Skip to main content

QHTKV - NHÓM 7 - 6

Page 1


định lượng

01

CÔNG VIÊN BỎ TÚI

Nhỏ hơn 0,5 ha; bán kính phục vụ 200 – 400 m; diện tích xanh ≥ 60%

02

CÔNGVIÊN TRUNGTÂMĐÔTHỊ

Lớn hơn hoặc bằng 20 ha; phục vụ toàn đô thị; đất cây xanh ≥ 65–70

03

CÔNGVIÊN BÁCHTHẢO

Từ 10–50 ha; mật độ xây dựng thấp (< 10%); diện tích trồng cây ≥ 70%

04 CÔNGVIÊN BÁCHTHÚ

Từ 20 ha; mật độ xây dựng < 15%; diện tích chuồng trại – sinh cảnh ≥ 60%.

05

CÔNG VIÊN VĂN HÓA

Từ 10–50 ha; đất cây xanh ≥50–60%; đất quảng trường – sự kiện 10–20%.

06

CÔNG VIÊN SAFAR

Lớn hơn 100 ha; diện tích sinh cảnh tự nhiên ≥ 80%; mật độ xây dựng < 5%.

07 CÔNG VIÊN THỂ THAO

Từ 5–30 ha; đất sân bãi ≥ 40–60%; cây xanh ≥ 30%.

08 CÔNG VIÊN RỪNG

Lớn hơn 30 ha; diện tích

rừng ≥ 80%; mật độ xây dựng < 5%.

09 CÔNG VIÊN GIẢI

Từ 20–100 ha; mật

độ xây dựng ≥ 40%; cây xanh ≥ 30%

10 CÔNG VIÊN

ĐỊA CHẤT

Từ 200 ha (quy mô vùng); khu bảo tồn ≥ 70%; mật độ xây dựng rất thấp(< 5%)

11

CÔNG VIÊN

ĐẦM LẦY

Từ 10–20 ha; diện tích

mặt nước – đất ngập ≥ 60–80%; công trình xây dựng < 5–10%

12 CÔNG VIÊN PHỤC HỒI

Lớn hơn 5 ha; diện tích

phục hồi ≥ 60%; mật độ xây dựng < 10% c o n s ố v à c h ỉ t i ê u c ụ t h ể

view - tuyến - điểm nhìn

trong quy hoạch

công viên là công cụ dẫn dắt cảm xúc, giúp con người cảm nhận không gian theo từng bước di chuyển.”

Trong thiết kế cảnh quan công viên trên thế

giới, việc tổ chức tuyến nhìn và điểm nhìn (view – vista – focal point) là một trong

những yếu tố cơ bản để hình thành cấu trúc

không gian. Các tuyến nhìn thường được thiết lập dọc theo các trục giao thông

chính, lối dạo bộ hoặc theo hướng mở ra những không gian đặc trưng như mặt nước, bãi cỏ lớn hay công trình điểm nhấn. Cách

tổ chức này giúp người sử dụng dễ dàng

nhận biết bố cục tổng thể của công viên,

đồng thời tạo ra các khung cảnh có giá trị

thẩm mỹ cao khi di chuyển trong không

gian Những điểm nhìn quan trọng thường

được đặt tại các nút giao thông, cao độ

thuận lợi hoặc cuối trục không gian nhằm

tăng khả năng quan sát và tạo ấn tượng thị

giác

Bên cạnh các tuyến nhìn mang tính định

hướng rõ ràng, nhiều công viên lựa chọn tổ

chức tầm nhìn theo dạng uốn lượn, gián

đoạn và phân lớp nhằm tạo trải nghiệm

không gian phong phú Thảm thực vật, địa hình và các yếu tố kiến trúc cảnh quan được

sử dụng để che chắn một phần tầm nhìn, từ

đó hình thành chuỗi cảnh quan kế tiếp

nhau theo nguyên tắc “mở – khép”

Người sử dụng không nhìn thấy toàn bộ

không gian cùng lúc mà được dẫn dắt quan

sát từng lớp cảnh, giúp tăng cảm giác khám

phá và kéo dài trải nghiệm thị giác Cách tổ

chức này đặc biệt phù hợp với những công

viên có quy mô lớn hoặc mang tính chất

sinh thái, nơi cảnh quan cần được cảm

nhận theo quá trình hơn là qua một điểm

nhìn duy nhất.

