TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
4 CHUYÊN ĐỀ HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) Bs Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHUYÊN ĐỀ 1:
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 1 : TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI. HỢP KIM A. LÝ THUYẾT I. Vị trí và cấu tạo 1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học được phân thành kim loại và phi kim. Trong số 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là kim loại. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở : - Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA. - Nhóm IIIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. - Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). - Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng. 2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e). Ví dụ : Na : 1s22s22p63s1 ; Mg : 1s22s22p63s2 ; Al : 1s22s22p63s23p1 Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Ví dụ xét chu kì 2 (bán kính nguyên tử được biểu diễn bằng nanomet, nm) : 11Na
12Mg 13Al 14 Si 15P 16S 17Cl 0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099 3. Cấu tạo tinh thể kim loại Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại dưới dạng tinh thể (trừ Hg). Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể. Đa số các kim loại tồn tại dưới ba kiểu mạng tinh thể phổ biến sau : a. Mạng tinh thể lục phương Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Be, Mg, Zn,...
b. Mạng tinh thể lập phương tâm diện Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương. Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Cu, Ag, Au, Al,... c. Mạng tinh thể lập phương tâm khối Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chỉ chiếm 68%, còn lại 32% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Li, Na, K, V, Mo,... 1
4. Liên kết kim loại Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. II. Tính chất vật lí của kim loại 1. Tính chất vật lí chung a. Tính dẻo Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo : Dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Vàng là kim loại có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua. Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau.
b. Tính dẫn điện Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,... Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động. c. Tính dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể. Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. d. Ánh kim Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Tóm lại : Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. 2. Tính chất vật lí riêng Ngoài những tính chất vật lí chung kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng… Những tính chất này phụ thuộc vào độ bền liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể,… của kim loại. - Kim loại dẻo nhất là Au, sau đó đến Ag, Al, Cu, Sn,… - Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,… - Kim loại có khối lượng riêng D < 5 gam/cm3 là kim loại nhẹ, như : Na, Li, Mg, Al,… - Kim loại có khối lượng riêng D > 5 gam/cm3 là kim loại nặng, như : Cr, Fe, Zn, Pb, Ag, Hg,… - Kim loại nhẹ nhất là Li, kim loại nặng nhất là Os. - Kim loại dễ nóng chảy nhất là Hg (-39oC). 2
- Kim loại khó nóng chảy nhất là W (3410oC). - Kim loại mềm nhất là Cs, kim loại cứng nhất là Cr. III. Tính chất hoá học chung của kim loại Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M → Mn+ + ne 1. Tác dụng với phi kim Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. a. Tác dụng với clo Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. Ví dụ : Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt(III) clorua. o
o
+3
o
−1
t 2Fe + 3Cl 2 → 2 Fe Cl3
−1
o
Trong phản ứng này Fe đã khử từ Cl2 xuống Cl b. Tác dụng với oxi −2
o
Hầu hết các kim loại có thể khử từ O 2 xuống O . Ví dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. o
o
+3
o
khử được H2O ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (Ag, Au,...). Ví dụ: +1
o
+1
o
Na + 2 H 2 O → 2Na OH + H 2
4. Tác dụng với dung dịch muối Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Ví dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào. o
+2
+2
o
Fe + Cu SO 4 → FeSO 4 + Cu
IV. Hợp kim 1. Định nghĩa Hợp kim là những vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Ví dụ : Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. 2. Tính chất của hợp kim a. Tính chất hóa học : Tương tự như các chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính chất vật lí : So với các chất trong hỗn hợp ban đầu thì hợp kim có : - Tính dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn. - Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. - Cứng hơn, giòn hơn.
−1
t 4Al + 3O 2 → 2 Al2 O3
c. Tác dụng với lưu huỳnh −2
o
Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ S xuống S . Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Ví dụ : o
o
+2 −2
o
t Fe + S → Fe S
o
o
+2 −2
o
t thöôøng Hg + S → Hg S
2. Tác dụng với dung dịch axit a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng +
Nhiều kim loại có thể khử được ion H trong các dung dịch axit trên thành hiđro. Ví dụ : +1
o
+2
−1
o
Fe + 2 H Cl → Fe Cl2 + H 2
b. Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc +5
+6
Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N (trong HNO3) và S (trong H2SO4 ) xuống số oxi hoá thấp hơn. Ví dụ : o
+5
+2
to
3Cu + 8H N O3 → 3Cu(NO3 )2 + 2 N O + 4H 2 O o
+5
o
+2
BÀI 2 : DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
+2
A. LÝ THUYẾT
+2
t Cu + 2H 2 S O4 → Cu SO4 + S O2 + 2H 2 O
● Chú ý : HNO3, H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... 3. Tác dụng với nước Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ 3
I. Cặp oxi hoá - khử của kim loại Nguyên tử kim loại dễ nhường electron trở thành ion kim loại, ngược lại ion kim loại có thể nhận electron trở thành nguyên tử kim loại. Ví dụ : Ag+ + 1e Ag
4
Cu2+ + 2e Cu Fe2+ + 2e Fe
Các nguyên tử kim loại (Ag, Cu, Fe,...) đóng vai trò chất khử, các ion kim loại (Ag+, Cu2+, Fe2+ ...) đóng vai trò chất oxi hoá. Chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử. Ví dụ ta có cặp oxi hoá - khử : Ag+/Ag ; Cu2+/Cu ; Fe2+/Fe. Đặc điểm của cặp oxi hóa - khử : Trong cặp oxi hóa - khử, dạng khử có tính khử càng mạnh thì dạng oxi hóa có tính oxi hóa càng yếu và ngược lại. II. Pin điện hóa 1. Cấu tạo và hoạt động - Kim loại mạnh làm điện cực âm (anot) và bị ăn mòn. - Kim loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ. - Cầu muối có tác dụng trung hòa dung dịch 2. Tính suất điện động của pin điện hóa Epin = Ecatot - Eanot = Emax - Emin Để xác định tính khử các kim loại và tính oxi hóa các ion kim loại, người ta thiết lập các pin điện hóa với một điện cực bằng H2 làm chuẩn còn điện cực còn lại là kim loại cần xác định. Qua đó người ta đưa ra được một giá trị gọi là thế điện cực chuẩn. Kí hiệu E o Mn+ . M
IV. Dãy điện hoá của kim loại 1. Dãy điện hóa : Dãy điện hóa của kim loại là một dãy các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại và giảm dần tính khử của nguyên tử kim loại. Người ta đã so sánh tính chất của nhiều cặp oxi hoá - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại : Mg2+ Al3+ Mg Al E o Mn+
Zn2+ Zn
Fe2+ Fe
-2,37 -,166 -0,76 -0,44
Ni2+ Ni
+
Sn2+ Sn
Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag Pb H2 Cu Fe2+ Ag
Au3+ Au
-0,23 -0,14
-0,13 0,00 0,34 0,77 0,8
1,5
M
Chiều giảm dần tính khử của kim loại và tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại 2. Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại a. Dự đoán chiều xảy ra phản ứng oxi hóa - khử Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử theo quy tắc α (anpha) : Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều, chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. Ví dụ : Phản ứng giữa 2 cặp Ag+/Ag và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Ag+ oxi hoá Cu tạo ra ion Cu2+ và Ag.
+ Cu → 2Ag+ Chất oxi hoá mạnh Chất khử mạnh b. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử
Cu2+ + Chất oxi hoá yếu
2Ag Chất khử yếu
5
Ví dụ : So sánh tính chất của hai cặp oxi hoá - khử Cu2+/Cu và Ag+ /Ag, thực nghiệm cho thấ y Cu tác dụng được với dung dịch muối Ag+ theo phương trình ion rút gọn : Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag (khử yếu) (oxi hóa yếu) (khử mạnh) (oxi hóa mạnh) Theo phương trình ta thấ y : Tính khử : Cu > Ag; Tính oxi hóa : Ag+ > Cu2+
Ai quyết định số phận mình Leonardo da Vinci vẽ bức Bữa tiệc ly mất bả y năm liền. Đó là bức tranh vẽ Chúa Jésu và 12 vị tông đồ trong bữa ăn cuối cùng trước khi ngài bị môn đồ Judas phản bội. Leonardo tìm người mẫu rất công phu. Giữa hàng ngàn thanh niên ông mới chọn đựoc một chàng trai có gương mặt thánh thiện, một tính cách thanh khiết tuyệt đối làm mẫu vẽ Chúa Jésu. Da Vinci làm việc không mệt mỏi suốt sáu tháng liền trước chàng trai, và hình ảnh Chúa Jésu đã hiện ra trên bản vẽ. Sáu năm tiếp theo ông lần lươt vẽ xong 12 vị tông đồ, chỉ còn có Judas, vị môn đồ đã phản bội Chúa vì 30 đồng bạc. Họa sĩ muốn tìm một người đàn ông có khuôn mặt hằn lên sự hám lợi, lừa lọc, đạo đức giả và cực kì tàn ác. Khuôn mặt đó phải toát lên tính cách của kẻ sẵn sàng bán đi ngưòi bạn thân nhất, người thầy kính yêu nhất của chính mình ... Cuộc tìm kiếm dường như vô vọng. Bao nhiêu gương mặt xấu xa nhất, độc ác nhất, Vinci đều thấy chưa đủ để biểu lộ cái ác của Judas. Một hôm Vinci được thông báo có một kẻ mà ngoại hình có thể đáp ứng đươc yêu cầu của ông. Hắn đang ở trong một hầm ngục ở Roma, bị kết án tử hình vì tội giết người và nhiều tội ác tày trời khác ... Vinci lập tức lên đường đến Roma. Trước mắt ông là một gã đàn ông nước da đen sạm với mái tóc dài bẩn thỉu xõa xuống gương mặt, một gương mặt xấu xa, hiểm ác, hiển hiện rõ tính cách của một kẻ hoàn toàn bị tha hóa. Đúng đây là Judas! Được sự cho phép đặc biệt của đức vua, người tù được đưa tới Milan nơi bức tranh đang vẽ dở. Mỗi ngày tên tù ngồi trước Da Vinci và người họa sĩ thiên tài cần mẫn với công việc truyền tải vào bức tranh diện mạo của một kẻ phản phúc. Khi nét vẽ cuối cùng được hoàn tất, kiệt sức vì phải đối mặt với cái ác một thời gian dài, Vinci quay sang bảo lính gác:" Các ngươi đem hắn đi đi!". Lính canh túm lấy kẻ tử tù, nhưng hắn đôt nhiên vùng ra và lao đến quì xuống bên Da Vinci, khóc nức lên :" Ôi, ngài Da Vinci! Hãy nhìn con! Ngài không nhận ra con ư?". Da Vinci quan sát kẻ mà sáu tháng qua ông liên tục nhìn mặt. Cuối cùng ông đáp: " Không! Ta chưa từng nhìn thấy ngươi cho đến khi ngươi được đưa đến từ hầm ngục Roma ...". Tên tử tù kêu lên: " Ngài Vinci ... Hãy nhìn kỹ tôi! Tôi chính là người mà bảy năm về trước ngài đã chọn làm mẫu vẽ Chúa Jésu..." Câu chuyện này là có thật, như bức tranh Bữa tiệc ly là có thật. Chàng trai từng được chọn làm hình mẫu của Chúa Jésu, chỉ sau hơn 2000 ngày đã tự biến mình thành hình tượng hoàn hảo của kẻ phản bội ghê gớm nhất trong lịch sử. Tương lai không hề được định trước. Chính chúng ta là người quyết định số phận của chính mình...
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI I. Phương pháp - Phản ứng của kim loại với phi kim; với các dung dịch : axit, kiềm, muối là phản ứng oxi hóa khử, nên phương pháp đặc trưng để giải bài tập về kim loại là phương pháp bảo toàn electron, ngoài ra có thể sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng đối với những bài tập liên quan đến kim loại tác dụng với dung dịch muối. Đối với những bài tập tổng hợp liên quan đến nhiều loại phản ứng thì có thể kết hợp các phương pháp : bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố... II. Ôn tập về phương pháp bảo toàn electron 1. Nội dung định luật bảo toàn electron : 6
- Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. 2. Nguyên tắc áp dụng : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận. ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian. 3. Các dạng bài tập a. Kim loại tác dụng với phi kim Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm S và Br2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm 9,75 gam Zn, 6,4 gam Cu và 9,0 gam Ca thu được 53,15 gam chất rắn. Khối lượng của S trong X có giá trị là : A. 16 gam. B. 32 gam. C. 40 gam. D. 12 gam. Hướng dẫn giải Gọi số mol S là x và số mol Br2 là y ta có : 32x + 160y = 53,15 – 9,75 – 6,4 – 9,0 ⇒ 32x + 160y = 28 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 2.n S + 2.n Br2 = 2.n Zn + 2.n Cu + 2.n Ca (*)
⇒ 2x + 2y = 0,15.2 + 0,1.2 + 0,225.2 ⇒ 2x + 2y = 0,95 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,375 và y = 0,1 ⇒ mS = 0,375.32 = 12 gam. Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (*) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để suy ra (*) : Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : Zn → Zn+2 + 2e mol : 0,15 → 0,3
S + 2e → S-2 mol: x → 2x
Cu → Cu+2 + 2e mol : 0,1 → 0,2
Br2 + 2e → 2Brmol: y → 2y
27a + 24b = 16,98 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3.n Al + 2.n Mg = 2.n Cl2 + 4.n O2 ⇒ 3a + 2b = 1,52 (2) Từ (1) và (2) suy ra : a = 0,14 ; b = 0,55 Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : 0,14.27 % Al = .100% = 22, 26% ; % Mg = (100 – 22,26)% = 77,74%. 16,98 Đáp án B. b. Kim loại tác dụng với dung dịch axit Ví dụ 1: Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là : A. Ca. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Hướng dẫn giải Khí SO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra các khả năng : - Tạo ra muối NaHSO3. - Tạo ra muối Na2SO3. - Tạo ra muối NaHSO3 và Na2SO3. - Tạo ra muối Na2SO3 và dư NaOH. Giả sử phản ứng tạo ra hai muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol). Phương trình phản ứng : NaOH + SO2 → NaHSO3 (1) mol : x → x x → 2NaOH + SO2 → Na2SO3 (2) mol : 2y → y → y Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
x+2y = 0,3 x = 0 ⇔ 104x+126y = 18,9 y = 0,15
Ca → Ca+2 + 2e mol : 0,225 → 0,45 Đáp án D.
Như vậ y phản ứng chỉ tạo ra muối Na2SO3. Gọi n là hóa trị của kim loại M. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Ví dụ 2: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : A. 48% và 52%. B. 77,74% và 22,26%. C. 43,15% và 56,85%. D. 75% và 25%. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
∑n
(Cl 2 ,O 2 )
= 0,5 mol ;
∑m
(Cl2 ,O2 )
= 25,36 gam.
Gọi x và y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 ta có :
n = 2 9,6 .n = 2.0,15 ⇒ M = 32n ⇒ M M = 64 Vậ y kim loại M là Cu. Đáp án D.
n.n M = 2.n SO2 ⇒
Ví dụ 2: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là : A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3,335 gam. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có : 40 – 30 = 10 46 n
x+y = 0,5 x = 0, 24 ⇔ 71x+32y = 25,36 y = 0,26 Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg ta có :
NO2
7
8
⇒
n NO2 n NO
=
10 5 = 6 3
Khi cho Mg vào dung dịch muối Fe3+, đầu tiên Mg khử Fe3+ thành Fe2+, sau đó Mg khử Fe2+ về Fe. Vậ y phản ứng (1) xảy ra xong sau đó mới đến phản ứng (2). Giả sử tất cả lượng Fe2+ chuyển hết thành Fe thì khối lượng sắt tạo thành là 6,72 gam. Trên thực tế khối lượng chất rắn thu được chỉ là 3,36 gam, suy ra Fe2+ chưa phản ứng hết, Mg đã phản ứng hết, 3,36 gam chất rắn là Fe tạo thành. Phương trình phản ứng : Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+ (1) mol: 0,06 ← 0,12 → 0,06 → 0,12 Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2) mol: 0,06 ← 0,06 ← 0,06 ← 0,06
40 n NO
46 – 40 = 6
30
5 Suy ra : n NO = .0, 05 = 0, 03125 mol, n NO = 0, 05 − 0, 03125 = 0, 01875 mol. 2 8 Ta có các quá trình oxi hóa – khử : Quá trình khử : + 3e → NO NO3− mol : 0,05625 ← 0,01875 NO3− + 1e → NO2 mol : 0,03125 ← 0,03125 Như vậ y, tổng số mol electron nhận = tổng số mol electron nhường = 0,0875 mol. Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng kim loại M. Quá trình oxi hóa : M
+n
M(NO3 )n
→
Căn cứ vào (1) và (2) suy ra : n Mg = 0,12 mol ⇒ m Mg = 0,12.24 = 2,88 gam.
Đáp án A. Ví dụ 2: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18.
ne
+
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n FeCl2 = 0,1.1, 2 = 0,12 mol ⇒ n Fe2+ = 0,12 mol, n Cl− = 0, 24 mol.
0, 0875 mol : ← 0,0875 n Khối lượng muối nitrat sinh ra là : m = m M( NO3 )n = mM +m NO − = 1,35 + 3
n AgNO3 = 0, 2.2 = 0, 4 mol ⇒ n Ag+ = 0, 4 mol.
0, 0875 .n.62 = 6,775 gam. n
Phương trình phản ứng : Ag+ + Cl- → AgCl ↓ mol: 0,24 ← 0,24 → 0,24
Suy ra : n NO − taïo muoái = nelectron trao ñoåi 3
Đáp án C. Ví dụ 3: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 68,1. B. 84,2. C. 64,2. D. 123,3. Hướng dẫn giải Đặt số mol của Al và Mg lần lượt là x và y. Phương trình theo tổng khối lượng của Al và Mg : 27x + 24y = 12,9 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3x + 2y = 0,125.6 + 0,2.2 + 0,4 = 1,15 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,1 và y = 0,425 Phản ứng tạo ra muối sunfat Al2(SO4)3 (0,05 mol) và MgSO4 (0,425 mol) nên khối lượng muối thu được là : m = 0,05. 342 + 0,425.120 = 68,1 gam. Đáp án A. c. Kim loại tác dụng với dung dịch muối ● Tính toán theo phương trình phản ứng
Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+ (2) mol: 0,12 ← 0,12 → 0,12 Theo phương trình phản ứng ta thấy kết tủa thu được là Ag và AgCl. m = m (Ag AgCl) = 0, 24.143,5 + 0,12.108 = 47, 4 gam.
Đáp án C. ● Lưu ý : Trong dung dịch, thứ tự xảy ra phản ứng là : + Phản ứng trao đổi. + Phản ứng oxi hóa - khử. Ở bài trên nếu ở (1) Ag+ hết thì phản ứng (2) không xảy ra. ● Sử phương pháp tăng giảm khối lượng Ví dụ 3: Ngâm một thanh đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấ y vật ra thấ y khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là : A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04.
n AgNO3 ( b ® ) n AgNO3 ( p− )
Hướng dẫn giải 9
(1)
10
340.6 = = 0,12 mol. 170.100 25 = 0,03 mol. = 0,12. 100
Phương trình phản ứng :
Đặt n FeSO = x mol ; n ZnSO = 2,5x mol . 4
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
→ 0,03 mol : 0,015 ← 0,03 mvật sau phản ứng = mthanh đồng ban đầu + mAg (sinh ra) − mCu (phản ứng) = 15 + 108.0,03 − 64.0,015 = 17,28 gam. Đáp án C.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ ← 2,5x → 2,5x mol : 2,5x ← 2,5x
Ví dụ 4: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là : A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Hướng dẫn giải Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là Phương trình phản ứng : Zn + CdSO4 → ZnSO4 + Cd mol : 0,04 ← 0,04 → 0,04
2,35a gam. 100
(1)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓ (2) mol : x ← x ← x → x Ta nhận thấ y độ giảm khối lượng của dung dịch bằng độ tăng khối lượng của kim loại. Do đó : mCu (sinh ra) − mZn (phản ứng) − mFe (phản ứng) = 2,2 ⇒ 64.(2,5x + x) − 65.2,5x −56x = 2,2 ⇒ x = 0,4 mol. Vậ y : mCu (bám lên thanh kẽm) = 64.2,5.0,4 = 64 gam ; mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4 = 25,6 gam. Đáp án B.
Ví dụ 7: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : A. 58,52%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 41,48%.
(1)
Theo giả thiết và (1) ta có : 0,04.112 – 0,04.65 =
4
Phương trình phản ứng hóa học :
2,35a ⇒ a = 80 gam. 100
Đáp án C. Ví dụ 5: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là : A.32,50. B. 20,80. C. 29,25. D. 48,75. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 2Fe3+ + Zn → 2Fe2+ + Zn2+ mol: 0,24 → 0,12 → 0,24 → 0,12 Fe2+ + Zn → Fe + Zn2+ mol: x → x → x → x Vì trước và sau phản ứng tổng khối lượng không đổi nên sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 9,6 gam thì khối lượng kim loại giảm 9,6 gam. Theo phương trình ta thấy : Khối lượng kim loại giảm = mZn phản ứng - mFe sinh ra = (0,12+x)65 – 56x = 9,6 ⇒ x= 0,2 Vậ y mZn = (0,2 + 0,12).65 = 20,8 gam. Đáp án B. Ví dụ 6: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấ y hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là : A. 12,8 gam; 32 gam. B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam. D. 25,6 gam; 64 gam.
Hướng dẫn giải Phản ứng của hỗn hợp X với dung dịch CuSO4 làm khối lượng chất rắn tăng chứng tỏ Fe đã tham gia phản ứng (vì nếu chỉ có Zn phản ứng thì khối lượng chất rắn phải giảm do nguyên tử khối của Zn lớn hơn Cu). Chất rắn Z phản ứng với H2SO4 thì thấy khối lượng chất rắn giảm và dung dịch thu được chỉ có một muối duy nhất nên kim loại dư chỉ có Fe, khối lượng Fe dư là 0,28 gam. Gọi số mol của Zn và Fe phản ứng với dung dịch muối CuSO4 lần lượt là x và y mol. Phương trình phản ứng : Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu (1) mol: x → x → x Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2) mol: y → y → y Theo các phản ứng và giả thiết ta có :
65x + 56y = 2,7 − 0,28 x = 0,02 ⇒ 2,7 − 65x − 56y + 64x + 64y = 2,84 y = 0,02 Phần trăm khối lượng của Fe trong X là :
Đáp án B. Ví dụ 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Công thức của muối XCl3 là : A. FeCl3. B. AlCl3. C. CrCl3. D. Không xác định. Hướng dẫn giải
3,18 n Al = = 0,14 mol . 27 Phương trình phản ứng :
Hướng dẫn giải Vì trong cùng dung dịch sau phản ứng [ZnSO4] = 2,5[FeSO4] nên suy ra n ZnSO4 = 2,5n FeSO4 . 11
0, 02.56 + 0,28 .100 = 51,85% . 2, 7
12
Al
+
XCl3 → AlCl3
+
X
(1)
7,1.m (**) 100 Lấ y (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 65 (Zn). Đáp án B. ● Sử dụng phương pháp bảo toàn electron Theo (2) và giả thiết ta có : 207x – Mx =
mol : 0,14 → 0,14 → 0,14 Theo (1) và giả thiết ta có : (X + 35,5.3).0,14 – 133,5.0,14 = 4,06 ⇒ X = 56. Vậ y kim loại X là Fe và muối FeCl3. Đáp án A.
Ví dụ 9: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây ? A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. Hướng dẫn giải Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số mol là x mol. Phương trình phản ứng hóa học : M + CuSO4 → MSO4 + Cu (1) mol : x → x → x → x Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x = 0,24 (*) M + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2Ag (2) mol : x → 2x → x → 2x Theo (2) và giả thiết ta có : 108.2x – Mx = 0,52 (**) Lấ y (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 112 (Cd). Đáp án B.
Ví dụ 11: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa b mol CuSO4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng dung dịch thu được chứa 2 muối. Xác định điều kiện phù hợp cho kết quả trên. A. a ≥ b. B. b ≤ a < b +c. C. b ≤ a ≤ b +c. D. b < a < 0,5(b + c). Hướng dẫn giải Tính oxi hóa : Cu2+ > Fe2+. Thứ tự phản ứng : Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu (1) Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2) Theo giả thiết, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối, suy ra hai muối là Mg2+ và Fe2+. Vì trong dung dịch có muối Fe2+ nên số mol electron mà Mg nhường nhỏ hơn số mol electron mà Cu2+ và Fe2+ nhận, suy ra : 2n Mg < 2n Cu 2+ + 2.n Fe2+ ⇒ a < b + c (*). Dung dịch sau phản ứng chứa Mg2+ và Fe2+ nên (1) đã xả y ra hoàn toàn, (2) có thể xảy ra hoặc chưa xả y ra, nên số mol electron mà Mg nhường lớn hơn hoặc bằng số mol electron mà Cu2+ nhận, suy ra : 2n Mg ≥ 2n Cu 2+ ⇒ a ≥ b (**) Vậ y b ≤ a < b +c. Đáp án B.
Ví dụ 12: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba loại ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên ? A. 2. B. 1,2. C. 1,5. D. 1,8.
Ví dụ 10: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấ y khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau. A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe. Hướng dẫn giải Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng. Phương trình phản ứng hóa học : M + CuSO4 → MSO4 + Cu↓ (1) mol : x ← x → x 0,05.m Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x = (*) 100 M + Pb(NO3)2 → M(NO3)2 + Pb↓ (2) mol : x ← x → x
13
Hướng dẫn giải Thứ tự khử : Mg > Zn ; thứ tự oxi hóa : Ag+ > Cu2+. Căn cứ vào thứ tự khử của các kim loại và thứ tự oxi hóa của các ion suy ra dung dịch sau phản ứng chứa các ion là Mg2+, Zn2+ và Cu2+. Vậy chứng tỏ Mg, Zn đã phản ứng hết, Cu2+ dư. Vì muối Cu2+ dư nên : n electron cho < n electron nhaän ⇒ 2.1,2 + 2x < 2.2 + 1.1 ⇒ x < 1,3. Vậ y chỉ có phương án x = 1,2 là phù hợp. Đáp án B. Ví dụ 13: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là : A. 4,72. B. 4,08. C. 4,48. D. 3,20.
Hướng dẫn giải Số mol electron do Fe nhường = 2n Fe = 0,1 mol. Số mol electron do Ag+ và Cu2+ nhận = n Ag+ + 2n Cu 2+ = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol. Như vậ y n Ag+ < 2n Fe < n Ag + + 2n Cu2+ . Do đó Ag+, Fe phản ứng hết, Cu2+ dư.
0,12 − 0,1 = 0,01 mol ⇒ n Cu2+ pö = n Cu = 0, 04 mol. 2 Khối lượng chất rắn = m Ag + m Cu = 0,02.108 + 0,04.64 = 4,72 gam. n Cu2+ dö =
14
Đáp án A. Ví dụ 14: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là : A. 0,168 gam. B. 0,123 gam. C. 0,177 gam. D. 0,150 gam. Hướng dẫn giải Giả sử AgNO3 phản ứng hết thì mAg = 108.0,12.0,25 = 3,24 gam < 3,333 gam : Đúng!. Vậ y AgNO3 hết, trong chất rắn ngoài Ag còn có Fe dư hoặc Al dư và Fe chưa phản ứng với khối lượng là 3,333 – 3,24 = 0,093 gam. Khối lượng Al và Fe đã phản ứng với dung dịch AgNO3 là 0,42 - 0,093 = 0,327 gam. Gọi số mol của Al và Fe phản ứng lần lượt là x và y (x > 0, y ≥ 0). Phương trình theo khối lượng của Al, Fe : 27x + 56y = 0,327 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3x + 2y = 0,12.0,25 (2) Từ đó suy ra x = 0,009 mol và y = 0,0015 mol. Sắt đã phản ứng chứng tỏ Al đã hết, 0,093 gam kim loại dư là Fe. Khối lượng của Fe trong hỗn hợp = 0,093 + 0,0015.56 = 0,177 gam. Đáp án C. d. Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) : A. 41,94%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%. Hướng dẫn giải X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được lượng khí nhiều hơn so với khi X tác dụng với H2O, chứng tỏ khi X tác dụng với H2O thì Al còn dư, dung dịch sau phản ứng chứa NaAlO2. Đối với các chất khí thì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ mol nên căn cứ vào giả thiết ta chọn số mol H2 giải phóng ở hai trường hợp lần lượt là 1 mol và 1,75 mol. Đặt số mol của Na và Al tham gia phản ứng với H2O là x mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 1.n Na + 3.n Al = 2.n H 2 ⇒ 1.x + 3.x = 2.1 ⇒ x = 0,5
Đặt số mol Al ban đầu là y, khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì Al phản ứng hết. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 1.n Na + 3.n Al = 2.n H 2 ⇒ 1.0,5 + 3.y = 2.1,75 ⇒ y = 1 Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là :
0,5.23 .100% = 29,87% . 0,5.23 + 1.27
Đáp án D. e. Kim loại tác dụng với nhiều chất oxi hóa (phi kim, dung dịch axit, bazơ, muối) Ví dụ 1: Trộn 56 gam bột Fe với 16 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí D. Đốt cháy D cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là : A. 11,2 lít. B. 33,6 lít. C. 22,4 lít. D. 44,8 lít.
+1 −2 o H 2 H 2 O O2 ,t o → +4 −2 H S 2 S O 2 Khí D là hỗn hợp H2S và H2. Đốt D thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là Fe và S nhường electron, còn O2 thu electron. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : Fe: 1mol FeS: 0,5 mol H+1 Cl +2 to Sơ đồ phản ứng : → → Fe Cl 2 + S: 0,5 mol Fe: 0,5 mol
nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 2.n Fe + 4.n S = 4.n O (*) ⇒ n O = 1 mol ⇒ VO = 22, 4 lít. 2
2
Ví dụ 2: Cho m gam Al tác dụng với O2, thu được 25,8 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là : A. 21,6. B. 16,2. C. 18,9. D. 13,5. Hướng dẫn giải −2 o +4 Al t o Al 2 O3 t o , H2 +S6 O4 +3 Sơ đồ phản ứng : o → → Al 2 (SO 4 )3 + S O 2 + H 2 O O 2 Al Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấ y : Chất khử là Al ; chất oxi hóa là O2 và H2SO4. Đặt số mol của Al là x và số mol của O2 là y (x, y > 0) Phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 27x + 32y = 25,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3x = 4y + 0,3.2 (2) Từ (1), (2) suy ra x = 0,6 và y = 0,3. Vậ y khối lượng nhôm là : m = 0,6.27 = 16,2 gam. Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (2) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để suy ra (2) : Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : Al → Al+3 + 3e O2 + 4e → 2O-2 mol : x → 3x mol : y → 4y S+6 + 2e → S+4 (SO2) mol : 0,6 ← 0,3 Đáp án B.
Ví dụ 3: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là : A. 56 gam. B. 11,2 gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam. Hướng dẫn giải
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : 15
2
Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (*) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để tính số mol của O2 : Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : Fe → Fe+2 + 2e O2 + 4e → 2O-2 mol : 1 → 2 mol : x → 4x S → S+4 + 4e → 2 mol : 0,5 Đáp án C.
16
−2 +6 +3 +4 Fe, Fe 2 O 3 H S O4 Fe → (A) → Fe 2 (SO 4 )3 + SO 2 + H 2O −2 −2 Fe3 O 4 , Fe O
o
o
+ O2
mol:
N+5 + 3e → N+2 (NO) 3.0,9 ← 0,9
2x + 6y = 0,9.3 x = 0,3 mol Ta có hệ phương trình : ⇒ 64x + 32y = 30, 4 y = 0,35 mol Ba2+ + SO42- → BaSO4 mol: 0,35 → 0,35 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 mol: 0,3 → 0,3 Vậ y m = 0,35.233 + 0,3.98 = 110,95 gam. Đáp án B.
Đặt số mol của Fe và O2 lần lượt là x và y. Theo giả thiết và định luật bảo toàn khối lượng ta có : m A = 56x + 32y = 75,2 (*) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : ne cho = ne nhận ⇒ 3x = 4y + 0,3.2 (**)
x = 1 Từ (*) và (**) ⇒ ⇒ a = 1.56 = 56 gam. y = 0, 6 Đáp án A. Ví dụ 4: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO, Cu2O. Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí SO2 duy nhất. Giá trị m là : A. 9,68 gam. B. 15,84 gam. C. 20,32 gam. D. 22,4 gam. Hướng dẫn giải
Ví dụ 6: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (có tỉ lệ mol là 1 : 1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấ y có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là : A. 2M và 1M. B. 1M và 2M. C. 0,2M và 0,1M. D. kết quả khác. Hướng dẫn giải Thứ tự oxi hóa : Al > Fe; Thứ tự khử : Ag+ > Cu2+. 8,3 Theo giả thiết ta có : nAl = nFe = = 0,1 mol. 83 Đặt n AgNO3 = x mol và n Cu( NO3 )2 = y mol .
Cu o +6 o −2 +2 +4 + O2 H S O4 Sơ đồ phản ứng : Cu → (X) Cu 2 O → Cu SO 4 + SO 2 + H 2O −2 Cu O Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Cu (x mol) ; chất oxi hóa là O2 (y mol) và H2SO4. Ta có phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 64x + 32y = 24,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 2.n Cu = 4.n O 2 + 2.n SO2 ⇒ 2x = 4y + 0,2.2 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,35 và y = 0,075 ⇒ m = 0,35.64 = 22,4 gam. Đáp án D.
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 81,55. B. 110,95. C. 115,85. D. 104,20. Hướng dẫn giải +2 o Cu 2S, CuS HNO3 +2 Cu Cu(NO 3 ) 2 Ba (OH )2 Cu(OH)2 ↓ Sơ đồ phản ứng : o ↔ → N O + +6 → BaSO 4 ↓ S, Cu S H 2 S O 4 Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S. Quá trình oxi hóa : Cu → Cu+2 + 2e mol: x → x → 2x S → S+6 + 6e mol: y → y → 6y Quá trình khử :
Giả thiết hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Y tạo ra chất rắn A gồm 3 kim loại, suy ra đó là Ag, Cu, Fe. Vậ y Al hết, Fe chưa phản ứng hoặc còn dư. Hỗn hợp hai muối đã phản ứng hết. Hòa tan A trong HCl dư thì chỉ có Fe phản ứng, 28 gam chất rắn B là Ag và Cu. Vậ y chất khử là Al, Fe; chất oxi hóa là Ag+, Cu2+, H+. Quá trình oxi hóa : Al → Al3+ + 3e Fe → Fe2+ + 2e mol : 0,1 → 0,3 0,1 → 0,2 Quá trình khử : Ag+ + 1e → Ag Cu2+ + 2e → Cu 2H+ + 2e → H2 mol : x → x → x y → 2y → y 0,1 ← 0,05 Theo định luật bảo toàn electron, ta có phương trình : x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1) Mặt khác, chất rắn B không tan là Ag: x mol ; Cu: y mol ⇒ 108x + 64y = 28 (2) Giải hệ (1), (2) ta được x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol. 0, 2 0,1 = 2M ; [ Cu(NO3 )2 ] = = 1M. ⇒ [ AgNO3 ] = 0,1 0,1
Đáp án B. Ví dụ 7: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là : A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Hướng dẫn giải 17
18
nCu = 0,02 mol; nAg = 0,005 mol. Suy ra tổng số mol electron cho tối đa = 0,02.2 + 0,005.1 = 0,045 mol. n H + = 0,09 mol; n NO − = 0,06 mol. 3
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O mol: 0,06 ← 0,015 ← 0,045 → 0,015 Như vậ y H+ và NO3- dư, còn Ag, Cu đã phản ứng hết. +2
o
+4 −2
o
+5
+ O2 , H 2O + O2 Sơ đồ chuyển hóa NO thành HNO3 : N O → N O 2 → H N O3
Nhận xét : 3.n NO < 4.n O2 nên O2 dư, do đó NO chuyển hết thành HNO3. Suy ra n HNO3 = n NO = 0,015 mol ⇒ [HNO3 ] =
0,015 = 0,1M ⇒ pH = 1. 0,15
Đáp án A. Ví dụ 8: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là : A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam. C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Hướng dẫn giải n H2SO4 = 0, 03 mol ⇒ n H+ = 0, 06 mol, n SO 2− = 0, 03 mol. 4
n H = 0, 02 mol ⇒ n H+ pö = 0, 04 mol ⇒ n H+ dö = 0, 02 mol. 2
nCu = 0,005 mol. Đặt nFe = x mol ; nAl = y mol, ta có :
56x + 27y = 0,55 x = 0,005 ⇒ 2x + 3y = 0, 02.2 y = 0,01 Khi cho tiếp 0,005 mol NO3- vào bình thì sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa Cu trước sau đó mới đến Fe2+. Vì tỉ lệ mol H+ và NO3- là 4 : 1 đúng bằng tỉ lệ phản ứng và áp dụng định luật bảo toàn eletron, ta có : 2n Cu + n Fe2+ pö = 3n NO − ⇒ n Fe2+ pö = 0, 005 mol đúng bằng số mol Fe2+ trong dung dịch nên NO3- , H+, Cu, Fe2+ đều hết.
3
n NO = n NO − = 0, 005 mol ⇒ VNO = 0,112 lít. 3
Khối lượng muối trong dung dịch là :
m muoái = m (Al, Fe, Cu) + m SO 2− + m Na+ = 0,87 + 0, 03.96 + 0, 005.23 = 3,865 gam. 4
Đáp án C.
10 điều lãng phí nhất trong cuộc đời Trong hành trình tạo dựng một cuộc đời có ý nghĩa, nếu bạn lỡ coi thường một trong 10 điều thiết yếu dưới đây, coi như bạn đã tự đánh mất một phần nhựa sống của chính mình. 19
1. Sức khỏe : Lúc còn trẻ, người ta thường ỷ lại vào sức sống tràn trề đang có. Họ làm việc như điên, vui chơi thâu đêm, ăn uống không điều độ.... Cứ như thế, cơ thể mệt mỏi và lão hoá nhanh. Khi về già, cố níu kéo sức khoẻ thì đã muộn. 2. Thời gian : Mỗi thời khắc "vàng ngọc" qua đi là không bao giờ lấy lại được. Vậ y mà không hiếm kẻ nếm 8 giờ làm việc qua cửa sổ. Mỗi ngày, hãy nhìn lại xem mình đã làm được điều gì. Nếu câu trả lời là "không"!, hãy xem lại quỹ thời gian của bạn nhé! 3. Tiền bạc : Nhiều người hễ có tiền là mua sắm, tiêu xài hoang phí trong phút chốc. Đến khi cần một số tiền nhỏ, họ cũng phải đi vay mượn. Những ai không biết tiết kiệm tiền bạc, sẽ không bao giờ sở hữu được một gia tài lớn. 4. Tuổi trẻ : Là quãng thời gian mà con người có nhiều sức khoẻ và trí tuệ để làm những điều lớn lao. Vậ y mà có người đã quên mất điều này. "Trẻ ăn chơi, già hối hận" là lời khuyên dành cho những ai phí hoài tuổi thanh xuân cho những trò vô bổ. 5. Không đọc sách : Sách truyền bá văn minh. Không có sách, lịch sử im lặng, văn chương câm điếc, khoa học tê liệt, tư tưởng và suy xét ứ đọng. Từ sách, bạn có thể khám phá biết bao điều kỳ thú trên khắp thế giới. Thật phí "nửa cuộc đời" cho nhưng ai chưa bao giờ biết đọc sách là gì! 6. Cơ hội : Cơ hội là điều không dễ dàng đến với chúng ta trong đời. Một cơ may có thể biến bạn thành giám đốc thành đạt hay một tỷ phú lắm tiền. Nếu thờ ơ để vận may vụt khỏi tầm tay, bạn khó có thể tiến về phía trước. 7. Nhan sắc : Là vũ khí lợi hại nhất của phụ nữ. Có nhan sắc, bạn sẽ tự tin và chiếm được nhiều ưu thế hơn so với người khác. Tuy nhiên, "tuổi thọ" của nhan sắc có hạn. Thật hoang phí khi để sắc đẹp xuống dốc. Hãy chăm sóc mình ngay từ bây giờ. 8. Sống độc thân : Phụ nữ ngày nay theo trào lưu "chủ nghĩa độc thân". Thực tế là khi sống một mình, bạn rất cô đơn và dễ cảm thấy thiếu vắng vòng tay yêu thương của chồng con. Bận bịu gia đình chính là một niềm vui. Sống độc thân, bạn đã lãng phí tình cảm đẹp đẽ ấ y. 9. Không đi du lịch : Một vĩ nhân đã từng nói: "Khi đi du lịch về, con người ta lớn thêm và chắc chắn một điều là trái đất phải nhỏ lại". Vì thế, nếu cho rằng đi du lịch chỉ làm hoang phí thời gian và tiền bạc, bạn hãy nghĩ lại nhé! 10. Không học tập : Một người luôn biết trau dồi kiến thức sẽ dễ thành công hơn người chỉ biết tự mãn với những gì mình biết. Nếu không học hành, bạn đang lãng phí bộ óc đấy!
BÀI 3 : SỰ ĐIỆN PHÂN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Định nghĩa Điện phân là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li ở trạng thái nóng chảy. Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học. Ví dụ: Điện phân NaCl nóng chảy điều chế Na. ñpnc 2NaCl → 2Na + Cl2↑ ● Điện cực: Là thanh kim loại hoặc các vật dẫn điện khác như cacbon (graphit), nhờ nó các electron chuyển từ dung dịch trong bình điện phân vào mạch điện hoặc ngược lại, chuyển từ mạch điện vào dung dịch. + Điện cực nối với cực âm (−) của nguồn điện được gọi là catot - cực âm. + Điện cực nối với cực dương (+) của nguồn điện được gọi là anot - cực dương. ● Điện cực trơ : Là điện cực chỉ đóng vai trò chất dẫn điện, không tham gia cho nhận electron (oxi hoá - khử) trong quá trình điện phân. Đó là điện cực platin (Pt), cacbon (graphit).
20
● Trên bề mặt catot, cation của chất điện li đến nhận electron. (tổng quát: Chất oxi hoá đến nhận electron). Xét ví dụ trên: Na+ + 1e → Na Vậ y trên catot xảy ra sự khử, có sự chuyển electron từ điện cực đến cation chất điện li. ● Trên bề mặt anot, anion của chất điện li đến nhường electron. (tổng quát: Chất khử nhường electron). 2Cl− → Cl2 + 2e Cũng xét ví dụ trên : Vậ y trên anot xảy ra sự oxi hoá, có sự chuyển electron từ anion của chất điện li tới bề mặt điện cực. II. Sự điện phân chất điện li 1. Điện phân nóng chảy Điện phân nóng chả y thường dùng để điều chế các kim loại ho ạt động m ạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và một số phi kim như F2. Ví dụ 1 : Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al. o
t Al2O3 → 2Al3+ + 3O23+ Ở catot (cực âm) : 4Al + 12e → 4Al (1) Ở anot (cực dương) : 6O2- → 3O2 + 12e (2)
ñpnc 2Al2O3 → 4Al + 3O2 (3) (1), (2) là các phản ứng xảy ra trên bề mặt các điện cực, (3) là phản ứng điện phân tổng quát. Không thể điện phân nóng chảy AlCl3 vì đó là hợp chất cộng hóa trị, ở nhiệt độ cao nó không nóng chảy thành ion mà thăng hoa. Ví dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chả y để điều chế Mg. o
t MgCl2 → Mg2+ + 2Cl2+ Ở catot : Mg + 2e → Mg Ở anot : 2Cl- → Cl2↑ + 2e
2H2O + 2e → H2↑ + 2OH− - Thứ tự khử tại catot (cực âm) xảy ra theo thứ tự ưu tiên từ phải qua trái : Xét các cation H2O K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ … H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ ...
Các ion không bị điện phân trong dung dịch
Các ion bị điện phân trong dung dịch
● Thứ tự oxi hoá ở anot: Nói chung, những phi kim có tính oxi hoá càng yếu thì anion của nó có tính khử càng mạnh và càng dễ bị oxi hoá. Thường khi điện phân dung dịch nước, thứ tự phóng điện (điện phân) của các anion như sau : + Nếu trong dung dịch chất điện li có anion gốc axit không có oxi (S2−, I−, Br−, Cl−...). Những ion này dễ bị oxi hoá hơn so với phân tử nước. Thực tế trên anot chỉ xả y ra sự oxi hoá các ion này thành nguyên tử (phân tử) tự do: S2− → S + 2e 2X− → X2 + 2e + Nếu trong dung dịch chất điện li chỉ có anion gốc axit có oxi (SO42−, NO3−, ClO4−...), những anion này khó bị oxi hoá hơn các phân tử nước. Do vậ y trên anot chỉ xả y ra sự oxi hoá các phân tử nước tạo ra khí oxi và ion H+: 4H2O 4H+ + 4OH− 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e - Thứ tự oxi hóa tại anot (cực dương) xảy ra theo thứ tự ưu tiên từ trái qua phải : Xét các anion M (Anot tan)
1 O2↑ + H2O + 2e 2
ñpnc 2NaOH → Na +
2H+ + 2e → H2↑
4OH− → O2↑ + 2H2O + 4e
ñpnc MgCl2 → Mg + Cl2 Ví dụ 3 : Điện phân nóng chảy NaOH NaOH → Na+ + OHỞ catot : 2Na+ + 2e → 2Na
Ở anot : 2OH- →
+ Nếu trong dung dịch chất điện li chỉ có cation của kim loại có tính khử mạnh (từ K+ đến Al3+), những cation này là những chất oxi hoá yếu, chúng khó bị khử hơn các phân tử nước. Khi đó, ở catot xảy ra sự khử các phân tử nước thành khí hiđro và ion OH−: 2H2O 2H+ + 2OH−
1 O2 + H2O 2
2. Điện phân dung dịch chất điện li a. Nguyên tắc: Khi điện phân dung dịch nước, ngoài các ion của chất điện li còn có thể có các ion H+ và ion OH− của nước và bản thân kim loại làm điện cực tham gia các quá trình oxi hoá - khử ở điện cực. Khi đó quá trình oxi hoá - khử thực tế xảy ra phụ thuộc vào tính oxi hoá - khử mạnh hay yếu của các chất trong bình điện phân. Ta xét trường hợp điện phân dung dịch với điện cực trơ. ● Thứ tự khử ở catot : Nói chung, nếu kim loại có tính khử càng yếu thì cation kim loại có tính oxi hoá càng mạnh và càng dễ bị khử. + Khi điện phân dung dịch nước, thường những kim loại nào đứng sau nhôm sẽ thoát ra trên catot: Mn+ + ne → M 21
S2−
I−
Br− Cl−
OH− 4OH− → O2↑+ 2H2O + 4e
Các ion bị điện phân M → Mn+ + ne trong dung dịch S2- → S + 2e 2X− → X2 + 2e - Các ion tiêu biểu: Cation Anion
SO42−, NO3−, ClO4−
OH−
Na+
Cu2+
Cl−
SO42−
Các ion không bị điện phân trong dung dịch 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e H+
- Các chất tiêu biểu : CuCl2 , CuSO4 , NaCl , NaOH , H2SO4 , Na2SO4. b. Các trường hợp cụ thể: ● Điện phân dung dịch muối của axit không có oxi (HCl, HBr...) với các kim loại từ sau nhôm. Ví dụ: + Điện phân dung dịch CuCl2. CuCl2 → Cu2+ + 2Cl− 22
H2O H+ + Tại catot (−): Tại anot (+): Phương trình ion:
OH−
ñpdd Phương trình điện phân: 2H2O → 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot) ● Điện phân dung dịch muối của các axit có oxi (H2SO4, HClO4...) với các kim loại từ nhôm trở về trước (K+, Na+, Ca2+...): Ví dụ: Điện phân dung dịch Na2SO4:
2+
1 × Cu + 2e → Cu↓ 1 × 2Cl− → Cl2↑ + 2e ñpdd Cu2+ + 2Cl− → Cu↓ + Cl2↑ (catot) (anot)
Na2SO4 → 2Na+ + SO42−
ñpdd Phương trình phân tử : CuCl2 → Cu↓ + Cl2↑ ● Điện phân dung dịch muối của axit có oxi (H2SO4, HNO3...) với các kim loại từ sau nhôm. Ví dụ: Điện phân dung dịch CuSO4 , điện cực trơ.
H2O H+
CuSO4 → Cu2+ + SO42− H2O H+ +
2 × Cu2+ + 2e → Cu↓
Tại anot (+):
1 × 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e ñpdd 2Cu2+ + 2H2O → 2Cu↓ + O2↑ + 4H+ (catot) (anot)
ñpdd Phương trình phân tử: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu↓ + O2↑ + 2H2SO4 ● Điện phân dung dịch muối của axit không có oxi (HCl, HBr...) với các kim loại từ nhôm trở về trước (Al3+, Mg2+, Na+, Ca2+, K+). Ví dụ: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. NaCl → Na+ + Cl−
H2O H+ + OH− Tại catot (−):
1 × 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+):
1 × 2Cl− → Cl2↑ + 2e
Phương trình ion :
ñpdd 2Cl− + 2H2O →
2OH−
+ H2↑ + Cl2↑
ñpdd coù maøng ngaên
Phương trình phân tử : 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ (catot) (anot) Nếu không có màng ngăn, Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với NaOH tạo thành nước Gia-ven : 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O ● Điện phân nước: + Điện phân dung dịch kiềm (NaOH, KOH...): NaOH → Na+ + OH− H2O H+ + OH− Tại catot (−):
2 × 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+):
1 × 4OH− → O2↑ + 2H2O + 4e
ñpdd Phương trình điện phân: 2H2O → 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot) + Điện phân dung dịch các axit có oxi (ví dụ H2SO4 loãng...):
Tại catot (−): Tại anot (+):
2 × 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH−
Tại anot (+):
1 × 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
ñpdd 2H2O → 2H2↑ + O2↑ (catot) (anot) (Trong quá trình điện phân, nồng độ ion H3O+ ở khu vực anot tăng và nồng độ OH− tăng ở khu vực catot. Do đó, ở khu vực anot có phản ứng axit còn ở khu vực catot có phản ứng kiềm). Nhận xét : Trong các trường hợp điện phân dung dịch muối Na2SO4, axit H2SO4, bazơ kiềm NaOH... bản chất là sự điện phân nước. Khi đó muối, axit, kiềm chỉ đóng vai trò chất dẫn điện. Lượng chất (số mol) các chất trong dung dịch không thay đổi (nồng độ các chất tăng dần do nước bị điện phân, thể tích dung dịch giảm). (Chú ý:-Trong dung dịch điện li nếu có ion F− và nước thì H2O sẽ bị điện phân. -Nếu có ion R-COO− khi bị điện phân: 2R-COO− − 2e = R-R + 2CO2↑ ). c. Điện phân hỗn hợp +Nếu trong dung dịch chất điện li có chứa nhiều ion của những kim loại khác nhau (có nồng độ mol bằng nhau) thì ở catot sẽ xảy ra sự khử những ion kim loại này theo trình tự sau: Ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh hơn (đứng sau trong dãy thế điện hoá) sẽ bị khử trước. + Nếu trong dung dịch chất điện li có những anion gốc axit khác nhau cùng không chứa oxi như: Br−, Cl−, S2−, I− (có cùng nồng độ mol) thì anion nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hoá trước. Trên anot sẽ xảy ra sự oxi hoá những anion trên theo trình tự: S2−, I− , Br−, Cl−. Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp các muối KBr, FeCl3, CuCl2, FeCl2. Hãy viết thứ tự các phản ứng xảy ra tại các điện cực. Phương trình phân li: KBr → K+ + Br− FeCl3 → Fe3+ + 3Cl− CuCl2 → Cu2+ + 2Cl− FeCl2 → Fe2+ + 2Cl− H2O H+ + OH−
Thứ tự điện phân tại catot: (Cực âm) Fe3+ + 1e → Fe2+ Cu2+ + 2e → Cu Fe2+ + 2e → Fe sự khử nước 2H2O + 2e → H2↑ + 2OH− 3. Điện phân với anot (dương cực) tan
H2SO4 → 2H+ + SO42− H2O H+
Tại catot (−): Phương trình ion:
OH−
Tại catot (−): Phương trình ion :
+ OH−
+ OH−
2 × 2H+ + 2e → H2↑ 1 × 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e 23
24
Thứ tự điện phân tại anot: (Cực dương) 2Br− → Br2 + 2e 2Cl− → Cl2↑ + 2e sự oxi hoá nước 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e
Nếu khi điện phân ta dùng anot bằng kim loại hoặc hợp kim thì lúc đó anot bị tan dần do kim loại bị oxi hoá thành ion kim loại. Ví dụ: Khi điện phân dung dịch CuSO4 nếu thay cực dương (anot) trơ (Pt hay than chì) bằng bản đồng thì sản phẩm của sự điện phân sẽ khác. CuSO4 → Cu2+ + SO42− H2O H+ + OH− Tại catot (−): Cu2+ + 2e → Cu↓ Tại anot (Cu) (+): Cu → Cu2+ + 2e Cu2+ (dd) + Cu (r) → Cu (r) + Cu2+ (dd) (anot-tan) (catot-bám) Kết quả: Cu kim loại kết tủa ở cực âm (catot), khối lượng catot tăng, cực dương (anot) tan ra, khối lượng anot giảm, nồng độ ion Cu2+ và SO42− trong dung dịch không biến đổi. Kết quả như là sự vận chuyển Cu từ anot sang catot. Trong công nghiệp, người ta lợi dụng tính tan của cực dương khi điện phân để tinh chế các kim loại, nhất là đồng và để mạ kim loại. Chẳng hạn muốn mạ một kim loại lên trên một vật nào đó, người ta để vật đó ở cực âm (catot) rồi điện phân dung dịch muối của kim loại với cực dương (anot) làm bằng chính kim loại đó. 4. Định lượng trong điện phân AIt Công thức Faraday : m = nF Trong đó : m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam) A : Khối lượng mol của chất thu được ở điện cực F : Hằng số Farađay có giá trị bằng 96500. n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận (số electron trao đổi) I : Cường độ dòng điện (ampe) t : Thời gian điện phân (giây) Từ công thức Faraday ta có thể biến đổi thành :
m .n A Soá mol
It = F
Soá mol electron trao ñoåi
Vậ y ta có : nelectron trao ñoåi
It = F
Vì nó là bạn cháu! Tôi nghe câu chuyện này ở Việt Nam và người ta bảo đó là sự thật. Tôi không biết điều đó có thật hay không; nhưng tôi biết những điều kỳ lạ hơn thế đã xảy ra ở đất nước này. John Mansur Cho dù đã được định trước, những khối bê tông vẫn rơi xuống trại trẻ mồ côi trong một làng nhỏ. Một, hai đứa trẻ bị chết ngay lập tức. Rất nhiều em khác bị thương, trong đó có một bé gái khoảng tám tuổi. Dân làng yêu cầu thị trấn lân cận liên lạc với lực lượng quân đội Hoa Kỳ để giúp đỡ về mặt y tế. Cuối cùng, một bác sĩ và một y tá người M ỹ mang dụng cụ đến. Họ nói rằng bé gái bị thương rất nặng, nếu không được xử lý kịp thời nó sẽ chết vì bị sốc và mất máu. 25
Phải truyền máu ngay. Người cho máu phải có cùng nhóm máu với bé gái. Một cuộc thử máu nhanh cho thấy không có ai trong hai người M ỹ có nhóm máu đó, nhưng phần lớn những đứa trẻ mồ côi bị thương lại có. Người bác sĩ nói vài tiếng Việt lơ lớ, còn cô y tá thì nói ít tiếng Pháp lõm bõm. Họ kết hợp với nhau và dùng điệu bộ, cử chỉ cố giải thích cho bọn trẻ đang sợ hãi rằng nếu họ không kịp thời truyền máu cho bé gái thì chắc chắn nó sẽ chết. Vì vậy, họ hỏi có em nào tình nguyện cho máu không. Đáp lại lời yêu cầu là sự yên lặng cùng với những đôi mắt mở to. Một vài giây trôi qua, một cánh tay chậm chạp, run rẩ y giơ lên, hạ xuống, rồi lại giơ lên. - “Ồ, cảm ơn. Cháu tên gì?” – cô y tá nói bằng tiếng Pháp. - “Hân ạ” – cậu bé trả lời. Họ nhanh chóng đặt Hân lên cáng, xoa cồn lên cánh tay và cho kim vào tĩnh mạch. Hân nằm im không nói lời nào. Một lát sau, cậu bé nấc lên, song nó nhanh chóng lấy cánh tay còn lại để che mặt. Người bác sĩ hỏi “Có đau không Hân?”. Hân lắc đầu nhưng chỉ vài giây sau lại có tiếng nấc khác. Một lần nữa, cậu bé cố chứng tỏ là mình không khóc. Bác sĩ hỏi kim có làm nó đau không, nhưng cậu bé lại lắc đầu. Bây giờ thì tiếng nấc cách quãng nhường chỗ cho tiếng khóc thầm, đều đều. Mắt nhắm nghiền lại, cậu bé đặt nguyên cả nắm tay vào miệng để ngăn không cho những tiếng nấc thoát ra. Các nhân viên y tế trở nên lo lắng. Rõ ràng là có điều gì không ổn rồi. Vừa lúc đó, một nữ y tá người Việt đến. Thấ y rõ vẻ căng thẳng trên mặt cậu bé, chị nhanh chóng nói chuyện với nó, nghe nó hỏi và trả lời bằng một giọng hết sức nhẹ nhàng. Sau một lúc, cậu bé ngừng khóc và nhìn chị y tá bằng ánh mắt tỏ vẻ hoài nghi. Chị y tá gật đầu. Vẻ mặt cậu ta nhanh chóng trở nên nhẹ nhõm. Chị y tá khẽ giải thích với những người M ỹ: “Cậu bé cứ nghĩ là mình sắp chết. Nó hiểu nhầm. Nó nghĩ các vị muốn nó cho hết máu để cứu sống bé gái kia.” - “Vậy tại sao nó lại tự nguyện cho máu?” – người y tá lục quân hỏi Chị y tá người Việt phiên dịch câu hỏi lại cho cậu bé và nhận được câu trả lời rất đơn giản: “Vì nó là bạn cháu”.
B. Phương pháp giải bài tập điện phân Phương pháp giải - Bước 1 : Tính số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân (nếu đề bài cho biết thời gian điện phân và cường độ dòng điện). It nelectron trao đổi = 96500 Trong đó : I là cường độ dòng điện tính bằng ampe ; t là thời gian điện phân tính bằng giây. - Bước 2 : Xác định thứ tự khử trên catot, thứ tự oxi hóa trên anot của các ion và H2O ; Viết quá trình khử trên catot và oxi hóa trên anot theo đúng thứ tự ưu tiên. - Bước 3 : Áp dụng định luật bảo toàn electron cho quá trình điện phân : Số mol electron trao đổi = Số mol electron mà các ion dương và H2O nhận ở catot = Số mol electron mà các ion âm và H2O nhường ở anot. ●Lưu ý : Phản ứng điện phân nước ở trên các điện cực : + Tại anot : 2H2O → 4H+ + O2 + 4e + Tại catot : 2H2O + 2e → H2 + 2OHTrong quá trình điện phân, khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của các khí thoát ra và kim loại sinh ra bám vào điện cực.
►Các ví dụ minh họa◄ 26
y 0,02 = x+y+z 0,1
Dạng 1 : Điện phân nóng chảy Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy a gam muối A tạo bởi kim loại M và halogen X thu được 0,96 gam M ở catot và 0,896 lít khí ở anot. Mặt khác hoà tan a gam muối A vào nước rồi cho dung dịch trên tác dụng với AgNO3 dư được 11,48 gam kết tủa. X là halogen nào ?
A. F.
B. Cl.
C. Br.
x = 1800 Từ (1), (2), (3) ta có : y = 600 z = 600
D. I.
Hướng dẫn giải Gọi công thức của muối A là MXn với số mol là b, ta có phản ứng : ñpnc
2MXn → 2M mol :
b
mol :
MXn b
(3)
nO trong Al O = n CO + 2.nCO + 2.nO = 1800 + 2.600 + 2.600 = 4200 mol . 2
+
nX2 nb → b → 2 + nAgNO3 → M(NO3)2 + nAgX nb →
3
2
2
Trong oxit nhôm :
n Al 2 2 = ⇒ n Al = .n O = 2800 mol ⇒ m Al = 2800.27 = 75600 gam = 75,6 kg. nO 3 3
Cách 2 :
M X = 16.2 = 32 gam / mol ⇒ Hỗn hợp X có CO, CO2 và còn có thể có O2 dư.
nb 0,896 = = 0, 04 ⇒ X=35,5. Vậy halogen là clo. Suy ra : 2 22, 4 nb(108 + X) = 11, 48 Đáp án B.
Vì khối lượng mol của O2 là 32 mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X cũng là 32 nên suy ra khối lượng mol trung bình của hỗn hợp CO và CO2 cũng bằng 32. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CO và CO2 ta có : 44 – 32 = 12 28 n CO
⇒
32
nCO
2
%CO2 =
Ví dụ 2: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 54,0. B. 75,6. C. 67,5. D. 108,0. Hướng dẫn giải Cách 1 : Phương trình phản ứng : 2Al2O3 → 4Al + 3O2 o
0,02 = 20% ⇒ %CO = 60%, %O2 = 20% . 0,1
Hướng dẫn giải 1,93.250 nelectron trao đổi = = 0, 005 mol. 96500 Phản ứng xả y ra tại anot : 2H2O → 4H+ + O2 + 4e 0, 005 Khí thoát ra ở anot là O2, số mol khí O2 là = 0,00125 mol, thể tích khí O2 là : 4
o
t 2C + O2 → 2CO CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O mol: 0,02 0,02 ← Trong quá trình điện phân nóng chả y oxit nhôm, ở anot giải phóng khí O2, oxi sinh ra sẽ phản ứng với anot than chì tạo ra CO, CO2 và có thể có O2 dư. Đặt số mol của CO, CO2, O2 dư trong 67,2 m3 hỗn hợp khí X là x, y, z ta có :
VO2 = 0, 00125.22, 4 = 0, 028 lít = 28 ml.
(1)
Đáp án A.
Mặt khác tỉ khối của X với hiđro là 16 nên suy ra :
28x + 44y + 32z = 16.2 = 32 x+y+z
2
Từ đó suy ra trong 3000 mol hỗn hợp có 600 mol CO2, 1800 mol CO và 600 mol O2. Đáp án B. Dạng 2 : Điện phân dung dịch a. Điện phân dung dịch chứa một chất tan ● Sử dụng phản ứng xảy ra trên các điện cực và định luật bảo toàn electron
t C + O2 → CO2
67,2.1000 = 3000 22,4
32 – 28 = 4
Ví dụ 1: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện là 1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại, cần thời gian là 250 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) là : A. 28 ml. B. 0,28 ml. C. 56 ml. D. 280 ml.
ñpnc
x+ y+ z =
44
n CO 12 3 = = n CO 4 1
Ví dụ 2: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là :
(2)
Thành phần phần trăm về số mol của CO2 trong hỗn hợp là : 27
28
A. 4,480.
B. 3,920.
C. 1,680.
ñpdd 2CuSO4 + 2 H2O → 2Cu ↓ + 2H2SO4 + O2 ↑ (1) mol : 2a → 2a → 2a → a Theo (1) và giả thiết ta có : 2a.64 + 32a = 8 ⇒ a = 0,05 mol (2) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 mol : 0,1 ← 0,1 Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (3) mol : b → b Theo (2), (3) và giả thiết ta có : 16,8 – (0,1 + b).56 + 64b = 12,4 ⇒ b = 0,15 mol
D. 4,788.
Hướng dẫn giải Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây : Áp dụng bảo toàn electron ta có : 4.n O2 = 2.n M2+ ⇒ n M2+ = 0, 07 mol ⇒ n M = 0, 07 mol.
Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây :
nO = 2.0,035 = 0,07 mol ⇒ nH = 0,0545 mol ⇒ M 2+ đã bị điện phân hết. 2 2 Áp dụng bảo toàn electron ta có : 4.n O = 2.n M2+ + 2.n H ⇒ n M2+ = 0, 0855 mol ⇒ n M = 0, 0855 mol. 2
Vậ y tổng số mol của CuSO4 ban đầu là : 2a + b = 0,25 mol ⇒ x =
2
⇒ M + 96 =
13,68 = 160 ⇒ M = 64 (Cu). 0,0855
0, 25 = 1, 25M . 0, 2
Đáp án C.
Vậ y y =64.0,07 = 4,48 gam. Đáp án A.
● Sử dụng phản ứng điện phân ở dạng phân tử Ví dụ 3: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) A. 5,08%. B. 6,00%. C. 5,50%. D. 3,16%. Hướng dẫn giải Bản chất của phản ứng điện phân dung dịch NaOH là phản ứng điện phân nước. Ta có : ne tñ = 2n H = 4n O = 2 2
0,67.40.3600 = 1 mol ⇒ n H2 = 0,5 mol. 96500
Phương trình phản ứng : 2H2O → 2H2 + O2 (1) mol: 0,5 ← 0,5 Vậ y nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước điện phân là :
C%NaOH =
100.6% .100 = 5,5%. 100 + 0,5.18
Đáp án C. Ví dụ 4: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là A. 2,25. B. 1,5. C. 1,25. D. 3,25. Hướng dẫn giải
Ví dụ 5: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là : A. 0.8. B. 0,3. C. 1,0. D. 1,2. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng điện phân : 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2 mol: x → x Từ phản ứng điện phân suy ra số mol của HNO3 bằng số mol của AgNO3 phản ứng. Đặt số mol của AgNO3 tham gia phản ứng điện phân và AgNO3 dư là x và y, ta có : x + y = 0,15. Dung dịch Y gồm x mol HNO3 và y mol AgNO3. Cho Fe vào dung dịch Y sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư, muối sắt trong dung dịch là Fe(II). Quá trình oxi hóa - khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O mol: x → 0,75x Ag+ + e → Ag mol: y → y → y Fe → Fe2+ + 2e mol: (0,375x + 0,5y) ← (0,75x + y) Căn cứ vào giả thiết, các quá trình oxi hóa - khử và định luật bảo toàn electron ta có : 12, 6 − (0,375x + 0,5y).56 + 108y = 14,5 Giải phương trình tìm được x= 0,1; y = 0,05
Phương trình phản ứng : 29
30
Thời gian điện phân là :
96500.0,1 = 3600s = 1h. 2,68
nelectron trao đổi =
b. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp các chất tan ● Sử dụng phản ứng xảy ra trên các điện cực và định luật bảo toàn electron Ví dụ 1: Cho một dòng điện có cường độ dòng điện không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí bên catot. Cường độ I, khối lượng Cu bám bên catot và thể tích khí (đktc) xuất hiện bên anot của bình 1 là : A. 0,193A; 0,032 gam Cu; 5,6 ml O2. B. 0,193A; 0,032 gam Cu; 11,2 ml O2. C. 0,386A; 0,64 gam Cu; 22,4 ml O2. D. 0,193A; 0,032 gam Cu; 22,4 ml O2. Hướng dẫn giải: Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp thì số mol electron trao đổi tả i qua các bình điện phân là như nhau. Theo giả thiết thì sau 500 giây thì ở bình 2 AgNO3 bị điện phân hết nên : 96500.0, 001 nelectron trao đổi = n Ag+ = 0,001 mol ⇒ Cường độ dòng điện I = = 0,193A. 500 0, 001 Ở bình 1 : Khối lượng Cu bám vào catot là .64 = 0, 032 gam . 2 0, 001 Thể tích O2 là .22, 4 = 5, 6 ml. 4 Đáp án A.
phân một phần. Phản ứng điện phân tại catot : Cu2+ + 2e → Cu mol : 0,05 → 0,1 2H2O + 2e → H2 + 2OHmol : (0,2 – 0,1) → 0,1 Phản ứng của nhôm với dung dịch sau điên phân : 2Al + 2H2O + 2OH- → 3H2 + 2AlO2mol : 0,1 ← 0,1 Khối lượng Al phản ứng là 0,1.27 = 2,7 gam. Đáp án B.
Ví dụ 4: Điện phân 200 ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là : A. 3,59 gam. B. 2,31 gam. C. 1,67 gam. D. 2,95 gam. Hướng dẫn giải Thứ tự oxi hóa trên anot : Cl- > H2O Thứ tự khử trên caot : Cu2+ > H2O 5.1158 nelectron trao đổi = = 0, 06 mol 96500 Ta thấy : nelectron trao đổi > n Cl− nên tại anot Cl- và H2O bị oxi hóa.
Ví dụ 2: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là : A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít. Hướng dẫn giải Thứ tự oxi hóa trên anot : Cl- > H2O 2.9650 nelectron trao đổi = = 0, 2 mol 96500 Các quá trình oxi hóa : 2Cl- → Cl2 + 2e mol : 0,12 → 0,06 → 0,12 2H2O → 4H+ + O2 + 4e mol : 0,02 ← (0,2 – 0,12) Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot là (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lít. Đáp án A.
5.3860 = 0, 2 mol > 2. n Cu 2+ = 0,1 mol nên Cu2+ hết và ở catot nước bị điện 96500
nelectron trao đổi < 2. n Cu 2+ nên tại catot chỉ có Cu2+ bị khử.
Ví dụ 3: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là : A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40. Hướng dẫn giải
Quá trình oxi hóa : 2Cl- → Cl2 + 2e mol : 0,02 → 0,01 → 0,02 2H2O → 4H+ + O2 + 4e mol : 0,01 ← (0,06 – 0,02) = 0,04 Quá trình oxi khử : Cu2+ + 2e → Cu mol : 0,06 → 0,03 Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân bằng tổng khối lượng các sản phẩm khí thoát ra trên các điện cực và khối lượng kim loại bám vào catot là : mgiảm = m Cl2 + mO2 + mCu = 0,01.71 + 0,01.32 + 0,03.64 = 2,95 gam.
Đáp án D.
Thứ tự oxi hóa trên anot : Cl- > H2O Thứ tự khử trên caot : Cu2+ > H2O
Ví dụ 5: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm Fe(NO3)3 1M, Cu(NO3)31M và HCl 2M với điện cực trơ có màng ngăn xốp cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là : 31
32
A. 15,9 gam.
B. 16,3 gam.
C. 16,1 gam.
mol : 0,12 → 0,12 → 0,06 Fe2+ + 2e → Fe mol : (0,2 – 0,12) → 0,04 Vậ y khối lượng Fe thu được ở catot là 2,24 gam. Quá trình oxi hóa tại anot : 2Cl- → Cl2 + 2e mol : 0,12 → 0,06 → 0,12 2H2O → 4H+ + O2 + 4e mol : 0,02 ← (0,2 – 0,12) Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot là : (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lít. Đáp án C.
D. 13,5 gam.
Hướng dẫn giải Thứ tự oxi hóa trên anot : Cl- > H2O Thứ tự khử trên caot : Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > H2O 5.(2.3600 + 40.60 + 50) nelectron trao đổi = = 0,5 mol 96500 Quá trình khử trên catot: Fe3+ + 1e → Fe2+ mol : 0,1 → 0,1 → 0,1 Cu2+ + 2e → Cu mol : 0,1 → 0,2 → 0,1 2H+ + 2e → H2 mol : 0,2 → 0,2 → 0,1 Như vậy tại catot vừa khử hết H+ của HCl.
● Sử dụng phản ứng điện phân ở dạng phân tử
Quá trình oxi hóa : 2Cl- → Cl2 + 2e mol : 0,2 → 0,1 → 0,2 2H2O → 4H+ + O2 + 4e mol : 0,075 ← (0,5 – 0,2) = 0,3 Như vậy tại anot Cl- bị oxi hóa hết, H2O bị oxi hóa một phần. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là : mgiảm = mCl2 + mH2 + mO2 + mCu = 0,1.71 + 0,1.2 + 0,075.32 + 0,1.64 = 16,1 gam.
Ví dụ 7: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là : A. KNO3 và KOH. B. KNO3, KCl và KOH. C. KNO3 và Cu(NO3)2. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. Hướng dẫn giải
nKCl = 0,1 mol, nCu(NO
Đáp án C. Ví dụ 6: Hoà tan 55,6 gam tinh thể FeSO4.7H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M được dung dịch A. Tiến hành điện phân dung dịch Avới dòng điện có cường độ 1,34A trong bốn giờ. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thu được ở anot. Biết hiệu suất điện phân là 100%. A. 5,6 gam và 2,24 lít. B. 5,6 gam và 1,792 lít. C. 2,24 gam và 1,792 lít. D. 2,24 gam và 2,24 lít. Hướng dẫn giải Số mol FeSO4 = số mol tinh thể FeSO4.7H2O ban đầu = 55,6 : 278 = 0,2 mol. Số mol HCl ban đầu = 0,12 mol. Thứ tự oxi hóa trên anot : Cl- > H2O Thứ tự khử trên caot : H+ > Fe2+ > H2O 1,34.4.60.60 nelectron trao đổi = = 0, 2 mol. 96500 Nhận xét : nelectron trao đổi > n H+ = 0,12 nên H+ bị điện phân hết, nelectron trao đổi < n H+ + 2. n Fe2+ = 0,52 nên Fe2+ chỉ bị điện phân một phần ; nelectron trao đổi > n Cl− = 0,12 nên Cl- bị điện phân hết và ở anot nước bị điện phân một phần. Quá trình khử tại catot : 2H+ + 2e → H2 33
3 )2
= 0,15 mol.
Tại anot, thứ tự oxi hóa : Cl- > H2O. Tại catot, thứ tự khử : Cu2+ > H2O. Phương trình phản ứng điện phân : 2KCl + Cu(NO3)2 → Cl2 + Cu + 2KNO3 mol: 0,1 → 0,05 → 0,05 → 0,05 Khối lượng dung dịch giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75. Suy ra Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân. 2H2O + 2Cu(NO3)2 → O2 + 2Cu + 4HNO3 mol: 2x → x → 2x Khối lượng dung dịch giảm = 6,75 + 32x + 2x.64 = 10,75 ⇒ x = 0,025 Tổng số mol Cu(NO3)2 phản ứng là 0,1 < 0,15, suy ra Cu(NO3)2 còn dư. Vậ y trong dung dịch sau phản ứng có các chất : KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. Đáp án C.
Ví dụ 8: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp 2 muối CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ đến khi nước bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Dung dịch thu được sau điện phân hoàn tan vừa đủ 1,6 gam CuO và ở anot của bình điện phân có 448 ml khí bay ra (đktc). Giá trị của m là : A. 5,97 gam. B. 7,14 gam. C. 4,95 gam. D. 3,87 gam. Hướng dẫn giải Tại anot, thứ tự oxi hóa : Cl- > H2O. Tại catot, thứ tự khử : Cu2+ > H2O. 34
Căn cứ vào thứ tự khử và oxi hóa trên các điện cực ta thấy : Lúc đầu CuSO4 tham gia điện phân cùng với NaCl. Sau đó nếu CuSO4 hết trước thì NaCl sẽ điện phân cùng với nước, ngược lại nếu NaCl hết trước thì CuSO4 sẽ điện phân cùng với nước. Phương trình phản ứng điện phân : 2NaCl + CuSO4 → Cl2 ↑ + Cu + Na2SO4 (1) mol: 2x → x → x Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được 0,02 mol CuO nên suy ra dung dịch này phải có tính axit. Vậ y ngoài phản ứng (1) còn có phản ứng điện phân CuSO4 cùng với H2O.
[HCl] =
0,12 + 0,28 0,14 + 0,02 = 0,5M; [Cu(NO3 )2 ] = = 0,2M. 0,8 0,8
Thời gian điện phân :
nelectron trao ñoåi =
It 96500.0,14.2 vaø nelectron trao ñoåi = 2nCl2 ⇒ t = = 10808 giaây. 96500 2,5
2H2O + 2CuSO4 → O2 ↑ + 2Cu + 2H2SO4 (2) → mol: 2y → y 2y Phản ứng của CuO với dung dịch sau điện phân : CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4 (3) mol: 2y → 2y Khí thoát ra ở anot là Cl2 và O2 có tổng số mol là 0,02 mol.
BÀI 4 : ĂN MÒN KIM LOẠI
Vậ y theo các phản ứng và giả thiết ta có :
x + y = 0,02 x = 0,01 ⇒ 2y = 0,02 y = 0,01 Tổng khối lượng CuSO4 và NaCl ban đầu là : m = 2.0,01.58,5 + (0,01+0,01.2).160 = 5,97 gam. Đáp án C. Ví dụ 9: Điện phân (các điện cực trơ) 0,8 lít dung dịch A chứa HCl và Cu(NO3)2 với cường độ dòng 2,5 ampe. Sau thời gian t thu được 3,136 lít khí (ở đktc) một chất khí duy nhất ở anot. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 550 ml dung dịch NaOH 0,8M và thu được 1,96 gam kết tủa. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A và thời gian t.
Hướng dẫn giải Tại anot, thứ tự oxi hóa : Cl- > H2O. Tại catot, thứ tự khử : Cu2+ > H+ > H2O. Căn cứ vào thứ tự oxi hóa trên anot và giả thiết ta thấy 3,136 lít khí (ở đktc) thoát ra trên trên anot là Cl2. Phương trình phản ứng : (1) 2HCl + Cu(NO3)2 → Cl2 + Cu + 2HNO3 → mol: 0,28 ← 0,14 ← 0,14 0,28 Dung dịch sau phản ứng điện phân phản ứng với NaOH thu được kết tủa chứng tỏ có Cu(NO3)2 dư, ngoài ra cũng có thể còn HCl dư. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O (2) mol: 0,28 → 0,28 HCl + NaOH → NaCl + H2O (3) mol: x → x Cu(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Cu(OH)2 (4) mol: 0,02 0,04 0,02 ← ← Theo các phản ứng và giả thiết ta có tổng số mol của NaOH tham gia phản ứng là : 0,28 + x + 0,04 = 0,44 ⇒ x = 0,12. Vậ y nồng độ mol của các chất trong dung dịch A là : 35
A. LÝ THUYẾT I. Ăn mòn kim loại Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hoá học hoặc quá trình điện hoá trong đó kim loại bị oxi hoá thành ion dương. M → Mn+ + ne Có hai kiểu ăn mòn kim loại là ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. 1. Ăn mòn hoá học Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. Máy móc dùng trong các nhà máy hoá chấ t, những thiết bị của lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của độ ng cơ đốt trong b ị ăn mòn do tác dụng trực tiếp với các hoá chất hoặc với hơi nước ở nhiệt độ cao. Nhiệt độ càng cao, kim loại b ị ă n mòn càng nhanh. 2. Ăn mòn điện hoá học (ăn mòn điện hóa) Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. a. Thí nghiệm ăn mòn điện hoá Nhúng thanh kẽm và thanh đồng không tiếp xúc với nhau vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn cho đi qua một vôn kế. Kim vôn kế quay, chứng tỏ có dòng điện chạy qua. Thanh Zn bị mòn dần, ở thanh Cu có bọt khí thoát ra. Giải thích : Ở điện cực âm (anot), kẽm bị ăn mòn theo phản ứng : Zn → Zn2+ + 2e Ion Zn2+ đi vào dung dịch, còn electron theo dây dẫn sang điện cực đồng. Ở điện cực dương (catot), ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra : 2H+ + 2e → H2↑ b. Cơ chế ăn mòn điện hóa sắt (hợp kim sắt trong không khí ẩm) Lấy sự ăn mòn sắt làm thí dụ. Trong không khí ẩm, trên bề mặt của sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hoà tan O2 và khí CO2 trong khí quyển, tạo thành một dung dịch chất điện li. Sắt và các tạp 36
chất (chủ yếu là cacbon) cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là anot và cacbon là catot. Tại anot, sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ : Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catot. Tại vùng catot, O2 hoà tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit : O2 + 2H2O + 4e → 4OH− Các ion Fe2+ di chuyển từ vùng anot qua dung dịch điện li đến vùng catot và kết hợp với ion OH− để tạo thành sắt(II) hiđroxit. Sắt(II) hiđroxit tiếp tục bị oxi hoá bởi oxi của không khí thành sắt(III) hiđroxit, chất này lại phân huỷ thành sắt(III) oxit. Gỉ sắt màu đỏ nâu, có thành phần chính là Fe2O3.xH2O. c. Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá + Các điện cực phải khác chất nhau, có thể là cặp 2 kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại với phi kim. + Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn. + Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Thiếu một trong ba điều kiện trên sẽ không xảy ra sự ăn mòn điện hoá. II. Chống ăn mòn kim loại Sự ăn mòn kim loại gây tổn thất to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm chúng ta phải sửa chữa, thay thế nhiều chi tiết của máy móc, thiết bị dùng trong các nhà máy và công trường, các phương tiện giao thông vận tải,... Mỗi năm, lượng sắt, thép bị gỉ chiếm đến gần 1/4 lượng được sản xuất ra. Vì vậy, chống ăn mòn kim loại là công việc quan trọng cần phải làm thường xuyên để kéo dài thời gian sử dụng của các máy móc, vật dụng làm bằng kim loại. Dưới đây là một vài phương pháp chống ăn mòn kim loại. 1. Phương pháp bảo vệ bề mặt Dùng những chấ t bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu m ỡ, sơn, mạ, tráng men,... Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tôn là sắt được tráng kẽm. Các đồ vậ t bằ ng sắt thường được m ạ niken hay crom. 2. Phương pháp điện hoá Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loạ i hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ. Thí dụ để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép và vỏ tàu (phần chìm dưới nước), ống thép dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt ở dưới đất, người ta lắp vào mặt ngoài của thép những khối kẽm. Kết quả là kẽm bị nước biển hay dung dịch chất điện li ở trong đất ăn mòn thay cho thép.
Hai nhà tiên tri đều nói lên sự thật, nhưng một lời nói thì bộc trực, và một lời nói thì uyển chuyển hơn. Cùng một sự thật, nhưng cách diễn giảng và cách dùng từ ngữ khôn khéo thì dễ lọt tai hơn.
BÀI 5 : ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI A. LÝ THUYẾT I. Nguyên tắc điều chế kim loại Trong thiên nhiên, chỉ có một số ít kim loại như vàng, platin,... tồn tại ở dạng tự do, hầu hết các kim loại còn lại đều tồn tại ở dạng hợp chất. Trong hợp chất, kim loại tồn tại dưới dạng ion dương Mn+. Muốn điều chế kim lo ại, ta phả i khử ion kim loại thành nguyên tử. Vậ y : Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử. Mn+ + ne → M II. Các phương pháp điều chế kim loại 1. Phương pháp nhiệt luyện Những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, nghĩa là khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2, Al. Ví dụ : o
t PbO + H2 → Pb + H2O o
Hai cách diễn giảng Ngày xưa, có một ông Hoàng Ả Rập nọ triệu một nhà tiên tri tới hỏi ông sẽ sống được bao nhiêu năm. Nhà tiên tri nói : “Bệ hạ sẽ sống lâu, sống lâu tới cỡ Ngài sẽ chứng kiến được các cái chết của các con Ngài“. Ông Hoàng tức giận vì lời nói súc phạm, ra lệnh cho quân sĩ mang ra chém đầu. Ông liền triệu một nhà tiên tri khác và cũng hỏi câu hỏi về tuổi thọ đó của ông. Nhà tiên tri này trả lời như sau : “Thưa Bệ Hạ, Ngài sẽ sống lâu, Ngài sẽ sống thọ hơn tất cả mọi người trong gia đình Ngài” ông Hoàng hoan hỷ và tặng rất nhiều tiền cho nhà tiên tri
37
t Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 Phương pháp này được dùng để sản xuất kim loại trong công nghiệp. Chất khử hay được sử dụng trong công nghiệp là cacbon. 2. Phương pháp thuỷ luyện Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung môi thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng. Sau đó khử những ion kim loại này bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn, ... Ví dụ : Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓ Hoặc dùng Zn để khử ion Ag+ trong dung dịch muối bạc. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓ Zn + 2Ag+ → Zn2+ +2Ag↓
38
3. Phương pháp điện phân (xem bài sự điện phân) Quả trứng vốn dễ vỡ. Nó chỉ được bao bọc bằng lớp vỏ mỏng manh nhưng sau khi luộc lại cứng cáp hơn rất nhiều. Bột café vốn ở thể rắn nhưng đã biến đổi thành nước sau khi đun. “Con là cái nào trong 3 thứ này?”, Ông trìu mến hỏi Anna. “Khi điều không may gõ cửa, con sẽ phản ứng thế nào? Con có trở nên yế u đuối như củ cà rốt, rắn rỏi như quả trứng hay thay đổi hẳn như bột café?”
