www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐỀ THI THỬ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1 --- ---
N
H
Ơ
N
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2017 Môn: Hóa Học Thời gian 50 phút
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
Mã đề 132 Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Fe vào dung dịch ZnCl2. B. Cho kim loại Mg vào dung dịch Al2(SO4)3. C. Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3. D. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. Câu 2: Cho các phát biểu sau: 1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. 2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm – NH2, 1 nhóm – COOH) luôn luôn là một số lẻ. 3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng. 4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại sau phản ứng. 5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là A. 886. B. 888. C. 890. D. 884. Câu 4: Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton? A. K+ B. Ba C. S D. Cl − Câu 5: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 36,2 gam. B. 39,12 gam. C. 43,5 gam. D. 40,58 gam. Câu 6: Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO 3) 2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là A. Ba(OH) 2 . B. Ca(OH) 2. C. NaOH. D. Na2CO 3. Câu 7: Chất có phản ứng màu biure là A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Protein. D. Chất béo. Câu 8: Cho dung dịch chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 21,6. B. 10,8. C. 16,2. D. 32,4.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 9: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đây? B. Cu A. AgNO3 C. Fe D. Cl2 Câu 10: Cho a mol sắt tác dụng với 1,25a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các chất trong dung dịch Y là B. FeCl2. C. FeCl2, Fe. D. FeCl2, FeCl3. A. FeCl3. Câu 11: Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 30,90. B. 17,55. C. 18,825. D. 36,375. Câu 12: Glucozơ không thuộc loại A. Đisaccarit. B. Hợp chất tạp chức. C. Monosaccarit. D. Cacbohiđrat. Câu 13: Cho các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, Số dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là: A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 14: Tơ visco không thuộc loại A. tơ nhân tạo. B. tơ bán tổng hợp. C. tơ hóa học. D. tơ tổng hợp. Câu 15: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O B. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O C. Fe + Cl2 → FeCl2 D. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Câu 16: Hợp chất X có công thức: CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là A. vinyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl acrylat. D. etyl acrylat. Câu 17: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu A. nâu đỏ. B. xanh lam. C. vàng nhạt. D. trắng. Câu 18: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, MgCl2, AlCl3, NaNO3 có thể dùng dung dịch A. HCl. B. HNO3. C. Na2SO4. D. NaOH. Câu 19: Số amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 20: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 11,2. B. 8,4. C. 16,8. D. 5,6. Câu 21: Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giữa x và y là A. x = y. B. x ≤ y. C. x < y. D. x > y. Câu 22: Chất có phản ứng thủy phân là A. glucozơ. B. etanol. C. Gly-Ala. D. metylamin.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 23: Trong phòng thí nghiệm, Cu được điều chế bằng cách nào dưới đây? A. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4. B. Điện phân nóng chảy CuCl2. C. Nhiệt phân Cu(NO3)2. D. Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2. Câu 24: Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng este trên bằng O2 dư thu được bao nhiêu mol CO2? A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Câu 25: Cho dãy các kim loại: M g , Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl loãng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 26: Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 4,73 gam. B. 4,26 gam. C. 5,16 gam. D. 4,08 gam. Câu 27: Hòa tan hoàn toàn a gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) gồm hỗn hợp hai khí NO và N2O có tỉ lệ số mol là 1: 3 (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của a là A. 32,4 B. 24,3 C. 15,3 D. 29,7 Câu 28: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch? A. a mol. B. 2a mol. C. 4a mol. D. 3a mol. Câu 29: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, glucozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 30: Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần. Trong phân tử X có A. 2gốc C15H31COO B. 3gốc C17H35COO C. 2gốc C17H35COO D. 3gốc C15H31COO Câu 31: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m T là A. 55,92. B. 25,2. C. 46,5. D. 53,6. Câu 32: Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc; thu được dung dịch X; 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, H2 (có tỉ khối đối với H2 là 4,5) và 2,8 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 25,2 gam. B. 28,0 gam. C. 16,8 gam. D. 19,6 gam. Câu 33: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Giá trị của b là: A. 0,08 B. 0,11 C. 0,12 D. 0,1 Câu 34: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO2 và 5,76 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188 gam đồng thời thoát ra 15,68 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với O2 là 1. Phần trăm số mol của Y trong hỗn hợp E là A. 46,35% B. 37,5%. C. 53,65%. D. 62,5%. Câu 35: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của y là A. 0,060. B. 0,048. C. 0,054. D. 0,032. Câu 36: Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng? A. Axitglutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. B. Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính) C. Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống. D. Các aminoaxit (nhóm NH2 ở vị số 6, 7...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon. Câu 37: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2 O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là B. 14,82. C. 17,94. D. 31,2. A. 19,24. Câu 38: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là A. 102. B. 97. C. 92. D. 107. + NaOH + HCl Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin → X → Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là A. ClH3N-(CH2)2-COOH. B. ClH3N-CH(CH3)-COOH.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. H2N-CH(CH3)-COONa. D. ClH3N-CH(CH3)-COONa. Câu 40: Cho 6x mol Fe vào dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và 5x mol H2SO4 loãng. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3− . Dung dịch sau phản ứng chứa muối:
H
Ơ
N
B. CuSO4 và Fe(NO3)2 D. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3 ----------- HẾT ----------
N
A. FeSO4 C. FeSO4 và Fe2(SO4)3
TP .Q ẠO Đ G N
31A 32B 33D 34B 35C 36B 37C 38A 39B 40A
Ư
21C 22C 23A 24D 25D 26A 27B 28D 29C 30A
B
TR ẦN
11D 12A 13A 14D 15C 16C 17B 18D 19B 20C
H
1A 2C 3B 4D 5B 6A 7C 8D 9B 10 D
U Y
Đáp án
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
Hướng dẫn chữa một số câu khó đề thi Câu 2: Cho các phát biểu sau: 1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. 2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm – NH2, 1 nhóm – COOH) luôn luôn là một số lẻ. 3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng. 4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại sau phản ứng. 5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Hướng dẫn Phát biểu đúng là 2, 5 Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là A. 886. B. 888. C. 890. D. 884. Hướng dẫn Natri oleat: C17H33COONa: 0,05 mol Natri stearat: C17H35COONa: 0,1 mol => X là: (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5 => MX = 888 Câu 4: Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton? A. K+ B. Ba C. S D. Cl −
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Hướng dẫn Nguyên tử/ion có số electron nhiều hơn số proton là ion âm Câu 5: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 36,2 gam. B. 39,12 gam. C. 43,5 gam. D. 40,58 gam. Hướng dẫn Gọi số mol metyl amin, etylamin và propyl amin lần lượt là x, 2x, x mol mX = 31x + 45.2x + 59x = 21,6 => x = 0,12 => nHCl = 4x = 0,48 mol => mmuối = 21,6 + 0,48.36,5 = 39,12 gam Câu 9: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đây? A. AgNO3 B. Cu C. Fe D. Cl2 Hướng dẫn Có Cu dư => dung dịch X có FeCl2 và CuCl2 => X không tác dụng với Cu. Câu 10: Cho a mol sắt tác dụng với 1,25a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các chất trong dung dịch Y là A. FeCl3. B. FeCl2. C. FeCl2, Fe. D. FeCl2, FeCl3. Hướng dẫn 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 a 1,25a => Fe dư Fe + 2FeCl3 → FeCl2 0,01667a 0,8333a mol => dung dịch Y có FeCl2 va FeCl3 Câu 11: Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 30,90. B. 17,55. C. 18,825. D. 36,375. Hướng dẫn nHCl = 0,15 + 0,3 = 0,45 mol muối gồm: ClH3NCH(CH3)COOH (0,15mol) và NaCl (0,3 mol) => mmuối = 36,37 gam Câu 13: Cho các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, Số dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Hướng dẫn Các dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là: HNO3, Ca(OH)2, KHSO4 Câu 24: Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng este trên bằng O2 dư thu được bao nhiêu mol CO2? A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Hướng dẫn nCH3COONa = 0,1 mol => neste = 0,1 mol => nCO2 = 0,4 mol Câu 26: Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 4,73 gam. B. 4,26 gam. C. 5,16 gam. D. 4,08 gam. Hướng dẫn nZn = 0,05 mol nAg+ = 0,02 mol; nCu2+ = 0,03 mol; nAl3+ = 0,04 mol => chất rắn có Ag (0,02 mol); Cu (0,03 mol) và Zn dư (0,01 mol) => mchất rắn = 4,73 gam Câu 27: Hòa tan hoàn toàn a gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) gồm hỗn hợp hai khí NO và N2O có tỉ lệ số mol là 1: 3 (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của a là A. 32,4 B. 24,3 C. 15,3 D. 29,7 Hướng dẫn nkhí = 0,4 mol => nNO = 0,1 mol; nN2O = 0,3 mol => nAl = (0,1.3 + 0,3.8)/3 = 0,9 mol => mAl = 24,3 gam Câu 28: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch? A. a mol. B. 2a mol. C. 4a mol. D. 3a mol. Hướng dẫn X: CH3COOC6H4OH => a mol X + tối đa 3a mol NaOH Câu 29: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, glucozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Hướng dẫn Các chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là metyl acrylat, tristearin,glyxylalanin (Gly-Ala) => 3 chất Câu 30: Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần. Trong phân tử X có A. 2gốc C15H31COO B. 3gốc C17H35COO C. 2gốc C17H35COO D. 3gốc C15H31COO
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Hướng dẫn 2.MC17H35COONa/MC15H31COONa > 2 2.MC15H31COONa/MC17H35COONa > 1,817 => có 2 gốc C15H31COO Câu 31: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m là B. 25,2. C. 46,5. D. 53,6. A. 55,92. Hướng dẫn Trong 6 gam X có mMg = 3,6 gam => nMg = 0,15 mol; nMgO = 0,06 mol 6g hhX {Mg, MgO} + ddY {H2SO4, NaNO3 } → ddZ chứa 3 muối trung hòa + khí (NO, H2) Có khí H2 => NO3- phản ứng hết => muối trong Z là MgSO4, Na2SO4 và (NH4)2SO4 Z + vừa đủ 0,44 mol NaOH => 2nMg2+ + nNH4+ = 0,44 nMg2+ = 0,15 + 0,06 = 0,21 mol => nNH4+ = 0,02 mol BTe: 2.nMg = 3.nNO + 2.nH2 + 8.nNH4+ => nNO = 0,02 mol BTNT N: nNaNO3 = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol BTĐT: nSO42- = nMg2+ + ½ nNa+ + ½ nNH4+ = 0,21 + 0,02 + 0,01 = 0,24 mol Z + BaCl2 dư → m gam kết tủa: BaSO4: 0,24 mol => mkt = 0,24.233 = 55,92 gam Câu 32: Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc; thu được dung dịch X; 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, H2 (có tỉ khối đối với H2 là 4,5) và 2,8 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 25,2 gam. B. 28,0 gam. C. 16,8 gam. D. 19,6 gam. Hướng dẫn nhh khí = 0,4 mol Mhh = 9 => nNO = 0,1 mol; nH2 = 0,3 mol Sau phản ứng có chất rắn không tan là Fe => tạo muối Fe2+ BT e: 2.nFe = 3.nNO + 2nH2 => nFe pư = (3.0,1 + 2.0,3)/2 = 0,45 mol => mFe = 0,45.56 + 2,8 = 25,2 + 2,8 = 28 gam Câu 33: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Giá trị của b là: A. 0,08 B. 0,11 C. 0,12 D. 0,1 Hướng dẫn a = 0,0625 => x = 2a = 0,125 a = 0,175 => 0,175 – b = 2b – x = 2b – 0,125 => b = 0,1 Câu 34: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO2 và 5,76 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188 gam đồng thời thoát ra 15,68 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với O2 là 1. Phần trăm số mol của Y trong hỗn hợp E là A. 46,35% B. 37,5%. C. 53,65%. D. 62,5%. Hướng dẫn Este X: CnH2n-2O2 (n ≥ 4) => nX = nCO2 – nH2O Axit Y: CmH2m-4O4 (m ≥ 4) => 2nY = nCO2 – nH2O => Đốt cháy hỗn hợp: nX + 2nY = nCO2 – nH2O Đốt cháy m gam hỗn hợp E: nCO2 = 0,43 mol; nH2O = 0,32 mol => nX + 2nY = 0,43 – 0,32 = 0,11 mol => nCOO = 0,11 mol BTKL: mE(1) = 12.0,43 + 2.0,32 + 32.0,11 = 9,32 gam mE = 46,6 gam => nCOO = nX + 2nY = 0,11.46,6/9,32 = 0,55 mol E + NaOH, cô cạn → phần hơi Z có chất hữu cơ T và H2O MT = 32 => T là CH3OH Z + Na → m bình tăng = 188 gam nH2 thoát ra = 0,7 mol => mZ = 189,4 gam mZ = mH2O + mCH3OH = 176 + 2nY.18 + 32.nX = 189,4 g => 2nY.18 + 32nX = 13,4 Kết hợp: nX + 2nY = 0,55 mol => nX = 0,25; nY = 0,15 % số mol Y = 37,5%
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 35: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của y là B. 0,048. C. 0,054. D. 0,032. A. 0,060. Hướng dẫn Dung dịch Y chứa Al(NO3)3 (a mol) và NH4NO3 (b mol) nNaOH = 0,646 mol => 4a + b = 0,646 mAl = m = 27a mmuối = 213a + 80b = 8m = 8.27a => 80b = 3a Giải ra được: a = 0,16; b = 0,006 BTe: 3.nAl = 8.nN2O + 8nNH4NO3 => nN2O = 0,054 => b = 0,054 Câu 36: Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng? A. Axitglutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. B. Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính) C. Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống. D. Các aminoaxit (nhóm NH2 ở vị số 6, 7...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon. Hướng dẫn Ứng dụng không đúng là B: bột ngọt, mì chính là muối mononatri glutamat Câu 37: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2 O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 19,24. B. 14,82. C. 17,94. D. 31,2. Hướng dẫn Quy hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O, Al2O3 thành Na (x mol), Al (y mol) và O ( z mol) mX = 23x + 27y + 16z= 20,05 (1) nH2 = 0,125 => BTe: x + 3y = 2.z + 2.0,125 (2) dung dịch Y có NaAlO2 (x mol) và NaOH (x – y mol) nHCl (1) = x– y = 0,05 (3) Giải hệ: (1),(2),(3) => x = 0,3; y = 0,25, z = 0,4 nAl3+ = 0,25 mol nOH- = 0,31 mol AlO2- + H+ → Al(OH)3 0,25 0,25 Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
0,02 0,06 => nAl(OH)3 = 0,23 mol => mkt = 0,23.78 = 17,94 gam Câu 38: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là A. 102. B. 97. C. 92. D. 107. Hướng dẫn Peptit của Gly, Ala, Val: H-(NH-CnH2n-CO)n-OH => muối: H2N-CnH2n-COONa mmuối = 151,2 gam gọi nmuối = x mol => trong muối: nNa = x; nO = 2x, nN = x mol Gọi nCO2 = y mol => nC = y => nH = 2y mmuối = 23x + 16.2x + 14x + 12y + 2y = 151,2 => 69x + 14y = 151,2 (1) Peptit của Gly, Ala, Val: H-(NH-CnH2n-CO)a-OH + O2 → (n+1)aCO2 + (na+1+a/2).H2O npeptit = z => nH2O = z mol nO trong peptit = ngốc + npeptit = x + z mol nO2 = 4,8 mol; nH2O = 3,6 mol BTNT O: x + z + 2.4,8 = 2y + 3,6 (2) nH trong peptit = 2y – x + 2z BTNT H: 2y – x + 2z = 2.3,6 (3) Giải hệ được: x = 1,4; y = 3,9; z = 0,4 => trong phản ứng thủy phân: nNaOH pư = x = 1,4 mol; nH2O = npeptit = 0,4 mol BTKL: mpeptit + mNaOH = mmuối + mH2O => mpeptit = 151,2 + 0,4.18 – 1,4.40 = 102,4 gam Câu 40: Cho 6x mol Fe vào dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và 5x mol H2SO4 loãng.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-L
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3− . Dung dịch sau phản ứng chứa muối:
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
A. FeSO4 B. CuSO4 và Fe(NO3)2 C. FeSO4 và Fe2(SO4)3 D. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3 Hướng dẫn Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O Bđ: 6x 10x 2x Pư: 2x 8x 2x Dư: 4x 2x Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ 4x 2x 1x 3x
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 3x x Dung dịch sau phản ứng chứa muối FeSO4
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LÀM ĐỀ THI THỬ SỐ 2
U Y
Mã đề thi 302
N
H
Ơ
N
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ I NĂM HỌC 2016-2017 Thời gian làm bài: 50 phút
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Câu 1: Dãy gồm các ion cùng tồn tại được trong một dung dịch là A. Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+. B. K+, Ba2+, OH–, Cl–. C. Ca2+, Cl–, Na+, CO32–. D. Na+, K+, OH–, HCO3–. Câu 2: Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (1); Zn–Fe (2); Fe–C (3); Al–Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số lượng hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là A. 1. B. 3. C. 4 D. 2. Câu 3: Cho phản ứng: NaCrO2+ Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O. Khi cân bằng hệ số cân bằng nguyên tối giản của NaCrO2 là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng; (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư; (e) Nhiệt phân AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. B. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. C. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. D. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. Câu 6: Để phân biệt CO2 và SO2 người ta dùng thuốc thử là A. dd BaCl2. B. dd Ca(OH)2 dư . C. dd nước brom. D. Quì tím. Câu 7: Tên của hợp chất CH3-CH2-NH2 là A. etylamin. B. đimetylamin. C. metylamin. D. phenylamin. Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH. B. H2NCH2CH2CONH-CH2COOH. C. H2NCH2CH2CONH-CH2 CH2COOH. D. H2N-CH2CONH-CH(CH3)- COOH. Câu 9: Dung dịch A gồm: Ba2+; Ca2+; Mg2+; 0,3 mol NO3-; 0,5 mol Cl-. Để kết tủa hết tất cả các ion trong A cần dùng tối thiểu V (ml) dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M. Giá trị của V là A. 320. B. 600. C. 300. D. 160. Câu 10: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng. Câu 11: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1? A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 12: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn khan A. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là A. 10,64%. B. 89,36%. C. 44,68%. D. 55,32%. Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat. Có bao nhiêu loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dung phương pháp nào sau đây? A. Dùng chất ức chế sự ăn mòn. B. Dùng phương pháp điện hóa. C. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài. D. Dùng hợp kim chống gỉ. Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 16: Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam. B. phản ứng với dung dịch NaCl. C. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. D. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Câu 17: Tính chất hoá học chung của kim loại là A. Tính lưỡng tính. B. Tính khử. C. Tính oxi hóa. D. Tính dẻo. Câu 18: Cho các chất sau: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (CH3)2NH; (5) NH3. Chiều giảm dần lực bazơ của các chất là A. (4) > (2) > (5) > (3) > (1). B. (4) > (2) > (5) > (1) > (3). C. (2) > (4) > (5) > (3) > (1). D. (5) > (4) > (1) > (2) > (3). Câu 19: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. C. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2 Câu 20: Hoà tan m gam bột nhôm bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). Giá trị m là A. 6,075. B. 2,7. C. 4,05. D. 3,6. 2 2 6 2 6 6 2 Câu 21: Biết cấu hình electron của Fe: 1s 2 s 2p 3s 3p 3d 4s . Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB. B. Số thứ tự 25, chu kỳ 4, nhóm IIB. C. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. Số thứ tự 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIA. Câu 22: Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa axit?
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. N2. B. NH3. C. CH4. D. SO2. Câu 23: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt được các dung dịch: Glucozơ; glixerol; etanol và lòng trắng trứng? A. dd NaOH. B. dd HNO3. C. dd AgNO3. D. Cu(OH)2/NaOH. Câu 24: Khử C2H5COOCH3 bằng LiAlH4 thu được ancol là A. C2H5OH. B. CH3CH2CH2OH và CH3OH. C. C2H5OH và CH3OH. D. CH3CH2CH2OH và C2H5OH. Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là A. C15H31COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol. C. C17H35COONa và glixerol. D. C17H35COOH và glixerol. Câu 26: Số đồng phân este đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là B. 6. C. 4. D. 5. A. 3. Câu 27: Cho 7,28 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch X hòa tan được tối m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92. B. 1,20. C. 1,28. D. 0,64. Câu 28: Hòa tan hết 9,1 gam X gồm Mg, Al, Zn vào 500 ml dung dịch HNO3 4M thu được 0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 530 ml dung dịch NaOH 2M được 2,9 gam kết tủa. Phần 2: Đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 38,40. B. 25,76. C. 33,79. D. 32,48. Câu 29: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 gam, khối lượng đồng bám vào lá sắt là A. 0,2 gam. B. 3,2 gam. C. 6,4 gam. D. 1,6 gam. Câu 30: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc,thể tích khí CO2 thu được ở đktc là A. 448 ml. B. 672 ml. C. 336 ml. D. 224 ml. Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100 ml nước brom 0,15M. Nếu đem 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là A. 1,62 gam. B. 2.16 gam. C. 1,08 gam. D. 4,32 gam. Câu 32: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là A. 46,4. B. 59,2. C. 52,9. D. 25,92. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lit CO2 (đktc), 20,25 gam H2O và 3,5 gam N2 (đktc). CTPT của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C. C3H9N. D. CH5N.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 34: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều chứa C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 56,16 gam Ag. Phần trăn khối lượng của X trong T là A. 32,54%. B. 47,90%. C. 74,52%. D. 79,16%. Câu 35: Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH ( D= 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức và MZ < 125 Số nguyên tử H trong Z là A. 12. B. 6. C. 8. D. 10. Câu 36: Hòa tan hết 3 kim loại Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được dung dịch X không thấy có khí thoát ra. Cô cạn X được m gam muối khan trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi là 54%. Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 70,65 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 210. B. 200. C. 195. D. 185. Câu 37: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ó A
C
hoàn toàn m (gam) X lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra 11,82g kết tủa. Giá trị của m là
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
A. 1,6 và 6,4. B. 3,2 và1,6. C. 6,4. D. 1,6 và 8. Câu 38: Cho dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3; dung dịch C chứa KOH. Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A. Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B. Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm được mô tả theo đồ thị (ở hình dưới)
(1): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 1.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(2): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 2. Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH trong mỗi thí nghiệm
B
00
10 3 2+
ẤP
Ó A
ĐÁP ÁN 21 D 22 B 23 B 24 B 25 D 26 A 27 B 28 B 29 B 30 B
A D D B C C C C D D
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Ơ H
C A C C C A C A D A
-L
Í-
H
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C
B D A B A C A D D A
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 8,496 gam. B. 10,620 gam. C. 25,488 gam. D. 11,286 gam. Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m là A. 135. B. 151,6. C. 146,8. D. 145. Câu 40: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là A. 36,36%. B. 53,33%. C. 37,21%. D. 43,24%. ----------- HẾT ----------
N
là:
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng; (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư; (e) Nhiệt phân AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Hướng dẫn Các thí nghiệm thu được kim loại: c, e Câu 9: Dung dịch A gồm: Ba2+; Ca2+; Mg2+; 0,3 mol NO3-; 0,5 mol Cl-. Để kết tủa hết tất cả các ion trong A cần dùng tối thiểu V (ml) dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M. Giá trị của V là A. 320. B. 600. C. 300. D. 160.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn khan A. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là A. 10,64%. B. 89,36%. C. 44,68%. D. 55,32%. Hướng dẫn Phần 1 + HCl: nH2 = 0,14 mol => nMg = 0,14 mol muối là MgCl2: nmuối = 0,15 mol nMgO = 0,01 mol => %Mg = 89,36%
N
Hướng dẫn BTĐT: nCO32- = (0,3 + 0,5)/2 = 0,4 mol => V = 0,4/(1 + 1,5) = 0,16 lit = 160 ml
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Hướng dẫn Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng: etyl axetat, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin.
