IA L
đến thời Minh Mạng đổi thành là Đại Nam (1838). Tổ chức bộ máy Nhà nước:
- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê với quyền hành chuyên chế tuyệt đối của vua.
- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành ( Bắc
O
Bộ), Gia Định Thành (Nam Bộ) do một tổng trấn đứng đầu và các trực doanh (Trung Bộ) do Triều đình trực tiếp cai quản.
N
- Năm 1831 – 1832, vua Minh Mạng đã thực hiện một cuộc cải
Ơ
cách hành chính địa phương : bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định
H
thành, chia cả nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên. Đứng
N
đầu Tỉnh là Tổng Đốc, Tuần phủ cai quản, cùng hai ti Bố Chính
Y
và Án sát hoạt động theo sự điều hành của triều đình. Dưới tỉnh
U
là các phủ, huyện (châu ở miền núi), tổng và xã được tổ chức
Q
chặt chẽ nhằm dảm bảo quyền lực nhà nước và giải quyết các khó khăn một cách kịp thời.
M
- Tuyển chọn quan lại : Thông qua giáo dục, khoa cử
KÈ
- Luật pháp : Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long)
D
ẠY
với gần 400 điều, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, các tôn ti trật tự phong kiến và các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa. - Quân đội : Được tổ chức chặt chẽ, khoảng 20 vạn người, được trang bị vũ khí đầy đủ. - Chính sách Ngoại giao: + Đối với nhà Thanh, nhà Nguyễn giữ thái độ hòa hảo.
+ Đối với các nước nhỏ như Lào, Chân Lạp, nhà Nguyễn bắt họ phải thần phục.
* Nông nghiệp. - Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền.
FF IC IA L
Ý2
+ Đối với các nước phương Tây, nhà Nguyễn có phần dè dặt và hạn chế trong quan hệ. Tình hình kinh tế.
- Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức khác nhau như lập đồn điền; cho dân tự khai hoang và nhà nước cấp một
N
diện tích trồng trọt phần nào được tăng lên.
O
phần kinh phí cho dân khai hoang (gọi là doanh điền). Nhờ vậy,
Ơ
- Việc sửa đắp đê điều, nạo vét kênh mương và đào sông cũng
H
được nhà nước chú ý.
* Thủ công nghiệp.
N
- Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ.
Y
- Thủ công nghiệp nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, các
U
quan xưởng được xây dựng, sản xuất được nhiều ngành nghề:
Q
đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền, đồ trang sức, làm gạch ngói. Đặc
M
biệt đã dóng tàu thủy chạy bằng máy hơi nước.
KÈ
- Thủ công nghiệp nhân dân (truyền thống) được duy trì và phát triển phong phú, đa dạng. Nghè mới xuất hiện như nghề in
D
ẠY
tranh dân gian. * Thương nghiệp. - Nội thương: Việc buôn bán trong nước được duy trì. Tuy nhiên thuyền bè đi xa bị dánh thuế nhiều lần. - Ngoại thương: Nhà Nguyễn nắm độc quyền buôn bán với các nước láng giềng: Trung Quốc, Xiêm, Mã Lai, chỉ cho phép một
số thuyền bè nước ngoài vào một số cảng như Gia Định, Đà Nẵng. Dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI
FF IC IA L
Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng. Đô thị lụi tàn dần.
TRƯỜNG PT VÙNG CAO VIỆT BẮC
ĐỀ ĐỀ XUẤT DUYÊN HẢI - MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10 Thời gian làm bài: 180 phút -----------------------------------------------
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm): Hãy cho biết:
a, Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, RôMa và nguồn gốc của những nét đặc trưng đó.
b, Văn hóa cổ đại Hy Lạp, RôMa phát triển hơn văn hóa cổ đại phương Đông ở
O
những điểm nào? Câu 2 (3,0 điểm):
N
Trung Quốc thời phong kiến:
Ơ
a, Hãy cho biết, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc xuất hiện khi
H
nào? Biểu hiện?
N
b, Trong những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến, thành
Y
tựu nào có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của Văn minh phương Tây?
Q U
Câu 3 (3,0 điểm):
Hãy lập bảng tóm tắt 4 cuộc phát kiến địa lí lớn ở Tây Âu thời hậu kì trung đại theo nội dung: Số thứ tự; Người dẫn đầu; Thời gian; Đường đi; Kết quả. Giải thích tại sao
M
phát kiến địa lí được coi là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức?
KÈ
Câu 4 (2,5 điểm):
Hãy tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc. Sự ra đời của Nhà
ẠY
nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc?
D
Câu 5 (3,0 điểm): So sánh sự khác nhau về nghệ thuật chỉ đạo chống giặc của nhà nước trong hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần?
1
Câu 6 (3,0 điểm): Nền văn hóa nước ta trong các thế kỉ X-XV phát triển như thế nào?Nêu nhận định chung về nền văn hóa này? Câu 7 (3,0 điểm):
XIX.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
---------------Hết--------------
FF IC IA L
Trình bày những nét lớn về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta nửa đầu thế kỉ
2
ĐÁP ÁN Câu
điểm
Nội dung
a, Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, RôMa 1,0
(2,5điểm)
và nguồn gốc của những nét đặc trưng đó.
FF IC IA L
Câu 1
* Thủ công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo, nông nghiệp chậm phát triển:
0,5
- Thủ công nghiệp: phát triển mạnh với các nghề gốm, mĩ nghệ, rượu nho, dầu ô liu. Các ngành sản xuất đều có quy mô lớn và
O
chuyên sản xuất một mặt hành nhất định…
- Thương mại: phát triển rộng, trao đổi hành hóa, buôn bán với các
N
miền vên Địa trung hải, phương Đông. Hàng hóa trao đổi là đồ
Ơ
gốm, mĩ nghệ, rượu nho, dầu ô liu… và mua tơ lụa, hương liệu từ
H
các nước phương Đông đặc biệt là buôn bán nô lệ… và tiền tệ ra
N
đời.
Y
- Nông nghiệp: ít sản xuất lương thực mà chủ yếu phục vụ cho
Q U
sản xuất thủ công nghiệp.
* Nền kinh tế hàng hóa phát triển tạo nên sự phồn thịnh cho Hi
0,25
Lạp, Rô ma.
M
* Nguồn gốc của những nét đặc trưng đó:
0,25
KÈ
- Do điều kiện tự nhiên: nằm bên bờ bắc ĐTH, bờ biển gồ ghề, khúc khuỷu… thuận lợi cho thương nghiệp phát triển.
D
ẠY
- Do địa hình: phân tán, phần lớn lãnh thổ là đồi núi, cao nguyên, đất đai canh tác ít, kém màu mỡ, khí hậu ôn đới… không thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp phát triển. b, Văn hóa cổ đại Hy Lạp, RôMa phát triển hơn văn hóa cổ 1,5 đại phương Đông ở những điểm nào? * Lịch:
0,25
- Phương Đông: Họ quan sát chuyển động của mặt Trăng, mặt 3
Trời và từ đó sáng tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia làm 12 tháng - Phương Tây: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có 30 xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay. * Chữ viết:
FF IC IA L
và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày. Dù chưa biết thật chính
0,5
- Phương Đông: Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Ban đầu là chữ
tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau này người ta cách
O
điệu hóa chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước
N
để phản ánh ý nghĩa con người một cách phong phú hơn gọi là
Ơ
chữ tượng ý. Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người.
H
Người Ai Cập viết trên giấy pa- pi- rút (vỏ cây sậy cán mỏng),
N
người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung
Y
Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch,...
Q U
- Phương Tây: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C,... lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái
M
hoàn chỉnh như ngày nay. * Toán học:
0,25
KÈ
- Phương Đông: Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết
D
ẠY
cách tính diện tích hình tam giác, hình thang,... họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương đối),... Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, hoc có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu. Người Ấn Độ phát minh ra số 0,... - Phương Tây: để lại các tiền đề, định lí… có giá trị khái quát cao và là cơ sở cho toán học ngày nay. * Văn học:
0,25
4
- Phương Đông: chỉ có văn học dân gian, đó là các bài thơ, truyện, huyền thoại được truyền từ đời này sang đời khác. - Phương Tây: xuất hiện các nhà văn có tên tuổi với các tác phẩm nổi tiếng cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị… a, Hãy cho biết, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung 1,5
(3 điểm)
Quốc xuất hiện khi nào? Biểu hiện?
FF IC IA L
Câu 2
Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN (dưới triều 0,25 Minh):
- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644), người sáng lập là Chu 0,25
O
Nguyên Chương. * Biểu hiện:
N
- Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN :
0,5
Ơ
+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ
H
chủ - người làm thuê.
N
+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh.
Y
- Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi 0,5
Q U
phục, phát triển kinh tế. Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công, thương nghiệp..... Các thành thị mọc lên nhiều
M
và rất phồn thịnh. Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ là trung tâm
KÈ
chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn.....
D
ẠY
b, Trong những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc 1,5 thời phong kiến, thành tựu nào có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của Văn minh phương Tây? - Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của Văn 0,5 minh phương Tây là Kĩ thuật với 4 phát minh quan trọng là: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. - Giấy và kĩ thuật in giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương 1,0 Tây.... 5
- La bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra.... - Thuốc súng giúp các nước phương Tây có thể phát triển về quân sự và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa... Hãy lập bảng tóm tắt 4 cuộc phát kiến địa lí lớn ở Tây Âu 2,0
(3 điểm)
thời hậu kì trung đại theo nội dung: Số thứ tự, người dẫn đầu, thời gian, đường đi, kết quả.
FF IC IA L
Câu 3
1. B. Đi-a-xơ là hiệp sĩ "Hoàng gia" năm 1498 đã đi vòng cực 0,5 Nam của lục địa Phi, đặt tên là mũi Hảo Vọng.
2. Vacxcô đơ Ga-ma ngày 8 - 7 – 1497 rời cảng Li-xbon đi sang
N
về ông được phong phó vương Ấn Độ.
O
phương Đông; tháng 5 - 1498, đã đến được Ca-li-cut Ấn Độ, khi 0,5
Ơ
3. C. Cô-lôm-bô tháng 8 – 1492 đã dẫn đầu đoàn thủy thủ về hướng Tây, sau 3 tháng ông đến được Cu Ba và một số đảo Ăng 0,5
H
ti nhưng ông tưởng lầm đó là Ấn Độ. Tuy nhiên khẳng định C.
N
Cô-lôm-bô là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ.
Y
4. Ma-gien-lan (1480 - 1521) là nguyên nhân đã thực hiện
Q U
chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 0,5 1519 - 1521. Đoàn của Ma-gien-lan đi vòng qua điểm cực Nam
M
của Nam Mĩ, tiến vào đại dương mênh mông (ông đặt tên là Thái Bình Dương). Tại Phi-líp-pin, ông bị thiệt mạng do giao tranh
KÈ
với thổ dân. Cuối cùng, đoàn thám hiểm chỉ còn 1 thuyền và 18
D
ẠY
thủy thủ khi về đến Tây Ban Nha. Giải thích tại sao phát kiến địa lí được coi là cuộc cách mạng
1,0
về giao thông và tri thức? - Con người lần đầu tiên hình dung được hình ảnh chính xác về 0,5 hành tinh, bề rộng và hình thái... của trái đất, mở ra những con đường mới, những vùng đất mới, những dân tộc mới, những kiến
6
thức mới.... - Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển, 0,5 đem về cho tầng lớp thương nhân Châu Âu những nguyên liệu quý giá vô tận, những kho vàng bạc châu báu khổng lồ, thúc đẩy thương nghiệp Châu Âu phát triển... Hãy tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu 1,5
(2,5điểm)
Lạc.
FF IC IA L
Câu 4
- Cơ sở hình thành Nhà nước.
0,5
- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân văn hóa đã biết sử dụng công cụ đồng phổ biến và bắt đầu biết sử dụng công cụ sắt.
O
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn,
N
chăn nuôi và đánh cá.
Ơ
+ Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
H
- Xã hội:
N
+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt.
Y
- Về tổ chức xã hội: Công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là công
Q U
xã nông thôn và gia đình phụ hệ. + Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: Trị
M
thủy, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm
KÈ
Nhà nước ra đời đáp ứng những nhu cầu đó. * Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN).
D
ẠY
- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ). - Tổ chức nhà nước: + Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục. + Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu. + Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính. Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai.
7
0,5
* Quốc gia Âu Lạc: (III - II TCN).
0,5
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội). - Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn. - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
FF IC IA L
Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang.
Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như
1,0
thế nào đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc?
- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên dựng nước.
O
- Xây dựng nền văn minh bản địa, đậm đà bản sắc dân tộc.
So sánh sự khác nhau về nghệ thuật chỉ đạo chống giặc của (3,0điểm) nhà nước trong hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần? Thời Lý: Chủ động tấn công, chặn thế mạnh của giặc: khi quân
0,5
1,0
H
Ơ
N
Câu 5
0,5
N
Tống đang chuẩn bị xâm lược nước ta, với chủ trương “ ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của
Y
giặc”. Năm 1075 Thái úy Lý Thường Kiệt – Người chỉ đạo cuộc
Q U
kháng chiến đã kết hợp lực lượng quân đội của triều đình với lực lượng dân binh của các tù trưởng dân tộc ít người. Ở phía Bắc
M
mở cuộc tập kích lên đất Tống đánh tan các đạo quân nhà Tống ở
KÈ
đây rồi rút về nước Đọc bài thơ thần “ Nam quốc sơn hà” khích lệ tinh thần chiến
0,5
D
ẠY
đấu của quân ta, làm nhụt ý chí của giặc, nêu cao tính chất chính nghĩa và tất thắng của ta. Giúp quân ta giành thắng lợi trong trận quyết định trên bờ sông Như Nguyệt vào năm 1077. Thời Trần: Vừa đánh vừa rút tránh thế mạnh của giặc rồi phản công,bao vây, cô lập tiêu diệt quân giặc: với chiến thuật “ vườn không nhà trống” quân dân ta thời Trần đã đánh bại quân Mông Nguyên trong các trận Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử,
8
1,0
Tây Kết, Vạn Kiếp vào 1258, 1285 và đặc biệt là trận Bạch Đằng năm 1288. Cho quân dân thích vào tay hai chữ “sát Thát”, cho truyền đi lời
0,5
hịch của Trần Hưng Đạo để nêu cao lòng căm thù giặc sâu sắc, khích lệ quân dân quyết tâm đánh giặc, giữ vững nền độc lập của
FF IC IA L
Tổ quốc.
Nền văn hóa nước ta trong các thế kỉ X-XV phát triển như (3,0điểm) thế nào? Câu 6
Trong các thế kỉ X-XV, nền văn hóa Thăng Long phát triển qua
2,0
0,25
các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê sơ đã đạt được nhiều thành tựu to
O
lớn trên tất cả các mặt: tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật
0,25
- Thời Lý – Trần Phật giáo trở thành quốc giáo, thời Lê sơ Nho
0,25
Ơ
N
- Nho giáo có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi tầng lớp trong xã hội
H
giáo có địa vị độc tôn
N
- Các công trình nghệ thuật nở rộ với những nét độc đáo, tinh
0,25
Y
xảo. thời Lý – Trần có “An Nam tứ đại khí” (tháp Báo Thiên,
Q U
chuông Quy Điền, Vạc phổ Minh, tượng phật chùa Quỳnh Lâm) Nhiều loại hình nghệ thuật dân gian ra đời từ thời Lý như chèo,
0,25
tuồng, múa rối nước…trở thành món ăn tinh thần trong các dịp
M
tết, lễ hội.
KÈ
Giáo dục phát triển mạnh qua các thời kỳ, do nhà nước có chính
0,25
D
ẠY
sách khuyến khích phát triển giáo dục và các triều đại đều tuyển chọn quan lại, nhân tài bằng khoa cử. Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm đều phát triển với nhiêu
0,25
tác phẩm nổi tiếng Khoa học – Kĩ thuật đạt nhiều thành tựu về sử học, địa lý, quân
0,25
sự, chính trị, toán học… Nêu nhận định chung về nền văn hóa này?
1,0
- Từ thế kỉ X- XV do đất nước độc lập tự chủ, kinh tế có điều
0,25
9
kiện phát triển nên đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của nhân dân phát triển cao. -Tuy chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc và Champa,
0,25
nhưng văn hóa nước ta vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian. dạng
- Riêng nền văn hóa Thăng Long thời Lý – Trần đạt nhiều thành tựu rực rỡ, là cơ sở của nền văn minh Đại Việt Câu 7
Trình bày những nét lớn về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội
(3,0điểm)
nước ta nửa đầu thế kỉ XIX.
O
- Kinh tế:
0,25
FF IC IA L
- Đời sống văn hóa tinh thần ngày càng phát triển phong phú, đa
0,25
0,5
Q U
Y
N
H
Ơ
N
- - Kinh tế: nửa đầu thể kỉ XIX, mặc dù đất nước tạm trở lại yên 0,5 bình, thống nhất song nền kinh tế gặp không ít khó khăn + Nông nghiệp lạc hậu, ruộng đất hoang hóa nhiều. Nông dân không có ruộng hoặc ít ruộng và bị bóc lột nặng nề. + Các nghề thủ công tiếp tục phát triển, đặc biệt là nghề gốm, kéo tơ, dệt vải, nấu đường, khai mỏ… + Việc buôn bán trong nước phát triển chậm chạp và mang tính địa phương - Văn hóa, giáo dục: 1,5
D
ẠY
KÈ
M
- Về tình hình văn hóa, giáo dục : Nhà Nguyễn chủ trương độc tôn Nho giáo, hạn chế các tôn giáo khác, đặc biệt là Thiên Chúa giáo. Tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển. Đình làng, đền thờ mọc lên ở khắp các xóm làng. + Giáo dục Nho học được củng cố. Năm 1807, khoa thi Hương đầu tiên dưới triều Nguyễn và năm 1822, khoa thi Hội đầu tiên được tổ chức. Tuy nhiên, số người thi và đỗ đạt không nhiều so với thế kỉ trước. + Văn học chữ Hán kém phát triển. Trong khi đó, văn học chữ Nôm ngay càng phong phú và hoàn thiện. Xuất hiện những tác phẩm văn học chữ Nôm xuất sắc như Truyện Kiều của Nguyễn Du, các bài thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.. + Quốc sử quán được thành lập, chuyên sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống. nhiều nhà sử học cho ra đời các bộ sử, sách chuyên khảo như Lịch triều hiến chương loại chí, của Phan Huy Chú, Lịch triều tạp kỉ của Ngô Cao Lãng, Gia Định thành thông chí, của Trịnh Hoài Đức… nhiều tập địa chí địa phương được biên soạn. 10
0,25
0,25 0,25
0,25
+ Kiến trúc: quần thể cung điện nhà vua ở Huế và các lăng tẩm. 0,25 Rạp hát đầu tiên được xây dựng có sân khấu và phòng khán giả. Lị sở các tỉnh đều có thành lũy xây theo kiểu Pháp cổ,thành Hà Nội nổi lên là cột cờ được xây dựng cao đẹp. 0,25 + Nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển theo các hình thức cũ. - Xã hội: 1,0
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Xã hội: chia thành hai giai cấp: giai cấp thống trị bao gồm vua 0,5 quan, địa chủ, cường hào; giai cấp bị trị bao gồm các tầng lớp nhân dân mà tuyệt đại đa số là nông dân. Nhà Nguyễn cố gắng hoàn chỉnh bộ máy thống trị nhằm ổn định tình hình xã hội nhưng không ngăn chặn được sự phát triển của tệ tham quan ô lại. Ở nông thôn, địa chủ cường hào tiếp tục hoành hành,ức hiếp nhân dân. + Thiên tai mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra, có năm bão 0,25 lụt lớn làm hàng vạn nhà dân sụp đổ, hàng ngìn người chết. +Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra trong suốt nửa đầu thế kỉ XIX. Sử cũ ghi lại có hơn 400 cuộc khởi nghĩa, tiêu biểu là các 0,25 cuộc khởi nghĩa do Phan Bá Vành và Cao Bá Quát lãnh đạo.
N
H
Họ và tên:
Đỗ Thị Hồng Hạnh
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
(ĐT: 0972 281 978)
11
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
ĐỀ ĐỀ XUẤT KỲ THI CHỌN HSG KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB. NĂM 2015
FF IC IA L
MÔN: LỊCH SỬ. KHỐI 10 Thời gian: 180 phút
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: (2,5 điểm) Những tiến bộ về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây? Tác động của những tiến bộ đó đối với sự phát triển văn minh phương Tây? Câu 2: (3,0 điểm) Những đóng góp về kinh tế, văn hóa của nhà Minh, Thanh đối với lịch sử phong kiến Trung Quốc. Câu 3: (3,0 điểm) Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến lớn về địa lý? Những cuộc phát kiến địa lí và phong trào Văn hoá Phục hưng thời hậu kì trung đại đã có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử châu Âu và nhân loại? Câu 4: (2,5 điểm) “Quốc gia Văn lang – Âu Lạc tồn tại trên dưới 500 năm TCN. Bằng sức lao động sáng tạo, sự đấu tranh kiên cường và bền bỉ, người Việt cổ đã xây dựng cho mình một nền văn minh bản địa đậm đà bản sắc dân tộc …” Bằng những kiến thức lịch sử, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 5: (3,0 điểm) Nêu và phân tích đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077? Câu 6: (3,0 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng: “Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam dưới thời Lê sơ phát triển đến đỉnh cao”. Câu 7: (3,0 điểm) Những nét chính về tình hình chính trị nước ta nửa đầu thế kỉ XIX? Những chính sách đó đã để lại hậu quả gì trước nguy cơ nước?
******* Hết *******
1
ĐÁP ÁN ĐỀ XUẤT KỲ THI CHỌN HSG KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB. NĂM 2015
(Đáp án gồm 7 trang)
MÔN: LỊCH SỬ. KHỐI 10 Thời gian: 180 phút
FF IC IA L
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Điểm 2,5đ
0,25
0,25 0,25 0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu Nội dung 1 Những tiến bộ về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây? Tác động của những tiến bộ đó đối với sự phát triển văn minh phương Tây? 1. Những tiến bộ... - Quyền lực của các quý tộc xuất thân từ bô lão của thị tộc bị đánh bạt để tập trung vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn, hình thành nên 1 thể chế dân chủ... - Đại hội công dân thành lập có quyền bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của nhà nước… - Không chấp nhận có vua, mỗi phường cử ra 10 người làm thành hội đồng 500, có vai trò như Quốc hội, có nhiệm kỳ 1 năm... - Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc và có nhiệm kỳ 1 năm…Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp 1 lần tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn… - Nhận xét: So với các quốc gia cổ đại phương Đông là sự đối lập... Thể chế dân chủ đã tạo điều kiện cho các quốc gia cổ đại phương Tây phát triển về kinh tế và đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực văn hóa... 2. Tác động... - Tạo bầu không khí tự do trong sản xuất: nếu như nông nhiệp có phần hạn chế thì bù lại thủ công nghiệp rất phát đạt.... Đã có nhiều xưởng thủ công lớn chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao... - Nhân dân tự do được hội họp (nên buôn bán với nước nào, loại hàng gì…), tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa được phát triển không bị bó hẹp. Thành thị trở thành những trung tâm kinh tế, khác hẳn với các quốc gia phương Đông khi thành thị là những trung tâm chính trị. - Tạo nên bầu không khí tự do trong sáng tác nghệ thuật: những thành tựu về văn hóa, đặc biệt là những hiểu biết khoa học thời cổ
0,25
0,25
0,25
2
FF IC IA L
0,25
3,0đ 0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
2
đại phương Đông đến thời các quóc gia cổ đại phương Tây đã thực sự trở thành khoa học.... - Những thành tựu về kinh tế và khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện cho cư dân phương Tây đạt được những thành tựu văn hóa đa dạng và phong phú trên các lĩnh vực.... Những đóng góp về kinh tế, văn hóa của nhà Minh, Thanh đối với lịch sử phong kiến Trung Quốc. - Khái quát sự hình thành nhà Minh, Thanh 1. Những đóng góp về kinh tế... - Nông nghiệp thời Minh, Thanh có những tiến bộ về kĩ thuật gieo trồng. Diện tích trồng trọt cũng vượt xa thời trước, sản lượng lương thực tăng nhiều... - Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Minh, Thanh phát triển hơn thời kỳ trước. Các hình thức công xưởng thủ công đã xuất hiện trong các nghề dệt, làm giấy, đồ sứ.... + Đã xuất hiện hình thức sản xuất mới tiến bộ, ví dụ trong nghề dệt có một số chủ đem bông và tơ giao cho những người thợ dệt cá thể rồi thu thành phẩm. Một số khác sắm khung cửi trong nhà, thuê thợ dệt rồi lấy một phần sản phẩm. +Trong việc sản xuất đường, vào mùa xuân các ông chủ xuất vốn cho nông dân trồng mía để đến mùa đông họ thu lại bằng đường... Xuất hiện một hình thức sản xuất mới... - Thương nghiệp: quan hệ buôn bán phát triển. Có một số thương nhân đến Trung Quốc buôn bán. Thành thị trở nên đông đúc và nhộn nhịp... * Như vậy, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong sản xuất tạo điều kiện cho công thương nghiệp phát triển. Tuy nhiên dưới chế độ phong kiến lỗi thời nền kinh tế tự nhiên luôn chiếm địa vị thống trị… 2. Những đóng góp về văn hóa... - Tiểu thuyết là loại hình văn học mới, phát triển mạnh mẽ thời Minh, Thanh. Cùng với đó là sự phát triển vượt bậc về nghệ thuật.... Những tác phẩm lớn nổi tiếng trong giai đoạn này là Thủy Hử của Thị Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần, Tây du kí của Ngô Thừa Ân,... - Sử học: cơ quan viết sử Quốc sử quán ra đời, có nhiệm vụ biên sọan lại có hệ thống lịch sử của các vương triều: Tống sử, Minh sử, Minh thực lực, Đại Thanh nhất thống. Bên cạnh đó còn biên soạn các tác phẩm lịch sử, văn hóa: Vĩnh lạc đại điển, Tứ khố toàn thư,...
0,25
0,25
3
0,25
FF IC IA L
0,25
3,0đ
0,25
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
3
- Nghệ thuật: hội họa, điêu khắc, mĩ thuật mang phong cách độc đáo... * Những thành tựu này đã góp phần làm cho văn hóa Trung Quốc thêm phong phú và là một trung tâm văn minh quan trọng ở Châu Á và trên thế giới. Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến lớn về địa lý? Những cuộc phát kiến địa lí và phong trào Văn hoá Phục hưng thời hậu kì trung đại đã có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử châu Âu và nhân loại? 1. Nguyên nhân - Do sự phát triển của sản xuất ở châu Âu thế kỉ XV nên các nhu về nguyên liệu, hương liệu, vàng bạc, đặc biệt là nhu cầu về thị trường phương Đông để phát triển kinh tế CTN ngày một tăng… - Việc buôn bán trực tiếp với các nước phương Đông gặp khó khăn do con đường giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm… nảy sinh nhu cầu cần tìm một con đường mới để sang phương Đông. - Khoa học kĩ thuật tiến bộ, đặc biệt là kĩ thuật hàng hải: nghiên cứu các dòng hải lưu, địa lý các đại dương, sử dụng la bàn, vẽ bản đồ... Kĩ thuật đóng tàu có nhiều tiến bộ, sản xuất được nhiều loại tàu mới, tàu Carven … - Những cuộc hành trình trước đó, tài liệu ghi chép của những người đi trước, sự tài trợ của các nhà nước phong kiến châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha), tầng lớp hiệp sĩ thích phiêu lưu, mạo hiểm… 2. Vai trò của các cuộc phát kiến địa lý... - Các cuộc phát kiến địa lý đã thực hiện được mục tiêu ban đầu là tìm ra con đường mới... - Phát kiến địa lý là cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông và tri thức. Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường, vùng đất, dân tộc chưa được phát hiện; mở mang tri thức khoa học cho con người. Đó là những hiểu biết về hành tinh, về bề rộng và hình thể trái đất. - Đem lại cho thương nhân châu Âu nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc khổng lồ... Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển… - Tạo ra sự tiếp xúc giữa nhiều nền văn hoá và văn minh khác nhau. Đặc biệt là sự giao lưu văn hoá Đông – Tây. Một nền văn hoá thế giới bắt đầu hình thành.
0,25 0,25
0,25
0,25
4
0,25
0,25
0,25
0,25
2,5đ
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
4
O
FF IC IA L
3. Vai trò phong trào Văn hoá Phục hưng - Phong trào Văn hoá Phục hưng xuất hiện từ TK XIV-XV, đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là văn học nghệ thuật và sự tiến bộ vượt bậc của KHKT. - Phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến suy tàn. - Phong trào Văn hóa Phục hưng đã đánh bại tư tưởng lỗi thời của chế độ phong kiến, góp phần quan trọng giải phóng tư tưởng tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội; đề cao những giá trị tốt đẹp của con người… - Cổ vũ và mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa của loài người... “Quốc gia Văn lang – Âu Lạc tồn tại trên dưới 500 năm TCN. Bằng sức lao động sáng tạo, sự đấu tranh kiên cường và bền bỉ, người Việt cổ đã xây dựng cho mình một nền văn minh bản địa đậm đà bản sắc dân tộc …” Bằng những kiến thức lịch sử, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. 1. Sự hình thành và phát triển - Bên lưu vực các con sông lớn, sông Hồng, Cả, Mã người Việt cổ đã quần tụ từ rất sớm. Mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu trị thủy, chống ngoại xâm quốc gia Văn Lang ra đời (khoảng TK VII TCN)… - Kỹ thuật phát triển: công cụ sản xuất chủ yếu bằng đồng thau và một ít đồ sắt (xuất hiện lưỡi cày kim loại), đắp đê phòng lụt, cấy hái theo vụ, dùng trâu bò kéo... - Thủ CN: nghề đúc đồng, gốm, dệt, đan lát làm cung nỏ, đóng thuyền, rèn sắt… tạo điều kiện nền kinh tế nông nghiệp phát triển đa dạng.... 2. Đời sống vật chất - Thích ứng hoà nhập với môi trường tự nhiên VD: Cư dân Văn Lang - Âu Lạc ở nhà sàn hoạc nhà tranh làm bằng gỗ, tre, nứa lá đón hướng gió,… Giản dị trong cách ăn mặc. VD: ở nhà đóng khố (nữ mặc váy) trong ngày hội có hoá trang mũ lông chim… - Nguồn lương thực chính của họ gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các loại ngô, khoai, sắn. Thức ăn gồm các loại rau củ, các sản phẩm của nghề đánh cá, chăn nuôi, săn bắn... Đồ dùng trong gia đình có nhiều loại như nồi, bát chậu, .... bằng gốm và đồng thau. 3. Đời sống tinh thần
0,5
0,5
5
0,25
FF IC IA L
0,25
0,25
3,0đ 0,5 0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5
- Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có chung 1 cội nguồn, 1 tổ tiên, 1 tập quán. Vì vậy tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ cúng, sùng kính những người có công với làng nước là nét đặc sắc như là thờ thần linh, thần sông, thần núi, thần mặt trời.... - Cư dân Việt cổ có tục nhuộm răng đen, ăn tràu, xăm mình, đeo đồ trang sức .... Tục cưới xin, ma chay, lễ hội khá phổ biến, nhất là lễ hội mùa xuân với những phong tục thuần hậu chất phát.... Nhạc cụ phong phú * Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Âu Lạc là nền tảng định hình những giá trị truyền thống và bản sắc của dân tộc Việt. Nêu và phân tích đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077? - Đặc điểm nổi bật của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077) là tư tưởng chủ động. - Điều kiện để thực hiện tư tưởng chủ động, do nhà Lý đang vươn lên xây dựng đất nước, cùng lúc đó nhà Tống suy yếu. Bên đó là sự đồng lòng đồng sức của quân dân và sự lãnh đạo thiên tài của Lý Thường Kiệt 1. Chủ động tấn công … - Trước âm mưu của nhà Tống, Lý Thường Kiệt không bị động chờ giặc mà quyết định tấn công trước để đẩy giặc vào thế bị động với chiến lược “Tiên phát chế nhân”.... - Năm 1075, Lý Thường Kiệt đã chỉ huy 10 vạn quân vượt biên giới sang đất Tống tấn công Châu Khâm, Châm Liêm, Châu Ung đánh tan hoàn toàn sự chuẩn bị của nhà Tống ... sau đó nhanh chóng chủ động rút quânvề nước. 2. Chủ động xây dựng phòng tuyến chặn giặc… - Sau khi về nước, Lý Thường Kiệt đã cho chuẩn bị sẵn thế trận đánh giặc mà quan trọng nhất là lập phòng tuyến Như Nguyệt... Lý Thường Kiệt bố trí lực lượng ngày đêm canh phòng cẩn mật, phòng tuyến Như Nguyệt có sự phối hợp giữa quân bộ và thủy…. 3. Chủ động trong tiến công - Năm 1077, Quách Quỳ đã chỉ huy 30 vạn quân xâm lược nước ta và đã vấp phải phòng tuyến kiên cố của nhà Lý. Quân ta đẩy lùi các cuộc tấn công của quân Tống khi chúng vượt sông... - Kết hợp chiến tranh tâm lý.... Khi quân Tống đã mỏi mệt, tổ chức phản công đánh sang trại giặc và giành thắng lợi.... 4. Chủ động kết thúc chiến tranh
0,25
0,5
0,5
6
0,25
FF IC IA L
0,25
3,0đ 0,5 0,5 0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
7
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
6
- Khi quân Tống ở vào thế “Tiến thoái lưỡng nan”, ý chí xâm lược bị đè bẹp thì Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị giảng hoà để kết thúc chiến tranh. - Mở một lối thoát trong danh dự cho quân Tống, qua đó còn nhằm tránh một cuộc chiến tranh báo thù của quân Tống. Cuộc kháng chiến chống Tống đã kết thúc thắng lợi…. Có đúng hay không khi cho rằng: “Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam dưới thời Lê sơ phát triển đến đỉnh cao”. - Đúng khi cho rằng: “Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam dưới thời Lê Sơ phát triển đến đỉnh cao”. - Sau khi đánh tan quân Minh, năm 1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập nhà nhà Lê (Lê sơ)…. - Vào những năm 60 đất nước ổn định. Lê Thánh Tông đã thực hiện cải cách hành chính: Ở trung ương bãi bỏ các chức tể tướng, Đại hành khiển; sáu bộ được thành lập, trực tiếp cai quản mọi việc, chịu trách nhiệm trước vua… - Ở địa phương nhà nước bỏ các đạo, lộ cũ chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên…Ở mỗi đạo thừa tuyên có ba ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng. Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở… - Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua khoa cử; bộ Quốc triều hình luật được ban hành với nhiều nội dung tiến bộ…Quân đội được tổ chức chặt chẽ và theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được trang bị vũ khí đầy đủ… - Nhà Lê tiếp tục củng cố khối đoàn kết dân tộc; Chính sách đối với vùng biên giới nghiêm ngặt; giữ mối quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng. Những nét chính về tình hình chính trị nước ta nửa đầu thế kỉ XIX? Những chính sách đó đã để lại hậu quả gì trước nguy cơ nước? - Năm 1802, nhà Nguyễn được thành lập. Trong nửa đầu TK XIX nhà Nguyễn ra sức củng cố nền thống trị, phục hồi kinh tế, văn hóa.... 1. Những nét chính về tình hình chính trị - Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lấy hiệu là Gia Long, đóng đô ở Phú Xuân (Huế). Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam, nhưng sau đến thời Minh Mạng đổi lại thành Đại Nam. - Chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê với sự gia tăng quyền lực của vua. Đất nước hợp nhất hai miền nên bước
0,5
3,0đ
0,25
0,25
0,25
7
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
đầu vua Gia Long chia thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định và các trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản.... Chính quyền trung ương cai quản cả nước, song mỗi thành lại có 1 Tổng trấn trực tiếp trông coi... - Năm 1831-1832, vua Minh Mạng quyết định bỏ Bắc thành và Gia Định thành, chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên). Mỗi tỉnh đều có Tổng đốc hay cai quản cùng 2 ti, hoạt động theo sự điều hành của triều đình. Các phủ, huyện, châu, xã vẫn giữ như cũ - Để bảo vệ quyền uy tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và không phong tước cho người ngoài họ. Nhà Nguyễn coi trọng luật pháp, một bộ luật mới được ban hành – Hoàng Việt luật lệ (còn gọi Luật Gia Long) gồm gần 400 điều, quy định chặt chẽ việc bảo vệ Nhà nước và tôn ti trật tự phong kiến. - Quân đội được tổ chức quy củ, xây dựng một đội quân thường trực mạnh với khoảng trên 20 vạn quân... Quân đội nhà Nguyễn thời kỳ đầu là đội quân khá mạnh vùng Đông Nam Á. - Đối ngoại: với nhà Thanh, triều đình Nguyễn chịu phục tùng, nhưng lại bắt Lào và Chân Lạp thuần phục, thậm chí có lúc còn thiết lập chế độ bảo hộ ở Cao Miên. + Đối với các nước tư bản phương Tây, trong giai đoạn đầu Gia Long thi hành chính sách tương đối cởi mở với Pháp và đạo Thiên Chúa. Nhưng trước âm mưu nhòm ngó của tư bản phương Tây, đến thời Minh Mạng khước từ dần những quan hệ ngoại giao, thậm chí thi hành chính sách đàn áp đạo Thiên Chúa và chủ trương “đóng cửa”.... 2. Hậu quả - Nguy cơ: xã hôi Việt Nam đang suy yếu, khủng hoảng trầm trọng thì CNTB phương Tây từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyến sang giai đoạn độc quyền. Nhu cầu mở rộng thuộc địa ngày càng lớn... Phương Đông là nơi bị nhòm ngó... - Chủ quan: chế độ phong kiến trên đà suy yếu, nhưng những chính sách về chính trị không vực dậy được 1 vương triều mục rỗng bên cạnh đó lại làm cho đất nước suy kiệt hơn, lòng dân li tán nên việc mất nước từ không tất yếu đã dẫn đến tất yếu. - Khách quan: kẻ thù vô cùng mạnh cùng với những phương tiện, vũ khí chiến tranh hiện đại...
0,25
0,25
0,25
******* Hết ******* 8
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH-TỈNH YÊN BÁI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề gồm 02 trang)
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
FF IC IA L
Câu 1 (2,5 điểm): Tại sao nói: Những hiểu biết khoa học có từ thời cổ đại phương Đông, nhưng phải đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học? Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực Sử học ở Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại.
Hiện nay phần lớn học sinh chọn môn khoa học tự nhiên làm môn thi Tốt nghiệp và Đại học, vậy xuất phát từ nhận thức nào mà em chọn lịch sử là một
O
trong những môn thi?
N
Câu 2 (3,0 điểm): Trình bày những thành tựu nổi bật trên lĩnh vực tư tưởng,
Ơ
văn học của Trung Quốc thời phong kiến. Văn học thời Minh - Thanh có điểm
H
gì mới?
N
Câu 3 (3,0 điểm):
a. Em hiểu thế nào là phát kiến địa lý ?
Y
b. Trình bày những nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý.
Q U
c. Nêu và phân tích những tác động của các cuộc phát kiến địa lý trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị - xã hội và khoa học - kỹ thuật.
M
Câu 4 (2,5 điểm): So sánh điểm giống và khác nhau giữa Nhà nước Văn Lang
KÈ
và Nhà nước Âu Lạc, theo tiêu chí: cơ sở hình thành, bộ máy Nhà nước, kinh đô.
Câu 5 (3,0 điểm): Có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo là một trong
ẠY
những nguyên nhân làm nên thắng lợi của quân dân nhà Trần trong ba lần
D
kháng chiến chống quân Mông- Nguyên xâm lược (thế kỷ XIII). Hãy phân tích để làm rõ điều đó. Câu 6 (3,0 điểm): Trình bày khái quát sự phát triển giáo dục qua các thời Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
Năm 1484, Nhà nước quyết định dựng bia, ghi tên Tiến sĩ. Việc dựng bia, ghi tên Tiến sĩ có tác dụng gì? Em có suy nghĩ gì khi có không ít học sinh, sinh viên đã có hành động ngồi lên cả đầu rùa khi đến thăm Văn Miếu - Quốc tử giám?
FF IC IA L
Câu 7 (3,0 điểm): Nêu sự thành lập của nhà Nguyễn. Nhà Nguyễn được thành lập trong bối cảnh lịch sử đất nước và thế giới như thế nào?
Trình bày chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn. Chính sách đó có mặt tích cực và hạn chế gì?
Ơ
N
O
__________________Hết__________________
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Người ra đề: Nguyễn Thị Nhung SĐT: 0946212970
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 10 (Hướng dẫn chấm gồm 08 trang) Câu
Nội dung cần đạt
Ý
Tại sao nói: Những hiểu biết khoa học có từ thời cổ đại
(2,5 điểm)
phương Đông, nhưng phải đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-
FF IC IA L
Câu 1
Điểm
ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học?
Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực Sử học ở Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại.
O
Hiện nay phần lớn học sinh chọn môn khoa học tự nhiên làm môn thi Tốt nghiệp và Đại học, vậy xuất phát từ
N
nhận thức nào mà em chọn lịch sử là một trong những
Ơ
môn thi?
H
* Những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa
N
học:
Y
Vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát 1,0đ
Q U
thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó. * Thành tựu trong lĩnh vực Sử học:
D
ẠY
KÈ
M
Sử học cũng vượt qua giới hạn của sự ghi chép tản mạn, thuần túy liên miên của thời trước. Các sử gia cổ đại Hy Lạp và Rô ma đã biết tập hợp lực lượng, phân tích và trình bày có hệ 1,0đ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh. Hê-rô-đốt viết lịch sử của chiến tranh Hy Lạp - Ba Tư, Tu - xi - đit viết lịch sử cuộc chiến tranh Pê - lô - pôn, Ta - xít viết lịch sử Rôma, phong tục người Giéc-man. * Tại sao chọn môn lịch sử: - Khẳng định vai trò của bộ môn lịch sử đối với sự tồn vong 0,5đ
của dân tộc.. - Học lịch sử là yêu nước.... - Yêu thích học tập bộ môn, muốn được học và làm việc theo năng khiếu, nguyện vọng yêu thích bộ môn đó để cống hiến....
FF IC IA L
- Thí sinh có thể viết khác theo xu hướng đề cao vai trò của môn lịch sử, yêu thích học tập bộ môn hoặc đưa ra những nhận định của mình Câu 2
Trình bày những thành tựu nổi bật trên lĩnh vực tư tưởng,
(3,0 điểm)
văn học của Trung Quốc thời phong kiến. Văn học thời
O
Minh - Thanh có điểm gì mới? * Tư tưởng:
N
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ thống phong kiến là
Ơ
công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến, về sau Nho giáo
H
càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã
N
hội.
1,0đ
Y
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường
Q U
* Văn học:
- Thơ phát triển mạnh ở thời Đường.... - Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh như Thủy 1,0đ
D
ẠY
KÈ
M
Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung... * Điểm mới trong văn học: - Tiểu thuyết là loại hình văn học mới ở thời Minh - Thanh - Các tiểu thuyết của Trung Quốc đều dựa vào những sự kiện có thật và hư cấu thêm "7 thực, 3 hư" nó phản ánh phần nào 1,0đ đời sống của nhân dân Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội thời phong kiến
Câu 3
a.
Em hiểu thế nào là phát kiến địa lý ?
(3,0 điểm)
b.
Trình bày những nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý.
c.
Nêu và phân tích những tác động của các cuộc phát kiến
FF IC IA L
địa lý trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị - xã hội và khoa học - kỹ thuật. a.
Em hiểu phát kiến địa lý là gì?
- Phát kiến địa lý là phát hiện, tìm thấy những vùng đất mới, 0,5đ châu lục mới
Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý
O
b.
* Nguyên nhân:
N
- Bước vào thế kỷ XV, do nhu cầu phát triển của nền kinh tế
Ơ
hàng hóa nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc, thị trường
H
ngày càng tăng.
N
- Con đường giao lưu thương mại qua Tây Á, Địa Trung Hải
Y
bị người Ả Rập độc chiếm, nên đòi hỏi phải tìm con đường
Q U
khác sang buôn bán với phương Đông. - Cuộc khủng hoảng sâu sắc của chế độ phong kiến đã thúc đẩy tầng lớp quý tộc Châu Âu tìm kiếm miền đất mới bên
D
ẠY
KÈ
M
ngoài để giải quyết tình trạng khó khăn của mình. *Nêu và phân tích những tác động của các cuộc phát kiến địa lý trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị - xã hội và khoa học - kỹ thuật. + Tích cực: - Giúp con người quan niệm đúng được chính xác về Trái đất. Từ đó mở rộng phạm vi hoạt động kinh tế Châu Âu và nền thương mại toàn cầu. - Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường mới,
1,0đ
vùng đất mới, con người mới. - Một nền văn hóa thế giới mới bắt đầu hình thành. Giao lưu 1,0đ văn hóa Đông - Tây được đẩy mạnh, mở rộng khả năng nghiên cứu khoa học, thúc đẩy sự phát triển về địa lý, thiên
FF IC IA L
văn, công nghiệp.
- Đem về cho tầng lớp thương nhân Châu Âu những nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ. Điều này thúc
đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển, làm cho đời sống thành thị ở khu vực này trở nên phồn thịnh.
O
- Tóm lại, phát kiến địa lý được coi như một "cuộc cách mạng thật sự" trong lĩnh vực giao thông và tri thức.
N
* Hạn chế:
Ơ
- Các cuộc phát kiến địa lý đã đem lại cho thương nhân Châu
H
Âu một số vốn khổng lồ nhưng lại làm cho nông dân và dân
N
nghèo thành thị thêm bần cùng. 0,5đ
Y
- Các cuộc phát kiến địa lý còn dẫn đến nạn buôn bán nô lệ và
Q U
các cuộc chiến tranh xâm lược (chế độ thực dân) gây nhiều đau khổ cho nhân dân các nước thuộc địa. - Các nước thuộc địa trở thành nơi cung cấp nguồn lao động rẻ
KÈ
Câu 4
M
mạt và thị trường tiêu thụ lý tưởng cho chính quốc.
D
ẠY
(2,5 điểm)
1.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc, theo tiêu chí: cơ sở hình thành, bộ máy Nhà nước, kinh đô. Tiêu mục
Nhà nước Văn Lang
Cơ sở
- Do yêu cầu chống - Do yêu cầu chống
hình
ngoại xâm, bảo vệ ngoại xâm, bảo vệ kinh
thành
kinh tế nông nghiệp, tế nông nghiệp, làm thủy làm thủy lợi.
Nhà nước Âu Lạc
lợi.
1,0đ
2.
Bộ máy
- Đứng đầu là Vua, - Đứng đầu là Vua, giúp
Nhà nước
giúp Vua có các Lạc Vua có các Lạc hầu, Lạc hầu, Lạc tướng.
tướng.
- Có ba tầng lớp trong - Có ba tầng lớp trong xã 1,0đ
FF IC IA L
xã hội: vua quan quý hội: vua quan quý tộc, tộc, nô tỳ và dân tự do. nô tỳ và dân tự do.
- Còn đơn giản sơ - Tổ chức chặt chẽ hơn,
lãnh thổ được mở rộng
khai.
trên cơ sở sát nhập Văn
3.
Kinh đô
O
Lang và Âu Việt.
- Bạch Hạc (Việt Trì- - Cổ Loa (Đông Anh Hà Nội)
N
Phú Thọ)
0,5đ
Có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo là một trong
(3,0 điểm)
những nguyên nhân làm nên thắng lợi của quân dân nhà
H
Ơ
Câu 5
N
Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên
Y
xâm lược (thế kỷ XIII). Hãy phân tích để làm rõ điều đó.
Q U
* Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên không thể tách rời chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo
1,0đ
của vương triều Trần, đặc biệt là vua Trần Nhân Tông và các
D
ẠY
KÈ
M
danh tướng Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư... * Cách đánh giặc đúng đắn đó là: + Thấy được chỗ mạnh và đánh vào chỗ yếu của giặc
0,5đ
+ Biết phát huy chỗ mạnh, lợi thế của đất nước, của quân đội 0,5đ và nhân dân ta + Buộc địch phải đánh theo cách đánh của ta đã được chuẩn bị trước; buộc giặc từ thế mạnh chuyển dần sang yếu, từ chủ 1,0đ động thành bị động để bị tiêu diệt.
Câu 6
Trình bày khái quát sự phát triển giáo dục qua các thời
(3,0 điểm)
Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Năm 1484, Nhà nước quyết định dựng bia, ghi tên Tiến sĩ. Việc dựng bia, ghi tên Tiến sĩ có tác dụng gì?
FF IC IA L
Em có suy nghĩ gì khi có không ít học sinh, sinh viên
đã có hành động ngồi lên cả đầu rùa khi đến thăm Văn Miếu - Quốc tử giám?
* Sự phát triển giáo dục: Giáo dục thời Đinh, Tiền Lê, Lý,
Trần, Hồ, Lê sơ có các bước phát triển mạnh: Nhu cầu xây 0,25đ
O
dựng Nhà nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các Nhà nước đương thời quan tâm nhiều đến giáo dục
N
- Thời Lý:
Ơ
+ Năm 1070, Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu ... 0,25đ
N
- Thời Trần:
H
+ Năm 1075, nhà Lý tổ chức kì thi quốc gia đầu tiên...
Y
+ Các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn, mở rộng Quốc tử
Q U
giám cho con em quý tộc và quan chức đến học.... + Đến năm 1396, các kì thi được hoàn chỉnh
0,25đ
- Thời Lê Sơ:
D
ẠY
KÈ
M
+ Mở rộng Quốc tử giám, số người đi học tăng gấp nhiều lần so với thời Lý - Trần... + Tổ chức đều đặn các khoa thi, 3 năm có một kì thi Hội. Thời Lê Thánh Tông đã tổ chức 12 khoa thi Hội.
0,5đ
- Giáo dục phát triển đã nâng cao dân trí, đào tạo nên nhiều trí thức tài giỏi cho đất nước. * Nội dung tư tưởng và giáo dục: - Nội dung giáo dục chủ yếu là Nho giáo, qua các sách Tứ 0,25đ Thư, Ngũ Kinh...
- Giáo dục khoa cử được các triều đại tổ chức để tuyển chọn quan lại và đặc biệt được coi trọng ở thời Lê sơ. * Việc dựng bia Tiến sĩ có tác dụng: - Việc làm này có tác dụng khuyến khích học tập, đề cao 0,5đ
FF IC IA L
những người tài giỏi.... nhân tài được đề cao họ sẽ cống hiến hết mình cho đất nước.
- Tên tuổi của các Tiến sĩ được lưu đến muôn đời có tác dụng cổ vũ, khuyến khích tinh thần học tập cho các thế hệ sau... * Hành động ngồi lên đầu rùa:
O
- Đó là hành động phản cảm, vô cùng thiếu ý thức,làm mất đi hình ảnh đẹp về văn hóa, lịch sử Việt Nam, làm cho dư luận
N
rất bức xúc...
Ơ
- Những việc làm của một số bạn trẻ đôi khi không ý thức 1,0đ
H
được họ đang phá hoại giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc...
Y
của dân tộc...
N
- Mọi người hãy hành động và bảo vệ những giá trị văn hóa, lịch sử Nêu sự thành lập của nhà Nguyễn. Nhà Nguyễn được
(3,0 điểm)
thành lập trong bối cảnh lịch sử đất nước và thế giới như
Q U
Câu 7
D
ẠY
KÈ
M
thế nào?
Trình bày chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn.
Chính sách đó có mặt tích cực và hạn chế gì? * Sự thành lập của nhà Nguyễn: - Năm 1792 vua Quang Trung mất, triều đình rơi vào tình trạng lục đục, suy yếu, nhân cơ hội đó, Nguyễn Ánh đã tổ 0,5đ chức tấn công các vương triều Tây Sơn. Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế - thành lập nhà Nguyễn. * Hoàn cảnh: + Trong nước:
Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy vong...
1,0đ
+ Trên thế giới: Chủ nghĩa tư bản đang phát triển, đẩy mạnh * Chính sách ngoại giao: + Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc) + Bắt Lào, Campuchia thần phục.
FF IC IA L
nhòm ngó, xâm lược thuộc địa ...
0,5đ
+ Với phương Tây "đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ".
O
* Mặt tích cực: Giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng 0,5đ giềng nhất là Trung Quốc.
N
* Hạn chế: Đóng cửa không đặt quan hệ với các nước phương 0,5đ
Ơ
Tây, không tạo điều kiện giao lưu với các nước tiên tiến
H
đương thời. Vì vậy không tiếp cận được với nền công nghiệp
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
cơ khí, dẫn đến tình trạng lạc hậu và bị cô lập. Người ra đề: Nguyễn Thị Nhung SĐT: 0946212970
ẠY
D
KÈ M Y
Q U N
Ơ
H
N
FF IC IA L
O
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút Đề thi có 01 trang, gồm 07 câu
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (3,0 điểm) Phân tích những đặc điểm cơ bản của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1858-1884. Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong thời gian này lại thất bại? Câu 2 (3,0 điểm) Những điều kiện lịch sử làm nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX? Đóng góp của khuynh hướng này đối với lịch sử dân tộc trong thời gian trên. Câu 3 (3,0 điểm) Lập bảng so sánh hai tổ chức yêu nước cách mạng: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng ra đời ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX theo mẫu: Nội dung Hội Việt Nam Cách mạng Việt Nam Quốc dân đảng Thanh niên
Lực lượng
Y
Nhiệm vụ
Q U
Nền tảng tư tưởng chính trị Lãnh đạo
N
Thời gian thành lập
Xu hướng phát triển
D
ẠY
KÈ
M
Câu 4 (3,0 điểm) Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương. Ưu điểm và hạn chế của Luận cương là gì? Câu 5 (3,0 điểm) Vì sao Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện ngày 15/8/1945? Sự kiện này đã tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 6 (2,5 điểm) Lý do nào khiến nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã chuyển chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại vào những năm 60-70 của thế kỉ XX trở đi? Câu 7 (2,5 điểm) Từ sau năm 1991, tình hình thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp nào? Liên hệ những thay đổi đó với công cuộc Đổi mới ở nước ta hiện nay. …..HẾT….. Người ra đề Nguyễn Thu Hiền (ĐT: 0912.838.137)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 Điểm 3,0 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25đ
0,25 đ
0,5 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1
Nội dung Phân tích những đặc điểm cơ bản của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm 18581884. Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam thời kì này lại thất bại? a. Phân tích những đặc điểm cơ bản…. - Chiến đấu kịp thời: ngay khi thực dân Pháp đặt chân lên Đà Nẵng, nhân dân ta đã có ý thức bảo vệ nền độc lập của dân tộc, đứng lên đấu tranh mà không trông chờ vào bất kì mệnh lệnh hay lời kêu gọi nào của triều đình. - Xác định đúng kẻ thù dân tộc: khi Tổ Quốc lâm nguy, nhân dân đã tự xác định được đâu là bạn, đâu là thù. Họ đặt quyền lợi dân tộc lên trên hết, tạm gác mối thù giai cấp lại (trường hợp Phạm Văn Nghị). - Tinh thần chiến đấu anh dũng: nhân dân kháng chiến với mọi vũ khí có trong tay, bằng sức lực, sự mưu trí và quyết tâm cao nhất của mình vì bảo vệ cuộc sống bình yên, bảo vệ quê hương đất nước. - Hình thức đấu tranh phong phú: đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh bằng thơ văn yêu nước, đấu tranh du kích (thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, Thủ khoa Huân…) - Nhân dân biết kết hợp nhiệm vụ chống Pháp xâm lược với chống phong kiến đầu hàng sau khi triều đình phản bội quyền lợi dân tộc. “Dập dìu trống đánh cờ xiêu…”. Từ đây, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân tách thành mặt trận riêng, không lệ thuộc vào triều đình. b. Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân thất bại… * Khách quan: - Thực dân Pháp có lực lượng quân đội mạnh, vũ khí hiện đại và quyết tâm xâm lược Việt Nam làm thuộc địa. * Chủ quan: - Đường lối kháng chiến của triều đình nhà Nguyễn không đúng đắn (chiến đấu còn do dự, nhượng bộ, cầu hòa…); không tập hợp, đoàn kết và tổ chức, lãnh đạo được nhân dân đứng lên chống Pháp. Mặt khác, do tư tưởng thủ cựu nên nhà Nguyễn không tiếp nhận cái mới để duy tân đất nước tạo nên sức mạnh chống ngoại xâm. - Cuộc kháng chiến của nhân dân ta trong điều kiện bấy giờ diễn ra
0,25 đ
0,5đ
0,5đ
3,0 đ
0,25đ
0,5 đ
0,75 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2
sôi nổi nhưng thiếu sự lãnh đạo chung, không có đường lối, chủ trương thống nhất… nên dễ bị thực dân Pháp đánh bại. Những điều kiện lịch sử làm nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Đóng góp của khuynh hướng…. a. Điều kiện lịch sử - Con đường yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến cùng với sự thất bại của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX đã đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm một con đường cứu nước mới. - Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp làm cho cơ cấu kinh tế, xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến: quan hệ sản xuất phong kiến vẫn tồn tại, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện; các giai cấp trong xã hội phân hóa sâu sắc, xuất hiện những lực lượng xã hội mới. - Các trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài du nhập vào Việt Nam: phong trào duy tân của Khang Hữu Vy và Lương Khải Siêu tiến hành, sau đó là cuộc cách mạng Tân Hợi 1911 do Tôn Trung Sơn lãnh đạo ở Trung Quốc; tư tưởng Triết học ánh sáng của cách mạng Pháp… Đặc biệt sự cường thịnh của Nhật Bản sau 30 năm tiến hành Duy tân Minh Trị đã ảnh hưởng đến các sĩ phu yêu nước bấy giờ khiến họ nhận thấy muốn phát triển đất nước thì phải duy tân theo Nhật Bản. Nhiều nước phương Đông như Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin… cũng bùng nổ phong trào đòi duy tân, cải cách theo khuynh hướng tư sản, gia nhập trào lưu “Châu Á thức tỉnh”. b. Đóng góp của khuynh hướng… - Góp phần làm chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân Việt Nam từ yêu nước trên lập trường phong kiến sang yêu nước trên lập trường dân chủ tư sản. - Đem lại cho phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, kết hợp bạo động với cải cách, kết hợp chuẩn bị thực lực bên trong với vận động giúp đỡ từ bên ngoài. - Tạo nên sự thay đổi trong tư duy kinh tế, văn hóa (cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới, cải cách văn hóa- xã hội, mở trường dạy học theo lối mới…). Từ đó tạo tiền đề cho việc thành lập các tổ chức cách mạng về sau này.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Bảng so sánh hai tổ chức yêu nước cách mạng: Hội Việt Nam 3,0 đ Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng.
Nội dung
12/1927
Nền tảng tư tưởng chính trị Lãnh đạo
Chủ nghĩa Mác Lênin
Nhiệm vụ
Truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin và đào tạo cán bộ có lý luận cách mạng Công nhân, trí thức, thanh niên yêu nưóc.. Làm cách mạng dân tộc dân chủ, cách mạng vô sản
Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính… Đánh đổ đế quốc, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
Ơ
H
M
Q U
Y
N
Nội dung cơ bản của Luận cương tháng 10/1930…. a. Nội dung cơ bản của Luận cương - Về đường lối chiến lược cách mạng: cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa. - Về nhiệm vụ cách mạng:hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ đế phong kiến và đánh đổ đế quốc có quan hệ khăng khít với nhau. - Về lực lượng cách mạng: giai cấp công nhân và nông dân - Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản. - Luận cương nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. b. Ưu điểm và hạn chế của Luận cương: - Luận cương đã nêu được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam, là ánh sáng soi đường cho nhân dân ta đấu tranh chống đế quốc, phong kiến để giành độc lập dân tộc. - Tuy nhiên, Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã
KÈ ẠY
Phức tạp: tiểu tư sản, tư sản, địa chủ, binh lính… Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa nhưng bế tắc.
N
Nguyễn Ái Quốc
Mỗi ý trả lời đúng được 0,5đ
FF IC IA L
6/1925
Xu hướng phát triển
D
Việt Nam Quốc dân đảng
Thời gian thành lập
Lực lượng
Câu 4
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
O
Câu 3
3,0 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,25đ 0,25 đ 0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
3,0 đ
FF IC IA L
Câu 5
hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. Mặc khác, Luận cương đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số giai cấp và tầng lớp trong xã hội Việt Nam (bộ phận trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, tiểu tư sản..) Vì sao Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện ngày 15/8/1945. Sự kiện này đã tác động… a. Vì sao… - Do sự sụp đổ của phát xít Đức và phát xít Italia ở Châu Âu đã làm cho Nhật mất đi một chỗ dựa và đặt Nhật vào một tình thế tuyệt vọng. - Sự thất bại của Nhật trên các đảo Thái Bình Dương, ở Đông Nam Á; sự thiệt hại nặng nề về không quân, hải quân trong những traanh chiến với Mĩ; hai quả bom nguyên tử của Mĩ ném xuống Hirosima và Nagasaki đã gây tâm lí hoảng loạn và làm suy sụp tinh thần của giới cầm quyền Nhật. - Việc Liên Xô tham chiến ở Viễn Đông với lực lượng hùng hậu đặt Nhật vào thế thất bại không thể tránh khỏi. - Phong trào chống phát xít Nhật dâng cao ở nhiều nước khu vực Đông Nam Á: Việt Nam, Inđônêxia, Mã Lai, Miến Điện… - Do sức ép từ phía nhân dân Nhật Bản… b. Sự kiện này đã tác động… - Sự kiện Nhật đầu hàng Đồng Minh làm cho phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á phát triển. Một số nước nhân cơ hội Nhật đầu hàng đã chớp thời cơ nổi dậy giành được chính quyền: Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), cách mạng tháng Tám ở Inđônêxia, cách mạng ở Lào… Lí do khiến nhóm 5 nước sáng lập ASEAN… - Do chiến lược kinh tế hướng nội dần dần mất vai trò và bộc lộ nhiều nhược điểm (thiếu vốn, nguyên liệu…) - Vào những năm 60-70 của thế kỉ XX, quá trình quốc tế hóa ngày càng cao, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn nên một nền kinh tế hướng nội sẽ không còn thích hợp nữa. - Bản thân thị trường nội địa yếu nên không tạo được việc làm, không giải quyết được vấn đề thất nghiệp nếu như không chuyển đổi sang chiến lược kinh tế hướng ngoại.
0,5 đ
0,5đ 0,5đ 0,25 đ 0,75đ
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,5đ
D
ẠY
Câu 6
2,5 đ 0,5đ 0,5 đ
0,5đ
D
ẠY
0,5đ
0,5 đ
FF IC IA L
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 7
- Việc Mĩ thất bại trong chiến tranh Việt Nam và Đông Dương: khi Mĩ rút khỏi cuộc chiến tranh này thì việc đầu tư vào khu vực bắt đầu giảm đi. - Sự thành công của chiến lược kinh tế hướng ngoại của một số nước và khu vực trên thế giới như Mỹ Latinh, Đông Bắc Á cũng là những bài học kinh nghiệm với các nước ASEAN trong quá trình hướng ngoại. Từ sau năm 1991, thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn… a. Những thay đổi… - Trật tự thế giới hai cực sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực nhiều trung tâm… - Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. - Sự tan rã của Liên Xô khiến Mĩ có lợi thế tạm thời ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực. - Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định. b. Liên hệ… - Trước những thay đổi to lớn của tình hình thế giới, Đảng ta chủ trương “nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức” tiếp tục kiên định con đường chủ nghĩa xã hội. - Trong công cuộc đổi mới kể từ năm 1986, ta đã đạt được nhiều thành tựu (có thể dẫn chứng một số thành tựu trong việc thực hiện ba chương trình kinh tế trọng điểm…). Những thành tựu ấy càng chứng tỏ đường lối đúng đắn của Đảng ta là phù hợp với yêu cầu lịch sử.
2,5 đ 0,5đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ
0,25đ
0,25đ
SỞ GD – ĐT BẮC NINH
GIỚI THIỆU ĐỀ THI CHỌN HSG VÙNG DUYÊN HẢI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII Năm học 2014 - 2015 Môn: Lịch sử (dành cho học sinh lớp 11) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao để)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (3,0 điểm). Nêu những nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 - 1884. Phát biểu suy nghĩ về điều trên. Câu 2 (3,0 điểm). Lập bảng so sánh hai xu hướng cứu nước ( Bạo động và Cải cách) trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, theo các nội dung sau: Chủ trương, biện pháp, khả năng thực hiện, tác dụng và hạn chế. Câu 3 (3,0 điểm). Trình bày mục đích, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 4 (3,0 điểm). Hãy làm sáng tỏ tính đúng đắn và sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 5 (3,0 điểm). Cho 1 bảng thống kê sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai STT Nội dung sự kiện Thời gian 1 Phát xít Đức tấn công Liên Xô 2 Phát xít đức tấn công Ba Lan 3 Nhật tấn công Trân Châu Cảng 4 Đức mở rộng tấn công các nước Châu Âu 5 Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện 6 HQLX cắm cờ trên tòa nhà Quốc hội Đức 7 Chiến thắng của HQLX ở Xtalingrat 8 Chính phủ Đức tuyên bố đầu hàng không điều kiện. a. Xác định và sắp xếp lại các sự kiện theo thứ tự, thời gian của Chiến tranh thứ hai. Cho biết sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến căn bản của cuộc Chiến tranh. b. Nêu và trình bày các quốc gia Đông Nam Á đã tận dụng Nhật đầu hàng Đồng minh đấu tranh giành độc lập. Câu 6 (2,5 điểm). Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ năm 1945 đến năm 1975 và nêu nội dung chính của từng giai đoạn. Câu 7 (2,5 điểm). Những sự kiện nào diễn ra từ đầu những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa? Trong bối cảnh đó, quan hệ giữa các nước Đông Dương và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có gì thay đổi ? --------------------------HẾT-----------------------Người ra đề : Nguyễn Thị Mai Loan (SDT : 0989.768.027)
GỢI Ý CHẤM Câu 1 (3,0 điểm). Nêu những nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 - 1884. Phát biểu suy nghĩ về điều trên. 1. Những nhân vật lịch sử tiêu biểu....
2,0đ
FF IC IA L
Trong suốt quá trình xâm lược Việt Nam gần 30 năm (1858 - 1884), thực dân Pháp đã vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ của nhân dân ta đứng lên chống xâm lược a. Quan lại: Một số quan lại yêu nước của triều đình Nguyễn đã nêu những tấm gương sáng về lòng căm thù giặc, về tinh thần bất khuất... . - Đốc học Phạm Văn Nghị đã đem 300 quân tình nguyện từ Bắc vào kinh đô Huế, xin được giết giặc ngay khi Pháp đánh chiếm Đà Nẵng. Ông chiêu mộ 7000 quân xây dựng căn cứ ở An Hòa, khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất... - Tổng đốc Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam khi Pháp đánh Đà Nẵng (1858) và mặt trận Gia Định khi Pháp đánh Gia Định. Năm 1873, ông cùng con là Nguyễn Lâm đã anh dũng hi sinh khi bảo vệ thành Hà Nội... - Tổng đốc Hoàng Diệu cũng đã kiên cường chiến đấu khi Pháp đánh Hà Nội lần thứ hai (1882) và ông đã tuẫn tiết, không chịu để sa vào tay giặc... b. Cuộc kháng chiến của nhân dân - Trương Định và con trai là Trương Quyền đã trở thành những thủ lĩnh nghĩa quân Nam Kì từng làm giặc phải kinh sợ.. .. - Nguyễn Trung Trực lừng danh với chiến công mưu trí đốt cháy tàu giặc trên sông Vàm Cỏ, với lời thề khảng khái trước lúc hi sinh.. - Bên cạnh đó, có những thủ lĩnh ở Nam Kì như Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương… Ngoài Bắc, quân dân ta cùng đội quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc đã hai lần lập chiến công giết giặc trong những trận phục kích ở Cầu Giấy. c. Cuộc kháng chiến của tri thức, nho sĩ - Nguyễn Đình Chiểu, người thầy giáo “đui mắt, sáng lòng” đã dùng ngòi bút của mình làm vũ khí tố cáo quân cướp nước... - Nhà thơ Phan Văn Trị với những bài thơ bút chiến nảy lửa vạch mặt bọn cướp nước.... 2. Suy nghĩ.... - Qua tấm gương đấu tranh, hy sinh anh dũng của các nhân vật lịch sử......Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu của nhân dân ta, tiếp nối truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc..... - Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, khiến Pháp phải kéo dài cuộc xâm lược Việt Nam gần 30 năm. ..... ((Lưu ý: nội dung phát biểu của HS, tuy theo tư duy của các em, nếu chạm tới những yêu cầu chung của đáp án...cho đủ điểm. Hoặc thể hiện được năng lực sáng tạo sẽ khuyến khích điểm. Song không vượt ngoài khung điểm chung là 1,0 điểm))
0.25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25đ
0,25đ 0,25đ 1,0đ 0,5đ
0,5đ
Câu 2 (3,0 điểm). Lập bảng so sánh hai xu hướng cứu nước ( Bạo động và Cải cách) trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, theo các nội dung sau: Chủ trương, biện pháp, khả năng thực hiện, tác dụng và hạn chế. Khơi dậy tinh thần yêu nước, xác định được mâu thuẫn cơ bản của dân tộc nên chủ trương chống Pháp ...
Chưa đánh giá đúng bản chất của CNĐQ nên dựa vào Nhật để đánh Pháp...
FF IC IA L
Hạn chế
Cổ vũ tinh Dựa vào Pháp thần học tập, để lật đổ chế tự cường, phê độ chuyên chế phán bọn quan lại...đề cao nếp sống mới...
N
Cách Cứu nước Châu bằng việc nâng cao dân trí, dân quyền, thực hiện cải cách xã hội. Vạch trần chế độ PK thối nát và yêu cầu Pháp thay đổi thái độ... Điểm 0,75
0,5đ
Y
Cải (Phan Trinh)
Tác dụng
O
Dùng bạo động vũ trang, tổ chức lực lượng ở trong nước và tranh thủ viện trợ từ bên ngoài, trước hết là Nhật Bản - Yêu cầu Pháp thay đổi thái độ với sĩ dân VN, sửa đổi chính sách cai trị.. - Thực hiện cuộc vận động duy tân, mở trường học...
N
Bạo động Đánh đuổi (Phan Bội Pháp, giành Châu khởi độc lập dân xướng) tộc
Khả năng thực hiện - Đấu tranh bạo động vũ trang là phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. - Cầu viện Nhật – khó thực hiện Không thể thực hiện vì đế quốc và phong kiến đã cấu kết với nhau.
Ơ
Biện pháp
H
Các xu hướng Chủ trương
0,5đ
0,75
0,5đ
U
Câu 3 (3,0 điểm). Trình bày mục đích, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D
ẠY
KÈ
M
Q
Nội dung Giới thiệu sơ lược về Hội VNCMTN Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội VNCMTN. Đây là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản. Mục đích của Hội Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại, kịch liệt đấu tranh để chống đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Hoạt động chính - Sáng lập báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận.... - Đầu năm 1927 xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh.....trang bị lí luận giải phóng dân tộc cho....để tuyên truyền.... - Hội đã tập hợp lực lượng và nhanh chóng phát triển hội viên trong cả nước. Năm 1928 có....đến năm 1929 tăng....Các kì bộ TK, BK, NK của Hội lần lượt ra đời... - Năm 1928 chủ trương “vô sản hóa”.....góp phần nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.....Phong trào quần chúng phát triển mạnh mẽ... - Năm 1929, Hội có sự phân hóa tích cực, hình thành hai tổ chức Cộng sản.....sau này hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam Vai trò - Góp phần giải quyết vấn đề đường lối cách mạng VN đầu thế kỉ XX. Hội tích cực
Điểm 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản ....Nhờ đó, giai cấp công nhân ngày một trưởng thành chuyển dần lên đấu tranh tự giác.... - Tích cực chuẩn bị điều kiện về tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời chính Đảng vô sản... 0,25đ là tổ chức tiền thân của Chính đảng cộng sản sau này. - Góp phần vào thắng lợi của khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền 0,25đ lãnh đạo cách mạng VN. Đưa phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển....thành làn sóng ...theo lập trường vô sản...
FF IC IA L
Câu 4 (3,0 điểm). Hãy làm sáng tỏ tính đúng đắn và sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Điểm
0,25 đ
0,25đ
0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Nội dung * Tại Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản (6 – 1 – 1930).... thống nhất các tổ chức ...lấy tên là ĐCSVN, thông qua Chính cương vắn tắt....do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, có giá trị lí luận thực tiễn, đúng đắn và sáng tạo. * Tính đúng đắn, sáng tạo của Chính cương: - Tính đúng đắn: Một CLCT đúng đắn là cương lĩnh phù hợp với thực, phản ánh đúng yêu cầu khách quan của lịch sử. CLCT là cương lĩnh GPDT đúng đắn ở những điểm chủ yếu sau: + Đường lối chiến lược: là tiến hành cuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Đây là đường lối đúng đắn, phù hợp với thực tiễn cách mạng VN, kết hợp giữa ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Vì trong bối cảnh VN ...tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản.... để giành độc lập chỉ có thể đi theo khuynh hướng vô sản... + Về nhiệm vụ cách mạng : CLCT xác định nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc, phong kiến và bọn tư sản phản cách mạng.....Điều đó đáp ứng đòi hỏi khách quan của lịch sử, vì ở nước thuộc địa mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc xâm lược là mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu phát triển gay gắt. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc là vô cùng cần thiết... + Về lực lượng cách mạng : gồm công nhân, nông dân...Đối với trung, tiểu địa chủ ...., đồng thời phải liên lạc...Chủ trương này phù hợp thực tiễn xã hội VN và khả năng cách mạng, thái độ chính trị của mỗi giai cấp tầng lớp trong xã hội. Vì sau sau CT1 ở VN trừ một bộ phận.... làm tay sai, còn đại bộ phận giai cấp đều... hăng hái đấu tranh. Đây là cơ sở mở rộng khối đoàn kết... + CL xác định, Đảng CSVN đội tiên phong của giai cấp vô sản sẽ giữ vai trò lãnh đạo...Trong điều kiện các phong trào yêu nước do các trí thức PK (cuối thế kỉ XIX) hoặc giai cấp tư sản...không thành công, thì sự lãnh đạo phù hợp nhất chỉ là giai cấp vô sản thông qua đội tiên phong của nó. - Sự sáng tạo trong CLCT thể hiện ở chỗ không giáo điều, rập khuôn máy móc như các nước tư bản phương Tây, mà có sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong điều kiện cụ thể ở thuộc địa, phản ánh đúng mâu thuẫn cơ bản của dân tộc, đánh giá và phát huy được khả năng của từng giai cấp... Trong đó, độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh. Do đó, tính đúng đắn và sáng tạo gắn bó chặt chẽ với nhau.
0,5
0,5
Câu 5 (3,0 điểm). Cho 1 bảng thống kê sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai a. Xác định và sắp xếp.... (0,25đ/1 ý = 2,0 điểm) STT Nội dung sự kiện 1 Phát xít đức tấn công Ba Lan 2 Đức mở rộng tấn công các nước Châu Âu 3 Phát xít Đức tấn công Liên Xô 4 Nhật tấn công Trân Châu Cảng 5 Chiến thắng của HQLX ở Xtalingrat 6 HQLX cắm cờ trên tòa nhà Quốc hội Đức 7 Chính phủ Đức tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 8 Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện
N
O
FF IC IA L
Thời gian 1 – 9 – 1939 1939 – 1940 22 – 6 – 1941 7 – 12 – 1941 2 – 2 – 1943 30 – 4 – 1945 9 – 5 – 1945 15 – 8 – 1945 Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến căn bản của cuộc Chiến tranh là chiến thắng Xitalingrat (2 – 2 – 1943) tạo nên bước ngoặt xoay chuyển tình thế của chiến tranh : ưu thế từ phe Trục sang phe Đồng minh. (0,5đ) b. Lợi dụng Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh, các quốc gia như Inđô -nê-xia, Việt Nam và Lào đã tận dụng thời cơ chín muồi tuyên bố độc lập. Ngày 17 – 8 – 1945, In tuyên bố độc lập và thành lập nước CH In. Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sự thành lập nước VNDCCH (2 – 9 – 1945). Tháng 8 – 1945 nhân dân Lào nổi dạy và ngày 12 – 10 – 1945 Lào tuyên bố độc lập. 0,5điểm
Ơ
Câu 6 (2,5 điểm). Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ năm 1945 đến năm 1975 và nêu nội dung chính của từng giai đoạn. Điểm 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Nội dung Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào: - Giai đoạn 1945 đến 1946: Lào tuyền bố độc lập - Giai đoạn 1946 – 1954: kháng chiến chống thực dân Pháp. - Giai đoạn 1954 – 1975: kháng chiến chống đế quốc Mĩ. (Lưu ý: trong trường hợp HS chia làm 2 giai đoạn...: GĐ từ năm 1945 – 1954 và giai đoạn từ năm 1954 – 1975 người chấm vẫn cho đủ điểm: 0,75 điểm) Nội dung chính của từng giai đoạn: - Giai đoạn 1945 – 1946: giữa tháng 8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh. Nắm thời cơ thuận lợi....ngày 12 – 10 – 1945 thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi. Chính phủ Lào tuyên bố về nền độc lập... - Giai đoạn từ 1946 – 1954: + Tháng 3/1946, thực dân Pháp xâm lược trở lại, Nhân dân Lào cầm súng kháng chiến bảo vệ nền độc lập... + Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến diễn ra mạnh mẽ.... + Sau chiến thắng ở Điện Biên phủ (ở Việt Nam), Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận...., thừa nhận địa vị hợp pháp các lực lượng.... - Giai đoạn từ 1954 – 1975: + Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ.... vùng giải phóng được mở rộng.... + Cùng với việc kí HĐ Pari về VN (27/1/1973)....Hiệp đinh Viêng Chăn (21/2/1973) lập lại hòa bình..... + Năm 1975 theo thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân VN....quân và dân Lào đã nổi dậy giải chính quyền trong cả nước... Ngày 1 – 12 – 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập....
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 7 (2,5 điểm). Những sự kiện nào diễn ra từ đầu những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ? Trong bối cảnh đó, quan hệ giữa các nước Đông Dương và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có gì thay đổi ?
0,5đ
O
FF IC IA L
Những sự kiện... - Tháng 11 – 1972, ... tại Bon Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa ...hai bên phải tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ...thiết lập quan hệ láng giềng thân thiện... - Trong năm 1972, LX và Mĩ đã thỏa thuận vệ hạn chế vũ khí chiến lược...kí Hiệp ước ABM....Hiệp định SALT – 1..... - Tháng 8 – 1975, ....Định ước Henxinki khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ... nhằm bảo đảm an ninh châu Âu...đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối... - Trong những năm 70, 80 của thế kỉ XX, diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ giữa...Tháng 12 – 1989, hai nhà lãnh đạo...chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh...
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Y
N
H
Ơ
N
Sự thay đổi trong quan hệ giữa... Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện : + Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có chuyến đi thăm lẫn 0,25đ nhau... + Đến giữa những năm 80 trở đi....ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp 0,25đ thành viên mới....
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
----------------HẾT------------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐBBB 2015 Môn: Lịch sử – Lớp 11
Câu 3 (3,0 điểm)
FF IC IA L
Cách mạng tháng Mười Nga nổ ra năm 1917 có phải là một tất yếu lịch sử không?Vì sao? Câu 2 (2,5 điểm)
Nêuvai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991. Câu 3 (2,5 điểm) những tác động của Hội nghị đối với thế giới?
N
Câu 4 (3,0 điểm)
O
Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Hội nghi Ianta (2 - 1945).Phân tích
Ơ
Trình bày những nét chính về phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1926 đến đầu năm 1930.Phân tích ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự thành lập
N Y
Câu 5 (3,0 điểm)
H
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Q U
Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Những đóng góp mới của khuynh hướng dân
KÈ
M
chủ tư sản đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc.
Câu 6 (3,0điểm) Vì sao Nguyễn Thiện Thuật chọn Khu Bãi Sậy (Hưng Yên) làm căn cứ
ẠY
chống Pháp? Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của nghĩa quân Bãi
D
Sậy?
Câu 7 (3,0điểm) Trên cơ sở kiến thức lịch sử về phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX, hãy:
So sánh sự khác nhau trong chủ trương và biện pháp cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh theo yêu cầu sau: Nội dung
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Chủ trương cứu nước Hình thức đấu tranh Phương pháp hoạt động Những hoạt động tiêu biểu
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
------------HẾT--------------
FF IC IA L
Mục tiêu trước mắt
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐBBB 2015
Môn: Lịch sử – Lớp 11 Cách mạng tháng Mười Nga nổ ra năm 1917 có phải là một tất
Câu 1 3,0 điểm
yếu lịch sử không? Vì sao?
FF IC IA L
*Tiền đề khách quan: - Về kinh tế: Sau cải cách Nông nô, nước Nga đẩy mạnh phát triển kinh tế theo con đường tư bản chủ nghĩa và tiến lên một
0,5đ
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhưng nước Nga vẫn chỉ là một nước tư bản trung bình, kém hơn các nước đế quốc phát triển khác (Mĩ, Đức, Anh, Pháp, Nhật Bản…).
O
- Về mặt xã hội: Trong thập niên đầu của thế kỉ XX, nước
N
Nga được biết đến là nơi tập trung của nhiều loại mâu thuẫn
Ơ
hết sức gay gắt: mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân, mâu
0,5đ
H
thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa
N
đế quốc với các dân tộc bị áp bức và mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với các đế quốc phát triển khác…
Y
→ Với tình trạng kinh tế và mâu thuẫn xã hội như vậy, nước
Q U
Nga trở thành khâu yếu nhất trong dây chuyền chủ nghĩa đế quốc thế giới. Rõ ràng, tình hình kinh tế và xã hội trên đã dẫn 0,5đ
M
tới những tiền đề khách quan cho cuộc cách mạng xã hội chủ
KÈ
nghĩa ở Nga. * Tiền đề chủ quan:
D
ẠY
- Giai cấp vô sản Nga tuy số lượng không đông (chỉ chiếm khoảng 10% dân số, năm 1913 nước Nga có 12 triệu công nhân), nhưng họ có tinh thần cách mạng rất cao, có khả năng đấu tranh cách mạng, có mối quan hệ chặt chẽ với nông dân, binh lính và các dân tộc bị áp bức trong đế quốc Nga. Giai cấp công nhân Nga lại có chính đảng vô sản – Đảng Bôn-sêvích Nga vững mạnh, do Lê- nin lãnh đạo, được vũ trang
0,5đ
bằng chủ nghĩa Mác – lênin. 0,5đ - Những tiền đề kinh tế, xã hội khách quan và những điều
FF IC IA L
kiện chủ quan đã dẫn tới sự bùng nổ của cuộc cách mạng khi có thời cơ và cách mạng sẽ thắng lợi.
0,5đ
- Năm 1914, Nga hoàng Ni – cô – lai II đưa nước Nga vào
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, hi vọng được phân chia thị trường và thuộc địa sau khi chiến tranh kết thúc. Để tham gia
O
cuộc chiến tranh đế quốc, Nga hoàng đã vơ vét sức người, sức
N
của đổ ra vào cuộc chiến tranh, nhưng nước Nga liên tiếp thất
Ơ
bại trên chiến trường. Bây giờ nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế,chính trị, xã hội→Như
N
H
vây, cuộc cách mạng nổ ra ở nước Nga bấy giờ là không thể
KÈ
M
Q U
Y
tránh khỏi
Câu 2
Nêu vai trò quốc tế của Liên Xô năm 1945 đến năm 1991
D
ẠY
2,5 điểm - Liên Xô đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nước XHCN trong công cuộc xây dựng CNXH.
0,25đ
- Liên Xô đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội của các dân tộc.
0,25đ
- Liên Xô đã đấu tranh không mệt mỏi cho nền hòa bình và an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến của các nước đế quốc và thế lực phản động.
0,5đ
- Với tư cách là một trong những nước sáng lập Liên hợp quốc, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng nhằm giữ vững và đề cao vai trò của Liên hợp quốc, nhằm củng cố hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và hợp tác
0,5đ
quốc tế.
FF IC IA L
+ Từ diễn đàn này, Liên Xô lên án chính sách thực dân xâm
lược, phản đối chính sách chạy đua vũ trang, căng thẳng của các nước quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới.
0,5đ
+ Liên Xô đưa ra nhiều sáng kiến, sau trở thành những văn
O
kiện quan trọng của Liên hợp quốc, như Tuyên ngôn thủ tiêu
0,5đ
N
hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (1960), Tuyên ngôn cấm thử vũ
Ơ
khí hạt nhân (1961), Tuyên ngôn về thủ tiêu tất cả các hình
Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Hội nghi Ianta (2 - 1945). Phân
N
Câu 3
H
thức của chế độ phân biệt chủng tộc (1963). 2,5 điểm tích những tác động của Hội nghị đối với thế giới?
Y
1.Hoàn cảnh:
Q U
- Năm 1945, CTTG thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, trong nội bộ các cường quốc Đồng minh chống phát xít nổi lên 0,5đ
M
nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách giải quyết đó là:
KÈ
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
D
ẠY
+ Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận - Trong bối cảnh đó từ ngày 4 đến ngày 11 – 2- 1945 một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia 0,25đ của nguyên thủ 3 quốc gia đó là: Liên Xô, Mĩ, Anh 2.Nội dung: - Hội nghị đã đi đến những quyết định quan trọng: + Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhan chóng kết thúc
0,25đ
chiến tranh chống Nhật ở châu Á.
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì nền hòa bình
0,25đ
FF IC IA L
an ninh thế giới + Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp
quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và 0,25đ châu Á… 3.Tác động:
O
- Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau
0,5đ
N
chiến tranh thế giới thứ hai, thường được gọi là trật tự 2 cực
Ơ
Ianta
H
- Những quyết định của Hội nghị Ianta đã dẫn tới tình trạng
Trình bày những nét chính về phong trào công nhân Việt Nam từ
Q U
Câu 4
Y
TBCN và XHCN.
0,5đ
N
đối đầu căng thẳng giữa hai cực Xô – Viết, giữa hai hệ thống
3,0 điểm năm 1926 đến đầu năm 1930. Phân tích ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
M
a.Phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1926 – 1930:
KÈ
- Trong hai năm 1926 – 1927, ở nước ta nổ ra 27 cuộc đấu tranh của công nhân …
D
ẠY
- Năm 1928, sau khi có chủ trương “vô sản hóa”, nhiều cán bộ
0,5đ
của Hội VNCMTN đã đi vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điềm…nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. - Trong những năm 1928 – 1929, phong trào công nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra từ Bắc chí Nam, tiêu biểu như bãi công của công nhân Mỏ than Mạo Khê, nhà máy cưa Bến Thủy
0,5đ
Các cuộc bãi công của công nhân không chỉ giới hạn trong phạm vi một nhà máy, một địa phương mà đã bắt đầu có sự liên kết thành phong trào chung… - Phong trào công nhân ngày lên cao đòi hỏi tổ chức lãnh đạo 0,5đ
FF IC IA L
cũng phải cao hơn mới đáp ứng được yêu cầu của cách
mạng…Việt Đảng CSVN ra đời đầu năm 1930 chứng tỏ rằng giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng…
b.Ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng
O
CSVN:
N
- Phong trào công nhân là cơ sở để thu tiếp sự truyền ba chủ 0,5đ
Ơ
nghĩa Mác – lênin, lý luận cách mạng giải phong dân tộc của
H
Nguyễn Ái Quốc. Qua đấu tranh, tinh thần đoàn kết, ý nghĩa tổ
N
chức kỷ luật của giai cấp công nhân được nâng lên… - Đến cuối năm 1929, phong trào công nhân có ảnh hưởng rộng
Y
lớn trong tuần quốc và giai cấp công nhân thực sự trở thành
0,5đ
Q U
một lực lượng chính trị độc lập, có sức hút các lực lượng chính trị khác..
M
- Phong trào công nhân phát triển mạnh…cùng với phong trào
KÈ
yêu nước đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của Đảng tiên phong… Đảng cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ
0,5đ
ẠY
nghĩa Mác – lê nin với phong trào công nhân là một trong
D
Câu 5
những nhân tố để hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt
3,0 điểm Nam ra đời trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Những đóng góp mới của khuynh hướng dân chủ tư sản đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc. *Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong nước: + Phong trào Cần Vương thất bại chứng tỏ ngọn cờ phong kiến không đủ sức lãnh đạo nhân dân giành độc lập, yêu cầu
0,5đ
đặt ra là cần có con đường mới, hình thức đấu tranh mới + Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ 1 làm cơ cấu
FF IC IA L
kinh tế Việt Nam bước đầu có sự biến đổi, tác động đến sự biến động của xã hội.. - Bên ngoài:
0,5đ
+ Ảnh hưởng từ Trung Quốc + Ảnh hưởng từ Nhật Bản
O
*Đóng góp mới:
N
- Tạo ra sự chuyển biến về chất trong nội dung tư tương cho
Ơ
phong trào yêu nước, mở ra một khuynh hướng mới: khuynh 0,5đ
H
hướng dân chủ tư sản. Phong trào ngoài yếu tố yêu nước còn
N
mang yếu tố cách mạng, hòa chung vào với xu hướng dân chủ tư sản của các nước châu Á lúc bấy giờ.
Y
- Đem lại cho phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX
Q U
nhiều hình thức biểu hiện phong phú: vừa vũ trang bạo động vừa canh tân đất nước, cải cách đổi với nền kinh tế, chính trị,
0,5đ
M
văn hóa xã hội sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân.
KÈ
- Tạo ra sự thay đổi trong tư duy kinh tế, cải biến nền kinh tế xã hội theo mô hình thức mới, tư duy mới – kinh tế công
0,5đ
D
ẠY
thương TBCN. - Tạo ra sự thay đổi trong tư duy văn hóa, lối sống xã hội, thay cho nền Hán học cũ là hô hào truyền bá những hiểu biết
0,5đ
về một nền học thuật mới, một nếp sống mới, văn minh tiến bộ.
Câu 6
Vì sao Nguyễn Thiên Thuật chọn Khu Bãi Sậy (Hưng Yên) làm căn
3,0 điểm cứ chống Pháp? Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của nghĩa quân Bãi Sậy? +Mô tả căn cứ Bãi Sậy và giải thích. -Bãi Sậy là một vùng sình lầy hoang vu, lau sậy mọc um tùm
0,25đ
thuộc tỉnh Hưng Yên. 0,25đ
FF IC IA L
-Bãi sậy có vị trí rất trọng yếu, án ngữ những tuyến đường giao thông thủy bộ quan trọng ở tả ngạn sông Hồng.
-Địa thế rất hiểm trở bởi những cánh đồng lau sậy rộng lớn,
sình lầy. Thêm vào đó là những hệ thống hầm chuông, cạm
0,25đ
bẫy của nghĩa quân làm cho vùng này trở nên bí hiểm đối với
O
quân giặc.
N
-Bãi Sậy là một vị trí cơ động, có điều kiện tự nhiên thuận lợi
Ơ
cho nghĩa quân ẩn náu và chiến đấu, đặc biệt là chống giặc
H
càn quét.
N
-Do những yếu tố trên Nguyễn Thiện Thuật đã chọn Bãi Sậy
0,25đ 0,25đ
làm căn cứ chống Pháp.
Y
+Những nét độc đáo trong cách đánh giặc.
Q U
-Nghĩa quân lấy lối đánh du kích làm chiến lược cơ bản.
0,25đ
-Căn cứ chỉ là nơi chú quân khi cần thiết. Nghĩa quân thường 0,5đ
M
xuyên phân tán khắp vùng tả ngạn sông Hồng, vừa sản xuất,
KÈ
vừa chiến đấu. -Nghĩa quân thường phân tán thành các nhóm nhỏ trong thôn
D
ẠY
xóm, tổ chức chiến trận tập kính chớp nhoáng, đánh úp những đồn lẻ, chặn đường giao thông tiếp tế của giặc, phục kích
0,5đ
những toán giặc đi lẻ tẻ rồi nhanh chóng phân tán vào trong dân. - Vì thế quân Pháp ko thể biết được lực lượng chính của nghĩa quân ở đâu để đàn áp.lực lượng chính của nghĩa quân ở đâu để đàn áp.