Con người có nhiều cách để phản ứng trước khó khăn. Đừng trở nên yếu đuối hoặc kìm nén bản thân, hãy thay đổi bản thân từ bên trong trước đã.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Cà rốt, trứng và cà phê (Dân trí) - Anna, con gái người đầu bếp phàn nàn với bố về cuộc sống khó khăn của mình. Cô không biết phải giải quyết thế nào và muốn từ bỏ tất cả. Anna mệt mỏi vì phải đấu tranh, dường như chuyện rắc rối này chưa qua thì chuyện khác đã đến. Bố của Anna dẫn cô vào trong bếp, đổ đầ y nước vào 3 cái nồi nhỏ rồi đun. Khi nước sôi, ông đặt 1 củ cả rốt, 1 quả trứng và 1 ít cà phê xay vào lần lượt 3 cái nồi và không nói câu nào. Anna không hiểu cha định làm gì. Cô kiên nhẫn chờ đợi xem chuyện gì sẽ xảy ra. Khoảng 20 phút sau, ông tắt bếp và vớt củ cà rốt đặt lên chiếc đĩa. Cũng tương tự như vậ y, ông vớt trứng và múc cà phê đổ vào 1 cái cốc. Ông quay ra hỏi Anna: “Con gái, con đang nhìn thấy những thứ gì?” “ Tất nhiên con vẫn chỉ nhìn thấ y cà rốt, trứng và café thôi”, Anna đáp. Ông dẫn Anna đến gần và bảo cô nếm thử củ cà rốt. Sau một thời gian luộc chín, củ cà rốt đã mềm hơn rất nhiều. Sau đó ông lại bảo con gái cầm quả trứng lên và bóc vỏ. Sau khi bóc vỏ trứng, Anna thấ y phần lòng trắng đã cứng lại. Cuối cùng ông bảo Anna nếm thử chút café. Cô mỉm cười khi nếm vị café nồng đậm đang tỏa hương thơm trong chiếc cốc nhỏ. Cô hỏi ông: “Rút cuộc là sao hả bố?” Ông giải thích rằng, mỗi thứ như củ cà rốt, quả trứng, café xay đều gặp phải “chuyện không may” là bị luộc chín, nhưng chúng phản ứng theo những cách khác nhau. Củ cà rốt lúc đầu rất cứng, nhưng sau khi luộc đã trở nên mềm và yếu ớt. 39
Câu 1: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau : (I) : Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng. (II) : Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. (III) : Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể. (IV) : Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sức hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron tự do. Những phát biểu nào đúng ? A. Chỉ có I đúng. B. Chỉ có I, II đúng. C. Chỉ có IV sai. D. Cả I, II, III, IV đều đúng. Câu 2: Giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là : A. đều được tạo thành do sức hút tĩnh điện. B. đều có sự cho và nhận các electron hóa trị. C. đều có sự góp chung các electron hóa trị. D. đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chả y cao. Câu 3: Giống nhau giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết kim loại là : A. đều có những cặp electron dùng chung. B. đều tạo thành từ những electron chung giữa các nguyên tử. C. đều là những liên kết tương đối kém bền. D. đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chả y thấp. Câu 4: Nhận định nào đúng ? A. Tất cả các nguyên tố s là kim loại. B. Tất cả các nguyên tố p là kim loại. C. Tất cả các nguyên tố d là kim loại. D. Tất cả các nguyên tố nhóm A là kim loại. Câu 5: Đa số kim loại có cấu tạo theo ba kiểu mạng tinh thể sau : A. Tinh thể lập phương tâm khối, tinh thể tứ diện đều, tinh thể lập phương tâm diện. B. Tinh thể lục phương, tinh thể lập phương tâm diện, tinh thể lập phương tâm khối. C. Tinh thể lục phương, tinh thể tứ diện đều, tinh thể lập phương tâm diện. D. Tinh thể lục phương, tinh thể tứ diện đều, tinh thể lập phương tâm khối. Câu 6: Mạng tinh thể kim loại gồm có A. nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân. 40
B. nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do. C. nguyên tử kim loại và các electron độc thân. D. ion kim loại và các electron độc thân. Câu 7: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại A. thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn. B. thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn. C. thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học. D. thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Câu 8: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. Câu 9: Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau : 1) 1s22s22p63s2 2) 1s22s22p1 3) 1s22s22p63s23p63d64s2 4) 1s22s22p5 5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s2 Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 10: Một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn là 31. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 4, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIIA. C. chu kì 4, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm IA. Câu 11: Nguyên tố sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc A. chu kì 4 nhóm VIIIA. B. chu kì 4 nhóm VIIIB. C. chu kì 4 nhóm IVA. D. chu kì 5 nhóm VIIIB. Câu 12: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng ? A. Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1. B. Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2. C. Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5. D. Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1. + Câu 13: Cấu hình electron nào dưới đây của ion Cu (ZCu = 29) ? A. 1s22s22p63s23p63d104s2. B. 1s22s22p63s23p63d104s1. 2 2 6 2 6 9 1 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . D. 1s22s22p63s23p63d10. n+ Câu 14: Một cation R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử R có thể là : A. 3s2. B. 3p1. C. 3s1. D. 3s1, 3s2 hoặc 3p1. Câu 15: Trong các nguyên tố có Z = 1 đến Z = 20. Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử có 1 eletron độc thân ? A. 6. B. 8. C. 5. D. 7. Câu 16: Trong các nguyên tố có Z = 1 đến Z = 20. Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử có 2 eletron độc thân ? 41
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 17: Có bao nhiêu nguyên tố mà trong cấu hình electron nguyên tử có phân lớp ngoài cùng là 4s2? A. 1. B. 9. C. 11. D. 3. Câu 18: Có bao nhiêu nguyên tố mà trong cấu hình electron nguyên tử có phân lớp ngoài cùng là 4s1? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 19: Ion Mx+ có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt mang điện và không điện là 17. Nguyên tố M là : A. K. B. Ni. C. Ca. D. Na. Câu 20: Có 4 ion là Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là : A. Fe3+. B. Fe2+. C. Al3+. D. Ca2+. Câu 21: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là : A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII) ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI) ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII) ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII) ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Câu 22: Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm : A. Li < Na < K < Rb < Cs. B. Cs < Rb < K < Na < Li. C. Li < K < Na < Rb < Cs. D. Li < Na < K< Cs < Rb. Câu 23: Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng ? A. I, Br, Cl, P. B. C, N, O, F. C. Na, Mg, Al, Si. D. O, S, Se, Te. Câu 24: Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử 13Al ; 11Na ; 12 Mg ; 16S. Dãy thứ tự đúng về bán kính nguyên tử tăng dần là : A. Al < Na < Mg < S. B. Na < Al < S < Mg. C. S < Mg < Na < Al. D. S < Al < Mg < Na. Câu 25: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là : A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, Si, N. D. N, Si, Mg, K. Câu 26: Sắp xếp các nguyên tử Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần : A. K, Na, Mg, Al, Si. B. Si, Al, Mg, Na, K. C. Na, K, Mg, Si, Al. D. Si, Al, Na, Mg, K. Câu 27: Các ion hoặc các nguyên tử sau Cl-, Ar, Ca2+ đều có 18 electron. Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử và ion là : A. Ar, Ca2+, Cl-. B. Cl-, Ca2+, Ar. C. Cl-, Ar, Ca2+. D. Ca2+, Ar, Cl-. Câu 28: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử và ion ? A. K+ > Ca2+ > Ar. B. Ar > Ca2+ > K+. C. Ar > K+ > Ca2+. D. Ca2+ > K+ > Ar. Câu 29: Cho nguyên tử R, ion X2+ và ion Y2- có số electron ở lớp vỏ bằng nhau. Sự sắp xếp bán kính nguyên tử và ion nào sau đây là đúng ? A. R < X2+ < Y2-. B. X2+ < R < Y2-. C. X2+ < Y2-< R. D. Y2- < R < X2+. 23+ 2+ Câu 30: Cho các hạt vi mô: O , Al , Al, Na, Mg , Mg. Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt ? 42
A. Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na. B. Al3+< Mg2+< O2-< Mg < Al < Na. 3+ 2+ 2C. Na < Mg < Al < Al < Mg < O . D. Na < Mg < Mg2+< Al3+< Al < O2-. Câu 31: Một nguyên tử có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây ? A. Canxi. B. Bari. C. Nhôm. D. Sắt. Câu 32: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Nguyên tố đó là : A. bạc. B. đồng. C. chì. D. sắt. Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Ca. Câu 34: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại M và X là 94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số hạt mang điện của nguyên tử X nhiều hơn của M là 18. Hai kim loại M và X lần lượt là : A. Na, Ca. B. Mg, Ca. C. Be, Ca. D. Na, K. Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận. Câu 36: Hợp chất A có công thức MXa trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng, X là phi kim ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 58. Cấu hình electron ngoài cùng của M là : A. 3s23p4. B. 3d104s1. C. 2s22p4. D. 3d64s2. Câu 37: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây ? A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hoá trị. C. Liên kết cho nhận D. Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị. Câu 38: Một phân tử XY3 có tổng các hạt proton, electron, notron bằng 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y trong phân tử là 76. a. XY3 là công thức nào sau đây ? A. SO3. B. AlCl3. C. BF3. D. NH3. b. Liên kết giữa X và Y trong phân tử XY3 thuộc loại liên kết nào ?
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. C. Liên kết ion. D. Liên kết cho - nhận. Câu 39: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu. Khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 ở 20oC, khối 4 lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3. Cho Vhc = πr3. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là : 3 A. 1,44.10-8 cm. B. 1,29.10-8 cm. C. 1,97.10-8 cm. D. Kết quả khác. Câu 40: Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử của Cr là 52, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm o
o
( 1A = 10−10 m; 1nm = 10 A ). Giá trị của x là : 43
A. 68. B. 75. C. 62. D. 74. Câu 41: Trong nguyên tử, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ như sau : r = 1,5.10-13.A1/3 cm. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử (tấn/cm3) là : A. 117,5.106. B. 117,5.1012. C. 116.106. D. 116.1012. Câu 42: Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có A. nhiều electron độc thân. B. các ion dương chuyển động tự do. C. các electron chuyển động tự do. D. nhiều ion dương kim loại. Câu 43: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi A. khối lượng riêng khác nhau. B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. C. mật độ electron tự do khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau. Câu 44: ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là : A. Na. B. K. C. Hg. D. Ag. Câu 45: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 46: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ? A. Bạc. B. Vàng. C. Nhôm. D. Đồng. Câu 47: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vonfam. B. Crom. C. Sắt. D. Đồng. Câu 48: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ? A. Liti. B. Xesi. C. Natri. D. Kali. Câu 49: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vonfam. B. Sắt. C. Đồng. D. Kẽm. Câu 50: Người ta quy ước kim loại nhẹ là kim loại có tỉ khối A. lớn hơn 5. B. nhỏ hơn 5. C. nhỏ hơn 6. D. nhỏ hơn 7. Câu 51: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại ? A. Liti. B. Natri. C. Kali. D. Rubiđi. Câu 52: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra ? A. Ánh kim. B. Tính dẻo. C. Tính cứng. D. Tính dẫn điện và nhiệt. Câu 53: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng ? A. Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe. B. Tỉ khối Li < Fe < Os. C. Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W. D. Tính cứng Cs < Fe < Al < Cu < Cr. Câu 54: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là : A. tính khử. B. tính oxi hoá. C. vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. D. không có tính khử, không có tính oxi hoá. Câu 55: Phát biểu nào sau đây là phù hợp với tính chất hoá học chung của kim loại ? A. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm. B. Kim loại có tính oxi hoá, nó bị oxi hoá thành ion dương. C. Kim loại có tính khử, nó bị oxi hoá thành ion dương. D. Kim loại có tính oxi hoá, nó bị khử thành ion âm. Câu 56: Dãy kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là : A. Fe, Zn, Li, Sn. B. Cu, Pb, Rb, Ag. C. K, Na, Ca, Ba. D. Al, Hg, Cs, Sr. 44
Câu 57: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậ y khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là : A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 58: Kim loại nào có thể phản ứng với N2 ngay ở điều kiện nhiệt độ thường ? A. Ca. B. Li. C. Al. D. Na. Câu 59: Dung dịch CuSO4 tác dụng được với tất cả kim loại trong dãy A. Al, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Ag. C. Mg, Zn, Fe. D. Al, Hg, Zn. Câu 60: Kim loại Ni phản ứng được với tất cả muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ? A. NaCl, AlCl3, ZnCl2. B. MgSO4, CuSO4, AgNO3. C. Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl. D. AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2. Câu 61: Cho 4 kim loại Al, Mg, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là : ZnSO4, AgNO3, CuCl2, Al2(SO4). Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ? A. Al. B. Fe. C. Cu. D. Mg. Câu 62: Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 dư. D. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 dư. Câu 63: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 dư, H2SO4 (đặc nóng, dư), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối sắt (II) là : A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 64: Trong số các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau, phần tử vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hoá là : A. Cu. B. Ca2+. C. O2-. D. Fe2+. Câu 65: Trong những câu sau, câu nào không đúng ? A. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. B. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim. C. Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng. D. Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng. Câu 66: Trong cầu muối của pin điện hoá khi hoạt động, xảy ra sự di chuyển các A. ion. B. electron. C. nguyên tử kim loại. D. phân tử nước. Câu 67: Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử trong pin là : A. Zn2+ + 2e → Zn. B. Cu → Cu2+ + 2e. C. Cu2+ + 2e → Cu. D. Zn → Zn2+ + 2e. Câu 68: Trong pin điện hoá Zn – Cu, phản ứng hoá học nào xảy ra ở điện cực âm ? A. Cu → Cu2+ + 2e. B. Cu2+ + 2e → Cu. C. Zn2+ + 2e → Zn. D. Zn → Zn2+ + 2e. Câu 69: Trong pin điện hoá, sự oxi hoá A. chỉ xả y ra ở cực âm. B. chỉ xảy ra ở cực dương. C. xảy ra ở cực âm và cực dương. D. không xả y ra ở cực âm và cực dương. Câu 70: Trong pin điện hoá Zn – Cu cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau ? A. Zn2+ + Cu2+. B. Zn2+ + Cu. C. Zn + Cu2+. D. Zn + Cu. 2+ 2+ Câu 71: Cho các cặp oxi hoá - khử : Fe /Fe, Zn /Zn, Cu2+/Cu, Pb2+/Pb. Có thể lập được bao nhiêu cặp pin điện hoá từ các cặp oxi hoá - khử trên ? 45
A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 72: Pin điện hoá được tạo thành từ các cặp oxi hoá khử sau đây : Fe2+/Fe và Pb2+/Pb ; Fe2+/Fe và Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn ; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Số trường hợp sắt đóng vai trò cực âm là : A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 73: Trong quá trình pin điện hoá Zn – Ag hoạt động, ta nhận thấ y A. khối lượng của điện cực Zn tăng lên. B. khối lượng của điện cực Ag giảm. C. nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng. D. nồng độ của ion Ag+ trong dung dịch tăng. Câu 74: Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu – Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào ? A. Nồng độ của ion Ag+ tăng dần và nồng độ của ion Cu2+ tăng dần. B. Nồng độ của ion Ag+ giảm dần và nồng độ của ion Cu2+ giảm dần. C. Nồng độ của ion Ag+ giảm dần và nồng độ của ion Cu2+ tăng dần. D. Nồng độ của ion Ag+ tăng dần và nồng độ của ion Cu2+ giảm dần. Câu 75: Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá : 2Cr + 3Cu2+ → 2Cr3+ + 3Cu. Eo của pin điện hoá là (Biết E oCu 2+ /Cu = + 0,34V ; E oCr3+ /Cr = − 0,74V) : A. 0,40V. B. 1,08V. C. 1,25V. D. 2,5V. Câu 76: Phản ứng hoá học xả y ra trong pin điện hoá : 2Au3+ + 3Ni → 2Au + 3Ni2+. Eo của pin điện hoá là (Biết E oAu3+ /Au = + 1,5V; EoNi2+ / Ni = − 0,26V ) : A. 3,75V.
B. 2,25V.
C. 1,76V. o
D. 1,25V.
Câu 77: Cho biết E Mg2 + / Mg = −2,37V ; E Zn 2+ /Zn = −0,76V ; E Pb2 + /Pb = − 0,13V ; E oCu 2+ /Cu = + 0,34V. o
o
Pin điện hóa có suất điện động chuẩn bằng 1,61V được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử nào ? A. Pb2+/Pb và Cu2+/Cu. B. Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. 2+ 2+ C. Zn /Zn và Cu /Cu. D. Mg2+/Mg và Zn2+/Zn.
Câu 78: Cho các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau : E oAg+ / Ag = +0,80V ; E oAl3+ / Al = −1,66V ; E oMg 2+ / Mg = − 2,37V ; E oZn 2+ /Zn = − 0,76V ; E oCu2+ /Cu = +0,34V.
Giá trị 1,56V là suất điện động của pin điện hoá : A. Mg và Al. B. Zn và Cu. Câu 79: Cho các thế điện cực chuẩn :
C. Mg và Ag.
D. Zn và Ag.
E o Al3+ / Al = −1,66V ; E o Zn2+ / Zn = −0, 76V ; E o Pb2+ / Pb = −0,13V ; E o Cu2+ / Cu = +0,34V.
Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất ? A. Pin Zn – Pb. B. Pin Pb – Cu. C. Pin Al – Zn.
D. Pin Zn – Cu.
Câu 80: Cho biết : E o (Cr 3+ /Cr ) = − 0, 74V ; E o (Pb2+ /Pb) = − 0,13V . Sự so sánh nào sau đây là đúng ? A. Ion Pb2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cr3+. B. Nguyên tử Pb có tính khử mạnh hơn nguyên tử Cr. C. Ion Cr3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Pb2+. D. Nguyên tử Cr và nguyên tử Pb có tính khử bằng nhau. 46
Câu 81: Cho biết: E o (Ag+ / Ag ) = + 0,80V ; E o (Hg2+ / Hg ) = + 0,85V. Phản ứng hoá học nào sau đây đúng ? +
2+
2+
A. Hg + Ag → Hg + Ag. C. Hg2+ + Ag+ → Hg + Ag.
Câu 82: Cho E o Al3+
Al
= −1,66V ; E oSn 2+
+
B. Hg + Ag → Hg + Ag . D. Hg + Ag → Hg2+ + Ag+.
= −0,14V. Chiều của phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi Sn
hoá - khử Al3+/Al với Sn2+/Sn và suất điện động chuẩn của pin điện hoá tương ứng là : A. 2Al3+ + 3Sn → 2Al + 3Sn2+ ; Eopin = 1,8V. B. 2Al3+ + 3Sn → 2Al + 3Sn2+ ; Eopin = 1,52V. C. 2Al + 3Sn2+ → 2Al3+ + 3Sn ; Eopin = 1,8V. D. 2Al + 3Sn2+ → 2Al3+ + 3Sn ; Eopin = 1,52V. Câu 83: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (được sắp xếp theo chiều Eo tăng dần) như sau : Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là : A. Fe và dung dịch CuCl2. B. Fe và dung dịch FeCl3. C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. D. Cu và dung dịch FeCl3. Câu 84: Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử : Cặp oxi hóa/ khử M 2+ X 2+ Y 2+ Z2+ M X Y Z Eo (V) +0,34 −2,37 −0,76 −0,13 Phản ứng nào sau đây xảy ra ? A. X + Z2+ → X2+ + Z B. X + M2+ → X2+ + M 2+ 2+ C. Z + Y → Z + Y D. Z + M2+ → Z2+ + M 2+ 2+ Câu 85: Cho phản ứng hoá học : Zn + Sn → Zn + Sn. So sánh tính oxi hoá và tính khử của các chất và ion nào sau đây là đúng ? Tính oxi hoá Tính khử Zn > Sn Sn2+ > Zn2+ A Zn < Sn Sn2+ < Zn2+ B Sn2+ > Zn2+ Zn > Sn C Sn2+ < Zn2+ Zn < Sn D 2+ Câu 86: Cho các ion kim loại : Zn , Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là : A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+. 2+ 2+ 2+ 2+ 2+ C. Zn > Sn > Ni > Fe > Pb . D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+. Câu 87: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag) : A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. Câu 88: Cho các phản ứng hóa học sau : Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Nhận xét nào sau đây sai ? A. Tính khử của Fe mạnh hơn Cu. B. Tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Cu2+. C. Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+. D. Tính khử của Cu yếu hơn Fe2+. 47
Câu 89: Fe tác dụng được với dung dịch CuCl2 tạo ra Cu và FeCl2. Cu tác dụng được với dung dịch FeCl3 tạo ra FeCl2 và CuCl2. Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo chiều : A. Fe2+ < Cu2+ < Fe3+. B. Fe3+ < Cu2+ < Fe2+. 2+ 3+ 2+ C. Cu < Fe < Fe . D. Fe3+ < Fe2+ < Cu2+. Câu 90: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2 Y + XCl2 → YCl2 + X Phát biểu đúng là : A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. B. Kim loại X khử được ion Y2+. C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +. Câu 91: Cho các phản ứng xảy ra sau đây : (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là : A. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+. + 2+ + 3+ C. Ag , Mn , H , Fe . D. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+. Câu 92: Cho các phản ứng sau : Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là : A. Ag+, Fe2+, Fe3+. B. Fe2+, Fe3+, Ag+. C. Fe2+, Ag+, Fe3+. D. Ag+, Fe3+, Fe2+. Câu 93: Cho biết các phản ứng xảy ra sau : 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là : A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2. C. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. o Câu 94: Cho suất điện động chuẩn E của các pin điện hoá : Eo(Cu - X) = 0,46V ; Eo(Y - Cu) = 1,1V ; Eo(Z - Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là : A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Z, Y. C. Y, Z, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z. Câu 95: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá : Eo(Ni - X) = 0,12V ; Eo(Y - Ni) = 0,02V ; Eo(Ni - Z) = 0,60V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là : A. Y, Ni, Z, X. B. Z, Y, Ni, X. C. X, Z, Ni, Y. D. Y, Ni, X, Z. Câu 96: Khối lượng thanh sắt giảm đi trong trường hợp nhúng vào dung dịch nào sau đây ? A. Fe2(SO4)3. B. CuSO4. C. AgNO3. D. MgCl2. Câu 97: Ngâm bột Fe vào các dung dịch muối riêng biệt Fe3+, Zn2+, Cu2+, Pb2+, Mg2+, Ag+. Số phản ứng xả y ra là : A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 98: Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành 48
Fe : Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg, Ni ? A. 2. B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 99: Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại chỉ có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành Fe2+ : Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg, Ni ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 100*: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu và sáu dung dịch muối riêng biệt là Ni(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. Cho các chất phản ứng với nhau theo từng cặp, số phản ứng xả y ra là : A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Câu 101: Hoà tan hoàn toàn 3 kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng chứa chất tan nào ? A. Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; Cu(NO3)2. Câu 102: Cho hỗn hợp bột Mg và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được 2 kim loại, dung dịch gồm 3 muối là : A. Zn(NO3)2, AgNO3 và Mg(NO3)2. B. Mg(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Câu 103: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y chỉ có 1 kim loại. Hai muối trong X là : A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2. B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. C. AgNO3 và Zn(NO3)2. D. A hoặc B. Câu 104: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là : A. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2. C. Fe(NO3)2 và AgNO3. D. AgNO3 và Zn(NO3)2. Câu 105: Hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag, Al hoá chất duy nhất dùng tách Ag sao cho khối lượng không đổi là : A. AgNO3. B. Fe(NO3)2. C. Fe(NO3)3. D. HNO3 loãng. Câu 106: Khẳng định nào sau đây là đúng ? (1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3. (2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3 Fe3O4 trong đó số mol Cu bằng tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2. (4) Cặp oxi hóa khử MnO4-/Mn2+ có thế điện cực lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+. A. Tất cả đều đúng. B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (3). Câu 107: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 108: Trong quá trình điện phân, những dương (cation) di chuyển về A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 109: Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại 49
A. đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. B. kiềm, kiểm thổ và nhôm. C. đứng trước hiđro trong dãy điện hoá. D. kiềm và nhôm. Câu 110: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng là : A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al. Câu 111: Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy ? A. sự oxi hoá ion Mg2+. B. sự khử ion Mg2+. C. sự oxi hoá ion Cl . D. sự khử ion Cl-. Câu 112: Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở điện cực dương (anot) ? A. ion Br - bị khử. B. ion Br- bị oxi hoá. + C. ion K bị oxi hoá. D. ion K+ bị khử. Câu 113: Phản ứng nào xảy ra ở anot trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chả y ? A. sự oxi hóa ion Al3+. B. sự khử ion Al3+. 2C. sự oxi hoá ion O . D. sự khử ion O2-. Câu 114: Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chả y là gì ? A. Ở catot (-) : Na và ở anot (+) : O2 và H2O. B. Ở catot (-) : Na2O và ở anot (+) : O2 và H2. C. Ở catot (-) : Na và ở anot (+) : O2 và H2. D. Ở catot (-) : Na2O và ở anot (+) : O2 và H2O. Câu 115: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) một dung dịch có chứa các anion: I-, Cl-, Br-, S2-, SO42-, NO3-. Thứ tự xảy ra sự oxi hóa ở anot là : A. S2-, I-, Br-, Cl-, OH-, H2O. B. Cl-, I-, Br-, S2-, OH-, H2O. C. I-, S2-, Br-, Cl-, OH-, H2O. D. I-, Br-, S2-, OH-, Cl-, H2O. Câu 116: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl, NaCl, CuCl2, FeCl3. Thứ tự các quá trình nhận electron trên catot là : A. Cu2+ → Fe3+ → H+ → Na+ → H2O. B. Fe3+ → Cu2+ → H+ → Fe2+ → H2O. 3+ 2+ + + C. Fe → Cu → H → Na → H2O. D. Cu2+ → Fe3+ → Fe2+ → H+ → H2O. Câu 117: Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là : A. Ag, Fe, Cu, Zn, Na. B. Ag, Cu, Fe, Zn. C. Ag, Cu, Fe. D. Ag, Cu, Fe, Zn, Na. Câu 118: Cho các ion : Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là : A. Na+, Al3+, SO42- , Ca2+, NO3-. B. Na+, Al3+, SO42-, Cl-. + 3+ C. Na , Al , Cl , NO3 . D. Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-. Câu 119: Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về A. catot và bị oxi hoá. B. anot và bị oxi hoá. C. catot và bị khử. D. anot và bị khử. Câu 120: Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (các điện cực trơ), ở cực dương xả y ra phản ứng nào sau đây ? A. Ag → Ag+ + 1e. B. Ag+ + 1e → Ag. + C. 2H2O → 4H + O2 + 4e. D. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-. 50
Câu 121: Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (anot làm bằng Ag), ở cực dương xả y ra phản ứng nào sau đây ? A. Ag → Ag+ + 1e. B. Ag+ + 1e → Ag. + C. 2H2O → 4H + O2 + 4e. D. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-. Câu 122: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực trơ), ở anot xảy ra quá trình nào ? A. oxi hoá ion SO42-. B. khử ion SO42-. C. khử phân tử H2O. D. oxi hoá phân tử H2O. Câu 123: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (anot làm bằng Cu), ở anot xảy ra quá trình nào ? A. oxi hoá Cu. B. khử ion SO42-. C. khử phân tử H2O. D. oxi hoá phân tử H2O. Câu 124: Trong quá trình điện phân dung dịch ZnSO4 (các điện cực trơ), ở cực âm xả y ra phản ứng nào sau đây ? A. Zn2+ + 2e → Zn. B. Zn → Zn2+ + 2e. – C. 2H2O + 2e → H2 + 2OH . D. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e. Câu 125: Phản ứng hoá học nào sau đây chỉ thực hiện bằng phương pháp điện phân ? A. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. B. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4. C. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4. D. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. Câu 126: Cho các phương trình điện phân sau, phương trình viết sai là (M là kim loại kiềm) : ñpdd
A. 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3. ñpdd B. 2CuSO4 + 2H2O → ñpnc
C. 2MCln →
2Cu + O2 + 2H2SO4.
2M + nCl2.
ñpnc D. 4MOH → 4M + 2H2O. Câu 127: Cho các trường hợp sau : 1. Điện phân nóng chảy MgCl2 2. Điện phân dung dịch ZnSO4 3. Điện phân dung dịch CuSO4 4. Điện phân dung dịch NaCl Số trường hợp ion kim loại bị khử thành kim loại là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 128: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là : A. Fe, Cu, Ag. B. Mg, Zn, Cu. C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au. Câu 129: Khi điện phân dung dịch CuSO4 người ta thấy khối lượng catot tăng đúng bằng khối lượng anot giảm. Điều đó chứng tỏ người ta dùng A. catot Cu. B. catot trơ. C. anot Cu. D. anot trơ. Câu 130: Khi điện phân dung dịch AgNO3, sau một thời gian thấy nồng độ của dung dịch không thay đổi (giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân). Điều đó chứng tỏ người ta dùng A. catot Ag. B. catot trơ. C. anot Ag. D. anot trơ.
51
Câu 131: Khi điện phân dung dịch KCl có màng ngăn thì ở anot thu được A. Cl2. B. H2. C. KOH và H2. D. Cl2 và H2. Câu 132: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì : A. ở cực dương xả y ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-. B. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-. C. ở cực âm xả y ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-. D. ở cực âm xả y ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xả y ra quá trình oxi hóa ion Cl-. Câu 133: Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước thì xảy ra hiện tượng nào sau đây ? A. Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. B. Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. C. Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. D. Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân. Câu 134: Khi điện phân dung dịch NaCl (có màn ngăn), cực dương không làm bằng sắt mà làm bằng than chì là do : A. sắt dẫn điện tốt hơn than chì. B. cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe. C. than chì dẫn điện tốt hơn sắt. D. cực dương tạo khí clo tác dụng với than chì. Câu 135: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. D. điện phân NaCl nóng chảy. Câu 136: Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, không có màng ngăn xốp) thì sản phẩm thu được gồm : A. H2, Cl2, NaOH. B. H2, Cl2, nước Gia-ven. C. H2, nước Gia-ven. D. H2,Cl2, NaOH, nước Gia-ven. Câu 137: Cho các dung dịch riêng biệt sau : KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3, AgNO3, NaOH. Dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước đó là : A. NaOH, NaCl, ZnSO4, KNO3, AgNO3. B. NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3, CaCl2. C. NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3. D. Na2SO4, KNO3, KCl. Câu 138: Cho các dung dịch : KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3, AgNO3, NaOH. Sau khi điện phân, các dung dịch cho môi trường bazơ là : A. KCl, KNO3, NaCl, Na2SO4. B. KCl, NaCl, CaCl2, NaOH. C. NaCl, CaCl2, NaOH, H2SO4. D. NaCl, NaOH, ZnSO4, AgNO3. Câu 139: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Khi điện phân các chất nóng chả y thì ở catot các cation kim loại nhận electron. B. Khi điện phân các chất nóng chả y thì ở anot các anion nhường electron. C. Khi điện phân thì ở trên các bề mặt điện cực xảy ra quá trình oxi hóa – khử. D. Khi điện phân các dung dịch muối trong nước thì cực dương bị ăn mòn. Câu 140: Có các quá trình điện phân sau : 52
(1) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot làm bằng kim loại Cu. (2) Điện phân dung dịch FeSO4 với 2 điện cực bằng graphit. (3) Điện phân Al2O3 nóng chảy với 2 điện cực bằng than chì. (4) Điện phân dung dịch NaCl với anot bằng than chì và catot bằng thép. Các quá trình điện phân mà cực dương bị mòn là : A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (3), (4). Câu 141: Điều nào là không đúng trong các điều sau : A. Điện phân dung dịch NaCl thấ y pH dung dịch tăng dần. B. Điện phân dung dịch CuSO4 thấ y pH dung dịch giảm dần. C. Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và CuSO4 thấy pH dung dich không đổi. D. Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và HCl thấy pH dung dịch tăng dần. (coi thể tích dung dịch khi điện phân là không đổi, khi có mặt NaCl thì dùng thêm màng ngăn) Câu 142: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là : A. ở catot xả y ra sự oxi hóa : 2H2O +2e → 2OH− +H2. B. ở anot xả y ra sự khử : 2H2O → O2 + 4H+ +4e. C. ở anot xảy ra sự oxi hóa : Cu → Cu2+ +2e. D. ở catot xả y ra sự khử : Cu2+ + 2e → Cu. Câu 143: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng 5A. Khi ở anot có 4 gam khí oxi bay ra thì ngừng điện phân. Điều nào sau đây luôn đúng ? A. Khối lượng đồng thu được ở catot là 16 gam. B. Thời gian điện phân là 9650 giây. C. pH của dung dịch trong quá trình điện phân luôn giảm. D. Không có khí thoát ra ở catot. Câu 144: Điện phân dung dịch chứa HCl và KCl với màng ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và có pH = 12. Vậ y A. chỉ có HCl bị điện phân. B. chỉ có KCl bị điện phân. C. HCl và KCl đều bị điện phân hết. D. HCl bị điện phân hết, KCl chưa bị điện phân. Câu 145: Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl2 và quỳ tím. Màu của dung dịch biến đổi ra sao khi điện phân đến khi hết NaCl ? A. Tím → đỏ → xanh. B. Tím → xanh → đỏ. C. Đỏ → tím → xanh. D. Xanh → đỏ → tím . Câu 146: Điện phân một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân, sản phẩm thu được ở anot là : A. khí Cl2 và O2. B. H2 và O2. C. Cl2. D. Cl2 và H2. Câu 147: Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi NaCl và CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe thì A. NaCl hết trước CuSO4. B. CuSO4 hết trước NaCl. C. NaCl và CuSO4 cùng hết. D. xảy ra trường hợp A hoặc B. Câu 148: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch) 53
A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. 2b = a. Câu 149: Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi NaCl và CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Al2O3 thì A. NaCl hết trước CuSO4. B. CuSO4 hết trước NaCl. C. NaCl và CuSO4 cùng hết. D. xảy ra trường hợp A hoặc B. Câu 150: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch gồm a mol CuSO4 và b mol NaCl. Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan được kim loại nhôm, NaHCO3, Al2O3 mối quan hệ giữa a và b là A. 2a = b B. 2a > b. C. 2a < b. D. B hoặc C. Câu 151: Khi điện phân (với cực điện trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa a mol CuSO4 và 1,5a mol NaCl đến khi nước bắt đầu bị điện phân trên cả 2 điện cực thì pH của dung dịch sau phản ứng A. nhỏ hơn 7. B. bằng 7. C. lớn hơn 7. D. bằng pH của dung dịch trước phản ứng. Câu 152: Điện phân một dung dịch gồm a mol CuSO4 và b mol NaCl. Nếu b > 2a mà ở catot chưa có khí thoát ra thì dung dịch sau điện phân chứa các ion nào ? A. Na+, SO42-, Cl-. B. Na+, SO42-, Cu2+. + C. Na , Cl . D. Na+, SO42-, Cu2+, Cl-. Câu 153: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân ? A. Điều chế một số kim loại, phi kim và hợp chất. B. Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện. C. Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au, ... D. Mạ Zn, Sn, Ni, Ag, Au, ... bảo vệ và trang trí kim loại. Câu 154: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí. C. Trong qúa trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó. D. Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng : ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. Câu 155: Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại ? A. O2. B. CO2. C. H2O. D. N2. Câu 156: Phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ? A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng oxi hoá – khử. C. Phản ứng thuỷ phân. D. Phản ứng axit – bazơ. Câu 157: Sự ăn mòn kim loại không phải là : A. sự khử kim loại. B. sự oxi hoá kim loại. C. sự phá hu ỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. D. sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất. Câu 158: Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 159: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học ? 54
A. ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện. B. ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều. C. Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học. D. Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá. Câu 160: Sự phá huỷ kim loại (không nguyên chất) hay hợp kim do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 161: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là : A. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn. B. Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li. C. Các điện cực phải khác nhau về bản chất. D. Cả ba điều kiện trên. Câu 162: Câu nào đúng trong các câu sau ? Trong ăn mòn điện hoá học, xảy ra A. sự oxi hoá ở cực dương. B. sự khử ở cực âm. C. sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm. D. sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương. Câu 163: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe – Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá. B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá. C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. D. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá. Câu 164: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb ; Fe và Zn ; Fe và Sn ; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là : A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 165: Quá trình ăn mòn vỏ mạn tàu thu ỷ (chế tạo từ thép cacbon) ở khu vực mạn tàu tiếp xúc với nước biển và không khí là quá trình ăn mòn A. kim loại. B. hoá học. C. điện hoá. D. cacbon. Câu 166: Trong các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hoá học là : A. kim loại Zn trong dung dịch HCl. B. thép cacbon để trong không khí ẩm. C. đốt dây sắt trong khí oxi. D. kim loại đồng trong dung dịch HNO3 loãng. Câu 167: Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là : A. thiếc. B. cả 2 đều bị ăn mòn như nhau. C. sắt. D. không kim loại nào bị ăn mòn. Câu 168: Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị sây sát sâu đến lớp sắt, thì vật nào sắt bị gỉ chậm nhất ? A. Sắt tráng kẽm. B. Sắt tráng thiếc. C. Sắt tráng niken. D. Sắt tráng đồng. Câu 169: Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu – Fe bị rơi xuống đáy giếng. Sau một thời gian chiếc chìa khoá sẽ A. bị ăn mòn hoá học. B. bị ăn mòn điện hoá. C. không bị ăn mòn. D. ăn mòn điện hoá hoặc hoá học. Câu 170: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì 55
A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. C. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá. Câu 171: Một sợi dây Cu nối với một sợi dây Fe để ngoài không khí ẩm, sau một thời gian có hiện tượng A. Dây Fe và dây Cu bị đứt. B. Ở chỗ nối dây Fe bị đứt. C. Ở chỗ nối dây Cu bị mủn và đứt. D. Không có hiện tượng gì. Câu 172: Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xả y ra quá trình nào ? A. Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn. B. Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al. C. Electron di chuyển từ Al sang Zn. D. Electron di chuyển từ Zn sang Al. Câu 173: Có 4 dung dịch riêng biệt : a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là : A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 174: Có 4 dung dịch riêng biệt : CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là : A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 175: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây ? A. Ngâm trong dung dịch HCl. B. Ngâm trong dung dịch HBr. C. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Ngâm trong dung dịch H2SO4 và CuSO4. Câu 176: Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng : A. Bọt khí bay lên ít và chậm hơn lúc đầu. C. Không có bọt khí bay lên. B. Bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu. D. Dung dịch không chuyển màu. Câu 177: Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M (TN1), nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4 (TN2), nhúng hợp kim kẽm và sắt trong dung dịch HCl 1M (TN3). Thí nghiệm có tốc độ thoát khí hiđro nhanh nhất là : A. thí nghiệm 1. B. thí nghiệm 2. C. thí nghiệm 3. D. không xác định được. Câu 178: Cho bốn ống nghiệm chứa dung dịch HCl, nhúng vào mỗi ống một mẩu kẽm. Sau đó cho thêm một vài giọt dung dịch muối X vào. Muối X là muối nào thì khí H2 thoát ra nhanh nhất ? A. NiSO4. B. CuSO4. C. FeSO4. D. SnSO4. Câu 179: Nối một thanh Al với một thanh Cu bằng dây dẫn điện, nhúng hai thanh trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng : A. Thanh Al tan nhanh, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Cu. B. Thanh Cu tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al. C. Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh. D. Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al. Câu 180: Kết luận nào sau đây không đúng ? A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học. B. Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ. C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá. D. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước. 56
Câu 181: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Gỉ sắt có công thức hoá học là Fe2O3. xH2O. B. Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị khử thành ion của nó. C. Các đồ dùng bằng sắt thường bị ăn mòn do không được chế tạo từ Fe tinh khiết mà thường có lẫn các tạp chất khác. D. Trong quá trình tạo thành gỉ Fe, ở catot xảy ra quá trình : O2 +2H2O + 4e → 4OHCâu 182: Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Việc làm này có mục đích chính là gì ? A. Để kim loại sáng bóng đẹp mắt. B. Để không gây ô nhiễm môi trường. C. Để không làm bẩn quần áo khi lao động. D. Để kim loại đỡ bị ăn mòn. Câu 183: Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi. A. Zn hoặc Mg. B. Zn hoặc Cr. C. Ag hoặc Mg. D. Pb hoặc Pt. Câu 184: Giữ cho bề mặt kim loại luôn luôn sạch, không có bùn đất bám vào là một biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết như vậ y là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây ? A. Cách li kim loại với môi trường. B. Dùng phương pháp điện hoá. C. Dùng phương pháp phủ. D. Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt. Câu 185: Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấ y có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ? A. Dùng hợp kim chống gỉ. B. Phương pháp phủ. C. Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt. D. Phương pháp điện hoá. Câu 186: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là : A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá. D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Câu 187: Cho các phát biểu sau : (1) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại. (2) Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au… (3) Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế những kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb… (4) Điều chế các kim loại nhôm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng. 57
(5) Điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu. Các phát biểu đúng là : A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 188: Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại ? A. Cu2+, Mg2+, Pb2+. B. Cu2+, Ag+, Na+. C. Sn2+, Pb2+, Cu2+. D. Pb2+, Ag+, Al3+. Câu 189: Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là : A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Câu 190: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện ? A. C + ZnO → Zn + CO. B. 2Al2O3 → 4Al + 3O2. C. MgCl2 → Mg + Cl2. D. Zn + 2Ag(CN)2- → Zn(CN)4- + 2Ag. Câu 191: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện ? A. 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2. B. 2Al + Cr2O3 → 2Cr + Al2O3. C. HgS + O2 → Hg + SO2. D. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Câu 192: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là : A. Cu, Fe, Zn, MgO. B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO. Câu 193: Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm : A. MgO, Fe, Pb, Al2O3. B. MgO, Fe, Pb, Al. C. MgO, FeO, Pb, Al2O3. D. Mg, Fe, Pb, Al. Câu 194: Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ? A. Lưu huỳnh. B. Axit sunfuric. C. Kim loại sắt. D. Kim loại nhôm. Câu 195: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối gọi là : A. phương pháp nhiệt luyện. B. phương pháp thuỷ luyện. C. phương pháp điện luyện. D. phương pháp thuỷ phân. Câu 196: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phương pháp hoá học đơn giản để loại được tạp chất là : A. điện phân dung dịch với điện cực trơ đến khi hết màu xanh. B. chuyển 2 muối thành hiđroxit, oxit, kim loại rồi hoà tan bằng H2SO4 loãng. C. thả Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh. D. thả Fe dư vào dung dịch, chờ phản ứng xong rồi lọc bỏ chất rắn. Câu 197: Để làm sạch một loại thu ỷ ngân có lẫn các tạp chất kẽm, thiếc, chì có thể dùng cách A. hoà tan loại thuỷ ngân này trong dung dịch HCl dư. B. hoà tan loại thuỷ ngân này trong axit HNO3 loãng, dư, rồi điện phân dung dịch. C. khuấ y loại thuỷ ngân này trong dung dịch HgSO4 loãng, dư rồi lọc dung dịch. D. đốt nóng loại thuỷ ngân này và hoà tan sản phẩm bằng axit HCl. Câu 198: Có thể điều chế được Ag nguyên chất từ dung dịch AgNO3 với dung dịch nào sau đây ? A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2. C. Al(NO3)3. D. Mg(NO3)2. 58
Câu 199: Vàng bị lẫn tạp chất là Fe. Để thu được vàng tinh khiết, người ta có thể cho dùng lượng dư dung dịch A. CuSO4. B. FeSO4. C. Fe2(SO4)3. D. ZnSO4. Câu 200: Có hỗn hợp 3 kim loại Ag, Fe, Cu. Chỉ dùng một dung dịch có thể thu được Ag riêng rẽ mà không làm khối lượng thay đổi. Dung dịch đó là : A. AgNO3. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)3. D. Hg(NO3)2. Câu 201: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm x mol Al2O3, y mol CuO, z mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6x + 2y + 2z) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. 2z mol bột Al vào Y. B. z mol bột Cu vào Y. C. z mol bột Al vào Y. D. 2z mol bột Cu vào Y. Câu 202: Để điều chế Cu có độ tinh khiết cao từ quặng malachit Cu(OH)2.CuCO3 (X) ; người ta có thể tiến hành A. cho X tác dụng với dung dịch HCl rồi điện phân dung dịch thu được. B. cho X tác dụng với dung dịch HCl rồi cho dung dịch thu được tác dụng với kẽm. C. nung X đến khối lượng không đổi rồi khử bằng CO ở nhiệt độ cao. D. nung X đến khối lượng không đổi rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao. Câu 203: Từ quặng đolomit (CaCO3.MgCO3) ta phải dùng phương pháp nào và hoá chất nào sau đây để điều chế kim loại Ca và Mg riêng biệt ? A. nhiệt phân ; H2O ; điện phân nóng chảy. B. nhiệt phân ; H2O ; H2SO4 ; điện phân nóng chảy. C. nhiệt phân ; HCl ; Điện phân dung dịch. D. nhiệt phân ; H2O ; HCl ; điện phân nóng chảy. Câu 204*: Từ các nguyên liệu NaCl, CaCO3, H2O, K2CO3 và các điều kiện cần thiết có đủ, có thể điều chế được các đơn chất A. Na, Cl2, C, H2, Ca, K. B. Ca, Na, K, C, Cl2, O2. C. Na, H2, Cl2, C, Ca, O2. D. Ca, Na, C, K, H2, Cl2, O2. Câu 205: Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có câu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp kim là : A. Cu3Zn2. B. Cu2Zn3. C. Cu2Zn. D. CuZn2. Câu 206: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magie và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A là : A. 26,5% và 73,5%. B. 45% và 55%. C. 44,44% và 55,56%. D. 25% và 75%. Câu 207: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là : A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%. Câu 208: Một hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và R được chia thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 cho tác dụng với HNO3 dư thu được 1,68 lít N2O duy nhất. - Phần 2 hòa tan trong 400 ml HNO3 loãng 0,7M, thu được V lít khí không màu, hóa nâu trong không khí. Giá trị của V (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) là : A. 2,24 lít. B. 1,68 lít. C. 1,568 lít. D. 4,48 lít. 59
Câu 209: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO2 và NO (không sinh ra muối NH4NO3). Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 18,2. Tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V là : A. m + 6,0893V. B. m + 3,2147. C. m + 2,3147V. D. m + 6,1875V. Câu 210: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại. Giá trị V là : A. 1,200. B. 1,480. C. 1,605. D. 1,855. Câu 211*: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. Câu 212: Hoà tan hết 14,4 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,75 lít dung dịch NaOH 0,7M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 31,35 gam chất rắn. Kim loại M là : A. Ca. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Câu 213: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc, nóng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí NO2 thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Khối lượng nguyên tử và tên của R là : A. 27, nhôm. B. 52, crom. C. 56, sắt. D. 65, Zn. Câu 214: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. a. Giá trị m là : A. 2,9775. B. 1,38. C. 0,255. D. 4,48. b*. Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A ở trên trong dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Tên kim loại m là : A. Fe. B. Al. C. Ca. D. Mg. Câu 215: Có một cốc đựng m gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4. Hoà tan hết 3,64 gam kim loại M (có hoá trị không đổi) vào dung dịch trong cốc thì thu được 2,1504 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí NO2 và X, sau phản ứng khối lượng các chất trong cốc giảm 1,064 gam so với m. Kim loại M là : A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn. Câu 216: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04. Câu 217: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M tác dụng với 100 ml dung dịch FeCl2 0,1 M thu được khối lượng kết tủa là : A. 3,95 gam. B. 2,87 gam. C. 23,31 gam. D. 28,7 gam. Câu 218: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18. Câu 219: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 68,2. B. 28,7 . C. 10,8. D. 57,4. 60
Câu 220: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 11,48. B. 14,35. C. 17,22. D. 22,96. Câu 221: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là : A. 3,84. B. 6,40. C. 5,12. D. 5,76. Câu 222: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là : A. 32,50. B. 20,80. C. 29,25. D. 48,75. Câu 223: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là : A. 1,4 gam. B. 4,8 gam. C. 8,4 gam. D. 4,1 gam. Câu 224: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là : A. 2,16 gam. B. 0,84 gam. C. 1,72 gam. D. 1,40 gam. Câu 225: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : A. 58,52%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 41,48%. Câu 226: Tiến hành 2 thí nghiệm sau : Thí nghiệm 1 : Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M ; Thí nghiệm 2 : Cho m gam bột sắt (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các thí nghiệm đều xả y ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là : A. V1 = 10V2. B. V1 = 5V2. C. V1 = 2V2. D. V1 = V2. Câu 227: Cho 6,596 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,3296 lít H2 (đktc). Mặt khác, 13,192 gam hỗn hợp trên tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO4 thu được 13,352 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là : A. 0,04M. B. 0,25M. C. 1,68M. D. 0,04M hoặc 1,68M. Câu 228: Nhúng 1 thanh kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại giảm 0,24 gam. Cũng thanh kim loại đó nếu nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh kim loại tăng 0,52 gam. Kim loại đó là : A. Pb. B. Cd. C. Sn. D. Al. Câu 229: Lấy 2 thanh kim loại R hoá trị II có khối lượng p gam. Thanh 1 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 ; thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau thí nghiệm thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4%. Biết số mol muối nitrat của R tạo ra trong 2 dung dịch bằng nhau. Vậy R là : A. Fe. B. Ni. C. Zn. D. Mg. Câu 230: Cho hỗn hợp kim loại gồm x mol Zn và y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO4. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch thu chứa 2 muối. Xác định điều kiện phù hợp cho kết quả trên ? A. x ≥ z. B. x ≤ z. C. z ≥ x + y. D. x < z ≤ x + y. Câu 231: Cho x mol Al và y mol Zn vào dung dịch chứa z mol Fe2+ và t mol Cu2+. Cho biết 2t/3 < x. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Điều kiện của y theo x, z, t để dung dịch thu được có chứa 3 loại ion kim loại là : 61
A. y < z – 3x + t. B. y < z + t – 3x/2. C. y < 2z + 3x – t. D. y < 2z – 3x + 2t. Câu 232: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên ? A. 2. B. 1,2. C. 1,5. D. 1,8. Câu 233: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là : A. 2,80. B. 4,08. C. 2,16. D. 0,64. Câu 234: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là : A. 6,40. B. 16,53. C. 12,00. D. 12,80. Câu 235: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam hỗn hợp các kim loại. Giá trị của m là : A. 14,50 gam. B. 16,40 gam. C. 15,10 gam. D. 15,28 gam. Câu 236: Cho 0,3 mol magie vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là : A. 12 gam. B. 11,2 gam C. 13,87 gam. D. 16,6 gam. Câu 237: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 650 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 3,24. B. 64,8. C. 59,4. D. 54,0. Câu 238: Cho hỗn hợp bột gồm 9,6 gam Cu và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) : A. 54,0. B. 48,6. C. 32,4. D. 59,4. Câu 239: Cho hỗn hợp X (dạng bột) gồm 0,01 mol Al và 0,025 mol Fe tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,05M và AgNO3 0,125M. Kết thúc phản ứng, lọc kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 2,740 gam. B. 35,2 gam. C. 3,52 gam. D. 3,165 gam. Câu 240: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na tác dụng với H2O dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại một lượng chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong m gam X là : A. 2,3 gam. B. 4,6 gam. C. 6,9 gam. D. 9,2 gam.
Câu 241: Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Na làm hai phần bằng nhau : - Phần 1 cho vào nước dư thu được 13,44 lít khí (đktc). - Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư thu được 20,16 lít khí (đktc). Giá trị của m là A. 40,8 gam. B. 20,4 gam. C. 33 gam. D. 43,8 gam. Câu 242: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là : A. 2,8. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48. 62
Câu 243: Cho 16,2 gam kim loại M có hoá trị n tác dụng với 0,15 mol O2. Chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Kim loại M là : A. Fe. B. Al. C. Ca. D. Mg. Câu 244: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A. 16,0. B. 18,0. C. 16,8. D. 11,2. Câu 245: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau. - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là : A. 0,39 ; 0,54 ; 1,40. B. 0,78 ; 0,54 ; 1,12. C. 0,39 ; 0,54 ; 0,56. D. 0,78 ; 1,08 ; 0,56. Câu 246: Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là : A. 100,8 lít. B. 10,08 lít. C. 50,4 lít. D. 5,04 lít. Câu 247: Cho hỗn hợp gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Mg tác dụng với 100 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X gồm 3 kim loại, X tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, dư thu được V lít NO2 (ở đktc và duy nhất). Giá trị của V là : A. 1,232. B. 1,456. C. 1,904. D. 1,568. Câu 248: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là : A. 3,2M. B. 3,5M. C. 2,6M. D. 5,1M. Câu 249: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18. Câu 250*: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là A. 72,91%. B. 64,00%. C. 37,33%. D. 66,67%.
Câu 251*: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là : A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%. Câu 252*: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 38,08. B. 11,2. C. 24,64. D. 16,8. 63
Câu 253*: Nung nóng m gam bột Fe với S trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 12,8 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeS, FeS2, S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 10,08 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là : A. 5,6. B. 8,4. C. 11,2. D. 2,8. Câu 254: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là : A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 255*: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là : A. 0,112 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,865 gam. C. 0,224 lít và 3,750 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Câu 256: Điện phân nóng chả y muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 20,55 gam kim loại và ở anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là : A. NaCl. B. KCl. C. BaCl2. D. CaCl2. Câu 257: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu được 0,896 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dung dịch HCl 1M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 25,83 gam kết tủa. Tên của halogen đó là : A. Flo. B. Clo. C. Brom. D. Iot. Câu 258: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu được 0,224 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 10,935 gam kết tủa. Tên của halogen đó là : A. Flo. B. Clo. C. Brom. D. Iot. Câu 259: Điện phân nóng chả y a gam muối A tạo bởi kim loại M và halogen X thu được 0,96 gam M ở catot và 0,896 lít khí ở anot. Mặt khác hoà tan a gam muối A vào nước rồi cho dung dịch trên tác dụng với AgNO3 dư được 11,48 gam kết tủa. Công thức của muối A là : A. CaCl2. B. MgCl2. C. CaBr2. D. MgBr2. Câu 260*: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 54,0. B. 75,6. C. 67,5. D. 108,0. Câu 261: Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là : A. CuSO4. B. NiSO4. C. MgSO4. D. ZnSO4. Câu 262: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là : A. Zn. B. Cu. C. Ni. D. Sn. Câu 263: Điện phân dung dịch KCl (dư) với điện cực trơ, màng ngăn xốp thời gian 16,1 phút dòng điện I = 5A thu được 500 ml dung dịch A. pH của dung dịch A có giá trị là : A. 12,7. B. 1. C. 13. D. 1,3. Câu 264: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với I = 1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại, cần thời gian là 250 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là : A. 28 ml ; 0,0125M. B. 28 ml ; 0,025M. 64
C. 56 ml ; 0,0125M. D. 280 ml ; 0,025M. Câu 265: Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân có thể tích là 1000 ml. pH của dung dịch sau điện phân và thể tích khí (đktc) thu được ở anot là : A. 1 ; 3,36 lít. B. 2 ; 0,56 lít. C. 1 ; 0,56 lít. D. 3 ; 2,24 lít. Câu 266: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kim loại M tại catot và 2,016 lít khí (đktc) tại anot. Tên kim loại M và cường độ dòng điện là : A. Fe và 24A. B. Zn và 12A. C. Ni và 24A. D. Cu và 12A. Câu 267: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) : A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,25M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M. C. AgNO3 0,1M. D. HNO3 0,3M. Câu 268: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108) A. 0,429A và 2,38 gam. B. 0,492A và 3,28 gam. C. 0,429A và 3,82 gam. D. 0,249A và 2,38 gam. Câu 269: Điện phân có màng ngăn 150 ml dung dịch BaCl2. Khí thoát ra ở anot có thể tích là 112 ml (đktc). Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi được trung hòa bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20 gam dung dịch AgNO3 17%. Nồng độ mol dung dịch BaCl2 trước điện phân là : A. 0,01M. B. 0,1M. C. 1M. D. 0,001M. Câu 270: Điện phân 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại M hóa trị I điện cực trơ cho đến khi bề mặt catot xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân phải cần 250 ml dung dịch NaOH 0,8M. Nếu ngâm 1 thanh Zn có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch muối nitrat trên, phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng thêm 30,2% so với khối lượng ban đầu. Tính nồng độ mol muối nitrat và kim loại M ? A. [MNO3]=1M, Ag. B. [MNO3]=0,1M, Ag. C. [MNO3]=2M, Na. D. [MNO3]=0,011M, Cu. Câu 271: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catot tăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là : B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây. A. 0,45 giờ. Câu 272: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi thời gian điện phân t1 = 200 giây, t2 = 500 giây lần lượt là : A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,28 gam. C. 0,64 gam và 1,32 gam. D. 0,32 gam và 1,28 gam. Câu 273*: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là : A. 4,480. B. 3,920. C. 1,680. D. 4,788. Câu 274: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim 65
loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 537,6 ml khí. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là : A. Ni và 1400 giây. B. Cu và 2800 giây. C. Ni và 2800 giây. D. Cu và 1400 giây. Câu 275: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X. Điện phân X với 2 điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9,65A. Sau 1000 giây thì kết thúc điện phân và khi đó trên catot bắt đầu thoát ra bọt khí. Giá trị của a là : A. 0,0125. B. 0,050. C. 0,025. D. 0,075. Câu 276: Điện phân 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M với anot bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấ y khối lượng anot giảm 1,28 gam. a. Khối lượng kim loại thoát ra trên catot là : A. 2,8 gam. B. 4,72 gam. C. 2,16 gam. D. 3,44 gam. b. Thời gian điện phân là : A. 386 giây. B. 1158 giây. C. 772 giây. D. 965 giây. Câu 277: Điện phân dung dịch B gồm 0,04 mol CuSO4 và 0,04 mol Ag2SO4 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là : A. 9,92 gam. B. 8,64 gam. C. 11,20 gam. D. 10,56 gam. Câu 278: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M với cường dòng điện I = 3,86 A. Tính thời gian điện phân để được một khối lượng kim loại bám bên catot là 1,72 gam. A. 250 giây. B. 1000 giây. C. 500 giây. D. 750 giây. Câu 279: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là : A. 5,60. B. 11,20. C. 22,40. D. 4,48. Câu 280: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm FeCl3 1M, FeCl2 2M, CuCl2 1M và HCl 2M với điện cực trơ có màng ngăn xốp, cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây, ở catot thu được A. 5,6 gam Fe. B. 2,8 gam Fe. C. 6,4 gam Cu. D. 4,6 gam Cu. Câu 281: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng A. 0,0 gam. B. 5,6 gam. C. 12,8 gam. D. 18,4 gam.
Câu 282: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là : A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40. Câu 283: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot là : A. 0,672 lít. B. 1,12 lít. C. 6,72 lít. D. 0,448 lít. Câu 284: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là : A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít. Câu 285*: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot là : A. 0,672 lít. B. 0,84 lít. C. 6,72 lít. D. 0,448 lít. 66
Câu 286*: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và FeSO4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 5,6 gam Fe thì thể tích khí thoát ra ở anot là : A. 0,672 lít. B. 0,84 lít. C. 1,344 lít. D. 0,448 lít. Câu 287: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100%) : A. 6,4 gam và 1,792 lít. B. 10,8 gam và 1,344 lít. C. 6,4 gam và 2,016 lít. D. 9,6 gam và 1,792 lít. Câu 288: Điện phân 200 ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là : A. 3,59 gam. B. 2,31 gam. C. 1,67 gam. D. 2,95 gam Câu 289: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi H2O bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catot thu 1,28 gam kim loại và anot thu 0,336 lít khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được là : A. 3. B. 2. C. 12. D. 13. Câu 290: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp nhau. Bình 1 chứa dung dịch CuCl2, bình 2 chứa dung dịch AgNO3. Tiến hành điện phân với điện cực trơ, kết thúc điện phân thấy catot của bình 1 tăng lên 1,6 gam. Khối lượng catot của bình 2 tăng lên là : A. 10,80 gam. B. 5,40 gam. C. 2,52 gam. D. 3,24 gam. Câu 291: Có 2 bình điện phân mắc nối tiếp bình 1 chứa CuCl2, bình 2 chứa AgNO3. Khi ở anot của bình 1 thoát ra 22,4 lít một khí duy nhất thì ở anot của bình 2 thoát ra bao nhiêu lít khí ? (Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện). A. 11,2 lít. B. 22,4 lít. C. 33,6 lít. D. 44,8 lít. Câu 292: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp : Bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M ; Bình 2 chứa 100 ml dung dịch NaCl 0,1M tiến hành điện phân có màng ngăn cho tới khi ở bình hai tạo ra dung dịch có pH = 13 thì ngưng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch ở hai bình không đổi. Nồng độ mol của Cu2+ trong dung dịch bình 1 sau điện phân là : A. 0,04M. B. 0,10M. C. 0,05M. D. 0,08M.
Câu 293: Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bình 2 xuất hiện khí bên catot. Cường độ dòng điện I, khối lượng Cu bám vào catot và thể tích khí (đktc) xuất hiện ở anot tại bình 1 là : A. 0,193A ; 0,032 gam Cu ; 5,6 ml O2. B. 0,193A ; 0,032 gam Cu ; 11,2 ml O2. C. 0,386A ; 0,64 gam Cu ; 22,4 ml O2. D. 0,193A ; 0,032 gam Cu ; 22,4 ml O2. Câu 294: Mắc nối tiếp hai bình điện phân : bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí thoát ra ở catot. Kim loại M là và cường độ dòng điện đã dùng là : A. Zn ; 25A. B. Cu ; 25A. C. Cu ; 12,5A. D. Pb ; 25A. Câu 295: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10% đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25% thì ngừng điện phân. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là : A. 149,3 lít và 74,7 lít. B. 156,8 lít và 78,4 lít. 67
C. 78,4 lít và 156,8 lít. D. 74,7 lít và 149,3 lít. Câu 296: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (dung dịch X) với điện cực trơ sau thời gian ngừng điện phân thì thấ y khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng dung dịch CuSO4 là 1,25g/ml ; sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể. Nồng độ mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO4 trước điện phân là : A. 0,35M, 8%. B. 0,52, 10%. C. 0,75M, 9,6%. D. 0,49M, 12%. Câu 297: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M cho đến khi vừa bắt đầu sủi bọt bên catot thì ngừng điện phân. pH của dung dịch sau điện phân (hiệu suất 100%, thể tích dung dịch được xem như không đổi) là : A. pH = 1,0. B. pH = 0,7. C. pH = 1,3. D. pH = 2,0. Câu 298: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là : A. 1M. B. 1,5M. C. 1,2M. D. 2M. Câu 299: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là : A. 0,15M. B. 0,2. C. 0,1. D. 0,05. Câu 300: Điện phân dung dịch NaCl đến hết (có màng ngăn, điện cực trơ), cường độ dòng điện 1,61A thì hết 60 phút. Thêm 0,03 mol H2SO4 vào dung dịch sau điện phân thì thu được muối với khối lượng là : A. 4,26 gam. B. 8,52 gam. C. 2,13 gam. D. 6,39 gam. Câu 301: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là : A. 965 giây và 0,025M. B. 1930 giây và 0,05M. C. 965 giây và 0,05M. D. 1930 giây và 0,025M. Câu 302: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800 ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol AgNO3 và thời gian điện phân là bao nhiêu (biết I = 20A) ? A. 0,8M, 3860 giây. B. 1,6M, 3860 giây. C. 1,6M, 360 giây. D. 0,4M, 380 giây. Câu 303: Sau một thời gian điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 4 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau khi điện phân cần dùng 50 ml dung dịch H2S 0,5M. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 trước lúc điện phân là : A. 0,375M. B. 0,420M. C. 0,735M D. 0,750M. Câu 304: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phả n ứng xả y ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là : A. 2,25. B. 1,5. C. 1,25. D. 3,25. Câu 305: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là : A. 3,2 gam và 2000 giây. B. 3,2 gam và 800 giây. 68
C. 6,4 gam và 3600 giây. D. 5,4 gam và 800 giây. Câu 306*: Điện phân 200 ml dung dịch Fe(NO3)2. Với dòng điện một chiều cường độ dòng điện 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết Fe2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì thu được 0,28 gam kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là : A. 0,16 gam. B. 0,72 gam. C. 0,59 gam. D. 1,44 gam. Câu 307*: Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng. Để yên dung dịch cho đến khi khối lượng không đổi thì khối lượng catot tăng 3,2 gam so với lúc chưa điện phân. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước phản ứng là : A. 0,5M. B. 0,9M. C. 1M. D. 1,5M. Câu 308: Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa 200 ml dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Nồng độ mol AgNO3 và Cu(NO3)2 trong X lần lượt là : A. 2M và 1M. B. 1M và 2M. C. 2M và 4M. D. 4M và 2M. Câu 309: Điện phân 400 ml dung dịch chứa 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dich sau điện phân cần 100 ml dung dịch HNO3 1M. Dung dịch sau khi trung hòa tác dụng với AgNO3 dư sinh ra 2,87 gam kết tủa trắng. Nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch trước điện phân là : A. [CuCl2] = 0,25M, [KCl] = 0,03M. B. [CuCl2] = 0,25M, [KCl] = 3M. C. [CuCl2] = 2,5M, [KCl] = 0,3M. D. [CuCl2] = 0,25M, [KCl] = 0,3M. Câu 310: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là : A. KNO3 và KOH. B. KNO3, KCl và KOH. C. KNO3 và Cu(NO3)2. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. Câu 311: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,68 gam Al2O3. Khối lượng của m là : A. 4,47. B. 4,97. C. 4,47 hoặc 5,97. D. 4,47 hoặc 4,97.
Trong cái rủi có cái may (Dân trí) - Ngày xưa có một ông vua có rất nhiều cận thần thân tín. Tuy nhiên ông ta tỏ ra đặc biệt yêu mến một người trong số họ bởi người này rất thông minh, giỏi giang và luôn luôn đưa ra những lời khuyên hữu ích. Một ngày nọ, nhà vua bị một con chó cắn vào ngón tay và vết thương ngày càng trở nên trầm trọng. Nhà vua liền hỏi người cận thần rằng đó có phải một điềm xấu hay không. Người cận thần trả lời: “Đó là điều tốt hay xấu thì khó mà có thể nói trước được, thưa đức vua”. Cuối cùng, ngón tay của nhà vua bị hoại tử nặng và cần phải cắt bỏ. Nhà vua liền hỏi lại người cận thần: “Hẳn đây là một điềm xấu?”. Một lần nữa, người cận thần vẫn trả lời như cũ: “Tốt hay xấu rất khó để nói, thưa đức vua”. Nhà vua tức giận tống giam người cận thần của mình. Vào một ngày nhà vua đi săn trong rừng. Ông khấp khởi mừng thầm khi mải mê đuổi theo một con nai rồi ngày càng dấn sâu hơn vào rừng rậm. Cuối cùng nhà vua nhận thấy mình bị lạc. Điều tồi tệ hơn là ông bị thổ dân bắt lại làm vật tế thần. Nhưng họ bất ngờ nhận ra rằng nhà vua thiếu mất một ngón tay. Ngay lập tức họ thả nhà vua ra vì ông ta không phải là một người đàn ông hoàn hảo và không phù hợp để dâng lên Đức Thánh Thần. 69
Sau đó nhà vua đã tìm được đường về cung điện. Nhà vua hiểu ra lời nói của người cận thần năm xưa: “Tốt hay xấu thì khó mà có thể nói trước được”. Nếu không bị mất một ngón tay, nhà vua có thể đã bị giết. Ngay lập tức, nhà vua truyền lệnh thả người cận thần của mình và xin lỗi anh ta. Nhưng người cận thần không có vẻ gì oán trách nhà vua khi bị tù đày. Trái lại, người cận thần nói: “Đó không hẳn là điều tồi tệ khi đức vua giam thần lại”. “Tại sao?”, nhà vua hỏi. “Bởi nếu đức vua không giam thần lại, thần sẽ được đi theo trong chuyến đi săn. Nếu người dân bản địa nhận ra rằng nhà vua không thích hợp cho việc cúng tế, họ sẽ sử dụng thần để dâng lên vị thần của họ”.
Đôi khi chúng ta luôn cảm thấ y thất vọng, đau buồn khi mọi thứ không suôn sẻ như mong đợi. Cũng có khi cảm giác như cả thế giới đang sụp đổ. Khi điều đó xảy, không có gì là sai khi chúng ta khóc hoặc cảm thấy thất vọng. Nhưng một khi bạn bình tĩnh và kiểm soát bản thân trở lại, hãy thử nhìn chúng dưới một góc độ khác, có thể bạn sẽ nhận ra rằng chúng không tồi tệ như bạn nghĩ và đôi khi là cơ hội để bạn có được điều tốt hơn. Có những điều tưởng chừng như thuận lợi ban đầu lại có kết thúc tồi tệ và ngược lại. Không có gì thực sự xác định được là xấu hay tốt. Hay chăng chỉ là vấn đề mà chúng ta nhìn nó theo chiều hướng tích cực hay bi quan mà thôi.
Nói cách khác, trong cái rủi có cái may, và điều quan trọng nhất là không bao giờ được từ bỏ hi vọng. Bởi vì thế giới vẫn luôn có một nơi tốt đẹp và cuộc sống vẫn muôn màu.
CHUYÊN ĐỀ 2: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM BÀI 1 : KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : KIM LOẠI KIỀM I. Vị trí và cấu tạo nguyên tử 1. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn Sáu nguyên tố hoá học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr) được gọi là các kim loại kiềm. Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1). 2. Cấu tạo và tính chất của nguyên tử kim loại kiềm Cấu hình electron : Kim loại kiềm là những nguyên tố s. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử chỉ có 1e, ở phân lớp ns1 (n là số thứ tự của chu kì). So với những electron khác trong nguyên tử thì electron ns1 ở xa hạt nhân nguyên tử nhất, do đó dễ tách khỏi nguyên tử. Năng lượng ion hoá : Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá I1 nhỏ nhất so với các kim loại khác. Ví dụ : 70
Kim loại : Na Mg Al Fe Zn I1 (kJ/mol): 497 738 578 759 906 Do vậy, các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh : M → M+ + e Trong nhóm kim loại kiềm, năng lượng ion hoá I1 giảm dần từ Li đến Cs. Số oxi hoá : Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hoá +1. Thế điện cực chuẩn : Các cặp oxi hoá - khử M+/M của kim loại kiềm đều có thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm. II. Tính chất vật lí Bảng : Một số hằng số vật lí của kim loại kiềm Nguyên tố Nhiệt độ sôi (oC) Nhiệt độ nóng chảy (oC) Khối lượng riêng (g/cm3) Độ cứng (kim cương có độ cứng là 10) Mạng tinh thể
Li 1330 180 0,53 0,6
Na 892 98 0,97 0,4
K 760 64 0,86 0,5
Rb 688 39 1,53 0,3
Cs 690 29 1,90 0,2
Lập phương tâm khối
III. Tính chất hóa học Bảng : Một số đại lượng đặc trưng của kim loại kiềm Nguyên tố Cấu hình electron Bán kính nguyên tử (nm) Năng lượng ion hoá I1 (kJ/mol) Độ âm điện Thế điện cực chuẩn E o + (V)
Li
Na
K
Rb
Cs
[He]2s1
[Ne]3s1
[Ar]4s1
[Kr]5s1
[Xe]6s1
0,123 520
0,157 497
0,203 419
0,216 403
0,235 376
0,98 - 3,05
0,93 - 2,71
0,82 - 2,93
0,82 - 2,92
0,79 - 2,92
M /M
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có năng lượng ion hoá I1 thấp và thế điện cực chuẩn Eo có giá trị rất âm. Vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. 1. Tác dụng với phi kim Hầu hết các kim loại kiềm có thể khử được các phi kim. Ví dụ, kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2. Trong hợp chất peoxit, oxi có số oxi hoá -1 : 2Na + O2 → Na2O2 (r) Natri tác dụng với oxi trong không khí khô ở nhiệt độ phòng, tạo ra Na2O : 4Na + O2 → 2Na2O (r) 2. Tác dụng với axit 71
Do thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử E o2H+ /H = 0,00 V, thế điện cực chuẩn của cặp oxi 2
hoá - khử của kim loại kiềm có giá trị từ –3,05 V đến –2,94 V, nên các kim loại kiềm đều có thể khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) thành khí H2 (phản ứng gây nổ nguy hiểm) : 2M + 2H+ → 2M+ + H2↑ 3. Tác dụng với nước Vì thế điện cực chuẩn E oM+ / M của kim loại kiềm nhỏ hơn nhiều so với thế điện cực chuẩn của nước ( E oH2O/ H2 = -0,41 V) nên kim loại kiềm khử được nước dễ dàng, giải phóng khí hiđro : 2M + H2O → 2MOH + H2↑ Do vậy, các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả. IV. Ứng dụng và điều chế 1. Ứng dụng của kim loại kiềm Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng : Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,... Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lò phản ứng hạt nhân. Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện. Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. Kim loại kiềm được dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
2. Điều chế kim loại kiềm Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá thành ion dương, do vậy trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Điều chế kim loại kiềm bằng cách khử ion của chúng : M+ + e → M Tuy nhiên, không có chất nào khử được ion kim loại kiềm. Phương pháp duy nhất điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy hợp chất halogenua của kim loại kiềm. Ví dụ, điện phân muối NaCl nóng chảy. Để hạ nhiệt độ nóng chảy của NaCl ở 800oC xuống nhiệt độ thấp hơn, người ta dùng hỗn hợp gồm 2 phần NaCl và 3 phần CaCl2 theo khối lượng. Hỗn hợp này có nhiệt độ nóng chả y dưới 600oC. Cực dương (anot) bằng than chì (graphit), cực âm (catot) bằng thép. Giữa hai cực có vách ngăn bằng thép. Các phản ứng xảy ra ở các điện cực : Ở catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Na+ thành kim loại Na : Na+ + e → Na Ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hoá ion Cl– thành Cl2 : 2Cl– → Cl2 + 2e ®pnc
Phương trình điện phân : 2NaCl → 72
2Na + Cl2↑
Ion CO32- nhận proton, có tính chất của một bazơ. Muối Na2CO3 có tính bazơ. b. Ứng dụng Muối natri cacbonat là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thu ỷ tinh, xà phòng, giấy, dệt và điều chế nhiều muối khác. Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn, tráng kim loại. Natri cacbonat còn được dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa.
PHẦN 2 : MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I. Natri hiđroxit, NaOH 1. Tính chất Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy (322oC), tan nhiều trong nước. Natri hiđroxit là bazơ mạnh, khi tan trong nước nó phân li hoàn toàn thành ion : + OH– NaOH → Na+ Tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước. Tác dụng với một số dung dịch muối, tạo ra bazơ không tan. Ví dụ : Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2 ↓ 2. Điều chế Điện phân dung dịch NaCl (có vách ngăn) : ®iÖn ph©n cã v¸ch ng¨n
2NaCl + 2H2O → H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH Dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl. Người ta cho dung dịch bay hơi nước nhiều lần, NaCl ít tan so với NaOH nên kết tinh trước. Tách NaCl ra khỏi dung dịch, còn lại là dung dịch NaOH. II. Natri hiđrocacbonat và natri cacbonat 1. Natri hiđrocacbonat, NaHCO3 a. Tính chất NaHCO3 ít tan trong nước. Bị phân hu ỷ bởi nhiệt : o
t 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2↑ Tính lưỡng tính : - NaHCO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit : NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ HCO3- + H+ → H2O + CO2↑ Trong phản ứng này, ion HCO3- nhận proton, thể hiện tính chất của bazơ. - NaHCO3 là muối axit, tác dụng được với dung dịch bazơ tạo ra muối trung hoà : NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH– → CO32- + H2O Trong phản ứng này, ion HCO3- nhường proton, thể hiện tính chất của axit. ● Nhận xét : Muối NaHCO3 có tính lưỡng tính, là tính chất của ion HCO3- : Khi tác dụng với axit, nó thể hiện tính bazơ ; khi tác dụng với bazơ, nó thể hiện tính axit. Tuy nhiên, tính bazơ chiếm ưu thế nên dung dịch NaHCO3 có tính bazơ. b. Ứng dụng Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,... 2. Natri cacbonat, Na2CO3 a. Tính chất Natri cacbonat dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850oC. Na2CO3 là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit : Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑ CO32- + 2H+ → H2O + CO2↑
73
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM I. Kim loại kiềm Phương pháp giải ● Bản chất phản ứng của kim loại kiềm với nước, với dung dịch axit là phản ứng oxi hóa - khử. Trong đó kim loại kiềm khử H+ của axit hoặc H+ của nước để giải phóng H2. Do tính oxi hóa của axit lớn hơn của nước nên khi cho kim loại kiềm dư (cho từng lượng nhỏ) vào dung dịch axit thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên như sau : 2M + 2H+ → 2M+ + H2 (1) 2M + 2H2O → 2M+ + 2OH- + H2 (2) ● Phương pháp giải bài tập dạng này chủ yếu là tính toán theo phương trình phản ứng. Đối với hỗn hợp các kim loại kiềm thì nên sử dụng phương pháp trung bình, phương pháp đường chéo. Khi gặp bài tập hỗn hợp kim loại kiềm phản ứng với các chất oxi hóa khác nhau thì nên sử dụng phương pháp bảo toàn electron.
► Các ví dụ minh họa ◄ 1. Phản ứng với nước Ví dụ 1: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là bao nhiêu ? A. 5,31%. B. 5,20%. C. 5,30%. D. 5,50%. Hướng dẫn giải 74
Theo giả thiết ta có : n K = 0,1 mol.
⇒M=
Phương trình phản ứng : 2K + 2H2O → 2KOH + H2 (1) mol: 0,1 → 0,05 Theo (1) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 2
Hướng dẫn giải
0,1.56 .100 = 5,3%. 105,6
Gọi khối lượng mol trung bình của hai kim loại kiềm là M . Phương trình phản ứng : 2K + 2H2O → 2KOH + H2 (1) 2M + 2H2O → 2MOH + H2 (2) PV 3, 6 Theo các phản ứng ta thấy : n (K ,M) = 2.n H2 = 2. = 0,1 mol ⇒ M = = 36 gam/mol. RT 0,1
Đáp án C. Ví dụ 2: Cho m gam Na tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là : A. 0,23 gam. B. 0,46 gam. C. 1,15 gam. D. 0,276 gam. Hướng dẫn giải Gọi số mol của Na là x mol suy ra số mol NaOH tạo thành cũng là x mol. Tổng số mol OH- = số mol của NaOH + 2.số mol của Ba(OH)2 = (x + 0,04) mol. Dung dịch thu được có pH = 13 suy ra pOH = 1 suy ra [OH-] = 10-1 =0,1M. Vậ y ta có : (x + 0,04) = 0,1.0,5 ⇒ x = 0,01 ⇒ Khối lượng của Na là 0,23 gam. Đáp án A.
Vì M < MK nên M > MM ⇒ M có thể là Na hoặc Li. Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : nM 39 − 36 3 n nM 3 = = ⇒ M = = n K 36 − M M 36 − M M n X n M + n K 3 + 36 − M M
Theo giả thiết nM > 10%.nX ⇒
Ví dụ 3: Cho 4,017 gam một kim loại kiềm X hòa tan vào nước dư được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 0,103 mol HCl. Kim loại X là : A. Na. B. Li. C. Rb. D. K. Hướng dẫn giải Gọi kim loại cần tìm là M. Phương trình phản ứng : (1) 2M + 2H2O → 2MOH + H2 mol: 0,103 ← 0,103 MOH + HCl → MCl + H2O (2) mol: 0,103 ← 0,103
n M = n MOH = n HCl = 0,103 mol ⇒ M =
= 31 (g/mol). Vậ y 2 kim loại là Na (23) và K (39).
Ví dụ 5: Cho 3,6 gam hỗn hợp X gồm K và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước, thu được 2,24 lít H2 ở 0,5 atm và 0oC. Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol 2 kim loại. M là kim loại : A. K. B. Na. C. Li. D. Rb.
Nồng độ phần trăm của dung dịch KOH là :
C%KOH =
0, 2
Đáp án B.
m dd sau phaûn öùng = m K + m H O − m H = 105,6 gam. 2
6, 2
(3)
nA > 10% = 0,1 (4) nX
Từ (3) và (4) ⇒ MM > 9 ⇒ M là Na. Đáp án B. 2. Phản ứng với axit Ví dụ 1: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối. X và Y là : A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Rb và Cs.
Hướng dẫn giải
4,017 = 39 gam / mol ⇒ M laø K. 0,103
Đáp án D. Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng nhóm IA. Lấ y 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (đktc). A, B là : A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs.
Đặt công thức chung của hai kim loại kiềm là R, khối lượng mol trung bình của chúng là M . Chọn số mol của R tham gia phản ứng là 1 mol. Phương trình phản ứng : 2R + 2HCl → 2RCl + H2 (1) mol: 1 → 1 2R + H2SO4 → R2SO4 + H2 (2) mol: 1 → 0,5
Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của A và B là R Phương trình phản ứng : 2R + 2H2O → 2ROH + H2 0,1 mol: 0,2 ←
Khối lượng của muối clorua là : ( M +35,5) = a.
(3)
Khối lượng muối sunfat là : 0,5.(2 M +96) =1,1807a.
(4)
Từ (3) và (4) ta có M =33,67. Nhận xét : MNa < M < MK ⇒ X và Y là Na và K. Đáp án B. 75
76
x y 11 + = 2 2 2
Ví dụ 2: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc). Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là : A. 14,97. B. 12,48. C. 12,68. D. 15,38.
x = 1 Từ (*) và (**) ta có y = 10
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (1) mol : x → x → x → 0,5y 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (2) mol : y → y → y → 0,5y Theo các phản ứng và định luật bảo toàn khối lượng ta có : 36,5x 23(x + y) + – 2(0,5x + 0,5y) = 46,88 (3) 10% (4) Mặt khác số mol của hiđro là : 0,5x + 0,5y = 0,07 Từ (3) và (4) ta có : x = 0,12 ; y = 0,02 0,12.58,5 Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là : .100% = 14,97% . 46,88
(**).
Vậ y nồng độ phần trăm của axit axetic là : C% =
60 .100 = 25%. 240
Đáp án B. Em chọn cách nào ? Ví dụ 4: Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg. Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0,05x gam. Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là : A. 15,5%. B. 15,81%. C. 18,5%. D. 8,45% . Hướng dẫn giải Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu x = 100 gam. ⇒ m H SO = y gam ; n H = 2
Đáp án A.
2
4
0, 05.100 = 2,5 mol . 2
Phương trình phản ứng : 2Na + H2SO4 → Na2SO4 + Mg + H2SO4 → MgSO4 +
H2 H2
(1) (2)
Ví dụ 3: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng 11a H2 sinh ra là gam. Vậy nồng độ C% dung dịch axit là : 240 A. 10%. B. 25%. C. 4,58%. D. 36%.
Do Na và Mg còn dư nên có phản ứng : 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2NaOH + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2
Hướng dẫn giải Chọn a = 240 gam. Số gam H2 giải phóng là 11 gam. Cách 1 :
Theo phương trình (1) và (2) ⇒ n H
11 240.C% = 5,5 mol; nCH3COOH = = 0, 04C mol; 2 60 240 − 240.C% 240 − 2, 4.C nH O = = mol. 2 18 18 Phương trình phản ứng : 2CH3COOH + 2NaOH → 2CH3COONa + H2 2H2O + 2NaOH → 2NaOH + H2
ôû (1), (2)
= n H SO = 2
4
y mol 98
1 1 100 − y 100 − y n = . = mol 2 H2O 2 18 36 Vậ y tổng số mol H2 thu được ở các phương trình trên là : Theo phương trình (3) ⇒ n H
⇒ n H2 =
Từ (1), (2) suy ra : nCH COOH + n H O = 2.n H ⇒ 0, 04C + 3 2 2
2
(3) (4)
Σn H = 2
2 (3)
=
y 100 − y + = 2,5 ⇒ y = 15,81 98 36
⇒ C%(H SO ) = 15,81% . 2
(1) (2)
4
Đáp án B.
II. Hợp chất của kim loại kiềm
240 − 2, 4C = 2.5,5 ⇒ C = 25 . 18
1. Pha chế dung dịch kiềm Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp đường chéo hoặc tính toán đại số thông thường.
Đáp án B. Cách 2 : Trong dung dịch axit axetic, đặt số mol của CH3COOH là x và số mol của nước là y. Khối lượng của dung dịch là 240 gam nên suy ra : 60x + 18y = 240 (*) Theo (1) và (2) ta thấy số mol H2 bằng một nửa số mol của CH3COOH và H2O nên suy ra :
Ví dụ 1: Để thu được 500 gam dung dịch KOH 25% cần lấ y m1 gam dung dịch KOH 35% pha với m2 gam dung dịch KOH 15%. Giá trị m1 và m2 lần lượt là : A. 400 và 100. B. 325 và 175. C. 300 và 200. D. 250 và 250. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : m1 35 77
78
25 – 15
⇒
m1 10 1 = = m 2 10 1
A. 9.
25 m2
15
35 – 25
Ví dụ 2: Từ 20 gam dung dịch NaOH 40% và nước cất pha chế dung dịch NaOH 16%. Khối lượng nước (gam) cần dùng là : A. 27. B. 25,5. C. 54. D. 30. Hướng dẫn giải 16 – 0
⇒
40 – 16
20 16 = ⇒ m 2 = 30 m 2 24
Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : m1= 200 10 20 – C 200 20 − C ⇒ = ⇒ C = 17, 5 C 600 C − 10 m2 = 600 20 C – 10 Đáp án C. ● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp thông thường sẽ nhanh hơn !
Hướng dẫn giải
⇒
VH O 2
0
2 – 0,75 = 1,25
Hướng dẫn giải Thể tích của mỗi dung dịch axit ban đầu cần pha trộn với nhau để tạo ra 300 ml dung dịch X là 100 ml. Số mol H+ trong 300 ml dung dịch X bằng tổng số mol H+ có trong các dung dịch axit ban đầu là : n H + = n HNO3 + 2.n H 2SO4 + 3.n H3PO4 = 0,1.(0,3 + 2.0, 2 + 3.0,1) = 0,1 mol. Phương trình phản ứng : (1)
Đáp án D.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : 0,75
Đáp án B. 2. Dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch axit Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp đường chéo hoặc tính toán theo phương trình ion rút gọn.
Theo (1) ta thấy để trung hòa hết 0,1 mol H + thì cần 0,1 mol OH − . n OH − = n KOH + 2.n Ba(OH )2 = 0,5V mol ⇒ 0,5V = 0,1 ⇒ V= 0,2 lít = 200 ml.
200.10% + 600.20% .100% = 17,5% . 200 + 600 Ví dụ 4: Từ 300 ml dung dịch NaOH 2M và nước cất, pha chế dung dịch NaOH 0,75M. Thể tích nước cất (ml) cần dùng là : A. 150. B. 500. C. 250. D. 350.
0,75 – 0 = 0,75
V1 C2 V C 1.10−1 = ⇒ V2 = 1 1 = = 100 lít ⇒ VH 2O = V2 − V1 = 100 − 1 = 99 lít. V2 C1 C2 10−3
H + + OH − → H 2O
C% =
2
D. 100.
Ví dụ 1: Trộn 3 dung dịch HNO3 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là : A. 600. B. 1000. C. 333,3. D. 200.
Ví dụ 3: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung dịch A. Nồng độ % của dung dịch A là : A. 18%. B. 16%. C. 17,5%. D. 21,3%.
VHCl
C. 10.
Hướng dẫn giải Dung dịch NaOH có pH = 13 ⇒ pOH = 1 ⇒ C1 = [OH-] = 10-1. Dung dịch NaOH sau khi pha loãng có pH = 11 ⇒ pOH = 3 ⇒ C2 = [OH-] = 10-3. Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có :
Mặt khác m1 + m2 = 500 nên suy ra m1 = m2 = 250. Đáp án D.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : m1 = 20 40 16 m2 0 Đáp án D.
B. 99.
300 0, 75 = ⇒ V = 500 V 1, 25
Ví dụ 2: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là : A. 150 ml. B. 75 ml. C. 60 ml. D. 30 ml. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH- + H2 H+ + OH− → H2O Theo phương trình và giả thiết ta suy ra : n H + = n OH − (dd X) = 2n H 2 = 0,3 mol ⇒ n H 2SO4 = 0,15 mol
⇒ VH2SO4 =
0,15 = 0,075 lít (75 ml). 2
Đáp án B.
Đáp án B. Ví dụ 5: Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11 ? 79
Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là : A. 1,2. B. 1,0. C. 12,8. D. 13,0. 80
Đáp án B.
Hướng dẫn giải n H + = n HCl + 2.n H2SO 4 = 0, 02 mol ; n OH − = n NaOH + 2.n Ba(OH )2 = 0, 04 mol .
Ví dụ 5: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là : A. 0,134 lít. B. 0,214 lít. C. 0,414 lít. D. 0,424 lít.
Phương trình phản ứng : H+
OH −
+
→
H 2O
(1)
mol: 0,02 → 0,02 Suy ra sau phản ứng : n OH − ( d− ) = 0,04 − 0,02 = 0,02 mol.
Nồng độ H + ban đầu là
0, 02 ⇒ OH − = = 0,1 = 10−1 ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13. 0, 2
Hướng dẫn giải Cách 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn và tính toán đại số thông thường Tổng số mol ion H+ trong dung dịch axit là :
− + VA OH bđ + H d− 0, 49 + 0, 01 0,3 = = = ⇒ V = 0,134 . + + 0, 7 VB V H bđ − H d− − 0, 01 3
Hướng dẫn giải
Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra có pOH = 2, suy ra dung dịch sau phản ứng còn bazơ dư, [OH- dư] = 10-2M = 0,01M. Phương trình phản ứng :
Nồng độ H + ban đầu là : (0,2 + 0,3 + 0,1.2 + 0,3) = 1M. Nồng độ OH − ban đầu là : (0,3 + 0,4 + 0,15.2) = 1M. Dung dịch sau phản ứng có pH = 13, suy ra OH − dư, pOH = 1.
(1)
H 2O
Nồng độ OH − dư là : 10-1 = 0,1M. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp OH- dư ta có :
mol: 0,025 → 0,025 Theo (1) và giả thiết ta thấ y sau phản ứng số mol OH- dư là (0,5a – 0,025) mol. 0, 25a − 0, 025 Nồng độ OH- dư là : = 0, 01 ⇒ a = 0,12. 0,25 + 0, 25
− − VA OH bđ − OH d− 1 − 0,1 9 = = = . + − VB 1 + 0,1 11 H bđ + OH d−
Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo Nồng độ H+ ban đầu là (0,08 + 0,01.2) = 0,1M. Nồng độ OH- ban đầu là aM. Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra OH- dư, pOH = 2. Nồng độ OH- dư là : 10-2 = 0,01M. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp OH- dư ta có :
VA
H + bñ
Đáp án B. 3. Dung dịch NaOH, KOH phản ứng với dung dịch H3PO4 hoặc P2O5
Phương pháp giải Tính tỉ lệ mol T =
OH − bñ − OH − dö
OH − bñ
nOH − n axit
để từ đó xác định sản phẩm sinh ra trong phản ứng.
Viết phương trình phản ứng tạo ra các sản phẩm, đặt ẩn số mol cho các chất cần tính. Từ giả thiết suy mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng và các chất sản phẩm, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình. Từ đó suy ra kết quả mà đề yêu cầu. Trên đây chỉ là các bước cơ bản để giải bài tập dạng này, ngoài ra để tính toán nhanh ta cần áp dụng linh hoạt định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, phương pháp đường chéo, phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn…
OH − dö
VB
0, 7 M. 3
Ví dụ 6: Dung dịch A gồm HCl 0,2M ; HNO3 0,3M ; H2SO4 0,1M ; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm KOH 0,3M ; NaOH 0,4M ; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13 ? A. 11: 9. B. 9 : 11. C. 101 : 99. D. 99 : 101.
Tổng số mol ion OH- trong dung dịch bazơ là : n OH − = n NaOH = 0, 25a mol.
→
=
Đáp án A.
n H+ = n HCl + 2n H2 SO4 = 0, 25.0, 08 + 2.0, 01.0, 25 = 0, 025 mol.
OH −
0,3
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2, suy ra H + dư. Nồng độ H + dư là 10-2 = 0,01M. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp H+ dư ta có :
Ví dụ 4: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là : A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.
+
Hướng dẫn giải + 0, 2.0,1 + 0,3.0,1)
Nồng độ OH − ban đầu là (0,2 + 0,29) = 0,49M.
Đáp án D.
H+
( 0,1.2.0,1
H + bñ + OH − dö
► Các ví dụ minh họa ◄
− − VA OH bđ − OH d− a − 0, 01 1 = = = ⇒ a = 0,12 . VB H + bđ + OH − d− 0,1 + 0, 01 1
Ví dụ 1: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là :
81
82
A. 14,2 gam.
B. 15,8 gam.
C.16,4 gam.
Theo giả thiết ta có : n OH − = n NaOH = 0, 4 mol.