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
Câu 27: Cho 7,28 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch X hòa tan được tối m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92. B. 1,20. C. 1,28. D. 0,64. Hướng dẫn Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O 0,13 0,4 0,2 Pư: 0,1 hết 0,1 0,1 Dư: 0,03 Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ 0,03 0,1 Pư: hết 0,06 Dư: 0,04 3+ Dung dịch X có Fe : 0,04 mol 2Fe3+ + Cu → Fe2+ + Cu2+ 0,04 0,02 => mCu = 0,02.64 = 1,28 gam Câu 28: Hòa tan hết 9,1 gam X gồm Mg, Al, Zn vào 500 ml dung dịch HNO3 4M thu được 0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 530 ml dung dịch NaOH 2M được 2,9 gam kết tủa. Phần 2: Đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ H N
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
A. 38,40. B. 25,76. C. 33,79. D. 32,48. Hướng dẫn Gọi số mol Mg, Al, Zn lần lượt là x, y, z mX = 24x + 27y + 65z = 9,1 gam (1) nHNO3 = 2 mol; nN2 = 0,02 mol nNH4NO3 = t BTe: 2x + 3y + 2z = 10.0,02 + 8t (2) nHNO3 dư = 2 – (12.0,02 + 10t) = 1,76 – 10t phần 1: nNaOH = 1,06 mol => nNaOH = 2x + 4y + 4z + t + 1,76 – 10t = 1,06.2 (3) kết tủa là Mg(OH)2: 0,05 mol => x = 0,1 => (1): 27y + 65z = 6,7 (2): 3y + 2z – 8t = 0 (3): 4y + 4z – 9t = 0,16 Giải hệ được: y = 0,2; z = 0,02; t = 0,08 Cô cạn phần 2 được chất rắn là Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2, NH4NO3 mrắn = 33,79 gam
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U Y
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Câu 30: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc,thể tích khí CO2 thu được ở đktc là A. 448 ml. B. 672 ml. C. 336 ml. D. 224 ml. Hướng dẫn Nhỏ từ từ axit vào dung dịch hỗn hợp muối CO32- + H+ → HCO3- + H2O 0,02 0,02 0,02 + HCO3 + H → CO2 + H2O 0,04 0,01 0,01 => VCO2 = 224 ml
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100 ml nước brom 0,15M. Nếu đem 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là A. 1,62 gam. B. 2.16 gam. C. 1,08 gam. D. 4,32 gam. Hướng dẫn nX = 0,01 mol => nglu, fruc = 0,02 mol nBr2 = 0,015 mol => nglu = 0,015 mol => nfruc = 0,005 mol => nsac = 0,005 mol => nmanto = 0,005 mol X + AgNO3/NH3 nAg = 2nmant = 0,01 mol => mAg = 1,08 gam
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
TP .Q
U Y
N
Câu 32: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là B. 59,2%. C. 52,9%. D. 25,92% A. 46,4%. Hướng dẫn nH2 = 0,1 mol => nMg = 0,1 mol chất rắn không tan là Cu dư => mCu = 18 gam nCu pư = ½ nFe3+ = nFe3O4 = x mol => mhh = 232x + 0,1.24 + 64x + 18 = 50 => x = 0,1 => mFe3O4 = 23,2 gam => %Fe3O4 = 46,4%
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lit CO2 (đktc), 20,25 gam H2O và 3,5 gam N2 (đktc). CTPT của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C. C3H9N. D. CH5N. Hướng dẫn nCO2 = 0,75; nH2O = 1,125 mol; nN2 = 0,125 mol nC : nH : nN = 0,75 : 2.1,125 : 2,.0,125 = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1 => công thức amin: C3H9N
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Câu 34: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều chứa C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong T là A. 32,54%. B. 47,90%. C. 74,52%. D. 79,16%. Hướng dẫn nCO2 = 0,3 mol nKHCO3 = 0,04 mol => nCOOH = 0,04mol T + AgNO3/NH3 → 0,52 mol Ag => nCHO = 0,26 mol Nhận thấy: nCHO + nCOOH = 0,3 mol = nCO2 => X, Y, Z chỉ tạo bởi các nhóm CHO và COOH MX < MY < MZ => X: OHC-CHO Y: HOOC-CHO Z: HOOC-COOH nCOOH = nY + 2nZ = 0,04 nCHO = 2nX + nY = 0,26 nX = 4.(nY + nZ) => nX = 0,12; nY = 0,02; nZ = 0,01 mX = 58.0,12 = 6,96 gam mhh = 58.0,12 + 74.0,02 + 90.0,01 = 9,34 gam => %mX = 74,52%
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 35: Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức và MZ < 125 Số nguyên tử H trong Z là A. 12. B. 6. C. 8. D. 10. Hướng dẫn mH2O = 59,49 g D là muối : 1,48 gam Đốt cháy D : nNa2CO3 = 0,0075 mol ; nCO2 = 0,0425 mol ; nH2O = 0,0275 mol => nNaOH = 0,015 mol mddNaOH = 50.1,2 = 60 gam => mH2O = 59,4 gam => mH2O sinh ra từ phản ứng = 0,09 gam => nH2O = 0,005 mol = nA => A là este có gốc của phenol BTKL : mD = mC + mH + mO + mNa => mO trong D = 1,48 – (0,0075 + 0,0425).12 – 0,0275.2 – 0,0075.2.23 = 0,48 gam => nO trong D = 0,03 mol Trong D : nC : nH : nO : nNa = 0,05 : 0,055 : 0,03 : 0,015 = 10 : 11 : 6 : 3 nA = 0,005 mol ; nNaOH = 0,015 mol nA + nNaOH theo tỉ lệ 1 : 3 → muối của 3 chất hữu cơ X, Y, Z => nX = nY = nZ D + H2SO4 → 3 chất hữu cơ X, Y, Z, trong đó X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức => D có 2 axit HCOONa, CH3COONa, C7H7O2Na HO-CH2-C6H4-ONa + H2SO4 → HO-CH2-C6H4-OH (Z)
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Câu 36: Hòa tan hết 3 kim loại Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được dung dịch X không thấy có khí thoát ra. Cô cạn X được m gam muối khan trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi là 54%. Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 70,65 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 210. B. 200. C. 195. D. 185. Hướng dẫn Gọi số mol Mg, Al, Zn lần lượt là x, y, z BTe: 2x + 3y + 2z = 8.nNH4NO3 => nNH4NO3 = (2x + 3y + 2z)/8 Muối thu được gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3 %O = 54% => %NO3- = 54.62/48 = nNO3- = 2x + 3y + 2z + nNH4NO3 = 2x + 3y + 2z + (2x + 3y + 2z)/8
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
U Y
N
hoàn toàn m (gam) X lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra 11,82g kết tủa. Giá trị của m là
H
Câu 37: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy
N
Nung hỗn hợp muối tới khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm MgO, Al2O3, ZnO: 70,65 gam
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
A. 1,6 và 6,4. B. 3,2 và1,6. C. 6,4. D. 1,6 và 8. Hướng dẫn 0,1 mol Y + O2 →mCO2, H2O = 54,9 gam Y: H-(HN-CnH2n-CO)3-OH → (3n+3)CO2 + (3n + 5/2)H2O => (nCO2 - nH2O).2 = nY = 0,1 => nCO2 – nH2O = 0,05 mCO2, H2O = 54,9 gam => 44x + 18(x – 0,05) = 54,9 => nCO2 = 0,09; nH2O = 0,085 mol n = 2 => aminoaxit: H2N-C2H4-COOH Đốt cháy m gam X: CO2 + NaOH (0,06mol) và Ba(OH)2 (0,12 mol) → BaCO3: 0,06 mol => nCO32- = 0,06 mol nOH- = 0,3 mol => nHCO3- = 0,18 mol => nCO2 = 0,18 + 0,06 = 0,24 mol X: H-(HN-C2H4-CO)2-OH → 6CO2 => nX = 0,04 mol => mX = 0,04.(2.89 – 18) = 6,4 gam Câu 38: Cho dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3; dung dịch C chứa KOH. Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A. Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B. Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm được mô tả theo đồ thị (ở hình dưới)
BỒ ID
(1): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 1. (2): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 2. Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH trong mỗi thí nghiệm là: A. 8,496 gam.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
B. 10,620 gam. C. 25,488 gam.
D. 11,286 gam.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ H N U Y
Hướng dẫn 4a = 3b 0,32 = 4a + b = 4b b = 0,08 a = 0,06 nKOH = x mol: nAl(OH)3 = x/3; nZn(OH)2 = 0,06 – (x – 0,12)/2 = 0,12 – x/2 x/3 = 0,12 – x/2 x = 0,144 nAl(OH)3 = nZn(OH)2 = 0,048 mol mkt = 78.0,048 + 99.0,048 = 8,496 gam
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m là A. 135. B. 151,6. C. 146,8. D. 145. Hướng dẫn nGly = 0,4 mol; nAla = 0,8 mol; nVal = 0,6 mol => nGly : nAla : nVal = 2 : 4 : 3 => tổng số gốc là 9n tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7 => tổng số gốc trong 2 peptit là 9 Giả sử X có x gốc, Y có y gốc => x + y = 9 Với tỉ lệ 4 : 1. Giả sử có 4 mol X và 1 mol Y => ngốc = 4x + y = 9n n = 1 => vô lí n = 2 => 4x + y = 18 => x = 3; y = 6 n = 3 => 4x + y = 27 => x = 6; y = 3 n = 4 => 4x + y = 36 => x = 9; y = 0 => loại gọi nX = 4a mol; nY = a mol ngốc = 4a.x + ay = 0,4 + 0,8 + 0,6 = 1,8 => a = 1,8/(4x + y) A + H2O → 2Gly + 4Ala + 3Val nH2O = nliên kết peptit = 4a.(x – 1) + a.(y – 1) = 4ax + ay – 5a = 1,8 – 5a mA nhỏ nhất khi mH2O lớn nhất => nH2O lớn nhất => a nhỏ nhất a = 1,8/(4x + y) => a nhỏ nhất khi 4x + y lớn nhất Xét 2 cặp nghiệm thỏa mãn x = 3, y = 6 và x = 6, y = 3 => 4x + y lớn nhất khi x = 6; y = 3 a nhỏ nhất = 1,8/27 => nH2O = 1,8 – 5a = 22/15 => mA = mGly, Ala, Val – mH2O = 30 + 71,2 + 70,2 – 18.22/15 = 145g
Câu 40: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là A. 36,36%. B. 53,33%. C. 37,21%. D. 43,24%. Hướng dẫn Hấp thụ CO2 vào 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa => nCO2 < 2.0,22 = 0,44 mol nX = 0,1 mol => số C < 4,4 Thủy phân bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau => X có số C là số chẵn. X ko có phản ứng tráng bạc => X là C4H8O2 => %O = 36,36%
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H N
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: HÓA HỌC Ngày thi: 07 tháng 01 năm 2017 Thời gian làm bài: 50 phút
SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÊ VĂN THỊNH (Đề thi có 04 trang )
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 3
U Y
Mã đề thi 058
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Họ, tên thí sinh:................................................ Số báo danh: ................................................... Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Hỗn hợp X gồm muối Y (C2H8N2O4) và đipeptit Z mạch hở (C5H10N2O3). Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,15 mol khí (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Mặt khác 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là B. 17,70. C. 23,05. D. 18,60. A. 20,45. Câu 2: Chất nào không phải là polime? A. Amino axit. B. Cao su. C. Tơ nilon-6,6. D. Tinh bột. Câu 3: Trong phân tử amino axit nào dưới đây có số nhóm –NH2 ít hơn số nhóm – COOH? A. Glyxin. B. Alanin. C. Lysin. D. Axit glutamic. Câu 4: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Fe, Pb, Na. B. Fe, Cu, Ni. C. Ca, Fe, Cu. D. Pb, Al, Fe. Câu 5: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với A. giấm. B. nước. C. cồn. D. nước muối. Câu 6: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. Zn. B. K. C. W. D. Hg. Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn 10,40 gam hỗn hợp este đơn chức X và Y (MX > MY) cần dùng vừa hết 200 gam dung dịch KOH 4,2% thu được 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 1 ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 8: Cho 1,24 gam một amin X đơn chức tác dụng với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 2,70 gam muối. Công thức của X là A. C6H5NH2. B. CH3NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NHCH3. Câu 9: Cho 2,94 gam H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 6,16. B. 6,96. C. 7,00. D. 6,95. Câu 10: Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài. Axit stearic là axit béo có công thức là
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. C17H31COOH. B. C17H35COOH. C. C17H33COOH. D. C15H31COOH. Câu 11: Đun 12,0 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 8,8 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là: A. 66,7%. B. 40,0%. C. 80,0%. D. 50,0%. Câu 12: Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số chất X thỏa mãn là B. 1. C. 3. D. 2. A. 4. Câu 13: Cho 10,84 gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) phản ứng hoàn toàn bằng với dung dịch HNO3 thấy giải phóng 1,344 lít khí NO duy nhất (đktc), thu được m gam hỗn hợp muối Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3. Giá trị của m là A. 24. B. 26. C. 22. D. 28. Câu 14: Loại đường nào sau đây có nhiều trong quả nho chín? A. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. B. Tinh bột. Câu 15: X là hỗn hợp gồm ancol Y; axit cacboxylic Z (Y, Z đều no, đơn chức, mạch hở) và este M tạo bởi Y, Z. Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau: + Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O. + Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol Y và muối khan N. Đốt cháy hoàn toàn N được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O. Oxi hóa lượng ancol Y thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit T. Cho T tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng este M trong X gần nhất với. A. 63. B. 73. C. 59. D. 33. Câu 16: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 19,05 gam. B. 23,85 gam. C. 18,54 gam D. 13,72 gam Câu 17: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ có tỉ lệ số mol là 2:1. Cho 2m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được x gam Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m hỗn hợp X, cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được y gam Ag. Biểu thức mối liên hệ giữa x, y là A. x = 2y. B. 3x = y. C. x = y. D. 3x = 2y. Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức phù hợp của X là A. 2. B. 4. C. 8. D. 6. Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, đều có công thức phân tử C7H6O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 3,66 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Cho cùng lượng X trên tác dụng với 500 ml
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
dung dịch NaOH 0,1M, sau khi phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là. A. 3,96 gam. B. 4,72 gam. C. 5,00 gam. D. 5,12 gam. Câu 20: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 3240000. Hệ số polime hóa của xenlulozơ là A. 24000. B. 36000. C. 25000. D. 20000. Câu 21: Các este thường có mùi thơm đặc trưng, isoamyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? B. Hoa hồng. A. Chuối chín. C. Hoa nhài. D. Dứa chín. Câu 22: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2? B. Propyl fomat. C. Propyl axetat. D. Metyl axetat. A. Vinyl axetat. Câu 23: Kim loại nào sau đây khi cho tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho ra một loại muối clorua A. Au. B. Mg. C. Cu. D. Fe. Câu 24: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,6. B. 23,2. C. 11,6. D. 25,2. Câu 25: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T Chất X Y Z T Thuốc thử Dung dịch không có kết có kết tủa không có kết AgNO3/NH3, có kết tủa trắng trắng tủa tủa đun nhẹ dung dịch Cu(OH)2 dung dịch dung dịch xanh Cu(OH)2, lắc nhẹ xanh lam không tan xanh lam lam không hiện không hiện Nước brom mất màu kết tủa trắng tượng tượng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. Fructozơ, anilin, saccarozơ, glucozơ. B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, fructozơ. C. Glucozơ, anilin, saccarozơ, fructozơ. D. Saccarozơ, fructozơ, anilin, glucozơ. Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 24,64 gam O2, thu được 0,55 mol CO2 và 0,50 mol H2O. Mặt khác, x mol X tác dụng tối đa với 240 ml dung dịch Br2 1,0M. Giá trị của x là A. 0,06. B. 0,12. C. 0,24. D. 0,08. Câu 27: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Saccarozơ và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. B. Trong máu người chứa một lượng nhỏ saccarozơ với hàm lượng khoảng 0,01%. C. Thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
D. Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc. Câu 28: Cho một mẩu K vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xẩy ra là A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan. B. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. C. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan. D. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. Câu 29: Có 5 dung dịch riêng biệt: b) HCl; c) CuCl2; a) HCl có lẫn FeCl3; d) MgCl2; e) H2SO4 có lẫn CuSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 30: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là. A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 31: Cho 2,16 gam kim loại R (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% màu xanh đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu có khối lượng 247,7 gam. Kim loại R là A. Al. B. Na. C. Ca. D. Mg. Câu 32: Cho 7,4 gam etyl fomat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là bao nhiêu? A. 6,8 gam. B. 12,3 gam. C. 10,5 gam. D. 8,2 gam. Câu 33: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. Axit Axetic. B. Saccarozơ. C. Glixerol. D. Glucozơ. Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn cho kết quả nào sau đây? A. Số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. B. Số mol CO2 lớn hơn số mol H2O. D. Số mol CO2 gấp 2 lần số mol H2O. C. Số mol CO2 bằng số mol H2O. Câu 35: Chất nào sau đây là đipeptit A. H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH. B. H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH. C. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH. D. H2N–CH(CH3)CO–NH–CH(CH3)–COOH. Câu 36: Trong số các kim loại Mg, Na, Fe, Cu. Kim loại nào không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ở nhiệt độ thường? A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Na. Câu 37: Hòa tan 9,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X (không chứa NH4NO3) và V lit (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
khí đến khối lượng không đổi thu được 14,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là A. 20,20%. B. 13,88%. C. 40,69%. D. 12,20%. Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tripeptit bền trong cả môi trường kiềm và môi trường axit. B. Dung dịch của các amin đều làm quỳ tím chuyển màu xanh. C. Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực. D. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở chứa 4 liên kết peptit. Câu 39: Khi thay thế hai nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng hai gốc hiđrocacbon, ta thu được loại chất nào sau đây? A. α-amino axit. B. Peptit. C. Amin bậc hai. D. Amin bậc một. Câu 40: Dung dịch Gly-Ala-Ala tham gia phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo sản phẩm có màu B. xanh. C. tím. D. vàng. A. đỏ. ––––––––––– HẾT –––––––––– Đáp án D A A A 1 11 21 31 A A B A 2 12 22 32 D C B D 3 13 23 33 B A D C 4 14 24 34 A C C D 5 15 25 35 C A D B 6 16 26 36 B C B B 7 17 27 37 B D A C 8 18 28 38 B D C C 9 19 29 39 B D D C 10 20 30 40
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
Hướng dẫn giải một số câu trong đề thi Câu 1: Hỗn hợp X gồm muối Y (C2H8N2O4) và đipeptit Z mạch hở (C5H10N2O3). Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,15 mol khí (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Mặt khác 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 20,45. B. 17,70. C. 23,05. D. 18,60. Hướng dẫn Y: NH4-OOC-COO-NH4 Z: H2N-CH2-CO-NH-C2H4-COOH hoặc H2N-C2H4-CO-NH-CH2-COOH Y, Z + NaOH → NaOOC-COONa + H2NC2H4COONa + H2NCH2COONa + NH3 nNH3 = 0,15 mol => nY = 0,075 mol => mZ = 16,6 – 0,075.124 = 7,3g => nZ = 0,05 mol
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Y + HCl → HOOC-COOH + NH4Cl 0,075 mol 0,075 mol Z + HCl → ClH3N-C2H4-COOH + ClH3N-CH2-COOH 0,05 mol 0,05 0,05 mol khối lượng chất hữu cơ: m = 90.0,075 + 125,5.0,05 + 111,5.0,05 = 18,6 gam Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn 10,40 gam hỗn hợp este đơn chức X và Y (MX > MY) cần dùng vừa hết 200 gam dung dịch KOH 4,2% thu được 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 1 ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5. Hướng dẫn nKOH = 0,15 mol => neste = 0,15 mol Meste = 10,4/0,15 = 69,3 Có HCOOCH3 Este còn lại là CH3COOCH3 (X) Câu 9: Cho 2,94 gam H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 6,16. B. 6,96. C. 7,00. D. 6,95. Hướng dẫn naxit glutamic = 0,02 mol nHCl = 0,04 mol nNaOH = 0,1 mol nNaOH pư = 0,02.2 + 0,04 = 0,08 mol nNaOH dư = 0,02 mol chất rắn gồm H2NC3H5(COONa)2 0,02 mol ; NaCl 0,04 mol và NaOH dư 0,02 mol m = 191.0,02 + 58,5.0,04 + 40.0,02 = 6,96 gam Câu 12: Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số chất X thỏa mãn là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Hướng dẫn nNaOH = 15 gam => nNaOH = 0,375 mol nKOH = 7 gam => nKOH = 0,125 mol mddY = 267,2 gam => meste = 267,2 – 250 = 17,2 gam Meste = 17,2/0,2 = 86 => este: C4H6O2 mchất rắn = 27,6 gam BTKL: mancol = 17,2 + 15 + 7 – 27,6 = 11,6 gam Mancol = 11,6/0,2 = 58 => MR’ = 41 (C3H5) CTPT este: HCOOC3H5
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
CTCT: HCOOCH=CH-CH3 (có 2 đồng phân cis-trans) HCOOCH2-CH=CH2 HCOOC(CH3)=CH2 => Có 4 chất thỏa mãn Câu 13: Cho 10,84 gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) phản ứng hoàn toàn bằng với dung dịch HNO3 thấy giải phóng 1,344 lít khí NO duy nhất (đktc), thu được m gam hỗn hợp muối Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3. Giá trị của m là A. 24. B. 26. C. 22. D. 28. Hướng dẫn nNO = 0,06 mol nNO3- = 0,06.3 = 0,18 mol mmuối = 10,84 + 0,18.62 = 22 gam Câu 15: X là hỗn hợp gồm ancol Y; axit cacboxylic Z (Y, Z đều no, đơn chức, mạch hở) và este M tạo bởi Y, Z. Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau: + Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O. + Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol Y và muối khan N. Đốt cháy hoàn toàn N được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O. Oxi hóa lượng ancol Y thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit T. Cho T tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng este M trong X gần nhất với. B. 73. C. 59. D. 33. A. 63. Hướng dẫn X là hỗn hợp gồm ancol Y; axit cacboxylic Z (Y, Z đều no, đơn chức, mạch hở) và este M tạo bởi Y, Z Đốt cháy phần 1: nCO2 = 1,25625 mol; nH2O = 1,4125 mol nancol Y = nCO2 – nH2O = 0,15625 mol Phần 2 + NaOH → ancol Y + muối N Đốt cháy N → 0,15 mol Na2CO3 + 46,5g CO2, H2O 2CnH2n+1COONa + O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O nCO2 = nH2O mCO2 + mH2O = 46,5 => nCO2 = nH2O = 0,75 mol BTNT Na: nmuối N = nNa = 0,3 mol => nZ + nM = 0,3 mol nC = 0,15 + 0,75 = 0,9 mol => số C = 3 nH = 0,75.2 = 1,5 mol => số H = 5 Công thức muối: C2H5COONa nancol = nY + nM < 0,15625 + 0,3 = 0,45625 nAg = 1,425 mol > 2nancol => Y là CH3OH nancol = 0,35625 nM = 0,2 mol => mZ = 0,1 mol hỗn hợp X gồm: ancol Y: CH3OH: 0,15625 mol
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
axit Z: C2H5COOH: 0,1mol este M: C2H5COOCH3: 0,2 mol mX = 0,15625.32 + 0,1.74 + 0,2.88 = 30 gam mM = 88.0,2 = 17,6 gam %mM = 58,67% Câu 17: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ có tỉ lệ số mol là 2:1. Cho 2m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được x gam Ag. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m hỗn hợp X, cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được y gam Ag. Biểu thức mối liên hệ giữa x, y là A. x = 2y. B. 3x = y. C. x = y. D. 3x = 2y. Hướng dẫn Gọi nglu = 2a mol; nsac = a mol trong m gam X 2m gam X có nglu = 4a mol + AgNO3/NH3 → nAg = 8a mol Thủy phân X → glu, fruc: 4a mol + AgNO3/NH3 →nAg = 8a mol Tỉ lệ: x = y Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức phù hợp của X là A. 2. B. 4. C. 8. D. 6. Hướng dẫn BTKL: mH2O = 1,08 gam => nH2O = 0,06 mol nAla = 0,04 mol; nGly = 0,04 mol => ngốc = 0,08 mol có tỉ lệ: n/n-1 = 0,08/0,06 n=4 nAla = nGly => các công thức phù hợp: Ala-Ala-Gly-Gly Ala-Gly-Ala-Gly Ala-Gly-Gly-Ala Gly-Gly-Ala-Ala Gly-Ala-Gly-Ala Gly-Ala-Ala-Gly có 6 công thức phù hợp Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, đều có công thức phân tử C7H6O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 3,66 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Cho cùng lượng X trên tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, sau khi phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là. A. 3,96 gam. B. 4,72 gam. C. 5,00 gam. D. 5,12 gam. Hướng dẫn X: C7H6O2
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