Nhìn chung, hệ thống view trong công viên

trên thế giới được xây dựng trên cơ sở dung

hòa giữa hai xu hướng: mở và định hướng

để tạo sự rõ ràng về cấu trúc không gian, và

khép và phân tán để tăng chiều sâu trải nghiệm cảnh quan. Việc bố trí tuyến nhìn và

điểm nhìn không chỉ nhằm phục vụ quan

sát mà còn góp phần tổ chức dòng người, định hình nhịp điệu không gian và truyền

tải ý đồ thiết kế. Thông qua hệ thống này, công viên không chỉ là nơi nghỉ ngơi, vui

chơi mà còn trở thành một chuỗi cảnh quan

liên tục, trong đó mỗi góc nhìn đều có vai

trò nhất định trong việc tạo dựng bản sắc và

cảm xúc cho người sử dụng

Tóm lại, hệ thống tuyến nhìn trong công

viên được tổ chức để định hướng không

gian và tạo trải nghiệm cảnh quan theo chuỗi mở – khép cho người sử dụng

view - tuyến - điểm nhìn

01

công viên trung tâm

Có tầm nhìn bao quát, view rộng và thoáng đãng, điểm nhấn chính thường là quảng trường, hồ nước, hoặc các công trình mang tính biểu tượng

02 công viên văn hóa

View được tập trung theo chủ đề, các không gian và công trình văn hóa, như sân khấu ngoài trời, quảng trường lễ hội, đều là những điểm dừng chân thu hút khách tham quan

03 công viên phục hồi

View thay đổi theo mức độ phục hồi sinh thái; tuyến dạo xuyên qua các khu cải tạo; điểm nhìn là vùng tái sinh, hồ sinh học, khu chuyển tiếp cảnh quan

04

công viên rừng

View sâu và dài, các tuyến dạo men theo địa hình tự nhiên

05 công viên bách thú

View định hướng vào các

khu của động vật

07

công viên bách thảo

Tập trung vào khu trưng

bày thực vật như nhà kính, vườn chủ đề

08 công viên thể thao

Không gian ít vật cản, có tầm nhìn mở và rộng.

06 công viên safari

View định hướng vào các khu động vật, ngoài ra còn có cảnh quan hoang dã dọc tuyến đi

10 công viên giải trí

View hướng vào các khu trò chơi và công trình lớn, tuyến vòng khép kín dẫn

quanh các khu vui chơi, quảng trường hoặc sân khấu ngoài trời

11 công viên

địa chất

View mở theo địa hình tự nhiên; tuyến tham quan men theo vách đá, thung lũng; điểm nhìn là mỏm

đá, mặt cắt địa tầng, đỉnh núi

09 công viên đầm lầy

View thấp và ngang mặt nước; tuyến dạo nổi ven bờ hoặc xuyên qua đầm; điểm nhìn là mặt nước mở, bãi chim, thảm thực vật thủy sinh

12 công viên

bỏ túi

Hệ thống tuyến nhìn ngắn và khá trực diện . Điểm nhấn thường đặt tại các lối vào hoặc các khu nghỉ ngơi, giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận không gian

nhìn chung,

có thể nhận thấy

rằng hệ thống view –

tuyến – điểm nhìn

của các loại công

viên được tổ chức

phù hợp với chức

năng sử dụng Điều

này cho thấy view

không chỉ phục vụ

quan sát mà còn là

công cụ tổ chức

không gian và định

hướng trải nghiệm

người dùng

Nguồn: chado pro

Sydney Olympic Park Nguồn: Pwp Landscape Architecture

Central Park

Nguồn: Báo thanh niên

Royal Botanic Gardens, Kew

Nguồn: Kew gardens

Kruger National Park Nguồn: Outlook travel

03 landscape infrastructure

Nguồn: Freepik

riverfront landscape infrastructure

Là cách tiếp cận trong quy hoạch và thiết kế đô thị coi cảnh quan ven sông như một

dạng hạ tầng vận hành, không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn thực hiện các chức

năng kỹ thuật, sinh thái và xã hội.

Landscape Infrastructure

Có khả năng thay thế hoặc bổ trợ cho hạ

tầng kỹ thuật truyền thống ,thay vì chỉ

dựa vào các giải pháp công trình cứng như kè bê tông hay đê bao

Đóng vai trò là “ lá phổi” của thành phố , mang lại môi trường sống hài hòa giữa con người và thiên nhiên

Wuhan Yangtze Riverfront Park nguồn: The Plan

Bao gồm mạng lưới các không gian tự nhiên và bán tự nhiên như công viên, hành lang xanh, mặt nước, vùng đất ngập nước, mái xanh và không gian mở đô thị, được tổ chức liên kết thành một hệ thống

hạ tầng sinh thái đa chức năng Hệ thống này vừa hỗ trợ vận hành đô thị thông qua quản lý nước mưa, giảm hiệu ứng đảo nhiệt, vừa bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ bờ sông –thủy văn, đồng thời tạo dựng không gian công cộng và tăng cường kết nối con người với cảnh quan sông nước

Hạ tầng cảnh quan ven sông ra đời trong bối

cảnh nhiều đô thị ven nước trên thế giới đang

đối mặt với những thách thức ngày càng

nghiêm trọng: quá trình đô thị hóa nhanh dẫn

đến bê tông hóa bờ sông; hành lang thoát lũ bị

thu hẹp, làm gia tăng nguy cơ ngập lụt; hệ sinh

thái ven sông và chất lượng nước suy giảm; không gian bờ sông bị chia cắt, hạn chế khả

năng tiếp cận của cộng đồng; đồng thời, tác

động của biến đổi khí hậu như mưa lớn cực

đoan, nước biển dâng và triều cường ngày càng

rõ rệt, đòi hỏi một cách tiếp cận tích hợp và

thích ứng hơn trong quy hoạch đô thị

Các giải pháp truyền thống như

kè cứng, đê bao dần bộc lộ hạn

chế: đơn chức năng, chi phí cao, kém bền vững và làm suy giảm

cảnh quan. Trước bối cảnh đó, hạ tầng xanh đô thị xuất hiện như

một hướng tiếp cận phát triển bền vững, tích hợp giữa quy

hoạch, sinh thái và nhu cầu xã

hội, nhằm thích ứng linh hoạt với

biến đổi khí hậu và nâng cao

chất lượng không gian sống.

nguồn: Tạp chí Kiến Trúc

Hạ tầng xanh đô thị sẽ giúp “hồi phục những tổn

thương” của môi trường đô thị, do quá trình bùng nổ đô thị hóa đã và đang gây ra

Các chiến lược Châu Âu kết nối với Hạ tầng xanh

1. Bản thiết kế bảo vệ nguồn nước

Châu Âu, năm 2012/

2 Sách trắng về việc thích ứng với

BĐKH hướng tới khuôn khổ Châu

Âu, năm 2009/

3 Chiến lược đa dạng sinh học

Châu Âu tới 2030 – đưa thiên nhiên

trở lại cuộc sống của chúng ta/

4. Lộ trình sử dụng tài nguyên hiệu quả/

5 Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên hoang dã, năm 2009/

6 Thỏa thuận Xanh Châu Âu, năm 2019/

7 Nghị sự Đô thị, năm 2016)

Hạ tầng xanh đô thị giúp thiết lập nên các không

gian kết nối con người với thiên nhiên

Hạ tầng xanh đô thị ra đời trong bối cảnh đô thị

hóa và biến đổi môi trường ngày càng gia tăng, nhằm tái thiết mối quan hệ giữa con người –thiên nhiên – đô thị thông qua việc coi không

gian xanh là một dạng hạ tầng thiết yếu cho phát triển bền vững

nguồn: Tạp chí Kiến Trúc

Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook