TÀI LIỆU VẬT LÝ ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/2107807
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
2500 câu lý thuyết và bài tập tách theo chuyên đề lớp 11 - KHÚC XẠ ÁNH SÁNG (180 câu) - Từ đề thi thử THPTQG năm 2019 có lời giải PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (Lí Thái tổ- BN L1 2019). Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng A. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần. B. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. C. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. D. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. Câu 2 (Vĩnh Phúc L1 2019): Một thanh thẳng cắm nghiêng so với mặt nước, ta nhìn thấy thanh như bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường. Nguyên nhân của sự gãy khúc đó là do hiện tượng: A. phản xạ B. nhiễu xạ C. khúc xạ D. tán sắc Câu 1. Chọn đáp án A Lời giải: +) Khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất bé thì r > i, truyền từ môi trường có chiết suất bé sang môi trường có chiết suất lớn thì r < i. +) Góc khúc xạ phụ thuộc vào góc tới theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini = n2sinr nên r không tỉ lệ thuận với i. +) Góc tới i tăng thì góc khúc xạ cùng tăng dần. Câu 2. Chọn đáp án C Lời giải: + Một thanh thẳng cắm nghiêng so với mặt nước, ta nhìn thấy thanh như bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường. Nguyên nhân của sự gãy khúc đó là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Khi ánh sáng truyền xiên góc từ môi trường nước (chiết suất 4/3) vào thủy tinh (chiết suất 1,5) thì A. tia sáng bị phản xạ toàn phần. B. truyền thẳng. C. luôn tồn tại đồng thời cả tia khúc xạ và tia phản xạ. D. chỉ có tia khúc xạ do tia phản xạ chỉ xuất hiện khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới đủ lớn. Câu 2: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn. B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn. C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ. D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới. Câu 3: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc màu chàm, màu đỏ, màu tím, màu vàng lần lượt là n1, n2, n3, n4. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các chiết suất này là A. n2, n3, n1, n4. B. n3, n1, n4, n2. C. n3, n4, n2, n1. D. n2, n4, n1, n3. Câu 4: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng? A. Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. C. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. D. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật. Câu5 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ nào sau đây có góc khúc xạ lớn nhất? B. Tím
C. Lục
D. Lam.
M
A. Đỏ
KÈ
Câu6 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến gặp mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n2 với góc tới i thì xảy ra phản xạ toàn phần. Kết luận nào sau đây là đúng?
ẠY
A. n1 < n2 và sin i > n1/n2.
D
C. n1 < n2 và sin i < n1/n2.
LỜI GIẢI: Câu 1. Đáp án C
B. n1 > n2 và sin i > n2/n1. D. n1 > n2 và sin i < n2/n1.
+ Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì luôn luôn tồn tại cả tia khúc xạ và phản xạ (khi đó được gọi là phản xạ một phần). Tia phản xạ luôn luôn tồn tại, tia khúc xạ chỉ tồn tại khi n1 n 2 hoặc n1 n 2 nhưng góc tới đủ nhỏ.
FF IC IA L
Câu 2 Chọn đáp án D
+ Khi chiếu tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi đó không có tia khúc xạ.
N
O
Câu 3.D Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: n2, n4, n1, n3. Do sóng điện từ có bước sóng càng lớn thì chiết suất của môi trường với ánh sáng đó càng nhỏ. Câu 4.C Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật. Câu 5: Chọn đáp án A.
Ơ
Khi bị khúc xạ qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất so với phương ban đầu của nó.
H
Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ đỏ có góc khúc xạ lớn nhất (góc lệch nhỏ nhất).
N
Câu 6: Chọn đáp án B.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang n hơn sang môi trường chiết quang kém (n1 > n2) và góc tới i ≥ igh, trong đó sin igh 2 . n1
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Câu 1. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 2) Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào nước với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất của nước đối với ánh sáng chiếu vào là 1 A. sini. B. tani. C. cosi. sin i Câu 2. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 4) Một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) có chiết suất tuyệt đối n1 sang môi trường (2) có chiết suất tuyệt đối n1 thì tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không nếu chiếu tia sáng theo chiều từ môi trường (2) sang môi trường (1)? A. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). B. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). C. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). D. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). Câu 3. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 11) Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền theo chiều từ A. không khí vào nước đá. B. nước vào không khí. C. không khí vào thủy tinh. D. không khí vào thủy tinh Câu 4. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 3) Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là. A. n12 = n1/ n2 B. n12 = n2/ n1 C. n12 = n2 – n1 D. n12 = n1 - n2
B. igh = 48035’.
Q
A. igh = 41048’.
U
Y
Câu 5. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 5) Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là. C. igh = 62044’.
D. igh = 38026’.
KÈ
M
Câu 6. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 6)Chiếu tia sáng đi từ không khí vào nước ta thấy góc tới i bằng góc khúc xạ r. Góc tới có giá trị A. Một kết quả khác.
B. i = 0.
C. i = 900.
D. i = 450.
ẠY
Câu 7. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 6) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
D
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn. B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
FF IC IA L
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: + Ta có: sin i n sin r + Mặc khác: i ' r 900 i r sin i n sin 900 i n cosi
O
n tani
N
Đáp án B Câu 2. Đáp án D Câu 3. Đáp án B
Ơ
Câu 4. Đáp án B
H
Câu 5: Đáp án B
N
Câu 6. Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu 7. Đáp án B
Câu 1: ( Love book- 2019 ) Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ mô trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì: A. i<r B. i>r C. i r D. i r
A. Tán sắc ánh sáng
FF IC IA L
Câu 2: ( Love book- 2019 ) Hiện tượng các tia sáng lệch phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau là hiện tượng B. Phản xạ ánh sáng C. Khúc xạ ánh sáng
D.Giao thoa ánh sáng
Câu 3: ( Love book- 2019 )Một sợi cáp quang hình trụ làm bằng chất trong suốt, mọi tia sáng đi xiên góc vào tiết diện của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại. Chiết xuất của chất này gần giá trị nhất là A. 1,34
B. 1,25
C. 1,42
D. 1,45
Câu 4: ( Love book- 2019 ) Khi nói về sự truyền ánh sáng phát biểu sai là
O
A. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đổi phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường.
N
B. Tỉ số góc tới chia góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ đối của hai môi trường.
Ơ
C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn theo xiên góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì luôn có tia khúc xạ.
H
D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém chiết quang hơn thì có thể không có tia khúc xạ.
N
Câu 5: ( Love book- 2019 ) Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với
A. 15V
B.
sin i n1 . sin r n 2
cosi n 2 . cosr n1
U
sin i n 2 . sin r n1
C.
B. 225V
C. 30V
Q
A.
Y
góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n 2 góc khúc xạ r. Hệ thức đúng là D.
cosi n1 . cosr n 2
D. 22,5V
M
Câu 6: ( Love book- 2019 ) Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng, phát biểu sai là A. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
KÈ
B. Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số. C. Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
ẠY
D. Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc khúc xạ và sin góc tới là một hằng số.
D
Câu 7: ( Love book- 2019 ) Khi nói về chiết suất của một chất phát biểu nào sau đây là sai? A. Chiết suất tuyệt đối của không khí gần bằng 1 B. Chiết suất của chân không bằng 1 C. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn 1 D. Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1
Câu 8: ( Love book- 2019 ) Khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng, kết luận sai là A. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng. B. Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm. C. Tia tới và tia khúc xạ luôn nằm trong hai môi trường khác nhau.
FF IC IA L
D. Góc tới tăng tỉ lệ bậc nhất với góc khúc xạ
Câu 9: ( Love book- 2019 )Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 góc khúc r. Hệ thức đúng là A.
sin i n2 . sinr n1
B.
sin i n1 . sinr n2
C.
cos i n2 . cosr n1
D.
cos i n1 . cosr n2
Câu 10: ( Love book- 2019 ) Chọn câu sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
O
A. Khi tia sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. B. Môi trường càng chiết quang thì tốc độ truyền sáng trong môi trường đó càng nhỏ
N
C. Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường n 21 1
N
H
Ơ
D. Khi tia sáng truyền từ môi trường kém chiết quang (chiết suất n1) sang môi trường chiết quang hơn (n2) thì góc khúc xạ lớn nhất được tính bằng công thức: sinrmax = n1 /n 2
Câu 1. Chọn đáp án A
U
n sin i n2 sin i 2 s inr s inr n1 n1
Q
Vì ta có
Y
Lời giải:
M
Do n1> n2 nên sini < sinr mà hàm sin là hàm đồng biến với 0 90o nên i<r Câu 2. Chọn đáp án C.
KÈ
Vì khúc xạ ánh sáng là hiện tượng các tia sáng lệch phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau. STUDY TIP
ẠY
- Chiếu xiên góc thì tia sáng bị lệch phương khi khúc xạ vào môi trường mới. - Chiếu vuông góc mặt phân cách thì tia sáng truyền thẳng.
D
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu 4. Chọn đáp án B Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc sin i n 2 tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: . sin r n1
STUDY TIP
FF IC IA L
Định luật khúc xạ ánh sáng: với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới sin i n 2 (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: . sin r n1
O
Câu 5. Chọn đáp án A
Ơ
H
sin i n 2 hằng số. sinr n1
N
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số:
U
KÈ
M
Q
Câu 6. Chọn đáp án B
sin i n 2 sinr n1
Y
Định luật khúc xạ ánh sáng:
N
STUDY TIP
ẠY
Tia sáng từ nguồn điểm chiếu tới các điểm trên mặt nước nhưng chỉ có vùng hình nón đỉnh S đáy là đường tròn tâm I bán kính IH là có tia ló ra ngoài. Các tia sáng ngoài vùng này sẽ bị phản xạ toàn phần: sin igh
1 igh 48, 750 1,33
D
Bán kính IH SI .tan 1,14 m Câu 7. Chọn đáp án D Vì chiết
suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một do vậy nó có thể lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1
suất tỉ đối của nước đối với không khí là n 21
của không khí so với nước lại bằng n12
n2 4 1; ngược lại chiết suất tỉ đối n1 3
n1 3 1 n2 4
STUDY TIP Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
FF IC IA L
Ví dụ: chiết
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối giữa hai môi trường nên có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 nhưng luôn dương
Câu 8. Chọn đáp án D. Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì:
N
O
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là sin i n 2 một hằng số: hằng số như vậy, góc tới không phụ thuộc góc khúc xạ r theo hàm bậc s inr n1 nhất.
Ơ
Câu 9. Chọn đáp án A
N
H
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai mỗi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc sin i n2 tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: hằng số. sin r n1
Y
Câu 10. Chọn đáp án A.
U
Từ định luật khúc xạ: n1.sin i n2 .s inr môi trường kém chiết quang (n nhỏ (sin) nhỏ) thì
Q
góc trong môi trường đó lớn.
STUDY TIP
KÈ
M
Một số lưu ý về chiết suất tuyệt đối: + Theo lý thuyết về sóng ánh sáng: n = c/v + Do c v nên n 1 . + Môi trường nào có n càng lớn (càng chiết quang) thì v càng nhỏ
D
ẠY
+ Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 là: n 21
n2 n1
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua lăng kính. Chùm sáng tách thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau. Đó là hiện tượng: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) B. Tán sắc ánh sáng.
C.Giao thoa ánh sáng.
D. Khúc xạ ánh sáng.
FF IC IA L
A. Nhiễu xạ ánh sáng.
Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo A. Góc tới i của tia sáng đến lăng kính.
B. Tần số ánh sáng qua lăng kính.
C. Góc chiết quang của lăng kính.
D. Hình dạng của lăng kính.
Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn phát biểu đúng khi nói về chiết suất tỉ đối của hai môi trường trong suốt:
N
O
Tỉ lệ nghịch với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó. Luôn luôn lớn hơn 1. Tỉ lệ thuận với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó. Luôn luôn nhỏ hơn 1.
Ơ
A. B. C. D.
Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng: Ánh sáng bj phản xạ toàn bộ trở lại khi chiều tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn. C. Ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. D. Cường độ sáng giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Q
U
Y
N
H
A.
Góc tới bằng góc phản xạ toàn phần. Góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần. Không còn tia phản xạ. Chùm tia phản xạ rất mờ.
ẠY
KÈ
A. B. C. D.
M
Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Một chùm sánh hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường (2) chiết suất n2 (n1 < n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
D
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) có chiết suất tuyệt đồi n1 sang môi trường (2) có chiết suất tuyệt đối n2 thì tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không nếu chiếu tia sáng theo chiều từ môi trường (2) sang môi trường (1)? A. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). B. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang kém nôi trường (1). C. Có thể, vì môi trường (2), chiết quang hơn môi trường (1).
D. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). Câu 7: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu một chùm tia sáng trắng vào mặt thoáng của một chậu nước có đáy là một gương phẳng đặt nằm ngang. Các tia sáng tán sắc khúc xạ vào nước, phản xạ trên gương rồi đều khúc xạ ló ra ngoài mặt thoáng. Khi đó, góc ló của: B. tia đỏ lớn nhất.
FF IC IA L
A. Tia lục lớn nhất. C. tia tím lớn nhất.
D. tất cả các tia như nhau.
Câu 8: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng? Chiều xiên góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước. Chiều vuông góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước. Chiều vuông góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước. Chiếu xiên góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước.
O
A. B. C. D.
H
Ơ
A. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. B. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. C. Không có hiện tượng phản xạ toàn phần.
N
Câu 9: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn tới mặt phân cách với môi trường chiết suất nhỏ hơn thì
N
D. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới bằng 00.
Y
Câu 10: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
A. Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. Ánh sáng bị gẫy khúc khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. C. Ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. D. Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B. Chùm sáng tách thành nhiều chùm sags có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng. Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B.
FF IC IA L
Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo tần số ( hay bước sóng) của sáng sáng qua kính: nđỏ < … < ntím. Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A. Tốc độ của ánh sáng trong môi trường đó v
c chiết suất tỉ lệ nghịch với tốc độ ánh sáng n
truyền trong môi trường. Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
N
O
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng tán sắc ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phan cách hai môi tường trong suốt. Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
H
Ơ
Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì góc tới bằng góc phản xạ toàn phần.
N
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn D.
Y
n sin r 1 n1 n 2 Ta có r i sin r sin i . Lại có n1 sin i n 2 sin r 1 n 2 sin i
U
Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1).
Q
Câu 7: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B.
M
Lúc này góc khúc xạ bằng góc ló Góc ló tia đỏ lớn nhất. Câu 8: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn D.
KÈ
Chiếu xiên góc chùm sáng ánh sáng trắng từ không khí vào nước thì xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
ẠY
Câu 9: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A. Khi ánh sáng truyền từ môi tường chiết suất lớn tới mặt phân cách với môi trường chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
D
Câu 10: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Chọn B. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
B. 0,096 cm
N
A. 0,069 cm.
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
16 Câu VDC Khúc Xạ Ánh Sáng đề thi thử các trường Câu 1(Đề thi thử MEGABOOK 2019 –Lần 2 ). Một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là A. 11,51 cm B. 34,64 cm C. 51,65 cm D. 85,91 cm Câu 2( Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 6). Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n = 4/3 vào một môi trường trong suốt khác có chiết suất n2, người ta nhận thấy vận tốc truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng Δv = 108m/s. Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s. Chiết suất n’ là A. n’ = 2,4. B. n’ = 2 . C. n’ = 2. D. n’=l,5. Câu 3( Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 6). Một tia sáng hẹp tryền từ một môi trường có chiết suất n1 3 vào một môi trường khác có chiết suất n2 chưa biết. Để khi tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới i ≥ 60° sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì n2 phải thoả mãn điều kiện nào? 3 3 A. n 2 B. n 2 1,5 C. n 2 D. n 2 1,5 2 2 Câu 4(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-LẦn 8). Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào tấm thủy tinh có bề day e = 10 cm dưới góc tới i = 80º. Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím là nđ = 1,472 và nt = 1,511. Tính khoảng cách giữa tia có màu đỏ và tia có màu tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh C. 0,0345 cm
D. 0,345 cm
Q
U
Y
Câu 5(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 9): Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là A. OA = 3,25 cm. B. OA = 3,53 cm. C. OA = 4,54 cm.D. OA = 5,37 cm.
KÈ
M
Câu 6(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-Lần 10 ): Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53° thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là A. 1,343
B. 1,312
C. 1,327
D. 1,333
D
ẠY
Câu 7(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-Lần 10 ): Một ngọn đèn nhỏ S nằm dưới đáy của một bể nước sâu 20 cm. Hỏi phải thả nổi trên mặt nước một tấm gỗ mỏng (có tâm nằm trên dường thẳng đứng qua ngọn đèn) có bán kính nhỏ nhất là bao nhiêu đê không có tia sáng nào của ngọn đèn đi ra ngoài không khí. Cho nnước = 4/3 A. 20,54cm.
B. 24,45cm.
C. 27,68cm.
D. 22,68cm.
Câu 8(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 11). Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53° thì
xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là B. 1,312
C. 1,327
D. 1,333
FF IC IA L
A. 1,343
B. 12 mm
C. 13 mm
Ơ
A. 11 mm
N
O
Câu 9(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 13). Đặt một thước dài 70 cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang ( đầu thước chạm đáy bể). Chiều cao lớp 4 nước là 40 cm và chiết suất là . Nếu các tia sáng mặt trời tới nước dưới góc tới I (sini = 0,8) thì 3 bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu? A. 50 cm B. 60 cm C. 70 cm D. 80 cm Câu 10. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 17) Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp song song đi từ không khí vào một bể nước dưới góc tới i 60 chiều sâu của bể nước là h 1m . Dưới đáy bể đặt một gương phẳng song song với mặt nước. Biết chiết suất của nước đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,34 và 1,33. Kết quả nào có độ lớn gần bằng độ rộng của chùm tia ló trên mặt nước. D. 14 mm
tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh.
B. 0,069 m.
Y
A. 0,069 cm.
N
H
Câu 11. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Làn 19 ) Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào tấm thủy tinh có bề dày e = 10cm dưới góc tới i 80 . Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím là n đ 1, 472 và n t 1,511 . Tính khoảng cách giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu C. 0,069 mm.
D. 0,069 dm.
A. 0,6 mm.
M
Q
U
Câu 12(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 22). Đáy của một cốc thủy tinh được xem như một bản hai mặt song song, chiết suất n = 1,5. Đặt một tờ giấy nằm ngang phía dưới đáy cốc, rồi nhìn qua đáy cốc theo phương thẳng đứng ta thấy hàng chữ tựa như nằm trong đáy cốc và cách mặt trong của đáy 6 mm. Tính chiều dày của đáy cốc B. 6 mm.
C. 9 mm.
D. 0,9 mm.
KÈ
Câu 13(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 23 ). Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n 1,33 . Đinh OA ở trong nước, cho OA 6 cm . Mắt đặt ngoài không khí sẽ thấy đầu A
ẠY
cách mặt nước một khoảng lớn nhất là A. OA 3, 64 cm B. OA 4,39 cm
C. OA 6, 00 cm D. OA 8, 74 cm
D
Câu 14(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 26). Một người thợ săn cá nhìn con cá dưới nước theo phương đứng. Cá cách mặt nước 40cm, mắt người cách mặt nước 60cm. Chiết suất của nước là 4/3. Cá nhìn thấy mắt người cách mình một khoảng biểu kiến là A. 100 cm.
B. 120 cm.
C. 110 cm.
D. 125 cm.
Câu 15(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 34). Đặt một thước dài 70cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang (đầu thước chạm đáy bể). Chiều cao lớp nước
là 40cm và chiết suất là 4/3. Nếu các tia sáng mặt trời tới nước dưới góc tới i (sini = 0,8) thì bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu? A. 50cm
B. 60cm
C. 70cm
D. 80cm
A. 68,89
B. 71, 74
C. 1,85
FF IC IA L
Câu 16(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 38). Chiếu một tia sáng trắng hẹp vào điểm nằm giữa mặt nước của một bình có đáy AB = 40 cm dưới góc tới i cho tia khúc xạ đỏ chạm vào điểm A của đáy bình. Cho biết mực nước cao 20 cm, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,328 và đối với ánh sáng tím là 1,343. Góc tới i bằng D. 49, 90
B. 12 mm.
C. 13 mm.
N
A. 11 mm.
O
Câu 17(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 14 ). Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp song song đi từ không khí vào một bể nước dưới góc tới i 60 chiều sâu của bể nước là h = 1 m. Dưới đáy bể đặt một gương phẳng song song với mặt nước. Biết chiết suất của nước đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,34 và 1,33. Kết quả nào có độ lớn gần bằng độ rộng của chùm tia ló trên mặt nước.
Ơ
GIẢI CHI TIẾT
N
H
Câu 1. Chọn đáp án B Lời giải: + i = 90°-30° =60° Áp dụng định
ẠY D
S
N Â G Ý :N L K ẬT O O UV EB Ệ C LI FA ÀI up T ro NG À H
G
KÈ
M
Q
U
Y
luật khúc xạ ánh sáng: 4 n1 sin i n 2 sin r 1.sin 60 .sin r 3 3 3 sin r tanr 0,8542 8 HR + Từ hình vẽ: tan r HR HI.tan r 80 60 .0,8542 51, 25cm HI SA SA + Với SIA : tan 300 BH AI 20 3 34, 64cm AI tan 30 + Độ dài của bóng đen dưới đáy bể: 34,64cm
Chọn đáp án B Câu 2. Chọn đáp án A Lời giải:
60
A
r
B
H
R
D. 14 mm.
+ Trong nước: v n
c 3 9 c .108 m / s n 4 4
FF IC IA L
5 9 + Trong môi trường có chiết suất n’: v v n v / v / 1 .108 .108 m / s 4 4 c 3.108 12 + Chiết suất n’ của môi trường đó: n / / 2, 4 5 8 5 v .10 4 Chọn đáp án A Câu 3. Chọn đáp án B Lời giải: n n 3 + Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần: i i gh sin i sin i gh 2 2 sin 600 n1 n1 2 3 3 n1 2 2 Chọn đáp án B
N
O
n2
KÈ
+Xét tia đỏ:
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 4: ⇒ Chọn A
sin rd
sin i sin 80 0,669 tan rd 0,9 nd 1, 472
ẠY
+Xét tia tím:
D
sin i sin 80 sin rt 0,652 tan rt 0,856 nt 1,511
+Độ rộng in lên mặt dưới BMSS: TĐ = e. t anrd t anrt =10(0,9 – 0,859) = 0,4 cm
+Độ rộng chùm tia ló (khoảng cách giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh)
d TD.sin(90 i ) 0, 4.sin(90 80 ) 0,069 cm i/
FF IC IA L
i
Không khí Nước
r
O
MN O Câu 5. Chọn đáp án B Lời giải: + Mắt không thấy đầu A khi tia i gh sáng từ A tới mặt nước tại N xảy ra phản xạ toàn phần. A 1 1 i gh 480 45/ + sin i gh n 1,33 R R 4 Ta có: i i gh ;OA OA max 3,53 tan i tan i gh tan 480 45/ Chọn đáp án B
N
Câu 6. Chọn đáp án A
Ơ
Lời giải:
N
H
+ Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ nên góc khúc i d/ rd 900 i d rd 900 rd 900 i 37 0 xạ của tia đỏ: / i d i d
Y
+ Góc khúc xạ của tia tím: rt rd 0,50 36,50
U
sin i sin 530 1,343 sinrt sin 36,50
Q
+ Định luật khúc xạ cho: n t
M
Chọn đáp án A
KÈ
Câu 7. Chọn đáp án D
J
I Không khí
O
Lời giải:
D
ẠY
+ Ánh sáng từ đèn s phát ra là chùm phân kì, có dạng hình nón đỉnh S Để không có tia sáng nào từ S phát ra khúc xạ ra ngoài mặt nước, ta cần đặt trên mặt nước tấm gỗ mỏng hình tròn có tâm O nằm trên đường thẳng đứng qua s và có đường kính JI sao cho các tia sáng từ S đến mép tấm gỗ có góc tới i = igh
i gh
S
Nước
+ sin i gh sin S
1 3 2 n 4
→ Từ (1) và (2): sin i gh
20 20 OS 2
2
FF IC IA L
+ Lại có: sin i gh
OI OI 20 1 SI OI 2 OS2 202 OS2
3 OS 22, 68cm 4
Câu 8 A Câu 9 D Câu 10A
O
Câu 11 A
N
Câu 12 C
Ơ
Câu 13 A
H
Câu 14 B
N
Câu 15 C
Y
Câu 16 A
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 17 A
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
N
Câu 1. Chọn đáp án C
O
LỜI GIẢI CHI TIẾT
FF IC IA L
Câu 1: (THÁI PHIÊN HẢI PHÒNG lần 1 2019) Chiếu một chùm tia sáng song song từ không khí tới mặt nước với góc tới là 450. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới có giá trị cỡ khoảng: A. 12058’ B. 40000’ C. 25032’ D. 0 32 10’ Câu 2: (Chuyên VINH lần 1-2019) Góc tới và góc khúc xạ của một tia sáng truyền qua hai môi trường trong suốt lần lượt là 300 và 450. Chiết suất tỉ đổi của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới bằng 2 1 A. B. 2 C. D. 2 2 14
sin i n sin r sin 450
4 sin r r 20, 7 0 3
H
+ Định luật khúc xạ ánh sáng:
Ơ
Lời giải:
N
0 + Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới: i r 24
Y
Chọn đáp án C
n2 sin i sin 30 1 n1 sin r sin 45 2
D
ẠY
KÈ
M
n21
Q
U
Câu 2: Đáp án A Chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường tới là:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (Lí Thái tổ- BN L1 2019). Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng A. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần. B. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. C. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. D. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. Câu 2 (Vĩnh Phúc L1 2019): Một thanh thẳng cắm nghiêng so với mặt nước, ta nhìn thấy thanh như bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường. Nguyên nhân của sự gãy khúc đó là do hiện tượng: A. phản xạ B. nhiễu xạ C. khúc xạ D. tán sắc Câu 1. Chọn đáp án A Lời giải: +) Khi truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất bé thì r > i, truyền từ môi trường có chiết suất bé sang môi trường có chiết suất lớn thì r < i. +) Góc khúc xạ phụ thuộc vào góc tới theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini = n2sinr nên r không tỉ lệ thuận với i. +) Góc tới i tăng thì góc khúc xạ cùng tăng dần. Câu 2. Chọn đáp án C Lời giải: + Một thanh thẳng cắm nghiêng so với mặt nước, ta nhìn thấy thanh như bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường. Nguyên nhân của sự gãy khúc đó là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 1: ( Love book- 2019 ) Từ không khí có chiết suất n1 = 1 , chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) khúc xạ vào nước với góc tới 40 , chiết suất của nước là n 2 =
4 . Góc lệch 3
của tia khúc xạ và tia tới là B. 58,9
C. 40
D. 11, 2
FF IC IA L
A. 28,8
Câu 2: ( Love book- 2019 ) Từ không khí có chiết suất n1 1, chùm sáng hẹp (coi như một tia
4 sáng) khúc xạ vào nước với góc tới 400, chiết suất của nước là n 2 . Góc lệch của tia khúc xạ 3 và tia tới là
A. 28,80
B. 58,90
C. 400
D. 11,20
O
Câu 3: ( Love book- 2019 ) Một bản mặt song song có bề dày 20cm, chiết suất n 1,5 được
B. 4,15 cm.
C. 3,3 cm.
D. 2,86 cm.
Ơ
A. 6,6 cm.
N
đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 45 . Khoảng cách d giữa giá của tia tới và tia ló là
Y
N
H
Câu 4: ( Love book- 2019 ) Một cây cọc có chiều cao 1,2 m được cắm thẳng đứng dưới một 3 đáy bể nằm ngang sao cho cọc ngập trong nước. Các tia sáng mặt trời chiếu tới cọc theo 4 4 phương hợp với nó một góc i, với sin i 0,8 . Chiết suất của nước bằng . Chiều dài của bóng 3 cọc dưới đáy bể là: B. 0,4m
U
A. 0,9m
C. 1,075m
D. 0,675m
Q
Câu 5: ( Love book- 2019 ) Một tia sáng chiếu vào một bể đầy nước dưới một góc không đổi nào đó. Nước có chiết suất 1,33; góc khúc xạ là 20o . Cho đường vào nước đến khi nhận được
KÈ
A. 1,57.
M
góc khúc xạ là 16,8o mà góc tới không đổi. Hãy tính chiết suất của dung dịch nước đường. B. 1,45.
C. 0,39.
D. 1,12.
Câu 6: ( Love book- 2019 ) Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường thủy tinh chiết suất n 2 đến mặt phân cách với không khí, điều kiện về góc tới i để có phản xạ toàn phần là
D
ẠY
A. i 45o.
Lời giải: Câu 1. Chọn đáp án A.
B. i 40o.
C. i 35o.
D. i 30o.
Vì ta có
n sin i sin53° 4 = 2 = sin r n1 sinr 3
STUDY TIP
FF IC IA L
Góc lệch là góc tạo bởi phương tia tới ban đầu và phương tia ló ra lúc sau. Trong trường hợp khúc xạ ánh sáng là D ir
Câu 2 Chọn đáp án D Vì ta có
sin i n 2 sin 530 4 r 28,80 D=i r 400 28,80 11, 20 s inr n1 s inr 3
O
STUDY TIP
Góc lệch là góc tạo bởi phương tia tới ban đầu và phương tia ló ra lúc sau
N
Trong trường hợp khúc xạ ánh sáng là D i r
Ơ
Câu 3. Chọn đáp án A Vì d KM sin 90 i KM sin 90 45
N
sin i n 2 sin 45 n 2 1,5 r 28,126 sin r n1 sin r n1 1
Y
Theo định luật khúc xạ thì
H
Và KM HM HK IH tan i tan r
U
Vậy ta được: KM 20 tan 45 tan 28,126 9,31cm
Q
d KM sin 90 45 6,58cm
STUDY TIP
KÈ
M
Khoảng cách d giữa tia tới và tia ló qua bản mặt song song có bề dày e là: d e tan i tan r sin 90 i
D
ẠY
Câu 4. Chọn đáp án C
FF IC IA L
Bóng của cây cọc là BK BM MK
O
1 0,8 40cm Với BM HI AH.tan i .120. 4 0, 6
Theo định luật khúc xạ tại I
N
Vậy bóng của cây cọc trên mặt nước là:
H
3 0, 6 67,5cm Mặt khác MK IM tan r .120. 4 0,8
Ơ
N
sin i n 2 0,8 n 2 4 s inr 0, 6 s inr n1 s inr n1 3
Áp dụng định luật khúc xạ:
U
Câu 5. Chọn đáp án A
Y
BK BM MK 40 67,5 107,5cm 1, 075m
Q
sin i n1 s inr1 n s inr1 n2 1 1,57 s inr2 sin i n 2 s inr2
M
Câu 6. Chọn đáp án A
KÈ
Vì điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là: + Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
ẠY
+ i igh với sin igh
n2 n1
D
Thay số ta có góc giới hạn phản xạ toàn phần sin igh Vậy góc tới hạn phải thỏa mãn: i 45o
1 igh 45o 2
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Khi ánh sáng truyền xiên góc từ môi trường nước (chiết suất 4/3) vào thủy tinh (chiết suất 1,5) thì A. tia sáng bị phản xạ toàn phần. B. truyền thẳng. C. luôn tồn tại đồng thời cả tia khúc xạ và tia phản xạ. D. chỉ có tia khúc xạ do tia phản xạ chỉ xuất hiện khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới đủ lớn. Câu 2: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn. B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn. C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ. D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới. Câu 3: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc màu chàm, màu đỏ, màu tím, màu vàng lần lượt là n1, n2, n3, n4. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các chiết suất này là A. n2, n3, n1, n4. B. n3, n1, n4, n2. C. n3, n4, n2, n1. D. n2, n4, n1, n3. Câu 4: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng? A. Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. C. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. D. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật. Câu5 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ nào sau đây có góc khúc xạ lớn nhất? B. Tím
C. Lục
D. Lam.
M
A. Đỏ
KÈ
Câu6 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến gặp mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n2 với góc tới i thì xảy ra phản xạ toàn phần. Kết luận nào sau đây là đúng?
ẠY
A. n1 < n2 và sin i > n1/n2.
D
C. n1 < n2 và sin i < n1/n2.
LỜI GIẢI: Câu 1. Đáp án C
B. n1 > n2 và sin i > n2/n1. D. n1 > n2 và sin i < n2/n1.
+ Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì luôn luôn tồn tại cả tia khúc xạ và phản xạ (khi đó được gọi là phản xạ một phần). Tia phản xạ luôn luôn tồn tại, tia khúc xạ chỉ tồn tại khi n1 n 2 hoặc n1 n 2 nhưng góc tới đủ nhỏ.
FF IC IA L
Câu 2 Chọn đáp án D
+ Khi chiếu tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi đó không có tia khúc xạ.
N
O
Câu 3.D Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: n2, n4, n1, n3. Do sóng điện từ có bước sóng càng lớn thì chiết suất của môi trường với ánh sáng đó càng nhỏ. Câu 4.C Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật. Câu 5: Chọn đáp án A.
Ơ
Khi bị khúc xạ qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất so với phương ban đầu của nó.
H
Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ đỏ có góc khúc xạ lớn nhất (góc lệch nhỏ nhất).
N
Câu 6: Chọn đáp án B.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần: Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang n hơn sang môi trường chiết quang kém (n1 > n2) và góc tới i ≥ igh, trong đó sin igh 2 . n1
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Khi ánh sáng truyền từ nước có chiết suất tuyệt đối n = 4/3 sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. igh 410 48.
B. igh 48035.
C. igh 620 44.
D. igh 380 26.
FF IC IA L
Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào một bể nước rộng, đáy phẳng nằm ngang dưới góc tới i 450. Cho biết mực nước trong bể là 150 cm, chiết suất của nước đối với ánh sáng đó là 1,33 và đối với ánh sáng tím là 1,34. Độ rộng của vệt sáng dưới đáy bể gần với giá trị nào sau đây nhất? A. 11,03 mm.
B. 21,11 mm.
C. 1,33 mm.
D. 9,75 mm.
Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào chất lỏng trong
B. i 35,50.
C. i 54, 70.
D. i 54, 70.
N
A. i 35,50.
O
suốt với góc tới bằng 600 thì góc khúc xạ bằng 300. Để xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng chiếu từ chất lỏng ra không khí thì góc tới i có giá trị thỏa mãn:
Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc từ thủy tinh có chiết
B. 190 28.
C. 190 47.
H
A. 48035.
Ơ
1,5 ra môi trường không khí với góc tới i 300. Góc khúc xạ trong không khí là: D. 48059.
Y
N
Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu từ trong nước tới mặt thoáng một chùm ti sáng song song rất hẹp gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là sát mặt nước. Các tia sáng không lọt được ra ngoài không khí là các tia sáng đơn sắc có màu. B. đỏ, vàng, lam.
U
A. lam, tím.
C. đỏ, vàng.
D. tím, lam, đỏ.
M
Q
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Một miếng gỗ mỏng hình tròn, bán kính 4cm. Tại tâm O của miếng gỗ có cắm thẳng góc một cái đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 4/3. Đỉnh OA ở trong nước. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của đỉnh OA để mắt không thấy đầu A của đinh xấp xỉ là: B. OA = 4,54cm.
C. OA = 5,37cm.
D. OA = 3,25cm.
D
ẠY
KÈ
A. OA = 3,53cm.
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Góc giới hạn phản xạ: sin igh
3 igh 48035. Chọn B. 4
Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Chọn D. sin 450 1,33.sin r r 32,120 d d Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng: sin 450 1,34.sin rt rt 31,850
FF IC IA L
Độ rộng của vệt sáng dưới đáy bể:
D h tan rd tan rt 150 tan 32,120 tan 31,850 0,983cm 9,83mm. Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B.
O
Tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới bằng 600 thì góc khúc sin i sin 60 3 xạ bằng 300 dó đó ta có sin i n sin r n sin r sin 30
N
Để có phản xạ toàn phần khi chiếu chất lỏng ra không khí thì sin igh
1 1 igh 35,30 n 3
N
Ta có: 1,5.sin 300 s? n r 48035.
H
Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
Ơ
Áp dụng điều kiện để có phản xạ toàn phần i igh 35,30.
Y
Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
Q
U
Khi chiếu chùm sáng từ trong nước ra không khí, ánh sáng bị tán sắc thì so với phương của tia tới, tia đỏ bị lệch ít hơn so với tia tím ( do nđ > nt).
M
Do vậy, khi tia màu lục đi là là mặt nước thf tia đỏ, vàng ló ra, tia tím và lam sẽ bj phản xạ toàn phần trên mặt nước.
D
ẠY
KÈ
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
Mắt không thấy đầu A khi tia sáng từ A tới mặt nước tại I (mép miếng gỗ) xảy ra phản xạ toàn phần:
sin igh
1 1 igh 48,590 n 4/3
Ta có i igh và OA = R/tani
FF IC IA L
R 4 3,53cm. tan igh tan 48,59o
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
OA max
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Câu 1. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 2) Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào nước với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất của nước đối với ánh sáng chiếu vào là 1 A. sini. B. tani. C. cosi. sin i Câu 2. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 4) Một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) có chiết suất tuyệt đối n1 sang môi trường (2) có chiết suất tuyệt đối n1 thì tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không nếu chiếu tia sáng theo chiều từ môi trường (2) sang môi trường (1)? A. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). B. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). C. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). D. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). Câu 3. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 11) Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền theo chiều từ A. không khí vào nước đá. B. nước vào không khí. C. không khí vào thủy tinh. D. không khí vào thủy tinh Câu 4. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 3) Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là. A. n12 = n1/ n2 B. n12 = n2/ n1 C. n12 = n2 – n1 D. n12 = n1 - n2
B. igh = 48035’.
Q
A. igh = 41048’.
U
Y
Câu 5. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 5) Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là. C. igh = 62044’.
D. igh = 38026’.
KÈ
M
Câu 6. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 6)Chiếu tia sáng đi từ không khí vào nước ta thấy góc tới i bằng góc khúc xạ r. Góc tới có giá trị A. Một kết quả khác.
B. i = 0.
C. i = 900.
D. i = 450.
ẠY
Câu 7. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 6) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
D
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn. B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
FF IC IA L
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: + Ta có: sin i n sin r + Mặc khác: i ' r 900 i r sin i n sin 900 i n cosi
O
n tani
N
Đáp án B Câu 2. Đáp án D Câu 3. Đáp án B
Ơ
Câu 4. Đáp án B
H
Câu 5: Đáp án B
N
Câu 6. Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu 7. Đáp án B
Câu 1: Khi ánh sáng truyền từ nước có chiết suất tuyệt đối n = 4/3 sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. igh 410 48.
B. igh 48035.
C. igh 620 44.
D. igh 380 26.
B. 10, 76o
C. 7, 76o
O
A. 4, 26o
FF IC IA L
Câu 2. Nguồn sáng điểm S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một đoạn là 30 cm cho ảnh S/. Tịnh tiến thấu kính dọc trục chính ra xa nguồn sáng S một đoạn 10, rồi xoay thấu kính quanh trục đi qua quang tâm và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ một góc α thì nhận thấy ảnh mới S// trùng với S/ ban đầu. Góc α xấp xỉ bằng A. 36054/. B. 25051/. C. 45054/. D. 18012/. Câu 3: Một tia sáng Mặt Trời từ không khí được chiếu lên bề mặt phẳng của một tấm thủy tinh trong suốt với góc tới i 60o . Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng Mặt Trời biến thiên từ 1,414 đến 1,732. Góc hợp bởi giữa tia khúc xạ đỏ và tia khúc xạ tím trong thủy tinh là D. 9,12o
N
H
Ơ
N
Câu 4. Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 thì góc khúc xạ là 8 . Tính vận tốc ánh sáng trong môi trường A, biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s . A. 225000km/s B. 230000km/s C. 180000km/s D. 250000km/s Câu 5. Một lăng kính có góc chiết quang A 5 , chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ n đ 1, 64 và đối với tia tím là n t 1, 68 . Chiếu tia sáng trắng tới mặt bên của lăng kính dưới D. 0, 02
Q U
Y
góc tới rất nhỏ. Góc lệch giữa tia ló màu đỏ và tia tím ra khỏi lăng kính là A. 0,2 rad B. 0, 2 C. 0,02 rad
KÈ
M
Câu 6. Một người nhìn theo phương vuông góc với mặt nước để quan sát một viên sỏi dưới 4 đáy hồ nước thì thấy viên sỏi cách mặt nước l,5m. Cho biết chiết suất của nước bằng . Độ 3 sâu thật của đáy hồ bằng: A. 1,9m B. 2,0m C. 2,8m D. 1,7m Câu 7. Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n 4 / 3 vào một môi trường trong suốt khác có chiết suất n ', người ta nhận thấy vận tốc truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng v 108 m / s. Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không là c 3.108 m / s. Chiết suất n ' là
D
ẠY
A. n ' 1,5 .
B. n ' 2 .
C. n ' 2, 4 .
D. n ' 2 .
Câu 8. Một tia sáng hẹp truyền từ một môi trường có chiết suất n1 3 vào một môi trường khác có chiết suất n2 chưa biết. Để khi tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới i 60 sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì n2 phải thỏa mãn điều kiện nào? A. n 2
3 . 2
B. n 2 1,5 .
C. n 2
3 . 2
D. n 2 1,5 .
Câu 9. Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ n đ và ánh sáng tím n t hơn kém nhau 0,07. Nếu trong thủy tinh tốc độ truyền ánh sáng đỏ lớn hơn tốc độ truyền ánh sáng tím 9,154.106 m /s thì giá trị của n đ bằng
FF IC IA L
A. 1,53. B. 1,50. C. 1,48. D. 1,55. Câu 10. Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A 9 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m / s . Lấy l 3.104 rad . Góc lệch của tia ló: A. 0,0842 rad B. 0,0843 rad C. 0,0844 rad rad 3 Câu 1: Góc giới hạn phản xạ: sin igh igh 48035. Chọn B. 4
c cT 1 n n v
N
n
O
Câu 2. Đáp án B Câu 3: Chọn đáp án C.
nd 1, 414 nt 1, 732
Ơ
d t nd nt
Câu 6 B
KÈ
Câu 7 C
Q U
Câu 5 B
M
Câu 4 A
Y
N
H
sin i sin i n rd arcsin d sin r nd d r rd rt 7, 77 0 sin i n r arcsin sin i i sin ri t nt
Câu 8 B Câu 9C
D
ẠY
Câu 10 A
D. 0,0824
Câu 1: ( Love book- 2019 ) Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ mô trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì: A. i<r B. i>r C. i r D. i r
A. Tán sắc ánh sáng
FF IC IA L
Câu 2: ( Love book- 2019 ) Hiện tượng các tia sáng lệch phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau là hiện tượng B. Phản xạ ánh sáng C. Khúc xạ ánh sáng
D.Giao thoa ánh sáng
Câu 3: ( Love book- 2019 )Một sợi cáp quang hình trụ làm bằng chất trong suốt, mọi tia sáng đi xiên góc vào tiết diện của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại. Chiết xuất của chất này gần giá trị nhất là A. 1,34
B. 1,25
C. 1,42
D. 1,45
Câu 4: ( Love book- 2019 ) Khi nói về sự truyền ánh sáng phát biểu sai là
O
A. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đổi phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường.
N
B. Tỉ số góc tới chia góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ đối của hai môi trường.
Ơ
C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn theo xiên góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì luôn có tia khúc xạ.
H
D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém chiết quang hơn thì có thể không có tia khúc xạ.
N
Câu 5: ( Love book- 2019 ) Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với
A. 15V
B.
sin i n1 . sin r n 2
cosi n 2 . cosr n1
U
sin i n 2 . sin r n1
C.
B. 225V
C. 30V
Q
A.
Y
góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n 2 góc khúc xạ r. Hệ thức đúng là D.
cosi n1 . cosr n 2
D. 22,5V
M
Câu 6: ( Love book- 2019 ) Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng, phát biểu sai là A. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
KÈ
B. Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số. C. Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
ẠY
D. Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc khúc xạ và sin góc tới là một hằng số.
D
Câu 7: ( Love book- 2019 ) Khi nói về chiết suất của một chất phát biểu nào sau đây là sai? A. Chiết suất tuyệt đối của không khí gần bằng 1 B. Chiết suất của chân không bằng 1 C. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn 1 D. Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1
Câu 8: ( Love book- 2019 ) Khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng, kết luận sai là A. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng. B. Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm. C. Tia tới và tia khúc xạ luôn nằm trong hai môi trường khác nhau.
FF IC IA L
D. Góc tới tăng tỉ lệ bậc nhất với góc khúc xạ
Câu 9: ( Love book- 2019 )Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 góc khúc r. Hệ thức đúng là A.
sin i n2 . sinr n1
B.
sin i n1 . sinr n2
C.
cos i n2 . cosr n1
D.
cos i n1 . cosr n2
Câu 10: ( Love book- 2019 ) Chọn câu sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
O
A. Khi tia sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. B. Môi trường càng chiết quang thì tốc độ truyền sáng trong môi trường đó càng nhỏ
N
C. Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường n 21 1
N
H
Ơ
D. Khi tia sáng truyền từ môi trường kém chiết quang (chiết suất n1) sang môi trường chiết quang hơn (n2) thì góc khúc xạ lớn nhất được tính bằng công thức: sinrmax = n1 /n 2
Câu 1. Chọn đáp án A
U
n sin i n2 sin i 2 s inr s inr n1 n1
Q
Vì ta có
Y
Lời giải:
M
Do n1> n2 nên sini < sinr mà hàm sin là hàm đồng biến với 0 90o nên i<r Câu 2. Chọn đáp án C.
KÈ
Vì khúc xạ ánh sáng là hiện tượng các tia sáng lệch phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau. STUDY TIP
ẠY
- Chiếu xiên góc thì tia sáng bị lệch phương khi khúc xạ vào môi trường mới. - Chiếu vuông góc mặt phân cách thì tia sáng truyền thẳng.
D
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu 4. Chọn đáp án B Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc sin i n 2 tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: . sin r n1
STUDY TIP
FF IC IA L
Định luật khúc xạ ánh sáng: với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới sin i n 2 (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: . sin r n1
O
Câu 5. Chọn đáp án A
Ơ
H
sin i n 2 hằng số. sinr n1
N
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số:
U
KÈ
M
Q
Câu 6. Chọn đáp án B
sin i n 2 sinr n1
Y
Định luật khúc xạ ánh sáng:
N
STUDY TIP
ẠY
Tia sáng từ nguồn điểm chiếu tới các điểm trên mặt nước nhưng chỉ có vùng hình nón đỉnh S đáy là đường tròn tâm I bán kính IH là có tia ló ra ngoài. Các tia sáng ngoài vùng này sẽ bị phản xạ toàn phần: sin igh
1 igh 48, 750 1,33
D
Bán kính IH SI .tan 1,14 m Câu 7. Chọn đáp án D Vì chiết
suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một do vậy nó có thể lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1
suất tỉ đối của nước đối với không khí là n 21
của không khí so với nước lại bằng n12
n2 4 1; ngược lại chiết suất tỉ đối n1 3
n1 3 1 n2 4
STUDY TIP Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
FF IC IA L
Ví dụ: chiết
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối giữa hai môi trường nên có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 nhưng luôn dương
Câu 8. Chọn đáp án D. Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì:
N
O
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là sin i n 2 một hằng số: hằng số như vậy, góc tới không phụ thuộc góc khúc xạ r theo hàm bậc s inr n1 nhất.
Ơ
Câu 9. Chọn đáp án A
N
H
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai mỗi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc sin i n2 tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: hằng số. sin r n1
Y
Câu 10. Chọn đáp án A.
U
Từ định luật khúc xạ: n1.sin i n2 .s inr môi trường kém chiết quang (n nhỏ (sin) nhỏ) thì
Q
góc trong môi trường đó lớn.
STUDY TIP
KÈ
M
Một số lưu ý về chiết suất tuyệt đối: + Theo lý thuyết về sóng ánh sáng: n = c/v + Do c v nên n 1 . + Môi trường nào có n càng lớn (càng chiết quang) thì v càng nhỏ
D
ẠY
+ Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 là: n 21
n2 n1
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua lăng kính. Chùm sáng tách thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau. Đó là hiện tượng: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) B. Tán sắc ánh sáng.
C.Giao thoa ánh sáng.
D. Khúc xạ ánh sáng.
FF IC IA L
A. Nhiễu xạ ánh sáng.
Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo A. Góc tới i của tia sáng đến lăng kính.
B. Tần số ánh sáng qua lăng kính.
C. Góc chiết quang của lăng kính.
D. Hình dạng của lăng kính.
Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn phát biểu đúng khi nói về chiết suất tỉ đối của hai môi trường trong suốt:
N
O
Tỉ lệ nghịch với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó. Luôn luôn lớn hơn 1. Tỉ lệ thuận với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó. Luôn luôn nhỏ hơn 1.
Ơ
A. B. C. D.
Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng: Ánh sáng bj phản xạ toàn bộ trở lại khi chiều tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn. C. Ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. D. Cường độ sáng giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Q
U
Y
N
H
A.
Góc tới bằng góc phản xạ toàn phần. Góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần. Không còn tia phản xạ. Chùm tia phản xạ rất mờ.
ẠY
KÈ
A. B. C. D.
M
Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Một chùm sánh hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường (2) chiết suất n2 (n1 < n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
D
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) có chiết suất tuyệt đồi n1 sang môi trường (2) có chiết suất tuyệt đối n2 thì tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không nếu chiếu tia sáng theo chiều từ môi trường (2) sang môi trường (1)? A. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1). B. Có thể, vì môi trường (2) chiết quang kém nôi trường (1). C. Có thể, vì môi trường (2), chiết quang hơn môi trường (1).
D. Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém môi trường (1). Câu 7: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chiếu một chùm tia sáng trắng vào mặt thoáng của một chậu nước có đáy là một gương phẳng đặt nằm ngang. Các tia sáng tán sắc khúc xạ vào nước, phản xạ trên gương rồi đều khúc xạ ló ra ngoài mặt thoáng. Khi đó, góc ló của: B. tia đỏ lớn nhất.
FF IC IA L
A. Tia lục lớn nhất. C. tia tím lớn nhất.
D. tất cả các tia như nhau.
Câu 8: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng? Chiều xiên góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước. Chiều vuông góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước. Chiều vuông góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước. Chiếu xiên góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước.
O
A. B. C. D.
H
Ơ
A. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. B. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. C. Không có hiện tượng phản xạ toàn phần.
N
Câu 9: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn tới mặt phân cách với môi trường chiết suất nhỏ hơn thì
N
D. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới bằng 00.
Y
Câu 10: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
A. Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. Ánh sáng bị gẫy khúc khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. C. Ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. D. Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 1: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B. Chùm sáng tách thành nhiều chùm sags có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng. Câu 2: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B.
FF IC IA L
Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo tần số ( hay bước sóng) của sáng sáng qua kính: nđỏ < … < ntím. Câu 3: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A. Tốc độ của ánh sáng trong môi trường đó v
c chiết suất tỉ lệ nghịch với tốc độ ánh sáng n
truyền trong môi trường. Câu 4: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
N
O
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng tán sắc ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phan cách hai môi tường trong suốt. Câu 5: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A.
H
Ơ
Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì góc tới bằng góc phản xạ toàn phần.
N
Câu 6: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn D.
Y
n sin r 1 n1 n 2 Ta có r i sin r sin i . Lại có n1 sin i n 2 sin r 1 n 2 sin i
U
Không thể, vì môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1).
Q
Câu 7: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn B.
M
Lúc này góc khúc xạ bằng góc ló Góc ló tia đỏ lớn nhất. Câu 8: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn D.
KÈ
Chiếu xiên góc chùm sáng ánh sáng trắng từ không khí vào nước thì xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
ẠY
Câu 9: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 ) Chọn A. Khi ánh sáng truyền từ môi tường chiết suất lớn tới mặt phân cách với môi trường chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
D
Câu 10: ( GV Đặng Việt Hùng 2019 )Chọn B. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Câu 1. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 12) Một quả cầu trong suốt có bán kính 14 cm. Tia tới đơn sắc SA song song với đường kính MN của quả cầu và cách nó một đoạn 7 cm cho tia khúc xạ AN như hình. Chiết suất của quả cầu đối với tia đơn sắc chiếu vào là A. 1,33. B. 1,93 C. 1,54. D. 1,43. Câu 2. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 12) Nguồn sáng điểm S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một đoạn là 30 cm cho ảnh S/. Tịnh tiến thấu kính dọc trục chính ra xa nguồn sáng S một đoạn 10, rồi xoay thấu kính quanh trục đi qua quang tâm và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ một góc α thì nhận thấy ảnh mới S// trùng với S/ ban đầu. Góc α xấp xỉ bằng A. 36054/. B. 25051/. C. 45054/. D. 18012/. Câu 3. (Đỗ Ngọc Hà Hocmai-Đề 14) Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác ABC có góc A = 900, góc C = 150. Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt AB với góc tới α như hình, tia khúc xạ tới mặt BC bị phản xạ toàn phần, sau đó tới mặt AC rồi ló ra theo phương vuông góc với tia tới. Chiết suất n của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc chiều vào và α thỏa mãn 2 A. n 2 sin ; n 2. B. n 2sin ; n . C. n 2sin ; n 2. D. 3 2 n 2 sin ; n . 3 Câu 4. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-đề 2) Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức. A. sini = n B. sini = 1/n C. tani = n D. tani = 1/n Câu 5. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-đề 2) Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm), độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là. A. 11,5 (cm) B. 34,6 (cm) C. 51,6 (cm) D. 85,9 (cm) Câu 6. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 4) Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một lớp nước dày 20 (cm), chiết suất n = 4/3. Đáy chậu là một gương phẳng. Mắt M cách mặt nước 30 (cm), nhìn thẳng góc xuống đáy chậu. Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước là. A. 30 (cm). B. 45 (cm). C. 60 (cm). D. 70 (cm). Câu 7. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 5) Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n 2 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ
A. hợp với tia tới một góc 450.
B. vuông góc với tia tới.
C. song song với tia tới.
D. vuông góc với bản mặt song song.
FF IC IA L
Câu 8. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 7) Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Lúc đầu OA = 6 (cm) sau đó cho OA
B. OA = 4,54(cm).
C. OA = 5,37(cm).
D.
OA
=
Ơ
N
A. OA = 3,53(cm). 3,25(cm).
O
giảm dần. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt bắt đầu không thấy đầu A là
B. 40,20
C. 35,70
D. 26,40
Y
A. 30,60
N
H
Câu 9. (Nguyễn Ngọc Hải Hocmai-Đề 10) Một tia sáng đi từ nước (n1 = 4/3) vào thủy tinh (n2 = 1,5) với góc tới 350. Tính góc khúc xạ.
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 10. (Trần Đức Hocmai-Đề 4) Một đĩa tròn mỏng, bằng gỗ, bán kính 5cm nổi trên mặt nước. Ở tâm đĩa có gắn một cây kim, thẳng đứng, chìm trong nước (chiết suất của nước là 4/3). Dù đặt mắt ở đâu trên mặt thoáng vẫn không thấy được cây kim. Hãy tính chiều dài tối đa của cây kim? A. 4,4 cm. B. 6,6 cm. C. 10 cm. D. 12,4 cm. Câu 11. (Trần Đức Hocmai-Đề 7) Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,5 m. Cho chiết suất của nước là n = 1,33. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng. A. 2,58 m. B. 3,54 m. C. 2,83 m. D. 2,23 m.
D
Câu 12: (Chuyên VINH lần 1-2019) Góc tới và góc khúc xạ của một tia sáng truyền qua hai môi trường trong suốt lần lượt là 300 và 450. Chiết suất tỉ đổi của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới bằng 2 1 A. B. 2 C. D. 2 2 14
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1. Đáp án B Câu 2. Đáp án B Câu 3: Đáp án C
FF IC IA L
Câu 4: Đáp án C Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án C Câu 7: Đáp án C Câu 8. Đáp án A Câu 9. Đáp án A
H
Ơ
N
O
Câu 10 Đáp án A
U
M
Q
i2
Y
N
i1
KÈ
Ta có n1. Sin i1= n2. Sin i2 => i2=48,60
ẠY
Chiều dài kim là 5/ tan(48,60)=4,4 cm
Câu 11.
D
+ Để người ở ngoài bề không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của tấm bè bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.
→ Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí: sin igh
n2 3 n1 4
+ Từ hình vẽ, ta có tan igh
R min → Rmin = htanigh = 2,83 h
FF IC IA L
m. Đáp án C
Câu 12: Đáp án A Chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường tới là:
n2 sin i sin 30 1 n1 sin r sin 45 2
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
n21
Câu 1: Từ không khí chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53 thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia phản xạ màu đỏ vuông góc với tia khúc xạ, góc giữa tia khúc xạ màu đỏ và tia khúc xạ màu tím là 0,5. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là A. 1,343.
B. 1,312.
C. 1,327.
D. 1,333.
FF IC IA L
Câu 2. Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n 1,5 , tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng SI tới mặt bên của lăng kính với góc tới i 30 . Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là A. D 288'. B. D 3152 '. C. D 3723'. D. D 5223'.
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 3: Chiếu một chùm tia sáng song song từ không khí tới mặt nước với góc tới là 450. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới có giá trị cỡ khoảng: A. 12058’ B. 40000’ C. 25032’ D. 0 32 10’ Câu 4: Góc tới và góc khúc xạ của một tia sáng truyền qua hai môi trường trong suốt lần lượt là 300 và 450. Chiết suất tỉ đổi của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới bằng 2 1 A. B. 2 C. D. 2 2 14 Câu 5. Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm), độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là. A. 11,5 (cm) B. 34,6 (cm) C. 51,6 (cm) D. 85,9 (cm) Câu 6. Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một lớp nước dày 20 (cm), chiết suất n = 4/3. Đáy chậu là một gương phẳng. Mắt M cách mặt nước 30 (cm), nhìn thẳng góc xuống đáy chậu. Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước là. A. 30 (cm). B. 45 (cm). C. 60 (cm). D. 70 (cm).
M
Câu 7. Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n 2 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ B. vuông góc với tia tới.
C. song song với tia tới.
D. vuông góc với bản mặt song song.
ẠY
KÈ
A. hợp với tia tới một góc 450.
D
Câu 8. Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Lúc đầu OA = 6 (cm) sau đó cho OA
giảm dần. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt bắt đầu không thấy đầu A là
A. OA = 3,53(cm). 3,25(cm).
B. OA = 4,54(cm).
C. OA = 5,37(cm).
D.
OA
=
A. 30,60
B. 40,20
C. 35,70
FF IC IA L
Câu 9. Một tia sáng đi từ nước (n1 = 4/3) vào thủy tinh (n2 = 1,5) với góc tới 350. Tính góc khúc xạ. D. 26,40
Ơ
N
O
Câu 10. Một đĩa tròn mỏng, bằng gỗ, bán kính 5cm nổi trên mặt nước. Ở tâm đĩa có gắn một cây kim, thẳng đứng, chìm trong nước (chiết suất của nước là 4/3). Dù đặt mắt ở đâu trên mặt thoáng vẫn không thấy được cây kim. Hãy tính chiều dài tối đa của cây kim? A. 4,4 cm. B. 6,6 cm. C. 10 cm. D. 12,4 cm. Câu 11. Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,5 m. Cho chiết suất của nước là n = 1,33. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng. A. 2,58 m. B. 3,54 m. C. 2,83 m. D. 2,23 m.
H
Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án C
N
Câu 7: Đáp án C
i1
i2
D
ẠY
KÈ
M
Câu 10 Đáp án A
Q U
Câu 9. Đáp án A
Y
Câu 8. Đáp án A
Ta có n1. Sin i1= n2. Sin i2 => i2=48,60
Chiều dài kim là 5/ tan(48,60)=4,4 cm
Câu 11.
không khí: sin igh
FF IC IA L
+ Để người ở ngoài bề không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của tấm bè bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí. → Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và n2 3 n1 4
+ Từ hình vẽ, ta có tan igh 2,83 m.
R min → Rmin = htanigh = h
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Đáp án C
Câu 1: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Cho một chùm tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào nước thấy tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau 1200. Cho chiết suất của nước bằng 1,4. Tìm góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ?
B. 10, 76o
C. 7, 76o
D. 9,12o
N
A. 4, 26o
O
FF IC IA L
A. 24,5 0 . B. 15 0 C. 35,5 0 D. 11 0 Câu 2: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53° thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là A. 1,343 B. 1,312 C. 1,327 D. 1,333 Câu 3: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một tia sáng Mặt Trời từ không khí được chiếu lên bề mặt phẳng của một tấm thủy tinh trong suốt với góc tới i 60o . Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng Mặt Trời biến thiên từ 1,414 đến 1,732. Góc hợp bởi giữa tia khúc xạ đỏ và tia khúc xạ tím trong thủy tinh là
B. 55 cm.
C. 20 cm.
H
A. 45 cm.
Ơ
Câu 4: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một người thợ săn cá nhìn con cá dưới nước. Cá cách mặt nước 40 cm. Chiết suất của nước là 4/3. Ảnh của con cá cách mặt nước gần bằng D. 30 cm.
U
Y
N
Câu 5: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước (n = 4/3), độ cao mực nước h = 60 cm. Bán kính r bé nhất của tấm gỗ nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là B. 68cm
C. 53cm
D. 55cm
Q
A. 49cm
KÈ
M
Câu6 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trưòng trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37 0 . Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là A. vàng, lam và tím. B. đỏ, vàng và lam.
C. lam và vàng.
D. lam và tím.
D
ẠY
Câu7 : ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Tính tốc độ của ánh sáng trong môi trường nước. Biết tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 300 thì góc khúc xạ trong nước r = 220 . Lấy vận tốc ánh sáng ngoài không khí là c = 3.108 m/s. A. 1,5.108 m / s.
B. 2 .108 m / s.
C. 2,247 .108 m / s.
D. 2,32 .108 m / s.
Câu 8: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không
khí có góc tới 37. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là A. vàng, lam, tím
B. đỏ, vàng, lam
C. đỏ, vàng
D. lam, tím
A. 4,26.
B. 10,76.
FF IC IA L
Câu 9: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một tia sáng Mặt Trời từ không khí được chiếu lên bề mặt phẳng của một tấm thủy tinh trong suốt với góc tới i = 60. Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng Mặt Trời biến thiên từ 1,414 đến 1,732. Góc hợp bởi giữa tia khúc xạ đỏ và tia khúc xạ tím trong thủy tinh là C. 7,76.
D. 9,12.
B. 1,312.
C. 1,327.
D. 1,333.
Ơ
A. 1,343.
N
O
Câu 10: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Từ không khí chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53 thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia phản xạ màu đỏ vuông góc với tia khúc xạ, góc giữa tia khúc xạ màu đỏ và tia khúc xạ màu tím là 0,5. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là
N
H
Câu 11: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Một bể nước có thành cao 80 cm, đáy phẳng rất rộng và độ cao mực nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30o so với phương nằm ngang. Độ dài bóng đen của thành bể tạo ra trên đáy bể là A. 11,5 cm.
B. 34,6 cm.
C. 51,6 cm.
D. 85,9 cm.
A. 0,0011 rad.
Q
U
Y
Câu 12: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Chiếu một chùm tia sáng hẹp vào một lăng kính có góc chiết quang A = 60, biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nđ = 1,6444, đối với tia tím là nt = 1,6852. Góc lệch giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu tím là B. 0,0043 rad.
C. 0,0015 rad.
D. 0,0025 rad.
ẠY
KÈ
M
Câu 13: ( Thầy Ngô Thái Thọ- 2019 ) Cho chiết suất của nước n =4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ nằm ở đáy môt bể nước sâu 1,2 m theo phương gần vuông góc với mặt nước thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằng A. 1,5 m. B. 90 cm. C. 80 cm. D. 1 m
LỜI GIẢI:
D
Câu 1.D
FF IC IA L O
Tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau 1200 nên ta có: i' + r = 600. Mà i = i' => i + r = 600.
N
Theo định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
N
Câu 2.A Góc phản xạ bằng góc tới i’ = i = 530.
H
r 24,50 D i r 110.
Ơ
sin i n 2 sin i 1, 4 u 35,50 0 sinr n1 sin 60 i 1
Y
Tia khúc xạ đỏ vuông góc với tia phản xạ nên ta có: i’ + rd = 900=> r = 900 – 530 = 370.
U
Khi chiếu chùm sáng từ không khí vào nước thì ta có tia rd > rt=> rt = rd – 0,50 = 36,50.
sin i 1,343 sinrt
M
sin i nt .sinr t nt
Q
Theo định luật về khúc xạ ánh sáng thì:
n
KÈ
Câu 3: Chọn đáp án C.
c cT 1 n n v
nd 1, 414 nt 1, 732
ẠY
d t nd nt
D
sin i sin i rd arcsin sin r nd nd d r rd rt 7, 77 0 sin i n r arcsin sin i i sin ri t nt
FF IC IA L
Câu 4: Chọn đáp án D.
O
Cá như một tia sáng truyền tới mắt người, đường kéo dài tia khúc xạ cắt d tại S2 chính là ảnh ảo của cá.
Ơ
3 3 HS1 .40 30cm 4 4
H
HS 2
N
HI HS1 tan i HS 2 tan i sin i n2 3 HS1 tan r sin r n1 4 HI HS 2 tan r
M
Q
U
Y
N
Câu 5: Chọn B
KÈ
Để không một tia sáng nào lọt ra khỏi không khí thì tia sáng truyền từ nguồn S đến rìa tấm gỗ phải bị phản xạ toàn phần. Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần sin igh
ẠY
Từ hình vẽ ta có tan igh
D
Câu 6: Chọn D
n2 3 . n1 4
r r h.tan igh 68cm. h
FF IC IA L
Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần i i gh với sin igh
i ghd 37, 490 0 i ghv 37,12 n2 tia lam và tia 0 n1 i ghl 36, 6 0 i ght 36, 4
tím không thể ló ra không khí. Câu 7: Chọn C Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
n1 sin i n 2 sinr sin 300 n 2 sin 220 n 2 1,335
O
Tốc độ của ánh sáng trong nước là:
Ơ
N
c 3.108 v 2, 247.108 m / s. n 2 1,335
H
Câu 8 Chọn đáp án D.
N
Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là i i gh sin i
gh
n2 n1
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 9: Chọn đáp án C.
U
Y
Lần lượt thử với các chiết suất của các ánh sáng trên ta nhận thấy lam và tím bị phản xạ toàn phần và không ló được ra không khí.
sin 600 1, 414.sin rd 1, 732.sin rt
D
0 rd 37, 76 . 0 rt 30, 00
Suy ra góc lệch giữa tia đỏ và tia tím là 37,76° - 30,00 = 7,76°.
FF IC IA L
Câu 10: Chọn đáp án A.
O
Theo bài ra, tia phản xạ hợp với phương ngang góc 37°. Mà tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, gọi góc hợp bởi tia khúc xạ đỏ với phương ngang là α thì ta có:
Ơ
N
37 0 90 0 rd 37 0. 0 rd 90
H
Với cùng một tia tới, nếu chiết suất n càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ => rđ > rt => rt = 37° 0,5° = 36,5° → sin53° = ntsin36,5° => nt = 1,343.
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 11: Chọn đáp án D.
Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30o so với phương nằm ngang => i = 60o . Độ dài bóng đen của thành tạo ra trên đáy bể là độ dài đoạn CI.
ẠY
Xét tam giác vuông AOB:
D
tan AOB
OB
AB OB
AB 80 60 20 3(m) tan 30 tan 30
CH OB 20 3(m)
Tính HI: Theo định luật khúc xạ:
n1 3 3 3 sin i sin 600 . n2 4 8
1 cot 2 r
1 sin 2 r
cot 2 r
1 111 1 cot r 2 sin r 9
FF IC IA L
n1 sin i n2 sin r sin r
Xét tam giác vuông OIH:
N
CI CH HI 20 3
O
OH OH HI ( m) OI cot r OH 85,9(m). cot r
Y
Ddo ndo 1 A; Dtim ntim 1 A
N
Góc chiết quang A = 6o là góc nhỏ
H
Câu 12: Chọn đáp án B.
Ơ
cot r
U
Góc tạo bởi tia ló màu đỏ và tia ló màu tím:
Q
Dtim Ddo (ndo ntim ) A
6 4,3.103 (rad ). 180
KÈ
M
1, 6852 1, 6444 .
Câu 13: Chọn đáp án B.
D
ẠY
Ánh sáng mặt trời chiếu qua mặt nước đập vào viên sỏi, phản xạ, lên rồi khúc xạ ra ngoài không khí. Nếu để mắt hứng các tia khúc xạ thì nhìn thấy ảnh ảo của viên sỏi ở dưới mặt nước (mặt nước đóng vai trò lưỡng chất phẳng nước-không khí). Vì mắt đồng thời nhận được hai chùm sáng phản xạ và khúc xạ trùng nhau nên có cảm giác như viên sỏi được nâng lên gần với mặt nước.
FF IC IA L
HI HS 2 tan r HS 2 sin r HS1 tan i HS1 sin i
HS 2 sin i n2 HS1 sin r n1 n2 3 HS1 .1, 2 0,9(m) 90(cm). n1 4
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
HS 2
O
FF IC IA L
15 Câu Khúc Xạ Ánh Sáng đề thi thử các trường Câu 1(Đề thi thử MEGABOOK 2019 –Lần 2 ). Khi cho một tia sáng đơn sắc đi từ nước vào một môi trường trong suốt X, người ta đo được vận tốc truyền của ánh sáng đã bị giảm đi một 4 lượng Δv = 108 m/s. Biết chiết suất tuyệt đối của nước đối với tia sáng trên có giá trị n n . 3 Môi trường trong suốt X có chiết suất tuyệt đối bằng A. 1,6 B. 3,2 C. 2,2 D. 2,4
B. 60°.
C. 30°.
D. 20°.
Ơ
A. 45°.
3 sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau. Khi
N
môi trường trong suốt chiết suất n = đó góc tới i có giá trị là
O
Câu 2( Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 6). Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 4°, đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằng A. 1,416°. B. 0,336°. C. 0,168°. D. 13,312°. Câu 3(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-Lần 16). Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt
N
H
Câu 4(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 17). Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 thì góc khúc xạ là 8 . Tính vận tốc ánh sáng trong môi trường A, biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s . A. 225000km/s
B. 230000km/s
C. 180000km/s
D. 250000km/s
Y
Câu 5(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 17). Một lăng kính có góc chiết quang A 5 , chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ n đ 1, 64 và đối với tia tím là n t 1, 68 . Chiếu tia sáng
A. 0,2 rad
Q
U
trắng tới mặt bên của lăng kính dưới góc tới rất nhỏ. Góc lệch giữa tia ló màu đỏ và tia tím ra khỏi lăng kính là B. 0, 2
C. 0,02 rad
D. 0, 02
KÈ
M
Câu 6. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 18) Một người nhìn theo phương vuông góc với mặt nước để quan sát một viên sỏi dưới đáy hồ nước thì thấy viên sỏi cách mặt nước l,5m. 4 Cho biết chiết suất của nước bằng . Độ sâu thật của đáy hồ bằng: 3 A. 1,9m
B. 2,0m
C. 2,8m
D. 1,7m
ẠY
Câu 7(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 18). Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n 4 / 3 vào một môi trường trong suốt khác có chiết suất n ', người ta nhận thấy vận tốc
D
truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng v 108 m / s. Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không là c 3.108 m / s. Chiết suất n ' là A. n ' 1,5 .
B. n ' 2 .
C. n ' 2, 4 .
D. n ' 2 .
Câu 8(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Làn 19 ). Một tia sáng hẹp truyền từ một môi trường có chiết suất n1 3 vào một môi trường khác có chiết suất n2 chưa biết. Để khi tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới i 60 sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì n2 phải thỏa mãn điều kiện nào? 3 . 2
B. n 2 1,5 .
3 . 2
C. n 2
D. n 2 1,5 .
FF IC IA L
A. n 2
Câu 9. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Làn 19 ) Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ n đ và ánh sáng tím n t hơn kém nhau 0,07. Nếu trong thủy tinh tốc độ truyền ánh sáng đỏ lớn hơn tốc độ truyền ánh sáng tím 9,154.106 m /s thì giá trị của n đ bằng A. 1,53.
B. 1,50.
C. 1,48.
D. 1,55.
O
Câu 10(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 20). Chiếu 1 tia sáng vàng vào mặt bên của 1 lăng kính có góc chiết quang A 9 (coi là góc nhỏ) dưới góc tới nhỏ. Vận tốc của tia vàng trong lăng kính là 1,98.108 m / s . Lấy l 3.104 rad . Góc lệch của tia ló: B. 0,0843 rad
C. 0,0844 rad
N
A. 0,0842 rad
D. 0,0824 rad
N
H
Ơ
Câu 11(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 23 ). Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC có góc chiết quang A 80 theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần A. Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là n d 1,5 . Góc lệch của tia ló so với tia tới là B. 40
Y
A. 20
C. 80
D. 120
U
Câu 12(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 26). Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n 1,5 , tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng SI tới B. D 3152 '.
C. D 3723'.
D. D 5223'.
M
A. D 288'.
Q
mặt bên của lăng kính với góc tới i 30 . Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là
nhỏ.
KÈ
Câu 13(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 26). Tính góc lệch của tia đỏ qua lăng kính trên biết chiết suất của lăng kính có góc chiết quang A 8 đối với tia đỏ là n 1, 61 và góc tới i A. 4, 48
B. 4,88
C. 4,84
D. 8,84
D
ẠY
Câu 14(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 30). Chiếu vào mặt bên một lăng kính có góc chiết quang A = 60° một chùm ánh sáng hẹp coi như một tia sáng. Biết góc lệch của tia màu vàng là cực tiểu. Chiết suất của lăng kính với tia màu vàng là nv = 1,52 và màu tím nt = 1,54. Góc ló của tia màu tím bằng A. 51,20
B. 29,60
C. 30,40
D. đáp án khác
Câu 15(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 39). Một lăng kính có góc chiết quang A 60 (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất
gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là n đ 1, 642 và đối với ánh sáng tím là n t 1, 685 . Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là B. 36,9 mm.
C. 10,1 ram.
GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chọn đáp án D Lời giải:
D. 5,4 mm.
FF IC IA L
A. 4,5 mm.
c 3.108 2, 25.108 m / s 4 nn 3 + Khi truyền vào một môi trường trong suốt X, vận tốc truyền của ánh sáng đã bị giảm đi một lượng Δv = 108 m/s nên: v X v n 108 2, 25 1 .108 1, 25.108 (m/s).
Ơ
N
O
+ Vận tốc của ánh sáng trong nước: v n
Câu 5 B
KÈ
Câu 6 B
M
Câu 4 A
Câu 7 C
ẠY
Câu 8 B
D
Câu 9C
Câu 10 A Câu 11 B Câu 12 C
U
Q
Chọn đáp án C Câu 3 B
Y
N
H
c 3.108 + Chiết suất tuyệt đối của môi trường X: n X 2, 4 v X 1, 25.108 Câu 2. Chọn đáp án C Lời giải: + Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính: D D t Dd n t n d A 1, 685 1, 643 .4 0,1680
Câu 13 B Câu 14 B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 15 D
B. 0,096 cm
N
A. 0,069 cm.
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
16 Câu VDC Khúc Xạ Ánh Sáng đề thi thử các trường Câu 1(Đề thi thử MEGABOOK 2019 –Lần 2 ). Một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là A. 11,51 cm B. 34,64 cm C. 51,65 cm D. 85,91 cm Câu 2( Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 6). Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n = 4/3 vào một môi trường trong suốt khác có chiết suất n2, người ta nhận thấy vận tốc truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng Δv = 108m/s. Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s. Chiết suất n’ là A. n’ = 2,4. B. n’ = 2 . C. n’ = 2. D. n’=l,5. Câu 3( Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 6). Một tia sáng hẹp tryền từ một môi trường có chiết suất n1 3 vào một môi trường khác có chiết suất n2 chưa biết. Để khi tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới i ≥ 60° sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì n2 phải thoả mãn điều kiện nào? 3 3 A. n 2 B. n 2 1,5 C. n 2 D. n 2 1,5 2 2 Câu 4(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-LẦn 8). Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào tấm thủy tinh có bề day e = 10 cm dưới góc tới i = 80º. Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím là nđ = 1,472 và nt = 1,511. Tính khoảng cách giữa tia có màu đỏ và tia có màu tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh C. 0,0345 cm
D. 0,345 cm
Q
U
Y
Câu 5(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 9): Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là A. OA = 3,25 cm. B. OA = 3,53 cm. C. OA = 4,54 cm.D. OA = 5,37 cm.
KÈ
M
Câu 6(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-Lần 10 ): Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53° thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là A. 1,343
B. 1,312
C. 1,327
D. 1,333
D
ẠY
Câu 7(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019-Lần 10 ): Một ngọn đèn nhỏ S nằm dưới đáy của một bể nước sâu 20 cm. Hỏi phải thả nổi trên mặt nước một tấm gỗ mỏng (có tâm nằm trên dường thẳng đứng qua ngọn đèn) có bán kính nhỏ nhất là bao nhiêu đê không có tia sáng nào của ngọn đèn đi ra ngoài không khí. Cho nnước = 4/3 A. 20,54cm.
B. 24,45cm.
C. 27,68cm.
D. 22,68cm.
Câu 8(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 11). Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 53° thì
xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là B. 1,312
C. 1,327
D. 1,333
FF IC IA L
A. 1,343
B. 12 mm
C. 13 mm
Ơ
A. 11 mm
N
O
Câu 9(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 13). Đặt một thước dài 70 cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang ( đầu thước chạm đáy bể). Chiều cao lớp 4 nước là 40 cm và chiết suất là . Nếu các tia sáng mặt trời tới nước dưới góc tới I (sini = 0,8) thì 3 bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu? A. 50 cm B. 60 cm C. 70 cm D. 80 cm Câu 10. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Lần 17) Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp song song đi từ không khí vào một bể nước dưới góc tới i 60 chiều sâu của bể nước là h 1m . Dưới đáy bể đặt một gương phẳng song song với mặt nước. Biết chiết suất của nước đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,34 và 1,33. Kết quả nào có độ lớn gần bằng độ rộng của chùm tia ló trên mặt nước. D. 14 mm
tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh.
B. 0,069 m.
Y
A. 0,069 cm.
N
H
Câu 11. (Đề Thi Thử MEGABOOK 2019 –Làn 19 ) Chiếu một tia sáng trắng từ không khí vào tấm thủy tinh có bề dày e = 10cm dưới góc tới i 80 . Biết chiết suất của thủy tinh đối với tia đỏ và tia tím là n đ 1, 472 và n t 1,511 . Tính khoảng cách giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu C. 0,069 mm.
D. 0,069 dm.
A. 0,6 mm.
M
Q
U
Câu 12(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 22). Đáy của một cốc thủy tinh được xem như một bản hai mặt song song, chiết suất n = 1,5. Đặt một tờ giấy nằm ngang phía dưới đáy cốc, rồi nhìn qua đáy cốc theo phương thẳng đứng ta thấy hàng chữ tựa như nằm trong đáy cốc và cách mặt trong của đáy 6 mm. Tính chiều dày của đáy cốc B. 6 mm.
C. 9 mm.
D. 0,9 mm.
KÈ
Câu 13(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 23 ). Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n 1,33 . Đinh OA ở trong nước, cho OA 6 cm . Mắt đặt ngoài không khí sẽ thấy đầu A
ẠY
cách mặt nước một khoảng lớn nhất là A. OA 3, 64 cm B. OA 4,39 cm
C. OA 6, 00 cm D. OA 8, 74 cm
D
Câu 14(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 26). Một người thợ săn cá nhìn con cá dưới nước theo phương đứng. Cá cách mặt nước 40cm, mắt người cách mặt nước 60cm. Chiết suất của nước là 4/3. Cá nhìn thấy mắt người cách mình một khoảng biểu kiến là A. 100 cm.
B. 120 cm.
C. 110 cm.
D. 125 cm.
Câu 15(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 34). Đặt một thước dài 70cm theo phương thẳng đứng vuông góc với đáy bể nước nằm ngang (đầu thước chạm đáy bể). Chiều cao lớp nước
là 40cm và chiết suất là 4/3. Nếu các tia sáng mặt trời tới nước dưới góc tới i (sini = 0,8) thì bóng của thước dưới đáy bể là bao nhiêu? A. 50cm
B. 60cm
C. 70cm
D. 80cm
A. 68,89
B. 71, 74
C. 1,85
FF IC IA L
Câu 16(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 38). Chiếu một tia sáng trắng hẹp vào điểm nằm giữa mặt nước của một bình có đáy AB = 40 cm dưới góc tới i cho tia khúc xạ đỏ chạm vào điểm A của đáy bình. Cho biết mực nước cao 20 cm, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,328 và đối với ánh sáng tím là 1,343. Góc tới i bằng D. 49, 90
B. 12 mm.
C. 13 mm.
N
A. 11 mm.
O
Câu 17(Đề Thi Thử MEGABOOK 2019- Lần 14 ). Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp song song đi từ không khí vào một bể nước dưới góc tới i 60 chiều sâu của bể nước là h = 1 m. Dưới đáy bể đặt một gương phẳng song song với mặt nước. Biết chiết suất của nước đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,34 và 1,33. Kết quả nào có độ lớn gần bằng độ rộng của chùm tia ló trên mặt nước.
Ơ
GIẢI CHI TIẾT
N
H
Câu 1. Chọn đáp án B Lời giải: + i = 90°-30° =60° Áp dụng định
ẠY D
S
N Â G Ý :N L K ẬT O O UV EB Ệ C LI FA ÀI up T ro NG À H
G
KÈ
M
Q
U
Y
luật khúc xạ ánh sáng: 4 n1 sin i n 2 sin r 1.sin 60 .sin r 3 3 3 sin r tanr 0,8542 8 HR + Từ hình vẽ: tan r HR HI.tan r 80 60 .0,8542 51, 25cm HI SA SA + Với SIA : tan 300 BH AI 20 3 34, 64cm AI tan 30 + Độ dài của bóng đen dưới đáy bể: 34,64cm
Chọn đáp án B Câu 2. Chọn đáp án A Lời giải:
60
A
r
B
H
R
D. 14 mm.
+ Trong nước: v n
c 3 9 c .108 m / s n 4 4
FF IC IA L
5 9 + Trong môi trường có chiết suất n’: v v n v / v / 1 .108 .108 m / s 4 4 c 3.108 12 + Chiết suất n’ của môi trường đó: n / / 2, 4 5 8 5 v .10 4 Chọn đáp án A Câu 3. Chọn đáp án B Lời giải: n n 3 + Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần: i i gh sin i sin i gh 2 2 sin 600 n1 n1 2 3 3 n1 2 2 Chọn đáp án B
N
O
n2
KÈ
+Xét tia đỏ:
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 4: ⇒ Chọn A
sin rd
sin i sin 80 0,669 tan rd 0,9 nd 1, 472
ẠY
+Xét tia tím:
D
sin i sin 80 sin rt 0,652 tan rt 0,856 nt 1,511
+Độ rộng in lên mặt dưới BMSS: TĐ = e. t anrd t anrt =10(0,9 – 0,859) = 0,4 cm
+Độ rộng chùm tia ló (khoảng cách giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu tím sau khi ra khỏi tấm thủy tinh)
d TD.sin(90 i ) 0, 4.sin(90 80 ) 0,069 cm i/
FF IC IA L
i
Không khí Nước
r
O
MN O Câu 5. Chọn đáp án B Lời giải: + Mắt không thấy đầu A khi tia i gh sáng từ A tới mặt nước tại N xảy ra phản xạ toàn phần. A 1 1 i gh 480 45/ + sin i gh n 1,33 R R 4 Ta có: i i gh ;OA OA max 3,53 tan i tan i gh tan 480 45/ Chọn đáp án B
N
Câu 6. Chọn đáp án A
Ơ
Lời giải:
N
H
+ Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ nên góc khúc i d/ rd 900 i d rd 900 rd 900 i 37 0 xạ của tia đỏ: / i d i d
Y
+ Góc khúc xạ của tia tím: rt rd 0,50 36,50
U
sin i sin 530 1,343 sinrt sin 36,50
Q
+ Định luật khúc xạ cho: n t
M
Chọn đáp án A
KÈ
Câu 7. Chọn đáp án D
J
I Không khí
O
Lời giải:
D
ẠY
+ Ánh sáng từ đèn s phát ra là chùm phân kì, có dạng hình nón đỉnh S Để không có tia sáng nào từ S phát ra khúc xạ ra ngoài mặt nước, ta cần đặt trên mặt nước tấm gỗ mỏng hình tròn có tâm O nằm trên đường thẳng đứng qua s và có đường kính JI sao cho các tia sáng từ S đến mép tấm gỗ có góc tới i = igh
i gh
S
Nước
+ sin i gh sin S
1 3 2 n 4
→ Từ (1) và (2): sin i gh
20 20 OS 2
2
FF IC IA L
+ Lại có: sin i gh
OI OI 20 1 SI OI 2 OS2 202 OS2
3 OS 22, 68cm 4
Câu 8 A Câu 9 D Câu 10A
O
Câu 11 A
N
Câu 12 C
Ơ
Câu 13 A
H
Câu 14 B
N
Câu 15 C
Y
Câu 16 A
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 17 A