mX = 3,66 gam => nX = 0,03 mol nAg = 0,02 mol X có HCOOC6H5: 0,01 mol X có C6H5COOH: 0,02 mol X + NaOH: 0,05 mol → HCOONa (0,01 mol), C6H5ONa (0,01 mol), C6H5COONa (0,02 mol) và NaOH dư (0,01 mol) => m = 5,12 gam Câu 24: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,6. B. 23,2. C. 11,6. D. 25,2. Hướng dẫn X gồm HCOOCH3 (0,05 mol) và CH3COOC6H5 (0,1 mol) X + 0,3 mol NaOH → HCOONa (0,05 mol), CH3COONa (0,1 mol), C6H5ONa (0,1mol) và NaOH dư (0,05 mol) m = 68.0,05 + 82.0,1 + 116.0,1 + 40.0,05 = 25,2 gam Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 24,64 gam O2, thu được 0,55 mol CO2 và 0,50 mol H2O. Mặt khác, x mol X tác dụng tối đa với 240 ml dung dịch Br2 1,0M. Giá trị của x là A. 0,06. B. 0,12. C. 0,24. D. 0,08. Hướng dẫn nO2 = 0,77 mol X là trieste BTNT O: 6nX + 2.0,77 = 0,55.2 + 0,5.1 nX = 0,01 mol số lk pi = k nX = (nCO2 – nH2O)/(k-1) k=6 số liên kết pi trên gốc = 3 nBr2 = 0,24 mol => nX = nBr2/k = 0,08 Câu 31: Cho 2,16 gam kim loại R (hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% màu xanh đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch không màu có khối lượng 247,7 gam. Kim loại R là A. Al. B. Na. C. Ca. D. Mg. Hướng dẫn Giả sử KL hóa trị II nCu(NO3)2 = 0,05 mol 2,16g R + 250g dd Cu(NO3)2 → dung dịch 247,7 gam mKL sau pư = 4,46 gam mKL tăng = 2,3 gam = 0,05.64 – 0,05.MR
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
MR = 18 = 9n KL là Al (hóa trị II) Câu 37: Hòa tan 9,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X (không chứa NH4NO3) và V lit (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là B. 13,88%. C. 40,69%. D. 12,20%. A. 20,20%. Hướng dẫn Gọi nFe = x mol; nMg = y mol => mA = 56x + 24y = 9,6 nHNO3 = 0,7 mol Fe, Mg + HNO3 → ddX: nKOH = 0,5 mol + ddX → kết tủa Y + dung dịch Z lọc Y, nung → rắn : Fe2O3 (x/2 mol) và MgO (y mol) mrắn = 160.x/2 + 40y = 14 x = 0,15; y = 0,05 Dung dịch Z có KNO3 và KOH dư, nung được rắn T: KNO2 (a mol), KOH (b mol) BTNT K: a + b = 0,5 mT = 85a + 56b = 41,05 a = 0,45; b = 0,05 nKNO3 = 0,45 mol => nNO3- trong muối = 0,45 mol => nN+5 bị khử = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol nNO3- = 2nMg2+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ 2nFe2+ + 3nFe3+ = 0,35 BTNT Fe: nFe2+ + nFe3+ = 0,15 nFe2+ = 0,1; nFe3+ = 0,05 => nFe(NO3)3 = 0,05 mol Gọi số oxi hóa của N trong spk trung bình là t BT e: 2nMg2+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ = 0,25.(5 – t) t = 3,2 Gọi công thức spk là: NOz Tổng số oxi hóa: 3,2 -2z = 0 => z = 1,6 Mspk = (14 + 16.1,6).0,25 = 9,9 gam mdd B = 9,6 + 87,5 – 9,9 = 87,2 gam C% Fe(NO3)3 = 0,05.242/87,2 = 13,88%
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H N
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
HS làm đề thi thử THPT QG năm 2017 lần 2 - Trường THPT Bình Giang – Mã đề 259 Đáp án C A A B 1 11 21 31 A D C B 2 12 22 32 D D C D 3 13 23 33 A C A A 4 14 24 34 C B D B 5 15 25 35 B A C D 6 16 26 36 B A C A 7 17 27 37 C B B B 8 18 28 38 C A B C 9 19 29 39 A C A D 10 20 30 40
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 4
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Chữa một số câu khó trong đề thi: Câu 1: X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lit H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F vần 11,76 lit O2 (đktc) thu được CO2, Na2CO3 và 5,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E: A. 8,88 B. 13,9 C. 50,82 D. 26,4 Hướng dẫn Gọi số mol X, Y, Z, T trong hỗn hợp E lần lượt là x, y, z, t T là este hai chức mạch hở => Z là ancol 2 chức. nNaOH = 0,3 mol => nCOO = 0,3 mol F chứa hai muối có số mol bằng nhau => nX = nY => x = y (1) Ancol Z + bình Na → mtăng = mZ – mH2 = 14,43 gam nH2 = 0,195 mol => mancol Z = 14,82 gam Z là ancol 2 chức => nZ = nH2 = 0,195 mol MZ = 76 => công thức Z: C3H6(OH)2 nancol = 0,195 mol = nZ + nT => z + t = 0,195 (2) F gồm 2 muối: nF = nX + nY + 2.nT Đốt cháy F: nO2 = 0,525 mol; nH2O = 0,3 mol BTNT Na: nNa2CO3 = 0,15 mol nF = nCOONa trong F = nNa = 0,3 mol => x + y + 2t = 0,3 (3) BTNT O: 2.0,3 + 2.0,525 = 2.nCO2 + 2.0,15 + 0,15.3 nCO2 = 0,45 mol
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
nC = 0,45 + 0,15 = 0,6 mol nH = 0,6 mol nC : nH : nO : nNa = 0,6 : 0,6 : 0,6 : 0,3 = 2 : 2 : 2 : 1 F gồm: HCOONa, C2H3COONa Công thức T: HCOO-C3H6-OOC-CH=CH2 mE = 46x + 72y + 76z + 158t = 29,145 (4) giải hệ được: x = y = 0,05625; z = 0,10125; t = 0,09375 mT = 158t = 14,8125 g %T = 50,82% Câu 3: Cần lên men bao nhiêu kg glucoz ơ với hiệu suất của cả quá trình là 80% để thu được 23 lit etanol (khối lựng riêng của etanol là 0,8g/ml)? A. 29kg B. 72kg C. 36kg D. 45kg Hướng dẫn metanol = 18,4 kg => netanol = 0,4 kmol nglu = 0,2 kmol => mglu = 0,2.180/80% = 45 kg Câu 5: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở và MX > MY > MZ. Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16 mol peptit Y cũng như 0,16 mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của nước là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z, số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần với giá trị nào nhất? A. 95% B. 10% C. 12% D. 54% Hướng dẫn Ala: H2N-C2H4-COOH Val: H2N-C4H8-COOH Peptit: H-(NH-CnH2n-CO)t-OH → (n+1)t.CO2 + (t/2 + ta + 1)H2O npeptit = nCO2 – nH2O => (nt + t) - (t/2 + nt + 1) = 1 t = 4 => X, Y, Z đều là tetrapeptit. E gồm X, Y, Z trong đó: nX < nY, nZ = 0,16 mol 69,8 gam E + NaOH → 101,04 gam muối + H2O nH2O = nX + nY + nZ nNaOH = 4.nX + 4nY + 4nZ = 4nH2O BTKL: 69,8 + 40.4.nH2O = 101,04 + 18.nH2O nH2O = 0,22 mol nX + nY + nZ = 0,22 nX + nY = 0,06 => nX < 0,03 Muối gồm: H2N-C2H4-COONa (a mol) và H2N-C4H8-COONa (b mol) a + b = 4.0,22 mmuối = 111a + 139b = 101,04 giải được: a = 0,76; b = 0,12 => Z không chứa Val
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Z là (Ala)4 Trong X, Y: nAla = 0,76 – 0,16.4 = 0,12 mol; nVal = 0,12 mol MX > MY > MZ => Y có Val, X có nhiều Val hơn Y Vì nAla = nVal , mà nX < nY Y có 1 Val, X có 4Val nVal = 4x + y = 0,12 nAla = 3y = 0,12 y = 0,04; x = 0,02 mX = 0,02.(117.4 – 18.3) = 8,28 gam %mX = 11,86% Câu 7: Hợp chất hữu cơ X có vòng benzen và chứa các nguyên tố C, H, O. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 12% đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng là 91,6 gam và phần rắn Y có khối lượng m gam. Nung Y với khí oxi dư, thu được 15,9 gam Na2CO3; 24,2 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là: A. 22,2 B. 20,4 C. 24,0 D. 23,6 Hướng dẫn nNa2CO3 = 0,15 mol; nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,25 mol nNa = 0,3 mol nNaOH = 0,3 mol => mNaOH = 12 gam => mddNaOH = 100 gam mH2O = 88 gam mH2O = 91,6 gam => mH2O sinh ra = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol X có 1 chức este nC = 0,15 + 0,55 = 0,7 mol; nH = 2.0,25 + 2.0,2 – 0,3 = 0,6 mol CTCT H: HCOOC6H4OH nO = 0,3 mol Y có HCOONa, C6H4(ONa)2 0,1 mol m = 0,1.68 + 0,1.154 = 22,2 gam Câu 16: Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 29,8 B. 19,0 C. 12,7 D. 31,7 Hướng dẫn nMg = 0,2 mol; nFeCl3 = 0,2 mol Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2 0,1 0,2 0,1 0,2 Dư 0,1 Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe 0,1 0,1 0,1
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
N G
Ơ
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Muối thu được gồm MgCl2 (0,2 mol); FeCl2 (0,1 mol) mmuối = 31,7 gam Câu 18: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch hỗn hợp chứa NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lit (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, thấy có khí mùi khai bay ra và xuất hiện kết tủa. Lấy kết tủa thu được nung nóng ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là: A. 23,96% B. 27,96% C. 19,97% D. 31,95% Hướng dẫn Gọi số mol Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al trong X lần lượt là x, y, z, t. Gọi mol NaNO3 là a mol Khí Z có H2 => NO3- phản ứng hết nZ = 0,14 mol MZ = 20 => nN2O = 0,06 mol; nH2 = 0,08 mol. nN2O = 0,06 mol Y + 1,14mol NaOH → có khí mùi khai => Y có NH4+ dung dịch Y có MgCl2 (x + z mol), AlCl3 (2y + t mol), NaCl (a mol) và NH4Cl (b mol) nNaOH = 2.(x + z) + 4.(2y + t) + b = 1,14 (1) kết tủa thu được có Mg(OH)2, nung được chất rắn là MgO: 9,6 gam nMgO = 0,24 mol => x + z = 0,24 (2) BT e: 2z + 3t = 0,06.8 + 0,08.2 + 8b (3) mX = 148x + 102y + 24z + 27t = 13,52 (4) BTNT N: 2x + a = 2.0,06 + b (5) BTNT Cl: 2(x + z) + 3.(2y + t) + a + b = 1,08 (6) Giải hệ được nghiệm: x = 0,02; y = 0,02; z = 0,22; t = 0,12 mAl = 27t = 3,24 gam => %Al = 23,96% Câu 23: Nhỏ từ từ V lit dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa lượng kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
BaCO3 (mol) 0,2 0,1
0,1
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
0,3
V
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Giá trị x, y tương ứng là: A. 0,1 và 0,05 B. 0,2 và 0,10 C. 0,2 và 0,05 D. 0,1 và 0,10 Hướng dẫn OH- + HCO3- → CO32- + H2O Ba2+ + CO32- → BaCO3 Giai đoạn 1: nkt = nBa2+ = nBa(OH)2 + nBaCl2 nOH- = nCO32- = nkt = 0,1 mol => nBa(OH)2 = 0,05 mol => nBaCl2 = 0,05 mol => y = 0,05 Giai đoạn 2: nkt = 0,2 mol => nC = 0,2 => nHCO3- = 0,2 mol => x = 0,2 Câu 25: Chất X có CTPT C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1:3 B. Chất Z làm mất màu nước brom C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2 D. Chất T không có đồng phân hình học. Hướng dẫn X: C6H8O4 1 mol X + NaOH → Y + 2 mol Z => X là este 2 chức Z + H2SO4 đặc → CH3OCH3 => Z là CH3OH Công thức X: CH3-OOC-C2H2-COO-CH3 Công thức Y: NaOOC-C2H2-COONa Y + H2SO4 loãng → T: HOOC-C2H2-COOH T: HOOC-C2H2-COOH + HBr → 2 sản phẩm đồng phân Công thức T: HOOC-C(=CH2)-COOH Chất T không có đồng phân hình học. Câu 31: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,576 lit (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 1,02 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí thoát ra không tan trong dung dịch. Giá trị nào sau đây của t thỏa mãn: A. 7720 B. 9408 C. 9650 D. 8685 Hướng dẫn Điện phân: Catot: Anot: 2+ Cu + 2e → Cu 2Cl- → Cl2 + 2e 2H2O + 2e → 2OH- + H2 H2O → 2H+ + ½ O2 + 2e Gọi nNaCl = x mol nkhí = 0,115 mol
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
nAl2O3 = 0,01 mol TH1: Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O nH+ = 0,06 mol nO2 = 0,015 mol; nCl2 = x/2 mol nH2 = 0,115 – 0,015 – x/2 = 0,1 – x/2 mol BT e: 0,05.2 + (0,1 – x/2).2 = x + 0,015.4 x = 0,12 => nH2 = 0,04 thời gian điện phân: t = mol.n.F/I = (0,05.2 + 0,04.2).96500/2 = 8685 s TH2: Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O nOH- = 0,02 mol nH2 = 0,01 mol; nCl2 = x/2 mol nO2 = 0,115 – 0,01 – x/2 = 0,105 – x/2 mol BT e: 0,05.2 + 0,01.2 = x + (0,105 – x/2).4 x = 0,3 => nCl2 = 0,15 > nhh khí => loại Câu 32: Cho 20,0 gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và x gam kim loại. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với H2 bằng 6,6. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 59,85 B. 43,95 C. 39,80 D. 72,60 Hướng dẫn nkhí = 0,25 mol Mkhí = 13,2 => khí có H2 và NO nH2 = 0,15 mol; nNO = 0,1 mol nNaNO3 = nNO = 0,1 mol BT e: 2nFe pư = 2.0,15 + 3.0,1 = 0,6 => nFe pư = 0,3 mol => muối thu được là FeCl2: 0,3 mol và NaCl 0,1 mol => mmuối = 127.0,3 + 58,5.0,1 = 43,95 gam Câu 39: Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng tristearin (tristearoyl glixerol) trong NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam glixerol. Khối lượng xà phòng thu được là: A. 91,2 gam B. 10,2 gam C. 91,8 gam D. 83,4 gam Hướng dẫn nglixerol = 0,1 mol nnatri stearat = 0,3 mol mC17H35COONa = 306.0,3 = 91,8 gam
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
U Y
Mã đề thi 132
N
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút
SỞ GD&ĐT BẮC KẠN TRƯỜNG THPT CHUYÊN
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 5
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Họ, tên thí sinh:................................................................... SBD: ............................. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố là: H = 1; O = 16; N = 14; C = 12; Cl = 35,5; Fe = 56; Na = 23; Ca = 40; Mg = 24; Al = 27; Cu = 64; Zn = 65; Pb = 207; Cr = 52; Ag = 108. Câu 1: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng của axit terephtalic với chất nào sau đây? B. Etilen. C. Glixerol. D. Etylen glicol. A. Ancol etylic. Câu 2: Cho Ba kim loại lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo kết tủa là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Chất nào sau đây không phải là este? A. HCOOH. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH3. D. HCOOC6H5. Câu 4: Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch HCl và tác dụng với nước brom tạo kết tủa. Tên gọi của X là: A. alanin. B. anilin. C. etyl amin. D. phenol. Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 6,72 gam NaHCO3 và 4,44 gam CaCl2, sau phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí. Giá trị của m là A. 1,20. B. 1,66. C. 1,56. D. 1,72. Câu 6: Cho 12,15 gam kim loại M tác dụng hết với H2SO4 loãng dư thoát ra 15,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Fe. B. Mg. C. Al. D. Na. Câu 7: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là B. Ag và W. C. Cu và Cr. D. Ag và Cr. A. Al và Cu. Câu 8: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COOC6H5 (phenylaxetat). B. CH3OOC-COOCH3. D. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. C. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H6O2. B. C2H4O2. C. C3H4O2. D. C4H8O2. Câu 10: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. Nilon-6,6. B. Polibutađien. C. Polietilen. D. Poli(vinyl clorua). Câu 11: Cho các phát biểu sau: (a) Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO-NH- được gọi là đipepit. (b) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β). (c) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. (d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xt H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương. (e) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là B. 2. C. 3. D. 1. A. 4. Câu 12: Thể tích của dung dịch axit nitric 63% có D = 1,4 g/ml cần vừa đủ để sản xuất được 74,25 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 60% là A. 32,143 lít. B. 29,762 lít. C. 89,286 lít. D. 10,714 lít. Câu 13: Cho các phát biểu sau: (a) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. (b) Phản ứng giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin là phản ứng đồng trùng hợp. (c) Thủy phân (xt H+, t0) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit. (d) Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 14: Công thức phân tử của metyl metacrylat là A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C4H6O2. D. C5H8O2. Câu 15: Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là A. 7,77 gam. B. 8,27 gam. C. 6,39 gam. D. 4,05 gam. Câu 16: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng A. 15,05%. B. 15,73%. C. 18,67%. D. 12,96%. Câu 17: Kim loại nào sau đây tan hết hết trong nước dư ở nhiệt độ thường? A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Na. Câu 18: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên? A. Poli(vinyl clorua). B. Tơ nitron. C. Tơ tằm. D. Tơ nilon -6,6. Câu 19: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Protein. D. Glucozơ. Câu 20: Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là A. 10,6. B. 16,2. C. 11,6. D. 14,6.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 21: Cho các monome sau: stiren; metyl axetat; vinyl axetat; axit etanoic; metyl acrylat; axit ε-aminocaproic; buta-1,3-đien. Số monome tham gia phản ứng trùng hợp là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Câu 22: Một hỗn hợp kim loại gồm: Zn, Ag, Fe, Cu. Hóa chất có thể hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại trên là A. Dung dịch HCl đặc, dư. B. Dung dịch NaOH đặc. C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư. D. Dung dịch HNO3 loãng, dư. Câu 23: Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím? A. Axit glutamic, lysin, glyxin. B. Anilin, glyxin, valin. C. Alanin, lysin, phenyl amin. D. Axit glutamic, valin, alanin. Câu 24: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2. Khẳng định nào sau đây là sai? A. X có thể làm mất màu nước brom. B. X được điều chế từ ancol và axit tương ứng. C. Xà phòng hóa cho sản phẩm là muối và andehit. D. X là este chưa no đơn chức. Câu 25: Chia m gam hỗn hợp X gồm Zn, Al, Mg thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). - Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn.Giá trị của m là A. 4,16. B. 2,56. C. 2,08. D. 5,12. Câu 26: Cho bốn dung dịch muối Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, Pb(NO3)2. Kim loại nào dưới đây tác dụng được với cả 4 dung dịch muối trên A. Pb. B. Cu. C. Fe. D. Zn. Câu 27: Cho các phát biểu sau: (a) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ. (d) Đa số polime đều tan trong các dung môi thông thường. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 28: Glucozơ và fructozơ đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có nhóm-CH=O trong phân tử. C. thuộc loại đissaccarit. D. có phản ứng tráng bạc. Câu 29: Este X có công thức phân tử C3H6O2. Xà phòng hóa X bằng NaOH thu được m gam muối và thoát ra 5,75 gam etanol. Giá trị của m là A. 6,8. B. 8,5. C. 7,6. D. 7,2. Câu 30: Cho 0,1 mol axit α-amino propionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ẤP
Ơ
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 11,70. B. 18,75. C. 11,10. D. 16,95. Câu 31: Một dung dịch X gồm NaNO3 0,45M và NaOH 1M. Cho 7,83 gam bột nhôm vào trong 200ml dung dịch X khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại, thu được V lít khí bay ra (ở đktc). Giá trị của V là: A. 2,016. B. 6,72. C. 1,12. D. 3,696. Câu 32: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Mg. Nếu cho 10,88 gam X tác dụng với clo dư thì sau phản ứng thu được 28,275 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác 0,44 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A. 37,23%. B. 43,52%. C. 58,82%. D. 67,92%. Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val- Ala và Ala-Ala. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở peptit X lần lượt là A. Val, Gly. B. Ala, Ala. C. Gly, Val. D. Ala, Val. Câu 34: Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là A. metyl amin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin. Câu 35: Y và Z là các aminoaxit. Khi thủy phân hoàn toàn 4,06 gam peptit A thu được m gam Z (A bị thủy phân theo phương trình phản ứng A +2H2O → 2Y+Z). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 2,40 gam O2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc); 1,26 gam H2O và 0,28 gam khí N2. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là A. glyxin. B. alanin. C. lysin. D. valin. Câu 36: Cho hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
0
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
+ NaOH , CaO ,t + NaOH Có sơ đồ: X → Y → C2H4. Tên gọi của X là A. metylacrylat. B. anlylfomat. C. vinylaxetat. D. axit butyric. Câu 37: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Cu. Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch protein có phản ứng màu biure. (b) Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino. (c) Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo. (d) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật. (e) Saccarozơ làm mất màu nước brom. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 39: Trộn 13,35 gam H2NCH2COOCH3 với 200 gam dung dịch NaOH 4% rồi đun cho đến khô được m gam chất rắn khan. Gi á trị của m là A. 9,70. B. 1,70. C. 16,55. D. 11,28.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 40: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là: A. 13,8. B.12,0. C. 13,1. D. 16,0. −−−−−−−− Hết −−−−−−−− II. Đáp án 21A 31D 1D 11C 2C 12C 22D 32C 3A 13A 23B 33A 4B 14D 24B 34B 5B 15A 25C 35A 6C 16A 26D 36A 7D 17D 27C 37B 8B 18C 28D 38B 9A 19D 29B 39C 10A 20D 30D 40D
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 6,72 gam NaHCO3 và 4,44 gam CaCl2, sau phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí. Giá trị của m là A. 1,20. B. 1,66. C. 1,56. D. 1,72. Hướng dẫn nCaCO3 = 0,07 mol nNaHCO3 = 0,08 mol => nCO32- = 0,08 mol => nCa2+ = 0,07 mol nCaCl2 = 0,04 mol => nCa = 0,03 mol nkhí = 0,04 mol => nOH- = 0,08 mol = nNa + 2nCa => nNa = 0,02 mol => m = 0,02.23 + 0,03.40 = 1,66 Câu 15: Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là A. 7,77 gam. B. 8,27 gam. C. 6,39 gam. D. 4,05 gam. Hướng dẫn nNO = 0,03 mol mmuối = 2,19 + 0,03.3.62 = 7,77 gam Câu 20: Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là A. 10,6. B. 16,2. C. 11,6. D. 14,6. Hướng dẫn nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,4 mol => Y là ancol no: C3H8Ox Y không phản ứng với Cu(OH)2 => Y là CH2OH-CH2-CH2OH nY = 0,1 mol => nKOH = 0,2 mol mmuối = 18,2 gam BTKL: mX = 18,2 + 0,1.76 – 0,2.56 = 14,6 gam Câu 21: Cho các monome sau: stiren; metyl axetat; vinyl axetat; axit etanoic; metyl acrylat; axit ε-aminocaproic; buta-1,3-đien. Số monome tham gia phản ứng trùng hợp là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Hướng dẫn Các monome tham gia phản ứng trùng hợp: stiren; vinyl axetat; metyl acrylat; buta-1,3đien. Câu 25: Chia m gam hỗn hợp X gồm Zn, Al, Mg thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). - Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn.Giá trị của m là A. 4,16. B. 2,56. C. 2,08. D. 5,12. Hướng dẫn Phần 1: nH2 = 0,06 mol => ne = 0,06.2 = 0,12 mol Phần 2: moxit = 3,04 gam nO = 0,06 mol => m = 3,04 – 0,06.16 = 2,08 gam Câu 30: Cho 0,1 mol axit α-amino propionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 11,70. B. 18,75. C. 11,10. D. 16,95. Hướng dẫn axit α-amino propionic: CH3-CH(NH2)-COOH nX = 0,1 mol => nHCl = 0,1 mol nNaOH = 0,2 mol Muối: CH3-CH(NH2)-COONa 0,1 mol và NaCl 0,1 mol mmuối = 16,95 gam Câu 31: Một dung dịch X gồm NaNO3 0,45M và NaOH 1M. Cho 7,83 gam bột nhôm vào trong 200ml dung dịch X khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại, thu được V lít khí bay ra (ở đktc). Giá trị của V là A. 2,016. B. 6,72. C. 1,12. D. 3,696. Hướng dẫn
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
8Al + 3NO3- + 5OH- + 2H2O → 8AlO2- + 3NH3 nAl = 0,29 mol; nNO3- = 0,09mol; nOH- = 0,2 mol => NO3- hết => nNH3 = 0,09 mol => nAl dư = 0,05 mol; nOH- dư = 0,05 mol Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2H2 => nH2 = 0,075 mol => nkhí = 0,09 + 0,075 = 0,165 mol => Vkhí = 3,696 lit Câu 32: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Mg. Nếu cho 10,88 gam X tác dụng với clo dư thì sau phản ứng thu được 28,275 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác 0,44 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A. 37,23%. B. 43,52%. C. 58,82%. D. 67,92%. Hướng dẫn Gọi số mol Cu, Fe, Mg trong 10,88 gam X lần lượt là x, y, z => mX = 64x + 56y + 24z = 10,88 mX = 10,88 gam; mmuối = 28,275 gam => mCl2 = 17,395 gam => nCl2 = 0,245 mol => nCl2 = x + 1,5y + z = 0,245 nX = 0,44 mol => nX = (x + y + z).k = 0,44 nH2 = 0,24 mol => (y + z)k = 0,24 => 0,24.(x + y + z) = 0,44(y + z) => 0,24x – 0,2y - 0,2z = 0 => giải được: x = 0,1; y = 0,05; z = 0,07 => mCu = 0,1.64 = 6,4 gam => %Cu = 58,82% Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val- Ala và Ala-Ala. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở peptit X lần lượt là A. Val, Gly. B. Ala, Ala. C. Gly, Val. D. Ala, Val. Hướng dẫn X: 2Ala, 1Gly, 1Val Thủy phân X → Ala-Gly ; Val- Ala ; Ala-Ala. CT X: Val-Ala-Ala-Gly => đáp án A Câu 35: Y và Z là các aminoaxit. Khi thủy phân hoàn toàn 4,06 gam peptit A thu được m gam Z (A bị thủy phân theo phương trình phản ứng A +2H2O → 2Y+Z). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 2,40 gam O2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc); 1,26 gam H2O và 0,28 gam khí N2. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là A. glyxin. B. alanin. C. lysin. D. valin.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hướng dẫn mA = 4,06 gam
Ơ H N U Y TP .Q
Ư
N
G
Đ
ẠO
=> A là tripeptit nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol, nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol => nC = 0,06; nH = 0,14; nN = 0,02; BTNT O: nO = 2.0,06 + 0,07 – 2.0,075 = 0,04 mol => nC : nH : nO : nN = 6 : 14 : 4 : 2 = 3 : 7 : 2 : 1 => công thức Z: C3H7O2N nZ = 0,02 mol => nA = 0,02 mol => mA = 203 = 2MY + MZ – 2.MH2O = 2MY + 89 – 2.18 => MY = 75 => Y là Gly Câu 36: Cho hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2.