0,5đ
Câu 7
Trên cơ sở kiến thức lịch sử về phong trào yêu nước và cách mạng
3,0 điểm Việt Nam đầu thế kỷ XX, hãy: So sánh sự khác nhau trong chủ trương và biện pháp cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh theo yêu cầu sau: Phan Bội Châu
Trinh
Chủ trương cứu nước Mục tiêu trước mắt Hình thức đấu tranh Phương pháp hoạt
O
động
Phan Châu
FF IC IA L
Nội dung
N
Những hoạt động tiêu
Ơ
biểu
H
So sánh sự khác nhau trong chủ trương và biện pháp cứu nước của
N
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh theo yêu cầu sau: Nội dung Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Y
Chống đế quốc, giành Chống chế độ phong kiến, giành tự do dân
Chủ
bạo động, bằng đấu
chủ bằng phương pháp
trương
tranh vũ trang, bằng
ôn hòa không bạo
dựa vào dân trong
động, bằng cuộc vận
nước, dựa vào cả
động cải cách duy tân
Nhật, cầu viện Nhật
đất nước, bằng cả việc
chống Pháp
dựa vào Pháp chống
M
Q U
độc lập dân tộc bằng
KÈ
Cứu
D
ẠY
nước
0,5đ
phong kiến. Mục tiêu
Giải phóng dân tộc
Cải cách dân chủ (Cứu
Trước
(Cứu nước để cứu
dân để cứu nước)
mắt
dân)
0,5đ
Hình 0,5đ
thức đấu
Bạo động vũ trang
Cải cách, bất bạo động
Bí mật, bất hợp tác,
Công khai, hợp pháp,
tranh Phương
không xây dựng các tổ
động
hội, Việt Nam Quang
chức chính trị mà chỉ
phục hội)
đứng ra kêu gọi, hô hào.
-Khởi xướng và tham
tân hội. Tổ chức
gia nhiều hoạt động
phong trào Đông Du,
truyền bá tư tưởng
Những
đưa sinh viên Việt
mới, và vận động lập
hoạt
Nam sang Nhật.
trường học, hội buôn,
động tiêu
-Năm 1912, thành lập tham gia giảng dậy và
biểu
Việt Nam Quang
H
Ơ
N
O
-Năm 1904, lập Duy
các diễn thuyết ở Đông Kinh nghĩa thục.
N
phục hội teo tư tưởng
cộng hòa, tổ chức các -Cùng Trần Quý Cáp, Huỳnh Thúc
động…
Kháng…..khởi xướng
Y
hoạt động bạo
Q U M KÈ ẠY D
0,5đ
FF IC IA L
pháp hoạt có tổ chức(Duy tân
cuộc vận động Duy Tân ở Trung kỳ những năm 1906-1908.
1,0đ
ẠY
D
KÈ M Y
Q U N
Ơ
H
N
FF IC IA L
O
SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊNLÊ QUÝ ĐÔN
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn: Lịch sử - lớp 11 Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi đề nghị
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (3.0 điểm) Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận châu Á – Thái Bình Dương. Đánh giá vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật. Câu 2 (3.0 điểm) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi? Câu 3 (3.0 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
Những đóng góp của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Tại sao cuộc vận động cứu nước của hai ông không thành công? Câu 4 (3.0 điểm) Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong thập niên 30 của thế kỉ XX? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó. Câu 5 (3.0 điểm) Trình bày hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị trên. Câu 6 (2.5 điểm) Phân tích những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây từ đầu thập kỉ 70 đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội nào cho sự phát triển của thế giới? Câu 7 (2.5 điểm) Nêu các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm 1945, 1967, 1976. Hiện nay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực? …………………………Hết…………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung Điểm Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận châu Á – Thái Bình Dương. Đánh giá vai trò của Liên Xô trong việc 3,0 tiêu diệt phát xít Nhật. a. Khái quát diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai ở Mặt trận châu Á – Thái Bình Dương - Ngày 7/12/1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ tại Trân Châu Cảng. Hạm đội Mĩ bị thiệt hại nặng. Mĩ buộc phải tham gia chiến tranh 0,25 thế giới. - Ngày 8/12/1941, Mĩ và Anh tuyên chiến với Nhật. Chiến tranh Thái 0,25 Bình Dương bùng nổ. - Từ tháng 12/1941 đến tháng 5/1942, Nhật chiếm được một vùng rộng lớn bao gồm Thái Lan, Mã Lai, Xin-ga-po, Miến Điện, Phi-líp-pin và nhiều đảo ở Thái Bình Dương. Đến 1942, quân phiệt Nhật đã thống trị 0,25 khoảng 8 triệu km2 và 500 triệu dân ở Đông Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương - Từ tháng 8/1942 đến tháng 1/1943, Mĩ đánh bại Nhật trong trận Gu-ađan-ca-nan, tạo bước ngoặt chiến tranh tại mặt trận này, từ đây quân Mĩ 0,25 chuyển sang phản công, lần lượt đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương. - Từ 1944 liên quân Mĩ – Anh đánh chiếm Miến Điện, quần đảo Phi-lip0,25 pin và các thành phố của Nhật Bản. - 6 và 9/8/1945, Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn 0,25 của Nhật Bản, giết hại hàng vạn người dân vô tội. - 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến và tấn công 70 vạn quân Nhật tinh nhuệ 0,25 ở Mãn Châu Trung Quốc. - 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến 0,25 tranh thế giới thứ hai kết thúc. b. Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật. - Tháng 2/1945, tại hội nghị Ianta, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã kí kết một hiệp định trong đó nêu rõ sau khi nước Đức phát xít đầu hàng 0,25 và chiến tranh kết thúc ở châu Âu thì khoảng 2 đến 3 tháng sau Liên xô sẽ tham gia chiến tranh chống phát xít Nhật ở châu Á. - Thực hiện cam kết với các nước Đồng minh và thực hiện nhiệm vụ giải phóng các dân châu Á đang bị phát xít Nhật chiếm đóng. Ngày 8/8/1945, 0,25 LX tuyên chiến và tấn công 70 vạn quân Nhật tinh nhuệ ở Mãn Châu Trung Quốc. - Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Nhật tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Trung 0,25 Quốc, Triều Tiên, Inđônêxia, Việt Nam, Lào và nhiều nước khác ở châu Á đang bị Nhật chiếm đóng. = > Trong cuộc đấu tranh tiêu diệt phát xít Nhật, Liên Xô giữ vai trò đi đầu, chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi của chiến tranh, bảo vệ văn 0,25 minh nhân loại.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
1
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu
O
FF IC IA L
3,0
0,5
0,25 0,5 0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
3
3,0
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
2
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi? a. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì trong những năm 1873-1883 - 1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội. Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm nhưng không giữ nổi thành…Tại cửa Ô Thanh Hà, dưới sự chỉ huy của viên chưởng cơ, khoảng 100 binh lính triều đình đã chiến đấu và hi sinh đến người cuối cùng… - Khi Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì, tới đâu chúng cũng bị quân dân ta chặn đánh. Tại Phủ Lý, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định…quân Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân dân ta, phải rút về cố thủ trong thành ở các tỉnh lị. Các sĩ phu, văn thân yêu nước lập Nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp… - 21-12-1873, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy, nhân dân phấn khởi đứng lên chống Pháp, quân Pháp hoảng sợ, hoang mang. 1874, Triều đình Huế kí Hiệp ước (Giáp Tuất) gây bất bình lớn trong nhân dân… - 1882, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu lên mặt thành chỉ huy quân sĩ chiến đấu nhưng không giữ được thành. - Khi quân Pháp nổ súng tấn công, nhân dân Bắc Kì đã anh dũng đứng lên chiến đấu. Ở Hà Nội, dọc sông Hồng, nhân dân tự tay đốt nhà mình, tạo thành bức tường lửa làm chậm bước tiến của giặc…Khi quân Pháp đánh chiếm các tỉnh đồng bằng, đi đến đâu chúng cũng vấp phải sức chiến đấu quyết liệt của các địa phương… - 19-5-1883, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần hai, làm nức lòng nhân dân cả nước, bồi đắp ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân, quân Pháp hoang mang lo sợ…trong khi triều Nguyễn vẫn tiếp tục đường lối hoà hoãn… b. Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi - Thực dân Pháp có sức mạnh của chủ nghĩa tư bản…;Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc…triều đình nhà Nguyễn đã không có sự chuẩn bị chu đáo trước cuộc kháng chiến… - Trong quá trình kháng chiến triều đình nhà Nguyễn đã không phát huy được truyền thống đánh giặc của dân tộc: đoàn kết, đường lối đấu tranh vũ trang…; bỏ qua nhiều cơ hội để xoay chuyển cục diện chiến tranh… Những đóng góp của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX? Tại sao cuộc vận động cứu nước của hai ông không thành công? a.Khái quát sự nảy sinh khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản và hoạt động tiêu biểu của PBC, PCT Phong trào yêu nước Cần Vương chống Pháp cuối TK XIX mặc dù diễn ra mạnh mẽ nhưng kết quả cuối cùng thất bại. Sang đầu TK XX do tác
0,25
0,25
FF IC IA L
động của các luồng tư tưởng mới từ bên ngoài dội vào ở Việt Nam đã xuất hiện một khuynh hướng cứu nước mới DCTS mà đại diện tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. * Phan Bội Châu: - Chủ trương: Dựa vào Nhật chống Pháp giành độc lập dân tộc bằng phương pháp bạo động (cứu nước mà chưa cứu dân). - Hoạt động: + 1904 thành lập hội Duy Tân, từ 1905 đến 1908 tổ chức phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học. + 9/1908 do sự câu kết của Nhật – Pháp, Nhật đã trục xuất những người Việt Nam yêu nước khỏi Nhật, đến 9/1909 phong trào Đông Du tan rã. + Sau ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911), Phan Bội Châu đã thành lập Việt Nam Quang Phục hội (1912)… * Phan Châu Trinh: - Chủ trương: Dựa vào Pháp chống CĐPK giành tự do dân chủ bằng phương pháp ôn hòa (cứu dân mà chưa cứu nước). - Hoạt động: Dưới ảnh hưởng của tư tưởng cải cách duy tân của Phan Châu Trinh, đã dấy lên một cuộc vận động duy tân ở Trung Kì và trường ĐKNT ở HN, có thể nói ông là nhà yêu nước, nhà dân chủ sớm nhất, tiêu biểu nhất cho xu hướng cải cách ở nước ta đầu thế kỉ XX. b. Những đóng góp của hai ông (5 đóng góp) - Tìm tòi, thử nghiệm (đề xướng và thực hiện) một khuynh hướng cứu nước mới cho dân tộc khi PTCV thất bại, khi phương thức đấu tranh truyền thống đã không hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mình. - Đề xuất những hình thức đấu tranh mới…- > tiến bộ - Coi việc tuyên truyền yêu nước là phương thức tập hợp quần chúng - Có những cố gắng trong việc phân biệt tập hợp lực lượng yêu nước đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, PK do đó đã lôi cuốn được đông đảo lực lượng tham gia. - Đóng góp quan trọng của hai ông là đã chỉ ra một hướng đi mới cho LSDT, kết hợp 2 mục tiêu ĐLDT và tiến bộ XH. => Những đóng góp của hai ông đã góp phần chuyển PTYNVN từ lập trường PK sang lập trường DCTS, tạo nên một diện mạo mới cho PTYN đầu TK XX. c. Cuộc vận động cứu nước của hai ông không thành công vì: - Khách quan: + TDP đã hoàn thành xong công cuộc xâm lược và bình định Việt Nam… + Con đường cứu nước DCTS mới đối với Việt Nam nhưng đã lỗi thời… - Chủ quan: + Do hạn chế trong nhãn quan chính trị… + Cơ sở kinh tế - xã hội ở Việt Nam còn nhiều hạn chế: giai cấp tư sản, tiểu tư sản chưa ra đời… + Các phong trào diễn ra lẻ tẻ… Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam ta trong thập niên 30 của thế kỉ XX? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó.
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25
0,25
3,0
0,5
O
FF IC IA L
0,5
0,5
0,75
H
0,75 3,0
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
5
Ơ
N
4
a. Sự kiện lịch sử đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam ta trong thập niên 30 của thế kỉ XX là thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã của Việt Nam Quốc Dân Đảng tháng 2/1930. b. Nguyên nhân thất bại: - Khách quan: + Pháp còn mạnh đủ sức đàn áp phong trào cách mạng + Hệ tư tưởng dân chủ tư sản trên thế giới đã lỗi thời. - Chủ quan: + Giai cấp tư sản Việt Nam quá non yếu về kinh tế, VIệt Nam Quốc dân Đảng tổ chức lại lỏng lẻo, kết nạp đảng viên tuỳ tiện, thiếu thận trọng. + Khởi nghĩa nổ ra trong điều kiện vội vàng, ít liên hệ với nhân dân, phạm vi khởi nghĩa nhỏ hẹp… c. ý nghĩa lịch sử: - Chứng tỏ tinh thần yêu nước và sự cố gắng hết mình vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp tư sản…., cổ vũ phong trào yêu nước của nhân dân VN. - Thất bại khởi nghĩa Yên Bái đã chấm dứt hoạt động của Việt Nam Quốc Dân Đảng, đồng thời đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam, quyền lãnh đạo đã chuyển hẳn về tay giai cấp vô sản, tạo điều kiện cho đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Trình bày hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị trên a. Hoàn cảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 - Cuối 1929 phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ theo con đường cách mạng vô sản dưới tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng mạnh mẽ, hoàn cảnh đó đặt ra yêu cầu cần phải có một chính đảng Cộng sản lãnh đạo cách mạng. - Cuối năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ra đời ở Việt Nam và tích cực hoạt động tuyên truyền, tổ chức quần chúng lãnh đạo đấu tranh. Song ba tổ chức Cộng sản lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành quần chúng, đảng viên, công kích lẫn nhau, gây trở ngại cho sự phát triển của phong trào cách mạng. Điều đó đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thống nhất ý chí và hành động của các tổ chức Cộng sản (phải có một Đảng thống nhất lãnh đạo). - Được sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản, mà Nguyễn Ái Quốc được cử làm đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng. b.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản - Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản vào ngày 06/1/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng ,Trung Quốc). Hội nghị đã nghe Nguyễn Ái Quốc thông qua chương trình Hội nghị, chỉ ra những hạn chế của ba tổ chức Cộng sản và nhất trí
0,5
0,5
0,75
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
6
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
với ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. - Nguyễn Ái Quốc đã soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt, được Hội nghị thông qua, đó là bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh đã vạch ra đường lối chiến lược, sách lược cho cách mạng Việt Nam, thể hiện quan điểm đúng đắn, sáng tạo trong việc vận dụng học thuyết chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện một nước thuộc địa như Việt Nam. 0,75 Từ đầu thập kỉ 70 đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông – Tây được biểu hiện như thế nào? Cuộc Chiến tranh 2,5 lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội nào cho sự phát triển của thế giới? a. Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây. - Từ đầu những năm 70, xu hướng hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện với những cuộc gặp gỡ, thương lượng Xô – Mĩ, mặc dù còn những diễn biến 0,25 phức tạp. Biểu hiện của xu thế này là: + 9.11.1972, CHDC Đức và CHLB Đức kí tại Bon hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa giữa Đông - Tây Đức. Theo hiệp định hai bên tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ 0,25 láng giềng thân thiện, bình thường hoá quan hệ, giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng phương pháp hoà bình. Nhờ đó tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt. + Năm 1972, Liên Xô và Mĩ thoả thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược, kí hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và hiệp định 0,25 hạn chế vũ khí tiến công chiến lược. + Tháng 8.1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki, tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình an ninh châu 0,25 Âu. + Từ đầu những năm 70, nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học kĩ thuật được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ nhưng trọng tâm là những thoả 0,25 thuận về thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm, thủ tiêu vũ khí chiến lược hạn chế chạy đua vũ trang giữa hai nước. + 12. 1989 Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh -> Quan hệ Xô 0,25 Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại. b. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những cơ hội cho sự phát triển của thế giới. - Hoà bình, an ninh thế giới được củng cố. 0,25 - Các quốc gia, dân tộc có cơ hội tìm kiếm tiếng nói chung, đẩy mạnh 0,25 giao lưu hợp tác cùng phát triển. - Mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hoà bình các vụ 0,5 tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới. Nêu các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm 1945, 1967, 1976. Hiện nay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần 2,5 làm gì để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực? a. Các sự kiện chính ở các nước Đông Nam Á trong những năm 1945, 1967, 1976. - Năm 1945: Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, chiến tranh thế 0,5
7
FF IC IA L
giới thứ hai kết thúc, một số nước Đông Nam Á đã vùng dậy giành độc lập dân tộc dẫn đến sự ra đời của 3 quốc gia độc lập trong năm 1945: + Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia. + Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam thành công dẫn đến 2-9-1945 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời + Tháng 8-1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy, ngày 12-10-1945, Lào tuyên bố độc lập. - Năm 1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời tại Băng Cốc gồm 5 thành viên: Inđônêsia, Thái Lan, Malaixia, Philipin, Xingapo. - Năm 1976: Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất ở Bali (2 – 1976) đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á, xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong tổ chức này nhằm đẩy mạnh hợp tác triển kinh tế, văn hóa, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định cùng phát triển. b. Hiện nay để bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần: - Tôn trọng và nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc trong Hiệp ước Bali 2/1976, căn cứ vào Công ước Luật biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc, tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên biển Đông (DOC), những tuyên bố có tính pháp lý quốc tế khác. - Từ các căn cứ trên, Hiệp hội các nước Đông Nam Á cần: + Phải đoàn kết với nhau, cùng thể hiện trách nhiệm chung đấu tranh bảo vệ hoàn bình và an ninh trong khu vực + Lên án mạnh mẽ những hành động vi phạm các nguyên tắc gây mất hòa bình, an ninh trên biển Đông. + Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới.
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,5
0,25 0,25 0,25
HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA TỈNH HÀ NAM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này gồm có 01 trang, gồm 7 câu)
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: 3 điểm Nêu tóm tắt diễn biến giai đoạn đầu của chiến tranh Thế giới thứ hai từ T9- 1939 đến tháng 6- 1941, từ đó lựa chọn những sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn đó có tác động đến cách mạng Việt Nam. Câu 2: 3 điểm Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. lập bảng niên biểu về các bước xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.Vì sao quá trình đó kéo dài 30 năm? Câu 3: 3 điểm So sánh những điểm giống và khác nhau giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách đầu thế kỉ XX. Vì sao các xu hướng này đếu thất bại? Sự thất bại của hai xu hướng nói lên điều gì? Câu 4: 3 điểm Hãy lập bảng so sánh 3 tổ chức cách mạng theo mẫu sau: Hội Việt Nam cách Việt Nam quốc dân Tân Việt cách mạng mạng thanh niên Đảng đảng Thời gian thành lập Lãnh đạo Mục tiêu đấu tranh Lực lượng tham gia Địa bàn hoạt động vai trò đối với CM VN
D
ẠY
KÈ
Câu 5: 3 điểm So sánh điểm giống và khác nhau giữa luận cương tháng 10/ 1930 với Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt. Câu 6: 2,5 điểm Trình bày và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ; giữa hai phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa. Câu7: 2,5 điểm Tại sao nói từ đầu những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á. ...........HẾT............... Người ra đề Trần Anh Đào, SĐT: 0985.732.959
1
HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA TỈNH HÀ NAM Câu 1
Nêu tóm tắt diễn biến giai đoạn đầu của chiến tranh Thế giới thứ hai từ T9- 1939 đến tháng 6- 1941, từ đó lựa chọn những sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn đó có tác động đến cách mạng Việt Nam. -1-9-1939, quân Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh- Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới bùng nổ.Đến 28-9-1939 Ba Lan thất thủ.... -Tháng 4 -1940, Phát xít Đức tấn công các nước Đan Mạch,NaUy, Pháp, Hà Lan, Bỉ, lúcxăm- bua. Đến 22-6-1940 Pháp kí hiệp ước đình chiến với Đức.... -Tháng 7- 1940, không quân Đức oanh tạc nước Anh... - Sau đó quân Đức tấn công các nước Đông Nam Âu, chiếm một loạt các nước Ru- ma-ni, Hung –ga- ri, Bun- Ga ri...Đến giữa năm 1941, phe trục đã thống trị phần lớn Châu âu.
3,0 điểm
-Ngày 22-6-1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô bằng một cuộc chiến tranh chớp nhoáng, quân Đức chia làm 3 mũi tấn công với 5,5 triệu quân... - Tháng 9-1940, quân Nhật đã xâm nhập Đông Dương buộc chính quyền TD Pháp phải nhượng bộ...... -Tháng 9 – 1939, Chiến tranh Thế giới thứ 2 bùng nổ, Phát xít Đức tấn công và chiếm đóng nước Pháp..., Phát xit Nhật tiến sát tới biên giới Việt Trung, đang lăm le nhẩy vào nước ta...Trước sự chuyển biên của tình hình thế giới và trong nước, hội nghị BCH Trung Ương Đảng đã triệu tập hội nghị tháng 11-1939 với nhiều quyết định quan trọng, đặc biệt là quyết định giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Hội nghị đánh dấu mốc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược quan trọng của Đảng... - Tháng 6-1940, phát xít Đức chiếm đóng nước Pháp, chính phủ Pháp do Pê- tanh làm Quốc Trưởng đã thi hành nhiều chính sách thù địch với các lực lượng tiến bộ trong nước và trong trào cách mạng ở các nước thuộc địa trong đó có Đông Dương. - Năm 1941, chiến tranh thế giới thứ 2 bước sang năm thứ 3. Tháng 6-1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi. Trên thế giới hình thành 2 trận tuyến: + Một bên là lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột + Một bên là phe phát xít do Đức cầm đầu. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong lực lượng dân chủ. Trong bối cảnh đó Đảng ta triệu tập hội nghi TU lần thứ 8 ( tháng 5/ 1940) với nhiều quyết đinh quan trọng như : Tiếp tục giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập mặt trận Việt Minh, xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân trong giai đoạn hiện tại. Những quyết định quan trọng trong hội nghị TU lần 8 đánh dấu bước hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta đề ra từ hội nghị TU tháng 11- 1939. Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. lập bảng niên biểu về các bước xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.Vì sao quá trình đó kéo dài 30 năm?
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,5
0,5
Y
N
H
Ơ
N
0,5
KÈ
M
Q U
Ý b các sự kiện trong chiển tranh Thế giới thứ 2tác động đến CMVN
O
FF IC IA L
Ýa
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11
D
ẠY
Câu 2
2
3,0 điểm
aNguyên nhân TDP xâm lược VN
a- Nguyên nhân sâu xa - Đến TK XIX, CNTB phương Tây đã phát triển với tốc độ nhanh, để thu được nhiều lợi nhuận, các nước tư bản đã thi hành chính sách: Một mặt tăng cường bóc lột nhân dân lao động trong nước, mặt khác đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. -Về phía phương Đông: đất rộng, người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nhưng còn nằm dưới chế độ phong kiến lạc hậu là đối tượng nhòm ngó của TB phương Tây.Đến giữa thế kỉ 19 các nước TBPT đã sâu xé khu vực này. Đến cuối TK 19 các nước TBPT tiến dần lến CNĐQ càng ráo riết chạy đua tìm kiếm thị trường, Những vùng đất chưa bị thôn tính trong đó có Việt Nam đều bị đe doạ.
0,25
0,25
- Về phía Pháp
FF IC IA L
-Sự phát triển nhue vũ bão của nền kinh tế Pháp lúc này đòi hỏi thêm nhiều thị trường, nhân công, nguyên liệu-> chính sự phát triển kinh tế ấy nó vừa tạo ra nhu cầu, vừa tạo ra điều kiện cho tư bản Pháp đi xâm lược. Nhưng sự phát triển của P vẫn thua kém A , Đ, M, Pháp bị thua thiệt bị chèn ép, vì vậy P càng phải đảy mạnh xâm lược thuộc địa
- Âm mưu Xl VN của TB P đã có từ lâu:
O
Vì + VN có vị trí chiến lược làm bàn đạp XL TQ, Lào, CPC... + Chế độ phong kiến nhà Nguyễn suy tàn thối nát, xã hội không ổn định, triều Nguyễn là con nợ của P. Theo hiệp ước Vecsai 1787 giữa Nguyễn Ánh và chính phủ P thì P giúp Nguyễn Ánh lấy lại ngai vàng để trả công Nguyễn Ánh phải cho P cửa biển hỘi An, Côn Đảo, tự do buôn bán và truyền đạo-> Các giáo sĩ và thương nhân P, tiếp tay cho chính phủ P xâm lược VN từ bên trong
0,25
N
b- Nguyên nhân trực tiếp
0,25
0,25
1863-1867
1868- 1874
ẠY
1875-1882 1883-1884
D
M
1858-1862
KÈ
Ý 2: Tiến trình xâm lược của P ở VN
Q U
Y
N
H
Ơ
-Tháng 9/1856, P cho tàu chiến đến Đà Nẵng đưa quốc thư cho triều đình Huế, nhưng bị khước từ. Quân P trắng trợn nổ súng bắn phá các đồn luỹ của ta. -Tháng 1/1957 tàu P lại tới xin được truyền đạo và buôn bán,nhưng cũng bị triều đình Nguyễn từ chối. -Lấy cớ trả thù việc triều đình Huế không nhận quốc thư, làm nhục quốc thể nước P và bênh vực đạo Thiên Chúa đang bị khủng bố ở VN, P đã kêu gọi triều đình Tây Ban Nha phối hợp hành động, mở cuộc tân công nước ta bằng vũ lực. -chiều 31/8/1858,liên quân P và TBN đã kéo tới cửa biẻn Đà Nẵng, chuẩn bị nổ súng xâm lược VN. Giai đoạn Tiến trình xâm lược P chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam kì là Gia Định, Định Tường, Biên Hoà. Kết thúc bằng hiệp ước Nhâm tuất 5/6/1862 ( nhà Nguyễn nhượng hẳn 3 tỉnh miền Đông cho P. P chuẩn bị và đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, hà Tiên. P chuẩn bị và tiến đánh Bắc kì lần thứ nhất. Kết thúc bằng hư Giáp tuất 15/3/1874 ( Nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam kì là đất thuộc P) Chuẩn bị tiến đánh Bắc kì lần 2
P tấn công Thuận An,, buộc triều điình Huế kí HU Hắc Măng (25/8/1883) cơ bản hoàn thành việc xâm lựơc VN - 6/6/1884, HU Patơnốt đựơc kí kết-> P hoàn thành việc xác lập nền bảo hộ trên toàn bộ nước ta
3
1,25đ
* Nguyên nhân chủ quan (025 điểm) - Do thái độ trù trừ, thăm dò của P - Trong quá trình XL P gặp nhiều khó khăn, phải bận tâm đến những vấn đề khác như chiến tranh ở TQ, chiến tranh với Áo trên đất Italia chiến tranh với Phổ, Công xã Pa ri
* Nguyên nhân khách quan( 0,25 điểm) Vấp phải tinh thần kháng chiến kiên cường của nhân dân VN. Đây là nguyên nhân chính, quan trọng nhất. Chính vì thế P không thể tập trung và kết thúc nhanh chóng chiến tranh
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ýc; Nguyên nhân khiến quá trình XL của P kéo dài 30 năm
4
3 điểm
0,25
O
FF IC IA L
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
KÈ
0,25
-Sự nghiệp giải phóng dân tộc lâm vào thế bế tắc « đen tối tưởng chừng không có đường ra ». Đó là tình trạng khủng hoảng về đương lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Từ đó đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm một con đường cứu nước mới.
ẠY
Ý 4 : Sự thất bại của hai khuynh hướng chứng tỏ’ :
M
Q U
Y
N
Ý 3: Điểm khác của hai xu hướng
N
Ý2: Điểm giống của hai xu hướng
Ơ
Ý1: Khái quát2 xu hướng
So sánh những điểm giống và khác nhau giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách đầu thế kỉ XX. Vì sao các xu hướng này đếu thất bại? Sự thất bại của hai xu hướng nói lên điều gì? -Xu hướng bạo động( đứng đầu là Phan Bội Châu): chủ trương dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài chủ yếu là Nhật Bản để tiến hành vũ trang chống Pháp giải phóng dân tộc. Phong trào tiêu biểu: Duy tân hội( 5/1904), phong trào Đông Du( 1905-1908), thành lập Việt Nam quang phục hội. - Xu hướng cải cách( đứng đầu là Phan Chu Trinh): chủ trương dùng những cải cách chính trị, kinh tế, van hoá làm cho dân giầu nước mạnh để buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập cho Việt Nam. Tiêu biểu: phong trào Duy Tân ở Trung kì 1906-1908, Đông kinh nghĩa thục 1907. -Cả hai đều xuất phát từ tinh thần yêu nước, vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản. -cả hai mới chỉ xác định được một trong hai kẻ thù, một trong hai nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam... mà chưa biết gắn hai nhiệm vụ này với nhau. -Lực lượng tham gia; nhiều tầng lớp( văn thân sĩ phu tiến bộ, công nhân, nông dân, binh lính, học sinh...) nhưng chưa xác định được nòng cốt là liên minh công nông. trong đó các văn thân sĩ phu tiến bộ giữ vai trò lãnh đạo. -Cuối cùng đều thất bại...Tuy nhiên đã dấy lên phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới, có những đóng góp nổi bật về văn hoá, thức tỉnh lòng yêu nước của quần chúng nhân dân, đánh dấu bước tiến mới của phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam. Nội dung Xu hướng bạo động Xu hướng cải cách kẻ thù trước mắt là đế quốc Pháp là chế độ phong kiến là chế độ phong kiến Chống Pháp( nhấn mạnh vấn đề giải Chống phong phóng dân tộc, cứu nước để cứu dân kiến( nhấn mạnh cải cách dân chủ, cứu dân để cứu nước Hình thức, phương pháp Bạo động vũ trang Cải cách ĐT Bí mật, bất hợp pháp Công khai,hợp pháp Đồng minh Dựa Nhật và phong kiến Dựa vào đế quốc Pháp -Sự bất lực của hệ tư tưởng tư sản trước yêu cầu giành độc lập dân tộc.chứng tỏ con đường giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ tư sản không thành công.
H
Câu 3
D
0,25
5
Hãy lập bảng so sánh 3 tổ chức cách mạng theo mẫu sau: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Việt Nam quốc dân Đảng Tân Việt cách mạng đảng Thời gian thành lập 6/1925 25/12/1927 14/7/1928 Lãnh đạo Đại diện cho những người cộng sản VN: Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn.... Đại diện cho giai cấp TS VN: Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài... Đại diện cho giai cấpTTSVN, nhóm tù chính trị ở Trung kì cùng với sinh viên trường cao đẳng HN: Lê văn huân, nguyễn Đình kiên.... Mục tiêu đấu tranh Nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại, kịch liệt tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. -Năm1927là:’Trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng”, năm 1929 nêu là: đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. -Chủ trương lãnh đạo quần chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới để đánh đổ chủ nghĩa đế quốc nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái. Lực lượng tham gia Những thanh niên Việt Nam yêu nước, công nhân, trí thức. -Có tuyển chọn chặt chẽ - Tất cả mọi tầng lớp giai cấp rất phức tạp: Tư sản, TTS, địa chủ, chú trọng cả binh lính người Việt trong quân đội Pháp. - Tuyển chon không chặt chẽ, kết nạp ĐV thiếu thận trọng. Chủ yếu là thanh niên TTS yêu nước. Địa bàn hoạt động Trong cả nước, cả hải ngoại Chủ yếu ở Bắc kì Chủ yếu trung kì Vai trò đối với CM VN -Truyền bá CN Mác Lê và con đường vô sản vào trong nước. -Giác ngộ, tập hợp, tổ chức, quần chúng đấu tranh, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển. -Cho ra đời 2 tổ chức CS vào cuối năm 1929-> Đảng CSVN ra đời -Cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù giặc của nhân dân ta, gây tiếng vang lớn cả trong và ngoài nước. - Quá trình phân hóa của Tân Việt thể hiện cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng VS và TS trong phong trào CM VN trước năm 1930. - Giúp cho khuynh hướng VS thắng thế.
3,0 điểm 0,5
0,5
FF IC IA L
Câu 4
0,5
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,5
KÈ
M
0,5
ẠY
0,5
D
Câu 5
So sánh điểm giống và khác nhau giữa luận cương tháng 10/ 1930 với Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt
6
3,0 điểm
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ýa Điểm 2 văn kiện này có những điểm giống nhau rất cơ bản như giống + Về tính chất CM: CMVN và CMĐD đều là CMTS dân quyền và CM XHCN, hai giai nhau đoạn Cm này kế tiếp nhau không bức tường nào ngăn cách. + Về nhiệm vụ CM: CMVN và CMĐD đều có hai nhiệm vụ : Dân tộc và Dân chủ. + Vế lực lượng tham gia: CMVN và CMĐD đều có công nhân và nông dân là động lực cơ bản. + Về vai trò của Đảng:Cả hai văn kiện đếu khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng – đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN Mác làm nền tảng- là điều kiện quyết định đến thành công của CM VN. + Mối quan hệ giữa CM VN với CM thế giới: CM VN và CM ĐD là một bộ phận của CM thế giới. Ýb Điểm - Về lực lượng tham gia: khác + CCVT- SLVT do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo chỉ rõ lực lượng CM là công nhân và nhau nông dân,tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản thì lợi dụng hoặc trung lập. + Còn luận cương tháng 10 chỉ có công nhân và nông dân -Về nhiệm vụ: + CCVT- SLVT đề cao nhiệm vụ chống đế quốc. + Còn luận cương tháng 10 đề cao nhiệm vụ chống phong kiến. Ýc -Do ĐC Trần Phú chịu ảnh hưởng và theo quan điểm chỉ đạo của Quốc tế cộn sản. Tại sao -Còn ĐC Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo sự chỉ đạo của quốc tế cộng sản vào khác hoàn cảnh thực tế VN Câu 6 Trình bày và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ; giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông -Tây đã xuất hiện, chủ yếu thể hiện ở các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa Liên Xô - Mĩ. * Biểu hiện: - Trên cơ sở những thỏa thuận Xô - Mĩ Cộng hòa dân chủ Đức và CHLB Đức đã kí hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức tại Bon 9/11/1972. ->Như vậy về nước Đức-tâm điểm phức tạp của sự đối đầu châu âu giữa 2 cực Xô-Mĩ đã dần được tháo gỡ,nhờ đó tình trạng căng thẳng ở châu âu giảm rõ rệt
7
0,25
0,5 0,5
0,5 2,5 điểm 0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
2,5 điểm
0,5
1,0
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Câu 7
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Cùng 1972 Liên Xô và Mĩ đã thỏa thuận với nhau về việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa. ABM và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược SALT 1. -> Với 2 hiệp định trên đã hạn chế được cuộc chạy đua vũ trang ngăn chặn được cuộc chiến tranh thế giới T3 - ngăn chặn cuộc chiến tranh hủy diệt. Như vậy quan hệ Xô - Mĩ ngày càng được cải thiện, xu thế đối đầu giảm dần. - Đầu 8/1975, 33 nước ở Châu Âu cùng Mĩ và Canada kí kết định ước Henxinki tạo nên 1 cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở Châu lục này theo chiều hướng tiến bộ. -> Với bản định ước này đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN ở Châu Âu. Ngay từ đầu thập kỉ 70, 2 siêu cường Xô Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao thường niên như Goocbachop và tổng thống Mĩ RiGan, Goocbachop với Busơ (cha)-> nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học được kí kết, nhưng trọng tâm thỏa thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược cũng như hạn cế chạy đua vũ trang giữa 2 nước. - 12/1989 trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải) Liên Xô và Mĩ đã chính thức cùng nhau tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. -> Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực, quốc gia trên toàn thế giới. * Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh. - Cuộc chạy đua vũ tranh kéo dài hơn 4 thập niên đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác. - Sự vươn lên mạnh mẽ của Đức, Nhật Bản, Tây Âu…đã đặt ra nhiều khó khăn thách thức to lớn… trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gườm của Mĩ, Liên Xô lúc này làm và tình trạng khủng hoảng trì trệ về kinh tế. - Xu thế quốc tế hóa do tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật đòi hỏi cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổ định với củng cố vị thế của mình trên trường quốc tế - Tuy nhiên tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi Liên Bang Xô Viết tan rã (1991) trật tự 2 cực không còn nữa. Tại sao nói từ đầu những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á. - Sở dĩ nói từ đầu những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á là vì: + Về chính trị - Từ đầu những năm 90 trở đi, chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề CPC được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện căn bản, Asean bước sang 1 chương mới. + Về qui mô: -Từ những năm 90 trở đi Asean mở rộng kết nạp thêm nhiều thành viên mới. 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7. - 1997 Lào và Mianma đã trở thành thành viên của Asean. - 1999 CPC được kết nạp vào tổ chức này. Như vậy từ 5 nước sáng lập ban đầu, Asean đã trở thành Asean 10 thành viên. + Về kinh tế: - Từ đây Asean đẩy mạnh hợp tác kinh tế và xây dựng ĐNA thành 1 khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển. - 1992 Asean quyết định tổ chức ĐNA thành 1 khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 >15 năm. - 1993 theo sáng kiến của Asean diễn đàn khu vực được thành lập với sự tham gia của 18 nước trong và ngoài khu vực. - 11/2007 Hội nghị cấp cao Asean lần thứ 13 đã ký kết bản hiến chương Asean nhằm xây dựng một cộng đồng Asean có một vị thế cao hơn và hiệu quả hơn.
8
1,0
ĐỀ THI DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ MÔN: Lịch sử; KHỐI 11
ĐỀ GIỚI THIỆU
Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này gồm 7 câu, 1 trang)
FF IC IA L
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
U
Y
N
H
Ơ
N
O
I. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (12 ĐIỂM) Câu 1 (3,0 điểm): Dựa vào những dữ kiện lịch sử sau, hãy nêu suy nghĩ về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước ta cuối thế kỉ XIX: - Giữa thế kỉ XIX, dưới thời Nguyễn, chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng… - Pháp tiến đánh Đà Nẵng, Gia Định, triều đình cử Nguyễn Tri Phương lập phòng tuyến chặn giặc trong thế thủ hiểm, phòng ngự… - Trong khi phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất, cắt 3 tỉnh miền Đông cho Pháp, giải tán nghĩa binh chống Pháp … - 1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây không tốn một viên đạn … - Trước khi Pháp đánh Bắc Kì, triều đình tiếp tục chính sách cai trị thiển cận, khước từ cải cách … - Khi Pháp tiến đánh Bắc Kì, quân dân ta kháng cự quyết liệt. Chiến thắng Cầu Giấy (1873, 1882) tạo thời cơ tiêu diệt địch. Triều đình kí hiệp ước Giáp Tuất cắt lục tỉnh Nam Kì cho Pháp… - Pháp tấn công Thuận An, triều đình bối rối xin đình chiến. Hiệp ước Hác-măng và Patơnốt được kí kết, thừa nhận quyền thống trị của Pháp ở Việt Nam… - Thế kỉ XIX, một số quốc gia nhờ thức thời cải cách, hoặc kiên quyết đấu tranh đã giữ được độc lập … Câu 2 (3,0 điểm): Trong khoảng 20 năm đầu của thế kỉ XX, thế giới đã diễn ra nhiều biến cố quan trọng, có tác động sâu sắc đến cách mạng Việt Nam. Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy làm rõ nhận định trên. Câu 3 (3,0 điểm): Lập bảng thống kê về 3 tổ chức yêu nước cách mạng ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX theo các tiêu chí: thời gian tồn tại, tôn chỉ - mục đích, lãnh đạo, lực lượng tham gia, địa bàn hoạt động, phương hướng phát triển. Trên cơ sở đó nhận xét về sự lựa chọn con đường cứu nước của lịch sử dân tộc. Câu 4 (3,0 điểm): Vì sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là một tất yếu lịch sử?
D
ẠY
KÈ
M
Q
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (8 ĐIỂM) Câu 5 (3,0 điểm): Trình bày ngắn gọn và phân tích ý nghĩa của 4 chiến thắng quan trọng của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). Từ đó rút ra vai trò của Liên Xô trong thế chiến thứ hai. Câu 6 (2,5 điểm): Nêu và phân tích những sự kiện có tính bước ngoặt trong lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN. Câu 7 (2,5 điểm): Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến nay, những xu thế nào đã diễn ra trong quan hệ quốc tế?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ý Nội dung cần trình bày Điểm Câu 1 (3,0 điểm): Dựa vào những dữ kiện lịch sử sau, hãy nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước ta cuối thế kỉ XIX… - Trước nguy cơ xâm lược, với tư cách là người quản lý đất nước, triều Nguyễn tiếp tục thực hiện 0,75 chính sách cai trị bảo thủ, thiển cận (dẫn chứng) khiến đất nước khủng hoảng nghiêm trọng, đặt trước tiền đề mất nước. - Khi đối mặt với chiến tranh - với tư cách là người trực tiếp lãnh đạo và tổ chức kháng chiến: triều 0,75 Nguyễn ban đầu có chủ trương tiến hành kháng chiến nhưng đường lối còn nhiều hạn chế (phòng thủ bị động). Khước từ những cải cách duy tân, bỏ lỡ nhiều cơ hội tiêu diệt địch, đi từ thủ hòa sang chủ hòa, từng bước đầu hàng thực dân Pháp phản bội nhân dân … Hậu quả, Việt Nam từng bước rơi vào tay Pháp. - Trong bối cảnh chủ nghĩa thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, nhiều quốc gia bị 0,5 xâm lược và thống trị, tuy nhiên một số nước nhờ thức thời cải cách (Nhật Bản, Xiêm), hoặc kiên quyết đấu tranh vũ trang (Êtiôpia) đã giữ được độc lập … Thực tế đó chứng tỏ, mất nước vẫn có thể tránh được … -> Kết luận: - Thế kỉ XIX, Việt Nam bị xâm lược là tất yếu, song mất nước không phải là tất yếu. Nhà Nguyễn 0,5 đã biến mất nước từ không tất yếu thành tất yếu, phải chịu trách nhiệm chính trong việc để mất nước ta vào tay thực dân Pháp. - Tuy nhiên trong quá trình kháng chiến chống Pháp, có một bộ phận quan lại triều đình nêu cao tấm 0,5 gương quyết tâm bảo vệ độc lập .... Vì vậy, trách nhiệm để mất nước cuối thế kỉ XIX thuộc về đại bộ phận vua quan nhà Nguyễn, không phải toàn bộ triều đình hay toàn bộ giai cấp phong kiến Câu 2 (3,0 điểm): Trong khoảng 20 năm đầu của thế kỉ XX, thế giới đã diễn ra nhiều biến cố quan trọng, có tác động sâu sắc đến cách mạng Việt Nam. Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy làm rõ nhận định trên. 1 Những sự kiện lịch sử quan trọng ảnh hưởng tới Việt Nam - Chủ nghĩa tư bản chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, những mâu thuẫn trong lòng xã 0,25 hội tư bản ngày càng trở nên gay gắt … - Đầu thế kỉ XX, tư tưởng dân chủ tư sản dội vào Việt Nam (cải cách Minh Trị và sự cường thịnh 0,5 của Nhật sau 30 năm tiến hành cải cách; phong trào cải cách chính trị - văn hóa cuối XIX và cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc; tư tưởng của cách mạng Pháp với những tác phẩm của Ru-xô, Môngte-xki-ơ được dịch sang tiếng Hán …) - Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, Pháp tham chiến, thi hành chính sách cai trị phản động ở 0,5 Việt Nam … - 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công… Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trật tự thế giới 0,5 mới được thiết lập, giai cấp vô sản thế giới bước lên vũ đài chính trị, hàng loạt đảng cộng sản ra đời ở các nước… 3-1919, Quốc tế cộng sản thành lập đảm nhiệm vai trò lãnh đạo cách mạng thế giới. 2 Tác động đến cách mạng Việt Nam - Thức tỉnh, cổ vũ, thúc đẩy cách mạng Việt Nam … 0,25 - Đưa tới sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới (khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô 0,5 sản); làm dấy lên phong trào yêu nước sôi nổi, với nhiều nét mới … - Tác động đến sự lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành, mở ra khả năng giải quyết 0,5 khủng hoảng đường lối cách mạng Việt Nam… Câu 3 (3,0 điểm): Lập bảng thống kê về 3 tổ chức yêu nước cách mạng ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX theo các tiêu chí: thời gian tồn tại, tôn chỉ - mục đích, lãnh đạo, lực lượng tham gia, địa bàn hoạt động, phương hướng phát triển. Trên cơ sở đó, nhận xét về sự lựa chọn con đường cứu nước của dân tộc. 1 Tiêu chí Hội VNCMTN Đảng Tân Việt Việt Nam Quốc dân đảng 0,25 Thời gian 6 – 1925 -> 8 – 1929 7 – 1928 -> 9 – 1929 12 – 1927 -> đầu 1930 Tôn chỉ - Tổ chức và lãnh đạo mục đích quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc tay sai, tự cứu lấy
Lãnh đạo quần chúng trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức để đánh đổ đế quốc chủ
Đánh đổ giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. Phương pháp cách mạng là 0,5 bạo lực
nghĩa, thiết lập xã hội bình đẳng bác ái. Lãnh đạo Nguyễn Ái Quốc, Lê Đặng Thai Mai, Tôn Nguyễn Thái Học, Phạm 0,25 Hồng Sơn, Hồ Tùng Quang Phiệt … Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Mậu… Phó Đức Chính Lực lượng Thanh niên trí thức tiểu Thanh niên, trí thức tiểu Tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, tham gia tư sản yêu nước, công tư sản yêu nước công chức, binh lính người 0,25 nhân … Việt... 0,25 Địa bàn Cả trong nước (3 kì) và Chủ yếu ở Trung Kì Chủ yếu ở Bắc kì hoạt động nước ngoài (…) Phương - Theo con đường cách - Phân hóa theo 2 khuynh - Theo con đường cách mạng hướng mạng vô sản, tiến tới hướng: tư sản và vô sản tư sản phát triển, thành lập Đảng cộng sản - Đa số đứng trên lập - Bị đàn áp và tan rã sau khi 0,5 2 kết cục - Đến năm 1929 phân trường vô sản. Nhóm tiên khởi nghĩa Yên Bái thất bại. hóa thành 2 tổ chức cộng tiến nhất gia nhập Hội sản là Đông Dương cộng Việt Nam cách mạng sản đảng và An Nam thanh niên; bộ phận tiên cộng sản đảng tiến còn lại tiến tới thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn Nhận xét: - Trong nửa cuối những năm 20 của thế kỉ XX đã xuất hiện 3 tổ chức yêu nước cách mạng đại diện 0,25 cho hai khuynh hướng tư sản và vô sản (...). Sự xuất hiện các tổ chức yêu nước cách mạng theo những khuynh hướng tư tưởng khác nhau đánh dấu bước tiến dài trong phong trào dân tộc. Trong quá trình đó diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt, sự sàng lọc, sự lựa chọn lịch sử về con đường giải phóng dân tộc … - Thất bại và tan rã của Việt Nam quốc dân đảng chứng tỏ sự bất lực của hệ tư tưởng tư sản trước 0,25 yêu cầu giải phóng dân tộc. Con đường giải phóng dân tộc vì thế không phải là con đường cách mạng tư sản, độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản - Sự chuyển hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và phân hóa của Đảng Tân Việt đưa tới sự 0,5 thành lập các tổ chức cộng sản, sau hợp nhất lại thành Đảng cộng sản Việt Nam, độc quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Chứng tỏ lịch sử đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản – đó là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Câu 4 (3,0 điểm): Vì sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là một tất yếu lịch sử? - Trước năm 1930, phong trào yêu nước Việt Nam nổ ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại do khủng 0,5 hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Tình hình đó đặt ra yêu cầu phải có một chính đảng của giai cấp tiên tiến với đường lối đúng đắn để lãnh đạo cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1920-> 1929 Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin, chuẩn bị về tư tưởng, 0,5 chính trị, tổ chức cho thành lập Đảng cộng sản, đặc biệt qua Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. - Những năm 1928-1929, do tác động của chủ nghĩa Mác Lênin, phong trào công nhân và phong 0,5 trào yêu nước phát triển -> yêu cầu cấp thiết phải có chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo - Đáp ứng yêu cầu đó, cuối năm 1929 3 tổ chức cộng sản ra đời. Đó là xu thế tất yếu khách quan của 0,5 cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản. Tuy nhiên 3 tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng đẩy cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ lớn -> đặt ra yêu cầu phải hợp nhất. - Nguyễn Ái Quốc được tin Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phân liệt thành hai nhóm đã từ 0,5 Xiêm về Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản. Với tư cách là phái viên Quốc tế cộng sản, Người đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam (từ 6-1-> 8-2-1930, tại Cửu Long, Hương Cảng – Trung Quốc) -> Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là tất yếu lịch sử, là sự đòi hỏi khách quan của lịch sử Việt Nam. 0,5 Câu 5 (3,0 điểm): Trình bày ngắn gọn, phân tích ý nghĩa của 4 chiến thắng quan trọng nhất của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). Từ đó rút ra vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh đó.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
mình.
* Chiến thắng Matxcơva - Cuối năm 1941 quân Đức mở cuộc tấn công mãnh liệt và Matxcơva nhưng bị Hồng quân Liên Xô 0, 5 bẻ gãy. 12/1941, Hồng quân Liên Xô do tướng Giu cốp chỉ huy làm nên chiến thắng Matxcơva, đẩy lùi quân Đức khỏi cửa ngõ thủ đô. - Ý nghĩa: Chiến thắng Matxcơva đã đánh thiệt hại nặng nề đạo quân trung tâm của Đức, làm phá sản chiến lược chiến tranh chớp nhoáng của Hitle. Quân Đức phải chuyển mũi nhọn tấn công xuống phía nam * Chiến thắng Xtalingrat 0,75 - Trong trận Xtalingrat (11/1942-> 2/1943): Hồng quân Liên Xô đã tấn công, bao vây, tiêu diệt và bắt sống toàn bộ đội quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn quân do thống chế Pao lút chỉ huy - Ý nghĩa: tạo nên bước ngoặt, làm xoay chuyển tình thế của chiến tanh. Ưu thế chuyển từ phe Trục phát xít sang phe Đồng minh. Từ đây Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận. * Trận tấn công Béc-lin 0,75 - Giữa 4/1945: Hồng quân Liên Xô bắt đầu mở cuộc tấn công Béc-lin, đập tan sự kháng cự của hơn 1 triệu quân Đức. 30/4/1945, lá cờ đỏ búa liềm của Hồng quân Liên Xô được cắm trên nóc tòa nhà quốc hội Đức. Hitle tự sát. 9/5/1945 Đức đầu hàng không điều kiện - YN: chiến thắng Béc-lin là đòn quyết định cuối cùng tiêu diệt phát xít Đức, buộc chính phủ mới của phát xít Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu. * Chiến thắng đạo quân Quan Đông của Nhật (8-1945): 0,5 - Thực hiện cam kết trong hội nghị Ianta, 6/8/1945 Liên Xô tuyên chiến với Nhật, sau đó đánh tan đạo quân Quan Đông – đạo quân chủ lực của quân đội Nhật tại đông bắc Trung Quốc… - Thắng lợi này của Hồng quân Liên Xô đã góp phần quan trọng buộc quân phiệt Nhật kí hiệp ước đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945), kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai 2 Vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai: là một trong những nước đi đầu, chủ 0,5 chốt và quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh… Câu 6 (2,5 điểm): Nêu và phân tích những sự kiện có tính bước ngoặt trong lịch s ử hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) - Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập, mở ra một hướng phát triển 0,5 mới cho khu vực, tạo nền tảng cho quá trình liên kết, hợp tác khu vực… - Năm 1976, với việc ký Hiệp ước thân thiện hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là hiệp ước Bali) đã 0,75 thúc đẩy sự phát triển hợp tác, tạo ra một thời kỳ phát triển mới cho Đông Nam Á (quan hệ giữa các nước Đông Dương với ASEAN được cải thiện, ASEAN mở rộng thành viên, kinh tế bắt đầu tăng trưởng...) - Từ đầu những năm 90, chiến tranh lạnh kết thúc, vấn đề CPC được giải quyết -> tình hình chính trị 0,75 khu vực được cải thiện căn bản, ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên mới (từ ASEAN 6 thành ASEAN 10)… Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định, cùng phát triển. - 11-2007: Hiến chương ASEAN được kí kết nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN vững mạnh. 0,5 ASEAN đang hướng tới thành lập Cộng đồng ASEAN (12/2015) -> đưa ASEAN thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN; nâng quá trình liên kết khu vực lên một tầm cao mới… Câu 7 (2,5 điểm): Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến nay, những xu thế nào đã diễn ra trong quan hệ quốc tế? - Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông Tây xuất hiện, đưa đến sự chấm dứt của 0,5 cuộc chiến tranh lạnh kéo dài gần nửa thế kỉ … - Xu thế liên kết khu vực được đẩy mạnh với sự ra đời của nhiều tổ chức khu vực …. Đặc biệt do hệ 0,5 quả của cách mạng khoa học công nghệ, từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX - nhất là sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trên thế giới xuất hiện xu thế toàn cầu hóa. Với 4 đặc điểm nổi bật, toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược, tạo ra những thời cơ và thách thức cho tất cả các quốc gia... - Sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế 0,5 làm trọng điểm. Kinh tế không chỉ là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với vận mệnh và sự phát triển của đất nước mà còn là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Quan hệ giữa các nước lớn có sự điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột 0,5 trực tiếp nhằm tạo nên môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ và xác lập vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. Quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt: mâu thuẫn và hài hoà, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế... - Xu thế hoà bình và ổn định, đối thoại, hợp tác cùng phát triển là chủ đạo nhưng ở nhiều khu vực 0,5 vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Sự xuất hiện chủ nghĩa li khai và chủ nghĩa khủng bố báo hiệu nhiều nguy cơ mới với thế giới. - Nếu học sinh trình bày được ý: Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc bất chấp tham vọng thiết lập trật tự đơn cực của Mĩ… thì có thể cho điểm khuyến khích, nhưng không vượt quá số điểm của cả câu.
ĐỀ ĐỀ NGHỊ HẢI PHÒNG
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: Lịch sử- KHỐI 11
FF IC IA L
Thời gian: 180’, không kể thời gian phát đề
( Đề thi gồm 2 trang)
Câu 1 (3đ): Phân tích âm mưu đánh chiếm Việt Nam của Thực dân Pháp vào giữa thế kỉ XIX?
O
Câu 2 (3đ): So sánh xu hướng bạo động của Phan Bội Châu với xu hướng cải
N
cách của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam
Ơ
đầu thế kỉ XX?
H
Câu 3 (3đ): Chứng minh rằng ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam cách mạng
N
thanh niên, Tân Việt cách mạng Đảng và Việt Nam Quốc dân Đảng chính là sự
Y
tồn tại của các khuynh hướng cách mạng khác nhau ở nước ta sau CTTG I?
U
Câu 4 (3đ): Vấn đề nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng được thể hiện
Q
như thế nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam?
M
Câu 5 (3đ): Có thể nói rằng Mĩ, Anh, Pháp phải chịu trách nhiệm một phần về sự
KÈ
bùng nổ của CTTG II được hay không? Câu 6 (2,5đ): Tại sao nói Hiệp ước Bali (Inđônêxia) 2/1976 đánh dấu sự khởi sắc
ẠY
của ASEAN ? Từ đó đến nay ASEAN đã phát triển như thế nào?
D
Câu 7 (2,5đ): Vì sao Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? Điều đó có tác động thế nào đến quan hệ quốc tế? .................. HẾT ................ Giáo viên ra đề: Vũ Thị Hằng Số diện thoại: 0912607877
ĐỀ ĐỀ NGHỊ HẢI PHÒNG
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015
FF IC IA L
MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 11
Đáp án gồm 6 trang
Câu
Nội dung chính cần đạt
ý a
Điểm
- Âm mưu đánh chiếm Việt Nam của tư bản Pháp được 0,75
O
tiến hành 2 bước :
N
+ bước 1: “đánh nhanh thắng nhanh” - Triển khai:
H
b
Ơ
+ bước 2: “chinh phục từng gói nhỏ”
N
+ Ngày 1/9/1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng 0,5 rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng với âm mưu
Y
chiếm Đà Nẵng làm căn cứ rồi tiến công ra Huế, nhanh
U
chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng
Q
+ Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược… gây 0,25
D
ẠY
KÈ
Câu 1
M
cho Pháp nhiều khó khăn, bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp + Tháng 2/1859 Pháp đánh Gia Định hòng chiếm vựa 0,25 lúa của Việt Nam, án ngữ hệ thống giao thông đường thủy, có thể đánh chiếm Campuchia, chiếm được Nam Kì, Pháp sẽ cắt đứt đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn + Các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm… khiến kế 0,5 hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị thất bại, buộc Pháp
phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” + Từ năm 1862 đến 1884, Pháp lần lượt chiếm ba tỉnh 0,75 đông Nam kì => ba tỉnh Tây Nam kì => hai lần đánh chiếm Bắc kì và đến năm 1884 với điều ước Patơnốt,
FF IC IA L
Pháp đã hoàn thành quá trình chinh phục Việt Nam
- Trong những điều kiện mới, cuộc vận động giải phóng 0,25
a
dân tộc ở nước ta vào đầu thế kỉ XX diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau => xuất hiện xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
O
b
- Giống nhau:
N
+ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều là những sĩ 0,25
Ơ
phu yêu nước thức thời, sinh ra trên mảnh đất Trung Kì
H
– nơi sản sinh ra những anh hùng dân tộc đều thất bại
Y
c
N
+ Cả 2 đều muốn cứu nước, giải phóng dân tộc, song 0,25 0,25
U
- Khác nhau: chủ yếu về chủ trương, hoạt động
Q
+ Phan Bội Châu chủ trương dùng bạo động vũ trang đánh đuổi Pháp. Phan Châu Trinh là người tiêu biểu cho 0,25
D
ẠY
KÈ
Câu 2
M
xu hướng canh tân + Phan Bội Châu cùng với các đồng chí của mình chủ trương tổ chức lực lượng ở trong nước, tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết là Nhật Bản. Phan Châu Trinh cũng sang Nhật, cùng Phan Bội Châu tham quan các trường học khảo cứu tình hình giáo dục chính trị ở Nhật 0,75 – song để thực hiện cho dự định cải cách + Với việc thành lập Hội Duy Tân (1904) Phan Bội
Châu nhằm đánh đuổi Pháp giành độc lập, thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam. Ông tổ chức phong trào Đông Du… Phan Châu Trinh phản đối chủ 0,25 trương bạo động và tư tưởng quân chủ, muốn dựa vào
FF IC IA L
ngôi vua của Phan Bội Châu
+ Tháng 6/1912 Phan Bội Châu thành lập Việt Nam
Quang Phục Hội với mục đích đánh đuổi giặc Pháp, khôi
phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc 0,75 Việt Nam, chủ trương đánh đuổi Pháp bằng bạo lực
O
+ Phan Châu Trinh là người giương cao ngọn cờ dân chủ, cải cách xã hội, chủ trương cứu nước bằng việc
N
nâng cao dân trí dân quyền… đề cao phương châm “tự - Từ năm 1925-1930 trên đất nước ta lần lượt xuất hiện 0,25
H
a
Ơ
lực khai hóa”
N
3 tổ chức cách mạng là Hội Việt Nam cách mạng thanh Đảng
U
b
Y
niên, Tân Việt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân
Q
- Hai tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản là 0,5 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Việt cách
ẠY
KÈ
M
mạng Đảng
D
Câu 3
+ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (tháng 6/1925) 0,75 do Nguyễn Ái Quốc sáng lập với nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác-Lênin, phương pháp hoạt động là tuyên truyền, giáo dục lí luận cách mạng… Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân
lao động khác. Chủ trương “vô sản hóa” đã khiến cho phong trào công nhân phát triển với ý thức tự giác… + Tân Việt cách mạng Đảng (tháng 7/1928) ra đời và 0,75 hoạt động trong điều kiện tổ chức Thanh niên phát triển c
FF IC IA L
mạnh nên tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và
đường lối của Hội có sức lôi cuốn nhiều đảng viên trẻ => sớm gia nhập tổ chức tổ chức Thanh niên
- Việt Nam Quốc dân Đảng (tháng 12/1927) theo 0,25 khuynh hướng dân chủ tư sản
O
+ Chương trình hành động của họ đã nêu nguyên tắc tư 0,25 tưởng, “tự do, bình đẳng, bác ái”…
0,25
- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái 0,5
Ơ
a
N
+ Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực…
H
Quốc soạn thảo là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
N
Đảng cộng sản Việt Nam, được thông qua hội nghị - Vấn đề nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ Đế quốc Pháp, 0,75
U
b
Y
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam…
Q
bọn phong kiến và phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được tự do, lập chính phủ công nông binh, tịch thu
M
hết sản nghiệp của đế quốc... => giương cao là cờ giải phóng dân tộc
Câu 4
sản trí thức; còn phú nông, trung và tiểu chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các
D
0,75
- Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư
ẠY
KÈ
c
dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới => phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc * Phân tích: vấn đề nhiệm vụ cách mạng và lực lượng 1,0
cách mạng được xác định trong cương lĩnh chính trị đầu tiên phù hợp với tình hình nước ta lúc đó đang là thuộc địa của Pháp – trong đó vấn đề dân tộc phải là vấn đề hàng đầu, huy động sức mạnh của khối đại đoàn kết dân
a
FF IC IA L
tộc. Đây chính là sự sáng tạo của văn kiện…
- Vào những năm 30 của thế ki XX Đức, Italia và Nhật 0,5 đã đi theo con đường phát xít liên kết với nhau thành
phe Trục, vừa chống Quốc tế Cộng sản vừa nhằm gây chiến tranh chia lại thế giới...
- Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ đều có chung mục 0,75
O
b
đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình. Họ lo
Câu 5
N
sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng vẫn thù
Ơ
ghét chủ nghĩa cộng sản. Vì thế họ không liên kết chặt - Lợi dụng sự nhượng bộ đó, các nước phát xít đã đẩy 0,75
N
c
H
chẽ với Liên Xô để chống phát xít, nhượng bộ phát xít...
Y
mạnh hoạt động xâm lược... đỉnh cao của sự thỏa hiệp
U
giữa các nước phát xít và Anh, Pháp đó chính là hội nghị
Q
Muy-ních (tháng 9/1938)... =>sau hội nghị Muy-ních phe phát xít bắt đầu gây hấn và ráo riết chuẩn bị CTTG.
ẠY
KÈ
M
Ngày 1/9/1939 Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ * Phân tích: thái độ và hành động của các nước Anh, 1,0 Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện cho các nước phát xít phát động chiến tranh thế giới. Hay có thể nói khác đấy chính là hành động gián tiếp gây chiến tranh thế giới... Vì vậy
D
có thể nói Anh, Pháp, Mĩ phải chịu trách nhiệm 1 phần về sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ II a
- Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 0,5
(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)... b
- Tháng 2/1976 kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở 0,25 Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali)
c
- Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN bởi 0,75
FF IC IA L
nội dung tích cực của nó như: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực
Câu 6
đối với nhau, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình...=> thực chất: Hiệp ước Bali là tiêu chuẩn để các d
O
nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN - Từ năm 1976 cho đến nay:
N
+ Các nước Đông Nam Á tiếp tục gia nhập ASEAN...
0,5
H
được cải thiện...
Ơ
+ Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN đã 0,25
N
+ ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế xây dựng 0,25
Y
Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát
- Tháng 12/1989 trong cuộc gặp không chính thức tại 0,25
Q
a
U
triển
đảo Manta (Địa Trung Hải) Goócbachốp và Busơ (cha)
M
đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
D
ẠY
KÈ
b
- Lí do: + cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập niên đã làm 0,5 cho 2 nước quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” của họ trên nhiều mặt... + Nhiều khó khăn và thách thức to lớn đã đặt ra trước 0,5 hai nước do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, các
Câu 7
n/ước Tây Âu...
+ Hai cường quốc Xô – Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối 0,5 đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình, cùng giải quyết vấn đề của thế giới c
- Tác động đến quan hệ quốc tế: Chiến tranh lạnh chấm 0,75
FF IC IA L
dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
=====HẾT=====
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ. LỚP 11 (Hướng dẫn có 06 trang) Đáp án
1 3 điểm
Điểm
FF IC IA L
Câu
Phân tích đặc điểm phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884. - Chiến đấu kịp thời: Ngay khi thực dân Pháp đặt chân lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), nhân dân ta đã anh dũng đứng lên kháng chiến để bảo vệ nền độc lập dân tộc…
0,75
- Xác định đúng kẻ thù dân tộc: Khi Tổ quốc lâm nguy, nhân dân đã
O
đặt quyền lợi dân tộc lên trên hết, tạm gác mối thù giai cấp để đứng dưới ngọn cờ của triều đình chống Pháp…
0,75
N
- Tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí sáng tạo, đánh địch bằng
Ơ
nhiều hình thức và mọi vũ khí có trong tay…
0,75
H
- Khi triều đình Huế phản bội quyền lợi dân tộc, cắt đất cầu hòa, nhân 0,75
N
dân đã kết hợp nhiệm vụ chống xâm lược với chống bộ phận phong kiến đầu hàng…
Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ 3 điểm XX diễn ra trong điều kiện lịch sử nào. Nhận xét về kết cục của phong trào đó * Điều kiện lịch sử:
Q U
Y
2
- Cuối thế kỉ XIX, phong trào Cần vương thất bại, chứng tỏ con đường 0,5
M
cứu nước dưới ngọn cờ phong kiến không thành công. Trong hoàn cảnh đó, những người yêu nước Việt Nam cần phải tìm một con đường cứu
KÈ
nước mới.
- Từ năm 1897 Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở
ẠY
Đông Dương. Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến, là nơi cung cấp sức người sức của cho chính quốc. Cuộc khai thác thuộc địa của
D
Pháp đã làm xuất hiện ở Việt Nam những thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa…
1
0,5
- Dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa, cơ cấu xã hội Việt Nam có sự biến động. Bên cạnh giai cấp địa chủ và nông dân đang phân hóa, giai cấp công nhân ra đời nhưng còn trong giai đoạn tự phát, tư sản và tiểu tư
0,5
sản xuất hiện song chưa trở thành giai cấp. Các giai cấp và tầng lớp này cùng với bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa đã đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng cách mạng mới, dấy lên một cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư
FF IC IA L
sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến tỏ ra lỗi thời, giữa lúc ấy một
trào lưu tư tưởng cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản từ bên
0,5
ngoài tràn vào Việt Nam. Các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã đón nhận trào lưu tư tưởng đó, dấy lên cuộc vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX
O
* Nhận xét
- Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX tuy có sự khác nhau về phương
N
pháp và cách thức vận động, nhưng đều có điểm chung là chủ nghĩa yêu
0,5
Ơ
nước, đều nhằm mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc và được chi phối
H
bởi hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
N
- Sự thất bại của phong trào này đã khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra.
3điểm
Y
Kẻ bảng về hai tổ chức yêu nước cách mạng Việt Nam là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo nội dung: Thời gian tồn tại, mục đích, địa bàn hoạt động, khuynh hướng cách mạng, hoạt động chính. Hội VN Cách mạng Thanh
M
Nội dung
Q U
3
0,5
VN Quốc dân đảng
Điểm
KÈ
niên 6/1925 – 8/1929
Mục đích
Làm cách mạng dân tộc: Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ
ẠY
Thời gian
25/12/1927- đầu năm 1930
đánh đuổi đế quốc Pháp và ngôi vua, thiết lập dân quyền.
0,5 0,5
tay sai giành độc lập dân
D
tộc. Làm cách mạng thế giới: lật đổ chủ nghĩa đế quốc, thực hiện chủ nghĩa cộng sản.
Địa
bàn Ở khắp 3 miền Bắc – Chủ yếu ở Bắc Kỳ
hoạt động
Trung – Nam, cả Trung Quốc và Thái Lan. 2
0.5
Khuynh
Theo khuynh hướng vô sản
hướng
Theo khuynh hướng dân chủ tư sản sản
0.5
cách mạng Hoạt động - Mở lớp đào tạo cán bộ - Chủ trương tiến hành cách chính
cách mạng…
mạng bằng sắt và máu. Ít chú
- Truyền bá chủ nghĩa Mác ý đến tuyên truyền vận động
FF IC IA L
Lênin về nước thông qua quần chúng.
1,0
- Thiên về quân sự, ám sát cá
sách báo…
- Tiến hành phong trào vô nhân. sản hóa …
- Tổ chức ám sát trùm mộ phu
- Phát triển hội viên và xây Ba Danh…
dựng kì bộ ở khắp 3 miền - Tiến hành cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.
O
Bắc kì,Trung kì, Nam kì…
- Năm 1929 phân hóa thành - Sau thất bại cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân
N
hai tổ chức cộng sản…
Ơ
đảng tan rã.
Hãy làm rõ tính đúng đắn và sáng tạo ở hai nội dung: Nhi ệm vụ và lực lượng
3điểm
cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
N
* Về nhiệm vụ cách mạng:
H
4
0,5
Q U
Y
- Cương lĩnh xác định nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ ách thống trị của đế quốc Pháp, bọn phong kiến và phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp của đế quốc, tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách
M
mạng ruộng đất.
KÈ
- Nội dung nhiệm vụ đó bao gồm cả vấn đề chống đế quốc và chống
phong kiến, nhưng nhiệm vụ chống đế quốc được đặt lên hàng đầu. Việc xác định nhiệm vụ như vậy phù hợp với yêu cầu ở thuộc địa, tập trung giải
ẠY
quyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với
D
đế quốc xâm lược. Tuy nhiên nhiệm vụ dân chủ cũng được đặt ra ở mức độ nhất định để nhằm thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
3
0,5
- Nhấn mạnh nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc còn là nét sáng tạo so với lí luận chủ nghĩa Mác Lênin. Nhiệm vụ cách mạng ở thuộc
0,5
địa chưa phải là tiến hành đấu tranh giai cấp như ở các nước phương Tây. Cách mạng ở thuộc địa là cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản chứ chưa phải là cuộc cách mạng vô sản như ở các nước tư bản chủ nghĩa. * Về lực lượng cách mạng: 0,25
FF IC IA L
- Cương lĩnh chính trị xác định lực lượng cách mạng là công nhân nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
- Việc tập hợp lực lượng như trên bao gồm toàn dân tộc phản ánh tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh. Điều đó đúng với thái độ
0,5
chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội
O
Việt Nam lúc đó…
- Việc tập hợp lực lượng như vậy là sự vận dụng sáng tạo và phát triển
N
chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện lịch sử một nước thuộc địa. Nếu trong
0,5
Ơ
cách mạng vô sản giai cấp tư sản và địa chủ đều là kẻ thù cách mạng, thì trong cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa họ có thể trở thành lực
N
H
lượng cách mạng
- Nhờ có Cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo đáp ứng nguyện vọng độc
Y
lập tự do của quần chúng nhân dân, nên ngay khi mới ra đời Đảng Cộng
0,25
Q U
sản Việt Nam đã quy tụ được lực lượng và sức mạnh dân tộc, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Trình bày kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa của chiến 3 điểm thắng chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. * Kết cục: - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thất bại hoàn toàn của phe
KÈ
M
5
phát xít. Đây là cuộc chiến tranh thế giới lớn nhất, khốc liệt nhất, có sức
0,5
tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại: 76 nước bị lôi vào vòng
ẠY
chiến, 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế, thiệt hại về vật chất
D
khoảng 4 nghìn tỉ đô la. Nền văn minh vật chất và tinh thần của loài người bị tàn phá… - Thắng lợi của cuộc chiến tranh thuộc về các nước Đồng minh và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới. Liên Xô là lực lượng chủ chốt trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức ở châu Âu, có gần 27 triệu người Xô viết bị thiệt mạng, thiệt hại vật chất là 679 tỉ rúp…
4
0,5
- Mĩ, Anh là hai thành viên chủ chốt trong khối Đồng minh chống phát
0,5
xít có đóng góp quan trọng trong thắng lợi của chiến tranh… * Ý nghĩa: - Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và nhân dân yêu chuộng hòa
0,75
bình thế giới trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít có ý nghĩa to lớn, tạo nên chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh.
FF IC IA L
Các nước XHCN ra đời ở Đông Âu và châu Á, cùng với Liên Xô tạo thành hệ thống XHCN. Liên Xô ngày càng vững mạnh, trở thành siêu cường đứng đầu hệ thống XHCN, đối trọng với Mĩ trong trật tự Ianta.
- Chiến tranh làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước TBCN.
Các nước phát xít bị tiêu diệt; Anh và Pháp đều suy yếu. Riêng Mĩ vươn
0,75
lên đứng đầu hệ thống TBCN. Chiến thắng chủ nghĩa phát xít tạo điều kiện
thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển sau
O
Chiến tranh thế giới thứ hai, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, đưa hàng trăm nước thuộc địa từng bước trở thành các
Ơ
2,5
Phân tích tác động của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với các quan hệ quốc tế
H
6
N
quốc gia độc lập...
- Cho đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á
N
điểm
Y
đã giành được độc lập. Thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở 0,75 Đông Nam Á đã ảnh hưởng lớn đến quan hệ quốc tế. Làm thay đổi căn
Q U
bản tình hình và bộ mặt khu vực và thế giới, bản đồ chính trị thế giới có sự biến đổi, từ những nước thuộc địa, phụ thuộc không có tên trên bản đồ thế giới, các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập thật sự, tự ghi tên mình
M
trên bản đồ thế giới.
- Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
KÈ
Giáng một đòn nặng nề vào hậu phương của chủ nghĩa đế quốc, làm suy
0,5
yếu chủ nghĩa đế quốc. Tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào cách mạng
D
ẠY
thế giới.
- Trong cuộc Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á trở thành điểm nóng trong quan hệ quốc tế. Trong bối cảnh đó, thắng lợi của phong trào giải
0,5
phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ… - Trong mối quan hệ quốc tế, sau khi giành được độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đã bước lên vũ đài chính trị quốc tế, tham gia tích cực 0,75 vào đời sống chính trị khu vực và thế giới, đóng góp vai trò quan trọng trong các diễn đàn quốc tế… 5
7 2,5 điểm
Hãy nêu những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt - Từ năm 1991, Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN không còn tồn tại. Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Âu và châu Á đã bị mất, ảnh 0,25 hưởng của Mĩ cũng bị thu hẹp. - Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ. Tuy nhiên trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực nhiều trung tâm…
0. 5
FF IC IA L
- Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.
0.5
- Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế
giới. Nhưng giữa tham vọng và khả năng hiện thực của Mĩ là một khoảng cách không nhỏ.
0.25
O
- Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình vẫn chưa ổn định với những cuộc nội chiến xung đột kéo
N
dài…
0,5
H
Ơ
- Những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
---------------Hết---------------
6
0,5
ĐÁP ÁN CHẤM THI THI HSG MÔN LỊCH SỬ VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày khái quát đặc điểm của cuộc kháng chiến chống
3,0đ
FF IC IA L
thực dân Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1884
- Đi từ một lãnh đạo thống nhất là triều đình nhà Nguyễn đến nhà nước phong kiến không còn vai trò lịch sử, nhân dân tự đấu tranh.
- Diễn ra đồng thời với quá trình xâm lược của thực dân Pháp, Pháp xâm lược đến đâu nhân dân ta đấu tranh đến đó.
0,75đ 0,50đ
O
- Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp trong khi chế độ
N
phong kiến rơi vào thời kỳ khủng hoảng trầm trọng, nhà Nguyễn
0,75đ
Ơ
đã từng bước bỏ rơi ngọn cờ lãnh đạo, không tiến hành cuộc chiến
H
tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
N
- Phải đối phó với kẻ thù mới, có sức mạnh quân sự - kinh tế hơn hẳn, chủ nghĩa đế quốc đang hiếu thắng và chiếm ưu thế trong cuộc 0,50đ
Y
chiến tranh giành thuộc địa.
Q U
- Xác định đúng kẻ thù chủ yếu của dân tộc, đặt mâu thuẫn dân tộc lên trên mâu thuẫn giai cấp. Phong trào Đông Du do hội Duy Tân khởi xướng:
M
2
0,50đ
KÈ
a. Trình bày những hoạt động chính. b. Hãy đánh giá vai trò của phong trào Đông Du trong cuộc vận
3,0đ
D
ẠY
động cách mạng giải phóng dân tộc nước ta hồi đầu thế kỷ XX. Hoạt động chính: Trình bày theo nội dung SGK
1,50đ
Đánh giá: - Phan Bội Châu sớm có tinh thần yêu nước, ý chí đánh đuổi thực dân Pháp…
0,25đ
Từ thực tế của phong trào Cần Vương, Phan Bội Châu nhận thấy: Phong trào không thiếu ý chí đánh đuổi thực dân Pháp và biện pháp
1
bạo động là đúng đắn, phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc, nhưng lại thất bại vì các cuộc khởi nghĩa không liên kết được với nhau. Từ đó, ông rút ra vấn đề quan trọng: Bạo động là đúng, nhưng muốn thành công thì không thể thủ hiểm một vùng mà phong trào phải mang tính chất toàn quốc.
FF IC IA L
- Đây là một phong trào vận động quần chúng rộng lớn. Một hình ảnh mặt trận dân tộc thống nhất đang dần hình thành.
0,25đ
- Phong trào Đông Du đã tiếp thu và truyền bá một số tư tưởng đúng đắn của Phan Bội Châu như nêu rõ kẻ thù chính của dân tộc
là thực dân Pháp và kiên trì chủ trương “đánh giặc phục thù mà thủ
O
đoạn là bạo động”
0,50đ
N
- Phong trào không những vận động, tổ chức được 200 học sinh
Ơ
sang du học ở Nhật Bản mà còn dùng văn thơ yêu nước và cách
0,50đ
H
mạng để “thức tỉnh quốc dân”, góp phần nâng cao lòng yêu nước,
3
N
lòng tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc. Lập bảng về các tổ chức: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
Q U
theo mẫu sau:
Y
niên, Tân Việt Cách mạng Đảng và Việt Nam Quốc dân đảng
M
Nội dung
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Tân Việt Cách mạng Đảng
Việt Nam Quốc dân đảng
3,00đ
D
ẠY
KÈ
Giai cấp lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng tham gia Xu hướng phát triển Nội dung Giai cấp lãnh đạo
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Giai cấp vô sản
Tân Việt Cách mạng Đảng Giai cấp tư
Giai cấp tư sản
sản
dân tộc Việt
2
Việt Nam Quốc dân đảng 0,50đ
Mục tiêu
Tổ chức và lãnh
Đánh đổ chủ
đạo quần chúng
nghĩa đế quốc tộc cách mạng,
đoàn kết lại, kịch
nhằm thiết lập sau làm thế giới
liệt tranh đấu để
một xã hội
cách mạng.
đánh đổ đế quốc
bình đẳng và
chủ nghĩa Pháp và
bác ái.
FF IC IA L
Nam
tay sai để tự cứu lấy mình Công nhân, trí thức Thành phần phức tạp: tiểu
N
thương, tiểu
chủ, học sinh, Một bộ phận
N
Là tổ chức mang
H
sinh viên.
hào, binh lính Thất bại của
chức này đã
Yên Bái
lập Đảng cộng sản
ngả sang Hội
(9/2/1930) là sự
Q U
Y
để tiến tới thành
Cách mạng
vùng dậy cuối cùng của Việt
chỉ xâm nhập vào
Thanh niên để Nam Quốc dân
phong trào công
rồi trở thành
nhân, phong trào
An Nam Cộng là sự cáo chung
yêu nước nửa sau
sản Đảng -
của khuynh
những năm 20 của
một trong
hướng cứu nước
thế kỷ XX mà còn
những tổ chức tư sản.
thu hút được bộ
cộng sản ở
phận lớn Tân Việt
Việt Nam.
Cách mạng Đảng.
3
0,50đ
tiểu chủ, thân
cuộc khởi nghĩa
M
KÈ ẠY D
tư sản dân tộc,
lớn của tổ
thanh niên không
Xu hướng phát triển
viên, công chức,
tính chất tiền thân
Việt Nam. Tổ chức Việt Nam
1,00đ
Học sinh, sinh
O
yêu nước
Ơ
Lực lượng tham gia
Trước làm dân
Đảng, đồng thời
1,00đ
4
Trình bày và phân tích một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh đầu tiên của Đảng, để khẳng định đó là đường lối
3,0đ
giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo. - Một Cương lĩnh chính trị đúng đắn là Cương lĩnh phù hợp với thực tế, phản ánh đúng yêu cầu khách quan của lịch sử, vì thực tiễn
FF IC IA L
là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý. Sự đúng đắn trong 0,50đ Cương lĩnh chính trị đầu tiên thể hiện trên một số điểm chủ yếu như sau:
+ Về đường lối chiến lược: Cương lĩnh khẳng định “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
O
Trong bối cảnh các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam
0,50đ
N
theo các khuynh hướng phong kiến và tư sản đều thất bại, thì để
Ơ
giành độc lập dân tộc chỉ có thể đi theo khuynh hướng vô sản. Việc
H
xác định đường lối chiến lược cách mạng như vậy là đúng đắn.
N
+ Về nhiệm vụ cách mạng: Cương lĩnh hết sức nhấn mạnh vấn đề dân tộc, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Điều đó
Y
đáp ứng đúng đòi hỏi khách quan của lịch sử, vì ở nước Việt Nam
Q U
thuộc địa, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc 0,50đ xâm lược là mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu, ngày càng phát
M
triển gay gắt. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra vô cùng cấp
KÈ
thiết.
+ Về lực lượng cách mạng: Cương lĩnh chủ trương tập hợp rộng rãi
D
ẠY
mọi lực lượng dân tộc. Chủ trương đó phù hợp với thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp và tầng lớp trong dân tộc, vì trong xã hội thuộc địa, trừ một bộ phận đại địa chủ phong kiến và 0,50đ tư sản mại bản làm tay sai cho đế quốc, còn lại đều chịu nỗi nhục của người Việt Nam mất nước và đều có khả năng tham gia phong trào giải phóng dân tộc. + Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản, thông qua Đảng Cộng sản. Trong điều kiện các phong trào yêu nước do các trí thức phong 4
0,50đ
kiến (cuối thế kỷ XĨ) hoặc giai cấp tư sản không thành công, thì sự lãnh đạo duy nhất chỉ có thể thuộc về giai cấp công nhân, thông qua đội tiền phong của nó. - Sự sáng tạo trong Cương lĩnh thể hiện ở chỗ không giáo điều, dập khuôn máy móc lý luận đấu tranh giaic ấp như ở các nước tư bản chủ
FF IC IA L
nghĩa phương Tây, mà có sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ
nghĩa Mác-Leenin trong điều kiện lịch sử cụ thể ở thuộc địa, vạch ra
0,50đ
đường lối chiến lược của cách mạng giải phóng dân tộc. Tính đúng đắn và sáng tạo gắn bó chặt chẽ với nhau. 5
Phân tích nguyên nhân dẫn tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ
O
hai.
3,0đ
N
- Để giải quyết những hậu quả kinh tế và chính trị do cuộc khủng
Ơ
hoảng kinh tế 1929-1933 gây ra, trong thế giới tư bản xuất hiện hai
H
con đường khác nhau… Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và tạm thắng
1,00đ
N
thế ở một số nơi. Các thế lực Đức, Italia và Nhật Bản ký Hiệp ước liên minh thành khối “trục”, ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị
Y
phát động chiến tranh thế giới.
Q U
- Thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít, nhưng nước Mỹ, Anh và Pháp phải chịu một phần trách
M
nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh. Trước hành động xâm lược
0,50đ
KÈ
của liên minh phát xít (phe trục), các nước Mỹ, Anh và Pháp đều không hợp tác với Liên Xô để chống phát xít và nguy cơ chiến
D
ẠY
tranh, hơn nữa còn có hành động dung dưỡng chủ nghĩa phát xít. - Mỹ là nước giàu mạnh nhất nhưng lại theo “chủ nghĩa biệt lập” ở Tây bán cầu, không tham gia Hội Quốc liên và không can thiệt vào 0,50đ các sự kiện bên ngoài châu Mỹ. - Anh và Pháp vừa lo sợ sự bành trướng của phát xít, vừa thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên không liên kết với Liên Xô để chống phát xít, mà thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hòa bình. 5
0,50đ
- Tại hội nghị Muy-Ních (9-1938), không có Tiệp Khắc và Liên Xô tham dự, Anh và Pháp đã ký một Hiệp định trao vùng Xuy-đét của Tiệp khắc cho Đức để đổi lấy sự cam kết của Hitle về việc chấm
0,50đ
dứt mọi cuộ thôn tính ở châu Âu. 6
Trình bày sự ra đời, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở
FF IC IA L
thành “ASEAN toàn Đông Nam Á”. Cho biết thời cơ và thách 2,5đ thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN. a. Sự ra đời
1,0đ
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây
dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với 0,25đ
O
nhau để cùng phát triển.
N
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với
Ơ
khu vực.
H
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng
0,25đ
N
nhiều đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.
0,25đ
=> 8/8/1967: Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại
Y
Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, 0,25đ
Q U
Philippin và Thái Lan. b. Mục tiêu
0,5đ
M
- Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thông qua những nỗ
D
ẠY
KÈ
lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
0,25đ
- Duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
0,25đ
c. Quá trình phát triển
0,5đ
- 1967-1975: Là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
0,25đ
- Hoạt động khở sắc từ sau hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc ký “Hiệp ước hữu nghị và hợp tác” ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). - Năm 1984, Brunei gia nhập, trở thành thành viên thứ 6 của
6
0,25đ
ASEAN. Năm 1992: Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7. Tháng 9/1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Năm 1999, Campuchia là thành viên thứ 10. - Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh
FF IC IA L
hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển. d. Thời cơ và thách thức.
0,5đ
- Thời cơ: Việt Nam được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, thu
hút vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu trình độ 0,25đ
O
khoa học kỹ thuật, công nghệ, văn hóa để phát triển.
N
- Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là
Ơ
kinh tế. Hòa nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế 0,25đ Nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
N
7
H
và bị “hòa tan” về chính trị, văn hóa, xã hội. chấm dứt.
Y
- Trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, một trật tự thế giới mới trong
Q U
quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”… - Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung phát triển
M
kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
KÈ
- Mỹ cố gắng vươn lên để duy trì thế “một cực”… - Nhiều khu vực tình hình vẫn không ổn định…
2,5đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ 0,5đ
D
ẠY
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Nguyễn Thị Kim Nhung SĐT: 0915 530 978
7
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 11
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Thời gian làm bài: 180 phút
HOÀNG VĂN THỤ - HÒA BÌNH
(Đề thi gồm 7 câu trong 01 trang)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Câu 1 (3,0 điểm)
FF IC IA L
Có ý kiến cho rằng, việc Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược là tất yếu nhưng việc bị mất nước lại không phải là tất yếu. Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc Anh (chị) hãy chứng minh nhà Nguyễn đã biến cái không tất yếu thành tất yếu? Câu 2 (3,0 điểm)
So sánh chủ trương cứu nước, giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu
O
và Phan Châu Trinh. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong chủ trương cứu nước của hai cụ Phan?
N
Câu 3 (3,0 điểm)
Ơ
Tổ chức chính trị đầu tiên của Việt Nam theo khuynh hướng vô sản được thành lập
H
sau chiến tranh thế giới thứ nhất là tổ chức nào? Trình bày những hiểu biết của Anh (chị)
N
về tổ chức đó.
Y
Câu 4 (3,0 điểm)
U
Tại sao lại có Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? Con đường cứu nước, giải
Q
phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn Aí Quốc đã được cụ thể hóa trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng như thế nào?
M
Câu 5 (3,0 điểm)
KÈ
Từ kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945). Anh (chị) hãy viết một đoạn văn khoảng 500 từ về vai trò của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện
ẠY
nay.
D
Câu 6 (2,5 điểm) Trình bày những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới
hai. Theo anh (chị) biến đổi nào là to lớn nhất? Lí giải? Câu 7 (2,5 điểm) Xu thế trong quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại xuất hiện khi nào? Tại sao hai nước Mĩ - Liên Xô phải kết thúc chiến tranh lạnh? …………………………….HẾT………………………………
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Người ra đề: NguyễnThị HồngThanh (SĐT: 0983192933)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 11 Nội dung chính cần đạt
Câu
Điể m
1
Có ý kiến cho rằng, việc Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược là tất yếu 3,0 nhưng việc bị mất nước lại không phải là tất yếu. Bằng những sự kiện lịch
0
FF IC IA L
sử có chọn lọc Anh (chị) hãy chứng minh nhà Nguyễn đã biến cái không tất yếu thành tất yếu? - Khẳng định ý kiến trên là đúng.
- Việc mất nước là không tất yếu: “Cái không tất yếu’’ là nước ta có thể
0,5 0
không rơi vào tay thực dân Pháp. Còn“ cái tất yếu” là sự thật nước đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp khi năm 1883 và 1884, Triều đình nhà Nguyễn ký
O
với thực dân Pháp Hiệp ước Hác- măng và Hiệp ước Pa- tơ- nốt. Vậy việc nước
N
ta rơi vào tay Pháp là trách nhiệm thuộc về nhà Nguyễn với vai trò lãnh đạo và
Ơ
gánh vác trọng trách lịch sử. Trách nhiệm đó cần xét ở hai thời điểm trước và
H
trong quá trình Pháp xâm lược đến khi chiếm được nước ta.
N
- Trước khi Pháp xâm lược:
+ “Cái không tất yếu”:Trong bối cảnh chung của khu vực và thế giới cuối
0,5 0
Y
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có những quốc gia đã giành thắng lợi trong cuộc
U
đương đầu với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây, giữ vững nền
Q
độc lập dân tộc (Nhật Bản, Xiêm đã tiến hành cải cách về kinh tế, chính trị, xã
M
hội để phát triển đất nước và thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, …)
KÈ
+ “Cái tất yếu”: Nhà Nguyễn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền bảo thủ và phản động. Kinh tế nông - công- thương nghiệp ngày
0,5 0
ẠY
càng sa sút; chính sách “ bế quan tỏa cảng” của nhà nước gây bất lợi cho sự phát triển của nền kinh tế; chính sách đối ngoại bị cô lập...Chính sách đó làm thế
D
nước suy yếu, khả năng phòng thủ đất nước giảm sút, quốc phòng yếu kém, tất yếu sẽ bị thất bại trước thực dân Phương Tây. - Trong quá trình Pháp xâm lược: “Cái không tất yếu”: + Nếu ngay từ đầu cuộc kháng chiến nội bộ triều đình biết đoàn kết toàn dân đứng lên chống giặc ngoại xâm như các triều đại trước (Lí, Trần, Lê…) thì
0,5 0
sẽ tạo được sức mạnh tổng hợp của toàn dân chống lại các thế lực ngoại xâm hùng mạnh. “Cái tất yếu”:
0,5
+ Nhưng ngay từ khi quân Pháp tấn công Đà Nẵng thì nội bộ triều đình
0
phân hóa thành 2 phe chủ chiến và chủ hòa…
FF IC IA L
+ Thực tế trên chiến trường, nhiều lần quân dân ta có cơ hội đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, đuổi chúng ra khỏi bờ cõi (đầu năm 1860, 1873)…..
+ Triều đình không có đường lối, phương pháp kháng chiến đúng đắn, thiên về “Thủ để hòa” tiến tới “chủ hòa” vô điều kiện.
+ Đối với Pháp: triều đình có tư tưởng sợ Pháp, ảo tưởng thông qua việc thương thuyết để giữ nền độc lập.
O
+ Đối với nhân dân: giữ thái độ thù địch, không dựa vào dân, không phát
N
động cuộc chiến tranh nhân dân nên bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh đuổi Pháp ra khỏi
Ơ
bờ cõi.
H
=> Họa mất nước có thể tránh được, tức là không tất yếu, nhưng với chính
0
N
sách của triều Nguyễn, mất nước trở thành tất yếu. Trách nhiệm này hoàn toàn
0,5
thuộc về một bộ phận vua quan hèn nhát của nhà Nguyễn chứ không phải toàn
Y
bộ triều đình vì vẫn có những vua quan, tướng lính có tinh thần yêu nước và bên
U
cạnh đó cũng không thể phủ nhận những đóng góp của triều Nguyễn đối với đất
Q
nước như: thống nhất đất nước, mở mang bờ cõi, khẳng định chủ quyền biển So sánh chủ trương cứu nước, giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX của Phan 3,0
KÈ
2
M
đảo, văn hóa…
Bội Châu và Phan Châu Trinh. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong
0
ẠY
chủ trương cứu nước của hai cụ Phan?