D.11,9 gam.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : n NaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là n H PO 1
n NaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; n H PO = 0,2.0,5 = 0,1 mol ⇒ 3
4
3
Na2HPO4. Phương trình phản ứng : 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 mol: 0,2 → 0,1 → 0,1
+ 2H2O
4
(1)
Sau phản ứng thu được 2 muối nên ta suy ra NaOH phản ứng hết. Bản chất phản ứng : H+ + OH- → H2O (1) mol: 0,4 ← 0,4 → 0,4 Sơ đồ phản ứng : (2) NaOH + H3PO4 → Muối + H2O mol: 0,4 → 0,4 Căn cứ vào (1), (2) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m NaOH + m H PO = m muoái + m H O ⇒ m H PO = 25,95 + 0,4.18 − 0,4.40 = 17,15 gam.
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,1 mol ⇒ n Na HPO = 142.0,1 = 14,2 gam. 2
4
2
3
4
Đáp án A.
⇒ n H3PO4
Ví dụ 2: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là : A. Na2HPO4 và 11,2%. B. Na3PO4 và 7,66%. C. Na2HPO4 và 13,26%. D. Na2HPO4; NaH2PO4 đều là 7,66%. Hướng dẫn giải
3
mol:
+ 2H2O
2
o
t →
MO + CO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m CO2 = m MCO − m chaát raén = 13,4 − 6,8 = 6,6 gam ⇒ nCO2 = 3
Theo giả thiết ta có n NaOH = 0,075 mol ⇒
6,6 = 0,15 mol. 44
nNaOH 0,075 = < 1 ⇒ Muối tạo thành là muối axit. n CO 0,15 2
(1)
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,2 mol ⇒ nNa HPO = 142.0,2 = 28,4 gam. 4
MCO3
Phương trình phản ứng : CO2 + NaOH → NaHCO3 (1) mol: 0,075 → 0,075 → 0,075 Theo (1) ta thấy số mol của NaHCO3 là 0,075 mol nên suy ra khối lượng của NaHCO3 là :
4
2
4
Hướng dẫn giải Nung muối cacbonat thu được khí X là CO2.
14,2 200.8% = 0,1 mol; n NaOH = = 0, 4 mol. 142 40 Khi cho P2O5 vào dung dịch kiềm thì trước tiên P2O5 phản ứng với nước sau đó mới phản ứng với dung dịch kiềm. Phương trình phản ứng : P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (1) mol: 0,1 → 0,2
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 0,4 → 0,2 → 0,2
3
Ví dụ 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là : A. 4,2 gam. B. 6,5 gam. C. 6,3 gam. D. 5,8 gam.
n P2O5 =
nNaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là Na2HPO4. nH PO 1
2
Đáp án B. 4. Dung dịch NaOH, KOH phản ứng với CO2, SO2
Theo giả thiết ta có :
Tỉ lệ
4
17,75 0,175 = = 0,175 mol ⇒ [H3 PO 4 ] = = 1,75M. 98 0,1
m NaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 gam.
4
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : m = m dd NaOH + m P O = 200 + 14,2 = 214,2 mol.
Đáp án C.
Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2HPO4 là :
Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,0. B. 1,4. C. 1,2. D. 1,6.
2
C%Na2HPO4
5
28,4 = .100 = 13,26%. 214,2
Đáp án C.
Hướng dẫn giải Nhận thấy : n CO 2 + n CO 2− > n BaCO3 nên suy ra trong dung dịch Y còn chứa cả muối HCO3-.
Ví dụ 3: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là: A. 1. B. 1,75. C. 1,25. D. 1,5.
3
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta có :
nCO + nCO 2− (trong K CO ) = n HCO − + nCO 2− (trong BaCO ) ⇒ n HCO − = 0,06 mol.
Hướng dẫn giải
2
83
84
3
2
3
3
3
3
3
Phương trình phản ứng : CO2 + OH- → HCO3mol: 0,06 ← 0,06 ← 0,06 CO2 + 2OH→ CO32mol: (0,1 – 0,06) → 0,08 Theo (1) và (2) ta thấy :
∑n
OH −
⇒ n CO2 = n H+ dö = 0,05 mol ⇒ V = 0,05.22,4 = 1,12 lít.
(1)
Trong dung dịch X còn 0,2 mol HCO 3− Ba(OH)2 + HCO3- → BaCO3 + OHmol: 0,2 → 0,2 ⇒ m BaCO3 = 0,2.197 = 39,4 gam.
(2)
= 0,06 + 0,08 = 1,4 mol ⇒ x = [KOH] = [OH − ] =
1,4 = 1,4M. 1
+ H2O
(3)
Đáp án B.
Đáp án B.
5. Dung dịch muối CO32- và HCO3- phản ứng từ từ với dung dịch axit hoặc ngược lại ● Lưu ý : Trong dạng bài tập này thì lượng H+ mà đề bài cho thường không đủ để chuyển hết các ion CO32- và HCO3- thành CO2 nên cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- và làm ngược lại thì sẽ thu được lượng CO2 khác nhau.
Dạng 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3Phương pháp giải
Ví dụ 2: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là : A. 82,4 gam và 2,24 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít. C. 43 gam và 2,24 lít. D. 3,4 gam và 5,6 lít. Hướng dẫn giải Dung dịch C chứa: HCO3− : 0,2 mol ; CO32− : 0,2 mol.
Dung dịch D có tổng: n H+ = 0,3 mol ; nSO 2− = n Cl − = 0,1 mol .
Khi cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên :
CO32− + H + → HCO3−
(1)
HCO3− + H + → CO2 ↑ + H 2O
(2)
4
Nhỏ từ từ dung dịch C và dung dịch D : CO32− + H+ → HCO3− mol:
►Các ví dụ minh họa ◄
Hướng dẫn giải
n CO 2− = n Na2 CO3 = 0,15 mol ; n HCO − = n KHCO3 = 0,1 mol ; n H+ = n HCl = 0,2 mol. 3
Phương trình phản ứng : +
CO 32− → HCO 3−
mol: 0,15 ← 0,15
(1)
→ 0,15
⇒ n H+ dö = 0,05 mol ;
∑n
HCO3−
= 0,1 + 0,15 = 0, 25 mol
mol:
0,05 → 0,05
→
HCO3−
= 0, 2 + 0, 2 = 0, 4 mol.
mol:
HCO3− + H+ → H2O + CO2 0,1 ← 0,1 → 0,1
⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít. Trong dung dịch E còn 0,3 mol HCO3−. Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào E :
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là : A. 1,5M. B. 1,2M. C. 2,0M. D. 1,0M.
Tiếp tục xảy ra phản ứng : H+ + HCO 3− → H2O + CO2
∑n
Ba2+ + HCO3− + OH− → BaCO3 ↓ + H2O mol: 0,3 → 0,3 Ba2+ + SO42− → BaSO4 mol: 0,1 → 0,1 ⇒ Khối lượng kết tủa là : m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 gam. Đáp án A.
Theo giả thiết ta có :
H+
→ 0,2
Tiếp tục xảy ra phản ứng :
Ví dụ 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc). Cho dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là : A. 19,7 và 4,48. B. 39,4 và 1,12. C. 19,7 và 2,24. D. 39,4 và 3,36.
3
0,2 → 0,2
⇒ n H+ dö = 0,1 mol ;
Phản ứng (1) xảy ra trước, (2) xảy ra sau.
(2)
Hướng dẫn giải
0,05 85
86
Lượng CO2 thoát ra là 0,05 mol nhỏ hơn lượng CO2 đem phản ứng là 0,6 mol chứng tỏ còn một lượng CO2 nằm trong dung dịch ở dạng ion HCO3- (vì theo giả thiết cho từ từ HCl vào dung dịch X có khí thoát ra, chứng tỏ nếu trong X có CO32- thì cũng đã chuyển hết thành HCO3-). Dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng chứa NaCl và NaHCO3. Trong đó số mol Cl- = số mol HCl = 0,2 mol, số mol HCO3- = 0,6 – 0,05 = 0,55 mol. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích suy ra mol Na+ = tổng số mol của Cl- và HCO3- = 0,2 + 0,55 = 0,75 mol. Vậ y nồng độ mol của 0,75 dung dịch NaOH = = 1,5M. 0,5
Hướng dẫn giải - Cùng lượng HCl và Na2CO3 nhưng thao tác thí nghiệm khác nhau thì thu được lượng CO2 khác nhau, điều đó chứng tỏ lượng HCl không đủ để chuyển hết Na2CO3 thành CO2. - Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng giải phóng ngay khí CO2 nên thông qua lượng CO2 ta tính được lượng HCl ban đầu :
Đáp án A.
mol : 0,1 ← 0, 2 ← 0,1
A. 1,5M và 2M.
B. 1M và 2M.
CO32− + 2H + → CO2 ↑ + H 2 O
C. 2M và 1,5M.
D. 1,5M và 1,5M.
(1)
⇒ nHCl = n H+ = 0,2 mol.
- Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên nên thông qua lượng CO2 giải phóng và lượng HCl phản ứng ta tính được lượng Na2CO3 ban đầu :
Dạng 2 : Cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) Phương pháp giải 2-
-
+
Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO3 và HCO3 vào dung dịch chứa ion H (HCl, H2SO4, HNO3) thì phản ứng xảy ra đồng thời theo đúng tỉ lệ mol của các ion CO32- và HCO3- có trong dung dịch. CO32− + 2 H + → CO2 ↑ + H 2O −
+
HCO3 + H → CO2 ↑ + H 2O
CO32− + H +
→
HCO3−
HCO3− + H + → CO2 ↑ + H 2O
Vì ở (2) n H+ = n CO2 = 0, 05 mol nên ở (1) số mol H+ phản ứng là 0,15 mol
(1)
⇒ n CO 2− = n H+ (1) = 0,15 mol
(2)
Vậ y ta có : Nồng độ mol của dung dịch HCl là
3
0, 2 = 2M . 0,1
Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là : A. 4,48 lít. B. 5,04 lít. C. 3,36 lít. D. 6,72 lít. Hướng dẫn giải Để phản ứng hết với các muối KHCO3 và K2CO3 thì lượng HCl cần dùng là : 0,02 + 0,1.2= 0,4 mol > 0,3 mol ⇒ HCl thiếu, lượng CO2 tính theo HCl. n HCO − 2 3 Theo giả thiết ta có : = n CO 2− 1
0,15 = 1,5M . 0,1
Đáp án C.
Dạng 3 : Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO32và HCO3- hoặc làm ngược lại Phương pháp giải Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- hoặc làm ngược lại mà H+ bị thiếu thì ta chỉ tìm được khoảng thể tích khí CO2 giải phóng chứ không tính được chính xác thể tích CO2. - Tìm khoảng thể tích CO2 bằng cách xét 2 trường hợp :
3
Do đó ta gọi số mol của các ion HCO3- và CO32- tham gia phản ứng là 2x và x. Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ thì phản ứng xảy ra đồng thời (1) và (2).
+ Trường hợp 1: H+ phản ứng với CO32- trước, với HCO3- sau, suy ra VCO = V1 2
+ Trường hợp 2: H+ phản ứng với HCO3- trước, với CO32- sau, suy ra VCO = V2 2
(1)
Từ hai trường hợp trên ta suy ra : V 1 ≤V CO 2 ≤V 2 .
mol : x → 2x → x HCO3− + H + → CO 2 ↑ + H 2O
(3)
mol : 0, 05 ← 0,05 ← 0, 05
Phản ứng (1) và (2) xảy ra đồng thời.
CO32− + 2H + → CO 2 ↑ + H 2O
(2)
mol : 0,15 ← (0, 2 − 0, 05) → 0,15
►Các ví dụ minh họa ◄
(2)
Ví dụ 1: Cho đồng thời 1 lít dung dịch HCl 2M vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và NaHCO3 1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là : A. V = 33,6. B. 22,4 ≤ V ≤ 33,6. C. V = 22,4. D. Kết quả khác.
mol : 2x → 2x → 2x ⇒ Toång soá mol H + laø : 4x = 0,3 ⇒ x = 0, 075 ⇒ VCO = 3.0,075.22,4 = 5, 04 lít. 2
Hướng dẫn giải
Đáp án B.
Theo giả thiết ta có :
Ví dụ 2: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Giá trị x, y lần lượt là :
87
n H+ = n HCl = 2 mol, n CO 2− = n Na 2CO3 = 1 mol, n HCO − = n NaHCO3 = 1 mol. 3
88
3
● Trường hợp 1 : Giả sử H+ phản ứng với CO32- trước Phương trình phản ứng : 2H+ + CO32- → CO2 + H2O (1) mol: 2 ← 1 → 1 Theo (1) lượng H+ chỉ đủ phản ứng với CO32-.
Mặt khác M =
1,9 = 95 (**) 0, 02
Kết hợp giữa (*) và (**) ⇒ 17,5 < M < 34 ⇒ Kim loại M là Na. Đáp án A.
Vậ y thể tích CO2 là : VCO2 = 1.22, 4 = 22, 4 lít. ● Trường hợp 2 : Giả sử H+ phản ứng với HCO3- trước Phương trình phản ứng : H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2) mol: 1 ← 1 → 1 Theo (2) lượng H+ phản ứng với HCO3- là 1 mol, còn dư 1 mol sẽ phản ứng với CO32-. 2H+ + CO32- → CO2 + H2O (3) mol: 1 → 0,5 → 0,5
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Theo (2) và (3) ta thấy : VCO2 = (1 + 0,5).22, 4 = 3,36 lít. Từ những điều trên suy ra : 22,4 ≤ VCO2 ≤ 33,6. Đáp án B. 6. Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbon với axit dư Ví dụ 1: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là : A. 8,94. B. 16,17. C. 7,92. D. 11,79. Hướng dẫn giải Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 (vì KLPT của MgCO3 và NaHCO3 bằng nhau). NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (1) mol: x → x → x KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 (2) mol: y y y → → x + y = 0,15 x = 0, 03 Ta có hệ phương trình : ⇒ 84x + 100y = 14,52 y = 0,12 Vậy mKCl = 0,12. 74,5 = 8,94 gam. Đáp án A.
Ví dụ 2: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là : A. Na. B. K. C. Rb. D. Li. Hướng dẫn giải Công thức muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M là M2CO3 và MHCO3. Phương trình phản ứng hóa học : M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O Theo các phản ứng ta thấy: Tổng số mol hỗn hợp muối = số mol của CO2 = 0,02 mol.
Gọi khối lượng mol trung bình của hai muối là M , ta có: M + 61 < M < 2M + 60 (*) 89
Câu 1: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do : A. Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít. B. Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít. C. Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít. D. Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít. Câu 2: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do : A. Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững. B. Lớp ngoài cùng có một electron. C. Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác. D. Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi mỗi chu kì. Câu 3: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. cấu hình electron nguyên tử. C. số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất. D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất. Câu 4: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt nhân tăng dần ? A. Bán kính nguyên tử giảm dần. B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. C. Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần. D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. Câu 5: Các ion nào sau đây đều có cấu hình 1s22s22p6 ? A. Na+, Ca2+, Al3+. B. K+, Ca2+, Mg2+. C. Na+, Mg2+, Al3+. D. Ca2+, Mg2+, Al3+. Câu 6: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí ? A. O2. B. H2O. C. CO2. D. Cả O2 và H2O. Câu 7: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm ? A. Na, K, Mg, Ca. B. Be, Mg, Ca, Ba. C. Ba, Na, K, Ca. D. K, Na, Ca, Zn. Câu 8: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
90
A. điện phân dung dịch NaOH. B. điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH. C. cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. D. cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O. Câu 9: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng : (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp ; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân ; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện ; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các ddung dịch bazơ ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. Phát biểu đúng là : A. 1, 2, 3, 5. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 3, 4, 5. D. 1, 2, 4, 5. Câu 10: Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi pH ? A. NH4Cl. B. KCl. C. Na2CO3. D. HCl. Câu 11: Cho các dung dịch sau : NaOH ; NaHCO3 ; Na2CO3 ; NaHSO4; Na2SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi màu xanh là : A. NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3. B. NaHSO4 ; NaHCO3 ; Na2CO3. C. NaOH ; NaHCO3 ; Na2CO3. D. NaHSO4 ; NaOH ; NaHCO3. Câu 12: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2 - 3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây ? A. Dung dịch natri hiđrocacbonat. B. Nước đun sôi để nguội. C. Nước đường saccarozơ. D. Một ít giấm ăn. Câu 13: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí A. NH3, SO2, CO, Cl2. B. N2, NO2, CO2, CH4, H2. C. NH3, O2, N2, CH4, H2. D. N2, Cl2, O2, CO2, H2. Câu 14: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối. Thời điểm tạo ra 2 muối như thế nào ? A. NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau. B. Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau. C. Cả 2 muối tạo ra cùng lúc. D. Không xác định được. Câu 15: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH. pH của dung dịch thu được có giá trị là ? A. 7. B. 0. C. > 7. D. < 7. Câu 16: Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3 : (1) Chất lưỡng tính ; (2) Kém bền với nhiệt ; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh ; (4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu ; (5) Thuỷ phân cho môi trường axit ; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh. A. 1, 2, 4. B. 2, 4, 6. C. 1, 2, 3. D. 2, 5, 6. Câu 17: Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3 ? A. Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân. B. Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2. C. Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm. D. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH. Câu 18: Cho các chất rắn : Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Be, Ba. Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư ? 91
A. Al, Zn, Be. B. ZnO, Al2O3, Na2O, KOH. C. Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3. D. Tất cả chất rắn đã cho. Câu 19: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xả y ra là : A. Dung dịch vẫn trong suốt, không có hiện tượng gì. B. Có kết tủa trắng tạo thành, kết tủa không tan khi CO2 dư. C. Ban đầu dung dịch vẫn trong suốt, sau đó mới có kết tủa trắng. D. Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.
Câu 20: X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2. X, Y, Z là : A. X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3. B. X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3. C. X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH. D. X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3. Câu 21: Cho sơ đồ biến hoá : Na → X → Y → Z → T → Na. Thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là : A. Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl. B. NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl. C. NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl. D. Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl. Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng : NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là : A. NaOH và NaClO. B. Na2CO3 và NaClO. C. NaClO3 và Na2CO3. D. NaOH và Na2CO3. Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Các chất A, B, C lần lượt là : A. NaCl ; NaOH ; Na2CO3. B. KCl ; KOH ; K2CO3. C. CaCl2 ; Ca(OH)2 ; CaCO3. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 24: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa A. NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2. B. NaNO3, NaOH. C. NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2. D. NaNO3. Câu 25: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là : A. CaCO3, NaNO3. B. KMnO4, NaNO3. C. Cu(NO3)2, NaNO3. D. NaNO3, KNO3. Câu 26: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu tím. X tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây ? A. KOH, K2CO3, KHCO3, CO2. B. KOH, KHCO3, K2CO3, CO2. C. KOH, KHCO3, CO2, K2CO3. D. KOH, K2CO3, CO2, KHCO3. Câu 27: Phương trình 2Cl- + 2H2O → 2OH- + H2 + Cl2 xả y ra khi nào ? A. Cho NaCl vào nước. B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ). 92
C. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ). D. A, B, C đều đúng. Câu 28: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực. D. điện phân NaCl nóng chảy. Câu 29: Cách nào sau nay không điều chế được NaOH ? A. Cho Na tác dụng với nước. B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. C. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ). D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ). Câu 30: Trong công nghiệp sản xuất NaOH, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn giữa 2 điện cực, dung dịch NaOH thu được có lẫn NaCl. Để thu được dung dịch NaOH nguyên chất người ta phải : A. Cho AgNO3 vào để tách Cl- sau đó tinh chế NaOH. B. Cô cạn dung dịch, sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở catot. C. Cho dung dịch thu được bay hơi nước nhiều lần, NaCl là chất ít tan hơn NaOH nên kết tinh trước, loại NaCl ra khỏi dung dịch thu được NaOH nguyên chất. D. Cô cạn dung dịch thu được sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở anot. Câu 31: Sau khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thì thu được dung dịch NaOH có lẫn tạp chất NaCl. Người ta tách NaCl ra bằng phương pháp nào ? A. Chưng cất phân đoạn. B. Kết tinh phân đoạn. C. Cô cạn. D. Chiết. Câu 32: Sự khác nhau về sản phẩm ở gần khu vực catot khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (1) và không có màng ngăn (2) là : A. (1) có NaOH sinh ra, (2) có NaClO sinh ra. B. (1) có khí H2 thoát ra, (2) không có khí H2 thoát ra. C. (1) không có khí H2 thoát ra, (2) có khí H2 thoát ra. D. (1) có NaOH sinh ra, (2) không có NaOH sinh ra. Câu 33: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau : NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH. A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 34: Để nhận biết các dung dịch : NaOH, KCl, NaCl, KOH cần dùng các thuốc thử là : A. quì tím, dd AgNO3. B. phenolphtalein. C. quì tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt. D. phenolphtalein, dd AgNO3. Câu 35: Để nhận biết các dung dịch : Na2CO3 ; BaCl2 ; HCl ; NaOH số hoá chất tối thiểu phải dùng là : A. 0. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 36: Cho 4 dung dịch : HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhân biết được các dung dịch trên ? A. Quỳ tím. B. Phenolphatelein. C. dd NaOH. D. dd H2SO4. Câu 37: Cho các dung dịch : NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết ? 93
A. Phenolphtalein. B. Qùy tím. C. BaCl2. D. AgNO3. Câu 38: Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau : NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là : A. H2O, CO2. B. Dung dịch H2SO4. C. Dung dịnh Ba(OH)2. D. Dung dịch NH4HCO3.
Câu 39: Có 3 dung dịch hỗn hợp : (NaHCO3 và Na2CO3), (NaHCO3 và Na2SO4), (Na2CO3 và Na2SO4). Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên. A. Dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3. B. Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2. C. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch NaOH và dung dịch Ba(HCO3)2. Câu 40: Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết các kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al trong các bình mất nhãn: A. H2SO4 loãng. B. HCl. C. H2O. D. NaOH. Câu 41: Cho các kim loại : Al, Mg, Ca, Na, Al2O3, Cu. Chỉ dùng thêm một chất nào để nhận biết các kim loại đó ? A. dung dịch HCl. B. dung dịch H2SO4 loãng. C. dung dịch CuSO4. D. Nước. Câu 42: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là bao nhiêu ? B. 5,20%. C. 5,30%. D. 5,50%. A. 5,31%. Câu 43: Cho m gam Na tác dụng hết với p gam nước thu được dung dịch nồng độ x%. Lập biểu thức tính nồng độ x% theo m, p. Chọn biểu thức đúng ? m.40.100 m.80.100 A. x% = . B. x% = . 44m + 46p 44m + 46p C. x% =
m.40.100 . 46m + 46p
D. x% =
m.80.100 . 46m + 46p
Câu 44: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 1. B. 2. C. 12. D. 13. Câu 45: Cho m gam Na tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là : B. 0,46 gam. C. 1,15 gam. D. 0,276 gam. A. 0,23 gam. Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Trung hoà Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được 22,9 gam muối. Giá trị của V là : A. 6,72. B. 4,48. C. 3,36. D. 2,24. Câu 47: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấ y khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là : A. 3,2. B. 1,6. C. 4,8. D. 6,4. 94
Câu 48: Cho 1,5 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc). A là : A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 49: Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào 1 cốc nước. Sau một thời gian lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5 lít (đktc). Kim loại kiềm M là : A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 50: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA. Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc). A, B là hai kim loại nào ? A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs. Câu 51: 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C. Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là : A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Li và K. Câu 52: Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2 gam tác dụng với 104 gam nước thu được 100 ml dung dịch có d = 1,1. Biết hiệu số hai khối lượng nguyên tử < 20. Kim loại kiềm là : A. Li. B. K. C. Rb. D. Cs. Câu 53*: Cho 3,6 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A tác dụng vừa hết với nước, thu được 2,24 lít H2 ở 0,5 atm và 0oC. Biết số mol kim loại A trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol 2 kim loại. A là kim loại nào ? A. K. B. Na. C. Li. D. Rb. Câu 54: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối. X và Y là : A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Rb và Cs. Câu 55: Có x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp (hỗn hợp X). X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được b gam hỗn hợp muối sunfat khan. Giá trị của x là : 2a − b b−a a+b 2a + b A. . B. . C. . D. . 25 12,5 12,5 25 Câu 56: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng 11a H2 sinh ra là gam. Vậy nồng độ C% dung dịch axit là : 240 A. 10%. B. 25%. C. 4,58%. D. 36%. Câu 57: Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc). Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là : A. 14,97. B. 12,48. C. 12,68. D. 15,38. Câu 58: Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg. Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0,05x gam. Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là : A. 15,5%. B. 15,81%. C. 18,5%. D. 8,45% . Câu 59: Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 5M với 200 ml dung dịch NaOH 30% (d=1,33 g/ml). Nồng độ mol/ l của dung dịch thu được là : A. 6M. B. 5,428 M. C. 6,42M. D. 6,258M. 95
Câu 60: Một dung dịch KOH nồng độ 2M và một dung dịch KOH khác nồng độ 0,5M. Để có dung dịch mới nồng độ 1M thì cần phải pha chế về thể tích giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là : A. 1 : 2 B. 2 : 1 C. 1 : 3 D. 3 : 1 Câu 61: Trộn V1 ml dung dịch NaOH (d = 1,26 g/ml) với V2 ml dung dịch NaOH (d = 1,06 g/ml) thu được 1 lít dung dịch NaOH (d = 1,16 g/ml). Giá trị V1, V2 lần lượt là : A. V1 = V2 = 500. B. V1 = 400, V2 = 600. C. V1 = 600, V2 = 400. D. V1 = 700, V2 = 300. Câu 62: Từ 200 gam dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là : A. 70 gam. B. 80 gam. C. 60 gam. D. 90 gam. Câu 63: Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m là : A. 11,3. B. 20,0. C. 31,8. D. 40,0. Câu 64: Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Cần pha loãng bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 ? A. 8. B. 100. C. 10. D. 6. Câu 65: Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit. Thêm 3 ml dung dịch NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là: A. 1,2 M. B. 0,6 M. C. 0,75 M. D. 0,9 M. Câu 66: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là : A. 1,0 và 0,5. B. 1,0 và 1,5. C. 0,5 và 1,7. D. 2,0 và 1,0. Câu 67: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là : A. 0,75M. B. 1M. C. 0,25M. D. 0,5M. Câu 68: Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X. Để trung hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là : A. 3,16 gam. B. 2,44 gam. C. 1,58 gam. D. 1,22 gam. Câu 69: Để trung hoà dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M ? A. 1 lít. B. 2 lít. C. 3 lít. D. 4 lít. Câu 70: Lấ y 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ. Thể tích V là : A. 0,180 lít. B. 0,190 lít. C. 0,170 lít. D. 0,140 lít. Câu 71: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là : A. 600. B. 1000. C. 333,3. D. 200. Câu 72: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,02M với 100 ml dung dịch NaOH 0,02M dung dịch tạo thành có pH là : A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 73: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là : A. 2,7. B. 1,6. C. 1,9. D. 2,4. 96
Câu 74: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M, thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 7. B. 2. C. 1. D. 6. Câu 75: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là : A. 12,8. B. 13,0. C. 1,0. D. 1,2. Câu 76: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là : A. 12,8. B. 13,0. C. 1,0. D. 1,2. Câu 77: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,4 M và H2SO4 0,1M với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 xM, thu được kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của x là : A. 0,05125 M. B. 0,05208 M. C. 0,03125M. D. 0,01325M. Câu 78: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là : A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12. Câu 79: Cho 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 có pH = 12 vào 1 lít dung dịch H2SO4 0,01M. Thu được 2 lít dung dịch A. Nồng độ mol/lít ion [H+] là : A. 10-7M. B. 0,005 M. C. 0,01 M. D. 0,02 M. Câu 80: Lấy dung dịch axit A có pH = 5 và dung dịch bazơ B có pH = 9 theo tỉ lệ nào để thu được dung dịch có pH = 8 ? V 11 V 9 A. B = . B. B = . C. VB = VA. D. VB = 2VA. VA 9 VA 11 Câu 81: Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M, Ba(OH)2 0,2M với dd Y chứa HCl 0,2M, H2SO4 0,1M theo tỉ lệ VX : VY nào để dung dịch thu được có pH = 13 ? A. 5 : 4. B. 4 : 5. C. 5 : 3. D. 3 : 2. Câu 82: Hòa tan hết một lượng hiđroxit kim loại M(OH)n bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được dung dịch A, cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3 20% thu được dung dịch muối B có nồng độ 8,965%. Công thức của M(OH)n là : A. Ca(OH)2. B. KOH. C. NaOH. D. Mg(OH)2. Câu 83: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có chứa các chất nào ? A. K3PO4, K2HPO4. B. K2HPO4, KH2PO4. C. K3PO4, KOH. D. KH2PO4, H3PO4. Câu 84: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100 ml dung dịch H3PO4 0,7M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp các chất rắn gồm : A. Na3PO4 và Na2HPO4. B. Na2HPO4 và NaH2PO4. C. NaH2PO4 và H3PO4. D. Na3PO4 và NaOH. Câu 85: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là : A. NaH2PO4 11,2%. B. Na3PO4 và 7,66%. C. Na2HPO4 và 13,26%. D. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%. Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là : A. 25. B. 50. C. 75. D. 100. Câu 87: Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là : 97
A. KH2PO4 và K2HPO4. C. KH2PO4 và H3PO4.
B. K3PO4 và K2HPO4. D. KH2PO4 và K3PO4.
Câu 88: Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau phản ứng, trong dung dịch chứa các muối A. KH2PO4 và K2HPO4. B. KH2PO4 và K3PO4. C. K2HPO4 và K3PO4. D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4. Câu 89: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch. Khối lượng từng muối khan thu được là : A. 50 gam Na3PO4. B. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4. C. 15 gam NaH2PO4. D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4. Câu 90: Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là : A. 10,44 gam KH2PO4 ; 8,5 gam K3PO4. B. 10,44 gam K2HPO4 ; 12,72 gam K3PO4. C. 10,44 gam K2HPO4 ; 13,5 gam KH2PO4. D. 13,5 gam KH2PO4 ; 14,2 gam K3PO4. Câu 91: a. Cho 2 dung dịch : X : V1 lít dung dịch NaOH 1M ; Y : V2 lít dung dịch H3PO4 1M. Trộn lẫn dung dịch X với dung dịch Y để thu được hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4 thì tỉ lệ thể tích V1 trong khoảng xác định là : V2 V V V V A. 1 < 1 < 2. B. 2 < 1 < 3. C. 1 < 1. D. 1 > 3. V2 V2 V2 V2
b. Cho 14,2 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch X. Các anion có mặt trong dung dịch X là : A. PO43- và OH-. B. H2PO4- và HPO42-. C. HPO42- và PO43-. D. H2PO4- và PO43-. Câu 92: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là : A. 1. B. 1,75. C. 1,25. D. 1,5. Câu 93: Thể tích dung dịch KOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 (có tỉ khối hơi so với H2 bằng 27) là : A. 100 ml hay 150 ml. B. 200 ml. C. 150 ml. D. 100 ml. Câu 94: Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) là : A. 200 ml. B. 100 ml. C. 150 ml. D. 250 ml. Câu 95: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần phần trăm về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là : A. 42%. B. 56%. C. 28%. D. 50%. Câu 96: Hấp thụ hết 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,3M và K2CO3 0,3M được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch CaCl2 dư, đun nóng được khối lượng kết tủa là : A. 7,0 gam. B. 9,0 gam. C. 11,0 gam. D. 8,0 gam. 98
Câu 97*: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,0. B. 1,4. C. 1,2. D. 1,6. Câu 98: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là : A. 2,24. B. 3,36. C. 5,6. D. 1,12. Câu 99*: Cho 3,36 lít khí CO2 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaOH xM và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Xác định nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch ? A. 0,70M. B. 0,75M. C. 0,60M. D. 0,50M. Câu 100: Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl. Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B, số mol khí CO2 thoát ra có giá trị nào ? A. 0,2. B. 0,25. C. 0,4. D. 0,5. Câu 101: Cho từ từ đến hết 500 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 1M. Thể tích khí CO2 thoát ra ở đktc là A. 3,36 lít. B. 5,6 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít. Câu 102: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là : A. 11,2 lít CO2 ; 90 gam CaCO3. B. 16,8 lít CO2 ; 60 gam CaCO3. C. 11,2 lít CO2 ; 60 gam CaCO3. D. 11,2 lít CO2 ; 40 gam CaCO3. Câu 103: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3, K2CO3 và NaHCO3 1M thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa. Vậy nồng độ mol/l của dung dịch HCl là : A. 1,0M. B. 0,75M. C. 0,5M. D. 1,25 M. Câu 104*: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là : A. 2,24 lít ; 39,4 gam. B. 2,24 lít ; 62,7 gam. C. 3,36 lít ; 19,7 gam. D. 4,48 lít ; 39,4 gam. Câu 105*: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là : A. 1,5M. B. 1,2M. C. 2,0M. D. 1,0M. Câu 106: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) là : A. 0,448 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,112 lít. Câu 107: Thêm từ từ đến hết 150 ml dung dịch (Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M) vào 250 ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là : A. 2,52 lít. B. 5,04 lít. C. 3,36 lít. D. 5,6 lít. Câu 108: Cho đồng thời 1 lít dung dịch HCl 2M vào 1lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và NaHCO3 1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là : A. V = 33,6. B. 22,4 ≤ V ≤ 33,6. C. V = 22,4. D. Kết quả khác. Câu 109: Dung dịch X chứa 24,4 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và K2CO3. Thêm dung dịch chứa 33,3 gam CaCl2 vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Số mol mỗi muối trong dung dịch X là : A. 0,12 mol Na2CO3 và 0,08 mol K2CO3. B. 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol K2CO3.
99
C. 0,08 mol Na2CO3 và 0,12 mol K2CO3.
D. 0,05 mol Na2CO3 và 0,15 mol K2CO3.
Câu 110: Rót nước vào cốc đựng sẵn 7,15 gam Na2CO3. xH2O cho được 250 ml. Khuấy đều cho muối tan hết, được dung dịch X. Cho HCl dư vào dung dịch X thấ y thoát ra 0,56 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là : A. 7. B. 10. C. 8. D. 9. Câu 111: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là : A. 8,94. B. 16,17. C. 7,92. D. 11,79. Câu 112: Cho m gam hỗn hợp gồm Na2CO3, Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 27. Giá trị của m là : A. 11,6 gam. B. 10 gam. C. 1,16 gam. D. 1 gam. Câu 113: Hoà tan 22,7 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Kim loại M là A. K. B. Rb. C. Li. D. Na. Câu 114: Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2 và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là : A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 115: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là : A. Na. B. K. C. Rb. D. Li. Câu 116: Lượng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba(OH)2 là : A. 0,73875 gam. B. 1,4775 gam. C. 1,97 gam. D. 2,955 gam. Câu 117: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5M và BaCl2 0,4M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? A. 17,73 gam. B. 19,7 gam. C. 29,55 gam. D. 23,64 gam. Câu 118*: Hòa tan hỗn hợp Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2 (trong đó số mol Na2CO3 và KHCO3 bằng nhau) vào nước lọc thu được dung dịch X và m gam kết tủa Y. Biết X tác dụng vừa đủ 0,16 mol NaOH hoặc 0,24 mol HCl thì hết khí bay ra. Giá trị m là : A. 7,88 gam. B. 4,925 gam. C. 1,97 gam. D. 3,94 gam. Câu 119: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là : A. 0,24 lít. B. 0,237 lít. C. 0,336 lít. D. 0,2 lít. Câu 120: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là : A. 52,8%. B. 58,2%. C. 47,2%. D. 41,8%. Câu 121: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là : A. 15,4% và 84,6%. B. 22,4% và 77,6%. C. 16% và 84%. D. 24% và 76%.
100
Câu 122: Nhiệt phân hoàn toàn 2,45 gam 1 muối vô cơ X thu được 672 ml O2 đktc. Phần chất rắn còn lại chứa 52,35% K và 47,65% Clo. Công thức phân tử của muối X là : A. KClO. B. KClO2. C. KClO3. D. KClO4. Câu 123: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là : A. 8,60 gam. B. 20,50 gam. C. 11,28 gam. D. 9,40 gam. Câu 124: Trong 1 lít dung dịch X có chứa 9,85 gam một hỗn hợp gồm muối clorua và hiđroxit của kim loại kiềm. pH của dung dịch là 13 và khi điện phân 1 lít dung dịch X có màng ngăn xốp cho đến khi hết khí Cl2 thì thu được 1,12 lít khí Cl2 ở 0oC và 1 atm. Kim loại kiềm đó là : A. K. B. Cs. C. Na. D. Li. Câu 125: Điện phân 117 gam dung dich NaCl 10% có màng ngăn thu được tổng thể tích khí ở 2 điện cực là 11,2 lít (đktc) thì ngừng lại. Thể tích khí thu được ở cực âm là : A. 6,72 lít. B. 8,96 lít. C. 4,48 lít. D. 3,36 lít. Câu 126: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là : A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít. Câu 127: Điện phân có màng ngăn xốp 500 ml dung dịch NaCl 4M (d=1,2 g/ml). Sau khi ở anot thoát ra 17,92 lít Cl2 (đktc) thì ngừng điện phân. Nồng độ % của NaOH trong dung dịch sau điện phân (nước bay hơi không đáng kể) là : A. 8,26%. B. 11,82%. C. 12,14%. D. 15,06%. Câu 128: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước điện phân là : A. 4,8%. B. 5,2%. C. 2,4%. D. 3,2%. Câu 129: Điện phân 200 ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là : A. 3,59 gam. B. 2,31 gam. C. 1,67 gam. D. 2,95 gam Câu 130: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là : A. KNO3 và KOH. B. KNO3, KCl và KOH. C. KNO3 và Cu(NO3)2. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. ● Bổ sung các bài tập hay và khó Câu 131: 100 ml dung dịch X chứa 2,17 gam hỗn hợp gồm NaOH, Na2CO3 và Na2SO4. Cho BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa và dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần 20 ml dung dịch HCl 0,5M. Mặt khác, 50 ml dung dịch X tác dụng vừa hết với dung dịch HCl được 112 ml khí (điều kiện tiêu chuẩn). Nồng độ mol của Na2SO4 trong dung dịch X là : A. 0,50M. B. 0,05M. C. 0,12M. D. 0,20M. Câu 132: Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó là: A. Li và Na. B. K và Rb. C. Rb và Cs. D. Na và K.
Câu 133: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 2M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 2M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là : A. m = 121,8 gam và V = 4,48 lít. B. m = 98,5 gam và V = 2,24 lít. C. m = 121,8 gam và V = 2,24 lít. D. m = 43 gam và V = 4,48 lít. Câu 134: Dung dịch hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaHCO3, K2CO3 và KHCO3. Chia A thành ba phần bằng nhau. Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl vào phần 1 thu được dung dịch B và 448 ml khí (đktc). Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch B thấy tạo ra 2,5 gam kết tủa. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cho khí HBr (dư) đi qua phần 3, sau đó cô cạn thì thu được 8,125 gam muối khan. Khối lượng muối trong dung dịch A là : A. 43,56 gam. B. 4,84 gam. C. 14,52 gam. D. 9,68 gam. Câu 135: Nung 47,8 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, CaCO3 và Na2CO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A và 5,6 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). Hòa tan A vào nước dư, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch B. Nhỏ từ từ 365 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch B thu được V lít khí thoát ra (đktc). Mặt khác, nếu cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 12,32 lít hỗn hợp hai khí (NO2, CO2). Giá trị của V là : A. 0,56 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,72 lít. Câu 136: Cho 8,5 gam hỗn hợp Na và K vào 200 ml dung dịch gồm H2SO4 0,25M và HCl 0,75M. Sau khi kết thúc phản ứng được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y sau phản ứng được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 20,175. B. 18,625. C. 19,475. D. 17,975. Câu 137*: Cho 10,45 gam hỗn hợp Na và Mg vào 400 ml dung dịch gồm HCl 1M được 6,16 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y sau phản ứng được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 22,85. B. 22,7. C. 24,6. D. 27,2. Câu 138*: Hòa tan 46 gam một hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm X, Y thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước (dư) thì được dung dịch Z và 11,2 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch Z thì thu dung dịch sau phản ứng vẫn còn dư Ba(OH)2. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch Z thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4. Hai kim loại kiềm X, Y là : A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Rb và Cs. Câu 139*: Cho a gam Na tác dụng với p gam nước thu được dung dịch NaOH nồng độ x%. Cho b gam Na2O tác dụng với p gam nước cũng thu được dung dịch NaOH nồng độ x%. Biểu thức tính p theo a và b là : 3ab 9ab 9ab 10ab A. p = . B. p = . C. p = . D. p = . 31a − 23b 23b − 31a 31a − 23b 31a − 23b Câu 140*: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là : A. Na. B. Rb. C. K. D. Li.
BÀI 2 : 101
102
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA
KIM LOẠI KIỀM THỔ
Nguyên tố Cấu hình electron Bán kính nguyên tử (nm) Năng lượng ion hoá I2 (kJ/mol) Độ âm điện Thế điện cực chuẩn E o M 2+ (V)
A. LÍ THUYẾT PHẦN 1 : KIM LOẠI KIỀM THỔ I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO 1. Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố : beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi (Ra). Trong mỗi chu kì, nguyên tố kim loại kiềm thổ đứng sau nguyên tố kim loại kiềm. 2. Cấu tạo và tính chất của nguyên tử kim loại kiềm thổ Cấu hình electron : Kim loại kiềm thổ là những nguyên tố s. Lớp ngoài cùng của nguyên tử có 2e ở phân lớp ns2. So với những electron khác trong nguyên tử thì hai electron ns2 ở xa hạt nhân hơn cả, chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Các cation M2+ của kim loại kiềm thổ có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng trước nó trong bảng tuần hoàn. Số oxi hoá : Các ion kim loại kiềm thổ có điện tích duy nhất là 2+. Vì vậ y trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm thổ có số oxi hoá là +2. Thế điện cực chuẩn : Các cặp oxi hoá - khử M2+/M của kim loại kiềm thổ đều có thế điện cực chuẩn rất âm. II. Tính chất vật lí Các kim loại kiềm thổ có một số tính chất vật lí giống nhau : Nhiệt độ nóng chả y và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ beri). Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ bari). Bảng : Một số hằng số vật lí của kim loại kiềm thổ Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Nhiệt độ nóng chảy (OC) 1280 650 838 768 714 Nhiệt độ sôi (OC) 2770 1110 1440 1380 1640 Khối lượng riêng (g/cm3) 1,85 1,74 1,55 2,6 3,5 Độ cứng (lấ y kim cương 2,0 1,5 1,8 bằng 10)
Mg [Ne]3s2 0,16
Ca [Ar]4s2 0,20
Sr [Kr]5s2 0,21
Ba [Xe]6s2 0,22
1800
1450
1150
1060
970
1,57
1,31
1,00
0,95
0,89
- 1,85
- 2,37
- 2,87
- 2,89
- 2,90
M
Lập Lập phương tâm phương diện tâm khối Các kim loại kiềm thổ đều có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba. 1. Tác dụng với phi kim Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí tạo ra oxit. Mạng tinh thể
Lục phương
o
t 2Mg + O2 → 2MgO Tác dụng với halogen tạo muối halogenua. o
t Ca + Cl2 → CaCl2 2. Tác dụng với axit Ca + 2HCl → CaCl2 + H2↑ 3. Tác dụng với nước Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ. Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO. Be không tác dụng với H2O dù ở nhiệt độ cao. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ o
t → MgO + H2↑ Mg + H2O IV. Ứng dụng và điều chế 1. Ứng dụng của kim loại kiềm thổ Kim loại Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo những hợp kim có tính đàn hồi cao, bền chắc, không bị ăn mòn. Kim loại Mg có nhiều ứng dụng hơn cả. Nó được dùng để chế tạo những hợp kim có đặc tính cứng, nhẹ, bền. Những hợp kim này được dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô,... Kim loại Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ. Bột Mg trộn với chất oxi hoá dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm. Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép. Canxi còn được dùng để làm khô một số hợp chất hữu cơ. Các kim loại kiềm thổ còn lại ít có ứng dụng trong thực tế. 2. Điều chế kim loại kiềm thổ Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng ion M2+ trong các hợp chất. Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối nóng chảy của chúng.
®pnc Ví dụ : CaCl2 → Ca
PHẦN 2 : II. Tính chất hóa học Bảng :Một số đại lượng đặc trưng của kim loại kiềm thổ
103
Be [He]2s2 0,11
104
+
Cl2↑
MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Một số hợp chất của canxi 1. Canxi hiđroxit, Ca(OH)2 Canxi hiđroxit là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước (độ tan ở 25oC là 0,12 g/100 g H2O). Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh : Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– Dung dịch canxit hiđroxit có những tính chất chung của một bazơ tan (tác dụng với oxit axit, axit, muối). 2. Canxi cacbonat, CaCO3 Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không tan trong nước (độ tan ở 25oC là 0,00013 g/100 g H2O). Canxi cacbonat là muối của axit yếu và không bền, nên tác dụng được với nhiều axit hữu cơ và vô cơ giải phóng khí cacbon đioxit : CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑ CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2↑ Canxi cacbonat tan dần trong nước có chứa khí cacbon đioxit, tạo ra muối tan là canxi hiđrocacbonat Ca(HCO3)2 : CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2
Phản ứng thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa (có chứa CO2) đối với đá vôi. Phản ứng nghịch giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi, sự tạo thành lớp cặn canxi cacbonat (CaCO3) trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng,... 3. Canxi sunfat, CaSO4 Canxi sunfat là chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước (độ tan ở 25oC là 0,15 g/100 gam H2O). Tu ỳ theo lượng nước kết tinh trong muối canxi sunfat, ta có 3 loại : CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường. CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung, được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ khoảng 160oC : 160o C
CaSO4.2H2O → CaSO4.H2O + H2O CaSO4 có tên là thạch cao khan, được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ cao hơn. Thạch cao khan không tan và không tác dụng với nước. II. Nước cứng 1. Nước cứng Nước có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người và hầu hết các ngành sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt. Nước thường dùng là nước tự nhiên, được lấy từ sông, suối, hồ, nước ngầm. Nước này có hoà tan một số muối, như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaSO4, MgSO4, CaCl2, MgCl2. Vì vậy nước trong tự nhiên có các cation Ca2+, Mg2+. Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm. 2. phân loại nước cứng Căn cứ vào thành phần của anion gốc axit có trong nước cứng, người ta phân thành 3 loại : Nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl– MgCl2 → Mg2+ + 2Cl– CaSO4 → Ca2+ +
SO 4 2−
MgSO4 → Mg2+ + SO4 2− Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. c. Nước có tính cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. 3. Tác hại của nước cứng Nước cứng gây nhiề u trở ngại cho đời sống thường ngày. Giặt bằng xà phòng (natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat (C17H35COO)2Ca, chất này bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát. Mặt khác, nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩ y rửa của nó. Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trong nồi hơi, gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn. Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống. Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế. Vì vậy, việc làm mềm nước cứng trước khi dùng có ý nghĩa rất quan trọng. 4. Các biện pháp làm mềm nước cứng Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. a. Phương pháp kết tủa ● Đối với nước có tính cứng tạm thời Đun sôi nước có tính cứng tạm thời trước khi dùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan. o
t Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O o
t Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O Lọc bỏ kết tủa, được nước mềm. Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2 để trung hoà muối hiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa. Lọc bỏ chất không tan, được nước mềm : Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O ● Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu Dùng dung dịch Na2CO3 hoặc dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng :
Ca2+ + CO32− → CaCO3 ↓ 3Ca2+ + PO43− → Ca3(PO4)2 ↓ b. Phương pháp trao đổi ion Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước. Phương pháp này dựa trên khả năng trao đổi ion của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion. Ví dụ : cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì một số ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat.
Sự lợi hại của thất bại
a. Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra : Ca(HCO3)2 → Ca2+ + 2HCO3Mg(HCO3)2 → Mg2+ + 2HCO3b. Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4 gây
Một công ty lớn tuyển mộ nhân sự và số người ứng thí rất đông. Họ đều có bề dày kinh nghiệm và có bằng cấp, học vị đáng kính nể. Qua ba vòng thi tuyển chỉ còn lại 11 người lọt vào vòng cuối 105
106
cùng cho sáu vị trí quan trọng của công ty do chính tổng giám đốc và những nhân vật cao cấp trong công ty trực tiếp phỏng vấn. Khi vị tổng giám đốc phát hiện có đến 12 người tham dự, ông hỏi: "Ai trong số các vị đã không lọt qua các vòng tuyển chọn trước đó"?. "Thưa ông, tôi" - Một chàng trai đứng dậy nói. "Tôi bị loại ngay từ vòng đầu nhưng tôi tin mình có thể trúng tuyển nên vẫn muốn thử sức ở vòng cuối cùng này". Mọi người trong phòng đều bật cười, kể cả ông già lo việc trà nước đứng ở phía cửa ra vào. Ông tổng giám đốc vừa ngạc nhiên, vừa tò mò hỏi tiếp: "Anh đã bị loại từ vòng đầu, vậy hôm nay anh tới đây có nghĩa gì"? "Tôi chỉ tốt nghiệp đại học và là một nhân viên bình thường nhưng tôi có 11 năm kinh nghiệm làm việc và đã từng làm cho 18 công ty khác nhau" - Rất tự tin, chàng trai trả lời. "Bằng cấp, học lực và chức vụ của anh đều ở mức trung bình. 11 năm kinh nghiệm làm việc tại 18 công ty khác nhau đúng là điều đáng ngạc nhiên. Tuy nhiên với tư cách là nhà tuyển dụng, chúng tôi không thích điều này". - Ông tổng giám đốc ngắt lời. "Thưa ông, tôi không hề chuyển công ty mà tại vì 18 công ty tôi đã từng làm việc đều... phá sản" Chàng thanh niên vẫn trả lời tỉnh bơ. Lần này thì cả khán phòng cười ồ. Có tiếng bình phẩm từ phía trên: “Cậu ta đúng là người xui xẻo”. Nhưng chàng trai nói tiếp: "Tôi cho rằng đó mới chính là điểm mạnh của riêng tôi mà không phải ai trong quí vị ở đây cũng có được". Cả phòng lại ồn ào lên. Lúc này, ông già phục vụ nước tiến đến bàn chủ tọa và rót nước cho các vị lãnh đạo trong hội đồng giám khảo. Chàng trai tiếp tục: "Tôi hiểu rất rõ 18 công ty đó bởi tôi đã từng cùng những đồng nghiệp của mình chung lưng đấu cật để kéo chúng khỏi bờ vực phá sản. Tuy không thành nhưng tôi đã học được rất nhiều từ những sai lầm khiến công ty thất bại. Đa số chúng ta thường thích tìm hiểu và học hỏi những kinh nghiệm để thành công, nhưng khác với quí vị, tôi chắc chắn có nhiều kinh nghiệm hơn người khác ở chỗ biết làm thế nào để tránh sai lầm và thất bại. Tôi biết chắc những kinh nghiệm để thành công thường có những điểm tương đồng nhưng lý do để dẫn đến thất bại thì luôn khác nhau. Thật sự rất khó biến kinh nghiệm thành công của người khác thành của cải của chính mình, nhưng chúng ta lại rất dễ phạm sai lầm của kẻ khác". Nói xong, chàng trai đứng dậy tỏ ý muốn đi ra khỏi phòng. Ông phục vụ già lại chồm lên rót nước cho ông tổng giám đốc. Bất ngờ chàng trai quay đầu lại mỉm cười và nói với ông tổng giám đốc: "11 năm với 18 công ty khác nhau cho phép tôi có sự quan sát và óc phân tích về người và việc. Vì vậy, tôi biết rõ vị giám khảo thật sự của ngày hôm nay không phải là ông mà chính là ông già lao công, phục vụ nước". Cả 11 thí sinh trong phòng đều ngạc nhiên nhìn về phía người phục vụ già với ánh mắt hoài nghi. Lúc này, ông già lao công mỉm cười hài lòng và nói: "Rất giỏi! Anh sẽ là người đầu tiên được nhận vào làm việc tại công ty chúng tôi. Ngoài ra, tôi cũng thật sự muốn biết vì sao màn trình diễn của tôi lại có thể bị thất bại nhanh chóng như vậ y".
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Phương pháp giải ● Bản chất phản ứng của kim loại kiềm thổ với các chất (nước, axit, muối, phi kim...) là phản ứng oxi hóa - khử. ● Phương pháp giải các bài tập dạng này chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron và phương trình ion rút gọn. Ngoài ra có thể sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố và tính toán theo phương trình phản ứng. Đối với bài tập liên quan đến hỗn hợp các kim loại kiềm thổ thì nên sử dụng phương pháp trung bình.
► Các ví dụ minh họa ◄ 1. Phản ứng với phi kim Ví dụ 1: Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg, thu được 22,1 gam sản phẩm rắn. Giá trị của V là : A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 5,6 lít. D. 4,48 lít. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng hóa học : 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2Mg + O2 → 2MgO 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 Mg + Cl2 → MgCl2 Từ các phản ứng ta thấy : Chất khử là Al và Mg ; chất oxi hóa là Cl2 và O2. Gọi số mol Cl2 là x và số mol O2 là y ta có : 71x + 32y = 22,1 – (2,7 + 3,6) = 15,8 ⇒ 71x + 32y = 15,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 2.n Mg + 3.n Al = 4.n O2 + 2.n Cl2 ⇒ 2.0,15 + 3.0,1 = 4y + 2x ⇒ 2x + 4y = 0,6
Từ (1) và (2) ta có : x = 0,2 và y = 0,05 ⇒ n (O
2 , Cl 2 )
= 0,25 mol ⇒ V(O
Ví dụ 2: Đun nóng 6,96 gam MnO2 với HCl đặc vừa đủ cho tới khi phản ứng xong. Tách lấy toàn bộ đơn chất Z cho phản ứng hết với kim loại M hóa trị II được 7,6 gam muối. Kim loại M là : A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Zn. Hướng dẫn giải Gọi M là kim loại cần tìm. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 2.n MnO = 2.n Cl 7,6 − 0, 08.71 1,92 1,92 2 2 ⇒ n Cl2 = 0, 08 ⇒ n M = = ⇒ 2. = 2.0, 08 ⇒ M = 24 (Mg). M M M 2.n M = 2.n Cl2 Đáp án B.
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là : A. Mg. B. Ca. C. Be. D. Cu. Hướng dẫn giải
∑n 107
= 5,6 lít.
Đáp án C.
Theo giả thiết ta có :
I. Kim loại kiềm thổ
2 , Cl 2 )
(2)
108
(Cl 2 ,O2 )
= 0, 25 mol ;
∑m
(Cl2 ,O2 )
= 15,8 gam.
Gọi x và y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 ta có :
Sơ đồ phản ứng : (M, M2On) mol:
x+y = 0,25 x = 0, 2 ⇔ 71x+32y = 15,8 y = 0,05
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 2K + 2H2O → 2K+ + 2OH- + H2 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH- + H2 H+ + OH- → H2O
(1) (2) (3) (4)
2
Đặt n HCl = 4x mol, n H SO = x mol ⇒ 4x + 2x = 0,24 ⇒ x = 0, 04. 2 4
Khối lượng muối thu được là : m = m (Na+ , K + Ba2+ ) + m Cl− + m SO 2− = 8,94 + 4.0, 04.35,5 + 0, 04.96 = 18, 46 gam. 4
Đáp án B. Ví dụ 2: Cho a gam kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O ban đầu là 0,95a gam. M là : A. Na. B. Ba. C. Ca. D. Li.
H2 0,01
(1)
M = 137 ⇒ 0,02M + 0,16n = 3,06 ⇒ n = 2 Vậ y kim loại M là Ba. Đáp án D. 3. Phản ứng với axit a. Phản ứng với axit HCl, H2SO4 loãng Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là : A. 15,76%. B. 28,21%. C. 11,79%. D. 24,24%.
Hướng dẫn giải Chọn số mol của Fe bằng 1 mol ; số mol của Mg bằng x mol. Phương trình phản ứng : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1) mol: 1 → 2 → 1 → 1 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2) mol: x → 2x → x → x Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m (Mg, Fe) + m dd HCl = m dd (FeCl2 , MgCl2 ) + m H2 ⇒ m dd (FeCl
2M(OH)n + nH2
2,
MgCl2 )
(2x + 2).36,5 − 2.(1 + x) = (419 + 387x) gam. 20%
2
⇒ C%(FeCl ) =
127 = 15,76% ⇒ x = 1 . 419 + 387x
⇒ C%(MgCl ) =
1.(24 + 71) .100% = 11,79% . 419 + 387.1
2
Khối lượng dung dịch tăng = m M − m H = 0,95a ⇒ m H = 0, 05a (gam) ⇒ n H = 0, 025a (mol). 2
= (1.56 + 24x) +
m FeCl = 1.(56 + 71) = 127 gam.
(1)
an 2M 2
n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 2,9 + 18(0,01n + 0,01) = 0,02(M + 17n) + 2.0,01
Hướng dẫn giải
→
+
2
Từ các phản ứng và giả thiết ta có : n H+ = n OH− = 2.n H = 0,24 mol.
mol:
M(OH)n 0,02
←
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với H ta suy ra : n H O = (0, 01n + 0, 01) mol.
Đáp án A. 2. Phản ứng với nước Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là : A. 13,70 gam. B. 18,46 gam. C. 12,78 gam. D. 14,62 gam.
a M
→
2
n = 2 7, 2 ⇒ .n = 0, 2.2 + 0, 05.4 ⇒ M = 12n ⇒ M M = 24 (Mg)
Phương trình phản ứng : 2M + 2nH2O →
H2O (0,01n + 0,01)
Theo giả thiết ta thấy : n H = 0, 01 mol, n M(OH) = 0, 02 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : n.n M = 2.n Cl2 + 4.n O2
+
2
2
M = 40 M an Theo (1) ta thấy : = 0,025a ⇒ = 20 ⇒ n 2M n = 2
Đáp án C.
Vậ y kim loại M là Ca. Đáp án C. Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là : A. Ca. B. K. C. Na. D. Ba. Hướng dẫn giải
109
Ví dụ 2: Kim loại R hóa trị không đổi vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X. A. 21,525 gam. B. 26,925 gam. C. 24,225 gam. D. 27,325 gam. Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng : 2R + 2nHCl → 110
2Rn+
+ 2nCl-
+
nH2
(1)
mol:
0,15 2R + 2nH2O
→
→ 2Rn+
mol:
0,15 → 0,075 + 2nOH- + nH2 0,05 ← 0,025
98.x = (2 M R + 2016 x ) gam . 4, 9% Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là : m dd sau pö = (2 M R + 16 x ) +
(2)
1 n = 0, 075 mol , mặt khác theo giả thiết n H = 0,1 mol . Từ đó suy ra 2 2 HCl đã có phản ứng của kim loại R với nước và giải phóng 0,025 mol H2. Phản ứng của AgNO3 với dung dịch X : Ag+ + Cl- → AgCl (3) mol: 0,15 → 0,15 Ag+ + OH- → AgOH (4) mol: 0,05 → 0,05 Vì AgOH không bền nên chuyển hóa thành Ag2O. 2AgOH → Ag2O + H2O (5) 0,025 mol: 0,05 → Kết tủa thu được gồm AgCl và Ag2O. Khối lượng kết tủa là :
x = 2 2M R + 96x ⋅ 1 0 0 = 5, 8 7 ⇒ MR = 12x ⇒ 2M R + 2016x M R = 24
Theo (1) ta thấy n H = 2
m (Ag O, AgCl) = 232.0, 025 + 0,15.143,5 = 27,325 gam. 2
Đáp án D. Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Kim loại R đó là : A. Al. B. Ba. C. Zn. D. Mg.
Ví dụ 5: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là : A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Mg và Sr. D. Be và Ca. Hướng dẫn giải Sau phản ứng thu được các chất tan đó là hai muối clorua của 2 kim loại kiềm thổ và có thể có HCl còn dư. ● Trường hợp 1: Hai chất tan là hai muối clorua có số mol bằng nhau nên hai kim loại ban đầu cũng có số mol bằng nhau. Phương trình phản ứng hóa học : X + 2HCl → XCl2 + H2 mol: 0,125 ← 0,25 2, 45 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là : M = = 19, 6 g / mol ⇒ có Be trong hỗn hợp. 0,125
Gọi khối lượng mol của kim loại còn lại là M, ta có :
Hướng dẫn giải Chọn số mol của R tham gia phản ứng là 1 mol. Sơ đồ phản ứng :
0, 0625.9 + 0, 0625.M = 19,6 ⇒ M = 30,2 (loaïi) . 0,125 ● Trường hợp 2: HCl dư, dung dịch chứa 3 chất tan có nồng độ bằng nhau Đặt số mol của các muối clorua và của HCl dư trong dung dịch là x, theo bảo toàn nguyên tố clo ta có : M=
H SO
2 4 2R → R 2 (SO4 )n
mol: 1 → 0,5 Theo giả thiết ta có : n = 2 0,5.(2R + 96n) =5R ⇒ R= 12n ⇒ R = 24 (Mg) Vậ y M là magie. Đáp án D. Ví dụ 4: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4 4,9% (vừa đủ) thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,87%. Công thức của oxit kim loại là : A. CuO. B. FeO. C. MgO. D. ZnO.
Hướng dẫn giải Đặt công thức tổng quát của oxit là R2Ox (x là hoá trị của R). Giả sử hoà tan 1 mol R2Ox. R2Ox + xH2SO4 → R2 (SO4)x + mol: 1 x 1 gam: (2MR + 16x) 98x (2MR + 96x) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Vậ y kim loại R là Mg ; oxit kim loại là MgO. Đáp án C.
2x + 2x + x = 0,25 ⇒ x = 0,05 ⇒ n HCl (pö ) = 0,25 − 0, 05 = 0,2 mol . Phương trình phản ứng hóa học : X + 2HCl → XCl2 + H2 mol: 0,1 ← 0,2 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là: M =
2, 45 = 24,5 g / mol ⇒ có Be trong hỗn hợp. 0,1
Gọi khối lượng mol của kim loại còn lại là M, ta có : M=
0, 05.9 + 0,05.M = 24,5 ⇒ M = 40 ⇒ M là Ca. 0,1
Đáp án D. Ví dụ 6: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là : A. Ba. B. Ca. C. Be. D. Mg.
xH2O
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : 111
112
mol :
(R, RO) + 2HCl → RCl2 + H2O + H2 0,2 ← 0,4
Theo (1) và giả thiết suy ra : M(R, RO) =
b. Phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch HNO3 ● Dạng 1 : Tính khối lượng muối tạo thành
(1)
6, 4 = 32 gam / mol ⇒ R < 32 < R + 16 ⇒ 16 < R < 32. 0,2
Vậ y kim loại R là Mg. Đáp án D. Ví dụ 7: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc). Kim loại X là : A. Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg. Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của hai kim loại X và Zn là R. Phương trình phản ứng : R + 2HCl → RCl2 + H2 (1) ← 0,03 mol: 0,03
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là : M R = Phản ứng của X với dung dịch H2SO4 loãng : X + H2SO4 → XSO4 + H2 mol: < 0,05 ← < 0,05 Theo (2) và giả thiết ta suy ra M X >
Ví dụ 9: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là : A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3,335 gam. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có : 40 – 30 = 10 46 n NO2
⇒
40 n NO
46 – 40 = 6
30
n NO2 n NO
=
10 5 = 6 3
5 Suy ra : n NO = .0, 05 = 0, 03125 mol, n NO = 0, 05 − 0, 03125 = 0, 01875 mol. 2 8 Ta có các quá trình oxi hóa – khử : Quá trình khử : NO3− + 3e → NO mol : 0,05625 ← 0,01875 NO3− + 1e → NO2 mol : 0,03125 ← 0,03125 Như vậ y, tổng mol electron nhận = tổng mol electron nhường = 0,0875 mol. Khối lượng muối nitrat sinh ra là :
1, 7 = 56,667 ⇒ M X < MR < M Zn (*). 0, 03
(2)
1,9 = 38 gam / mol (**). 0, 05
m muoái nitrat = m kim loaïi + m NO − taïo muoái = m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi = 6, 775 gam. 3
Đáp án C. ● Chú ý : + Trong phản ứng của kim loại với axit nitric tạo ra muối nitrat (phản ứng không tạo ra muối amoni nitrat) ta có :
Từ (*) và (**) ta suy ra X là Ca. Đáp án B.
m muoái nitrat = m kim loaïi + m NO − taïo muoái = m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi 3
+ Trong phản ứng của kim loại với axit nitric tạo ra muối nitrat kim loại và muối amoni ntrat ta có : Ví dụ 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là : A. natri và magie. B. liti và beri. C. kali và canxi. D. kali và bari. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng hóa học: 2X + 2HCl → 2XCl + H2 (1) Y+ 2HCl → YCl2 + H2 (2) Từ các phản ứng và giả thiết ta thấy : n H2 < n X,Y < 2.n H2
m Muoái = m muoái ntrat kim loaïi + m NH 4NO3 = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH 4NO3 = 3
= (m kim loaïi + 62.m electron trao ñoåi ) + m NH 4 NO3
Ví dụ 10: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 68,1. B. 84,2. C. 64,2. D. 123,3.
⇒ Khối lượng mol trung bình của hai kim loại : 7,1 7,1 < M < ⇔ 14,2 < M < 28,4 ⇒ Hai kim loại là Na và Mg. 0, 25.2 0, 25 Đáp án A.
113
Hướng dẫn giải Cách 1 : Ta có các quá trình khử : 8H+ + SO42- + 6e → S + 4H2O mol: 1 ← 0,125 ← 0,75 ← 0,125 114
4H+ + SO42- + 2e → SO2 + 2H2O mol: 0,8 ← 0,2 ← 0,4 ← 0,2 Căn cứ vào các quá trình khử ta thấy :
0,12.n = 0,24 ⇒ n = 2 ⇒ S+6 + 2e → S+4 Vậ y sản phẩm X là SO2. Đáp án B.
1 = .n H+ = 0,9 mol; n SO 2− tham gia vaøo quaù trình khöû = 0,325 mol 4 2 ⇒ n SO 2− tham gia vaøo quaù trình taïo muoái = 0,9 − 0,325 = 0,575 mol. n H SO 2
4
Ví dụ 12: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là : A. 19,53%. B. 12,80%. C. 10,52%. D. 15,25%.
pö
4
Vậ y khối lượng muối sunfat thu được là : m muoái = m kim loaïi + m goác SO 2− taïo muoái = 12,9 + 0,575.96 = 68,1 gam .
Hướng dẫn giải Theo giả thiết Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Suy ra hỗn hợp Y có chứa NO và một khí còn lại là N2 hoặc N2O.
4
● Nhận xét : Trong phản ứng của kim loại với axit sunfuric đặc tạo ra muối sunfat ta có : 1 m muoái sunfat = m kim loaïi + m SO 2− taïo muoái = m kim loaïi + 96. n electron trao ñoåi 4 2 Cách 2 : Dựa vào nhận xét trên ta có :
nY =
Vậ y hỗn hợp Y gồm hai khí là NO và N2O. Đặt số mol của hai khí là x và y, ta có : x + y = 0,14 x = 0, 07 ⇒ 30x + 44y = 5,18 y = 0, 07 Gọi số mol của Al và Mg trong hỗn hợp là a và b, ta có :
1 m muoái sunfat = m kim loaïi + m SO 2− taïo muoái = m kim loaïi + 96. n electron trao ñoåi 4 2 0,125.6 + 0,2.2 = 12,9 + 96. = 68,1 gam. 2 ● Dạng 2 : Xác định sản phẩm khử ; xác định kim loại
Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít hiđro (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,12 mol một sản phẩm X duy nhất hình thành do sự khử S+6. X là : A. S. B. SO2. C. H2S. D. S hoặc SO2.
27a + 24b = 8,862 a = 0, 042 ⇒ 3a + 2b = 0, 07.3 + 0,07.8 b = 0,322 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là : %Al =
0, 042.27 = 12,8%. 8,862
Đáp án B.
Hướng dẫn giải Phản ứng của hỗn hợp hai kim loại với HCl : Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1) mol: x → x
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ mol: y → 1,5y Từ (1), (2) và giả thiết ta có :
m 3,136 5,18 = 0,14 mol ⇒ M Y = Y = = 37 gam / mol ⇒ M NO < M Y < M N2O . 22, 4 n Y 0,14
Ví dụ 13: Hoà tan 82,8 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí không màu không hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M là (Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3) : A. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Al.
(2)
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta suy ra hai khí là N2 và N2O. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và N2 ta có : 44 – 34,4 = 9,6 28 n
24x + 27y = 2,52 x = 0,06 ⇒ x + 1,5y = 0,12 y = 0,04 +6 Giả sử số electron mà S đã nhận vào để tạo ra sản phẩm X là n ta có : Quá trình oxi hóa : Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e Tổng số mol electron nhường = 0,04.3 + 0,06.2 = 0,24. Quá trình khử : S+6 + ne → X Tổng số mol electron thu = 0,12.n Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
N2
⇒
34,4 nN O
34,4 – 28 = 6,4
44
2
n N2 n N 2O
=
9, 6 3 = 6, 4 2
3 Suy ra : n N = .0, 75 = 0,45 mol, n NO = 0,75 − 0, 45 = 0,3 mol. 2 5 Gọi n là số electron mà kim loại M nhường. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : n.n M = 8.n N O + 10.n N ⇒ n. 2
Đáp án A.
115
116
2
n = 2 82,8 = 8.0,3 + 10.0, 45 ⇒ M = 12n ⇒ M M = 24 (Mg)
● Dạng 3 : Phản ứng tạo muối amoni Ví dụ 14: Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là : A. 34,04 gam. B. 34,64 gam. C. 34,84 gam. D. 44, 6 gam. Hướng dẫn giải Tổng số mol của N2 và N2O là 0,04 mol. Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : n N2 44 − 32 3 = = n N2O 32 − 28 1
phản ứng. A. 0,17.
B. 0,425.
C. 0,85.
D. 0,2125.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra kim loại đã phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni, ta có : m Chaát raén = m muoái ntrat kim loaïi + m NH NO = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH NO = 4
3
3
(m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi ) + ⇒ 17, 765 = 5,525 + 62.n electron trao ñoåi +
Suy ra n N2 = 0, 03 mol ; n N2O = 0, 01 mol .
⇒ n HNO3 = n N
+5
Tổng số mol electron mà N đã nhận để sinh ra N2 và N2O là : 10.0,03 + 8.0,01 = 0,38 mol.
muoái nitrat kim loaïi
+ nN
n electron trao ñoåi 8
n electron trao ñoåi
muoái amoni nitrat
8
4
3
.80
.80 ⇒ n electron trao ñoåi = 0,17 mol
= 0,17 +
0,17 .2 = 0,2125 mol. 8
Đáp án D.
+2
Tổng số mol electron mà Mg đã nhường để sinh ra Mg là : 0,23.2 = 0,46 > 0,38 nên suy ra phản ứng đã tạo ra cả NH4NO3. +5 −3 0, 46 − 0,38 Số mol NH4NO3 là : = 0, 01 mol (Vì quá trình khử N thành N đã nhận vào 8e). 8 Vậ y khối lượng muối thu được là : m muèi = m Mg(NO3 )2 + m NH 4 NO3 = 0, 23.148 + 0, 01.80 = 34,84 gam. Đáp án C.
Ví dụ 15: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung d ịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là : A. NO2. B. N2O. C. NO. D. N2. Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : Mg HNO3 → X ↑ + dung dÞch Y chøa 46 gam muèi MgO
● Dạng 4: Phản ứng của Mg với ion NO3- trong môi trường H+ Ví dụ 17: Cho 1,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,75M và NaNO3 0,5M. Sau phản ứng chỉ thu được V lít khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác) và dung dịch X. a. Thể tích V ở đktc bằng : A. 5,600. B. 0,560. C. 1,120. D. 0,224. b. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là : A. 11,44. B. 9,52. C. 8,4. D. 9,55. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n Mg = 0, 05 mol, n H2SO4 = 0, 075 mol, n NaNO3 = 0, 05 mol ⇒ n H+ = 0,15 mol, n NO − = 0, 05 mol.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có : n Mg( NO3 )2 = n Mg + n MgO = 0,3 mol ⇒ m Mg( NO3 )2 = 0,3.148 = 44, 4 gam < 46 gam .
3
46 − 44, 4 = 0, 02 mol . ⇒ Phản ứng đã tạo ra muối NH4NO3, số mol NH4NO3 bằng 80 +5
Gọi n là số electron mà N đã nhận để tạo ra khí X. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 2.n Mg = n.n X + 8.n NH4 NO3 ⇒ n = 10 ⇒ 2N +5 + 10e → N 2 Vậ y X là N2. Đáp án D. Ví dụ 16: Hòa tan hoàn toàn 5,525 gam một kim loại trong dung dịch HNO3 loãng được duy nhất dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 17,765 gam chất rắn khan. Tính số mol axit HNO3 tham gia 117
Phương trình phản ứng : 5Mg + 12H+ + 2NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6H2O bđ: 0,05 0,15 0,05 pư: 0,05 → 0,12 → 0,02 → 0,05 → 0,01 spư: 0 0,03 0,03 0,05 Vậ y thể tích khí N2 thu được là 0,01.22,4 =0,224 lít. Đáp án D.
118
:mol :mol :mol
Mg 2+ : 0, 05 mol 2− SO 4 : 0, 075 mol b. Dung dịch sau phản ứng gồm : NO3− : 0,03 mol + H : 0, 03 mol Na + : 0, 05 mol Khi cô cạn dung dịch X, 0,03 mol NO3- và 0,03 mol H+ kết hợp vừa đủ với nhau thành 0,03 mol HNO3 bay hơi thoát ra khỏi dung dịch. Muối khan thu được là MgSO4 và Na2SO4. Khối lượng muối khan là : m = 0,05.24 + 0,075.96 + 0,05.23 = 9,55 gam. Đáp án D. 4. Phản ứng với dung dịch muối
Ví dụ 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04. Hướng dẫn giải Khi cho Mg vào dung dịch muối Fe3+, đầu tiên Mg khử Fe3+ thành Fe2+, sau đó Mg khử Fe2+ về Fe. Vậ y phản ứng (1) xảy ra xong sau đó mới đến phản ứng (2). Giả sử tất cả lượng Fe2+ chuyển hết thành Fe thì khối lượng sắt tạo thành là 6,72 gam. Trên thực tế khối lượng chất rắn thu được chỉ là 3,36 gam, suy ra Fe2+ chưa phản ứng hết, Mg đã phản ứng hết, 3,36 gam chất rắn là Fe tạo thành. Phương trình phản ứng : Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+ (1) mol: 0,06 ← 0,12 → 0,06 → 0,12 Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2) mol: 0,06 ← 0,06 ← 0,06 ← 0,06 Căn cứ vào (1) và (2) suy ra : n Mg = 0,12 mol ⇒ m Mg = 0,12.24 = 2,88 gam.
Hướng dẫn giải Tính oxi hóa : Cu2+ > Fe2+. Thứ tự phản ứng : (1) Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2) Theo giả thiết, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối, suy ra hai muối là Mg2+ và Fe2+. Vì trong dung dịch có muối Fe2+ nên số mol electron mà Mg nhường nhỏ hơn số mol electron mà Cu2+ và Fe2+ nhận, suy ra : 2n Mg < 2n Cu 2+ + 2.n Fe2+ ⇒ a < b + c (*). Dung dịch sau phản ứng chứa Mg2+ và Fe2+ nên (1) đã xả y ra hoàn toàn, (2) có thể xảy ra hoặc chưa xả y ra, nên số mol electron mà Mg nhường lớn hơn hoặc bằng số mol electron mà Cu2+ nhận, suy ra : 2n Mg ≥ 2n Cu 2+ ⇒ a ≥ b (**) Vậ y b ≤ a < b +c. Đáp án B.
Ví dụ 4: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba loại ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên ? A. 2. B. 1,2. C. 1,5. D. 1,8. Hướng dẫn giải Thứ tự khử : Mg > Zn ; thứ tự oxi hóa : Ag+ > Cu2+. Căn cứ vào thứ tự khử của các kim loại và thứ tự oxi hóa của các ion suy ra dung dịch sau phản ứng chứa các ion là Mg2+, Zn2+ và Cu2+. Vậy chứng tỏ Mg, Zn đã phản ứng hết, Cu2+ dư. Vì muối Cu2+ dư nên : n electron cho < n electron nhaän ⇒ 2.1,2 + 2x < 2.2 + 1.1 ⇒ x < 1,3. Vậ y chỉ có phương án x = 1,2 là phù hợp. Đáp án B.
II. Hợp chất của kim loại kiềm thổ 1. Ion Ca2+, Ba2+, Mg2+ phản ứng với dung dịch muối CO32-
Đáp án A. Ví dụ 2: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra cân lại thấ y khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là : A. 1,4 gam. B. 4,8 gam. C. 8,4 gam. D. 4,1 gam. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+ (1) mol: 0,1 ← 0,2 → 0,1 → 0,2 Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2) mol: x ← x → x → x Khối lượng thanh Mg tăng = khối lượng Fe sinh ra – khối lượng Mg phản ứng. Suy ra : 56x – 24(0,1 + x) = 0,8 ⇒ x = 0,1 Vậ y khối lượng Mg đã phản ứng là 24(0,1 + 0,1) = 4,8 gam. Đáp án B.
Ví dụ 3: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa b mol CuSO4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng dung dịch thu được chứa 2 muối. Xác định điều kiện phù hợp cho kết quả trên. A. a ≥ b. B. b ≤ a < b +c. C. b ≤ a ≤ b +c. D. b < a < 0,5(b + c).
119
Ví dụ 1: Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl– và 0,2 mol NO3–. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là : A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Hướng dẫn giải Phương trình ion rút gọn : Mg2+ + CO32– → MgCO3↓ Ba2+ + CO32– → BaCO3↓ Ca2+ + CO32– → CaCO3↓ Khi phản ứng kết thúc, các kết tủa tách khỏi dung dịch, phần dung dịch chứa K+, Cl– và NO3–. 1 Để trung hòa điện thì n K + = n Cl− + n NO − = 0,3 mol ⇒ n K 2CO3 = n K + = 0,15 mol. 3 2 ⇒ V = 0,15 lít = 150 ml. Đáp án A. Ví dụ 2: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là : A. 0,15. B. 0,25. C. 0,20. D. 0,30. Hướng dẫn giải 120
Phương trình phản ứng : HCO3- + OH- → CO32- + H2O (1) Ba2+ + CO32– → BaCO3↓ (2) Ba2+ + SO32– → BaCO3↓ (3) Ba2+ + SO42– → BaCO3↓ (4) Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Dung dịch sau phản ứng chỉ còn chứa ion Na+ và OH-. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có n OH− = n Na+ = 0,3 mol. Theo (1) số mol OH- dùng cho phản ứng là 0,1 mol. Vậy tổng số mol OH- do Ba(OH)2 cung cấp là 0,4 mol. Suy ra số mol Ba(OH)2 cần dùng là 0,2 mol. Thể tích dung dịch Ba(OH)2 cần dùng là VBa(OH) = 2
0,2 = 0,2 lít. 1
Ví dụ 4: Cho dung dịch X gồm 0,007 mol Na+ , x mol Ca2+, 0,006 mol Cl-, 0,006 mol HCO3 − và 0,001 mol NO3 − . Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là : A. 0,188 gam. B. 0,122 gam. C. 0,444 gam. D. 0,222 gam.
Hướng dẫn giải Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch X ta có : 0,007 + 2x = 0,006 + 0,006 + 0,001 ⇒ x= 0,003 Để loại bỏ hết 0,003 mol Ca2+ thì cần phải tạo ra 0,003 mol CO32Phương trình phản ứng : Ca(OH)2 + ←
←
Đáp án C.
mol:
Ví dụ 3: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là : A. %m BaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%. B. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%.
mol: 0,003 ← 0,003 → 0,003 Theo phản ứng ta suy ra : n Ca (OH)2 = 0,003 mol ⇒ m = 0,003.74 = 0,222 gam.
C. %m BaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
0,003
2 HCO3 − → CaCO3 + CO32− + H2O
Ca2+ +
0,006
0,003
CO32− → CaCO3
Đáp án D.
D. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 =49,62%.
Hướng dẫn giải Trong dung dịch : Na2CO3 → 2Na+ + CO32− (NH4)2CO3 → 2NH4+ + CO32− BaCl2 → Ba2+ + 2Cl− CaCl2 → Ca2+ + 2Cl− Các phương trình phản ứng : Ba2+ + CO32− → BaCO3 ↓ 2+
(1)
CO32−
Ca + → CaCO3 ↓ (2) Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm (71 − 60) = 11 gam. Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng : 43 − 39,7 = 0,3 mol. 11 Mà tổng số mol CO32− = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO32−. Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có : x + y = 0,3 197x + 100y = 39,7
Ví dụ 5: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3− và Cl− , trong đó số mol của ion Cl− là 0,1. 1 1 Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho dung dịch 2 2 X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 9,21. B. 9,26. C. 8,79. D. 7.47. Hướng dẫn giải Trường hợp cho Ca(OH)2 vào dung dịch X thu được lượng kết tủa nhiều hơn so với trường hợp cho NaOH vào dung dịch X, chứng tỏ rằng trong dung dịch X lượng Ca2+ ít hơn lượng HCO3-. Phương trình phản ứng : NaOH + Ca2+ + HCO3− → CaCO3 +Na+ + H2O (1) mol:
⇒ x = 0,1 mol và y = 0,2 mol. Thành phần của A : 0,1.197 %m BaCO3 = .100 = 49,62% ; %mCaCO3 = 100 − 49,6 = 50,38%. 39, 7
←
0,02
0,02
Ca(OH)2 + Ca2+ + 2 HCO3− → 2CaCO3 + 2H2O (1) 0,03 ← 0,03 Từ (1) ⇒ n Ca 2+ = n CaCO3 = 0,02 mol và từ (2) ⇒ n HCO− = n CaCO3 = 0,03 mol.
mol:
3
1 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có : 2 n Na + + 2.n Ca 2+ = n HCO − + n Cl− ⇒ n Na + = n HCO − + n Cl− − 2.n Ca 2+ = 0,03 + 0,05 – 0,02.2 = 0,04 mol
Đáp án C.
3
121
122
3
Khi cô cạn dung dịch, xảy ra phản ứng : Ca2+ + 2HCO3- → CaCO3 + H2O + CO2
x + y = 0,1 x = 0,06 ⇒ x + 2y = 0,14 y = 0,04
mol: 0,015 ← 0,03 → 0,015 Như vậ y sau phản ứng HCO3- đã chuyển hết thành CO32-
Khối lượng kết tủa là : m CaCO = 0,06.100 = 6 gam. 3
⇒ n CO 2− = 0,015 ⇒ m = 2.(0,02.40 + 0,04.23 + 0,015.60 + 0,05.35,5) = 8,79 gam. 3
Đáp án C. 2. Phản ứng của dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 với CO2
Dạng 1 : CO2 (hoặc SO2) phản ứng với dung dịch chứa một bazơ tan. Phương pháp giải ● Khi đề bài yêu cầu xác định và tính toán lượng sản phẩm tạo thành thì ta dựa vào tỉ lệ
nOH − nCO2
.
● Khi đề bài yêu cầu tính lượng CO2 phản ứng thì ta tính mol của Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 và tính mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3. So sánh số mol của bazơ và của kết tủa nếu số mol của kết tủa nhỏ hơn thì sẽ có hai khả năng xảy ra : Hoặc bazơ dư hoặc bazơ hết. Trường hợp bazơ hết thì phản ứng phải tạo ra cả muối axit. ● Khi đề yêu cầu xác định lượng Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 tham gia phản ứng thì ta tính mol CO2 và mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3 rồi áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C để xem phản ứng có tạo ra muối Ca(HCO3)2 hoặc Ba(HCO3)2 hay không. Từ đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Ca hoặc Ba để suy ra lượng Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2.
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 10 gam. B. 8 gam. C. 6 gam. D. 12 gam. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta thấy thành phần phần trăm về thể tích của CO2 là : %CO2 = (100 – 68,64)% = 31,36% ⇒ n CO = 2
10 .31,36% = 0,14 mol. 22, 4
m Ca(OH)2 = 100.7, 4% = 7, 4 gam ⇒ n Ca(OH)2 =
7, 4 = 0,1 mol. 74
Cách 1 : Dựa vào tỉ lệ mol
Đặt T =
nOH− nCO
2
=
2nCa(OH) nCO
2
2
nOH − nCO =
Ví dụ 2: Cho V lít khí CO2 (đktc) 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 2,24. B. 2,24 hoặc 6,72. C. 4,48. D. 2,24 hoặc 4,48. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
n Ba(OH) = 0,2 mol, n BaCO = 0,1 mol ⇒ Còn 0,1 mol Ba2+ nằm ở trong dung dịch. 2
3
● Trường hợp 1 : Ba(OH)2 dư CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) mol: 0,1 ← 0,1 ← 0,1 Theo (1) ta thấy số mol CO2 đã dùng là 0,1 mol. Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đã dùng là 2,24 lít. ● Trường hợp 2 : Ba(OH)2 phản ứng hết, 0,1 mol Ba2+ nằm trong dung dịch ở dạng Ba(HCO3)2. CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) mol: 0,1 ← 0,1 ← 0,1 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2) mol: 0,2 ← 0,1 0,1 ← Ta thấy số mol CO2 là 0,3 mol. Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đã dùng là 6,72 lít. Đáp án B. Ví dụ 3: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ? A. 0 gam đến 3,94 gam. B. 0 gam đến 0,985 gam. C. 0,985 gam đến 3,94 gam. D. 0,985 gam đến 3,152 gam.
để xác định sản phẩm sinh ra
2
2.0,1 2 = ⇒ 1 < T < 2 ⇒ Phản ứng tạo ra hai muối. 0,14 1,4
Phương trình phản ứng : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O mol: x x x ← → 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 mol: 2y ← y → y Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
Cách 2 : Dựa vào bản chất phản ứng CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) mol: 0,1 ← 0,1 → 0,1 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2) mol: 0,04 ← (0,14 – 0,1) ← 0,04 Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Lúc đầu có 0,1 mol CaCO3 tạo ra nhưng sau đó có 0,04 mol CaCO3 bị hòa tan do CO2 còn dư. Kết quả là sau tất cả các phản ứng sẽ thu được 0,06 mol CaCO3, tức là thu được 6 gam kết tủa. Đáp án C.
(1)
Hướng dẫn giải Khi số mol CO2 biến thiên trong khoảng (0,005; 0,024) và mol Ba(OH)2 là 0,02 mol thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là khi n CO = n Ba(OH) = 0, 02 mol . 2 2
(2)
mol:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,02 ← 0,02 → 0,02
(1)
Theo (1) suy ra m BaCO max = 0,02.197 = 3,94 gam. 3 Khi số mol CO2 là 0,005 mol thì n BaCO3 = n CO2 = 0, 005 mol ⇒ m BaCO3 = 0,985 gam. 123
124
Khi số mol CO2 là 0,024 mol thì : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O mol: 0,02 ← 0,02 ← 0,02 BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 mol: 0,004 ← 0,004 ← 0,004
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n CO2 = 0,02 mol ; nNaOH = 0,006 mol ; n Ba (OH)2 = 0,012 mol
(2)
⇒ n Ba 2+ = 0,012 mol ;
(3)
CO2 + CO32− + H 2 O → 2HCO3−
Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 0,048. B. 0,032. C. 0,04. D. 0,06.
mol : 0, 005 → 0, 005 Như vậ y n CO 2− = 0,015 − 0,005 = 0, 01 mol < n Ba 2+ = 0, 012 mol nên lượng kết tủa tính theo 3
CO32-.
Hướng dẫn giải
Ba 2+ + CO32− → BaCO3 ↓
Theo giả thiết ta có :
nCO = 0,12 mol, n BaCO = 0,08 mol ⇒ Có 0,08 mol CO2 chuyển vào muối BaCO3 còn 0,04 3
mol : 0,01 ← 0, 01 → 0, 01
⇒ n BaCO3 = n CO2− = 0,01 ⇒ m BaCO3 = 0,01.197 = 1,97 gam. 3
Đáp án D. Ví dụ 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ba(OH)2 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là : A. 19,7 gam. B. 9,85 gam. C. 29,55 gam. D. 10 gam.
(1) (2)
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n CO2 = 0,35 mol ; nNaOH = 0,05 mol ; nKOH = 0,05 mol; n Ba (OH)2 = 0,15 mol
⇒ n Ba 2+ = 0,15 mol ;
Theo (1), (2) và giả thiết ta có : n Ba (OH) 2
0,1 = 0, 08 + 0, 02 = 0,1 mol ⇒ [Ba(OH) 2 ]= = 0, 04M. 2,5
∑n
OH −
= 0,4 mol.
Phương trình phản ứng: CO2 + 2OH − → CO32− + H 2 O
Đáp án C.
mol : 0, 2
Dạng 2 : Phản ứng của CO2 (hoặc SO2) với dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ tan. Phương pháp giải
← 0, 4 → 0, 2
CO2 + CO32− + H 2 O → 2HCO3− mol : 0,15 → 0,15 Như vậ y n CO 2− = 0, 2 − 0,15 = 0, 05 mol < n Ba 2+ = 0,1 mol nên lượng kết tủa tính theo CO32-.