N
A + 2H2O → 2Y + Z
0
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
+ NaOH , CaO ,t + NaOH Y → C2H4. Tên gọi của X là Có sơ đồ: X → A. metylacrylat. B. anlylfomat. C. vinylaxetat. D. axit butyric. Hướng dẫn Y: C2H3-COONa X: C2H3-COO-CH3: metyl acrylat Câu 39: Trộn 13,35 gam H2NCH2COOCH3 với 200 gam dung dịch NaOH 4% rồi đun cho đến khô được m gam chất rắn khan. Gi á trị của m là A. 9,70. B. 1,70. C. 16,55. D. 11,28. Hướng dẫn nH2NCH2COOCH3 = 0,15 mol nNaOH = 0,2 mol chất rắn gồm H2NCH2COONa (0,15 mol) và NaOH dư (0,05 mol) mrắn = 16,55 gam Câu 40: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 13,8. B.12,0. C. 13,1. D. 16,0. Hướng dẫn mO = 41,2%.m (gam) nO = 0,02575m (mol) => nCOO = 0,012875.m mol m tăng = 0,012875m.22 = 0,28325m gam mmuối = 20,532 gam = m + 0,28325m m = 16 gam
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
U Y
(Đề thi có 04 trang)
H
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 LẦN 2 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút;
N
SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 6
TP .Q
Mã đề thi 132
ẠO
Cho nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; P = 31; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137.
N
G
Đ
Câu 1: Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được A. etilen glicol. B. natri stearat. C. glixerol. D. natri panmitat.
TR ẦN
H
Ư
Câu 2: Polime nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng? A. Polietilen. B. Tơ visco. C. Poli(vinyl clorua) D. Nilon-6,6. Câu 3: Công thức tổng quát của este no, đơn chức mạch hở là A. CnH2 nO B. CnH2 n+2O2 C. CnH2nO2 D. CnH2 n-2O2
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X gồm hai este mạch hở (trong đó có một este đơn chức và một este hai chức) cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với hỗn hợp CaO và NaOH rắn rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. % khối lượng của este hai chức trong hỗn hợp X là A. 57,91 %. B. 42,09 %. C. 27,60 %. D. 72,40 %.
Í-
H
Câu 5: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính? A. CO2. B. Cl2. C. NO2. D. SO2.
ÁN
-L
Câu 6: Chất nào không mất màu nước brom A. Etilen B. axit acrylic C. metyl metacrylat
D. phenyl axetat
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
Câu 7: Hỗn hợp Y gồm: CH2O, CH2O2, C2H2O2 là các chất hữu cơ mạch hở. Cho Y tác dụng với dd AgNO3 dư/NH3 thu được 23,76 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 1,568 lít CO2 đktc. Khối lượng CH2O trong Y là A. 0,6 gam B. 1,2 gam C. 2,4 gam D. 1,8 gam
Câu 8: Hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO, trong oxi chiếm 8,75% về khối lượng. Hòa tan hết m gam X vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 13. B. 15. C. 14. D. 12.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. Na, Ca, Be
Câu 11: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. CH3CH2OH.
D. CH3CHO.
TP .Q
U Y
Câu 10: Dãy kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là A. Li, Mg, Al B. K, Ca, Ba C. Mg, Ba, Fe
N
H
Ơ
N
Câu 9: Cho m gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 29,69 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là A. 11,760. B. 12,495. C. 13,965. D. 13,230.
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Câu 12: Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây? A. CaO. B. Al2O3. C. MgO. D. CuO. Câu 13: Cho các thí nghiệm: Fe dư + dd HNO3 loãng; Fe + Clo dư; Fe + dd H2SO4 loãng, dư; Fe + dd AgNO3 dư; Fe + dd HCl đặc, dư; Fe + S (đun nóng); Fe + dd Cu(NO3)2 dư; Fe + dd Mg(NO3)2.
TR ẦN
Số thí nghiệm tạo muối sắt (II) sau pư hoàn toàn là A. 6 B. 3 C. 5
D. 4
2+
3
10
00
B
Câu 14: Trường hợp nào sau đây thu được dung dịch có pH > 7 sau thí nghiệm? A. Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ). B. Điện phân dung dịch Na2SO4 (điện cực trơ). C. Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ). D. Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn).
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
Câu 15: Hòa tan Fe vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X có 2 chất tan với nồng độ mol bằng nhau và 0,2 mol H2. Nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Giá trị m là A. 57,40. B. 86,10. C. 107,7. D. 91,50. Câu 16: Chất nào là amin bậc hai? A. H2N-[CH2]6–NH2. B. CH3–CH(CH3)–NH2. C. CH3–NH–CH3. D. C6H5NH2.
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
Câu 17: Cho các phát biểu sau: (a) phản ứng giữa axit axetic và ancol etylic tạo etyl axetat thuộc loại phản ứng este hóa; (b) Nhỏ iot vào hồ tinh bột ở điều kiện thường xuất hiện màu tím; (c) metyl acrylat có công thức cấu tạo CH2 = CH – OCOCH3; (d) tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau; (e) xenlulozơ dạng sợi và giữa các gốc glucozơ có kiểu liên kết β - 1, 4 – glicozit (f) dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển đỏ. Những phát biểu sai là
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. (d), (e), (f).
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. (b), (c), (d), (f).
C. (c), (d), (f).
D. (a), (b), (d), (e).
Ơ H
TP .Q
U Y
N
Câu 19: Lên men m gam tinh bột tạo ra ancol etylic với hiệu suất cả quá trình là 81%. Lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 150 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 51 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 225. B. 900. C. 1500. D. 250.
N
Câu 18: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là A. 3s1. B. 3d1. C. 2s1. D. 4s1.
D. 117.
H
C. 75.
Ư
Câu 21: Phân tử khối của alanin là A. 89. B. 147.
N
G
Đ
ẠO
Câu 20: Để tách Ag khỏi hỗn hợp bột (Ag, Cu, Fe) mà không làm thay đổi khối lượng Ag, ta dùng dung dịch nào sau đây? A. HNO3. B. H2SO4 đặc. C. FeCl3. D. HCl.
B
TR ẦN
Câu 22: Khi thực hiện phản ứng cho chất khử (kim loại, phi kim...) tác dụng với axit HNO3 đặc thường tạo ra NO2 độc hại, gây ô nhiễm môi trường. Để hạn chế khí NO2 thoát ra ngoài môi trường, người ta nút bông tẩm dung dịch nào sau đây? A. Xút. B. Muối ăn. C. Cồn. D. Giấm.
2+
3
10
00
Câu 23: Cho 15 gam hỗn hợp CaCO3 và KHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị V là A. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 1,12 lít
C
ẤP
Câu 24: Hòa tan 1,2 gam kim loại M vào nước được dung dịch X. Cho X vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,1M thì thấy tạo ra kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần. Kim loại M là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
Câu 25: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có A. O2. B. Al2O3. C. Al. D. Al(OH)3. Câu 26: Có hỗn hợp FeO + Al2O3 được chia thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tan vừa đủ trong dung dịch có 0,9 mol HCl Phần 2: Đem nung nóng rồi thổi H2 qua, sau một thời gian được 20,2 gam hỗn hợp gồm ba chất rắn và sinh ra 0,9 gam nước.
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
Phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là A. 48,57%. B. 50,57%. C. 54,57%. D. 52,57%. Câu 27: Dung dịch hỗn hợp X chứa a mol CuSO4, 2a mol NaNO3 và b mol HCl. Nhúng thanh Mg (dư) có khối lượng m gam vào dung dịch X, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh Mg theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
G
Đ
ẠO
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn; NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5; toàn bộ Cu sinh ra bám hết vào thanh Mg. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 9. B. 1 : 8. C. 1 : 10. D. 1 : 11.
TR ẦN
H
Ư
N
Câu 28: Hỗn hợp G gồm peptit X và peptit Y (tỉ lệ số mol 1:3). X và Y cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử X và Y là 5. Khi thủy phân hoàn toàn m gam G thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là A. 116,28. B. 110,28. C. 109,5. D. 104,28.
00
B
Câu 29: Dung dịch chất nào sau đây không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Glucozơ. B. Glixerol. C. Ancol etylic. D. Saccarozơ.
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
Câu 30: Đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 60,90 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 136,14 gam. Giá trị a : b là A. 0,750. B. 0,625. C. 0,775. D. 0,875.
-L
Í-
H
Câu 31: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 29,55. B. 19,70. C. 39,40. D. 35,46.
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
Câu 32: Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch có 0,1 mol NaOH thu được muối Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch có 0,3 mol HCl. Vậy X có A. 1 nhóm –COOH và 3 nhóm –NH2 B. 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2 C. 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 D. 3 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 42,2. B. 21,1. C. 24,2. D. 18,0. Câu 34: Thuỷ phân chất X trong môi trường axit thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. chất X là A. etyl axetat B. saccarozơ C. vinyl axetat D. metyl fomat
Câu 35: Dung dịch Fe(NO3)2 phản ứng với chất nào sau đây?
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
C. Na2SO4.
D. NaCl.
U Y
N
Câu 36: Hòa tan hỗn hợp X chứa 12 gam Fe và Cu vào dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong X là A. 53,33%. B. 46,67%. C. 6,67%. D. 93,33%. Câu 37: Este X có tỉ khối so với H2 bằng 37. Thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức của este X là A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH3
N
B. Cu.
Ơ
A. HCl.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
TP .Q
Câu 38: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4? A. KCl B. KOH C. BaCl2 D. HCl
N
G
Đ
Câu 39: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện A. kết tủa màu nâu đỏ B. kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần C. kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan D. kết tủa màu xanh
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
Câu 40: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là A. 52,48 gam. B. 42,58 gam. C. 13,28 gam. D. 42,68 gam. ----------- HẾT ---------II. Đáp án 1C 11B 21A 31C 2D 12D 22A 32B 3C 13C 23C 33C 4A 14D 24B 34B 5A 15D 25B 35A 6D 16C 26A 36D 7B 17B 27A 37D 8A 18D 28D 38C 9D 19A 29C 39C 10B 20C 30D 40A
TO
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X gồm hai este mạch hở (trong đó có một este đơn chức và một este hai chức) cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với hỗn hợp CaO và NaOH rắn rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. % khối lượng của este hai chức trong hỗn hợp X là A. 57,91 %. B. 42,09 %. C. 27,60 %. D. 72,40 %. Hướng dẫn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ H N U Y TP .Q
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
mX = 11,88 gam; nO2 = 0,66 mol; nCO2 = 0,57 mol =>BTKL: mH2O = 11,88 + 0,66.32 – 25,08 = 7,92 gam => nH2O = 0,44 mol BTNT O: nO(X) = 0,26 mol nNaOH = 0,3 mol X + NaOH → một ancol đơn chức Z => nancol Z = 0,13 mol Ancol Z + bình Na → mbình tăng = 5,85 gam ROH + Na → RONa + ½ H2 mbình tăng = 0,13.(R + 16) = 5,85 R = 29 => Z là C2H5OH Y gồm muối và NaOH dư (0,17 mol) Y + CaO,NaOH → khí: 0,09 mol nmuối = 0,09 mol nNaOH pư = 0,13 mol neste hai chức = 0,04; neste đơn chức = 0,05 X gồm: RCOOC2H5(0,05 mol) và R(COOC2H5)2 (0,04 mol) mX = 0,05.(R + 73) + 0,04.(R – 1 + 146) = 11,88 R = 27 (C2H3) Este hai chức: C2H5OOC-CH=CH-COO-C2H5: 0,04 mol meste 2 chức = 0,04.(27 + 145) = 6,88 gam % este 2 chức = 57,912%
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
Câu 7: Hỗn hợp Y gồm: CH2O, CH2O2, C2H2O2 là các chất hữu cơ mạch hở. Cho Y tác dụng với dd AgNO3 dư/NH3 thu được 23,76 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 1,568 lít CO2 đktc. Khối lượng CH2O trong Y là A. 0,6 gam B. 1,2 gam C. 2,4 gam D. 1,8 gam Hướng dẫn Y: HCHO, HCOOH, (CHO)2 số mol x, y, z nAg = 0,22 mol = 4x + 2y + 4z nCO2 = 0,07 mol = x + y + 2z x = 0,04 mCH2O = 0,04.30 = 1,2 gam
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
Câu 8: Hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO, trong oxi chiếm 8,75% về khối lượng. Hòa tan hết m gam X vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 13. B. 15. C. 14. D. 12. Hướng dẫn X gồm K, Na, Ba, Na+, K+, Ba2+ và O2nH2 = 0,07 mol => nNa, K, Ba = 0,14 mol
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U Y
N
H
Ơ
N
nH+ = 0,2.(0,2 + 2.0,15) = 0,1 mol 400ml dung dịch có pH = 13 => nOH- dư = 0,04 mol nOH- trong 200ml dung dịch Y = 0,14 mol 400ml dung dịch Y có 0,28 mol OH nK,K+ + nNa,Na+ + 2nBa,Ba2+ = 0,28 => nNa+, K+, 2Ba2+ = 0,14 mol nO = 0,07 mol => mO = 1,12g m = 12,8 gam
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Câu 9: Cho m gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 29,69 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là A. 11,760. B. 12,495. C. 13,965. D. 13,230. Hướng dẫn Axit glutamic: H2N-C3H5-(COOH)2 nHCl = 0,2 mol nNaOH = 0,4 mol X + NaOH HCl + NaOH → NaCl + H2O H2N-C3H5-(COOH)2 + NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + H2O rắn khan gồm: NaCl 0,2 mol; H2NC3H5(COONa), NaOH dư hoặc H2N-C3H5-(COOH)2 dư Nếu NaOH ko dư => H2NC3H5(COONa) 0,1 mol mY = 30,8 gam > 29,69g NaOH dư Gọi nGlu = x mol => nNaOH dư = 0,2 – 2x mY = 58,5.0,2 + 191x + 40(0,2 – 2x) = 29,69 111x = 9,99 => x = 0,09 mglu = 147.0,09 = 13,23 gam
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
Câu 15: Hòa tan Fe vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X có 2 chất tan với nồng độ mol bằng nhau và 0,2 mol H2. Nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Giá trị m là A. 57,40. B. 86,10. C. 107,7. D. 91,50. Hướng dẫn Fe + HCl → ddX có 2 chất tan là FeCl2 và HCl dư nH2 = 0,2 mol => nFe = nFeCl2 = 0,2 mol => nHCl dư = 0,2 mol X + AgNO3 dư 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O 0,15 0,2 2+ + Fe + Ag → Fe3+ + Ag
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 19: Lên men m gam tinh bột tạo ra ancol etylic với hiệu suất cả quá trình là 81%. Lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 150 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 51 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 225. B. 900. C. 1500. D. 250. Hướng dẫn nCaCO3 = 1,5 mol mdd giảm = mkt – mCO2 => mCO2 = 150 – 51 = 99 gam nCO2 = 2,25 mol mtinh bột = 2,25. ½ .162/81% = 225 gam
N
nAg = nFe2+ = 0,05 mol nAgCl = nCl- = 0,6 mol => kết tủa: 0,05.108 + 0,6.143,5 = 91,5 gam
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
Câu 24: Hòa tan 1,2 gam kim loại M vào nước được dung dịch X. Cho X vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,1M thì thấy tạo ra kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần. Kim loại M là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Hướng dẫn nAl3+ = 0,01 mol phản ứng tạo ra kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần => 3nAl3+ < nOH- < 4nAl3+ 0,03 < nOH- < 0,04 KL hóa trị I => nM = nOH=> 0,03 < nM < 0,04 => 30 < M < 40 => kim loại là K Câu 26: Có hỗn hợp FeO + Al2O3 được chia thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tan vừa đủ trong dung dịch có 0,9 mol HCl Phần 2: Đem nung nóng rồi thổi H2 qua, sau một thời gian được 20,2 gam hỗn hợp gồm ba chất rắn và sinh ra 0,9 gam nước.