D
- Giống nhau: + Cả hai ông đều rất yêu nước, thương dân, nên đặt nhiệm vụ cứu nước,
cứu dân lên trên hết. + Cả hai ông đều rất cách mạng, đều chủ trương chống đế quốc và chống phong kiến tay sai bằng con đường bạo động hoặc cải cách theo khuynh hướng dân chủ tư sản và tiến lên xã hội tư bản + Cả hai ông đều giống nhau về hạn chế như không biết gắn nhiệm vụ,
0,7 5
mục tiêu trước mắt của cách mạng, không hoàn toàn tin vào nhân dân, có ảo tưởng với kẻ thù, không biết kết hợp các phương pháp cách mạng, phương thức hoạt động ... - Khác nhau:
0,2
+ Về phương pháp đấu tranh: PBC chủ trương bạo động, PCT chủ trương
5
FF IC IA L
bất bạo động. + Phương thức hoạt động: PBC hoạt động bí mật bất hợp pháp, hoạt động
0,2
có tổ chức như thành lập Hội Duy Tân (1904), Việt Nam Quang phục hội
5
(1912). PCT công khai, hợp pháp, không có tổ chức.
+ Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng: PBC chống Pháp cứu
0,2
nước bằng cách dựa vào Nhật và Phong kiến. PCT chống phong kiến cứu dân
O
5
N
dựa vào Pháp.
Ơ
+ Đặc tính cách mạng:
0,5
H
- Phan Bội Châu: Không bảo thủ, không cố chấp, rất khiêm tốn cầu tiến trong tư tưởng của PBC. ...
N
bộ, luôn luôn muốn vươn lên phía trước. Do đó có sự biến chuyển mạnh mẽ
Y
- Phan Châu Trinh: Rất bảo thủ, cố chấp, trước sau không thay đổi tư
U
tưởng, đó là tư tưởng "Pháp - Việt đề huề" ông không thay đổi phương thức
Q
hoạt động, phương thức đấu tranh vẫn là cải lương ôn hoà, bất bạo động
M
- Nguyên nhân sự khác nhau:
1,0
KÈ
+ Do mức độ tiếp thu ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản (của người đại 0
diện xu hướng bạo động – Phan Bội Châu không sâu sắc bằng của người đề
ẠY
xướng và đại diện xu hướng cải cách – Phan Châu Trinh). + Do truyền thống gia đình, quê hương và mức độ tác động của chính
D
sách khai thác thuộc địa của Pháp đến địa phương của hai ông: Nghệ An – quê hương của Phan Bội Châu: có truyền thống đấu tranh vũ trang từ lâu, không phải là trung tâm khai thác thuộc địa của Pháp... Quảng Nam – quê hương của Phan Châu Trinh: có truyền thống giao lưu buôn bán từ lâu trong lịch sử, là một trong những trung tâm khai thác thuộc địa của Pháp...
3
Tổ chức chính trị đầu tiên của Việt Nam theo khuynh hướng vô sản được
3,0
thành lập sau chiến tranh thế giới thứ nhất là tổ chức nào? Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về tổ chức đó. - Tổ chức chính trị đầu tiên của Việt Nam theo khuynh hướng vô sản được
0,5
thành lập sau chiến tranh thế giới thứ nhất là Hội Việt Nam cách mạng thanh
0
FF IC IA L
niên (6/1925) - Hoàn cảnh ra đời:
0,5
+ 11/1924 NAQ về Quảng Châu –TQ, Người đã gặp gỡ các thanh niên VN mới sang TQ theo tiếng gọi của tiếng bom Sa Diện 1924. Tìm hiểu về các tổ
chức CMVN ở TQ trước hết là tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập 1923.
Người quyết định cải tổ Tâm Tâm xã, chọn một nhóm người tiên tiến nhất thành
O
lập ra nhóm CS đoàn (2/1925), sau đó đến 6/1925 cải tổ thành hội VNCMTN
N
- Mục tiêu của hội là tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết chống Pháp và
Ơ
tay sai, giành độc lập.
H
- Cơ cấu tổ chức, hội chia thành 5 cấp, cơ quan lãnh đạo cao nhất là tổng bộ, trụ
N
sở của tổng bộ đặt tại Quảng Châu... - Hoạt động của hội VNCMTN:
Y
+ NAQ đã trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ CM. Từ
0,2 5 0,2 5 0,5 0
Q
U
1925-1927, Người đã đào tạo được 75 hội viên, số hội viên tăng lên không ngừng, 1928 là 300 hội viên, họ được đào tạo thành những cán bộ, nòng cốt để
M
lãnh đạo CMVN....
KÈ
+ 1927, những bài giảng của NAQ được tập hợp xuất bản thành tác phẩm
Đường Cách Mệnh, Người đã trình bày các quan điểm lý luận về CM giải
ẠY
phóng dân tộc của Chủ nghĩa Mác Lê nin một cách sáng tạo, đúng đắn và khá
D
hoàn chỉnh. + 1928, hội VNCMTN thực hiện chủ trương vô sản hóa...
- Sự chuyển biến của hội VNCMTN Cuối 3/1929, một số hội viên tiên tiến của thanh niên Bắc Kỳ đã họp tại số nhà 5D thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 đảng viên... Đến 06/1929, thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng 08/1929, tổng bộ thanh niên và kỳ bộ Nam Kỳ quyết định thành lập An Nam cộng sản Đảng
0,5 0
- Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã góp phần chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức, tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt
0,5 0
Nam... 4
Tại sao lại có Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? Con đường cứu 3,0 nước, giải phóng dân tộc Việt Nam của Nguyễn Aí Quốc đã được cụ thể hóa
FF IC IA L
trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng như thế nào? Có hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 là:
- Trong những năm 1928-1929, phong trào CM dân tộc dân chủ ở nước ta
0,2 5
phát triển mạnh làm cho bọn đế quốc và phong kiến lo lắng, chúng điên cuồng khủng bố...
O
- Nửa cuối 1929, ở VN xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, phản ánh xu thế 0,2 khách quan của lịch sử CM giải phóng dân tộc ở VN nhưng các tổ chức cộng
5
N
sản đều hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau làm cho phong trào
Ơ
CMVN đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.
H
- Trước yêu cầu của lịch sử và được sự quan tâm và ủy nhiệm của quốc tế
N
cộng sản, lãnh tụ NAQ với tư cách là đặc phái viên của quốc tế cộng sản, có
0,2 5
Y
quyền quyết định mọi vấn đề CM của Đông Dương đã từ Xiêm trở về Hương
U
Cảng TQ triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức CS từ 6/1/1930.
Q
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng bao gồm chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, do NAQ soạn thảo được thông qua tại hội nghị hợp nhất các
0,2 5
KÈ
tạo.
M
tổ chức CS đầu 1930, là đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng
D
ẠY
- Nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị: Xác định đường lối của CMVN:
0,2 5
Cương lĩnh chỉ rõ cuộc CMVN phải trải qua 2 giai đoạn phát triển: giai
đoạn đầu làm cuộc cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa CM sau đó tiến XH cộng sản. Nhiệm vụ CMVN: Cương lĩnh xác định CMVN có 2 nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản CM....Xác định nhiệm vụ trên là bao gồm 2 nội dung: dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến nhưng nổi lên
0,2 5
nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc để giành độc lập dân tộc. Về lực lượng CM:
0,2
Cương lĩnh chỉ rõ muốn làm CM thắng lợi phải đoàn kết toàn dân bao
5
gồm những giai cấp cơ bản: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức… đối với phú nông, trung tiểu, địa chủ và tư bản thì lợi dụng hay trung lập đồng thời phải
FF IC IA L
liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. Phương pháp CM:
Cương lĩnh xác định CMVN muốn giành thắng lợi phải sử dụng bạo lực
0,2 5
CM của Chủ nghĩa Mác – Lênin tức là kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
O
Vai trò lãnh đạo của Đảng:
Cương lĩnh xác định ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy
0,2 5
N
chủ nghĩa Mác làm nền tảng tư tưởng. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết
Ơ
định mọi thắng lợi của CMVN từ đây về sau.
H
Đoàn kết quốc tế:
5
N
CMVN là một bộ phận khăng khít của CMTG có tác động qua lại với
0,2
CMTG, do vậy phải đoàn kết với giai cấp vô sản các dân tộc bị áp bức đế làm
Y
CM, đặc biệt là đoàn kết với vô sản Pháp.
Q
U
- Lần đầu tiên CMVN có 1 bản cương lĩnh chính trị, mặc dù còn vắn tắt nhưng nó phản ánh tương đối đầy đủ quy luật vận động, phát triển nội tại khách
0,5 0
M
quan của xã hội VN, đáp ứng được những yêu cầu cơ bản cấp bách nhất của
KÈ
nhân dân ta, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển tất yếu của thời đại. - Cương lĩnh là đường lối cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn sáng
ẠY
tạo, nó chứa đựng tính dân tộc, tính nhân văn và quan điểm của giai cấp. Độc lập tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tư tưởng cốt lõi nhất của cương lĩnh.
D
Vì vậy cương lĩnh có giá trị lý luận và thực tiễn lâu dài đối với CMVN....
5
Từ kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Anh (chị) hãy 3,0 viết một đoạn văn khoảng 500 từ về vai trò của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.
- Kết cục của chiến tranh:
0,5
+ Chiến tranh kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức,
0
Italia và Nhật Bản, thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới trong đó đi đầu là 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh. 0,5
trong lịch sử loài người: 76 nước tuyên bố trong tình trạng chiến tranh, 110
0
FF IC IA L
+ CTTG2 là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất triệu người bị động viên vào quân đội, hơn 60 triệu người bị giết hoặc bị chết vì chiến tranh, hơn 90 triệu người bị thương hoặc bị tàn phế. Chi phí và thiệt
hại về vật chất lên tới 4000tỉ USD, hàng trăm đô thị lớn bị san bằng, hàng nghìn thành thị, hàng vạn làng mạc bị tàn phá…
O
+ Về tinh thần, những giá trị của nền văn minh nhân loại bị trà đạp vì tội ác
diệt chủng của Đức quốc xã, vì việc dùng bom nguyên tử giết hại dân
5
N
thường…
0,2
Ơ
Viết một đoạn văn ngắn, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
H
ngữ pháp. Khuyến khích những bài viết sáng tạo. Có thể viết theo các ý sau
N
đây:
0,5
phấn đấu học tập tốt, lao động tốt (học đi đôi với hành) góp phần xây
0
U
Y
- Ý thức rõ sứ mệnh và trách nhiệm của thế hệ mình nên phải không ngừng
Q
dựng đất nước giàu mạnh về kinh tế, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng để bảo vệ đất nước, bảo vệ hòa bình khu vực Đông Nam Á và thế
M
giới…
KÈ
- Góp phần cùng với các tổ chức, đoàn thể trong nước và quốc tế đấu tranh không mệt mỏi để giành 4 mục tiêu lớn của loài người “hòa bình, độc lập
0,2 5
D
ẠY
dân tôc, dân chủ và tiến bộ xã hội”...
- Đoàn kết cùng các quốc gia trong khu vực giải quyết mọi tranh chấp bằng thương lượng và hòa bình, không dùng vũ lực. Tôn trọng luật pháp quốc tế. Bất bình, căm hận trước những hành động ngang nhiên và tàn bạo của các cá nhân, tổ chức và quốc gia sử dụng vũ lực đe dọa đến hòa bình như: sự phát triển của chủ nghĩa khủng bố cực đoan, tổ chức nhà nước Hồi giáo cực đoan (IS)...
0,5 0
- Sẵn sàng chiến đấu hi sinh để bảo vệ tổ quốc thiêng liêng...(liên hệ giải quyết vấn đề biển đảo giữa Trung Quốc với Việt Nam hiện nay) 6
0,5 0
Trình bày những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến 2,5 tranh thế giới hai. Theo Anh (chị) biến đổi nào là to lớn nhất? Lí giải? - Theo em sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có 3 biến đổi to lớn về chính trị, kinh tế và xã hội.
0,2
FF IC IA L
5
- Biến đổi về chính trị
+ Các quốc gia Đông Nam Á đã đấu tranh để giành độc lập dân tộc thoát
0,5
khỏi thân phận là những nước thuộc địa, phụ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc
0
Âu- Mỹ như: Việt Nam - Lào- Inđônêxia (1945) tuyên bố độc lập, Philipin (1975), Brunây (1984), Đôngtimo (2002).
O
(1946), Mianma (1948), Malaisia (1957), Xingapo (1965), Campuchia
N
+ Sau khi có độc lập dân tộc các quốc gia đã lựa chọn thể chế chính trị phù
Ơ
hợp với điều kiện, truyền thống dân tộc để phát triển đất nước, hầu hết các nước
H
đi theo con đường TBCN, một số nước chọn con đường XHCN như Việt Nam, - Biến đổi về kinh tế
N
Lào.
Y
+ Sau khi có độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á đều tập trung vào
U
phát triển kinh tế - xã hội đạt nhiều thành tựu to lớn, tiêu biểu là sự ra đời của
0,5 0
Q
hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 8/8/1967. Từ một tổ chức không
M
tên tuổi liên kết giữa các quốc gia nhỏ yếu trong khu vực, ASEAN đã nhanh
KÈ
chóng trở thành một tổ chức khu vực tầm cỡ quốc tế. +Trong thập niên 50- 60 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN
ẠY
đã thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội. Đến những năm 60-70 họ chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại đạt nhiều thành tựu to lớn. Singapore trở
D
thành nước công nghiệp mới, là một trong bốn con rồng nhỏ của Châu Á, Thái Lan, Việt Nam nhanh chóng vươn lên trở thành 2 nước xuất khẩu gạo nhất nhì thế giới. Thái Lan, Malaixia, Philipin, Inđônêxia đã trở thành nước công nghiệp mới. Biến đổi về xã hội + Các quốc gia Đông Nam Á đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
0,5
chung sống trong hoà bình đôi bên cùng có lợi. Biểu hiện tích cực nhất cho sự đoàn kết khu vực, là sự ra đời của tổ chức ASEAN- một liên minh về chính trịkinh tế, văn hóa của các nước Đông Nam Á. Nhờ sự liên kết này mà các nước ASEAN đều có điều kiện hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển tạo ra sự cường thịnh của mỗi quốc gia
FF IC IA L
- Trong 3 biến đổi trên, theo em biến đổi quan trọng nhất là về chính trị Vì có độc lập dân tộc sẽ có điều kiện ổn định phát triển kinh tế - xã hội, tạo dựng những thành tựu to lớn cho từng quốc gia và mới có thể liên kết với nhau trong tổ chức ASEAN...
5 0,5 0
Xu thế trong quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại xuất hiện 2,5
O
7
0,2
khi nào? Tại sao hai nước Mĩ - Liên Xô phải kết thúc chiến tranh lạnh?
N
- Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trong quan hệ quốc tế đã xuất hiện
Ơ
một xu thế mới, xu thế hoà hoãn Đông- Tây, chuyển từ đối đầu sang đối thoại
0 0,5 0
H
bắt đầu tự sự thay đổi trong quan hệ Liên Xô- Mỹ.
N
- Nguyên nhân Mĩ - Liên Xô kết thúc chiến tranh lạnh: Một là, cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho 2
0,5 0
Y
nước quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường
Q
U
quốc khác.
Hai là, cuộc chạy đua vũ trang được đẩy lên mức cao nhất mà hai siêu
M
cường tự nhận thấy không thể xóa bỏ được nhau, nếu tiếp tục kéo dài thì nguy
0,2 5
KÈ
cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân sẽ xảy ra. Do vậy, hai bên buộc phải chấm dứt cuộc chạy đua tốn kém và căng thẳng này.
ẠY
Ba là, sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu, các nước Nics trở 0,5 0 thành những đối thủ cạnh tranh của Mĩ, còn Liên Xô lúc này kinh tế đã lâm vào
D
trì trệ, khủng hoảng Bốn là, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi, Mĩlatinh đã 0,2 5 làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc, thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của Mĩ - Liên Xô
Năm là, Xu thế trong quan hệ tế lúc này là chuyển từ đối đầu sang đối 0,5 thoại, bắt đầu từ sự thay đổi trong quan hệ Xô – Mĩ, do vậy 2 nước phải thoát khỏi thế đối đầu để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, cạn kệt tài nguyên, bệnh tật thế kỉ ...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Thanh (SĐT: 0983192933)
0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ KHỐI 11 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2015 TỈNH HƯNG YÊN Thời gian làm bài: 180 phút ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này gồm có 1 trang, gồm 7 câu) Câu 1 (3 điểm): Qua kiến thức đã học về chiến tranh thế giới thứ hai, hãy làm rõ: a. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo ra những chuyển biến to lớn gì trong tình hình thế giới? b. Việc Nhật Bản đầu hàng quân đội Đồng minh có tác động như thế nào với các nước trong khu vực Đông Nam Á? Câu 2 (3 điểm): Lập bảng niên biểu về tiến trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và thái độ của triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Qua đó, nhận xét về chủ quyền dân tộc Việt Nam. Thời gian Tiến trình xâm lược Thái độ của triều đình Kết cục 1858 – 1862 1862 – 1867 1867 – 1874 1874 - 1884 Câu 3 (3 điểm): Khái quát những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh những năm đầu thế kỉ XX. Theo em, hai chí sĩ họ Phan đã có những đóng góp gì cho phong trào dân tộc ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất? Câu 4 (2,5 điểm): Phân tích thành phần lãnh đạo và tác động của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 5 ( 2,5 điểm): Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh? Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta. Câu 6 ( 3 điểm): Sự kiện nào chứng tỏ từ đây trở đi, "trên dải đất Việt Nam, phong trào chống đế quốc giành độc lập dân tộc chỉ là những phong trào do giai cấp vô sản lãnh đạo"? Vì sao công nhân là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo cách mạng? Câu 7 (3 điểm): Hãy nêu và phân tích những điểm chính trong con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn cho nhân dân việt Nam. ............................... HẾT................................ Người ra đề: Ngô Thị Mơ (SĐT: 0988.948.001)
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này gồm có 1 trang, gồm 7 câu)
FF IC IA L
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH HƯNG YÊN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Điểm 3,0
0,5 0,5
0,5
0,5 0,5 3,0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu Nội dung chính cần đạt 1 Qua kiến thức đã học về chiến tranh thế giới thứ hai, hãy làm rõ: a. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo ra những chuyển biến to lớn gì trong tình hình thế giới? b. Việc Nhật Bản đầu hàng quân đội Đồng minh có ý nghĩa như thế nào với các nước trong khu vực Đông Nam Á? a. Những chuyển biến của tình hình thế giới: - Nhờ thắng lợi của Liên Xô trong chiến tranh, hệ thống các nước XHCN đã ra đời ở Đông Âu và châu Á - Chiến tranh đã làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước TBCN: phát xít Đức, Italia, Nhật bị tiêu diệt, Anh, Pháp bị suy yếu, Mĩ là trở nên lớn mạnh, trở thành siêu cường đứng đầu hệ thống này. - Chiến tranh kết thúc, tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc châu Âu, lập nên các quốc gia độc lập mới ở châu Á và châu Phi. b. Ý nghĩa của sự kiện Nhật đầu hàng quân đội Đồng minh với khu vực Đông Nam Á - Trong chiến tranh thế giới thứ hai, phát xít Nhật chiếm đóng khu vực Đông Nam Á. Khi chiến tranh đi đến hồi kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng, đây là cơ hội ngàn năm có một cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy "tự cứu lấy mình". - Chớp thời cơ đó, nhân dân In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào nổi dậy tuyên bố độc lập 2 Lập bảng niên biểu về tiến trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và thái độ của triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Qua đó, nhận xét về chủ quyền dân tộc Việt Nam. Thời Tiến trình xâm Thái độ của triều Kết cục gian lược đình 1858 – - Ngày 1/9/1858 - Ngay khi Pháp - Làm phá sản kế 1862 Pháp nổ súng tấn xâm lược, triều hoạch "đánh công Đà Nẵng, đình và nhân dân nhanh thắng chính thức xâm đứng lên chống nhanh" của lược Việt Nam... Pháp Pháp, buộc
0,5
- Năm 1862 kí hiệp ước đầu tiên, mở đầu quá trình cắt đất cầu hòa.....
– - Mở rộng đánh - Nội bộ triều chiếm 3 tỉnh đình phân hóa, miền Tây triều đình tiếp tục khước từ cải cách, giải tán nghĩa quân, lúng túng trước những hành động của Pháp...
1867 1874
– - Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1862 1867
chúng phải chuyển sang "chinh phục từng gói nhỏ" - Năm 1862 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì. Các cuộc đấu tranh của nhân dân vẫn diễn ra sôi nổi... - Năm 1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì - Phong trào chống Pháp của nhân dân tiếp tục diễn ra sôi nổi...nhưng bị Pháp đàn áp. - Nhân dân tiến hành chiến tranh quyết liệt, Pháp bị thất bại nặng nề ở trận Cầu Giấy lần I, hoang mang... - Năm 1874 chiếm toàn bộ 6 tỉnh Nam Kì
FF IC IA L
- 1862 mở rộng đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
1874 1884
- Triều đình lúng túng. Tổng đốc thành Hà Nội kiên quyết giữ thành nhưng thất bại
Ngày 15/3/1874 kí hiệp ước Giáp Tuất - - Pháp đánh - Triều đình vừa chiếm Bắc Kì hoang mang, vừa lần thứ hai ảo tưởng, chờ (1883) thương thuyết... - Chấp thuận kí hai hiệp ước Hác-măng và Patơ-nốt, chính thức thừa nhận
- Pháp căn bản hoàn thành quá trình xâm lược, bước đầu đặt ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.
0,5
0,5
quyền bảo hộ của Pháp trên lãnh thổ Việt Nam
Khái quát những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh những năm đầu thế kỉ XX. Theo em, hai chí sĩ họ Phan đã có những đóng góp gì cho phong trào dân tộc ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất? Khái quát: a. Phan Bội Châu - Đầu thế kỉ XX, với ý chí cứu nước, từ rất sớm Phan Bội Châu đã vào Nam ra Bắc tìm những người đồng chí. - Từ 1905 - 1908, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du, tìm cách liên lạc với các lực lượng bên ngoài để chống Pháp. - Ở trong nước, tìm cách tập hợp quần chúng, đoàn kết các dân tộc lại để chống thực dân Pháp với chủ trương bạo động - Sau năm 1908, ông về hoạt động ở Trung Quốc, Thái Lan - Năm 1912, lập ra Việt Nam quang phục hội - Cuối 1913, bị quân phiệt Trung Quốc bắt giam đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất. b. Phan Châu Trinh - Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh là người đầu tiên có tư tưởng dân chủ ở nước ta và chủ trương dùng con đường cải cách để đi tới độc lập. Ông phản đối bạo động mà chủ trương hô hào: “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”. - Ông là người chủ xướng phong trào Duy tân ở Trung Kì, sau đó mở rộng ảnh hưởng ra Bắc Kì và Nam Kì. - Ông phát động cuộc cải cách văn hóa, kinh tế từ dưới lên, theo chủ trương tự lực khai hóa, đồng thời yêu cầu nhà cầm quyền Pháp phải cải cách để cải thiện đời sống nhân dân. - Năm 1908, sau cuộc chống thuế ở Trung Kì, ông bị Pháp bắt và kết án. Năm 1911, ông được giảm án rồi sang dạy học ở Pari Đóng góp của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh: - Là đại diện cho tầng lớp trí thức nho học có tư tưởng tiến bộ đầu
3,0
1,0
1,0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
3
FF IC IA L
* Nhận xét. - Thực dân Pháp từng bước vi phạm nghiêm trọng chủ quyền dân tộc Việt 0,5 Nam...nhưng cũng gặp không ít khó khăn, phải mất tới 26 năm mới hoàn thành. - Theo các nội dung Hiệp ước năm 1862, 1874, 1883, 1884 nước ta đã mất 0,5 dần quyền độc lập tự chủ. Đến 1884, triều đình Huế đã chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp; chấm dứt chế độ phong kiến với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
0,25
0,25
0,25
0,25
H
2,5
0,5 0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
4
Ơ
N
O
FF IC IA L
thế kỉ XX, đã tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản và thử nghiệm một con đường cứu nước mới mang tính cách mạng ở Việt Nam - Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đã tổ chức một phong trào yêu nước dưới nhiều hình thức khác nhau, kết hợp giữa kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Nói cách khác là kết hợp giữa độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội và tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong phong trào dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Riêng Phan Bội Châu có những đóng góp đặc biệt quan trọng, là người đề xuất và chủ trương tập hợp lực lượng cả dân tộc thành một khối để chống Pháp, cũng là người đầu tiên lập ra một tổ chức chính trị sơ khai ở nước ta (Duy Tân hội, Việt Nam quang phục hội), đề xuất việc lập một mặt trận dân tộc thống nhất sơ khai gồm 10 tầng lớp, đồng bào và chuẩn bị bằng một lực lượng quân đội chính qui (Việt Nam quang phục quân). - Hoạt động của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đã góp phần chuyển phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến sang yêu nước theo lập trường dân chủ tư sản và khơi dậy lòng yêu nước của quần chúng nhân dân, tạo dựng những cơ sở cho phong trào dân tộc tiếp tục phát triển trong giai đoạn sau. Phân tích thành phần lãnh đạo và tác động của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. Thành phần lãnh đạo: - Tư sản: In-đô-nê-xi-a, - Vô sản: Việt Nam, Lào,… Tác động của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai: - Sự ra đời các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á đã làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản lan tràn xuống phía Nam của Mĩ - Nhiều quốc gia độc lập ở Đông Nam Á tuyên bố xây dựng chế độ XHCN, làm gia tăng sức mạnh cho hệ thống các nước XHCN, tạo ra những yếu tố mới khiến cả 2 siêu cường Xô Mĩ phải tính toán đến trong trật tự 2 cực Ianta - Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á có ý nghĩa lớn trong việc cổ vũ, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh. Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh? Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta. Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh:
5
0,5
0,5
0,5
2,5
- Từ 1991 - 2000: + Trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, nhưng trật tự thế giới mới 0,5 mang lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc.
FF IC IA L
+ Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức 0,5 mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
+ Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá 0,25 chủ thế giới. Nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó.
N
O
+ Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, 0,25 xung đột quân sự đẫm máu kéo dài
N
H
Ơ
- Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác 0,25 và phát triển nhưng cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11-9-2001 lại báo trước những nguy cơ mới của chủ nghĩa khủng bố đối với mọi quốc gia-dân tộc. 0,25
D
ẠY
6
KÈ
M
Q
U
Y
Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta: Công cuộc đổi mới ở nước ta bắt đầu từ sau Đại hội VI (12/1986). Đường lối đổi mới của Đảng cũng thể hiện rõ sự bắt nhịp với xu hướng chung của thời đại, biểu hiện cụ thể ở những điểm sau: + Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đổi mới kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển, ứng dụng khoa học - kĩ thuật hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. + Tăng cường hiệu quả của các chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa vì hòa bình, hữu nghị và hợp tác nhằm nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam Sự kiện nào chứng tỏ từ đây trở đi, "trên dải đất Việt Nam, phong trào chống đế quốc giành độc lập dân tộc chỉ là những phong trào do giai cấp vô sản lãnh đạo"? Vì sao công nhân là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo cách mạng? Sự kiện cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng tiến hành thất bại đã chứng tỏ từ đây trở đi, "trên dải đất Việt Nam, phong trào chống đế quốc giành độc lập dân tộc chỉ là những phong trào do giai cấp vô sản lãnh đạo". Công nhân là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo cách mạng vì:
0,25
0,25 3,0
0.5
0,5
FF IC IA L
- Đặc điểm chung của công nhân: Đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, đoàn kết, kỉ luật, có tinh thần cách mạng triệt để nhất, có khả năng tổ chức và lãnh đạo toàn thể nhân dân lao động tiến hành cách mạng chống ách áp bức, bóc lột. - Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam: + Sinh ra và được nuôi dưỡng trong phong trào yêu nước của một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. + Xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động khác nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ. + Sớm được giác ngộ lí tưởng của thời đại là chủ nghĩa Mác - Lênin + Bị ba tầng áp bức
O
Ơ
H
N
Y
U
Q
M
KÈ ẠY D
0,5 0,5
0,5 Hãy nêu và phân tích những điểm chính trong con đường cứu 3,0 nước do Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn cho nhân dân việt Nam. - Năm 1920, Người đọc bảo Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương 0.5 của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, người đã xác định con đường cứu nước đúng đắn là : độc lập dân tộc kết hợp với chủ nghĩa xã hội - Trong hội nghị thành lập Đảng (tháng 1/ 1930), Người đã cụ thể 0,25 hóa một bước về con đường cứu nước (chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt… gọi chung là cương lĩnh chính trị đầu tiên). Cương lĩnh xác định những vấn đề nổi bật sau: + Đường lối cách mạng Việt Nam: trước làm cách mạng tư sản dân quyền, sau làm cách mạng XHCN. Đây là đường lối cứu nước cực kì 0,5 đúng đắn và sáng tạo. Nguyễn Ái Quốc cho rằng độc lập dân tộc chỉ có thể lâu dài nếu kết hợp với chủ nghĩa xã hội + Nhiệm vụ của cách mạng : đánh đổ đế quốc thực dân Pháp và tay sai để giành độc lập cho toàn thể dân tộc Việt Nam. Vấn đề dân tộc 0,5 luôn là vấn đề hàng đầu đối với xã hội Việt Nam, bởi Người đã nhìn thấy mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa giữa một bên là bọn thực dân cướp nước cùng bọn tay sai, một bên là toàn thể dân tộc bị áp bức. + Lực lượng của cách mạng Việt Nam: gồm công, nông; ngoài ra với các giai tầng khác: tư sản dân tộc, tiểu tư sản, trung nông, phú nông, 0,5 tiểu địa chủ mà chưa lộ mặt phản cách mạng thì có thể tranh thủ, lôi kéo họ về phe vô sản giai cấp. Như vậy, chủ trương của Người đã tranh thủ tối đa lực lượng dân tộc, cô lập tối đa kẻ thù cho cách mạng, đặt cơ sở cho sự thành lập mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở liên minh công nông. + Đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách 0,25
N
7
0,5
mạng thế giới + Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam. 0,25 Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn, là văn kiện phản ánh rõ nét nhất tư 0,25 tưởng về con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Người ra đề: Ngô Thị Mơ (SĐT: 0988.948.001)
KÌ THI HSG CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Môn thi: Lịch sử
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
FF IC IA L
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3.0 điểm) Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại ? Câu 2. (3.0 điểm) Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm của phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
N
O
Câu 3. (3.0 điểm) Trên cơ sở trình bày diễn biến chính của phong trào Đông du và Duy tân ở nước ta đầu thế kỉ XX, hãy làm rõ những điểm giống nhau, khác nhau của hai phong trào.
H
Ơ
Câu 4. (3.0 điểm) Hãy phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Y
N
Câu 5. (3.0 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng các nước Mĩ, Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì sao?
Q
U
Câu 6. (2.5 điểm) Hãy trình bày những biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Theo Anh (chị) trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
KÈ
M
Câu 7 (2.5 điểm) Hãy chỉ ra xu thế hoà hoãn Đông- Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc trong quan hệ quốc tế. Tác động ?
D
ẠY
---------------- Hết --------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HSG CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Môn thi: Lịch sử
FF IC IA L
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
O
- Thang điểm 20 - Cho điểm lẻ tới 0.25 - Cho điểm tối đa khi bài làm của thí sinh chính xác về mặt kiến thức, không có sai sót về chính tả, ngữ pháp. - Chú ý những điểm sáng tạo trong bài làm của thí sinh để cho điểm phù hợp. NỘI DUNG
Câu 1
Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại ? a. T×nh h×nh n-íc ta gi÷a thÕ kØ XIX - BiÓu hiÖn khñng ho¶ng nghiªm träng: + ChÝnh trÞ: chuyªn chÕ cao ®é, quan l¹i phÇn lín sa ®o¹, tham nhòng. + Kinh tÕ: N«ng nghiÖp sa sót, ®Êt ®ai khai khÈn l¹i r¬i vµo tay ®Þa chñ, c-êng hµo. §ª ®iÒu kh«ng ®-îc ch¨m sãc, n¹n mÊt mïa, ®ãi kÐm x¶y ra liªn miªn. C«ng th-¬ng nghiÖp ®×nh ®èn + Qu©n sù l¹c hËu. ChÝnh s¸ch ®èi ngo¹i cã nh÷ng sai lÇm: ChÝnh s¸ch "bÕ quan to¶ c¶ng” khiÕn n-íc ta bÞ c« lËp víi thÕ giíi bªn ngoµi; viÖc "cÊm ®¹o” , ®uæi gi¸o sÜ ph-¬ng T©y lµm r¹n nøt khèi ®oµn kÕt d©n téc. + X· héi: m©u thuÉn gay g¾t, khëi nghÜa n«ng d©n liªn tiÕp x¶y ra kh¾p c¶ n-íc. HËu qu¶ : Søc d©n søc n-íc hao mßn, ®Æt n-íc ta vµo t×nh thÕ bÊt lîi tr-íc nguy c¬ x©m l-îc cña thùc d©n Ph¸p. b. Nh÷ng h¹n chÕ cña triÒu ®×nh trong cuéc kh¸ng chiÕn
3.00
- Tù h·m m×nh vµo thÕ bÞ ®éng, kh«ng bao giê chñ ®éng tÊn c«ng qu©n giÆc. Bá qua nhiÒu c¬ héi quÐt s¹ch qu©n thï: 1860 ( khi qu©n Ph¸p chØ cßn ë Gia §Þnh kho¶ng 1000 tªn), 1870 ( chiÕn tranh Ph¸p - Phæ), 1873 ( chiÕn th¾ng CÇu GiÊy lÇn thø nhÊt). - Tõ bá vai trß l·nh ®¹o, thËm chÝ cßn ng¨n c¶n phong trµo cña nh©n d©n khiÕn cho phong trµo thiÕu l·nh ®¹o, næ ra lÎ tÎ, thiÕu chç dùa tinh thÇn. Ngo¹i giao trong thÕ yÕu, lu«n chÞu thua thiÖt, ®i tõ nh-îng bé ®Õn tho¶ hiÖp, ®Çu hµng ( thÓ hiÖn qua 4 hiÖp -íc triÒu NguyÔn kÝ víi Ph¸p). Cù tuyÖt mäi ®Ò nghÞ canh t©n ®Êt n-íc - con ®-êng duy nhÊt tho¸t khái sè phËn mét n-íc thuéc ®Þa. b. Kh¸ch quan Chóng ta ®-¬ng ®Çu víi mét kÎ thï hoµn toµn míi, ph¸t triÓn h¬n chóng ta mét thêi ®¹i: Ph¸p lµ n-íc t- b¶n chñ nghÜa ( v¨n minh c«ng nghiÖp), ta lµ n-íc phong kiÕn ( v¨n minh n«ng nghiÖp) nªn t-¬ng quan lùc l-îng rÊt chªnh lÖch ( nhÊt lµ vò khÝ, ph-¬ng tiÖn chiÕn tranh). Câu 2 Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm của phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam đầu
0.50
ĐIỂM
0.25 0.25
0.25
0.25
0.50
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
CÂU
1.00
3.00
thế kỉ XX a. Hoàn cảnh ra đời Thực dân Pháp bắt tay vào cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Xã hội Việt Nam bắt đầu phân hoá, các giai tầng xã hội mới ra đời ( công nhân, tư sản, tiểu tư sản) là cơ sở xã hội để tiếp nhận những tư tưởng tư sản từ Trung Quốc, Nhật Bản dội vào Việt Nam. b. Đặc điểm
0.50
0.50
-Lực lượng tham gia: Nông dân ( người Kinh, dân tộc ít người miến núi), công nhân, các tầng lớp công thương, binh lính người Việt yêu nước trong quân đội Pháp - Hình thức đấu tranh phong phú: Bạo động vũ trang ( khởi nghĩa của binh lính ở Huế 1916, ở Thái Nguyên 1917…), lập các tổ chức chính trị. ( Hội Duy tân, Việt Nam Quang phục hội), ngoại giao, cải cách xã hội: mở trường học kiểu mới, lập hội buôn, công ty,diễn thuyết, bình văn, biểu tình… -Kết quả, ý nghĩa: Thất bại vì chưa có những điều kiện chín muồi về kinh tế - xã hội nhưng đã tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc. Chứng tỏ sự khủng hoảng lãnh đạo và đường lối cứu nước, dọn đường cho phong trào cách mạng sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 3 Trên cơ sở trình bày diễn biến chính của phong trào Đông du và Duy tân ở nước ta đầu thế kỉ XX, hãy làm rõ những điểm giống nhau, khác nhau của hai phong trào a.Trình bày diễn biến chính của phong trào Đông Du và Duy tân ở nước ta đầu thế kỷ XX. - Phong trào Đông du: 1905, Phan Bội Châu cùng Hội Duy tân tổ chức phong trào Đông du, đưa 200 thanh , thiếu niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chuẩn bị cán bộ cho việc bạo động vũ trang sau này. Tháng 8 - 1908, Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương trục xuất toàn bộ lưu học sinh Việt Nam. Phong trào tan rã. - Phong trào Duy tân: 1906, Phan Châu Trinh cùng nhóm sĩ phu yêu nước tiến bộ mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kỳ tiến hành trên nhiều lĩnh vực: về kinh tế, cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội buôn, công ti, phát triển nghề làm vườn, nghề thủ công; mở trường dạy học theo lối mới; vận động cải cách trang phục và lối sống. Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt- phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908. Ngoài ra, 1907 ở Hà Nội có hoạt động của Đông Kinh nghĩa thục cũng là một trung tâm của phong trào Duy tân ở Bắc Kì. Thực dân Pháp đàn áp dữ dội , các lãnh tụ phong trào bị bắt, bị giết, phong trào kết thúc. b. Những điểm giống và khác nhau của hai phong trào - Giống nhau về mục đích, ý nghĩa: Diễn ra gần như trùng nhau về thời gian. Đều là những cuộc vận động yêu nước, nhằm mục đích “ khai dân trí , chấn dân khí ”,chống lại chế độ phong kiến hủ bại, giành lại độc lập cho dân tộc. Cả hai phong trào đều sớm bị thực dân Pháp đàn áp, nhưng đã góp phần tạo ra một cuộc vận động theo khuynh hướng tư sản, tạo tiền đề cho cách mạng Việt Nam ở giai đoạn sau. - Khác nhau về cách làm:
0.50
FF IC IA L
- Lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ. Họ được đào tạo trong nền khoa cử cũ nhưng đã tiếp thu tư tưởng mới của thời đại: không còn là “ trung quân, ái quốc” mà là gắn “nước” vơí “ dân”. - Mục tiêu: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ tiến bộ vì dân.
0.50
05.0
3.00
0.75
0.75
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0.50
0.75
0.75
3.00 0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
0.50
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phong trào Đông du tập trung vào một số thanh thiếu niên yêu nước, học tập về khoa học - kỹ thuật, và kiến thức quân sự ở Nhật Bản. Phong trào Duy tân có lực lượng tham gia đông đảo hơn, hình thức đa dạng hơn, địa bàn là khu vực Trung Kỳ. Câu 4 Hãy phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1/1930) gồm các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Chương trình tóm tắt, và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng. Tính cách mạng đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh đầu tiên đó được thể hiện qua những nội dung sau: Cương lĩnh vạch rõ tính chất của cách mạng Việt Nam là phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền (về sau gọi là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) và cách mạng xã hội chủ nghĩa (“làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”). Như vậy, ngay từ đầu, Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc chỉ có thể lâu dài khi kết hợp với chủ nghĩa xã hội. Cương lĩnh đề ra nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta: đánh đổ đế quốc Pháp, vua quan phong kiến và tư sản phản cách mạng. Mục tiêu: Làm cho nước Việt Nam độc lập; Dựng lên chính phủ công nông binh; Tổ chức ra quân đội công nông; Tịch thu những sản nghiệp lớn và ruộng đất của bọn đế quốc, bọn phản cách mạng đem chia cho dân cày nghèo, chuẩn bị cách mạng thổ địa. Như vậy, vấn đề dân tộc được ưu tiên hàng đầu, Người đã nhìn thấy rõ 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa: Địa chủ phong kiến với nông dân và toàn thể dân tộc Việt Nam với Pháp. Lực lượng cách mạng chủ yếu là công - nông, đồng thời phải lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông về phe giai cấp vô sản, còn phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản Việt Nam chưa lộ rõ bộ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng hoặc làm cho họ trung lập, phải liên minh với các giai cấp và tầng lớp yêu nước khác, đoàn kết, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tranh thủ tối đa lực lượng cách mạng, cô lập tối đa lực lượng kẻ thù. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng, trên cơ sở liên minh công – nông - trí… Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Đảng phải lấy chủ nghĩa Marx Lenin làm nền tảng tư tưởng. Đảng phải có trách nhiệm phục vụ đại bộ phận giai cấp công nhân, làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng. Phải thu phục đại đa số dân cày, dựa vững vào dân cày. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng còn coi cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, đứng về phía mặt trận cách mạng gồm các dân tộc thuộc địa bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. Như vậy, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn với tư tưởng cốt lõi là Độc lập – Tự do cho dân tộc. Câu 5 Có đúng hay không khi cho rằng các nước Mĩ, Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì sao? - Thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít, nhưng các nước
3.00 0,50
0,50 0,50
0,50
0,50
2.50
0.25 0.25
0.25
025
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mĩ, Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc chiến tranh. - Vì thái độ cụ thể của các nước này: + Mĩ là nước giàu mạnh nhất, nhưng lại theo "chủ nghĩa biệt lập" ở Tây bán cầu, không tham gia Hội Quốc liên và không can thiệp vào các sự kiện ở bên ngoài châu Mĩ. + Anh và Pháp vừa lo sợ sự bành trướng của phát xít, vừa thù ghét chủ nghĩa cộng sản, nên không liên kết với Liên Xô để chống phát xít, mà thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hoà bình. + Tại Hội nghị Muyních (9-1938), không có Tiệp Khắc và Liên Xô tham dự, Anh và Pháp đã kí một hiệp định trao vùng Xuy - đét của Tiệp Khắc cho Đức, để đổi lấy sự cam kết của Hítle về việc chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu. - Như vậy, trước hành động xâm lược của liên minh phát xít (phe trục), các nước Mĩ, Anh và Pháp đều không hợp tác với Liên Xô để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, hơn nữa còn có hành động dung dưỡng chủ nghĩa phát xít. Câu 6 Hãy trình bày những biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Theo Anh (chị) trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? a. Biến đổi thứ nhất: Các nước Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. - Trước chiến tranh thế giới II, hầu hết các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các đế quốc Âu - Mĩ. Khi chiến tranh bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm cả vùng Đông Nam Á, thiết lập trật tự phát xít ở đây. - Từ cuộc đấu tranh chống thực dân Âu - Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang cuộc đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng đất nước. Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8 - 1945), nhiều nước đã đứng lên giành độc lập hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi quân Nhật. + Ngày 17/8/1945, Inđônexia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia. + Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công đẫn tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945). + Tháng 8/1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12/10/1945 nước Lào tuyên bố độc lập. + Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin đều nổi dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước. - Ngay sau đó, thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á. Nhân dân ở đây một lần nữa phải cầm súng kháng chiến chống quân xâm lược. - Giữa những năm 50, nhân dân các nước Việt Nam, Lào, Cămpuchia đã lần lượt đánh đuổi thực dân Pháp, sau đó phải tiếp tục chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn. - Thực dân Âu - Mĩ cũng lần lượt công nhận độc lập cho Philippin (7-1946), Miến Điện (1-1948), Indonexia (8-1950), Mã Lai (8-1957), Singapo giành quyền tự trị (1959), Brunây (1984), ĐôngTimo là quốc gia trẻ tuổi nhất khu vực, đến 5 - 2002 trở thành một quốc gia độc lập. b. Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn: như Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là Xingapo có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực Đông Nam Á và được xếp vào hàng nước phát triển trên thế giới. c. Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nước trong khu vực.
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
2.50
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Trong những biến đổi đó biến đổi quan trọng nhất là : từ thân phận các nước thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. Nhờ có biến đổi đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh. Câu 7 Hãy chỉ ra xu thế hoà hoãn Đông- Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc trong quan hệ quốc tế. Tác động ? a. Xu thế hoà hoãn - Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thượng lượng Xô – Mĩ, mặc dù còn diễn biến phức tạp. - Trên cơ sở thỏa thuận Xô – Mĩ, ngày 9/11/1972, Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức đã ký kết tại Bon “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức”. Đặt cơ sở cho quan hệ giữa Đông và Tây Đức - Cũng trong năm 1972, Liên xô và Mĩ đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) ngày 26/5, sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược. - Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa đã kí kết Định ước Hen-xinki: + Khẳng định trong quan hệ giữa các quốc gia như bình đẳng, chủ quyền, sự bền vững của đường biên giới, giải quyết hòa bình các tranh chấp… nhằm bảo đản an ninh châu Au và sự hợp tác giữa các nước về kinh tế khoa học – kỹ thuật, bảo vệ môi trường… + Định ước đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối TBCN và XHCN ở châu Âu và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này. - Từ năm 1985, những cuộc gặp cấp cao Xô – Mĩ đã diễn ra, nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học – kỹ thuật đã được kí kết giữa hai nước, trọng tâm là những thỏa thuận về thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược, hạn chế chạy đua vũ trang giữa hai nước. - Tháng 12/1989, tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goócbachốp và Busơ đã cùng chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. b. Tác dụng - Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới -------------Hết----------
0.25
0.25
0.25
0.50
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG NAM ĐỊNH ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NĂM 2015
FF IC IA L
Thời gian làm bài: 180 phút (Đề bài có 1 trang, gồm 7 câu)
Câu 1 (3,0 điểm):
Tại sao đến giữa thế kỉ XIX thực dân Pháp xâm lược nước ta? Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam thế kỉ XIX có điểm gì khác so với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời kì trước? Câu 2 (3,0 điểm):
N
O
Nêu điều kiện lịch sử, khuynh hướng chủ yếu của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất. Từ kết cục của phong trào, rút ra kết luận về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.
H
Ơ
Câu 3 (3,0 điểm): Trên cơ sở trình bày hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, hãy đánh giá những đóng góp của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam.
N
Câu 4 (3,0 điểm):
U
Câu 5 (3,0 điểm):
Y
Vì sao trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam lại có sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào yêu nước ?
M
Q
Những thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong việc tiêu diệt quân phiệt Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai và tác động của những thắng lợi đó đối với cách mạng Việt Nam. Câu 6 (2,5 điểm):
KÈ
Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN. Vì sao nói, từ sau Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 – 1976, ASEAN có bước phát triển mới?
D
ẠY
Câu 7 (2,5 điểm): Phân tích các nhân tố chi phối đến việc xác lập trật tự thế giới mới? Xuất phát từ các nhân tố đó, trật tự thế giới mới đang vận động theo xu thế nào? Xác định những vấn đề nóng bỏng đặt ra đối với nhân loại hiện nay? -----------------HẾT--------------
Người ra đề: Lê Thị Vân Anh
ĐT liên hệ: 094502122
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 Câu
D
ẠY
KÈ
2
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1
Nội dung cần đạt Điểm Tại sao đến giữa thế kỉ XIX thực dân Pháp xâm lược nước ta? Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam thế kỉ XIX có điểm gì 3,0 khác so với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời kì trước? *Nguyên nhân: - CNTB phát triển nhu cầu thuộc địa - Các nước phương Đông trong tình trạng lạc hậu, ở VN... nhất là chính sách 0,5 cấm đạo của nhà Nguyễn tạo cớ cho Pháp xâm lược. - Pháp chạy đua với Anh * Điểm khác - Bối cảnh thời đại: Chủ nghĩa tư bản đang thắng thế trên toàn thế giới, chế 0,5 độ phong kiến đang rơi vào khủng hoảng ,,,.. - Kẻ thù: Kẻ thù xâm lược mới của nhân dân Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật cao hơn hẳn, đã hoàn thành cách mạng công nghiệp trải qua 300 năm phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và đang từ giai đoạn tự 0,25 do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền; tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa ... - Giai cấp lãnh đạo: không còn phát huy tác dụng tích cực như các thời kì 0,5 trước, không quyết tâm đánh giặc. - Lực lượng tham gia: đông đảo quần chứng nhân dân, nhưng dẫn dẫn đã tách 0,5 thành một mặt trận riêng... - Thời gian kéo dài nhưng không diễn ra cùng một lúc ở một nơi và bị xé lẻ 0,25 với những hướng đánh khác nhau. - Kết quả: thất bại, giai cấp thống trị triều Nguyễn vẫn tồn tại sau khi đất nước nô lệ, sẵn sàng đầu hàng Pháp để duy trì sự thống trị của mình, làm cho 0,5 nhân dân mất niềm tin ở giai cấp thống trị. Nêu điều kiện lịch sử, khuynh hướng chủ yếu của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ 3,0 nhất. Từ kết cục của phong trào, rút ra kết luận về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam. *Điều kiện lịch sử - Sự thất bại của phong trào vũ trang chống Pháp dưới danh nghĩa Cần vương, thể hiện sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ giải 0,25 phóng dân tộc do lịch sử đặt ra - Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 0,25 thứ nhất, ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam. - Về xã hội : sự phân hóa giai cấp sâu sắc. Những giai cấp cũ (địa chủ 0,5 phong kiến và nông dân ) ít nhiều biến đổi; giai cấp công nhân ra đời nhưng còn nhỏ yếu. Tầng lớp tư sản và tiểu tư sản mới hình thành … 1
0,5
0,5
H
0,5
0,25
0,25 3,0
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
3
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Về tư tưởng : Hệ tư tưởng tư sản được truyền bá vào Việt Nam. Đó là tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây (qua tân thư, tân báo ); cuộc cải cách Minh Trị (Nhật Bản); tư tưởng cải cách chính trị, văn hóa của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu, nhất là ảnh hưởng của cách mạng Tân Hơi (1911) * Khuynh hướng : dân chủ tư sản - Xu hướng bạo động của nhóm sĩ phu phan Bội Châu: chủ trương sử dụng phương pháp bạo động vũ trang đấnh đuổi thực dân Pháp, khôi phục độc lập dân tộc và xây dựng nhà nước theo con đường tư bản. - Xu hướng cải cách của nhóm sĩ phu Phan Châu Trinh: chủ trương cứu nước bằng nâng cao dân trí, dân quyền, đề cao phương châm “tự lực khai hóa”, đưa nước nhà tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa. *Từ kết cục của phong trào, rút ra kết luận về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam. - Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX thất bại, chúng tỏ hệ tư tưởng tư sản không đủ sức giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ. Vì thế, độc lập dân tộc không gắn liến với chủ nghĩa tư bản. - Sự nghiệp giải phóng dân tộc lâm vào tình hình đen tối dường như không có đường ra.Tình hình đó đặt ra yêu cầu bức thiết là phải tìm con đường cứu nước mới. Trên cơ sở trình bày hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, hãy đánh giá những đóng góp của tổ chức này đối với CMVN. *Khái quát sự thành lập: - Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với những người Việt Nam yêu nước. Tại đây Người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để tổ chức thành nhóm Cộng sản đoàn (2/1925) - Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. *Hoạt động - Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ. Sau khi dự các lớp huấn luyện này, một số được gửi đi học ở Liên Xô, một số khác vào học ở trường Quân sự Hoàng Phố, còn phần lớn trở về nước hoạt động. - Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam: báo Thanh niên và tác phẩm Đường kách mệnh, phong trào “vô sản hóa” … - Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông - Đấu tranh trong nội bộ để thành lập Đảng Cộng sản: Trước sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản. Trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã diễn ra cuộc đấu tranh, dẫn đến sự phân hóa tích cực, hình 2
0,25
0,5 0,25
0,5
0,5
0,25
0,25 3,0
0,5
0,5
0,75
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
4
O
FF IC IA L
thành nên hai tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sản đảng (6-1929) và An Nam cộng sản đảng (8-1929). *Những đóng góp của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đối với cách mạng Việt Nam: - Việc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam đã từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX, hình thành con đường cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta là con đường cách mạng vô sản. - Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ, phong trào công nhân ngày càng phát triển theo hướng vươn lên một phong trào tự giác; làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam. - Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức,tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam. Vì sao trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam lại có sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam? * Khái quát: Đảng Cộng sán Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là sản phẩm lịch sử, kết hợp của chủ nghĩa Mác- Lênin và phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Phong trào yêu nước VN cũng tiếp thu chủ nghia Mác –Lênin, ngược lại, chủ nghĩa Mác –Lênin cũng thâm nhập vào phong trào yêu nước VN. * Giải thích: - Chủ nghĩa Mác –Lênin không chỉ là vũ khí của giai cấp công nhân mà còn là vũ khí giải phóng dân tộc bị áp bức. Nó đã trở thành thực tiến qua cuộc cách mạng thắng Mười Nga, giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga. Chính vì thế nó có sức hấp dẫn đối với những người VN yêu nước … - Phong trào yêu nước đang bế tắc về đường lối: Phong trào yêu nước VN có một quá trình liên tục và anh dũng, đã sử dụng những vũ khí tư tưởng khác nhau, nhưng đều không thành công. Vì thế, những người yêu nước VN đã hướng tới một ánh sáng mới, đón đợi một ngọn cờ mới… Giữa lúc ấy, chủ nghĩa Mác –Lênin được truyền bá vào VN và được phong trào yêu nước tiếp thu một cách thuận lợi … - Vai trò của Nguyễn Ái Quốc: + NAQ không sao chép nguyên văn những lí luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, mà có sự vận dụng và phát triển sáng tạo lí luận chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể ở một nước thuộc địa, xây dựng nên một lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản và truyền bá vào VN, đáp ứng khát vọng độc lập, tự do của dân VN. + NAQ đã tập hợp những người yêu nước VN, đem lí luận truyền bá cho họ, dẫn dắt họ đi theo con đường mà chính Người đã trải qua: từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác-Lênin. 3
0,5
0,5
0,25
3,0
FF IC IA L
5
- Do những nguyên nhân trên mà phong trào yêu nước VN đã tiếp thu ánh sáng chân lí của thời đại. Cuộc gặp gỡ đó đã dẫn đến kết quả là sự ra đời của Đảng Cộng sản VN đầu năm 1930. Những thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong việc tiêu diệt quân phiệt Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai và tác động của những thắng lợi đó đối với cách mạng Việt Nam. *Những thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong việc tiêu diệt quân phiệt Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai - Tháng 10- 1944 đến tháng 8-1945, liên quân Anh-Ấn và Mỹ-Hoa phản công quân Nhật ở Miến Điện, giành thắng lợi và giải phóng Miến Điện. - Tháng 10-1944 đến tháng 6-1945, quân Mỹ đánh bại quân Nhật ở Philíppin và chiếm lại nước này. - Cuối năm 1944, Mỹ tiến hành ném bom ồ ạt xuống Nhật Bản, đánh chiếm các đảo cực Nam của lãnh thổ nước này, tiêu diệt phần lớn lực lượng hải quân và không quân Nhật, bao vây nước Nhật, cắt đứt đường biển của Nhật. - Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân Nhật ở Mãn Châu. - Ngày 6 và 8-9-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagasaki của Nhật. Nhật Bản buộc phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện (158-1945). *Tác động của những thắng lợi đó đối với cách mạng Việt Nam
0,5
0,5
N
H
Ơ
N
O
0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
- Trước các cuộc tiến công và thắng lợi của lực lượng Đồng minh, Nhật Bản buộc phải tiến hành đảo chính Pháp (9-3-1945) để độc chiếm Đông Dương. Cuộc đảo chính đã tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, quân phiệt Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân ta. Đảng Cộng sản Đông Đương đã phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. - Khi Nhật đầu hàng đồng minh, ở Đông Dương, chính quyền và quân đội Nhật tê liệt. Chính phủ thân Nhật Trẩn Trọng Kim hoang mang cực độ. Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương, tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa. - Mặt khác, quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương làm nhiệm vụ tước vũ khí phát xít Nhật. Với bản chất đế quốc, chúng có thể dựng ra một chính quyền tay sai trái với ý chí và nguyện vọng của dân tộc ta, bọn phản động trong nước cũng đang tìm cách “thay thầy đổi chủ”. Đó chính là nguy cơ của cách mạng nước ta Tình hình trên đòi hỏi Đảng và nhân dân ta phải xác định quyết tâm chiến lược chính xác, nhằm tranh thủ thời cơ, khắc phục những nguy cơ, tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN. Vì sao nói, từ sau Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 – 1976, ASEAN có bước phát triển mới?
6
4
0,5
2,5
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,5
0,25 0,25
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
*Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN - Sau hơn 20 năm đấu tranh giành và bảo vệ độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì ổn định và phát triển kinh tế, nhiều nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng giải quyết khó khăn và phát triển. - Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, họ muốn liên kết lại để một mặt giảm bớt sức ép của các nước lớn, mặt khác cũng nhằm hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đang thắng lợi ở Trung Quốc, Việt Nam. - Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) đã cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á. - Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5nước: Indonesia, Malayxia, Philippin, Thái Lan và Singapore. - Mục tiêu của ASEAN : hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. *Từ sau Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Indonesia) tháng 2/1976, ASEAN có bước phát triển mới: - Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc kí Hiệp ước Bali, xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ khí hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hóa và xã hội - Mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN và giữa ASEAN - Đông Dương. - Số thành viên được mở rộng: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999). - Vị thế của ASEAN được nâng cao: Năm 1993, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 nước trong và ngoài khu vực, chủ động đề xuất diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), tích cực tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) ... tiến tới thành lập Cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015. Phân tích các nhân tố chi phối đến việc xác lập trật tự thế giới mới? Xuất phát từ các nhân tố đó, trật tự thế giới mới đang vận động theo xu thế nào? Xác định những vấn đề nóng bỏng đặt ra đối với nhân loại hiện nay? *Các nhân tố chi phối đến việc xác lập trật tự thế giới mới - Sự lớn mạnh của thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Nhật, Anh, Pháp, Đức,... Trong đó, sức mạnh kinh tế là trụ cột.
D
7
5
0,25
2,5
0,25
0,25 0,25
025
0,25
0,25 0,25
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới: sự thành công trong công cuộc đổi mới ở các nước XHCN, sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh; sự phát triển của phong trào vì hòa bình dân chủ và tiến bộ xã hội. - Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo nên những đột phá và chuyển biến của cục diện thế giới. *Xu thế vận động của trật tự thế giới mới - Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của các cường quốc Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc,... - Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. Kinh tế trở thành trọng điểm trong các mối quan hệ quốc tế,.... - Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” với tham vọng làm bá chủ thế giới song Mĩ khó thực hiện được mưu đồ đó. Trật tự thế giới hiện nay đang hình thành thế “Nhất siêu đa cường”. - Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố. Tuy nhiên, nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi,..... *Những vấn đề nóng bỏng đặt ra đối với nhân loại hiện nay - Xuất hiện một loạt các mối đe dọa mới mà ảnh hưởng của nó đối với thế giới là hết sức nghiêm trọng, đặc biệt là nạn khủng bố quốc tế: mạng lưới Ankêđa được thành lập năm 1987, người sáng lập là Bilađen, ở Apganixtan đã tấn công nước Mĩ ngày 11/9/2001; tổ chức IS đang hoành hành ở khu vực Trung Đông,... - Xung đột sắc tộc, tôn giáo, xu hướng li khai ngày càng gia tăng ở khắp nơi trên thế giới,.... Dịch bệnh tràn lan, biến đổi khí hậu ,... -Vấn đề vũ khí hạt nhân: Ấn Độ, Pakixtan, Triều Tiên,...
D
ẠY
KÈ
M
Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Số ĐT: 0945021221
6
0,25
0,25 0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
ĐỀ DỰ THI (ĐỀ XUẤT) Môn: LỊCH SỬ; Lớp: 11 Năm 2015
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề )
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (3,0 điểm) Phân tích đặc điểm phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884. Câu 2 (3,0 điểm) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX diễn ra trong điều kiện lịch sử nào. Nhận xét về kết cục của phong trào đó. Câu 3 (3,0 điểm) Kẻ bảng về hai tổ chức yêu nước cách mạng ở Việt Nam là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo nội dung: Thời gian tồn tại, mục đích, địa bàn hoạt động, khuynh hướng cách mạng, hoạt động chính. Câu 4 (3,0 điểm) Hãy làm rõ tính đúng đắn và sáng tạo ở hai nội dung: Nhiệm vụ và lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 5 (3,0 điểm) Trình bày kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa của chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 6 (2,5 điểm) Phân tích tác động của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với các quan hệ quốc tế. Câu 7 (2,5 điểm) Hãy nêu những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. ----------Hết----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:…………..…..…………; Số báo danh:…………………………
ẠY
D
KÈ M Y
Q U N
Ơ
H
N
FF IC IA L
O
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NĂM 2015
TỈNH QUẢNG NAM
Thời gian làm bài 180 phút
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề này có 02 trang, gồm 07 câu)
FF IC IA L
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Câu 1 (3 điểm)
Thông qua những sự kiện lịch sử trong giai đoạn từ năm 1858-1884, em hãy nêu lên
O
đánh giá của mình về việc trách nhiệm của nhà Nguyễn để nước ta rơi vào tay Pháp.
N
Câu 2 ( 3 điểm)
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phong trào Đông Du và phong trào Duy
Ơ
Tân. Qua đó phát biểu suy nghĩ của em về hai phong trào trên.
H
Câu 3 (3 điểm)
N
Phát biểu hiểu biết của em về ba tổ chức và cách mạng ở Việt Nam ra đời và hoạt động
Y
từ năm 1925-1929.
U
Câu 4 ( 3 điểm)
Q
Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời
M
đại mới. Em hãy giải thích nhận định trên.
KÈ
Câu 5 ( 3 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, em hãy đánh giá vai trò của Liên Xô và Anh -
ẠY
Mỹ trong chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945.
D
Câu 6 (2,5 điểm) Hãy phân tích điều kiện lịch sử dẫn đến sự hình thành phát triển của phong trào cách
mạng ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai. Từ đó xác định giai cấp lãnh đạo, lực lượng tham gia, phương pháp cách mạng của phong trào.
1
Câu 7 ( 2,5 điểm) Những sự kiện nào chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông -Tây trong quan hệ quốc tế từ những
FF IC IA L
năm 70 của thế kỷ XX. Xu thế đó tác động đến khu vực Đông Nam Á như thế nào ? ……………………………..Hết………………………………..
Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Minh Thuận
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
SĐT 01238990555
2
ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 Nội dung chính cần đạt
Câu
Điểm
Câu 1 - Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, nhà Nguyễn chỉ có thể có 2 con đường 0,25 để lựa chọn:
FF IC IA L
(3,0đ)
+ Tiến hành canh tân, cải cách + Bảo thủ, thi hành chính sách như cũ Phân tích con đường 1
-Tác dụng của canh tân cải cách…( làm cho đất nước ta lúc này thoát
0,25
O
khỏi khủng hoảng, do đó sức mạnh phòng thủ đất nước được tăng lên; thực tế tấm gương của Nhật)
N
- Các nhà cải cách Việt Nam như Phan Thanh Giản, Phạm Phú Thứ,
0,25
Ơ
Bùi Viện, Nguyễn Trường Tộ… cũng cho rằng chỉ có cải cách mới có thể
H
làm cho đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.
N
- Tiếc thay nhà Nguyễn đã từ chối con đường này; đã bỏ lỡ thời cơ để 0,25
Y
có thể cứu nguy đất nước thoát khỏi họa xâm lăng.
U
Phân tích con đường thứ 2
Q
- Nhà Nguyễn vẫn tiến hành chính sách đối kháng với nhân dân( vẫn giữ nguyên các chính sách như cũ, thậm chí còn tăng cường các biện pháp áp
M
bức bóc lột tàn bạo: các thứ thuế, kìm hãm các nhân tố TBCN trong kinh tế,
0,25
KÈ
không chăm lo sản xuất, đê Văn Giang 18 năm liên tiếp bị vỡ…) - Hậu quả của các chính sách trên đã đẩy mọi tầng lớp nhân dân vào
ẠY
bước đường cùng khiến họ phải nổi dậy chống lại, kể từ Gia Long đến Tự
D
Đức đã có tới hơn 500 cuộc khởi nghĩa …tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
0,25
Phan Bá Vành, Cao Bá Quát… => Từ phân tích trên có thể thấy nhà Nguyễn đã vì quyền lợi ích kỷ của giai cấp mình mà hi sinh quyền lợi của cả dân tộc nên đã tổ chức chống lại 0,5
3
sự xâm lăng của Pháp nhưng không còn khả năng tập hợp, lãnh đạo nhân dân kháng chiến như trước. Mặc khác trước nguy cơ bị xâm lăng, nhưng không tất yếu phải mất nước, nhà Nguyễn với những việc làm kể trên đã
FF IC IA L
biến cái không tất yếu thành tất yếu. Do vậy nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp.
* Trong quá trình tiến hành chống lại sự xâm lược của Pháp nhà Nguyễn còn mắc phải sai lầm không thể tha thứ: Đã từ bỏ con đường đấu tranh vũ
trang truyền thống của dân tộc mà đi theo con đường thương thuyết( cần miền Tây, đánh Hà Nội lần 1,2 đàn áp cuộc
khởi nghĩa Nguyến Trung
0,5
N
Trực, Khởi nghĩa Trương Định).
O
nêu dẫn chứng cụ thể: khi Pháp đánh Đà Nẵng, chiếm ba tỉnh miền Đông,
Ơ
*Tuy nhiên cũng còn nhận thấy trong quá trình chống Pháp, có những vị
H
quan của triều đình, thậm chí cả vua như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu,
N
Hàm Nghi… đã nêu tấm gương cao cả, quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền
Y
của đất nước mà nhân dân ta đời đời kính trọng.
U
=> Do vậy, việc để nước ta rơi vào tay Pháp hồi cuối thế kỷ XIX là trách
0,25 0,25
M
Q
nhiệm của một bộ phận vua quan nhà Nguyễn.
(3,0đ)
KÈ
Câu 2
* So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phong trào Đông Du và Duy
D
ẠY
Tân.
Giống nhau:
0,5
-Thực hiện trong cùng một bối cảnh lịch sử giống nhau…Khởi xướng
và lãnh đạo các phong trào đều là những sĩ phu có tư tưởng mới, đều theo khuynh hướng dân chủ tư sản. - Thể hiện tinh thần yêu nước mong muốn giải phóng dân tộc.Do hạn
4
chế về tổ chức và lãnh đạo nên các phong trào đều thất bại. - Được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo quần chúng nhân dân. Khác nhau:
FF IC IA L
-Mục tiêu:
+Phan Bội Châu xác định kẻ thù là thực dân Pháp, mâu thuẫn chủ
0,5
yếu là mâu thuẫn dân tộc nên đề ra mục tiêu đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
+ Phan Châu Trinh coi chế độ phong kiến thối nát là kẻ thù mâu
O
thuẫn là mâu thuẫn giai cấp nên đánh đổ phong kiến để canh tân đất nước. -Phương pháp và hình thức đấu tranh:
0,5
N
+ Phan Bội Châu tiến hành theo đường lối vũ trang bạo động, cầu
Ơ
viện nước ngoài dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.
H
+ Phan Châu Trinh lại phản đối bạo động và cầu viện nước ngoài,
N
chủ trương dựa vào Pháp để tiến hành cải cách, canh tân đất nước, sau mới
U
- Cơ sở xã hội:
Y
đánh Pháp.
0,5
có.
Q
+ Phan Bội Châu dựa vào tầng lớp trên, quan lại cũ, những người giàu
M
+ Phan Châu Trinh dựa vào tầng lớp dưới, những người nghèo khổ đặc
KÈ
biệt là nông dân.
ẠY
* Suy nghĩ về hai phong trào:
1,0
- Đây là hai phong trào yêu nước được thể hiện cụ thể hóa của Phan
D
Bội Châu và Phan Châu Trinh với mục tiêu là đánh Pháp giành độc lập cho dân tộc. - Đều theo xu hướng độc lập dân tộc theo con đường dân chủ tư sản. - Nó đã nối tiếp truyền thống yêu nước dân tộc dấy lên phong trào vận
5
động cứu nước mới. - Là cơ sở cho phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh trong và sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
FF IC IA L
- Tuy nhiên hai phong trào đều bị Pháp ngăn chặn và đàn áp nhưng nó đã
tác động mạnh làm thay đổi diện mạo cứu nước của Việt Nam đầu thế kỷ
Y
N
H
Ơ
N
O
XX.
Câu 3
Hiểu biết của em về sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng từ
Q
năm 1925-1929.
U
(3,0 đ)
M
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng ở Việt Nam đã
KÈ
phát triển mạnh mẽ, trong đó tiêu biểu là các cuộc đấu tranh của các tầng lớp tư sản dân tộc, tiểu tư sản, công nhân. Các cuộc đấu tranh mặc dù chưa
ẠY
giành được thắng lợi nhưng đã tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng.
D
* Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. - Sự ra đời
0,25
+ Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) Người liên lạc với những người Việt Nam yêu nước. Tại đây, Người
6
thành lập nhóm Cộng sản đoàn (2-1925) + Tháng 6-1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng - Hoạt động
FF IC IA L
Thanh niên. + Xây dựng hệ thống tổ chức của hội ở trong nước.
0,5
+ Huấn luyện tuyên truyền: Tham dự các lớp huấn luyện chính trị nhằm tuyên truyền lí luận giải phóng dân tộc trong nhân dân. Cơ quan ngôn luận là báo Thanh niên… Báo Thanh niên và tác phẩm “ Đường Cách mệnh”đã
O
trang bị lí luận giải phóng dân tộc cho cán bộ Hội.
+ Phát triển hội viên: năm 1928 có gần 300 hội viên đến năm 1929 có
N
1700 hội viên. Cuối năm 1928 Hội có chủ trương “ vô sản hóa”…
Ơ
- Ý nghĩa
H
+ Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức, tư tưởng, chính trị cho sự ra
0,5
N
đời của Đảng.
Y
+Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã
Q
đầu năm 1930.
U
tích cực tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ->Hoạt động của hội chứng tỏ khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm
M
ưu thế trong cách mạng Việt Nam.
KÈ
*Việt Nam Quốc dân Đảng
ẠY
Sự ra đời:
0,25
+ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, những trào lưu dân chủ tư sản tiếp
D
tục ảnh hưởng đến nước ta, trong đó đặc biệt là chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn.-> trào lưu đó tác động đến bộ phận tư sản dân tộc và tiểu tư sản Việt Nam. + Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam đồng thư xã, ngày 25-12-
7
1927 Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Phạm Tuấn Tài thành lập Việt Nam Quốc dân đảng. Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
FF IC IA L
Hoạt động
0,5
- Tôn chỉ mục đích
+ Khi mới thành lập, Đảng chưa có chính cương rõ ràng mà chỉ nêu chung chung là “trước làm dân tộc cách mạng sau làm thế giới cách mạng” + Nguyên tắc tư tưởng là “tự do- bình đẳng- bác ái”.
O
+ Chủ trương thực hiện “cách mạng bằng sắt và máu”
- Thành phần: trí thức, học sinh, giáo viên, công chức, những người làm
N
nghề tự do, một số thân hào ở nông thôn, một số binh lính người Việt trong
Ơ
quân đội Pháp.
H
Do sự yếu kém về lãnh đạo, thành phần phức tạp, tổ chức lỏng lẻo không
N
đáp ứng được yêu cầu -> thất bại
Y
Ý nghĩa:
0,25
U
+Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại kéo theo sự tan
Q
rã hoàn toàn của Việt nam Quốc dân đảng, kể từ đây vai trò của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là chính Đảng trong phong trào giải phóng dân
M
tộc đã chấm dứt với sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
KÈ
* Tân Việt Cách mạng đảng
0,5
+ Sau nhiều lần đổi tên đến tháng 7 năm 1928 lấy tên là Tân Việt Cách
ẠY
mạng đảng
D
+ Tân Việt chủ trương đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hội bình đẳng, bác ái. ->Đến năm 1929 Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hóa -> chính Đảng Cộng sản
Như vậy trong những năm 1925-1929 đã xuất hiện ba tổ chức cách mạng
8
theo khuynh hướng tư sản và vô sản, nhưng cuối cùng khuynh hướng vô sản đã giành thắng lợi.
0,25
(3,0đ)
FF IC IA L
Câu 4
Đảng Cộng sản ra đời Việt Nam ra đời không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên, mà là kết quả của sự tác động , vận động và phát triển tất yếu,
chín muồi của ba nhân tố kết hợp: chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
O
* Chủ nghĩa Mác –Lênin trang bị lí luận ,chỉ ra mục tiêu, lí tưởng,
phương pháp khoa học, soi đường dẫn lối cho giai cấp vô sản và quần chúng
N
lao động tiến hành đấu tranh xóa bỏ chế độ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới,
Ơ
xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Chủ nghĩa Mác- Lênin còn chỉ ra:
0,25
H
Trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù giai cấp và trong sự nghiệp xây dựng xã
N
hội mới giai cấp công nhân cần lập ra Đảng vô sản của mình, Đảng đó phải
Y
là bộ tham mưu, đội tiên phong của giai cấp công nhân, trung thành với lợi
U
ích của giai cấp công nhân và của dân tộc, Đảng đó là Đảng kiểu mới của
Q
giai cấp công nhân.
- Chủ nghĩa Mác-Lê nin được truyền bá, thâm nhập vào Việt Nam trở
0,25
M
thành nhân tố quan trọng dẫn tới sự ra đời của Đảng.
KÈ
- Năm 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân
tộc Việt Nam:cứu nước theo con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác –Lê 0,25
ẠY
nin. Từ năm 1921-1930 Người đã tích cực hoạt động truyền bá chủ nghĩa
D
Mác-Lê nin vào Việt Nam. Người xuất bản báo Thanh niên, tác phẩm Đường cách mệnh, bản án chế độ thực dân Pháp đã càng ngày thâm nhập vào Việt Nam. - Thông qua tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và hoạt động 0,25 9
của nó Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện được việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin cho quần chúng nhân dân lao động Việt Nam. - Qua đó , vai trò của chủ nghĩa Mác- Lê nin được thể hiện: những tư
FF IC IA L
tưởng về cách mạng xã hội chủ nghĩa đã thức tỉnh người Việt Nam theo con đường đúng đắn, đó là con đường cách mạng.
0,25
Nhờ có chủ nghĩa Mác Lê nin mà phong trào cách mạng chuyển từ tự phát sang tự giác.
*Sự lớn mạnh của phong trào công nhân đòi hỏi phải có một chính Đảng
O
duy nhất và thống nhất lãnh đạo.
- Phong trào công nhân là điều kiện cơ bản quyết định dẫn tới sự ra đời
N
của Đảng. Từ đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân Việt Nam đã được hình 0,25
Ơ
thành và bước vào trận tuyến đấu tranh chống áp bức, bóc lột.
H
-Trước chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào công nhân chưa trở
N
thành lực lượng riêng biệt ,còn hòa lẫn vào phong trào dân tộc. Từ sau chiến
Y
tranh thế giới thứ nhất đến 1925 giai cấp công nhân được tăng cường về số 0,25
U
lượng và chất lượng, đã trưởng thành.
Q
-Từ năm 1926-1930 tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê nin phong trào công nhân phát triển dần tự giác với sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản . Sự thống
M
nhất ba tổ chức cộng sản đặt ra yêu cầu cấp bách trong nước đồng thời đánh
KÈ
dấu bước trưởng thành của phong trào công nhân, làm cơ sở cho sự ra đời
0,25
của một chính Đảng vô sản duy nhất.
ẠY
Như vậy phong trào công nhân đã trưởng thành đi từ tự phát đến tự giác
D
là một trong những điều tất yếu dẫn tới sự ra đời của Đảng.
0,25
* Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là do nhu cầu đòi hỏi của phong trào
yêu nước Việt Nam. - Thực dân pháp xâm lược Việt Nam,nhân dân ta với truyền thống yêu
10
nước nồng nàn đã liên tục vùng dậy đánh đuổi đế quốc Pháp giành lại độc lập dân tộc. Từ sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước đã xuất hiện
FF IC IA L
- Từ 1919 đến 1930, phong trào yêu nước Việt Nam phát triển theo hai
0,25
khuynh hướng rõ rệt: Tư sản và vô sản…
0,25
Như vậy, đến cuối năm 1929 đầu năm 1930 cả ba yếu tố: Chủ nghĩa Mác
–Lê nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã kết hợp chặc chẽ
với nhau. Sự kết hợp đó đặt ra yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi để Đảng
Ơ
N
O
Cộng sản Việt Nam ra đời.
0,25
Câu 5
* Liên Xô đóng vai trò là lực lượng, chủ chốt và quyết định trong việc 0,25
H
(3,0đ)
N
đấu tranh chống phát xít, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Y
- Liên Xô tham gia chiến tranh đã làm cho tính chất của cuộc chiến tranh
U
thay đổi. Liên Xô trở thành trụ cột của lực lượng đoàn kết các nước chống
Q
phát xít, chính phủ Anh, Mỹ đứng về phía Liên Xô và lực lượng dân chủ
0,25
chống phát xít ( Mặt trận Đồng minh chống phát xít thành lập 1/11/1942).
M
- Mặt trận Xô- Đức là mặt trận chủ yếu, Liên Xô đã dành được thắng lợi
0,25
KÈ
từng bước:
+ Chiến thắng Mát- xcơ-va, chiến thắng Xta-lin-grát, cuộc tấn công cả 0,25
ẠY
Liên Xô từ cuối năm 1943, Liên Xô đánh vào Béclin tiêu diệt chủ nghĩa
D
phát xít Đức, cùng với Anh- Mỹ đã buộc Đức kí điều ước đầu hàng không điều kiện (9/5/1945). + Thắng lợi của Liên Xô đã tạo điều kiện cho Anh, Mỹ có những thắng 0,25 lợi khác ở các chiến trường Bắc Phi, I- ta-li –a …
11
- Liên Xô tham gia chống Nhật, đánh tan đội quân Quan Đông mạnh 0,25 nhất của Nhật ở Trung Quốc, Triều Tiên, góp phần quan trọng buộc quân phiệt Nhật kí điều ước đầu hàng Đồng minh không điều kiện (14/8/1945)
FF IC IA L
kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai. * Vai trò của Anh, Mỹ.
Anh, Mỹ là những nước có quân đội mạnh, được trang bị tối tân, lại có
nền kinh tế vững vàng nên đã giáng cho quân đội phát xít những đòn nặng nề ở Bắc Phi, Châu Âu, Viễn Đông, góp phần loại từng nước phát xít ra
O
khỏi cuộc chiến. Do đó Anh- Mỹ cũng đóng vai trò chủ chốt, quyết định
0,5
việc tiêu diệt phát xít, kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.
N
-Ở Bắc Phi: 11/1942, Anh-Mỹ đổ bộ lên Bắc Phi chiếm Ma-rốc, An-giê- 0,25
Ơ
ri, Tuy-ni-di.
H
- Ở I-ta-li-a: 10/7/1943 anh-Mỹ đổ bộ lên đảo Xi-xi-li-a, chủ nghĩa phát 0,25
N
xít I-ta-li-a bị sụp đổ.
Y
- Ở mặt trận phía Tây: 6/6/1944 Anh-Mỹ mở mặt trận thứ hai, tiến vào 0,25
U
giải phóng nước Pháp và một số nước Tây- Nam Âu.
Q
Chống Nhật ở Viễn Đông: cuối năm 1943, Anh- Mỹ mở đợt tiến công 0,25
* Điều kiện lịch sử
ẠY
(2,5đ)
KÈ
Câu 6
M
Miến Điện, Philippin, In-đô-nê-xi-a, buộc Nhật đầu hàng.
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt giai đoạn cuối, các nước
D
Đông Nam Á là nơi tập trung nhiều mâu thuẫn cơ bản nhất , khâu yếu nhất trong dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc. Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp chằng chéo và trở nên hết sức căng thẳng trong giai đoạn chuẩn bị kết thúc chiến 0,25 tranh.
12
- Trong thời kỳ này, các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, vô 0,25 sản ngày càng lớn mạnh. + Giai cấp vô sản đông về số lượng, trưởng thành về ý thức với sự xuất
FF IC IA L
hiện hàng loạt các Đảng Cộng sản. Một số Đảng cộng sản nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.
+ Giai cấp tư sản dân tộc không ngừng lớn mạnh, ở nhiều nước họ đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giành thắng lợi.
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại của chủ nghĩa phát
O
xít, quân phiệt. Bản thân các nước đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam
0,25
Á như: Hà Lan, Anh, Pháp đã bị phát xít giáng đòn chí tử không những ở
N
chính quốc mà ở ngay các nước thuộc địa. Đây là điều kiện khách quan
Ơ
thuận lợi cho sự bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.
H
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
N
ra đời và chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới. Đây là chỗ dựa
Y
vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc. Bên cạnh đó, sự lớn mạnh và
U
phát triển của phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, của các lực lượng
0,25
Q
dân chủ, hòa bình cũng tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc.
M
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động
KÈ
nhất trong chiến tranh lạnh. Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình hình đó có ảnh hưởng lớn đến cục diện 0,25
ẠY
chung của khu vực và thế giới. Từ đây phong trào giải phóng dân tộc Đông
D
Nam Á có những điều kiện khách quan thuận lợi và không thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. * Giai cấp lãnh đạo - Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc,
0,25
13
có nhiều nước do giai cấp vô sản lãnh đạo như: Việt Nam, Lào. Có nước do giai cấp tư sản dân tộc hoặc trí thức tư sản như: Inđônê xia, Philíppin, Mã laixia…
FF IC IA L
* Lực lượng tham gia
- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc có sự tham gia của đông đảo quần
0,25
chúng nhân dân: nông dân, công nhân, tiểu tư sản, phong kiến tư sản hóa, trí
thức… Trong đó, nông dân là lực lượng đông đảo nhất, còn công nhân là lực lượng quan trọng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
O
* Phương pháp và hình thức đấu tranh
- Cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của các nước Đông Nam Á diễn ra
0,25
N
dưới những hình thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện lịch sử của từng
Ơ
nước và tác động của nhân tố bên trong cũng như bên ngoài. Song có hai
H
phương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu: bạo lực và không bạo lực.
N
- Bạo lực cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc được nhiều
Y
nước sử dụng dưới hai hình thức: bạo lực chính trị, bạo lực vũ trang và kết 0,25
U
hợp hai hình thức đó. Hình thức bạo lực cách mạng cũng rất đa dạng như
Q
đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị và kháng chiến trường kỳ như trường hợp các nước Việt Nam, Lào, Campuchia .
M
- Một số nước như Mã Lai, Inđônêxia, philíppin đã sử dụng hình thức đấu
KÈ
tranh không bạo lực, con đường hòa bình ít đổ máu, đấu tranh kết hợp với thương thuyết để giành độc lập. Sau khi giành được độc lập các nước nay 0,25
ẠY
lại tiếp tục đấu tranh để bảo vệ nền độc lập và chống lại các nước thực dân trên các lĩnh vực : kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
D
Câu 7
(2,5đ)
* Những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông –Tây. - Đầu tiên là cuộc gặp gỡ thương lượng giữa Liên Xô và Mỹ.
0,25 0,25 14
- Tiếp đó là Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa hai miền Đông Đức và Tây Đức (11/1972). - Năm 1972 , Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng
FF IC IA L
chống tên lửa
0,25
(ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược ( SALT-1).
- Định ước Henxinki (8/1975) khẳng định những nguyên tắc trong quan
0,5
hệ giữa các quốc gia và tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình an ninh ở châu Âu.
O
- Từ nửa sau những năm 80, đặc biệt từ khi Goócbachốp lên nắm quyền ở
Liên Xô( 1985) thì quan hệ Xô- Mỹ đã thực sự chuyển từ đối đầu sang đối
0,5
N
thoại. Cuối năm 1989, tại cuộc gặp không chính thức giữa BuSơ và
Ơ
Goócbachốp trên đảo Manta (Địa Trung Hải) Mỹ và Liên Xô đã chính thức
H
tuyên bố chấm dứt cuộc “ chiến tranh lạnh” kéo dài 43 năm giữa hai nước
N
này (1947-1989).
Y
* Xu thế đó tác động đến khu vực Đông Nam Á. 0,25
U
- Từ giữa những năm 70 tác động đến ASEAN -> hiệp ước Bali mở ra
Q
bước phát triển mới.
- Từ giữa những năm 80 vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
M
bằng giải pháp chính trị. Nhờ đó mà quan hệ giữa các nước ASEAN với 3
0,25
KÈ
nước Đông Dương được cải thiện.
0,25
-Từ giữa những năm 90 tổ chức ASEAN nhanh chóng mở rộng thành viên
D
ẠY
ra toàn khu vực với sự tham gia của 3 nước Đông Dương và Mianma. Nguyễn Thị Minh Thuận SĐT 01238990555
15
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT NĂM 2015 TỈNH QUẢNG NGÃI Thời gian làm bài 180 phút ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
Câu 1: (3,0 điểm)
FF IC IA L
Các nước Đức, Italia, Nhật Bản, Anh - Pháp, Mĩ và Liên Xô có thái độ và hành động như thế nào trong quan hệ quốc tế từ năm 1931 đến năm 1939? Từ đó, hãy xác định trách nhiệm của các nước này trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Câu 2: (2,5 điểm)
Trình bày khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của ba quốc gia Việt Nam, Lào và Inđônêsia trong năm 1945. Vì sao trong năm này, ở khu vực Đông Nam Á chỉ có ba quốc gia trên giành được độc lập?
O
Câu 3: (2,5 điểm)
N
Giải thích vì sao từ sau năm 1991, trong quan hệ quốc tế đã diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp?
Ơ
Câu 4: (3,0 điểm)
N
H
Dùng những sự kiện lịch sử để chứng minh trong quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), nhà Nguyễn luôn chọn con đường cầu hoà, nhượng bộ, thiếu ý chí quyết tâm chống ngoại xâm. Câu 5: (3,0 điểm)
Q
U
Y
Vì sao trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX ở Việt Nam lại hình thành hai xu hướng bạo động và cải cách? Hai xu hướng cứu nước này có mối quan hệ như thế nào trong thực tiễn đấu tranh? Câu 6: (3,0 điểm)
KÈ
M
Hãy làm rõ những điểm khác nhau cơ bản giữa hai tổ chức chính trị Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo các tiêu chí sau: Sự thành lập, khuynh hướng chính trị, địa bàn hoạt động, trình độ lý luận, trình độ tổ chức, phương pháp đấu tranh.
D
ẠY
Câu 7: (3,0 điểm) Nêu và nhận xét chủ trương giải quyết nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị (tháng 10 năm 1930) của Đảng. -------------------------------Hết---------------------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Người ra đề:
Lê Văn Phương Số điện thoại: 0979 203 858
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT TỈNH QUẢNG NGÃI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
FF IC IA L
Ý a
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 Nội dung chính cần đạt Điểm Thái độ và hành động của các nước Đức, Italia, Nhật Bản, Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế từ năm 1931 đến năm 1939: - Phát xít Đức: Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, liên kết với Italia và 0,25 Nhật Bản thành lập khối liên minh phát xít, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới. Tiến hành thôn tính Tiệp Khắc, tiến công Ba Lan. - Phát xít Nhật: Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, liên kết với Italia và 0,25 Đức thành lập khối liên minh phát xít, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chiếm các tỉnh miền Đông Trung Quốc, khiêu khích biên giới Trung - Xô, xâm chiếm châu Á - Thái Bình Dương - Phát xít Italia: Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, liên kết với Nhật và 0,25 Đức thành lập khối liên minh phát xít, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới. Tiến hành xâm lược Êtiôpia, cùng với Đức giúp thế lực phát xít lật đổ chính phủ cộng hòa ở Tây Ban Nha, xâm chiếm các nước Bắc Phi. - Đế quốc Anh và Pháp: Một mặt lo sự bành trướng của chủ nghĩa 0,25 phát xít, đồng thời vẫn thù ghét chủ nghĩa cộng sản. Vì thế, hai nước không liên kết chặt chẽ với Liên Xô để cùng chống phát xít, mà thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hòa bình, hướng các thế lực phát xít chống Liên Xô. Anh và Pháp đã kí với Đức Hiệp ước Muyních, trao vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức, đổi lấy việc Đức cam kết không tấn công châu Âu. - Đế quốc Mĩ: Theo “chủ nghĩa biệt lập” ở Tây bán cầu, không tham 0,25 gia vào Hội Quốc liên và không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ. - Liên Xô: Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân 0,25 loại, chủ trương hợp tác với các nước tư bản dân chủ để chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đứng về phía nhân dân các nước chống phát xít xâm lược. Trách nhiệm của các nước trên trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ: - Với những thái độ và hành động của các nước phát xít Đức, Italia và 0,5 Nhật Bản trong quan hệ quốc tế từ năm 1931 đến năm 1939, khẳng định rằng: Ba nước này là thủ phạm và phải chịu trách nhiệm chính trong việc làm bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. - Các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ cũng phải chịu một phần trách 0,5 nhiệm vì các nước này đã không cứu vãn được hòa bình, mà lại
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu Câu 1
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
b
a
0,5
0,25
FF IC IA L
Câu 2
khuyến khích chủ nghĩa phát xít gây ra chiến tranh. - Liên Xô ngay từ đầu đã thể hiện thái độ và hành động tích cực, chủ động, kịp thời chống phát xít nên không phải chịu trách nhiệm trong việc để chiến tranh bùng nổ. Trình bày khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của ba quốc gia Việt Nam, Lào và Inđônêsia trong năm 1945. * Việt Nam: - Tháng 8 - 1945, lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc thắng lợi. - Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. * Lào: - Từ giữa tháng 8 - 1945, khi phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trên cả nước. - Ngày 12 - 10 - 1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố nền độc lập dân tộc của Lào. * Inđônêsia: - Ngày 17 - 8 - 1945, sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh, Xucácnô đã đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nước cộng hòa Inđônêsia. Sau đó, nhân dân cả nước đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Nhật Bản - Ngày 18 - 8 - 1945, lãnh tụ các chính đảng và các đoàn thể mở hội nghị của Ủy ban trù bị độc lập Inđônêsia, thông qua Hiến pháp và bầu Xucácnô làm Tổng thống Cộng hòa Inđônêsia. Trong năm 1945, ở khu vực Đông Nam Á chỉ có ba nước Việt Nam, Lào và Inđônsia giành được độc lập là vì: - Trong năm 1945, ở ba nước đã xuất hiện điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc đấu tranh giành độc lập, đó là: phát xít Nhật – kẻ thù chính của các nước đã đầu hàng quân Đồng minh; quân Nhật và chính quyền tay sai của nó hoang mang, rệu rã; các nước thực dân cũ chưa kịp quay lại tái chiếm. - Đặc biệt, đến năm 1945, ở ba nước điều kiện chủ quan cũng cho cuộc đấu tranh giành độc lập cũng đã được chuẩn bị đầy đủ, kịp thời: Có một chính đảng hay một tổ chức chính trị lãnh đạo với đường lối đấu tranh đúng đắn; sự hăng hái, đoàn kết, quyết tâm giành chính quyền của cả dân tộc… Khi thời cơ đến, thì đảng hoặc tổ chức chính ở ba nước nhanh chóng lãnh đạo nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền. - Từ sau năm 1991, trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, “nhiều trung tâm” với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Liên minh châu Âu.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
b
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25
Câu 3
0,5
0,5
0,5
0,5
FF IC IA L
- Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, hầu như các quốc gia trên thế giới đều đều chính chiến lược phát triển, tập trung và phát triển kinh tế, coi đó là nền tảng căn bản để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia. - Sự tan ra của Liên Xô vào năm 1991 đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Trong bối cảnh đó, với sức mạnh kinh tế - tài chính, khoa học kĩ thuật vượt trội, giới cầm quyền Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới. Nhưng trên thực tế, Mĩ không dể gì thực hiện được tham vọng đó. - Sau Chiến tranh lạnh quan hệ giữa các nước lớn cũng được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp với đặc điểm là: mâu thuẫn và hài hòa; cạnh tranh và hợp tác; tiếp xúc và kiềm chế… nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. - Từ sau năm 1991, hòa bình của thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài, tranh chấp lãnh thổ như bán đảo Bancăng, Trung Á, Bắc Phi… * Tại Đà Nẵng: Đầu tháng 9 - 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha với 3000 quân tấn công Đà Nẵng. Nguyễn Tri Phương được triều đình cử chỉ huy mặt trận Đà Nẵng. Tại đây, với quân số đông hơn, lại được nhân dân ủng hộ, nhưng quân triều đình lại đắp lũy phòng ngự mà không chủ động tấn công đánh đuổi quân giặc. Triều đình đã bỏ qua cơ hội đánh đuổi quân thù. * Tại Gia Định và miền Đông Nam Kì: - Đầu năm 1860, quân Pháp ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 quân, rải trên một chiến tuyến dài 10km. Nguyễn Tri Phương vào chỉ huy mặt trận Gia Định, dù có quân đông hơn nhưng quân triều đình không chủ động tấn công địch và lại xây thành để “thủ hiểm”, bỏ qua một cơ hội đánh đuổi quân Pháp. - Từ năm 1861 đến năm 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân miền Đông Nam Kì liên tiếp giành được nhiều thắng lợi, tiêu biểu là chiến thắng của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực khiến cho quân Pháp hoang mang lo sợ. Tuy nhiên, triều đình đã không tận dụng thời cơ đánh đuổi quân Pháp mà lại đi ký với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862). * Tại ba tỉnh miền Tây Nam Kì: Năm 1867, quân Pháp tiến hành xâm lược ba tỉnh miền Tây. Tại đây, quan quân triều đình đã không chiến đấu chống quân thù mà nhanh chóng nộp thành. Kết quả, chỉ trong năm ngày, quân Pháp đã chiếm gọn ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn. * Tại Bắc Kì lần thứ nhất: Năm 1873, quân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất. Tại đây, cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi, tiêu biểu là chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (12 - 1873). Chiến thắng Cầu Giấy làm cho quân Pháp ở Bắc Kì hoảng sợ, muốn bỏ
0,5
Ơ
0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Câu 4
N
O
0,5
0,5
0,5
0,5
FF IC IA L
a
0,5
0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
b
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 5
chạy. Đây là một thời cơ thuận lợi để đánh đuổi quân giặc nhưng triều đình đã bỏ lỡ. Quân đội triều đình rút lên miền núi Bắc Kì và triều đình ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874). * Tại Bắc Kì lần thứ hai: Năm 1882, quân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai. Nhân nhân Bắc Kì tiếp tục anh dũng đứng lên chiến đấu và lập được nhiều chiến công, tiêu biểu là chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883). Trận Cầu Giấy lần thứ hai đã làm nức lòng nhân dân cả nước. Quân Pháp hoang mang, lo sợ muốn rút quân về cố thủ ở Hải Phòng. Tình hình rất thuận lợi cho cuộc kháng chiến, nhưng triều đình vẫn tiếp tục đường lối hòa hoãn, bỏ lỡ cơ hội đánh đuổi quân Pháp. Trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX ở Việt Nam lại hình thành hai xu hướng bạo động và cải cách là vì: - Do sự khác nhau về việc xác định nhiệm vụ cách mạng: Phan Bội Châu và phái bạo động đặt nhiệm vụ giải phóng độc lập lên trước nhiệm vụ cải tiến xã hội, còn Phan Châu Trinh và phái cải cách đặt nhiệm vụ cải tiến xã hội lên trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc. - Do sự khác nhau về việc xác định kẻ thù của dân tộc: Phan Bội Châu và phái bạo động xác định kẻ thù của dân tộc là thực dân Pháp, còn Phan Châu Trinh và phái cải cách xác định kẻ thù của dân tộc là chế độ phong kiến chuyên chế. - Do sự khác nhau về xác định phương pháp cứu nước: Phan Bội Châu và phái bạo động chủ trương vũ trang bạo động để đánh đuổi Pháp giành độc lập, còn Phan Châu Trinh và phái cải cách chủ trương duy tân, cải cách nhằm khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, loại trừ nọc độc phong kiến. - Do sự khác nhau về biện pháp thực hiện: Phan Bội Châu và phái bạo động tiến hành lập Hội Duy tân, Việt Nam Quang phục hội, tập hợp lực lượng, tuyên truyền giáo dục lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc, tiến hành bạo động..., còn Phan Châu Trinh và phái cải cách tiến hành vận động duy tân, cải cách với các hình thức như mở trường học mới, đẩy mạnh sản xuất công thương nghiệp, xây dựng nền văn hóa mới... Mối quan hệ giữa hai xu hướng bạo động và cải cách: - Hai xu hướng bạo động và cải cách tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng không mâu thuẫn với nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì cùng có điểm chung là nhằm giành độc lập dân tộc và cải biến xã hội Việt Nam theo hướng tư bản chủ nghĩa. Hai xu hướng này có sự tác động, bổ sung, hỗ trợ cho nhau để cùng phát triển, tạo nên sự đa dạng phong phú về hình thức đấu tranh trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX. * Sự thành lập: - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập vào tháng 6 - 1925, trên cơ sở tổ chức Cộng sản Đoàn. - Việt Nam Quốc dân đảng do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Nguyễn Khắc Nhu thành lập vào tháng 7 - 1927, trên cơ sở Nhà xuất bản Nam Đồng thư xã. * Khuynh hướng chính trị:
Câu 6
0,5
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
Câu 7
0,25
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên theo khuynh hướng vô sản. - Việt Nam Quốc dân đảng theo khuynh hướng dân chủ tư sản. * Địa bàn hoạt động: - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có địa bàn hoạt động trên khắp Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì và cả ở nước ngoài (như Trung Quốc, Xiêm). - Việt Nam Quốc dân đảng có địa bàn hoạt động chủ yếu là ở Bắc Kì. * Trình độ lý luận: - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có hệ thống lý luận cách mạng khoa học, rõ ràng thông qua Báo Thanh Niên, tác phẩm Đường Kách mệnh. Các cán bộ và hội viên được trang bị lý luận cách mạng đầy đủ. - Việt Nam Quốc dân đảng ngay từ đầu chưa có hệ thống lý luận cách mạng khoa học, rõ ràng. Các Đảng viên không được huấn luyện trang bị lý luận cách mạng đầy đủ. * Phương pháp đấu tranh: - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chủ trương tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng, thông qua việc tuyên truyền lý luận cách mạng, vận động quần chúng đấu tranh… tiến tới xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang. - Việt Nam Quốc dân Đảng chủ trương tiến hành “cách mạng bằng sắt và máu”, chỉ dựa vào hành động ám sát cá nhân, không dựa vào lực lượng quần chúng, chỉ chú trọng lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp làm chủ lực. * Trình độ tổ chức: - Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được tổ chức thống nhất, chặc chẽ có nhiều tổ chức cơ sở trong quần chúng, thành phần hội viên được kết nạp chặt chẽ. - Việt Nam Quốc dân đảng không được tổ chức thống nhất, chặt chẽ trên cả nước, tổ chức cơ sở của Đảng trong quần chúng rất ít, thành phần Đảng viên rất phức tạp và kết nạp lõng lẽo. * Nêu và nhận xét chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: - Cương lĩnh xác định: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và phản cách mạng làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập ra chính phủ công nông binh; tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất… - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã nêu được hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập tự do cho dân tộc lên trên nhiệm vụ chống phong kiến. - Việc xác định nhiệm vụ cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng như trên là hoàn toàn đúng đắn với thực tiễn xã hội
0,5
0,5
0,5
0,5
Ơ
N
O
FF IC IA L
Việt Nam lúc này có hai hai mâu thuẫn chủ yếu: dân tộc và giai cấp, trong đó mâu thuẫn dân tộc là chủ yếu nhất. Tuy nhiên, nhiệm vụ chống phong kiến cũng đặt ra ở mức độ nhất định nhằm phục vụ cho nhiệm vụ dân tộc. * Nêu và nhận xét chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến trong Luận cương chính trị của Đảng: - Luận cương xác định: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc có mối quan hệ khăng khít với nhau. - Luận cương chính trị của Đảng cũng đã nêu được hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Đông Dương là chống đế quốc và chống phong kiến, nhưng trong đó lại đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp. - Việc xác định nhiệm vụ cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng như trên của Luận cương là chưa đúng đắn phù hợp với thực tiễn xã hội Việt Nam, chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương là mâu thuẫn dân tộc, còn nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
H
-----------------------HẾT---------------------
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
NGƯỜI LẬP ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
LÊ VĂN PHƯƠNG ĐT: 0979 203 858
0,5
0,5
HỘ I CÁC TRƯỜ NG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH VÀ ĐB BẮC BỘ TRƯỜ NG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
-----------------
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN THI: LỊCH SỬ LỚP 11 Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)
FF IC IA L
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT G/V ra đề: Trần Đăng Khoa. ĐT 0988314326
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1 (3,0 điểm) Phân tích thái độ, hành động của triều Nguyễn, của nhân dân ta khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873-1874) và lần thứ hai (1882-1883). Câu 2 (3,0 điểm) Phân tích điều kiện lịch sử và nêu kết cục của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX. Câu 3 (3,0 điểm) Lập bảng kiến thức về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo những nội dung sau: thời gian thành lập, người lãnh đạo, thành phần tham gia, hoạt động nổi bật, nhận xét. Tân Việt Cách mạng đảng đã chịu ảnh hưởng như thế nào từ hai tổ chức cách mạng nói trên? Câu 4 (3,0 điểm) Vì sao Nguyễn Ái Quốc phải triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Vai trò của Người tại Hội nghị này được thể hiện như thế nào? Câu 5 (3,0 điểm) Phân tích thái độ và hành động của Liên Xô, Anh, Pháp và Mỹ trước nguy cơ phát xít và thảm hoạ chiến tranh phát xít. Những nước nào phải chịu trách nhiệm khi để Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra? Câu 6 (2,5 điểm) Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 7 (2,5 điểm) Vì sao nói năm 1991 Trật tự hai cực Ianta thực sự bị phá vỡ? Trình bày những thay đổi to lớn và phức tạp của tình hình thế giới sau năm 1991. --------- Hết ---------
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 Nội dung Điểm Phân tích thái độ, hành động của triều Nguyễn, của nhân dân ta khi 3,0 Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873-1874), lần thứ hai (18821883). - Trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), Pháp đã hai lần đánh 0,25 chiếm Bắc Kì: lần thứ nhất, quân Pháp do Gác-ni-ê chỉ huy tiến đánh Bắc Kì trong hai năm 1873 - 1874; lần thứ hai, quân Pháp do Rivie chỉ huy tiến đánh Bắc Kì trong hai năm 1882 – 1883. a. Thái độ và hành động của triều Nguyễn + Do tư tưởng chủ hoà chi phối, triều Nguyễn từ chỗ chống Pháp một cách 0,25 thụ động tiến tới thoả hiệp rồi đầu hàng, làm tay sai cho Pháp; từ chỗ cùng nhân dân kháng chiến tới chỗ ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân, chống lại nhân dân để làm vừa lòng Pháp. Sai lầm ở đây là triều Nguyễn đã từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang của dân tộc, không biết dựa vào dân để dánh giặc. Tất cả chỉ vì vua quan triều Nguyễn quá ích kỉ, sợ giặc và nuôi nhiều ảo tưởng vào giặc... + Khi Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc kì lần I: Trước thái độ ngang ngược của Gác-ni-ê, Nguyễn Tri Phương cùng các quan 0,25 lại triều đình ở Hà Nội lúng túng, bị động, ngồi chờ lệnh… Triều Nguyễn đối phó chậm chạp, yếu ớt…Sau khi để mất Hà Nội, triều Nguyễn tỏ ra hoang mang, dao động. Đó là cơ hội để Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng… Cuộc kháng chiến của nhân dân Bắc Kì khiến Pháp hoảng hốt, sợ hãi… Nếu 0,25 lúc đó triều Nguyễn quyết tâm kháng chiến thì số địch ở Hà Nội và phân tán ở các tỉnh nhất định bị tiêu diệt…Tuy nhiên, triều Nguyễn đã không tận dụng được cơ hội này để đánh Pháp mà lại chủ trương hoà với Pháp bằng việc kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (15.3.1784)… + Khi Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc kì lần II: Hoang mang, khiếp nhược, vội vàng cầu cứu nhà Thanh. Nhà Thanh đưa 0,25 quân sang nước ta, đóng rải rác ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Hoá, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, đồng thời bí mật thương thuyết với Pháp để chia nhau quyền lợi ở Việt Nam… Nuôi ảo tưởng điều đình với Pháp nên đã ra lệnh rút quân lên mạn ngược và 0,25 giải tán các đội quân địa phương… Đó là cơ hội để Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng… Một điều đáng tiếc xảy ra đó là triều Nguyễn một lần nữa bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp sau trận Cầu Giấy lần II… + Tiếp tục thi hành chính sách bảo thủ, lạc hậu làm cho tiềm lực đất nước 0,25 ngày càng suy yếu, triều Nguyễn càng trở nên đối lập với nhân dân...nên sức mạnh của cuộc kháng chiến bị suy giảm... + Tuy nhiên một bộ phận quan lại triều Nguyễn lại có tinh thần yêu nước, 0,25 chống Pháp như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1
2
0,5
0,25
0,25
3,0
0,5 0,5
0,5
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
2
O
FF IC IA L
b. Thái độ và hành động của nhân dân ta + Ngay khi Pháp đặt chân đến Hà Nội, chiếm Hà Nội rồi mở rộng đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì, nhân dân ta đã phối hợp với quân triều đình kiên quyết chống Pháp đến cùng…Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta diẽn ra dưới nhiều hình thức khác nhau như bất hợp tác với Pháp, không bán lương thực cho Pháp, đầu độc binh lính Pháp, đấu tranh vũ trang chống Pháp…Cuộc kháng chiến đó thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân ở khắp mọi nơi tham gia…Cuộc kháng chiến của nhân dân được đặt dưới sự lãnh đạo của quan lại yêu nước, của các văn thân, sĩ phu yêu nước… + Hành động kháng chiến của nhân dân ta đã làm nên những chiến công hiển hách mà tiêu biểu là: chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21.12.1873), chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (19.5.1883)…khiến Pháp vô cùng hoang mang… + Có nhiều cuộc khởi nghĩa vừa nhằm chống thực dân Pháp xâm lược, vừa phản đối một bộ phận quan lại phong kiến đầu hàng. Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa năm 1874 ở Nghệ An và Hà Tĩnh do một số văn thân, sĩ phu, như Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Huy Điển ... lãnh đạo nhưng bị đàn áp... Phân tích điều kiện lịch sử và nêu kết cục của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Phân tích điều kiện lịch sử: + Phong trào Cần vương bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu, chứng tỏ con đường cứu nước theo khunh hướng phong kiến không thành công… + Nền kinh tế Việt Nam có những biến đổi nhất định trong Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương… + Về xã hội: sự phân hoá giai cấp bắt đầu diễn ra. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời, nhưng còn nhỏ bé; tư sản và tiểu tư sản mới chỉ là những tầng lớp xã hội… + Về tư tưởng: ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây qua sách báo mới Pháp; cuộc cải cách Minh Trị 1868 ở Nhật Bản; những tư tưởng cải cách của Khang Hữu Vy, Lương Khải Siêu; cách mạng Tân Hợi 1911… + Các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ, điển hình là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, chịu ảnh hưởng của khuynh hướng dân chủ tư sản, phát động các phong trào đấu tranh chống Pháp, kết hợp với cải cách xã hội tiến bộ… - Kết cục: Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX thất bại. Sự thất bại này đã khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra. Lập bảng kiến thức về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo những nội dung sau: thời gian thành lập, người lãnh đạo, thành phần tham gia, hoạt động nổi bật, nhận xét. Tân Việt Cách mạng đảng đã chịu ảnh hưởng như thế nào từ hai tổ chức cách mạng nói trên? a. Lập bảng kiến thức:
D
ẠY
3
3
0,5
0,5
0,5 3,0
Nội dung
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
Việt Nam Quốc dân Đảng
Thời gian thành lập
Tháng 6.1925
Tháng 12.1927
Nguyễn Ái Quốc, Lê Hồng Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Sơn, Hồ Tùng Mậu. Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức
Chính. Thành phần tham gia
0,25
FF IC IA L
Người lãnh đạo
0,25
Thanh niên, học sinh, trí Học sinh, sinh viên, công chức, tư thức Việt Nam yêu nước, sản dân tộc, tiểu chủ, thân hào, công nhân, nông dân. phú nông, địa chủ ở nông thôn,
0,25
binh lính cùng hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.
0,5
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động -Mở lớp huấn luyện đào tạo - Với chủ trương tiến hành “cách cán bộ… nổi bật mạng bằng sắt và máu”, hoạt - Xuất bản báo Thanh Niên động chủ yếu của Đảng thiên về làm cơ quan ngôn luận... ám sát, khủng bố cá nhân… - Năm 1927, tác phẩm - Vụ ám sát Badanh đã khiến Đường Kách mệnh được Đảng bị thực dân Pháp khủng bố xuất bản.... dã ma nên đứng trước nguy cơ - Chú trọng xây dựng tổ tan rã… chức cơ sở trong nước, - Trong tình thế đó, Đảng phát Xiêm... động cuộc khởi nghĩa Yên Bái - Phát động phong trào “vô (19/2/1930) nhưng thất bại sản hoá”... nhanh chóng. Đây là hoạt động - Tổ chức Đại hội lần thứ nhất từ ngày 1 đến ngày 9- gây tiếng vang nhất và là cố gắng 5-1929 để thông qua Tuyên cuối cùng…
Q
ngôn, Chính cương, Điều lệ của Hội...
D
ẠY
KÈ
M
Nhận xét
- Là sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng... - Là tổ chức yêu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản đầu tiên của Việt Nam, tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam. - Có nhiêu đóng góp quan trọng cho cách mạng Việt Nam: + Truyền bá CN MLN, lý luận CMGPDT vào VN, thúc đẩy CMVN nhanh chóng chuyển mình theo xu hướng vô sản. + Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức 4cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Là tổ chức yêu nước cách mạng tiêu biểu cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam, đại diện cho tư sản dân tộc. - Không có đường lối chính trị rõ ràng, thiếu cơ sở xã hội vững chắc, tổ chức lỏng lẻo nên không đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, không thể duy trì khuynh hướng tư tưởng dân chủ tư sản mà nó đại diện...
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 3,0 1,0 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
4
N
O
FF IC IA L
b. Tân Việt Cách mạng đảng đã chịu ảnh hưởng như sau: - Tân Việt Cách mạng đảng (TVCMĐ) là một tổ chức cách mạng đã nhiều lần thay đổi, cải tổ. Tiền thân của TVCMĐ là Hội Phục Việt thành lập ngày 14-7-1925. Sau nhiều lần đổi tên thì đến ngày 14-7-1928 chính thức lấy tên là TVCMĐ. - Trong quá trình hoạt động, TVCMĐ chịu ảnh hưởng từ cả Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng, nhưng có lẽ là chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ HVNCMTN. - TVCMĐ ra đời và hoạt động trong điều kiện HVNCMTN phát triển mạnh nên tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và đường lối của Hội đã lôi cuốn nhiều đảng viên trẻ, tiên tiến của TVCMĐ. Tác phẩm Đường Kách mệnh được coi như sách chỉ dẫn đối với đảng viên của TVCMĐ. - Một số đảng viên tiên tiến của TVCMĐ đã chuyển sang HVNCMTN. Số đảng viên tiên tiến còn lại thì tích cực chuẩn bị để tiến tới thành lập một chính đảng theo tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc, của học thuyết Mác-Lênin. - Trong khi đó, những người lãnh đạo tổng bộ của TVCMĐ lại đứng trên lập trường quốc gia tư sản (khuynh hướng cách mạng DCTS)... Vì sao Nguyễn Ái Quốc phải triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Làm rõ vai trò của Người tại Hội nghị này. a. Vì sao? - Năm 1929, phong trào công nhân Việt Nam phát triển cùng với các phong trào yêu nước khác kết thành một là sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản. - Ở Việt Nam xuất hiện các tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh chấp quần chúng… Yêu cầu đặt ra là phải thống nhất các tổ chức đó thành một Đảng Cộng sản duy nhất. - Cuối năm 1929, Quốc tế Cộng sản gửi cho những người cộng sản ở Đông Dương một bức thư yêu cầu xúc tiến hợp nhất thành một ĐCS duy nhất ở Đông Dương. - Nhận biết được tình hình, với trức trách là phái viên của QTCS có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới phong trào cách mạng ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc liền rời Băng Cốc đi Thượng Hải. Từ Thượng Hải, Người đi Hương Cảng để chuẩn bị mọi công việc cho Hội nghị thành lập Đảng. b. Vai trò + Triệu tập Hội nghị: Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc để bàn việc hợp nhất Đảng. Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-1930; ngày 8-2-1930 các vị đại biểu dự Hội nghị về nước. + Chủ trì Hội nghị: NAQ phân tích tình hình trong và ngoài nước, phê phán những tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình của Hội nghị. Hội nghị đã thảo luận và nhất trí với ý kiến của NAQ là thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
5
0,25
0,25
0,25
2,0 0,5
0,25 0,25
- NAQ đã soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng… Những văn kiện này được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng. Đây được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này. - Nhân dịp Đảng ra đời, NAQ đã ra lời kêu gọi công nhân, nông dân, binh lính, thanh niên, học sinh, anh chị em bị áp bức bóc lột.
0,25 3,0
Phân tích thái độ và hành động của Liên Xô, Anh, Pháp, Mỹ trước nguy cơ phát xít và thảm hoạ chiến tranh. Những nước nào phải chịu trách nhiệm khi để chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra? - Trong những năm 20 & 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít đã xuất hiện và lên cầm quyền ở một số nước mà tiêu biểu là Đức, Ý, Nhât. Các thế lực phát xít sau khi lên nắm quyền đã thực hiện chính sách đối nội phản động, chính sách đối ngoại hiếu chiến, ra sức chạy đua vũ trang nhằm chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới...Hoạ phát xít và nguy cơ chiến tranh đe doạ cả nhân loại... a. Thái độ và hành động của Liên Xô: - Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên chủ trương liên kết với các nước tư bản dân chủ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh: gia nhập Hội Quốc liên (9-1934), dự định kí kết một loạt hiệp ước liên minh giữa các nước châu Âu, sẵn sàng giúp Tiệp Khắc chống Đức xâm lược, hộ Êtiopia, Cộng hoà Tây Ban Nha và Trung Quốc chống xâm lược... - Sau nhiều nỗ lực nhưng không thực hiên được việc liên minh với Anh – Pháp làm cho Liên Xô bị cô lập và bị chiến tranh đe doạ từ hai phía. Giữa lúc đó, Đức Quốc xã đề nghị cải thiện quan hệ Xô - Đức, và chính phủ Liên Xô chấp nhận. Ngày 23-8-1939, bản Hiệp định Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau được kí kết, có hiệu lực 10 năm. Đối với Liên Xô đây là giải pháp tốt nhất để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập lúc bấy giờ. Đối với Anh – Pháp (có Mĩ hỗ trợ), đó là một đòn bất ngờ làm phá sản chính sách hai mặt của họ. b. Thái độ và hành động của Anh, Pháp, Mỹ: - Các nước Anh, Pháp, Mĩ cùng chung quyền lợi nên muốn giữ nguyên trật tự thế giới. Họ lo sợ phát xít nhưng vẫn thù ghét cộng sản. - Anh và Pháp thi hành chính sách hai mặt. Một mặt, họ hợp tác với Liên Xô để tăng sức mạnh cho mình; mặt khác, họ thoả hiệp và nhượng bộ phát xít để tránh chiến tranh về phía mình và đẩy chiến tranh về phía Liên Xô. Chính sách này làm cho Hội Quốc liên trở nên bất lực trước các hành động xâm lược của bọn phát xít. - Riêng ở Mĩ, quốc hội Hoa Kì đã thông qua “Luật trung lập” (8-1935). Theo luật này, nước Mĩ cấm bán vũ khí cho các bên tham chiến và Tổng thống Rudơven không được tham dự vào các sự kiện ngoài châu Mĩ.
0,25
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5
0,25
FF IC IA L
c. Kết luận: Như vậy, NAQ chính là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
0,5
6
0,25 0,5
0,25
- Tháng 3 – 1939, Đức Quốc xã thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc...Trước tình hình này, các cuộc hội đàm Anh – Pháp – Xô diễn ra tại Matxcơva (từ tháng 6 đến tháng 8-1939) để bàn biện pháp thực hiện liên minh chống xâm lược. Nhưng vì lo sợ chủ nghĩa cộng sản mà Anh – Pháp không muốn thành thực hợp tác với Liên Xô. Vì vậy cuộc đàm phán kéo dài, không mag lại kết quả. Thủ phạm gây chiến là phát xít Đức, quân phiệt Nhật và phát xít Italia. Nhưng các cường quốc phương Tây do chính sách hai mặt của họ, đã tạo điều kiện cho phe Trục gây chiến. Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Biến đổi quan trọng nhất là các nước ĐNA từ thân phận thuộc địa, nửa thuộc địa, lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. Nhờ có biến đổi đó, các nước ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của mình ngày càng phồn vinh. - Trước Thế chiến II, hầu hết các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các đế quốc Âu-Mĩ. Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm cả vùng ĐNA và thiết lập trật tự phát xít. - Từ cuộc đấu tranh chống thực dân Âu-Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật, giải phóng đất nước. Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước đã đứng lên giành được độc lập hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ: - Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia. - Cuộc Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sự ra đời của nước VNDCCH (2-9-1945) - Tháng 8-1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12-10 năm đó, nước Lào tuyên bố độc lập. - Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai, Philíppin đã giải phóng được nhiều vùng rộng lớn của đất nước. - Ngay sau đó, thực dân Âu-Mĩ quay trở lại tái chiếm ĐNA. Nhân dân ở đây lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược. - vào giữa những năm 50, nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã lần lượt đánh đuổi thực dân Pháp, sau đó phải tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ (Campuchia kháng chiến chống Mỹ từ năm 1970) đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn. - Thực dân Âu-Mỹ cũng lần lược công nhận độc lập cho Philíppin (7-1946), Miến Điện (1-1948), Inđônêxia (8-1950), Mã Lai (8-1957), Xingapo giành quyền tự trị (6- 1959) rồi tách ra khỏi Liên bang Malaixia thành nước cộng hòa độc lập (8-1965), Brunây (1-1984), Đông Timo là quốc gia trẻ tuổi nhất khu vực, đến tháng 5-2002 trở thành quốc gia độc lập.
0,25
FF IC IA L
0,25
0,5
2,5
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
6
- Tại hội nghị Muyních (30 – 9 - 1938 ), Anh và Pháp đã kí với Đức và Italia một hiệp định, trao toàn bộ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức Quốc xã. Để đổi lại, Hitle cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính, hướng mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô ... Hội nghị Muyních tiêu biểu cho chính sách thoả hiệp với phát xít, phản bội bạn đồng minh của giới cầm quyền Anh – Pháp.
7
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
Vì sao nói năm 1991 Trật tự hai cực Ianta thực sự bị phá vỡ? Trình bày những thay đổi to lớn và phức tạp của tình hình thế giới sau năm 1991. a. Vì sao? - Thế “hai cực”, của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trong trật tự thế giới cũ đã bị phá vỡ: Liên Xô bị sụp đổ hoàn toàn từ góc độ một nhà nước; hệ thống thế giới của các nước XHCN không còn tồn tại; Mỹ tuy vẫn giữ được vị trí đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế và sức mạnh quân sự nếu tính riêng từng nước một, nhưng gộp lại cả Tây Âu và Nhật Bản thì về nhiều mặt, Mỹ đã bị suy kém hoặc đứng hàng thứ hai. - Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Âu và châu Á đã bị mất hết, còn Mỹ thì bị thu hẹp rất nhiều ở khắp mọi nơi. - Sau Thế chiến II, Liên Xô và Mỹ là hai nước chiến thắng chủ yếu và thu được những quyền lợi lớn nhất trong “trật tự hai cực Ianta”, còn Đức và Nhật là hai nước phát xít chiến bại chủ yếu và bị sụp đổ về kinh tế-quân sự, nhưng qua 45 năm Nhật Bản và nước Đức vươn lên hùng mạnh về kinh tế và địa vị chính trị, đang trở thành mối lo ngại với các cường quốc thắng trận trước đây. b. Những thay đổi to lớn và phức tạp của tình hình thế giới …
2,5
0,25
0,25 0,25
0,25
- Sự tan rã của Liên Xô tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Giới cầm quyền Mĩ tìm mọi cách thiết lập trật tự thế giới một cực. Tuy nhiên điều này rất khó thực hiện vì khoảng cách giữa thực lực và tham vọng của Mĩ là rất lớn. - Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài. Nguyên nhân chính do những xung đột về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ. - Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người. Nhưng cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11/9/2001 đã mở đầu thời kì biến động lớn trong tình hình thế giới. Sự kiện này đã đặt các quốc gia-dân tộc đứng trước những thách thức lớn của chủ nghĩa khủng bố… - Ngày nay các quốc gia - dân tộc đứng trước những thời cơ thuận lợi cũng phải đối mặt với thách thức khó khăn vô cùng gay gắt.
0,25
0,25
0,5
--------- Hết ---------
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
N
- Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành. Dư luận thế giới cho rằng phải nhiều năm nữa mới có thể hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm. - Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. Kinh tế trở thành trọng điểm của quan hệ quốc tế, nền tảng căn bản để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
0,25
Ơ
O
FF IC IA L
7
8
0,25
Trường THPT Chuyên Thái Nguyên Môn: Lịch sử Khối: 11
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII Thời gian: 180’ Câu Nội dung Điểm 1 Trình bày khái quát đặc điểm của cuộc kháng chiến chống 3,0đ thực dân Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1884 2 Phong trào Đông Du do hội Duy Tân khởi xướng: a. Trình bày những hoạt động chính. 3,0đ b. Hãy đánh giá vai trò của phong trào Đông Du trong cuộc vận động cách mạng giải phóng dân tộc nước ta hồi đầu thế kỷ XX 3 Lập bảng về các tổ chức: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng theo mẫu sau: Hội Việt Nam Tân Việt Việt Nam Nội dung Cách mạng Cách mạng Quốc dân 3,0đ Thanh niên đảng đảng Giai cấp lãnh đạo Mục tiêu Lực lượng tham gia Xu hướng phát triển 4 Trình bày và phân tích một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh đầu tiên của Đảng, để khẳng định đó là đường lối 3,0đ giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo. 5 Phân tích nguyên nhân dẫn tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ 3,0đ hai. 6 Trình bày sự ra đời, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở thành “ASEAN toàn Đông Nam Á”. Cho biết thời cơ và thách 2,5đ thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN. 7 Nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh 2,5đ lạnh chấm dứt. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015 Nguyễn Thị Kim Nhung SĐT: 0915 530 978
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG PT VÙNG CAO VIỆT BẮC
FF IC IA L
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 -2015 MÔN : LỊCH SỬ - LỚP 11 Thời gian: 180 phút
Câu 1 (3,0 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX, em hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Câu 2 (3,0 điểm)
O
Phân tích những nhân tố tác động đến sự ra đời của phong trào giải phóng dân tộc
N
theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Khuynh hướng dân chủ tư
Ơ
sản có những đóng góp gì mới đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc lúc bấy giờ?
H
Câu 3 (3,0 điểm)
N
Tổ chức cách mạng đại diện cho quyền lợi của bộ phận tiểu tư sản và tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1925 – 1930 là tổ chức nào? Trình bày và nhận xét về hoạt
Y
động của tổ chức đó?
U
Câu 4 (3,0 điểm)
Q
Hãy trình bày nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). Vì
M
sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
KÈ
Câu 5 (3,0 điểm)
Hãy đánh giá thái độ và vai trò của các nước Anh, Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
ẠY
Trình bày kết cục và bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
D
Câu 6 (2,5 điểm) Trình bày khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Câu 7 (2,5 điểm) Sau khi cuộc chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM (10 trang) Câu 1
Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của
3
FF IC IA L
nhân dân ta từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX, em hãy chứng minh câu nói của điểm Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
Khi bị Pháp bắt và đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực khẳng khái nói: “Bao 0,25 giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”
trước khi chết ông đã khẳng định tinh thần quyết tâm đánh Pháp đến cùng
O
của nhân dân ta. Thực tế lịch sử truyền thống yêu nước của nhân dân ta đã
N
chứng minh điều đó:
Ơ
a. Mặt trận Đà Nẵng
H
- Ngay từ khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược Đà Nẵng,
N
nhân dân ta đã anh dũng chiến đấu thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn. Đốc học Phạm Văn Nghị đã đem 300 quân tình
Y
nguyện từ Bắc vào Kinh đô Huế xin được lên đường giết giặc. Tổng đốc
0,5
Q
Đà Nẵng…
U
Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam khi Pháp đánh
M
b. Mặt trận Gia Định
KÈ
- Khi Pháp đánh chiếm thành Gia Địnhh các đội nghĩa binh ngày đêm bám sát, tìm cách bao vây tiêu diệt địch buộc Pháp phải phá hủy thành rút xuống
0,25
chiến tàu. Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy mặt trận ở Thành Gia
ẠY
Định…
D
c. Miền Đông Nam kì Khi Pháp đánh chiếm Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy chiến đấu rất anh dũng và lập nhiều chiến công. Nguyễn Trung Trực chỉ huy nghĩa quân đánh
0,5
chiềm tàu Ét - pê - răng của giặc trên sông Vàm Cỏ. Sau khi triều đình Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), bất chấp lệnh bãi binh của triều đình phong trào chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tục dâng cao tiêu biểu
FF IC IA L
là cuộc khởi nghĩa của Trương Định (1862-1864). Một số sĩ phu yêu nước thể hiện thái độ bất hợp tác với Pháp bằng phong trào “tị địa”. d.Tại Miền Tây Nam kì
- Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì, một số nhà nho tìm đường ra Bình Thuận nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
O
- Đấu tranh vũ trang như Phan Tôn, Phan Liêm, chỉ huy nghĩa quân của
0,5
N
Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, khởi nghĩa của Trương Quyền ở Tây Ninh.
Ơ
- Đấu tranh của các nho Sĩ như: Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông, Phan
N
e.Tại mặt trận Bắc Kì
H
Văn Trị đã dùng ngòi bút của mình tố cáo quân cướp nước.
Y
- 100 binh lính dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng
U
và hy sinh đến người cuối cùng.
0,5
Q
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai là Nguyễn Lâm đã anh dũng chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội. Tổng đốc Hoàng Diệu đã tuẫn tiết khi Pháp
M
đánh Hà Nội lần thứ hai vì không giữ được thành.
KÈ
- Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kì đã chiến đấu kiên cường, phục kích tiêu diệt địch làm nên chiến thắng Cầu Giấy 1 và 2 (1873 và 1883).
ẠY
f.Khi triều đình đầu hàng Pháp
D
- Phong trào Cần Vương bùng nổ với nhiều cuộc khởi nghĩa: Ba Đình, Hùng Lĩnh, Hương Khê, Bãi Sậy, phong trào nông dân Yên Thế, phong trào đấu tranh của đồng bào miền núi và các dân tộc thiếu số... g. Ý nghĩa
0,25
- Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bất khuất của nhân dân ta. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
0,25
FF IC IA L
Phân tích những nhân tố tác động đến sự ra đời của phong trào giải 3
Câu 2
phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ điểm XX. Khuynh hướng dân chủ tư sản có những đóng góp gì mới đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc lúc bấy giờ? a.
Tác động của tình hình trong nước
O
-Sau khi dập tắt được phong trào Cần Vương (1896), thực dân Pháp tiến 0,25 hành khai thác kinh tế lần thứ nhất.
Ơ
TBCN hình thành, từng bước mở rộng
N
- Cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu có sự biến đổi: các thành phần kinh tế 0,25
H
- Cơ cấu xã hội thay đổi: Giai cấp công nhân ra đời và đông lên. Tầng lớp
N
tư sản dân tộc và tiểu tư sản xuất hiện. Các sĩ phu Nho học bắt đầu có sự 0,25
Y
chuyển biến tử tưởng chính trị và tư duy kinh tế
U
- Phong trào Cần Vương thất bại, đặt ra cho các sĩ phu yêu nước là cần có 0,25 độc lập.
Q
những con đường mới, tư tưởng mới, hình thức đấu tranh mới...để giành
M
=> Là cơ sở tạo sự chuyển biến và ra đời của phong trào giải phóng dân 0,25
KÈ
tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta đầu thế kỉ XX. b. Tác động của tình hình bên ngoài
ẠY
- Phong trào Duy Tân của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu ở Trung
D
Quốc với khuynh hướng dân chủ tư sản, thông qua các sách báo được 0,25 truyền vào nước ta, ành hưởng lớn đến tư tưởng của các sĩ phu. Họ nhận thấy được chế độ phong kiến không còn phù hợp. Cần có những cải cách, đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.. để từng bước giành lại chủ
quyền đất nước. - Cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc càng giúp cho một số 0,25 tưởng cộng hòa.
FF IC IA L
sĩ Phu Việt Nam đoạn tuyệt với tư tưởng quân chủ để chuyển sang tư - Cuộc Duy tân Minh Trị, thắng lợi của Nhật trong cuộc chiến tranh Nga –
Nhật (1904 - 1905), càng ảnh hưởng đến các sĩ phu, họ ý muốn duy tân, 0,25 cải cách đất nước theo gương Nhật Bản. c. Đóng góp của Khuynh hướng dân chủ tư sản.
O
- Thứ nhất: tạo ra sự chuyển biến về chất trong nội dung tư tưởng, hình 0,25 thức biểu hiện cho phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX: vừa vũ
N
trang bạo động vừa canh tân đất nước; cải cách đổi mới về kinh tế, chính
Ơ
trị, văn hóa xã hội sâu rộng trong các tầng lớp quần chúng theo khuynh
H
hướng dân chủ tư sản.
N
- Thứ hai: giúp nhân dân nhìn thấy ý thức hệ phong kiến, chế độ phong
Y
kiến không còn phù hợp, không giải quyết được yêu cầu độc lập, cần có 0,25
U
một khuynh hướng tư tưởng mới, một ý thức hệ mới – ý thức về một chủ
Q
nghĩa quốc gia dân tộc, đề cao dân quyền, dân chủ - theo ý thức hệ tư sản, khuynh hướng dân chủ tư sản.
M
- Thứ ba: tạo ra sự thay đổi trong tư duy kinh tế, cải biến kinh tế xã hội
KÈ
theo những hình thức mới, tư duy mới - kinh tế công thương tư bản chủ 0,25 nghĩa.
ẠY
- Thứ tư: tạo sự thay đổi trong tư duy văn hóa, trong lối sống xã hội thay
D
cho nền Hán học cũ là hô hào, truyền bá những hiểu biết về một nền học 0,25
Câu 3
thuật mới, một nếp sống mới văn minh, tiên bộ. Tổ chức cách mạng đại diện cho quyền lợi của bộ phận tiểu tư sản 3
và tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1925 – 1930 là tổ chức nào? điểm
Trình bày và nhận xét về hoạt động của tổ chức đó? -
Tổ chức cách mạng đại diện cho quyền lợi của bộ phận tiểu tư sản 0,5
và tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1925 – 1930 là Việt Nam -
FF IC IA L
Quốc Dân Đảng. Hoàn cảnh ra đời
+ Từ năm 1919 – 1926 phong trào dân tộc, dân chủ của bộ phận tư sản dân 0,25 tộc và tiểu tư sản phát triển mạnh mẽ, tạo cơ sở chính trị cho sự ra đời của chính đảng tư sản.
O
+ Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam Đồng thư xã, ngày 25/12/1927,
Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Phạm Tuấn Tài, thành lập Việt Nam 0,5
Ơ
hướng cách mạng dân chủ tư sản.
N
Quốc Dân Đảng. Đây là tổ chức dại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh
H
+ Lúc mới thành lập chưa có đường lối rõ ràng mà chỉ nêu chung chung là
N
“Trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng”. Năm 1928, 0,5
Y
nêu chủ nghĩa của Đảng là “chủ nghĩa xã hội dân chủ”, năm 1929 nêu Nhận xét:
Q
-
U
nguyên tắc: Tự do, Bình đẳng, Bác ái. + Trong tình thế bị động, Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức cuộc khởi nghĩa 0,25
M
Yên Bái ngày 9/2/1930.
KÈ
+ Khởi nghĩa Yên Bái với những hành động quả cảm của nghĩa quân đã thể hiện tinh thần yêu nước, chí khí quật cường của dân tộc ta, góp phần 0,5
ẠY
thổi bùng ngọn lửa đấu tranh trong lòng quần chúng nhân dân.
D
+ Thất bại của khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ sự bồng bột, hăng haí nhất thời của tầng lớp tiểu tư sản, đó cũng là thất bại của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Đánh dấu sự 0,5 thất bại hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng dân tộc tư sản. Hệ tư
tưởng tư sản cũng hoàn toàn bất lực trước các nhiệm vụ lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 4
Hãy trình bày nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3
FF IC IA L
(1930). Vì sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên điểm có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam? -
Nội dung của hội nghị
+ Nguyễn Ái Quốc đã chủ động đứng ra triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp 0,25 Quốc). Hội Nghị bắt đầu họp từ ngày 6/1/1930.
O
nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam tại Cửu Long, Hương Cảng (Trung
N
+ Hội nghị đã nhất trí với ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất các tổ 0,25
Ơ
chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam.
H
+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc
N
soạn thảo, đó là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
0,25
Y
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định 0,25
U
cho bước phát triển nhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam
Q
+ Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam. Đảng là sản phẩm của sự kết hợp
M
chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
KÈ
Việt Nam trong thời đại mới.
0,25
- Việc thành lập Đảng là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt
ẠY
Nam:
D
+ Từ đây cách mạng giải phóng của dân tộc Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo 0,25 duy nhất của Đảng cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn khoa học, 0,5 sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung nguyện hy sinh suốt đời cho độc lập dân tộc, tự do của nhân dân.
0,5
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới, cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăn khít của cách mạng thế giới.
FF IC IA L
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam làm cuộc cách mạng 0,5 tháng Tám 1945, kháng chiến chống Pháp, Mĩ (1945 -1975) thành công…vì vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Hãy đánh giá thái độ và vai trò của các nước Anh, Mĩ trong Chiến tranh thế 3
O
Câu 5
giới thứ hai. Trình bày kết cục và bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc Chiến diểm Thái độ và vai trò của Anh, Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ
Ơ
a.
N
tranh thế giới thứ hai.
Muốn giữ nguyên trật tự thế giới mới, lo sợ phát xít, thù ghét cộng
N
-
H
hai
Y
sản. Vì thế đã thực hiện chính sách hai mặt: một mặt hợp tác với Liên Xô 0,5
U
để tăng cường sức mạnh cho mình; mặt khác, họ thực hiện chính sách dung -
Q
dưỡng, thỏa hiệp với phát xít, đẩy phát xít tấn công Liên Xô. Hành động:
M
+ Kí Hiệp ước Muy- ních với Hít – le (1938), để Đức chiếm vùng Xuy –
KÈ
đét và bán rẻ chủ quyền của Tiệp Khắc, là đỉnh cao của chính sách thỏa hiệp của Anh, Pháp, Mĩ.
0,25
ẠY
+ Ngày 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan Chiến tranh thế giới thứ hai bùng
D
nổ, Anh và Pháp tuyên chiến nhưng không hành động – “cuộc chiến tranh 0,25 kì quặc” + Trì hoãn việc mở rộng mặt trận thứ hai, trút gánh nặng cho Liên Xô ở mặt trận phía Đông.
0,25
+ Mở mặt trận thứ hai (1944) tuy muộn, nhưng cũng có tác dụng thúc đẩy chiến tranh kết thúc ở Châu Âu.
0,25
+ Chạy đua vào Béc – lin với Hồng Quân Liên Xô, ở mặt trận Bắc Phi và
FF IC IA L
mặt trận châu Á Thái Bình Dương, quân Anh, Mĩ có thu được một số chiến 0,25 thắng, làm tổn thất lực lượng của phe phát xít, góp phần đưa tới thất bại của phe phát xít. b. Kết cục
- Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch
O
sử nhân loại, chủ nghĩa phát xít đã thất bại hoàn toàn cả về quân sự, chính
trị và tinh thần. Dưới sự lãnh đạo của các Đảng cộng sản, các cuộc cách 0,5
N
mạng xã hội diễn ra và đưa đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa, sự
Ơ
phát triển của phong trào cách mạng sau chiến tranh, chủ nghĩa đế quốc
H
càng khủng hoảng sâu sắc.
N
- Chiến tranh kết thúc làm biến đổi căn bản tình hình thế giới, tương quan
Y
lực lượng trên vũ đài chính trị thế giới có lợi cho hòa bình, độc lập dân tộc 0,25
U
dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
Q
c. Bài học
- Việc tiêu diệt phe phát xít là một bằng chứng về sức sống của chủ nghĩa
M
xã hội, của hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ. Chủ nghĩa đế quốc là nguồn 0,25
KÈ
gốc của chiến tranh xâm lược và phản cách mạng. - Sự thành lập mặt trận chống phát xít,bảo vệ hòa bình, chứng tỏ khả năng
ẠY
hợp tác của các nước có chế độ chính trị khác nhau trong việc chống kẻ thù 0,25 chung.
D
Câu 6
Trình bày khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông 2,5 Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 80 của điểm thế kỉ XX.
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước trong khu vực Đông 0,5 Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mĩ. Khi chiến tranh bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm và thiết lập trật tự phát xít ở đây. Từ
FF IC IA L
cuộc đấu tranh chống thực dân Âu – Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang cuộc đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản giải phóng đất nước. -
Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh (8/1945), nhiều nước đã
đứng lên giành độc lập hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ. Ngày 0,5 17/8/1945 Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
O
Inđônêxia. Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày 2/9/1945.
N
Tháng 8 /1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12/10/1945 nước
Ơ
Lào tuyên bố độc lập. Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin
H
đều nổi dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng 0,25
Ngay sau đó, các nước thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược Đông
Y
-
N
rộng lớn của đất nước.
Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào,
Q
-
U
Nam Á. Nhân dân nơi đây lại tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược. Campuchia đã lần lượt đánh đuổi thực dân Pháp, sau đó phải tiếp tục chiến 0,5
M
đấu chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ đến năm 1975 mới hoàn toàn
KÈ
giành thắng lợi. -
Cuối những năm 40 đầu những năm 70 thế kỉ XX, thực dân Âu – Mĩ
ẠY
cũng lần lượt công nhận độc lập cho Philippin (7/1946), Miến Điện 0,5
D
(1/1948), Inđônêxia (8/1950), Mã Lai (8/1957), Singapore giành quyền tự trị (1959). -
Ngày 1/1/1984, Brunây tuyên bố độc lập nằm trong khối liên hiệp 0,25
Anh. Đông Timo là quốc gia trẻ tuổi nhấtt khu vực, đến tháng 5/2002 trở
thành một quốc gia độc lập. Câu 7 Sau khi cuộc chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế 2,5 điểm
nào?
Sau năm 1991, lịch sử thế giới hiện đại bước sang giai đoạn sau 0,5
FF IC IA L
-
chiến tranh lạnh, phát triển theo 4 xu thế chủ yếu: -
Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, lấy
kinh tế làm trọng tâm. Ngày nay, kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong 0,5 quan hệ quốc tế, là nền tảng cơ bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự của
-
O
mỗi quốc gia.
Các nước lớn đã điều chỉnh mối quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa
N
hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận 0,5
Ơ
lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới Sau chiến tranh lạnh, tuy hòa bình được cũng cố, nhưng ở nhiều khu
N
-
H
mới.
Y
vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Cuộc khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ 0,5 Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng
Q
-
U
báo hiệu nhiều nguy cơ đối với thế giới. mạnh mẽ. Đó là một xu thế khách quan. Đối với các nước đang phát triển, 0,5
M
đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của
D
ẠY
KÈ
đất nước.
Người ra đề
Hoàng Thị Đặng
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII- NĂM 2015 MÔN LỊCH SỬ - LỚP 11 Thời gian: 180 phút ( không kể thời gian giao đề)
FF IC IA L
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Câu 1 ( 3,0 điểm). Ý kiến của em về nhận định: “Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là một điều tất yếu nhưng Việt Nam rơi vào tay Pháp là hoàn toàn không tất yếu”. Suy nghĩ của em về vai trò của giai cấp lãnh đạo trong một cuộc kháng chiến.
Câu 2 ( 3,0 điểm). Hãy phát biểu ý kiến về quan điểm của Phan Bội Châu: “Trông
O
bánh xe đã đổ trước, thay đổi con đường thất bại, tìm kiếm con đường thành công”.
N
Câu 3 ( 3,0 điểm). Những sáng tạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong tổ chức Hội
Ơ
Việt Nam cách mạng Thanh niên. Bài học rút ra từ sự kiện lịch sử này.
H
Câu 4 ( 3,0 điểm). Vì sao đầu năm 1930 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
N
được triệu tập? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị này?
Y
Câu 5 (3,0 điểm). Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới lần thứ hai 1939-1945.
U
Phát biểu suy nghĩ về việc bảo vệ hòa bình thế giới trong bối cảnh quốc tế hiện nay.
Q
Câu 6 (2,5 điểm). Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Vì sao Hiệp ước Ba-li (2-1976) lại mở ra một giai đoạn phát
KÈ
M
triển mới của ASEAN? Trong bối cảnh hiện nay các nước ASEAN phải làm gì? Câu 7 (2,5 điểm). Những sự kiện nổi bật của quan hệ quốc tế trong những năm 80, 90 của thế kỉ XX? Quan hệ của các nước Đông Nam Á trong thời gian này chịu tác động
D
ẠY
như thế nào của những sự kiện đó? -------- Hết--------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:……………………………….; Số báo danh:………………...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM ĐỀ THI CHỌN HSG VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII- NĂM 2015 MÔN LỊCH SỬ - LỚP 11 (Đáp án gồm 5 trang) Nội dung
Câu
Ý kiến của em về nhận định: “Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là một điều tất yếu nhưng Việt Nam rơi vào tay Pháp là hoàn toàn không tất yếu”. Suy nghĩ của em về vai trò của giai cấp lãnh đạo trong một cuộc kháng chiến. - Khẳng định: ý kiến trên là đúng, hoàn toàn đồng ý với nhận định trên...
FF IC IA L
1
Điểm
3,0
0,25
1/ Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là một điều tất yếu:
- Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX: Chính trị, kinh tế, quân sự,
O
ngoại giao....=> suy yếu, khủng hoảng về mọi mặt. Thách thức: đứng trước 2 sự
0,25
N
lựa chọn: Cải cách hay duy trì...
Ơ
- Thế kỉ XIX là giai đoạn CNTB phát triển và chuyển sang giai đoạn CNĐQ, nhu cầu thị trường, nguyên liệu trở nên bức thiết, các nước ĐQ ráo riết chạy đua
H
xâm lược thuộc địa trong đó có Pháp....Các nước châu Á, châu Phi là mục tiêu
0,25
N
xâm lược của các nước đế quốc phương Tây Việt Nam bị Pháp xâm lược là
Y
một điều tất yếu.
U
2/ Việt Nam rơi vào tay Pháp là hoàn toàn không tất yếu:
Q
- Trước khi Pháp xâm lược, triều Nguyễn đã thực hiện các chính sách về kinh tế, chính trị, ngoại giao...nhưng càng làm cho chế độ phong kiến Việt Nam càng
0,25
M
thêm khủng hoảng trầm trọng....
KÈ
- Nhà Nguyễn bỏ qua các đề nghị cải cách: Trong quá trình khách chiến, những đề nghị cải cách đã được đề xuất, như đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch, Phan Thanh Giản, Đinh Văn Điền... nhưng triều Nguyễn đều
0,25
ẠY
khước từ, họ đã bỏ qua cơ hội để thoát khỏi số phận 1 nước thuộc địa như Nhật
D
Bản. Triều Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội có thể đánh bại cuộc xâm lược vũ trang của
thực dân Pháp trong quá trình kháng chiến: - Ở mặt trận Đà Nẵng: Pháp đánh Đà Nẵng với kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh nhưng chúng vấp phải nhiều khó khăn, triều đình Nguyễn đã không tận
0,25
dụng cơ hội lãnh đạo nhân dân chủ động tiến công địch... - Ở mặt trận Gia Định: Tháng 2/1859, Pháp tấn công Gia Định nhưng vấp phải cuộc kháng chiến quyết liệt của nhân dân ta. Pháp lại bị sa lầy ở Italia, Trung Quốc, ở Gia Định chỉ còn 1000tên/10km. Nguyễn Tri Phương lại xây dựng 0,25
FF IC IA L
phòng ngự mà không chủ động tấn công địch bỏ lơ cơ hội tốt để đánh thắng Pháp, khi Pháp có đủ viện binh đã tập trung lực lượng tấn công Gia Định.
- Chiến thắng Cầu Giấy lần 1 (1873) Triều đình bỏ lỡ, lại kí hòa ước Giáp Tuất 1874...
0,25
- Chiến thắng Cầu Giấy lần 2 (1882) Triều đình cũng bỏ lỡ, ảo tưởng với
O
Pháp Pháp đánh Huế triều đình đầu hàng bằng hiệp ước Hác -măng và Pa-tơ-nốt, như vậy Việt Nam chính thức trở thành một nước phong kiến nửa
N
thuộc địa.
0,25
Ơ
Việt Nam rơi vào tay Pháp là trách nhiệm của nhà Nguyễn chứ không phải là
0,25
H
một điều tất yếu.
0,5
3,0
0,5
D
ẠY
KÈ
2
M
Q
U
Y
N
3/ Phát biểu suy nghĩ: lịch sử dân tộc ta từ xưa cho thấy thành bại của CM phụ thuộc vào nhiều yêu tố. Vai trò của giai cấp lãnh đạo có tính quyết định … phát huy sức mạnh dân tộc, có chủ trương đường lối đúng, tạo niềm tin trong nhân dân…Triều Nguyễn đã không phát huy được vai trò của giai cấp lãnh đạo: Triều đình Nguyễn có ý thức chống Pháp nhưng không kiên quyết…bỏ qua nhiều cơ hội, không đứng về phía nhân dân,… chống lại PT đấu tranh của nhân dân..lần lượt kí các hiệp ước đầu hàng Pháp… dẫn tới mất nước vào tay Pháp. Hãy phát biểu ý kiến về quan điểm của Phan Bội Châu: “Trông bánh xe đã đổ trước, thay đổi con đường thất bại, tìm kiếm con đường thành công”. - Phan Bội Châu đại diện cho bộ phận sĩ phu tư sản hóa đầu thế kỷ XX, có tư tưởng cách mạng. Từ thất bại của phong trào Cần vương, ông cho rằng:“Trông bánh xe đã đổ trước, thay đổi con đường thất bại, tìm kiếm con đường thành công”. Đó là một quan điểm đúng đắn, tiến bộ. - “Bánh xe đã đổ trước” là thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX theo khuynh hướng phong kiến, chứng tỏ con đường cứu nước dưới ngọn cờ tư tưởng phong kiến là không thành công. Không thể đi theo con đường cũ (với tư tưởng trung quân ái quốc), là một nhận thức mới, thể hiện sự nhạy cảm của ông trong điều kiện lịch sử mới, khi hệ tư tưởng tư sản từ bên ngoài dội vào Việt Nam. - “Thay đổi con đường thất bại, tìm kiếm con đường thành công” là rút kinh nghiệm từ sự thất bại của con đường cứu nước cũ và từ bỏ con đường đó, để tìm kiếm một con đường cứu nước mới. Đó là yêu cầu khách quan của sự
0,75
0,75
3
0,5
FF IC IA L
nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỷ XX. - Mặc dù lúc đầu chưa đoạn tuyệt hoàn toàn với tư tưởng phong kiến, nhưng Phan Bội Châu không đi theo vết xe đổ Cần Vương, mà nhận thức được vấn đề dân chủ, dân quyền, mối quan hệ dân - nước, nên đã lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hưóng tư sản, với xu hướng bạo động... - Tuy không thành công, nhưng những hoạt động của Phan Bội Châu, cũng như những nhà yêu nước khác đầu thế kỷ XX đã góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước, giúp cho những người yêu nước Việt Nam, mà tiêu biểu là Nguyễn Ái Quốc, hướng tới một con đường mới, xác định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản và đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc đến thánh công. Những sáng tạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. Bài học rút ra từ sự kiện lịch sử này.
3,0 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
4
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1. Sáng tạo: - Chọn thời điểm để sáng lập sau khi lý luận CM giải phóng dân tộc đã được hình thành phù hợp với hoàn cảnh của lịch sử VN - Chọn đối tượng để thành lập tổ chức: lớp thanh niên trí thức TTS VN…thành lập Cộng sản đoàn làm nòng cốt - Chọn tổ chức tiền thân để cải tổ, đặt tên cho tổ chức…nhằm đoàn kết tập hợp đông đảo nhất lớp TN yêu nước.. - Kết hợp nhiều phương pháp để đào tạo LL cho lớp thanh niên …tạọ nên sự chuyển biến từ nhận thức - Đào tạo qua thực tiễn PT CM trong nước …Kết hợp LL CMGP dân tộc và thực tiễn CM để đưa họ thành những người CS, rút ngắn thời gian đào tạo 2.Bài học : Về giáo dục, đào tạo thanh niên cách mạng, bồi dưỡng lý tưởng và đạo đức cách mạng cho TN, giáo dục lý luận cách mạng luôn đi liền với thực tiễn…
0,5
Vì sao đầu năm 1930 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam được
M
triệu tập? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị này?
3,0
KÈ
1. Lí do triệu tập Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
0,5
- Năm 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời (Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn ) tích cực hoạt động, lãnh đạo quần chúng đấu tranh. Tuy nhiên, các tổ chức đó lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau làm cho phong trào cách mạng trong cả nước có nguy cơ bị chia rẽ lớn. Tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp thiết là cần thống nhất các tổ chức cộng sản.
0,5
- Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản. Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6/1/1930 tại Cửu Long, Hương
0,5
D
ẠY
- Từ năm 1929 đến đầu năm 1930, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân khác kết thành một làn sóng dân tộc, dân chủ ngày càng mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu CMVN cần có một tổ chức cộng sản lãnh đạo.
Cảng, Trung Quốc… 2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng: 0,5
- NAQ đã chủ trì Hội nghị hợp nhất thành công. Trong Hội nghị, với uy tín và năng lực của mình Người đóng vai trò quan trọng đưa đến sự thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
0,5
FF IC IA L
- NAQ với nhãn quan chính trị nhạy bén đã nhận ra yêu cầu khách quan của cách mạng Việt Nam là cần thống nhất các tổ chức cộng sản, Người đã chủ động triệu tập Hội nghị thành lập Đảng …
- Người đã biên soạn chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua, văn kiện đó trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam… Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới lần thứ hai 1939-1945. Phát
biểu suy nghĩ về việc bảo vệ hòa bình thế giới trong bối cảnh quốc tế hiện
O
5
N
nay.
3,0
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
1. Nguyên nhân chiến tranh TG thứ 2 : - Quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc …nhất là về thị trường thuộc địa làm cho mâu thuẫn các nước đế quốc ngày càng tăng - Trật tự thế giới theo Vecxai- Oa sinh tơn không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước đế quốc … - Hậu quả khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ..chủ nghĩa phát xít ra đời Đức, Italia, NB, các nước này ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh đòi chia lại thế giới - Thái độ dung dưỡng của phe tư bản, Mỹ, Anh, Pháp …ngày 1/9/1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. 2. Suy nghĩ ; - Hòa bình ngày nay là vấn đề toàn cầu đối với tất cả các dân tộc trên thế giới bởi nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố, các thế lực phản động khác vẫn còn tồn tại ở khắp nới trên thế giới - Chiến tranh, hòa bình tùy thuộc vào ý thức của mỗi dân tộc trên thế giới nhất là những nước lớn Vì vậy sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới ngày nay là sự nghiệp chung của toàn thế giới, mỗi dân tộc phải có ý thức bảo vệ hòa bình, đoàn kết các lực lượng trên thế giới lên án mọi hành động gây chiến cho dù ở bất kỳ hình thức nào. - Mỗi quốc gia dân tộc tập trung phát triển kinh tế xây dựng tiềm lực đất nước vững mạnh về mọi mặt, giữ vững ổn định chính trị, cảnh giác trước mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc mình sẽ không còn chỗ để cho chiến tranh xảy ra Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Vì sao Hiệp ước Ba-li (2-1976) lại mở ra một giai đoạn phát triển mới của ASEAN? Trong bối cảnh hiện nay các nước ASEAN phải làm gì?
0,5
6
0,25
0,25
2,5
0,25 0,25 0,25 0,25
FF IC IA L
1. Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Sau khi giành độc lập..nhu cầu hợp tác để cùng phát triển… - Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn - Các tổ chức kinh tế khu vực… cổ vũ… - Ngày 8-8-1967… 2. Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình ổn định khu vực. 3. Vì sao Hiệp ước Ba-li (2-1976) lại mở ra một giai đoạn phát triển mới của ASEAN - Tháng 2-1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết với nội dung…. - Hiệp ước Ba-li đã đưa ra được những nguyên tắc đảm bảo sự ổn định về chính trị để các nước tập trung dốc sức vào phát triển kinh tế… 4. Trong bối cảnh hiện nay, các nước ASEAN cần phải làm gì? - Tăng cường sự hợp tác để xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh với 3 trụ cột chính …, đoàn kết hợp tác để giải quyết các vấn của khu vực và mỗi quốc gia…để xây dựng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn trên trường quốc tế Những sự kiện nổi bật của quan hệ quốc tế trong những năm 80, 90 của
0,5
0,25
0,5
Ơ
N
O
0,25
thế kỉ XX? Quan hệ của các nước Đông Nam Á trong thời gian này chịu
H
7
2,5
N
tác động như thế nào của những sự kiện đó?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
1. Những sự kiện nổi bật của quan hệ quốc tế…: - Xu thế hòa hoãn Đông Tây: nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa 2 nguyên thủ Xô – Mĩ (thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược, hạn chế chạy đu vũ trang)…, quan hệ giữa 2 nước Đức… - Chiến tranh lạnh chấm dứt:..12/1989 LX và Buso chính thức tuyên bố… - 1991: CNXH ở LX sụp đổ trật tự 2 cực Ianta bị phá vỡ… - Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ…, các tổ chức liên kết khu vực hình thành: Liên minh EU… - 1991 Vấn đề Campuchia được giải quyết… 2. Tác động tới quan hệ của các nước ĐNA : - Quan hệ của các nước ĐNA có sự thay đổi đề phù hợp với xu thế mới của thế giới…Vấn đề Campuchia được giải quyết 1991, VN chuyển sang quan hệ hòa dịu với các nước ĐNA, từ đối đầu chuyển sang đối thoại - Các nước Asean tăng cường hợp tác mọi mặt: Asean 6 phát triển thành Asean 10…, thành lập khu vực mậu dịch tự do, diễn đàn khu vực ARF.. tăng cường hợp tác về kinh tế. - 1991, Liên Xô sụp đổ, các nước Lào, Việt Nam đổi mới để bắt nhịp với xu thế của thế giới… --------Hết-------
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
KHỐI 11
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Thời gian làm bài: 180 phút
NGUYỄN TẤT THÀNH – TỈNH YÊN BÁI (Đề gồm 02 trang) Câu 1 (3,0 điểm) Sách giáo khoa Lớp 11 (Nâng cao) có đoạn viết:
FF IC IA L
(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
“…Họ chiến đấu ngoan cường vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc, vì cuộc
O
sống bình yên của quê hương. Cuộc chiến tranh nhân dân diễn ra liên tục, đều
N
khắp với tinh thần dũng cảm vô song…đã khiến thực dân Pháp phải chịu nhiều tổn
Ơ
thất…”.
Thông qua những sự kiện lịch sử có chọn lọc, em hãy làm sáng tỏ tính liên
H
tục và đều khắp trong cuộc chiến đấu của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.
N
Câu 2 (3,0 điểm)
Y
Trong cuộc đấu tranh giải phóng đất nước chống ách ngoại xâm, hai nhiệm vụ
U
dân tộc và dân chủ xuất hiện đồng thời khi nào? Những năm đầu thế kỷ XX, hai
Q
nhiệm vụ này được những nhà yêu nước cách mạng nước ta giải quyết ra sao? Nêu
M
tác dụng của phong yêu nước và cách mạng trong thời kỳ này. Câu 3 (3,0 điểm)
KÈ
Tổ chức cách mạng nào là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? Trình
bày hoàn cảnh ra đời và vai trò của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam.
ẠY
Câu 4 (3,0 điểm)
D
Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại đối
với cách mạng Việt Nam? Câu 5 (3,0 điểm) Đánh giá vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 6 (2,5 điểm) Phân tích bối cảnh lịch sử của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tại sao trong năm 1945 chỉ có 3 nước Đông Nam Á giành được độc lập?
FF IC IA L
Câu 7 (2,5 điểm)
Những nét chính về tình hình thế giới sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ. Trong bối cảnh quốc tế đó, Việt Nam đứng trước những thời cơ và thách thức gì? ----- Hết -----
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Người ra đề: Nguyễn Thị Thanh Huyền
SĐT: 0983.310.256
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 (Hướng dẫn chấm gồm 15 trang) Nội dung cần đạt Điểm Thông qua những sự kiện lịch sử có chọn lọc, em hãy làm sáng tỏ tính 3,0
FF IC IA L
Câu
liên tục và đều khắp trong cuộc chiến đấu của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.
- Phong trào chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1884 diễn ra liên tục, đều khắp trên tất cả các mặt trận kể từ khi Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam.
0,5
O
* Mặt trận Đà Nẵng năm 1858: Ngay từ khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược, nhân dân ta đã anh dũng chiến đấu và thực hiện “vườn
N
không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn…
H
Huế xin được lên đường giết giặc…
Ơ
- Đốc học Phạm Văn Nghị đã đem 300 quân tình nguyện từ Bắc vào kinh đô
* Mặt trận Gia Định năm 1859
0,5
U
1
Y
Pháp đánh Đà Nẵng (1858).
N
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương làm Tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam khi
Q
- Khi Pháp đánh chiếm thành Gia Định các đội nghĩa binh ngày đêm bám sát, tìm cách bao vây tiêu diệt địch, buộc Pháp phá hủy thành và rút xuống tàu chiến.
M
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương làm Tổng chỉ huy mặt trận ở thành Gia Định.
KÈ
* Miền Đông Nam Kì - Khi Pháp chiếm Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long, các toán nghĩa quân của
ẠY
Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy chiến đấu rất anh dũng, lập nhiều chiến
D
công. Nguyễn Trung Trực đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Et-pê-răng (Hi vọng) của giặc trên sông Vàm Cỏ Đông (Thôn Nhật Tảo) ngày 10/12/1861... - Sau khi triều đình Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862), bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, phong trào chống Pháp vẫn tiếp tục lên cao, tiêu biểu là khởi nghĩa Trương Định (1862-1864) ở căn cứ Tân Hòa, Gò Công...
0,75
-Một số sĩ phu thể hiện tinh thần yêu nước thông qua thái độ bất hợp tác với Pháp bằng phong trào “tị địa”. * Miền Tây Nam Kì sau năm 1867:
0,5
- Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì, phong trào đấu tranh vẫn tiếp
FF IC IA L
tục diễn ra:
+ Một số nhà nho yêu nước tìm đường ra Bình Thuận lập ra Đồng Châu xã do Nguyễn Thông đứng đầu...nhằm mưu cuộc kháng chiến lâu dài.
+ Đấu tranh bằng văn học như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị...dùng ngòi bút của mình tố cáo quân cướp nước.
O
+ Đấu tranh vũ trang như: KN Phan Tôn, Phan Liêm (1867-1868); nghĩa quân Nguyễn Trung Trực (1868); Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân (Thủ
N
Khoa Huân) năm 1875; Khởi nghĩa Trương Quyền ở Tây Ninh (1878) đã
Ơ
phối hợp với người Khơme và người Thượng…
0,75
H
* Mặt trận Bắc Kì
N
+ 100 binh sĩ dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng hy sinh đến người cuối cùng trong cuộc chiến đấu chống Pháp xâm lược Bắc
Y
Kỳ lần thứ nhất năm 1873.
U
+ Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai là Nguyễn Lâm đã hy sinh khi
Q
bảo vệ thành Hà Nội khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất. + Tổng đốc Hoàng Diệu tuẫn tiết khi Pháp đánh Hà Nội lần thứ hai năm 1882.
M
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì chiến đấu kiên cường,
KÈ
phục kích tiêu diệt địch làm nên hai lần chiến thắng Cầu Giấy (21/12/1873 và 19/5/1883).
ẠY
=> Kết luận: Tính liên tục, rộng khắp với tinh thần “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”…
D
Trong cuộc đấu tranh giải phóng đất nước chống ách ngoại xâm, hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ xuất hiện đồng thời khi nào? Những năm
2
đầu thế kỷ XX, hai nhiệm vụ này được những nhà yêu nước cách mạng nước ta giải quyết ra sao? Nêu tác dụng của phong yêu nước và cách
3,0
mạng trong thời kỳ này. *Bối cảnh xuất hiện
0,5
-Khi thực dân Pháp mở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam vào 1/9/1858, thì nhiệm vụ dân tộc xuất hiện, trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của
FF IC IA L
nhân dân ta.
-Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, sách báo của cuộc Duy tân từ Nhật, Trung Quốc tràn vào nước ta. Trong nước, phong trào Cần Vương thất bại, cho
thấy sự lỗi thời của chế độ quân chủ, của tư tưởng cứu nước dưới ngọn cờ phong kiến.
O
-> Từ đó, dưới ảnh hưởng của trào lưu dân chủ tư sản, con đường cứu nước
N
theo tư tưởng dân chủ xuất hiện và hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ gắn liền
Ơ
nhau trong cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. * Biện pháp giải quyết: Tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
H
Tuy nhiên, mỗi người có phương thức thực hiện khác nhau:
N
-Phan Bội Châu đề ra đường lối giương cao ngọn cờ dân tộc, lấy nhiệm vụ
0,5
Y
dân tộc làm tiền đề để thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Ông chủ trương sử dụng
U
bạo động vũ trang, tiến hành bằng cách dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.
Q
Thành lập Duy tân hội và phong trào Đông du là những hoạt động chính của
M
Phan Bội Châu...
-Phan Châu Trinh đề ra đường lối giương cao ngọn cờ dân chủ thông qua đường
0,5
KÈ
lối đấu tranh ôn hòa, cải cách; thực hiện dân sinh, dân chủ làm tiền đề để thực hiện nhiệm vụ dân tộc. Tiến hành bằng cách vạch trần chế độ vua quan phong
ẠY
kiến thối nát, yêu cầu Pháp thay đổi chính sách cai trị, giúp dân từng bước cải
D
thiện đời sống. Ông vận động cuộc Duy tân, đi diễn thuyết, hô hào dân sinh, dân chủ, vận động lập trường học, mở hội buôn, phát triển kinh tế, đổi mới xã hội. -> Nhận xét: Cách giải phóng dân tộc của hai ông đều tiến bộ, mang tính cách mạng, nhưng cả hai ông đều chưa nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa
0,25
tư bản; chưa biết kết hợp giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ trong khi tiến hành cách mạng; chưa thực sự chú ý đến những bộ phận, tầng lớp dưới của xã hội; Quan niệm tự do, dân chủ chỉ giới hạn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp trên,… nên kết quả là bị thất bại.
FF IC IA L
*Tác dụng
1-Tạo sự chuyển biến về chất trong nội dung tư tưởng và hình thức biểu
0,25
hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nước ta đầu thế kỉ XX.
2- Đóng góp trong lĩnh vực tư tưởng, ý thức hệ, giúp nhân dân nhìn thấy chế
0,25
độ phong kiến không còn phù hợp, chế độ phong kiến đã đi vào giai đoạn
O
cuối, ý thức hệ phong kiến không giải quyết được yêu cầu độc lập, cần phải
N
thay thế nó bằng một ý thức hệ và một xã hội mới, tiến bộ hơn... 0,25
Ơ
3- Tạo ra sự thay đổi trong tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo những hình thức mới, kinh tế tư bản chủ nghĩa. Đồng thời cũng tạo sự thay
H
đổi trong tư duy văn hóa, lối sống, thay đổi nền Hán học, hô hào truyền bá
N
những hiểu biết về một nền học thuật mới, văn minh, tiến bộ.
Y
4- Thức tỉnh tinh thần yêu nước và tính tự cường dân tộc, đánh đuổi thực
0,25
U
dân Pháp xâm lược và muốn canh tân để làm cho đất nước giàu mạnh lên...
Q
5- Phong trào dân tộc dân chủ đầu thế kỷ XX là bước đệm quan trọng cho
0,25
M
phong trào giải phóng dân tộc sau này. Thông qua phong trào này đã thúc
KÈ
đẩy quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển lên một bước cao hơn với những nội dung và tính chất khác trước... Tổ chức cách mạng nào là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? Trình
3,0
ẠY
bày hoàn cảnh ra đời và vai trò của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam.
D
* Tổ chức cách mạng là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là Hội
3
0,5
Việt Nam cách mạng thanh niên. * Hoàn cảnh ra đời + Từ sau CTTG I, phong trào cách mạng ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ,
0,25
trong đó tiêu biểu là các cuộc đấu tranh của tầng lớp tư sản dân tộc, tiểu tư sản, công nhân. Cuộc đấu tranh mặc dù chưa giành được thắng lợi nhưng đã tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng. + Sau chiến tranh thế giới thứ nhất có nhiều thanh niên trí thức, tiểu tư sản
0,25
FF IC IA L
yêu nước sang Trung Quốc hoạt động cứu nước, tuy nhiên họ chưa có phương hướng chính trị đúng đắn, vì thế họ rất cần được trang bị về lý luận cách mạng.
+ Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung
0,25
Quốc), liên lạc với những người Việt Nam yêu nước. Tại đây Người chọn
O
một số thanh niên tích cực trong tổ chức Tâm tâm xã để thành lập nhóm
N
Cộng sản đoàn (2/1925).
0,25
Ơ
+ Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Đây là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản, một
H
bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về tổ chức cho sự ra đời của Đảng
N
Cộng sản Việt Nam.
Y
* Vai trò của Hội với cách mạng Việt Nam
U
+ Sự ra đời của Hội VNCMTN là một mốc quan trọng, đánh dấu sự phát triển
0,25
Q
của cách mạng nước ta. Lần đầu tiên ở Việt Nam xuất hiện một tổ chức chính
M
trị theo khuynh hướng vô sản. Đây chính là tổ chức tiền thân, là bước quá độ,
KÈ
tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam đầu năm 1930. + Việc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam của Hội
0,25
đã từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu
ẠY
thế kỷ XX.
D
+ Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản – một tổ chức quá độ để tiến lên thành lập Đảng Cộng sản. Đây là bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
0,25
+ Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam qua các lớp
0,25
huấn luyện chính trị của Nguyễn Ái Quốc tại Quảng Châu từ năm 1925 đến năm 1927, đào tạo được 75 người. + Tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng. Thông
0,25
FF IC IA L
qua tổ chức này, lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình
bày tập trung trong Đường cách mệnh và báo Thanh niên. Những tác phẩm này được tuyên truyền rộng rãi, nhất là trong phong trào vô sản hóa làm cho
giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ, phong trào công nhân ngày càng phát triển theo hướng vươn lên thành một phong trào tự giác; làm cho
O
khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Việt
N
Nam.
Ơ
=> Như vậy, hoạt động của Hội đã góp phần làm cho khuynh hướng vô sản 0,.25 ngày càng chiếm ưu thế trong cách mạng Việt Nam. Sự ra đời và hoạt động
N
Việt Nam đầu năm 1930.
H
của Hội đã tích cực tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời Đảng Cộng sản
Y
Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại
3,0
U
đối với cách mạng Việt Nam?
Q
1. Giới thiệu vài nét về sự ra đời của Đảng…
0,25
M
2. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì 4
KÈ
a/ Đảng ra đời đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
ẠY
- Trước năm 1930, phong trào yêu nước của cách mạng nước ta diễn ra sôi
D
nổi và quyết liệt, tuy nhiên đều bị đàn áp đẫm máu. Sự thất bại của các phong trào này do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là do thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn. - Đảng đã xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
0,5
Đó là con đường cách mạng vô sản, gắn liền độc lập dân tộc với CNXH, trước làm cách mạng tư sản dân quyền, sau làm cách mạng XHCN, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN. Sự ra đời của Đảng chính là yếu tố đầu tiên dẫn tới những thắng lợi sau này của cách mạng Việt Nam. 0,5
FF IC IA L
b/ Đảng ra đời đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về giai cấp lãnh đạo nước ta trong mấy chục năm qua. Từ đây, Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Trước khi Đảng ra đời, thực tiễn cách mạng đã chứng kiến sự bước lên vũ
đài chính trị nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam của nhiều bộ phận
O
khác nhau như phong kiến (văn thân, sĩ phu trong phong trào Cần Vương),
N
nông dân (Hoàng Hoa Thám), sĩ phu tư sản hóa (Phan Bội Châu, Phan Châu
Ơ
Trinh), tư sản (Việt Nam quốc dân đảng),… nhưng tất cả đều không đủ khả năng và điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thắng lợi.
H
- Từ khi Đảng ra đời đã xác định rõ giai cấp công nhân Việt Nam với chính
N
đảng tiên phong của mình là lực lượng lãnh đạo duy nhất có thể đưa cách
Y
mạng Việt Nam đến thắng lợi hoàn toàn. Từ đây, Đảng Cộng sản trở thành
U
chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Q
c/ ĐCS Việt Nam ra đời đã xác định được lực lượng cách mạng đúng đắn
M
- Trước năm 1930, lực lượng cách mạng chủ yếu là văn thân, sĩ phu, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản,… nhưng các bộ phận này chưa có sự liên
KÈ
kết rộng rãi với nhau và công nhân, nông dân vẫn chỉ là một bộ phận nhỏ bé trong phong trào yêu nước.
ẠY
- Từ khi Đảng ra đời đã xác định rõ lực lượng cách mạng là đoàn kết tất cả
D
các tầng lớp, giai cấp trên cơ sở liên minh công – nông. Liên minh công – nông là lực lượng nòng cốt, trung tâm của cách mạng. Kể cả trung, tiểu địa chủ cũng có thể lợi dụng hoặc trung lập. Như vậy, Đảng đã huy động được tối đa sức mạnh của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
0,5
d/ ĐCS Việt Nam ra đời đã đề ra được phương pháp cách mạng đúng đắn
0,5
– phương pháp bạo lực cách mạng - Trước 1930, phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi với nhiều phương pháp khác nhau như khởi nghĩa vũ trang, bạo động, cải cách, cầu viện,… nhưng
FF IC IA L
chưa đúng đắn và thành công. Các cuộc đấu tranh vũ trang còn diễn ra lẻ tẻ,
chưa tạo thành phong trào rộng lớn trong cả nước (các cuộc KN trong phong trào Cần Vương), hoặc thiên về manh động, ám sát cá nhân như hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng,… nên cuối cùng tất cả các cuộc đấu tranh đó đều bị thất bại.
O
- Sau năm 1930, Đảng đề ra được phương pháp đúng đắn. Đó là phương
N
pháp bạo lực cách mạng, kết hợp bạo lực chính trị của quần chúng với bạo
Ơ
lực vũ trang.
e/ ĐCS Việt Nam ra đời đã gắn liền cách mạng VN với cách mạng thế
0,25
H
giới, trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
N
- Trước năm 1930, một số nhà yêu nước cách mạng thời kỳ này đã muốn tranh
Y
thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới nhưng họ còn chưa phân biệt được rõ
U
đâu là bạn – đâu là thù. Ví như Phan Bội Châu coi Nhật là bạn, muốn dựa vào
Q
Nhật để đánh Pháp, Phan Châu Trinh lại muốn dựa vào Pháp để phát triển đất
M
nước,…nên cuối cùng cách mạng Việt Nam vẫn chưa tìm được một đồng minh đáng tin cậy để giành độc lập.
KÈ
- Từ sau năm 1930, ĐCS Việt Nam ra đời đã xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, có mối quan hệ biện chứng với cách
ẠY
mạng thế giới.
D
f/ ĐCS Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị có tính tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau này - Trước khi Đảng ra đời, các phong trào đấu tranh yêu nước đều thất bại: Phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế, phong trào Đông du,
0,5
phong trào Duy Tân, khởi nghĩa Yên Bái,... - Từ khi có Đảng lãnh đạo, cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác: Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp 1954, kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm 1975, công cuộc đổi mới hiện nay. 3,0
* Khái quát về kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai…
0,5
FF IC IA L
Đánh giá vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
=> Thực tế lịch sử đã khẳng định rằng, chiến trường Xô - Đức là quan trọng nhất, ác liệt nhất (nơi tập trung hơn 70% lực lượng của Đức Quốc xã trong suốt 4 năm chiến tranh). Liên Xô là lực lượng đi đầu và là một lực lượng
O
chủ chốt đóng vai trò nổi bật trong sự nghiệp tiêu diệt phát xít - lực lượng
N
mạnh nhất của phe Trục.
Ơ
* Vai trò của Liên Xô
-Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi hẳn tính chất của chiến tranh thế giới.
0,5
H
+Trước khi Liên Xô tham chiến chống phát xít thì chiến tranh đã diễn ra
N
giữa 2 khổi Anh, Pháp với phe phát-xít mang tính chất phi nghĩa, mặc dù lúc này cũng đã có những nhân tố chính nghĩa như sự tham gia chống phát-xít
Y
5
U
của nhân dân các nước bị phát-xít chiếm đóng.
Q
+Khi Liên Xô tham chiến tính chất của cuộc chiến đã thay đổi: Từ cuộc
M
chiến tranh giữa 2 khối nước đế quốc trở thành cuộc chiến tranh chống phátxít. Liên Xô trở thành trụ cột, trở thành lực lược đoàn kết tất cả các nước
KÈ
chống phát-xít. Chính phủ Anh, Mĩ đứng về phía Liên Xô và các lực lượng dân chủ chống phát-xít. Cuộc chiến tranh mang tính chất chính nghĩa.
ẠY
- Liên Xô là trụ cột trong việc kêu gọi, tập hợp các lực lượng yêu chuộng
D
hòa bình đấu tranh chống phát xít. + Nhận thức được sự nguy hiểm của chủ nghĩa phát xít, trước khi chiến tranh bùng nổ, Liên Xô đề nghị Anh, Pháp, Mĩ cùng nhau liên kết chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh do phát xít gây ra.
0,5
+ 1/1/1942, Liên Xô và một số nước thành lập Mặt trận Đồng minh chống phát xít… - Những chiến thắng quan trọng ở mặt trận Xô - Đức: Mát-xco-va,
0,75
Xtalin-grat, cuộc tấn công Béc-lin,... đã giáng những đòn quyết định làm
FF IC IA L
suy yếu quân Đức, tạo điều kiện cho Anh, Mĩ giành thắng lợi ở Bắc Phi, Italia.
+Trận phản công lớn và giành thắng lợi của Hồng quân ở Mát-xcơ-va đã làm phát sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Đức. Đây là thắng lợi lớn đầu tiên của hồng quân Liên Xô, là thất bại lớn đầu tiên của
O
Đức từ khi chiến tranh thế giới bắt đầu.
N
+Trận phản công Xta-lin-grát của Hồng quân Liên Xô đã tạo ra bước ngoặt
Ơ
xoay chuyển tình thế của cuộc chiến tranh – quân Đồng minh chuyển sang tấn công của quân đội phát xít Đức không thể nào phục hồi như cũ nữa, buộc phải
H
chuyển từ tấn công sang phòng ngự, báo hiệu sự thất bại với phe phát xít.
N
+Tháng 4/1945 Liên Xô tấn công Béc-lin, sào huyệt cuối cùng của phát xít
Y
Đức. Hít-le buộc phải tự sát. Thắng lợi của trận công phá Béc-lin của Liên
Q
giá trị rất lớn.
U
Xô đã buộc Đức phải kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện (9/5/1945) có
0,25
M
- Liên Xô tham gia chống Nhật, đánh tan đội quân Quan Đông, góp phần quan trọng buộc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8/1945). Chiến
KÈ
tranh thế giới thứ hai kết thúc. - Trong quá trình truy kích chủ nghĩa phát xít, Liên Xô đã giúp đỡ các
0,25
ẠY
nước Đông Âu giải phóng đất nước khỏi ách thống trị của phát xít, thành
D
lập các nhà nước dân chủ nhân dân. - Tham gia tổ chức các Hội nghị Ianta (2/1945), Hội nghị Pốt-đam (7-8/1945) bàn việc kết thúc chiến tranh. Những quyết định tại các Hội nghị này đã hình thành nên trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta trong đó Liên Xô là một
0,25
cực quan trọng, góp phần bảo vệ nền hòa bình thế giới sau CTTG II. Phân tích bối cảnh lịch sử của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông
2,5
Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tại sao trong năm 1945 chỉ có 3 nước Đông Nam Á giành được độc lập?
FF IC IA L
* Bối cảnh lịch sử
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt là giai đoạn cuối, các nước
0,25
Đông Nam Á là nơi tập trung nhiều mâu thuẫn cơ bản nhất, là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyên của chủ nghĩa đế quốc. Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp chằng chéo và trở nên hết sức căng thẳng trong giai đoạn chuẩn bị kết thúc
O
chiến tranh.
0,25
N
- Trong thời kỳ này, các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, vô sản
Ơ
ngày càng lớn mạnh:
+ Giai cấp vô sản đông về số lượng, trưởng thành về ý thức với sự xuất hiện phong trào giải phóng dân tộc.
N
6
H
hàng loạt các Đảng Cộng sản. Một số Đảng Cộng sản nắm ngọn cờ lãnh đạo
Y
+ Giai cấp tư sản dân tộc không ngừng lớn mạnh, ở nhiều nước họ đã lãnh
U
đạo phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giành thắng lợi.
Q
- CTTG II kết thúc với sự thất bại của CNPX quân phiệt. Bản thân các nước
0,25
M
đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á như Anh, Pháp, Hà Lan đã bị phát xít giáng đòn chí tử không những ở chính quốc mà ở ngay các nước
KÈ
thuộc địa. Đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho sự bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.
ẠY
- Sau CTTG II, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời, CNXH trở
D
thành hệ thống trên thế giới. Đây là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc. Bên cạnh đó, sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, của các lực lượng dân chủ, hòa bình trên thế giới cũng tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc.
0,25
- Sau CTTGII, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc chiến tranh
0,25
lạnh. Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình hình đó có ảnh hưởng lớn đến cục diện chung của khu vực và thế giới. => Từ đây, phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á có những điều kiện
FF IC IA L
khách quan thuận lợi và không thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
* Trong năm 1945 chỉ có ba quốc gia tuyên bố độc lập là Việt Nam, Lào,
In-đô-nê-xi-a, còn các nước khác như Mã Lai, Miến Điện, Phi-líp-pin mới chỉ giải phóng một số vùng lãnh thổ.
O
* Nguyên nhân: Muốn giành được độc lập thì phải có điều kiện khách quan
0,25
N
và chủ quan thuận lợi kết hợp nhuần nhuyễn với nhau:
Ơ
+ Điều kiện khách quan là Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước thực dân cũ chưa kịp quay trở lại. Đây là điều kiện khách quan thuận lợi chung cho các
H
nước Đông Nam Á.
N
+ Điều kiện chủ quan là sự chuẩn bị ở mỗi nước, tức là có một chính đảng
Y
hoặc một tổ chức chính trị lãnh đạo với một đường lối đúng đắn; sự hăng hái
U
và tập dượt của quần chúng; sự đoàn kết, quyết tâm của cả nước. Khi điều
Q
kiện khách quan đến thì đảng hoặc tổ chức chính trị đó nhanh chóng phát
M
động nhân nhân đứng lên giành chính quyền. - Tình hình ở In-đô-nê-xia, Việt Nam, Lào có đủ những điều kiện này
KÈ
+ Ở In-đô-nê-xia: Khi Nhật đầu hàng, các đảng phái như Đảng quốc dân,
0,25
đặc biệt là tổ chức thành niên chống Nhật của công nhân, nông dân, trí thức
ẠY
đã thúc đẩy Xu-các-nô – lãnh tụ của Đảng quốc dân, soạn thảo và đọc bản
D
Tuyên ngôn độc lập – khi Tuyên ngôn được công bố, cả nước đứng lên giành chính quyền trong tháng 8/1945. + Ở Việt Nam đã có sự chuẩn bị trong suốt 15 năm, qua 3 lần diễn tập: 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945. Khi thời cơ đến, Đảng Cộng sản Đông
0,25
Dương đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc. Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập – khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. + Ở Lào, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào
0,25
FF IC IA L
nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Ngày 12/10/1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
- Ở các nước Đồng minh khác, xu hướng thân Đồng minh rất rõ, họ muốn dựa vào Đồng minh để đánh Nhật, giành độc lập cho đất nước (Miến Điện,
0,25
Mã Lai thân Anh, Phi-lip-pin thân Mĩ). Sự hợp tác này dẫn đến việc quân
O
Anh, Mĩ trở lại các nước này rất sớm, nên khi thất bại, thời cơ giành độc lập
N
đã bị bỏ lỡ.
2,5
Ơ
Những nét chính về tình hình thế giới sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ. Trong bối cảnh quốc tế đó, Việt Nam đứng trước những thời cơ và
H
thách thức gì?
N
* Nét chính về tình hình thế giới sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ
Y
- Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn và phức
U
tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:
Q
- Một là, trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, nhưng trật tự thế giới mới lại
M
đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của 7
các cường quốc Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung
KÈ
Quốc.
+ Sau khi Liên Xô tan rã, nước Nga là quốc gia kế tục Liên Xô. Sau một
ẠY
thời gian lâm vào tình trạng khủng hoảng đã ổn định trở lại, giữ vững vị trí
D
cường quốc, có vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế mới. + Bên cạnh đó các nước Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc cũng vươn lên trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa để trở thành đối trọng với Mỹ.
0,25
- Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia điều chỉnh chiến lược
0,25
phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của quốc gia mình... - Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm
0,25
FF IC IA L
quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế
giới. Tuy nhiên, trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó...
- Bốn là, sau Chiến tranh lạnh, nền hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở
0,25
nhiều nơi, nhiều khu vực vẫn diễn ra những cuộc nội chiến, xung đột quân
O
sự đẫm máu như ở Trung Đông, một số nước châu Phi…
0,25
N
- Ngoài ra, sau khi Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Liên Hợp Quốc vẫn tiếp tục
Ơ
tồn tại và ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình thế giới và thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các
H
quốc gia, dân tộc.
N
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão đã tác động
0,25
Y
to lớn đến nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Cùng với đó, từ sau chiến
Q
càng mạnh mẽ...
U
tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày
0,25
M
- Sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận
KÈ
lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt, nổi
ẠY
bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế,...
D
- Phong trào đấu tranh vì bốn mục tiêu lớn của thời đại (hòa bình, độc lập dân
0,25
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội) vẫn tiếp tục phát triển và đạt nhiều thắng lợi... * Thời cơ và thách thức cho Việt Nam - Thời cơ: tham gia hợp tác với nhiều tổ chức hợp tác trong khu vực và thế giới: trở thành thành viên 149 của Liên Hợp Quốc (20/9/1977); là thành viên
0,25
FF IC IA L
thứ 7 của ASEAN (28/7/1995) ; có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại..... Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế, học hỏi được kinh nghiệm của nhiều nước, tranh thủ sự ủng hộ của bè bạn quốc tế giúp Việt Nam tiến nhanh hơn trên con đường phát triển, đổi mới đất nước....
O
- Thách thức: khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới; Sự chênh lệch về trình độ kĩ thuật, công nghệ ...dẫn tới sự cạnh tranh lớn; Sự khác biệt về chế độ chính trị, hệ tư tưởng dẫn tới cách nhìn nhận khác nhau về an ninh, chính trị, cách tiếp cận trong giải quyết các vấn đề tranh chấp, đặc biệt là tranh chấp về chủ quyền, lãnh thổ (Vụ biển Đông năm 2014)...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền SĐT: 0983.310.256
0,25