- Bản chất phản ứng : −
= 0,03 mol.
mol : 0, 015 ← 0, 03 → 0,015
Vậ y khối lượng kết tủa biến đổi trong đoạn từ 0,985 gam đến 3,94 gam. Đáp án C.
2
OH−
CO2 + 2OH − → CO32− + H 2 O
Khi đó n BaCO3 = 0,02 − 0, 004 = 0,016 mol ⇒ m BaCO3 = 0, 016.197 = 3,152 gam.
mol CO2 chuyển vào muối Ba(HCO3)2. Phương trình phản ứng : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O mol: 0,08 ← 0,08 ← 0,08 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 mol: 0,04 → 0,02 → 0,02
∑n
Phương trình phản ứng :
3
2−
CO2 + 2OH → CO3 + H 2O
Ba 2 + + CO32− → BaCO3 ↓
CO2 + CO32− + H 2O → 2 HCO3− - Nếu dung dịch kiềm có Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 thì còn có thể có phản ứng tạo kết tủa nếu phản ứng của CO2 với OH − tạo ra CO32− Ba 2+ + CO32− → BaCO3 ↓ Ca 2+ + CO32− → CaCO3 ↓ - Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm.
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 3,940. B. 1,182. C. 2,364. D. 1,970. 125
mol : 0, 05 ← 0, 05 → 0, 05
⇒ m BaCO3 = 0,05.197 = 9,85 gam. Đáp án B. ● Lưu ý : Ngoài cách viết phương trình theo đúng bản chất của phản ứng giữa CO2 và dung n − dịch kiềm để tính lượng CO32- tạo ra như ở ví dụ 1 và 2, ta còn có thể dựa vào tỉ lệ OH để tính nCO2 lượng CO32- như ở ví dụ 3 dưới đây.
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 2,00. B. 0,75. C. 1,00. D. 1,25. Hướng dẫn giải 126
Theo giả thiết ta có :
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
n CO 2 = 0, 03 mol, n OH − = 0,05 mol, n Ca 2+ = 0, 0125 mol. Nhận xét : T =
n OH − n CO2
=
Phương trình phản ứng : CO2 + 2OH- → CO32- + H2O mol: x x → 2x → CO2 + OH- → HCO3mol: y → y → y
(1)
CO2 + 2OH − → CO32- + H2O (1) ← 0,12 mol: 0,12 ← 0,24 Theo (1) suy ra : n CO2 = 0,12 mol ⇒ VCO2 = 0,12.22, 4 = 2, 688 lít.
(2)
● Trường hợp OH − phản ứng hết thì phản ứng tạo ra cả muối axit :
(3)
Vậ y m CaCO3 = 0,0125.100 = 1,25 gam.
nCO
+ 11O2
o
t →
2Fe2O3
mol:
+ 2OH − → SO32 −
-
(1)
0,2 ← 0,1 + OH −
→
HSO3 −
(2)
A. 1,68 lít ≤ VCO < 3,92 lít.
B. 1,68 lít hoặc 3,92 lít.
C. 1,68 lít < VCO ≤ 3,92 lít.
D. 1,68 lít ≤ VCO ≤ 3,92 lít.
2
2
2
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol, n Ba(OH ) = 0,375.0,2 = 0, 075 mol Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì lượng CO32- tạo thành trong dung dịch phải bằng lượng Ba2+ hoặc lớn hơn. Ba2+ + CO32- → BaCO3 (1) mol: 0,075 → 0,075 → 0,075 Lượng CO2 cần dùng nhỏ nhất khi phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa : CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (2) mol: 0,075 ← 0,15 ← 0,075 Theo (2) ta thấy nCO = 0, 075 mol ⇒ VCO = 0, 075.22, 4 = 1,68 lít. 2
0,2 ← (0,4 – 0,2) → 0,2
Theo các phản ứng ta có : n FeS2 =
(2)
2
Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa suy ra trong Z có HSO , do đó OH trong Y đã phản ứng hết với khí SO2. Phương trình phản ứng :
SO2
(1)
⇒ ∑ nOH− = n KOH + 2.n Ba(OH)2 = 0,25 mol, n Ba2+ = 0, 075 mol. − 3
0,1 ←
+ HCO3OH − → ← (0,5 – 0,24) = 0,26
+ 8SO2
3
mol:
CO2 mol: 0,26
→ ←
Ví dụ 6: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M. Xác định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ?
3
2
Theo giả thiết ta có : n SO 2− = n BaSO3 = 0,1 mol, n OH − = 0,4 mol, n Ba 2+ = 0,15 mol.
SO2
+ 2OH − ← 0,24
Đáp án D.
vaø 1 < T < 2 thì ta suy ra nCO 2− = nOH − − nCO 2 .
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Z và 21,7 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào Z thấ y xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là : A. 23,2. B. 12,6 . C. 18,0. D. 24,0. Hướng dẫn giải Đốt cháy FeS2 trong O2 vừa đủ thu được khí X là SO2. 4FeS2
CO32- + H2O 0,12
CO2 mol: 0,12
Theo (1) và (2) suy ra : n CO2 = 0,38 mol ⇒ VCO2 = 0,38.22, 4 = 8,512 lít.
Đáp án D.
nOH −
= n KOH + 2n Ba (OH)2 = 0,5 mol, n BaCO3 = 0,12 mol.
● Trường hợp OH − dư :
3
Từ ví dụ này ta thấy nếu T =
OH −
Vì số mol Ba2+ lớn hơn số mol BaCO3 nên Ba2+ còn dư. Như vậ y phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm đã tạo ra 0,12 mol CO32-. Xét các khả năng xảy ra :
x + y = 0, 03 x = 0,02 Từ (1), (2) và giả thiết ta có : ⇒ 2x + y = 0, 05 y = 0,01 So sánh số mol ta thấy n CO 2− > n Ca 2+ ⇒ Lượng kết tủa sinh ra tính theo ion Ca2+. Ca2+ + CO32- → CaCO3 mol: 0,0125 → 0,0125 → 0,0125
∑n
n Ba 2+ = 0,15 mol,
0, 05 5 = ⇒ 1 < T < 2 ⇒ Phản ứng tạo ra muối CO32- và HCO3-. 0, 03 3
1 . n SO 2 = 0,15 ⇒ m = 120.0,15 = 18 gam. 2
Đáp án C. Ví dụ 5: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấ y tạo 23,64 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là : A. 8,512 lít. B. 2,688 lít. C. 2,24 lít. D. Cả A và B đúng. 127
2
Lượng CO2 cần dùng lớn nhất khi phản ứng tạo ra cả muối trung hòa và muối axit : CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (2) mol: 0,075 ← 0,15 ← 0,075 CO2 + OH- → HCO3(3) mol: 0,1 ← (025 – 0,15) = 0,1 Theo (2), (3) ta thấy n CO = 0,175 mol ⇒ VCO = 0,175.22, 4 = 3,92 lít. 2 2 128
Phương trình phản ứng :
Vậ y để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì : 1,68 lít ≤ VCO ≤ 3,92 lít. 2
MCO3
Đáp án D. 3. Muối cacbonat của kim loại kiềm thổ phản ứng với dung dịch axit Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ? A. 13 gam. B. 15 gam. C. 26 gam. D. 30 gam. Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng Đặt công thức của hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I và II là M2CO3 và RCO3. Phương trình phản ứng : M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O (1) RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O (2) 4, 48 = 0, 2 mol, n HCl = 2n CO2 = 0, 4 mol. Theo (1), (2) và giả thiết ta có : n H 2O = n CO2 = 22, 4 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 23,8 + 0,4.36,5 = mmuối clorua + 0,2.44 + 0,2.18 ⇒ mmuối clorua = 26 gam. Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Phương trình phản ứng : M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O (1) RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O (2) Căn cứ vào các phản ứng ta thấ y : Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành muối clorua thì khối lượng muối khan tăng là : (71 − 60) = 11 gam, mà nmuối cacbonat = n CO2 = 0,2 mol. Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là : 0,2.11 = 2,2 gam. Vậ y tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : 23,8 + 2,2 = 26 gam. Đáp án C.
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là : A. 1,12 lít. B. 1,68 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít. Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO3 . +
2HCl → MCl 2
+
CO2
+
H 2O
2HCl → MCl 2
+
CO2
+
H 2O
(1)
(M + 71)x − (M + 60)x = 5,1 − 4 ⇒ x = 0,1 ⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Đáp án C.
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (đktc). 1. Tên 2 kim loại là : A. Be, Mg. B. Mg, Ca. C. Ca, Ba. D. Ca, Sr. 2. Cô cạn dung dịch X thì thu được khối lượng muối khan là : A. 2 gam. B. 2,54 gam. C. 3,17 gam. D. 2,95 gam. Hướng dẫn giải 1. Gọi A, B là các kim loại cần tìm Phương trình phản ứng : (1) ACO3 + 2HCl → ACl2 + H2O + CO2 ↑ BCO3 + 2HCl → BCl2 + H2O + CO2 ↑ (2) Theo các phản ứng (1), (2) tổng số mol các muối cacbonat bằng : 0,672 n CO2 = = 0,03 mol. 22,4 Vậ y khối lượng mol trung bình của các muối cacbonat là : 2,84 M= = 94, 67 (g/mol) và M A,B = 94,67 − 60 = 34,67 0, 03 Vì thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nên hai kim loại đó là Mg (M = 24) và Ca (M = 40). Đáp án B. 2. Khối lượng mol trung bình của các muối clorua là :
Phương trình phản ứng : MCO3
+
mol: x → x → x Theo (1) ta thấy sau phản ứng khối lượng muối tăng là do muối clorua sinh ra có khối lượng lớn hơn khối lượng muối cacbonat ban đầu. Ta có :
(1)
mol: x → 2x → x → x → x Gọi số mol của hai muối cacbonat là x mol. Căn cứ vào (1) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 4 + 2x.36,5 = 5,1 + 44x + 18x ⇒ x = 0,1 ⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
M muèi clorua = 34, 67 + 71 = 105, 67 . Khối lượng muối clorua khan là 105,67.0,03 = 3,17 gam. Đáp án C.
Ví dụ 4: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là : A. 8,94. B. 16,17. C. 7,92. D. 11,79.
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO3 . 129
130
Hướng dẫn giải Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 (vì KLPT của MgCO3 và NaHCO3 bằng nhau). NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (1) mol: x → x → x (2) KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 mol: y → y → y
x + y = 0,15 x = 0, 03 Ta có hệ phương trình : ⇒ 84x + 100y = 14,52 y = 0,12 Vậy mKCl = 0,12. 74,5 = 8,94 gam. Đáp án A.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 4. Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng. Ví dụ 1: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là : A. 15,4% và 84,6%. B. 22,4% và 77,6%. C. 16% và 84%. D. 24% và 76%. Hướng dẫn giải Chỉ có NaHCO3 bị phân hủ y. Đặt x là số gam NaHCO3 o
t 2NaHCO3 (1) → Na2CO3 + CO2↑ + H2O mol : x → 0,5x Theo (1) và giả thiết ta có : 84x – 106.0,5x = 100 – 69 ⇒ x = 1 ⇒ m NaHCO3 = 84 gam.
Vậ y NaHCO3 chiếm 84% và Na2CO3 chiếm 16%. Đáp án C.
Ví dụ 2: X là 1 loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời gian, thu được 39 gam chất rắn. % CaCO3 đã bị phân huỷ là : A. 50,5%. B. 60%. C. 62,5%. D. 65%. Hướng dẫn giải Giả sử có 100 gam đá vôi thì khối lượng của CaCO3 là 80 gam. Do đó trong 50 gam X có 40 gam CaCO3. Phương trình phản ứng hóa học : o
t CaCO3 → CaO + CO2 (1) mol: x x → Theo phương trình và theo giả thiết ta có : 100x – 56x = 50 – 39 = 11 ⇒ x = 0,25
Vậ y % CaCO3 bị phân hủy là
0,25.100 = 62,5%. 40
Đáp án C. 131
Câu 1: Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) ? A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. B. Tinh thể có cấu trúc lục phương. C. Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba. D. Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2. Câu 2: A, B là hai nguyên tố cùng phân nhóm chính nhóm II và có tổng số proton là 32. A, B có thể là : A. Be và Ca B. Mg và Ca. C. Ba và Mg. D. Ba và Ca. Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. B. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba. C. Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì. D. Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ. Câu 4: Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do A. kiểu mạng tinh thể khác nhau. B. bán kính nguyên tử khác nhau. C. lực liên kết kim loại yếu. D. bán kính ion khá lớn. Câu 5: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các kim loại kiềm thổ ? A. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hoá. B. Tính khử của kim loại tăng theo chiều giảm của năng lượng ion hoá. C. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn. D. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện. Câu 6: Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ và các nhóm kim loại thuộc nhóm A nói chung là : A. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng. B. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm. C. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng. D. Tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính ngưyên tử của kim loại. 132
Câu 7: Các kim loại kiềm thổ A. đều tan trong nước. B. đều có tính khử mạnh. C. đều tác dụng với bazơ. D. có cùng kiểu mạng tinh thể. Câu 8: Chọn câu phát biểu đúng : A. Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường. B. Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng. C. Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao. D. Các câu trên đều đúng.
A. 11. B. 12. C. 10. Câu 18: Điều nào sai khi nói về CaCO3 A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. B. Không bị nhiệt phân hủy. C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2. D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
D. 9.
o
t Câu 9: Cho phản ứng hoá hợp : nMgO + mP2O5 → X. Trong X thì Mg chiếm 21,6% khối lượng, công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là : A. Mg3(PO4)2. B. Mg3(PO4)3. C. Mg2P4O7. D. Mg2P2O7. Câu 10: Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước ? A. Dung dịch CuSO4 vừa đủ. B. Dung dịch HCl vừa đủ. C. Dung dịch NaOH vừa đủ. D. H2O. Câu 11: Điều nào sau đây không đúng với canxi ? A. Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O. B. Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chả y. C. Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2. D. Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl. Câu 12: Cho Ca vào dung dịch Na2CO3 sẽ xảy ra hiện tượng gì ? A. Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3. B. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan. C. Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3. D. Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng. Câu 13: Cho Bari vào nước được dung dịch A. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau ? A. Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan. B. Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan. C. Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng. D. Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan. Câu 14: Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là : A. Mg, Sr, Ba. B. Sr, Ca, Ba. C. Ba, Mg, Ca. D. Ca, Be, Sr. Câu 15: Kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân A. nóng chảy M(OH)2. B. dung dịch MCl2. C. nóng chảy MO. D. nóng chảy MCl2. Câu 16: Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng ? A. Dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay. B. Dùng chế tạo dây dẫn điện. C. Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ. D. Dùng để tạo chất chiếu sáng. Câu 17: Cho các chất sau đây : Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3, H2SO4 loãng, NaCl, Ba(HCO3)2, NaHSO4, NH4Cl, MgCO3, SO2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất ? 133
Câu 19: Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu không để lâu ngày vôi sẽ hóa đá. Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi sống hóa đá ? A. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. B. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH. C. CaO + CO2 → CaCO3. D. Tất cả các phản ứng trên. Câu 20: Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là : A. Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO thành CaCO3. B. Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4. C. Do sự phân hu ỷ Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 . D. Do quá trình: CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 xảy ra trong 1 thời gian rất lâu. Câu 21: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm : (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là : A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 22: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là: A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt. B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay. D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. Câu 23: Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là : A. HNO3, NaCl, Na2SO4. B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4. C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Câu 24: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là : A. 4. B. 6. C. 3. D. 2. Câu 25: Nếu quy định rằng hai ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hòa là một cặp ion đối kháng thì tập hợp các ion nào sau đây có chứa ion đối kháng với ion OH- ? A. Ca2+, K+, SO42-, Cl-. B. Ca2+, Ba2+, Cl-. C. HCO3-, HSO3-, Ca2+, Ba2+. D. Ba2+, Na+, NO3-. 134
Câu 26: Cho dung dịch chứa các ion sau (Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-). Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau ? A. Dung dịch K2CO3 vừa đủ. B. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ. C. Dung địch NaOH vừa đủ. D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ. Câu 27: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO4 2-, Cl-, CO32-, NO3-. Đó là 4 dung dịch nào ? A. BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2. B. BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2. C. BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3. D. Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4. Câu 28: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3 ; Cu và Fe2O3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là : A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 29: Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là : A. H2O, CO2. B. Dung dịch H2SO4. C. Dung dịnh Ba(OH)2. D. Dung dịch NH4HCO3. Câu 30: Chỉ dùng 2 chất nào sau đây để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaSO4, CaCO3, Na2SO4, đựng trong 4 lọ đựng riêng biệt A. Nước và dung dịch AgNO3. B. Dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2O và quỳ tím. D. Nước và dung dịch HCl. Câu 31: Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường ? A. Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O. B. Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O. C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2H2O + 2NH3. D. CaCl2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaCl + HCl. Câu 32: Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng ? A. Mg(OH)2 → MgO + H2O. B. CaCO3 → CaO + CO2. C. BaSO4 → Ba + SO2 + O2. D. 2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 + O2. Câu 33: Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối ? A. Fe3O4 + HCl dư. B. Ca(HCO3)2 + NaOH dư. C. CO2 + NaOH dư. D. NO2 + NaOH dư. Câu 34: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm A. CaCO3, BaCO3, MgCO3. B. CaO, BaCO3, MgO, MgCO3. C. Ca, BaO, Mg, MgO. D. CaO, BaO, MgO. Câu 35: Cho các chất : Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi có thể thực hiện được : A. Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO. B. Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3. C. CaCO3 → Ca → CaO → CaCO3. D. CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO. Câu 36: Cho sơ đồ biến hoá : Ca → X → Y → Z → T → Ca Thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là : A. CaO; Ca(OH)2 ; Ca(HCO3)2 ; CaCO3. B. CaO ; CaCO3 ; Ca(HCO3)2 ; CaCl2. C. CaO ; CaCO3 ; CaCl2 ; Ca(HCO3)2. D. CaCl2 ; CaCO3 ; CaO ; Ca(HCO3)2. 135
Câu 37: Cho chuỗi phản ứng : D → E → F → G → Ca(HCO3)2 D, E, F, G lần lượt là : A. Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3. B. Ca, CaCl2, CaCO3, Ca(OH)2. C. CaCO3, CaCl2, Ca(OH)2, Ca. D. CaCl2, Ca, CaCO3, Ca(OH)2.
Câu 38: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau : (1) X → X1 + CO2 (2) X1 + H2O → X2 (3) X2 + Y → X + Y1 +H2O (4) X2 + 2Y → X + Y2 + H2O Hai muối X, Y tương ứng là : A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3. Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng sau : Y Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho các bình cứu hỏa, Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi sống. Vậy Y, X, Z, T lần lượt là : X to Z T A. CO2, CaC2, Na2CO3, NaHCO3. B. CO2, CaO, NaHCO3, Na2CO3. C. CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3. D. CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3. Câu 40: Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy ? A. CaSO4.2H2O. B. MgSO4.7H2O. C. CaSO4. D. 2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O. Câu 41: Chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xi măng ? A. CaSO4.2H2O. B. MgSO4.7H2O. C. CaSO4. D. 2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O. Câu 42: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 43: Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ? A. Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần. B. Nước có chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+. C. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm. D. Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời. Câu 44: Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02 mol Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ? 136
A. Nước cứng tạm thời. B. nước cứng vĩnh cửu. C. nước không cứng. D. nước cứng toàn phần. Câu 45: Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+) (1) M2+ + CO32- → MCO3 (2) M2+ + 2HCO3- → MCO3 + CO2 + H2O (3) 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2 (4) M2+ + HCO3- + OH- → MCO3 + H2O Phương pháp nào có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời ? A. (1). B. (2). C. (1) và (2). D. (1), (2), (3) và (4). Câu 46: Cho các chất sau : NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaHSO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 47: Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là : A. Na2CO3. B. HCl. C. H2SO4. D. NaHCO3. Câu 48: Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02 mol Cl-. Hãy chọn các chất có thể dùng làm mềm nước trong cốc A. HCl, Na2CO3, Na2SO4. B. Na2CO3, Na3PO4. C. Ca(OH)2, HCl, Na2SO4. D. Ca(OH)2, Na2CO3. Câu 49: Có các chất sau ;(1) NaCl ; (2) Ca(OH)2 ; (3) Na2CO3 ; (4) HCl ; (5) K3PO4. Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là : A. 1, 3, 5. B. 2, 3, 4. C. 2, 3, 5. D. 3, 4, 5. Câu 50: Nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước là : A. Phản ứng tạo kết tủa loại bỏ các ion Mg2+ , Ca2+ trong nước. B. Hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là Na+… C. Hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa, sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao đổi ion. D. Tất cả đều sai. Câu 51: Có 4 cốc mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau : Nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần. Hoá chất dùng để nhận biết các cốc trên là : A. NaHCO3. B. MgCO3. C. Na2CO3. D. Ca(OH)2. Câu 52: Chia 2,290 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra x gam muối. Phần 2 cho tác dụng với O2 dư, thu được y gam 3 oxit. a. Giá trị của x là : A. 6,955. B. 6,905. C. 5,890. D. 5,760. b. Giá trị của y là : A. 2,185. B. 3,225. C. 4,213. D. 3,33. Câu 53: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magie và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A là : A. 26,5% và 73,5%. B. 45% và 55%. C. 44,44% và 55,56%. D. 25% và 75%. Câu 54: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : A. 48% và 52%. B. 77,74% và 22,26%. 137
C. 43,15% và 56,85%. D. 75% và 25%. Câu 55: Đun nóng 6,96 gam MnO2 với dung dịch HCl đặc, dư. Khí thoát ra cho tác dụng hết với kim loại kiềm thổ M tạo ra 7,6 gam muối. M là : A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba. Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là A. Mg. B. Ca. C. Be. D. Cu. Câu 57: Cho một mẫu hợp kim K - Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là : A. 150 ml. B. 75 ml. C. 60 ml. D. 30 ml. Câu 58: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là : A. 0,3 lít. B. 0,2 lít. C. 0,4 lít. D. 0,1 lít. Câu 59: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa dung dịch Y là bao nhiêu? A. 240 ml. B. 1,20 lít. C. 120 ml. D. 60 ml. Câu 60: Cho m gam Ca tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là : A. 0,2 gam. B. 0,4 gam. C. 0,6 gam. D. 0,25 gam. Câu 61: Cho 0,685 gam kim loại R tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Kim loại R là : A. Ba. B. Ca. C. Na. D. K. Câu 62: Cho a gam kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O ban đầu là 0,95a gam. M là : A. Na. B. Ba. C. Ca. D. Li. Câu 63*: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là : A. Ca. B. K. C. Na. D. Ba. Câu 64: Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là : A. 37,21% Mg và 62,79% Al. B. 62,79% Mg và 37,21% Al. C. 45,24% Mg và 54,76% Al. D. 54,76% Mg và 45,24% Al. Câu 65: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là : A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam. Câu 66: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch D. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch D là 15,757%. a. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch D là : A. 11,787%. B. 84,243%. C. 88,213%. D. 15,757%. b. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là : A. 30%. B. 70%. C. 20%. D. 80%.
138
Câu 67: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Kim loại R đó là A. Al. B. Ba. C. Zn. D. Mg. Câu 68: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl thoát ra nhiều hơn 5,6 lít khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó có kí hiệu hóa học là ? A. Mg. B. Ba. C. Ca. D. Sr. Câu 69: Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8%. Kim loại đó là : A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Pb. Câu 70: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4 4,9% (vừa đủ) thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,87%. Công thức của oxit kim loại là : A. CuO. B. FeO. C. MgO. D. ZnO. Câu 71: Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấ y. X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M cho ra 1,12 lít H2 (đktc). Biết rằng khối lượng M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp ấ y. Khối lượng của M và MO trong hỗn hợp X là : A. 1,2 gam Mg và 2 gam MgO. B. 1,2 gam Ca và 2 gam CaO. C. 1,2 gam Ba và 2 gam BaO. D. 1,2 gam Cu và 2 gam CuO. Câu 72*: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 55,5 gam muối khan. Kim loại M là : A. Ca. B. Sr. C. Ba. D. Mg. Câu 73: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là : A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr. Câu 74: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc). Kim loại X là : A. Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg. Câu 75: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hóa trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại hóa trị II là : A. Ca. B. Mg. C. Be. D. Sr. Câu 76: Hòa tan 3,4 gam hỗn hợp kim loại A và Zn vào dung dịch HCl thì thu được 1,344 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Mặt khác để hòa tan 0,95 gam kim loại A thì cần không hết 100 ml dung dịch HCl 0,5M. M thuộc phân nhóm chính nhóm II. Kim loại A là : A. Ca. B. Cu. C. Mg. D. Sr. Câu 77*: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là : A. natri và magie. B. liti và beri. C. kali và canxi. D. kali và bari. Câu 78*: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là : A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Mg và Sr. D. Be và Ca.
139
Câu 79: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 68,1. B. 84,2. C. 64,2. D. 123,3. Câu 80: Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp Zn, Mg bằng dung dịch H2SO4 đặc thu được 1,12 lít SO2 (đktc), 1,6 gam S (là những sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng muối khan trong dung dịch X là : A. 28,1 gam. B. 18,1 gam. C. 30,4 gam. D. 24,8 gam. Câu 81: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là : A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3,335 gam. Câu 82: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO2 và NO (không sinh ra muối NH4NO3). Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 18,2. Tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V là : A. m+6,0893V. B. m+3,2147. C. m+2,3147V. D. m+6,1875V. Câu 83: Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít hiđro (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,12 mol một sản phẩm X duy nhất hình thành do sự khử S+6. X là : A. S. B. SO2. C. H2S. D. S hoặc SO2. Câu 84: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là : A. 19,53%. B. 12,80%. C. 10,52%. D. 15,25%. Câu 85: Hoà tan 82,8 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí không màu không hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M là (Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3): A. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Al. Câu 86: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B đều có hóa trị 2 và có khối lượng nguyên tử MA < MB. Nếu cho 10,4 gam hỗn hợp X (có số mol bằng nhau) với HNO3 đặc, dư thu được 8,96 lít NO2 (đktc). Nếu cho 12,8 gam hỗn hợp X (có khối lượng bằng nhau) tác dụng với HNO3 đặc, dư thu được 11,648 lít NO2 (đktc). Tìm hai kim loại A và B ? A. Ca và Mg. B. Ca và Cu. C. Zn và Ca. D. Mg và Ba. Câu 87*: Cho 11,2 gam hỗn hợp Cu và kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,92 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là : A. Mg. B. Fe. C. Mg hoặc Fe. D. Mg hoặc Zn. Câu 88: Cho 9,6 gam một kim loại thuộc nhóm II vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy không có khí thoát ra. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A có đun nóng thu được 2,24 lít khí (đktc). M là : A. Ca. B. Be. C. Ba. D. Mg. Câu 89: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là : A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam.
140
Câu 90: Cho 6,48 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A và 1,12 lít hỗn hợp khí B gồm hai khí N2O và N2, tỉ khối của B so với H2 bằng 17,2. Làm bay hơi dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 39,36 B. 40,76. C. 36,96. D. 20,72.
Câu 91: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc) ; cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25 gam chất rắn khan A. Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí Y (đktc), cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 23 gam chất rắn khan B. a. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là : A. 10,64%. B. 89,36%. C. 44,68%. D. 55,32%. b. Công thức phân tử của Y là : A. NO2. B. NO. C. N2O. D. N2. Câu 92*: Hòa tan 30 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg trong dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO, 0,1 mol N2O và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 127 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu ? A. 1,7. B. 1,4. C. 1,9. D. 1,8. Câu 93*: Hòa tan hoàn toàn 5,525 gam một kim loại trong dung dịch HNO3 loãng được duy nhất dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 17,765 gam chất rắn khan. Tính số mol axit HNO3 tham gia phản ứng. A. 0,17. B. 0,425. C. 0,85. D. 0,2125. Câu 94*: Cho 1,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,75M và NaNO3 0,5M. Sau phản ứng chỉ thu được V lít khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác) và dung dịch X. a. Thể tích V ở đktc bằng : A. 5,600. B. 0,560. C. 1,120. D. 0,224. b. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là : A. 11,44. B. 9,52. C. 8,4. D. 9,55. Câu 95: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04. Câu 96: Cho 0,3 mol magie vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là : A. 12 gam. B. 11,2 gam C. 13,87 gam. D. 16,6 gam. Câu 97: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe2(SO3)3 0,5M, sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là : A. 1,4 gam. B. 4,8 gam. C. 8,4 gam. D. 4,1 gam. Câu 98: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên ? A. 2. B. 2,2. C. 1,5. D. 1,8. Câu 99: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa b mol CuSO4 và c mol Al2(SO4)3. Kết thúc phản ứng dung dịch thu được chứa 2 muối. Xác định điều kiện phù hợp cho kết quả trên. A. a ≥ b. B. b ≤ a < b + c. C. b ≤ a ≤ b +3c. D. b < a < 0,5(b + c). 141
Câu 100: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 12,52 gam. B. 31,3 gam. C. 27,22 gam. D. 26,5 gam. Câu 101: Kim loại R hóa trị không đổi vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X. A. 21,525 gam. B. 26,925 gam. C. 24,225 gam. D. 27,325 gam. Câu 102*: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là : A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%. Câu 103*: Đốt 11,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn A gồm Ca và CaO. Cho chất rắn A tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được (m+21,14) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 47,52 gam. B. 48,12 gam. C. 45,92 gam. D. 50,72 gam. Câu 104: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,009M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,002M. Giá trị pH dung dịch thu được sau phản ứng là : A. 10. B. 5,3. C. 5. D. 10,6. Câu 105: Trộn 50 ml dung dịch HNO3 xM với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch X. Để trung hoà lượng bazơ dư trong X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1 M. Giá trị của x là : A. 0,5M. B. 0,75M. C. 1M. D. 1,5M. Câu 106: Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH aM và Ba(OH)2 bM. Để trung hoà 50 ml dung dịch X cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác cho một lượng dư dung dịch Na2CO3 vào 100 ml dung dịch X thấ y tạo thành 0,394 gam kết tủa. Giá trị của a, b là : A. a = 0,1 M ; b = 0,01 M. B. a = 0,1 M ; b = 0,08 M. C. a = 0,08 M ; b = 0,01 M. D. a = 0,08 M ; b = 0,02 M. Câu 107: Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 19,7. B. 39,4. C. 17,1. D. 15,5. Câu 108: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4 )2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 7,8. B. 46,6. C. 54,4. D. 62,2. Câu 109: Cacnalit là 1 muối có công thức KCl.MgCl2.6H2O (M= 277,5). Lấ y 27,75 gam muối đó, hoà tan vào nước, sau đó cho tác dụng với NaOH dư rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 4 gam. B. 6 gam. C. 8 gam. D. 10 gam. Câu 110: Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại thuộc nhóm IIA trong nước, rồi pha loãng cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl2 0,75M. Công thức phân tử và nồng độ mol/l của muối sunfat là : A. CaSO4 ; 0,2M. B. MgSO4 ; 0,3M. C. MgSO4 ; 0,03M. D. SrSO4 ; 0,03M. Câu 111: Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,6M và K2SO4 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO3)2 0,9M và BaCl2 nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Giá trị của C là : A. 0,8M. B. 1M. C. 1,1 M. D. 0,9M. 142
Câu 112: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là : A. %m BaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%. B. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%. C. %m BaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
D. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 =49,62%.
Câu 113*: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là : A. 0,04 và 4,8. B. 0,07 và 3,2. C. 0,08 và 4,8. D. 0,14 và 2,4. Câu 114: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ ; x mol Cl-. Đun nóng nhẹ dung dịch X và cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào. Hỏi tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm bao nhiêu gam. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. A. 4,215 gam. B. 5,269 gam. C. 6,761 gam. D. 7,015 gam. Câu 115: Dung dịch A có chứa : Mg2+, Ba2+,Ca2+ và 0,2 mol Cl-, 0,3 mol NO3-. Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là : A. 300 ml. B. 200 ml. C.150 ml. D. 250 ml. Câu 116: Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl– và 0,2 mol NO3–. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là : A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Câu 117: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+; 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để 1 trung hoà dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu 2 được khi cô cạn dung dịch X là : A. 16,8 gam. B. 3,36 gam. C. 4 gam. D. 13,5 gam. Câu 118: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là : A. 0,15. B. 0,25. C. 0,20. D. 0,30. Câu 119*: Dung dịch X gồm a mol Na+, b mol HCO3-, c mol CO32-, d mol SO42-. Cần dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ là xM để cho vào dung dịch X thì được lượng kết tủa lớn nhất. Biểu thức liên hệ giữa x với a, b là : A. x = (3a + 2b)/0,2. B. x = (2a + b)/0,2. C. x = (a – b)/0,2. D. x = (a+b)/0,2. Câu 120: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A. 6,11gam. B. 3,055 gam. C. 5,35 gam. D. 9,165 gam. Câu 121: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấ y 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấ y có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là : A.14,9 gam. B.11,9 gam. C. 86,2 gam. D. 119 gam. Câu 122: Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với 143
dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là : A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,6M. D. 0,4M.
Câu 123: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa ; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) : A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam. Câu 124: Trong một cốc nước có hoà tan a mol Ca(HCO3)2 và b mol Mg(HCO3)2. Để làm mềm nước trong cốc cần dùng V lít nước vôi trong, nồng độ pM. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b, p là : A. V = (a +2b)/p. B. V = (a + b)/2p. C. V = (a + b)/p. D. V = (a + b)p. Câu 125: Một lít dung dịch nước cứng tạm thời có thể làm mềm bằng 100ml Ca(OH)2 0,01M (vừa đủ) thu được 0,192 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của mỗi cation gây ra tính cứng của nước. A. 5.10-4 và 2,5.10-4. B. Đều bằng 5.10-4. -4 C. Đều bằng 2,5.10 . D. 8,9.10-4 và 5,6.10-5. + Câu 126*: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na ; x mol Ca2+ ; 0,006 mol Cl- ; 0,006 HCO3- và 0,001 mol NO3-. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là : A. 0,222. B. 0,120. C. 0,444. D. 0,180. Câu 127*: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl- trong đó số mol của ion Cl- là 0,1. 1 1 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho dung dịch Cho 2 2 X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 9,21. B. 9,26. C. 8,79. D. 7,47. Câu 128: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là : A. 3,94 gam. B. 11,28 gam. C. 7,88 gam. D. 9,85 gam. Câu 129: Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là: A. 19,7 gam. B. 88,65 gam. C. 118,2 gam. D. 147,75 gam. Câu 130: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là ? A. 44,8 ml hay 89,6 ml. B. 224 ml. C. 44,8 ml hay 224 ml. D. 44,8 ml. Câu 131: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấ y dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Giá trị của V là : A. 3,136 lít. B. 1,344 lít. C. 1,344 lít hoặc 3,136 lít. D. 3,36 lít hoặc 1,12 lít. Câu 132*: Khi cho 0,02 hoặc 0,04 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 thì lượng kết tủa thu được đều như nhau. Số mol Ba(OH)2 có trong dung dịch là : 144
A. 0,01 mol. B. 0,02 mol. C. 0,03 mol. D. 0,04 mol. Câu 133: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 0,048. B. 0,032. C. 0,04. D. 0,06. Câu 134: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ? A. 0 gam đến 3,94 gam. B. 0 gam đến 0,985 gam. C. 0,985 gam đến 3,94 gam. D. 0,985 gam đến 3,152 gam. Câu 135*: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa. Hỏi m có giá trị trong khoảng nào ? A. 30,14 ≥ m > 29,55. B. 35,46 ≥ m > 29,55. C. 35,46 ≥ m ≥ 30,14. D. 40,78 ≥ m > 29,55. Câu 136: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấ y tạo 23,6 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là : A. 8,512 lít. B. 2,688 lít. C. 2,24 lít. D. Cả A và B đúng. Câu 137: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ca(OH)2 0,5M. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa. V có giá trị là A. 3,36 lít hoặc 10,08 lít. B. 3,36 lít hoặc 14,56 lít. C. 4,48 lít hoặc 8,96 lít. D. 3,36 lít hoặc 13,44 lít. Câu 138: Sục V lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thu được kết tủa. Giá trị của V là : A. 0,896 lít. B. 0,448 lít. C. 0, 224 lít D. 1,12 lít. Câu 139*: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M. Xác định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ? A. 1,68 lít ≤ VCO < 3,92 lít.
B. 1,68 lít hoặc 3,92 lít.
C. 1,68 lít < VCO ≤ 3,92 lít.
D. 1,68 lít ≤ VCO ≤ 3,92 lít.
2
2
2
Câu 140*: Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít H2 (đktc). Cho khí CO2 vào dung dịch Y. Tính thể tích CO2 (đktc) cần cho vào dung dịch X để kết tủa thu được là lớn nhất ? A. V = 2,24 lít. B. 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít. C. 2,24 lít ≤ V ≤ 5,6 lít. D. 3,36 lít ≤ V ≤ 5,6 lít. Câu 141: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 19,70. B. 17,73. C. 9,85. D. 11,82. Câu 142: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 1,970 B. 1,182. C. 2,364. D. 3,940. Câu 143: Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M và KOH 2M. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn là bao nhiêu gam ? A. 0,00 gam. B. 3,00 gam. C. 10,0 gam. D. 5,00 gam. Câu 144: Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M. Thêm tiếp 0,4 gam NaOH vào bình này. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là ? 145
A. 1,5 gam.
B. 2 gam.
C. 2,5 gam.
D. 3 gam.
Câu 145: Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 49,25. B. 39,40. C. 19,70. D. 78,80. Câu 146: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là : A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 lít. Câu 147: Cho 115 gam hỗn hợp ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là : A. 120 gam. B. 115,44 gam. C. 110 gam. D. 116,22 gam. Câu 148: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là : A. 16,33 gam. B. 14,33 gam. C. 9,265 gam. D. 12,65 gam. Câu 149: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấ y thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là : A. 1,12 lít. B. 1,68 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít. Câu 150: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thì được (m + 3,3) gam muối khan. Vậy thể tích khí CO2 là : A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 151: Hỗn hợp CaCO3, CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng đun nóng cho bay hơi nước và lọc được một lượng chất rắn bằng 121,43% lượng hỗn hợp ban đầu. Phần trăm khối lượng CaCO3, CaSO4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là : A. 55,92% ; 44,08% B. 59,52% ; 40,48% C. 52,59% ; 47,41% D. 49,52% ; 50,48% Câu 152: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là : A. NaHCO3. B. Mg(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2. Câu 153: A, B là các kim loại hoạt động hóa trị II, hòa tan hỗn hợp gồm 23,5 gam muối cacbonat của A và 8,4 gam muối cacbonat của B bằng dung dịch HCl dư đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn các muối thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim loại ở catot và V lít khí ở anot. Biết khối lượng nguyên tử A bằng khối lượng oxit của B. Hai kim loại A và B là : A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ba và Ra Câu 154: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 loãng thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam muối khan. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì thu được rắn B1 và 11,2 lít CO2 (đktc). Biết trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3. a. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 là : A. 0,2M. B. 0,1M. C. 0,4M. D. 1M. b. Khối lượng chất rắn B và B1 là : A. 110,5 gam và 88,5 gam. B. 110,5 gam và 88 gam. C. 110,5 gam và 87 gam. D. 110,5 gam và 86,5 gam. 146
c. Nguyên tố R là : A. Ca.
B. Sr.
C. Zn.
D. Ba.
Câu 155: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu là : A. 27,41% và 72,59%. B. 28,41% và 71,59%. C. 28% và 72%. D. Kết quả khác. Câu 156: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là : A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%. Câu 157: Nếu hàm lượng % của kim loại R trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng % kim loại R trong muối photphat là bao nhiêu phần trăm ? A. 40%. B. 80%. C. 52,7%. D. 38,71%. Câu 158: Một loại đá chứa 80% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ. Nung đá tới phản ứng hoàn toàn (tới khối lượng không đổi) thu được chất rắn R. Vậy % khối lượng CaO trong R là : A. 62,5%. B. 69,14%. C. 70,22%. D. 73,06%. Câu 159: X là 1 loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời gian, thu được 39 gam chất rắn. Phần trăm CaCO3 đã bị phân huỷ là : A. 50,5%. B. 60%. C. 62,5%. D. 65%. ● Bổ sung các bài tập hay và khó Câu 160: Nhiệt phân hoàn toàn 52,9 gam hỗn hợp MCO3, M’CO3 và CuCO3 (M, M’ là 2 kim loại kiềm thổ) trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp 3 oxit và 8,96 lít CO2 (đktc). Hòa tan hỗn hợp 3 oxit vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 78,5 gam. B. 75,8 gam. C. 86,4 gam. D. 84,6 gam. Câu 161: Điện phân 800 ml dung dịch CaCl2 0,25M với điện cực trơ, màng ngăn xốp và dòng điện 1 chiều có I=5A trong 6176 giây thu được dung dịch A. Nhiệt phân hoàn toàn m gam đôlômit CaCO3.MgCO3 thu được khí B. Hấp thụ hoàn toàn khí B vào dung dịch A thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của m là (các phản ứng xả y ra hoàn toàn) : A. 14,72 gam hoặc 22,08 gam. B. 7,36 gam hoặc 15,68 gam. C. 7,36 gam hoặc 22,08 gam. D. 14,72 gam hoặc 15,68 gam. Câu 162: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K và Ca vào nước thu được dung dịch A và 5,6 lít H2 (đktc). Hấp thụ 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được 10 gam kết tủa và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 22,5 gam chất rắn khan gồm hai chất có cùng khối lượng mol. Giá trị của m là : A. 16,75 gam. B. 12,85 gam. C. 10,85 gam. D. 14,80 gam. Câu 163: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) hoặc 1,4V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,75M đều thu được cùng một lượng kết tủa. Giá trị của V là : A. 4,48 lít. B. 2,80 lít. C. 5,60 lít. D. 7,00 lít. Câu 164: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2 có cùng số mol vào nước thu được 500 ml dung dịch Y và V lít H2 (đktc). Hấp thụ 3,6V lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Y thu được 37,824 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 41,49 gam. B. 36,88 gam. C. 32,27 gam. D. 46,10 gam. Câu 165: Hỗn hợp X gồm MgCO3, CaCO3, MgSO3, CaSO3. Hoà tan 43,76 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,856 lít hỗn hợp CO2 và SO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 26,091 và dung dịch Y trong đó có 22,20 gam CaCl2 và x gam MgCl2. Giá trị của x là : 147
A. 20,90 gam. B. 21,85 gam. C. 22,80 gam. D. 23,75 gam. Câu 166: Hỗn hợp X gồm MgO, CaO, Mg và Ca. Hòa tan 21,44 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 6,496 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gam MgCl2 và x gam CaCl2. Giá trị của x là : A. 29,97 gam. B. 31,08 gam. C. 32,19 gam. D. 34,41 gam. Câu 167: Hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O, CaO. Hòa tan hết 51,3 gam hỗn hợp X thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 72 gam. B. 60 gam. C. 48 gam. C. 54 gam. Câu 168: Hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 : 3. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m–22,08) gam MgO. Hòa tan toàn bộ lượng MgO sinh ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 59,7 gam. B. 50,2 gam. C. 61,1 gam. D. 51,6 gam. Câu 169: Dung dịch X gồm MgSO4 và H2SO4. Thêm m gam NaOH vào 250 ml dung dịch X thu được 1,74 gam kết tủa và dung dịch Y gồm 2 loại cation và 1 loại anion (bỏ qua sự điện li của nước). Cô cạn dung dịch Y thu được 13,76 gam chất rắn khan. Cho 250 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được 26,2 gam kết tủa. Nồng độ mol của MgSO4 trong dung dịch X là : A. 0,1M. B. 0,3M. C. 0,2M. D. 0,4M. Câu 170: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Ca(NO3)2 thu được V lít O2 (đktc) và 0,807m gam chất rắn khan. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 vừa đủ thu được 6,5 gam kết tủa và dung dịch Y. Giá trị của m là : A. 15,4 gam. B. 19,5 gam. C. 14,8 gam. D. 16,8 gam. Câu 171: Cho 200 ml dung dịch Na2CO3 x mol/l vào 300 ml dung dịch Ba(NO3)2 y mol/l thu được 39,4xy gam kết tủa và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 56,46 gam chất rắn khan. Giá trị của x+y là : A. 2,78. B. 1,8. C. 2,2. D. 2,78 hoặc 2,2. Câu 172: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm 40% Na2SO4, 40% MgSO4 và 20% MgCl2 vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được (m+89,81) gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 140 gam. B. 110 gam. C. 150 gam. D. 120 gam. Câu 173: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3 có cùng nồng độ mol thu được 20,4 gam kết tủa, dung dịch X có pH > 7 và 2,688 lít H2 (đktc). Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,5M và NaHCO3 0,05M vào dung dịch X thu được p gam kết tủa. Giá trị của p là : A. 10,835 gam. B. 11,820 gam. C. 14,775 gam. D. 8,865 gam. Câu 174*: Dung dịch X gồm NaOH xM và Ca(OH)2 yM. Dung dịch Y gồm NaOH yM và Ca(OH)2 xM. Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X thu được 4 gam kết tủa. Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y thu được 7 gam kết tủa. Giá trị thích hợp của x và y lần lượt là : A. 0,50 và 0,30. B. 0,40 và 0,25. C. 0,40 và 0,30. D. 0,50 và 0,25. Câu 175*: Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH vào 300 ml dung dịch HCl 0,5 M thu được dung dịch X có chứa 11,275 gam chất tan. Hấp thụ 0,896 lít CO2 (đktc) vào dung dịch X thu được 3 gam kết tủa. Nồng độ NaOH trong dung dịch ban đầu là : A. 0,785M. B. 0,600M. C. 0,800M. D. 0,600M hoặc 0,785M.
148
Câu 176*: Hỗn hợp X gồm Ba, Na và một oxit kim loại. Hòa tan X trong dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được dung dịch 2 muối trong đó phần trăm BaCl2 là 13,27% và NaCl là 6,72%. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X là : A. 66,5 hay 73,7. B. 65,5 hay 77,3. C. 66,5 hay 77,3. D. 65,5 hay 73,7. Câu 177*: Hỗn hợp X gồm Ba và 1 kim loại M. Hòa tan hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được dung dịch Y, trong đó nồng độ của BaCl2 là 9,48% và nồng độ của MCl2 nằm trong khoảng 8% đến 9%. M có thể là : A. Zn. B. Fe. C. Ca. D. Mg. Câu 178*: Cho m gam kim loại M tác dụng vừa đủ với 400 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 12,632%. Giá trị của m là : A. 21,92 gam. B. 75,07 gam. C. 5,48 gam. D. 13,15 gam. Câu 179: Cho 19 gam hỗn hợp bột gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Zn (tỉ lệ mol tương ứng là 1,25 : 1) vào bình đựng 4,48 lít khí Cl2 (điều kiện tiêu chuẩn), sau các phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tan hết trong dung dịch HCl (dư) thấy có 5,6 lít khí H2 thoát ra (điều kiện tiêu chuẩn). Kim loại M là : A. Mg. B. K. C. Ca. D. Na. Câu 180: Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol HCO-3 . Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là : x + 2y x+y A. V = 2a(x + y) . B. V = . C. V = . D. V = a(2x + y) . a a
BÀI 3 : NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM A. LÍ THUYẾT PHẦN 1 : NHÔM I. Cấu tạo - Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p63s23p1, trong đó có 3e hoá trị (3s23p1). - Số hiệu nguyên tử 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3. - Ion Al3+ có cấu hình electron của nguyên tử hiếm khí Ne : → Al3+ + 3e Al Số oxi hoá : Trong hợp chất, nguyên tố Al có số oxi hoá bền là +3. Cấ u tạ o củ a đơn chấ t : Đơ n chấ t nhôm có c ấ u tạ o kiể u mạ ng lậ p ph ươ ng tâm diệ n. II. Tính chất vật lý - Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. Có thể dát được lá nhôm mỏng 0,01mm. - Nhôm là kim loại nhẹ (2,7 g/cm3), nóng chảy ở 660oC. - Nhôm dẫn điện và nhiệt tốt. Độ dẫn nhiệt bằng 2/3 đồng nhưng lại nhẹ hơn đồng (8,92 g/cm3) 3 lần. Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần. II. Tính chất hóa học Nhôm có thế điện cực chuẩn nhỏ so với nhiều kim loại khác ( E o Al3+ = -1,66V). Mặt khác, Al
Bạn có nến không? Có một cô gái trẻ chuyển nhà mới, cô phát hiện hàng xóm nhà mình là một phụ nữ nghèo goá chồng, sống với hai đứa con nhỏ. Một ngày nọ, khu phố bị mất điện đột ngột. Cô gái trẻ phải dùng nến để thắp sáng. Một lát sau, có tiếng gõ cửa. Hoá ra là đứa bé con nhà hàng xóm. Nó hồi hộp hỏi: "Cô ơi cô, nhà cô có nến không ạ?" Cô gái trẻ nghĩ: " Nhà nó nghèo đến mức nến cũng không có mà dùng ư? Cho nhà nó một lần, lần sau lại sang xin nữa cho mà xem!" Thế là cô gái xẵng giọng: "Không có!"
Đúng lúc cô định đóng cửa lại, đứa trẻ nhà hàng xóm nghèo mỉm cười nói: "Cháu biết ngay là nhà cô không có mà!" Nói xong, nó chìa ra hai cây nến: "Mẹ cháu với cháu sợ cô chỉ sống có một mình, không có nến nên bảo cháu mang nến sang cho cô dùng tạm."
nguyên tử nhôm có năng lượng ion hoá thấp. Do vậ y nhôm là kim loại có tính khử mạnh. Tính khử của nhôm yếu hơn các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. 1. Tác dụng với phi kim Nhôm tác dụng trực tiếp và mạnh với nhiều phi kim như O2, Cl2, S, ... Ví dụ : Khi đốt nóng, bột nhôm cháy sáng trong không khí o
t 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng oxit Al2O3 rất mỏng, mịn và bền chắc bảo vệ. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo : 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 2. Tác dụng với axit
Thế điện cực chuẩn của nhôm E o Al3+ = -1,66V. Nhôm khử dễ dàng các ion H+ của dung dịch Al
axit, như HCl và H2SO4 loãng, giải phóng H2 : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2↑ +5
+6
Nhôm khử mạnh N trong dung dịch HNO3 loãng hoặc đặc, nóng và S trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng xuống số oxi hoá thấp hơn. o
t 4Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O o
t 2Al + 6H2SO4 đặc → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Nhôm không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc, nguội. Những axit này đã oxi hoá bề mặt kim loại tạo thành một màng oxit có tính trơ, làm cho nhôm thụ động. Nhôm bị thụ động sẽ không tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
149
150
3. Tác dụng với oxit kim loại Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3,... thành kim loại tự do. 2Al + Fe2O3 4. Tác dụng với nước
o
t →
Al2O3 + 2Fe
Thế điện cực chuẩn của nước ( E o H2 O ) cao hơn so với thế điện cực chuẩn của nhôm ( E o Al3+ ) H2
Al
nên nhôm có thể khử được nước, giải phóng khí hiđro : 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 3H2↑ Phản ứng trên nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước. 5. Tác dụng với dung dịch kiềm Những đồ vật bằng nhôm bị hoà tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2,... Hiện tượng này được giải thích như sau : Trước hết, màng bảo vệ là Al2O3 bị phá huỷ trong dung dịch kiềm :
Thùng điện phân có cực âm (catot) là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương (anot) là những khối than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng. Ở cực âm xảy ra sự khử ion Al3+ thành kim loại Al : Al3+ + 3e → Al Ở cực dương xả y ra sự oxi hoá các ion O2– thành khí O2 : 2O2– → O2 + 4e Phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy : ®pnc
2Al2O3 → 4Al + 3O2↑ Khí oxi sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO2. Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần các cực dương vào thùng điện phân. Để có được 1 kg nhôm cần khoảng : 2kg Al2O3, 0,5 kg C tiêu hao ở cực dương, 8 – 10 kWh điện năng.
PHẦN 2 : MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
Al2O3 + NaOH + 3H2O → 2Na [ Al(OH)4 ] Natri aluminat
Tiếp đến, kim loại nhôm khử H2O : 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2↑ Màng Al(OH)3 bị phá huỷ trong dung dịch bazơ : Al(OH)3 + NaOH → Na [ Al(OH)4 ] Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết. Hai phương trình hoá học của hai phản ứng trên có thể viết gộp vào một phương trình hoá học như sau : 2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na [ Al(OH)4 ] (dd) + 3H2↑
IV. Ứng dụng và sản xuất 1. Ứng dụng Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ. Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền. Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong gia đình. Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng để hàn gắn đường ray,... 2. Sản xuất Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit bằng phương pháp điện phân. Hai công đoạn chính của quá trình sản xuất là : Công đoạn tinh chế quặng boxit : Ngoài thành phần chính là Al2O3.2H2O, trong quặng boxit còn có tạp chất là SiO2 và Fe2O3. Bằng phương pháp hoá học, người ta loại bỏ các tạp chất để có Al2O3 nguyên chất.
I. Nhôm oxit 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Nhôm oxit là chất rắn màu trắng, không tác dụng với nước và không tan trong nước. Nóng chảy ở 2050oC. Trong tự nhiên, nhôm oxit tồn tại cả ở dạng ngậm nước và dạng khan : Dạng ngậm nước như boxit Al2O3.2H2O là nguyên liệu quan trọng để sản xuất nhôm. Dạng khan như emeri, có độ cứng cao, dùng làm đá mài. Corinđon là ngọc thạch rất cứng, cấu tạo tinh thể trong suốt, không màu. Corinđon thường có màu là do lẫn một số tạp chất oxit kim loại. Nếu tạp chất là Cr2O3, ngọc có màu đỏ tên là rubi, nếu tạp chất là TiO2 và Fe3O4, ngọc có màu xanh tên là saphia. Rubi và saphia nhân tạo được chế tạo bằng cách nung nóng hỗn hợp nhôm oxit với Cr2O3 hoặc TiO2 và Fe3O4. 2. Tính chất hoá học a. Tính bền Ion Al3+ có điện tích lớn (3+) và bán kính ion nhỏ (0,048 nm) bằng 1/2 bán kính ion Na+ hoặc 2/3 bán kính ion Mg2+ nên lực hút giữa ion Al3+ và ion O2– rất mạnh, tạo ra liên kết rất bền vững. Do cấu trúc này mà Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050oC) và khó bị khử thành kim loại Al. b. Tính lưỡng tính Al2O3 có tính lưỡng tính : tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch kiềm. Al2O3 thể hiện tính bazơ : Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
Al2O3 thể hiện tính axit : Công đoạn điện phân Al2O3 nóng chảy : Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống 900oC, người ta hoà tan Al2O3 trong criolit (Na3AlF6) nóng chảy. Việc làm này một mặt tiết kiệm năng lượng đồng thời tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy, mặt khác hỗn hợp chất điện li này có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và ngăn cản Al nóng chả y không bị oxi hoá trong không khí. 151
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na [ Al(OH)4 ] Al2O3 + 2OH– + 3H2O → 2 [ Al(OH)4 ] –
c. Ứng dụng 152
Tinh thể Al2O3 (corinđon) được dùng làm đồ trang sức, chế tạo các chi tiết trong các ngành kĩ thuật chính xác, như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia lade,... Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng làm vật liệu mài. Boxit Al2O3.2H2O là nguyên liệu sản xuất nhôm kim loại. II. Nhôm hiđroxit 1. Tính chất hoá học a. Tính không bền với nhiệt o
t 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O b. Tính lưỡng tính - Tính bazơ Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O - Tính axit
► Các ví dụ minh họa ◄ 1. Nhôm tác dụng với phi kim
Al(OH)3 + NaOH → Na [ Al(OH)4 ] Al(OH)3 + OH–
→
● Bản chất phản ứng của kim loại nhôm với các chất (phi kim; dung dịch : kiềm, axit, muối; phản ứng nhiệt nhôm...) là phản ứng oxi hóa - khử. ● Phương pháp giải các bài tập dạng này chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron. Ngoài ra có thể sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, phương pháp đường chéo và tính toán theo phương trình phản ứng. ● Lưu ý : - Trong phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn với dung dịch HNO3 loãng thì ngoài những sản phẩm khử là khí N2, N2O, NO thì trong dung dịch còn có thể có một sản phẩm khử khác là muối NH4NO3. Để tính toán chính xác kết quả của bài toán ta phải kiểm tra xem phản ứng có tạo ra NH4NO3 hay không và số mol NH4NO3 đã tạo ra là bao nhiêu rồi sau đó áp dụng định luật bảo toàn electron để tìm ra kết quả (Xem các ví dụ 9 – 12 ở phần 3).
[ Al(OH)4 ] –
III. Nhôm sunfat Muối nhôm có nhiều ứng dụng quan trọng là muối sunfat kép kali và nhôm ngậm nước, trên thị trường có tên là phèn chua. Công thức hoá học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là KAl(SO4)2.12H2O. Trong công thức hoá học trên, nếu thay ion K+ bằng Li+, Na+ hay NH4+ ta được các muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua). Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấ y (làm cho giấy không thấm nước), chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước đục,... IV. Cách nhận biết cation Al3+ trong dung dịch Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch thí nghiệm, nếu thấy có kết tủa keo xuất hiện 3+ rồi tan trong NaOH dư thì chứng tỏ có ion Al .
Ví dụ 1: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. Hướng dẫn giải Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng một kim loại M. Sơ đồ phản ứng : O2 HCl M → M 2 O n → MCl n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m M + m O2 = m M2 O n ⇒ m O2 = 3,33 − 2,13 = 1, 2 gam ⇒ n O2− = n O = 2n O2 = 2. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho phân tử oxit và muối clorua ta có : n.n M n+ = 2.n O2− ⇒ 1.n Cl− = 2.n O2− = 0,15 mol ⇒ n HCl = n Cl− = 0,15 mol. n.n M n+ = 1.n Cl −
Al3+ + 3OH − → Al(OH)3 ↓
(n là hóa trị của M cũng là giá trị điện tích của Mn+)
Al(OH)3 + OH − (d−) → AlO 2− + 2H2O ● Một số hợp kim của nhôm Hợp kim
Thành phần
Tính chất
Đuyra
94% Al, 4% Cu (Mn, Mg, Si)
Bền hơn Al 4 lần Nhẹ, bền, ăn khuôn Điện trở nhỏ, dai, bền hơn nhôm Nhẹ, bền chịu và chạm
Silumin Almelec Electron
Al, Si (10 – 14%) 98%Al (Mg, Si, Fe) Mg (83,3%) Al, Zn, Mn
1, 2 = 0, 075 mol. 32
Vậ y thể tích HCl cần dùng là : VHCl = Ứng dụng chế tạo
Dấu hiệu nhận ra
Đáp án C.
Máy bay, ôtô
(có mặt Cu)
Cấu tạo bộ phận máy
Tan hoàn toàn trong xút
dây cáp điện
Tính chất ứng dụng
Tàu vũ trụ, vệ tinh
% Al thấp
0,15 = 0, 075lít = 75 ml. 2
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. Kim loại nhôm Phương pháp giải
Ví dụ 2: Oxi hoá 7,56 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al, có khối lượng mol trung bình là 25,2 g/mol bằng m ột lượng vừa đủ hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc), có tỉ khối so với hiđro là 20,756, thu được hỗn hợp Y. Để hoà tan hết hỗn hợp Y cần tối thiểu bao nhiêu gam dung dịch HCl 18,25% (giả sử lượng muối hoà tan trong dung dịch sau phản ứng không vượt quá độ tan) ? A. 124 gam. B. 62 gam. C. 40 gam. D. 20 gam. Hướng dẫn giải
153
154
Theo giả thiết và áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Ở phần 2, khi hỗn hợp phản ứng với nước, khí thoát ra ít hơn ở phần 1 là vì nhôm chưa phản ứng hết, dung dịch thu được khi cho phần 2 tác dụng với nước chỉ chứa KAlO2 (x mol).
27.n Al + 24.n Mg = 7,56 n Al = 0,12 ⇒ 27.n Al + 24.n Mg = 25,2 n +n n Mg = 0,18 Al Mg
Áp dụng bảo toàn electron ta có : nK + 3n Al = 2n H ⇒ x + 3x = 0, 04 ⇒ x = 0, 01 . 2
Ở phần 1, Al phản ứng hết với kiềm dư, gọi số mol của nhôm là y mol. Áp dụng bảo toàn electron ta có : n K + 3n Al = 2n H ⇒ x + 3y = 0, 07 ⇒ y = 0, 02 2
2.nCl + 4.nO = 3.nAl + 2.n Mg 2 2 n Cl = 0, 05 ⇒ 2 71.n Cl2 + 32.n O2 = 20, 756.2 n O2 = 0,155 n Cl2 + n O2
Ở phần 2, gọi số mol của Fe là z mol. Áp dụng bảo toàn electron ta có :
nK + 3n Al + 2n Fe = 2.∑ n H ⇒ x + 3y + 2z = 2(0, 02 + 0, 025) ⇒ z = 0, 01.
Al O , MgO Hỗn hợp Y gồm 2 3 AlCl3 , MgCl 2 Hòa tan Y bằng dung dịch HCl sẽ thu được dung dịch AlCl3 và MgCl2. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố ta có : Số mol HCl dùng để hòa tan Al2O3 và MgO = số mol Cl = 2 lần số mol O2- = 4 lần số mol O2 = 0,155.4 = 0,62 mol. Khối lượng HCl 18,25% cần dùng là 0,62.36,5 = 124 gam. 18,25%
Đáp án C. 2. Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm và dung dịch muối nitrat trong môi trường kiềm Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) : A. 41,94%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%. Hướng dẫn giải X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được lượng khí nhiều hơn so với khi X tác dụng với H2O, chứng tỏ khi X tác dụng với H2O thì Al còn dư, dung dịch sau phản ứng chứa NaAlO2. Đối với các chất khí thì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ mol nên căn cứ vào giả thiết ta chọn số mol H2 giải phóng ở hai trường hợp lần lượt là 1 mol và 1,75 mol. Đặt số mol của Na và Al tham gia phản ứng với H2O là x mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 1.n Na + 3.n Al = 2.n H2 ⇒ 1.x + 3.x = 2.1 ⇒ x = 0,5
Đặt số mol Al ban đầu là y, khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì Al phản ứng hết. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 1.n Na + 3.n Al = 2.n H2 ⇒ 1.0,5 + 3.y = 2.1,75 ⇒ y = 1 Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là :
2
Khối lượng (gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là : 0,39; 0,54; 0,56. Đáp án C.
Ví dụ 3: Cho 48,6 gam Al vào 450 ml dung dịch gồm KNO3 1M, KOH 3M sau phản ứng hoàn toàn thể tích khí thoát ra ở đktc là : A. 30,24 lít. B. 10,08 lít. C. 40,32 lít. D. 45,34 lít. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : 46,8 n Al = = 1,8 mol, n NO − = n KNO3 = 0, 45 mol, n OH− = n KOH = 1,35 mol. 3 27 Phương trình phản ứng : 8Al + 3NO3- + 5OH- + 2H2O → 8AlO2- + 3NH3 (1) mol: 1,2 ← 0,45 ← 0,75 → 0,45 2Al + 2OH- + 2H2O → 2AlO2- + 3H2 (2) mol: 0,6 → 0,6 0,9 → Theo giả thiết và phản ứng (1) ta thấy : Sau phản ứng (1) Al còn dư là 0,6 mol và OH- dư là 0,6 mol nên tiếp tục xảy ra phản ứng (2). Theo (1) và (2) ta suy ra khí thu được gồm NH3 và H2. Thể tích của hỗn hợp khí là : V( NH3 , H2 ) = (0, 45 + 0,9).22, 4 = 30, 24 lít.
Đáp án A. 3. Nhôm tác dụng với dung dịch axit Ví dụ 1: Cho m gam một khối Al hình cầu có bán kính là R vào 1,05 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Biết rằng sau khi phản ứng hoàn toàn khối cầu còn lại có bán kính là R/2. Giá trị của m là : A. 2,16 gam. B. 3,78 gam. C. 1,08 gam. D. 3,24 gam. Hướng dẫn giải
0,5.23 .100% = 29,87% . 0,5.23 + 1.27
4 Thể tích khối cầu Al trước phản ứng là V1 = π R3 3
Đáp án D. Ví dụ 2: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau : - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là : A. 0,39 ; 0,54 ; 1,40. B. 0,78 ; 0,54 ; 1,12. C. 0,39 ; 0,54 ; 0,56. D. 0,78 ; 1,08 ; 0,56. Hướng dẫn giải 155
4 R Thể tích khối cầu Al sau phản ứng là V2 = π 3 2
3
Suy ra V1 = 8V2, lượng nhôm phản ứng tương ứng với thể tích là V1 − V2 = V1 − Phương trình phản ứng : 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 mol: 0,07 ← 0,105 156
+
3H2
(1)
V1 7V1 = . 8 8
7V1 thì lượng nhôm phản ứng là 0,07 mol nên ứng với thể tích ban 8 đầu là V1 thì lượng Al là 0,08 mol. Khối lượng nhôm ban đầu là 0,08.27 = 2,16 gam. Đáp án A.
⇒ %Al =
Như vậ y ứng với thể tích là
Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là : A. 25,09 gam. B. 28,98 gam. C. 18,78 gam. D. 24,18 gam. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : m dd Al
2 (SO 4 )3
Đáp án B. Ví dụ 5: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được lần lượt là : A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có : 33,5 – 30 = 3,5 44 n N2 O
= 377,29 gam.
n NO
n H2 = 0,15 mol ⇒ m H2 = 0,3 gam.
2
3
2
4
2 (SO4 )3
+ mH
30
44 – 33,5 = 10,5
n N 2O n NO
=
3, 5 1 = 10, 5 3
Đặt n N2O = x mol; n NO = 3x mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 3
⇒
33,5
n Al2 (SO4 )3 = 0,235 mol ⇒ n H 2SO4 = 0, 705 mol ⇒ m dd H2SO4 = 352,5 gam.
m (Al, Al(OH) , Al O ) + m dd H SO = m dd Al
27.0, 2 .100% = 36%; %Mg = 100% − 36% = 64%. 15
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3. n NO + 8. n N2O = 3. n Al ⇒ 9x + 8x = 3.0,17 ⇒ x = 0,03
2
⇒ m = 377,29 + 0,3 – 352,5 = 25,09 gam. Đáp án A. Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là: 1 : 2 : 2. Giá trị của m là : A. 5,4 gam. B. 3,51 gam. C. 2,7 gam. D. 8,1 gam. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n ( NO, N2 , N2O) = 0, 05 mol. Mặt khác, tỉ lệ mol của 3 khí NO, N2O, N2 là 1 : 2 : 2 nên suy ra : nNO = 0,01 mol ; n N2O = 0,02 mol và n N 2 = 0,02 mol.
Thể tích NO và N2O thu được là : VNO = 3.0, 03.22, 4 = 2, 016 lít ; VN2 O = 0, 03.22, 4 = 0, 672 lít.
Đáp án B. Ví dụ 6: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được dung dịch A (không chứa muối NH4NO3) và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m, a là : A. 55,35 gam và 2,2M. B. 55,35 gam và 0,22M. C. 53,55 gam và 2,2M. D. 53,55 gam và 0,22M. Hướng dẫn giải
Các quá trình oxi hóa – khử : Al → Al+3 + 3e N+5 + 3e → N+2 (NO) +5 2N + 8e → 2N+1 (N2O) 5+ 2N + 10e → N2o Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
n N 2O = n N2
3.n Al = 10.n N 2 + 8.n N 2 O + 3.n NO ⇒ n Al = 0,13 mol ⇒ m Al = 3,51 gam. Đáp án B. Ví dụ 4: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là : A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.
1, 792 = = 0, 04 mol. 2.22, 4
Các quá trình khử : 2NO3− + 12H+ + 10e → N2 + 6H2O mol: 0,08 ← 0,48 ← 0,04 2NO3− + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O mol: 0,08 ← 0,4 ← 0,04 0,88 ⇒ n HNO3 = n H+ = 0,88 mol ⇒ a = = 0,22 M. 4 Số mol NO3− tạo muối bằng 0,88 − (0,08 + 0,08) = 0,72 mol. Khối lượng muối bằng 10,71 + 0,72.62 = 55,35 gam. Đáp án B.
Ví dụ 7: Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2. A. 0,95. B. 0,86. C. 0,76. D. 0,9.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết và áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
n Al = 0,2 27.n Al + 24.n Mg = 15 ⇒ 3.n 2.n 2.n 1.n 3.n 8.n + = + + + Mg SO2 NO2 NO N2 O n Mg = 0, 4 Al
Hướng dẫn giải 157
158
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n N 2O n NO
=
38, 4 − 30 44 − 38, 4
=
8, 4 5, 6
=
A. 1,7.
2
Đặt số mol của NO và N2O là 2x và 3x, áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 13,5 3.n Al = 3.n NO + 8.n N2 O ⇒ 3. = 3.2x + 8.3x ⇒ x = 0, 05 27 Vậ y số mol HNO3 là : n HNO3 = nelectron trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử
4
n N2
46 − 37
9
=
3
n HNO3 = n electron trao ñoåi + n N ôû trong caùc saûn phaåm khöû =
Hướng dẫn giải 9
4
3
⇒ 127 = 30 + (0,1.3 + 0,1.8 + 8x).62 + 80x ⇒ x = 0, 05
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : =
3
Vậ y số mol HNO3 đã phản ứng là :
Ví dụ 8: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là : A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.
37 − 28
D. 1,8.
= (m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi ) + m NH4NO3
Đáp án C.
=
C. 1,9.
m Chaát raén = m muoái ntrat kim loaïi + m NH NO = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH NO
13,5 1,9 = 3. + (2.0, 05 + 3.0, 05.2) = 1,9 mol ⇒ V = = 0, 76 lít. 27 2,5
n NO2
B. 1,4.
Hướng dẫn giải Giả sử phản ứng có tạo ra muối NH4NO3 với số mol là x. Ta có :
3
= (0,1.3 + 0,1.8 + 0, 05.8) + (0,1 + 0,1.2 + 0, 05.2) = 1,9 mol.
Đáp án C. Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toàn 5,525 gam một kim loại trong dung dịch HNO3 loãng được duy nhất dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 17,765 gam chất rắn khan. Tính số mol axit HNO3 tham gia phản ứng. A. 0,17. B. 0,425. C. 0,85. D. 0,2125.
1
Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra kim loại đã phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni, ta có :
1
m Chaát raén = m muoái ntrat kim loaïi + m NH NO = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH NO = 4
⇒ số mol của NO2 và N2 bằng nhau và bằng 0,04 mol. Vậ y số mol HNO3 là : n HNO3 = nelectron trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử = (0,04.1 + 0,04.10) + 0,04 + 0,04.2 = 0,56 mol 0,56 ⇒ Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 là = 0, 28M . 2 Đáp án A.
⇒ 17, 765 = 5,525 + 62.n electron trao ñoåi + 3
Hướng dẫn giải Ta thấy 2,8 gam kim loại còn dư là Fe vì vậy trong dung dịch chỉ chứa muối sắt(II). nFe pư =0,35 – 0,05 = 0,3 mol. ne cho = 0,2.3 +0,3.2 = 1,2 mol ; ne nhận = 0,05.8 + 0,04.10 = 0,8 mol < 1,2 mol nên phản ứng 1, 2 − 0,8 đã tạo ra NH4NO3. Số mol của NH4NO3 = = 0,05 mol. 8 Vậ y số mol HNO3 là : n HNO3 = nelectron trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử = 1,2 + 0,05.2 + 0,04.2 + 0,05.2 = 1,48 mol.
⇒ V = 1,48 lít. Đáp án B.
muoái nitrat kim loaïi
+ nN
n electron trao ñoåi 8
n electron trao ñoåi 8
muoái amoni nitrat
4
3
.80
.80 ⇒ n electron trao ñoåi = 0,17 mol
= 0,17 +
0,17 .2 = 0,2125 mol. 8
Đáp án D.
Ví dụ 12: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. Hướng dẫn giải n NO + n N O = 0,25 n NO = 0,2 2 Hỗn hợp khí X: ⇔ 30.n NO + 44.n N2 O = 16,4.2.0,25 n N2O = 0,05
Ví dụ 10: Hòa tan 30 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg trong dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO, 0,1 mol N2O và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 127 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu ? 159
3
(m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi ) +
⇒ n HNO = n N
Ví dụ 9: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại. Giá trị V là : A. 1,200. B. 1,480. C. 1,605. D. 1,855.
3
160
n HNO3 pö = n NO − (muoái nitrat kim loaïi ) + n N (caùc saûn phaåm khöû ) =
Ví dụ 15: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A ở trên trong dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Tên kim loại m là : A. Fe. B. Mg. C. Ca. D. Al.
3
(3.n NO + 8.n N 2O + 8.n NH 4 NO3 ) + (n NO + 2.n N2O + 2.n NH4NO3 )
= 4.n NO + 10.n N2O + 10.n NH4NO3 = 4.0,2 + 10.0,05 + 10.n NH 4NO3 = 1,425 mol ⇒ n NH 4NO3 = 0, 0125 mol.
Hướng dẫn giải
Ta có: n HNO pö = 2.n H O + 4.n NH NO ⇒ n H O = (1, 425 − 4.0, 0125) / 2 = 0,6875 mol 3
2
4
3
Ta có : n Cl− = 2n H = 0, 09 mol ⇒ m (Fe, M) = 4,575 − 0, 09.35,5 = 1,38 gam.
2
2
Bảo toàn khối lượng : 29 + 1,425.63 = m + 16,4.2.0,25 + 18.0,6875 ⇒ m = 98,20 gam. Đáp án A.
Ví dụ 13: Khi cho 7,2 gam Al tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấ y có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối Al2(SO4 )3, H2O và sản phẩm khử X. X là : A. SO2. B. S. C. H2S. D. SO2, H2S. Hướng dẫn giải 4 4 Số mol của Al là mol ⇒ Số mol của Al2(SO4 )3 là mol 15 30 4 = 0,4 mol. 30 2Số mol SO4 tham gia tạo sản phẩm khử X bằng số mol của X = 0,5 − 0, 4 = 0,1 mol.
⇒ số mol SO42- trong muối là 3.
Gọi n là số electron mà S+6 nhận vào để tạo ra sản phẩm khử X, áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3.n Al = n.n X ⇒ 3.
7,2 = 0,1n ⇒ n = 8 ⇒ S+6 + 8e → S−2 . 27
Vậ y X là H2S. Đáp án C.
Ví dụ 14: Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau : Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc). Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thấ y thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc). Kim loại M là : A. Zn. B. Mg. C. Pb. D. Al.
Hỗn hợp hai khí chắc chắn có chứa NO2, mặt khác khối lượng mol trung bình của hai khí là n NO + n SO = 0, 084 2 2 n NO = 0, 063 50,5 nên khí còn lại là SO2. Ta có : 46n NO2 + 64n SO2 ⇒ 2 = 50,5 n SO2 = 0, 021 n NO2 + n SO2 Theo giả thiết và theo định luật bảo toàn electron ta có : M.n + 56.n = 1,38 n Fe = 0, 015 M Fe M + = ⇒ = 9 ⇒ M laø Al. n.n 2.n 2.n M n.n M = 0,06 ⇒ Fe H2 n M.n = 0,54 M n.n M + 3.n Fe = n NO2 + 2n SO2 Đáp án D. 5. Nhôm tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm)
Ví dụ 1: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 48,3. B. 45,6. C. 36,7. D. 57,0. Hướng dẫn giải Hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm tác dụng được với dung dịch NaOH nên Al dư, Fe3O4 phản ứng hết. nAl ban đầu = n Al(OH)3 = 0,5 mol Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3.nAl dư = 2. n H2 ⇒ nAl dư = 0,1 mol ⇒ nAl phản với oxit sắt = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol.
Hướng dẫn giải
3.nAl phản với oxit sắt = 8. n Fe3O4 ⇒ n Fe3O4 = 0,15 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn electron : - Cho trường hợp phản ứng với HCl ta có :
Giá trị của m là : 0,15.232 + 0,5.27 = 48,3 gam. Đáp án A.
2.nFe + n.nM = 2. n H2 ⇒ 2x + ny = 1,3
Ví dụ 2: Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là : A. 0,06 mol. B. 0,14 mol. C. 0,08 mol. D. 0,16 mol.
- Cho trường hợp phản ứng với HNO3 ta có : 3.nFe + n.nM = 3. n NO ⇒ 3x + ny = 1,5 2x + ny = 1,3 x = 0, 2 Kết hợp với giả thiết ta có hệ : 3x + ny = 1,5 ⇒ ny = 0,9 ⇒ M = 9n ⇒ M là Al. 56x + My = 19,3 My = 8,1 (n là hóa trị của M) Đáp án D.
Hướng dẫn giải Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ thì số mol H2 = số mol Cr = 0,06 mol, nhưng số mol H2 giả i phóng = 0,09 mol, suy ra nhôm còn dư. 161
162
Áp dụng bảo toàn electron :
Ví dụ 2: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít H2 bay ra (đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là : A. 0,78 gam. B. 1,56 gam. C. 0,81 gam. D. 2,34 gam.
+ Khi nhôm phản ứng với Cr2O3 : 3.n Al (pö ) = 6.n Cr O ⇒ n Al (pö ) = 0,06 mol. 2 3 + Khi nhôm dư, Cr và Al2O3 phản ứng với HCl : 3n Al dö + 2n Cr = 2n H ⇒ n Al dö = 0, 02 mol. 2
Vậ y tổng số mol Al là 0,08 mol. Sau tất cả các phản ứng Al chuyển thành NaAlO2 nên suy ra số mol NaOH = số mol NaAlO2 = số mol Al = 0,08 mol. Đáp án C.
Hướng dẫn giải Phản ứng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với H2O :
II. Hợp chất của nhôm
Từ phương trình ta có:
1. Phản ứng của dung dịch chứa các ion H + , M n + với dung dịch chứa ion OH − (với M là các kim loại từ Mg 2 + trở về cuối dãy điện hóa)
Dung dịch A tác dụng với 0,03 mol dung dịch AlCl3:
Phương pháp giải - Thứ tự phản ứng : Phản ứng trung hòa xảy ra trước, phản ứng tạo kết tủa xảy ra sau : H+ + OH- → H2O M n + + nOH − → M (OH ) n ↓ - Nếu M (OH )n có tính lưỡng tính và OH còn dư thì sẽ có phản ứng hòa tan kết tủa : (4 − n ) −
(Với M là Al, Zn) - Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm. Để tăng tốc độ tính toán ta nên sử dụng định luật bảo toàn điện tích (xem ví dụ 6 – 9), bảo toàn nguyên tố, nhóm nguyên tố (xem ví dụ 10).
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 2,568. B. 4,128. C. 1,560. D. 5,064.
mol:
mol:
Al(OH)3 + OH− → AlO2− + 2H2O 0,01 ← 0,01
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,74 gam một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,28M và HCl 1M thu được 8,736 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Thêm V lít dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa lớn nhất. a. Số gam muối thu được trong dung dịch X là : A. 38,93 gam. B. 38,95 gam. C. 38,97 gam. D. 38,91 gam. b. Thể tích V là : A. 0,39 lít. B. 0,4 lít. C. 0,41 lít. D. 0,42 lít. c. Lượng kết tủa là : A. 54,02 gam. B. 53,98 gam. C. 53,62 gam. D. 53,94 gam. Hướng dẫn giải a. Xác định khối lượng muối thu được trong dung dịch X: Phương trình ion rút gọn:
Hướng dẫn giải nNaOH = 0,26 mol ; n Al3+ = 0,032 mol ; n H+ = 0,08 mol ; n Fe3+ = 0,024 mol
Fe3+ + 0,024 →
mol:
Al3+ + 3OH− → Al(OH)3↓ 0,03 → 0,09 → 0,03
Đáp án B.
M (OH ) n + (4 − n)OH − → [ M (OH ) 4 ]
→
n OH− = 2n H2 = 0,1 mol.
Vậ y: m Al(OH )3 = 78.(0,03 – 0,01) = 1,56 gam.
−
Phương trình phản ứng: H+ + OHmol: 0,08 → 0,08
2M + 2nH2O → 2Mn+ + 2nOH- + nH 2
H2O
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2↑
(1)
2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2↑
(2)
n H2SO4 = 0,28.0,5 = 0,14 mol ⇒ n SO2 − = 0,14 mol và n H+ = 0,28 mol.
3OH→ Fe(OH)3 ↓ 3.0,024 → 0,024
4
nHCl = 0,5 mol ⇒ n H+ = 0,5 mol và n Cl− = 0,5 mol. Vậ y tổng n H+ = 0,28 + 0,5 = 0,78 mol.
Al3+ + 3OH→ Al(OH)3 ↓ mol: 0,032 → 3.0,032 → 0,032 Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]mol: 0,012 ← 0,012 Theo giả thiết và các phản ứng, ta thấy khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là : m = 107.0,024 + (0,032 - 0,012.78) = 4,128 gam. Đáp án B.
1 . n + nên suy ra phản ứng xảy ra vừa đủ 2 H = mhh kim loại + mSO2− + mCl− = 7,74 + 0,14.96 + 0,5.35,5 = 38,93 gam.
Theo giả thiết n H2 = 0,39 mol = ⇒ mhh muối
4
Đáp án A. b. Xác định thể tích V: = 1V mol ⇒ Tổng n OH− = 2V mol và n Ba 2 + = 0,5V mol. n Ba(OH)2 = 0,5V mol
n NaOH
163
164
Phương trình tạo kết tủa: mol:
Ba2+ 0,5V
+
SO42− → BaSO4↓ 0,14
(3)
Mg2+
+
2OH− → Mg(OH)2↓
(4)
Al + 3OH− → Al(OH)3↓ (5) Để kết tủa đạt lớn nhất thì số mol OH− đủ để kết tủa hết các ion Mg2+ và Al3+. Theo các phương trình phản ứng (1), (2), (4), (5) ta có: 3+
n H+ = n OH− = 0,78 mol ⇒ 2V = 0,78 ⇒ V = 0,39 lít. Đáp án A. c) Xác định lượng kết tủa: n Ba2 + = 0,5V = 0,5.0,39 = 0,195 mol > 0,14 mol nên Ba2+ dư. ⇒ m BaSO4 = 0,14.233 = 32,62 gam. Vậ y mkết tủa = m BaSO4 + m Mg, Al + m OH− = 32,62 + 7,74 + 0,78.17 = 53,62 gam.
Đáp án C. Ví dụ 4: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. a. Giá trị nhỏ nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : A. 0,35. B. 0,25. C. 0,45. D. 0,05. b. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : A. 0,35. B. 0,25. C. 0,45. D. 0,05. Hướng dẫn giải a. n Al(OH )3 = 0,1 mol, n H+ = 0,2 mol và n Al3+ = 0,2 mol ⇒ n Al3+ > n Al(OH )3 Giá trị V nhỏ nhất khi Al3+ dư. Các phương trình phản ứng : H+ + OH- → H2O mol: 0,2 → 0,2 Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 mol: 0,1 ← 0,3 ← 0,1 ⇒ Tổng số mol OH- = 0,5 ⇒ V = 0,25 lít. Đáp án B.
Đáp án C. Nhận xét : Như vậy đối với dạng bài tập tính số mol OH- mà nAl 3+ > nAl ( OH )3 , nếu đề bài không cho biết thêm điều kiện gì thì sẽ có hai trường hợp xảy ra. Nếu đề bài yêu cầu tính lượng OH- tối thiểu thì ta chỉ cần xét trường hợp Al 3+ dư, còn nếu đề bài yêu cầu tính lượng OH- tối đa (hoặc cho biết kết tủa tạo thành bị tan một phần) thì ta chỉ cần xét trường hợp Al 3+ hết. Ví dụ 5: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. a. Giá trị của a là : A. 10,89. B. 21,78. C. 12,375. D. 17,710. b. Giá trị của m là : A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710. Hướng dẫn giải Nhận xét: Ở trường hợp thứ nhất số mol của KOH tham gia phản ứng ít hơn ở trường hợp thứ hai, nhưng lượng kết tủa thu được lại bằng nhau nên ta suy ra : Trường hợp thứ nhất ZnSO4 dư; trường hợp thứ hai ZnSO4 phản ứng hết tạo thành kết tủa sau đó kết tủa tan một phần. ● Trường hợp 1: Xảy ra phản ứng Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 mol: 0,11 ← 0,22 → 0,11 ⇒ a = m Zn (OH)2 = 0,11.99 = 10,89 gam. ● Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 mol: 0,11 ← 0,22 → 0,11 Zn2+ + 4OH- → [Zn(OH)4]2mol: 0,015 ← 0,06 ⇒ m = m ZnSO4 = (0,11 + 0,015).161 = 20,125 gam. Đáp án: AA.
Ví dụ 6: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dung dịch D. a. Khối lượng kết tủa A là : A. 3,12 gam. B. 6,24 gam. C. 1,06 gam. D. 2,08 gam. b. Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là : A. NaCl 0,2M và NaAlO2 0,6M. B. NaCl 1M và NaAlO2 0,2M. C. NaCl 1M và NaAlO2 0,6M. D. NaCl 0,2M và NaAlO2 0,4M.
3+
b. Giá trị V lớn nhất khi Al phản ứng hết. Các phương trình phản ứng: H+ + OH- → H2O mol: 0,2 → 0,2 Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 mol: 0,1 ← 0,3 ← 0,1 Al3+ + 4OH- → [Al(OH)4]mol: 0,1 → 0,4 ⇒ Tổng số mol OH- = 0,9 ⇒ V = 0,45 lít.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
n Al3+ = 0,1 mol, n Cl− = 3.0,1 = 0,3 mol; n Na + = n OH − = 0,2.1,8 = 0,36 mol. 165
166
Sau khi phản ứng kết thúc, kết tủa tách ra, phần dung dịch chứa 0,3 mol Cl– trung hoà điện tích với 0,3 mol Na+ còn 0,06 mol Na+ nữa phải trung hoà điện tích với một anion khác, chỉ có thể là 0,06 mol AlO2– (hay [Al(OH)4]–). Suy ra đã có 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Al3+ tách ra thành 0,04 mol Al(OH)3. Kết quả trong dung dịch chứa 0,3 mol NaCl và 0,06 mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). a. m Al(OH)3 = 0,04.78 = 3,12 gam
mol:
Theo giả thiết ta có : n AlCl3 = 0,1x mol , ∑ n KOH = 0,39 mol và
Al(OH)3
= 0,09 mol
3
0,3 0, 06 b. CM(NaCl) = = 1M, CM( NaAlO2 ) = = 0, 2M . 0,3 0,3
Như vậ y đã có phản ứng hòa tan kết tủa, dung dịch thu được gồm các ion: Al(OH)4-, K+ và ClÁp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có :
Đáp án B. Ví dụ 7: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì tỉ lệ giữa a và b là : A. a : b = 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 5. D. a : b > 1 : 4. Hướng dẫn giải Cách 1 : Sử dụng phương trình phản ứng Phương trình phản ứng : (1) Al3+ + 4OH- → [Al(OH)4]mol: a → 4a n OH− < 4n Al3+ ⇒ b < 4a ⇒ a : b > 1: 4.
Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn điện tích Nếu phản ứng không có kết tủa thì dung dịch sau phản ứng gồm các ion : Na+, Cl-, [Al(OH)4]-, có thể có OH- dư. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: n Na+ = n[Al(OH) ⇒ n Na + ≥ n[Al(OH)
− 4]
4]
−
+ n Cl − + n OH− + n Cl−
Ví dụ 8: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,2. B. 0,8. C. 0,9. D. 1,0. Hướng dẫn giải Cách 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn
∑n
Phương trình phản ứng: Al3+ 0,09
+ 3OH − → Al(OH)3 ← 0,27 ← 0,09
Al3+
+
4OH − →
Al(OH)3
Al(OH)3
+ n OH−
+ n Al3+
[Al(OH )4 ]−
= 3n Al(OH)3 + 4n[Al(OH)
− 4]
⇒ n[Al(OH )
− 4]
= 0, 03 mol.
= 0,12 mol. [Al(OH)4 ]−
Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04. n Ba2+ = 0, 012 < n SO 2− = 0, 02 ⇒ n BaSO = 0, 012 mol ⇒ m BaSO = 0, 012.233 = 2, 796 gam 4
4
4
⇒ m Al(OH)3 = 3,732 − 2, 796 = 0,936 gam ⇒ n Al(OH )3 = 0,012 mol. OH −
= n KOH + 2n Ba(OH ) = 0,168 mol . 2
Phương trình phản ứng : H+ + OH- → H2O mol: 0,1 → 0,1 Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 mol: 0,012 ← 0,036 ← 0,012 Al3+ + 4OH- → Al(OH)4mol: 0,008 ← (0,168 - 0,1 - 0,036) = 0,032
(1) (2) (3)
Ta thấy : z = n Al3+ = 0, 012 + 0, 008 = 0, 02 mol ⇒ t = n NO − = 0,1 + 3.0, 02 − 0, 04 = 0,12 mol. 3
Đáp án B. Ví dụ 10: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là : A. 4 : 3. B. 3 : 4. C. 7 : 4. D. 3 : 2.
= 0,09 mol
Al(OH)3
+ n Cl− ⇒ 0,39 = (0,1x – 0,09) + 3.0,1x ⇒ x = 1,2.
Ví dụ 9: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là : A. 0,020 và 0,012. B. 0,020 và 0,120. C. 0,012 và 0,096. D. 0,120 và 0,020.
∑n
a 1 a 1 ⇒ b ≥ a +3a =4a hay ≤ ⇒ Để thu được kết tủa thì > . b 4 b 4
= 0,39 mol và
− 4]
n OH− phaûn öùng = n OH −
dö
Đáp án D.
KOH
n K+ = n[Al(OH)
Đáp án A. Cách 3 : Sử dụng phương pháp bảo toàn nhóm OH và nguyên tử Al :
n Al3+ ban ñaàu = n Al3+
Theo (1) ta thấy n OH− ≥ 4n Al3+ thì không thu được kết tủa. Vậy để thu được kết tủa Al(OH)3 thì :
mol:
∑n
⇒ n OH− trong Al(OH) < n OH− trong NaOH
Đáp án A.
∑n
0,03 ← (0,39 − 0,27) = 0,12
⇒ nAl 3+ = 0,09 + 0,03 = 0,12 ⇒ x = 1,2. Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn điện tích
Hướng dẫn giải Số mol Al3+ = (0,4x +0,8y) mol; số mol SO42- = 1,2y mol. Số mol BaSO4 = 0,144 mol = số mol SO42- =1,2y ⇒ y = 0,12.
[ Al(OH)4 ]
−
167
168
Tổng số mol OH- = 0,612 mol; Số mol Al(OH)3 = 0,108 mol ⇒ Số mol OH- trong kết tủa = 0,324 < 0,612 ⇒ số mol OH- trong Al(OH)4- = 0,288 mol ⇒ 0,4x +0,8y = 0,108 + (0,288 : 4) ⇒ x = 0,21 ⇒ x : y =7 : 4. Đáp án C.
Ví dụ 1: 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và Na[Al(OH)4] aM. Thêm từ từ 0,6 lít HCl 0,1M vào dung dịch A thu được kết tủa, lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Giá trị của a là : A. 0,15 . B. 0,2. C. 0,275. D. 0,25.
Ví dụ 11: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 75. B. 150. C. 300. D. 200. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 ↓ + 2Al(OH)3 ↓ (1) x 3x 2x mol: 3x → → → Giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1), khi đó Ba(OH)2 đã phản ứng hết, không có hiện tượng hòa tan kết tủa Al(OH)3. Theo phản ứng và giả thiết ta có tổng khối lượng kết tủa BaSO4 và Al(OH)3 là : 3x.233 + 2x.78 = 12,045 ⇒ x = 0,014 ⇒ n Ba(OH)2 = 0, 014.3 = 0, 042 < 0, 05 : Vô lý!
mol:
→ 3BaSO4 ↓ + → 3y
Al2(SO4)3 y
[
Vì sau phản ứng thu được kết tủa chứng tỏ HCl đã phản ứng hết Phương trình phản ứng:
OH − + H + → H 2 O mol :
0, 01 → 0,01
[ Al(OH)4 ] mol :
3x + 4y = 0, 05 x = 0, 01 Theo các phản ứng (1), (2) và giả thiết suy ra : ⇒ (3x + 3y).233 + 2x.78 = 12, 045 y = 0, 005 Vậ y số mol Al2(SO4)3 là 0,015 mol, thể tích của dung dịch Al2(SO4)3 là 150 ml. Đáp án B.
−
+ H + → Al(OH)3 + H 2 O
←
0, 02
mol :
Ba[Al(OH)4]2 (2)
Hướng dẫn giải = n Na[ Al(OH)4 ] = 0,1.a mol ; n H+ = 0, 06 mol
− 4]
n Al(OH )3 = 2.n Al2O3 = 0, 02 mol
[ Al(OH)4 ]
Vậ y phải xảy ra trường hợp hòa tan một phần kết tủa tạo muối tan Ba[Al(OH)4]2 : 4Ba(OH)2 + → 4y
n OH− = n NaOH = 0, 01 mol ; n Al(OH)
[
4
+ 4H + → Al3+ + 4H 2 O ← 0, 03
0, 0075
⇒ ∑ n Al(OH )
0, 02 ← 0, 02
−
]−
= 0, 0275 mol ⇒ a =
0, 0275 = 0, 275M . 0,1
Đáp án: C. Ví dụ 2: 200 ml dung dịch A chứa KOH 0,05M và Na[Al(OH)4] 0,15M. Thêm từ từ HCl 0,1M vào dung dịch A, lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là : A. 0,3 lít. B. 0,6 lít. C. 0,7 lít. D. 0,3 lít hoặc 0,7 lít.
n OH− = n KOH = 0, 01 mol ; n Al(OH) [
Vì n Al(OH) [
4
]
−
Hướng dẫn giải = n Na[ Al(OH)4 ] = 0,03 mol ; n Al(OH)3 = 2.n Al2 O3 = 0, 02 mol
−
4
]
> n Al(OH)3 nên có hai trường hợp xảy ra :
● Trường hợp 1 : [ Al(OH) 4 ] dư −
2. Phản ứng của dung dịch chứa các ion OH − , [ M (OH ) 4 ]
(4 − n ) −
với dung dịch chứa ion H + (Với
M là Al, Zn)
0, 01 → 0,01
[ Al(OH)4 ]
- Thứ tự phản ứng : Phản ứng trung hòa xảy ra trước, phản ứng tạo kết tủa xảy ra sau : H+ + OH- → H2O (4 − n ) −
OH − + H + → H 2 O mol :
Phương pháp giải
[ M (OH )4 ]
Phương trình phản ứng:
−
+ H + → Al(OH)3 + H 2 O 0, 02 ← 0, 02
mol :
⇒ n H+ = 0, 03 mol ⇒ Vdd HCl =
+ (4 − n) H + → M (OH ) n ↓ + (4 − n) H 2O
- Nếu H + còn dư thì sẽ có phản ứng hòa tan kết tủa
● Trường hợp 2 : [ Al(OH) 4 ] hết −
M (OH ) n + nH + → M n + + nH 2O - Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm.
Phương trình phản ứng: OH − + H + → H 2O mol :
►Các ví dụ minh họa ◄ 169
170
0, 01 → 0, 01
0, 03 = 0,3 lít . 0,1
[ Al(OH)4 ]
−
mol :
0, 02
←
[ Al(OH)4 ]
−
mol :
0, 01
→
A. 0,025 mol.
+ H + → Al(OH)3 + H 2O 0,02 ← 0, 02 0, 04 0, 07 = 0, 7 lít . 0,1
Đáp án D. ● Nhận xét : Như vậy đối với dạng bài tập tính số mol H+ mà n Al ( OH ) [
4
]−
> nAl ( OH )3 , nếu đề bài
không cho biết thêm điều kiện gì thì sẽ có hai trường hợp xảy ra. Nếu đề bài yêu cầu tính lượng H+ − tối thiểu thì ta chỉ cần xét trường hợp [ Al (OH ) 4 ] dư, còn nếu đề bài yêu cầu tính lượng H+ tối đa (hoặc cho biết kết tủa tạo thành bị tan một phần) thì ta chỉ cần xét trường hợp [ Al (OH ) 4 ] hết. −
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch D. Thể tích HCl 2M cần cho vào D để thu được lượng kết tủa lớn nhất là : A. 0,175 lít. B. 0,125 lít. C. 0,25 lít. D. 0,52 lít. Hướng dẫn giải Trong dung dịch D có chứa AlO2– và OH– (nếu dư). Dung dịch D trung hoà về điện nên :
n AlO− + n OH− = n Na + = 0, 25 mol 2
Khi cho HCl vào D: H+ + OH– → H2O H+ + AlO2– + H2O → Al(OH)3↓ Thể tích dung dịch HCl là V = 0, 25 : 2 = 0,125 lít. Đáp án B. Ví dụ 4: Hỗn hợp chứa a mol Al4C3 và b mol BaO hòa tan hoàn toàn vào nước chỉ được dung dịch chứa 1 chất tan. Tìm tỷ số a/b: B.
3 . 2
C.
1 . 1
D.
1 . 2
Hướng dẫn giải Theo giả thiết sau phản ứng chỉ thu được một chất tan duy nhất, đó là Ba(AlO2)2. Al C + H2O Sơ đồ phản ứng : 4 3 → Ba(AlO2 )2 BaO
Căn cứ vào sản phẩm sinh ra ta có :
Sơ đồ phản ứng : Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4 mol: 0,03 → 0,01 Al4C3 + 4KOH + 4H2O → 4KAlO2 + 3CH4 mol: 0,04 → 0,04 Trộn dung dịch X với dung dịch Y thì xả y ra phản ứng : (3) AlCl3 + 3KAlO2 → 4Al(OH)3 + 3KCl mol: 0,01 → 0,03 Vậ y sau phản ứng còn dư 0,01 mol KAlO2. Đáp án B.
(1) (2)
Ví dụ 6: 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X. Cho X phản ứng vừa hết 0,8 mol HCl được 7,8 gam kết tủa. Tính khối lượng Al ban đầu. A. 2,7 gam. B. 3,95 gam. C. 5,4 gam. D. 12,4 gam. Hướng dẫn giải Sau tất cả các phản ứng, giả sử dung dịch thu được chỉ có NaCl, suy ra số mol NaCl bằng số mol HCl bằng 0,8 mol, suy ra khối lượng Na ban đầu là 0,8.23 = 18,4 > 16,9 (loại). Vậ y dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng phải có cả AlCl3. Đặt số mol của Na, Al ban đầu là x và y, kết hợp với việc áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Cl ta có :
(y – 0,1) là số mol Al ban đầu trừ số mol Al trong kết tủa, đây chính là số mol muối AlCl3. Đáp án B.
2
2 . 3
D. 0,08 mol.
23x + 27y = 16,9 x = 0,5 m Na = 11,5 gam ⇒ ⇒ + − = x 3.(y 0,1) 0,8 y = 0,2 m Al = 0,2.27 = 5, 4 gam
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì n H+ = n AlO− + n OH− = 0,25 mol
A.
C. 0,04 mol.
Hướng dẫn giải
+ 4H + → Al3+ + 4H 2O
⇒ n H+ = 0,07 mol ⇒ Vdd HCl =
B. 0,01 mol.
4.n Al C n Al 2 n 2 4a 2 a 1 4 3 = ⇒ Al = = ⇒ = ⇒ = . n Ba 1 n Ba n BaO 1 b 1 b 2
Đáp án D. Ví dụ 5: Cho m gam Al4C3 phản ứng vừa hết với lượng dung dịch có 0,03 mol HCl, được dung dịch X. Mặt khác cho m’ gam Al4C3 kể trên phản ứng vừa hết với dung dịch có 0,04 mol KOH được dung dịch Y. Trộn lẫn toàn bộ X và Y kể trên với nhau được hỗn hợp Z chứa bao nhiêu mol muối nhôm:
171
Ví dụ 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là : A. 23,4 và 56,3. B. 23,4 và 35,9. C. 15,6 và 27,7. D. 15,6 và 55,4. Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra dung dịch X chứa NaOH và NaAlO2. Cho 300 ml HCl (TN1) hoặc 700 ml HCl (TN2) vào X đều thu được m gam kết tủa chứng tỏ ở TN1 NaAlO2 chưa phản ứng hết, ở TN2 NaAlO2 phản ứng hết tạo kết tủa sau đó kết tủa tan một phần. OH- + H+ → H2O mol: 0,1 ← 0,1 AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 mol: 0,2 ← 0,2 0,2 → AlO2- + 4H+ → Al3+ + H2O mol: 0,1 ← 0,4 Từ phương trình phản ứng ta có mol NaOH là 0,1 và NaAlO2 là 0,3 mol. Vậ y ban đầu mol Na2O là 0,2 mol và Al2O3 là 0,15 mol. Giá trị của a và m lần lượt là 15,6 và 27,7.
172
Đáp án C.
Chọn người Giả sử bạn đang bỏ phiếu cho người lãnh đạo thế giới. Dưới đây là sự thật đời tư của 3 ứng cử viên đang dẫn đầu số phiếu Ứng cử viên A: Đã từng có những vụ bê bối về chính trị, mê tín dị đoan, rất tin vào thuật chiêm tinh, có đến hai tình nhân. Hút thuốc nhiều và uống 8 đến 10 ly rượu mạnh vào mỗi ngày. Ứng cử viên B: Hai lần bị đuổi việc, ngủ đến tận trưa mới dậ y, đã từng dùng thuốc phiện khi còn là sinh viên, uống rượu như uống nước. Ứng cử viên C: Là anh hùng chiến tranh của một đất nước, ăn chay trường, không hút thuốc, thỉnh thoảng chỉ uống 1 ly bia và không có bê bối tình ái nào.
Bạn chọn ai lãnh đạo thế giới? Ứng cử viên A: chính là Franklin D.Roosevelt, tổng thống Mỹ. Ứng cử viên B: là Winston Churchill anh hùng dân tộc của nước Anh. Ứng cử viên C: Adolf Hitler, người đưa cả thế giới vào chiến tranh thế giới thứ hai, ra lệnh giết người không run sợ, vậy mà... ăn chay trường, không hút thuốc, thỉnh thoảng chỉ uống 1 ly bia và không có bê bối tình ái nào ... Sự việc nhiều lúc không đơn giản như ta tưởng !
D. Nhôm là kim loại lưỡng tính. Câu 4: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là : A. Fe, Cu, Ag. B. Al, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cu. D. Al, Fe, Ag. Câu 5: Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy : A. Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết. B. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, AgNO3 phản ứng hết, Cu(NO3)2 phản ứng vừa hết hoặc còn dư. C. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, cả AgNO3 và Cu(NO3)2 đều còn dư. D. Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al. Câu 6: Phản ứng hoá học nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm ? A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. B. Al tác dụng với CuO nung nóng. C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng. Câu 7: Phản ứng nhiệt nhôm (đun nóng oxit kim loại với Al ở nhiệt độ cao) dùng điều chế những kim loại nào ? A. Al, Fe, Mg. B. Fe, Zn, Cu. C. Cu, Na, Zn. D. Ca, Fe, Cu. Câu 8: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm A. Al2O3 và Fe. B. Al, Fe và Al2O3. C. Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3. D. Al2O3, Fe và Fe3O4. Câu 9: Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (chỉ xảy ra phản ứng nhiệ t nhôm đến hoàn toàn) thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần X gồm : A. Al2O3. B. Fe, Al, Al2O3. C. Al, Fe. D. Al, Fe, Fe2O3, Al2O3. Câu 10: Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì : A. Nhôm là kim loại không tác dụng với nước. B. Trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng, bền, ngăn cách vật với nước. C. Do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm. D. Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh. Câu 11: Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH, chất oxi hóa nhôm là : B. H2O. C. NaOH hoặc H2O. D. Cả NaOH và H2O. A. NaOH. Câu 12: Để giữ cho các đồ vật làm từ kim loại nhôm được bền, đẹp thì cần phải : (1) Ngâm đồ vật trong nước xà phòng đặc, nóng, để làm sạch. (2) Không nên cho đồ vật tiếp xúc với dung dịch nước chanh, giấm ăn. (3) Dùng giấ y nhám, chà trên bề mặt của vật, để vật được sạch và sáng. (4) Bảo vệ bề mặt của vật như nhà thiết kế, sản xuất ban đầu. Cách làm đúng là : A. 1 và 2. B. 1 và 3. C. 1 và 4. D. 2 và 4. Câu 13: Cho một lượng bột kim loại nhôm trong một cốc thủy tinh, cho tiếp dung dịch HNO3 loãng vào cốc, khuấ y đều để cho phản ứng hoàn toàn, có các khí NO, N2O và N2 thoát ra. Sau đó cho tiếp dung dịch xút vào cốc, khuấy đều, có hỗn hợp khí thoát ra (không kể hơi nước, không khí). Hỗn hợp khí này có thể là khí nào ? A. NO2; NH3. B. NH3; H2. C. CO2; NH3. D. H2; N2.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Trong các hạt Na+, Mg2+, Al3+, O, F thì Al3+ có bán kính lớn nhất. B. Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIB. C. So với các kim loại khác trong cùng chu kì, nhôm có tính khử mạnh hơn. D. Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIIA. Câu 2: Nhôm thể hiện tính chất nào sau đây ? 1) Nhôm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện. 2) Là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. 3) Nhôm dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu. 4) Nhôm là kim loại nhẹ, nóng chảy ở nhiệt độ 660oC. 5) Nhôm là nguyên tố s. A. 1, 2, 4, 5. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4. Câu 3: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng ? A. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. B. Nhôm tan được trong dung dịch NH3. C. Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
173
174
Câu 14: Trong số các phản ứng cho sau đây có mấ y phản ứng viết sai : 1) 2Al + 3MgSO4 → Al2(SO4)3 + 3Mg. 2) Al + 6HNO3 đặc, nguội → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O. 3) 8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH3 4) 2Al + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 5) 2Al + 2H2O + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 3H2. A. 1. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 15: Al tác dụng với dung dịch HNO3, thu được muối và hỗn hợp gồm hai khí NO và N2O với tỉ lệ mol 1 : 3. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O. Vậ y hệ số cân bằng của phản ứng trên là : A. 9, 34, 9, 1, 3, 17. B. 9, 36, 9, 1, 3, 18. C. 9, 30, 9, 1, 3, 15. D. 9, 38, 9, 1, 3, 19. Câu 16: Cho Al tác dụng với S, C ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm phản ứng trên cho tác dụng với H2O thì sản phẩm cuối cùng thu được là : A. Al(OH)3; H2S; CH4. B. Al2S3; Al(OH)3; CH4. C. Al4C3; Al(OH)3; H2S. D. Al(OH)3; H2S; C2H2. Câu 17: Cho các chất sau : - Dung dịch : CuSO4, HNO3 loãng, H2SO4 loãng, NaOH, (HNO3, H2SO4) đậm đặc nguội, FeCl2, MgCl2, NaHSO4. - Chất rắn : FexOy (to), CuO, Cr2O3. Nhôm có thể phản ứng với bao nhiêu chất ở trên ? B. 11. C. 10. D. 12. A. 9. Câu 18: Cho Al lần lượt vào các dung dịch : H2SO4 loãng, HNO3 (đậm đặc, to), Ba(OH)2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc, thấy sinh ra khí B có tỉ khối so với O2 nhỏ hơn 0,9. Số dung d ịch phù hợp là : A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19: Cho bột Al từ từ đến dư vào các dung dịch riêng rẽ chứa các chất HCl; FeCl3; CuSO4; Ba(OH)2. Số lượng các phản ứng xả y ra là : A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 20: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào? A. Nhôm. B. Sắt. C. Magie. D. Đồng. Câu 21: Criolit (Na3AlF6 hay 3NaF.AlF3) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích : 1) Làm giảm nhiệt độ nóng chả y của Al2O3. 2) Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3. 3) Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt nhôm ngăn cản nhôm nóng chảy bị oxi hoá. A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3. Câu 22: Xác định phát biểu không đúng về quá trình điện phân sản xuất Al dưới đây : A. Cần tinh chế quặng boxit (Al2O3.2H2O) do còn lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2. B. Từ 1 tấn boxit (chứa 60% Al2O3) có thể điều chế được gần 0,318 tấn Al với hiệu suất 100%. C. Sản xuất 2,7 tấn Al tiêu hao 18 tấn C làm anot, nếu các quá trình là hoàn toàn và sản phẩm oxi hoá chỉ là CO2.
175
D. Criolit được sử dụng để hạ nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và ngăn cản Al bị oxi hoá bởi không khí. Câu 23: Giải thích tại sao để điều chế Al người ta điện phân Al2O3 nóng chả y mà không điện phân AlCl3 nóng chả y là : A. AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3. B. AlCl3 là hợp chất cộng hoá trị nên không nóng chảy mà thăng hoa. C. Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc. D. Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn. Câu 24: Trong các ứng dụng được cho là của nhôm dưới đây, có mấy ứng dụng chưa chính xác ? (1) Làm vật liệu chế tạo ôtô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ; (1) Sản xuất thiết bị điện (dây điện điện), trao đổi nhiệt (dụng cụ đun nấu). (3) Sản xuất, điều chế các kim loại quí hiếm (Au, Pt, Ag) (4); Làm khung cửa, trang trí nội thất và mạ đồ trang sức (5); Chế tạo hỗn hợp tecmit, được dùng để hàn gắn đường ray. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 25: Trong các dung dịch muối sau: Na2SO4, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3. Dung dịch làm cho qu ỳ tím hoá đỏ là : A. Al2(SO4)3. B. BaCl2. C. Na2CO3. D. Na2SO4. Câu 26: Trong các dung dịch muối sau: NaAlO2, BaCl2, Al2(SO4)3, NaNO3. Dung dịch làm cho qu ỳ tím hoá xanh là : A. Al2(SO4)3. B. BaCl2. C. NaNO3. D. NaAlO2. Câu 27: Trong dung dịch Al2(SO4)3 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 28: Công thức của phèn chua là : A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O. C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Câu 29: Điều nào sau đây không đúng ? A. Al khử được Cu2+ trong dung dịch. B. Al3+ bị khử bởi Na trong dung dịch AlCl3. C. Al2O3 là hợp chất bền với nhiệt. D. Al(OH)3 tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Câu 30: Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 không tan được trong các dung dịch nào ? A. HNO3 loãng. B. H2O, NH3. C. Ba(OH)2, NaOH. D. HCl, H2SO4 loãng. Câu 31: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Al bền trong không khí và nước. B. Al tan được trong các dung dịch NaOH, HCl, HNO3 đậm đặc nguội. C. Al2O3, Al(OH)3 không tan và bền trong nước. D. Dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3 có môi trường axit. Câu 32: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là : A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. C. không có kết tủa, có khí bay lên. D. chỉ có kết tủa keo trắng Câu 33: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. Sau phản ứng dung dịch thu được có chứa các chất : A. NaCl, NaOH. B. NaCl, NaOH, AlCl3. C. NaCl, NaAlO2. D. NaCl, NaOH, NaAlO2.
176
Câu 34: Cho từ từ đến dư dung dịch X (TN1) hay dung dịch Y (TN2) vào dung dịch AlCl3. Ở TN1 tạo kết tủa keo trắng ; ở TN2 tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. X và Y lần lượt là : A. NaOH, NH3. B. NH3, NaOH. C. NaOH, AgNO3. D. AgNO3, NaOH. Câu 35: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư (TN1) hay dung dịch NH3 đến dư (TN2) vào dung dịch muối nitrat của kim loại R thấy : TN1 tạo kết tủa, TN2 tạo kết tủa sau đó tan hết. R là kim loại : A. Ag. B. Cu. C. Zn. D. Al. Câu 36: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư (TN1) hay dung dịch NH3 đến dư (TN2) vào dung dịch muối sunfat của kim loại M thấ y ở cả hai thí nghiệm đều có hiện tượng giống nhau đó là tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt. M là kim loại : A. Al. B. Zn. C. Na. D. Fe. Câu 37: Có 4 dung dịch muối riêng biệt : CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là : A. 4. B. 1. C. 3. D. 2 Câu 38: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ A. a : b < 1 : 4. B. a : b = 1 : 5. C. a : b = 1 : 4. D. a : b > 1 : 4. Câu 39: Cho p mol Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ A. p : q < 1: 4. B. p : q = 1: 5. C. p : q > 1: 4. D. p : q = 1: 4. Câu 40: Cho hai thí nghiệm (TN) : TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. TN2 cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng quan sát được là : A. cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi tan. B. Cả 2 thí nghiệm đề u có kết tủa rồi không tan. C. Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan. D. Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan. Câu 41: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy A. dung dịch trong suốt. B. có khí thoát ra. C. có kết tủa trắng. D. có kết tủa sau đó tan dần. Câu 42: Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn? A. Thêm dư NaOH vào dung dịch AlCl3. B. Thêm dư AlCl3 vào dung dịch NaOH. C. Thêm dư HCl vào dung dịch NaAlO2. D. Thêm dư CO2 vào dung dịch NaOH. Câu 43: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng ? A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3. B. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 . D. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Câu 44: Cho các quá trình sau : 1) Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư. 2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3. 3) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. 4) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2. 5) Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaAlO2. 6) Cho dung dịch NH4Cl dư vào dung dịch NaAlO2. Số quá trình không thu được kết tủa là : 177
A. 0. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 45: Phản ứng của cặp dung dịch nào dưới đây không tạo sản phẩm khí ? A. Al(NO3)3 + Na2S. B. AlCl3 + Na2CO3. C. NH4Cl + NaAlO2. D. AlCl3 + NaAlO2. Câu 46: Có các thí nghiệm sau : Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong (1); Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 (2). Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (3). Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(AlO2)2 (4); Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 (5). Thí nghiệm nào cho kết tủa sau đó kết tủa tan hoàn toàn ? A. 1, 2, 3, 5. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 3. Câu 47*: Trong các chất HCl, NaHSO4, NaHCO3, NH4Cl, Na2CO3, CO2, AlCl3. Số chất khi tác dụng với dung dịch Na[Al(OH)4] (NaAlO2) thu được Al(OH)3 là : A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 48: Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là : A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 49: Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là : A. 4. B. 5 C. 7. D. 6. Câu 50: Cho hỗn hợp gồm Al, Mg, Al(OH)3, Al2O3, MgO vào dung dịch NaOH dư còn lại rắn X. X gồm : A. Mg, MgO. B. Al2O3, Al, Al(OH)3. C. Al, Mg. D. Al(OH)3, Al2O3, MgO. Câu 51: Trong các oxit sau : CuO; Al2O3; SO2. Hãy cho biết chất nào chỉ phản ứng được với bazơ và chất nào phản ứng được cả với axit và bazơ ? A. SO2; CuO. B. CuO; Al2O3. C. SO2; Al2O3. D. CuO; SO2. Câu 52: Al(OH)3 có thể tác dụng với các chất nào trong 4 chất sau đây : Ba(OH)2; H2SO4; NH4OH; H2CO3? A. Với cả 4 chất. B. Ba(OH)2; H2SO4. C. Chỉ với H2SO4. D. NH4OH; H2CO3. Câu 53: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng Al, Al2O3, MgO, FeO. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm : A. Al, Mg, Fe. B. Fe. C. Al, MgO, Fe. D. Al, Al2O3, MgO, Fe. Câu 54: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là : A. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3. B. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3. C. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO. D. Fe2O3. Câu 55: Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí (A), dung dịch (B) và kết tủa (C). Nung kết tủa (C) thu được chất rắn (D). Cho khí (A) dư tác dụng với rắn (D) thu được rắn (E). Hoà tan (E) trong HCl dư thu được rắn (F), E là : A. Cu và Al2O3. B. Cu và CuO. C. Cu và Al(OH)3. D. Chỉ có Cu. Câu 56: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X chứa hỗn hợp AlCl3, ZnCl2, NiCl2, FeCl3 thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y đến khối lượng không đổi được chất rắn Z, cho luồng CO dư đi qua Z nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn T. Trong T có chứa A. Fe, Ni, Al2O3. B. Al2O3, ZnO và Fe. C. Al2O3, Zn. D. Al2O3 và Fe.
178
Câu 57: Cho hỗn hợp gồm BaO, FeO, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch A và phần không tan B. B tan một phần trong dung dịch NaOH. Dung dịch A có chứa : A. Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. B. Ba(OH)2. C. Ba(AlO2)2, FeAlO2. D. Ba(AlO2)2. Câu 58: Cho hỗn hợp gồm BaO, FeO, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch A và phần không tan B. Sục khí CO2 vào dung dịch A được kết tủa C. B tan một phần trong dung dịch NaOH. Kết tủa C có chứa A. BaCO3. B. Al(OH)3. C. BaCO3, Al(OH)3. D. BaCO3, FeCO3. Câu 59: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; BaCl2 và CuCl2 ; Ba và NaHSO4. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là : A. 1. B. 2. C. 4 D. 3. Câu 60: Có các hỗn hợp chất rắn (1) FeO, BaO, Al2O3 ( tỉ lệ mol 1: 1 : 1) (2) Al, K, Al2O3 ( tỉ lệ mol 1: 2: 1) (3) Na2O, Al ( tỉ lệ mol 1: 1) (4) K2O, Zn ( tỉ lệ mol 1: 1). Số hỗn hợp tan hết trong nước (dư) là : A. 0. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 61: Chọn X, Y, Z, T, E theo đúng trật tự tương ứng sơ đồ sau : X → Y → Z → T → E A. AlCl3; Al(OH)3; NaAlO2; Al2O3; Al2(SO4)3. B. AlCl3; NaAlO2; Al2O3; Al(OH)3; Al2(SO4)3. C. Al(OH)3; AlCl3; Al2O3; NaAlO2; Al2(SO4)3. D. AlCl3; NaAlO2; Al(OH)3; Al2O3; Al2(SO4)3. Câu 62: Cho chuyển hóa sau : X → NaAlO2 → Y → Z → Al. Các chất X, Y, Z không phù hợp với sơ đồ trên là : A. Al2O3, Al(OH)3, AlCl3. B. Al(OH)3, Al2(SO4)3, AlCl3. C. Al, Al(OH)3, Al2O3. D. Al2O3, AlCl3, Al2O3. Câu 63: Cho 5 chất AlCl3 (1); Al (2); NaAlO2 (3); Al2O3 (4); Al(OH)3 (5). Chọn sơ đồ gồm 5 phản ứng với sự khởi đầu và kết tủa đều là Al : A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5 → 2. B. 2 → 5 → 3 → 1 → 4 → 2. C. 2 → 1 → 3 → 5 → 4 → 2. D. 2 → 5 → 1 → 3 → 4 → 2. Câu 64: Cho chuỗi biến hóa sau : (X2) (X1)
Al(OH)3 (X3) Vậ y X1, X2, X3, X4 lần lượt là : A. Al2(SO4)3, KAlO2, Al2O3, AlCl3. C. Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Al(NO3)3. Câu 65: Cho sơ đồ phản ứng sau : Y NaAlO2
(X4)
B. AlCl3, Al(NO3)3, Al2O3, Al. D. NaAlO2, Al2O3, Al2(SO4)3, AlCl3.
X Al(NO3)3 Vậ y X, Y lần lượt là : A. AlCl3, Al(OH)3. B. Al(OH)3, Al2O3. C. Al2O3, NaHCO3. D. Al2O3, Al(OH)3. Câu 66: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện phản ứng : A. Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch OH- (dư). B. Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư). C. Cho Al2O3 tác dụng với H2O. D. Cho Al tác dụng với H2O. Câu 67: Từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, muốn tách Al2O3 người ta thực hiện phản ứng : A. Dùng H2 (to) cao rồi dung dịch NaOH (dư). B. Dùng H2 (to) cao rồi dùng dung dịch HCl (dư). C. Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl dư rồi nung nóng D. Dùng dịch NaOH dư, CO2 dư, tách kết tủa rồi đem nung nóng. Câu 68: Chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử hãy phân biệt được các dung dịch sau : NaCl; CaCl2; AlCl3; CuCl2, FeCl3. A. Dùng dung dịch Ba(OH)2. B. Dùng dung dịch Na2CO3. C. Dùng dung dịch AgNO3. D. Dùng quỳ tím. Câu 69: Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu : Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ? A. Na2CO3. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaOH. Câu 70: Thuốc thử nhận biết các chất rắn: K, K2O, Al, Al2O3 là : A. dd NaOH. B. dd HCl. C. H2O. D. dd HNO3. Câu 71: Cho các chất rắn riêng biệt : Na, Al, CaO, Ba(OH)2. Để nhận biết Al ta dùng thuốc thử là: A. dd NaOH. B. dd HCl. C. H2O. D. dd Ba(OH)2. Câu 72: Có các thuốc thử : Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch NH3, H2O. Số thuốc thử nhận biết các chất rắn Mg, Al, Al2O3 là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4. Câu 73: Để phân biệt 3 kim loại riêng biệt Al, Cu, Mg có thể dùng thuốc thử là : A. Dung dịch Fe2+. B. Dung dịch HNO3 loãng và dung dịch CuSO4. C. H2O và dung dịch HCl. D. Dung dịch KOH. Câu 74: Chất dùng để phân biệt 4 kim loại sau Na, Al, Ca, Mg là : A. Dung dịch HCl. B. Nước. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch. H2SO4 Câu 75: Có 3 mẫu hợp kim Fe – Al, K – Na, Cu – Mg. Có thể dùng dung dịch nào dưới đây có thể phân biệt 3 mẫu hợp kim trên ? A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4 loãng. D. MgCl2. Câu 76: Dung dịch thuốc thử duy nhất có thể nhận biết được tất cả các mẫu kim loại : Ba, Mg, Al, Fe, Ag là : A. HCl. B. NaOH. C. FeCl3. D. H2SO4 loãng.
Al 179
180
Câu 77: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. Câu 78: Cho 5,7 gam hỗn hợp bột X gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Y có khối lượng là 8,1 gam. Thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 0,5M cần dùng để hoà tan hoàn toàn Y là : A. 180 ml. B. 270 ml. C. 300 ml. D. 360 ml. Câu 79: Cho 20,4 gam hỗn hợp Mg, Zn, Ag vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc thêm dần NaOH vào để đạt được kết tủa tối đa. Lọc kết tủa và nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn. Giá trị của a là : A. 23,2 gam. B. 25,2 gam. C. 27,4 gam. D. 28,1 gam. Câu 80: Cho m gam Al tác dụng với m gam Cl2 (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 56,7375 gam. B. 32,04 gam. C. 47,3925 gam. D. 75,828 gam. Câu 81: Một hỗn hợp A gồm Al, Al2O3, Al(OH)3 nặng 28,5 gam hòa tan trong dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng A trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,5 gam rắn. Số mol Al2O3 và Al(OH)3 trong A lần lượt là : A. 0,1 và 0,1. B. 0,1 và 0,2. C. 0,2 và 0,1. D. 0,15 và 0,1. Câu 82: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là : A. 2,32. B. 3,56. C. 3,52. D. 5,36. Câu 83: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na tác dụng với H2O dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại một lượng chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong m gam X là : A. 2,3 gam. B. 4,6 gam. C. 6,9 gam. D. 9,2 gam. Câu 84: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là : A. 5,4. B. 10,8. C. 7,8. D. 43,2. Câu 85: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X, 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc) ? A. 9,968 lít. B. 8,624 lít. C. 9,520 lít. D. 9,744 lít. Câu 86: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Giá trị của V là : A. V = 22,4(x + 3y) lít. B. V = 11,2(2x + 3y) lít. C. V = 22,4(x + y) lít. D. V = 11,2(2x + 2y) lít. Câu 87: Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Na làm hai phần bằng nhau : - Phần 1 cho vào nước dư thu được 13,44 lít khí (đktc). - Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư thu được 20,16 lít khí (đktc). Giá trị của m là : A. 40,8 gam. B. 20,4 gam. C. 33 gam. D. 43,8 gam. Câu 88: Lấy m gam A gồm Na, Al chia làm 2 phần bằng nhau : - Phần 1 : Cho vào nước cho đến khi hết phản ứng thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). - Phần 2 : Cho vào dung dịch Ba(OH)2 dư đến khi hết phản ứng thấy thoát ra 3,472 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là : A. 5,86 gam. B. 2,93 gam. C. 2,815 gam. D. 5,63 gam.
181
Câu 89: Hỗn hợp A gồm Na, Al, Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc), còn nếu cho vào dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là : A. 59,06%. B. 22,5%. C. 67,5%. D. 96,25%. Câu 90: Hoà tan 7,30 gam Na và Al (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) vào 93,20 gam H2O. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X. Nồng độ % của muối có trong dung dịch X là : A. 8,20%. B. 11,74%. C. 18,40%. D. 11,80%. Câu 91: Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al . Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. m có giá trị là : A. 36,56 gam. B. 27,05 gam. C. 24,68 gam. D. 31,36 gam. Câu 92: Hỗn hợp X gồm K và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của K trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) : A. 77,31%. B. 41,94%. C. 49,87%. D. 29,87%. Câu 93: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là : A. 1 : 2. B. 5 : 8. C. 5 : 16. D. 16 : 5. Câu 94: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau : - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là : A. 0,39 ; 0,54 ; 1,40. B. 0,78 ; 0,54 ; 1,12. C. 0,39 ; 0,54 ; 0,56. D. 0,78 ; 1,08 ; 0,56. Câu 95: Hoà tan hoàn toàn 21,6 gam Al trong một lượng dư dung dịch A gồm NaNO3 và NaOH, hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích NH3 giải phóng là : A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 1,12 lít. D. 5,376 lít. Câu 96: Hòa tan 16,2 gam nhôm trong dung dịch NaNO3 và NaOH dư, hiệu suất phản ứng là 100%. Thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu chuẩn thoát ra là : A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 5,6 lít. D. 5,04 lít. Câu 97: Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Khối lượng m là : A. 6,72 gam. B. 7,59 gam. C. 8,10 gam. D. 13,50 gam. Câu 98: Cho 48,6 gam Al vào 450 ml dung dịch gồm KNO3 1M, KOH 3M sau phản ứng hoàn toàn thể tích khí thoát ra ở đktc là : A. 30,24 lít. B. 10,08 lít. C. 40,32 lít. D. 45,34 lít. Câu 99: Cho m gam một khối Al hình cầu có bán kính là R vào 1,05 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Biết rằng sau khi phản ứng hoàn toàn khối cầu còn lại có bán kính là R/2. Giá trị của m là : A. 2,16 gam. B. 3,78 gam. C. 1,08 gam. D. 3,24 gam. Câu 100: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là :
182
A. 1. B. 2. C. 6. D. 7. Câu 101: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là : A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam. Câu 102: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là : A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam. Câu 103: Cho 5,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al vào 250 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được 3,92 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A trong điều kiện không có không khí, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 20,900. B. 26,225. C. 26,375. D. 28,600. Câu 104: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2: 3 và tỷ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 10: 11: 23. Cho 24,582 gam A tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp chất rắn C. Mặt khác, khi cho lượng kim loại X bằng lượng X có trong A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Cho từ từ V lít dung dịch HCl 1M vào B đến khi thu được dung dịch trong suốt trở lại. a. Kim loại Y là : A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. b. Giá trị tối thiểu của V là : A. 0,8. B. 0,9. C. 1,1. D. 1,2. Câu 105: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là : A. 25,09 gam. B. 28,98 gam. C. 18,78 gam. D. 24,18 gam. Câu 106: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ? A. 242,3 gam. B. 268,4 gam. C. 189,6 gam. D. 254,9 gam. Câu 107: Cho m gam hỗn hợp Al và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch A. Nếu cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9,8 gam kết tủa. Nếu cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị m là : A. 9,1 gam. B. 8,4 gam. C. 5,8 gam. D. 11,8 gam. Câu 108: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là : A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6. Câu 109: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là : A. 78,05% và 2,25. B. 21,95% và 2,25. C. 78,05% và 0,78. D. 21,95% và 0,78. Câu 110: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là :
183
A. N2O và Fe. B. NO2 và Al. C. N2O và Al. D. NO và Mg. Câu 111: Hoà tan hỗn hợp gồm Mg, Al trong V lít dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm N2O và N2. Tỉ khối của X so với H2 là 17,2. Giá trị của V là (biết phản ứng không tạo ra muối NH4NO3) : A. 0,42. B. 0,84. C. 0,48. D. 0,24. Câu 112: Hoà tan hoàn toàn 24,3 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 20,25. Giá trị của V là : A. 6,72. B. 8,96. C. 11,20. D. 13,44. Câu 113: Hoà tan m gam Al trong dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm N2O và N2. Tỉ khối của X so với H2 là 17,2. Giá trị của m là : A. 2,7 B. 5,4 C. 3,195 D. 6,21 Câu 114: Cho một lượng bột Al vào dung dịch CuSO4 dư, lấy chất rắn thu được cho tác dụng dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra 2,24 lít NO (đktc). Nếu đem lượng Al trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 sẽ thu được thể tích N2 (đktc) là : A. 0,672 lít. B. 0,896 lít. C. 0,448 lít. D. 0,336 lít. Câu 115: Cho m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Al(NO3)3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất duy nhất là Al2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 18,144 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 255,60 gam. B. 198,09 gam. C. 204,48 gam. D. 187,44 gam. Câu 116: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch H2SO4 61% (có khối lượng riêng 1,51 g/ml), đun nóng, thấ y giải phóng khí mùi hắc xốc, 2,88 gam chất rắn vàng nhạt và dung dịch D. Cho hấp thu hết lượng lượng khí trên vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 21,6 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là : A. 10,8 gam. B. 2,7 gam. C. 5,4 gam. D. 8,1 gam. Câu 117: Để 27 gam Al ngoài không khí, sau một thời gian thu được 39,8 gam hỗn hợp X (Al, Al2O3). Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là : A. 15,68. B. 16,8 . C. 33,6. D. 31,16. Câu 118: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi, chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư thu được 2,128 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít NO là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Kim loại M và % M trong hỗn hợp là : A. Al với 53,68%. B. Cu với 25,87%. C. Al với 22,44%. D. Zn với 48,12%. Câu 214*: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A ở trên trong dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Kim loại M là : A. Fe. B. Mg. C. Ca. D. Al. Câu 120: Thêm 2,16 gam nhôm vào dung dịch HNO3 rất loãng vừa đủ thu được dung dịch A và không thấy khí thoát ra. Thêm NaOH dư vào A đến khi kết tủa vừa tan hết thì số mol NaOH đã dùng là: A. 0,16 mol. B. 0,19 mol. C. 0,32 mol. D. 0,35 mol. Câu 121: Cho 16,5 gam hỗn hợp Al và Al2O3 có tỉ lệ về số mol 12:13 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và 1,792 lít NO đktc. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 80,94 gam. B. 82,14 gam. C. 104,94 gam. D. 90,14 gam.
184
Câu 122: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 34,08. B. 38,34. C. 106,38. D. 97,98. Câu 123: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại. Giá trị V là : A. 1,200. B. 1,480. C. 1,605. D. 1,855. Câu 124*: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. Câu 125*: Hòa tan 30 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg trong dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO, 0,1 mol N2O và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 127 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu ? A. 1,7. B. 1,4. C. 1,9. D. 1,8. Câu 126*: Hòa tan hoàn toàn 5,525 gam một kim loại trong dung dịch HNO3 loãng được duy nhất dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 17,765 gam chất rắn khan. Tính số mol axit HNO3 tham gia phản ứng. A. 0,17. B. 0,425. C. 0,85. D. 0,2125. Câu 127: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp Y là : A. 2:1. B. 3:2. C. 3:1. D. 5:3. Câu 128: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Xác định công thức của muối XCl3 là : A. BCl3. B. CrCl3. C. FeCl3. D. AlCl3. Câu 129: Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,16 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 0,24 gam. B. 0,48 gam. C. 0,81 gam. D. 0,96 gam. Câu 130: Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol Cu2+ và c mol Ag+, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối. Kết luận nào sau đây đúng ? B. c/3 ≤ a < 2b/3 +c/3. A. c/3 ≤ a ≤ 2b/3. C. c/3 < a ≤ 2b/3. D. 2c/3 ≤ a ≤ 2b/3. Câu 131: Cho x mol Al và y mol Zn vào dung dịch chứa z mol Fe2+ và t mol Cu2+. Biết 2t/3 < x. Các phản ứng xả y ra hoàn toàn. Điều kiện của y theo x, z, t để dung dịch thu được có chứa 3 loại ion kim loại là : A. y < z – 3x + t. B. y < z + t – 3x/2. C. y < 2z + 3x – t. D. y < 2z – 3x + 2t. Câu 132: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 ; 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch X và kết tủa Y. Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại. A. a ≥ 3,6 gam . B. 2,7 gam < a < 5,4 gam. C. 3,6 gam < a ≤ 9 gam. D. 5,4 gam < a ≤ 9 gam.
185
Câu 133: Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với 1 lít dung dịch A gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn B (không tác dụng với dung dịch HCl) và dung dịch C không có màu xanh của Cu2+. Khối lượng chất rắn B và % Al có trong hỗn hợp là : A. 23,6 gam và 32,53%. B. 24,8 gam và 31,18%. C. 25,7 gam và 33,14%. D. 24,6 gam và 32,18%. Câu 134: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2 muối là : A. 0,3M. B. 0,8M. C. 0,42M. D. 0,45M. Câu 135: Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấ y đều. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là : A. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%. B. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%. C. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%. D. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%. Câu 136: Chia hỗn hợp X gồm Na, Mg và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí N2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 4,48. B. 5,6. C. 13,44. D. 11,2 Câu 137: So sánh thể tích khí H2 thu được (V1) khi cho Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH và thể tích khí N2 (là sản phẩm khử duy nhất) thu được (V2) khi cho cùng lượng Al trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư ta thấy (Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất): A. V1 = 5V2. B. V2 = 5V1. C. V1 = V2. D. V1 = 2,5V2. Câu 138: Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,15 mol HCl và 0,3 mol CuSO4, sau một thời gian thu được 1,68 lít H2 (đktc), dung dịch Y, chất rắn Z. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 7,8 gam kết tủa. Khối lượng của chất rắn Z là : A. 7,5 gam. B. 4,8 gam. C. 9,6 gam. D. 6,4 gam. Câu 139*: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là : A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%. Câu 140: Một hỗn hợp Al, Fe2O3 đem tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được 18,2 gam rắn. Khối lượng Al, Fe2O3 ban đầu lần lượt là : A. 2,7 gam ; 16 gam. B. 2,7 gam ; 8 gam. C. 2,7 gam ; 15,5 gam. D. 2,7 gam ; 24 gam. Câu 141: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hoà tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi hoà tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6 gam. Giá trị của m là : A. 91,2 gam. B. 114,4 gam. C. 69,6 gam. D. 103,6 gam. Câu 142: Một hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng X đến phản ứng hoàn toàn thu được 18,7 gam rắn Y. Thành phần các chất trong Y là :
186
A. Al2O3, Fe. B. Fe, Al2O3, Al. C. Al2O3, Fe2O3, Fe. D. Al, Fe, Al2O3, Fe2O3. Câu 143: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là : A. 50,67%. B. 24,63%. C. 66,67%. D. 36,71%. Câu 144: Hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Fe2O3. Hỗn hợp Y gồm b mol Al và a mol Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đối với hỗn hợp X và hỗn hợp Y (hiệu suất 100%), sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp tương ứng là X’ có khối lượng là 24,1 gam và hỗn hợp Y’. Xử lí hỗn hợp X’ bằng dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Xử lí hỗn hợp Y’ bằng dung dịch HCl 1M vừa đủ cần V lít. Giá trị của V là : A. 2 lít. B. 2,1 lít. C. 1,5 lít. D. 1,3 lít. Câu 145: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al phản ứng vừa hết với 5,1 mol HCl. Cũng m gam hỗn hợp trên đem nung trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian được hỗn hợp Y (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit thành kim loại). Hỗn hợp Y phản ứng với vừa hết 4,5 mol HCl. Khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp là : A. 58,25 gam. B. 34,8 gam. C. 46,4 gam. D. 69,6 gam.
Câu 146: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 48,3. B. 45,6. C. 36,7. D. 57,0. Câu 147: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 150. B. 100. C. 200. D. 300. Câu 148: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Đem Y tan hết trong dung dịch H2SO4 thu được 7,84 lít H2 (đktc). Nếu cho Y tác dụng NaOH dư thấy có 3,36 lít H2 (đktc). Khối lượng Al trong hỗn hợp X là : A. 2,7 gam. B. 8,1 gam. C. 10,8 gam. D. 5,4 gam. Câu 149: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 5,376 lít H2 (đktc). Nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc). Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M ? A. 300 ml. B. 450 ml. C. 360 ml. D. 600 ml. Câu 150: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và FeO có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,928 lít khí NO (đktc) là sả n phẩm khử duy nhất và dung dịch A. Nếu đem nung m gam hỗn hợp X đến khi phản ứng nhiệt nhôm kết thúc (giả sử phản ứng đạt hiệu suất 100%) thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 6,048 lít. B. 6,272 lít. C. 5,824 lít. D. 6,496 lít. Câu 151: Trộn 6,48 gam Al với 16 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là :
187
A. 100%. B. 85%. C. 80%. D. 75%. Câu 152: Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là : A. 83,33%. B. 50,33%. C. 66,67%. D. 75%. Câu 153: Trộn 10,8 gam Al với 34,8 gam Fe3O4 rồi phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A (chỉ xảy ra khử Fe3O4 thành Fe). Hòa tan hết A bằng HCl được 10,752 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là : A. 80% và 1,08 lít. B. 75% và 8,96 lít. C. 66,67% và 2,16 lít. D. 80% và 1,1325 lít. Câu 154: 85,6 gam X gồm Al và Fe2O3 đem nung một thời gian được m gam Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc). - Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấ y thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là : A. 32,09%. B. 75%. C. 25,23%. D. 40%.
Câu 155: Cho hỗn hợp gồm bột nhôm và oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp rắn B có khối lượng 19,82 gam. Chia hỗn hợp B thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 : cho tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). - Phần 2 : cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thì có 3,472 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Công thức của oxit sắt là : A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Fe3O4 hoặc FeO. Câu 156: Cho hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt. Chia A thành 2 phần bằng nhau : Phần 1: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,672 lít khí (đktc). Phần 2: Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn, thu được hỗn hợp B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 134,4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dung dịch H2SO4 loãng, dư được 0,4032 lít H2 (đktc). Công thức của oxit sắt là : A. Fe2O3. B. FeO. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 157: Có hỗn hợp X gồm nhôm và một oxit sắt. Nung nóng hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được 96,6 gam chất rắn Y. Hoà tan 96,6 gam chất rắn Y trong NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và còn lại một phần không tan A. Hoà tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc nóng được 30,24 lít (đktc) khí B. Công thức của sắt oxit là : A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 158: Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau. - Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dung dịch HCl 0,675M, thu được 0,84 lít H2 (đktc). - Nung phần 2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấ y sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấ y còn 1,12 gam rắn không tan. Công thức của oxit sắt là : A. Fe2O3. B. FeO. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 159: Khối lượng than chì cần dùng để sản xuất 0,54 tấn nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chả y, biết rằng lượng khí oxi tạo ra ở cực dương đã đốt cháy than chì thành hỗn hợp CO và CO2 có tỉ khối so với hỗn hợp H2S và PH3 là 1,176 là : A. 306,45 kg. B. 205,71 kg. C. 420,56 kg. D. 180,96 kg.
188
Câu 160: Điện phân nóng chả y Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 67,5. B. 54,0. C. 75,6. D. 108,0. Câu 161: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấ y kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần. Lọc thu đựơc m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 78(4z - x - 2y). B. 78(2z - x - y). C. 78(4z - x - y). D. 78(2z - x - 2y). Câu 162: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 7,8. B. 46,6. C. 54,4. D. 62,2. Câu 163: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3 ; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 2,568. B. 1,560 C. 4,128. D. 5,064.
Câu 164: Dung dịch X gồm 0,2 mol HCl và 0,1 mol Al2(SO4)3. Hỗn hợp A gồm 0,44 mol Na và 0,2 mol Ba. Cho hỗn hợp A vào dung dịch X thu được khí H2, kết tủa B và dung dịch Y. Kết tủa B đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. Giá trị của m là : A. 55,78 gam. B. 57,09 gam. C. 54,76 gam. D. 59,08 gam. Câu 165: Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là : A. 1,59. B. 1,17. C. 1,71. D. 1,95. Câu 166: Cho a mol bột nhôm vào dung dịch chứa 1,2a mol CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 98,64 gam chất rắn. Cho 109,2 gam hỗn hợp Na và K có tỉ lệ mol tương ứng lần lượt là 1:3 vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 56,16 gam. B. 62,4 gam. C. 65,52 gam. D. 54,60 gam. Câu 167: Hoà tan 0,54 gam Al bằng 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51 gam chất rắn. Giá trị V là : A. 0,8 lít. B. 1,1 lít. C. 1,2 lít. D. 1,5 lít. Câu 168: 200 ml gồm MgCl2 0,3M ; AlCl3 0,45 M ; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Giá trị của V để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất là : A. 1,25 lít và 1,475 lít. B. 1,25 lít và 14,75 lít. C. 12,5 lít và 14,75 lít. D. 12,5 lít và 1,475 lít. Câu 169: Thêm NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3. Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là : A. 0,04 mol và ≥ 0,05 mol. B. 0,03 mol và ≥ 0,04 mol. C. 0,01 mol và ≥ 0,02 mol. D. 0,02 mol và ≥ 0,03 mol. Câu 170: Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta được một kết tủa ; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Nếu V = 200 ml thì a có giá trị nào ? A. 2M. B. 1,5M hay 3M. C. 1M hay 1,5M. D. 1,5M hay 7,5M. 189
Câu 171: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấ y kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68 gam Al2(SO4)3. Cuối cùng thu được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Giá trị nồng độ a là : A. 0,2M hoặc 0,2M. B. 0,4M hoặc 0,1M. C. 0,38M hoặc 0,18M. D. 0,42M hoặc 0,18M. Câu 172: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là : A. 46,3725%. B. 48,4375%. C. 54,1250%. D. 40,3625% hoặc 54,1250%. Câu 173: Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là : A. 10,08 lít. B. 3,92 lít. C. 5,04 lít. D. 1,68 lít hoặc 5,04 lít.
Câu 174: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa, khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng nguyên tử nhỏ là : A. 28,22%. B. 37,10%. C. 16,43%. D. 12,85%. Câu 175: Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là : A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2. Câu 176: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05. Câu 177: Một cốc thuỷ tinh chứa 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong đoạn 200 ml ≤ V ≤ 280 ml. A. 1,56 gam. B. 3,12 gam. C. 2,6 gam. D. 0,0 gam. Câu 178: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2. Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa. Khối lượng của dung dịch A là : A. 70,84 gam. B. 74,68 gam. C. 71,76 gam. D. 80,25 gam. Câu 179: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau. Nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là : A. 0,125M. B. 0,25M. C. 0,3M. D. 0,15M. Câu 180: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam. Giá trị của x là : A. 0,75M. B. 0,625M. C. 0,25M. D.0,75M hoặc 0,25M. Câu 181: X là dung dịch NaOH C%. Lấ y 18 gam X hoặc 74 gam X tác dụng với 400 ml AlCl3 0,1M thì lượng kết tủa vẫn như nhau. Giá trị của C là : A. 4. B. 8. C. 7,2. D. 3,6. Câu 182: Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/lít, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm
190
tiếp 100 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấ y đều đến phản ứng hoàn toàn thấ y trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa. Giá trị của x là : A. 0,75M. B. 1M. C. 0,5M. D. 0,8M. Câu 183: Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,6M. B. 1,0M. C. 0,8M. D. 2,0M. Câu 184: Cho 100 ml dung d ịch Al2(SO4)3 aM tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 3aM thu được kết tủa A. Nung A đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được bé hơn khối lượng A là 5,4 gam. Giá trị của a là : A. 0,5M. B. 1M. C. 0,6M. D. 0,4M. Câu 185: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 75. B. 150. C. 300. D. 200. Câu 186: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl- bằng 1,5 lần số mol SO42-. Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa ? A. 75,38 gam. B. 70,68 gam. C. 84,66 gam. D. 86,28 gam. Câu 187: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là : A. 0,020 và 0,012. B. 0,020 và 0,120. C. 0,012 và 0,096. D. 0,120 và 0,020. Câu 188: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là : A. 4 : 3. B. 3 : 4. C. 7 : 4. D. 3 : 2. Câu 189: Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M, thu được kết tủa. Lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là : A. 0,5 lít. B. 0,6 lít. C. 0,7 lít. D. 0,8 lít. Câu 190: Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch A chứa KOH 0,05M và NaAlO2 0,15M, thu được kết tủa. Lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là : A. 0,3 lít. B. 0,6 lít. C. 0,7 lít. D. 0,3 lít hoặc 0,7 lít. Câu 191: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250 ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là : A. 1,12M hoặc 2,48M. B. 2,24M hoặc 2,48M. C. 1,12M hoặc 3,84M. D. 2,24M hoặc 3,84M. Câu 192: Cho m gam hỗn hợp chất rắ n gồm Na, Na2O và NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được dung dịch X và 12,48 gam kết tủa. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Giá trị của p là : A. 33,42 gam hoặc 42,78 gam. B. 54,78 gam hoặc 64,14 gam. C. 33,42 gam hoặc 64,14 gam. D. 42,78 gam hoặc 54,78 gam. Câu 193: Cho m gam Al2O3 vào 200 gam dung dịch hỗn hợp X gồm NaOH a% và KOH b% đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc dung dịch Y và (m – 69,36) gam chất rắn không tan. Nếu cho 200 191
gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % của NaNO3 là 5,409%. Giá trị của b là : A. 11,2%. B. 5,6%. C. 22,4%. D. 16,8%. Câu 194: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 56,3. B. 23,4 và 35,9. C. 15,6 và 27,7. D. 15,6 và 55,4. Câu 195: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là : A. 0,06 lít. B. 0,18 lít. C. 0,12 lít. D. 0,08 lít. Câu 196: Cho 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 0,025. B. 0,05. C. 0,1. D. 0,125. Câu 197: Hoà tan hoàn toàn 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại K và Al bằng nước (dư), sau phản ứng thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X: lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 200 ml dung dịch HCl 1M thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Thành phần phần trăm về khối lượng của từng kim loại lần lượt trong hỗn hợp đầu là : A. 74,29% và 25,71%. B. 78,54% và 21,46%. C. 54,68% và 45,32%. D. 67,75% và 32,25. Câu 198: Cho 7,3 gam hỗn hợp gồm Na và Al tan hết vào nước được dung dịch X và 5,6 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl 1M cần cho vào dung dịch X để được lượng kết tủa lớn nhất là : A. 150 ml. B. 200 ml. C. 100 ml. D. 250 ml. Câu 199: Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 200: Cho m gam hỗn hợp Al - Ba (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hết trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí. Thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch X để sau phản ứng thu được kết tủa lớn nhất là : A. 900 ml. B. 500 ml. C. 200 ml. D. 700 ml. Câu 201: Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,6M cần cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất ? A. 250 ml. B. 300 ml. C. 350 ml. D. 400 ml. Câu 202: 16,9 gam hỗn hợp Na, Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X. Cho X phản ứng vừa hết 0,8 mol HCl được 7,8 gam kết tủa. Tính khối lượng Al ban đầu. A. 2,7 gam. B. 3,95 gam. C. 5,4 gam. D. 12,4 gam. Câu 203: Hỗn hợp chứa a mol Al4C3 và b mol BaO hòa tan hoàn toàn vào nước chỉ được dung dịch chứa 1 chất tan. T ỷ số a/b là : A. 2/3. B. 3/2. C. 1/1. D. 1/2. Câu 204: Cho hỗn hợp X gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Dẫn khí CO2 dư vào Y được kết tủa Z. Lọc lấy Z đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn C. Giá trị của a là : A. 0,25. B. 0,3, C. 0,34, D. 0,4. 192
Câu 205: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là : A. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45. Câu 206: Hỗn hợp A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C. Khối lượng Na tối thiểu cần dùng là : A. 0,15 gam. B. 2,76 gam. C. 0,69 gam. D. 4,02 gam. Câu 207: Hoà tan a mol Al bằng dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch A (không có muối NH4NO3) và V lít khí NO duy nhất (đktc). Hoà tan 1,2a mol Al2O3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B. Trộn dung dịch A và dung dịch B thu được 14,04 gam kết tủa. V có giá trị là: A. 1,26 lít. B. 1,08 lít. C. 1,44 lít. D. 1,68 lít. Câu 208: Cho m gam Al4C3 phản ứng vừa hết với lượng dung dịch có 0,03 mol HCl, được dung dịch X. Mặt khác cho m’ gam Al4C3 kể trên phản ứng vừa hết với dung dịch có 0,04 mol KOH được dung dịch Y. Trộn lẫn toàn bộ X và Y kể trên với nhau được hỗn hợp Z chứa bao nhiêu mol muối nhôm : A. 0,025 mol. B. 0,01 mol. C. 0,04 mol. D. 0,08 mol. Câu 209: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V2 có giá trị là : A. 700 ml. B. 760 ml. C. 820 ml. D. 840 ml. ● Bổ sung các bài tập hay và khó Câu 210: Cho m gam bột nhôm vào 400 gam dung dịch FeCl3 16,25% thu được dung dịch X gồm 3 muối AlCl3, FeCl2, FeCl3 trong đó nồng độ % của FeCl2 và FeCl3 bằng nhau. Nồng độ % AlCl3 trong dung dịch X là : A. 2,49%. B. 3,25%. C. 2,47%. D. 3,65%. Câu 211: Hoà tan 34,64 gam hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó nồng độ % của Fe2(SO4)3 là 13,188%. Nồng độ % của Al2(SO4)3 trong dung dịch X là : A. 8,689%. B. 9,665%. C. 12,364%. D. 14,248%. Câu 212: Dung dịch X gồm MgSO4 và Al2(SO4)3. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 65,36 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 200 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 151,41 gam kết tủa. Nếu thêm m gam NaOH vào 500 ml dung dịch X thu được 70 gam kết tủa. Giá trị lớn nhấ t của m là : A. 128 gam. B. 104 gam. C. 120 gam. D. 136 gam. Câu 213: Cho 240 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 2a mol/l thu được 51,3 gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 0,12. B. 0,16 . C. 0,15. D. 0,2. Câu 214: Để hoà tan m gam hỗn hợp X gồm bột của 3 oxit Al2O3, FeO, CuO có cùng số mol cần 240 gam dung dịch HCl 18,25%. Thêm một lượng bột nhôm cần thiết vào m gam hỗn hợp X để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn Y gồm Al2O3, Fe và Cu. Xử lí hỗn hợp Y bằng V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M đun nóng sau phản ứng còn 20,928 gam chất rắn không tan. Giá trị của V là : A. 124 ml. B. 136 ml. C. 148 ml. D. 160 ml. Câu 215: Cho m gam bột nhôm tác dụng với dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ, thu được dung dịch Y, khối lượng dung dịch Y tăng (m – 1,08) gam so với khối lượng dung dịch X.
193
Cho 46,716 gam hỗn hợp Na và Ba có tỉ lệ số mol nNa: nBa = 4 : 1 vào dung dịch Y thu được p gam kết tủa. Giá trị của p là : A. 64,38 gam. B. 66,71 gam. C. 68,28 gam. D. 59,72 gam. Câu 216: Oxi hoá 7,56 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al có khối lượng mol trung bình là 25,2 g/mol bằng một lượng vừa đủ hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,756, thu được hỗn hợp Y. Để hoà tan hết hỗn hợp Y cần tối thiểu bao nhiêu gam dung dịch HCl 18,25% (giả sử lượng muối hoà tan trong dung dịch sau phản ứng không vượt quá độ tan) ? A. 124 gam. B. 62 gam. C. 40 gam. D. 20 gam. Câu 217: Dung dịch X chứa 0,15 mol Fe3+; x mol Al3+; 0,25 mol SO42- và y mol Cl-. Cho 710 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X thu được 92,24 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là : A. 0,23 và 0,64. B. 0,5 và 0,45. C. 0,3 và 0,85. D. 0,3 và 0,45. Câu 218: Nung m gam hỗn hợp Al(NO3)3 và Cu(NO3)2 có tỉ lệ số mol 1:1 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Trộn 0,336 lít khí NO2 (đktc) vào hỗn hợp khí B sau đó hấp thụ toàn bộ khí vào nước thu được 800 ml dung dịch có pH =1. m có giá trị là : A. 9,374 gam. B. 3,484 gam. C. 5,614 gam. D. 7,244 gam. Câu 219*: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M. Sau phản ứng thu được kết tủa có khối lượng là (m – 3,995) gam. m có giá trị là : A. 7,728 gam hoặc 12,788 gam. B. 10,235 gam. C. 7,728 gam. D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam. Câu 220*: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Khối lượng của dung dịch Y là : A. 351,29 gam hoặc 371,29 gam. B. 351,83 gam hoặc 365,59 gam. C. 345,59 gam hoặc 365,59 gam. D. 345,59 gam hoặc 371,83. Câu 221*: Cho m gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm M và Al vào nước dư thu được dung dịch A, 0,4687m gam chất rắn không tan và 7,2128 lít H2 (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch A, ngoài kết tủa còn thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 11,9945 gam chất rắn khan. m có giá trị là : A. 20. B. 10,3. C. 15,15 hoặc 10,3. D. 15,15 hoặc 10,5. Câu 222*: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A, 3,024 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan. Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa. m có giá trị là : A. 7,21 gam. B. 8,74 gam. C. 8,2 gam. D. 8,58 gam. Câu 223*: Cho m gam hỗn hợp Al và 3 oxit của sắt trong đó Al chiếm 13,43% về khối lượng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X (không chứa NH4NO3) và 5,6 lít NO (đktc). Cô cạ n dung dịch A thu được 151,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 35,786 gam. B. 40,200 gam. C. 42,460 gam. D. 45,680 gam. Câu 224*: Hoà tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05 mol NO, 0,03 mol N2O và dung dịch D (không chứa NH4NO3). Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hoà tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ. Giá trị của m và công thức của FexOy là : A. 7,29 gam; FeO. B. 9,72 gam; Fe3O4. C. 9,72 gam; Fe2O3. D. 7,29 gam; Fe3O4. Câu 225*: Dung dịch A gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B gồm AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu dung dịch 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung d ịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa. Tỉ lệ V1:V2 là giá trị nào sau đây ? 194
A. 2,815 hoặc 3,6. B. 2,815 hoặc 3,2. C. 2,56 hoặc 3,2. D. 3,38 hoặc 3,6. Câu 226*: Cho 11,16 gam gồm Al và kim loạ i M có tỉ lệ số mol nAl : nM = 5: 6 bằng dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó nồng độ % của AlCl3 là 11,81%. Kim loại M là : A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Cr.
CROM, SẮT, ĐỒNG, NIKEN, CHÌ, KẼM, VÀNG, BẠC, THIẾC BÀI 1 : CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
CHUYÊN ĐỀ 3:
Những đứa con hư (Dân trí) - Ở ngôi làng nọ có người đàn ông rất giàu. Tuy nhiên ông cũng đã đến tuổi gần đất xa trời. Nghĩ mình chẳng còn sống được bao lâu, ông tính toán gia tài rồi chia đều cho các con trai. Thế nhưng đến vài năm sau thần chết vẫn chưa gõ cửa. Đó cũng chính là những năm tháng khốn khổ của ông già giàu có mà nghèo tình cảm. Ông chịu đựng bệnh tật, mệt mỏi tuổi già đã đành, nhưng đau lòng hơn là sự đối xử tàn ác từ chính những người con của ông. Chúng chỉ biết mình, ích kỷ và vô ơn. Trước đây chúng tranh giành việc chăm sóc ông cốt sao ông hài lòng để chia nhiều của cải tiền bạc hơn cho chúng. Từ khi ông chia hết gia tài, chúng chẳng thèm quan tâm đến ông nữa, chúng bỏ ông nay ốm mai đau, đói khát và chỉ mong ông sớm yên nghỉ để rảnh nợ. Một ngày nọ, ông già khốn khổ gặp lại người bạn thân thời niên thiếu. Ông kể về hoàn cảnh trớ trêu của mình. Người bạn già chăm chú lắng nghe, sau đó hứa sẽ giúp đỡ ông. Vài ngày sau, người bạn quay trở lại thăm ông, đem theo 4 chiếc túi rất nặng. “Nhìn này người bạn yêu quý của tôi”, ông bạn nói. “Những đứa con của bạn sẽ biết tôi đến thăm bạn và chúng rất tò mò đấy. Bạn hãy giả vờ rằng tôi đến để trả bạn món nợ ngày xưa tôi đã vay, và hiện giờ bạn có hàng nghìn đồng rúp, giàu có hơn cả trước đây. Bạn cất giữ cẩn thận bốn chiếc túi này nhé, đừng cho chúng nhìn thấ y bên trong có gì khi bạn vẫn còn đang sống. Bạn sẽ được chăm sóc tử tế đến cuối đời. Tôi sẽ sớm quay lại thăm sức khoẻ của bạn sau”. Khi những người con trai biết tin cha mình đang rất giàu có, chúng thay đổi hẳn thái độ và lại cố gắng chăm sóc, làm hài lòng người cha hơn bao giờ hết. Cho đến ngày ông cụ nhẹ nhàng chút hơi thở cuối cùng, những chiếc túi được mở ra với lòng tham lam ngập tràn tâm hồn những đứa con. Tuy nhiên đó chỉ là những chiếc túi chứa đầy đá và sỏi.
A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : CROM I. Vị trí và cấu tạo 1. Vị trí của crom trong bảng tuần hoàn Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 24. 2. Cấu tạo của crom a. Cấu hình electron nguyên tử Nguyên tử crom có 24 electron, được phân bố thành 4 lớp : Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ hai có 8e, lớp thứ ba có 13e và lớp ngoài cùng có 1e. Crom là nguyên tố d, có cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s23p63d54s1, hoặc có thể viết gọn là [Ar]3d54s1 và viết dưới dạng ô lượng tử là : ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ [Ar] 3d5 4s1 Những kim loại nhóm A, như kim loại kiềm (nhóm IA), kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) và nhôm (nhóm IIIA) chỉ có electron lớp ngoài cùng tham gia phản ứng hoá học và trong hợp chất, chúng có số oxi hoá không đổi. Khác với chúng, nguyên tử crom khi tham gia phản ứng hoá học không chỉ có electron ở phân lớp 4s, mà có cả electron ở phân lớp 3d. Do đó, trong các hợp chất, crom có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6. Phổ biến hơn cả là các số oxi hoá +2, +3, +6. b. Cấu tạo của đơn chất Ở nhiệt độ thường, kim loại crom có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng có cấu tạo đặc chắc. 3. Một số tính chất khác Bảng dưới đây cho biết một số tính chất khác của crom : Bán kính nguyên tử (nm)
Độ âm điện
0,13
1,61
II. Tính chất vật lí
195
196
Năng lượng ion (kJ/mol)
hoá
I1
I2
I3
650
1590
2990
Eo
Bán kính ion (nm) Cr3 + / Cr
− 0,74
(V) Cr2+
Cr3+
0,084
0,069
Crom có màu trắng ánh bạc, rất cứng (rạch được thu ỷ tinh, cứng nhất trong số các kim loại, độ cứng chỉ kém kim cương), khó nóng chả y (tnc 1890oC). Crom là kim loại nặng, có khối lượng riêng là 7,2 g/cm3. III. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với phi kim Giống như kim loại nhôm, ở nhiệt độ thường trong không khí, kim loại crom tạo ra màng mỏng crom(III) oxit có cấu tạo mịn, đặc chắc và bền vững bảo vệ. Ở nhiệt độ cao, crom khử được nhiều phi kim. Ví dụ : o
+3
o
t 4 Cr + 3O2 → 2 Cr2 O3
o
+3
o
t 2 Cr + 3Cl2 → 2 Cr Cl3
2. Tác dụng với nước
Crom có thế điện cực chuẩn nhỏ ( Eo Cr3+ = −0,86 V), nhưng không tác dụng được với nước do Cr
có màng oxit bảo vệ. 3. Tác dụng với axit Trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng nóng, màng oxit bị phá huỷ, crom khử ion H+ tạo ra muối Cr(II) và khí hiđro. o
Cr + 2HCl
CrO có tính khử, trong không khí CrO dễ bị oxi hoá thành crom(III) oxit Cr2O3. 2. Crom(II) hiđroxit, Cr(OH)2 Cr(OH)2 là chất rắn, màu vàng, được điều chế từ muối crom(II) và dung dịch kiềm (không có không khí) : CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2↓ + 2NaCl Cr(OH)2 có tính khử, trong không khí Cr(OH)2 bị oxi hoá thành Cr(OH)3 : 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 Cr(OH)2 là một bazơ, tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối crom(II) : Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O
+2
Cr Cl 2
→
+
H2↑
Tương tự nhôm, crom không tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc, nguội mà các axit này làm cho kim loại crom trở nên thụ động. IV. Ứng dụng Crom có nhiều ứng dụng thiết thực trong công nghiệp và trong đời sống. Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất thép : - Thép chứa từ 2,8 – 3,8% crom có độ cứng cao, bền, có khả năng chống gỉ. - Thép có chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inoc). - Thép chứa từ 25 – 30% crom có tính siêu cứng, dù ở nhiệt độ cao. Trong đời sống, nhiều đồ vật bằng thép được mạ crom. Lớp mạ crom vừa có tác dụng bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn, vừa tạo vẻ đẹp cho đồ vật. Ví dụ, bộ đồ ăn, dụng cụ nhà bếp và những đồ vật khác được mạ crom. V. Sản xuất Trong tự nhiên không có crom ở dạng đơn chất mà chỉ có ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối lượng vỏ Trái Đất). Hợp chất phổ biến nhất của crom là quặng cromit sắt FeO.Cr2O3, quặng này thường có lẫn Al2O3 và SiO2. Oxit crom (Cr2O3) được tách ra từ quặng. Sau đó điều chế crom bằng phương pháp nhiệt nhôm : o
t Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3 Bằng phương pháp này, crom điều chế được có độ tinh khiết từ 97 – 99%, tạp chất chủ yếu là nhôm, sắt, silic.
PHẦN 2 : HỢP CHẤT CỦA CROM I. Hợp chất crom(II) 1. Crom(II) oxit, CrO CrO là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo thành muối crom(II) : CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O
197
3. Muối crom(II) Muối crom(II) có tính khử mạnh. Ví dụ, dung dịch muối CrCl2 tác dụng dễ dàng với khí clo, tạo thành muối crom(III) clorua : 2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3 II. Hợp chất crom(III) 1. Crom(III) oxit, Cr2O3 Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thuỷ tinh. 2. Crom(III) hiđroxit, Cr(OH)3 Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giữa muối crom(III) và dung dịch bazơ : CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3↓ + 3NaCl Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm :
Cr(OH)3 + NaOH → Na [ Cr(OH)4 ] (hay NaCrO2) natri cromit Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O 3. Muối crom(III) Muối crom(III) có tính oxi hoá và tính khử. Trong môi trường axit, muối crom(III) có tính oxi hoá và dễ bị những chất khử như Zn khử thành muối crom(II) : +3
+2
o
+2
2 Cr (dd) + Zn → 2 Cr (dd) + Zn (dd) Trong môi trường kiềm, muối crom(III) có tính khử và bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom(VI) : +3
o
+6
−1
2 Cr (dd) + 3Br2 + 16OH−→ 2 Cr O4 2 − (dd) + 6Br (dd) + 8H2O Muối crom(III) có ý nghĩa quan trọng trong thực tế là muối sunfat kép crom-kali hay phèn crom-kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O (viết gọn là KCr(SO4)2.12H2O). Phèn crom-kali có màu xanh tím, được dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải. III. Hợp chất crom(VI) 1. Crom(VI) oxit, CrO3 CrO3 là chất rắn, màu đỏ thẫm. CrO3 có tính oxi hoá rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH,... bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3. Ví dụ : 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O 198
CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7 : CrO3 + H2O → H2CrO4 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 Hai axit này không tách ra được ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân huỷ trở lại thành CrO3. 2. Muối cromat và đicromat Các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền hơn nhiều so với các axit cromic và đicromic. Muối cromat, như natri cromat Na2CrO4 và kali cromat K2CrO4, là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat CrO4 2 − . Muối đicromat, như natri đicromat Na2Cr2O7 và kali đicromat K2Cr2O7, là muối của axit đicromic. Những muối này có màu da cam của ion đicromat Cr2 O7 2 − . Các muối cromat và đicromat có tính oxi hoá mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối Cr(VI) bị khử thành muối Cr(III). Ví dụ : K2Cr2O7+ 6FeSO4 +7H2SO4→ Cr2(SO4)3 +3Fe2(SO4)3+ K2SO4 +7H2O K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng :
"Ban đêm, lợn đực lúc nào cũng thức để trông cho lợn cái. Nó sợ, thừa lúc chúng ngủ say, người ta sẽ đến bắt lợn cái đem đi thịt. Ngày lại ngày, lợn cái càng béo trắng nõn nà, lợn đực càng gầy đi trông thấy. ... Đến một ngày, lợn đực tình cờ nghe được ông chủ nói chuyện với tay đồ tể. Ông ta muốn thịt lợn cái đang béo tốt. Lợn đực nghe vậ y mà lòng đau khổ khôn cùng. Thế là từ lúc đó, tính tình lợn đực thay đổi hẳn. Mỗi lần ông chủ mang đồ ăn đến là lợn đực ta giành ăn bằng sạch, ăn xong nó lại nằm ườn ra ngủ như chết. Nó còn nói với lợn cái, từ giờ ban đêm phải canh gác thay cho nó. Nếu phát hiện ra không chịu canh thì nó sẽ không bao giờ quan tâm đến lợn cái nữa. Thời gian qua đi, lợn cái cảm thấy lợn đực càng ngày càng không để ý gì đến mình nữa. Lợn cái buồn bã, thất vọng vô cùng. Còn lợn đực hàng ngày vẫn vô tư, vui vẻ như không có chuyện gì xảy ra. Ngoảnh đi ngoảnh lại một tháng qua đi, ông chủ dẫn tay đồ tể đến chuồng lợn. Ông ta thấ y lợn cái trước đây đẫy đà, nõn nường là thế giờ chẳng còn lại được bao nhiêu thịt. Còn lợn đực lại trở nên béo trắng hẳn ra. Lúc này, lợn đực ta liền chạ y thục mạng xung quanh chuồng, nó muốn thu hút sự chú ý của ông chủ, chứng tỏ nó là con lợn béo tốt, khỏe mạnh. Cuối cùng thì tay đồ tể cũng bắt lợn đực đi. Khoảnh khắc bị lôi ra khỏi chuồng, lợn đực vẫn cười và nói với lại với lợn cái: “Sau này em nhớ đừng ăn nhiều nhé!” Lợn cái đau xót cùng cực, định xông ra theo chồng, nhưng cửa chuồng đã đóng sầm trước mặt nó. Qua hàng rào tre lợn cái vẫn nhìn thấy ánh mắt chớp chớp của lợn đực. Tối hôm đó, lợn cái nhìn nhà chủ vui vẻ, quây quần bên nhau ăn thịt lợn, nó buồn bã thả mình nằm xuống nơi trước đây lợn đực vẫn nằm. Đột nhiên nó phát hiện thấ y trên tường có dòng chữ: “ Nếu tình yêu không thể diễn đạt được bằng lời, anh nguyện dùng sinh mạng để chứng minh.” Lợn cái đọc xong dòng chữ mà lòng đau quặn thắt.
→ Cr O 2− + H2O 2 CrO4 2 − + 2H+ ← 2 7 (màu vàng)
(màu da cam)
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
● Lưu ý về màu sắc của các hợp chất chứa crom : CrO : Màu đen; Cr2O3 : Màu lục thẫm; CrO3 : Màu đỏ thẫm. Cr(OH)2 : Màu vàng; Cr(OH)3 : Màu lục xám. Cr2+ : Màu xanh; Cr3+ : Màu xanh tím; CrO42- : Màu vàng chanh; Cr2O72- : Màu da cam.
Câu 1: Cấu hình electron không đúng ? A. Cr (Z = 24) : [Ar]3d54s1. B. Cr (Z = 24) : [Ar]3d44s2. C. Cr2+ : [Ar]3d4. D. Cr3+ : [Ar]3d3. Câu 2: Cấu hình electron của ion Cr3+ là : A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. C. [Ar]3d3. D. [Ar]3d2. Câu 3: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là : A. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. Câu 4: Ở nhiệt độ thường, kim loại crom có cấu trúc mạng tinh thể : A. Lập phương tâm diện. B. Lập phương. C. Lập phương tâm khối. D. Lục phương. Câu 5: Các kim loại nào sau đây luôn được bảo vệ trong môi trường không khí, nước nhờ lớp màng oxit ? A. Al, Ca. B. Fe, Cr. C. Cr, Al. D. Fe, Mg. Câu 6: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là : A. Fe, Al, Cr. B. Fe, Al, Ag. C. Fe, Al, Cu. D. Fe, Zn, Cr. Câu 7: Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim : A. Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo. B. Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(VI). C. Lưu huỳnh không phản ứng được với crom. D. Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II).
Chuyện tình của lợn
199
200
Câu 8: Crom không phản ứng với chất nào sau đây ? A. dung dịch H2SO4 loãng đun nóng. B. dung dịch NaOH đặc, đun nóng. C. dung dịch HNO3 đặc, đun nóng. D. dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng. Câu 9: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào ? A. +2. B. +3. C. +4. D. +6. Câu 10: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. 2Cr + 3F2 → 2CrF3. o
Câu 18: Chọn phát biểu sai : A. Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm. B. Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám. C. CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm. D. CrO là chất rắn màu trắng xanh. Câu 19: Ion nào nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa ? A. Zn2+. B. Al3+. C. Cr3+. D. Fe3+. +6 Câu 20: Trong môi trường axit muối Cr là chất oxi hoá rất mạnh. Khi đó Cr+6 bị khử đến : A. Cr+2. B. Cro. C. Cr+3. D. Không thay đổi. Câu 21: Cho dãy các chất : Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là : A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính ? A. Cr(OH)2. B. Cr2O3. C. Cr(OH)3. D. Al2O3. Câu 23: Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử ? A. CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O. B. Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2. C. Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2. D. Fe3O4, Cu2O, CrO, FeCl2. Câu 24: Crom(II) oxit là oxit A. có tính bazơ. B. có tính khử. C. có tính oxi hóa. D. Cả A, B, C đúng.
o
t B. 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3. o
t t C. Cr + S D. 2Cr + N2 → CrS. → 2CrN. Câu 11: Sản phẩm của phản ứng nào sau đây không đúng ? o
t A. 2Cr + KClO3 → Cr2O3 + KCl.
o
t B. 2Cr + 3KNO3 → Cr2O3 + 3KNO2. o
t C. 2Cr + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2. D. 2Cr + N2 → 2CrN. Câu 12: Cho dãy : R → RCl2 → R(OH)2 → R(OH)3 → Na[R(OH)4]. Kim loại R là : A. Al. B. Cr. C. Fe. D. Al, Cr. Câu 13: Cho các phản ứng : (1) M + H+ → A + B (2) B + NaOH → D + E (3) E + O2 + H2O → G (4) G + NaOH → Na[M(OH)4] M là kim loại nào sau đây ? A. Fe. B. Al. C. Cr. D. B và C đúng.
Câu 14: Al và Cr giống nhau ở điểm : A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch nước cường toan. Câu 15: Trong các câu sau, câu nào đúng ? A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất. D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3. Câu 16: Hiện nay, từ quặng cromit (FeO.Cr2O3) người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào sau đây ? A. Tách quặng rồi thực hiện điện phân nóng chả y Cr2O3. B. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3. C. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng khử Cr2O3 bởi CO. D. Hòa tan quặng bằng HCl rồi điện phân dung dịch CrCl3. Câu 17: Ứng dụng không hợp lí của crom là ? A. Crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủ y tinh. B. Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn, nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt. C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không. D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép.
201
Câu 25: Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3. Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là : A. Cr2O3, CrO, CrO3. B. CrO3, CrO, Cr2O3. C. CrO, Cr2O3, CrO3. D. CrO3, Cr2O3, CrO. Câu 26: Có bao nhiêu phản ứng hóa học xả y ra khi cho CrO, Cr2O3, Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl đun nóng, dung dịch NaOH đun nóng ? A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 27: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO. Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng? A. 8. B. 7. C. 6. D. 5. Câu 28: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. 2CrO + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2. B. 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3. C. 6CrCl2 + 3Br2 → 4CrCl3 + 2CrBr3. D. Cr(OH)2 + H2SO4 → CrSO4 + 2H2O. Câu 29: Phản ứng nào sau đây không đúng ? o
t A. 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O. o
t B. 4CrO3 + 3C → 2Cr2O3 + 3CO2. o
t C. 4CrO3 + C2H5OH → 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O. o
t D. 2CrO3 + SO3 → Cr2O7 + SO2. Câu 30: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. 2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+. B. 2CrO2- + 3Br2 + 8OH- → 2CrO42- + 6Br- + 4H2O. C. 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr + 3Fe2+. D. 2Cr3+ + 3Br2 + 16OH- → 2CrO42- + 6Br- + 8H2O. Câu 31: Chọn phát biểu đúng : 202
A. CrO vừa có tính khử vừa có tính lưỡng tính. B. Cr(OH)2 vừa có tính khử vừa có tính bazơ. C. CrCl2 có tính khử mạnh và tính oxi hóa mạnh. D. A, B đúng. Câu 32: Nhận xét không đúng là : A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng ; Cr(III) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ; Cr(VI) có tính oxi hóa. B. CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ ; Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính. C. Cr2+, Cr3+ có tính trung tính ; Cr(OH)4- có tính bazơ. D. Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO3 có thể bị nhiệt phân. Câu 33: Phát biểu không đúng là : A. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính. B. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh. C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Câu 34: So sánh không đúng là : A. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử. B. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hợp chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. C. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh. D. BaSO4 và BaCrO4 đều là chất không tan trong nước. Câu 35: Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng ? A. Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm. B. Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm. C. Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục sáng sang màu lục thẫm. D. Đốt CrO trong không khí thấ y chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm. Câu 36: Chọn phát biểu đúng : A. Trong môi trường axit, ion Cr3+ có tính khử mạnh. B. Trong môi trường kiềm, ion Cr3+ có tính oxi hóa mạnh. C. Trong dung dịch ion Cr3+ có tính lưỡng tính. D. Trong dung dịch ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Câu 37: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là : A. NaCrO2, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO, H2O. C. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O. Câu 38: Cho Br2 vào dung dịch Cr2O3 trong môi trường NaOH thì sản phẩm thu được có chứa : A. CrBr3. B. Na[Cr(OH)4]. C. Na2CrO4. D. Na2Cr2O7. Câu 39: Chất rắn màu lục, tan trong dung dịch HCl được dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH và Br2 được dung dịch màu vàng, cho dung dịch H2SO4 vào lại thành màu da cam. Chất rắn đó là : A. Cr2O3. B. CrO. C. Cr2O. D. Cr. Câu 40: Muối kép KCr(SO4)2.12H2O khi hòa tan trong nước tạo dung dịch màu xanh tím. Màu của dung dịch do ion nào sau đây gây ra ? A. K+. B. SO42-. C. Cr3+. D. K+ và Cr3+.
203
Câu 41: A là chất bột màu lục thẫm không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy A với NaOH trong không khí thu được chất B có màu vàng dễ tan trong nước. B tác dụng với axit chuyển thành chất D có màu da cam. Chất D bị lưu hu ỳnh khử thành chất A. Chất D oxi hóa HCl thành khí E. Chọn phát biểu sai : A. A là Cr2O3. B. B là Na2CrO4. C. D là Na2Cr2O7. D. E là khí H2. Câu 42: Crom(VI) oxit là oxit A. có tính bazơ. B. có tính khử. C. có tính oxi hóa và tính axit. D. A và B đúng. Câu 43: Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau : - Tính oxi hóa rất mạnh. - Tan trong nước tạo thành hỗn hợp dung dịch H2RO4 và H2R2O7. - Tan trong dung dịch kiềm tạo anion RO42- có màu vàng. Oxit đó là : A. SO3. B. CrO3. C. Cr2O3. D. Mn2O7. Câu 44: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra 2 axit kém bền (chỉ tồn tại trongdung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO42- có màu vàng. RxOy là : A. SO3. B. CrO3. C. Cr2O3. D. Mn2O7. Câu 45: Axit nào sau đây có tính khử mạnh nhất ? A. HNO3. B. H2SO4. C. HCl. D. H2CrO4. Câu 46: Giải pháp điều chế không hợp lí là : A. Dùng phản ứng khử K2Cr2O7 bằng than hay lưu hu ỳnh để điều chế Cr2O3. B. Dùng phản ứng của muối Cr2+ với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)2. C. Dùng phản ứng của muối Cr3+ với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)3. D. Dùng phản ứng của H2SO4 đặc với K2Cr2O7 để điều chế CrO3. Câu 47: Một số hiện tượng sau : (1) Thêm (dư) NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. (2) Thêm (dư) NaOH và Cl2 vào dung dịch CrCl2 thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng. (3) Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan lại trong NaOH. (4) Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na[Cr(OH)4] thấ y xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại. Số ý đúng là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 48: Trong dung dịch, 2 ion cromat và đicromat cho cân bằng thuận nghịch : 2CrO42- + 2H+ Cr2O72- + H2O
Hãy chọn phát biểu đúng : A. dung dịch có màu da cam trong môi trường bazơ. B. ion CrO42- bền trong môi trường axit. C. ion Cr2O72- bền trong môi trường bazơ. D. dung dịch có màu da cam trong môi trường axit. Câu 49: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1 ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là : 204
A. màu da cam và màu vàng chanh. B. màu vàng chanh và màu da cam. C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh. D. màu vàng chanh và màu nâu đỏ. Câu 50: Cho cân bằng : Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+
Câu 61: Cho sơ đồ sau :
Khi cho BaCl2 vào dung dịch K2Cr2O7 màu da cam thì : A. Không có dấu hiệu gì. B. Có khí bay ra . C. Có kết tủa màu vàng. D. Vừa có kết tủa vừa có khí bay ra. Câu 51: Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào sau đây ? A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4. B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4. C. Dung dịch Br2. D. Cả A, B, C. Câu 52: Trong phản ứng : Cr2O72- + SO32- + H+ → Cr3+ + X + H2O. X là : A. SO2. B. S. C. H2S. D. SO42-. Câu 53: Cho phản ứng : K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl bị oxi hóa là : A. 3. B. 6. C. 8. D. 14. Câu 54: Tính tổng hệ số cân bằng nhỏ nhất trong phản ứng : K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → A. 20. B. 22. C. 24. D. 26. Câu 55: Tính tổng hệ số cân bằng nhỏ nhất trong phản ứng : K2Cr2O7 + KNO2 + H2SO4 (loãng) → A. 15. B. 17. C. 19. D. 21. Câu 56: Tính tổng hệ số cân bằng nhỏ nhất trong phản ứng : K2Cr2O7 + C2H5OH + H2SO4 → CH3CHO + … A. 22. B. 24. C. 26. D. 20. Câu 57: Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O. Hệ số cân bằng của NaCrO2 là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 58: Tính tổng hệ số cân bằng nhỏ nhất trong phản ứng : K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 (loãng) → A. 8. B. 10. C. 12. D. 14. Câu 59: Cho dãy biến đổi sau + Cl2 + Br2 / NaOH + HCl + NaOHdö Cr → X → Y → Z →T X, Y, Z, T là : A. CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7. B. CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4. C. CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4. D. CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO7. Câu 60: Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom : + Cl2 / KOH + H 2SO4 + FeSO4 / H2 SO4 + KOH → X → Y → Z →T Cr(OH)3 Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là : A. KCrO2 ; K2CrO4 ; K2Cr2O7 ; Cr2(SO4)3. B. K2CrO4 ; KCrO2 ; K2Cr2O7 ; Cr2(SO4)3. C. KCrO2 ; K2Cr2O7 ; K2CrO4 ; CrSO4. D. KCrO2 ; K2Cr2O7 ; K2CrO4 ; Cr2(SO4)3.
Cr(OH)3
Br2 , KOH
X H2SO4 loãng
Z
SO2 , H2 SO4
Y
205
Các chất X, Y, Z lần lượt là : A. K2Cr2O7, K2CrO4, Cr2(SO4)3. B. K2CrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3. C. K[Cr(OH)4], K2Cr2O7, Cr2(SO4)3. D. K[Cr(OH)4], K2CrO4, CrSO4. Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là : A. 0,78 gam. B. 3,12 gam. C. 1,74 gam. D. 1,19 gam. Câu 63: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là : A. 0,065 gam. B. 1,04 gam. C. 0,560 gam. D. 1,015 gam. Câu 64: Cho 10,8 gam hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tổng khối lượng (gam) muối khan thu được là : A. 18,7. B. 25,0. C. 19,7. D. 16,7. Câu 65: Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là : A. 7,6. B. 11,4. C. 15. D. 10,2. Câu 66: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1. Câu 67: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08. Câu 68: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xả y ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,9. B. 1,5. C. 0,5. D. 1,3. Câu 69: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấ y phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là : A. 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr. B. 4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr. C. 4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr. D. 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr. Câu 70: Cho 2 miếng kim loại X có cùng khối lượng, mỗi miếng khi tan hoàn toàn trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí H2 và SO2 với số mol SO2 bằng 1,5 lần số mol của H2. Khối lượng muối clorua bằng 62,75% khối lượng muối sunfat. Kim loại X là : A. Zn. B. Cr. C. Fe. D. Cu. Câu 71: Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là : A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam. 206
Câu 72: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là : A. 20,250 gam. B. 35,696 gam. C. 2,025 gam. D. 81,000 gam. Câu 73: Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH vào sau đó tiếp tục thêm nước clo rồi lại thêm dư dung dịch BaCl2 thì thu được 50,6 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu là : A. 45,7% AlCl3 và 54,3% CrCl3. B. 46,7% AlCl3 và 53,3% CrCl3. C. 47,7% AlCl3 và 52,3% CrCl3. D. 48,7% AlCl3 và 51,3% CrCl3. Câu 74: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 9,02 gam hỗn hợp muối Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 cho đến khi kết tủa thu được là lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 2,54 gam chất rắn. Khối lượng của muối Cr(NO3)3 là : A. 4,76 gam. B. 4,26 gam. C. 4,51 gam. D. 6,39 gam. Câu 75: Hòa tan 9,02 gam hỗn hợp A gồm Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. Sục từ từ CO2 vào B tới dư thì thì thu được 3,62 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của Cr(NO3)3 trong A là : A. 52,77%. B. 63,9%. C. 47%. D. 53%. Câu 76: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là : A. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol. C. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol. Câu 77: Thêm 0,04 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,02 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là : A. 0,86 gam. B. 2,06 gam. C. 1,72 gam. D. 1,03 gam. Câu 78: Lượng Cl2 và NaOH tương ứng cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,02 mol CrCl3 thành CrO42- là : A. 0,03 mol và 0,16 mol. B. 0,023 mol và 0,16 mol. C. 0,015 mol và 0,1 mol. D. 0,03 mol và 0,14 mol. Câu 79: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2, rồi nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được có khối lượng là : A. 0,76 gam. B. 1,03 gam. C. 1,72 gam. D. 2,06 gam. Câu 80: Cho 0,6 mol KI tác dụng hết với dung dịch K2Cr2O7 trong axit sunfuric thì thu được một đơn chất X. Số mol của đơn chất X là : A. 0,3. B. 0,4. C. 0,5. D. 0,6. Câu 81: Lượng kết tủa S sinh ra khi dùng H2S khử dung dịch chứa 0,08 mol K2Cr2O7 trong H2SO4 (dư) là : A. 0,96 gam. B. 1,92 gam. C. 7,68 gam. D. 7,86 gam. Câu 82: Lượng HCl và K2Cr2O7 tương ứng cần sử dụng đề điều chế 672 ml khí Cl2 (đktc) là : A. 0,06 mol và 0,03 mol. B. 0,14 mol và 0,01 mol. C. 0,42 mol và 0,03 mol. D. 0,16 mol và 0,01 mol. Câu 83: Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là : A. 26,4 gam. B. 27,4 gam. C. 28,4 gam. D. 29,4 gam. Câu 84: Cho K2Cr2O7 dư vào V lít dung dịch HCl 36,5% (d = 1,19 gam/ml) thì thu được lượng khí đủ để oxi hóa hoàn toàn 1,12 gam Fe. Giá trị của V là : A. 8,96 ml. B. 10,08 ml. C. 11,76 ml. D. 12,42 ml. Câu 85: Thổi khí NH3 (dư) qua 10 gam CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn màu lục thẫm có khối lượng là :
207
A. 0,52 gam. B. 0,68 gam. C.7,6 gam. D.1,52 gam. Câu 86: Khi đốt nóng crom (VI) oxit trên 200oC thì tạo thành oxi và một oxit của crom có màu xanh. Oxit đó là : A. CrO. B. CrO2. C. Cr2O5. D. Cr2O3. Câu 87: Khi khử natri đicromat bằng than thu được oxit kim loại, muối cacbonat và một chất khí có tính khử. Tính khối lượng oxit kim loại điều chế được, biết đã dùng 24 gam than và hiệu suất phản ứng đạt 80%. A. 152. B. 121,6. C. 304. D. 243,2.
Câu 88: Phương trình nhiệt phân muối amoni đicromat : (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3 + N2 + 4H2O Khi phân hủy 48 gam muối này thấ y còn 30 gam gồm chất rắn và tạp chất không bị biến đổi. Phần trăm tạp chất trong muối là : A. 8,5. B. 6,5. C. 7,5 D. 5,5. Câu 89: Nung nóng kali đicromat với lưu huỳnh thu được một oxit A và một muối B. Cho muối B vào dung dịch BaCl2 thì thu được 46,6 gam kết tủa không tan trong axit. Khối lượng của A là : A. 15,2. B. 12,16. C. 30,4. D. 24,32.
Cội rễ của sự trưởng thành "Sức mạnh của con người định hình trong chính sự yếu đuối của người ấy" (Raipl Waldo Emerson). Hồi còn nhỏ, tôi có một người hàng xóm mà mọi người gọi là bác sĩ Gibbs. Ông không giống như bất kỳ bác sĩ nào tôi từng biết. Ông rất giản dị và hiền từ, nhất là đối với bọn nhóc nghịch ngợm chúng tôi. Ngoài giờ làm công việc cứu người, bác sĩ Gibbs thường trồng cây. Ông muốn biến mảnh đất rộng 10 mẫu tây của mình thành một khu rừng mà! Vị bác sĩ hiền lành ấy có những lý thuyết trồng cây rất thú vị, ngược hẳn với nguyên tác mà mọi người cho là hiển nhiên. Không bao giờ ông tưới nước cho những cây mới sinh trưởng – ông giải thích với tôi rằng tưới nước sẽ làm chúng sinh ra hư hỏng, và thế hệ cây kế tiếp sẽ ngày một yếu đi. Vì thế, cần phải tập cho chúng đối mặt với khắc nghiệt. Cây nào không chịu nổi sẽ bị nhổ bỏ ngay từ đầu. Rồi ông hướng dẫn cho tôi cách tưới nước cho những cây rễ mọc trên cạn, để chúng khô hạn thì sẽ phải tự bén rễ sâu mà tìm nguồn nước. Thảo nào, chẳng bao giờ tôi thấ y ông tưới cây cả. Ông trồng một cây sồi, mỗi sáng thay vì tưới nước, ông lấy tờ báo cuộn tròn lại và đập vào nó: Bốp! Bốp! Bốp! Tôi hỏi ông sao lại làm vậy thì ông trả lời: để làm nó chú ý. Bác sĩ Gibbs từ giã cõi đời hai năm sau khi tôi xa gia đình. Giờ đây, về nhìn lại những hàng cây nhà ông, tôi lại như mường tượng ra dáng ông đang trồng cây 25 năm về trước. Những thân cây ngày ấ y nay đã lớn mạnh và tràn trề sức sống. Như những thanh niên cường tráng, mỗi sáng chúng thức dậy, tự hào ưỡn ngực và sẵn sàng đón nhận những gian nan, thử thách. Vài năm sau tôi cũng tự trồng lấ y hai cây xanh. Mùa hè cháy nắng tôi tưới nước, mùa đông giá rét tôi bơm thuốc và cầu nguyện cho chúng. Chúng cao gần chín mét sau hai năm, nhưng lại là những thân cây luôn dựa dẫm vào bàn tay người chăm bẵm. Chỉ cần một ngọn gió lạnh lướt qua, chúng đã run rẩy và đánh cành lập cập – trông chẳng khác gì những kẻ yếu đuối! Chẳng bù với rừng cây của bác sĩ Gibbs. Xem ra nghịch cảnh và sự thiếu thốn dường như lại hữu ích cho chúng hơn sự đầy đủ.
208
Hằng đêm trước khi đi ngủ, tôi thường ghé phòng hai đứa con trai và ngắm nhìn chúng ngủ ngon lành. Nhìn thân thể nhỏ bé đang phập phồng nhịp thở của cuộc sống, tôi luôn cầu nguyện cho chúng có một cuộc sống dễ chịu. Nhưng gần đây, tôi chợt nghĩ đã đến lúc cần phải thay đổi lời nguyện cầu ấ y. Tôi nguyện cầu cho chúng mạnh mẽ hơn, để chịu được giông gió không thể tránh trong cuộc đời. Có ngây thơ mới mong chúng thoát khỏi gian khổ - bởi lẽ nghịch cảnh, khó khăn luôn là điều hiện hữu tất yếu. Và dù muốn hay không, cuộc đời chẳng bao giờ bằng phẳng cả. Tôi cầu mong cho ‘gốc rễ’ của con mình sẽ bén thật sâu, để chúng có thể hút được sức mạnh từ những suối nguồn tiềm ẩn trong cuộc sống vĩnh hằng. Thật sự nhìn lại, tôi đã cầu xin sự an lành quá nhiều rồi, nhưng rất hiếm khi những ước muốn ấ y được thỏa nguyện. Điều chúng ra cần là cầu sao cho mình rèn luyện được một cơ thể cường tráng và ý chí cứng cỏi, bền vững, để khi nắng cháy hay mưa dông, bão tố, chúng ta sẽ không bao giờ bị gục ngã.
b. Cấu tạo của đơn chất Tu ỳ thuộc vào nhiệt độ, kim loại Fe có thể tồn tại ở các mạng tinh thể lập phương tâm khối ( Feα ) hoặc lập phương tâm diện ( Fe γ ).
BÀI 2 : SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT. HỢP KIM CỦA SẮT
II. Tính chất vật lí Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chả y ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng 7,9 g/cm3. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ. III. Tính chất hoá học Từ những đặc điểm về cấu tạo và tính chất, ta có thể nhận biết tính chất hoá học cơ bản của sắt là tính khử trung bình : Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+. 1. Tác dụng với phi kim Fe khử nhiề u phi kim thành ion âm trong khi đó Fe b ị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+. Ví dụ :
A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : SẮT I. Vị trí và cấu tạo 1. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn Sắt là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 26. Nhóm IA IIA IIIB IVB VB VIB VIIB VIIIB IB IIB Chu kì 4 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn Kim loại chuyển tiếp 2. Cấu tạo của sắt a. Cấu hình electron Nguyên tử Fe có 26 electron, được phân bố thành 4 lớp : 2e, 8e, 14e, 2e. Sắt là nguyên tố d, có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p63s23p63d64s2 hay viết gọn là [Ar]3d64s2 ↑↓ ↑
↑
↑ ↑ ↑↓ 3d6 4s2 Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d. Ví dụ : Nguyên tử Fe nhường 2e ở phân lớp 4s tạo ra ion Fe2+, có cấu hình electron : Fe2+ : [Ar]3d6 hay [Ar] ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
3d6 4s Nguyên tử Fe nhường 2e ở phân lớp 4s và 1e ở phân lớp 3d tạo ra ion Fe3+, có cấu hình electron : Fe2+ : [Ar]3d6 hay [Ar] ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ 3d5 4s Nhận xét : Tương tự nguyên tố Cr, khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử Fe không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d, tạo ra những ion có điện tích khác nhau là Fe2+ và Fe3+. Trong hợp chất, Fe có số oxi hoá +2 hoặc +3. 209
3. Một số tính chất khác của sắt Bán kính nguyên tử Fe : 0,162 (nm) Bán kính các ion Fe2+ và Fe3+ : 0,076 và 0,064 (nm) Năng lượng ion hoá I1, I2, và I3 :760, 1560, 2960 (kJ/mol) Độ âm điện : 1,65
Thế điện cực chuẩn E o Fe2+ = −0,44 (V) ; E o Fe3+ Fe
: + 0,77 (V) Fe
o
t Fe + S → FeS o
t 3Fe + 2O2 → Fe3O4 o
t 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 2. Tác dụng với axit Fe khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng thành hiđro đồng thời Fe bị oxi hoá thành Fe2+ : Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ Khi tác dụng với những axit có tính oxi hoá mạnh, như HNO3 và H2SO4 đặc nóng, Fe bị oxi hoá mạnh thành ion Fe3+ : Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO↑ 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2↑ Axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội không tác dụng với sắt mà còn làm cho sắt trở nên thụ động. 3. Tác dụng với dung dịch muối Sắt khử được những ion kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá (có thế điện cực chuẩn lớn hơn −0,44 V). Ví dụ : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag 4. Tác dụng với nước Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước : o
o
o
o
t < 570 C 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2↑ t >570 C Fe + H2O → FeO + H2↑ IV. Trạng thái tự nhiên
210
Trong tự nhiên, sắt ở trạng thái tự do trong các mảnh thiên thạch. Những hợp chất của sắt tồn tại dưới dạng quặng sắt thì rất phong phú (sắt chiếm tới 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng hàng thứ tư trong các nguyên tố, hàng thứ hai trong các kim loại, sau nhôm). Một số quặng sắt quan trọng là : Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan. Quặng hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O. Quặng manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên. Ngoài ra còn có quặng xiđerit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa FeS2. Quặng sắt dùng để sản xuất gang là manhetit và hematit. Hợp chất sắt còn có mặt trong hồng cầu của máu, làm nhiệm vụ chuyển tải oxi đến các tế bào cơ thể để duy trì sự sống của người và động vật.
PHẦN 2 : HỢP CHẤT CỦA SẮT I. Hợp chất sắt(II) 1. Tính chất hoá học của hợp chất sắt(II) a. Hợp chất sắt(II) có tính khử Khi tác dụng với chất oxi hoá, các hợp chất sắt(II) bị oxi hoá thành hợp chất sắt(III). Trong các phản ứng này, ion Fe2+ có khả năng nhường 1 electron : Fe2+ → Fe3+ + 1e Như vậy, tính chất hoá học chung của hợp chất sắt(II) là tính khử. Sau đây là những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính khử của hợp chất sắt(II) : ● Sắt(II) oxit bị oxi hoá bởi axit H2SO4 đặc nóng hoặc dung dịch axit HNO3 tạo thành muối sắt(III): 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO↑ FeO đã khử một phần HNO3 thành NO. ● Sắt(II) hiđroxit bị oxi hoá trong không khí (có mặt oxi và hơi nước) thành sắt(III) hiđroxit : 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (trắng xanh)
(nâu đỏ)
● Muối sắt(II) bị oxi hoá thành muối sắt(III) : 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (lục nhạt)
II. Hợp chất sắt(III) 1. Tính chất hoá học của hợp chất sắt(III) a. Hợp chất sắt(III) có tính oxi hoá Khi tác dụng với chất khử, các hợp chất sắt(III) sẽ bị khử thành hợp chất sắt(II) hoặc sắt tự do. Trong các phản ứng hoá học này, ion Fe3+ có khả năng nhận 1 hoặc 3 electron, tuỳ thuộc vào chất khử mạnh hay yếu : Fe3+ + 1e → Fe2+ Fe3+ + 3e → Fe Như vậ y, tính chất hoá học chung của hợp chất sắt(III) là tính oxi hoá. ● Hợp chất sắt(III) oxi hoá nhiều kim loại thành ion dương : 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 ● Hợp chất sắt(III) oxi hoá một số hợp chất có tính khử : 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2 b. Oxit và hiđroxit sắt(III) có tính bazơ Sắt(III) oxit và sắt(III) hiđroxit có tính bazơ. Chúng tác dụng với axit tạo thành muối sắt(III). 2. Điều chế một số hợp chất sắt(III) ● Sắt(III) oxit có thể điều chế bằng phản ứng phân hu ỷ sắt(III) hiđroxit ở nhiệt độ cao : to
(vàng nâu)
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (Dung dịch màu tím hồng)
● Sắt(II) hiđroxit được điều chế bằng phản ứng trao đổi ion của dung dịch muối sắt(II) với dung dịch bazơ không có không khí . FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl Fe2+ + 2OH– → Fe(OH)2 ● Muối sắt(II) được điều chế bằng cách cho sắt hoặc các hợp chất sắt(II) như FeO, Fe(OH)2,... tác dụng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng trong điều kiện không có không khí. Cũng có thể điều chế muối sắt(II) từ muối sắt(III). 3. Ứng dụng của hợp chất sắt(II) Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật, pha chế sơn, mực và dùng trong kĩ nghệ nhuộm vải.
(dung dịch màu vàng)
Trong các phản ứng trên, Fe2+ đã khử Cl2 thành ion Cl– hoặc khử MnO −4 thành Mn2+. b. Oxit và hiđroxit sắt(II) có tính bazơ Sắt(II) oxit và sắt(II) hiđroxit có tính bazơ. Chúng tác dụng được với axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo thành muối sắt(II). 2. Điều chế một số hợp chất sắt(II) ● Sắt(II) oxit có thể được điều chế bằng cách phân huỷ sắt(II) hiđroxit ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí : o
t Fe(OH)2 → FeO + H2O hoặc khử sắt(III) oxit : o
500 − 600 C Fe2O3 + CO → 2FeO + CO2↑
211
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O ● Sắt(III) hiđroxit có thể được điều chế bằng phản ứng trao đổi ion của dung dịch muối sắt(III), hoặc phản ứng oxi hoá sắt(II) hiđroxit : FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl Fe3+ + 3OH– → Fe(OH)3↓ ● Muối sắt(III) có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng của sắt với các chất oxi hoá mạnh như Cl2, HNO3, H2SO4 đặc nóng, hoặc phản ứng của các hợp chất sắt(III) với axit : 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 3. Ứng dụng của hợp chất sắt(III) Muối FeCl3 được dùng làm chất xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ. (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O (viết gọn là (NH4)Fe(SO4)2.12H2O), được dùng để làm trong nước. Fe2O3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ. 212
PHẦN 3 : HỢP KIM CỦA SẮT Sắt tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế, nhưng các hợp kim của sắt là gang và thép lại được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp và đời sống. I. GANG Gang là hợp kim của sắt với cacbon (2 –5%) và một số nguyên tố khác (1 – 4% Si ; 0,3 – 5% Mn ; 0,1 – 2% P ; 0,01 – 1% S).
1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của gang a. Gang trắng Gang trắng chứa ít cacbon, rất ít silic, chứa nhiều xementit Fe3C. Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép. b. Gang xám Gang xám chứa nhiều cacbon và silic. Gang xám kém cứng và kém giòn hơn gang trắng, khi nóng chả y thành chấ t lỏng linh độ ng (ít nhớt) và khi hoá rắ n thì tăng thể tích, vì vậ y gang xám được dùng để đúc các bộ phận của máy, ống dẫn nước, cánh c ửa,... 2. Sản xuất gang a. Nguyên liệu Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa 30 – 95% oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít lưu huỳnh, photpho. Than cốc (không có sẵn trong tự nhiên, phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang. Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân huỷ thành CaO, sau đó hoá hợp với SiO2 là chất khó nóng chảy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỏ (D = 2,5 g/cm3) nổi lên trên gang (D = 6,9 g/cm3). b. Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang ● Phản ứng tạo thành chất khử CO Không khí nóng được nén vào lò cao ở phần trên của nồi lò, đốt cháy hoàn toàn cốc : C + O2 → CO2 Nhiệt lượng của phản ứng toả ra làm cho nhiệt độ tới trên 1800oC. Khí CO2 đi lên phía trên gặp lớp cốc, bị khử thành CO : CO2 + C → 2CO Phản ứng này thu nhiệt làm cho nhiệt độ phần trên của phễu lò vào khoảng 1300oC. ● Phản ứng khử oxit sắt Các phản ứng CO khử các oxit sắt đều được thực hiện trong phần thân lò, có nhiệt độ từ 400 – 800oC : Ở phần trên của thân lò (nhiệt độ khoảng 400oC) xả y ra phản ứng : 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2↑ Ở phần giữa của thân lò (nhiệt độ khoảng 500 – 600oC) xảy ra sự khử oxit sắt từ Fe3O4 thành sắt(II) oxit : Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2↑
213
Ở phần dưới của thân lò (nhiệt độ khoảng 700 – 800oC) xảy ra phản ứng khử sắt(II) oxit thành Fe : FeO + CO → Fe + CO2↑ ● Phản ứng tạo xỉ Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1000oC) xảy ra phản ứng phân huỷ CaCO3 và phản ứng tạo xỉ: CaCO3 → CaO + CO2↑ CaO + SiO2 → CaSiO3 (canxi silicat)
Các phản ứng hoá học xảy ra trong lò cao c. Sự tạo thành gang Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1500oC) sắt nóng chảy có hoà tan một phần cacbon và một lượng nhỏ mangan, silic,... đó là gang. Gang nóng chảy tích tụ ở nồi lò. Sau một thời gian nhất định, người ta tháo gang và xỉ ra khỏi lò cao. II. THÉP Thép là hợp kim của sắt với cacbon (0,01 – 2%) và một lượng rất nhỏ các nguyên tố Si, Mn, ... 1. Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép Dựa vào thành phần và tính chất, có thể phân thép thành hai nhóm : a. Thép thường (hay thép cacbon) : chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, photpho. Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon. Thép cứng chứa trên 0,9% C, thép mềm không quá 0,1% C. Loại thép này thường được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng trong đời sống. b. Thép đặc biệt là thép có chứa thêm các nguyên tố khác như : Si, Mn, Cr, Ni, W, V,... Thép đặc biệt có những tính chất cơ học, vật lí rất quý. Ví dụ : Thép Cr – Ni rất cứng dùng chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc thép,... Thép không gỉ có thành phần 74% Fe, 18% Cr, 8% Ni dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp,... Thép W – Mo – Cr rất cứng dù ở nhiệt độ rất cao, dùng để chế tạo lưỡi dao cắt gọt kim loại cho máy tiện, máy phay,... Thép silic có tính đàn hồi tốt, dùng để chế tạo lò xo, nhíp ôtô,... Thép mangan rất bền, chịu được va đập mạnh, dùng để chế tạo đường ray xe lửa, máy nghiền đá,... 214
2. Sản xuất thép a. Nguyên liệu Nguyên liệu sản xuất thép gồm : gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu ; chất chả y là canxi oxit ; nhiên liệu là dầu ma dút hoặc khí đốt ; khí oxi. b. Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép Khí oxi được dùng làm chất oxi hoá các nguyên tố trong gang thành những oxit. Cacbon và lưu huỳnh bị oxi hoá thành những hợp chất khí là CO2 và SO2 tách ra khỏi gang : C + O2 → CO2 S + O2 → SO2
Silic và photpho bị oxi hoá thành những oxit khó bay hơi là SiO2 và P2O5 : Si + O2 → SiO2 4P + 5O2 → 2P2O5 Những oxit này hoá hợp với chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi trên bề mặt thép lỏng : 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2 CaO + SiO2 → CaSiO3 c. Các phương pháp luyện thép ● Phương pháp Bet-xơ-me (lò thổi oxi) Oxi nén dưới áp suất 10 atm được thổi trên bề mặt và trong lòng gang nóng chảy, do vậy oxi đã oxi hoá rất mạnh những tạp chất trong gang và thành phần các chất trong thép được trộn đều. Lò thổi oxi có ưu điểm là các phản ứng xảy ra bên trong khối gang toả rất nhiều nhiệt, thời gian luyện thép ngắn. Lò cỡ lớn có thể luyện được 300 tấn thép trong thời gian 45 phút. Ngày nay có khoảng 80% thép được sản xuất bằng phương pháp này. ● Phương pháp Mac-tanh (lò bằng) Nhiên liệu là khí đốt hoặc dầu cùng với không khí và oxi được phun vào lò để oxi hoá các tạp chất trong gang. Ưu điểm của phương pháp này là có thể kiểm soát được tỉ lệ các nguyên tố trong thép và bổ sung các nguyên tố cần thiết khác như Mn, Ni, Cr, Mo, W, V,... Do vậy, có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao. Mỗi mẻ thép ra lò có khối lượng chừng 300 tấn trong thời gian từ 5 – 8 giờ. Khoảng 12 – 15% thép trên thế giới được sản xuất theo phương pháp này. ● Phương pháp lò điện Nhiệt lượng sinh ra trong lò hồ quang điện giữa các điện cực bằng than chì và gang lỏng tạo ra nhiệt độ cao hơn và dễ điều chỉnh hơn so với các loại lò trên. Do vậy phương pháp lò hồ quang điện có ưu điểm là luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần có những kim loại khó nóng chảy như vonfam (tnc 3350oC), molipđen (tnc 2620oC), crom (tnc 1890oC) và loại được hầu hết những nguyên tố có hại cho thép như lưu huỳnh, photpho. Nhược điểm của lò hồ quang điện là dung tích nhỏ nên khối lượng mỗi mẻ thép ra lò không lớn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ SẮT, HỢP CHẤT, HỢP KIM CỦA SẮT I. Kim loại sắt Phương pháp giải ● Bản chất phản ứng của kim loại sắt với các chất (phi kim; dung dịch : axit, muối...) là phản ứng oxi hóa - khử. ● Phương pháp giải các bài tập dạng này chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron. Ngoài ra có thể sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, phương pháp đường chéo và tính toán theo phương trình phản ứng. ● Lưu ý : Sắt là kim loại có tính khử ở mức trung bình. Khi tham gia phản ứng, tùy thuộc vào chất oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa lên mức oxi hóa +2 hoặc +3. Fe hoặc hỗn hợp Fe và một số kim loại đứng sau sắt như Ni, Cu khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như dung dịch : HNO3, H2SO4 đặc, nóng, AgNO3, nếu kim loại dư thì muối sắt tạo thành trong dung dịch là muối sắt(II) vì : Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ Cu + 2Fe3+ → 2Fe2++ Cu2+
► Các ví dụ minh họa ◄ 1. Phản ứng của sắt với một chất oxi hóa : Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch D. Để kết tủa hoàn toàn các ion trong D cần 300 ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là : A. 0,1 lít. B. 0,12 lít. C. 0,15 lít. D. 0,2 lít. Hướng dẫn giải Dung dịch D chứa các ion : Mg2+, Fe2+, Cl-, có thể còn H+ dư. Theo giả thiết khi cho 0,6 mol NaOH vào dung dịch D, các ion Mg2+, Fe2+ và H+ (nếu dư) sẽ tách ra khỏi dung dịch D. Dung dịch tạo thành chỉ chứa Cl- và Na+. Suy ra :
n HCl = n Cl− = n Na + = 0, 6 mol ⇒ Vdd HCl = 0,15 lít. Đáp án C. Ví dụ 2: Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO có VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích của NO, NO2 và khối lượng m của Fe đã dùng là :
215
216
A. 25% và 75% ; 1,12 gam. C. 35% và 65% ; 11,2 gam.
Đáp án B.
B. 25% và 75% ; 11,2 gam. D. 45% và 55% ; 1,12 gam.
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Khí X là : A. NO2. B. N2. C. N2O. D. NO.
Hướng dẫn giải Đặt số mol của NO2 và NO là x và y. Suy ra :
Hướng dẫn giải 6,72 Số mol của hỗn hợp khí B: n B = = 0,3 mol ⇒ n NO = n X = 0,15 mol . 22,4
46x + 30x = 1,3125.32.0, 4 x = 0,3 %NO2 = 75% ⇒ ⇒ x + y = 0, 4 y = 0,1 %NO = 25%
Áp dụng định luật bảo toàn electron cho các chất khử và oxi hóa ta có :
Giả sử số electron mà N+5 đã nhận vào để tạo ra sản phẩm X là n ta có : Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3n Fe = n NO + 3n NO ⇒ n Fe = 0,2 mol ⇒ m Fe = 0,2.56 = 11,2 gam. 2
n.n X + 3n NO = 3n Fe ⇒ 0,15n + 0,45 = 0,6 ⇒ n = 1 ⇒ N+5 + 1e → N+4
Đáp áp B. Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là : A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có : 46 – 38 = 8 30 n NO
38 n NO
38 – 30 = 8
46
2
⇒
n NO 8 1 = = n NO 2 8 1
nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol ; n NO− = 0,08 mol ; n H2SO4 = 0,2 mol ⇒ n H + = 0,4 mol 3
Phương trình phản ứng :
Đặt nFe = nCu = a mol ⇒ 56a + 64a = 12 ⇒ a = 0,1 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Fe mol:
3n Fe + 2n Cu = n NO2 + 3n NO ⇒ 0,1.3 + 0,1.2 = x + 3x ⇒ x = 0,125 mol
mol:
2
Đáp án C. Ví dụ 4: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là : A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%. C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%.
NO3− taïo muoái
NO2
= n electron trao ñoåi + n NO = n NO + n NO = 1 mol. 2
2
1.63.100 − 46.0,5 = 89 gam. 63
⇒ %m Fe( NO3 )3 =
⇒
3
Fe3+ , Cu2 + , H + dö, Na+ Vậ y trong dung dịch X có : − 2− NO3 dö, SO4 Khi cho NaOH vào X thì ion OH- sẽ phản ứng với các ion : H+, Fe3+, Cu2+.
Tác nhân oxi hóa là NO3- trong môi trường axit,
Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có : 56x + 64y = 12 3x + 2y = 0,5
0,03 → 0,02 → 0,08 → 0,03
⇒ n H + dư = 0,4 – 0,08 – 0,08 = 0,24 mol ; n NO − dö = 0, 08 − 0,02 − 0, 02 = 0, 04 mol.
Vậ y ta có : V = 360 ml. Đáp án C. Cách 2: Sử dụng phương pháp bảo toàn electron
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m ddmuèi = m hh k.lo¹i + m dd HNO3 − m NO2 = 12 +
+ 2 NO3− + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4 H2O
⇒ n OH− = n H+dö + 3.n Fe3+ + 2.n Cu2+ = 0,24 + 3.0,02 + 2.0,03 = 0,36 mol.
Hướng dẫn giải
+ nN
+ NO3− + 4H+ → Fe3+ + NO + 2 H2O
0,02 → 0,02 → 0,08 → 0,02 3Cu
⇒ V(NO, NO ) = 0,125.2.22, 4 = 5,6 lít.
3
Ví dụ 6: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là : A. 240. B. 120. C. 360. D. 400. Hướng dẫn giải Cách 1: Sử dụng phương trình ion rút gọn
Đặt n NO2 = n NO = x mol.
Ta có : n HNO = n N
Vậ y khí X là NO2. Đáp án A.
n H+
n NO −
= 5 nên số mol electron trao đổi tính
3
theo NO3-. Số mol electron nhận tối đa là 0,08.3 = 0,24 mol. Tác nhân khử là Fe, Cu. Số mol electron nhận tối đa là 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol. Vậy H+ và NO3- dư, Fe, Cu phản ứng hết.
x = 0,1 y = 0,1
0,1.242.100 0,1.188.100 = 27,19% , %m Cu ( NO3 )2 = = 21,12%. 89 89
n H+ phaûn öùng =
217
218
4 n = 0,16 mol ⇒ n H+ dö = 0,24 mol. 3 electron trao ñoåi
Đáp án A.
Tính tiếp như cách 1 để được kết quả cuối cùng.
2. Phản ứng của sắt với nhiều chất oxi hóa : Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn X trong 400 ml dung dịch HCl 2M thấ y thoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt (duy nhất) chưa tan. Hãy cho biết nếu cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được bao nhiêu lít khí NO2 ? A. 4,48 lít. B. 10,08 lít. C. 16,8 lít. D. 20,16 lít.
X
X
Chất oxi hóa là NO3- trong môi trường axit. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
1 0, 4.2 − 2.0,1 = 0,3 mol. n + = 2 H H2O 2
n Fe = n Fe dö + n Fe
FeCl2
2n Fe + 2n Cu = 3∑ n NO ⇒ n Fe =
= 0, 05 + 0, 4 = 0, 45 mol.
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O. Áp dụng định luật bảo toàn electron cho phản ứng của X với dung dịch HNO3 ta có : 3n Fe = 2n O + n NO2 ⇒ n NO2 = 0, 75 mol ⇒ VNO2 = 16,8 lít.
Đáp án C. Ví dụ 8: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là : A. 3,2M. B. 3,5M. C. 2,6M. D. 5,1M. Hướng dẫn giải Khối lượng Fe dư là 1,46 gam, do đó khối lượng Fe và Fe3O4 đã phản ứng là 17,04 gam. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II). Quy đổi hỗn hợp Fe3O4 và Fe thành Fe và O2. Sơ đồ phản ứng : Fe : x mol Fe O + HNO3 ⇔ 3 4 → Fe(NO3 )2 + NO + H2O 0,1 O : y mol Fe mol 2 x mol 17,04 gam
2+ 3+ 2+ 3+ 2+ 2+ Fe , Fe Fe , Fe Fe , Cu H2 SO4 + Cu (X) → (Y) → 2− 2− 2− − + + SO4 , H SO 4 , H SO4 , NO3 dö
Sau các phản ứng ta thấy : Chất khử là Fe và Cu, muối sắt trong dung dịch sau phản ứng là Fe2+;
HCl Fe, FeO 0,8 mol X: → FeCl 2 + H 2 + H 2 O + Fe dö Fe2 O3 , Fe3O4 0,1 mol 0,3 mol 0,05 mol 0,4 mol
2
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : + − H , NO3 + Fe → 2− SO4
Hướng dẫn giải Vì sau phản ứng sắt dư nên muối sắt trong dung dịch là FeCl2. Sơ đồ phản ứng :
nO = n H O =
Ví dụ 9: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO (duy nhất). Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc). Khối lượng của Fe đã cho vào là : A. 11,2 gam. B. 16,24 gam. C. 16,8 gam. D. 9,6 gam.
17,04 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn electron ta có : 56x + 32y = 17,04 x = 0,27 ⇒ 2x = 4y + 0,1.3 y = 0, 06 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N suy ra : Số mol HNO3 phản ứng = 0,27.2 + 0,1 = 0,64 mol ⇒ [HNO3]=0,32M.
219
3.
4, 48 + 1, 792 8,32 − 2. 22, 4 64 = 0, 29 mol. 2
⇒ m Fe = 0, 29.56 = 16, 24 gam.
Đáp án C. Ví dụ 10: Cho m gam bột Fe vào 800,00 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,20M và HNO3 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,40m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là : A. 21,50 và 1,12. B. 25,00 và 2,24. C. 8,60 và 1,12. D. 28,73 và 2,24. Hướng dẫn giải n Ag + = 0,16 mol ; n HNO3 = 0, 2 mol.
Theo giả thiết sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên suy ra Fe dư. Vậy muối sắt trong dung dịch là muối sắt (II). Quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O mol : 0,2 → 0,15 → 0,05 Ag+ + 1e → Ag mol : 0,16 → 0,16 → 0,16 ⇒ Tổng số mol electron trao đổi là 0,31 mol và thể tích khí NO là 1,12 lít. Quá trình oxi hóa : → Fe2+ + 2e Fe mol : 0,155 ← 0,155 ← 0,31 Ta có biểu thức liên quan đến khối lượng hỗn hợp sau phản ứng : 220
m – 0,155.56 + 0,16.108 = 1,4m ⇒ m = 21,5 gam. Đáp án A.
Và em không thấ y sao: kia kìa, một người đi xa nay trở lại quê hương, trên mắt họ, long lanh những giọt nước mắt cảm động; và kia nữa, một người mẹ chào đón đứa con chào đời bằng những giọt nước mắt hạnh phúc... Những giọt nước mắt đó, không phải là em sao? Em cũng là giọt nước quý mà nhân loại có được. Hãy dũng cảm sống, và sống thật ý nghĩa nhé em.
Ví dụ 11: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 17,8 và 4,48. B. 17,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48. D. 10,8 và 2,24.
II. Hợp chất của sắt
Hướng dẫn giải Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên suy ra: Fe dư, muối sắt trong dung dịch là muối sắt (II).
n Cu ( NO3 )2 = 0,16 mol ⇒ n NO − = 0,32 mol ; n H2SO4 = 0,2 ⇒ n H+ = 0,4. 3
Fe + NO3− + 4H+ → Fe3+ + NO + 2H2O mol: 0,1 ← 0,1 ← 0,4 → 0,1 → 0,1 ⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít. Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ mol: 0,05 ← 0,1 Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu mol: 0,16 ← 0,16 → 0,16 ⇒ m – 0,31.56 + 0,16.64 = 0,6m ⇒ m = 17,8 gam. Đáp án B. Nhận xét : Ở ví dụ này ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn electron thì sẽ tính được kết quả nhanh hơn.
Phương pháp giải ● Bài tập chứa hỗn hợp FeO, Fe3O4 (FeO.Fe2O3), Fe2O3 phản ứng với H+ :
+ Nếu đề cho biết n FeO = n Fe O thì quy đổi hỗn hợp thành Fe3O4. 2 3
+ Nếu đề không cho biết mối liên quan giữa số mol FeO và Fe2O3 thì quy đổi hỗn hợp thành hỗn hợp Fe2O3 và FeO. ● Bài tập liên quan đến phản ứng của hỗn hợp (Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3); (Fe, FeS, FeS2, S) với các dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc nóng : Quy đổi thành hỗn hợp (Fe và O2); (Fe và S) sau đó áp dụng định luật bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố N, S để tìm ra kết quả. ● Bài tập liên quan đến phản ứng của Fe2+ với các dung dịch có tính oxi hóa như KMnO4/H+, K2Cr2O7/H+, NO3-/H+ : Sử dụng phương pháp bảo toàn electron hoặc phương trình ion rút gọn, nhưng sử dụng phương pháp bảo toàn electron thì ưu việt hơn. ● Bài tập liên quan đến phản ứng của Fe3+ với các chất có tính khử : Tùy thuộc vào tính khử của chất khử mà Fe3+ có thể bị khử về Fe2+ hoặc Fe : + Với các kim loại từ Mg đến trước Fe : Có thể khử Fe3+ về Fe nếu các kim loại này dư. Thứ tự khử là khử Fe3+ về hết Fe2+ sau đó khử Fe2+ về Fe. + Với các kim loại từ Fe đến trước Cu và dung dịch chứa các ion như S2-, I-: Chỉ có thể khử Fe3+ về Fe2+. S2- + 2Fe3+ → -
Câu chuyện về nước Trong một buổi gặp mặt gia đình nước, Nước biển tự hào nói: trên trái đất này, nước biển ta là vĩ đại nhất: vì không có loại nước nào nhiều bằng ta, và đầ y quyền uy bằng ta. Nước mưa tán đồng, nhưng cũng rất hãnh diện về mình, tiếp lời: Vâng, anh nước biển đúng là vĩ đại, nhưng xin đừng quên nước mưa em nhé, em cũng có ích cho đời, làm mưa tưới mát cho cây cối xanh tươi, cho vạn vật sinh sôi nảy nở. Nước sông, suối, ao hồ... cũng nhao nhao lên, tự hào không kém: bọn em cũng không thua các anh, bọn em cũng có vai trò to lớn... Ai ai cũng ồn ã, tâng bốc nhau và tự tâng bốc mình. Chỉ riêng nước mắt, và nước ngầm là không nói gì... Mọi người sau cuộc ồn ào, mới nhận ra sự im lặng ấy, lên tiếng hỏi. Nước mắt chỉ khẽ trả lời: em thấy các anh ai cũng vĩ đại, ai cũng có ích cho đời...Còn riêng em, khi em xuất hiện, chỉ là những lúc con người đau khổ, bất hạnh...Em không biết em sinh ra trên đời này để làm gì, vì em thấy em chẳng giúp được gì cả, sự hiện diện của em chẳng có ý nghĩa gì cả... Đến khi ấy nước ngầm mới lên tiếng: em ạ, không phải như em nghĩ đâu...Ai sinh ra trên đời cũng đều có một ý nghĩa nhất định nào đó. Em hãy nghĩ mà xem: vì sao lúc con người đau khổ, bất hạnh em lại xuất hiện? Đó là vì sự xuất hiện của em làm xua tan những khổ đau đó, con người sẽ cảm thấy nhẹ nhõm hơn nếu họ có thể khóc được. 221
3Fe2+ + S ↓
3+
2I + 2Fe → 2Fe2++ I2 ↓ ● Tóm lại để giải quyết nhanh các bài tập liên quan đến hợp chất của sắt trước tiên ta phải nắm chắc tính chất của chúng, rồi áp dụng linh hoạt các phương pháp giải như : bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, quy đổi... nhiều khi phải kết hợp đồng thời một số phương pháp, hạn chế tối đa việc viết phương trình phản ứng để tiết kiệm thời gian làm bài.
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Hỗn hợp A gồm CuSO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3 có % khối lượng của S là 22%. Lấ y 50 gam hỗn hợp A hòa tan trong nước. Thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi. Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam hỗn hợp Cu + Fe. Giá trị của m là : A. 17 gam. B. 18 gam. C. 19 gam. D. 20 gam. Hướng dẫn giải Ta thấy trong phân tử các chất CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 khối lượng của oxi luôn gấp hai lần khối lượng của lưu huỳnh. Theo giả thiết % khối lượng của S là 22%, suy ra % khối lượng của O là 44% ; % khối lượng của Fe, Cu là 34%. Vậ y khối lượng của hỗn hợp Fe và Cu là : 34%.50 = 17 gam. Đáp án A.
222
m dd FeCl = 2
Ví dụ 2: Để hoà tan hoàn toàn 23,2 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là : A. 1,8. B. 0,8. C. 2,3. D. 1,6. Hướng dẫn giải Vì số mol của FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp bằng nhau nên ta quy đổi hỗn hợp FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thành Fe3O4. 23,3 Ta có n Fe3O 4 = = 0,1 mol. 233 Phương trình phản ứng: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1) mol: 0,1 → 0,8 0,8 ⇒ Vdd HCl = = 1,6 lít. 0,5 Đáp án D. Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và 9,75 gam FeCl3. Giá trị của m là : A. 9,12. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m dd NaCl = m dd FeCl + m dd NaOH + m O − m Fe(OH) 2
2
3
mdd NaCl = 317,5 + 100 + 32.0,0625 – 26,75 = 392,75 gam. Khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng : mNaCl = 0,5.58,5 = 29,25 gam ⇒ C%NaCl =
29,25 .100 = 7, 45% . 392, 75
Đáp án B. Ví dụ 5: Hòa tan hết hỗn hợp chứa 10 gam CaCO3 và 17,4 gam FeCO3 bằng dung dịch HNO3 loãng, nóng. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng bằng : A. 0,8 mol. B. 0,5 mol. C. 0,7 mol. D. 0,2 mol. Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : FeCO3 + CaCO3
o
t + HNO3 → Fe(NO3)3 + Ca(NO3)2 + NO + H2O
Áp dụng bảo toàn electron ta có : n FeCO = 3.n NO ⇒ n NO = 0, 05 mol. 3
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N ta có :
n HNO = n N
muoái
+ nN
NO
= (2.nCaCO + 3n FeCO ) + n NO = 0,7 mol. 3
3
Đáp án C. Ví dụ 6: Đốt 15 gam hỗn hợp bột Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 4 gam chất rắn không tan. Lọc bỏ chất rắn, thu dung dịch Y. Lấ y 1/2 dung dịch Y tác dụng được với tối đa 0,09 mol KMnO4 trong H2SO4. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là : A. 62,67%. B. 72,91%. C. 64,00%. D. 37,33%.
Ví dụ 4: Cho dung dịch NaOH 20,00% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10,00%. Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xả y ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là (coi nước bay hơi không đáng kể) : A. 7,5%. B. 7,45%. C. 8,5%. D. 8,45% . Hướng dẫn giải
Giả sử có 100 gam dung dịch NaOH tham gia phản ứng ⇒ n NaOH =
Số gam kết tủa : m Fe(OH) = 0,25.107 = 26, 75 gam
3
Hướng dẫn giải Quy đổi hỗn hợp FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thành FeO và Fe2O3. Phương trình phản ứng: FeO + 2HCl → FeCl2 + 2H2O (1) mol: 0,06 ← 0,06 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2) mol: 0,03 ← 0,06 Từ (1) và (2) ⇒ m = 0,06.72 + 0,03.160 = 9,12 gam. Đáp án A.
0,25.127 = 317,5 gam 10%
100.20 = 0,5 mol . 100.40
Phương trình phản ứng : FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl mol: 0,25 ← 0,5 → 0,25 → 0,5
Hướng dẫn giải Cho X vào nước được dung dịch Y và 4 gam chất rắn (kim loại dư) nên muối sắt trong dung dịch Y (nếu có) là FeCl2. Khối lượng kim loại phản ứng là 15 – 4 = 11 gam. Sơ đồ phản ứng :
+3 Al2 (SO4 )3 o +7 Al + Cl2 , t o AlCl3 +3 + H2 O K Mn O4 / H2 SO4 (Y) → Fe 2 (SO 4 )3 + Cl 2 → o → X FeCl 2 Fe +2 Mn SO 4 11 gam Sau tất cả các phản ứng ta thấy : Chất khử là Fe, Al; chất oxi hóa là KMnO4. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn electron ta có : 27a + 56b = 11 a = 0, 2 0,1.56 + 4 ⇒ ⇒ %Fe = = 64%. 3a + 3b = 2.5.0, 09 b = 0,1 15 ● Nhận xét : Giải hệ phương trình ta thấy trong Y có 0,1 mol FeCl2 chứng tỏ nhôm đã phản ứng hết, 4 gam kim loại là Fe.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓ mol: 0,25 → 0,0625 0,25 → Theo giả thiết ta có : 223
224
Đáp án C. Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam HNO3, thu được 1,568 lít NO2 (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là : A. 47,2%. B. 46,2%. C. 46,6%. D. 44,2%. Hướng dẫn giải Chất rắn là Fe2O3; số mol HNO3 tính qua NO2 và NaNO3; muốn tính được NaNO3 phải tính được Na2SO4 và ta đã biết tổng số mol NaOH là 0,4 mol; muốn tính Na2SO4 phải biết số mol S có nghĩa là phải tính FeS2. 9, 76 n Fe2 O3 = = 0, 061 mol ⇒ n Fe(OH )3 = 0,122 mol. 160 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt và định luật bảo toàn electron ta có :
Fe3O4 ( a mol ) 3a + b = 0,122 a = 0, 04 ⇒ ⇒ a + 15b = 0, 07 b = 0, 002 FeS2 ( b mol ) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Na ta có :
NaNO3 : 0,392 mol ⇒ n HNO3 = 0,392 + 0,07 = 0, 462 mol. Na 2 (SO4 ): 0,004 mol Vậ y C% NaOH =
0, 462.63 .100 = 46, 2%. 63
Hướng dẫn giải Các quá trình oxi hóa – khử : Quá trình oxi hóa : FeS2 → Fe+3 + 2S+4 + 11e mol : 0,02 → 0,04 → 0,22 FeS → Fe+3 + S+4 + 7e mol : 0,03 → 0,03 → 0,21 Quá trình khử : S+6 + 2e → S+4 mol : 0,43 → 0,215 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : Tổng số mol electron cho = tổng số mol electron nhận = 0,43 mol. Căn cứ vào các quá trình oxi hóa – khử, ta có : Tổng số SO2 = 0,04 + 0,03 + 0,215 = 0,285 mol Phương trình phản ứng : 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 mol : 0,285 → 0,114
n H + = 0,114.2 = 0,228 với pH = 2 ⇒ [H+]= 0,01 ⇒ V = 22,8 lít.
Đáp án B. Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FexOy và FeS vừa đủ trong 180 ml HNO3 1M thu được dung dịch Y không chứa muối sunfat và 2,016 lít khí NO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y để tạo ra kết tủa Z. Lọc lấy phần kết tủa Z và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 4,73 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng FexOy trong hỗn hợp X là : A. 64,5%. B. 78,43%. C. 32,25%. D. 21,57%. Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N ta có :
Đáp án B. ● Chú ý : Đối với bài này còn có các khác để tính được số mol SO2 nhanh hơn. Các em chịu khó suy nghĩ thêm nhé. Ví dụ 10: Trộn 1 lít dung dịch A gồm K2Cr2O7 0,15 M và KMnO4 0,2M với V lít dung dịch FeSO4 1,25M (môi trường H2SO4) để phản ứng oxi hóa – khử xả y ra vừa đủ. Giá trị của V là : A. 1,52. B. 0,72 C. 0,8. D. 2. Hướng dẫn giải Ta thấy chất khử là : FeSO4 ; Chất oxi hóa là K2Cr2O7 và KMnO4. Áp dụng định luật bảo toàn electron :
n Fe O = 0, 015 mol n HNO3 = 3n Fe( NO3 ) + n NO2 ⇒ n Fe( NO3 )3 = 0, 03 mol ⇒ 2 3 n BaSO4 = 0, 01 mol
n Fe2+ = 5.n MnO − + 6.n Cr O 2− ⇒ n FeSO4 = n Fe2+ = 5.0, 2 + 6.0,15 = 1, 9 mol 4
Fe (0, 03 mol) Quy đổi hỗn hợp X thành: S (0,01 mol) ⇒ 3.0, 03 + 0, 01.6 = 2a + 0, 09 ⇒ a = 0, 03 ⇒ Fe 2O3 O (a mol)
Phần trăm khối lượng FexOy trong hỗn hợp X là :
Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được Fe2(SO4)3, SO2, H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH =2. Thể tích dung dịch Y (lít) là : A. 11,4. B. 22,8. C. 17,1. D. 45,6.
⇒ Vdd FeSO4 Đáp án A.
0, 02.56 + 0, 03.16 .100 = 64,5%. 0, 03.56 + 0, 01.32 + 0, 03.16
Đáp án A.
225
226
2
7
1, 9 = = 1,52 lÝt . 1, 25
n H+
Ví dụ 11: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất) ? A. 2,88 gam. B. 3,92 gam. C. 3,2 gam. D. 5,12 gam. Hướng dẫn giải Cách 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn Phương trình ion : 3Cu + 8H+ + 2NO3− → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O (1) bđ: 0,15 0,03 pư: 0,045 ← 0,12 ← 0,03 Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+ (2) mol: 0,005 ← 0,01 ⇒ mCu tối đa = (0,045 + 0,005).64 = 3,2 gam. Đáp án C. Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn electron Căn cứ vào các chất phản ứng thấy : Cu là chất khử, NO3- trong môi trường axit và Fe3+ là chất oxi hóa. Quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O (1)
Nhận xét : Theo (1) ta thấy :
n H+
n NO −
= 4 , theo giả thiết
3
n H+
n NO −
> 4 suy ra H+ dư nên NO3- hết.
3
2n Cu = 3n NO − + n Fe3+ ⇒ n Cu = 0, 05 mol ⇒ m Cu = 3,2 gam. 3
3 n + + n Fe3+ . 4 H Ví dụ 12: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là : A. 6,72. B. 8,96 . C. 4,48. D. 10,08. ● Chú ý : Nếu phải tính theo H+ thì ta có : 2n Cu =
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng : n Cu = 0,3 mol ; n Fe2+ = 0, 6 mol ; n NO − = 1, 2 mol ; n H + = 1,8 mol. 3
mol:
+ 2 NO3 − → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
+ 8H+
0,3
→ 0,8 → 0,2
3Fe2+ + 4H+
→
(1)
3
3 n + = 1,35 mol . 4 H
n electron nhöôøng toái ña = 2n Cu + n Fe2+ = 1,2 < n electron nhaän toái ña . Vậ y Cu, Fe2+ hết, H+ và NO3- dư.
Áp dụng định luật bảo toàn eletron ta có : 2n Cu + n Fe2+ = 3n NO ⇒ n NO = 0, 4 mol ⇒ VNO = 8,96 lít.
(Em thấy cách nào hay hơn?) Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra (ở đktc) là : A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít. Hướng dẫn giải Quy hỗn hợp X thành hỗn hợp Y gồm : 0,2 mol Fe3O4 và 0,1 mol Fe. Phản ứng của hỗn hợp Y với H+ Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
mol:
→
0,2
0,2 → 0,4
3Fe2+ + NO3− + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O mol: 0,3 → 0,1 → 0,1 ⇒ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít. 1 0, 05 = 0,05 lít (hay 50 ml). n Cu( NO3 )2 = n NO− = 0,05 mol ⇒ Vdd Cu( NO3 )2 = 3 2 1 Đáp án C. Ví dụ 14: Hai bình kín A, B đều có dung tích không đổi V lít chứa không khí (21% oxi và 79% nitơ về thể tích). Cho vào cả hai bình những lượng như nhau hỗn hợp ZnS và FeS2. Trong bình B còn thêm một ít bột S (không dư). Sau khi đốt cháy hết hỗn hợp sunfua và lưu huỳnh, lúc đó trong bình A oxi chiếm 3,68% thể tích, trong bình B nitơ chiếm 83,16% thể tích. % thể tích của SO2 trong bình A là: A. 13,16%. B. 3,68%. C. 83,16%. D. 21%. Hướng dẫn giải Ta thấy ở bình B có thêm phản ứng S + O2 → SO2. Tức là lượng mol oxi phản ứng bao nhiêu thì lượng mol SO2 thêm vào bấy nhiêu, tức là không tăng, giảm số mol (tức là không tăng, giảm thể tích). Suy ra thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng ở B và A là như nhau; mà lượng N2 ở A và B là như nhau nên : VN 2 = VN 2 = 83,16% ⇒ %SO 2 = 100% − %O2 − %N 2 = 13,16%.
0,2
+ NO3 − → 3Fe3+ + NO + 2H2O
< 4 suy ra H+ hết trước, n electron nhaän toái ña =
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ mol: 0,1 → 0,1 Dung dịch Z: (Fe2+: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) tác dụng với Cu(NO3)2 :
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3Cu
n NO −
(2)
mol: 0,6 → 0,8 → 0,2 0,2 → Từ (1), (2) ta thấy Cu và Fe2+ phản ứng hết, NO3- và H+ còn dư ⇒ nNO = 0,4 mol ⇒ V = 8,96 lít. Đáp án B.
A
B
Đây là bài toán thoạt đầu nhìn rất khó, nhưng để ý một chút thì bài toán lại trở nên rất đơn giản. Chịu khó tư duy logic, các em sẽ tìm được những lời giải hay và ngắn gọn. Đáp án A. Ví dụ 15: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp
Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn electron
227
228
thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là : A. 86,96%. B. 16,04%. C. 13,04%. D. 6,01%. Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng khử oxit sắt là : to
→ CO2 (1) CO + O (oxit sắt) mol: 0,046 ← 0,046 Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0,046 mol: 0,046 ← Theo (1), (2) và giả thiết ta có : n CO = n CO2 = n BaCO3 = 0, 046 mol.
Đáp án B. Ví dụ 17: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian, thu được 13,92 gam chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO và Fe2O3. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít NO2 (đktc). Giá trị của m là : A. 16 gam. B. 8 gam. C. 12 gam. D. 20 gam.
(2)
Hướng dẫn giải Nhận xét : Trong quá trình phản ứng trên chỉ có nguyên tố cacbon và nguyên tố nitơ thay đổi số oxi hóa. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA + mCO = mB + mCO2
2.n CO = 1.n NO ⇒ n CO = 0,13 mol
⇒ mA = 4,784 + 0,046.44 − 0,046.28 = 5,52 gam. Gọi số mol của FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp B là x và y, ta có : x + y = 0,04 72x + 160y = 5,52
%Fe 2O3 =
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m Fe O + m CO = m X + m CO maø n CO = n CO
x = 0, 01 ⇒ y = 0, 03
2
2
Hướng dẫn giải o
t → xFe + yCO2
Khí thu được có M = 40 ⇒ M CO < M < MCO . Vậ y khí thu được gồm CO2 và CO dư. 2
2
CO
40
⇒
40 – 28 = 12
Suy ra số mol electron mà CO nhường = 2n CO ; số mol electron mà HNO3 nhận = 1.n NO
2
Đáp án A.
Hướng dẫn giải Số kg Fe có trong 1 tấn của mỗi quặng là : 60 112 Quặng A chứa: ⋅1000 ⋅ = 420 kg 100 160 69, 6 168 Quặng B chứa: ⋅1000 ⋅ = 504 kg kg 100 232
n CO ban ñaàu = n CO + n CO dö = 0,2 mol.
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CO2 và CO dư ta có : 44 – 40 = 4 28 n
Bản chất của quá trình phản ứng trên là : C+2 → C+4 + 2e N+5 + 1e → N+4
Ví dụ 18: A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn mA tấn quặng A với mB tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ mA/mB là : A. 5:2. B. 3:4. C. 4:3. D. 2:5.
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta suy ra :
44
2
3
● Giải thích biểu thức 2.n CO = 1.n NO :
Ví dụ 16: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là : A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 65%.
2
2
2
0,03.160.100 = 86,96% . 5,52
Phương trình phản ứng : FexOy + yCO
3
⇒ m Fe O = 13,92 + 0,13.44 − 0,13.28 = 16 gam.
Đáp án A.
n CO
to
→ CO2 CO + O (trong oxit sắt) ⇒ nCO = nO (trong oxit sắt) = 0,15 mol ⇒ mO = 0,15.16 = 2,4 gam. ⇒ mFe = 8 − 2,4 = 5,6 gam ⇒ nFe = 0,1 mol. n x 0,1 2 Ta có: Fe = = ⇒ Oxit sắt có công thức là Fe2O3. = nO y 0,15 3
n CO 4 1 = = n CO2 12 3
Quặng C chứa: 500. (1 − 4% ) = 480 kg
3 Phần trăm về thể tích CO2 trong hỗn hợp là : %CO2 = .100 = 75% 4
Sơ đồ đường chéo:
75 .0,2 = 0,15 mol 100 Bản chất phản ứng khử oxit sắt là : n CO phaûn öùng = n CO2 =
mA
420
504 − 480 480
229
230
⇒
m A 504 − 480 2 = = m B 480 − 420 5
mB Đáp án D.
504
480 − 420
Siêng học tập thì mau biết. Siêng nghĩ ngợi thì hay có sáng kiến. Siêng làm thì nhất định thành công. Siêng hoạt động thì có sức khoẻ. Hồ Chí Minh
Giới hạn là do mình đặt ra Các nhà nghiên cứu đã quan sát thấy một thói quen rất kỳ lạ của loài bọ: Khi được cho vào một chiếc hộp có nắp, bọ nhảy liên tục lên phía nắp hộp. Ban đầu, những con bọ sẽ nhảy chạm vào nắp hộp, nhưng dần dần chúng sẽ không nhả y cao nữa, để tránh chạm vào nắp. Đơn giản là do đập đầu vào nắp hộp thì khá đau nên chúng sẽ tự động nhảy thấp hơn. Đến khi cái nắp được nhấc ra, bọ vẫn tiếp tục nhảy, nhưng không hề nhả y ra ngoài hộp. Chúng không thể. Vì chúng đã tự đặt cho mình giới hạn chỉ nhả y cao đến mức đó mà thôi. Đó là chuyện con bọ. Nhưng nó cũng khiến chúng ta liên tưởng đến con người. Không ít lần, vì muốn kiếm sự yên ổn, vì thiếu can đảm, vì sợ tổn thương, chúng ta đã tự hạn chế khả năng của chính mình. Chúng ta chỉ muốn hoàn thành công việc ở một mức độ an toàn, vừa phải, và không quá đột phá. Ta quên mất rằng, khi tự giới hạn năng lực của bản thân, chúng ta sẽ không đạt được mức mà lẽ ra chúng ta có thể đạt đến, vì cứ ngỡ mình đã làm hết khả năng rồi. Và cứ thế, khả năng của chúng ta sẽ không có điều kiện được phát triển đúng mức.
C. 1s22s22p63s23p63d6. D. 1s22s22p63s23p63d64s2. 2+ b. Cấu hình electron của X là : A. 1s22s22p63s23p64s23d3. B. 1s22s22p63s23p63d5. 2 2 6 2 6 6 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d . D. 1s22s22p63s23p63d64s2. c. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là : A. Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA. B. Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA. C. Ô số 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB. D. Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB. Câu 2: Kim loại sắt có cấu trúc mạng tinh thể A. lập phương tâm diện. B. lập phương tâm khối. C. lục phương. D. lập phương tâm khối hoặc lập phương tâm diện. Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng các hạt cơ bản là 82. trong đó hạt mang điện gấp 1,73 lần hạt không mang điện. A là : A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Cr. Câu 4: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 12. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là : A. Ca và Fe. B. Mg và Ca. C. Fe và Cu. D. Mg và Cu. Câu 5: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb trong đó R chiếm 20/3 (%) về khối lượng. Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Công thức phân tử của Z là : A. Al2O3. B. Cu2O. C. AsCl3. D. Fe3C. Câu 6: Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về số lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số prton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58 Công thức phân tử của MX2 là : A. FeS2. B. NO2. C. SO2. D. CO2. Câu 7: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm x% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng. Cho biết nguyên tử khối của sắt là 55,85, khối lượng riêng là 7,87 g/cm3 và bán kính gần đúng của nguyên tử là 1,28.10-8 cm. Giá trị của x là : A. 68. B. 75. C. 62. D. 74. Câu 8: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là : A. Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au. B. Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au. C. Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au. D. Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au. Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là : A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 10: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là : A. Fe, Al, Cr. B. Fe, Al, Ag. C. Fe, Al, Cu. Câu 11: Đốt cháy sắt trong không khí, thì phản ứng xảy ra là :
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
o
t A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Câu 1: X3+ có cấu hình electron là : 1s22s22p63s23p63d5 a. Cấu hình electron của X là : A. 1s22s22p63s23p64s23d3. B. 1s22s22p63s23p63d5.
o
231
D. Fe, Zn, Cr. o
t B. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.
t C. 2Fe + O2 D. tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4. → 2FeO. Câu 12: Hoà tan Fe vào dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây ? 232
A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)3, AgNO3. Câu 13: Cho dư các chất sau : Cl2 (1) ; I2 (2) ; dd HNO3 (to) (3) ; dd H2SO4 đặc, nguội (4) ; dd H2SO4 loãng (5) ; dd HCl đậm đặc (6) ; dd CuSO4 (7) ; H2O (to > 570oC) (8) ; dd AgNO3 (9) ; Fe2(SO4)3 (10), S (11). a. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(III) ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. b. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(II) ? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 14: Cho các chất : dd HNO3 (to) (1) ; dd H2SO4 đặc, nóng (2) ; dd AgNO3 (3) ; dd Fe2(SO4)3 (4) ; dd H2SO4 loãng (5) ; dd HCl đậm đặc (6) ; dd CuSO4 (7) ; H2O (to > 570oC) (8) ; H2O (to< 570oC) (9), HNO3 đặc nguội (10). Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe dư đều tạo được hợp chất Fe (II) : A.5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 15: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây ? A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 16: Cho 1 mol sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (có chứa 3 mol HNO3). Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được dung dịch A và khí B không màu hoá nâu ngoài không khí. Biết B là sản phẩm duy nhất của sự khử. Dung dịch A chứa: A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)3 và HNO3. C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2. Câu 17: Cho x mol Fe vào cốc chứa y mol HNO3, khuấ y đều để phản ứng xả y ra hoàn toàn được dung dịch A chứa 2 muối và khí B không màu hoá nâu ngoài không khí. Biết B là sản phẩm duy nhất của sự khử. Phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa x, y trong thí nghiệm là đúng ?
8 8 8 x. C. x < y < 4x. D. x ≤ y ≤ 4x. 3 3 3 Câu 18: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xả y ra hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa : A. FeSO4 và H2SO4. B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4. D. Fe2(SO4)3. Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là: A. MgSO4 và FeSO4. B. MgSO4. C. MgSO4 và Fe2(SO4)3. D. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. A. y > 4x.
B. y <
Câu 20: Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất ? A. Tóc. B. Xương. C. Máu. D. Da. Câu 21: Trong số các hợp chất: FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, FeSO4, Fe2(SO4)3. Chất có tỉ lệ khối lượng Fe lớn nhất và nhỏ nhất là : A. FeS; FeSO4. B. Fe3O4; FeS2. C. FeSO4; Fe3O4. D. FeO; Fe2(SO4)3. Câu 22: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là : A. Hematit. B. Xiđehit. C. Manhetit. D. Pirit. Câu 23: Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là gì ? 233
A. Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit. B. Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit. C. Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit. D. Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit. Câu 24: Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hoà tan quặng này trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng đó là : A. Xiđêrit (FeCO3). B. Manhetit (Fe3O4). C. Hematit (Fe2O3). D. Pirit (FeS2). Câu 25: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây ? A. FeO và ZnO. B. Fe2O3 và ZnO. C. Fe3O4. D. Fe2O3. Câu 26: Cho oxit sắt (dư) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch không thể hoà tan được Ni. Có mấy loại oxit sắt thỏa mãn tính chất trên ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 27: Tìm phản ứng chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử : A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl. B. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O. C. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO. D. FeO + CO → Fe + CO2. Câu 28: Trong phòng thí nghiệm để bảo quản muối Fe2+ người ta thường : A. Ngâm vào đó một đinh sắt. B. Cho vào đó một vài giọt dung dịch HCl. C. Mở nắp lọ đựng dung dịch. D. Cho vào đó vài giọt dung dịch H2SO4 loãng. Câu 29: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Mô tả hiện tượng quan sát được. A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng. B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu. C. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ. D. Màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng. Câu 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng giữa FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 là : A. 36. B. 34. C. 35. D. 33. Câu 31: Dung dịch FeSO4 làm mất màu mấy dung dịch trong số các dung dịch sau đây ? (1) Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4. (2) Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4. (3) Dung dịch nước Br2. (4) Dung dịch nước I2. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 32: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là : A. H2S và SO2. B. H2S và CO2. C. SO2 và CO. D. SO2 và CO2. Câu 33: Cho hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được A chứa ion nào sau đây ? A. Fe2+, SO42-, NO3-, H+. B. Fe2+, Fe3+, SO42-, NO3-, H+. 3+ 2+ C. Fe , SO4 , NO3 , H . D. Fe2+, SO32-, NO3-, H+. Câu 34: Trong 3 oxit FeO; Fe2O3; Fe3O4, oxit nào tác dụng với HNO3 cho ra khí: A. Chỉ có FeO. B. Chỉ có Fe2O3. C. Chỉ có Fe3O4. D. FeO và Fe3O4.
234
Câu 35*: Cho các chất rắn: Al, Fe, Cu, I2; chất khí: Cl2, H2S; dung dịch: Br2, NH3, NaCO3, NaOH, HNO3, KMnO4/H+, AgNO3, HCl, NaHSO4, K2Cr2O7/H+. a. Có mấy chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 ? A. 11. B. 12. C. 10. D. 9. b. Trong đó có mấy phản ứng oxi hóa – khử ? A. 7. B. 9. C. 8. D. 10. Câu 36: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây ? A. Fe + HNO3. B. Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe. C. FeO + HNO3. D. FeS + HNO3. Câu 37: Để tránh sự thuỷ phân của muối Fe3+ người ta cho vào dung dịch muối Fe3+ A. một vài giọt dung dịch NaOH. B. một vài giọt dung dịch HCl. C. một vài giọt H2O. D. một mẩu Fe. Câu 38: Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ? A. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủ y phân. B. Dung dịch vẫn có màu nâu đỏ. C. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí. D. Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó tan lại do tạo khí CO2. Câu 39: Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại: Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 40: Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa ? o
A. 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O. B. FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl. C. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O. D. Fe2O3 + CO → Fe + CO2. Câu 41: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá ? A. 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 B. 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2 C. 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S D. 2FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl Câu 42: Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột. Cho hỗn hợp A vào dung dịch B chỉ chứa một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấ y Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong A. Dung dịch B chứa chất nào sau đây ? A. AgNO3. B. FeSO4. C. Fe2(SO4)3. D. Cu(NO3)2. Câu 43: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. Tìm điều kiện liện hệ giữa a và b để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại. A. a ≥ 2b. B. b > 3a. C. b ≥ 2a. D. b = 2a/3. Câu 44: Cho hỗn hợp bột Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư. Dung dịch thu được sau phản ứng có chứa : A. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2. B. Fe(NO3)3, HNO3, Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2. Câu 45: Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí màu nâu đỏ và dung dịch A. Sau phản ứng thấ y vẫn còn dư kim loại Cu. Vậ y trong dung dịch A có các loại ion dương A là :
235
A. Fe3+ và Cu2+. B. Fe2+, Fe3+, Cu2+. C. Fe3+, Fe2+. D. Fe2+, và Cu2+. Câu 46: Cho các chất : Fe, Cu, KCl, KI, H2S. Dung dịch muối sắt(III) oxi hóa được các chất nào ? A. Fe, Cu, KCl, KI. B. Fe, Cu. C. Fe, Cu, KI, H2S. D. Fe, Cu, KI. Câu 47: Cho các chất rắn: Al, Fe, Cu, I2; chất khí: Cl2, H2S; dung dịch: Br2, NH3, NaCO3, NaOH, HNO3, KMnO4/H+, AgNO3, HCl, K2Cr2O7/H+. a. Có mấy chất tác dụng được với dung dịch FeCl3 ? A. 10. B. 7. C. 11. D. 9. b. Trong đó có mấy phản ứng oxi hóa – khử ? A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 48: Không thể điều chế trực tiếp FeCl3 trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng. A. Fe + Cl2. C. FeCl2 + Cl2. B. Fe + HCl. D. Fe2O3 + HCl. Câu 49: Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3 ? A. Fe + HNO3 đặc, nguội. B. Fe + Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2 + Cl2. D. Fe + Fe(NO3)2. Câu 50: Cho các dung dịch muối sau : Na2CO3, Ba(NO3)2, Fe2(SO4)3. Dung dịch muối nào làm cho quỳ tím hóa thành màu đỏ, xanh, tím ? A. Na2CO3 (xanh), Ba(NO3)2 (đỏ), Fe2(SO4)3 (tím). B. Na2CO3 (xanh), Ba(NO3)2 (tím), Fe2(SO4)3 (đỏ). C. Na2CO3 (tím), Ba(NO3)2 (xanh), Fe2(SO4)3 (đỏ). D. Na2CO3 (tím), Ba(NO3)2 (đỏ), Fe2(SO4)3 (xanh). Câu 51: Hỗn hợp A gồm Fe3O4; Al; Al2O3; Fe. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1 dung dịch B1 và khí C1. Khí C1 (dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Các chất có trong A1; B1; C1; A2 là : A. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2); (C1: H2); (A2: Fe; Al; Al2O3). B. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al; Al2O3). C. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al). D. (A1: Fe3O4; Fe); (B1: NaAlO2; NaOH dư); (C1: H2); (A2: Fe; Al2O3). Câu 52: Có các dung dịch muối riêng biệt : Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cr(NO3)3, Al(NO3)3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dungdịch trên thì số chất kết tủa thu được là : A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 53: Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử ? A. CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O. B. Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2. C. Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2. D. Fe3O4, Cu2O, CrO, FeCl2. Câu 54: Cho các phản ứng : (1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (2) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (4) 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3 Trong các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử ? A. 1. B. 21. C. 3. D. 4. Câu 55: Tiến hành bốn thí nghiệm sau : - Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Al vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4. - Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
236
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là : A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 56: Cho dãy các chất : FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4 , Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là : A. 3 B. 5. C. 4 D. 6. Câu 57: Cho từng chất : Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là : A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 58: Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl dư để hòa tan hết chất rắn. Dung dịch thu được có chứa những chất gì ? A. FeCl2 và HCl. B. FeCl3 và HCl. C. FeCl2, FeCl3 và HCl. D. FeCl2 và FeCl3. Câu 59: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch A. NaOH (dư). B. HCl (dư). C. AgNO3 (dư). D. NH3 (dư). Câu 60: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan A. Fe2(SO4)3 và H2SO4. B. FeSO4. C. Fe2(SO4)3. D. FeSO4 và H2SO4. Câu 61: Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Biết A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. CTPT của oxit sắt là: A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe2O3. Câu 62: Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là : A. Dung dịch X làm mất màu thuốc tím. B. Dung dịch X không thể hoà tan Cu. C. Cho NaOH dư vào dung dịch X, thu kết tủa để lâu trong không khí kết tủa sẽ tăng khối lượng. D. Dung dịch X tác dụng với dung dịch Ag2SO4.
Câu 63*: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất: Cu, Ag, dung dịch : KMnO4, Na2CO3, AgNO3, KNO3, KI, Na2S, NaOH. Số trường hợp có phản ứng xả y ra với dung dịch X là : A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 64: Cho sơ đồ chuyển hóa : FeaOb + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O a. Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa. Các chất X và Y là : A. Fe và I2. B. FeI3 và FeI2. C. FeI2 và I2. D. FeI3 và I2. b. Có mấy loại oxit FeaOb thỏa mãn tính chất trên ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 65: Trong các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây, có bao nhiêu sơ đồ sai ? (1) Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O
237
(2) Fe(OH)3 + H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O (3) FeO + HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + H2O (4) FeCl2 + HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + HCl + NO + H2O (5) Al + HNO3 loãng → Al(NO3)3 + H2 (6) FeO + H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O A. 1. B. 2. C. 3. Câu 66: Cho các phương trình phản ứng hoá học : (1) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (2) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2. (4) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
D. 4.
o
(5) Fe(OH)2 t → FeO + H2O o
(6) Fe2O3 + CO t → 2FeO + CO2 o
(7) 2FeCl3 + Cu t → 2FeCl2 + CuCl2 (8) 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO↑. Có bao nhiêu phản ứng sắt(II) bị oxi hóa thành sắt(III) và bao nhiêu phản ứng sắt(III) bị khử thành sắt(II)? A. 4 và 4. B. 4 và 3. C. 3 và 3. D. 3 và 4. Câu 67: Cho các phản ứng xảy ra sau đây : (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là : A. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+. C. Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+. D. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+. Câu 68: Cho các phản ứng sau : (1) Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (2) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là : A. Ag+, Fe2+, Fe3+. B. Fe2+, Fe3+, Ag+. C. Fe2+, Ag+, Fe3+. D. Ag+, Fe3+, Fe2+. Câu 69: Cho biết các phản ứng xảy ra sau : (1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 (2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là : A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-. B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2. C. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. Câu 70: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau: (1) X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2 (2) Y + XCl2 → YCl2 + X. Phát biểu đúng là : A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. B. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. C. Kim loại X khử được ion Y2+. 238
D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. Câu 71: Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+. Còn ion Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất oxi hoá Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự mạnh dần ? A. Fe3+ < I2 < MnO4- . B. I2 < MnO4- < Fe3+. 3+ C. I2 < MnO4 < Fe . D. MnO4- < Fe3+ < I2. Câu 72: Trong các nhận định sau đây, có mấy nhận định đúng ? (1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3. (2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3 Fe3O4 trong đó số mol Cu bằng tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2. (4) Cặp oxi hóa khử MnO4-/Mn2+ có thế điện cực lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+. A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (3). Câu 73: Cho các kim loại: Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch: HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch, có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng ? A.16. B. 10. C. 12. D. 9. Câu 74*: Cho các chất Cu, Fe, Ag và các dung dịch HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là : A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 75*: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu và sáu dung dịch muối riêng biệt là Ni(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. Cho các chất phản ứng với nhau theo từng cặp, số phản ứng xả y ra là : A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Câu 76: Chất X tham gia phản ứng theo sơ đồ sau : X + HNO3 loãng, dư → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Có bao nhiêu chất X thỏa mãn tính chất trên ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 6.
(1) Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau. (2) Các thí nghiệm tạo một sản phẩm khí hoặc hơi khác nhau. (3) Cùng số mol chất tham gia phản ứng thì chất có độ giảm khối lượng nhiều nhất là Fe(NO3)3. (4) Nếu lấy mỗi chất ban đều là một mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra ở các thí nghiệm là 8 mol. Số nhận xét đúng – số nhận xét sai tương ứng là : A. 1 và 3. B. 2 và 2. C. 3 và 1. D. 4 và 0. Câu 80: Cho hỗn hợp X gồm Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm hai hiđroxit kim loại. Dung dịch Z chứa A. Zn(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Câu 81: Lắc m gam bột Fe với dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn B và dung dịch C, cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 hiđroxit kim loại. Vậ y 2 hiđroxit đó là : A. AgOH và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. C. Fe(OH)3 và Cu(OH)2. D. Fe(OH)2 hoặc Fe(OH)3 và Cu(OH)2. Câu 82*: Dung dịch A chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2. Cho bột Fe vào A, sau khi phản ứng xong lọc tách được dung dịch A1 và chất rắn B1. Cho tiếp một lượng Mg vào A1, kết thúc phản ứng, lọc tách kết tủa thu được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại. Cho B2 vào dung dịch HCl thấy không có hiện tượng gì. Dung dịch A2 tác dụng với xút dư thu được 3 hiđroxit kết tủa. Cho biết thành phần của B1, B2, A1, A2 tương ứng là : A. Ag ; (Cu, Ag); (Fe2+, Cu2+, Ag+ ); (Fe2+, Mg2+, Cu2+). B. Ag ; (Cu, Ag) ; (Fe3+, Cu2+, Ag+) ; (Fe2+, Mg2+, Cu2+). C. (Ag, Fe) ; (Cu, Ag) ; (Fe2+, Cu2+) ; (Fe2+, Mg2+, Cu2+). D. Ag; (Cu, Ag) ; (Fe2+, Cu2+) ; (Fe2+, Mg2+, Cu2+). Câu 83: Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
Câu 77*: Chất X tham gia phản ứng theo sơ đồ sau : X + HNO3 đặc, nóng → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Có bao nhiêu chất X thỏa mãn tính chất trên ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 78: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng? A. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu. B. Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấ y xuất hiện dung dịch màu xanh nhạt. C. Thêm Fe(OH)3 màu đỏ nâu vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch màu vàng nâu. D. Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấ y dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh. Câu 79: Tiến hành các thí nghiệm : Lần lượt đốt nóng FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, Fe(NO3)3 trong không khí đến khối lượng không đổi. Một số học sinh nêu nhận xét :
Câu 84: Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là một phản ứng) ? A. FeS2 → Fe(OH)3 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe. B. FeS2 → FeO → FeSO4 → Fe(OH)2 → FeO → Fe. C. FeS2 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe. D. FeS2 → Fe2O3 → Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → Fe. Câu 85: Cho biết các chất sau đều có mặt trong quá trình điều chế Fe3O4 từ FeO: FeO (1); Fe(NO3)2 (2); Fe(NO3)3 (3); Fe3O4 (4), Fe (5). Hãy chọn sơ đồ thích hợp: A. (1) → (2) → (3) → (5) → (4). B. (1) → (3) → (2) → (5) → (4). C. (1) → (5) → (2) → (3) → (4). D. (1) → (3) → (5) → (2) → (4). Câu 86: Cho sơ đồ phản ứng sau :
239
+ dd X + dd Y + dd Z NaOH → Fe(OH)2 → Fe2(SO4)3 → BaSO4 A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2. B. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. C. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2.
o
240
t cao (1) Fe + O2 → (A) (2) (A) + HCl → (B) + (C) + H2O
(4) (C) + NaOH → (E) + (G) (5) (D) + ? + ? → (E)
(3) (B) + NaOH → (D) + (G)
t (6) (E) → (F) + ?
o
Thứ tự các chất (A), (D), (F) lần lượt là : A. Fe2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. B. Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3. C. Fe3O4, Fe(OH)2, Fe2O3. D. Fe2O3, Fe(OH)2, Fe2O3. Câu 87: Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hoá chất này là : A. dd HCl loãng. B. dd HCl đặc. C. dd H2SO4 loãng. D. dd HNO3 loãng. Câu 88: Có 3 mẫu chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe; FeO; Fe2O3. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để nhận biết đồng thời 3 chất này ? A. HCl. B. H2SO4 đặc. C. HNO3 loãng. D. Tất cả đều đúng. Câu 89: Có ba lọ đựng hỗn hợp Fe và FeO; Fe và Fe2O3 và FeO và Fe2O3. Thuốc thử có thể phân biệt ba hỗn hợp này là : A. Dung dịch HCl và dung dịch NaOH. B. Dung dịch H2SO4 đậm đặc và dung dịch NaOH. C. Dung dịch HNO3 đậm đặc và dung dịch NaOH. D. Dung dịch NaOH và dung dịch HNO3 loãng. Câu 90: Có 4 kim loại để riêng biệt: Al, Ag, Mg, Fe. Chỉ dùng 2 thuốc thử có thể phân biệt được từng chất: A. Dung dịch NaOH; phenolphtalein. B. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl. C. Dung dịch HCl, giấ y quỳ xanh. D. Dung dịch HCl, Dung dịch AgNO3. Câu 91: Để phân biệt các kim loại Al, Fe, Zn, Ag, Mg. Người ta dùng thuốc thử nào sau đây: A. dd HCl và dd NaOH. B. dd HNO3 và dd NaOH. C. dd HCl và dd NH3. D. dd HNO3 và dd NH3. Câu 92: Trong điều kiện không có không khí, sắt cháy trong khí clo cho ra hợp chất A. Có thể nhận biết thành phần và hoá trị các nguyên tố trong A bằng các trình tự : A. Dùng nước; dùng dung dịch AgNO3 và dung dịch NaOH. B. Dùng dung dịch HCl; Dùng dung dịch NaOH. C. Dùng dung dịch HCl; Dùng dung dịch AgNO3. D. Dùng dung dịch HNO3; Dùng dung dịch H2SO4 loãng. Câu 93: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3 ? A. dd H2SO4. B. dd HCl. C. dd NaOH. D. dd NaCl. Câu 94: Cho các thuốc thử sau : dd KMnO4, dd KOH, dd AgNO3, Fe, Cu. Số thuốc thử có thể dùng nhận biết ion Fe2+ , Fe3+ là : A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 95: Hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag, Al hoá chất duy nhất dùng tách Ag sao cho khối lượng không đổi là : A. AgNO3. B. Fe(NO3)2. C. Fe(NO3)3. D. HNO3 loãng. Câu 96: Cho các chất : (1) Quặng sắt; (2) Quặng Cromit; (3) Quặng Boxit; (4) Than cốc; (5) Than đá; (6) CaCO3; (7) SiO2. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu dùng để luyện gang ? A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 97: Trong lò cao, sắt oxit có thể bị khử theo 3 phản ứng 3Fe2O3 Fe3O4
+ CO + CO
o
t → 2Fe3O4 t
o
→
3FeO
+ CO2 + CO2
(1) (2)
o
t FeO + CO + CO2 (3) → Fe Ở nhiệt độ khoảng 700 - 800oC, thì có thể xảy ra phản ứng
241
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. cả (1), (2) và (3)
o
t Câu 98: Cho phản ứng : Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2 Trong quá trình sản xuất gang, phản ứng đó xả y ra ở vị trí nào của lò ? A. Miệng lò. B. Thân lò. C. Bụng lò. Câu 99: Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là : o
t A. CaCO3 → CaO + CO2.
D. Phễu lò. o
t B. CaO + SiO2 → CaSiO3.
o
o
t t C. CaO + CO2 D. CaSiO3 → CaCO3. → CaO + SiO2. Câu 100: Chọn 1 sơ đồ đúng nêu được nguyên tắc sản xuất gang theo nguyên tắc dùng CO khử oxit sắt ở to cao: A. Fe3O4 → FeO → Fe2O3 → Fe. B. FeO → Fe3O4 → Fe2O3 → Fe. C. Fe2O3 → FeO → Fe3O4 → Fe. D. Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe. Câu 101: Gang và thép đều là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Hàm lượng phần trăm của cacbon trong gang và thép lần lượt là : A. 2 - 5% và 6 - 10%. B. 2 - 5% và 0,01% - 2%. C. 2 - 5% và 1% - 3%. D. 2 - 5% và 1% - 2%. Câu 102: Nguyên tắc luyện thép từ gang là : A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao. C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. Câu 103: Hiện nay thép được sản xuất nhiều nhất theo phương pháp nào ? A. Phương pháp Betxơmen (lò thổi Oxi). C. Phương pháp Mactanh (lò bằng). B. Phương pháp lò điện. D. Phương pháp Mactanh và lò điện. Câu 104: Trong sản xuất gang, người ta dùng một loại than vừa có vai trò là nhiêu liệu cung cấp nhiệt cho lò cao, vừa tạo ra chất khử CO, vừa tạo thành phần từ 2-5% C trong gang. Loại than đó là: A. than non. B. Than đá. C. Than gỗ. D. Than cốc.
Câu 105: Trong quá trình luyện gang thành thép, vai trò của oxi là : A. Oxi hoá Fe thành Fe2+, Fe3+. B. Oxi hoá C, S , Si , P tạo thành các oxit. C. Đóng vai trò đốt cháy nhiên liệu. D. Cả A, B, C. Câu 106: Phản ứng nào sau đây có thể xả y ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép. o
A. FeO + CO t → Fe + CO2. o
o
C. SiO2 + CaO t → CaSiO3. o
B. FeO + Mn t D. S + O2 t → Fe + MnO. → SO2. Câu 107: Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Lượng sắt dư là : A. 0,036 gam. B. 0,44 gam. C. 0,132 gam. D. 1,62 gam. Câu 108: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây ? A. FeO . B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4.
242
Câu 109: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là : A. 8,19 lít. B. 7,33 lít . C. 4,48 lít. D. 6,23 lít. Câu 110: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1. Câu 111: Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 3,136 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn A. Hoà tan hết A trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm NaOH dư được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 12,8 gam. Khối lượng của hỗn hợp X là : A. 18,24 gam. B. 18,06 gam. C. 17,26 gam. D. 16,18 gam. Câu 112: Nung nóng 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 g/ml). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là : A. 700 ml. B. 800 ml. C. 600 ml. D. 500 ml. Câu 113: Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A (Giả sử chỉ xả y ra phản ứng của Fe và Fe2O3 với dung dịch HCl). Cho A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là : A. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam. D. 10,9 gam. Câu 114: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. Giá trị của m là : A. 70. B. 72. C. 65. D. 75. Câu 115: Cho 7,28 gam kim loại M tác hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí ở 27,3 C và 1,1 atm. M là kim loại nào sau đây ? A. Zn. B. Ca. C. Mg. D. Fe. Câu 116: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là : A. Mg. B. Fe. C. Ca. D. Al. Câu 117: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi của Y đối với O2 là 1,3125. Khối lượng m là : A. 5,6 gam. B. 11,2 gam. C. 0,56 gam. D. 1,12 gam. Câu 118: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần % theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là : A. 61,80%. B. 61,82%. C. 38,18%. D. 38,20%. Câu 119: Cho 27,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí NO (đkc) và dung dịch A. Cô cạn A thì thu được khối lượng muối là : A. 101 gam. B. 109,1 gam. C. 101,9 gam. D. 102 gam. Câu 120: Hoà tan 10,71 gam hỗn hợp nhôm, kẽm, sắt trong 4 lít HNO3 x mol/lít vừa đủ thu được dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1 (không có các sản phẩm khử khác). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của x và m tương ứng là :
243
A. 0,11M và 25,7 gam. B. 0,22M và 55,35 gam. C. 0,11M và 27,67 gam. D. 0,33M và 5,35gam. Câu 121: Một oxit kim loại MxOy trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng CO, thu được 16,8 gam M. Hòa tan hoàn toàn lượng M này bằng HNO3 đặc nóng thu được 1 muối và x mol NO2. Giá trị x là : A. 0,45 B. 0,6 C. 0,75 D. 0,9 Câu 122: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn. Cho NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. x có giá trị là : A. 48,6 gam. B. 10,8 gam. C. 32,4 gam. D. 28 gam. Câu 123: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là : A. 90,27%. B. 85,30%. C. 82,20%. D. 12,67%. Câu 124: Tiến hành 2 thí nghiệm sau : - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột sắt (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các thí nghiệm đều xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là : A. V1 = 10V2. B. V1 = 5V2. C. V1 = 2V2. D. V1 = V2. Câu 125: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : A. 58,52%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 41,48%. Câu 126: Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch chứa 0,082 mol CuSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch B và chất rắn D. Chất rắn D có các chất : A. Cu, Zn. B. Cu, Fe. C. Cu, Fe, Zn. D. Cu. Câu 127: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe vào 650 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 74,4. B. 64,8. C. 59,4. D. 54,0. Câu 128: Cho hỗn hợp bột gồm 9,6 gam Cu và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) : A. 59,9. B. 48,6. C. 32,4. D. 43,2. Câu 129: Cho 1,152 gam hỗn hợp Fe, Mg tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng thu được 8,208 gam kim loại. Vậ y % khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là : A. 63,542%. B. 41,667%. C. 72,92%. D. 62,50%. Câu 130: Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn D. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư sau đó nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì được 12 gam chất rắn E. Nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 là : A. 0,5. B. 0,8. C. 1. D. 1,25. Câu 131: Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch AgNO3 34% sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sắt và 4,5m gam chất rắn. Xác định nồng độ % của muối Fe(NO3)2 trong dung dịch X ?
244
A. 9,81%. B. 12,36%. C. 10,84%. D. 15,6%. Câu 132: Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thí nghiệm nào thu được lượng Ag lớn nhất ? A. Cho 8,4 gam bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1M. B. Cho hỗn hợp gồm 6,5 gam bột Zn và 2,8 gam bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1M. C. Nhiệt phân 38,32 gam hỗn hợp AgNO3 và Ag theo tỉ lệ số mol tương ứng là 5 : 1. D. Cho 5,4 gam bột Al tác dụng với 420 ml dung dịch AgNO31M. Câu 133: Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch Z chứa CuCl2 và FeCl3. Phản ứng xong thu được chất rắn B nguyên chất và dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D và dung dịch E. Sục CO2 đến dư vào dung dịch E, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn. Thành phần % theo khối lượng của Fe và Zn trong A lần lượt là : A. 50,85 ; 49,15. B. 30,85 ; 69,15. C. 51,85 ; 48,15. D. 49,85 ; 50,15. Câu 134: Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấ y thoát ra 13,44 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho 34,8 gam hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) ở đktc ? A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 8,96 lít. D. 17,92 lít. Câu 135: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là : A. 2,8. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48. Câu 136: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc được chất rắn B. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư thu được 0,03 mol H2. Giá trị của m là : A. 18,28 gam. B. 12,78 gam. C. 12,58. D. 12,88.
Câu 137: Cho m gam bột Fe vào trong 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 x(M) và AgNO3 0,5M thu được dung dịch A và 40,4 gam chất rắn X. Hòa tan hết chất rắn X bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). x có giá trị là : A. 0,8. B. 1,0. C. 1,2. D. 0,7. Câu 138: Cho hỗn hợp X (dạng bột) gồm 0,01 mol Al và 0,025 mol Fe tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,05M và AgNO3 0,125M. Kết thúc phản ứng, lọc kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 2,740 gam. B. 35,2 gam. C. 3,52 gam. D. 3,165 gam Câu 139: Hòa tan hết 32,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe trong dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được 17,92 lít H2 (đkc). Mặt khác nếu đốt hết hỗn hợp X trên trong O2 dư, thu được 46,5 gam rắn R. Thành phần phần trăm theo khối của Fe có trong hỗn hợp X là : A. 17,02. B. 34,04. C. 74,6. D. 76,2. Câu 140: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn, Mg (trong đó Fe chiếm 25,866% khối lượng) tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 12,32 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Cl2 dư thì thu được (m + 42,6) gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là : A. 24,85 gam. B. 21,65 gam. C. 32,6 gam. D. 26,45 gam. Câu 141: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn (có cùng số mol) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít H2 (đktc). Mặt khác để oxi hóa m gam hỗn hợp X cần V’ lít Cl2 (đktc). Biết V’–V=2,016 lít. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan ?
245
A. 35,685 gam. B. 71,370 gam. C. 85,644 gam. D. 57,096 gam. Câu 142: Cho m gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Cu và Fe vào trong dung dịch AgNO3 dư thu được (m + 54,96) gam chất rắn và dung dịch X. Nếu cho m gam X tác dụng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,928 lít NO (đktc). m có giá trị là : A. 19,52 gam. B. 16,32 gam. C. 19,12 gam. D. 22,32 gam. Câu 143: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HNO3 5M thu được V lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3. Giá trị của V là : A. 8,96 lít. B. 2,24 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. Câu 144: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3. Số mol HNO3 đã phản ứng là : A. 1,1 mol. B. 1,2 mol. C. 1,3 mol. D. 1,4 mol. Câu 145: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 2,52 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn (A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,0175 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Giá trị của x là : A. 0,06 mol. B. 0,035 mol. C. 0,07 mol. D. 0,075 mol. Câu 146: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3, thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Giá trị của m và nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 là : A. 10,08 gam và 1,6M. B. 10,08 gam và 2M. C. 10,08 gam và 3,2M. D. 5,04 gam và 2M. Câu 147: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan. Giá trị m là : A. 33,6 gam. B. 42,8 gam. C. 46,4 gam. D. Kết quả khác. Câu 148: Để 10,08 gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 6,72 lít khí X (đktc). Khí X là : A. NO2. B. NO. C. N2O. D. N2. Câu 149: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 38,72 gam muối khan. Giá trị của V là : A. 2,24 . B. 3,36. C. 1,344. D. 4,48 . Câu 150: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là : A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18. Câu 151: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch HCl thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,96 lít N2O duy nhất (đktc) và không tạo ra NH4NO3. Kim loại R là : A. Al. B. Mg. C. Zn. D. Ca. Câu 152*: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc, nóng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí NO2 thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Khối lượng nguyên tử và tên của R là : A. 27, nhôm. B. 52, crom. C. 56, sắt. D. 65, Zn.
246
Câu 153: Cho 36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol H2SO4 đã phản ứng là : A. 0,5 mol. B. 1 mol. C. 1,5 mol. D. 0,75 mol. Câu 154: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 1,624 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là : A. 29. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0. Câu 155: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thoát ra 1,26 lít (đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là : A. 3,78. B. 2,22 C. 2,52. D. 2,32. Câu 156: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 thì cần 0,05 mol H2, mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thì thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là : A. 224. B. 448. C. 336. D. 112. Câu 157: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là : A. 16 gam. B. 9 gam. C. 8,2 gam. D. 10,7 gam. Câu 158: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là : A. 11,650. B. 12,815. C. 15,145. D. 17,545 Câu 159*: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 38,08. B. 11,2. C. 24,64. D. 16,8. Câu 160: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Thể tích của dung dịch Y là : A. Vdd(Y) = 2,26 lít. B. Vdd (Y) = 22,8 lít. C. Vdd(Y) = 2,27 lít. D. Kết quả khác. Câu 161*: Nung nóng m gam bột Fe với S trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 12,8 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeS, FeS2, S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 10,08 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là : A. 5,6. B. 8,4. C. 11,2. D. 2,8. Câu 162: Cho 6,72 lít clo (đktc) tác dụng với 22,4 gam Fe nung nóng (hiệu suất phản ứng 100%), lấ y chất rắn thu được hoà tan vào nước và khuấy đều thì khối lượng muối trong dung dịch thu được là : A. 38,10 gam. B. 48,75 gam. C. 32,50 gam. D. 25,40 gam. Câu 163: Cho m gam bột Fe tác dụng với khí Cl2 sau khi phản ứng kết thúc thu được m + 12,78 gam hỗn hợp X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong nước cho đến khi X tan tối đa thì thu được dung dịch Y và 1,12 gam chất rắn. m có giá trị là : A. 5,6 gam. B. 11,2 gam. C. 16,8 gam. D. 8,4 gam. Câu 164: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là : 247
A. 21,12 gam. B. 24 gam. C. 20,16 gam. D. 18,24 gam. Câu 165: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng, đến khi phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là : A. 3,84 B. 3,20. C. 1,92. D. 0,64. Câu 166: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan. Khối lượng muối trong dung dịch Z là : A. 76,5 gam. B. 82,5 gam. C. 126,2 gam. D. 180,2 gam. Câu 167: Thể tích dung dịch HNO3 0,5M ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,3 mol Ag là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) : A. 0,8 lít. B. 1,0 lít. C. 1,6 lít. D. 2 lít. Câu 168: Hòa tan 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2), dung dịch Y (không chứa muối NH4NO3) và 3,2 gam một chất rắn. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là : A. 2,24. B. 4,48 C. 5,60. D. 3,36. Câu 169: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là : A. 3,2M B. 3,5M C. 2,6M D. 5,1M
Câu 170: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu với tỉ lệ % khối lượng là 4 : 6. Hoà tan m gam X bằng dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất ) dung dịch Y và có 0,65m gam kim loại không tan. a. Khối lượng muối khan có trong dung dịch Y là : A. 5,4 gam. B. 6,4 gam. C. 11,2 gam. D. 8,6 gam. b. m có giá trị là : A. 8,4 gam. B. 4,8 gam. C. 2,4 gam. D. 6,8 gam. Câu 171: Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75 M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại. Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất) ? A. 0,6 lít. B. 0,5 lít. C. 0,4 lít. D. 0,3 lít. Câu 172: Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 71,72 gam chất rắn khan. Để hoà tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết sản phẩm khử duy nhất là NO) ? A. 540 ml. B. 480 ml. C. 160 ml. D. 320 ml. Câu 173: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, 10m/17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (ở đktc). Để hoà tan m gam hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết rằng phản ứng chỉ sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO) ? A. 1200 ml. B. 800 ml. C. 720 ml. D. 480 ml. Câu 174: Cho 2a mol bột Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 14,4 gam chất rắn Y. Để hòa tan hết chất rắn Y này cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO) ?
248
A. 480 ml. B. 640 ml. C. 360 ml. D. 800 ml. Câu 175: Cho m gam bột Fe vào 800,00 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,20M và HNO3 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,40m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là : A. 21,50 và 1,12. B. 25,00 và 2,24. C. 8,60 và 1,12. D. 28,73 và 2,24. Câu 176: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO (duy nhất). Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc). Khối lượng của Fe đã cho vào là : A. 11,2 gam. B. 16,24 gam. C. 16,8 gam. D. 9,6 gam. Câu 177: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại. Giá trị V là : A. 1,200. B. 1,480. C. 1,605. D. 1,855. Câu 178: Cho một lượng Fe hoà tan hết vào dung dịch chứa 0,1 mol HNO3 và 0,15 mol AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)3, khí NO và chất rắn Y. Cho x gam bột Cu vào dung dịch X thu được dung dịch Z trong đó có khối lượng của Fe(NO3)3 là 7,986 gam. x có giá trị là : A. 1,344 gam. B. 20,624 gam. C. 25,984 gam. D. 19,104 gam.
Câu 179: Oxi hóa 1,12 gam bột sắt thu được 1,36 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Hòa tan hết hỗn hợp vào 100 ml dung dịch HCl thu được 168 ml H2 (đktc), dung dịch sau phản ứng không còn HCl. a. Tổng khối lượng muối thu được là : A. 2,54 gam. B. 2,895 gam. C. 2,7175 gam. D. 2,4513 gam. b. Nồng độ dung dịch HCl là : A. 0,4M. B. 0,45M. C. 0,5M. D. 0,375M. Câu 180: Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol HNO3 thấ y thoát ra khí NO duy nhất. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng : A. 2,42 gam. B. 2,7 gam. C. 3,63 gam. D. 5,12 gam. Câu 181: Hoà tan hoàn toàn 7 gam Fe trong 100 ml dung dịch HNO3 4M thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất. Đun nhẹ dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m và V là : A. 2,56 gam và 1,12 lít. B. 12,8 gam và 2,24 lít. C. 25,6 gam và 2,24 lít. D. 38,4 gam và 4,48 lít. Câu 182: Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít NO (ở đktc) và dung dịch A. Khối lượng muối sắt (III) nitrat có trong dung dịch A là : A. 36,3 gam. B. 30,72 gam. C. 14,52 gam. D. 16,2 gam. Câu 183: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO, Al2O3 trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là : A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. Câu 184: Hòa tàn hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc lấ y kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là : A. 16 gam. B. 32 gam. C. 48 gam. D. 52 gam.
249
Câu 185: Cho 4,56 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y ; Cô cạn dung dịch Y thu được 3,81 gam muối FeCl2 và m gam FeCl3.Giá trị của m là : A. 8,75. B. 9,75. C. 4,875. D. 7,825. Câu 186: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và 9,75 gam FeCl3. Giá trị của m là : A. 9,12. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50. Câu 187: Để hoà tan hoàn toàn 23,2 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 0,8. B. 1,8. C. 2,3. D. 1,6. Câu 188: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3 có cùng nồng độ mol thu được 20,4 gam kết tủa, dung dịch X có pH > 7 và 2,688 lít H2 (đktc). Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,5M và NaHCO3 0,05M vào dung dịch X thu được p gam kết tủa. Giá trị của p là : A. 10,835 gam. B. 11,820 gam. C. 14,775 gam. D. 8,865 gam. Câu 189: Cho 0,1 mol FeCl3 tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 dư thu được kết tủa X. Đem nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng m gam. Giá trị của m là : A. 7,0. B. 8,0. C. 9,0. D. 10,0. Câu 190: Cho 3,6 gam hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 896 ml khí (đktc). Khối lượng (gam) muối khan thu được là : A. 5,61. B. 5,16. C. 4,61. D. 4,16. Câu 191*: Cho dung dịch NaOH 20,00% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10,00%. Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xả y ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là (coi nước bay hơi không đáng kể) : A. 7,5%. B. 7,45%. C. 8,5%. D. 8,45% . Câu 192: Hoà tan 4 gam FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml). Oxit Fe là : A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 193: Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam. Khối lượng các chất trong X là : A. 13,1 gam. B. 14,1 gam. C. 17,0 gam. D. 19,5 gam. Câu 194*: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và FeSO4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 5,6 gam Fe thì thể tích khí thoát ra ở anot là : A. 0,672 lít. B. 0,84 lít. C. 1,344 lít. D. 0,448 lít. Câu 195: Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan. Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kim loại? A. 82,944 gam. B. 103,68 gam. C. 99,5328 gam. D. 108 gam. Câu 196: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeCl2 thu được 13,5 gam kết tủa. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? A. 59,25 gam. B. 48,45 gam. C. 43,05 gam. D. 53,85 gam. Câu 197: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18.
250
Câu 198: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 68,2. B. 28,7 . C. 10,8. D. 57,4. Câu 199: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 2,5x mol/lít tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 x mol/lít. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho HCl vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. m có giá trị là A. 28,7 gam. B. 34,44 gam. C. 40,18 gam. D. 43,05 gam. Câu 200: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 11,48. B. 14,35. C. 17,22. D. 22,96. Câu 201: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam bột sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A. Để phản ứng hết với muối Fe2+ trong dung dịch A cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam KMnO4 ? A. 3,67 gam. B. 6,32 gam. C. 9,18 gam. D. 10,86 gam. Câu 202: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 thu được dung dịch A. Cho A phản ứng vừa đủ với 1,58 gam KMnO4 trong môi trường H2SO4. Thành phần % (m) của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là : A. 76%; 24%. B. 50%; 50%. C. 60%; 40%. D. 55%; 45%. Câu 203: Cho hỗn hợp m gam gồm Fe và Fe3O4 được hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 12,008 gam KMnO4 trong dung dịch. Giá trị m là : A. 42,64 gam. B. 35,36 gam. C. 46,64 gam. D. Đáp án khác. Câu 204: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. - Phần thứ nhất đem cô cạn thu được 67,48 gam muối khan. - Phần thứ hai làm mất màu vừa hết 46 ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của m là : A. 28,28 gam. B. 58,42 gam. C. 56,56 gam. D. 60,16 gam. Câu 205: Hòa tan m gam FeSO4 vào nước được dung dịch A. Cho nước clo dư vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,39) gam hỗn hợp 2 muối khan. Nếu hòa tan m gam FeSO4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì dung dịch thu được này làm mất màu vừa đủ bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M ? A. 40 ml. B. 36 ml. C. 48 ml. D. 28 ml. Câu 206: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và 0,328m gam chất rắn không tan. Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48 ml dung dịch KMnO4 1M. m có giá trị là : A. 40 gam. B. 43,2 gam. C. 56 gam. D. 27,208 gam. Câu 207: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4 có cùng số mol tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M ? A. 42 ml. B. 56 ml. C. 84 ml. D. 112 ml. Câu 208: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2, 0,2 mol FeSO4. Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M trong H2SO4 loãng vừa đủ để oxi hóa hết các chất trong X là : A. 0,075 lít. B. 0,125 lít. C. 0,3 lít. D. 0,03 lít. Câu 209: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe vào 600 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X và thu được 5,6 lít khí (đktc). Cho dung dịch X tác dụng vừa hết với 500 ml dung dịch KMnO4 x mol/lít trong H2SO4. Giá trị của x là :
251
A. 0,28M. B. 0,24M. C. 0,48M. D. 0,04M. Câu 210: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là : A. 72,91%. B. 64,00%. C. 37,33%. D. 66,67%. Câu 211: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng, dư, chỉ thoát ra khí SO2 với thể tích 0,112 lít (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Công thức của hợp chất sắt đó là : A. FeS. B. FeO. C. FeS2. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 212: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Công thức của sắt oxit FexOy là : A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO hoặc Fe2O3. Câu 213: Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Công thức của oxit sắt là : A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeCO3. Câu 214: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là : A. 3x. B. y. C. 2x. D. 2y. Câu 215: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. a. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là : A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%. b. Công thức của oxit sắt là : A. Fe3O4. B. Fe2O3. C. FeO. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 216: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Số mol của mỗi chất là: A. 0,36. B. 0,24. C. 0,12. D. 0,21. Câu 217: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ? A. 242,3 gam. B. 268,4 gam. C. 189,6 gam. D. 254,9 gam. Câu 218: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,06 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là : A. 0,04. B. 0,03. C. 0,12. D. 0,06. Câu 219: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là 3,36 lít. Khối lượng m của Fe3O4 là : A. 139,2 gam. B. 13,92 gam. C. 1,392 gam. D. 1392 gam. Câu 220: Hòa tan hoàn toàn m gam FeCO3 trong dung dịch HNO3 thu được 10,08 lít hỗn hợp 2 khí (ở đktc) có tỉ khối so với H2S bằng 1,294. Giá trị của m bằng :
252
A. 23,2 gam. B. 46,4 gam. C. 34,8 gam. D. 38,7 gam. Câu 221: Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A. Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 (đặc nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là : A. 0,14 mol. B. 0,15 mol. C. 0,16 mol. D. 0,18 mol. Câu 222: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng. Tính thể tích khí NO2 bay ra (đktc) và số mol HNO3 (tối thiểu) phản ứng (biết rằng lưu huỳnh trong FeS2 bị oxi hoá lên số oxi hoá cao nhất). A. 33,6 lít và 1,4 mol. B. 33,6 lít và 1,5 mol. C. 22,4 lít và 1,5 mol. D. 33,6 lít và 1,8 mol. Câu 223: Cho V lít khí CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp X gồm các oxit của Fe, nung nóng, thu được (m – 4,8) gam hỗn hợp Y và V lít CO2 (đktc). Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 96,8 gam chất rắn khan. m có giá trị là : A. 36,8 gam. B. 61,6 gam. C. 29,6 gam. D. 21,6 gam. Câu 224*: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m1 gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được (m1 + 16,68) gam muối khan. Giá trị của m là : A. 8,0 gam. B. 16,0 gam. C. 12,0 gam. D. 4 gam.
Câu 231: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở số oxi hóa +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể) : A. a = 4b. B. a = 2b. C. a = b. D. a = 0,5b. Câu 232: Điện phân 200 ml dung dịch Fe(NO3)2. Với dòng điện một chiều cường độ dòng điện 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết Fe2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì thu được 0,28 gam kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là : A. 0,16 gam. B. 0,72 gam. C. 0,59 gam. D. 1,44 gam. Câu 233: Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y là : A. 12,8 gam. B. 6,4 gam. C. 23,2 gam. D. 16,0 gam Câu 234: Hỗn hợp X nặng 9 gam gồm Fe3O4 và Cu. Cho X vào dung dịch HCl dư thấy còn 1,6 gam Cu không tan. Khối lượng Fe3O4 có trong X là : A. 5,8 gam. B. 7,4 gam. C. 3,48 gam. D. 2,32 gam. Câu 235: Cho 7,2 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn không tan là 1,28 gam. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp đầu là : A. 32,22%. B. 82,22%. C. 25,76%. D. 64,44%.
Câu 225: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam HNO3, thu được 1,568 lít NO2 (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là : A. 47,2%. B. 46,2%. C. 46,6%. D. 44,2%. Câu 226: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là : A. 6,72. B. 8,96 . C. 4,48. D. 10,08. Câu 227: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư. Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng NaNO3 là (sản phẩm khử duy nhất là NO) : A. 8,5 gam. B. 17 gam. C. 5,7 gam. D. 2,8 gam. Câu 228*: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là : A. 0,112 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,865 gam. C. 0,224 lít và 3,750 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Câu 229*: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là : A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%. Câu 230: Nhiệt phân hoàn toàn 7,2 gam Fe(NO3)2 trong bình kín, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. m có giá trị là : A. 2,88. B. 3,09 C. 3,2. D. 6,4.
Câu 236: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn. m có giá trị là A. 31,04 gam. B. 40,10 gam. C. 43,84 gam. D. 46,16 gam. Câu 237: Hỗn hợp A gồm Fe2O3 và Cu đem cho vào HCl dư, thu được dung dịch B và còn 1 gam Cu không tan. Sục khí NH3 dư vào dung dịch B. Kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Khối lượng Cu có trong hỗn hợp đầu là : A. 1 gam. B. 3,64 gam. C. 2,64 gam. D. 1,64 gam. Câu 238: Hoà tan 39,36 gam hỗn hợp FeO và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A. Dung dịch A làm mất màu vừa đủ 56 ml dung dịch KMnO4 1M. Dung dịch A có thể hoà tan vừa đủ bao nhiêu gam Cu? A. 7,68 gam. B. 10,24 gam. C. 5,12 gam. D. 3,84 gam. Câu 239: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 tan vừa hết trong dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch X chỉ gồm hai muối. Cô cạn dung dịch X được 58,35 gam muối khan. Nồng độ % của CuCl2 trong dung dịch X là A. 9,48%. B. 10,26 %. C. 8,42% . D. 11,20%. Câu 240: 1,368 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng vừa hết với dung dịch HCl, các phản ứng xả y ra hoàn toàn thu đựơc dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp gồm hai muối, trong đó khối lượng của muối FeCl2 là 1,143 gam. Dung dịch Y có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu? A. 0,216 gam. B. 1,836 gam. C. 0,228 gam. D. 0,432 gam. Câu 241: Hoà tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3 là 9 : 20 trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan được tối đa bao nhiêu gam sắt ? A. 3,36 gam. B. 3,92 gam. C. 4,48 gam. D. 5,04 gam. Câu 242: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 (trong đó tỉ lệ mol của FeO và Fe(OH)2 là 1 : 1) trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO (sản
253
254
phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Nếu cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. a. p có giá trị là A. 0,28 gam. B. 0,56 gam. C. 0,84 gam. D. 1,12 gam. b. m có giá trị là A. 35,49 gam. B. 34,42 gam. C. 34,05 gam. D. 43,05 gam. Câu 243: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan được tối đa 12,88 gam Fe. Số mol của HNO3 có trong dung dịch ban đầu là : A. 1,04 mol. B. 0,64 mol. C. 0,94 mol. D. 0,88 mol. Câu 244: Hòa tan hoàn toàn m gam Cu vào 400 gam dung dịch Fe(NO3)3 12,1% thu được dung dịch A có nồng độ Cu(NO3)2 3,71%. Nồng độ % Fe(NO3)3 trong dung dịch A là : A. 2,39%. B. 3,12%. C. 4,20%. D. 5,64%.
Câu 245: Lấy một cốc đựng 34,16 gam hỗn hợp bột kim loại Cu và muối Fe(NO3)3 rắn khan. Đổ lượng nước dư và khuấy đều hồi lâu, để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận thấ y trong cốc còn 1,28 gam chất rắn không bị hoà tan. Chọn kết luận đúng : A. Trong 34,16 gam hỗn hợp lúc đầu có 1,28 gam Cu và 32,88 gam Fe(NO3)3. B. Trong hỗn hợp đầu có chứa 14,99% Cu và 85,01% Fe(NO3)3 theo khối lượng. C. Trong hỗn hợp đầu có chứa 12,85% Cu và 87,15% Fe(NO3)3 theo khối lượng. D. Tất cả đều sai. Câu 246: Cho m gam bột Fe vào dung dịch X chứa 2m gam FeCl3 sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 11,928 gam chất rắn. m có giá trị là : A. 9,1 gam. B. 16,8 gam. C. 18,2 gam. D. 33,6 gam. Câu 247: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là : A. 32,50. B. 20,80. C. 29,25. D. 48,75. Câu 248: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấ y thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là : A. 1,4 gam. B. 4,8 gam. C. 8,4 gam. D. 4,1 gam. Câu 249: Cho 0,3 mol Magie vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là : A. 12 gam. B. 11,2 gam C. 13,87 gam. D. 16,6 gam. Câu 250: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam hỗn hợp các kim loại. Giá trị của m là : A. 14,50 gam. B. 16,40 gam. C. 15,10 gam. D. 15,28 gam. Câu 251: Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,6M sau phản ứng thu được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp hai kim loại. m có giá trị là : A. 9,72 gam. B. 10,8 gam. C. 10,26 gam. D. 11,34 gam. Câu 252: Cho 0,8 mol bột Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol FeCl3 và 0,2 mol CuCl2. Sau khi phản 255
ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 114,1 gam. B. 123,6 gam. C. 143,7 gam. D. 101,2 gam. Câu 253: Cho hỗn hợp bột gồm 0,15 mol Al và x mol Mg phản ứng với 500 ml dung dịch FeCl3 0,32M thu được 10,31 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch X. x có giá trị là A. 0,10 mol. B. 0,12 mol. C. 0,06 mol. D. 0,09 mol. Câu 254: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là : A. 6,40. B. 16,53. C. 12,00. D. 12,80. Câu 255: Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 x (M) sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại. x có giá trị là : A. 0,4M. B. 0,5M. C. 0,8M. D.1,0M. Câu 256: Cho 6,72 gam bột kim loại Fe tác dụng 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và m gam chất rắn. Dung dịch A tác dụng được tối đa bao nhiêu gam bột Cu? A. 4,608 gam. B. 7,680 gam. C. 9,600 gam. D. 6,144 gam. Câu 257: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hoà tan lượng Mg trong X bằng dung dịch HCl thì thu được 2,688 lít H2 (đktc). Dung dịch Y có thể hoà tan vừa hết 1,12 gam bột sắt. m có trị là : A. 46,82 gam. B. 56,42 gam. C. 41,88 gam. D. 48,38 gam. Câu 258: Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,44 gam chất rắn và dung dịch X trong đó số mol của Fe(NO3)3 gấp đôi số mol của Fe(NO3)2 còn dư. Dung dịch X có thể tác dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 ? A. 7,92 gam. B. 11,88 gam. C. 5,94 gam. D. 8,91 gam. Câu 259: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 ; 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch X và kết tủa Y. Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại. A. a ≥ 3,6 gam . B. 2,7 gam < a < 5,4 gam. C. 3,6 gam < a ≤ 9 gam. D. 5,4 gam < a ≤ 9 gam. Câu 260: Cho m bột Al tan hết vào dung dịch HCl và FeCl3 sau phản ứng thu dung dịch X gồm AlCl3 và FeCl2 và V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 36,86 gam chất rắn khan, trong đó AlCl3 chiếm 5/7 tổng số mol muối. V có giá trị là : A. 5,824 lít. B. 5,376 lít. C. 6,048 lít. D. 8,064 lít. Câu 261: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m có giá trị là : A. 14 gam. B. 20,16 gam. C. 21,84 gam. D. 23,52 gam. Câu 262: Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe, Cu và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl (lượng dung dịch HCl dùng tối thiểu) thu được dung dịch A gồm FeCl2 và CuCl2 với số mol FeCl2 bằng 9 lần số mol CuCl2 và 5,6 lít H2 (đktc) không còn chất rắn không tan. Cô cạn dung dịch A thu được 127,8 gam chất rắn khan. m có giá trị là : A. 68,8 gam. B. 74,4 gam. C. 75,2 gam. D. 69,6 gam. Câu 263*: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Hoà tan m gam X vào nước sau đó cho tác dụng
256
với 16,8 gam bột sắt sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 5,6 gam chất rắn không tan. Mặc khác nếu nung m gam X trong điều kiện không có không khí thì thu được hỗn khí có tỉ khối so với H2 là 21,695. m có giá trị là A. 122 gam. B. 118,4 gam. C. 115,94 gam. D. 119,58 gam. Câu 264: Dung dịch A chứa 0,02 mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol HCl có khả năng hoà tan được Cu với khối lượng tối đa là (biết phản ứng giải phóng khí NO) : A. 5,76 gam. B. 0,64 gam. C. 6,4 gam. D. 0,576 gam. Câu 265: Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra) ? A. 28,8 gam. B. 16 gam. C. 48 gam. D. 32 gam. Câu 266: 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và Fe(NO3)3 0,5M có thể hòa tan bao nhiêu gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol nFe : nCu = 2 : 3 (sản phẩm khử duy nhất là NO)? A. 18,24 gam. B. 15,20 gam. C. 14,59 gam. D. 21,89 gam. Câu 267: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là : A. 5,60. B. 11,20. C. 22,40. D. 4,48. Câu 268: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm FeCl3 1M, FeCl2 2M, CuCl2 1M và HCl 2M với điện cực trơ có màng ngăn xốp, cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây, ở catot thu được A. 5,6 gam Fe. B. 2,8 gam Fe. C. 6,4 gam Cu. D. 4,6 gam Cu. Câu 269: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng A. 0,0 gam. B. 5,6 gam. C. 12,8 gam. D. 18,4 gam. Câu 270: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là : A. 5,04 gam B. 5,40 gam C. 5,05 gam D. 5,06 gam Câu 271: Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4. Cho A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là : A. 48 gam. B. 50 gam. C. 32 gam. D. 40 gam Câu 272: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng CO2 tạo thành là : A. 17,6 gam. B. 8,8 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. Câu 273: Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224. Câu 274: Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ mol khí CO2 tương ứng tạo ra từ 2 oxit là : A. 9 : 4 B. 3 : 1 C. 2 : 3 D. 3 : 2 Câu 275: Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu ? A. 3,12 gam. B. 3,22 gam. C. 4 gam. D. 4,2 gam. 257
Câu 276: Nung 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong ống sứ có thổi luồng CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cho hỗn hợp khí tạo thành đi qua bình chứa KOH đặc, dư thì khối lượng bình tăng 17,6 gam. Khối lượng Fe và khối lượng Cu thu được là : A. 5,6 gam Fe và 3,2 gam Cu. B. 11,2 gam Fe và 6,4 gam Cu. C. 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu. D. 11,2 gam Fe và 3,2 gam Cu. Câu 277: Cho 3,04 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO tác dụng với CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Chất khí thu được cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Khối lượng Fe2O3 và FeO có trong hỗn hợp là : A. 0,8 gam và 1,44 gam. B. 1,6 gam và 1,44 gam. C. 1,6 gam và 0,72 gam. D. 0,8 gam và 0,72 gam. Câu 278: Khử 39,2 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO bằng CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và Fe. Để hoà tan B cần vừa đủ 2,5 lít dung dịch H2SO4 0,2M thu được 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng Fe2O3 và FeO lần lượt là : A. 32 gam và 7,2 gam. B. 16 gam và 23,2 gam. C. 18 gam và 21,2 gam D. 20 gam và 19,2 gam Câu 279: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe3O4 ; 0,15 mol CuO và 0,1 mol MgO sau đó cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: A. 5,6 lít B. 6,72 lít C. 10,08 lít D. 13,44 lít Câu 280: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,64 gam. Giá trị của V là : A. 0,224. B. 0,448. C. 0,112. D. 0,896. Câu 281: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam. Giá trị của V và m là : A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam. C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam. Câu 282*: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là : A. 18,42%. B. 28,57%. C. 14,28%. D. 57,15%. Câu 283: Nung 3,2 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có không khí và phản ứng xả y ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với hiđro là 19,33. Thành phần% theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là : A. 50% và 50%. B. 66,66% và 33,34%. C. 40% và 60%. D. 65% và 35%. Câu 284: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là : A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,448. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224. Câu 285: Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa. Công thức của oxit sắt là : A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4.
258
Câu 286: Khử hoàn toàn 4,06 gam oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao tạo kim loại và khí. Khí sinh ra cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo 7 gam kết tủa. kim loại sinh ra cho tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít khí H2 (đktc). Oxit kim loại là : A. Fe2O3. B. ZnO. C. Fe3O4. D. Cr2O3. Câu 287: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là : A. Fe3O4; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. FeO; 75%. Câu 288: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích CO đã dùng (đktc) là : A. 4,5 lít. B. 4,704 lít. C. 5,04 lít. D. 36,36 lít. Câu 289: Cho một luồng khí H2 và CO đi qua ống đựng 10 gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được m gam X gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích CO và H2 đã dùng (đktc) là : A. 1,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.
Câu 290: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 6,96 gam hỗn hợp rắn X, cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,1M vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. a. Hấp thụ hết khí sau khi nung vào nước vôi trong dư thì thu được kết tủa có khối lượng là : A. 5,5 gam. B. 6 gam. C. 6,5 gam. D. 7 gam. b. m có giá trị là : A. 8 gam. B. 7,5 gam. C. 7 gam. D. 8,5 gam. c. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là : A. 4 lít. B. 1 lít. C. 1,5 lít. D. 2 lít. Câu 291: Khử hoàn toàn m gam FexOy bằng CO thu được 8,4 gam kim loại Fe và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 và 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,35M thì thu được kết tủa. Lọc kết tủa, cho dung dịch Na2SO4 dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 5,825 gam kết tủa trắng. Công thức của oxit là : A. FeO hoặc Fe2O3. B. Fe2O3 hoặc Fe3O4. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 292: Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ xảy ra phản ứng Al khử oxit sắt thành sắt kim loại). Hỗn hợp sau phản ứng, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lít khí H2 (đktc); còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 26,88 lít khí H2 (đktc). Các phản ứng xả y ra hoàn toàn. Thành phần trăm theo khối lượng của Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu là : A. 18,20% ; 81,80%. B. 22,15% ; 77,85%. C. 19,30% ; 80,70%. D. 27,95% ; 72,05%. Câu 293: Cho hỗn hợp gồm bột nhôm và oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp rắn B có khối lượng 19,82 gam. Chia hỗn hợp B thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 : cho tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). - Phần 2 : cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thì có 3,472 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Công thức của oxit sắt là : A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. FeO hoặc Fe3O4.
259
Câu 294: A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn mA tấn quặng A với mB tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ mA/mB là : A. 5:2. B. 3:4. C. 4:3. D. 2:5. Câu 295: Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95%. Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 2%. Vậy đã sử dụng bao nhiêu tấn quặng ? A. 1325,3. B. 1311,9. C. 1338,7. D. 848,126. Câu 296: Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chứa 94,5% sắt (cho quá trình chuyển hoá gang thành thép là H = 85%) ? A. 5,3 tấn. B. 6,1 tấn. C. 6,5 tấn. D. 7 tấn. Câu 297: Đốt 5 gam một loại thép trong luồng khí O2 thu được 0,1 gam CO2. Hàm lượng phần trăm của cacbon trong loại thép trên là : A. 0,38%. B. 1%. C. 2,1%. D. 0,545%. ● Bổ sung các bài tập hay và khó : Câu 298: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700 ml dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng Y là : A. 16 gam. B. 32 gam. C. 8 gam. D. 24 gam. Câu 299: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 thấy có 0,3 mol khí NO2 sản phẩm khử duy nhất thoát ra, nhỏ tiếp dung dịch HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là: A. 24,27 gam. B. 26,92 gam. C. 19,5 gam. D. 29,64 gam. Câu 300: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư) đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc). Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 3,36 lít. B. 5,04 lít. C. 5,60 lít. D. 4,48 lít. Câu 301: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn. Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là A. Fe(NO3)2.9H2O B. Cu(NO3)2.5H2O C. Fe(NO3)3.9H2O D. Fe(NO3)2.7H2O. Câu 302: Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200 ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư. Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấ y chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33 ml. Khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là : A. 8,4 gam. B. 5,6 gam. C. 2,8 gam. D. 1,4 gam. Câu 303: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối và 12,208 lít hỗn hợp NO2 và SO2 (đktc). Xác định % về khối lượng của FeS2 trong hỗn hợp ban đầu A. 71,53% hoặc 81,39%. B. 93,23% hoặc 71,53%. C. 69,23% hoặc 81,39%. D. 69,23% hoặc 93,23%. Câu 304: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,414 mol H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 64,400 hoặc 61,520. B. 65,976 hoặc 61,520.
260
C. 73,122 hoặc 64,400. D. 65,976 hoặc 75,922. Câu 305: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FexOy và FeS vừa đủ trong 180 ml HNO3 1M thu được dung dịch Y không chứa muối sunfat và 2,016 lít khí NO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y để tạo ra kết tủa Z. Lọc lấy phần kết tủa Z và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 4,73 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng FexOy trong hỗn hợp X là : A. 64,5%. B. 78,43%. C. 32,25%. D. 21,57%. Câu 306: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra (ở đktc) là : A. 25 ml ; 1,12 lít. B. 0,5 lít ; 22,4 lít. C. 50 ml ; 2,24 lít. D. 50 ml ; 1,12 lít. Câu 307: Hai bình kín A, B đều có dung tích không đổi V lít chứa không khí (21% oxi và 79% nitơ về thể tích). Cho vào cả hai bình những lượng như nhau hỗn hợp ZnS và FeS2. Trong bình B còn thêm một ít bột S (không dư). Sau khi đốt cháy hết hỗn hợp sunfua và lưu huỳnh, lúc đó trong bình A oxi chiếm 3,68% thể tích, trong bình B nitơ chiếm 83,16% thể tích. % thể tích của SO2 trong bình A là: A. 13,16%. B. 3,68%. C. 83,16%. D. 21%.
BÀI 3 : ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG A. LÝ THUYẾT I. Vi trí và cấu tạo 1. Vị trí của đồng trong bảng tuần hoàn Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm IB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 29. 2. Cấu tạo của đồng a. Cấu hình electron Nguyên tử Cu có 29 electron, được phân thành 4 lớp : 2e, 8e, 18e và 1e. Đồng là nguyên tố d, có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p63d104s1, hoặc viết gọn là [Ar]3d104s1. Trong các hợp chất, đồng có số oxi hoá phổ biến là +1 và +2. Cấu hình electron của các ion đồng là Cu+ : [Ar]3d10 ; Cu2+ : [Ar]3d9. b. Cấu tạo của đơn chất So với kim loại nhóm IA, đồng có bán kính nguyên tử nhỏ hơn, ion đồng có điện tích lớn hơn. Kim loại đồng có cấu tạo kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện là tinh thể đặc chắc, do vậy liên kết trong đơn chất đồng bền vững hơn. 3. Một số tính chất khác của đồng 0,128 (nm) Bán kính nguyên tử Cu : Bán kính các ion Cu+ và Cu2+ : 0,095 và 0,076 (nm) Độ âm điện : 1,9 Năng lượng ion hoá I1, I2 : 744 ; 1956 (kJ/mol) Cu 2 + / Cu
Trong dãy điện hoá, đồng có thế điện cực chuẩn Eo
Cu 2 + / Cu
= +0,34V, đứng sau cặp oxi hoá -
khử 2H+/H2. Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu. Tính chất này được chứng minh qua những phản ứng hoá học sau. 1. Tác dụng với phi kim Khi đốt nóng, Cu không cháy trong khí oxi mà tạo thành màng CuO màu đen bảo vệ Cu không bị oxi hoá tiếp tục : to
2Cu + O2 → 2CuO Nếu tiếp tục đốt nóng Cu ở nhiệt độ cao hơn (800 – 1000oC), một phần CuO ở lớp bên trong oxi hoá Cu thành Cu2O màu đỏ : to
CuO + Cu → Cu2O Trong không khí khô, Cu không bị oxi hoá vì có màng oxit bảo vệ. Nhưng trong không khí ẩm, với sự có mặt của CO2, đồng bị bao phủ bởi màng cacbonat bazơ màu xanh CuCO3.Cu(OH)2. Đồng có thể tác dụng với Cl2, Br2, S,... ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng : Cu + Cl2 → CuCl2 to
PHẦN 1 : ĐỒNG
Thế điện chuẩn E o
Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và dát mỏng (có thể dát mỏng đến 0,0025 mm, mỏng hơn giấ y viết 5 - 6 lần). Đồng có độ dẫn điện và dẫn nhiệt rất cao (chỉ kém bạc). Độ dẫn điện của đồng giảm nhanh nếu có lẫn tạp chất. Do vậy dây dẫn điện là đồng có độ tinh khiết tới 99,99%. Khối lượng riêng của đồng là 8,98 g/cm3 ; Nhiệt độ nóng chảy 1083oC. III. Tính chất hóa học
: +0,34 (V)
II. Tính chất vật lí
261
Cu + S → CuS 2. Tác dụng với axit Đồng không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Tuy vậ y, với sự có mặt của oxi trong không khí, Cu bị oxi hoá thành muối Cu(II) : 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O Đồng bị oxi hoá dễ dàng trong H2SO4 đặc nóng và HNO3 : o
Cu
t + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
Cu
+ 4HNO3 (đặc)
→ Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O 3. Tác dụng với dung dịch muối Đồng khử được ion của những kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá ở trong dung dịch muối: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ IV. Ứng dụng của đồng Những ứng dụng của đồng chủ yếu dựa vào tính dẻo, tính dẫn điện, tính bền và khả năng tạo ra nhiều hợp kim. Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống là : - Đồng thau là hợp kim Cu – Zn (45% Zn) có tính cứng và bền hơn đồng, dùng chế tạo các chi tiết máy, chế tạo các thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển. - Đồng bạch là hợp kim Cu – Ni (25% Ni), có tính bền, đẹp, không bị ăn mòn trong nước biển. Đồng bạch được dùng trong công nghiệp tàu thuỷ, đúc tiền,.... - Đồng thanh là hợp kim Cu – Sn, dùng để chế tạo máy móc, thiết bị. - Hợp kim Cu – Au, trong đó 2/3 là Cu, 1/3 là Au (hợp kim này được gọi là vàng 9 cara), dùng để đúc các đồng tiền vàng, vật trang trí,... Các ngành kinh tế sử dụng đồng trên thế giới : 262
- Công nghiệp điện : 58% - Kiến trúc xây dựng : 19% - Máy móc công nghiệp : 17% - Các ngành khác : 6%
"Hãy đổ hết nước trong bình này vào cái máy bơm. Và trước khi đi, hãy nhớ đổ nước đầy vào chiếc bình này". Anh bật nắp bình ra, và đúng thật: trong bình đầ y nước mát. Bỗng nhiên, anh bị rơi vào một tình thế bấp bênh. Nếu anh uống ngay chỗ nước trong bình, chắc chắn anh có thể sống sót. Nhưng nếu anh đổ hết nước vào cái máy bơm cũ gỉ, có thể nó sẽ bơm được nước trong lành từ sâu trong lòng đất – rất nhiều nước.
PHẦN 2 : MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG 1. Đồng(II) oxit, CuO CuO là chất rắn màu đen. CuO được điều chế bằng cách nhiệt phân các hợp chất Cu(OH)2, Cu(NO3)2, CuCO3.Cu(OH)2,... to
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2↑ + O2↑ to
CuCO3.Cu(OH)2 → 2CuO + CO2↑ + H2O
Anh cân nhắc khả năng của cả hai sự lựa chọn; nên mạo hiểm rót nước vào máy bơm để có nguồn nước trong lành, hay uống nước trong cái bình cũ và coi như không đọc được lời chỉ dẫn? Dù sao, lời chỉ dẫn không biết đã ở đó bao lâu rồi và không biết có còn chính xác nữa không? Nhưng rồi cuối cùng, anh cũng quyết định rót hết nước vào cái máy bơm, rồi tiếp tục nhấn mạnh cái cần máy bơm, một lần, hai lần... chẳng có gì xảy ra cả! Tuy hoảng hốt, nhưng nếu dừng lại, anh sẽ không còn một nguồn hi vọng nào nữa, nên anh tiếp tục kiên trì bơm,.. lần nữa, lần nữa... nước mát trong lành bắt đầu chảy ra từ cái máy bơm cũ kỹ. Anh vội vã hứng nước vào bình và uống. Cuối cùng anh hứng nước đầy bình, để dành cho người nào đó không may mắn bị lạc đường như anh sẽ đến đây. Anh đậy nắp bình, rồi viết thêm một câu dưới dòng chữ có sẵn trên bình: "Hãy làm theo chỉ dẫn trên. Bạn cần phải cho trước khi bạn có thể nhận".
BÀI 4 : SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC
CuO có tính oxi hoá : to
CuO + CO → Cu + CO2↑ to
3CuO + 2NH3 → N2↑ + 3Cu + 3H2O 2. Đồng(II) hiđroxit, Cu(OH)2 Cu(OH)2 là chất rắn, màu xanh. Điều chế Cu(OH)2 từ dung dịch muối đồng(II) và dung dịch bazơ. Cu(OH)2 có tính bazơ, không tan trong nước nhưng tan dễ dàng trong dung dịch axit. Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3 tạo ra dung dịch có màu xanh thẫm gọi là nước Svayde. Cu(OH)2 + 4NH3 → [ Cu(NH3 )4 ] (OH)2 3. Đồng (II) sunfat, CuSO4 CuSO4 ở dạng khan là chất rắn màu trắng. Khi hấp thụ nước tạo thành muối hiđrat CuSO4.5H2O là tinh thể màu xanh trong suốt. Do vậy CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng.
Cho trước khi nhận Một chàng trai bị lạc giữa một sa mạc rộng lớn. Anh mệt lả và khát khô, sẵn sàng đánh đổi bất kỳ cái gì chỉ để lấy một ngụm nước mát. Đi mãi đi mãi, đến khi đôi môi anh đã sưng lên nhức nhối, thì thấy một căn lều: cũ, rách nát, không cửa sổ. Anh nhìn quanh căn lều và thấ y ở một góc tối có một cái máy bơm nước cũ và gỉ sét. Tất cả mọi thứ trở nên lu mờ đi bên cạnh cái máy bơm, anh vội vã bước tới, vịn chặt tay cầm, ra sức bơm. Nhưng không có một giọt nước nào chảy ra cả. Thất vọng, anh nhìn quanh căn lều. Lúc này, anh chàng mới để ý thấ y một cái bình nhỏ. Phủi sạch bụi cát trên bình, anh đọc được dòng chữ nguệch ngoạch viết bằng cách lấy viên đá cào lên: 263
A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : BẠC Bạc là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm IB, chu kì 5, số hiệu nguyên tử là 47 trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, bạc có số oxi hoá phổ biến là +1, ngoài ra bạc còn có số oxi hoá là +2 và +3. Cấu hình electron nguyên tử Ag : [Kr] 4d105s1 1. Tính chất Bạc có tính mềm, dẻo (dễ kéo sợi và dát mỏng), màu trắng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất trong các kim loại. Bạc là kim loại nặng (khối lượng riêng là 10,5 g/cm3), nóng chảy ở 960,5oC.
Bạc có tính khử yếu, nhưng ion Ag+ có tính oxi hoá mạnh ( E o
Ag+ / Ag
= +0,80V).
Bạc không bị oxi hoá trong không khí, dù ở nhiệt độ cao. Bạc không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với axit có tính oxi hoá mạnh, như HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóng. Ag + 2HNO3 (đặc) → AgNO3 + NO2↑ + H2O Bạc có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có mặt hiđro sunfua : 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓(đen) + 2H2O 2. Ứng dụng Bạc tinh khiết được dùng để chế tạo đồ trang sức, vật trang trí, mạ bạc cho những vật bằng kim loại, chế tạo một số linh kiện trong kĩ thuật vô tuyến, chế tạo ăcquy (ăcquy Ag – Zn có hiệu điện thế 1,85 V). Chế tạo hợp kim, thí dụ hợp kim Ag – Cu, hợp kim Ag – Au. Những hợp kim này dùng làm đồ trang sức, bộ đồ ăn, đúc tiền,... Ion Ag+ (dù nồng độ rất nhỏ, chỉ khoảng 10−10 mol/l) có khả năng sát trùng, diệt khuẩn. 264
- Hợp kim Inva Ni – Fe không dãn nở theo nhiệt độ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến, rơle PHẦN 2 : VÀNG Vàng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm IB, chu kì 6, số hiệu nguyên tử là 79 trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, vàng có số oxi hoá phổ biến là +3, ngoài ra vàng còn có số oxi hoá +1. Cấu hình electron nguyên tử Au : [Xe] 4f145d106s1 1. Tính chất Vàng là kim loại mềm, màu vàng, dẻo (người ta có thể cán lá vàng mỏng hơn 0,0002 mm, từ 1 g vàng có thể kéo thành sợi mảnh dài tới 3,5 km). Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và đồng. Vàng có khối lượng riêng là 19,3 g/cm3, nóng chảy ở 1063oC.
Vàng có tính khử rất yếu ( Eo
Au3+ / Au
nhiệt. - Hợp kim đồng bạch Cu – Ni có tính bền vững cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển, dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực. Một phần nhỏ niken được dùng : - Mạ lên các kim loại khác, có tác dụng chống ăn mòn. - Làm chất xúc tác (bột Ni) trong nhiều phản ứng hoá học. - Chế tạo ăcquy Cd – Ni (có hiệu điện thế 1,4 V), ăcquy Fe – Ni.
= +1,50V).
Vàng không bị oxi hoá trong không khí dù ở nhiệt độ nào và không bị hoà tan trong axit, kể cả HNO3 nhưng vàng bị hoà tan trong : - Nước cường toan (hỗn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl đặc) Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + 2H2O + NO↑ −
- Dung dịch muối xianua của kim loại kiềm, như NaCN, tạo thành ion phức [ Au(CN)2 ] . - Thuỷ ngân, tạo thành hỗn hống với Au (chất rắn, màu trắng). Đốt nóng hỗn hống, thu ỷ ngân bay hơi còn lại vàng (chú ý tính độc hại của thí nghiệm này). 2. Ứng dụng Vàng được dùng làm đồ trang sức, mạ vàng cho những vật trang trí,... Phần lớn vàng được dùng chế tạo các hợp kim : Au – Cu, Au – Ni, Au – Ag,...
PHẦN 4 : KẼM Kẽm là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm IIB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 30 trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, Zn có số oxi hoá là +2. Cấu hình electron nguyên tử Zn : [Ar] 3d104s2 1. Tính chất Kẽm là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ 100 -150oC, giòn trở lại ở nhiệt độ trên 200oC. Kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm3, nóng chả y ở 419,5oC, sôi ở 906oC.
Kẽm là kim loại hoạt động, có tính khử mạnh, thế điện cực chuẩn của kẽm E o PHẦN 3 : NIKEN Niken là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 28 trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, niken có số oxi hoá phổ biến là +2, ngoài ra còn có số oxi hoá là +3. Cấu hình electron nguyên tử Ni : [Ar] 3d84s2 1. Tính chất Niken là kim loại có màu trắng bạc, rất cứng, có khối lượng riêng bằng 8,91 g/cm3, nóng chả y ở 1455oC.
Niken có tính khử yếu hơn sắt ( Eo
Ni2 + / Ni
= −0,26V). Niken có thể tác dụng được với nhiều
đơn chất và hợp chất : khi đun nóng có thể phản ứng với một số phi kim như oxi, clo,.... ; phản ứng được với một số dung dịch axit, đặc biệt là tan dễ dàng trong dung dịch axit HNO3 đặc nóng. Ví dụ : 500o C
2Ni + O2 → 2NiO to
Ni + Cl2 → NiCl2 Ở nhiệt độ thường, Ni bền với không khí, nước và một số dung dịch axit do trên bề mặt niken có một lớp màng oxit bảo vệ. 2. Ứng dụng Phần lớn niken được dùng để chế tạo hợp kim, Ni có tác dụng làm tăng độ bền, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ cao. Ví dụ : 265
Zn 2 + / Zn
= -0,76V.
Kẽm tác dụng được với nhiều phi kim và các dung dịch axit, kiềm, muối. Tuy nhiên, kẽm không bị oxi hoá trong không khí, trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazơ bảo vệ. 2. Ứng dụng Phần lớn kẽm được dùng để bảo vệ bề mặt các vật bằng sắt thép chống ăn mòn như dây thép, tấm lợp, thép lá. Kẽm được dùng chế tạo các hợp kim, như hợp kim Cu – Zn (đồng thau), hợp kim Cu – Zn – Ni, hợp kim Cu – Al – Zn,... Những hợp kim này có tính chất bền cao, chống ăn mòn, được dùng chế tạo các chi tiết máy, đồ trang sức và trang trí,... Kẽm được dùng chế tạo pin điện hoá, như pin Zn – Mn là loại pin được dùng phổ biến nhất hiện nay (pin Văn Điển, pin Con Thỏ ...) ; pin không khí – kẽm,... Một số hợp chất của kẽm còn được dùng trong y học. PHẦN 5 : THIẾC Thiếc là kim loại thuộc nhóm IVA, chu kì 5, có số hiệu nguyên tử là 50 trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, Sn có số oxi hoá +2 và +4. Cấu hình electron nguyên tử Sn : [Kr] 4d105s25p2. 1. Tính chất Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dẻo (dễ cán thành là mỏng gọi là giấ y thiếc). Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232oC, nhiệt độ sôi 2620oC. Thiếc có 2 dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám. Thiếc trắng bền ở nhiệt độ trên 14oC, có khối lượng riêng bằng 7,92 g/cm3. Thiếc xám bền ở nhiệt độ dưới 14oC, có khối lượng riêng bằng 5,85 g/cm3.
266
Thiếc là kim loại có tính khử yếu hơn kẽm và niken : - Trong không khí ở nhiệt độ thường, Sn không bị oxi hoá ; Ở nhiệt độ cao, Sn bị oxi hoá thành SnO2. - Thiếc tác dụng chậm với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo thành muối Sn(II) và H2. Với dung dịch HNO3 loãng tạo muối Sn(II) nhưng không giải phóng hiđro. Với H2SO4, HNO3 đặc tạo ra hợp chất Sn(IV). - Thiếc bị hoà tan trong dung dịch kiềm đặc (NaOH, KOH). Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng màng oxit, do vậy thiếc tương đối bền về mặt hoá học, bị ăn mòn chậm. 2. Ứng dụng Thiếc được dùng để tráng lên bề mặt các vật bằng sắt thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước giả i khát, có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại. Thiếc được dùng chế tạo các hợp kim, ví dụ hợp kim Sn – Sb – Cu có tính chịu ma sát, dùng chế tạo ổ trục quay. Hợp kim Sn – Pb có nhiệt độ nóng chảy thấp (180oC) dùng chế tạo thiếc hàn.
Những nỗ lực điên cuồng không mang lại chút hy vọng nào. Trớ trêu thay, trận chiến này lại góp phần tạo nên chiếc bẫy cho chính nó. Càng cố gắn, nó càng mau kiệt sức. Thật vô ích khi chú ruồi cứ nhất định muốn phá vỡ tấm kính bằng chút sức lực nhỏ bé của mình. Vậ y mà nó đã đánh cược cả sự sống để đạt được mục tiêu bằng nỗ lực và sự quyết tâm. Cuối cùng, chú ruồi phải chịu số phận bi đát. Nó kiệt sức và gục chết trên bậu cửa. Chỉ cách mười bước chân thôi, cánh cửa đang rộng mở. Chỉ mất mười giây đồng hồ để bay đến đó, và con vật bé nhỏ này sẽ ra được với thế giới bên ngoài mà nó đang tìm kiếm. Chỉ cần một phần nhỏ sức lực đã bỏ phí, nó đã có thể thoát khỏi chiếc bẫ y mà nó tự áp đặt cho mình. Nếu chú ruồi không khóa chặt mình vào một lối suy nghĩ duy nhất và thử tìm một cách khác, chú đã tìm ra lối thóat một cách dễ dàng.
PHẦN 6 : CHÌ Chì là kim loại thuộc nhóm IVA, chu kì 6, số hiệu nguyên tử là 82 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử chì có 6 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4e, lớp sát ngoài cùng có 18e. Trong các hợp chất, Pb có số oxi hoá +2 và +4. Hợp chất có số oxi hoá +2 là phổ biến và bền hơn. Cấu hình electron nguyên tử Pb : [Xe]4f145d106s26p2. 1. Tính chất Chì có màu trắng hơi xanh, mềm (có thể cắt bằng dao), dễ dát mỏng và kéo sợi. Chì là kim loại nặng, có khối lượng riêng là 11,34 g/cm3, nóng chảy ở 327,4oC, sôi ở 1745oC.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chì có tính khử yếu. Thế điện cực chuẩn của chì Eo
Pb 2 + / Pb
= −0,13V.
Chì không tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng do các muối chì không tan bao bọc ngoài kim loại. Chì tan nhanh trong H2SO4 đặc nóng và tạo thành muối tan là Pb(HSO4)2. Chì tan dễ dàng trong dung dịch HNO3, tan chậm trong HNO3 đặc. Chì cũng tan chậm trong dung dịch bazơ nóng (như NaOH, KOH). Trong không khí, chì được bao phủ bằng màng oxit bảo vệ nên không bị oxi hoá tiếp, khi đun nóng thì tiếp tục bị oxi hóa tạo ra PbO. Chì không tác dụng với nước. Khi có mặt không khí, nước sẽ ăn mòn chì tạo ra Pb(OH)2. 2. Ứng dụng Chì được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp điện : làm vỏ dây cáp, vỏ bình ăcquy, chế tạo các điện cực trong ăcquy chì. Chì được dùng chế tạo các thiết bị sản xuất axit sunfuric, như tháp hấp thụ, ống dẫn axit,...Chì dùng chế tạo các hợp kim không mài mòn các trục quay, nên được dùng làm ổ trục. Hợp kim chì dùng chế tạo que hàn. Chì có tác dụng hấp thụ tia gamma (γ), nên dùng để ngăn cản chất phóng xạ.
Hãy thử một cách khác “Bạn đang tạo nên chiếc bẫy cho chính mình nếu cứ mãi khóa chặt mình trong một lối suy nghĩ duy nhất mà không thử tìm một cách khác” Hôm ấ y là một ngày cuối tháng bảy bình thường như mọi ngày. Tôi đang ngồi trong một căn phòng yên tĩnh của một khách sạn nhỏ ẩn giữa rừng thông và lắng nghe những âm thanh tuyệt vọng của trận chiến sinh tử đang diễn ra cách chỗ tôi ngồi một vài bước chân. Đó là một chú ruồi nhỏ đang dốc chút sức lực cuối cùng để vượt qua tấm kính của cửa sổ. Đôi cánh run rẩ y như đang kể một câu chuyện bi thảm về chiến lược hành động của nó: Cố gắng hơn nữa.Nhưng chiến lược ấ y không hiệu quả. 267
Cố gắng nhiều hơn nữa không phải lúc nào cũng là giải pháp tất yếu để đạt được thành công. Nó có thể không hứa hẹn cho những gì bạn đang mong muốn đạt được trong cuộc sống. Nhiều khi đó lại là khởi đầu của những vấn đề rắc rối, tồi tệ hơn. Nếu bạn đặt cược mọi hy vọng để tìm thấ y một lối thoát duy nhất vào việc cố gắng hết sức trong một mục tiêu hạn hẹp, bạn có thể sẽ phá hủy mội cơ hội khác của mình.
Câu 1: Cu (Z = 29), cấu hình electron nguyên tử của đồng là : A. 1s22s22p63s23p64s23d9. B. 1s22s22p63s23p64s13d10. C. 1s22s22p63s23p63d94s2. D. 1s22s22p63s23p63d104s1. Câu 2: Phát biểu nào không đúng về vị trí của đồng trong bảng tuần hoàn ? A. Đồng ở chu kì 4. B. Đồng ở nhóm IA. C. Đồng là kim loại chuyển tiếp. D. Đồng là nguyên tố d. Câu 3: Đồng có cấu hình electron là [Ar]3d104s1. Vậ y cấu hình electron của Cu+ và Cu2+ lần lượt là: A. [Ar]3d10 ; [Ar]3d9. B. [Ar]3d94s1 ; [Ar]3d84s1. 9 1 9 C. [Ar]3d 4s ; [Ar]3d . D. [Ar]3d84s2 ; [Ar]3d84s1. Câu 4: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là của đồng là 63,54.
a. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị A. 73%.
B. 27%.
b. Thành phần phần trăm về khối lượng của
65 29
63 29
Cu và
Cu . Nguyên tử khối trung bình
Cu là :
C. 50%. 65 29
65 29
D. 60%.
Cu trong CuSO4 là bao nhiêu (cho: O = 16 ; S = 32) ?
A. 11%. B. 28,84%. C. 54%. D. 50%. Câu 5: Hãy chọn các tính chất đúng của Cu : 1) Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2. 2) Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag. 3) Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3. 4) Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2. 5) Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3). 6) Không tồn tại Cu2O; Cu2S. A. 1, 2, 3. B. 1, 4, 5, 6. C. 2, 3, 4, 6. D. 2, 3, 4. Câu 6: Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo(Cu - X) = 0,46V, Eo(Y - Cu) = 1,1V; Eo(Z - Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là :
268
A. Z, Y, Cu, X. B. Y, Z, Cu, X. C. X, Cu, Z, Y. D. X, Cu, Y, Z. Câu 7: Cho phản ứng hóa học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra : A. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. C. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. Câu 8: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là : A. 8. B. 10. C. 11. D. 9. Câu 9: Cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là : A. Chất xúc tác. B. Chất oxi hóa. C. Môi trường. D. Chất khử.
Câu 10: Hiện tượng gì xả y ra khi đưa dây Cu mảnh, được uốn lò xo, nóng đỏ vào lò thủy tinh đựng đầ y khí clo, đáy có chứa một lớp nước mỏng ? A. Dây Cu không cháy. B. Dây Cu cháy mạnh, có khói màu nâu. C. Dây Cu cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan, lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt. D. Không có hiện tượng xả y ra. Câu 11: Trong phản ứng: 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O. Nhận định nào sau đây là đúng ? A. HCl vừa là chất khử, vừa là môi trường. B. O2 bị HCl khử tạo thành O-2. C. HCl chỉ là môi trường. D. O2 vừa đóng vai trò chất xúc tác, vừa là chất oxi hoá. Câu 12: Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một lá Cu vào, dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh, lá Cu có thể bị đứt ở chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Nguyên nhân của hiện tượng này là : A. Cu tác dụng chậm với axit HCl. B. Cu tác dụng với HCl có mặt của O2 trong không khí. C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. D. Cu bị thụ động trong môi trường axit. Câu 13: Phát biểu nào không đúng ? A. Đồng phản ứng với HNO3 loãng giải phóng N2. B. Đồng phản ứng với oxi (800 – 1000oC) tạo ra Cu2O. C. Khi có mặt oxi, Cu phản ứng với dung dịch HCl. D. Cu phản ứng với lưu huỳnh tạo CuS. Câu 14: Cho đồng tác dụng với từng dung dịch sau : HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6), HCl có hoà tan oxi (7). Đồng phản ứng được với các chất nào ? A. (2), (3), (5), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (1), (2), (3). D. (2), (3). Câu 15: Cho hỗn hợp bột gồm Fe và Cu vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xong còn lại chất rắn, chất rắn này tác dụng dung dịch HCl sinh ra khí H2. Dung dịch thu được từ thí nghiệm trên chứa : A. Muối FeCl2 duy nhất. B. Muối FeCl2 và CuCl2. C. Hỗn hợp muối FeCl2 và FeCl3. D. Hỗn hợp muối FeCl3 và CuCl2.
269
Câu 16: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là : A. Cu(NO3)2. B. Fe(NO3)2. C. Fe(NO3)3. D. HNO3. Câu 17: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại : Cu, X, Fe. Để tách rời kim loại X ra khỏi hỗn hợp A, mà không làm thay đổi khối lượng X, người ta dùng một hóa chất duy nhất là muối sắt(III) nitrat. Vậy X là : A. Ag. B. Pb. C. Zn. D. Al. Câu 18: Từ hai phản ứng sau : Cu + 2 FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu Có thể rút ra nhận xét đúng là : A. Cu đẩ y được Fe khỏi muối. B. Tính oxi hoá : Fe3+ > Cu2+ > Fe2+. 3+ 2+ 2+ C. Tính oxi hoá : Fe > Fe > Cu . D. Tính khử : Fe > Fe2+ > Cu. 3+ Câu 19: Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại nào ? A. Cu. B. Mg. C. Ag. D. Ba. Câu 20: Trường hợp xảy ra phản ứng là : A. Cu + Pb(NO3)2 (loãng). B. Cu + HCl (loãng). C. Cu + HCl (loãng) + O2. D. Cu + H2SO4 (loãng). Câu 21: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, vì: A. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nhạt. B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm. C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh. D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hoá nâu trong không khí. Câu 22: Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2 thu được kết tủa A. Nung A được chất rắn B. Cho luồng khí CO đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn là : A. Al2O3. B. Cu và Al. C. CuO và Al. D. Cu và Al2O3. Câu 23: Có hiện tượng gì xả y ra khi nhỏ từ từ metylamin vào dung dịch CuSO4 ? A. Không có hiện tượng gì. B. Xuất hiện kết tủa xanh lam. C. Xuất hiện kết tủa xanh lam sau đó kết tủa tan ra. D. Xuất hiện kết tủa xanh lam sau đó kết tủa hóa nâu đỏ trông không khí. Câu 24: Giải pháp nào nhận biết không hợp lý ? A. Dùng OH- nhận biết NH4+ vì xuất hiện khí làm xanh giấ y qu ỳ ẩm. B. Dùng Cu và H2SO4 loãng nhận biết NO3- vì xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí. C. Dùng Ag+ nhận biết PO43- vì tạo kết tủa vàng. D. Dùng tàn đóm còn đỏ nhận biết N2 vì tàn đóm bùng cháy thành ngọn lửa. Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Cu, CuO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y. Tổng số phản ứng đã xảy ra là : A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 26: Cho Cu2S tan trong dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng không dư axit, khí sinh ra không màu hóa nâu trong không khí, sau phản ứng có : A. Cu(NO3)2, H2SO4, NO, H2O. B. Cu(NO3)2, H2SO4, N2O, H2O. C. Cu(NO3)2, H2SO4, NO2, H2O. D. Cu(NO3)2, CuSO4, NO, H2O. 270
Câu 27: Phương trình hoá học nào sai ? A. Cu(OH)2 + 2NaOH đặc → Na2CuO2 + 2H2O. B. Na2S + CuCl2 → 2NaCl + CuS. C. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. D. CuS + HCl → CuCl2 + H2S. Câu 28: NH3 có thể tác dụng với các chất nào sau đây (trong điều kiện thích hợp) ? A. HCl, KOH, N2, O2, P2O5. B. HCl, CuCl2, Cl2, CuO, O2. C. H2S, Cl2, AgCl, H2, Ca(OH)2. D. CuSO4, K2CO3, FeO, HNO3, CaO.
A. NaOH khan. B. CuSO4 khan. C. CuSO4.5H2O. D. Cả A và B. Câu 36: Cho hỗn hợp Cu, Fe, Al. Hóa chất dùng để loại bỏ Al, Fe ra khỏi hỗn hợp mà vẫn thu được Cu với lượng vẫn như cũ là : A. HCl. B. CuSO4. C. NaOH. D. Fe(NO3)3. Câu 37: Cho khí H2S lội chậm cho đến dư qua hỗn hợp gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 thu được kết tủa X. Thành phần của X là : A. FeS,CuS. B. FeS, Al2S3, CuS. C. CuS. D. CuS, S.
Câu 29: Điều khẳng định nào sau đây không đúng ? A. Hỗn hợp Na2O và Al2O3 có thể tan trong nước. B. Hỗn hợp KNO3 và Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4. C. Hỗn hợp Fe2O3 và Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl. D. Hỗn hợp FeS và CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl. Câu 30: Khi điện phân dung dịch CuSO4 ở anot xảy ra quá trình : H2O → 2H+ +1/2 O2 +2e Như vậ y anot được làm bằng : A. Zn. B. Cu. C. Ni. D. Pt. Câu 31: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot Cu nhận thấ y màu xanh của dung dịch không thay đổi. Chọn một trong các lý do sau : A. Sự điện phân không xảy ra. B. Thực chất là điện phân nước. C. Cu vừa tạo ra ở catot lại tan ngay. D. Lượng Cu bám vào catot bằng lượng Cu tan ra ở anot. Câu 32: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và O2 ? A. Cu(NO3)2 ; LiNO3 ; KNO3 ; Mg(NO3)2. B. Hg(NO3)2 ; AgNO3 ; NaNO3 ; Ca(NO3)2. C. Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; Mg(NO3)2 ; Fe(NO3)3. D. Zn(NO3)2 ; KNO3 ; Pb(NO3)2 ; Fe(NO3)2. Câu 33: Dung dịch A chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2. Cho bột Fe vào A, sau khi phản ứng xong lọc tách được dung dịch A1 và chất rắn B1. Cho tiếp một lượng Mg vào A1, kết thúc phản ứng, lọc tách kết tủa thu được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại. Cho B2 vào dung dịch HCl thấy không có hiện tượng gì. Dung dịch A2 tác dụng với xút dư thu được 3 hiđroxit kết tủa. Cho biết thành phần của B1, B2, A1, A2 tương ứng là : A. Ag ; Cu, Ag ; Fe2+, Cu2+, Ag+ ; Fe2+, Mg2+, Cu2+. B. Ag ; Cu, Ag ; Fe3+, Cu2+, Ag+ ; Fe2+, Mg2+, Cu2+. C. Ag, Fe ; Cu, Ag ; Fe2+,Cu2+ ; Fe2+, Mg2+, Cu2+. D. kết quả khác. Câu 34: Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất Zn, Fe, Cu (không làm thay đổi khối lượng bạc) thì cho hỗn hợp trên vào : A. Dung dịch AgNO3 dư. B. Dung dịch Fe2(SO4)3 dư. C. Dung dịch CuSO4 dư. D. Dung dịch FeSO4 dư. Câu 35: Chất nào dùng để phát hiện vết nước trong dầu hỏa, benzen ?
271
Câu 38: Lắc m gam bột Fe với dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn B và dung dịch C, cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 hiđroxit kim loại. Vậ y 2 hiđroxit đó là : A. AgOH và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. C. Fe(OH)3 và Cu(OH)2. D. B hoặc C. Câu 39: Công thức hóa học của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ là : A. [Cu(NH3)4](OH)2. B. [Zn(NH3)4](OH)2. C. [Cu(NH3)2](OH). D. [Ag(NH3)2](OH). Câu 40: Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Trong chất rắn X gồm : A. Fe2O3, CuO. B. Fe2O3, CuO, BaSO4. C. Fe3O4, CuO, BaSO4. D. FeO, CuO, Al2O3. Câu 41: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gỉ màu xanh. Lớp gỉ đồng là : A. Cu(OH)2CuCO3. B. CuCO3. C. Cu2O. D. CuO. Câu 42: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là : A. Cu và Ag. B. Na và Fe. C. Al và Mg. D. Mg và Zn. Câu 43: Để điều chế một ít Cu trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp nào ? 1) Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4. 2) Khử CuO bằng CO ở nhiệt độ cao. 3) Điện phân dd CuSO4. A. chỉ dùng 1. B. chỉ dùng 3. C. dùng 1 và 2. D. dùng 2 và 3. Câu 44: Cho các phản ứng: o
o
t (1) Cu2O + Cu2S →
t (2) Cu(NO3)2 →
o
o
t t (3) CuO + CO (4) CuO + NH3 → → (5) Cu2S + dd HCl → (6) Cu2O + dd HCl → Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là : A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng : o
o
o
+ O2 , t + O2 , t + X, t CuFeS2 X → Y → Cu. → Hai chất X, Y lần lượt là : A. Cu2S, Cu2O. B. Cu2O, CuO. C. CuS, CuO. D. Cu2S, CuO. Câu 46: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Các phản ứng chuyển hóa quặng đồng thành đồng là : A. CuFeS2 → CuS → CuO → Cu. B. CuFeS2 → CuO → Cu. 272
C. CuFeS2 → Cu2S → Cu2O → Cu. D. CuFeS2 → Cu2S → CuO → Cu. Câu 47: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Để thu được đồng tinh khiết 99,99% từ đồng thô, người ta dùng phương pháp điện phân dungdịch CuSO4 với A. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng lá đồng tinh khiết. B. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng than chì. C. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng đồng thô. D. điện cực dương (anot) bằng than chì, điện cực âm (catot) bằng đồng thô. Câu 48: Ngành kinh tế nào sử dụng nhiều đồng nhất trên thế giới ? A. Kiến trúc, xây dựng. B. Công nghiệp điện. C. Máy móc công nghiệp. D. Các ngành khác. Câu 49: Quặng CuFeS2 có tên là gì ? A. Quặng Halcopirit. B. Quặng Boxit. C. Quặng Bonit. D. Quặng Malachit. Câu 50: Đồng bạch là hợp kim của đồng với : A. Zn. B. Sn. C. Ni. D. Au. Câu 51: Hợp kim Cu – Zn ( Zn chiếm 45% về khối lượng) gọi là gì ? A. Đồng thau. B. Đồng bạch. C. Đồng thanh. D. Đáp án khác. Câu 52: Hợp kim nào chứa nhiều đồng nhất : A. Đồng thau. B. Đồng bạch. C. Vàng 9 cara. D. Lượng đồng như nhau. Câu 53: Hợp kim nào sau đây không phải là của đồng ? A. Đồng thau. B. Đồng thiếc. C. Contantan. D. Electron. Câu 54: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn - Cu là 1,1V ; Cu - Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn E oAg + /Ag = +0,8V . Thế điện cực chuẩn E oZn 2+ / Zn và E oCu 2+ /Cu có giá trị lần lượt là : A. –1,56V và +0,64V. B. –1,46 V và –0,34V. C. –0,76V và + 0,34V. D. +1,56 V và +0,64V. Câu 55: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau : Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là : A. Dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. B. Fe và dung dịch FeCl3. C. Cu và dung dịch FeCl3. D. Fe và dung dịch CuCl2. Câu 56: Cho luồng khí H2 và CO dư qua hỗn hợp các oxit CuO, FeO, ZnO và Al2O3 nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là : A. Cu, FeO, ZnO, Al2O3. B. Cu, Fe, Zn, Al2O3. C. Cu, Fe, ZnO, Al2O3. D. Cu, Fe, Zn, Al. Câu 57: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là : A. Cu + dung dịch FeCl2. B. Fe + dung dịch FeCl3. C. Fe(NO3)2 + dung dịch HCl. D. Cu + dung dịch FeCl3. Câu 58: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI). B. Do Pb2+/Pb đứng trước 2H+/H2 trong dãy điện hoá nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội, giải phóng khí H2. C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO, đều thu được Cu.
273
D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc. Câu 59: Cho các cặp chất với t ỉ lệ số mol tương ứng như sau : (a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Sn và Zn (2:1) (c) Zn và Cu (1:1) (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1) Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là : A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 60: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là : A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,02 và 0,05. D. 0,01 và 0,03. Câu 61: Cho 2,055 gam kim loại X vào lượng dư dung dịch CuCl2, thấy có một khí thoát ra và tạo thành 1,47 gam kết tủa. X là kim loại gì ? A. Na. B. K. C. Ca. D. Ba. Câu 62: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là : A. Cu. B. Fe. C. Zn. D. Mg. Câu 63: Hòa tan hoàn toàn 8,32 gam Cu vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 4,928 lít hỗn hợp NO và NO2 (đktc). Khối lượng (gam) của 1 lít hỗn hợp 2 khí này là : A. 1,988. B. 1,898. C. 1,788. D. 1,878. Câu 64: Cho 7,04 gam kim loại đồng được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp hai khí là NO2 và NO. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro bằng 18,2. Thể tích mỗi khí thu được ở đktc là : A. 0,896 lít NO2 ; 1,344 lít NO. B. 2,464 lít NO2 ; 3,696 lít NO. C. 2,24 lít NO2 ; 3,36 lít NO. D. 2,24 lít NO2 ; 3,696 lít NO. Câu 65: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là: A. 10,5. B. 11,5. C. 12,3. D.15,6. Câu 66: Hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí NO (đktc). Phần trăm của Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là : A. 63,16% và 36,84%. B. 36,84% và 63,16%. C. 50% và 50%. D. 36,2% và 63,8%. Câu 67: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là : A. 21,95% và 2,25. B. 21,95% và 0,78. C. 78,05% và 2,25. D. 78,05% và 0,78. Câu 68: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 7,32 gam gồm 5,4 gam Ag và còn lại là Cu và dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp khí X (ở đktc) là : A. 2,737 lít. B. 1,369 lít. C. 2,224 lít. D. 3,3737 lít. Câu 69: Hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe và Cu trong mFe=1,75mCu. Hòa tan 4,4 gam hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric dư, có V lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO thoát ra. Hỗn hợp B nặng hơn khí amoniac hai lần. Giá trị của V là : A. 1,792. B. 2,016. C. 2,24. D. 2,288.
274
Câu 70: Cho 19,2 gam Cu tác dung hết với dung dịch HNO3, khí NO thu được đem hấp thụ vào nước cùng với dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là : A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.
Câu 80: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M, thu được dung dịch A và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A là : A. 7,9. B. 8,84. C. 5,64. D. 7,95.
Câu 71: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là : A. 97,5. B. 108,9. C. 137,1. D. 151,5. Câu 72: Hòa tan hết hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,1 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được hai muối sunfat và có khí NO thoát ra. Giá trị của a là : A. 0,1. B. 0,15. C. 0,2. D. 0,25. Câu 73: Đem nung hỗn hợp A gồm hai kim loại : x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2. Giá trị của x là : A. 0,7 mol. B. 0,6 mol. C. 0,5 mol. D. 0,4 mol. Câu 74: Cho 11,2 gam hỗn hợp Cu và kim loai M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,92 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là : A. Mg. B. Fe. C. Mg hoặc Fe. D. Mg hoặc Zn. Câu 75: Thực hiện hai thí nghiệm: 1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. 2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát V2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là : A. V2 = V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1. Câu 76: Cho 6,4 gam bột Cu tác dụng với 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là : A. 1,008. B. 0,746. C. 0,672. D. 0,448. Câu 77: Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dung dịch HNO3 2M, có khí NO thoát ra. Để hòa tan vừa hết chất rắn, cần thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 0,8M vào nữa, đồng thời cũng có khí NO thoát ra. Giá trị của m là : A. 9,60 gam. B. 11,52 gam. C. 10,24 gam. D. 6,4 gam. Câu 78: Cho 26,88 gam bột Cu hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng, đựng trong một cốc. Sau khi kết thúc phản ứng, có 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra và còn lại m gam chất không tan. Thêm tiếp từ từ V ml dung HCl 3,2M vào cốc để hòa tan vừa hết m gam chất không tan, có khí NO thoát ra. Giá trị của V là : A. 100 ml. B. 200 ml. C. 50 ml. D. 150 ml. Câu 79: Hoà tan 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M vào. Kết thúc phản ứng thu đựơc dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu2+ ? A. 600. B. 800. C. 530. D. 400.
Câu 81: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư. Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng NaNO3 là (sản phẩm khử duy nhất là NO) : A. 8,5 gam. B. 17 gam. C. 5,7 gam. D. 2,8 gam. Câu 82: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là : A. 240. B. 120. C. 360. D. 400. Câu 83: Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y là : A. 12,8 gam. B. 0,0 gam. C. 23,2 gam. D. 6,4 gam. Câu 84: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là : A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84. Câu 85: Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2, NO) và dung dịch X Thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan được tối đa bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra) ? A. 28,8 gam. B. 16 gam. C. 48 gam. D. 32 gam. Câu 86: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là : A. 19,5 gam. B. 17,0 gam. C. 13,1 gam. D. 14,1 gam. Câu 87: Ngâm một đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau một thời gian thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. Khối lượng đồng tạo ra là : A. 6,9 gam. B. 6,4 gam. C. 9,6 gam. D. 8,4 gam. Câu 88: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là : A. 0,84 gam. B. 1,72 gam. C. 2,16 gam. D. 1,40 gam. Câu 89: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là : A. 8,10 và 5,43. B. 1,08 và 5,43. C. 1,08 và 5,16. D. 0,54 và 5,16. Câu 90: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO31M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là : A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Fe. Câu 91: Cho hỗn hợp gồm 4,2 gam Fe và 6 gam Cu vào dung dịch HNO3 sau phản ứng thu thu được 0,896 lít khí NO. Các phản ứng xả y ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là :
275
276
A. 5,4 gam.
B. 11gam.
C. 10,8 gam.
D. 11,8 gam.
Câu 92: Cho dung dịch HNO3 loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu. Khuấ y đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, 3,136 lít khí NO thoát ra (đktc) và còn lại m gam chất không tan. a. Giá trị của m là : A. 7,04 gam. B. 2,56 gam. C. 1,92 gam. D. 3,2 gam. b. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch X là : A. 39,1 gam. B. 38,68 gam. C. 21,32 gam. D. 41,24 gam. Câu 93: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là : A. 10,8 và 2,24. B. 10,8 và 4,48. C. 17,8 và 4,48. D. 17,8 và 2,24. Câu 94: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là : A. 0,2M. B. 0,1M. C. 0,15M. D. 0,05M. Câu 95: Sau một thời gian điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 thu được 1,344 lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Ngâm thanh Al đã đánh sạch trong dung dịch sau điện phân phản ứng xong thấ y khối lượng thanh Al tăng 6,12 gam. CM của dung dịch CuSO4 ban đầu là : A. 0,553. B. 0,6 C. 0,506. D. kết quả khác. Câu 96: Sau khi điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d =1,25 gam/ml). Sau một thời gian khối lượng dung dịch giảm 8 gam, dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí H2S (đktc). Nồng độ phần trăm và nồng độ CM của dung dịch đầu là : A. 9,6% ; 0,65M. B. 9,6% ; 0,75M. C. 6,9% ; 0,75M. D. Kết quả khác. Câu 97: Sau khi điện phân dung dịch CuCl2 với anot làm bằng Cu một thời gian thấ y khối lượng catot tăng 3,2 gam khi đó ở anot có : A. 1,12 lít khí Cl2 thoát ra. B. 0,056 lít khí O2 thoát ra. C. 0,1 mol Cu tan vào dung dịch. D. 0,05 mol Cu tan vào dung dịch. Câu 98: Trộn 47 gam Cu(NO3)2 với 17 gam AgNO3 và 155,6 gam nước được dung dịch A. Điện phân dung dịch A cho đến khi khối lượng dung dịch giảm 19,6 gam. Nồng độ của Cu(NO3)2 còn lạ i là : A. 13,35%. B. 13,55%. C. 13,75%. D. 14,1%. Câu 99: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là : A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40. Câu 100: Hòa tan 32 gam CuSO4 vào 200 gam dung dịch HCl 3,285% thu được dung dịch X. Lấy 1/3 lượng dung dịch X đem điện phân với điện cực trơ có màng ngăn với cường độ dòng điện I=1,34 A trong 2 giờ. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot lần lượt là : A. 1,18 gam và 1,172 lít. B. 3,2 gam và 0,896 lít. C. 1,30 gam và 1,821 lít. D. 2,01 gam và 2,105 lít.
277
Câu 101*: Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng. Để yên dung dịch cho đến khi khối lượng không đổi thì khối lượng catot tăng 3,2 gam so với lúc chưa điện phân. nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước phản ứng là : A. 0,5M. B. 0,9M. C. 1M. D. 1,5M. Câu 102: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và 1 mol NaNO3 với điện cực trơ trong thời gian 48 phút 15 giây thu được 11,52 gam kim loại M và 2,016 lít khí (đktc) tại anot. Kim loại M là : A. Mg. B. Zn. C. Ni. D. Cu. Câu 103: Điện phân dung dịch muối nitrat của kim loại M, dùng điện cực trơ, cường độ dòng điện 2A. Sau thời gian điện phân 4 giờ 1 phút 15 giây, không thấ y khí tạo ở catot. Khối lượng catot tăng 9,6 gam. Sự điện phân có hiệu suất 100%, ion kim loại bị khử tạo thành kim loại bám hết vào catot. M là kim loại nào ? A. Kẽm. B. Sắt. C. Nhôm. D. Đồng. Câu 104: Nung một lượng muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì khối lượng giảm đi 54 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 bị phân huỷ là : A. 0,49 gam. B.18,8 gam. C. 0,94 gam D. 94 gam. Câu 105: Cho 31,6 gam hỗn hợp Cu và Cu(NO3)2 và một bình kín không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xả y ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 9,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với HNO3 thấy có NO thoát ra. Khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là : A. 18,8. B. 12,8. C. 11,6. D. 15,7. Câu 106: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng : A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 107: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với H2 là 18,8). Khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là : A. 9,40 gam. B. 11,28 gam. C. 8,60 gam. D. 20,50 gam. Câu 108: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam 1 muối nitrat kim loại thu được 4 gam chất rắn oxit. CTPT của muối là : A. Fe(NO3)3. B. Cu(NO3)2. C. KNO3. D. AgNO3. Câu 109: Thổi một luồng khí CO dư qua hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,04 g chất rắn. Khí thoát ra sục vào bình nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa. Khối lượng (gam) hỗn hợp ban đầu là : A. 3,48. B. 3,84. C. 3,82. D. 3,28. Câu 110: Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột đồng(II) oxit đun nóng. Cho dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối đồng(II) sunfat khan có dư để đồng(II) sunfat khan hấp thụ hết chất mà nó hấp thụ được. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình B tăng thêm 1,728 gam. Hiệu suất đồng(II) oxit bị khử bởi hiđro là : A. 50% B. 60%. C. 70%. D. 80%. Câu 111: Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng. Khí thoát ra được cho vào nước vôi trong dư thấ y có 30 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202 gam. Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là : A. 200,8 gam. B. 103,4 gam. C. 216,8 gam. D. 206,8 gam. Câu 112: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là : A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
278
Câu 113: Cho luồng khí CO dư đi qua m g hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xả y ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để hoà tan hết m gam hỗn hợp X là : A. 150 ml. B. 200 ml. C. 250 ml. D. 100 ml. Câu 114: Trong công nghiệp sản xuất Cu. Khi nung quặng pirit đồng trong không khí xảy ra phản ứng:
Người mẹ đi lạc
o
t 2CuFeS2 + 4O2 → Cu2S + 2FeO + 3SO2 Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1 tấn quặng pirit đồng là : A. 121,74.104 lít. B. 194,78104 lít. C. 40,695.104 lít. D. 24,348.104 lít. Câu 115: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được 10,89 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 22,540. B. 17,710. C. 12,375. D. 20,125. Câu 116: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 32,20. B. 24,15. C. 17,71. D. 16,10. Câu 117: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là : A. 2,016 lít. B. 0,672 lít. C. 1,344 lít. D. 1,008 lít. Câu 118: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là : A. 3,92 lít. B. 1,68 lít. C. 2,80 lít. D. 4,48 lít. Câu 119: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian dài, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là : A. 74,69%. B. 95,00%. C. 25,31%. D. 64,68%.
(Dân trí) - Đường phố giờ tan tầm đông như mắc cửi. Có chiếc taxi cứ cố tạt sát vào lề đường, nơi chỗ ngồi của một bà lão ăn xin. Người thanh niên lái xe chỉ kịp bỏ vội đồng 5 xu vào cái nón mê của bà cụ rồi lại vội vã đánh xe đi, tránh những tiếng còi xe đằng sau inh ỏi. Người khách ngồi ghế không hết ngạc nhiên về hành động hiếm gặp ấy trong cuộc sống xô bồ mà dường như ai cũng có ít thời gian hơn để quan tâm đến những điều nhỏ nhoi xung quanh. - Anh vẫn thường làm thế khi gặp bất cứ người ăn xin nào à? - Cũng không hẳn. Chỉ những lúc tôi có sẵn tiền lẻ và không vội. - Tôi thấy tò mò vì trong xã hội này, người giàu rất nhiều, nhưng người ta… Vị khách không nói tiếp vì nghĩ rằng người thanh niên có thể hiểu được mình định nói gì. Đáp lại thắc mắc đó là nụ cười hiền hậu của người thanh niên qua gương chiếu hậu. - Anh có thể giải thích cho tôi được không? Tôi rất tò mò. Dù sao thì đoạn đường chúng ta đi cũng khá dài. Ra khỏi nút giao thông, người thanh niên bắt đầu kể chuyện mình với giọng trầm ấm, cảm giác như của một người từng trải và điềm đạm. Tôi là một đứa trẻ bị bỏ rơi, không có gia đình, cũng không biết bố mẹ mình là ai. Chỉ biết cho tới khi lớn lên, tôi đã gọi một người đàn bà bị tâm thần là mẹ. Nghe hàng xóm kể rằng, ngày đó, khi mẹ nhặt tôi về nuôi, tôi gầ y guộc đen đúa như con mèo hen. Mẹ nhặt được tôi ở đâu thì không ai biết. Sau ngày đưa tôi về, đi đâu bà cũng mang tôi theo. Cũng nhờ cái nghề xin ăn thiên hạ của mẹ mà tôi được như ngày hôm nay. Cho đến giờ tôi vẫn không lí giải nổi tại sao một người đàn bà tâm thần, xin ăn ngày đó đã quyết định đèo bòng thêm một đứa trẻ không biết từ đâu ra. Tôi sống với mẹ gần 16 năm như sống với người thân ruột thịt duy nhất trong đời mình. Tôi đã có thể kiếm tiền nuôi mẹ và không cho mẹ đi xin ăn nữa. Nhưng bệnh của mẹ tôi ngày càng nặng. Bà thường trốn nhà đi, có khi 3 ngày mới về. Một hôm khi đi làm về, tôi không thấy mẹ ở nhà. Tôi tìm mọi cách nhưng không sao tìm thấy mẹ. Bao nhiêu năm qua, tôi không chuyển chỗ ở, hi vọng một ngày nào đó mẹ lại trở về… Câu chuyện người thanh niên kể vừa dứt thì trời bắt đầu mưa. Cả hai người ngồi trong chiếc taxi đều lặng im không ai nói lời nào. Bên ngoài, bóng dáng những bà mẹ đang đội mưa trở về với những đứa con.
279
280
Al3+ + 3OH−
→ Al(OH)3
Al(OH)3 + OH− → [Al(OH)4]−
CHUYÊN ĐỀ 4 : PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ, CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH, HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Cr3+ + 3OH−
màu xanh
Cr(OH)3 + OH− → [Cr(OH)4]− màu xanh
V. Nhận biết các cation Fe2+, Fe3+, Cu2+, Ni2+ 1. Nhận biết cation Fe3+ Thuốc thử đặc trưng của ion Fe3+ là dung dịch chứa ion thioxianat SCN-, nó tạo với ion Fe3+ các ion phức chất có màu đỏ máu :
BÀI 1 : PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCHI I. Nguyên tắc chung để nhận biết một số cation trong dung dịch Để nhận biết một ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch đó một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như : một chất kết tủa, một hợp chất có màu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch. II. Nhận biết các cation Na+ và NH4+ 1. Nhận biết cation Na+ Hầu hết các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu, nên người ta không dùng phản ứng hoá học để nhận biết ion Na+ mà dùng phương pháp vật lí thử màu ngọn lửa như sau : Đặt một ít muối rắn lên dây platin hình khuyên hoặc nhúng dây platin vào dung dịch muối natri rồi đưa đầu dây đó vào ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa nhuốm màu vàng tươi. Tuy nhiên, không khí trong trong phòng thí nghiệm thường có bụi, trong bụi nhiều khi có vết muối natri nên ta thấ y ngọn lửa có màu vàng. Vì vậ y, trước khi tiến hành thử ta nhúng dây platin nhiều lần vào dung dịch HCl sạch và chỉ kết luận trong dung dịch có mặt ion Na+ khi ngọn lửa có màu vàng tươi. 2. Nhận biết cation NH4+ Thêm lượng dư dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH vào dung dịch chứa ion amoni rồi đun nóng nhẹ, khí NH3 sẽ được giải phóng : o
t NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O Ta nhận ra khí đó bằng mùi khai của nó hoặc sự đổi màu của mẩu giấy quỳ tím tẩm ướt bằng nước cất (màu tím đổi sang màu xanh). III. Nhận biết các cation Ba2+ Để nhận biết cation Ba2+ và tách nó khỏi dung dịch người ta dùng dung dịch H2SO4 loãng, thuốc thử này tạo với ion Ba2+ kết tủa màu trắng không tan trong thuốc thử dư.
Ba 2 + + SO24 − → BaSO 4
Để nhận biết cation này ta dùng dung dịch thuốc thử K2CrO4 hoặc K2Cr2O7:
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 Cho dung dịch kiềm NaOH, KOH hoặc NH3 vào dung dịch chứa Fe3+, kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ sẽ tạo thành : Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ màu nâu đỏ
2. Nhận biết cation Fe2+ Cho dung dịch kiềm OH- hoặc NH3 vào dung dịch Fe2+ thì kết tủa Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh sẽ tạo thành. Ngay sau đó, trong dung dịch kết tủa này tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hoá thành Fe(OH)3 :
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 Vì vậy, kết tủa đang từ màu trắng hơi xanh, chuyển dần sang màu vàng rồi cuối cùng thành màu nâu đỏ. Các dung dịch chứa Fe2+ làm mất màu dung dịch thuốc tím có mặt ion H+ của môi trường axit : MnO4- + 5Fe2+ + 8H+
2-
2Ba + Cr2O7 + H2O → 2BaCrO4 ↓
→ Mn2+
màu tím hồng
+
5Fe3+ + 4H2O
không màu
3. Nhận biết cation Cu2+ Thuốc thử đặc trưng của ion Cu2+ là dung dịch NH3. Dung dịch thuốc thử đó đầu tiên tạo với ion Cu2+ kết tủa Cu(OH)2 màu xanh, sau đó kết tủa này bị hoà tan trong thuốc thử dư tạo thành ion phức [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh thẫm đặc trưng :
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4+ Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHmàu xanh lam
4. Nhận biết cation Ni2+ Các dung dịch muối niken (đều có màu xanh lá cây) tác dụng với các dung dịch NaOH, KOH tạo thành kết tủa hiđroxit Ni(OH)2 màu xanh lục, không tan trong thuốc thử dư, nhưng tan được trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức màu xanh :
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4 ↓ 2+
→ Cr(OH)3
Ni2+ + 2OH+
→
Ni(OH)2 màu xanh lục
+ 2H
Ni(OH)2 + 6NH3
màu vàng tươi
IV. Nhận biết các cation Al3+, Cr3+ Đặc tính chung của 2 cation này là tạo nên các hiđroxit lưỡng tính. Vì vậ y, khi thêm từ từ các dung dịch kiềm vào các dung dịch chứa chúng, đầu tiên các hiđroxit M(OH)3 kết tủa, sau đó kết tủa này tan trong thuốc thử dư :
281
→ [Ni(NH3)6]2+ + 2OHmàu xanh
PHẦN 2 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION TRONG DUNG DỊCH Nhận xét chung :
282
Khi nhận biết các ion trong dung dịch, cần nhớ rằng sự có mặt của một số ion trong dung dịch còn phụ thuộc vào sự có mặt của các ion khác có khả năng phản ứng với chúng.
1. Nhận biết anion NO3Nếu trong dung dịch không có các anion có khả năng oxi hoá mạnh thì có thể dùng bột Cu hoặc
vài mẩu lá Cu mỏng và môi trường axit của axit sunfuric loãng để nhận biết anion NO3− : 3Cu + 2NO3− + 8H+ → 3Cu2+ + 2 NO ↑ + 4H2O Bột Cu tan ra tạo thành dung dịch màu xanh lam, khí NO không màu bay lên gặp khí oxi của không khí, tạo thành khí NO2 có màu nâu đỏ. 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ) 2. Nhận biết anion SO42Thuốc thử đặc trưng cho anion này là dung dịch BaCl2 trong môi trường axit loãng dư (HCl hoặc HNO3 loãng) : Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ Môi trường axit dư là cần thiết, vì một loạt anion như : CO32-, PO43-, SO32-, HPO42- cũng cho kết tủa trắng với ion Ba2+, nhưng các kết tủa đó đều tan trong các dung dịch HCl hoặc HNO3 loãng, riêng BaSO4 không tan. 3. Nhận biết anion ClThuốc thử đặc trưng của anion này là dung dịch bạc nitrat AgNO3 trong môi trường HNO3 loãng: Ag+ + Cl- → AgCl ↓ Các anion Br-, I- cũng cho phản ứng tương tự, tạo thành các kết tủa AgBr và AgI tương ứng có độ tan nhỏ hơn AgCl nhiều. Tuy nhiên, khác với AgBr và AgI, AgCl tan được trong dung dịch NH3 loãng : AgCl ↓ + 2NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Clnên có thể dùng dung dịch NH3 loãng để tách AgCl ra khỏi hỗn hợp với AgBr và AgI. CO32−
4. Nhận biết anion Axit H2CO3 là axit rất yếu, dễ bay hơi, dễ dàng phân huỷ ngay tại nhiệt độ phòng:
H2CO3 → CO2 + H2O Vì vậy, anion CO32 − chỉ tồn tại trong các dung dịch bazơ, CO2 rất ít tan trong nước, nên khi axit hoá dung dịch CO32- bằng các dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4 loãng) thì CO2 sẽ giải phóng ra khỏi dung dịch, gây sủi bọt khá mạnh. Nếu dùng dụng cụ đặc biệt đựng lượng dư nước vôi trong, ta sẽ quan sát được sự tạo thành kết tủa trắng CaCO3 làm vẩn đục nước vôi trong đó: CO32- + 2H+
→
CO2 ↑ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O PHẦN 2 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ I. Nguyên tắc chung để nhận biết khí Để nhận biết một chất khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hoá học đặc trưng của nó. Thí dụ, có thể dựa vào mùi trứng thối đặc biệt của H2S để nhận ra khí này, hoặc nhận ra khí NH3 bằng mùi khai đặc trưng của nó.
283
II. Nhận biết một số chất khí 1. Nhận biết khí CO2 Khí CO2 không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước, nên khi tạo thành từ dung dịch nước nó sủi bọt khá mạnh và đặc trưng.
CO32- + 2H+
→ CO2 ↑ + H2O HCO3- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O Để hấp thụ khí CO2, người ta thường dùng bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 hoặc lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Khí CO2 bị hấp thụ đồng thời tạo thành kết tủa trắng:
CO2 + Ba(OH)2(dư) → BaCO3 ↓ + H2O 2. Nhận biết khí SO2 Khí SO2 không màu, nặng hơn không khí, có mùi hắc, gây ngạt và độc, làm vẩn đục nước vôi trong như CO2. Thuốc thử tốt nhất để hấp thụ khí SO2 đồng thời nhận biết nó và phân biệt nó với khí CO2 là dung dịch brom dư hoặc dung dịch iot dư đều có màu đỏ nâu : SO2 + Br2 + 2 H2O
→ H2SO4 + 2HBr
SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI Vì vậy, khí SO2 làm nhạt màu dung dịch brom hoặc dung dịch iot. 3. Nhận biết khí Cl2 Khí Cl2 có màu vàng lục, nặng hơn không khí, mùi hắc, độc, ít tan trong nước. Ta có thể nhận ra một lượng khí clo rất nhỏ có trong không khí bằng mùi hắc rất đặc biệt của nó. Dùng giấ y tẩm KI và hồ tinh bột thấm ướt để nhận ra khí clo (cũng như dùng giấ y đó để nhận biết ozon) : Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 I2 tạo với hồ tinh bột một hỗn hợp có màu xanh. 4. Nhận biết khí NO2 NO2 nặng hơn không khí, màu nâu đỏ, độc, ít tan trong nước và phản ứng được với nước tạo thành HNO3 : 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Nhận ra HNO3 bằng bột Cu. 5. Nhận biết khí H2S H2S là khí không màu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối và độc. Lượng rất nhỏ khí H2S có trong không khí cũng dễ dàng nhận ra nhờ mùi trứng thối khó chịu của nó. Khí H2S dễ tạo kết tủa sunfua có màu với các dung dịch của nhiều muối ngay trong môi trường axit : H2S + Cu2+ →
CuS ↓ + 2H+ (màu đen)
H2S + Pb2+ → PbS ↓ + 2H+ (màu đen) Do đó, có thể dùng miếng giấy lọc tẩm dung dịch muối Pb2+ axetat không màu để nhận biết sự có mặt của khí này (phản ứng trên xả y ra tạo thành kết tủa màu đen trên miếng giấ y lọc có tẩm muối Pb2+ được thấm ướt bằng nước). 6. Nhận biết khí NH3 NH3 là khí không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, có mùi khai đặc trưng, kích thích mắt và hệ thống hô hấp rất mạnh. Lượng rất nhỏ khí này trong không khí cũng khiến ta nhận ra ngay bằng mùi khai rất đặc trưng của nó. 284
NH3 tan nhiều trong nước và là một bazơ yếu, nên dùng miếng giấ y quỳ tím thấm ướt bằng nước cất có thể nhận biết được khí NH3 trong không khí. Khi đó màu tím của giấy quỳ chuyển thành xanh, cùng với mùi khai của khí. Phản ứng này khẳng định sự có mặt của NH3 trong không khí.
BÀI 2 : CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH A. LÝ THUYẾT PHẦN 1 : CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ I. Phương pháp phân tích chuẩn độ Phương pháp phân tích chuẩn độ là phương pháp hoá học định lượng, dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc thử có nồng độ đã biết phản ứng với một thể tích xác định của chất trong dung dịch có nồng độ chưa biết cần xác định. Sự tiến hành phản ứng xác định nồng độ của dung dịch đó gọi là sự chuẩn độ. Trong phương pháp phân tích chuẩn độ, người ta dùng nhiều loại phản ứng hoá học như phản ứng trung hoà, phản ứng oxi hoá - khử và lấ y tên của các loại phản ứng đó đặt tên cho phương pháp, nên ta có phương pháp chuẩn độ axit - bazơ, phương pháp chuẩn độ oxi hoá - khử. Chú ý : Khi chuẩn độ, mỗi phép chuẩn độ tiến hành ba lần để lấy kết quả trung bình của ba lần đó. 1. Sự chuẩn độ. Các dụng cụ trong phân tích chuẩn độ Trong phân tích chuẩn độ, dung dịch thuốc thử đã biết chính xác nồng độ gọi là dung dịch chuẩn. Khi chuẩn độ người ta thêm từ từ dung dịch chuẩn đựng trong buret vào dung dịch cần xác định nồng độ đựng trong bình tam giác. Thời điểm mà chất cần xác định nồng độ vừa tác dụng hết với dung dịch chuẩn gọi là điểm tương đương. Để nhận biết điểm tương đương, người ta dùng những chất gây ra những hiện tượng mà ta dễ quan sát được bằng mắt như sự đổi màu, sự xuất hiện kết tủa có màu hoặc làm đục dung dịch xả y ra tại điểm tương đương hoặc sát điểm tương đương, những chất đó gọi là chất chỉ thị. Chất chỉ thị cho phép ta ngừng thêm dung dịch chuẩn vào để kết thúc chuẩn độ. Thời điểm kết thúc chuẩn độ là điểm cuối. Dựa vào phương trình hoá học của phản ứng chuẩn độ, thể tích, nồng độ dung dịch chuẩn đã dùng và thể tích dung dịch cần xác định nồng độ ta xác định được nồng độ mol của nó. 2. Dụng cụ trong phân tích Buret : là một ống thủy tinh hình trụ nhỏ được khắc độ theo chiều dài, đầu dưới của nó được thắt lại và được lắp một khoá thuỷ tinh để điều khiển cho dung dịch chuẩn chảy ra từ từ theo từng giọt nối tiếp nhau. Pipet : Để lấy một thể tích chính xác dung dịch chất cần phân tích (chất cần chuẩn độ), người ta dùng một dụng cụ gọi là pipet. Pipet là ống thuỷ tinh dài, bé được chế tạo phình ra ở khoảng giữa, một đầu được kéo dài. Ống có vạch mức. Một số pipet có dạng xilanh. Thể tích chất lỏng chứa trong pipet được biểu diễn bằng ml và được ghi trên thành ngoài ở chỗ phần phình ra. Các pipet dạng xilanh được khắc độ chính xác tới 0,1 ml. Thao tác khi chuẩn độ : Tay phải cầm bình tam giác, lắc nhẹ dung dịch trong nó bằng cách xoay vòng một cách nhẹ nhàng, tay trái điều khiển khoá buret để thêm từ từ từng giọt dung dịch chuẩn rơi liên tiếp vào bình tam giác. II. Chuẩn độ axit - bazơ 1. Nguyên tắc chung Chuẩn độ axit – bazơ, hay còn gọi là chuẩn độ trung hoà, là phương pháp phân tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch axit và các dung dịch bazơ. Trong phương pháp này người ta dùng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit và dùng dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4, HNO3) đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch bazơ. Thực chất các phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hoà. Ví dụ, chuẩn độ dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn NaOH :
HCl + NaOH (1) → NaCl + H2O Chuẩn độ dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn NaOH : 285
286
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (2) Chuẩn độ dung dịch NH3 bằng dung dịch chuẩn HCl : NH3 + HCl (3) → NH4Cl Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục. Tại điểm tương đương, tức là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hoà hết dung dịch axit hoặc bazơ cần chuẩn độ, pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của axit hoặc bazơ cần chuẩn độ và nồng độ của chúng. Với phản ứng (1), pH tại điểm tương đương là pH của dung dịch NaCl bằng 7,0 và không phụ thuộc vào nồng độ của NaCl. pH tại điểm tương đương của phản ứng (2) là pH của dung dịch CH3COONa (bazơ yếu), nên pH đó lớn hơn 7. pH tại điểm tương đương của phản ứng (3) là pH của dung dịch NH4Cl (là axit yếu), nên pH đó nhỏ hơn 7. Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị axit – bazơ hay chất chỉ thị pH. Đó là axit hữu cơ hoặc bazơ hữu cơ yếu có màu sắc của phân tử và của ion khác nhau, nên màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch. Bảng sau đây ghi khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thường được sử dụng nhiều trong chuẩn độ axit- bazơ. Tên chất chỉ thị Khoảng pH đổi màu Màu dạng axit - dạng bazơ Metyl da cam 3,1 – 4,4 Đỏ – Vàng Metyl đỏ 4,2 – 6,3 Đỏ – Vàng Phenolphtalein 8,3 – 10,0 Không màu – Đỏ Với mỗi phản ứng chuẩn độ axit – bazơ người ta chọn chất chỉ thị nào có khoảng pH đổi màu trùng hoặc rất sát với pH của điểm tương đương của sự chuẩn độ đó. Khi chuẩn độ để tránh những sai số lớn, người ta dùng các dung dịch chuẩn có nồng độ gần với nồng độ của dung dịch chất cần xác định. Ví dụ, giả sử phải chuẩn độ 20,00 ml dung dịch HCl 0,100M bằng dung dịch chuẩn NaOH. Trong trường hợp này ta không nên dùng dung dịch NaOH có nồng độ lớn, thí dụ 1,00M. Trong trường hợp này điểm tương đương sẽ đạt được khi thêm vào 0,100 20,00. = 2,00 (ml) dung dịch NaOH 1,00M. Trong trường hợp đó, nếu khi cho dư 1 giọt dung 1,00 0, 05 dịch chuẩn có thể tích 0,05ml thì sai số sẽ là .100 = 2, 5% . Vì thế, ta nên dùng dung dịch 2 NaOH 0,100M để chuẩn độ thì không mắc các sai số lớn. 2. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH Trước hết ta hãy xét sự biến thiên pH trong quá trình chuẩn độ. Giả sử ta chuẩn độ Vml dung dịch HCl nồng độ Co mol/l bằng dung dịch chuẩn NaOH nồng độ C mol/l. Phản ứng chuẩn độ :
VNaOH
0
10
50
90
99
99,9
100
100,1
101
110
pH
1
1,1
1,48
2,28
3,30
4,30
7,0
9,70
10,7
11,68
Như vậ y, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH rất đột ngột : Khi thêm 99,9 ml NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ 99,9% lượng axit thì pH của dung dịch bằng 4,3. Khi thêm vào 100,1 ml NaOH tức là khi đã chuẩn độ quá 0,1% thì pH của dung dịch bằng 9,7 tức là “bước nhảy pH là 5,4 đơn vị pH”. Nếu ta chọn các chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu nằm trong khoảng từ 4,3 đến 9,7 để kết thúc chuẩn độ thì sai số không vượt quá 0,1%. Ta thấy trong trường hợp này có thể dùng cả 3 chất chỉ thị metyl da cam, metyl đỏ và phenolphtalein làm chất chỉ thị. • Cách chuẩn độ: Lấ y dung dịch chuẩn NaOH vào buret. Lấy dung dịch HCl cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch (dùng pipet). Thêm vào đó 1 - 2 giọt chất chỉ thị, thí dụ phenolphtalein. Thêm từ từ dung dịch chuẩn vào đến khi dung dịch chất chỉ thị chuyển màu từ không màu sang màu hồng thì kết thúc. Đọc thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu tốn. • Cách tính: Nồng độ mol của dung dịch HCl được tính theo công thức
C HCl =
VNaOH .C NaOH VHCl
PHẦN 2 : CHUẨN ĐỘ OXI HOÁ - KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PEMANGANAT
Phương pháp chuẩn độ pemanganat hay còn gọi là phép đo pemanganat là phương pháp được sử dụng khá phổ biến để chuẩn độ dung dịch của nhiều chất khử khác nhau trong môi trường axit mạnh, vì trong môi trường đó ion MnO4- có tính oxi hoá mạnh, nó bị khử về ion Mn2+ không màu : MnO4- + 5e + 8H+ → Mn2+ + 4H2O Do đó, có thể dùng dung dịch chuẩn KMnO4 có màu tím hồng để chuẩn độ dung dịch chất khử, ví dụ : MnO4- + 5Fe2+ + 8H+
→ Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
2MnO4- + 5H2O2+ 6H+ → 2Mn2++ 5O2 + 8H2O Trong phép đo này người ta thường dùng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M làm dung dịch chuẩn, dung dịch H2SO4 3 - 4M để tạo môi trường axit. Dung dịch KMnO4 có thể bị phân hu ỷ dưới tác dụng của ánh sáng, vì vậy, người ta dùng dung dịch chuẩn đó trong các chai bằng thuỷ tinh màu nâu có nút thuỷ tinh mài nhám. Khi chuẩn độ các dung dịch các chất khử tạo thành sản phẩm, thực tế không có màu, chẳng hạn, chuẩn độ dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 không cần phải dùng phải dùng chất chỉ thị, vì sau khi phản ứng oxi hoá vừa hết ion Fe2+, một giọt dung dịch KMnO4 dư sẽ làm dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng.
HCl + NaOH (1) → NaCl + H2O Trước điểm tương đương, khi thêm V ml dung dịch NaOH vào, nồng độ ion H+ được tính theo C V − CV công thức : [H + ] = o o (2) V + Vo Tại điểm tương đương, ta có dung dịch NaCl có pH = 7. Sau điểm tương đương, tức là khi đã thêm vào lượng dư dung dịch NaOH, thì : C V − CV [OH − ] = o o (3) V + Vo (4) pOH = - lg [OH-] ; pH = 14 – pOH Ví dụ, áp dụng các công thức trên, khi chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,100M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100M, ta tính được pH trong quá trình thêm dần dung dịch chuẩn NaOH vào và các kết quả được ghi trong bảng sau : 287
BÀI 3 :
288
HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
A. LÝ THUYẾT 1. Vấn đề năng lượng và nhiên liệu ● Vấn đề về năng lượng và về nhiên liệu đang đặt ra cho nhân loại hiện nay là : - Các nguồn năng lượng, nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên… không phải là vô tận mà có giới hạn và ngày càng cạn kiệt. - Khai thác và sử dụng năng lượng hoá thạch còn là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên ô nhiễm môi trường và làm thay đổi khí hậu toàn cầu. ● Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào trong hiện tại và tương lai ? Hoá học đã nghiên cứu góp phần sản xuất và sử dụng nguồn nhiên liệu, năng lượng nhân tạo thay thế. Như : - Điều chế khí metan trong lò biogaz. - Điều chế etanol từ crackinh dầu mỏ để thay thế xăng, dầu. - Sản xuất ra chất thay cho xăng từ nguồn nguyên liệu vô tận là không khí và nước. - Sản xuất khí than khô và khí than ướt từ than đá và nước. - Năng lượng được sản sinh ra trong các lò phản ứng hạt nhân được sử dụng cho mục đích hoà bình. - Năng lượng thu ỷ điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thuỷ triều… - Năng lượng điện hoá trong pin điện hoá hoặc acquy. 2. Vấn đề vật liệu ● Vấn đề về vật liệu đang đặt ra cho nhân loại là gì ? Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật, nhu cầu của nhân loại về các vật liệu mới với những tính năng vật lí và hoá học, sinh học mới ngày càng cao. ● Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề về vật liệu như thế nào ? - Vật liệu có nguồn gốc vô cơ. - Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ. - Vật liệu mới: - Vật liệu nano (còn gọi là vật liệu nanomet) - Vật liệu quang điện tử. - Vật liệu compozit. 3. Hoá học và vấn đề thực phẩm ● Vấn đề lương thực, thực phẩm đang đặt ra thách thức lớn cho nhân loại hiện nay - Dân số thế giới ngày càng tăng. - Diện tích trồng trọt ngày càng bị thu hẹp. - Vấn đề vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. ● Hoá học đã góp phần giải quyết vấn đề về lương thực, thực phẩm cho nhân loại như : nghiên cứu và sản xuất các chất hoá học có tác dụng bảo vệ, phát triển thực vật, động vật: - Sản xuất các loại phân bón hoá học. - Tổng hợp hoá chất có tác dụng diệt trừ cỏ dại. - Tổng hợp hoá chất diệt nấm bệnh,… - Sản xuất những hoá chất bảo quản lương thực và thực phẩm. - Nghiên cứu chế biến thức ăn tổng hợp. 4. Hoá học và vấn đề may mặc
289
● Vấn đề may mặc đang đặt ra cho nhân loại hiện nay là : - Dân số thế giới gia tăng không ngừng, vì vậy tơ sợi tự nhiên không thể đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng. - Nhu cầu của con người không chỉ mặc ấm, mà còn mặc đẹp, hợp thời trang. ● Hoá học góp phần giải quyết vấn đề may mặc của nhân loại như : - Góp phần sản xuất ra tơ, sợi hoá học có nhiều ưu điểm nổi bật. - Sản xuất nhiều loại phẩm nhuộm. - Các vật liệu cơ bản để chế tạo các thiết bị chuyên dụng trong các nhà máy dệt và trong ngành dệt may. 5. Hoá học và vấn đề sức khỏe con người ● Dược phẩm - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của một số dược liệu tự nhiên. - Nghiên cứu ra các loại vacxin. - Phòng chống những căn bệnh, nạn dịch của thế kỉ. - Thuốc tránh thai. - Thuốc bổ dưỡng cơ thể. ● Chất gây nghiện, chất ma tuý và cách phòng chống ma tuý (dưới dạng những viên thuốc tân dược, bột trắng dùng để hít, viên để uống, dung dịch để tiêm chích). - Nghiện ma tuý sẽ dẫn đến rối loạn tâm, sinh lí, như rối loạn tiêu hoá, rối loạn chức năng thần kinh, rối loạn tuần hoàn, hô hấp. Tiêm chích ma tuý có thể gây trụy tim mạch dễ dẫn đến tử vong. - Hoá học đã nghiên cứu ma tuý, sử dụng chúng như là một loại thuốc chữa bệnh. - Luôn nói không với ma tuý. 6. Hoá học và vấn đề ô nhiễm môi trường Tác hại của ô nhiễm môi trường (không khí, đất, nước) gây suy giảm sức khỏe của con người, gây thay đổi khí hậu toàn cầu, làm diệt vong một số loại sinh vật,… Thí dụ : hiện tượng thủng tầng ôzôn, hiệu ứng nhà kính, mưa axit, … ● Ô nhiễm không khí Không khí bị ô nhiễm thường có chứa quá mức cho phép nồng độ các khí CO2, CH4 và một số khí độc khác, thí dụ CO, NH3, SO2, HCl,… một số vi khuẩn gây bệnh, bụi,… ● Ô nhiễm nước Nước ô nhiễm thường có chứa các chất thải hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh, các chất dinh dưỡng thực vật, các chất hữu cơ tổng hợp, các hoá chất vô cơ, các chất phóng xạ, chất độc hoá học,… ● Ô nhiễm môi trường đất Đất bị ô nhiễm có chứa độc tố, chất có hại cho cây trồng vượt quá nồng độ được quy định. ● Nhận biết môi trường bị ô nhiễm - Quan sát qua mùi, màu sắc,… - Xác định chất ô nhiễm bằng các thuốc thử. - Bằng dụng cụ đo : nhiệt kế, sắc kí, máy đo pH.
Thử nghĩ xem ... Khi Peter J. Daniel học lớp 4, cô giáo của anh, bà Phillips vẫn thường nói: "Peter J. Daniel, em dở quá, em chẳng làm được cái gì cả và em sẽ chẳng đạt được điều gì cả." Peter vẫn dốt đặc và mù chữ cho đến năm 26 tuổi. Một người bạn thức với anh một đêm và đọc cho anh cuốn sách "Suy nghĩ và 290
làm giàu" (Think and Grow Rich). Bây giờ anh làm chủ khu phố hồi xưa anh lớn lên và đã xuất bản cuốn sách "Bà Phillips, bà đã lầm!" Louisa May Alcott, tác giả cuốn "Những người đàn bà nhỏ" (Little Women), đã được gia đình khuyên nên đi làm hầu gái hay thợ may. Beethoven chơi rất dở đàn violin và thay vì phải tập luyện liên tục ông chơi những bản nhạc tự mình sáng tác. Thầy giáo của ông nói rằng ông không có cơ hội để trở thành nhà soạn nhạc. Cha mẹ của ca sĩ opera nổi tiếng Enrico Caruso muốn anh trở thành kỹ sư. Thầy giáo của anh nói anh hoàn toàn không có giọng và không biết hát. Charles Darwin, cha đẻ thuyết Tiến hóa, bỏ học Y khoa và cha ông nói với ông: "Mày chẳng làm được gì ngoài việc bắn, bắt chuột và nuôi bọn chó của mày." Trong hồi ký của mình, Darwin viết: "Tất cả các giáo viên và cả cha tôi đều coi tôi là một cậu bé bình thường với trí tuệ chưa đạt mức trung bình." Walt Disney bị đá ra khỏi tòa soạn báo vì thiếu sức sáng tạo. Trước khi tạo ra Disneyland ông đã phá sản vài lần. Các giáo viên của Thomas Edison khẳng định rằng để mà có thể học điều gì thì ông quá ngu dốt. Albert Einstein cho tới 4 tuổi vẫn chưa biết nói và đến 7 tuổi vẫn chưa biết đọc. Giáo viên mô tả ông như làmột đứa trẻ "chưa phát triển đầ y đủ về trí tuệ, không hoà hợp, lúc nào cũng trên mây với những giấc mơ ngu đần." Ông bị đuổi khỏi trường và ĐH Bách khoa Zurich không chịu nhận ông vào học. Louis Pasteur chỉ là sinh viên bình thường trong trường ĐH và trong môn Hóa chỉ đứng thứ 15 trên tổng số 22 sinh viên. Isaac Newton học tiểu học rất kém. Còn cha của nhà điêu khắc Rodin khẳng định "Tôi có đứa con trai ngu đần". Ông nổi tiếng là đứa học trò kém nhất trong trường. Ba lần thi rớt vào trường Mỹ thuật. Chú của ông coi ông là một đứa mất dạy. Leo Tolstoy tác giả "Chiến tranh và Hòa Bình", bị đuổi khỏi trường đại học. Ông thiếu "khả năng và ý chí muốn học." Tennessee Williams, tác giả nhiều kịch bản sân khấu, rất nổi giận trong thời kỳ còn đi học ĐH Washington khi mà một vở kịch của ông bị rớt cuộc thi giữa các sinh viên cùng năm học. Một giáo viên của ông nhớ lại rằng ông đã phê phán công khai quan điểm của ban giám khảo và trí thông minh của họ. F.W. Woolworth đã từng làm trong tiệm giặt ủi. Những người thuê mướn ông kể lại rằng ông không biết cách giao tiếp với khách hàng. Trước khi Henry Ford thành công ông đã 5 lần thất bại và trắng tay. Babe Ruth được nhiều nhà bình luận thể thao chọn làm vận động viên điền kinh giỏi nhất mọi thời đại. Anh nổi tiếng vì tạo được kỷ lục chạ y "home run" trong baseball nhưng cũng nổi tiếng vì giữ kỷ lục bị phạt nhiều nhất. Winston Churchill bị rớt lớp 6. Đến năm 62 tuổi chưa bao giờ ông là Thủ tướng chính phủ và chỉ trở thành Thủ tướng sau nhiều va vấp, thất bại. Những thành công của ông chỉ đến khi đã trở thành người "đứng tuổi". 19 nhà xuất bản từ chối xuất bản cuốn "Jonathan Livingston Seagull" của Richard Bach - cuốn sách về một con chim hải âu chưa đến 10.000 từ. Cuối cùng thì vào năm 1970 Macmillan chịu xuất bản. Đến năm 1975 riêng ở Mỹ đã bán được hơn 7 triệu bản. ...
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên ? A. H2SO4. B. NaCl. C. K2SO4. D. Ba(OH)2. 291
Câu 2: Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4 ? A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch NaOH. D. Quỳ tím. Câu 3: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (có nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch? A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 4: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch? A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 5: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể phân biệt được tối đa mấy dung dịch ? A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 6: a. Có các lọ hoá chất mất nhãn trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng các ống nghiệm và dung dịch NaOH lần lượt thêm vào từng dung dịch có thể nhậ biết tối đa được mấy dung dịch trong số các dung dịch kể trên ? A. 6 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 4 dung dịch. D. 5 dung dịch. b. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được mấy dung dịch? A. 6 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 4 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 7: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch có nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận biết được những dung dịch nào? A. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3. B. Ba dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S. C. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2S. D. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2SO4. Câu 8: Có các lọ hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận được các dung dịch: A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3. B. Na2CO3, Na2S. C. Na2CO3, Na2S, Na3PO4. D. Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Câu 9: Có 5 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa các dung dịch nào sau đây? A. Hai dung dịch: NH4Cl, CuCl2. B. Ba dung dịch: NH4Cl, CuCl2, MgCl2. C. Bốn dung dịch: NH4Cl, CuCl2, MgCl2 , AlCl3. D. Cả 5 dung dịch. Câu 10: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấ y qu ỳ tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự biến đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào? A. Dung dịch NaCl. B. Hai dung dịch NaCl và KHSO4. C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2. D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3. Câu 11: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: ZnSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng:
292
A. quỳ tím. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch BaCl2. Câu 12: Để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, có thể dùng A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NH3. C. dung dịch Na2CO3. D. quỳ tím. Câu 13: Để phân biệt các dung dịch: ZnCl2, MgCl2, CaCl2 và AlCl3 đựng trong các lọ riêng biệt có thể dùng : A. dung dịch NaOH và dung dịch NH3. B. quỳ tím. C. dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3. D. A hoặc C. Câu 14: Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3? A. Kim loại Na. B. Dung dịch HCl. C. Khí CO2. D. Dung dịch Na2CO3. Câu 15: Để phân biệt các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, NaHSO3 và NaHCO3 đựng trong các lọ riêng biệt, có thể dùng: A. axit HCl và nước brom. B. nước vôi trong và nước brom. C. dung dịch CaCl2 và nước brom. D. nước vôi trong và axit HCl. Câu 16: Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây ? A. Dung dịch Ba(OH)2 và bột Cu kim loại. B. Kim loại sắt và đồng. C. Dung dịch Ca(OH)2. D. Kim loại nhôm và sắt. Câu 17: Không thể dùng thuốc thử nào phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 ? A. dung dịch HCl. B. nước brom. C. dung dịch Ca(OH)2. D. dung dịch H2SO4. Câu 18: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây: A. Dung dịch Ba(OH)2. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Ba(NO3)2. Câu 19: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2 , NH4HSO4 , HCl, H2SO4 , BaCl2. Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung ? A. 4 dung dịch. B. Cả 6 dung dịch. C. 2 dung dịch. D. 3ung dịch. Câu 20: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2. B. quỳ tím. C. dung dịch H2SO4. D. dung dịch (NH4)2SO4. Câu 21: Trong các thuốc thử sau : (1) dung dịch H2SO4 loãng, (2) CO2 và H2O, (3) dung dịch BaCl2, (4) dung dịch HCl .Thuốc tử phân biệt được các chất riêng biệt gồm CaCO3, BaSO4, K2CO3, K2SO4 là: A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (4.) Câu 22: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau: Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl,H2SO4 dựng trong 6 lọ bị mất nhãn. A. dd H2SO4. B. dd AgNO3. C. dd NaOH. D. qu ỳ tím.
293
Câu 23: Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu: AlCl3, ZnCl2. FeSO4. Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ? A. Na2CO3. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaOH. Câu 24: Có 3 dung dịch hỗn hợp X (NaHCO3 và Na2CO3); Y (NaHCO3 và Na2SO4); Z (Na2CO3 và Na2SO4). Để nhận biết được 3 dung dịch trên, cần dùng 2 dung dịch là: A. NaOH và NaCl. B. NH3 và NH4Cl. C. HCl và NaCl. D. HNO3 và Ba(NO3)2. Câu 25: Dãy gồm 3 dung dịch có thể nhận biết bằng phenolphtalein là: A. KOH, NaCl, H2SO4. B. KOH, NaCl, K2SO4. C. KOH, NaOH, H2SO4. D. KOH, HCl, H2SO4. Câu 26: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch sau: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3. Để nhận biết 4 dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch: A. quỳ tím. B. NaOH. C. NaCl. D. KNO3. Câu 27: Có 6 dung dịch riêng rẽ sau: BaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4. Có thể nhận biết 6 dung dịch trên bằng kim loại: A. Na. B. Mg. C. Al. D. Cu. Câu 28: Có 5 dung dịch riêng rẽ sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, Na2SO3. Chỉ được dùng thêm cách đun nóng thì có thể nhận được mấy dung dịch ? A. 5 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 2 dung dịch. D. 1 dung dịch. Câu 29: Có 4 chất bột màu trắng là NaCl, AlCl3, MgCO3, BaCO3. Chỉ dùng nước cùng các thiết bị cần thiết (như lò nung, bình điện phân v.v...) có thể: A. không nhận được chất nào. B. nhận được cả 4 chất C. nhận được NaCl và AlCl3. D. nhận được MgCO3, BaCO3. Câu 30: Có thể nhận biết 2 dung dịch riêng rẽ ZnSO4 và Al2(SO4)3 bằng thuốc thử duy nhất là: A. dung dịch Ba(OH)2. B. dung dịch NH3. C. dung dịch Na2CO3. D. dung dịch quỳ tím. Câu 31: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn là MgCl2, NH4Cl, NaCl. Để nhận được cả 3 dung dịch, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch A. Na2CO3. B. NaOH. C. quỳ tím. D. dung dịch NH3. Câu 32: Có 3 dung dịch axit đậm đặc là HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ riêng biệt bị mất nhãn. Để nhận biết 3 dung dịch axit trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là: A. CuO. B. dd BaCl2. C. Cu. D. dd AgNO3. Câu 33: Có 5 lọ bị mất nhãn đựng 5 dung dịch sau: NaOH; MgCl2; CuCl2; AlCl3; FeCl3. Số lượng thuốc thử tối thiểu cần dùng để có thể nhận được 5 dung dịch trên là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 34: Có các dung dịch riêng rẽ sau: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Để nhận biết được 4 dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch: A. NaOH. B. BaCl2. C. AgNO3. D. qu ỳ tím. Câu 35: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Chỉ dùng qu ỳ tím có thể nhận được: A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 4 dung dịch. D. 6 dung dịch. Câu 36: Cho các dung dịch: NaCl, AlCl3, Al2(SO4)3, FeCl2, MgCl2, NH4Cl, (NH4)2CO3. Để nhận biết được các dung dịch trên, chỉ cần dùng một dung dịch duy nhất là: A. NaOH. B. CaCl2. C. Ba(OH)2. D. H2SO4.
294
Câu 37: Cho 3 bình đựng các dung dịch mất nhãn là X gồm (KHCO3 và K2CO3), Y gồm (KHCO3 và K2SO4), Z gồm (K2CO3 và K2SO4). Để nhận biết được X, Y, Z, cần dùng 2 dung dịch là: A. Ba(OH)2 và HCl. B. HCl và BaCl2. C. BaCl2 và H2SO4. D. H2SO4 và Ba(OH)2. Câu 38: Có 6 dung dịch sau: NH4NO3, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, FeCl2, HCl, KOH. Số lượng thuốc thử tối thiểu cần dùng để có thể nhận được 6 dung dịch trên là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 39: Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa các cation: Na+, Mg2+, Al3+? A. HCl. B. BaCl2. C. NaOH. D. K2SO4. Câu 40: Để nhận biết anion NO3- có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì: A. tạo ra khí có màu nâu. B. tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí. C. tạo ra dung dịch có màu vàng. D. tạo ra kết tủa màu xanh. Câu 41: Để nhận biết cation Fe3+ có thể dùng ion nào? A. SCN-. B. SO42-. C. Cl-. D. NO3-. 2Câu 42: Có 3 dung dịch muối chứa các anion sau : Dung dịch (1): CO3 ; dung dịch (2): HCO3- ; dung dịch (3): CO32-, HCO3-. Để phân biệt 3 dung dịch trên ta có thể dùng cách nào sau đây ? A. Cho dung dịch NaCl dư, lọc, cho axit HCl vào nước lọc. B. Cho dung dịch NH4Cl dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc. C. Cho dung dịch BaCl2 dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc. D. Cho dung dịch KOH dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc. Câu 43: Để phân biệt anion CO32- và anion SO32- có thể dùng: A. quỳ tím. B. dung dịch HCl. C. dung dịch CaCl2. D. dung dịch Br2. Câu 44: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt, nếu chỉ dùng A. nước brom và tàn đóm cháy dở. B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2. C. nước vôi trong và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong. Câu 45: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng: A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom. B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. C. dung dịch Na2CO3 và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước brom. Câu 46: Để phân biệt O2 và O3, người ta có thể dùng: A. que đóm đang cháy. B. hồ tinh bột. C. dung dịch KI có hồ tinh bột. D. dung dịch KBr có hồ tinh bột. Câu 47: Có 6 mẫu chất rắn riêng rẽ sau: CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp Fe + FeO. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận được: A. 2 mẫu. B. 3 mẫu. C. 4 mẫu. D. 6 mẫu. Câu 48: Cho các chất rắn riêng rẽ sau: BaSO4, BaCO3, KCl, Na2CO3, MgCO3. Có thể nhận được các chất trên bằng nước và một thuốc thử khác là dung dịch: A. H2SO4. B. HCl. C. CaCl2. D. AgNO3. Câu 49: Cho các oxit: K2O, Al2O3, CaO, MgO. Để nhận được các oxit nói trên, chỉ dùng 1 thuốc thử là: A. H2O. B. dd Na2CO3. C. dd NaOH. D. dd HCl.
295
Câu 50: Cho 4 chất rắn riêng rẽ: Na2O; Al2O3; Fe2O3; Al. Chỉ dùng nước có thể nhận được A. 0 chất. B. 1 chất. C. 2 chất. D. 4 chất. Câu 51: Có 4 mẫu kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa: A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất. Câu 52: Có 6 kim loại riêng rẽ sau: Ba, Mg, Fe, Ag, Al, Cu. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận được: A. 1 kim loại. B. 2 kim loại. C. 4 kim loại. D. 6 kim loại. Câu 53: Cho các kim loại: Mg, Al, Fe, Cu. Để nhận được các kim loại trên, cần sử dụng 2 dung dịch là: A. HCl, NaOH. B. NaOH và AgNO3. C. AgNO3 và H2SO4 đặc nguội. D. H2SO4 đặc nguội và HCl. Câu 54: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ? A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+. B. H+, Cl-, Na+, Al3+. C. S2-, Fe2+, Cu2+, Cl-. D. Fe3+, OH-, Na+, Ba2+. + + Câu 55: Cho dung dịch chứa các anion: Na , NH4 , CO32-, PO43-, NO3-, SO42-. Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất? A. KCl. B. Ba(NO3)2. C. NaOH. D. HCl. Câu 56: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Dùng chất nào sau đây có thể khử được Cl2 một cách tương đối an toàn? A. Dung dịch NaOH loãng. B. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3. C. Dùng khí H2S. D. Dùng khí CO2. Câu 57: Khí CO2 có tạp chất khí là HCl. Để loại bỏ HCl nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây ? A. Dung dịch NaOH dư. B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà dư. C. Dung dịch Na2CO3 dư. D. Dung dịch NH3 dư. Câu 58: Cho dung dịch chứa các cation sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion lạ vào dung dịch, có thể dùng chất nào sau đây? A. Dung dịch K2CO3. B. Dung dịch Na2CO3. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Na2SO4. Câu 59: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion. Anion đó là: A. Cl-. B. NO3-. C. SO42-. D. PO43-. Câu 60: Nước của một số giếng khoan có chứa hợp chất của sắt, thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion: A. CO32-. B. Cl-. C. NO2-. D. HCO3-. Câu 61: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là A. CO2. B. CO. C. SO2. D. HCl. Câu 62: Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen? A. CO2. B. SO2. C. O2. D. H2S. Câu 63: Hỗn hợp khí nào sau đây tồn tại ở bất kì điều kiện nào ? A. H2 và Cl2. B. N2 và O2. C. H2 và O2. D. HCl và CO2. Câu 64: Hoà tan một chất khí vào nước, lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch ZnSO4 đến dư thấy có kết tủa trắng rồi kết tủa lại tan ra. Khí đó là
296
A. HCl. B. SO2. C. NO2. D. NH3. Câu 65: Khi tiến hành phân tích chuẩn độ, người ta đựng dung dịch cần chuẩn độ trong: A. Bình cầu B. Bình định mức C. Bình tam giác D. Cốc thuỷ tinh Câu 66: a. Để đo chính xác thể tích của dung dịch chuẩn trong chuẩn độ thể tích người ta thườngdùng dụng cụ nào sau đây? A. Bình định mức. B. Buret. C. Pipet. D. Ống đong. b. Để đo chính xác thể tích của dung dịch cần chuẩn độ trong chuẩn độ thể tích người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Bình định mức. B. Buret. C. Pipet. D. Ống đong. Câu 67: Khi cần pha chế một dung dịch chuẩn để chuẩn độ thể tích cần dùng dụng cụ nào sau đây? A. Bình cầu B. Bình định mức C. Bình tam giác D. Cốc thuỷ tinh Câu 68: Thời điểm mà chất cần xác định nồng độ vừa tác dụng hết với dung dịch chuẩn gọi là: A. điểm cuối. B. điểm tương đương. C. điểm kết thúc. D. điểm ngừng chuẩn độ. Câu 69: Để nhận biết thời điểm tương đương, người ta dùng những chất gây ra những hiện tượng mà ta dễ quan sát được bằng mắt, những chất đó gọi là: A. chất gốc. B. chất chỉ thị. C. chất tương đương. D. dung dịch chuẩn. Câu 70: Với mỗi phản ứng chuẩn độ axit - bazơ, người ta chọn chất chỉ thị axit - bazơ có đặc điểm là: A. Màu sắc của dạng phân tử và dạng ion khác nhau. B. Màu sắc của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH. C. Có khoảng pH đổi màu trùng hoặc rất sát với pH của điểm tương đương. D. Gây ra những hiện tượng dễ quan sát bằng mắt. Câu 71: Khi chuẩn độ để tránh những sai số lớn, người ta dùng dung dịch chuẩn có nồng độ A. Lớn hơn nhiều nồng độ của dung dịch chất cần xác định. B. Bé hơn nhiều nồng độ của dung dịch chất cần xác định. C. Đúng bằng nồng độ của dung dịch chất cần xác định . D. Xấp xỉ với nồng độ của dung dịch chất cần xác định. Câu 72: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0? A. 43,75 ml. B. 36,54 ml. C. 27,75 ml. D. 40,75 ml. Câu 73: Chuẩn độ 30 ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 0,1M. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là A. 0,02M. B. 0,03M. C. 0,04M. D. 0,05M.
Câu 74: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: cân 0,600 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lí, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml dung dịch chuẩn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeCO3 trong quặng là: A. 12,18%. B. 60,9%. C. 24,26%. D. 30,45%. Câu 75: Khối lượng K2Cr2O7 đã phản ứng khi chuẩn độ dung dịch chứa 15,2 gam FeSO4 (có H2SO4 loãng làm môi trường) là: A. 4,5 gam. B. 4,9 gam. C. 9,8 gam. D. 14,7 gam.
297
Câu 76: Dùng dung dịch KMnO4 0,02M để chuẩn độ 20 ml dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi cho được 20ml KMnO4 vào thì dung dịch bắt đầu chuyển sang màu hồng. Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là: A. 0,025M. B. 0,05M. C. 0,1M. D. 0,15M. Câu 77: Hoà tan a gam FeSO4.7H2O vào nước được dung dịch A. Khi chuẩn độ dung dịch A cần dùng 20 ml dung dịch KMnO4 0,1M (có H2SO4 loãng làm môi trường). Giá trị của a là : A. 1,78 gam. B. 2,78 gam. C. 3,78 gam. D. 3,87 gam. Câu 78: Để chuẩn độ 10 ml một mẫu thử có hàm lượng etanol là 0,46 gam/ml thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,005M cần dùng là (biết C2H5OH bị oxi hóa thành CH3CHO): A. 12,3 ml. B. 6,67 ml. C. 13,3 ml. D. 15,3 ml. Câu 79: Để xác định nồng độ của cation Fe2+ trong dung dịch đã được axit hoá người ta chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 theo các ớ đồ phản ứng sau: Fe2+ + MnO4- + H+ → Mn2+ + Fe3+ + H2O Fe2+ + Cr2O72- + H+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hoá cần phải dùng 30ml dung dịch KMnO4 0,02M. Để chuẩn độ cùng lượng dung dịch Fe2+ trên bằng dung dịch K2Cr2O7 thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,02M cần dùng là: A. 10 ml. B. 15 ml. C. 20 ml. D. 25 ml. Câu 80: Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường ? A. Than đá. B. Xăng, dầu. C. Khí butan (gaz). D. Khí hiđro. Câu 81: Người ta đã sản xuất khí metan thay thế một phần cho nguồn nhiên liệu hoá thạch bằng cách nào sau đây ? A. Lên men các chất thải hữu cơ như phân gia súc trong hầm Biogaz. B. Thu khí metan từ khí bùn ao. C. Lên men ngũ cốc. D. Cho hơi nước qua than nóng đỏ trong lò. Câu 82: Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo ra nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng trong mục đích hoà bình, đó là: A. Năng lượng mặt trời. B. Năng lượng thuỷ điện. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng hạt nhân. Câu 83: Loại thuốc nào sau đây thuộc loại gây nghiện cho con người ? A. Penixilin, amoxilin. B. Vitamin C, glucozơ. C. Seduxen, moocphin. D. Thuốc cảm pamin, paradol. Câu 84: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn ? A. Dùng fomon, nước đá. B. Dùng phân đạm, nước đá. C. Dùng nước đá và nước đá khô. D. Dùng nước đá khô, fomon. Câu 85: Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng,… có tác dụng giúp cây phát triển tốt, tăng năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng phụ gây ra những bệnh hiểm nghèo cho con người. Sau khi bón phân hoặc phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng cho một số loại rau, quả, thời hạn tối thiểu thu hoạch để sử dụng bảo đảm an toàn thường là : A. 1 – 2 ngày. B. 2 – 3 ngày. C. 12 – 15 ngày. D. 30 – 35 ngày. Câu 86: Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch ? A. Không khí chứa 78%N2; 21%O2; 1% hỗn hợp CO2, H2O, H2. B. Không khí chứa 78%N2; 18%O2; 4% hỗn hợp CO2, SO2, HCl.
298
C. Không khí chứa 78%N2; 20%O2; 2% hỗn hợp CH4, bụi và CO2. D. Không khí chứa 78%N2; 16%O2; 3% hỗn hợp CO2, 1%CO, 1%SO2. Câu 87: Trường hợp nào sau đây được coi là nước không bị ô nhiễm? A. Nước ruộng lúa có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hoá học. B. Nước thải nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+, Cd2+, Hg2+, Ni2+. C. Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa các khuẩn gây bệnh. D. Nước sinh hoạt từ các nhà máy hoặc nước giếng khoan không có chứa các đọc tố như asen, sắt,… quá mức cho phép. Câu 88: Môi trường không khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hoá chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hoá chất. Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiễm môi trường? A. Có hệ thống sử lí chất thải trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển. B. Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả. C. Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch. D. Xả chất thải trực tiếp ra không khí, sông và biển lớn. Câu 89: Sau bài thực hành hoá học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch, có chứa các ion: Cu2+, Zn2+, Fe3+, Pb2+, Hg2+…Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ các chất thải trên ? A. Nước vôi dư. B. HNO3. C. Giấm ăn. D. Etanol. Câu 90: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấ y 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau? A. H2S. B. CO2. C. SO2. D. NH3. Câu 91: Cacbon monooxit có trong thành phần chính của loại khí nào sau đây ? A. Không khí. B. Khí thiên nhiên. C. Khí mỏ dầu. D. Khí lò cao. Câu 92: Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat ? A. Đồ gốm. B. Ximăng. C. Thu ỷ tinh thường. D. Thuỷ tinh hữu cơ. Câu 93: Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương ? A. Sắt. B. Kẽm. C. Canxi. D. Photpho. Câu 94: Bổ sung vitamin A cho cơ thể có thể ăn gấc vì trong quả gấc chín có chứa: A. vitamin A. B. β-caroten (thuỷ phân tạo vitamin A). C. este của vitamin A. D. enzim tổng hợp vitamin A. Câu 95: Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit ? A. CO2. B. CH4. C. SO2. D. NH3. Câu 96: Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các chất khí đó ? A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. NH3. D. HCl. Câu 97: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây ? A. HCl. B. NH3. C. H2SO4 loãng. D. NaCl. Câu 98: Các tác nhân hoá học gây ô nhiễm môi trường gồm A. các kim loại nặng: Hg, Pb, Sb… . B. các anion: NO3-, PO43-, SO42.C. thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóc học. D. cả A, B, C.
299
Câu 99: Trong số các nguồn năng lượng sau đây, nhóm các nguồn năng lượng nào được coi là năng lượng “sạch” ? A. Điện hạt nhân, năng lượng thuỷ triều. B. Năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều. C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa điện. D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân. Câu 100: Việt Nam có mỏ quặng sắt rất lớn ở Thái Nguyên nên đã xây dựng khu liên hợp gang thép tại đây. Khu sản xuất được xây dựng ở gần khu vực khai thác mỏ là do: A. tiện vận chuyển nguyên liệu làm cho chi phí sản xuất thấp. B. không thể bảo quản được quặng sắt lâu dài sau khi khai thác. C. chỉ có thể xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Thái Nguyên. D. có thể bảo quản được quặng sắt khi vận chuyển, nhưng điều kiện khí hậu ở nơi khác không đảm bảo. Câu 101: Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ ? A. Gốm, sứ. B. Xi măng. C. Chất dẻo. D. Đất sét nặn. Câu 102: Người ta hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là : A. becberin. B. nicotin. C. axit nicotinic. D. moocphin. Câu 103: Khí biogaz sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogaz là A. phát triển chăn nuôi. B. đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. C. giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn. D. giảm giá thành sản xuất dầu, khí. Câu 104: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây ? A. Khí clo. B. Khí cacbonic. C. Khí cacbon oxit. D. Khí hiđro clorua. Câu 105: Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây ? A. SO2, NO2. B. H2S, Cl2. C. NH3, HCl. D. CO2, SO2. Câu 106: Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do: A. khí CO2. B. mưa axit. C. clo và các hợp chất của clo. D. quá trình sản xuất gang thép. Câu 107: Người ta xử lí nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O). Vì sao phải thêm phèn kép nhôm kali vào nước ? A. Để làm nước trong. B. Để khử trùng nước. C. Để loại bỏ lượng dư ion florua. D. Để loại bỏ các rong, tảo. Câu 108: Cá cần có oxi để tăng trưởng tốt. Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu quá ấm. Lí do cho hiện tượng trên là : A. Bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn. B. Oxi hoà tan kém hơn trong nước ấm. C. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng. D. Trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn. Câu 109: Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là : A. ozon. B. oxi. C. lưu hu ỳnh đioxit. D. cacbon đioxit. 300
Câu 110: Không khí bao quanh hành tinh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống, nhưng thành phần của khí quyển luôn thay đổi. Khí nào trong không khí có sự biến đổi nồng độ nhiều nhất ? A. Hơi nước. B. Oxi. C. Cacon đioxit. D. Nitơ. Câu 111: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là A. penixilin, paradol, cocain. B. heroin, seduxen, erythromixin C. cocain, seduxen, cafein. D. ampixilin, erythromixin, cafein. Câu 112: Trong số các chất sau: Ancol etylic, nicotin, cafein, moocphin, seduxen, meprobamat, amphetamin, hassish. Những chất gây nghiện là: A. Ancol etylic, nicotin, cafein, moocphin. B. moocphin, hassish, seduxen, meprobamat. C. seduxen, nicotin, meprobamat, amphetamin. D. Tất cả các chất trên. Câu 113: Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người nên cần phải loại bỏ. Ta có thể dùng các phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt? A. Sục clo vào bể nước mới hút từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp. (2) B. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc. (1) C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên. (3) D. (1), (2), (3) đúng. Câu 114: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậ y khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là : A. vôi sống. B. cát. C. lưu hu ỳnh. D. muối ăn.
Tôi ước gì mẹ biến mất ngay khỏi thế giới này, vì vậy tôi nói với bà rằng: “Mẹ, tại sao mẹ chỉ còn một bên mắt thôi? Mẹ sẽ chỉ biến con thành trò cười cho thiên hạ. Sao mẹ không chết luôn đi?”. Mẹ tôi không phản ứng. Tôi nghĩ mình quá nhẫn tâm, nhưng lúc đó cảm giác thật thoải mái vì tôi nói ra được điều muốn nói suốt bấ y lâu. Đêm hôm ấ y...
Tôi thức dậ y, xuống bếp lấy cốc nước. Mẹ đang ngồi khóc trong đó, rất khẽ, cứ như bà sợ rằng tiếng khóc có thể đánh thức tôi. Tôi vào ngó xem mẹ thế nào rồi quay về phòng. Chính vì câu tôi đã thốt ra với mẹ, nên có cái gì đó làm đau nhói trái tim tôi. Ngay cả vậ y chăng nữa, tôi vẫn rất ghét mẹ. Tôi tự nhủ mình sẽ trưởng thành và thành đạt, bởi vì tôi ghét người mẹ vừa nghèo, vừa chỉ còn có một mắt. Rồi tôi lao vào học. Tôi đỗ vào một trường đại học danh tiếng với tất cả sự tự tin và nỗ lực. Tôi rời bỏ mẹ đến Bắc Kinh. Tôi kết hôn, mua nhà và làm cha. Giờ đây, tôi là một người đàn ông thành đạt và hạnh phúc. Tôi thích cuộc sống ở thành phố. Sự náo nhiệt, sôi động giúp tôi quên đi hình ảnh người mẹ tội nghiệp. Cho tới một hôm, người tôi không mong đợi nhất đã xuất hiện trước cửa nhà. Mặt tôi tối sầm lại, tôi đã lạnh lùng hỏi người đàn bà đó: “Có chuyện gì không? Bà là ai?”. Đó là mẹ tôi, vẫn dáng người còm cõi và gầy gò ấy, vẫn là người phụ nữ với đôi mắt không hoàn thiện ấy. Đứa con bốn tuổi của tôi nhìn thấ y bà, nó đã quá sợ hãi, chạy núp vào một góc nhà. Tôi vờ như không nhận ra bà, nhìn bà giận dữ rồi nói: “Bà là ai, tôi không quen bà”. Tôi đang tự lừa gạt mình và thực sự từ bao lâu nay tôi vẫn tự lừa mình như thế. Tôi cố quên đi cái sự thật bà là mẹ tôi. Tôi luôn muốn trốn tránh sự thật này. Tôi đuổi bà ra khỏi nhà chỉ vì bà khiến đứa con gái nhỏ của tôi sợ hãi. Đáp lại sự phũ phàng ấy, người đàn bà tiều tụy kia chỉ nói: “Xin lỗi, có lẽ tôi đã tới nhầm địa chỉ”, và rồi bà đi mất.
“May quá, bà ấy không nhận ra mình” - tôi thầm nhủ. Tôi cảm thấy nhẹ nhõm, tự nói với mình rằng sẽ không bao giờ quan tâm hoặc nghĩ về bà.
Người mẹ một mắt
Một ngày, tôi được mời về trường cũ để gặp mặt nhân kỷ niệm thành lập trường. Tôi nói dối vợ rằng sẽ đi công tác mấ y hôm.
(Dân trí) - Mẹ tôi chỉ còn một bên mắt. Tôi ghét điều đó, và vì thế tôi ghét luôn cả mẹ. Mẹ có một cửa hàng ọp ẹp ở khu chợ tồi tàn, lượm lặt đủ các loại rau cỏ lặt vặt để bán. Bà làm tôi xấu hổ.
Sau buổi họp mặt, tôi lái xe đi ngang qua ngôi nhà mà tuổi thơ tôi đã từng gắn bó - một cái lều cũ rách, lụp xụp, ẩm ướt. Bây giờ nó vẫn thế. Tôi xuống xe và bước vào. Tôi thấ y bà nằm ở đó, ngay giữa sàn đất lạnh lẽo, trong tay ba có một mẩu giấy. Đó là bức thư bà viết cho tôi.
Một ngày kia ở trường tôi có sự kiện đặc biệt, và mẹ đã đến. Tôi xấu hổ lắm. Tôi nhìn mẹ với ánh mắt rất căm ghét rồi chạy đi. Ngày hôm sau đến trường, mọi người trêu chọc tôi: “Ê, mẹ mày chỉ có một mắt thôi à?”.
“Con trai yêu quí của mẹ!
301
Mẹ nghĩ cuộc đời này mẹ đã sống đủ. Mẹ sẽ không thể đến thăm con thêm lần nào nữa, nhưng mẹ có quá tham lam không khi mong con trở về thăm mẹ dù chỉ một lúc? Mẹ nhớ con nhiều, và cũng 302
rất vui khi nghe tin con đã trở về thăm lại lớp cũ. Mẹ đã rất muốn tới trường chỉ để nhìn thấ y con. Nhưng mẹ đã quyết định không đến, vì con.
PHẦN 2 :
Mẹ xin lỗi vì mẹ chỉ có một mắt, có lẽ mẹ đã làm con thấy hổ thẹn với bạn bè.
CHUYÊN ĐỀ 1:
Con biết không, hồi còn rất nhỏ, con bị tai nạn và vĩnh viễn mất đi một bên mắt của mình. Mẹ không thể đứng nhìn con lớn lên với khiếm khuyết trên khuôn mặt đáng yêu, vì vậy, mẹ đã tặng nó cho con. Mẹ rất tự hào vì con trai mẹ có thể nhìn trọn thế giới mới có một phần của mẹ ở đó, mẹ chưa bao giờ buồn vì con hay bất cứ điều gì con đã làm. Con đã từng ghét bỏ hay tức giận mẹ, nhưng mẹ biết, trong sâu thẳm từ trái tim, đó là bởi vì con cũng yêu mẹ. Mẹ rất nhớ khoảng thời gian khi con trai mẹ còn nhỏ, khi con tập đi, khi con ngã hay những lúc con chạy loang quanh bên mẹ. Mẹ nhớ con rất nhiều, mẹ yêu con, con là cả thế giới đối với mẹ”. Thế giới quanh tôi cũng như đang đổ sụp. Tôi khóc cho người chỉ biết sống vì tôi.
303
1D 11B 21C 31C 41C 51A 61D 71D 81B 91A 101D 111B 121A 131A 141C 151A 161D 171B 181B 191D 201B 211A 221B 231B 241A 251C 261A 271D 281C 291A 301A 311C
304
2A 12B 22A 32A 42C 52C 62A 72B 82D 92B 102C 112B 122D 132B 142D 152D 162D 172C 182D 192A 202A 212D 222B 232B 242B 252A 262B 272B 282B 292C 302B
ĐÁP ÁN
3B 13D 23D 33C 43C 53D 63B 73C 83C 93D 103D 113C 123A 133B 143C 153B 163C 173C 183A 193A 203D 213C 223B 233B 243B 253C 263C 273A 283B 293A 303D
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 4C 14D 24D 34A 44C 54A 64D 74C 84A 94B 104A 114A 124A 134B 144C 154B 164D 174D 184A 194D 204D 214BB 224D 234A 244A 254A 264A 274D 284C 294B 304C
5B 15B 25C 35C 45B 55C 65C 75B 85C 95D 105C 115A 125B 135B 145C 155D 165C 175D 185D 195B 205A 215D 225B 235C 245C 255B 265C 275A 285A 295D 305A
6B 16D 26B 36D 46B 56C 66A 76C 86D 96A 106B 116B 126D 136C 146A 156B 166B 176B 186D 196D 206C 216A 226D 236A 246D 256C 266D 276AC 286C 296C 306C
7B 17B 27C 37B 47B 57D 67C 77D 87C 97A 107B 117B 127C 137C 147A 157A 167C 177B 187B 197C 207B 217A 227C 237B 247D 257B 257B 277A 287A 297B 307C
8A 18D 28C 38BA 48B 58B 68D 78D 88D 98B 108C 118A 128A 138B 148A 158C 168A 178B 188C 198B 208C 218C 228B 238B 248A 258C 268A 278D 288D 298A 308A
9B 19A 29B 39B 49A 59C 69A 79D 89A 99B 109B 119C 129C 139D 149D 159A 169B 179A 189C 199C 209A 219A 229C 239A 249D 259B 269B 279A 289B 299C 309D
10A 20B 30A 40A 50B 60D 70C 80A 90D 100C 110A 120C 130C 140B 150D 160D 170D 180D 190A 200C 210B 220A 230D 240B 250D 260B 270A 280C 290B 300A 310D
CHUYÊN ĐỀ 2: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM BÀI 1 : KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM 1A 11C 21C 31B 41D 51B 61A 71D 81A 91AB 101D 111A 121C 131B
2A 12A 22D 32A 42C 52B 62B 72A 82B 92B 102D 112A 122C 132D
BÀI 2 :
1B 11C 21A 31D 41A 51C 61A 71A 81C 91BD 101D 111C 121D 131A 141C 151B 161C 171C
2B 12C 22A 32C 42A 52DA 62C 72A 82A 92C 102C 112C 122C 132C 142A 152B 163B 172D
3B 13C 23D 33C 43B 53B 63B 73D 83B 93D 103A 113A 123D 133C
4C 14B 24D 34C 44D 54B 64C 74B 84D 94B 104B 114B 124C 134C
5C 15C 25B 35A 45A 55B 65A 75C 85C 95C 105A 115A 125A 135C
6D 16A 26B 36A 46C 56B 66A 76B 86B 96A 106C 116B 126C 136C
7C 17A 27B 37B 47A 57A 67D 77C 87A 97B 107B 117A 127B 137A
8B 18D 28C 38A 48A 58B 68B 78D 88A 98D 108B 118A 128C 138B
9A 19B 29C 39B 49A 59C 69B 78B 89D 99D 109B 119D 129D 139B
10B 20D 30C 40A 50A 60A 70B 80A 90B 100B 110B 120D 130D 140D
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ 3D 13D 23B 33C 43D 53C 63D 73D 83B 93D 103A 113C 123C 133C 143D 153B 163C 173A
4A 14B 24A 34D 44D 54B 64A 74B 84B 94DD 104D 114C 124A 134C 144B 154CAD 164B 174B
5B 15D 25C 35B 45D 55B 65A 75B 85A 95A 105C 115D 125D 135B 145C 155B 165C 175B
6A 16B 26D 36B 46B 56A 66AB 76A 86B 96A 106D 116A 126A 136D 146D 156D 166B 176D
7B 17C 27A 37A 47A 57A 67D 77A 87C 97B 107A 117B 127C 137B 147B 157D 167A 177C
8D 18B 28A 38C 48B 58A 68A 78D 88D 98C 108B 118C 128C 138D 148B 158B 168D 178D
9D 19C 29A 39C 49C 59A 69B 78A 89B 99C 109A 119D 129B 139D 149C 159C 169C 179A
10B 20D 30D 40D 50B 60A 70C 80A 90B 100D 110B 120A 130C 140C 150D 160A 170A 180C 305
BÀI 3 : NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM 1D 11B 21D 31B 41C 51C 61D 71C 81B 91B 101A 111A 121B 131B 141B 151A 161A 171D 181B 191C 201A 211B 221C
306
2B 12D 22C 32B 42B 52B 62D 72A 82A 92B 102B 112B 122C 132D 142C 152A 162B 172B 182B 192A 202C 212A 222D
3C 13B 23B 33D 43D 53D 63C 73D 83B 93B 103A 113D 123B 133A 143B 153A 163C 173C 183A 193C 203D 213C 223B
4A 14B 24A 34B 44C 54B 64A 74B 84A 94C 104AC 114A 124A 134B 144A 154B 164C 174A 184B 194C 204D 214B 224A
5B 15A 25A 35B 45D 55A 65D 75B 85D 95D 105A 115B 125C 135C 145D 155A 165B 175D 185B 195C 205B 215A 225B
6D 16A 26D 36B 46D 56D 66B 76D 86B 96D 106A 116D 126D 136D 146A 156C 166A 176A 186D 196D 206B 216A 226B
7B 17A 27D 37B 47A 57D 67D 77C 87A 97D 107D 117A 127C 137A 147D 157B 167B 177A 187B 197A 207A 217C
8B 18B 28A 38D 48D 58B 68B 78C 88A 98A 108C 118A 128C 138A 148B 158A 168C 178C 188C 198B 208B 218C
9B 19D 29B 39C 49B 59D 69C 78B 89B 99A 109C 119D 129C 139C 149B 159B 169A 179D 189C 199B 209B 219B
10C 20A 30B 40C 50A 60D 70C 80C 90A 100A 110C 120D 130B 140C 150A 160C 170D 180B 190D 200D 210A 220C
CHUYÊN ĐỀ 3:
CROM, SẮT, ĐỒNG, NIKEN, CHÌ, KẼM, VÀNG, BẠC, THIẾC
BÀI 1 : CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM 1B 11C 21B 31B 41D 51D 61B 71D 81C
2C 12B 22A 32C 42C 52D 62B 72C 82B
3B 13C 23D 33A 43B 53B 63B 73A 83D
4C 14C 24D 34B 44B 54D 64B 74A 84C
5C 15A 25B 35C 45C 55B 65B 75A 85C
6A 16B 26A 36D 46C 56D 66D 76B 86D
7A 17C 27C 37D 47C 57B 67A 77B 87B
8B 18D 28A 38C 48D 58A 68D 78A 88D
9A 19C 29D 39A 49A 59C 69C 78A 89C
10C 20C 30C 40C 50C 60A 70B 80A
Mọi thứ không luôn giống như bạn nghĩ Có hai thiên thần, một già một trẻ, đang đi ngao du và dừng lại nghỉ đêm tại một gia đình giàu có. Gia đình giàu có nhưng khiếm nhã đã không cho những thiên thần nghỉ ở phòng khách. Thay vào đó, họ chỉ cho các thiên thần một chỗ trong tầng hầm lạnh lẽo. Khi đang nằm ngủ, vị thiên thần già nhìn thấy một cái lỗ trên bức tường của tầng hầm. Vị thiên thần liền dậy sửa lại bức tường bằng cách bịt lại cái lỗ. Khi thiên thần trẻ hỏi tại sao làm vậ y, thiên thần già đáp, “Mọi thứ không luôn giống như con nghĩ.” Đêm hôm sau, hai thiên thần nghỉ chân tại một gia đình nông dân nghèo nhưng mến khách. Sau khi chia cho họ phần thức ăn ít ỏi của mình, vợ chồng chủ nhà nhường chiếc giường của mình để cho các thiên thần nghỉ trên đó. Sáng hôm sau, khi thức dậy, các thiên thần thấ y vợ chồng người nông dân đang khóc. Con bò sữa, nguồn thu nhập duy nhất của họ, đã chết ngoài đồng.
Thiên thần trẻ tức giận hỏi thiên thần già, “Tại sao ông có thể để điều này xảy ra? Người chủ nhà đầu tiên có đủ mọi thứ thì ông lại giúp đỡ, trong khi gia đình này rất nghèo khó và sẵn sàng chia sẻ thì ông lại để cho con bò của họ chết.”
1DCD 11A 21B 31A 41D 51D 61C 71A 81D 91C 101B 111B 121D 131B 141B 151B 161C 171C 181C 191B 201B 211D 221C 231C 241B 251A 261C 271D 281D 291D 301C
2D 12D 22C 32D 42C 52D 62B 72B 82B 92A 102A 112B 122A 132D 142B 152C 162A 172D 182C 192B 202A 212B 222B 232C 242BB 252A 262A 272A 282B 292D 302B
3A 13CC 23B 33C 43C 53D 63D 73C 83C 93C 103A 113A 123A 133C 143C 153B 163B 173C 183A 193A 203B 213C 223C 233B 243C 253D 263B 273B 283A 293A 303D
4A 14D 24D 34D 44C 54C 64CB 74A 84C 94D 104D 114B 124D 134D 144D 154A 164A 174B 184B 194C 204C 214B 224A 234A 244A 254A 264C 274B 284C 294D 304A
5D 15D 25D 35BB 45D 55D 65A 75C 85B 95C 105B 115D 125B 135B 145B 155A 165C 175A 185C 195B 205B 215CC 225B 235D 245B 255B 265D 275A 285C 295C 305A
6A 16C 26A 36B 46C 56B 66C 76C 86C 96A 106C 116B 126D 136D 146C 156A 166A 176B 186A 196A 206A 216C 226B 236C 246C 256A 266B 276B 286C 296B 306C
7D 17C 27C 37B 47AB 57C 67A 77C 87D 97C 107B 117A 127A 137B 147C 157A 167D 177B 187A 197C 207B 217A 227A 237D 247B 257D 267A 277B 287B 297D 307A
8D 18C 28A 38C 48B 58C 68B 78B 88A 98B 108C 118C 128B 138A 148A 158D 168D 178A 188A 198A 208B 218B 228B 238A 248B 258A 268C 278A 288B 298D
9D 19A 29A 39B 49C 59B 69D 78B 89A 99B 109C 119C 129B 139A 149C 159A 169A 179CB 189B 199B 209A 219A 229C 239A 249A 259D 268C 279B 289A 299B
“Mọi thứ không luôn giống như con nghĩ,” thiên thần già trả lời. “Khi chúng ta ở trong tầng hầm của toà lâu đài, ta để ý thấy có một kho vàng được giấu trong cái lỗ trên tường. Nhưng vì tên chủ nhà quá tham lam và ích kỷ, ta đã bịt kín cái lỗ lại khiến hắn không thể tìm ra kho báu. Còn đêm qua, khi chúng ta ngủ trong nhà người nông dân, thần chết đã đến đây và định lấ y đi mạng sống của người vợ. Ta đã xin thần chết lấy mạng sống của con bò thay cho mạng sống của bà ấ y. Đôi khi, mọi việc xả y ra không theo ý bạn muốn. Nhưng nếu bạn có niềm tin, bạn hãy luôn tin rằng các thiên thần luôn bên bạn để sắp xếp mọi chuyện xả y ra có lợi cho bạn. Chỉ có điều, có thể phải mất một thời gian sau bạn mới nhận ra được điều đó.
BÀI 3 : ĐỒNG VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC
BÀI 2 : SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT. HỢP KIM CỦA SẮT 307
308
10A 20C 30A 40D 50B 60B 70D 80C 90B 100D 110D 120B 130B 140B 150D 160B 170AB 180B 190B 200A 210D 220B 230C 240C 250C 260A 270A 280D 290CAA 300D
1D 11C 21D 31D 41A 51A 61D 71D 81A 91C 101C 111D
2B 12B 22A 32C 42A 52B 62A 72C 82C 92BB 102D 112D
3A 13A 23C 33B 43A 53D 63A 73A 83D 93D 103D 113A
4BA 14B 24D 34B 44A 54C 64A 74C 84A 94B 104D 114A
5D 15A 25B 35B 45A 55A 65C 75B 85D 95B 105B 115D
6C 16B 26D 36A 46C 56B 66B 76A 86C 96B 106D 116D
7A 17A 27D 37D 47A 57A 67D 77B 87B 97D 107A 117D
8B 18B 28B 38D 48B 58B 68B 78A 88D 98D 108B 118A
9B 19A 29D 39A 49A 59C 69A 78B 89B 99B 109B 119A
10C 20C 30D 40B 50C 60A 70B 80A 90B 100B 110D
TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 1D 11C 21D 31B 41A 51D 61C 71D 81A 91D 101C 111C
2B 12B 22D 32C 42C 52D 62D 72B 82D 92D 102B 112D
3D 13D 23C 33D 43D 53A 63D 73D 83C 93C 103B 113B
4D 14A 24D 34A 44D 54B 64D 74B 84C 94B 104B 114C
5D 15C 25A 35D 45A 55B 65B 75B 85C 95C 105A
6CA 16A 26A 36C 46C 56B 66BC 76C 86A 96A 106C
7B 17C 27A 37B 47D 57B 67B 77B 87D 97B 107A
8A 18A 28A 38D 48A 58B 68B 78B 88D 98D 108B
9D 19B 29B 39C 49A 59B 69B 79D 89A 99B 109A
Bài học từ loài ngỗng Gieo và Gặt
Vào mùa thu, khi bạn thấy đàn ngỗng bay về phương Nam để tránh đông theo hình chữ V, bạn có tự hỏi những lý lẽ khoa học nào đó có thể rút ra từ đó? Mỗi khi một con ngỗng vỗ đôi cánh của mình, nó tạo ra một lực đẫy cho con ngỗng bay sau nó. Bằng cách bay theo hình chữ V, đàn ngỗng tiết kiệm được 71% sức lực so với khi chúng bay từng con một. Khi là thành viên của một nhóm, ta cùng chia sẻ những mục tiêu chung, ta sẽ đi đến nói ta muốn nhanh hơn và dễ dàng hơn, vì ta đang đi dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Mỗi khi con ngỗng bay lạc hỏi hình chữ V của đàn, nó nhanh chóng cảm thấy sức trì kéo và những khó khăn của việc bay một mình. Nó nhanh chóng trở lại đàn để bay theo hình chữ V như cũ và được hưởng những ưu thế của sức mạnh bầy đàn. Nếu chúng ta cũng cảm nhận sự tinh tế của loài ngỗng, chúng ta sẽ chia sẻ thông tin với những người cũng đang cùng một mục tiêu như chúng ta. Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cạnh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu. Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận. Tiếng kêu của đàn ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng. Những lời động viên sẽ tạo nên sức mạnh cho những người đang ở đầu con sóng, giúp họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu đựng áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên. Cuối cùng khi một con ngỗng bị bệnh hay bị thương rơi xuống, hai con ngỗng khác sẽ rời khỏi bầ y để cùng xuống với con ngỗng bị thương và bảo vệ nó. Chúng sẽ ở lại cho đên khi nào con ngỗng bị thương có thể bay lại được hoặc là chết và khi đó chúng sẽ nhập vào một đàn khác và bay về Phương Nam. Nếu chúng ta có tinh thần của loài ngỗng, chúng ta sẽ sát cánh bên nhau khi có khó khắn. Lần sau có cơ hội thấy một đàn Ngỗng bay bạn hãy nhớ....Bạn đang hưởng một đặc ân khi là thành viên của một nhóm.
Gieo thành thật, sẽ gặt lòng tin Gieo lòng tốt, sẽ gặt thân thiện Gieo khiêm tốn, sẽ gặt cao thượng Gieo kiên nhẫn, sẽ gặt chiến thắng Gieo cân nhắc, sẽ gặt hoà thuận Gieo chăm chỉ, sẽ gặt thành công Gieo tha thứ, sẽ gặt hoà giải Gieo cởi mở, sẽ gặt thân mật Gieo chịu đựng, sẽ gặt cộng tác Gieo niềm tin, sẽ gặt phép màu Gieo dối trá, sẽ gặt ngờ vực Gieo ích kỷ, sẽ gặt cô đơn Gieo kiêu hãnh, sẽ gặt huỷ diệt Gieo đố kỵ, sẽ gặt phiền muộn Gieo lười biếng, sẽ gặt mụ mẫn Gieo cay đắng, sẽ gặt cô lập Gieo tham lam, sẽ gặt tổn hại Gieo tầm phào, sẽ gặt kẻ thù Gieo lo lắng, sẽ gặt âu lo Gieo tội lỗi, sẽ gặt tội lỗi
CHUYÊN ĐỀ 4: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ, CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH, HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT 309
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
310
10B 20D 30B 40B 50D 60D 70C 80D 90A 100A 110C
Cuộc sống mà ! Ai mà không có mục tiêu của riêng mình. Trong xã hội ngày càng văn minh tiến bộ, chúng ta phải không ngừng nỗ lực vươn lên, phát huy hết khả năng để đạt được điều mà chúng ta muốn, đi được đến cái đích mà chúng ta đã đề ra. Trên thế giới nếu có một người là thiên tài thì hàng ngàn người khác là đổ mồ hôi nước mắt để có được sự thành công. Và sự thành công ấy sẽ không bao giờ có chỗ cho những kẻ lười biếng cũng như câu nói đầ y ý nghĩa và có tác dụng giáo dục cao của Lỗ Tấn : "Trên bước đường thành công không có bước chân của kẻ lười biếng". Trước hết chúng ta cần phải hiểu thành công là gì. Nó không phải chỉ là kiếm thật nhiều tiền mà nó còn là khát vọng là hoài bão là ước mơ, là cuộc sống đầ y đủ về tinh thần và vật chất, là mục đích cao quý, và cũng là đích đến của con mỗi con người. Đôi khi những nụ cười làm con người ta ấm lòng lại xuất phát từ những việc tưởng chừng như đơn giản trong cuộc sống. Khi bạn được điểm cao cũng chính là lúc nụ cười nở trên môi bạn sau những nỗ lực học tập không ngừng có những lúc thành công chỉ giản đơn là những niểm vui nhỏ bé trong cuộc sống. Bạn có biết câu chuyện về một cô bé 8 tuổi vụng về làm cho mẹ mình chiếc tạp dề nấu bếp tuy rằng nó xấu nhưng trong mắt người mẹ của của cô bé đó là chiếc tạp dề đẹp nhất. Bạn có thấy cô bé ấy có thành công không? có thể bạn thấy chuyện đó chẳng có gì tự hào hay thành công cả nhưng thật sự cô bé ấ y đã thành công đó, thành công trong việc mạng lại cho mẹ cô ấy nụ cười hạnh phúc. Thành công đôi khi chỉ đơn giản vậy thôi nhưng những thành công to lớn, vẻ vang là điều không thể phủ nhận. Như Bác Hồ người đã đưa Việt Nam vào con đường cách mạng vượt qua những khó khăn gian khổ để có 1 Việt Nam như ngày hôm nay đó là sự nỗ lực không ngừng của bác. Chúng ta đều biết con đường đi đến thành công không được trải bằng hoa, hay thứ nước trong, tinh khiết mà nó đón chào chúng ta với bao nhiêu là chông gai thử thách. Con đường đó sẽ là con đường vinh quang đối với những ai chăm chỉ biết nỗ lực hết mình nhưng sẽ là đầm lầ y đối với những ai lười biếng ỷ lại không bắt tay vào công việc dễ dàng buông suôi từ bỏ mục tiêu của mình. Hay nói cách khác cái đích của những kẻ lười biếng, không chăm chỉ học tập, nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo... Chính là thất bại. Trong học tập học sinh, sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường cái đích cuối cùng là tốt nghiệp được các cấp học và ra trường để có ngành nghề, tạo lập cuộc sống cho mình tìm cho mình vật chất và tinh thần. Nhưng nếu học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu lại lười biếng, ham chơi, không học tập một cách nghiêm túc, chăm chỉ, vượt qua những khó khăn, thiếu thốn về vật chất cũng như tinh thần thì không thể có kết quả tốt được. Ngược lại, nếu học sinh, sinh viên mà vượt qua được những khó khăn, thử thách, chăm chỉ lao động, học tập, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo thì chắc chắn sẽ đi đến được thành công. Chẳng phải những bạn lười biếng chỉ biết dựa dẫm vào người khác sẽ không bao giờ đạt được kết quả cao thật sự đó sao. Nhiều người tự cho mình là thông minh, là tài năng không cần học tập chăm chỉ và chỉ học lướt qua, không rèn luyện kĩ năng trong học tập đến khi vào công việc, bài học cụ thể thì lại không giả i quyết đúng quy trình dẫn đến sai kết quả. Như Thomas Edison đã tiến hành hơn 1000 thí nghiệm để tìm ra dây tóc cho bóng đèn đỏ ngày nay. 1 người thiên tài cũng phải lao động miệt mài, cật lực, chăm chỉ mới có thể thành công. Thế mới thấy, để đạt được thành công và mục đích mà ta đã đặt ra, mỗi con người cần phải nỗ lực học tập và làm việc hết mình. Và hơn hết, con đường dẫn đến thành công càng không rộng mở đối với những kẻ lười biếng. Nó chỉ mở rộng đối với những con người siêng năng, làm việc hết mình. Và những con người siêng năng không những sẽ đạt được thành công nhất định trong cuộc sống mà siêng năng còn là yếu tố tích cực, là cơ sở giúp con người ta dễ dàng học hỏi, tìm tòi những kiến thức mới bổ ích.
yếu tố rất quan trọng để đi đến thành công nhưng bên cạnh đó chúng ta cần phải học tập và làm việc một cách có phương pháp, cách thức thông minh, hiệu quả để có thể thành công một cách rực rỡ. Thực sự con đường đi đến thành công chỉ đón chào những ai biết trân trọng, phấn đấu. Là học sinh đang ngồi trên nghế nhà trường, chúng ta cần phải không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, đạo đức để tu thân lập nghiệp, đạt được thành công trong cuộc sống. Phải nỗ lực hết mình để đạt được mục đính sống, niềm vui hạnh phúc của đời mình; để thành đạt trong xã hội,làm đất nước thêm phồn vinh, phát triển, sánh ngang với các nước trên thế giới. Nguyễn Cao Cường
Nếu chúng ta muốn có thành công thì chăm chỉ học tập và làm việc là yếu tố quan trọng nhất. Trong xã hội ngày nay đã có rất nhiều người đã thành công trong học tập, lao động, công tác trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội là nhờ quá trình chăm chỉ học tập, lao động, nghiên cứu,...Nhưng cũng có không ít người vì quá ham chơi mà sa ngã vào các tệ nạn xã hội, nhiều người đã phải trả giá rất đắt cho sự lười biếng, không chăm chỉ học tập, lao động,.. của mình. Mặc dù chăm chỉ là một 311
312