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
Phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là A. 48,57%. B. 50,57%. C. 54,57%. D. 52,57%. Hướng dẫn Gọi mol FeO, Al2O3 trong mỗi phần là x, y Phần 1: nHCl = 2x + 6y = 0,9 Phần 2: nH2O = 0,05 mol mrắn = 72x + 102y = 20,2 + 0,05.16 = 21 giải hệ được x = 0,15; y = 0,1; mAl2O3 = 102y = 10,2 gam %mAl2O3 = 48,57% Câu 27: Dung dịch hỗn hợp X chứa a mol CuSO4, 2a mol NaNO3 và b mol HCl. Nhúng thanh Mg (dư) có khối lượng m gam vào dung dịch X, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh Mg theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn; NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5; toàn bộ Cu sinh ra bám hết vào thanh Mg. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 9. B. 1 : 8. C. 1 : 10. D. 1 : 11. Hướng dẫn 3Mg + 8H+ + 2NO3- → 3Mg2+ + 2NO + 4H2O mgiảm = mMg pư = 18 gam => nMg pư = 0,75 mol nNO3- = 0,5 mol => a = 0,25 nH+ pư = 2 mol Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu a mol mtăng = (64 – 24).a = 40a = 10 gam Mg + 2H+ → Mg2+ + H2 mgiảm = 10- 7 = 3 gam => nMg = 0,125 mol nH+ = 0,25 mol tổng mol H+ = 2 + 0,25 = 2,25 mol = b tỉ lệ a : b = 0,25 : 2,25 = 1 : 9
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Câu 28: Hỗn hợp G gồm peptit X và peptit Y (tỉ lệ số mol 1:3). X và Y cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử X và Y là 5. Khi thủy phân hoàn toàn m gam G thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là A. 116,28. B. 110,28. C. 109,5. D. 104,28. Hướng dẫn nX : nY = 1 : 3 => nX = x mol => nY = 3x mol nGly = 1,08 mol; nAla = 0,48 mol X có a gốc, Y có b gốc => a + b = 5 + 2 = 7 => 2 ≤ a,b ≤ 5 Tỉ lệ ngốc = a/3b => X chứa gốc Ala, Y chứa Gly nAla = ax = 0,48 nGly = 3bx = 1,08 => bx = 0,36 a : b = 4 : 3 => a = 4; b = 3 => X là tetrapeptit, Y là tripeptit x = 0,12 mX = 0,12.(89.4 – 18.3) = 36,24 gam
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 30: Đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 60,90 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 136,14 gam. Giá trị a : b là A. 0,750. B. 0,625. C. 0,775. D. 0,875. Hướng dẫn X : CxHyOzN6 => X là hexapeptit Y: CnHmO6Nt => Y là pentapeptit nE = 0,08 mol => x + y = 0,08 nNaOH = 0,45 mol => 6x + 5y = 0,45 x = 0,05; y = 0,03 mE = 60,9 gam; mCO2,H2O = 136,14 gam X,Y + H2O → Ala, Gly nH2O = (0,05.5 + 0,03.4)k = 0,37k mol nGly = a mol; nAla = b mol mAla, Gly = 60,9 + 0,37k.18 = 67,56 gam 75a + 89b – 18.37k = 60,9 (1) a mol Gly: H2N-CH2-COOH → 2CO2 + 2,5H2O b mol Ala: H2N-C2H4-COOH → 3CO2 + 3,5H2O mCO2,H2O = (2a + 3b).44 + (5a + 7b).18/2 – 18.37k = 136,14 133a + 195b – 18.37k = 136,14 (2) ngốc = a + b = 0,45k a + b – 0,45k = 0 (3) giải được: a = …; b =…; k = … a:b=
N
mY = 0,36.(75.3 – 18.2) = 64,08 gam m hhG = 104,28 gam
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
Câu 31: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 29,55. B. 19,70. C. 39,40. D. 35,46. Hướng dẫn nBa(OH)2 = 0,12 mol nNaHCO3 = 0,2 mol; nBaCl2 = 0,1 mol OH- dư => nCO32- = 0,2 mol Ba2+ dư => nBaCO3 = 0,2 mol mBaCO3 = 0,2.197 = 39,4 gam Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 42,2. B. 21,1. C. 24,2. D. 18,0. Hướng dẫn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
nFe = 0,1 mol muối: Fe(NO3)3 = 0,1 mol mmuối = 0,1.242 = 24,2 gam
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
TP .Q
U Y
N
H
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm) Ngày thi: 09/04/2017
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 7
(Đề có 04 trang)
ẠO
Mã đề thi 132
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai? A. 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3. B. Cr2O3 + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2O. C. 2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2. D. Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O. Câu 2: Cho 9 gam một aminoaxit X (phân tử chỉ chứa 1 nhóm – COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 13,56 gam muối. X là A. lysin. B. valin. C. glyxin. D. alanin. Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm (Na, K, Ba) vào nước dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 7,28 lít khí H2(đo đktc). Cho hết dung dịch Y vừa thu được vào 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1,5M và AlCl3 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 16,5 gam B. 8,7 gam C. 12,6 gam D. 7,8 gam Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch. B. Trong công thức của este RCOOR’, R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon. C. Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều. D. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng este hóa. Câu 5: Hòa tan hết m gam Cu bằng dd HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí(đktc) NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là A. 19,20 gam B. 12,80 gam C. 11,52 gam D. 10,74 gam Câu 6: Cho 26 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó có 23,4 gam NaCl. Giá trị của V là: A. 0,72 B. 1,08 C. 1,20 D. 0,09 Câu 7: Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 4,73 gam. B. 4,26 gam. C. 5,16 gam. D. 4,08 gam.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 8: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta dùng A. CaSO4 B. Ba(HCO3)2 C. Na2SO4 D. Na2CO3 Câu 9: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A. Ba, Ag, Cu. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu. Câu 10: Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp: A. CH3-COO-C(CH3)=CH2 B. CH2=CH-CH=CH2 C. CH3-COO-CH=CH2 D. CH2=C(CH3)-COOCH3 Câu 11: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa? A. Fe2(SO4)3 B. Fe(NO3)3 C. Fe2O3 D. FeO Câu 12: Đốt cháy 12,99 gam hỗn hợp X gồm Zn, Al trong 7,392 khí(đo đktc) Cl2 vừa đủ. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong X là A. 64,25%. B. 20,78%. C. 75,06%. D. 24,94%. Câu 13: Trong những chất sau, chất không có tính lưỡng tính là A. ZnSO4. B. NaHCO3. C. Al(OH)3 . D. Al2O3. Câu 14: Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong môi trường axit là: A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ Câu 15: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. A. C6H5NH2, CH3NH2, NH3. C. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, Câu 16: Phát biểu không đúng là : A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. B. Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng. C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs. D. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng H2. Câu 17: Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây nhôm. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày? A. Nhôm và đồng đều không bị ăn mòn B. Nhôm và đồng đều bị ăn mòn C. Đồng bị ăn mòn D. Nhôm bị ăn mòn Câu 18: Cho các dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt: Na2SO4, NaCl, (NH4)2CO3, NH4Cl, AlCl3. Nếu chỉ có dung dịch Ba(OH)2 thì có thể phân biệt được bao nhiêu dung dịch? C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Câu 19: Etyl fomat là chất có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etyl fomat là A. 60 B. 68 C. 74 D. 88 Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 12,30 B. 10,20 C. 8,20 D. 14,80 Câu 21: Chất thuộc loại đisaccarit là A. saccarozơ B. glucozơ C. fructozơ D. tinh bột Câu 22: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là : A. 25,4 gam B. 31,8 gam C. 24,7 gam D. 21,7 gam Câu 23: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai? A. CH3CH(CH3)NH2 B. H2N(CH2)6NH2 C. CH3NHCH3 D. C6H5NH2 Câu 24: Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là B. K và Ca. C. Mg và Na. D. Li và Mg. A. Na và Al. Câu 25: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? A. Tristearin. B. Benzyl axetat. C. Metyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 26: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), tripanmitin (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este khi phản ứng với với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là: A. (2), (3), (5) B. (3), (4), (5) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (3) Câu 27: Cho các nhận xét sau: (1) Các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2; (2) Các amin đều có tính bazơ mạnh hơn amoniac; (3) Các amin đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; (4) Amino axit đều là hợp chất tạp chức; (5) Metyl amin là chất khí ở nhiệt độ thường. Số nhận xét đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 28: Hiện nay, mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới. Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy nhiều công trình xây dựng bằng kim loại, tượng đài bằng đá,… ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái nhiều hồ làm chết nhiều cá và các sinh vật khác. Chính các hoạt động của con người đã ảnh trực tiếp vào hiện tượng mưa axit như; các khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong(ô tô, xe máy),….. Hãy cho biết nhóm khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit? A. CO2, CO B. SO2, NO2 C. SO2, CO2 D. H2S, CH4 Câu 29: Chất có phản ứng màu biure là A. Chất béo. B. Protein. C. Tinh bột. D. Saccarozơ. Câu 30: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3 và Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,414 mol H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chứa 2 muối. Cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 64,4 hoặc 61,52 B. 65,976 hoặc 61,52 C. 73,122 hoặc 64,4 D. 65,976 hoặc 75,922
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 31: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc). Nung toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 4,20 B. 5,60 C. 4,50 D. 6,00 Câu 32: Cho dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH và 0,03 mol Gly-Ala tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thu được dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y, khối lượng chất rắn thu được là A. 9,69 gam. B. 10,55 gam. C. 11,25 gam. D. 10,41 gam. Câu 33: Từ 100 kg gạo chứa 81% tinh bột điều chế được V lít ancol etylic 460. Biết lượng ancol thu được chỉ bằng 75% lượng theo lý thuyết và khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là A. 93,75 lít B. 52,12 lít C. 100 lít D. 90,24 lít Câu 34: Cho m gam hỗn X gồm Fe và Al tan hoàn toàn trong 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 10,752 lít H2 (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,112 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Thêm 0,1 mol NaNO3 vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong Z là A. 72,47 gam. B. 67,42 gam. C. 82,34 gam. D. 67,47 gam. Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo trung tính X (chỉ có 1 triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là A. 7,412 gam B. 7,612 gam C. 7,312 gam D. 7,512 gam Câu 36: Dẫn khí CO qua Fe2O3 đun nóng một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho toàn bộ 5,68 gam A vào dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được dung dịch B và 0,672 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 19,36 B. 24,55 C. 17,75 D. 17,18 Câu 37: Đun nóng 0,09 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 240ml NaOH 1M , thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Ala chiếm 50,8008% về khối lượng . Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam A cần dùng 21,546 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,52 gam. Phần trăm khối lượng muối của Gly trong Z gần với giá trị nào sau đây nhất? A. 19%. B. 33%. C. 27%. D. 50%. + 3+ Câu 38: Một dung dịch X có chứa các ion x mol H , y mol Al , z mol SO42- và 0,1 mol Cl-. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 62,91 gam B. 49,72 gam C. 46,60 gam D. 51,28 gam Câu 39: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (đều: mạch hở, cấu tạo từ 1 loại amino axit ; tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là A. 116,28 B. 110,28 C. 104,28 D. 109,5 Câu 40: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m là B. 25,2. C. 46,5. D. 53,6. A. 55,92. ----------- HẾT ---------II. Đáp án ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 132 1 C 11 D 21 A 31 A 2 C 12 D 22 A 32 D 3 C 13 A 23 C 33 A 4 D 14 C 24 B 34 B 5 C 15 B 25 A 35 C 6 B 16 D 26 C 36 A 7 A 17 D 27 B 37 B 8 D 18 D 28 B 38 D 9 B 19 C 29 B 39 C 10 D 20 B 30 A 40 A Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 2: Cho 9 gam một aminoaxit X (phân tử chỉ chứa 1 nhóm – COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 13,56 gam muối. X là
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. lysin. B. valin. C. glyxin. D. alanin. Hướng dẫn M tăng = 13,56 – 9 = 4,56 gam số mol aminoaxit: nX = 4,56/38 = 0,12 mol MX = 75 => X là Gly Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm (Na, K, Ba) vào nước dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 7,28 lít khí H2 (đo đktc). Cho hết dung dịch Y vừa thu được vào 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1,5M và AlCl3 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 16,5 gam B. 8,7 gam C. 12,6 gam D. 7,8 gam Hướng dẫn nH2 = 0,325 mol => nOH- = 0,65 mol nMg2+ = 0,15 mol => nOH- pư = 0,3 mol nAl3+ = 0,1 mol nAl(OH)3 = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol kết tủa gồm Mg(OH)2 0,15 mol và Al(OH)3 0,05 mol khối lượng kết tủa: a = 12,6 gam Câu 6: Cho 26 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó có 23,4 gam NaCl. Giá trị của V là: B. 1,08 C. 1,20 D. 0,09 A. 0,72 Hướng dẫn nNaCl = 0,4 mol => nNa2O = 0,2 mol => nHCl = 0,4 mol mNa2O = 12,4 gam => mCa, MgO = 13,6 gam nMg,CaO = 0,34 mol => nHCl = 0,68 mol tổng mol HCl = 1,08 mol VddHCl = 1,08 lit Câu 7: Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 4,73 gam. B. 4,26 gam. C. 5,16 gam. D. 4,08 gam. Hướng dẫn nZn = 0,05 mol => ne = 0,1 mol; nAl3+ = 0,04 mol; nCu2+ = 0,03 mol; nAg+ = 0,02 mol Chất rắn gồm: Ag 0,02 mol; Cu 0,03 mol; Zn dư 0,01 mol m rắn = 4,73 gam Câu 12: Đốt cháy 12,99 gam hỗn hợp X gồm Zn, Al trong 7,392 khí (đo đktc) Cl2 vừa đủ. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong X là A. 64,25%. B. 20,78%. C. 75,06%. D. 24,94%. Hướng dẫn nCl2 = 0,33 mol Gọi nZn, nAl lần lượt là x, y
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
65x + 27y = 12,99 2x + 3y = 2.0,33 x = 0,15; y = 0,12 mAl = 27y = 3,24 gam => %Al = 24,94% Câu 18: Cho các dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt: Na2SO4, NaCl, (NH4)2CO3, NH4Cl, AlCl3. Nếu chỉ có dung dịch Ba(OH)2 thì có thể phân biệt được bao nhiêu dung dịch? C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Hướng dẫn Na2SO4 + Ba(OH)2 → kết tủa trắng NaCl + Ba(OH)2 → ko ht (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → kết tủa + khí NH4Cl + Ba(OH)2 → khí AlCl3 + Ba(OH)2 → kết tủa keo trắng, sau đó tan phân biệt được 5 chất Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 12,30 B. 10,20 C. 8,20 D. 14,80 Hướng dẫn nCH3COOC2H5 = 0,1 mol; nNaOH = 0,15 mol CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH chất rắn khan có CH3COONa (0,1 mol) và NaOH dư 0,05 mol m = 0,1.82 + 0,05.40 = 10,2 gam Câu 22: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là : A. 25,4 gam B. 31,8 gam C. 24,7 gam D. 21,7 gam Hướng dẫn nH2 = 0,2 mol => nFe = 0,2 mol => nFeCl2 = 0,2 mol => mmuối = 25,4 gam Câu 27: Cho các nhận xét sau: (1) Các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2; (2) Các amin đều có tính bazơ mạnh hơn amoniac; (3) Các amin đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; (4) Amino axit đều là hợp chất tạp chức; (5) Metyl amin là chất khí ở nhiệt độ thường. Số nhận xét đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn Các nhận xét đúng: (4), (5)
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 30: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3 và Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,414 mol H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chứa 2 muối. Cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan? B. 65,976 hoặc 61,52 A. 64,4 hoặc 61,52 C. 73,122 hoặc 64,4 D. 65,976 hoặc 75,922 Hướng dẫn Gọi số mol Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu lần lượt là x, y, z mhh = 232x + 242y + 64z = 33,35 TH1: B chứa 2 muối: FeSO4 (3x + y mol) và CuSO4 (z mol) nSO42- = 3x + y + z = 0,414 nNO = nNO3- = 3y BT e: 2z = 2x + y + 3.3y => 2x + 10y – 2z = 0 Giải hệ được: x = 0,069; y = 0,023; z = 0,184 mmuối = (0,069.3 + 0,023).152 + 0,184.160 = 64,4 gam TH2: B chứa 2 muối: Fe2(SO4)3 (3x + y)/2 mol) và CuSO4 (z mol) nSO42- = 3.(3x + y)/2 + z = 0,414 nNO = nNO3- = 3y BT e: x + 2z = 3.3y => 2x - 9y + 2z = 0 Giải hệ được: x = 0,021; y = 0,055; z = 0,237 mmuối = 0,059.400 + 0,237.160 = 61,52 gam Câu 31: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc). Nung toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 4,20 B. 5,60 C. 4,50 D. 6,00 Hướng dẫn nH2 = 1,1 mol => nancol + nH2O = 2,2 mol mH2O trong ddNaOH = 36 gam => nH2O = 2 mol nancol = 0,2 mol mancol = 42,4 – 36 = 6,4 gam => Mancol = 32 => ancol là CH3OH nNaOH = 0,35 mol => NaOH dư neste = 0,2 mol => Meste = 17,2/0,2 = 86 công thức este: C2H3COOCH3 Y có C2H3COONa 0,2 mol và NaOH dư 0,15 mol C2H3COONa + NaOH → C2H4 + Na2CO3 T là C2H4: 0,15 mol mT = 28.0,15 = 4,2 gam Câu 32: Cho dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH và 0,03 mol Gly-Ala tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thu được dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y, khối lượng chất rắn thu được là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
. 2.46/0,8 = 57,5 lit
Ơ
G
ଵ.଼ଵ%
ସ
.75% = 93,75 lit
Ư
Vancol 460 =
N
ଵଶ ହ,ହ.ଵ
H
Vancol =
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 9,69 gam. B. 10,55 gam. C. 11,25 gam. D. 10,41 gam. Hướng dẫn 0,01 mol H2NCH2COOH và 0,03 mol Gly-Ala + 0,15 mol NaOH → chất rắn: H2NCH2COONa: 0,01+ 0,03 mol H2N-C2H4-COONa: 0,03 mol NaOH dư: 0,08 mol mrắn = 10,41 gam Câu 33: Từ 100 kg gạo chứa 81% tinh bột điều chế được V lít ancol etylic 460. Biết lượng ancol thu được chỉ bằng 75% lượng theo lý thuyết và khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là A. 93,75 lít B. 52,12 lít C. 100 lít D. 90,24 lít Hướng dẫn
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Câu 34: Cho m gam hỗn X gồm Fe và Al tan hoàn toàn trong 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 10,752 lít H2 (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,112 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Thêm 0,1 mol NaNO3 vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong Z là A. 72,47 gam. B. 67,42 gam. C. 82,34 gam. D. 67,47 gam. Hướng dẫn Gọi nFe = x; nAl = y nHCl = 1,2 mol nH2 = 0,48 mol => 2x + 3y = 2.0,48 nSO2 = 0,63 mol => 3x + 3y = 2.0,63 x = 0,3; y = 0,12 dung dịch Y có FeCl2 (0,3 mol), AlCl3 (0,12 mol) và HCl dư (0,24 mol) Y + 0,1 mol NaNO3 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O 0,3 0,24 0,1 0,18 024 0,06 0,18 Dư: 0,12 0,04 3+ 2+ Muối gồm: Fe 0,18 mol; Fe 0,12 mol; Al3+ 0,12 mol; Na+ 0,1 mol; Cl- 1,2 mol; NO3- 0,04 mol mmuối = 56.0,3 + 27.0,12 + 23.0,1 + 35,5.1,2 + 62.0,04 = 67,42 gam Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo trung tính X (chỉ có 1 triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là A. 7,412 gam B. 7,612 gam C. 7,312 gam D. 7,512 gam
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Hướng dẫn BTKL: mX = 17,72 gam BTNT O: nO trong X = 0,12 mol => nX = 0,02 mol => MX = 886 Số mol X ứng với 7,088 gam X là 0,008 mol nNaOH = 0,024 mol; nglixerol = 0,008 mol BTKL: mmuối = 7,088 + 0,024.40 – 0,008.92 = 7,312 gam Câu 36: Dẫn khí CO qua Fe2O3 đun nóng một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho toàn bộ 5,68 gam A vào dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được dung dịch B và 0,672 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối khan. Giá trị của m là B. 24,55 C. 17,75 D. 17,18 A. 19,36 Hướng dẫn Quy hỗn hợp A thành Fe (x mol) và O (y mol) mhh = 56x + 16y = 5,6 BT e: 3x = 2y + 3.0,03 Giải hệ được: x = 0,08; y = 0,075 Muối thu được là Fe(NO3)3: 0,08 mol m muối = 0,08.242 = 19,36 gam Câu 37: Đun nóng 0,09 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 240ml NaOH 1M , thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Ala chiếm 50,8008% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam A cần dùng 21,546 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,52 gam. Phần trăm khối lượng muối của Gly trong Z gần với giá trị nào sau đây nhất? A. 19%. B. 33%. C. 27%. D. 50%. Hướng dẫn nA = 0,09 mol; nNaOH = 0,24 mol => nN = 0,24 mol mA = 20,52 gam; nO2 = 0,961875 mol; mCO2 + mH2O = 47,52 gam BTKL: mN2 = 3,78 gam => nN = 0,27 mol mA ứng với 0,09 mol là: 18,24 gam nNaOH = 0,24 mol m muối = mX + mNaOH – mH2O = 18,24 – 0,24.40 – 0,09.18 = 26,22 gam mmuối của Ala = 13,32 gam nAla = 13,32/(89+22) = 0,12 mol nNaOH = 0,24 mol => ngốc = 0,24 mol => số gốc TB = 0,24/0,09 = 2,67 có đipeptit (x mol) và tripeptit (y mol) x + y = 0,09 2x + 3y = 0,24 x = 0,03; y = 0,06 nGly, Val = 0,12 mol Gọi nGly = a mol; nVal = b mol => a + b = 0,12
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A + H2O → Gly + Ala + Val mGly, Ala, Val = mA + mH2O 0,12.89 + 75a + 117b = 18,24 + 0,03.18 + 0,06.2.18 75a + 117b = 10,26 a = 0,09; b = 0,03 mmuối của Gly = 97a = 8,73 gam => % muối của Gly = 33,3% Câu 38: Một dung dịch X có chứa các ion x mol H+, y mol Al3+, z mol SO42- và 0,1 mol Cl-. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 62,91 gam B. 49,72 gam C. 46,60 gam D. 51,28 gam Hướng dẫn TH1: nNaOH = nH+ + 3nAl(OH)3 = x + 3.0,05 = 0,35 => x = 0,2 TH2: nNaOH = x + 3y + (y – 0,05) = 0,55 => y = 0,1 BTĐT: x + 3y = 2z + 0,1 => z = 0,2 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X nBa(OH)2 = 0,27 mol nBa2+ = 0,27 mol => nBaSO4 = nSO42- = 0,2 mol nOH- = 0,54 mol => nAl(OH)3 = 0,06 mol mkt = 233.0,2 + 78.0,06 = 51,28 gam Câu 39: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (đều: mạch hở, cấu tạo từ 1 loại amino axit ; tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là A. 116,28 B. 110,28 C. 104,28 D. 109,5 Hướng dẫn nGly = 1,08 mol; nAla = 0,48 mol => ngốc = 1,56 mol tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 => tổng số gốc trong 2 ptử là 7 X có a gốc, x mol ; Y có 7 – a gốc, 3x mol TH1: X chứa Gly, Y chứa Ala ax = 1,08
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
(7 – a).3x = 0,48 Giải được x = 0,17; a = 6 => loại TH2: X chứa Ala, Y chứa Gly ax = 0,48 (7 – a).3x = 1,08 Giải được x = 0,12; a = 4 X: (Ala)4: 0,12 mol Y: (Gly)3: 0,36 mol mhh = 0,12.302 + 0,36.189 = 104,28 gam Câu 40: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m là A. 55,92. B. 25,2. C. 46,5. D. 53,6. Hướng dẫn Trong 6 gam X có mMg = 3,6 gam => nMg = 0,15 mol; nMgO = 0,06 mol 6g hhX {Mg, MgO} + ddY {H2SO4, NaNO3 } → ddZ chứa 3 muối trung hòa + khí (NO, H2) Có khí H2 => NO3- phản ứng hết => muối trong Z là MgSO4, Na2SO4 và (NH4)2SO4 Z + vừa đủ 0,44 mol NaOH => 2nMg2+ + nNH4+ = 0,44 nMg2+ = 0,15 + 0,06 = 0,21 mol => nNH4+ = 0,02 mol BTe: 2.nMg = 3.nNO + 2.nH2 + 8.nNH4+ => nNO = 0,02 mol BTNT N: nNaNO3 = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol BTĐT: nSO42- = nMg2+ + ½ nNa+ + ½ nNH4+ = 0,21 + 0,02 + 0,01 = 0,24 mol Z + BaCl2 dư → m gam kết tủa: BaSO4: 0,24 mol => mkt = 0,24.233 = 55,92 gam
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 8 ĐỀ THI THỬ LẦN 2 TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU – NGHỆ AN Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017 Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1: Số chất hữu cơ mạch hở, đơn chức hầu như không tan trong nước có công thức phân tử C2H4O2 là A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 2: Chất có mùi khai là A. metylamin. B. metyl fomat. C. anilin D. glyxin Câu 3: Bột ngọt (hay còn gọi là mì chính) có công thức cấu tạo là A. HOOC[CH2]2CH(NH2)COONa. B. NaOOC[CH2]2CH(NH2)COONa. C. CH3CH(NH2)COOH. D. HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH. Câu 4: Polime được sử dụng làm chất dẻo là poli A. (ure – fomanđehit). B. buta 1,3 đien. C. acrilonitrin. D. etilen. Câu 5: Kim loại thuộc nhóm IA là A. Li B. Cu C. Ag D. H Câu 6: Kim loại nhôm không bị oxi hóa trong không khí ở nhiệt độ thường do nhôm A. hoạt động kém nên không tác dụng với oxi. B. tác dụng với oxi của không khí tạo lớp màng oxit bên bảo vệ. C. tác dụng với hơi nước tạo ra lớp hyđroxit nhôm bền bảo vệ. D. tác dụng với nitơ mà không tác dụng với oxi của không khí. Câu 7: Phát biểu đúng là A. Thủy phân tinh bột tạo ra saccarozơ. B. Xenlulozơ tan tốt trong nước. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xt Ni, to) tạo ra sorbitol. Câu 8: Chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch Br2/CCl4 là A. CH2=CHCOOH. B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3COOCH3. Câu 9: Khí chủ yếu gây mưa axit là A. CO và CH4. B. H2S và NH3. C. SO2 và NO2. D. CH4 và CO2. Câu 10: Khối lượng mol (g/mol) của este có mùi chuối chín là A. 144. B. 130. C. 102. D. 116. Câu 11: Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là A. BaCO3 B. Al2O3 C. Al D. phenolphtalein. Câu 12: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 25,0 ml dung dịch HCl 1,2M vào 100ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và KHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là A. 0,030. B. 0,020. C. 0,015. D. 0,010.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 13: Cho tất cả các đồng phân cấu tạo, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: dung dịch KOH; dung dịch KHCO3; dung dịch AgNO3/NH3, to; Ba. Số phản ứng hóa học xảy ra là A. 5 B. 3 C. 6 D. 4 Câu 14: Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. H2 (xúc tác Ni, to). C. CH3CHO. D. dung dịch AgNO3/NH3, to. Câu 15: Dung dịch chất A không làm quỳ tím đổi màu; dung dịch chất B làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất A và B tương ứng là A. Ca(NO3)2 và K2CO3. B. NaNO3 và Na2CO3. C. Ba(NO3)2 và Na2SO4. D. K2SO4 và CaCl2. Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hoàn axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, x là A. 25,92. B. 30,24. C. 34,56. D. 43,20. Câu 17: Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C7H6O2 cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là A. 22,08. B. 28,08. C. 24,24. D. 25,82. Câu 18: Có thể dùng chất NaOH khan để làm khô các chất khí A. N2, NO2, CO, CH4. B. Cl2, O2, CO, H2. C. NH3, O2, N2, H2. D. NH3, NO, CO2, H2S. Câu 19: Hai chất có cùng khối lượng mol là A. xenlulozơ và amilozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. saccarozơ và tristearin. D. glucozơ và amilopectin. Câu 20: Tripanmitin là hợp chất hữu cơ thuộc loại A. đa chức. B. polime. C. protein. D. cacbohiđrat. Câu 21: Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. Cô cạn dung dịch A thu được (2,5x + 8,49) gam muối khan. Kim loại R là A. Cu. B. Mg. C. Ca. D. Zn. Câu 22: Cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Fe3O4 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với các chất: Cu, KOH, Br2, AgNO3, K2Cr2O7, MgSO4, Ca(NO3)2, Al. Số chất phản ứng được là A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 23: Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
Giá trị của t trên đồ thị là A. 3000. B. 1200. C. 1800. D. 3600. Câu 24: Dãy có lực bazơ tăng dần theo thứ tự dãy là dãy A. anilin, metylamin, amoniac. B. anilin, amoniac, metylamin. C. amoniac, etylamin, anilin. D. etylamin, anilin, amoniac. Câu 25: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là A. CnHnO2. B. CnH2n – 2O2. C. CnH2n + 2O2. D. CnH2nO2 Câu 26: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt nên có thể được sử dụng làm kính ô tô, kính xây dựng. Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là poli A. acrilonitrin. B. metyl metacrylat. C. etylen. D. vinylcolrua. Câu 27: Thí nghiệm Fe chỉ bị ăn mòn hóa học là A. đốt cháy dây Fe trong không khí khô. B. cho đinh Fe vào dung dịch AgNO3. C. để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. cho hợp kim Fe-Cu và dung dịch axit HCl. Câu 28: Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có A. Fe(OH)2. B. Fe(OH)2 và Al(OH)3. C. Fe(OH)3 và Al(OH)3. D. Fe(OH)3. Câu 29: Các tơ sau đều là tơ tổng hợp A. tơ tằm và sợi bông. B. tơ nilon-6,6 và nitron. C. tơ nilon-6,6 và sợi bông. D. tơ visco và axetat. Câu 30: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl và 0,15 mol CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nnug ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là A. 23,3. B. 25,2. C. 24,9. D. 26,5. 2+ Câu 31: Cho x mol Ca(OH)2 vào dung dịch A chứa Mg (0,10 mol), Na+ (0,15 mol), Cl– (0,15 mol) và HCO3– thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là A. 0,15. B. 0,10. C. 0,20. D. 0,25. Câu 32: Tác KCl từ quặng sinvinit bằng phương pháp A. kết tinh từ dung dịch bão hòa. B. dùng dung dịch AgNO3.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
C. điện phân nóng chảy. D. chưng cất phân đoạn. Câu 33: Cho 6,58 gam chất X tác dụng mãnh liệt với 100 gam H2O tạo ra dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng BaCl2 thấy tạo ra 4,66 gam kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với kim loại Zn dư thu được 1,792 lít H2 (đktc) và dung dịch E. Nồng độ phần trăm của chất có trong phân tử khối lớn nhất trong dung dịch E là A. 9,03%. B. 2,54%. C. 8,69%. D. 6,25%. Câu 34: Hai chất A, B (đều đơn chức, đều có 53,33% oxi về khối lượng). Biết MA > MB và A, B đều tan được trong nước. Nhiệt độ sôi của A > 100oC, của B < 0oC. Các chất A, B tương ứng là A. HCOOCH3 và HCHO. B. CH3COOH và HCHO. C. CH3COOH và HCOOCH3. D. HOCH2-CH=O và HO-CH2-CH2-COOH. Câu 35: Hòa tan hoàn toàn x gam hỗn hợp A gồm Al2O3 và Al trong 250,0 ml dung dịch NaOH 1,6M thu được dung dịch B và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 240,0ml hoặc 560,0 ml dung dịch HCl 1,25M vào dung dịch B đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng x gam. Giá trị gần nhất của x là A. 8,4 B. 6,9 C. 9,1 D. 8,0 Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 3,18 gam Na2CO3. Khi làm bay hơi Y thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là A. 4,56. B. 3,40. C. 5,84. D. 5,62. Câu 37: Hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau. Cho 0,3 mol hỗn hợp A vào 300ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn B có khối lượng x gam và phần hơi chứa ancol D. Oxi hóa hết lượng D bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 77,76 gam Ag. Thêm CaO vào B rồi nung ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp E gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (dE/H2 = 10,8). Giá trị của x là A. 59,88. B. 61,24. C. 57,28. D. 56,46. Câu 38: A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40% khối lượng). B là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí X và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào D, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết D có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol KOH. X là A. N2O. B. N2 C. NO2. D. NO. Câu 39: Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Ag nặng 25,24 gam tác dụng vừa đủ với 525 gam dung dịch HNO3 30% thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2 và N2O có dB/H2 = 18 và dung dịch D chứa x gam muối. Cô cạn dung dịch D rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn (khan). Giá trị của (x – y) là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 128,88. B. 112,56. C. 154,12. D. 120,72. Câu 40: Cho hỗn hợp A gồm X, Y là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác (MX < MY). Khi đốt cháy X cũng như Y với lượng O2 vừa đủ thì số mol O2 đã phản ứng bằng số mol CO2 thu được. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp A (số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp B chứa 2 ancol và hỗn hợp D chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ B qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp D cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là A. 21 B. 20 C. 22 D. 19 II. Đáp án 1-C 2-A 3-C 4-D 5-A 6-B 7-F 8-A 9-C 10-B 11-A 12-D 13-A 14-C 15-A 16-B 17-A 18-C 19-B 20-A 21-D 22-C 23-A 24-B 25-D 26-B 27-A 28-D 29-B 30-D 31-B 32-A 33-C 34-B 35-D 36-A 37-A 38-D 39-D 40-A
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 1: Đáp án C Chú ý "hầu như không tan trong nước" là ngôn ngữ quyết định ở đây. C2H4O2 có các đồng phân: HO-CH2-CHO (1); CH3COOH (2); HCOOCH3 (3). nhưng chính cái trên loại đi (1); (2) vì dễ tan trong nước (OH, -COOH có liên kết công hóa trị) Câu 10: Đáp án B HD: isoamyl axetat là este có mùi chuối chín; công thức: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ⇄ CTPT: C7H14O2 ||→ M = 130. Câu 12: Đáp án D Nhỏ từ từ từng giọt HCl nên quá trình xảy ra lần lượt theo thứ tự: H+ + CO32– → HCO3– || sau đó: H+ + HCO3– → CO2↑ + H2O. Thay số mol các chất vào ||→ nCO2 = 0,010 mol. Câu 13: Đáp án A C2H4O2 có 2 đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với các TH và phản ứng sau: ♦1 CH3COOH (axit): CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O (1); CH3COOH + KHCO3 → CH3COOK + CO2↑ + H2O (2); CH3COOH + Ba → (CH3COO)2Ba + H2 (3). ♦2: HCOOCH3 (este): HCOOCH3 + KOH → HCOOK + CH3OH (4); HCOOCH3 + AgNO3/NH3 → Ag↓ + H3C-O-COONH4 + NH4NO3 (5). ► Thật chú ý: HOCH2CHO là tạp chức ancol, anđehit nên tránh đếm thừa, sai so với yêu cầu nhé. Câu 16: Đáp án B tỉ lệ tương quan: đốt 24,48 gam X cần dùng 0,84 mol O2. ► glucozơ và saccarozơ là cacbohiđrat, tức dạng Cn(H2O)m
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ H
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
→ đốt chúng thì O2 cần đốt là dùng để đốt C mà thôi → ∑nC trong X = 0,84 mol. Gọi nglucozơ = x mol; nsaccarozơ = y mol thì 180x + 324y = 24,48 gam và theo trên 6x + 12y = ∑nC = 0,84 mol → giải hệ: x = 0,1 mol và y = 0,02 mol. Thủy phân hoàn toàn nên Y chứa 0,12 mol glucozơ và 0,02 mol fructozơ. Tuy nhiên cả hai đều + AgNO3/NH3 → Ag theo tỉ lệ 1glu tạo 2Ag, 1fruc tạo 2Ag. → ∑nkết tủa Ag thu được = (0,12 + 0,02) × 2 = 0,28 mol → x = 30,24 gam. Câu 17: Đáp án A phản ứng 0,12 mol este E cần 0,24 mol NaOH → tỉ lệ 1 ÷ 2 chứng tỏ E là este của phenol. CTPT C7H6O2 thì ứng duy nhất hợp chất là HCOOC6H5. Phản ứng: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O. → muối gồm 0,12 mol HCOONa và 0,12 mol C6H5ONa → x = 22,08 gam. Câu 18: Đáp án C Yêu cầu làm khô giữ nước và đương nhiên không được giữa luôn các khí cần làm khô. • NaOH + NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O. • NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O. • NaOH + CO2 → NaCO3 + NaHCO3 + H2O. 3 phương trình phản ứng trên xảy ra loại đi đáp án A, B, D Câu 21: Đáp án D NO không nói spk duy nhất, đáp án có Mg, Ca, Zn → có thể có NH4NO3. có nHNO3 = 0,68 mol = 4nNO + 10nNH4NO3 (theo bảo toàn electron mở rộng). → đúng là có muối amoni và nNH4NO3 = 0,02 mol. ♦ bảo toàn nguyên tố N có ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,52 mol → mmuối = x + 0,52 × 62 + 0,02 × 80 = 2,5x + 8,49 → giải được x = 16,9 gam. chia tỉ lệ: x ÷ ∑nNO3– trong muối kim loại = 16,9 ÷ 0,52 = 65 ÷ 2 số 65 và số 2 cho ta biết đó là kim loại Zn (hóa trị 2, M = 65) Câu 22: Đáp án C chú ý H2SO4 dùng dư nên dung dịch D gồm: H2SO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3. • (1) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 • (2) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O KOH cũng tạo kết tủa với Fe2+ và Fe3+. • (3) dãy I2/I– < Fe3+/Fe2+ < Br2/Br–→ có phản ứng Br2 + Fe2+ → Fe3+ + Br– • (4) AgNO3 cung cấp NO3–; dung dịch sẵn Fe2+ + H+ → phản ứng oxi hóa khử • (5) K2Cr2O7/H2SO4 chất oxi hóa mạnh, Fe2+ là chất khử → phản ứng oxi hóa khử: K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + H2O • (6) Ca(NO3)2 tương tự AgNO3 cung cấp ion NO3– cho cặp Fe2+ và H+
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
• (7) Al phản ứng được với cả 3 chất trong dung dịch D (theo dãy điện hóa) Chỉ mỗi TH MgSO4 là không có phản ứng xảy ra. → chọn C Câu 23: Đáp án A đọc đồ thị: • đoạn thằng y = 2 ứng với quá trình điện phân CuCl2 → Cu + Cl2, pH của dung dịch không đổi. và từ pH = 2 → CM (HCl) = 0,01 mol → có 0,004 mol HCl trong dung dịch ban đầu. • đoạn thằng tiếp theo (2 → 7) là quá trình điện phân HCl → H2 + Cl2, nồng độ H+ giảm dần nên pH từ 2 → 7. tại pH = 7 là ứng với thời điểm mà HCl điện phân hết, bắt đầu quá trình tiếp theo, dung dịch lúc này chỉ còn KCl. • tiếp đó là quá quá trình: KCl + H2O → KOH + H2 + Cl2; pH = 13 → CM (KOH) = 0,1 M → có 0,04 mol KOH → ứng với 0,04 mol KCl. sau quá trình này, chỉ có H2O bị điện phân, pH ổn đinh = 13 và không đổi (trừ khi nước bị điện phân nhiều và tính sự thay đổi của H2O). Tóm lại, ứng tại thời điểm t, ∑nCl2 ra bên anot = 0,008 + 0,004 ÷ 2 + 0,04 ÷ 2 = 0,03 mol. → ne trao đổi = 0,06 mol → t = Ans × 96500 ÷ 1,93 = 3000 giây. Câu 30: Đáp án D phản ứng: Ba + HCl + H2O → 0,06 mol BaCl2 + 0,04 mol Ba(OH)2 + 0,1 mol H2. sau đó: 0,1 mol Ba2+ + 0,15 mol SO42– → tạo 0,1 mol BaSO4↓ (tính theo Ba). 0,08 mol OH– + 0,15 mol Cu2+ → 0,04 mol Cu(OH)2↓ (tính theo OH–). Nung BaSO4 vẫn là BaSO4; nung Cu(OH)2 → CuO → x gam gồm 0,04 mol CuO và 0,1 mol BaSO4 → x = 26,5 gam. Chọn đáp án D Câu 31: Đáp án B bảo toàn điện tích xác định A gồm: 0,1 mol Mg2+; 0,15 mol Na+; 0,15 mol Cl– và 0,2 mol HCO3–. ► chú ý: dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của A là một tình huống "may mắn" và cần cân đo đong đếm.! lí do dùng Ca(OH)2 thì chính thêm Ca2+ vào rồi, làm mất không được lại còn thêm.! Tuy nhiên, "may" ở đây là nếu thêm 0,1 mol Ca(OH)2 vào sẽ cung cấp 0,2 mol OH–. Xảy ra OH– + HCO3– → CO32– + H2O tủa hết Mg2+ và Ca2+ mới thêm. Cái "may" này có điều kiện, chỉ cần nước là cứng tạm thời + thêm Ca(OH)2 "khéo" (vừa đủ) là ok.! (ở tình huống này như các em thấy là ghép vừa khít Cl cho Na tạo 0,15 mol NaCl, phần còn lại là nước cứng tạm thời đó.!). Câu 32: Đáp án A Cái này biết cũng được, biết thì chọn luôn A, nếu không loại trừ cũng được.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
trước đó cái tối thiểu là hỗn hợp muối NaCl.KCl; công việc của chúng ta rõ là tách KCl, NaCl ra khỏi nhau rồi.! • B. AgNO3 cho vào thì Cl– tủa hết AgCl↓, không hiểu tách kiểu gì → loại.! • C. điện phân nóng chảy: cả hai đều như nhau, ra hỗn hợp K, Na cũng chưa biết tách như thế nào tiếp → loại. • D. chưng cất phân đoạn: dùng cho chất lỏng (như không khí hóa lỏng chưng cất O2, N2). hóa lỏng 2 muối rồi chưng cất thì đúng là "hết hơi" :D. → không phù hợp. Câu 33: Đáp án C kết tủa màu trắng với Ba; 4,66 gam → là 0,02 mol BaSO4 → có 0,02 mol BaCl2. Zn dư + dung dịch Z thu 0,08 mol H2 → có 0,16 mol H+ trong Z → có 0,04 mol HCl (Cl suy từ 0,02 mol BaCl2) + 0,06 mol H2SO4 (bảo toàn H). Vậy tổng nSO4 = 0,08 mol. chú ý X phản ứng mãnh liệt với H2O sinh H2SO4 → X là oleum. biết khối lượng, số mol → xác định được X là H2SO4.7SO3. Tuy nhiên, đọc yêu cầu: trong E chứa 0,02 mol ZnCl2 và 0,06 mol ZnSO4Lại có mE = 100 + 6,58 + 0,02 × 208 – 4,66 + 0,08 × 65 – 0,08 × 2 = 111,12 gam. MZnSO4 >MZnCl2 → Yêu cầu %mZnSO4 trong E = 0,06 × 161 ÷ 111,12 ≈ 8,69%. Chọn đáp án C.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
Câu 34: Đáp án B A, B đều tan được trong nước nên là các chất PTK nhỏ và đầu các dãy đồng đẳng. • hợp chất có 1O: → Mchất này = 16 ÷ 0,5333 = 30 là HCHO: anđehit fomic. • hợp chất có 2O: → Mchất này = 32 ÷ 0,5333 = 60 có CTPT C2H4O2. • hợp chất có 3O: → Mchất này = 48 ÷ 0,5333 = 90 có CTPT C3H6O3 Từ A, B đều tan trong nước loại các đáp án có este HCOOCH3 (là A, C). MA > MB nên loại D. Do đó chỉ còn mỗi B là PHẢI thỏa mãn :D. Nghiệm lại các tính chất đều ok nên tự tin khoanh B. Câu 35: Đáp án D Xử lí đặc trưng, YTHH 03: thêm 0,15 mol O vào A (0,15 mol O 0,15 mol H2) quy về (x + 2,4) gam A chỉ chứa ½.b mol Al2O3 → 51b = x + 2,4 (1). hòa tan hoàn toàn → dung dịch B chứa NaOH và NaAlO2. Khi cho HCl vào xảy ra các phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O 1NaAlO2 + 1HCl + 1H2O → 1Al(OH)3 + 1NaCl. nếu HCl còn dư thì 3HCl + 1Al(OH)3 → 1AlCl3 + 3H2O. Chú ý tỉ lệ → có đồ thị:
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
→ quan sát → có phương trình:4b = a + (0,7 – 0,3) + 3a b = a + 0,1 (2). Lại có a là số mol của x gam kết tủa Al(OH)3 nên x = 78a (3). Từ (1), (2), (3) thế hoặc giải hệ đều có x = 7,8 gam. Câu 36: Đáp án A Ta có: X + NaOH → ? + Y đốt Y + O2 → 0,03 mol Na2CO3 + 0,12 mol CO2 + ? mol H2O. X đơn chức, 0,05 mol mà NaOH dùng lại là 0,06 mol → X có este của phenol, số mol 0,01 → este kia 0,04 mol. Y là hỗn hợp các chất hữu cơ nên ∑nC trong X = ∑nC trong Y = 0,03 + 0,12 = 0,15 mol. X gồm 0,01 mol este Cm (este của phenol nên m ≥ 7); 0,04 mol este Cn (este thường, n ≥ 2). Nghiệm nguyên: 0,01m + 0,04n = ∑nC trong X = 0,15 ⇄ m + 4n = 15. điều kiện → duy nhất (m; n) = (7; 2) thỏa mãn. → Các este là HCOOC6H5 và HCOOCH3 → muối trong Y gồm 0,05 mol HCOONa và 0,01 mol C6H5ONa → Yêu cầu mrắn = 0,05 × 68 + 0,01 × 116 = 4,56 gam. Câu 37: Đáp án A Bài tập dài, nhiều quá trình + giả thiết ||→ giải pháp: tách những quá trình nhỏ + phân tích được ngay giả thiết ra → xử lí và loại khỏi quá trình, làm gọn BT. • CaO + B là phản ứng vôi tôi xút: RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3 (CaO là xúc tác). Thế mới rõ: A là các este đơn chức, Na, K dùng gấp 3 lần A để dù cho A là este của phenol thì vẫn còn thừa NaOH, KOH cho phản ứng vôi tôi xút vừa đủ. → muối của axit cacboxylic trong B chuyển hoàn toàn thành 0,3 mol hđc E. giải E có 0,18 mol CH4 và 0,12 mol C2H6 → ứng muối có: 0,18 mol CH3COO– và 0,12 mol C2H5COO– • giải phản ứng tráng bạc: ∑nAg = 0,72 mol. Thấy 0,72 ÷ 2 = 036 > 0,3 mol → chứng tỏ có HCHO. ► Chú ý: Thường các bạn sẽ cho là A gồm 2 este đồng phân mà axit hơn nhau 1 C rồi nên rõ ancol cũng thế và sinh anđehit cũng là thế (hơn nhau 1C).
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
→ 2 anđehit là HCHO và CH3CHO, giải hệ số mol và lượng Ag tạo ra có 0,06 mol CH3OH và 0,24 mol C2H5OH. Không khớp với số mol axit ???? Why? À.! chúng ta đã đọc thừa về A, A chỉ nói là 2 chất hữu cơ đồng phân thôi. có thể là este + axit chẳng hạn . Khi đó, ancol chỉ duy nhất CH3OH sinh HCHO tráng ra 0,72 mol Ag → có 0,18 mol HCHO → KHỚP. có 0,18 mol CH3COOCH3 và 0,12 mol C2H5COOH → Yêu cầu x gam rắn B gồm: 0,18 mol CH3COO– + 0,12 mol C2H5COO– + + 0,3 mol Na+ + 0,6 mol K+ + 0,6 mol OH– → x = 59,88 gam. Câu 38: Đáp án D Quan sát sơ đồ và một số xử lí giả thiết cơ bản: đặc trưng: KOH xử lí dung dịch sau phản ứng: K và đừng quên Na trong D sẽ đi về đâu? Và đi về 0,22 mol K2SO4 và Na2SO4 mà SO4 có 0,24 mol → nNa = 0,04 mol. Dung dịch D đã biết 0,24 mol SO42–; 0,21 mol Mg2+ và 0,04 mol Na+ → đọc ra có 0,02 mol NH4+. Trước đó để ý ta suy từ Na ra có 0,04 mol NaNO3 và từ SO4 ra 0,24 mol H2SO4. → bảo toàn N có nN spk = 0,02 mol; bảo toàn H có nH2O = 0,16 mol → bỏ sụm SO4 2 vế rồi bảo toàn O có ngay nO spk = 0,02 mol. Tỉ lệ nN spk ÷ nO spk = 1 ÷ 1 đọc cho ta biết khí X spk là NO. Câu 39: Đáp án D Al, Mg + HNO3 không nhắc spk → "mùi" muối amoni, tránh quên.! giải khí có B gồm 0,1 mol N2 và 0,1 mol N2O. không có oxit → bảo toàn electron mở rộng: nHNO3 = 2,5 mol = 12nN2 + 10nN2O + 10nNH4NO3 → nNH4NO3 = 0,03 mol → ∑nNO3– trong muối kim loại = 2,04 mol. ♦ Nhiệt phân muối nitrat gồm: Al(NO3)2 + Mg(NO3)2 + AgNO3 + 0,03 mol NH4NO3. → thu được y gam rắn gồm Al2O3 + MgO + Ag và thoát: NO2 + O2 + (N2O + H2O). → (x – y) chính là giá trị giảm rắn ⇄ gồm: 0,03 mol NH4NO3 + 2,04 mol NO2 và a mol O2. Cần chú ý: muối nitrat nhôm và Mg đều cho 4NO2 + 1O2 AgNO3 nhiệt phân thu 2NO2 + 1O2. → 2,04 ÷ 4 = 0,51 mol < nO2 < 2,04 ÷ 2 = 1,02 mol. Kết hợp (x – y) theo trên → chặn 112,56 gam < (x – y) < 128,88 gam. Quan sát A, B, C, D thấy mỗi D thỏa mãn Câu 40: Đáp án A hỗn hợp A gồm X, Y dạng C?(H2O)?? (đốt có nO2 cần đốt = nCO2). cần chú ý nchức ancol –OH = nKOH = 0,4 mol → mancol = 15,2 + 0,4 ÷ 2 × 2 = 15,6 gam. ♦ Thủy phân: 30,24 gam A + 0,4 mol KOH → 2 muối D + 15,6 gam 2 ancol B
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
||→ mmuối D = 37,04 gam (theo BTKL). Đốt 37,04 gam muối D cần 0,42 mol O2 → 0,2 mol K2CO3 + x mol CO2 + y mol H2O. bảo toàn O + bảo toàn khối lượng → giải ra x = 0,52 mol và y = 0 mol. ► Ngôn ngữ: X, Y không phân nhánh → có không quá 2 chức, este không phải là vòng (*) kết hợp y = 0 cho biết muối không chứa nguyên tố H → 2 muối đều 2 chức dạng C???(COOH)2 (với ??? phải chẵn) Lại biết tỉ lệ số mol X, Y là 1,5 → nX = 0,12 mol và nY = 0,08 mol. số Caxit tạo X = m; số Caxit tạo Y = n (m, n nguyên dương và chẵn) → nghiệm nguyên: 0,12m + 0,08n = ∑nC trong muối = 0,72 mol 3m + 2n = 18 → duy nhất cặp chẵn m = 2; n = 6 thỏa mãn → axit tạo X là (COOH)2 và Y là C4(COOH)2. Mặt khác: X, Y dạng C?(H2O)4; gốc axit không chứa H → ∑gốc ancol có 8H. Lại có ở (*) cho biết hai ancol phải là đơn chức nên nB = 0,4 mol; MB = 15,6 ÷ Ans = 39 → có ancol là CH3OH; gốc ancol này có 3C → còn 5C trong gốc ancol còn lại → là C2H5 Vậy đã rõ: X là H3C-OOC-COOC2H5 và Y là H3C-OOC-C≡C-C≡C-COOC2H5. ĐỌc yêu cầu, xem lại Y có CTPT C9H8O4 → ∑số nguyên tử = 21.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐỀ THI THỬ SỐ 9
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ H
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1: Cho thứ tự trong dãy điện hóa của một cặp oxi hóa-khử như sau Al3+/Al; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Pb2+/Pb; Ag+/Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nguyên tử Pb có thể khử Zn2+ trong dung dịch. B. Nguyên tử Ag có thể khử Zn2+ trong dung dịch. C. Nguyên tử Fe có thể khử Zn2+ trong dung dịch. D. Nguyên tử Al có thể khử Zn2+ trong dung dịch. Câu 2: 11,0 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al phản ứng hết với dung dich HCl dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Cho 22 gam hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị V là: A. 11,2 B. 6,72 C. 13,44 D. 8,96 Câu 3: Cho dãy các chất sau anđehit fomic, anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic, glucozo, saccarozo, vinyl fomat. Số chất trong dãy khi đốt cháy hoàn toàn có số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 tham gia phản ứng là A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 4: Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ thu được 12,32 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dd NaOH, thu được 2,016 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là: A. 2,56 B. 3,43 C. 4,32 D. 2,97 Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Trong mật ong có tới 40% chất X làm cho mật ong có vị ngọt sắc. X là chất nào trong các chất sau: A. Saccarozo B. Glucozo C. Fructozo D. Axit oxalic Câu 6: Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozo và axit nitric. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế này là 88%. Thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần dùng để sản xuất 59,4 kg xenlulozo trinitrat là A. 28,35 lít B. 36,50 lít C. 27,72 lít D. 11,28 lít Câu 7: Cho các chất sau FeCO3, Fe3O4, FeS, FeS2. Nếu hòa tan hoàn toàn cùng số mol mỗi chất trên vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì số mol H2SO4 đã phản ứng lớn nhất ở phản ứng với A. FeS2 B. Fe3O4 C. FeCO3 D. FeS Câu 8: Trong số các chất dưới đây chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là A. CH3COOH B. C6H5NH2 C. HCOOCH3 D. C2H5OH Câu 9: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp không xảy ra phản ứng là A. Ag + HCl đặc nóng B. Fe + CuCl2 C. Cu + AgNO3 D. Mg + AgNO3
N
SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 10: Cấu hình electron của nguyên tử Cr (Z = 24) ở trạng thái cơ bản là A. 1s22s22p63s23p63d54s1. B. 1s22s22p63s23p63d44s2. C. 1s22s22p63s23p64s23d4. D. 1s22s22p63s23p63d6. Câu 11: Công thức phân tử nào sau đây không thể của este. A. C4H8O2 B. C4H10O2 C. C2H4O2 D. C4H6O2 Câu 12: Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm là A. C17H35COOH và glixerol B. C15H31COONa và glixerol C. C15H31COOH và glixerol D. C17H35COONa và glixerol Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 (đktc) và 3,08 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 14,32 B. 18,36 C. 15,28 D. 17,02 Câu 14: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) . Cho toàn bộ lượng CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 450 gam kết tủa, đun nóng dung dịch lại thu được 200 gam kết tủa nữa. Hiệu suất của phản ứng lên men là A. 85,5% B. 42,5% C. 37,5% D. 30,3% Câu 15: Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A. 16,8 B. 11,2 C. 17,6 D. 16,0 Câu 16: Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch HCl (vừa đủ) thu được dung dịch X. Khi cho các chất sau tác dụng với dung dịch X: Cu, Mg, Al, AgNO3, Na2CO3, NaNO3, NaOH, NH3, KI, H2S có bao nhiêu trường hợp phản ứng hóa học xảy ra không phải là phản ứng oxi hóa - khử A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 17: Cho các chất glucozo, saccarozo, tinh bột, glixerol và các phát biểu sau: (a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, to. (b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm. (c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2. (d) Cả 4 chất đều có nhóm –OH trong phân tử. Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 18: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH(CH3)COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là A. natri kim loại B. dung dịch HCl C. dung dịch NaOH D. Quỳ tím Câu 19: Cho 28,88 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HNO3 1,45M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỷ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20 B. 97,20 C. 99,52 D. 98,75 Câu 20: Cho dãy các kim loại : Fe, Au, Al,Cu. Kim loại dẫn điện kém nhất là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. Au B. Fe C. Cu D. Al Câu 21: X là một amino axit no (phân tử chỉ có một nhóm –NH2 và một nhóm -COOH). Cho 0,06 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,2 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 15,79 gam chất rắn khan. X là A. valin B. lysin C. glyxin D. alanin Câu 22: Có 5 kim loại là Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được các kim loại A. Mg, Ba, Zn, Fe B. Mg, Ba, Zn, Fe, Ag C. Mg, Ba, Zn D. Mg, Ba, Cu Câu 23: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau: A. Những kim loại có độ hoạt động trung bình như Mg, Fe, Sn,…thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. B. Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. C. Trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại như vàng, platin,… tồn tại ở trạng thái tự do. D. Có thể điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dd muối của chúng. Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một đinh Fe vào dung dịch HCl (2) Thả một đinh Fe vào dung dịch Ni(NO3)2. (3) Thả một đinh Fe vào dung dịch FeCl3 (4) Nối một dây Fe với một dây Cu rồi để trong không khí ẩm (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chỉ chứa đầy khí O2. (6) Thả một đinh Fe vào dung dịch chứa Cu(SO4) và H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên thì các thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là: A. (2),(3),(4),(6) B. (2),(4),(6) C. (1),(3),(5) D. (1),(3),(4),(5) Câu 25: Nhóm các vật liệu nào dưới đây được chế tạo từ polime trùng ngưng A. Nilon-6,6, tơ lapsan, tơ enang B. Nilon-6,6, tơ lapsan, tơ visco C. Cao su Buna,nilon-6,6, tơ nitron D. Tơ axetat, nilon-6,6, nilon-7. Câu 26: Tiến hành điện phân V lít dung dịch NaCl 1M và CuSO4 1,8M bằng điện cực trơ tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Dung dịch sau phản ứng hòa tan tối đa 8,84 gam Al2O3. Giá trị của m là: A. 34,5 B. 34,8 C. 34,6 D. 34,3 Câu 27: Chất nào sau đây là polime có cấu trúc mạch phân nhánh: A. Amilozo B. Xenlulozo C. Saccarozo D. Amilopectin Câu 28: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp): X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ơ
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
X2 + CuO → X3 + Cu + H2O X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3 X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3 2X4 → X5 + 3H2 Phát biểu nào sau đây là sai A. X có 8 nguyên tử H trong phân tử. B. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống. C. X1 tan trong nước tốt hơn so với X. D. X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3. Câu 29: Để làm mềm một mẫu nước cứng chứa x mol Mg2+ , y mol Ca2+ và 0,06 mol HCO3- người ta phải dùng một thể tích vừa đủ dung dịch nào dưới đây: A. 30ml dung dịch Na2CO3 2M. B. 30ml dung dịch HCl 2M. C. 20ml dung dịch Na3PO4 1M D. 30ml dung dịch NaCl 1M. Câu 30: Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. B. Lipit là những hợp chất hữa cơ có trong tế bào sống tan nhiều trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và gọi là phản ứng xà phòng hóa. D. Tên của este RCOOR gồm tên gốc R cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”). Câu 31: Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong lysin là : A. 35,96% B. 43,54% C. 27,35% D. 21,92% Câu 32: Thủy phân m gam tinh bột trong môi trường axit (giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozo). Sau phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thu được m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân tinh bột là: A. 66,67% B. 80% C. 75% D. 50% Câu 33: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl, ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 tỉ lệ a : b là A. 1:10 B. 1:6 C. 1:12 D. 1:8
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Cu có thể tan được trong dung dịch FeSO4. B. Ở nhiệt độ thường, sắt không khử được nước. C. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit. D. K3PO4 không có khả năng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước. Câu 35: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren, xúc tác Na thu được một loại cao su buna-S. Cứ 42 gam cao su buna-S phản ứng hết với 32 gam Br2 trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-dien và stiren trong cao su buna-S là B. 3:5 C. 1:3 D. 2:3 A. 1:2 Câu 36: Hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở A,B,C (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại αaminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 3 phân tử A,B,C là 9) với tỉ lệ số mol nA : nB : nC = 2 : 1 : 3. Biết số liên kết peptit trong mỗi phân tử A,B,C đều lớn hơn 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam valin. Giá trị của m là: A. 394,8 B. 384,9 C. 348,9 D. 349,8 Câu 37: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với A. 3,5 B. 4,5 C. 2,5 D. 5,5 Câu 38: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a % vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a gần nhất với A. 57 B. 63 C. 43 D. 46 Câu 39: Hỗn hợp E chưa peptit X mạch hở (tạo bởi gly và ala) và este (thuần chức) mạch hở (tạo bởi etylenglicol và một axit đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đun nóng m gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 25,32 gam hỗn hợp muối F. Lấy toàn bộ F đem đốt cháy thu được Na2CO3, N2, 30,8 gam CO2, 10,44 gam H2O. Biết số mắt xích của X nhỏ hơn 8. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây. A. 18 B. 21 C. 19 D. 20 Câu 40: Cho 9,9 gam hỗn hợp Al, Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,8 mol HNO3 tạo ra sản phẩm khử X duy nhất. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 78,64 gam B. 65,7 gam C. 87,69 gam D. 56,24 gam. II. Đáp án 1-D 2-C 3-D 4-C 5-C 6-A 7-A 8-C 9-A 10-A 11-B 12-B 13-B 14-B 15-D 16-D 17-A 18-D 19-C 20-B 21-A 22-B 23-D 24-B 25-A 26-D 27-D 28-A 29-C 30-B
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
33-A
34-B
35-D
36-D
37-C
38-A
39-B
40-B
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 1: Đáp án D Dựa vào dãy điện hóa, kim loại đứng trước (từ Al) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó Câu 2: Đáp án C Phương pháp : bảo toàn e. Lời giải : Xét 11g A : Bảo toàn e : ne = 2nH2 = 0,8 mol = 2nFe + 3nAl Và mFe + mAl = 11g => nFe = 0,1 ; nAl = 0,2 mol => 22g A có : nFe = 0,2 mol ; nAl = 0,4 mol Bảo toàn e : 3nFe + 3nAl = 3nNO => nNO = 0,6 mol => VNO = 13,44 lit Câu 3: Đáp án D TQ : CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z)O2 -> xCO2 + 0,5yH2O Để nCO2 = nO2 => x + 0,25y – 0,5z = x => y = 2z Các chất thỏa mãn: andehit fomic (CH2O) ; axit axetic (C2H4O2) ; glucozo (C6H12O6) ; saccarozo (C12H22O11) ; vinyl fomat (C3H4O2) Câu 4: Đáp án C X + NaOH => Al dư , Fe2O3 hết (do các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Fe2O3 + 2Al -> 2Fe + Al2O3 x -> 2x Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 1,5H2 => nAl dư = 0,06 mol bảo toàn khối lượng : mX = mFe2O3 + mAl pứ + mAl dư => 12,32 = 160x + 27.2x + 27.0,06 => x = 0,05 mol => a = 27.(0,05.2 + 0,06) = 4,32g Câu 5: Đáp án C nCO2 : nH2O = 1 : 1 => số C : số H = 1 : 2 Vì X có trong mật mong chiếm 40% làm mật ong có vị ngọt sắc => X là fructozo (C6H12O6) Câu 6: Đáp án A Phương pháp : Bài toán tính lượng chất theo hiệu suất : mthực tế = mlý thuyết.H% Lời giải: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 -> [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O (kmol) 0,6 <0,2/n => nHNO3 cần dùng = 0,6 : 88% = 0,682 kmol
N
32-C
Ơ
31-D
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
=> Vdd HNO3 = 28,35 lit Câu 7: Đáp án A 2FeCO3 + 4H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4 -> 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2FeS + 10H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O 2FeS2 + 14H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O Câu 8: Đáp án C Các chất có M tương đương, dựa vào khả năng liên kết H liên phân tử và với H2O : càng tạo liê kết H mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao este không tạo được liên kết H như 3 chất còn lại Câu 9: Đáp án A Câu 10: Đáp án A Câu 11: Đáp án B este có dạng : CnH2n+2-2kO2 (k ≥ 1) Câu 12: Đáp án B Câu 13: Đáp án B Chất rắn không tan chình là Al dư Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2 x -> x -> x Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O -> Ba(AlO2)2 + 3H2 x -> 2x -> 3x => nH2 = 4x = 0,32 mol => x = 0,08 mol => m = mBa + mAl = 137.0,08 + 27.2.0,08 + 3,08 = 18,36g Câu 14: Đáp án B Phương pháp : Bài toán tính hiệu suất phản ứng: H% = mthực tế : mlý thuyết Lời giải : Sơ đồ phản ứng : (C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nCO2 khi đun nóng dung dịch tạo thêm kết tủa => chứng tỏ có Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O => nCO2 = nCaCO3 bđ + 2nCa(HCO3)2 = 4,5 + 2.2 = 8,5 mol => ntinh bột = 4,25/n mol => mtinh bột (Thực) = 688,5 g = 0,6885 kg Mà : mTinh bột lý thuyết = 2,025.80% = 1,62 kg => H% = 42,5% Câu 15: Đáp án D Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại => Fe dư Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2 Fe + Cu2+-> Fe2+ + Cu Có : nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol Bảo toàn khối lượng : mFe + mCu2+ + mH+ = mhh KL + mH2 + mFe2+ => m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
=> m = 16g Câu 16: Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch HCl (vừa đủ) thu được dung dịch X. Khi cho các chất sau tác dụng với dung dịch X: Cu, Mg, Al, AgNO3, Na2CO3, NaNO3, NaOH, NH3, KI, H2S có bao nhiêu trường hợp phản ứng hóa học xảy ra không phải là phản ứng oxi hóa - khử A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 16: Đáp án D X gồm FeCl2 ; FeCl3 Các chất phản ứng với X mà không xảy ra phản ứng oxi hoá khử là : Na2CO3 , NaOH, NH3 Câu 17: Đáp án A (a) Sai. 1 : Glucozo (b) Sai. 0. (c) Đúng. 3 : glucozo, saccarozo, glixerol (d) Đúng Câu 18: Đáp án D Quì tím : +) Xanh : C2H5NH2 +) Đỏ : CH3COOH +) Tím : H2NCH(CH3)COOH Câu 19: Đáp án C Phương pháp :Bài toán KL + HNO3 => sản phẩm khử Công thức giải nhanh : ne = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3 ne = nNO3 trong muối KL nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 Lời giải : MX = 32,8g ; nX = 0,25 mol => nNO = 0,2 ; nN2O = 0,05 mol nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 => nNH4NO3 = 0,015 mol Bảo toàn e : ne = nNO3 muối KL = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 1,12 mol => m = mKL + mNO3 muối + mNH4NO3 = 99,52g Câu 20: Đáp án B Cu > Au > Al > Fe Câu 21: Đáp án A Xét tổng quát : Y + NaOH = (X + HCl) + NaOH Gọi CT của X là H2NCnH2nCOOH Vậy chất rắn khan gồm 0,06 mol H2NCnH2nCOONa ; 0,1 mol NaCl ; 0,04 mol NaOH => 15,79 = 0,06.(14n + 83) + 0,1.58,5 + 0,04.40 => n = 4
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ H
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
Vậy X là (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH (Valin) Câu 22: Đáp án B Dùng H2SO4 loãng : +) Kết tủa + bọt khí : Ba +) Kết tủa : Ag +) Tan + bọt khí : Mg, Zn, Fe Cho Ba dư vào 3 bình chưa nhận được +) Kết tủa trắng hóa nâu khoài không khí => Fe +) Kết tủa trắng :Mg và Zn Cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 => lọc kết tủa => chỉ còn dung dịch Ba(OH)2 Cho 2 kim loại chưa nhận được vào : +) Kim loại tan + khí : Zn +) kết tủa : Mg Câu 23: Đáp án D Chỉ điều chế các kim loại yếu Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một đinh Fe vào dung dịch HCl (2) Thả một đinh Fe vào dung dịch Ni(NO3)2. (3) Thả một đinh Fe vào dung dịch FeCl3 (4) Nối một dây Fe với một dây Cu rồi để trong không khí ẩm (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chỉ chứa đầy khí O2. (6) Thả một đinh Fe vào dung dịch chứa Cu(SO4) và H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên thì các thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là: D. (1),(3),(4),(5) A. (2),(3),(4),(6) B. (2),(4),(6) C. (1),(3),(5) Câu 24: Đáp án B Điều kiện ăn mòn điện hóa : +) 2 điện cực khác bản chất (KL-KL hoặc KL-PK..) +) 2 điện cực nối với nhau bằng dây dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp +) 2 điện cực cùng nhúng vào dung dịch chất điện li Các thí nghiệm thỏa mãn : (2) , (4) , (6) Câu 25: Đáp án A Câu 26: Đáp án D Vì khi bắt đầu xuất hiện khí cả 2 điện cực thì ngừng điện phân => chưa điện phân nước ở Catot Catot : Cu2+ + 2e -> Cu Anot : 2Cl- -> Cl2 + 2e 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e Sau đó : Al2O3 + 6H+ -> 2Al3+ + 3H2O
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
=> nH+ = 6nAl2O3 = 0,52 mol bảo toàn e : 2nCu2+ = nCl- + nH+ => V = 0,2 lit mdd giảm = mCu + mO2 + mCl2 = 34,3g Câu 27: Đáp án D Câu 28: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp): X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O X2 + CuO → X3 + Cu + H2O X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3 X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3 2X4 → X5 + 3H2 Phát biểu nào sau đây là sai A. X có 8 nguyên tử H trong phân tử. B. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống. C. X1 tan trong nước tốt hơn so với X. D. X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3. Câu 28: Đáp án A X : HOOC-CH2-COOCH3 X1 : NaOOC-CH2-COONa X2 : CH3OH X3 : HCHO X4 : CH4 X5 : C2H2 Câu 29: Để làm mềm một mẫu nước cứng chứa x mol Mg2+ , y mol Ca2+ và 0,06 mol HCO3- người ta phải dùng một thể tích vừa đủ dung dịch nào dưới đây: A. 30ml dung dịch Na2CO3 2M. B. 30ml dung dịch HCl 2M. C. 20ml dung dịch Na3PO4 1M D. 30ml dung dịch NaCl 1M. Câu 29: Đáp án C 2(nMg2+ + nCa2+) = nHCO3- = 2nCO3 = 3nPO4 => Ta có thể dùng : CO32- (0,03 mol) hoặc PO43- (0,02 mol) Câu 30: Đáp án B Lipit tan nhiều trong dung môi hữu cơ và tan ít trong nước Câu 31: Đáp án D Lysin : H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH => %mO = 21,92% Câu 32: Đáp án C Phương pháp: Bài toán tính hiệu suất phản ứng H% = m thực tế : mlý thuyết Lời giải:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
→ nC6 H12 O 6 → 2nAg ( C6 H10 O5 )n m 1 . 108 2n
BỒ ID
Ư
Ỡ
N
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Câu 33: Đáp án A Quá trình phản ứng có 3 giai đoạn tương ứng với 3 đoạn thẳng trên đồ thị. Thứ tự phản ứng : Giai đoạn 1 : 3Mg + 8H+ + 2NO3- -> 3Mg2+ + 2NO + 4H2O Giai đoạn 2 : Mg + Cu2+ -> Mg2+ + Cu Giai đoạn 3 : Mg + 2H+ -> Mg2+ + H2 (H+ dư hơn so với NO3-) Gđ 1 : NO3- hết => mtrước – msau = mMg pứ => m – (m – 18) = 24.1,5nNO3 => a = 0,25 mol Gđ 2 : Phản ứng tăng khối lượng thanh kim loại do Cu sinh ra bám vào thanh Mg. Gđ 3 : mtrước - msau = mMg pứ => (m – 8) – (m – 14) = 24.nMg pứ = 24.0,5nH+ => nH+ dư = 0,5 mol => nH+ bđ = nH+ (1) + nH+ (3) = 2,5 => a : b = 0,25 : 2,5 = 1 : 10 Câu 34: Đáp án B A sai. Dựa vào dãy điện hóa C sai. Quặng Boxit D. sai. K3PO4 dùng được Câu 35: Đáp án D CT polime có dạng : [CH2-CH=CH-CH2]n[CH2-CH(C6H5)]m nBr2 = npi = nC4H6 = 0,2 mol => ncaosu = 0,2/n (mol) => Mcaosu = 210n = 54n + 104m => n : m = 2 : 3 Câu 36: Đáp án D Phương pháp : bài toàn thủy phân peptit : (*)Thủy phân trong H2O ( H+ , OH- ) ® a - aa ban đầu Ax + (x – 1) H2O ® x. A - Số pt H2O = số lk peptit - BTKL : mpeptit + mH2O = maa ban đầu Lời giải : B1 : Xác định CT các peptit A, B, C nA : nB : nC = 2 : 1 : 3 = 2t : t : 3t
H
Ơ
N
m 2n.108 .100% = 75% m
U Y
162n. ⇒H=
m ( mol ) 108
←
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ H N U Y
Ư
N
G
Đ
ẠO
Gọi số mắt xích trong A, B, C lần lượt là a, b, c. => a + b + c = 9 + 3 = 12 Có : nGly = 0,45 mol ; nAla = 1,2 mol ; nVal = 2,25 mol => nGly : nAla : nVal = 0,45 : 1,2 : 2,25 = 3 : 8 : 15 = (3.t) : (4.2t) : (5.3t) => A là (Gly)4 (0,3 mol) ; B là (Ala)3 (0,15 mol) ; C là (Val)5 (0,45 mol) B2 : Xác định m Tổng quát : (A)n + (n – 1) -> nA => mX = mGly + mAla + mVal – mH2O = 33,75 + 106,8 + 263,25 – 18.(0,3.3 + 0,15.2 + 0,45.4) = 349,8g Câu 37: Đáp án C B1 : Xác định ancol T và số mol CO2 và H2O E + NaOH : ancol 2 chức có M = 62g => C2H4(OH)2 Gọi công thức trung bình của 2 aixt no đơn chức là RCOOH Sơ đồ tổng quát:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
{
}
→
Co.can dd.G → m ( g ) .khi CaO
TR ẦN
0,11NaOH
H
0,47 molO 2 → m CO2 − m H 2O = 10,84g
RCOOH : x E ( 0,1mol ) ( RCOO ) 2 C2 H 4 : y C 2 H 4 ( OH )2 : z
(
)
Ancol d / H 2 = 31
3
⇒ ( x + 2y ) − ( x + y + z ) = y − z = 0,11mol
10
00
B
=> x + y + z =0,1 mol 0,1E + 0,11 mol NaOH => nCOO = 0,11 mol = x + 2y
C
ẤP
2+
Xét E đốt cháy: Ta có : nCO2 – nH2O = y – z = 0,01 mol Và : 44n CO2 − 18n H 2O = 10,84 g
Ó A
Nếu n CO2 − n H2O = 0, 01mol ⇒ n CO2 = 0, 41; n H 2O = 0, 4mol
Í-
H
B2 : Xác định thành phần số mol các chất trong E và Mg Bảo toàn O: n O( X ) + 2n O = 2n CO + n H O 2
2
2
-L
⇒ n O( X ) = 2x+4y+2z = 0, 28
ÁN
⇒ x = z = 0, 03; y = 0, 04mol
TO
Bảo toàn khối lượng: m E + m O2 = mCO2 + m H 2O ⇒ m E = 10, 2g
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
=> MR = 21,4 g. B3 : Xác định thành phần số mol 2 gốc axit => 2 hidrocacbon => m => 2 gốc axit là CH3COO và C2H5COO với số mol lần lượt là a và b ⇒ a + b = 0,11 và 59a + 73b = 7,19g => a = 0,06 ; b = 0,05 Khí thoát ra sau nung với CaO là CH4 và C2H6 => m = 2,46g Câu 38: Đáp án A Phương pháp : Bảo toàn nguyên tố , Bảo toàn e.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Gọi n(NO) = a; n(NO2) =b; => n(khí) = a + b = 0,685 ; giải hệ ta có a =0,01; b = 0,675 Gọi y là n(FeS2); X là n(Fe3O4) Fe3O 4 + 8H + → 3Fe3+ + 1e + 4H 2 O 3x
8x
x
N
x
Ta có quá trình nhường e:
→ Fe + 2SO 42 − + 15e + 16H + FeS2 + 8H 2 O
2y
H
y
15y 16y
N
y
Ơ
3+
0, 0675
TP .Q
1,35 0, 0675 0, 0675
Quá trình nhận e:
U Y
2H + + NO3− + 1e → H 2O + NO 2
4H + NO + 3e → NO + 2H 2 O +
− 3
0, 01
ẠO
0, 04 0, 01 0, 03
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ĐLBT e ta có: x + 15y = 0,675 + 0,03 = 0,705 (1) Ta có n(H+) pứ = n(NO3-) ban đầu = 1,35 + 0,04 + 8x -16y = 1,39 + 8x-16y, BTNT cho N ta có n(NO3-) trong muối = 1,39+ 8x-16y- 0,685 = 8x-16y + 0,705 => m(muối) = 56(3x+y) + 96.2y + 62(8x-l 6y +0,705) = 30,15 Giải hệ ta có x =0,03; y =0,045, => n(HNO3) = 0,91 mol, => a = 63.0,91/100 =57,33. Câu 39: Đáp án B
00
B
Na 2CO3 , N 2 X : peptit + NaOH + O2 ,t 0 m (g) E : → 25,32g.muoi.F → CO 2 : 0, 7 Este H O : 0,58 2
2+
3
10
B1 : Xác định công thức và số mol của các muối trong F Muối gồm muối peptit CmH2mO2NNa: a mol; muối axit hữu cơ; CnH2n-4O2Na: b mol Khi đốt cháy F thì:
ẤP
Cm H 2m O2 NNa + O2 → 0,5 Na 2 CO3 + ( m − 0,5) CO2 + mH 2O + 0,5N 2
Ó A
C
Cn H 2n −3O2 Na + O2 → 0,5 Na 2 CO3 + ( n − 0,5) CO2 + ( n − 1,5) H 2 O
H
Có: a (14m + 69 ) + b (14n + 52 ) = 25,32g
Í-
Bảo toàn C: n CO2 = a ( m − 0,5) + b ( n − 0,5) = 0, 7mol
-L
Bảo toàn H: n H2O = a.m + b. ( n − 1,5 ) = 0,58 mol
ÁN
⇒ a = 0, 08; b = 0,16mo; am + bn = 0,82mol
TO
Với 3 > m > 2; n ≥ 3 ⇒ m = 2, 25; n = 4 Muối amino axit gồm: x mol Gly-Na và y mol Ala-Na
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
⇒ x + y = 0, 08 mol; n C = 2x + 3y = 0, 08.2, 25 = 0,18 mol ⇒ x = 0, 06; y = 0, 02
B2 : Xác định số mol các chất và CT các chất trong E => m ⇒ n Gly : n Ala = 0, 06 : 0, 02 = 3 :1 = 3 n : n
Vì số mắt xích < 8 => n = 1 => X là (Gly)3Ala: 0,02 mol Lại có: este là C : (C4H5O2)2C2H4 : 0,08 mol => m = 21,04 gam. Câu 40: Đáp án B
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Phương pháp :Bài toán KL + HNO3 => sản phẩm khử Công thức giải nhanh : ne = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3 ne = nNO3 trong muối KL nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 Lời giải : - Nếu X là NO2 => nNO3 muối = nNO2 = 0,5nHNO3 = 0,9 mol => m = mKL + mNO3 muối = 65,7g - Nếu X là NO => nNO = 0,25nHNO3 = 0,45 mol => nNO3 muối = 1,35 mol => m = 93,6g Càng tạo sản phẩm khử có hóa trị thấp thì nNO3 muối KL càng tăng => không có đáp án thỏa mãn.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
U Y
N
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: HÓA HỌC LỚP 12 THPT Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT Thuận Thành 2
N
ĐỀ THI THỬ SỐ 10
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Cho NTK: H = 1; O = 16; C = 12; S = 32; N = 14; Li = 7; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Pb = 207; Sn = 119; Mn = 55; Cr = 52. Câu 1: Số tripeptit có 2 mắt xích Gly và 1 mắt xích Ala trong phân tử là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Thủy phân este có công thức C2H5COOCH3, thu được ancol là A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C3H7OH. D. CH3OH. Câu 3: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên? A. Cao su isopren. B. Tơ visco. C. Keratin. D. Nhựa novolac. Câu 4: Cho 2,8 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng muối thu được là A. 12,1 gam. B. 9,0 gam. C. 8,225 gam. D. 10,2 gam. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và trimetyl amin. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 17,1 gam. Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có thể tích 19,04 lít (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của trimetyl amin trong X là A. 30,57%. B. 38,95%. C. 69,43%. D. 61,05%. Câu 6: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do A. nhôm là kim loại kém hoạt động. B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ. C. có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ. D. nhôm có tính thụ động với không khí và nước. Câu 7: Chất được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày là A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. CaCO3. D. Ca(HCO3)2. Câu 8: Ở nhiệt độ thường, chất nào dưới đây có độ tan trong nước cao nhất? A. Metyl axetat. B. Tristearin. C. Tinh bột. D. Alanin. Câu 9: Metanamin có công thức phân tử là A. CH5N. B. CH4N. C. C2H7N. D. C2H6N. Câu 10: Tính chất hóa học chung của kim loại là A. tác dụng với dung dịch muối. B. tác dụng với dung dịch axit. C. tính khử. D. tác dụng với phi kim. Câu 11: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O, tạo dung dịch bazơ là
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 12: Thạch cao sống có công thức là A. CaSO4. B. 2CaSO4.H2O. C. CaSO4.H2O. D. CaSO4.2H2O. Câu 13: Thổi khí CO dư qua hỗn hợp oxit gồm MgO, Al2O3, CuO, Fe2O3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn. Chất rắn thu được sau phản ứng gồm A. MgO, Al2O3, CuO, Fe. B. MgO, Al2O3, Cu, Fe. C. MgO, Al, Cu, Fe. D. Mg, Al, Cu, Fe. Câu 14: Chất bị thủy phân khi đun với dung dịch axit là A. glyxerol. B. glyxylalanin. C. axit glutamic. D. glucozơ. Câu 15: Este có mùi chuối chín là A. isoamyl axetat. B. etyl butirat. C. benzyl axetat. D. geranyl axetat. Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X, thu được glixerol và hai muối là natri oleat và natri stearat. Số công thức cấu tạo của X là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 17: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít (đktc) H2. Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp X là A. 4,05 gam. B. 3,75 gam. C. 2,7 gam. D. 5,1 gam. Câu 18: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là A. 15,0. B. 18,0. C. 16,0. D. 8,5. Câu 19: Cho các kim loại: Na, Al, Mg, Fe, Cu. Số kim loại tan được trong dung dịch NaOH dư là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Amino axit X có trong tự nhiên, phân tử có một nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 17,55 gam X vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit dư trong dung dịch Y cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của Y là A. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. B. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH. D. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH. Câu 21: Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ. B. Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ. C. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc. D. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO. Câu 22: Kim loại cứng nhất là A. Cr. B. W. C. Ag. D. Pt. Câu 23: Cho các chất sau: vinyl axetat, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat, hồ tinh bột. Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 24: Đốt cháy 1 mol axit thu được 2 mol tổng sản phẩm. Công thức của A là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
D. A. HCOOH. B. CH3COOH. C. CH3CH2COOH. CH2(COOH)2. ứa riêng biệt các dung dịch sau: nước cất, nước ccứng tạm thời, Câu 25: Cho bốn cốc chứa cứng toàn phần. Thuốc thử được dùng để phân biệt bi bốn cốc nước cứng vĩnh cửu, nước cứ trên là ch HCl. A. chỉ dùng dung dịch B. chỉ dùng Na2CO3. C. đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3. D. đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl. Câu 26: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau vàà nhúng trong các ới đây. dung dịch HCl như hình vẽ dướ
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
nh sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất D. Zn. A. Sn. B. Cu. C. Ni. Câu 27: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600 ml un nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung ddịch Y và dung dịch HNO3 1M đun 1,8816 lít (đktc) một chấtt khí thoát ra. Cho Y tác ddụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu ặt khác, dung dịch d Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Bi Biết được 5,592 gam kết tủa. Mặt +5 trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N là NO. Giá trị của m là D. 11,256. A. 11,712. B. 9,760. C. 9,120. ứa C, H, O, N) có công thức th phân tử trùng với công th thức đơn Câu 28: Hợp chất X (chứa ới axit vừa v tác dụng với kiềm. Trong X, thành ành phần phần trăm giản nhất, vừa tác dụng với về khối lượng của nguyên tố C, H, N llần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73%. Khi cho 4,45 ới NaOH (đun nóng) được 4,85 gam muối ối khan. Nhận Nh định gam X phản ứng hoàn toàn vớ nào về X sau đây không đúng? A. X dễ tan trong nước hơn alanin. chức. B. X là hợp chất no, tạpp chứ C. Phân tử X chứaa 1 nhóm este. d HCl, vừa tác dụng với dung dịch ch NaOH. D. X vừa tác dụng vớii dung dịch ếm 52,5% về v khối Câu 29: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm lượng). Cho m gam X tác dụng vvới 420 ml dung dịch HCl 2M dư,, thu đư ợc dung dịch ất rắ rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư ư vào Y, thu được Y và còn lại 0,2m gam chất ủa. Biết Bi các phản ứng xảy ra hoàn àn toàn. Giá trị của m là khí NO và 141,6 gam kết tủa. D. 24. A. 20. B. 32. C. 36. m hai ch chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Đun 20,6 gam X với v Câu 30: Hỗn hợp X gồm m muối cacboxylat Y vàà 10,1 gam hỗn hợp Z dung dịch NaOH đủ, thu được 20,5 gam một àn toàn 10,1 gam Z, thu được 8,96 lít gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn ần trăm tr về khối lượng của chất có khối lượng phân ttử nhỏ hơn (đktc) CO2. Thành phần phần trong X là A. 35,92%. B. 53,88%. D. 46,12%. C. 64,08%.
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 31: Khuấy 7,85 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Al vào 100 ml dd gồm FeCl2 1M và CuCl2 0,75M thì thấy phản ứng vừa đủ với nhau . Vì vậy % khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 27,1%. B. 12,7%. C. 21,7%. D. 17,2%. Câu 32: Hỗn hợp X gồm valin và đipeptit glyxylalanin. Cho m gam X vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng, thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối. Phần trăm khối lượng của valin trong X là A. 54,588. B. 65,179. C. 45,412. D. 34,821. Câu 33: X là amino axit no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Y là một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp M gồm X, Y và một peptit có công thức Ala-X-X-X. Đun nóng 0,25 mol M với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc) O2, thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,2 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 28%. B. 26%. C. 27%. D. 25%. Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Chất béo là trieste của glyxerol với các axit béo. (c) Ở điều kiện thường, các amino axit đều là chất lỏng và dễ tan trong nước. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 35: X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc. Axit cacboxylic Y là đồng phân của X. Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen. Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối. Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa. Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là A. 20,2 gam. B. 18,1 gam. C. 27,8 gam. D. 27,1 gam. Câu 36: Cho phương trình hóa học: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phương trình hóa học trên? A. Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH. B. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O. C. Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O. D. BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O. Câu 37: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit, thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin. Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1. Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Đáp án
21C 22A 23C 24A 25B 26D 27C 28D 29B 30B
2+
3
10
00
11B 12D 13A 14C 15A 16C 17C 18B 19B 20B
Ơ
31D 32A 33D 34C 35A 36A 37D 38C 39C 40B
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
1D 2B 3C 4A 5B 6C 7B 8C 9A 10D
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
A. 29,7 gam. B. 28,8 gam. C. 13,95 gam. D. 27,9 gam. Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây? A. 7,25%. B. 7,50%. C. 7,75%. D. 7,00%. Câu 39: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 40: Cho các dung dịch không màu sau: CH3COOC2H5/CCl4, C6H12O6/H2O (glucozơ), C12H22O11/H2O (saccarozơ), glyxylalanylvalin/H2O. Thuốc thử được dùng để phân biệt các dung dịch trên là A. dung dịch AgNO3/NH3. B. dung dịch HNO3 đặc. C. Cu(OH)2/OH D. nước brom.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
Hướng dẫn giải một số câu khó trong đề thi Câu 1: Số tripeptit có 2 mắt xích Gly và 1 mắt xích Ala trong phân tử là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn 1/ Gly-Gly-Ala 2/ Gly-Ala-Gly 3/ Ala-Gly-Gly Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và trimetyl amin. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
ng 17,1 gam. Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có thể tích 19,04 lít (đktc). ( khối lượng bình tăng Thành phần phần trăm về khối lượng của trimetyl amin trong X là D. 61,05%. A. 30,57%. B. 38,95%. C. 69,43%. Hướng dẫn mX = 19,3 gam mH2O = 17,1 gam => nH2O = 0,95 mol nkhí = 0,85 mol gồm CO2 và N2 đốtt cháy metyl fomat, metyl axetat: nCO2 = nH2O đốt cháy trimetylamin: C3H9N → 3CO2 + 4,5H2O + ½ N2 nH2O – (nCO2 + nN2) = namin namin = 0,95 – 0,85 = 0,1 mol mamin = 0,1.59 = 5,9 gam %amin = 30,57% Câu 20: Amino axit X có trong tự nhiên, phân tử có một nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 17,55 gam X vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch ch Y. Trung hòa axit d NaOH 1M. Công thức cấu tạo ạo của c Y là dư trong dung dịch Y cầnn 50 ml dung dịch A. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. B. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH. D. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH. Hướng dẫn nHCl = 0,2 mol; nNaOH = 0,05 mol => nHCl pư = 0,15 mol => nX = 0,15 mol => MX = 17,55/0,15 = 117 => MR = 56 (C4H8) X có trong tự nhiên => X là α-aminoaxit => B ứa riêng biệt các dung dịch sau: nước cất, nước cứng c tạm thời, Câu 25: Cho bốn cốc chứa cứng toàn phần. Thuốc thử được dùng để phân biệt bi bốn cốc nước cứng vĩnh cửu, nước cứ trên là ch HCl. A. chỉ dùng dung dịch B. chỉ dùng Na2CO3. C. đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3. D. đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl. Hướng dẫn định, cho Na2CO3 vào: nước cấtt ko có hiện tượng, còn lại Dùng một lượng nướcc xác đị có kết tủa ứng tạm t thời ko có Lấy một lượng nước như trên, đun sôi, rồi lại dùng Na2CO3: nước cứng ĩnh cửu c ko thay đổi hiện tượng, nước cứng toàn phần có lượng kết tủa giảm, nước cứng vĩnh lượng kết tủa. Câu 26: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau vàà nhúng trong các ới đây. dung dịch HCl như hình vẽ dướ
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với A. Sn. B. Cu. C. Ni. D. Zn. Hướng dẫn Fe-Zn, sắt bị hòa tan chậm nhất (sau Zn) Câu 27: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là A. 11,712. B. 9,760. C. 9,120. D. 11,256. Hướng dẫn nHNO3 = 0,6 mol nkhí = 0,084 mol là NO. nBaSO4 = 0,024 mol => nSO42- = 0,024 mol Gọi số mol Fe, Cu, S trong X lần lượt là x, y , z. mX = 56x + 64y + 32z = 3,264 BTNT S: z = 0,024 Y có thể hòa tan Fe => nHNO3 > 4nNO => HNO3 dư BTe: 3x + 2y + 6z = 3.0,084 => giải được: x = 0,024; y = 0,018; z = 0,024 Fe, Cu, S + H+ + NO3- → Fe3+ + Cu2+ + SO42- + NO + H2O 0,084 0,024 0,084 => BTNT O: nH2O = 0,072 mol => nH+ pư = 0,144 mol => nH+ dư = 0,456 mol nNO3- = 0,6 – 0,084 = 0,516 mol Y hòa tan tối đa m gam Fe 3Fe + 8H+ + NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu => nFe = 0,171 + 0,012 + 0,018 = 0,201 mol => mFe = 11,256 gam Câu 28: Hợp chất X (chứa C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với kiềm. Trong X, thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73%. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với NaOH (đun nóng) được 4,85 gam muối khan. Nhận định nào về X sau đây không đúng? A. X dễ tan trong nước hơn alanin. B. X là hợp chất no, tạp chức. C. Phân tử X chứa 1 nhóm este.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
D. X vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Hướng dẫn %O = 35,956% nC : nH : nO : nN = 3,37075 : 7,865 : 2,24725 : 1,12357 = 3 : 7 : 2 : 1 CTPT: C3H7O2N X vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với kiềm: H2N-R-COO-R’ mX = 4,45gam => nX = 0,05 mol H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O 0,05mol 4,85 gam Mmuối = 97 => MR = 14 (CH2) X: H2N-CH2-COO-CH3 Câu 29: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20. B. 32. C. 36. D. 24. Hướng dẫn nHCl = 0,84 mol chất rắn không tan là Cu : 0,2m gam X gồm Fe2O3, FeO, và Cu có x, y, z mol => m = 56.(2x + y).100/52,5 => X + HCl → 2Fe2+ + Cu2+ nH+ pư = 6x + 2y nCu pư = x => nCu dư = z – x mol => 64.(z – x) = 0,2.m = 0,2. 56.(2x + y).100/52,5 => 64(z – x) = 64/3.(2x + y) => 3(z – x) = (2x + y) => 5x + y – 3z = 0 => 3z = 3x + 2x + y Y + AgNO3 dư : Ag+ + Cl- → AgCl 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag nAgCl = 0,84 mol => mAg = 141,6 – 0,84.143,5 = 21,06 gam => nAg = 0,195 mol => nFe2+ (3) = 0,195 mol nH+ = 0,84 – 6x – 2y => nFe2+ (2) = 3.( 0,84 – 6x – 2y)/4 = 0,63 – (9x + 3y)/2 => nFe = 0,195 + 3.( 0,84 – 6x – 2y)/4 = 0,825 – (9x + 3y)/2 = 2x + y => 1,65 – 9x – 3y = 4x + 2y => 13x + 5y = 1,65 => 3x + 5(2x + y) = 1,65 => mX = 160x + 72y + 64z = 160x + 72y + 64/3.(5x + y) = (800x + 280y)/3
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ ID
Ư
Ỡ
Ơ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Đun 20,6 gam X với dung dịch NaOH đủ, thu được 20,5 gam một muối cacboxylat Y và 10,1 gam hỗn hợp Z gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 10,1 gam Z, thu được 8,96 lít (đktc) CO2. Thành phần phần trăm về khối lượng của chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là A. 35,92%. B. 53,88%. C. 64,08%. D. 46,12%. Câu 31: Khuấy 7,85 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Al vào 100 ml dd gồm FeCl2 1M và CuCl2 0,75M thì thấy phản ứng vừa đủ với nhau . Vì vậy % khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 27,1%. B. 12,7%. C. 21,7%. D. 17,2%. Hướng dẫn nFe2+ = 0,1 mol; nCu2+ = 0,075 mol nZn = x; nAl = y mhh = 65x + 27y = 7,85 BTe: 2x + 3y = 2.0,1 + 2.0,075 Giải hệ được: x = 0,1; y = 0,05 %Al = 17,2% Câu 32: Hỗn hợp X gồm valin và đipeptit glyxylalanin. Cho m gam X vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng, thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối. Phần trăm khối lượng của valin trong X là A. 54,588. B. 65,179. C. 45,412. D. 34,821. Hướng dẫn nH2SO4 = 0,05 mol nNaOH = 0,1; nKOH = 0,175 mol gọi nval = x; npeptit = y muối gồm muối của Val, Gly, Ala và muối SO42nNaOH,KOH = x + 2y + 2.0,05 = 0,1 + 0,175 => x + 2y = 0,175 => mmuối = 116x + 74y + 88y + 96.0,05 + 23.0,1 + 39.0,185 = 30,725 => 116x + 162y = 16,8 Giải hệ được: x = 0,075; y = 0,05 => mVal = 117x = 8,775 gam mGly-Ala = (75 + 89 – 18).0,05 = 7,3 gam => %Val = 54,588% Câu 33: X là amino axit no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Y là một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp M gồm X, Y và một peptit có công thức Ala-X-X-X. Đun nóng 0,25 mol M với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc) O2, thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,2 gam.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
BỒ ID
Ư
Ỡ
N G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư
N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U Y
N
Thành phần phần trăm về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 28%. B. 26%. C. 27%. D. 25%. Câu 35: X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc. Axit cacboxylic Y là đồng phân của X. Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen. Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối. Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa. Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là A. 20,2 gam. B. 18,1 gam. C. 27,8 gam. D. 27,1 gam. Câu 37: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit, thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin. Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1. Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 29,7 gam. B. 28,8 gam. C. 13,95 gam. D. 27,9 gam. Hướng dẫn Công thức X: Ala-Gly-Ala-Gly-Gly Mol Ala-Gly-Ala-Gly = 0,12 mol Mol Ala-Gly-Ala = 0,05 mol Mol Ala-Gly-Gly = 0,08 mol Mol Ala-Gly = 0,18 mol Mol Ala = 0,1 mol Mol Gly = x => mol Gly-Gly = 10x Tổng mol ala = 0,7 mol => tổng mol Gly = 1,05 mol = 0,63 + 21x x = 0,02 Gly-Gly: 0,2 mol và Gly 0,02 mol m = 0,2.(75.2 – 18) + 0,02.75 = 27,9 gam Câu 39: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Hướng dẫn Dung dịch X có BaCl2 và Ba(OH)2 X tác dụng được với: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial